1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hiệu quả một số bài tập bổ trợ nhằm khắc phục những sai lầm trong giai đoạn ra sức cuối cùng của kỹ thuật đẩy tạ vai hướng ném cho học sinh nam trường THPT bình minh ninh bình

32 900 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu hiệu quả một số bài tập bổ trợ nhằm khắc phục những sai lầm trong giai đoạn ra sức cuối cùng của kỹ thuật đẩy tạ vai hướng ném cho học sinh nam trường THPT Bình Minh Ninh Bình
Tác giả Nguyễn Đức An
Người hướng dẫn Th.s Nguyễn Thị Lài
Trường học Trường THPT Bình Minh
Chuyên ngành Giáo dục thể chất
Thể loại Khoá luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2005
Thành phố Ninh Bình
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 290,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những hoạt động này ngắn chặt với đời sống con ngời và chúng đợc coi làmột biện pháp rèn luyện thể lực và dần dần trở thành môn thể thao không thểthiếu đợc trong xã hội.. Nh vậy, việc áp

Trang 2

thầy cô giáo và các em học sinh trờng THPT Bình Minh- Ninh Bình, mà tôi đãhoàn thành đề tài này.

Qua đây, cho tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo, Th.s NguyễnThị Lài, các thầy cô giáo và các em học sinh lớp 10A, 10D trờng THPT BìnhMinh – DT Ninh Bình đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài thuận lợi.Mặc dù đã cố gắng rất nhiều, song do điều kiện về thời gian cũng nh trình

độ còn hạn chế Nên đề tài sẽ không tránh khỏi những thiếu sót nhất định.Vậy, rất mong đợc sự đóng góp, góp ý chân thành của các thầy cô giáo cùngtoàn thể các bạn để đề tài đợc hoàn thiện hơn

Vinh, tháng 5 năm 2005

Ngời thực hiện Nguyễn Đức An

ý thức đợc vai trò to lớn của TDTT, trong những năm qua Đảng và Nhà

n-ớc ta đã chú trọng, chăm lo phát triển nền văn hoá thể chất Đặc biệt đã đaTDTT vào chơng trình giáo dục quốc gia và coi đó là một nhiệm vụ cần thiếtkhông thể thiếu đợc của nền giáo dục xã hội chủ nghĩa Chơng trình giáo dục

Trang 3

thể chất ở nhà trờng phổ thông rất đa dạng và phong phú, bao gồm nhiều mônthể thao, nhiều hoạt động nh vui chơi giải trí, các hoạt động lao động, thể dụcquân sự Trong đó điền kinh là một bộ môn học chính, xuyên suốt chơngtrình giáo dục Điền kinh là một bộ môn cơ bản của TDTT, nó là cơ sở, là nềntảng để nâng cao thể lực của con ngời, và cũng là cơ sở để phát triển các mônthể thao khác.

Điền kinh có lịch sử phát triển lâu đời hơn so với rất nhiều môn thể thaohiện nay Tổ tiên con ngời đã biết đi và chạy để trốn thú giữ Con ngời biếtnhảy qua các chớng ngại vật trên đờng đi kiếm thức ăn, biết ném đá để sănmồi và bảo vệ mình, biết leo trèo để hái lợm v v

Những hoạt động này ngắn chặt với đời sống con ngời và chúng đợc coi làmột biện pháp rèn luyện thể lực và dần dần trở thành môn thể thao không thểthiếu đợc trong xã hội

Điền kinh gồm nhiều hoạt động đa dạng nh: chạy, nhảy, đi bộ, ném đẩy

và các môn phối hợp khác Trong đó ném đẩy nói chung và đẩy tạ nói riêng

là một nội dung học tập rất quan trọng Nó cũng là một nội dung thi đấu chínhthức trong các giải thi đấu thể thao trong nớc và quốc tế, các giải ôlimpic,trong các hội khoẻ Phù Đổng từ Trung ơng đến địa phơng Tập luyện môn

đẩy tạ giúp cơ thể các em phát triển mạnh mẽ các tố chất nh: sức nhanh, sứcmạnh đặc biệt là sức mạnh tốc độ Góp phần tăng cờng sức khoẻ, giúp cơ thểphát triển toàn diện Làm tiền đề cho việc phát triển cơ thể cũng nh phát triểncác tố chất vận động, phục vụ cho việc học tập và tiếp thu các môn thể thaokhác

Hiện nay đổi mới phơng pháp dạy học là một nhiện vụ quan trọng trongchiến lợc phát triển nền giáo dục xã hội chủ nghĩa Đổi mới phơng pháp giáodục thể chất cũng là một nhiệm vụ cấp bách, nằm trong chiến lợc phát triểncon ngời toàn diện, đáp ứng đợc thời kỳ đổi mới Tổ quốc Việt Nam xã hộichủ nghĩa Trong những năm qua việc thực hiện các nghị quyết của Trung ơng

về công tác đổi mới phơng pháp dạy học, thầy và trò khoa Giáo dục thể chấttrờng Đại học Vinh đã gặt hái đợc nhiều thành tích đáng khen ngợi, mặc dù

điều kiện vật chất của nhà trờng đang gặp nhiều khó khăn Đây có thể xem làtấm gơng sáng cho các trờng phổ thông học tập và noi theo Mà trớc hết là cácsinh viên khoa Giáo dục thể chất là lực lợng nòng cốt trong tơng lai

Đẩy tạ là một kỹ thuật rất phức tạp, đặc biệt là trong giai đoạn Ra sức cuốicùng, ở giai đoạn này nó quyết định đến thành tích của lần đẩy Do tính phức

Trang 4

tạp của kỹ thuật, nên trong quá trình học tập học sinh thờng mắc phải nhữngsai lầm nghiêm trọng ảnh hởng rất lớn đến thành tích.

Qua thực tế ở trờng trung học phổ thông Bình Minh chúng tôi thấy rằng

đây là một trờng còn rất trẻ, cơ sở vật chất phục vụ cho việc giảng dạy và họctập đang còn nhiều thiếu thốn, đặc biệt là cơ sở vật chất dùng cho việc dạy họcmôn thể dục nói chung, trong đó có môn đẩy tạ Sân bãi chật hẹp (cha đầy một2500m2), dụng cụ thiếu, không đảm bảo chất lợng, đa số các buổi học, họcsinh chỉ thực hiện động tác bằng tay không, không đợc tiếp xúc với tạ

Bên cạnh đó các giáo viên ở đây vẫn sử dụng các phơng pháp dạy học cũ,

đã lỗi thời không còn phù hợp với nền giáo dục thể chất hiện đại Do vậy, ch aphát huy đợc tính tích cực, sáng tạo của học sinh Hơn thế nữa, trong quá trìnhhọc tập kỹ thuật đẩy tạ vai hớng ném ở học sinh đang còn tồn tại nhiều sai lầmnghiêm trọng kéo dài Nhng các giáo viên cha có biện pháp khắc phục phùhợp Điều này đã gây nên nhiều bức xúc cho những ngời có tâm huyết Qua lýluận và thực tiễn đã cho thấy những sai lầm trong kỹ thuật động tác nếu đợclặp nhiều lần sẽ trở thành kỹ năng, kỹ xảo vận động sai Việc sửa chữa những

kỹ năng, kỹ xảo vận động sai rất khó khăn, phải mất nhiều thời gian và côngsức hơn khi học một kỹ thuật động tác mới Mặt khác, đối với lứa tuổi họcsinh phổ thông cơ thể các em đang trên đà phát triển, nếu tập luyện với một kỹthuật động tác sai kéo dài sẽ ảnh hởng xấu đến quá trình phát triển cơ thể, làmcho cơ thể các em phát triển lệch lạc, mất cân đối Và nh vậy làm cho TDTTtrái với chức năng vốn có của nó, trái với mục đích của giáo dục thể chất

Nh vậy, việc áp dụng các biện pháp giảng dạy mới, các bài tập bổ trợ mới,nhằm khắc phục những sai lầm cho học sinh khi học kỹ thuật đẩy tạ vai hớngném là một nhiệm vụ cần thiết và bức bách Đây không chỉ là biện pháp quantrọng đối với môn đẩy tạ mà còn là biện pháp quan trọng trong quá trình giảngdạy động tác Nhằm hoàn thiện và làm phong phú thêm các vốn kỹ năng,

kỹ xảo vận động cho học sinh

Để góp phần giải quyết những tồn tại nêu trên, vấn đề đặt ra là phải tìm ranhững bài tập bổ trợ có hiệu quả nhất để ứng dụng chúng vào thực tế của nhàtrờng nhằm sửa chữa những sai lầm thờng mắc cho học sinh trong học tập giai

đoạn Ra sức cuối cùng của kỹ thuật đẩy tạ vai hớng ném Xuất phát từ mục

đích trên chúng tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu hiệu quả của một số bài tập bổ trợ nhằm khắc phục những sai lầm thờng mắc trong

Trang 5

giai đoạn Ra sức cuối cùng của kỹ thuật đẩy tạ vai hớng ném cho học sinh nam khối 10 trờngTrung học phổ thông Bình Minh ”.

2 Mục đích.

- Mục đích của chúng tôi là: lựa chọn một số bài tập bổ trợ, đáp ứng điềukiện thực tế của nhà trờng, nhằm hoàn thiện kỹ thuật, nâng cao hiệu quả họctập giai đoạn ra sức cuối cùng của kỹ thuật đẩy tạ vai hớng ném cho học sinhnam khối 10 Từ đó góp phần nâng cao chất lợng và hiệu quả giảng dạy THPTBình Minh

iI Nhiệm vụ - phơng pháp và tổ chức

nghiên cứu

- Để giải quyết đề tài này chúng tôi tiến hành giải quyết hai nhiệm vụ sau:

+ Nhiệm vụ 1: Xác định nguyên nhân dẫn đến những sai lầm thờng mắc trong

giai đoạn ra sức cuối cùng của kỹ thuật đẩy tạ vai hớng ném

+ Nhiệm vụ 2: Nghiên cứu hiệu quả một số bài tập bổ trợ nhằm khắc phục

những sai lầm thờng mắc trong giai đoạn ra sức cuối cùng của kỹ thuật đẩy tạvai hớng ném cho học sinh nam khối 10 trờng trung học phổ thông Bình Minh

2.3 Phơng pháp phỏng vấn

Chúng tôi sử dụng phơng pháp này nhằm vận dụng kiến thức của các giáoviên và các huấn luyện viên có kinh nghiệm để bổ sung vào đề tài Và đồngthời làm cho đề tài có tính khách quan và chính xác hơn

2.4 Phơng pháp thực nghiệm s phạm

Phơng pháp này đợc đề tài sử dụng nhằm đánh giá hiệu quả các bài tập bổtrợ đã lựa chọn Quá trình thực nghiệm đợc tiến hành nh sau: Chúng tôi chọ 40

Trang 6

em học sinh nam khối 10 trờng THPT Bình Minh, có thể lực tơng đơng nhau.

Số học sinh này đợc chia làm hai nhóm mỗi nhóm 20 em và tiến hành thựcnghiệm song song

Nhóm A (Nhóm thực nghiệm, gồm 20 em) tiến hành giảng dạy với các bàitập bổ trợ mới mà chúng tôi đa ra

Nhóm B (Nhóm đối chiếu, gồm 20 em) tiến hành giảng dạy bình thờngtheo phơng pháp cũ mà các giáo viên trờng sở tại thờng dùng

Cả hai nhóm vẫn học tập theo chơng trình của Bộ GD-ĐT quy định

B B A

A

n n

X X X

3.1 Đối tợng nghiên cứu

Chúng tôi nghiên cứu trên 40 em học sinh nam khối 10 trờng trung học phổthông Bình Minh (Ninh Bình)

3.2 Thời gian nghiên cứu

Trang 7

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu trong thời gian 8 tháng (từ 10/10/2004 đến30/05/2005) Và đợc chia thành các giai đoạn sau:

+ Giai đoạn 1: Từ 10/10/2004 đến 30/12/2004 tham khảo tài liệu và lập đề

cơng

+ Giai đoạn 2: Từ 01/01/2005 đến 20/03/2005 giải quyết nhiệm vụ 1 + Giai đoạn 3: Từ 21/03/2005 đến 30/04/2005 giải quyết nhiệm vụ 2 + Giai đoạn 4: Từ 30/04/2005 đến 10/05/2005 hoàn thành luận văn và

chuẩn bị báo cáo

3.3 Địa điểm nghiên cứu

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu tại:

- Trờng Đại Học Vinh

- Trờng phổ thông trung học Bình Minh - Ninh Bình

iII kết quả và Phân tích kết quả

1 Phân tích kết quả nhiệm vụ 1

Xác định nguyên nhân dẫn đến những sai lầm thờng mắc trong giai đoạn

Ra sức cuối cùng của kỹ thuật đẩy tạ vai hớng ném

1.1 Cơ sở lý luận của đề tài

Để hiểu rõ và phân tích đợc những sai lầm thờng mắc trong kỹ thuật đẩytạ, chúng ta phải nắm rõ đợc những nguyên lý kỹ thuật và các yếu lĩnh của kỹthuật đẩy tạ vai hớng ném

Theo vật lý học một vật đợc bắn trong không gian có quãng đờng bay xa

 : Góc bay

g : Gia tốc rơi tự do ( g 9 , 8m/s2)

V0: Vận tốc bay ban đầu

ở công thức trên, ta thấy rằng g = 9,8, là một hằng số, sin2 lớn nhấtkhi  = 45o Vậy để cho quảng đờng bay xa (S) lớn nhất thì sin2 phải lớnnhất và V0 phải đạt giá trị cực đại Trên thực tế ném đẩy thì góc  khoảng 38– DT 400 là hợp lý nhất Do vậy quảng đờng bay xa (S) của vật ném hoàn toànphụ thuộc vào V0

Vậy để yếu tố V0 đạt giá trị cực đại, trong quá trình thực hiện kỹ thuật,ngời tập phải phát huy tối đa sức mạnh của cơ thể và khả năng kỹ thuật để tạo

Trang 8

ra tốc độ ban đầu V0 lớn nhất Yếu tố V0 và góc bay  đợc quyết định chủyếu bởi gai đoạn ra sức cuối cùng Vì vậy, mọi sai lầm xẩy ra trong giai đoạnnày ảnh hởng rất lớn đến thành tích, tức là ảnh hởng đến quãng đờng bay xa(S) của vật Do đó trong quá trình giảng dạy giáo viên phải tìm mọi cách đểhạn chế những sai lầm của học sinh trong giai doạn này.

1.1.2 Các giai đoạn của kỹ thuật đẩy tạ vai hớng ném

Kỹ thuật đẩy tạ nói chung và kỹ thuật đẩy tạ vai hớng ném nói riêng, làmột hoạt động có chu kì Toàn bộ kỹ thuật đợc tiến hành trong một thời gianrất ngắn từ 0,75 - 0,95(s) Đợc chia làm 4 giai đoạn sau:

a Giai đoạn chuẩn bị

+ Nhiệm vụ: Xác định phơng hớng và chuẩn bị t thế tốt cho giai đoạn trợt

+ T thế chuẩn bị: Thân ngời đứng thẳng thoải mái cơ bắp, động tác

không đợc gò bó, căng thẳng Vai phía chân lăng hớng về phía đẩy tạ, trọngtâm cơ thể dồn về chân trụ, chân trái kiểng đặt sát gót chân trụ Tay không cótạ giơ lên cao thả lỏng, tay có tạ đặt vào nơi quy định T thế đứng chuẩn bịphía sau vòng ném

+ Lăng chân chuẩn bị : Chân lăng đá thẳng về hớng ném, đồng thời chântrụ đợc nâng lên để đa trọng tâm cơ thể lên Đá chân lên cao nhất sau đó thu

về đồng thời chân trụ khuỵu xuống 120o (ở khớp gối), gối chân lăng đa sát gốichân trụ, mũi chân không chạm đất

+ Thu chân trụ và trợt đà: Khi chân lăng đá lăng lần hai thì đồng thời chântrụ cũng thực hiện bớc nhảy trợt bằng cách đạp thẳng chân Chân trụ tạo áp lựcvới mặt đất bằng má trong của bàn chân Khi trợt đà các cơ duỗi của cẳng

Trang 9

chân bị kéo căng ra, sau đó bị co rút lại Điều cơ bản là phải tạo điều kiện đểtăng tốc độ co rút các cơ này Khi trợt đà, chân trụ phải là là mặt đất Tronglúc thu chân trụ, phải có ý thức xoay ra trớc, vào trong Chạm đất bằng 1/2bàn chân trên ở giữa vòng đẩy Đồng thời chân lăng cũng nhanh chóng đặtxuống bằng má trong của bàn chân trên, cùng với chân trụ chạm đất.

Đẩy hông bên chân trụ ra phía trớc vai không có tạ ép xuống dới, bụnghóp, mắt nhìn chếch hoặc ra sau 1 - 2m

c Giai đoạn ra sức cuối cùng

Đây là giai đoạn quan trọng nhất, nó quyết định đến thành tích của mộtlần đẩy Do đó khi thực hiện kỹ thuật, yêu cầu ngời tập phải phát huy tối đasức mạnh của cơ thể và các yếu tố kỹ thuật để thực hiện lần đẩy một cách cóhiệu quả nhất Muốn thực hiện đợc điều đó cần phải nắm vững kỹ thuật và có

đầy đủ thể lực chuyên môn

+ Nhiệm vụ: Tạo ra góc độ bay ban đầu lớn nhất và góc bay hợp lý

+ Yêu cầu chung: Phát huy tốt tốc độ nằm ngang của giai đoạn trợt đà,phát huy tích cực sức mạnh của các nhóm cơ để thực hiện tốt kỹ thuật

Trang 10

ngang khi thân trên đứng thẳng với mặt đất, khớp hông, chân trụ hớng về hớngném Trọng tâm lúc này chuyển dần về phía chân lăng, tay bên chân lăng đánhxuống Đầu cố định ở vai, ngực căng hớng về trớc lên cao, đa cơ thể vào t thếkéo căng nh hình cánh cung, đồng thời dùng sức từ vai, cánh tay có tạ đẩy rớnhết các khớp cho đến cổ tay để đẩy tạ đi Khi tạ rời tay, miết các ngón tay vàotạ Khi ra tạ thân ngời vơn cao nhất, góc độ ra tạ 38 - 42o.

d Giai đoạn giữ thăng bằng

Đây là giai đoạn không có ý nghĩa đến việc quyết định thành tích Song nó

đa ngang giữ thăng bằng

1.1.3 Đặc điểm tâm, sinh lý của lứa tuổi học sinh THPT

1.1.3.1 Đặc điểm sinh lý của học sinh THPT

Lứa tuổi học sinh THPT là lứa tuổi đầu thanh niên, đang ở trong giai đoạnphát triển dậy thì Là thời kỳ bắt đầu đạt đợc sự trởng thành về mặt thể lực.Nhng sự phát triển cơ thể còn kém so với ngời lớn Các cơ quan và hệ cơ quantrong cơ thể đều cha hoàn thiện và đang trên đà phát triển mạnh mẽ Chính vìvậy, mọi hoạt động trong giai đoạn này phải có nhiệm vụ lái hớng phát triểncơ thể các em theo chiều hớng tích cực tránh các diễn biến xấu của cơ thể Đặc

điểm sinh lý của lứa tuổi THPT đợc khái quát nh sau:

- Hệ thần kinh

ở lứa tuổi THPT hệ thần kinh trung ơng đã khá hoàn thiện, hoạt độngphân tích trên vỏ não về tri giác có định hớng sâu sắc hơn Khả năng nhận biếtcấu trúc động tác và tái hiện chính xác hoạt động vận dộng đợc năng cao.Ngay từ tuổi thiếu niên đã diễn ra quá trình hoàn thiện cơ quan phân tích vànhững chức năng vận động quan trọng nhất, nhất là cảm giác bản thể trong

điều kiện động tác ở lứa tuổi này học sinh không chỉ học các phần của độngtác vận động đơn lẻ nh trớc mà chủ yếu là từng bớc hoàn thiện, ghép nhữngphần đã học trớc thành các liên hợp động tác tơng đối hoàn chỉnh, ở điều kiệnkhác nhau, phù hợp với từng đặc điểm của từng học sinh Vì vậy khi giảngdạy cần phải thay đổi nhiều hình thức tập luyện, vận dụng các hình thức tròchơi, thi đấu để hoàn thành tốt những bài tập đề ra

Trang 11

- Hệ tuần hoàn

ở lứa tuổi này hệ tuần hoàn đang trên đà phát triển mạnh mẽ để kịp thời

đáp ứng sự phát triển của toàn thân, tim lớn hơn, khả năng co bóp của tim pháttriển mạnh, do đó nâng cao khá rõ lu lợng máu/ phút Mạch lúc bình thờngchậm hơn (tiết kiệm hơn), nhng khi vận động căng thẳng thì tần số mạchnhanh hơn Phản ứng của tim đối với các lợng vận động thể lực đã khá chínhxác, tim trở nên hoạt động dẻo dai hơn

Sự hồi phục của tim mạch sau hoạt động thể lực nói chung phụ thuộc vào

độ lớn của lợng vân động Sau các lợng vận động nhỏ, cơ thể các em hồi phụcnhanh hơn so với ngời lớn, nhng ngợc lại sau những lợng vận động lớn cơ thểcác em lại hồi phục chậm hơn

- Hệ hô hấp

Đặc điểm sinh lý lứa tuổi ảnh hởng đến chức năng hô hấp Trong quá trìnhtrởng thành của cơ thể có sự thay đổi về độ dài của chu kỳ hô hấp, tỷ

lệ thở ra – DT hít vào, thay đổi độ sâu và tần số hô hấp

Hô hấp của các em trong lứa tuổi này có đặc điểm thở nhanh và không ổn

định, thở nông và có tỷ lệ thở ra- hít vào bằng nhau Dung tích sống của các

em nhỏ hơn ngời lớn

Hấp thụ ôxy (O2 ) ở trạng thái yên tĩnh của các em thấp hơn ngời lớn Cơthể các em chịu sự thiếu O2 kém hơn Vì vậy thời gian nín thở ngắn hơn ngờilớn Trong hoạt động thể lực, thông khí phổi của trẻ em tăng lên chủ yếu là dotăng tần số hô hấp chứ không phải độ sâu hô hấp Việc tăng tần số nh vậy làmcho cơ thể trẻ em nhận đợc ít O2 hơn so với ngời lớn

- Hệ vận động

+ Hệ xơng: ở lứa tuổi này cơ thể các em phát triển một cách mạnh mẽ về

chiều dài cũng nh bề dày của xơng Do tăng hàm lợng các muối canxi,phốtpho, magie đã làm tăng độ bền của xơng

ở giai đoạn này sự cốt hoá của xơng xảy ra mạnh mẽ Đặc biệt là xơng cộtsống, xơng cẳng tay, xơng cánh tay, xơng bàn chân, xơng đùi…Hệ xHệ xơng đangphát triển mạnh mẽ về chiều dài và bề dày nên mọi hoạt động thể lực đối vớicác em nên tránh tập các bài tập với trọng quá nặng Vì nó dẫn đến cong, vẹo,mất cân đối

+ Hệ cơ: Sự phát triển của hệ cơ phụ thuộc rất nhiều vào mức độ phát triển

của hệ xơng Cùng với lứa tuổi, khối lợng cơ tăng dần lên, tuy nhiên sự tăng ởng cơ xảy ra không đều giữa các giai đoạn phát triển và giữa các nhóm cơ có

Trang 12

tr-những nhóm cơ phát triển rất mạnh cả về khối lợng và sức mạnh nh cơ cánhtay trong, cơ đùi Nhng cũng có những cơ phát triển rất chậm Do vậy trongquá trình giảng dạy và huấn luyện cần nắm rõ đặc điểm phát triển của hệ vận

động để từ đó đề ra các bài tập một cách hợp lý

Căn cứ vào những đặc điểm sinh lý trên, chúng ta cần lựa chọn các bài tậpsao cho phù hợp với lứa tuổi trung học phổ thông, đặc biệt khi áp dụng các bàitập cần căn cứ vào tình hình tiếp thu kỹ thuật và đặc điểm thể lực phù hợp vớitâm sinh lý học sinh để quá trình giảng dạy đạt kết quả cao

1.1.3.2 Đặc điểm tâm lý lứa tuổi học sinh THPT

Đối với đa số học sinh THPT, độ tuổi của các em đang ở trong giai

đoạn 14 – DT 18 tuổi Đây là lứa tuổi đầu của tuổi thanh niên, còn gọi làthanh niên mới lớn hay thanh niên học sinh, (lứa tuổi thanh niên đợc tính

từ 14 – DT15 tuổi đến 25 tuổi)

Thanh niên mới lớn có hình dáng của ngời lớn, có những nét của ngờilớn, nhng cha phải là ngời lớn Thanh niên học sinh còn phụ thuộc vàongời lớn, ngời lớn quyết định nội dung và xu hớng chính của hoạt độngcủa họ Cả ngời lớn và thanh niên đều nhận thấy rằng, các vai trò màthanh niên mới lớn thực hiện khác về chất so với vai trò của ngời lớn Các

em vẫn đến trờng học tập dới sự chỉ đạo của ngời lớn, vẫn phụ thuộc vàocha mẹ về vật chất ở trờng và ngoài xã hội, thái độ của ngời lớn thờngthể hiện tính chất hai mặt Một mặt nhắc nhở họ đã là ngừơi lớn, đòi hỏi

ở họ tính độc lập, ý thức trách nhiệm và thái độ hợp lý Mặt khác, lại đòihỏi họ thích ứng với cha mẹ, giáo viên

Thái độ của thanh niên học sinh đối với các môn học đã trở nên có lựachọn hơn ở các em đã hình thành những hứng thú học tập gắn liền vớikhuynh hớng nghề nghiệp Cuối bậc THPT các em đã xác định cho mìnhmột hứng thú ổn định đối với một môn học nào đó, đối với một lĩnh vựctri thức nhất định Hứng thú này thờng liên quan đến việc chọn nghề củahọc sinh Hơn nữa hứng thú của thanh niên học sinh mang tính chất rộngrãi, sâu và bền vững hơn thiếu niên

Động cơ của hoạt động học tập môn TDTT của lứa tuổi học sinhTHPT trong nhà trờng Gồm có những động cơ sau:

Trang 13

- Học thể dục nhằm thoả mãn nhu cầu giải trí sau các giờ học văn hoácăng thẳng.

- Tham gia tập luyện TDTT nhằm đạt thành tích cao trong môn học

- Một động cơ cần phải kể đến đó là “yếu tố bắt buộc” Tức là tham giatập luyện TDTT vì phải dự các giờ học thể dục trong nhà trờng

- Ngoài những động cơ trên, còn có nhiều động cơ khác hình thành nênhứng thú học tập môn thể dục của học sinh

Trên cơ sở những đặc điểm tâm lý, trong quá trình dạy học, ngời giáoviên phải kích thích sự phát triển hứng thú học tập của học sinh Đây làmột trong những yếu tố tạo nên sự thành công của công tác dạy học Dovậy, đây cũng là một yếu tố cần đợc quan tâm đúng mức

đều đa đến kết quả là làm giảm sút thành tích của học sinh Mặt khác nó cònlàm ảnh hởng đến sự phát triển của cơ thể Đặc biệt là những sai lầm xảy ratrong giai đoạn ra sức cuối cùng Nh chúng ta đã biết giai đoạn này là giai

đoạn có tính chất quyết định, do vậy mọi hoạt động trong giai đoạn này đềulàm ảnh hởng đến độ bay xa của tạ Vì thế nó cần đợc quan tâm đặc biệt Đặcbiệt là vấn đề sửa chữa những sai lầm và củng cố kỹ thuật Để làm tốt đợc việcnày trớc hết chúng ta phải xác định đợc những sai lầm trong giai đoạn này vàcác nguyên nhân dẫn đến sai lầm đó Để từ đó đề ra những bài tập nhằm khắcphục chúng một cách có hiệu quả nhất

Qua tìm hiểu trên thực tế ở 40 em học sinh nam khối 10 trờng THPT BìnhMinh, qua trao đổi với các thầy giáo, cô giáo có kinh nghiệm giảng dạy vàbằng phơng pháp phân tích tổng hợp tài liệu chúng tôi đa ra đợc một số sailầm trong giai đoạn ra sức cuối cùng nh sau:

- Sai lầm 1: Kết thúc trợt đà không về đúng t thế chuẩn bị ra sức cuối cùng.

- Sai lầm 2: Chân lăng cong khi chuẩn bị ra sức cuối cùng.

Trang 14

- Sai lầm 3: Không phát huy đợc tốc độ nằm ngang của giai đoạn trợt đà

(trợt đà bị dừng quá lâu ở giai đoạn chuẩn bị ra sức cuối cùng)

- Sai lầm 4: Tạ rời khỏi cổ khi ra sức cuối cùng

- Sai lầm 5: Ra sức cuối cùng cơ thể không tạo đợc t thế hình cánh cung

(thân trên thẳng) nên không tận dụng đợc sức mạnh của cơ bắp và chiều dàicánh tay đòn

- Sai lầm 6: Ra sức cuối cùng không đạp đợc chân và không đẩy đợc hông.

- Sai lầm 7: Ra sức cuối cùng vai phía chân lăng chủ động đánh mạnh ra

sau

- Sai lầm 8: Ra sức cuối cùng không hất đợc vai và miết tay vào tạ.

- Sai lầm 9: Nhảy đổi chân quá sớm khi ra tạ

- Sai lầm 10: Ra tạ với góc độ không hợp lý.

- Sai lầm 11: Tạ bay ra với tốc độ chậm.

- Sai lầm 12: Tạ rơi ngoài khu vực qui định.

- Sai lầm 13: Kết thúc ra sức cuối cùng không giữ đợc thăng bằng.

Sau khi tìm hiểu và tổng hợp đợc những sai lầm mà học sinh mắc phải.Thông qua phiếu phỏng vấn, chúng tôi tiến hành hỏi ý kiến của 15 giáo viên,

huấn luyện viên có kinh nghiệm Và đã tổng hợp đợc số liệu nh sau:

Trang 15

Qua bảng thống kê ta thấy rằng, các sai lầm mà chúng tôi đa ra đều đợc hầuhết các giáo viên nhất trí Và đây cũng là những sai lầm cơ bản mà đa số họcsinh mắc phải.

Qua quá trình quan sát s phạm và quá trình nghiên cứu chúng tôi đã tìmthấy một số nguyên nhân dẫn đến những sai lầm nêu trên

+ Sai lầm 1: Kết thúc trợt đà không về đúng t thế chuẩn bị ra sức cuối

cùng

Nguyên nhân:

- Do cha định hình đợc t thế chuẩn bị ra sức cuối cùng

- Chân lăng chống đất muộn nên cơ thể chuyển động theo quán tính về phíatrớc

- Do chân trụ quá yếu nên thân trên chủ động chuyển để chân trụ không bịchịu hết sức nặng của trọng tâm cơ thể

+ Sai lầm 3: Ra sức cuối cùng không phát huy đợc tốc độ nằm ngang của

giai đoạn trợt đà

Nguyên nhân:

- Cha nắm đợc định hình động lực

- Chân trụ yếu, tạo áp lực với mặt đất yếu

- Phối hợp trợt đà không tốt, mất thăng bằng khi kết thúc trợt đà

- Do dừng lại ở t thế chuẩn bị ra sức cuối cùng quá lâu

- Lúc trợt đà cha tích cực, cha hạ thấp đợc trọng tâm

+ Sai lầm 4: Tạ rời khỏi cổ khi ra sức cuối cùng.

Nguyên nhân:

- Cha nắm vững kỹ thuật

- Cha xây dựng đợc định hình động lực

- Tay cầm tạ yếu, thả lỏng

- Cánh tay không vuông góc, khuỷu tay hạ thấp

+ Sai lầm 5: Ra sức cuối cùng không tạo đợc t thế hình cánh cung của cơ

Trang 16

- Bị dừng quá lâu khi chuẩn bị ra sức cuối cùng.

- Không tạo đợc tốc độ ban đầu tơng ứng với khả năng

Khi xét về những sai lầm riêng biệt thì rất có nhiều nguyên nhân dẫn đếnsai lầm đó Nhng nhìn một cách tổng quát thì tất cả các nguyên nhân trên đềunằm trong 3 nguyên nhân chính sau:

- Nhận thức cha đúng về kỹ thuật động tác

- Cha hình thành đợc định hình động lực

- Thể lực chuyên môn kém, cha đáp ứng đợc yêu cầu của môn học

Khi đa các bài tập bổ trợ nhằm sữa chữa những sai lầm thì nên đa các bàitập phù hợp với thể lực và kỹ thuật để giải quyết 3 nguyên nhân trên

+ Tóm lại:

Ngày đăng: 19/12/2013, 09:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Điền kinh Sách dùng cho sinh viên – (Dơng Nghiệp Chí và tập thể thể tác giả) NXBTDTT Hà Nội, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điền kinh Sách dùng cho sinh viên
Nhà XB: NXBTDTT Hà Nội
2. Sinh lý học TDTT ( PGS Lê Quang Hiệp – Bs Phạm Thị Uyên) NXBTDTT Hà Nội, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý học TDTT
Nhà XB: NXBTDTT Hà Nội
3. Giáo trình Sinh lý học TDTT (Võ Văn Nga) - ĐH Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Sinh lý học TDTT
4. Lý luận và phơng pháp TDTT ( PGS Nguyễn Toán – TS Phạm Danh Tốn) NXB Hà Nội năm 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận và phơng pháp TDTT
Nhà XB: NXB Hà Nội năm 1993
5. Tâm lý học TDTT (PGS Phạm Ngọc Viễn –PGS Lê Văn Xem – Nguyễn Thị Nữ ) NXBTDTT Hà Nội năm 1990 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học TDTT
Nhà XB: NXBTDTT Hà Nội năm 1990
6. Toán học thống kê (Nguyễn Văn Đức) NXBTDTT Hà Nội năm 1978 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toán học thống kê
Nhà XB: NXBTDTT Hà Nội năm 1978
7. Bài tập chuyên môn trong Điền Kinh (Nguyễn Quang Hng dịch) NXBTDTT Hà Nội năm 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập chuyên môn trong Điền Kinh
Nhà XB: NXBTDTT Hà Nội năm 1992
8. Lý luận TDTT (Phạm Danh Tốn) NXBTDTT Hà Nội năm 1995 9. Tâm lý học TDTT (Phạm Bá Minh ) - ĐH Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận TDTT" (Phạm Danh Tốn) NXBTDTT Hà Nội năm 19959. "Tâm lý học TDTT
Nhà XB: NXBTDTT Hà Nội năm 19959. "Tâm lý học TDTT" (Phạm Bá Minh ) - ĐH Vinh
13. Bài tập chuyên môn trong Điền kinh (Quang Hng) - NXBTDTT Hà Nội n¨m 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập chuyên môn trong Điền kinh
Nhà XB: NXBTDTT Hà Nội n¨m 2004
14. Tâm lý học lứa tuổi và s phạm (PGS. Lê Văn Hồng- PGS. Lê Ngọc Lan- PGS. Nguyễn Văn Thắng) NXBGD, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học lứa tuổi và s phạm
Nhà XB: NXBGD
15. Công trình nghiên cứu (Nuyễn Kim Minh), Tháng 2/1996 16. Tuyển tập nghiên cứu khoa học TDTTnăm 2000 NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công trình nghiên cứu" (Nuyễn Kim Minh), Tháng 2/199616." Tuyển tập nghiên cứu khoa học TDTTnăm 2000
Nhà XB: NXB Hà Nội
17. Hớng dẫn chuẩn bị làm luận văn khoa học (Nguyễn Văn Đàm) NXBGD,1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hớng dẫn chuẩn bị làm luận văn khoa học
Nhà XB: NXBGD

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1:  Kết quả phỏng vấn - Nghiên cứu hiệu quả một số bài tập bổ trợ nhằm khắc phục những sai lầm trong giai đoạn ra sức cuối cùng của kỹ thuật đẩy tạ vai hướng ném cho học sinh nam trường THPT bình minh   ninh bình
Bảng 1 Kết quả phỏng vấn (Trang 17)
Bảng 2:  Lịch giảng dạy các bài tập bổ trợ thể lực - Nghiên cứu hiệu quả một số bài tập bổ trợ nhằm khắc phục những sai lầm trong giai đoạn ra sức cuối cùng của kỹ thuật đẩy tạ vai hướng ném cho học sinh nam trường THPT bình minh   ninh bình
Bảng 2 Lịch giảng dạy các bài tập bổ trợ thể lực (Trang 23)
Bảng 3: Lịch giảng dạy các bài tập bổ trợ chuyên môn  (kỹ thuật) - Nghiên cứu hiệu quả một số bài tập bổ trợ nhằm khắc phục những sai lầm trong giai đoạn ra sức cuối cùng của kỹ thuật đẩy tạ vai hướng ném cho học sinh nam trường THPT bình minh   ninh bình
Bảng 3 Lịch giảng dạy các bài tập bổ trợ chuyên môn (kỹ thuật) (Trang 26)
Bảng 6: Bảng so sánh kỹ thuật của 2 nhóm trớc thực nghiệm - Nghiên cứu hiệu quả một số bài tập bổ trợ nhằm khắc phục những sai lầm trong giai đoạn ra sức cuối cùng của kỹ thuật đẩy tạ vai hướng ném cho học sinh nam trường THPT bình minh   ninh bình
Bảng 6 Bảng so sánh kỹ thuật của 2 nhóm trớc thực nghiệm (Trang 29)
Bảng 7: Bảng so sánh thành tích trung bình trớc thực nghiệm - Nghiên cứu hiệu quả một số bài tập bổ trợ nhằm khắc phục những sai lầm trong giai đoạn ra sức cuối cùng của kỹ thuật đẩy tạ vai hướng ném cho học sinh nam trường THPT bình minh   ninh bình
Bảng 7 Bảng so sánh thành tích trung bình trớc thực nghiệm (Trang 29)
Bảng 8: Điểm  kiểm tra của học sinh trớc thực nghiệm - Nghiên cứu hiệu quả một số bài tập bổ trợ nhằm khắc phục những sai lầm trong giai đoạn ra sức cuối cùng của kỹ thuật đẩy tạ vai hướng ném cho học sinh nam trường THPT bình minh   ninh bình
Bảng 8 Điểm kiểm tra của học sinh trớc thực nghiệm (Trang 30)
Bảng 11: Bảng so sánh thành tích trung bình của 2 nhóm sau  thực nghiệm - Nghiên cứu hiệu quả một số bài tập bổ trợ nhằm khắc phục những sai lầm trong giai đoạn ra sức cuối cùng của kỹ thuật đẩy tạ vai hướng ném cho học sinh nam trường THPT bình minh   ninh bình
Bảng 11 Bảng so sánh thành tích trung bình của 2 nhóm sau thực nghiệm (Trang 32)
Bảng 12: Kết quả  kiểm tra của hai nhóm sau thực nghiệm - Nghiên cứu hiệu quả một số bài tập bổ trợ nhằm khắc phục những sai lầm trong giai đoạn ra sức cuối cùng của kỹ thuật đẩy tạ vai hướng ném cho học sinh nam trường THPT bình minh   ninh bình
Bảng 12 Kết quả kiểm tra của hai nhóm sau thực nghiệm (Trang 33)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w