1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hiện trạng và giải pháp phát triển kinh tế trang trại tổng hợp ở huyện quế phong, tỉnh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học

108 786 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu hiện trạng và giải pháp phát triển kinh tế trang trại tổng hợp ở huyện quế phong, tỉnh nghệ an
Tác giả Dương Thị Bông
Người hướng dẫn Th.S Trần Xuân Minh
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Khuyến Nông Và Phát Triển Nông Thôn
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điểm mạnh của trang trạitổng hợp là phát huy được thế mạnh của vùng, tận dụng địa hình, thu hút nhiều laođộng nhàn rỗi ở địa phương, lấy ngắn nuôi dài, góp phần xóa đói giảm nghèo… Phát

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

- -Họ và tên tác giả Dương Thị Bông

TÊN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI TỔNG HỢP Ở HUYỆN QUẾ PHONG, TỈNH NGHỆ AN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KỸ SƯ NGÀNH: KHUYẾN NÔNG VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Trang 2

Vinh, tháng 5 năm 2012

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI TỔNG HỢP Ở HUYỆN QUẾ

PHONG, TỈNH NGHỆ AN

KỸ SƯ NGÀNH: KHUYẾN NÔNG VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người thực hiện: Dương Thị Bông Lớp: 49 K KN &PTNT

Giáo viên hướng dẫn: Th.S Trần Xuân Minh

Trang 3

VINH, 05/2011

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả trong luận văn này là trung thực vàchưa hề được sử dụng để bảo vệ học vị nào

Tôi xin cam đoan trong luận văn tôi có sử dụng các thông tin từ nhiều nguồn

dữ liệu khác nhau, các thông tin trích dẫn được sử dụng để được tôi ghi rõ nguồngốc xuất xứ

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đếnthầy giáo Th.s Trần Xuân Minh đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình làm khóaluận tốt nghiệp Đồng thời tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy giáo khoa NôngLâm Ngư, Trường đại học Vinh đã dìu dắt tôi trong suốt quá trình học tập tạitrường

Tôi xin chân thành cảm ơn các cô, các chú, các anh, các chị cán bộ trạmKhuyến Nông huyện Quế Phong, phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyệnQuế Phong, phòng Thống kê, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Quế Phong,các phòng ban khác trong UBND huyện Quế Phong, các xã, các chủ trang trại đãtạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập

Tôi xin cảm ơn cha mẹ, anh chị em, các bạn bè tôi đã giúp đỡ tôi trong suốtquá trình học tập cũng như trong quá trình thực tập tốt nghiệp này

Do điều kiện thời gian và năng lực có hạn nên khóa luận của tôi không tránhkhỏi những sai sót, tôi rất mong nhận được sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến của cácthầy cô giáo và bạn bè để kháo luận của tôi được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Vinh, tháng 5 năm 2012

Sinh viên

Dương Thị Bông

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Sự phát triển trang trại và trang trại tổng hợp ở Anh

Bảng 1.2 Sự phát triển trang trại và trang trại tổng hợp ở Pháp

Bảng 1.3 Sự phát triển trang trại tổng hợp ở Mỹ

Bảng 1.4 Sự phát triển trang trại và trang trại tổng hợp ở Nhật Bản

Bảng 1.5 Tình hình phát triển trang trại tổng hợp ở nước ta

Bảng 2.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện qua 3 năm 2009-2011

Bảng 2.2 Hiện trạng sử dụng đất qua 3 năm 2009 - 2011

Bảng 3.1 Kết quả phân loại các nhóm trang trại tại khu vực nghiên cứu

Bảng 3.2 Quy mô diện tích của các TTTH

Bảng 3.3 Thực trạng sử dụng đất của các TTTH điều tra

Bảng 3.4 Nguồn gốc của đất của các trang trại

Bảng 3.5 Thông tin chung về các hộ điều tra trên địa bàn huyện Quế Phong

Bảng 3.6 Thực trạng nhân khẩu và lao động trong các nhóm trang trại

Bảng 3.7 Nguồn vốn SXKD của các TTTH năm 2011

Bảng 3.8 Tình hình chế biến và tiêu thụ sản phẩm của các TTTH

Bảng 3.9 Giá trị sản xuất bình quân của các TTTH điều tra ở huyện Quế Phong năm 2011 (tính bình quân cho 1 trang trại)

Bảng 3.10 Chi phí sản xuất của các trang trại tổng hợp điều tra

Bảng 3.11 Thu nhập của các TTTH điều tra ở huyện Quế Phong năm 2011

Bảng 3.12 Giá trị sản phẩm hàng hóa và tỷ suất giá trị hàng hóa của các trang trại Bảng 3.13 Hiệu quả kinh tế của các TTTH điều tra năm 2011

Bảng 3.14 Chi phí và thu nhập thường xuyên của 3 trang trại đại diện cho 3 nhómBảng 3.15 Khả năng tiếp cận thị trường của các trang trại năm 2011

Bảng 3.16 Giá cả, chất lượng và mức độ cạnh tranh của thị trường nông nghiệpnăm 2011

Bảng 3.17 Ma trận SWOT của trang trại tổng hợp Quế Phong

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 Số lượng trang trại tổng hợp từ 2009-2011

Hình 3.2 Quy mô diện tích của các TTTH điều tra

Hình 3.3 Nguồn vốn SXKD của các TTTH điều tra

Hình 3.4 Kênh tiêu thụ sản phẩm của trang trại

Hình 3.5 Mối quan hệ giữa HTX, Trang Trại, Công ty xuất khẩu

Trang 7

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

BQC Bình quân chung

CNH -HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

CN -TTCN Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệpCHDC Cộng hòa dân chủ

PTNT Phát triển nông thôn

SXKD Sản xuất kinh doanh

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế cùng với sựphát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường, các ngành nghề kinh tế ngày càngphát triển mạnh mẽ, đi cùng với nó là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các ngànhnghề nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao trong quá trình sản xuất Quá trình này diễn ramạnh mẽ ở nông thôn, thể hiện rõ nét qua việc chuyển dịch từ sản xuất thuần nôngsang các loại hình sản xuất khác, trong đó, có việc phát triển kinh tế trang trại

Sự tạo lập và phát triển kinh tế trang trại là một tất yếu trong quá trình pháttriển kinh tế của đất nước ta Với ¾ diện tích là đồi núi, việc xây dựng các mô hìnhtrang trại sẽ đem lại nhiều hiệu quả hơn khi áp dụng sản xuất, kinh doanh kết hợpcác loại cây trồng, vật nuôi tạo thành trang trại tổng hợp Điểm mạnh của trang trạitổng hợp là phát huy được thế mạnh của vùng, tận dụng địa hình, thu hút nhiều laođộng nhàn rỗi ở địa phương, lấy ngắn nuôi dài, góp phần xóa đói giảm nghèo…

Phát triển kinh tế trang trại đã và đang đươc coi là mô hình hoạt động hiệuquả trong lĩnh vực Nông nghiệp và phát triển nông thôn, mô hình này đang đượcĐảng và nhà nước quan tâm và khuyến khích mà cụ thể hóa bằng việc ban hành các

Bộ luật và các văn bản pháp quy dưới luật như: Nghị quyết, Nghị định, Thông tưhướng dẫn… Đáng chú ý nhất là nghị quyết số 03/2000/NQ- CP ngày 02 tháng 02năm 2000 của chính phủ về phát triển kinh tế trang trại

Phát triển kinh tế trang trại nói chung và trang trại tổng hợp nói riêngđang được đẩy mạnh tại tất cả các địa phương trong toàn quốc Bên cạnh đó, quátrình phát triển kinh tế trang trại tổng hợp đang đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết đó

là khả năng cạnh tranh chưa cao, hầu hết các địa phương chưa làm tốt công tác quyhoạch sản xuất, công tác khuyến nông, thị trường tiêu thụ và công tác quản lý cònhạn chế, khoa học kĩ thuật áp dụng vào sản xuất chưa phổ biến, thiếu vốn, chủ trangtrại còn thiếu hiểu biết về thị trường

Trang 9

Quế Phong là huyện miền núi vùng cao với tổng diện tích đất tự nhiên là189.086,45 ha; trong đó, diện tích đất nông nghiệp có 4.385,18 ha (đất hai lúa có3.785 ha) Đây là cơ sở để huyện Quế Phong xác định ngành nông nghiệp là nền tảngthúc đẩy kinh tế tăng trưởng, tiến tới xoá đói giảm nghèo và rất phù hợp cho sự hìnhthành và phát triển các trang trại tổng hợp Trong những năm gần đây ở Quế Phong,trang trại tổng hợp phát triển nhanh chóng và hầu hết đều mang đặc tính của cáctrang trại gia đình Đây là một hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh trong nôngnghiệp về cơ bản mang bản chất của kinh tế hộ chỉ khác ở chỗ sản xuất ra nhiềunông sản hàng hóa hơn Việc kinh tế trang trại tổng hợp hình thành và phát triển ởQuế Phong mang lại nhiều lợi ích và thực tế đã cho thấy các chủ trang trại làm nòngcốt trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, hình thành cácvùng sản xuất hàng hóa tập trung.

Tuy nhiên, do việc phát triển kinh tế trang trại ở Quế Phong thời gian quamang nặng tính tự phát nên tính bền vững không cao, các trang trại đang gặp nhiềukhó khăn như thiếu vốn trong sản xuất, không có quy hoạch và định hướng, chưa có

sự đầu tư hỗ trợ và quản lý của Nhà nước trong sản xuất, gặp khó khăn trong khâutiêu thụ sản phẩm, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất… tạo nhiềuthử thách trong quá trình phát triển của kinh tế trang trại tổng hợp Số lượng, quy

mô và hiệu quả của các trang trại chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế củavùng

Từ những thực tế đó, Tôi đã chọn đề tài: “Nghiên cứu hiện trạng và giải

pháp phát triển kinh tế trang trại tổng hợp ở huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An”

với mong muốn làm thế nào để phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn huyện QuếPhong, tỉnh Nghệ An được hiệu quả hơn, phát huy hết các tiềm năng lợi thế củahuyện, đưa kinh tế trang trại tổng hợp nói riêng và kinh tế trang trại nói chung trởthành một mũi nhọn phát triển kinh tế của huyện nhà từng bước góp phần vào côngnghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Trang 10

- Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế trang trại tổng hợp ở địa bàn huyệnQuế Phong để thấy được hiệu quả cũng như những thuận lợi và khó khăn của cáctrang trại tổng hợp.

- Góp phần xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn, từ đó đề xuất một số giải phápnhằm phát triển loại hình kinh tế trang trại tổng hợp tại địa phương

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Nêu được những nét cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, môi trườngcủa vùng nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng kinh tế trang trại tổng hợp tại địa phương

- Đánh giá hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường của một số trang trại tổnghợp trên địa bàn huyện Quế Phong

- Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn mà các chủ trang trại đang gặp phải

- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả của các trangtrại nói chung và trang trại tổng hợp nói riêng

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

3.1 Ý nghĩa khoa học

- Việc nghiên cứu thực trạng phát triển kinh tế trang trại tổng hợp tại địa bàn

sẽ góp phần làm hoàn thiện hệ thống lý thuyết phát triển các mô hình kinh tế trangtrại tổng hợp Đồng thời hoàn thiện hệ thống kinh tế trang trại của huyện

- Thông qua kết quả nghiên cứu sẽ hình thành nên những biện pháp và kinhnghiệm tổ chức, quản lý trang trại nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao, bổ sung cáckinh nghiệm, phương pháp sản xuất mới

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Đánh giá những thuận lợi, khó khăn về điều kiện tự nhiên cũng như kinh tế

-xã hội trên địa bàn huyện

- Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần đánh giá những thực trạng và hiệuquả kinh tế - xã hội - môi trường của huyện

- Đề xuất các giải pháp để phát triển các trang trại tổng hợp trên địa bànhuyện

Trang 11

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Khái niệm về trang trại và trang trại tổng hợp

Với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, nông nghiệp, nông thôn đangtừng bước thay đổi và phát triển Tại đại hội toàn quốc lần thứ IX nêu rõ đẩy nhanhCNH - HĐH nông nghệp và nông thôn theo hướng hình thành nền nông nghiệp vàhàng hóa lớn phù hợp với nhu cầu thị trường và điều kiện sinh thái của từng vùng,chuyển dịch cơ cấu nghành nghề, cơ cấu lao động, tạo việc làm, thu hút lao độngnông thôn

Ngày nay kinh tế trang trại đã phát triển ở hầu hết các nước có sản xuất nôngnghiệp, lâm nghiệp hàng hóa, việc hình thành phát triển kinh tế trang trại nói chung

và trang trại tổng nói riêng là quá trình chuyển đổi từ kinh tế hộ nông dân chủ yếumang tính sản xuất tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa với quy mô từ nhỏ đếnlớn Ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về trang trại cũng như trang trạitổng hợp

Trong những năm gần đây trang trại tổng hợp phát triển mạnh mẽ và nảysinh không ít vấn đề cần giải quyết Vấn đề trang trại và trang trại tổng hợp ởnước ta đang được nhiều nhà khoa học tìm tòi nghiên cứu và đã đưa ra các giảipháp nhằm phát triển kinh tế trang trại cũng như các trang trại tổng hợp

Trang trại có thể được nhìn nhận về mặt kinh tế, xã hội và môi trường.Tùy vào việc nhìn nhận theo mặt nào đó mà các tác giả có những quan niệm khácnhau về trang trại

Quan điểm 1: Theo tác giả Trần Đức ông cho rằng: “Trang trại là chủ lực của

tổ chức làm nông nghiệp ở các nước tư bản cũng như các nước phát triển và theo

Trang 12

các nhà khoa học khẳng định đó là tổ chức sản xuất kinh doanh của nhiều nước trênthế giới trong thế kỷ 21”.

Quan điểm 2: Theo ông Nguyễn Thế Nhã ông cho rằng: “Trang trại là mộtloại hình tổ chức sản xuất cơ sở trong nông, lâm, thủy sản, có mục đích chính là sảnxuất hàng hóa, có tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của một chủđộc lập, sản xuất được tiến hành trên quy mô ruộng đất và các yếu tố sản xuất tiến bộtrình độ kỹ thuật cao, hoạt động tự chủ và luôn gắn với thị trường”

Quan điểm 3: Tác giả Phạm Đức Minh lại cho rằng: “Trang trại là một loạihình sản xuất nông nghiệp hàng hóa của hộ, do một người chủ có khả năng đónnhận những cơ hội thuận lợi, từ đó huy động thêm vốn và lao động, trang bị tư liệusản xuất, lựa chọn công nghệ sản xuất thích hợp, tiến hành tổ chức sản xuất và dịch

vụ những sản phẩm theo yêu cầu của thị trường nhằm thu lợi nhuận cao”

Trang trại tổng hợp là một hoạt động sản xuất bao gồm nhiều lĩnh vực nhưnông nghiệp + lâm nghiệp + thủy sản Sự kết hợp giữa sản xuất nông nghiệp vớichăn nuôi và lâm nghiệp tạo nên trang trại tổng hợp

Đứng về khía cạnh khái niệm thì trang trại tổng hợp cũng giống như trangtrại vì trang trại tổng hợp là một phần nhỏ trong định nghĩa về trang trại

Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng trang trại tổng hợp là hình thức phát triểnnông – lâm kết hợp trong các trang trại Nhằm tối đa các hiệu quả về mặt kinh tế, xãhội và môi trường Giảm thiếu tối đa sự xói mòn, rửa trôi và thoái hóa đất [17]

1.1.2 Đặc trưng chủ yếu của kinh tế trang trại và kinh tế trang trại tổng hợp

1.1.2.1 Đặc trưng của kinh tế trang trại

Trang trại bao gồm hộ nông dân và trang trại của họ được coi là đơn vị ra cácquyết định sản xuất và điều khiển cuối cùng của quá trình biến đổi đầu vào thànhđầu ra của sản xuất nông nghiệp trong trang trại

- Trang trại là đơn vị sản xuất hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp là chủyếu [5] Chúng ta có thể thấy rõ điều này thông qua sản phẩm của các trang trại, tất

cả đều là sản phẩm của nông nghiệp

Trang 13

- Chuyên môn hóa, tập trung sản xuất hàng hóa và dịch vụ theo nhu cầu thịtrường Đây là đặc trưng cơ bản của kinh tế trang trại Giá trị tổng sản phẩm và sảnphẩm hàng hóa là chỉ tiêu hàng hóa trực tiếp đánh giá về quy mô trang trại lớn, vừa

và nhỏ

- Trong trang trại các yếu tố sản xuất đặc biệt quan trọng là đất đai và tiềnvốn được tập trung tới một quy mô nhất định theo yêu cầu phát triển của sản xuấthàng hóa

Kinh tế trang trại cũng như các ngành kinh tế khác, sản xuất hàng hóa chỉđược tiến hành khi các yếu tố sản xuất được tập trung đến quy mô đủ lớn, đặcbiệt là đất đai và tiền vốn là hai yếu tố cần phải có để thực hiện quá trình sảnxuất hàng hóa Nông – Lâm – Thủy sản của trang trại phục vụ nhu cầu thị trường.Đặc trưng này thể hiện ở quy mô và mục đích sản xuất hàng hóa nhằm mang lạihiệu quả cao Các trang trại thường tập trung các yếu tố sản xuất lớn hơn nhiều

so với kinh tế hộ gia đình [11]

- Tư liệu sản xuất của trang trại thuộc quyền sở hữu hoặc sử dụng lâu dài củachủ trang trại [5]

Trong các trang trại, tư liệu sản xuất thuộc quyền quản lý của chủ trang trại,trường hợp đi thuê hay được giao quyền sử dụng thì tư liệu sản xuất đều thuộcquyền sử dụng của chủ trang trại, họ có quyền quyết định trong sản xuất kinhdoanh Đây là một trong những đặc điểm để phân biệt kinh tế trang trại với các hìnhthức tổ chức sản xuất khác

- Kinh tế trang trại có hình thức tổ chức và quản lý điều hành sản xuất tiến

bộ với sự ứng dụng mạnh mẽ các thành tựu mới của khoa học kỹ thuật, khoa họcquản lý và kiến thức về thị trường [2]

Khác với các sản xuất nhỏ lẻ, phân tán ở nông hộ Trang trại đi vào sảnxuất với quy mô lớn và sự chuyên môn hóa cao, có phương án quy hoạch sửdụng đất đai, xây dựng cơ sở hạ tầng, kĩ thuật sản xuất, lựa chọn những mặt hàngnông lâm sản chủ lực có giá trị kinh tế cao để tập trung đầu tư sản xuất theochiều sâu, thâm canh, luân canh cây trồng, rút ngắn chu kì kinh doanh, điều nàyđược thể hiện qua các chỉ tiêu sau đây [11]

Trang 14

+ Vốn đầu tư trên một đơn vị diện tích, vốn đầu tư cho công nghệ trên đơn vịdiện tích và năng suất, chất lượng của sản phẩm hàng hóa Bởi vậy việc quản lý vàđiều hành sản xuất phải có những kiến thức nhất định về sinh học, nông hoc, tổchức sản xuất kinh doanh [21].

+ Các chủ trang trại phải nắm vững kiến thức kinh tế, hạch toán giá thànhsản phẩm và lợi nhuận của từng loại sản phẩm hàng hóa Khi sản xuất hàng hóaphát triển buộc các chủ trang trại phải thường xuyên tiếp cận thị trường, tìm kiếm

+ Có ý chí quyết tâm làm giàu

+ Có năng lực tổ chức quản lý điều hành sản xuất

+ Có kiến thức và kinh nghiệm sản xuất nông lâm nghiệp và sự hiểu biết vềkinh tế hạch toán , phân tích và dự đoán sự biến động của thị trường [8]

Những yếu tố trên đây rất hiếm thấy ở chủ nông hộ sản xuất tự túc, tự cấp.Tuy nhiên những tố chất này không phải tự nhiên mà có, nó được hình thành từ khitạo lập trang trại và dần dần được tích lũy thêm trong quá trình sản xuất

- Thuê mướn lao động

Hầu hết các trang trại đều thuê mướn lao động và có quy mô sản xuất lớnhơn nhiều lần so với quy mô sản xuất của kinh tế nông nghiệp Do đó, nhu cầu laođộng trong các trang trại đều vượt quá khẳ năng nguồn lao động tự có của hộ giađình Vì vậy, các trang trại đều có nhu cầu thuê, mướn lao động nhằm thực hiện quátrình sản xuất kinh doanh, tuy nhiên số lượng lao động thuê mướn phụ thuộc vàoquy mô sản xuất và đặc điểm loại hình kinh doanh của trang trại

Thông thường có hai hình thức thuê mướn lao động là thuê theo thời vụ vàthuê thường xuyên Các trang trại có quy mô sản xuất lớn thường họ thuê cả laođộng thời vụ và lao động thường xuyên, trong đó lao động thường xuyên là chủ yếu.Ngược lại trang trại có quy mô sản xuất nhỏ hơn thì lao động thuê thời vụ là chủyếu, còn lao động thuê thường xuyên rất ít vì nguồn lao động trong gia đình gần

Trang 15

như đảm bảo được quá trình sản xuất kinh doanh của trang trại Ngoại trừ thời điểmgieo trồng và thu hoạch sản phẩm.

1.1.2.2 Đặc trưng của kinh tế trang trại tổng hợp

Trang trại tổng hợp có đầy đủ những đặc trưng của kinh tế trang trại, bêncạnh đó còn có những đặc trưng khác biệt như sau: [17]

+ Sản phẩm của các trang trại sản xuất kinh doanh tổng hợp bao gồm nhiều loại.+ Cùng một diện tích sản xuất doanh thu của các trang trại tổng hợp thườngcao hơn

+ Do sản xuất kinh doanh tổng hợp nên rủi ro đối với các trang trại nàythường ít gặp hơn

1.1.3 Các tiêu chí nhận dạng trang trại

Dựa trên các đặc tính của kinh tế trang trại chúng ta xác định, nhận dạngtrang trại về hai mặt, định tính và định lượng

- Về mặt định tính: Đặc trưng cơ bản của trang trại là sản xuất các sản phẩm

hàng hóa phục vụ nhu cầu của xã hội, tiêu chí này có sự thống nhất ở tất cả cácnước có kinh tế trang trại

- Về mặt định lượng: Thông qua các chỉ số về giá trị hàng hóa để phân biệt

có phải là trang trại hay không

Trên thế giới: Để nhận dạng thế nào là một trang trại, thế nào chưa phải là

một trang trại, ở các nước phổ biến chỉ sử dụng tiêu chí định tính chung có đặctrưng là sản phẩm hàng hóa, không phải sản xuất tự cấp tự túc Chỉ có một số nước

sử dụng tiêu chí định lượng để nhận dạng trang trại như Mỹ, Trung Quốc Đó là cácchỉ tiêu chủ yếu về diện tích đất, giá trị sản lượng hàng hóa, trong đó tiêu chí vềdiện tích của các trang trại ở mỗi nước là khác nhau tùy vào quỹ đất nhiều hay ít[9]

Ở Việt Nam: Kinh tế trang trại phát triển hầu hết ở các ngành sản xuất Lâm- Ngư nghiệp, quy mô và phương thức sản xuất đa dạng [16]

Nông-Để thống nhất tiêu chí nhận biết trang trại, bộ Nông nghiệp và PTNT và tổngcục Thống Kê đã ra thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT/BNN – TCTK ngày23/06/2000 hướng dẫn tiêu chí để xác định kinh tế trang trại [5, tr 24-25] Tiếp đó làthông tư liên tịch số 74/2003/TT – BNN ngày 04/07/2003, bổ sung mục III của

Trang 16

thông tư liên tịch số 69 năm 2000/TTLT – TCTK [25] Tiêu chí để xác định kinh tếtrang trại như sau:

*) Các đặc trưng chủ yếu của kinh tế trang trại:

- Mục đích sản xuất của kinh tế trang trại là sản xuất nông, lâm, thủy sảnhàng hóa với quy mô lớn [6]

- Mức độ tập trung hóa và chuyên môn hóa các điều kiện và yếu tố sản xuấtcao hơn hẳn so với sản xuất của nông hộ, thể hiện ở quy mô sản xuất như: đất đai,

số lượng gia súc, lao động, giá trị sản phẩm hàng hóa [16]

- Chủ trang trại có điều kiện và kinh nghiệm trực tiếp điều hành sản xuất,biết áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật, tiếp nhận chuyển giao công nghệ mới vàosản xuất; sử dụng lao động gia đình và lao động thuê ngoài để sản xuất đạt hiệu quảcao, có thu nhập vượt trội so với kinh tế hộ [21]

*) Tiêu chí định lượng:

Đối với các tỉnh phía Bắc và duyên hải miền Trung: Giá trị sản lượng hànghóa, dịch vụ phải đạt bình quân 40 triệu đồng/ năm trở lên

Đối với các tỉnh phía Nam và Tây Nguyên: Giá trị sản lượng hàng hóa, dịch

vụ phải đạt bình quân 50 triệu đồng/ năm trở lên

Tiêu chí quy mô: Quy mô sản xuất phải tương đối lớn và vượt trội so vớikinh tế nông hộ tương ứng với từng ngành sản xuất và từng vùng kinh tế

- Đối với trang trại trồng trọt:

+ Trang trại trồng cây hàng năm

Đối với các tỉnh phía Bắc và Duyên hải miền Trung từ 2 ha trở lên

Đối với các tỉnh phía Nam và Tây nguyên từ 3 ha trở lên

+ Trang trại trồng cây lâu năm

Đối với các tỉnh phía Bắc và Duyên hải miền Trung từ 3 ha trở lên

Đối với các tỉnh phía Nam và Tây nguyên từ 5 ha trở lên

Đối với các trang trại hồ tiêu thì từ 0,5 ha trở lên

- Đối với trang trại chăn nuôi

+ Trang trại chăn nuôi đại gia súc: chăn nuôi sinh sản, lấy sữa có thườngxuyên từ 10 con trở lên Chăn nuôi lấy thịt có thường xuyên từ 50 con trở lên

Trang 17

+ Trang trại chăn nuôi gia súc: chăn nuôi sinh sản thường xuyên đối với lợn

20 con trở lên, đối với dê cừu từ 100 con trở lên Chăn nuôi lợn thịt thường xuyên

có từ 100 con trở lên (không kể lợn sữa) dê thịt từ 200 con trở lên

+ Trang trại chăn nuôi gia cầm: gà, vịt, ngan ngỗng…có thường xuyên từ

2000 con trở lên ( không tính số đầu con dưới 7 ngày tuổi)

- Trang trại nuôi trồng thủy sản: Diện tích mặt nước để nuôi trồng thủy sản

có từ 2 ha trở lên (riêng đối với nuôi tôm thịt theo kiểu công nghiệp từ 1 ha trở lên)

- Đối với các loại sản phẩm nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản có tínhchất đặc thù như: trồng hoa, cây cảnh, trồng nấm, nuôi ong, giống thủy sản và thủyđặc sản (hoặc mang tính chất sản xuất kinh doanh tổng hợp) thì tiêu chí xác định làsản phẩm hàng hóa (tiêu chí định lượng) Chỉ tiêu thứ hai là chỉ tiêu về quy mô sảnxuất của trang trại phản ánh đặc trưng các yếu tố sản xuất

Tiêu chí xác định trang trại chỉ cần đạt một trong hai chỉ tiêu là vận dụng linhhoạt trong từng trường hợp cụ thể Trong trường hợp sản xuất đã định hình, đã cósản phẩm hàng hóa thì chỉ tiêu giá trị sản lượng hàng hóađược đưa vào sử dụng để,còn trong trường hợp cơ sở sản suất đang trong thời kỳ xây dựng, kiến thiết cơ bảnchưa có sản phẩm hàng hóa thì sử dụng chỉ tiêu quy mô sản xuất: đất đai, vốn ( số

đầu gia súc, gia cầm)

1.1.4 Vai trò của trang trại tổng hợp và việc phát triển kinh tế trang trại tổng hợp

Trang trại tổng hợp tuy mới phát triển mạnh trong thời gian gần đây song đãthể hiện được các yếu tố tích cực trong sản xuất và có những đóng góp to lớn cả vềmặt kinh tế, xã hội và môi trường Nó có đóng góp không nhỏ trong việc tăngtrưởng kinh tế và làm thay đổi bộ mặt nông thôn ở các vùng trên cả nước

- Về mặt kinh tế:

Trang trại tổng hợp là trang trại liên kết giữa chăn nuôi – trồng trọt – lâmnghiệp – nuôi trồng thủy sản Trang trại là tế bào của nền sản xuất hàng hóa, là bộphận cấu thành quan trọng của hệ thống nông nghiệp, là hình thức doanh nghiệptrực tiếp sản xuất ra những nông sản phẩm hàng hóa cho xã hội phù hợp với đặcđiểm sản xuất nông nghiệp, phù hợp với quy luật sinh học và các quy luật sản xuấthàng hóa như quy luật cung cầu, quy luật giá cả, quy luật của thị trường, là đối

Trang 18

tượng để tổ chức chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp đảm bảo thực hiệnchiến lược phát triển nền nông nghiệp hàng hóa thích ứng với sự hoạt động của cácquy luật kinh tế thị trường [1].

Trang trại nói chung và trang trại tổng hợp nói riêng là nơi chuyển giao kỹthuật nhanh nhất, hiệu quả cho nông hộ và gặp thuận lợi sẽ nhanh chóng phát triểnthành vùng hàng hóa tập trung xung quanh cái nhân là trang trại Nếu được đặt đúng

vị trí, đúng tầm, có chính sách tốt thì các trang trại sẽ không chuyển thành doanhnghiệp mà sẽ phát triển thành hợp tác xã, và chỉ đến lúc quyền lợi và nghĩa vụ củacác thành viên gắn kết, phụ thuộc vào nhau thì hợp tác xã đích thực mới phát triển

Các trang trại tổng hợp góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triểncác loại cây trồng vật nuôi có giá trị hàng hóa cao, khắc phục dần tình trạng sản xuấtlạc hậu tạo nên những vùng chuyên môn hóa, tập trung hóa và thâm canh cao nhờ vàoviệc có khả năng áp dụng hiệu quả các thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất, nângcao hiệu quả sử dụng các nguồn lực [15]

Mặt khác, các trang trại tổng hợp có tác dụng thúc đẩy công nghiệp phát triển.Đặc biệt là công nghiệp chế biến Nông – Lâm – Thủy sản và dịch vụ sản xuất trongnông thôn, đồng thời nó khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên, nhânlực sẵn có của địa phương một cách hợp lí mang lại hiệu quả kinh tế cao Vì vậy, pháttriển các trang trại tổng hợp góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển lĩnh vựcsản xuất Nông Lâm nghiệp, công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong nông nghiệp và kinh

Trang 19

Thất nghiệp và tệ nạn xã hội đang là những vấn đề bức xúc hiện nay màĐảng và nhà nước ta quan tâm và tập trung giải quyết Bên cạnh đó phát triển kinh

tế trang trại kéo theo sự phát triển cơ sở hạ tầng trong sản xuất Nông- Lâm nghiệp

Những tiến bộ khoa học kỹ thuật được ứng dụng trong sản xuất, nhiều môhình mới, phương thức tổ chức quản lý, điều hành tổ chức kinh doanh mới xuất hiệnđem lại hiểu quả kinh tế cao, đây là những tấm gương sáng trong sản xuất đángđược học tập và nhân rộng trong nông thôn Phát triển kinh tế trang trại vừa tạothêm việc làm, nâng cao đời sống cho người dân, giảm được nạn thất nghiệp, nguồngốc chính của mọi tệ nạn xã hội, đồng thời là động lực mạnh mẽ thúc đẩy sự đổimới diện mạo nông thôn nước ta đặc biệt là khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa

- Về mặt môi trường:

Bên cạnh lợi ích về kinh tế và xã hội, Nhà nước và cộng đồng còn thu đượclợi ích về tài nguyên và môi trường Phát triển trang trại tổng hợp đã góp phần khaithác và sử dụng có hiệu quả tài nguyên nông nghiệp (đất, mặt nước, khí hậu, thờitiết), đưa đất đai vào sử dụng đem lại hiệu quả cao Ngoài ra, còn tận dụng đượcmặt nước nuôi trồng thủy sản, bảo vệ môi trường, sinh thái

Nó đã và đang tận dụng được nhiều vùng đất hoang hóa, đồi núi trọc, đóngvai trò trong việc khôi phục, bảo vệ và phát triển môi trường đưa đất đai vào sửdụng đem lại hiệu quả cao Ví dụ: Việc phát triển trang trại tổng hợp (kết hợp trồngrừng với chăn nuôi), việc trồng rừng đã góp phần phủ xanh đất trống đồi núi trọc,tăng độ phì cho đất, giảm lưu lượng dòng chảy chống xói mòn rửa trôi… Thì việctận dụng mặt nước để nuôi cá, gia cầm, trâu bò sử dụng được các phụ phẩm củanhau giúp bảo vệ môi trường sinh thái [4], [19]

Chủ trang trại là người vạch ra chiến lược sản xuất kinh doanh, họ hiểu hơnhết về lợi ích thiết thực và lâu dài trên mảnh đất của mình Chính vì vậy những ngườinày phải luôn ý thức được rằng phải khai thác hợp lý các nguồn tài nguyên một cách lâudài và bền vững [15] Quan tâm bảo vệ môi trường sinh thái Thực hiện các biệnpháp kỹ thuật trong Nông – Lâm nghiệp, nhằm ngăn chặn sự ô nhiễm, xuống cấpcủa môi trường và loại trừ, không áp dụng các hình thức sản xuất không bền vững.Đặc biệt chú trọng khi tiến hành sản xuất canh tác trên đất dốc Các trang trại ở vùngtrung du và miền núi có vai trò quan trọng trong việc trồng cây, trồng rừng và có hiệu

Trang 20

quả, ngăn chặn sự xói mòn đất , bảo vệ được đa dạng sinh học trong cơ cấu canh tác[3], bảo vệ được các công trình thuỷ lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp, ổn định và bềnvững

1.1.6 Kinh tế trang trại tổng hợp trong môi trường kinh tế hội nhập

1.1.6.1 Kinh tế Việt Nam trong bối cảnh hội nhập

Hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế tất yếu đối với tất cả các nền kinh tế cácnước từ nước phát triển đến nước đang phát triển Quá trình giao thương sẽ đem lạilợi ích thiết thực cho các bên tham gia và làm tăng lợi ích cho toàn xã hội nói chung

và mọi quốc gia trên thế giới đều có thể tham gia vào quá trình thương mại toàncầu

Cùng với xu hướng chung của thời đại, Việt Nam đã và đang từng bước hộinhập, toàn cầu hoá Năm 1995, Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tổchức các nước Đông Nam Á (ASEAN), Ngày 07/11/2006 Việt Nam chính thức làthành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO), Việt Nam mở rộng các mốiquan hệ làm ăn với nhiều quốc gia trong khu vực và trên thế giới, mọi thoả thuậnđều dựa trên các hiệp định song phương đã được đôi bên ký kết

1.1.6.2 Cơ hội và thách thức đối với trang trại Việt Nam khi tham gia hội nhập kinh tế quốc tế

Hội nhập kinh tế quốc tế, cơ hội và thách thức mở ra đối với tất cả các ngànhnghề Việt Nam Trong đó ngành nông nghiệp được đánh giá là ngành sẽ phải đốimặt với nhiều thách thức nhất, do trình độ sản xuất còn thấp, các mặt hàng nông sảnkhi tham gia vào cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu lại vấp phải sự bảo hộ trongsản xuất của các nước phát triển Điều đó càng tạo sức ép cần phải nâng cao nănglực cạnh tranh đối với ngành nông nghiệp Việt Nam nói chung, đặc biệt đối với cáctrang trại vì các trang trại sản xuất kinh doanh tạo ra khối lượng nông sản hàng hoálớn Trong bối cảnh hội nhập WTO các trang trại nước ta có thể có thêm nhiều cơhội phát triển, nhưng cũng có không ít những tác động ảnh hưởng đến sự phát triển

ổn định của trang trại

Những cơ hội của tự do mậu dịch khi Việt Nam gia nhập WTO không phải làít: Thị trường nông sản rộng mở, đầu tư nước ngoài gia tăng trong lĩnh vực kinhdoanh nông nghiệp, lập nhà máy sơ chế hoặc chế biến nông sản, lập chi nhánh ở

Trang 21

Việt Nam, mở mang những vùng đất hoang hoá, sản xuất những sản phẩm nôngnghiệp độc đáo mà họ đang có thị trường Các trang trại có nhiều cơ hội tiếp cận vàứng dụng những giống mới do các công ty quốc tế chuyên áp dụng công nghệ sinhhọc tạo ra

Nhưng những thách thức của tự do mậu dịch cũng rất nhiều Hiện nay, giáhầu hết các nông sản Việt Nam đều đắt hơn hàng nước ngoài mà chất lượng lạikhông bảo đảm Giá thành sản xuất hàng nông sản của ta thường cao hơn của người

do tốn nhiều chi phí, trả nhiều lệ phí, trả nhiều tiền công gián tiếp

Cho đến bây giờ, Nhà nước chưa đầu tư nhiều vào nghiên cứu các biện pháplàm giảm giá thành sản xuất nông sản Mặt khác sản xuất của các trang trại nước ta,quy mô chưa đủ tạo ra khối lượng nông sản hàng hoá đủ đáp ứng đơn đặt hàng mỗilần hàng ngàn tấn sản phẩm của các công ty nước ngoài

1.1.6.3 Các điều kiện để hình thành và phát triển kinh tế trang trại tổng hợp trong nền kinh tế thị trường

Hội nhập kinh tế tạo cho các trang trại nước ta nhiều cơ hội phát triển, songcũng phải đối mặt với bao gian nan, thử thách Trong bối cảnh đó vấn đề đặt ra chokinh tế trang trại nói chung và kinh tế trang trại tổng hợp nói riêng ở Việt Nam là:

*) Có sự tác động tích cực của nhà nước

Nhà nước cần có các cơ chế, chính sách đối với kinh tế trang trại để điềuchỉnh phù hợp với yêu cầu hội nhập Nhà nước ban hành các chính sách về đai, vềvốn, về KHCN…, có những hỗ trợ cần thiết cho nông nghiệp nông thôn và KTTTnhằm tạo điều kiện thúc đẩy quá trình hình thành và phát triển trang trại Tăngcường ưu đãi đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp và KTTT, tăng cường nâng caotrình độ, năng lực sản xuất, ứng dụng khoa học kỹ thuật và nắm bắt thị trường chochủ trang trại Cần tăng cường xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm và xâydựng thương hiệu cho hàng nông sản Việt Nam Nâng cao chất lượng thông tin thịtrường nông sản, đặc biệt chú ý thị trường xuất khẩu

*) Có quỹ đất cần thiết và các chính sách để tập trung ruộng đất

Đất là tư liệu sản xuất chủ yếu, là điều kiện cở bản để hình thành và pháttriển trang trại, nếu không có ruộng đất thì không thể tiến hành sản xuất ra các sảnphẩm hàng hóa phục vụ nhu cầu xã hội Nhưng để thành lập ra các trang trại theo

Trang 22

đúng nghĩa của nó thì quy mô ruộng đất phải đạt đến một mức nhất định phù hợpvới từng trang trại mới đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh [16].

*) Có sự hỗ của ngành công nghiệp chế biến

Qua thực tế cho thấy công nghiệp chế biến có vai trò hết sức to lớn trong việctiêu thụ nông sản phẩm Khi công nghiệp chế biến phát triển sẽ mở ra thị trường rộnglớn hơn và ổn định hơn cho các trang trại Hầu như các trang trại đều sản xuất ra mộtsản lượng hàng hóa lớn, nếu không có sự hỗ trợ của công nghệ sau thu hoạch thì cácsản phẩm nông nghiệp không thể bảo quản để sử dụng lâu dài được [11]

*) Có sự hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp chuyên môn hóa

Có sự phát triển của cơ sở hạ tầng, trước hết là giao thông, thủy lợi và sự tiến

bộ của khoa học kĩ thuật Những loại cơ sở hạ tầng thiết yếu nhất đối với kinh tếtrang trại là hệ thống giao thông, thủy lợi, điện, thông tin liên lạc và thương mại Đó

là những điều kiện vật chất, kĩ thuật cần thiết cho hoạt động sản xuất nông nghiệp

Sản xuất hàng hóa là đặc trung cơ bản nhất của kinh tế trang trại Sản xuấthàng hóa đòi hỏi hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại phải được tiến hànhtrên cơ sở một kết cấu hạ tầng kĩ thuật phát triển ở trình độ nhất định [11]

*) Có sự phát triển nhất định các hình thức liên kết kinh tế nông nghiệp

Vấn đề liên kết kinh tế trong sản xuất kinh doanh các trang trai là rất cầnthiết Đặc biệt là mối liên kết của bốn nhà: Nhà nước – Nhà quản lý – Nhà khoa học– Nhà nông Việc liên kết chặt chẽ sẽ tạo điều kiện cho các bên cùng phát triển vàcùng có lợi [21]

*) Các điều kiện đối với trang trại và chủ trang trại

Chủ trang trại phải không ngừng nâng cao trình độ tổ chức quản lý, hiểu biết

về pháp luật, có kiến thức về thị trường và hội nhập, tự biết hạch toán độc lập để raquyết định đầu tư sản xuất phù hợp với nhu cầu thị trường Nâng cao khả năng tiếpcận thị trường khu vực và thế giới

Chủ trang trại là người có ý chí quyết tâm làm giàu từ nghề nông đồng thời

có sự có sự tích lũy nhất định về kinh nghiệm sản xuất, về tri thức và năng lực sảnxuất kinh doanh [15]

Trang 23

Có sự tập trung nhất định về yếu tố sản xuất trước hết là ruộng đất và vốn.Khi nào các yếu tố sản xuất được tập trung với quy mô nhất định thì mới sản xuấtlượng hàng hóa lớn và khi đó mới được công nhận là trang trại.

Sự tập trung các yếu tố sản xuất của trang trại được thể hiện dưới các dạng khácnhau, có yếu tố thuộc quyền sản xuất của trang trại, có thể thuộc quyền sở hữu của Nhà

nước, tập thể hay là cá nhân khác Đây là điểm khác nhau so với kinh tế hộ

*) Phát triển kinh tế TTTH theo hướng bền vững

Hạn chế việc lạm dụng thuốc trừ sâu, phân hóa học, thuốc kích thích tăngtrưởng, thuốc kháng sinh…vào sản xuất gây ô nhiễm môi trường sinh thái và nguồnnước nông thôn, làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng và khả năng cạnhtranh của sản phẩm của trang trại Để hội nhập kinh tế, hướng ra xuất khẩu, cáctrang trại cần đặc biệt chú ý vấn đề này

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Tình hình nghiên cứu và phát triển trang trại tổng hợp trên thế giới

Trải qua hơn hai thế kỷ tồn tại và phát triển, kinh tế trang trại được khẳngđịnh là mô hình kinh tế phù hợp đạt hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất nông lâmnghiệp ở mỗi khu vực, mỗi quốc gia có điều kiện tự nhiên, xã hội khác nhau chonên các mô hình trang trại khác nhau Trang trại kinh tế gia đình là loại hình sảnxuất Nông – Lâm – Ngư nghiệp của hộ gia đình được hình thành và phát triển Nhất

là từ khi phương thức sản xuất tư bản thay thế phương thức sản xuất phong kiến,khi nền kinh tế tự cung tự cấp bắt đầu chuyển sang nền kinh tế hàng hóa và kinh tếthị trường mà khởi đầu là cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất ở các nước Tây

Âu như: Anh, Pháp và tiếp tục cho đến nay [8]

Vấn đề trang trại đặc biệt là trang trại tổng hợp hộ gia đình đã được cácnước, các tổ chức quốc tế và các nhà khoa học hết sức quan tâm, đã có nhiều côngtrình đi sâu vào nghiên cứu những vấn đề cụ thể về phát triển kinh tế trang trại tổnghợp, nguồn gốc hình thành các trang trại tồng hợp và đề ra các giải pháp khắc phục,tháo gỡ những điều còn bất cập trong quá trình xây dựng và phát triển Nhà kinh tếhọc người Nga, Trai - Nop đã tổng kết các kinh nghiệm về xây dựng và phát triểnkinh tế trang trại tổng hợp ở Mỹ, Anh, Pháp, Đức và ở Nga trong thời kì cải cách

Trang 24

nông nghiệp (1906 – 1910) đã chứng minh hiệu quả và sức sống mãnh liệt của kinh

tế trang trại tổng hợp trên mảnh đất của họ [7]

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nhiều nước và lãnh thổ châu Á đã tiếnhành cải cách ruộng đất chuyển giao ruộng đất cho người nông dân trực tiếp sảnxuất nông nghiệp Nhìn chung việc này đã có tác động trực tiếp đến quá trìnhhình thành và phát triển của kinh tế trang trại tổng hợp hộ gia đình theo xuhướng sản xuất hàng hóa [13]

* Tình hình phát triển trang trại tổng hợp ở Anh:

Từ cuối thế kỷ XVII, nước Anh là một trong những nước thực hiện cuộc cáchmạng công nghiệp hóa sớm nhất thế giới, xuất phát từ đặc điểm của sản xuất côngnghiệp là sản xuất tập trung quy mô lớn nên họ cho rằng: Trong nền kinh tế hànghóa tư bản chủ nghĩa, nông nghiệp cũng phải xây dựng thành các xí nghiệp tậptrung với diện tích và quy mô sản xuất lớn như mô hình của các xí nghiệp sản xuấtcông nghiệp Do đó trong thời gian này chủ trương đẩy mạnh quá trình tập trungtích tụ ruộng đất, xây dựng các xí nghiệp nông nghiệp tư bản với quy mô lớn làmphá sản các trang trại gia đình nhỏ lẻ, phân tán [9], [7]

“Cuối thế kỷ XVII cuộc cách mạng tư sản đã phá bỏ triệt để các bãi chăn thảgia súc công và các cơ chế có lợi cho dân nghèo nên thúc đẩy quá trình tập trungruộng đất và làm phá sản những nông trại nhỏ Sau chiến tranh thế giới lần thứ 2 khidiện tích đất canh tác bình quân một nông trại tăng lên 36 ha nhưng các nông trạinhỏ có diện tích dưới 5 ha vẫn chiếm 1/3 tổng số” [9]

Càng về sâu nhận thấy việc sản xuất kinh doanh các trang trại đa thành phầnmang lại nhiều lợi nhuận hơn nên các chủ trang trại đã áp dụng ngay và làm chotrang trại tổng hợp ngày hình thành càng nhiều [17]

Sự phát triển các trang trại và trang trại tổng hợp ở Anh được thể hiện ở bảng1.1 như sau:

Bảng 1.1 Sự phát triển trang trại và trang trại tổng hợp ở Anh [7], [22] Năm

Số lượng TT 453.000 254.000 -2,1%

Số lượng TTTH 364.246 215.000 -2,0%

DTBQ/TT (ha) 36 71 +2,63%

Trang 25

* Tình hình phát triển trang trại tổng hợp ở Pháp:

Sau cách mạng 1978, ruộng đất của địa chủ phong kiến được chuyển chonông dân và tư bản nông nghiệp Ở đây chủ yếu là các trang trại gia đình, lực lượngsản xuất ra một lượng hàng hóa nông sản gấp 2,2 lần nhu cầu trong nước [15], [13]

Bảng 1.2 Sự phát triển trang trại và trang trại tổng hợp ở Pháp [8], [10] Năm

Chỉ tiêu 1802 1892 1908 1929 1950 1960 1978 1993

SLTT(1000TT) 5.672 5.703 5.505 3.966 2.285 1.588 982 801,40SLTTTH(1000TT) 2.549 3.121 2.914 2.731 2.128 1.427 814 749DTBQ/TT(ha) 5,90 5.80 9,00 11,60 14,00 19,00 24,00 35,00

Qua bảng số liệu 1.2 cho thấy từ năm 1802 đến năm 1892 số lượng trang trạităng lên số lượng trang trại tổng hợp cũng tăng song quy mô diện tích bình quân lạigiảm xuống Các năm tiếp theo số lượng trang trại giảm xuống, quy mô diện tích lạităng lên

* Tình hình phát triển trang trại tổng hợp ở Mỹ:

Ở Mỹ, nông trại hình thành chậm hơn các nước Tây Âu, song qua trình pháttriển lại nhanh hơn Nước Mỹ là nơi có nền kinh tế phát triển mạnh Và nông nghiệpcũng phát triển không kém, điều đó được thể hiện qua quá trình phát triển kinh tếtrang trại, và các trang trại tổng hợp Các trang trại này chủ yếu là sự kết hợp sảnxuất giữa trồng cây lâu năm kết hợp với chăn nuôi gia súc và nuôi cừu [13]

Bảng 1.3 Sự phát triển trang trại tổng hợp ở Mỹ [13],

Trang 26

Như vậy, hầu như các nước ở Tây Âu và Mỹ bình quân hàng năm thì sốlượng trang trại đều có xu hướng giảm xuống song quy mô diện tích lại có xuhướng tăng lên [9].

* Tình hình phát triển trang trại tổng hợp ở Nhật Bản:

Điều đáng chú ý là các nước thuộc lành thổ châu Á do canh tác trên đầu ngườivào loại thấp nhất thế giới, hiện nay bình quân có 0,15 ha/ đầu người điển hình nhưcác nước Đài Loan 0,047 ha; Malaixia 0,25 ha; Hàn Quốc 0,053 ha; Nhật Bản 0,035

ha Trong khi đó ớ các quốc gia này dân số đông nên có ảnh hưởng tới quy mô trangtrại [7]

Phần lớn các nước châu Á nền kinh tế đang ở trình độ thấp, đang tronggiai đoạn tiến hành CNH – HĐH Trừ một số nước như Nhật Bản, Hàn Quốc,Đài Loan…có nền kinh tế phát triển nên tác động của công nghiệp vào nôngnghiệp rất mạnh mẽ

Nhật Bản là một trong những nước phát triển nhất châu Á cả về công nghiệp

và nông nghiệp Công nghiệp phát triển hỗ trợ cho nông nghiệp phát triển Nhật Bản

là nước có diện tích rộng phù hợp cho phát triển cac trang trại nhất là các trang trạitổng hợp [7]

Bảng 1.4 Sự phát triển trang trại và trang trại tổng hợp ở Nhật Bản [24] Năm

Chỉ tiêu 1950 1993 BQ 1 năm

SLTT( 1000TT) 6.716 3.691 - 1,2%

SLTTTH(1000TT) 2.146 2.896 + 0,8%

DTBQ/TT(ha) 0,8 1,38 +1,3%

1.2.2 Tình hình nghiên cứu và phát triển trang trại tổng hợp ở Việt Nam

"Lao động luôn đi liền với sáng tạo", như một lẽ tất yếu con người luôn có

nhu cầu cải thiện sản xuất từ đó trong hoạt động sản xuất con người luôn đi tìm cáimới mẻ, cái tinh túy, để từ đó đúc kết ra những phương thức sản xuất phù hợp Cũng bởi thế trong hoạt động sản xuất, con người đã dần chuyển từ hình thức nàysang hình thức khác cao hơn phù hợp với yêu cầu của sự phát triển Và trong hoạtđộng sản xuất ra sản phẩm tất yếu cũng cuốn theo quy luật đó Bởi vậy vào thời nhàTrần năm 1266 mô hình kinh tế trang trại đã bắt đầu được hình thành và phát triển

Trang 27

Mô hình này được bắt đầu từ việc thô sơ như lập đồn điền thái ấp, trang trại để phátcanh thu tô.

Từ giữa thế kỉ XIX, với chính sách bóc lột thuộc địa của thực dân Pháp, nềnkinh tế nước ta bắt đầu có sự biến đổi quan trọng Trong nông nghiệp hệ thống đồnđiền gắn liền với sản xuất hàng hóa bắt đầu phát triển mà chủ yếu là của ngườiPháp[9]

Thời kỳ trước năm 1986, trong giai đoạn từ năm 1985 đến năm 1986 Nhà

nước ta thực hiện nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, ruộng đất thuộc quyền sở hữucủa Nhà nước, chủ yếu giao cho các nông trường quốc doanh, hợp tác xã, tập đoànsản xuất quản lý Hộ nông dân không được coi là đơn vị kinh tế tự chủ nên khôngđược giao quyền sử dụng đất Các chính sách của Nhà nước được ban hành nhằmhạn chế thị trường tự do, ngăn cấm tự di giao lưu kinh tế nói chung, đặc biệt tronglĩnh vực nông nghiệp bộc lộ mâu thuẫn và tồn tại, đời sống nhân dân khó khăn.Trước tình hình đó Đảng và Nhà nước ta đã sửa sai bằng việc ban hành chỉ thị 100CT/TW đây được coi là bước đột phá của Đảng và Nhà nước ta Tuy nhiên chỉ cảithiện được phần nào, trong vấn đề phát triển kinh tế nói chung vẫn còn gặp nhiềukhó khăn

Thời kỳ sau 1986, Trước những cơ chế không hợp lý trong quản lý kinh tế, ở

đại hội VI tháng 12/1986 Đảng và Nhà nước đã kịp thời nhận ra rằng trong thời kỳ

quá độ ở nước ta phải là “Nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần có sự quản lý vĩ

mô của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa” Đến tháng 4/1988 trong nông

nghiệp có nghị quyết 10 của Bộ Chính trị về “Đổi mới cơ chế quản lý trong nông

nghiệp” Đặc biệt là Nghị quyết VI (khóa VI) năm 1989 Đảng chỉ ra rằng giai đoạn

xã viên trở thành đơn vị kinh tế tự chủ, đồng thời luật doanh nghiệp tư nhân cũngđược công bố trên báo Nhân Dân ngày 3/1/1991 đó chính là cơ sở để loại hình kinh

tế trang trại được phát triển [6]

Sau Nghị quyết 10 của Bộ chính trị (1988), Đảng và Nhà nước đã ban hànhnhiều Nghị quyết, Luật đất đai, Luật dân sự, Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư và cácNghị định nhằm thể chế hóa chính sách đối với kinh tế tư nhân trong nông nghiệp.Nghị quyết Hội nghị TW lần thứ năm (khóa VII) năm 1993 đã chủ trương khuyếnkhích phát triển các nông, lâm, ngư trại với quy mô thích hợp Luật đất đai năm 1993

Trang 28

và Nghị định 64/CP ngày 27/09/1993 cũng đã thể chế hóa chính sách đất đai đối vớicác hộ gia đình và cá nhân trong kinh doanh nông nghiệp Đại hội Đảng toàn quốc lầnthứ VIII năm 1996 và sau đó, Nghị quyết TW lần thứ tư khóa (VIII) tiếp tục khuyếnkhích phát triển kinh tế trang trại với các hình thức khác nhau [14], [18].

Trong những năm gần đây, đặc biệt là từ sau Nghị quyết 10 của Bộ chính trị,hầu hết các địa phương trong cả nước, kinh tế trang trại mà đặc biệt là kinh tế trangtrại tổng hợp đã phát triển rộng khắp và nhanh chóng Có nhiều địa phương đã cónhững chính sách cụ thể khuyến khích phát triển loại hình kinh tế này Thực tiễn đãchứng tỏ rằng loại hình kinh tế trang trại tổng hợp tuy mới hình thành nhưng cóhiệu quả, đem lại nhiều lợi ích to lớn về nhiều mặt, khơi giậy tiềm năng về đất đai,lao đông, tiền vốn trong dân cư, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế Đồng thời nó

đã trở thành động lực mới góp phần thúc đẩy nông nghiệp nước ta phát triển mạnh

mẽ trong thời gian qua [17], [23]

Mặc dù đã xuất hiện từ rất sớm nhưng kinh tế trang trại cũng như trang trạitổng hợp ở Việt Nam mới chỉ phát triển trong những năm gần đây, đặc biệt kể từ khithực hiện chỉ thị 100 của Ban Bí thư TW (1981), Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị vềphát huy vai trò tự chủ của kinh tế hộ nông dân và sau khi Luật đất đai ra đời năm

1993 [5]

Phát triển kinh tế trang trại (KTTT) là chủ trương nhất quán và lâu dài củaĐảng và Nhà nước ta trong quá trình CNH – HĐH nông nghiệp, nông thôn Kể từkhi có Nghị quyết 03/2000/NQ-CP ngày 2-2-2000 của Chính phủ về phát triểnKTTT, nước ta đã xuất hiện ngày càng nhiều mô hình trang trại mang lại hiệu quảkinh tế cao, tạo công ăn việc làm cho hàng trăm ngàn lao động, tận dụng tốt diệntích mặt nước và đất đai, góp phần tích cực vào quá trình hội nhập của đất nước [2]

Khi các chính sách trên đi vào cuộc sống đã làm cho nông nghiệp và nôngthôn nước ta phát triển hơn Nông nghiệp nước ta liên tục đạt được những thành tựuquan trọng, chính trong quá trình phát triển này đã làm xuất hiện một hình thức tổchức mới, đó là các trang trại nông, lâm, ngư nghiệp tạo ra hướng phát triển mớitrong nông nghiệp và nông thôn nước ta trong thời kì đổi mới [14]

Bảng 1.5 Tình hình phát triển trang trại tổng hợp ở nước ta [22],[24]

Năm 1989 1992 1999 2001 2010

Trang 29

Chỉ tiêu

SLTT(TT) 5.215 13.246 90.167 61.017 145.880Vốn ĐTBQ/ha 4,48 4,40 4,39 22,45

có 13.246 trang trại các loại nhiều gấp 2,53 lần so với năm 1989 trong đó trang trạitổng hợp có 1.021 Đến ngày 01/07/1999 cả nước có 90.167 trang trại trong đótrang trại tổng hợp có 59.185 tăng gấp 59 lần so với năm 1992 Đến năm 2000 cóNghị Quyết 03/200/NQ-CP Về kinh tế trang trại và thôn tư liên tịch số69/2000/TTLT-TCTK của Bộ NN&PTNT và Tổng Cục thống kê ra để hướng dẫntiêu chí xác định kinh tế trang trại thì cả nước tính đến thời điểm 01/10/2001 Cảnước có 60.762 trang trại đạt tiêu chí trong đó trang trại tổng hợp có 2.240 trangtrại Năm 2010 cả nước có 145.880 trang trạị

Diện tích bình quân của các trang trại tổng hợp cũng đã tăng lên theo từngnăm với con số đáng kể Năm 1989 chỉ có 8,50 ha, thì năm 2001 đã lên tới 158,21

ha [2]

Cho đến ngày nay được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước các trang trạikhông ngừng tăng lên cả về quy mô, diện tích và vốn, các chủ trang trại khôngngừng học hỏi và ứng dụng khoa học kỹ thuật và quá trình sản xuất Điều đó phảnánh trình độ đầu tư thâm canh ngày càng tăng theo hướng công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước, thúc đẩy nền sản xuất nông nghiệp cao hơn nữa phù hợp với xu thếhội nhập kinh tế hiện nay

Như vậy, đối với nước ta số lượng trang trại đều tăng qua các năm, diện tích

và vốn đầu tư cũng tăng Điều này cho thấy, trang trại tổng hợp ở Việt Nam ngàycàng phát triển

Bên cạnh quá trình hình thành và phát triển kinh tế trang trại ở Việt Nam,kinh tế trang trại tổng hợp là vấn đề đã được nhiều tác giả và các tổ chức trong nướcnghiên cứu

Trang 30

1.2.3 Chính sách của Nhà nước đối với phát triển kinh tế trang trại nói chung và kinh tế trang trại tổng hợp nói riêng.

Ở nước ta, kinh tế trang trại bắt đầu khởi động từ khi có nghị quyết 10 của

Bộ Chính trị ngày 5/4/1988 và nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lầnthứ 6 (khoá VI) thàng 3/1989 với việc thừa nhận hộ nông dân là đơn vị kinh tế tựchủ ở nông thôn, đồng thời khuyến khích phát triển kinh tế hộ gia đình, kinh tế cáthể, kinh tế tư nhân trong nông, lâm, ngư nghiệp Sau nghị quyết 10, một loạt cácchủ trương, chính sách và biện pháp tiếp theo của Đảng và Nhà nước đã được banhành và thực thi có tác dụng thúc đẩy sự phát triển kinh tế trang trại Nghị quyếtHội nghị Trung ương 5 (khoáVII) tháng 6/1993 là mốc đánh dấu bước đổi mới quantrọng trong chủ trương, chính sách của Đảng về phát triển nông nghiệp, nông thônnước ta

Tiếp đó là luật đất đai năm 1993 và nghị quyết 64/CP ngày 27/9/1993 củaChính phủ về giao đất nông nghiệp và Nghị định 85/1999/NĐ-CP ngày 28/8/1999sửa đổi, bổ sung và giao đất nông nghiệp; Nghị định 02/CP ngày 5/7/1994 về giaođất lâm nghiệp và Nghị định 163/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999 sửa đổi, bổ sung vàgiao đất lâm nghiệp; Nghị định 14/CP về chính sách cho hộ nông dân vay vốn sảnxuất… gần đây là Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP ngày 02/2/2000 của Chính phủ vềkinh tế trang trại Những nội dung chủ yếu của các văn kiện có liên quan và trựctiếp là tiền đề cho sự ra đời và phát triển của kinh tế trang trại: [5, tr 12-19]

- Nhà nước công nhận sự tồn tại, thừa nhận tư cách pháp nhân và đảm bảoquyền bình đẳng về quyền làm ăn trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp của các hộkinh tế cá thể tư nhân

- Chính sách đất đai là yếu tố đầu vào quan trọng nhất, Nhà nước giao quyền

sử dụng đất lâu dài và mở rộng cho thuê đất đến các đối tượng sản xuất nông, lâm,ngư nghiệp Nhà nước đặc biệt khuyến khích tạo điều kiện cho các hộ gia đình và cánhân đầu tư phát triển trang trại ở các vùng đất trống, đồi núi trọc, bãi bồi…

- Chính sách đầu tư tín dụng, Nhà nước hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng và cơ sởchế biến đối với vùng đặc biệt khó khăn, cho vay vốn từ quỹ hỗ trợ phát triển và vốntín dụng đầu tư phát triển được dùng tài sản hình thành từ vốn vay để thế chấp vay của

Trang 31

tổt chức tín dụng Ở những địa bàn đặc biệt khó khăn được ưu tiên vay vốn thuộcchương trình giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo.

- Chính sách thuế, Nhà nước miễn thuế với thời gian tối đa theo Nghị định

51, giảm tiền thuê đất đối với những trang trại phát triển trên vùng đất mà Nhà nướckhuyến khích Chỉ thu thuế đối với những trang trại đã sản xuất kinh doanh ổn định,

có giá trị hàng hoá và lãi lớn, giảm thấp nhất mức thuế suất cho các trang trại

- Chính sách lao động, Nhà nước khuyến khích tạo việc làm ở các trang trại,

ưu tiên sử dụng những lao động chưa có việc làm, lao động nghèo và thiếu đất Chủtrang trại được thuê lao động với số lượng không hạn chế, trả công theo thoả thuận,Nhà nước hỗ trợ đào tạo nghề bằng nhiều hình thức như tập huấn, bồi dưỡng ngắnhạn

- Chính sách khoa học, công nghệ và môi trường, Nhà nước xây dựng cáccông trình thuỷ lợi phục vụ sản xuất, các chủ trang trại tự do bỏ vốn thì không phảinộp thuế tài nguyên nước Nhà nước hỗ trợ sản xuất giống cây trồng vật nuôi,khuyến khích các chủ trang trại góp vốn vào quỹ hỗ trợ phát triển khoa học, liên kếtvới các cơ sở khao học, đào tạo, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật áp dụng vàocác trang trại và làm dịch vụ kinh tế cho nông dân trong vùng

- Chính sách thị trường, Nhà nước tổ chức cung cấp thông tin thị trường, hỗtrợ đầu tư nâng cấp, mở rộng và xây dựng các cơ sở chế biến ở các vùng tập trungchuyên canh Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển công nghiệpchế biến nông sản, tiêu thụ nông sản hàng hoá và khuyến khích phát triển chợ đầumối Đẩy mạnh liên kết giữa các thành phần kinh tế trong tiêu thụ sản phẩm, tạođiều kiện và khuyến khích chủ trang trại xuất khẩu trực tiếp

Trang 32

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quá trình sản xuất kinh doanh của cáctrang trại tổng hợp trên địa bàn huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An dựa vào tiêu chíxác định trang trại theo Thông tư số 69/2000 và Thông tư số 62/2000 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn và Tổng cục Thống kê

Trang 33

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu của đề tài, cần tiến hành nghiên cứu nhữngvấn đề sau:

2.2.1 Điều tra tình hình cơ bản của khu vực nghiên cứu

+ Điều kiện tự nhiên

+ Điều kiện kinh tế - xã hội

+ Tình hình hoạt động của kinh tế trang trại và các tổ chức có liên quan+ Hiện trạng sử dụng đất đai

2.2.2 Điều tra thực trạng kinh tế trang trại tổng hợp của huyện Quế Phong

2.2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển kinh tế trang trại ở địa phương

+ Trước khi có chính sách của nhà nước

+ Sau khi có chính sách của nhà nước

2.2.2.2 Phân loại mô hình trang trại tổng hợp theo tiềm năng (bằng phương pháp cho điểm)

2.2.2.3 Thực trạng phát triển của các trang trại tổng hợp điều tra

+ Thực trạng các yếu tố sản xuất (đất đai, nguồn vốn, lao động, )

+ Thực trạng về thị trường tiêu thụ sản phẩm

+ Kết quả sản xuất kinh doanh của trang trại (giá trị sản xuất, chi phí, thu nhập)+ Tổ chức quản lý

2.2.3 Đánh giá hiệu quả của các mô hình trang trại tổng hợp

2.2.3.1 Đánh giá hiệu quả về mặt kinh tế

2.2.3.2 Đánh giá hiệu quả về mặt xã hội

2.2.3.3 Đánh giá hiệu quả về mặt môi trường sinh thái

2.2.3.4 Đánh giá tiềm năng phát triển kinh tế trang trại tổng hợp trong tương lai

+ Những thuận lợi

+ Những khó khăn

+ Định hướng phát triển trong tương lai

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

2.3.1.1 Phương pháp thừa kế tài liệu chọn lọc

Trang 34

Kế thừa có chọn lọc những tài liệu nghiên cứu, đánh giá thực trạng tình hìnhphát triển kinh tế trang trại tổng hợp của khu vực nghiên cứu trong thời gian qua.+ Sử dụng một số các tài liệu về công trình nghiên cứu của các tác giả về kinh

tế trang trại đã được công bố

+ Tài liệu được thu thập từ các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội và các cơquan ban ngành có liên quan của huyện

Thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên, dân sinh – kinh tế của khu vực nghiêncứu từ các phòng Thống kê, Địa chính, Nông nghiệp các tài liệu bao gồm: địa lý, đấtđai thỗ nhưỡng, khí hậu thủy sản, cơ sở hạ tầng và những tài liệu có liên quan

Số liệu thu thập dựa trên cơ sở đánh giá khách quan và sự theo dõi, giám sátcủa các phòng

2.3.1.2 Khảo sát thực địa kết hợp với phỏng vấn

- Kiểm tra lại số liệu được cung cấp thông qua khảo sát thực địa

a) Lựa chọn địa điểm: Tiến hành điều tra các trang trại tổng hợp trên địa bànhuyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An

Mẫu điều tra: Chọn mẫu và tìm hiểu những trang trại tổng hợp này thông quaphòng nông nghiệp huyện cung cấp từ đó lựa chọn để điều tra

Căn cứ vào tiêu chí phân loại của Thông tư liên bộ giữa Bộ NN&PTNT vớiTổng cục thống kê, dựa vào giá trị sản phẩm hàng hóa của trang trại chúng tôi tiếnhành điều tra trang trại tổng hợp của huyện Mỗi xã chọn ngẫu nhiên một trang trạitổng hợp để điều tra

b) Phỏng vấn bán cấu trúc:

- Lập phiếu điều tra

+ Về tình hình cơ bản của các trang trại tổng hợp: Họ và tên chủ trang trại,tuổi, giới tính, trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn, thời gian thành lập trang trại,diện tích đất, cơ cấu sản xuất, số nhân khẩu, lao động, vốn của trang trại

+ Về tình hình hoạt động sản xuất của trang trại: Các khoản đầu vào, đầu racủa việc sản xuất kinh doanh, giá trị sản xuất, giá trị sản phẩm hàng hóa, tư liệu sảnxuất của trang trại…trong năm 2011

Trang 35

+ Về các vấn đề liên quan khác như: Ý kiến của chủ trang trại, những dựđịnh trong tương lai, nguyện vọng, nhu cầu cũng như những thuận lợi, khó khăn củatrang trại.

- Phỏng vấn trực tiếp các chủ trang trại: Trực tiếp gặp các chủ trang trạithông qua giấy giới thiệu của cơ quan thực tập để phỏng vấn theo phiếu điều tra

Ngoài ra để thu thập số liệu chúng tôi còn sử dụng các phương pháp như:

Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân(PRA) trực tiếp tiếp xúc với người dân tạo điều kiện để người dân tự bộc lộ, mô tảnhững điều kiện sản xuất, những kinh nghiệm, những khó khăn và những mong đợi

2.3.1.3 Phương pháp chuyên gia

Phương pháp này được dùng trong quá trình tham khảo ý kiến các chuyêngia nghiên cứu kinh tế, các cán bộ nông, lâm nghiệp của phòng nông nghiệp cũngnhư phòng địa chính của huyện Phương pháp này cũng được sử dụng để tham khảo

ý kiến và thu thập kinh nghiệm của các cá nhân, các hộ nông dân làm ăn giỏi, nhằmđưa ra phương án sản xuất kinh doanh tối ưu phù hợp với thực tế và khách quan.Thông qua tiếp xúc, phỏng vấn các nhà khoa học, nhà quản lý, các cán bộ giàukinh nghiệm trong lĩnh vực kinh tế trang trại tổng hợp

2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu và tính toán

2.3.2.1 Phương pháp phân loại mô hình kinh tế trang trại tổng hợp

* Cơ sở phương pháp phân loại:

Dựa trên kết quả điều tra chi tiết 30 trang trại tổng hợp, tiến hành phân loạicác trang trại tổng hợp theo 3 mức độ khác nhau bằng phương pháp cho điểm dựavào các tiêu chí sau:

- Tiềm năng về đất đai (quy mô diện tích)

- Tổng số vốn đầu tư cho sản xuất

Trang 36

- Các trang trại tổng hợp có tổng số điểm > = 18: Thuộc nhóm I

- Các trang trại tổng hợp có tổng số điểm 12 – 17: Thuộc nhóm II

- Các trang trại tổng hợp có tổng số điểm < 12: Thuộc nhóm III

2.3.2.2 Phương pháp thống kê kinh tế

- Phương pháp phân tổ thống kê được dùng phổ biến và chủ yếu trong cáckhóa luận Để tổng hợp kết quả điều tra nhằm phản ánh các đặc điểm cơ bản của môhình và phân loại chúng theo mô hình sản xuất trên đất vườn đồi, phân tổ theo giátrị sản xuất và tỷ trọng các nông sản phẩm hàng hóa trong mô hình: Phân tổ theoquy mô diện tích, lao động chính, số đầu cây, con trong mô hình Trên cơ sở đóphân tích kết quả, đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình, rút ra những nhận xét

và kết luận

- Phương pháp so sánh: Dùng để so sánh các chỉ tiêu, nội dung tương ứngnhư: So sánh kết quả hiệu quả kinh tế của từng thành phần trong mô hình So sánhhiệu quả kinh tế của các mô hình kinh tế trang trại tổng hợp khác nhau giữa các tiểuvùng hoặc trên cùng tiều vùng So sánh hiệu quả kinh tế giữa các mô hình kinh tếtrang trại tổng hợp điển hình ở các mô hình với nhau từ đó thấy được đặc điểm cơbản và ưu, nhược điểm làm cơ sở để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tếcủa từng loại mô hình kinh tế trang trại tổng hợp

2.3.2.3 Các chỉ tiêu, đánh giá hiệu quả các mô hình trang trại tổng hợp

* Nhóm các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của trang trại tổng hợp:

Giá trị sản xuất GO (Gross output) : Là toàn bộ của cải vật chất và dịch vụ

được tạo ra trên một đơn vị diện tích trong một thời kì nhất định (thường là mộtnăm), đây là tổng thu chủ hộ

Công thức: GO =

n i

PiQi

1

(Trong đó Pi là giá trị sản phẩm thứ i, Qi là sản phẩm thứ i)

Giá trị trung gian IC (Intermediate Cost): Là toàn bộ chi phí vật chất thường

xuyên và dịch vụ được sử dụng trong quá trình sản xuất (trừ tài sản cố định) như cáckhoản chi phí: Giống, phân bón, thuốc trừ sâu…

Giá trị gia tăng VA (Valua Added): Là giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ

của các ngành sản xuất tạo ra trong một kì (thường là một năm) giá trị gia tăng được

Trang 37

tính theo công thức VA= GO - IC (Nếu trường hợp đi thuê lao động thì phải trừ đicác khoản đi thuê đó).

Giá trị sản phẩm hàng hóa: Đây chỉ là chỉ tiêu nói lên quy mô sản xuất

hàng hóa của trang trại Thông qua chỉ tiêu này phản ánh trình độ chuyên môn hóacủa trang trại, chỉ tiêu càng cao thì mức độ chuyên môn hóa càng cao Với côngthức: Giá trị sản phẩm hàng hóa/GO = Tỷ suất sản phẩm hàng hóa

Năng suất lao động: Là chỉ tiêu phản ánh giá trị sản xuất được tạo ra do một

lao động trong một năm, chỉ tiêu này cho thấy một lao động trong một năm sử dụngđồng vốn để tạo ra bao nhiêu thu nhập Cách tính chỉ tiêu này như sau:

Năng suất lao động = GO/LĐ

Tỷ suất giá trị gia tăng: Chỉ tiêu này phản ánh với mức độ đầu tư một đồng

chi phí thì giá trị gia tăng là bao nhiêu lần Chỉ tiêu này được tính như sau:

Tỷ suất giá trị gia tăng = VA/IC

Chi phí trên một đơn vị diện tích: Chỉ tiêu này cho thấy mức độ đầu tư của

trang trại trên một đơn vị diện tích là bao nhiêu lần Chỉ tiêu này được tính như sau:

Chi phí trên một đơn vị diện tích = Tổng chi phí/đơn vị diện tích (m2, 1hahoặc 1 sào)

* Những chỉ tiêu phản ánh trình độ tiêu thụ sản phẩm của các trang trại tổng hợp:

- Mức độ chế biến nông sản phẩm

- Tỷ lệ sản phẩm tiêu thụ theo kênh

- Tỷ lệ sản phẩm tiêu thụ theo thị trường

* Nhóm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả xã hội:

- Thu nhập bình quân của một lao động/tháng

- Số lao động trang trại thu hút trong một năm

- Tạo việc làm thường xuyên cho bao nhiêu lao động trong một năm

- Góp phần như thế nào trong việc xóa đói giảm nghèo

2.3.2.4 Phương pháp phân tích điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ, thách thức (SWOT):

trên cơ sở thực trạng, rút ra các điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ và thách thức trongquá trình phát triển kinh tế

2.3.3 Phương pháp xử lý số liệu

Toàn bộ số liệu thu thập được sử dụng chương trình hỗ trợ trên máy tính để tính

Trang 38

toán tổng hợp, tính toán các chỉ tiêu cần thiết, tổng hợp các phiếu điều tra.

Công cụ xử lý: phương pháp thủ công, sử dụng máy tính bỏ túi, sử dụng phần mềm Excel, Word

2.4 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu

2.4.1 Điều kiện tự nhiên

2.4.1.1 Đặc điểm địa lí và địa hình

Quế Phong là huyện vùng núi cao, biên giới, nằm về phía Tây bắc của tỉnh Nghệ An Có tọa độ địa lý như sau: từ 19026' đến 20000′ vĩ Bắc và từ 104o36'

đến105o10' kinh độ Đông

Và có cận giới như sau:

- Phía Đông Bắc giáp huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hoá

- Phía Nam giáp huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An

- Phía Tây Nam giáp huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An

- Phía Tây Bắc giáp tỉnh Hủa Phăn, Nước CHDC Nhân dân Lào (đường biên giới dài 73km)

Là huyện cuối cùng nằm trên Quốc lộ 48, cách Thành phố Vinh khoảng 180km.Huyện Quế Phong có 3 dạng địa hình chính:

- Địa hình đồi núi cao:

Quế Phòng là một huyện biên giới vùng cao ở phía Tây Bắc tỉnh Nghệ An, cóđịa hình đặc trưng, bao gồm các dãy núi có độ cao hơn 1000 m nằm ở phía Tây Bắc,tập trung ở 3 xã Đồng Văn, Thông Thụ và Hạnh Dịch: Địa hình bị chia cắt mạnh, độdốc thường trên 300 Dãy Trường Sơn có độ cao 1600 - 1.828 m so với mặt biển

- Địa hình đồi núi trung bình và đồi núi thấp:

Bao gồm các dãy đồi núi có độ cao trung bình từ 250 m đến dưới 1.000 m, là vùng chuyển tiếp, nằm ở phía Tây Nam huyện, tập trung ở các xã Châu Thôn, Cắm Muộn, Nậm Giải, Quang Phong, Tri Lễ và Nậm Nhóng

- Địa hình bằng, thấp:

Bao gồm các thung lũng nằm dưới chân núi, các dải đất bằng nằm rải rác 2 bên bờ sông, suối Phân bố chủ yếu ở các xã Mường Nọc, Châu Kim, Tiền Phong, Quế Sơn và thị trấn Kim Sơn Độ dốc trung bình 30-50 thuận lợi cho việc canh tác Đây là vùng sản xuất lúa và các cây rau, màu tập trung chủ yếu của huyện

Trang 39

Do địa hình chủ yếu là núi cao, lại bị chia cắt mạnh bởi các khe suối, có độ dốc lớn, vì vậy gây nên nhiều khó khăn cho sản xuất phát triển cây trồng, vật nuôi của người dân địa phương nói riêng và sản xuất nông - lâm nghiệp nói chung Bên cạnh đó nó cũng ảnh hưởng nhiều đến đời sống, sinh hoạt của người dân trong vùng; ảnh hưởng đến xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, sinh hoạt và phát triển kinh tế - xã hội

2.4.1.2 Khí hậu thời tiết

Quế Phong nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Do đặc điểm địa hình,

có 2 tiểu vùng khí hậu khác nhau: vùng cao mưa nhiều, độ ẩm lớn, nhiệt độ thấp; Vùng thấp khí hậu ôn hoà hơn Sự khác biệt lớn nhất giữa 2 vùng là mùa hè nhiệt

độ ban ngày vùng thấp thường cao hơn 2 - 30C và độ ẩm không khí thấp hơn, gây nên thời tiết khô nóng

Nhìn chung khí hậu Quế Phong không thuận lợi, chế độ nhiệt, lượng mưa, chế

độ gió, độ ẩm không khí chênh lệch giữa các mùa với biên độ lớn, phân bố không đều giữa các vùng là trở lực và ảnh hưởng rất lớn đến đời sống sinh hoạt của nhân dân, đặc biệt là các xã vùng sâu, vùng xa, các xã giáp biên giới Việt-Lào Bên cạnh

đó do thời tiết không thuận lợi nên đã ảnh hưởng lớn đến năng suất, sản lượng cây trồng và vật nuôi của nhân dân trong vùng dẫn đến tình trạng đói nghèo, lạc hậu Nhưng với kiểu khí hậu trong vùng cũng rất thích hợp với một số cây trồng, vật nuôi đặc trưng Đây cũng là một thuận lợi nếu biết khai thác lợi thế sẽ tạo ra những sản phẩm mà nơi khác không có được

2.4.1.3 Thủy Văn

Trên địa bàn Huyện có nhiều sông suối, phân bố tương đối đều, mật độ trung bình 0,5 - 0,6 km/km2 Có 4 con sông chính chảy qua: Có 4 con sông chính chảy qua:

- Sông Chu: Bắt nguồn từ Lào, chảy phía bắc Huyện (qua 2 xã Thông Thụ và Đồng Văn) về Thanh Hoá Diện tích lưu vực 5.345 km2

- Sông Nậm Việc (đầu nguồn sông Hiếu), bắt nguồn từ xã Hạnh Dịch, chảy về phía Nam huyện đổ vào Quỳ Châu, dài 40 km diện tích lưu vực 255,2 km2

- Sông Nậm Quàng là 1 nhánh sông lớn của sông Hiếu, bắt nguồn từ biên giới Việt - Lào ở Tri Lễ, dài 71 km, diện tích lưu vực 594,8 km2

Trang 40

- Sông Nậm Giải cũng là 1 nhánh của sông Hiếu, bắt nguồn từ biên giới Việt - Lào,chảy qua các xã Châu Kim, Mường Nọc, dài 43 km, diện tích lưu vực 277 km2.

Nhờ hệ thống sông suối khá dày, thảm thực vật rừng được bảo vệ phục hồi nhanh nên nguồn sinh thủy được duy trì, đảm bảo có đủ nước ổn định phục vụ sản xuất và sinh hoạt cho nhân dân trên địa bàn huyện Tuy nhiên cũng do đặc điểm trên nên dễ bị ảnh hưởng của mưa lụt, lũ quét gây sạt lở đất gây ảnh hưởng đến cơ sở hạ tầng và đời sống dân sinh

2.4.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

2.4.2.1 Tình hình dân số và lao động

Theo số liệu của Chi cục Thống kê huyện Quế Phong năm 2011 toàn huyện

có dân số trung bình có 63.885 người/13.320 hộ của 186 bản(khối) Trong đó: + Dân tộc Thái: 52.597 người chiến 82,3% dân số Sống ở vùng núi thấp ven sông suối và chân núi có truyền thống canh tác lúa nước nhưng có tư tưởng thoả mãn, thiếu chí hướng làm giàu

+ Dân tộc Mông: 2.676 người chiếm 4,2% dân số Sống chủ yếu ở các dãy núi cao dọc biên giới Siêng năng, chăm chỉ, biết cách làm ăn nhưng do điều kiện sản xuất khó khăn nên hầu hết thiếu đói quanh năm và thường di dịch cư tự do

+ Dân tộc Khơ Mú: 1.917 người chiếm 3% dân số, sống rải rác ở các dãy núi cao trung bình, thường du canh du cư, trình độ dân trí thấp, thiếu chịu khó trong lao động sản xuất

+ Dân tộc Kinh và các dân tộc khác: 6.695 người chiếm 10,5% dân số

- Lao động trong độ tuổi là 32.366 lao động Trong đó:

+ Lao động nông - lâm ngư: 22763 người, chiếm 69,46 % lao động

+ Lao động công nghiệp - dịch vụ (phi nông nghiệp): 9.603 người chiếm 30,54

% lao động

- Lao động có việc làm ổn định: 19.970 người (chiếm 78,3% lao động)

+ Lao động nam: 9.992 người chiếm 50,03% lao động

+ Lao động nữ: 9.978 người chiếm 49,97% lao động

- Tạo việc làm hàng năm: 700 - 800 người

- Lao động được đào tạo: đạt bình quân 9,88%

- Thời gian sử dụng lao động ở nông thôn đạt khoảng 67%

Ngày đăng: 19/12/2013, 09:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3] Ninh Khắc Bản (1999), Bảo tồn đa dạng sinh học qua hệ thống canh tác trang trại, Nxb Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo tồn đa dạng sinh học qua hệ thống canh tác trang trại
Tác giả: Ninh Khắc Bản
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 1999
[5] Các văn bản pháp luật về kinh tế trang trại (2001), Nxb.Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các văn bản pháp luật về kinh tế trang trại
Tác giả: Các văn bản pháp luật về kinh tế trang trại
Nhà XB: Nxb.Chính trị quốc gia
Năm: 2001
[6] Phạm Công Chung (2005), Hỏi đáp về kinh tế trang trại, Nxb.Thanh hóa [7 ] Nguyễn Điền, Trần Đức, Nguyễn Huy Năng (1993), Kinh tế trang trại gia đìnhtrên thế giới và châu Á, Nxb.Thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi đáp về kinh tế trang trại", Nxb.Thanh hóa[7 ] Nguyễn Điền, Trần Đức, Nguyễn Huy Năng (1993), "Kinh tế trang trại gia đình "trên thế giới và châu Á
Tác giả: Phạm Công Chung (2005), Hỏi đáp về kinh tế trang trại, Nxb.Thanh hóa [7 ] Nguyễn Điền, Trần Đức, Nguyễn Huy Năng
Nhà XB: Nxb.Thanh hóa[7 ] Nguyễn Điền
Năm: 1993
[8] Nguyễn Điền (1997), Kinh tế trang trại ở các nước Tây Âu trong quá trình công nghiệp hóa, Tạp chí những vấn đề kinh tế thế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế trang trại ở các nước Tây Âu trong quá trình công nghiệp hóa
Tác giả: Nguyễn Điền
Năm: 1997
[9] Trần Đức (1995), Trang trại gia đình ở Việt Nam và thế giới, Nxb.Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trang trại gia đình ở Việt Nam và thế giới
Tác giả: Trần Đức
Nhà XB: Nxb.Chính trị Quốc gia
Năm: 1995
[10] Trần Đức (1997), Kinh tế trang trại- sức mạnh của nền nông nghiệp Pháp, Nxb.Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế trang trại- sức mạnh của nền nông nghiệp Pháp
Tác giả: Trần Đức
Nhà XB: Nxb.Thống kê
Năm: 1997
[11] Giáp Kiều Hưng (2006), Để thành công khi làm kinh tế trang trại, Nxb.Thanh hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Để thành công khi làm kinh tế trang trại
Tác giả: Giáp Kiều Hưng
Nhà XB: Nxb.Thanh hóa
Năm: 2006
[12] Trần Quốc Khánh (2005), Giáo trình quản trị kinh doanh nông nghiệp, Nxb. Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị kinh doanh nông nghiệp
Tác giả: Trần Quốc Khánh
Nhà XB: Nxb. Lao động xã hội
Năm: 2005
[13] Nguyễn Thị Tiếng (2007), Bài giảng kinh tế hộ và trang trại, Khoa Nông Lâm Ngư, Trường Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kinh tế hộ và trang trại
Tác giả: Nguyễn Thị Tiếng
Năm: 2007
[14] Nguyễn Văn Tuấn (2001), Quản lý trang trại nông nghiệp, lâm nghiệp,Nxb.Nông nghiệp, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý trang trại nông nghiệp, lâm nghiệp
Tác giả: Nguyễn Văn Tuấn
Nhà XB: Nxb.Nông nghiệp
Năm: 2001

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Sự phát triển trang trại và trang trại tổng hợp ở Pháp [8], [10] - Nghiên cứu hiện trạng và giải pháp phát triển kinh tế trang trại tổng hợp ở huyện quế phong, tỉnh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 1.2. Sự phát triển trang trại và trang trại tổng hợp ở Pháp [8], [10] (Trang 24)
Bảng 1.4. Sự phát triển trang trại và trang trại tổng hợp ở Nhật Bản [24] - Nghiên cứu hiện trạng và giải pháp phát triển kinh tế trang trại tổng hợp ở huyện quế phong, tỉnh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 1.4. Sự phát triển trang trại và trang trại tổng hợp ở Nhật Bản [24] (Trang 26)
Bảng 2.1. Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện qua 3 năm 2009-2011 - Nghiên cứu hiện trạng và giải pháp phát triển kinh tế trang trại tổng hợp ở huyện quế phong, tỉnh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 2.1. Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện qua 3 năm 2009-2011 (Trang 41)
Bảng 2.2. Hiện trạng sử dụng đất qua 3 năm 2009 - 2011 - Nghiên cứu hiện trạng và giải pháp phát triển kinh tế trang trại tổng hợp ở huyện quế phong, tỉnh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 2.2. Hiện trạng sử dụng đất qua 3 năm 2009 - 2011 (Trang 46)
Bảng 3.2. Quy mô diện tích của các TTTH  Quy mô diện tích Số - Nghiên cứu hiện trạng và giải pháp phát triển kinh tế trang trại tổng hợp ở huyện quế phong, tỉnh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.2. Quy mô diện tích của các TTTH Quy mô diện tích Số (Trang 51)
Bảng 3.6. Thực trạng nhân khẩu và lao động trong các nhóm trang trại - Nghiên cứu hiện trạng và giải pháp phát triển kinh tế trang trại tổng hợp ở huyện quế phong, tỉnh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.6. Thực trạng nhân khẩu và lao động trong các nhóm trang trại (Trang 57)
Bảng 3.7. Nguồn vốn SXKD của các TTTH năm 2011 - Nghiên cứu hiện trạng và giải pháp phát triển kinh tế trang trại tổng hợp ở huyện quế phong, tỉnh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.7. Nguồn vốn SXKD của các TTTH năm 2011 (Trang 58)
Bảng 3.8. Tình hình chế biến và tiêu thụ sản phẩm của các TTTH - Nghiên cứu hiện trạng và giải pháp phát triển kinh tế trang trại tổng hợp ở huyện quế phong, tỉnh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.8. Tình hình chế biến và tiêu thụ sản phẩm của các TTTH (Trang 61)
Hình 3.4. Kênh tiêu thụ sản phẩm của trang trại. - Nghiên cứu hiện trạng và giải pháp phát triển kinh tế trang trại tổng hợp ở huyện quế phong, tỉnh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 3.4. Kênh tiêu thụ sản phẩm của trang trại (Trang 62)
Bảng 3.10. Chi phí sản xuất của các trang trại tổng hợp điều tra - Nghiên cứu hiện trạng và giải pháp phát triển kinh tế trang trại tổng hợp ở huyện quế phong, tỉnh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.10. Chi phí sản xuất của các trang trại tổng hợp điều tra (Trang 63)
Bảng 3.12. Giá trị sản phẩm hàng hóa và tỷ suất giá trị hàng hóa  của các trang trại tổng hợp - Nghiên cứu hiện trạng và giải pháp phát triển kinh tế trang trại tổng hợp ở huyện quế phong, tỉnh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.12. Giá trị sản phẩm hàng hóa và tỷ suất giá trị hàng hóa của các trang trại tổng hợp (Trang 66)
Bảng 3.13. Hiệu quả kinh tế của các TTTH điều tra năm 2011 - Nghiên cứu hiện trạng và giải pháp phát triển kinh tế trang trại tổng hợp ở huyện quế phong, tỉnh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.13. Hiệu quả kinh tế của các TTTH điều tra năm 2011 (Trang 67)
Bảng 3.14. Chi phí và thu nhập thường xuyên của 3 trang trại đại diện cho 3 nhóm - Nghiên cứu hiện trạng và giải pháp phát triển kinh tế trang trại tổng hợp ở huyện quế phong, tỉnh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.14. Chi phí và thu nhập thường xuyên của 3 trang trại đại diện cho 3 nhóm (Trang 69)
Hình 3.5. Mối quan hệ giữa HTX, Trang Trại, Công ty xuất khẩu - Nghiên cứu hiện trạng và giải pháp phát triển kinh tế trang trại tổng hợp ở huyện quế phong, tỉnh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 3.5. Mối quan hệ giữa HTX, Trang Trại, Công ty xuất khẩu (Trang 71)
Bảng 3.16. Giá cả, chất lượng và mức độ cạnh tranh của thị trường  nông nghiệp năm 2011 - Nghiên cứu hiện trạng và giải pháp phát triển kinh tế trang trại tổng hợp ở huyện quế phong, tỉnh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.16. Giá cả, chất lượng và mức độ cạnh tranh của thị trường nông nghiệp năm 2011 (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w