Đến thời trung đại, cho đến tr ớc thế kỷXVI, phơng Tây vẫn lạc hậu hơn phơng Đông do đó phơng Tây đã học tậprất nhiều phát minh quan trọng của phơng Đông, mà chủ yếu là của TrungQuốc nh:
Trang 1Trờng Đại học Vinh Khoa lịch sử
- -Nguyễn Thị Thao
Khoá luận tốt nghiệp đại học
Tìm hiểu ảnh hởng của văn minh Trung Quốc
đối với văn minh phơng tây thời trung đại
Chuyên Ngành lịch sử thế giới Lớp 44B3 (Khoá 2003-2007)
Giáo viên hớng dẫn: T h.s -GVC: Phan Hoàng Minh
Vinh 2007
Trang 2ít, ở phơng Tây xuất hiện nền văn minh Hy Lạp cổ đại Trên cơ sở kế thừa
và phát triển văn minh Hy Lạp, La Mã trở thành trung tâm văn minh thứ hai
ở phơng Tây Nh vậy trên thế giới có hai khu vực văn minh lớn: Phơng
Đông và phơng Tây Đến thời trung đại, ở phơng Đông còn lại ba trung tâmvăn minh lớn là: ả rập, ấn Độ và Trung Quốc, còn ở phơng Tây có mộttrung tâm văn minh chủ yếu ở Tây Âu
Những nền văn minh trên đây ra đời sớm và tồn tại trong một quá trìnhlịch sử lâu dài, thông qua các hoạt động nh chiến tranh, buôn bán, truyềngiáo các nền văn minh ấy đã tiếp xúc với nhau, do đó đã học tập lẫnnhau Những thành tựu của văn minh Trung Quốc, ả rập, ấn Độ truyền bácho nhau và truyền sang cả Tây Âu Đến thời trung đại, cho đến tr ớc thế kỷXVI, phơng Tây vẫn lạc hậu hơn phơng Đông do đó phơng Tây đã học tậprất nhiều phát minh quan trọng của phơng Đông, mà chủ yếu là của TrungQuốc nh: kỹ thuật làm giấy, nghề in, thuốc súng, la bàn, thậm chí cả cáchgiao tiếp và nếp sống văn minh Chính những thành tựu đó đã góp phần rấtquan trọng vào việc thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của văn minh ph -
Trong sự nối tiếp không ngừng trớc xu thế hội nhập, khi mà con ngờingày càng học tập nhiều ở nhau để trở nên giống nhau hoặc t ơng đồng nhau
Trang 3về mức sống và trình độ sống; thì cũng là lúc mà con ng ời buộc phải bày tỏhoặc làm lộ ra sự khác biệt giữa các cộng đồng về lối sống, về giá trị sốnghoặc phơng thức sống Vì vậy vấn đề đặt ra là làm thế nào để tiếp nhậnnhững yếu tố tích cực và loại trừ những yếu tố tiêu cực trong tiếp xúc vớibên ngoài, để hội nhập vào văn minh nhân loại đồng thời giữ gìn bản sắcdân tộc của riêng mình.
Từ những lý do trên, chúng tôi thiết nghĩ nghiên cứu về văn minh và
ảnh hởng giữa các nền văn minh để tạo ra sự phát triển là một đề tài mang ýnghĩa thực tiễn và khoa học Bản thân là một sinh viên ngành Lịch sử,chúng tôi thấy nghiên cứu vấn đề này là rất cần thiết Vì vậy, chúng tôi
quyết định chọn đề tài “Tìm hiểu ảnh hởng của văn minh Trung Quốc đối
với văn minh phơng Tây thời trung đại” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của
mình
Lựa chọn đề tài này, chúng tôi không tham vọng phát hiện ra điều gìmới mẻ mà xác định là bớc đầu tập dợt, làm quen với nghiên cứu khoa họcnhằm nâng cao tri thức, nắm chắc hơn khoa học cơ bản, đồng thời củng cốthêm tầm hiểu biết
2 Lịch sử vấn đề
Những vấn đề về văn minh Trung Quốc, văn minh ph ơng Tây đã đợccác học giả trong nớc và thế giới quan tâm nghiên cứu, cho ra nhiều côngtrình, ấn phẩm có giá trị Kết quả nghiên cứu đó đã làm giàu thêm vốn hiểubiết cho nhân loại về văn minh Trung Quốc, văn minh ph ơng Tây trên nhiềulĩnh vực: kinh tế, văn hoá, khoa học, nghệ thuật Tuy vậy do khả năng cóhạn, trình độ ngoại ngữ kém nên chúng tôi chỉ tham khảo các tài liệu xuấtbản bằng tiếng Việt Trong đó có các tác phẩm sau:
Cuốn Lịch sử văn minh nhân loại của GS Vũ Dơng Ninh (chỉ Nxb Giáo dục , 1997 và cuốn Lịch sử văn minh thế giới cùng tác giả chủ
biên)-biên, Nxb Giáo dục, 2003 Hai cuốn sách giới thiệu những nền văn minhtiêu biểu ở phơng Đông và phơng Tây, trong đó nêu rõ: điều kiện hìnhthành, sơ lợc lịch sử, thành tựu đồng thời đề cập đến sự tiếp xúc giữa cácnền văn minh trên thế giới
Cuốn Đại cơng lịch sử văn hoá Trung Quốc do GS Ngô Vinh Chính
và Vơng Miện Quý chủ biên, ngời dịch: Lơng Duy Thứ chủ biên, Nxb Vănhoá thông tin, 1994, tìm hiểu mọi mặt văn hóa Trung Quốc qua các triều
Trang 4đại, từ triết học, văn học nghệ thuật, phát minh khoa học trong đó có nói
đến quan hệ giao lu văn hoá giữa Trung Quốc với phơng Tây
Cuốn Lịch sử văn hoá thế giới cổ-trung đại, GS Lơng Ninh chủ biên,
Nxb Giáo dục, 2003 giới thiệu về những thành tựu trên các mặt: t tởng, vănhọc, sử học, nghệ thuật, khoa học của một số nớc có nền văn hoá lâu đời,trong đó có Trung Quốc và Tây Âu trung đại
Cuốn Lịch sử văn minh phơng Tây của Mortimer Chambers, Barbara
Hanawalt Nxb Văn hoá-Thông tin, 2004 cung cấp một hệ thống kiến thức
đồ sộ về văn minh phơng Tây từ khi hình thành đến nay, cuốn sách có đềcập đến những thành tựu của văn minh phơng Tây thời trung đại do tiếp thukinh nghiệm của văn minh Trung Quốc
Tóm lại, trên cơ sở thừa hởng những công trình đã nghiên cứu cùngvới nguồn tài liệu thu thập đợc, chúng tôi cố gắng bổ sung những thiếu sóthoặc cha nghiên cứu để hoàn thành nên đề tài
Tuy nhiên, do đề tài khó, cha có một công trình chuyên khảo nào nghiêncứu mà chỉ đề cập đến mang tính chất tản mạn, không hệ thống Mặt khác,bản thân là một sinh viên, trình độ và kinh nghiệm còn hạn chế cho nên trongquá trình nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận đợc sựchỉ bảo của các thầy giáo, cô giáo cùng những ngời quan tâm
3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu chủ yếu là “Tìm hiểu ảnh hởng của văn minh
Trung Quốc đối với văn minh phơng Tây thời trung đại”.
Phạm vi nghiên cứu: tìm hiểu những thành tựu văn minh Trung Quốccổ-trung đại, các con đờng tiếp xúc giữa văn minh Trung Quốc và văn minhphơng Tây, những thành tựu của văn minh phơng Tây thời trung đại nhờtiếp thu những ảnh hởng của văn minh Trung Quốc ở đề tài này chúng tôi
đi sâu tìm hiểu về phơng diện kỹ thuật thông qua những phát minh về mặt
kỹ thuật của Trung Quốc và tác động của nó
4 Nhiệm vụ của khoá luận
Chúng tôi chỉ đặt ra cho đề tài là góp phần làm sáng tỏ thêm nhữngthành tựu văn minh Trung Quốc cổ-trung đại, và ảnh hởng đối với sự pháttriển của văn minh phơng Tây thời trung đại Qua đó, nâng cao hiểu biết vềlịch sử thế giới, góp phần xây dựng quan điểm nhân văn, biết quý trọng và giữ
Trang 5gìn những sản phẩm vật chất và tinh thần của văn minh nhân loại, biết vậndụng một cách hữu ích vào đời sống và xây dựng nhân cách con ngời
5 Nguồn tài liệu và phơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này chúng tôi thu thập các tài liệu đề cập đến vănminh Trung Quốc, văn minh phơng Tây cũng nh quá trình tiếp xúc giữa hainền văn minh này Trớc hết là sách giáo trình, các tài liệu chuyên khảo, báo
và tạp chí tại th viện trờng Đại học Vinh, th viện tỉnh Nghệ An, th viện Đạihọc Quốc gia Hà Nội, th viện Đại học S phạm Hà Nội I, Trung tâm nghiêncứu Trung Quốc, Viện nghiên cứu Đông Nam á
Phơng pháp nghiên cứu: là một công trình khoa học lịch sử, vì vậy khithực hiện đề tài này chúng tôi chủ yếu sử dụng ph ơng pháp lịch sử và phơngpháp logic, kết hợp phơng pháp phân tích-tổng hợp để giải quyết vấn đề đặt
ra Do yêu cầu của đề tài chúng tôi còn sử dụng phơng pháp su tầm, giảithích
6 Bố cục của khoá luận
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo, Nội dung củakhoá luận đợc kết cấu thành ba chơng:
Chơng 1: Tổng quan về văn minh Trung Quốc cổ-trung đại
Chơng 2: ảnh hởng của văn minh Trung Quốc đối với văn minh phơng
Tây trong quá trình tiếp xúc giữa các nền văn minh Đông-Tây
Chơng 3: ảnh hởng của văn minh Trung Quốc đối với sự phát triển
văn minh Tây Âu thời trung đại
Trang 6B Nội dung
Chơng 1 Tổng quan về văn minh Trung Quốc thời cổ-trung đại
1.1 Điều kiện xuất hiện văn minh Trung Quốc cổ-trung đại 1.1.1 Điều kiện tự nhiên và c dân
- Điều kiện tự nhiên
Trung Quốc nằm ở phía đông châu á, là một quốc gia đất rộng ngời
đông ở đây đã sớm hình thành nên một trong bốn trung tâm văn minh lớncủa phơng Đông
Phía đông Trung Quốc mở rộng ra Thái Bình Dơng, địa hình nhìnchung thấp dần từ tây sang đông Miền Tây gồm những cao nguyên rộnglớn, nhiều dãy núi cao đồ sộ và các bồn địa Đây là miền đồng cỏ chănnuôi rộng lớn, khoáng sản phong phú, rừng nhiều Miền Đông, địa hìnhchuyển tiếp từ núi vừa sang vùng đồi thấp, tiếp đến là các bình nguyên rộnglớn ven biển do phù sa màu mỡ của các con sông Hoàng Hà (dài hơn4000km), Trờng Giang (còn gọi là Dơng Tử dài hơn 5000km), Tây Giangbồi đắp nên ở đây có điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệpkhi công cụ sản xuất còn tơng đối thô sơ Cho nên dân tộc Hoa Hạ đã đếnsinh sống và xây dựng nên nền văn minh đầu tiên của Trung Quốc
Nhìn chung lãnh thổ Trung Quốc có phía bắc, tây, nam là núi cao,
đồng cỏ, sa mạc, phía đông nhìn ra Thái Bình Dơng mênh mông Với địahình này, tởng chừng nh một trở ngại chặn ảnh hởng của các nền văn minhbên ngoài không cho ảnh hởng đến văn minh Trung Quốc Nhng thực tế,Trung Quốc chỉ biệt lập chứ không cách biệt với lịch sử và văn minh khác ởchâu á, và có sự gián tiếp tiếp xúc với văn minh phơng Tây Từ đời Thơng,ngời Trung Quốc đã học đợc các cách hợp kim chế tạo đồ đồng của Tây á,
đời Hán chịu ảnh hởng của Phật giáo, đời Lục Triều, Nguyên, Thanh chịu
ảnh hởng của Thổ Nhĩ Kỳ, Mông Cổ, Mãn Châu, Ba T, ả Rập
Vào khoảng thế kỷ XXI TCN, khi mới thành lập lãnh thổ chỉ là mộtvùng nhỏ ở trung lu lu vực Hoàng Hà Sau đó, lãnh thổ Trung Quốc đ ợc mởrộng dần, đến thế kỷ III TCN, phía bắc của c ơng giới Trung Quốc cha vợtqua Vạn Lý Trờng Thành ngày nay, phía Tây mới đến đông nam tỉnh CamTúc và phía Nam chỉ bao gồm một dải đất nằm dọc theo hữu ngạn Tr ờngGiang
Trang 7Đến năm 221 TCN, Trung Quốc trở thành một nơc phong kiến thốngnhất Từ đó nhiều triều đại của Trung Quốc đã chinh phục các n ớc xungquanh, do đó có những thời kì cơng giới đợc mở rộng ra Đến thế kỉ XVIII,lãnh thổ Trung Quốc về cơ bản xác định nh ngày nay.
- C dân
Trung Quốc là một trong những nơi từ rất sớm đã có loài ngời ctrú.Năm 1929, ngời ta tìm thấy trong các hang ở miền Chu Khẩu Điếm (BắcKinh), những bộ xơng hoá thạch của một loài vợn sống cách đây khoảng
400 nghìn năm, đó là “ngời vợn Bắc Kinh”, hình nh ngời Bắc Kinh đã biếtdùng lửa, sống bằng săn bắt và hái trái cây, có thể ăn cả thịt ng ời nữa Chỉ
số sọ của họ dới 1000cc, họ có những chiếc răng nanh nh cái xẻng Thờigian gần đây, ngời ta đã phát hiện ra những xơng hoá thạch trên lãnh thổTrung Quốc có niên đại xa hơn nữa, năm 1977 phát hiện ngời vợn Nguyên
Mu (Vân Nam) có niên đại đến một triệu bảy trăm nghìn năm
Về mặt chủng tộc, c dân ở lu vực sông Hoàng Hà và phía bắc sông ờng Giang thuộc giống ngời Mông Cổ, đến thời Xuân Thu đợc gọi là HoaHạ, sau này gọi là dân tộc Hán Còn c dân phía nam sông Trờng Giang lànơi sinh sống của các dân tộc khác nh Miêu Lệ, Bách Việt, Hung Nô, TâyKhơng phát triển nền văn minh chậm hơn và bị dân tộc Hoa Hạ chinhphục, đô hộ rồi đồng hoá vào thời Xuân Thu Vì thế, trong quá trình lịch sửTrung Quốc trở thành một nớc có nhiều dân tộc trong đó dân tộc Hán làdân tộc trung tâm, chiếm đa số
Tr-ở Trung Quốc, tên nớc đợc gọi theo tên triều đại, thời kỳ cổ đại ngờiTrung Quốc cho rằng nớc họ là một quốc gia văn minh ở giữa, xung quanh
là các dân tộc Man, Di, Nhung, Địch Vì vậy, đất n ớc của họ gọi là TrungHoa hoặc Trung Quốc để phân biệt với các vùng xung quanh Đến năm
1912, khi triều đại phong kiến cuối cùng bị lật đổ, quốc hiệu Đại Thanh bịxoá bỏ, cái tên Trung Hoa mới trở thành tên gọi chính thức, ngời ta thờnggọi là Trung Quốc
1.1.2 Các giai đoạn phát triển trong lịch sử Trung Quốc cổ trung
đại
- Thời kỳ cổ đại
Trung Quốc đã trải qua xã hội nguyên thuỷ, theo truyền thuyết từ thờithợng cổ đã xuất hiện một thủ lĩnh bộ lạc quan trong là Phục Hy-ng ời đã
Trang 8phát minh ra Bát quái, lới, nghề chăn nuôi Đến nửa đầu thiên niên kỷ IIITCN ở lu vực Hoàng Hà có nhiều liên minh bộ lạc, trong số các thủ lĩnhcủa các nền văn minh bộ lạc ấy, Hoàng Đế là một nhân vật quan trọng nhất,
đợc xem là thuỷ tổ của ngời Hoa
Đến cuối thiên niên kỷ III TCN các hậu duệ của Hoàng Đế là Đ ờngNghiêu, Ngu Thuấn, Hạ Vũ nối tiếp nhau làm thủ lĩnh liên minh bộ lạc.Các nhà nho đời sau coi Nghiêu, Thuấn là những ông vua tốt nhất trong lịch
đồng thau, chữ viết đã ra đời
Nhà Chu (khoảng thế kỷ XI-III TCN), ngời thành lập triều Chu là VănVơng, triều Chu chia làm hai thời kỳ là Tây Chu và Đông Chu Từ khithành lập đến năm 771 TCN triều Chu đóng đô ở Cảm Kinh thuộc phía Tâynên gọi là Tây Chu Thời kỳ này xã hội Trung Quốc tơng đối ổn định
Từ năm 770 TCN, vua Chu dời đô sang Lạc ấp ở phía Đông, thời
Đông Chu bắt đầu Thời Xuân Thu (722-481 TCN) và Chiến Quốc (403-221TCN), nhà Chu ngày càng suy yếu Trong khi đó giữa các n ớc ch hầu diễn
ra cuộc nội chiến giành quyền bá chủ tiến tới tiêu diệt lẫn nhau để thốngnhất Trung Quốc
- Thời trung đại
Thời trung đại là thời kỳ thống trị của các vơng triều phong kiến trên
đất nớc Trung Quốc thống nhất Thời kỳ này bắt đầu từ năm 221 TCN (khiTần Thủy Hoàng thành lập triều Tần) cho đến năm 1840 khi xẩy ra cuộcchiến tranh Thuốc phiện giữa Trung Quốc và Anh làm cho tính chất xã hộiTrung Quốc thay đổi
Trang 9Đế quốc của Tần Thuỷ Hoàng mở ra đến biển phía Nam Trung Quốc
và lên đến vùng Trung á Vạn Lý Trờng Thành đợc xây dựng trong thời kỳnày, luật pháp, quản lý hành chính, chữ viết, tiền tệ, các đơn vị đo l ờng đợccải cách và tiêu chuẩn hoá
Sau nhà Tần là nhà Hán Nhà Hán dựng ra mô hình nhà nớc đứng đầu
là Hoàng Đế và triều đình, điều hành thông qua bộ máy quan chức đ ợc bổdụng bằng chế độ thi cử nghiêm ngặt Các kinh đô của nhà Hán có số dânlên đến nửa triệu
Nhìn chung lịch sử của nhà Hán và các triều đại tiếp theo có một môhình: ban đầu có một chính quyền liêm chính, làm việc có hiệu quả và tiếnhành các cuộc bành trớng đế quốc, nhng dần dần có sự suy thoái và phân rã,
đồng thời với các cuộc khởi nghĩa nông dân Ngoài ra Trung Quốc thời kỳ nàycòn chịu các cuộc xâm lợc của ngời du mục phơng Bắc, quân Mông Cổ
Nhà Đờng là triều đại cổ điển mẫu mực của Trung Quốc trong thế kỷVII, VIII và IX, có kinh đô là Tràng An Nhà Tống tồn tại từ thế kỷ X đếnthế kỷ XII có cơ cấu phức tạp hơn Dân số lúc này đã lên trên 100 triệu và
có những thành phố thơng mại phồn vinh ở dọc sông Dơng Tử, ở bờ biểnphía đông cũng nh phía nam
Khi quân Kim từ Mãn Châu tràn xuống vào năm 1126, biên giới nhàTống thu hẹp lại ở vùng miền nam, trở thành nớc Nam Tống Đế quốc Kim
ở phơng Bắc đã đầu hàng quân Mông Cổ hùng mạnh Mông Cổ xâm l ợc vàtàn phá miền Bắc Trung Quốc từ năm 1211 đến 1215 Vào giữa thế kỷ XIII,Mông Cổ lại mở cuộc xâm lợc mới và đến năm 1280 sau khi bị tàn phánặng nề, Trung Quốc rơi vào ách cai trị của vua Mông Cổ
Triều Nguyên của Mông Cổ kéo dài một thế kỷ, rồi bị cuộc khởi nghĩadân tộc Trung Quốc năm 1368 lật đổ, vua đầu tiên của triều đại nhà Minh
là Chu Nguyên Chơng vốn xuất thân là nông dân Nhà Minh phồn vinhtrong hai thế kỷ, trớc khi sụp đổ do cuộc khởi nghĩa nông dân trong thế kỷXVII Một triều đại du mục mới đợc thành lập, đó là nhà Thanh
Nhà Thanh tồn tại hơn hai thế kỷ, đạt đợc mức quyền lực tập trung caohơn và thu đợc các vùng lãnh thổ mới trong đó có Tây Tạng, Tuốckêxtan vàMông Cổ Dân số lúc này vợt quá 400 triệu, kinh đô Bắc Kinh có dân số lêntới 1 triệu ngời-là một trong những thành phố lớn nhất thế giới
Trang 10Từ đầu thế kỷ XVI, các thơng nhân và giáo sĩ phơng Tây liên tục đếnTrung Quốc Đến thế kỷ XVIII, nhà Thanh đã ra lệnh cấm việc truyền đạoThiên chúa, đồng thời ra lệnh đóng cửa biển Năm 1840, Anh tấn côngTrung Quốc, yêu cầu nhà Thanh mở cửa biển để Anh vào buôn bán Ngòilửa trực tiếp của cuộc chiến tranh này là do chính sách cấm bán thuốc phiệncủa nhà Thanh nên gọi là “chiến tranh thuốc phiện” Kết quả là TrungQuốc phải ký hoà ớc nhợng bộ mọi yêu cầu của Anh Do vậy, cuộc chiếntranh thuốc phiện năm 1840 trở thành sự kiện đánh dấu lịch sử Trung Quốcchuyển sang thời kỳ mới
1.2 Văn minh Trung Quốc cổ -trung đại
Các loại chữ viết đầu tiên này đợc gọi chung là “đại triện” Đến đờiTần, Lý T đã dựa vào chữ nớc Tần kết hợp với các thứ chữ của nhiều n ớckhác, cải tiến cách viết tạo thành một loại chữ thống nhất gọi là chữ “tiểutriện” Chữ giáp cốt, chữ kim văn, chữ đại triện, chữ tiểu triện là nhữngchặng đờng phát triển đầu tiên của Trung Quốc sau này
Từ cuối thời Tần Thuỷ Hoàng (221-206 TCN) đến thời Hán Tuyên Đế(73-49 TCN), xuất hiện một kiểu chữ mới gọi là “chữ lệ” Những yếu tố t -ợng hình với những nét cong nét tròn của chữ triện đợc thay bằng nhữngnét ngang bằng sổ thẳng vuông vức ngay ngắn
Đến thời nhà Hán, chữ viết đợc chỉnh lý lại một lần nữa thành chữ Hán(chữ chân tức), còn dùng đến ngày nay
Trang 111.2.2 Văn học
Trung Quốc có một nền văn học phong phú về nội dung, sâu sắc về t ởng, đa dạng, tinh tế và điêu luyện về hình thức biểu hiện Nền văn họcphát triển linh hoạt qua mỗi thời, phản ánh chân thực mỗi thời kỳ lịch sử,mỗi vơng triều đã hấp dẫn ngời đọc từ xa đến nay
t-Ngời Trung Quốc có truyền thống sáng tác thơ ca từ rất sớm Vào thờiXuân thu, Khổng Tử đã tập hợp và chọn lọc những bài dân ca và những bàithơ của giai cấp quý tộc, bình dân soạn thành một tuyển tập thơ gọi là Thihay Kinh thi Kinh thi có tất cả 305 bài chia làm ba phần: Phong, Nhã,Tụng Phong là dân ca của các nớc nên gọi là Quốc phong, Nhã gồm TiểuNhã và Đại Nhã, Tụng gồm Chu Tụng, Lỗ Tụng và Thơng Tụng TrongKinh thi phần có giá trị t tởng và nghệ thuật cao nhất là Quốc phong
Đến thời Chiến quốc, thơ ca càng phát triển, trong đó tiêu biểu nhất và
Sở từ Đây là tập dân ca của nớc Sở và những sáng tác của nhà thơ yêu nớc
vĩ đại Khuất Nguyên Sở từ gồm các phần: Cửu ca, Chiêu hồn, Thiên vấn,Cửu chơng, Ly tao trong đó Ly tao là tác phẩm có giá trị nhất
Đến thời trung đại văn học là một trong những lĩnh vực nổi bật nhấtcủa nền văn học Trung Quốc, tiêu biểu nhất là Phú đời Hán, thơ đời Đ ờng,
từ đời Tống, kịch đời Nguyên và tiểu thuyết đời Minh Thanh
Phú là một hình thức văn học kết hợp giữa văn xuôi và văn vần, lời văngọt giũa công phu, các câu thơ trên dới đối nhau rất tơng xứng Các tác giảnổi tiếng về Phú đời Tây Hán là Giả Nghị, T Mã Tơng Nh
Đến đời Tống, trên cơ sở kế thừa truyền thống văn hoá u tú của dântộc, đồng thời giao lu với các nền văn hoá bên ngoài, thơ Đờng đã có bớcphát triển vợt bậc Với một số lợng lớn nó đã phản ánh tơng đối toàn diệntình hình đất nớc và đạt đến đỉnh cao về nghệ thuật Có thể kể đến Lý Bạch(701-762), Đỗ Phủ (712-770), Bạch C Dị (772-846) Là ba thi sĩ mà cho
đến ngày nay khó có ai sánh đợc
Từ là thể loại biến thể từ thơ Đờng, từ là lời thơ phổ vào các điệu nhạc
có sẵn, câu thơ dài ngắn không đều nhau, không bị ràng buộc bởi niêm luậtchặt chẽ nh thơ Đờng Thời Tống là thời kỳ phát triển nhất của từ với nhữngtên tuổi nổi tiếng: Liễu Vĩnh, Thức Đông Pha, nữ sĩ Lý Thành Chiếu
Đến đời Nguyên, hình thức văn học nghệ thuật mới tiêu biểu nhất làkịch Trên cơ sở kế thừa và tổng hợp các hình thức nghệ thuật nh hý kịch
Trang 12đời Tống, Kim và những câu chuyện lu truyền trong nhân dân đã dựng nênnhững vở ca-vũ kịch hoàn chỉnh Những nhà soạn kịch nổi tiếng nhất là
Quan Hán Khanh với những tác phẩm: Đậu Nga oan, Bái Nguyệt đình,
Vọng giang đình, Đơn dao hội … và tác giả Vơng Thục Phủ với tác phẩm Tây Sơng ký.
Tiểu thuyết có mầm mống từ thời Tấn, Nam Bắc triều, đến thời MinhThanh có bớc phát triển mạnh mẽ Dựa vào những câu chuyện của nhữngngời kể chuyện rong, các nhà văn đã viết thành loại “tiểu thuyết ch ơng
hồi” Những tác phẩm lớn trong giai đoạn này là chuyện Thuỷ hử của Thi Nại Am, Tam quốc chí diễn nghĩa của La Quán Trung, Tây du ký của Ngô Thừa Ân, Nho Lâm ngoại sử của Ngô Kính Tử, Hồng lâu mộng của Tào
Tuyết Cần
1.2.3 Sử học
Sử học trở thành một lĩnh vực độc lập thời Tây Hán, ngời đặt nền
móng là T Mã Thiên Ông viết bộ Sử ký trong mời năm với trên năm mơi
vạn chữ, ghi chép sự thật lịch sử từ truyền thuyết thời Hoàng đế đến thời
Hán Vũ Đế Tiếp sau đó là các tác phẩm: Hán th của Ban Cố, Tam quốc chí của Trần Thọ, Hậu Hán th của Phạm Diệp.
Bắt đầu từ thời Đờng có cơ quan biên soạn lịch sử gọi là Sử quán đ ợcthành lập Từ đó nhiều bộ sử đợc biên soạn và xuất bản Nổi tiếng nhất có
Tự trị thông giám của T Mã Quang đời Tống, Vĩnh lạc đại điển, Cổ kinh đồ
th lập thành, Tứ khố toàn th… những bộ sách này là những di sản văn hoá
vô cùng quý báu của Trung Quốc nói chung và có giá trị về mặt lịch sử nóiriêng
ông còn chế tạo đợc một dụng cụ đo động đất gọi là “địa động nghi”
Về toán học, theo truyền thuyết thời Hoàng đế ngời Trung Quốc đãbiết phép đếm lấy 10 làm cơ sở Đến thời Tây Hán ở Trung Quốc đã xuất
Trang 13hiện tác phẩm toán học có tên là Chu bễ toán kinh, thời Đông Hán xuất hiện tác phẩm quan trọng hơn Cửu chơng toán thuật Đến thời Nguỵ, Tấn,
Nam Bắc triều Lu Huy và Tổ Xung Chi là hai nhà toán học nổi tiếng nhất
Lu Huy đã chú giải sách Cửu chơng toán thuật Tổ Xung Chi là ngời sớm
nhất thế giới tìm ra số rất chính xác gồm bảy số lẻ nằm giữa hai số3,1415926 và 3,1415927 Đời Đờng Trung Quốc có nhiều nhà toán học:Nhất Hạnh, Vơng Hiếu Thông Đời Tống, Nguyên Minh Thanh, xuất hiệnnhiều nhà toán học: Thẩm Quát, Giả Hiếm
Về y học, từ thời Cổ Đại nền y học Trung Quốc đã đạt đ ợc nhiều thànhtựu lớn về khám bệnh, châm cứu, có những sách thuốc tổng kết về y học và
y dợc học Đời Hán có nhiều thầy thuốc giỏi nh Hoa Đà Thời Đông Hánbiết dùng phẫu thuật để chữa bệnh và luyện tập thân thể cho huyết mạch l uthông Nhà y dợc học nổi tiếng thời Minh là Lý Thời Trân với tác phẩm
Bách thảo cơng mục, ông đã giới thiệu các cây bằng hình vẽ và nêu tính
chất, công dụng của nó
1.2.5 Những phát minh về kỹ thuật
Trong khoa học kỹ thuật ngời Trung Quốc có nhiều phát minh quantrọng, ảnh hởng đến sự phát triển khoa học kỹ thuật trên thế giới Trongnhiều thế kỷ những thành tựu ấy bị lãng quên hoặc chìm đắm cho đếnnhững thập kỷ gần đây ngời ta mới nhận thức đợc đầy đủ thiên tài khoa họccủa những ngời Trung Quốc
- Kỹ thuật làm giấy:
Kỹ thuật làm giấy là một cống hiến to lớn của nhân dân Trung Quốc
đối với nhân loại Sự phát minh ra giấy là một cuộc cách mạng trong việctruyền bá chữ viết của nhân loại, nhằm mục đích trao đổi t tởng, phổ biếntri thức Nói đến giấy, ngời đời không thể không nghĩ đến Thái Luân, ôngtổng kết kinh nghiệm các đời trớc, cải tiến kỹ thuật chuyển từ giấy giám(giấy thô sơ) chế thành giấy nhẹ nhàng và rẻ tiền
Thái Luân ngời Quế Dơng nay thuộc tỉnh Hồ Nam, sống đời ĐôngHán Ban đầu ông quan tâm tới những chất liệu dễ kiếm và rẻ tiền làm vậtliệu chế tạo giấy Từ thời Tây Hán, công nghệ tơ tằm dệt lụa khá phát triển,lúc đó ngời ta dùng tơ tằm thợng đẳng để dệt điều, thứ đẳng mới dùng làmtơ niên Tơ niên đợc cơ chế bằng cách nấu chín tơ thứ đẳng, trải mỏng lênnia thả xuống sông ngâm một thời gian rồi đem lên, dùng cây quấy nhuyễn
Trang 14thành tơ niên sơ chế Sau khi lấy tơ niên, trên nia còn dính một lớp mỏng vànhẹ, gỡ lớp này ra phơi khô thành giấy có thể viết đợc Nhng tơ tằm lànguyên liệu hiếm và đắt, nên loại giấy này cũng không thể sử dụng rộngrãi đợc Thái Luân phát huy từ kỹ thuật làm giấy này, áp dụng cho nhữngnguyên vật liệu nh vải rách, lới cũ, vỏ cây và cây mè (cây ma) Dựa trên cáccông đoạn sơ chế tơ niên nhng thay vì dùng nia, ông cho trải lên vĩ tre, tức
là tấm đan bằng tre thật tinh vi để mặt giấy sau này không bị lồi lõm Khihỗn hợp nguyên vật liệu đợc tán nhuyễn,Thái Luân cho trải mỏng lên vĩtre rồi dùng trục gỗ cán thật mỏng, thật đều và róc n ớc,đem phơi khô rồi
gỡ ra thành giấy Qua nhiều lần thử nghiệm, sau cùng Thái Luân trộn thêmvào hợp chất kia một loại keo làm chất kết dính, tăng độ dai, bền của giấy.Giấy cải tiến của Thái Luân ra đời năm 105, giấy có những đặc tính mỏng,nhẹ, bền và rẻ tiền rất đợc quảng đại quần chúng hoan nghênh
Do công lao chế ra đợc loại giấy tốt, năm 114 Thái Luân đợc vua
Đông Hán phong tớc “Long Đình hầu” Nhân dân thì gọi giấy do ông chếtạo là “giấy Thái Hầu” và tôn sùng ông làm tổ s của nghề giấy
Đến đời Đờng đã xuất hiện nhiều loại giấy, có nhiều màu đẹp và tốt.Nghề làm giấy của ngời Trung Quốc đợc truyền sang Triều Tiên, Việt Nam,Nhật Bản rồi đến các nớc ả Rập và các nớc phơng Tây
- Kỹ thuật in
Khởi nguồn của nghề in, trớc hết phải nói đến những “viên đá trải ờng” cho nghề này, đó là các con dấu và bia khắc Con dấu là các hình hoặcchữ khắc trên ngọc hoặc gỗ Chúng xuất hiện sớm nhất vào thời Xuân Thu-Chiến Quốc, theo “Sử ký’’, sau khi Tần Thuỷ Hoàng thống nhất TrungQuốc, muốn chiến công của mình đợc lu lại muôn đời, khi đi tuần thiênhạ, ông đã cho khắc vào đá ở Phong Sơn ,Thái Sơn ,Long Nha và Cối Nê.Khắc đá thịnh hành nhất vào thời Đông Hán Năm 175 “Ngũ Kinh” của
đ-Đạo Nho đợc khắc vào bia đá
Kỹ thuật in bắt đầu đợc phát minh từ đời Đờng, nhng bấy giờ ngời tachỉ biết đến in bằng bản khắc trên gỗ, giống nh con dấu Bản in cổ nhấttheo cách này còn lu lại đến bây giờ là cuốn “Kinh Kim Cơng” vào nămHàm Thông thứ 9 đời Đờng, tức là năm 868
Phát minh in bằng bản khắc đã đa nghề in tiến bộ thêm một bớc lớn,nhng in một cuốn sách vẫn mất quá nhiều thời gian, cần phải tiến hành
Trang 15nhiều.Trải qua nhiều cố gắng của nhiều ngời, đến đời Tống vào khoảngnăm 1041, Tất Thăng đã phát minh ra lối in chữ rời.
Tất Thăng vốn là ngời dân bình thờng, ông đã lấy keo đất làm thànhcác phôi thô theo cùng một quy cách Một đầu khắc chữ ngợc, bỏ vào lònung cho cứng lại thành các chữ rời Chữ rời đợc xếp thành bản, dùng mộtkhung bằng ván sắt, trớc hết quét lên ván sắt một lớp sáp ong và nhựathông, xếp đầy chữ vào một khung làm thành một bản Sau đó hơ lên lửa,sáp ong và nhựa thông sẽ chảy ra ngời ta lại lấy mặt ván phẳng ép lên, sápong và nhựa thông đông cứng lại chữ rời sẽ bám chặt vào ván sắt Lúc nàyngời ta có thể quét mực, đặt giấy, lăn ép để in Nếu cần in liên tục ngời tadùng hai ván sắt luân phiên vừa in vừa sắp chữ In xong lại đặt ván sắt hơlên lửa, khi sáp ong và nhựa thông chảy ngời ta có thể tháo gỡ chữ rời ra,xắp xếp trình tự lại và sử dụng vài lần in tiếp theo
Phát minh của Tất Thăng tuy là một tiến bộ nhảy vọt của nghề in, nh
-ng vẫn còn một số nhợc điểm nh chữ hay mòn, khó tô mực, chữ khô-ng đợcsắc nét Để khắc phục nhợc điểm đó, từ thế kỷ XI, Thẩm Quát đã thử dùngchữ gỗ thay chữ đất sét nung nhng cha có hiệu quả Đến đời Nguyên, VơngTrinh cải tiến thành công việc dùng con chữ rời bằng gỗ, đời Nguyên xuấthiện chữ rời bằng đồng và đợc sử dụng rộng rãi Đời Thanh đã dùng chữ rời
để in bộ sách lớn Cổ kim đồ th tập thành, là bộ bách khoa toàn th lớn nhất
thế giới lúc bấy giờ, gồm một vạn quyển, 5020 tập
Lúc đầu ngời ta chỉ in hai màu đỏ và đen, về sau in đợc năm màu: đỏ,
đen, xanh, vàng, tím, thậm chí in đợc chữ nổi nhiều màu
Từ đời Đờng, kỹ thuật in ván khắc của Trung Quốc đã truyền sangTriều Tiên, Nhật Bản, Việt Nam, Philippin, ả rập, rồi truyền sang châu âu,
đợc một ngời châu âu cải tiến bằng cách dùng chữ rời bằng hợp kim, vàdùng mực dầu để in Nghề in do Trung Quốc phát minh đã góp phần đẩymạnh sự phát triển văn hoá trên toàn thế giới
- Chế tạo thuốc súng:
Phát minh ra thuốc súng đầu tiên trên thế giới là ngời Trung Quốc và
là kết quả ngẫu nhiên của các nhà luyện đan Từ xa, ngời Trung Quốc tinrằng ngời ta có thể luyện đợc vàng và thuốc “trờng sinh bất lão”, đó là mục
đích của luyện đan Trong Sử ký, T Mã Thiên có chép tên tuổi và sự tích về
một số phơng sĩ nớc Yên thời Chiến Quốc Đến đời Tần Thuỷ Hoàng, ông
Trang 16phái ngời đi khắp nơi tìm thuốc bất tử để đợc trờng sinh Hán Vũ Đế còn tổchức “công cuộc” tìm kiếm thuốc tiên với quy mô rộng khắp Nh vậy thuậtluyện đan đã phát triển từ đời Tần Thuỷ Hoàng.
Đến đời Đờng, Đạo giáo rất thịnh hành nên thuật luyện đan cũng pháttriển do Đạo giáo và thuật luyện đan có mối quan hệ mật thiết với nhau.Nguyên liệu mà ngời luyện đan sử dụng là: thuỷ ngân, lu huỳnh, kẽm, thạchtín, quặng nitơrat Kali, đá vân mẫu và một số dợc liệu có tính thực vật khác
để luyện thành “linh đơn diệu dợc” Tuy nhiên trên thực tế, do những viên
đan chứa nhiều thành phần độc tố nh thuỷ ngân, kẽm nên sau khi uốngkhông những thành tiên trờng sinh bất lão mà ngộ độc, chết rất nhanh Cáchoàng đế đời Đờng nh: Thái Tông, Hiến Tông, Mục Tông, Kính Tông, VũTông, Tuyên Tông đều do phục đan dợc và trúng độc chết
Trong quá trình luyện đan thờng xẩy ra các vụ cháy làm bỏng tay,bỏng mặt, cháy nhà và thực tế là họ tình cờ phát minh ra thuốc súng Vào
thời Sơ Đờng, nhà y học Tôn T Miêu (Tôn T Mạc) trong cuốn Đơn kinh
(Đan kinh) có chép về phơng pháp chế thuốc nổ “Dùng diêm tiêu, lu huỳnh,mỗi thứ hai lạng; than củi 3 cân, bỏ vào hố cát huyệt Nếu không cẩn thận,làm rơi tàn lửa vào sẽ nổ ” Đây là ghi chép bằng văn tự sớm nhất về cách
điều chế thuốc nổ
Đến đầu thế kỷ X, thuốc súng bắt đầu đợc dùng làm vũ khí Những vũkhí đầu tiên này đợc gọi là tên lửa, cầu lửa, quạ lửa, pháo, đạn bay tácdụng của chúng chủ yếu là đốt doanh trại của đối phơng
Đến đời Tống, vũ khí là bằng thuốc súng không ngừng đ ợc cải tiến,hoả tiễn, hoả pháo đã bắt đầu sử dụng rộng rãi trong chiến tranh Trongcuộc giao tranh giữa ba nớc Tống, Kim và Mông Cổ sau này đã xuất hiệnviệc dùng pháo thần công (chấn thiên lôi), và loại vũ khí hình ống gọi làsúng lửa Pháo thần công là một loại vũ khí có tính bộc phá lớn, tiếng nổkêu nh sấm, sức nóng toả ra hơn nửa mẫu đất Súng lửa là loại vũ khí lấyống tre lớn hoặc ống đồng dài dồn đầy thuốc súng, khi đánh nhau thì đốtngòi lửa sẽ phun ra thiêu cháy quân địch
Vào thế kỷ XIII, trong quá trình tấn công Trung Quốc, ngời Mông Cổ
đã học đợc cách làm thuốc súng của ngời Trung Quốc Sau đó, ngời Mông
Cổ chinh phục Tây á, do đó đã truyền thuốc súng sang ả rập Ngời ả rậplại truyền thuốc súng và súng vào châu Âu qua con đờng Tây Ban Nha
Trang 17- Phát hiện kim chỉ nam:
Từ thời Chiến Quốc, ngời Trung Quốc đã phát hiện ra đá nam châmthiên nhiên hút sắt và chỉ hớng Nam-Bắc Ngời ta lợi dụng đặc tính chỉ h-ớng Nam-Bắc của loại đá này để chế thành công cụ chỉ hớng gọi là “ TNam”
Phơng thức sử dụng và hình dáng của “T Nam” đợc các học giả Đông
Hán thuật lại trong cuốn Luận hành-thị ứng biên: lấy đá từ trờng thiên
nhiên mài chế mà thành, hình dáng giống cái thìa để trên một cái đĩa cókhắc các phơng hớng, cái thìa sẽ chỉ hớng Nam, dụng cụ này đợc ứng dụng
đến thế kỷ VIII
Đến đời Tống, các thầy phong thuỷ đã phát minh ra kim chỉ nam nhân
tạo, đây là một bớc tiến nhảy vọt Thẩm Khoát trong tác phẩm Mộng khê
bút đàm có chép, thời Bắc Tống có bốn kiểu lắp đặt kim chỉ nam khác
nhau: Cách thả nổi trên mặt nớc, cách dây treo, dùng móng tay và dùngmiệng bát Thẩm Khoát thí nghiệm phơng pháp dây treo đã phát hiện ra góclệch của địa từ, tức là kim nam châm bao giờ cũng lệch về h ớng Đông một
ít chứ không phải chỉ tuyệt đối chính xác về hớng Nam Phơng pháp thả nổitrên nớc là xuyên một lõi bấc ngang qua kim nam châm đặt trong một bátnớc, kim nam châm sẽ chỉ hớng Nam Bắc, dụng cụ này gọi là “thuỷ la bàn”.Cách dùng dây treo chỉ Nam chuyển động hớng khá nhạy nhng phải thựchiện nơi kín gió
Trung Quốc là nớc ứng dụng kim chỉ nam sớm nhất trong khi đi biển
và phát triển cải tiến nó Thời Nam Tống bắt đầu dùng kim chỉ nam vàphần chỉ phơng lắp thành một chỉnh thể Dụng cụ đo lờng này thời cận đạigọi là la bàn
Phát minh ra kim chỉ nam của ngời Trung Quốc đến nửa sau thế kỷXII đợc truyền sang ả rập và châu Âu Phát minh và ứng dụng của kim chỉnam đã thúc đẩy ngành hàng hải thế giới phát triển và tăng c ờng sự giao luvăn hoá giữa các nớc trên các khu vực Các Mác đã từng nói kim chỉ namcủa Trung Quốc “là điều kiện tiên quyết tất yếu của sự phát triển giai cấp tsản”
1.2.6 T tởng triết học
Lịch sử t tởng Trung Quốc phong phú từ rất sớm, thời cổ đại đã xuấthiện nhiều trờng phái t tởng, đến thời Xuân Thu-Chiến Quốc đã diễn ra
Trang 18cuộc tranh giành ảnh hởng giữa các phái mà lịch sử Trung Quốc gọi làphong trào “trăm nhà đua tiếng” (bách gia tranh minh) Một học giả thờiTây Hán là T Mã Đài đã chia các nhà t tởng ấy thành sáu phái chính trongcác phái ấy, quan trọng nhất là bốn phái: Nho gia, Đạo gia, Mặc gia, Phápgia Âm dơng gia tuy không tồn tại lâu dài nhng lại có ảnh hởng rất lớn
đến các phái khác, nhất là Nho gia
- Các học thuyết Âm Dơng, Bát quái và Ngũ hành.
Từ thời cổ đại, ngời Trung Quốc đã dùng các thuyết Âm Dơng để giảithích nguồn gốc vạn vật Qua nhận thức từ cuộc sống thực tế, ng ời TrungQuốc cho rằng: trong vũ trụ có hai yếu tố cơ bản là âm và d ơng Dơng cócác tính chất nh: giống đực, ánh sáng, hoạt động, rắn rỏi âm thì có tínhchất ngợc lại: giống cái, bóng tối, thụ động, mềm mỏng Âm và D ơng tác
động vào nhau tạo thành mọi vật trong vũ trụ, âm d ơng đợc gọi là lỡngnghi, lỡng nghi sinh tứ tợng, tứ tợng sinh bát quái, bát quái sinh vạn vật.Bát quái là tám quẻ: Càn, Khôn, Chấn, Tốn, Khảm, Ly, Cấn, Đoài Bátquái tợng trng cho tám yếu tố vật chất tạo thành thế giới, đồng thời t ợng tr-
ng cho quan hệ trong gia đình Bát quái là t tởng triết học mang tính chấtduy vật và bịên chứng, do quan niệm vũ trụ là do tám yếu tố vật chất: n -
ớc, lửa, núi, hồ tạo nên, đồng thời chú ý đến sự phát triển của sự vật Nh
-ng phần nhiều thuyết này biến tớ-ng thành cơ sở tốt cho việc bói toán
Ngũ hành là năm tác nhân tạo nên sự vật bao gồm: Mộc (gỗ), Hoả(lửa), Thổ (đất), Kim (kim khí), Thuỷ (nớc) Năm yếu tố này không tồn tạicách biệt nhau mà quan hệ tơng tác với nhau trong một hệ thống, trong đóThổ giữ vị trí trung tâm của hệ thống, là nơi tụ phát, chuyển hoá của cácyếu tố còn lại
Trong mối quan hệ của các yếu tố này có hai nguyên lý căn bản: t ơngsinh là quá trình sinh hoá lẫn nhau và tơng khắc là quá trình khắc chế lẫnnhau
- Nho gia (Khổng Tử, Mạnh Tử và Tuân Tử).
Nho gia do Khổng Tử (551-479 TCN sáng lập), xuất hiện vào khoảngthế kỷ VI TCN dới thời Xuân Thu Sau khi Khổng Tử chết, Nho gia chialàm nhiều phái, quan trọng nhất là phái Mạnh Tử (327-289 TCN) và Tuân
Tử (313-238 TCN)
Trang 19Kinh điển của Nho gia phải kể đến bộ Tứ th và Ngũ kinh, Tứ th có: Trung dung, Đại học, Luận ngữ, Mạnh Tử Ngũ kinh có: Thi, Th, Lễ, Dịch,
Xuân Thu Hệ thống kinh điển đó hầu hết viết về xã hội, về những kinhnghiệm lịch sử Trung Hoa, ít viết về tự nhiên
Về vũ trụ và giới tự nhiên, “trời” có ý nghĩa bậc nhất, Khổng Tử th ờngnói đến “trời”, “đạo trời”, “mệnh trời” nhng không lý giải rõ ràng và hệthống về các phạm trù này Khổng Tử gộp trời đất muôn vật vào một thể
và chú ý nhiều tính chất động nhiều hơn tính chất tĩnh Ngoài ra Khổng Tửrất coi trọng “thiên mệnh”, tin có quỷ thần nhng quan niệm quỷ thần cótính chất lễ giáo hơn tôn giáo
Những t tởng chính trị-đạo đức chiếm số lợng lớn trong toàn bộ t tởngNho gia nhằm giải quyết những vấn đề cấp bách đặt ra trong thời đại bấygiờ Khổng Tử coi xã hội là một tổng thể của những quan hệ xã hội giữangời với ngời, trong đó quan hệ chính trị-đạo đức là quan hệ cơ bản, nó đ -
ợc thâu tóm vào ba mối quan hệ gọi là tam c ơng: vua-tôi, cha-con, vợ; từ ba mối quan hệ đó đợc mở rộng ra giải quyết các mối quan hệ khác
chồng-Để giải quyết đúng đắn các mối quan hệ xã hội, tr ớc hết là mối quan
hệ tam cơng, Khổng Tử đề cao t tởng “chính danh” Vậy nên Khổng Tử đặcbiệt coi trọng “nhân trị” (lễ trị) chứ không phải “pháp trị” Do đó, hệ thốngcác phạm trù và các bảng giá trị về chính trị-đạo đức đợc đặc biệt coi trọngnh: Nhân, Lễ, Nghĩa, Trí, Dũng Trong đó chữ Nhân đợc đặc biệt đề cao và
có thể coi là cốt tuỷ của hệ thống đó
Học thuyết của Khổng Tử sang thời Chiến Quốc đ ợc hai nhà t tởng lớn
là Mạnh Tử và Tuân Tử hoàn thiện, phát triển theo những xu h ớng khácnhau.Mạnh Tử phát triển học thuyết của Khổng Tử theo hớng duy tâm thần
bí, vận dụng các học thuyết Âm Dơng, Ngũ hành để lý giải về tính chất tiênthiên của những giá trị chính trị-đạo đức Ông đề cao bản tính thiện nơi conngời và coi tính thiện là tất yếu, phổ biến Nhà t tởng Tuân Tử là ngời pháttriển học thuyết của Khổng Tử theo hớng duy vật vô thần, đề cao vai tròchủ thể của con ngời trong xã hội và tự nhiên Khác với Mạnh Tử, Tuân Tửcho rằng bản tính của con ngời vốn là cái ác, là ích kỷ, tham lam và t lợi,
do đó ông không đề cao Nhân trị mà đề cao Pháp trị trong chính sách trịquốc
- Đạo gia
Trang 20Ngời sáng lập ra Đạo gia là Lão Tử vào khoảng thế kỷ VI TCN, họcthuyết của ông đã đợc Dơng Chu và Trang Chu thời Chiến Quốc hoàn thiện
và phát triển theo hai hớng ít nhiều khác nhau
Những t tởng triết học của Đạo gia chủ yếu đợc khảo sát trong Đạo
đức kinh và Nam hoa kinh.Những t tởng cốt lõi của đạo gia là học thuyết
về “Đạo”, cùng những t tởng biện chứng và học thuyết “Vô vi” về lĩnh vựcchính trị xã hội
“Đạo” là bản nguyên của vũ trụ, có trớc trời đất, đạo sinh ra tất cả vàtất cả có thể quy về đạo Đạo là cái vô hình, hiện hữu là cái có, song Đạo vàhiện hữu không tách rời tuyệt đối mà đạo nh bản chất của hiện hữu, cònhiện hữu là biểu hiện của đạo, do đó cũng có thể nói đạo là nguyên lý thốngnhất của tồn tại Đạo là nguyên lý vận hành của mọi hiện hữu, nguyên lý
ấy là “đạo pháp tự nhiên”
Cốt lõi của chủ thuyết về chính trị-xã hội là luận điểm “vô vi” Vô vikhông phải là thụ động, bất động hay không hành động gì; mà vô vi cónghĩa là hành động theo bản tính tự nhiên của đạo Từ đó ông đề cao những
đức tính từ ái, cần kiệm, khiêm nhờng, khoan dung, tri túc Ông lên ánchiến tranh, mơ ớc một xã hội đại đồng theo mô hình xã hội cộng đồngnguyên thuỷ
Dơng Chu và Trang Tử đợc coi là những ngời tiếp nối học thuyết củaLão Tử Trung tâm triết học của Dơng Chu là chủ thuyết “vị ngã”, tức làkhông vì lợi ích của mình mà tổn hại đến sinh mệnh của vật khác, ng ờikhác Đến Trang Tử, ông đặc biệt đi sâu vào t tởng biện chứng của Lão Tử
và đẩy t tởng đó đến chỗ mang màu sắc h vô, tơng đối chủ nghĩa
- Mặc Gia
Ngời sáng lập là Mặc Tử, do xuất phát từ lập trờng giai cấp về đạo đứcnghề nghiệp, họ đả kích Nho gia về nhiều mặt, muốn tranh chấp địa vị vớiNho gia trên lập trờng chính trị
Về vũ trụ quan, t tởng triết học Mặc tử có nhiều mâu thuẫn Một mặtphủ nhận quan điểm “thiên mệnh” của Khổng Tử, mặt khác ông lại đa ramột thế giới quan tôn giáo trọng trời đất, quỷ thần, phục tùng sức mạnh tựnhiên thần bí
Về t tởng nhân nghĩa, cho rằng Nhân là kiêm ái, tức là yêu thơng mọingời không phân biệt đẳng cấp, thân sơ, trên dới nghĩa là phơng hớng
Trang 21triết học của Mặc Gia là làm lợi cho mọi ngời, Mặc Gia lấy chủ nghĩa làmtiêu chuẩn để xem xét các vấn đề nhân sinh và xã hội.
Về nhận thức, ông chủ trơng “lấy thực đặt tên”, cách chọn đúng sai làdựa vào thực tế khách quan.Thuyết “Tam biểu” của ông thể hiện rõ quan
điểm đó Mặc gia cũng rất coi trọng khoa học tự nhiên
- Pháp gia
Đại biểu cao nhất của Pháp Gia là Hàn Phi, ông đã trình bày có hệ
thống và đầy đủ nhất về học thuyết này trong bộ sách Hàn Phi tử Theo
Hàn Phi, phơng pháp cai trị có hiệu quả nhất là dùng pháp luật, mệnh lệnh,hình phạt thật nghiêm khắc, nặng nề chứ không nhân nghĩa, ân huệ Nh ngmuốn pháp luật có thể thi hành đợc thì phải có “thế”, tức là phải có đầy đủ
uy quyền Ngoài ra, còn cần phải có “thuật”, tức là phơng pháp điều hành.Thuật bao gồm ba mặt: bổ nhiệm, khảo hạch và thởng phạt.Khi bổ nhiệmquan lại thì căn cứ vào tài năng là chính, không cần kể đến đức hạnh, dòngdõi Nhng đồng thời phải thờng xuyên kiểm tra hiệu quả công tác, làm tốtthì thởng, làm không tốt thì phạt Học thuyết này đợc Tần Thuỷ Hoàng vànhững vị Tể tớng của nớc Tần nh Lã Bất Vi, Lý T áp dụng có hiệu quả, đã
đa nớc Tần thành nớc hùng mạnh nhất thời Chiến Quốc
Trang 22Chơng 2
ảnh hởng của văn minh Trung Quốc đối với văn minh phơng tây trong quá trình tiếp xúc giữa các nền văn minh đông-Tây 2.1 Cuộc Đông chinh của Alêchxang Makêđônia
Năm 336 TCN, quốc vơng Makêđônia là Philip II chết, Alêchxang mới
20 tuổi là con trai Philip II lên kế vị, tiếp tục làm vua Hy Lạp, ông đã cócông phát triển văn hoá ra các nớc qua việc xâm chiếm châu Phi, châu á,chiếm Ba t, ấn Độ
Alêchxang lấy danh nghĩa giải phóng cho ngời Hy Lạp vùng Tiểu á
đang sống dới ách thống trị của ngời Ba t Mùa xuân năm 334 TCN, ôngdẫn hơn ba vạn bộ binh, năm nghìn kỵ binh và một trăm sáu m ơi chiến hạmrầm rộ sang phơng Đông Nhiều nớc Tiểu á coi đó là cơ hội để giải phóngcho mình nên đã vui mừng mở cửa thành tiếp đón đại quân Makêđônia, nhờvậy Alechxang chiếm đợc vùng đất rộng lớn này một cách dễ dàng
Quốc vơng Bat là Đariut III, không cam chịu mất vùng Tiểu á nên
đích thân dẫn 36 vạn quân nghênh chiến vào năm 333 TCN Hai bên đã cónhững trận đánh dữ dội ở ngoại thành ítxốt Sau thắng lợi ở ítxốt,Alêchxang thừa thắng chiếm luôn cả Tia và tiến thẳng tới Ai Cập
Bấy giờ Ai Cập do ngời Bat kiểm soát nên đợc sự phối hợp của quân
Ai Cập, quân của Alêchxang đã chiếm đợc Ai Cập nhanh gọn mà hầu nhkhông phải đánh trận nào Alêchxang nhanh chóng đợc ngời Ai Cập thừanhận, ông đã thiết kế xây dựng một thành phố lớn theo lối Hy Lạp ở phíaTây châu thổ sông Nin-thành Alêchxang Về sau, thành phố này trở thànhnơi phát triển phồn vinh về kinh tế-văn hoá trên thế giới
Mùa xuân năm 331 TCN, quân của Alêchxang tiếp tục tiến về phía
Đông thì gặp đại quân của Ba t, cuộc chiến lớn nhất trong thế giới cổ đại
đã diễn ra và phần thắng thuộc về Alêchxang Tiếp đó Alêchxang còn tiếnquân sang ấn Độ nhng do điều kiện thời tiết khó khăn và sự chống cự quyếtliệt của quân đội ấn Độ nên đội quân của Alêchxang đã rút khỏi ấn Độ, kếtthúc cuộc chinh phục phơng Đông
Với 10 năm chinh chiến lẫy lừng bằng vũ lực, Alêchxang đã thành lậpmột đế quốc rộng lớn, bao gồm lãnh thổ của nhiều vùng, nhiều quốc gia.Biên giới phía Bắc tới tận vùng Iran, Trung á, phía Nam xuống vùng Bắcchâu Phi, phía Tây tới bán đảo Ban căng và phía Đông tiếp giáp Tây Bắc ấn
Trang 23Độ Alêchxang chọn Babilon làm kinh đô cho đế quốc rộng lớn này,Alêchxang muốn đồng hoá ngời phơng Đông nên đã khuyến khích binh sĩ
Hy Lạp-Makêđônia kết hôn với phụ nữ phơng Đông,bản thân Alêchxangcũng cới một công chúa Bat làm vợ và thúc đẩy việc truyền bá văn hoá HyLạp vào các nớc phơng Đông bị chinh phục Nhng sự nghiệp cha thành thìngày 13-6-323 TCN Alêchxang đột ngột qua đời vì bệnh sốt rét ác tính
Cuộc Đông chinh của Alêchxang đợc Đặng Thai Mai trong cuốn Xã
hội sử Trung Quốc đánh giá là “dịp vô duyên làm cho văn hoá Đông-Tây
không gặp nhau” Thật vậy, tuy không có sự gặp gỡ trực tiếp giữa văn minhTrung Hoa với phơng Tây do cuộc Đông chinh chỉ dừng lại ở ấn Độ, nhng
nó đã tạo ra mối giao lu văn hoá trên diện rộng đối với phơng Đông nóichung, trong đó có Trung Quốc
Sự kiện Alêchxang đại đế chinh phục đế quốc Bat (331 TCN) đã mở
đầu cho thời kỳ Hy Lạp hoá Trong thời kỳ này, văn hóa Hy Lạp đ ợc truyềnbá mạnh mẽ sang các nớc phơng Đông Ngợc lại, ngời Hy Lạp cũng tiếpthu đợc nhiều kinh nghiệm sản xuất, tập quán sinh hoạt, phong tục lễ giáo
và nhiều thành tựu khoa học kỹ thuật của phơng Đông
2.2 Con đờng tơ lụa
2.2.1 Vài nét về con đờng tơ lụa
Con đờng tơ lụa hình thành từ thế kỷ II TCN, là một hệ thống các con
đờng buôn bán nổi tiếng từ hàng ngàn năm nối châu á với châu Âu
Con đờng tơ lụa bắt đầu từ Phúc Châu, Hàng Châu, Bắc Kinh (TrungQuốc), qua Mông Cổ, ấn Độ, ápganixtan, Kadắcxtan, I Ran, I Rắc, ThổNhĩ Kỳ, Hy Lạp, xung quanh vùng Địa Trung Hải và đến tận châu Âu Con
đờng còn đi đến cả Hàn Quốc và Nhật Bản Nó có chiều dài khoảng bảyngàn cây số, tức là gần bằng 1/3 chu vi của trái đất
Trung Quốc là nớc đầu tiên tìm ra cách trồng dâu nuôi tằm, lấy kén
-ơm tơ dệt lụa sớm nhất thế giới vào thế kỷ III TCN Đồ lụa thời đó đ ợcdành riêng cho vua chúa và hàng quý tộc, sau này lụa tơ tằm đ ợc đa đi cácvùng, con đờng tơ lụa hình thành từ đó
Năm 138 TCN, Trơng Khiên nhận lệnh từ Hán Vũ Đế đi về phía Tâytìm ngời Việt Chi (Đại Nguyệt Thị) nhằm liên kết chống lại quân Hung Nô.Nhng không may Trơng Khiên đã bị chính bộ lạc Hung Nô bắt và giam giữ.Sau mời năm bị bắt giữ, Trơng Khiên trốn khỏi trại và tiếp tục nhiệm vụ,
Trang 24ông hành trình về Trung á, Tây á, nhng chẳng có ai giúp nhà Hán cả Năm
126 TCN, Trơng Khiên trở về nớc, tuy thất bại nhng với kiến thức và thông
tin thu đợc, ông đã viết cuốn sách Triều dã kim tài, trong đó đề cập đến
những vùng đất mà ông đặt chân tới: vị trí địa lý, phong tục tập quán, sảnvật, hàng hoá và đặc biệt là tiềm năng giao thơng Nhờ đó những tuyến đ-ờng nhỏ trớc đây đã đợc kết nối lại với nhau, nhiều tuyến đờng mới đợckhai phá và an toàn hơn do đợc sự bảo vệ của triều đình Tuyến đờng màTrơng Khiên khai phá đợc ngời đời sau gọi là Con đờng tơ lụa
Tình hình chính trị có ảnh hởng lớn tới Con đờng tơ lụa, từ thời kỳ
Đông Hán đến Nam Bắc Triều, Hung Nô liên tiếp uy hiếp xâm lợc phíaNam, do đó Con đờng tơ lụa lúc thông lúc tắc Nhng dù sao, triều đại nàocũng rất coi trọng việc duy trì sự khai thông, mở rộng giao l u giữa TrungQuốc với phơng Tây, vậy nên khi có chiến tranh loạn lạc Con đ ờng tơ lụavẫn đợc duy trì Hơn nữa, các dân tộc Trung Quốc có sự hoà hợp cao nêncũng làm cho hàng loạt văn hoá phơng Tây truyền bá vào nội địa TrungQuốc một cách thuận lợi
Vào thời kỳ Tuỳ-Đờng, giao lu văn hoá Trung Quốc với phơng Tâyphát triển đến cực thịnh Lúc này, Con đờng tơ lụa xuất phát ở Đôn Hoàngkéo dài đến Tây Hải, phân làm ba đờng, mỗi đờng có một cách đi riêng,góp phần mở rộng giao lu văn hoá
Thời nhà Tống, do thấy đợc giá trị giao thơng Đông-Tây này, các vịhoàng đế ban hành hàng loạt những chiếu chỉ nhằm khuyến khích th ơngmại, và cũng từ đó những nhà truyền giáo bắt đầu tìm đến phơng Đông.Con đờng tơ lụa dới triều Tống đã trở thành một điểm nhấn rõ nét trong lịch
sử thơng mại thế giới
Khi nhà Tống bị lật đổ, Con đờng tơ lụa cũng suy thoái dần Tuy nhiênvới sự hùng mạnh của đế quốc Nguyên-Mông, công việc buôn bán sau đólại thịnh vợng, dới triều Nguyên một ngời ý nổi tiếng là Máccô Pôlô (1254-1324) đến Trung Quốc và làm quan ở đây 17 năm, sau đó ông trở về n ơcbằng Con đờng tơ lụa Ông cũng là ngời có đóng góp cho sự phát triển của
mối giao thơng Đông-Tây khi viết nên cuốn sách Du ký của Máccô Pôlô,
cuốn sách kể về toàn bộ hành trình sang ph ơng Đông của mình, trong đó đềcập đến những chuyến hàng đầy ắp sản vật trên Con đờng tơ lụa
Trang 25Đến thời nhà Minh, sau sự phát triển mạnh mẽ của nghề hàng hải và
mở mang đờng biển mới, đồng thời vơng triều này đã khống chế và bắt nộpthuế rất cao Vì vậy việc qua lại bằng Con đờng tơ lụa bị thu hẹp dần, khiếncho những thơng gia phải tìm đến con đờng vận chuyển bằng đờng biển.Con đờng tơ lụa trên biển xuất phát từ miền ven biển đông nam TrungQuốc, thông qua Đông Nam á, Nam á đến các cảng biển Bắc Phi, Ai Cậprồi lại đến các tuyến hàng hải châu Âu- La Mã Các thơng gia ảrập, sau đó
là Bồ Đào Nha, Anh, Pháp, Hà Lan lần lợt kéo đến buôn bán Quảng Châutràn ngập hàng hoá của nớc ngoài và bản địa
Thời kỳ Nguyên, Minh Con đờng tơ lụa trên biển ngày càng phát triển,
đời Minh đội thuyền của Trịnh Hoà bảy lần đến Tây D ơng, đánh dấu thời
kỳ phát triển thịnh vợng của con đờng này Cùng thời kỳ này Con đờng tơlụa trên bộ dần dần biến mất
Hồi chuông cáo chung của Con đờng tơ lụa vang lên là lúc ngời Ba Thọc đợc cách làm tơ lụa của ngời Hoa và việc trung chuyển tơ lụa giảm hẳn
do ngời Ba T tự làm và bán trực tiếp cho phơng Tây chứ không nhập khẩu
từ Trung Hoa nữa Hơn nữa, đến thế kỷ XVII, XVIII do sự mở rộng của chủnghĩa thực dân phơng Tây nên con đờng trên biển bị gián đoạn hẳn
2.2.2 Hệ quả của Con đờng tơ lụa đối với sự tiếp xúc văn minh
Đông-Tây
Con đờng tơ lụa hình thành từ thế kỷ II TCN mở ra một kỷ nguyên mớitrong việc giao lu buôn bán giữa Trung Quốc và phơng Tây Nó không chỉ
đơn thuần là huyết mạch thông thơng buôn bán của những “thơng nhân lạc
đà”, mà còn là một hành trình văn hoá, tôn giáo đa dạng đợc hoà trộn Con
đờng tơ lụa đã liên kết các nền văn minh cổ đại trên thế giới: Hy Lạp, LaMã, Ai Cập, ấn Độ, Trung Quốc lại với nhau Vì vậy Con đờng tơ lụa đợccoi là cầu nối giữa hai nên văn minh Đông-Tây
Vào thời kỳ đầu hàng hoá buôn bán trên Con đờng tơ lụa chủ yếu là tơlụa, những bậc đế vơng và những nhà quý tộc của La Mã thích lụa TrungHoa đến mức họ cho cân lụa lên và đổi chỗ lụa đó bằng vàng với cân nặngtơng đơng Nữ hoàng Ai Cập Clêôpác lúc đó chỉ thích diện váy lụa TrungQuốc Đến thế kỷ IV một nhà sử học Hy Lạp (Skailinosi) đã chép lại: “Tr ớcthời nớc Ngô chỉ có quý tộc mới đợc mặc áo tơ lụa, ngợc lại ngày nay nhândân các tầng lơp đều mặc áo tơ lụa, miễn là có tiền”
Trang 26Thời Tuỳ-Đờng, Con đờng tơ lụa ngày càng phát đạt, tiếng chuông lạc
đà khua vang trên sa mạc, hàng dãy lụa trắng chuyển đến Tr ờng An đã trởthành hình ảnh quen thuộc Ven theo con đờng đó, các kỹ thuật về dệt,luyện gang sắt, đồ sơn, thuỷ lợi, các phát minh lớn đều truyền sang các n ớc
á, Âu, Phi đóng góp cho sự phát triển của lịch sử thế giới Đồng thời cácloại pha lê, san hô, hổ phách, các loại thực vật mới, các hàng len, dạ, thuộc
da, chim muông quý cũng đa vào nội địa Trung Quốc, làm phong phúthêm nội dung văn hoá Trung Quốc
Cùng với sự phát triển Con đờng tơ lụa trên bộ, vào đời Tống Con ờng tơ lụa trên biển cũng phát triển mạnh, tơ lụa, gốm sứ, nam châm, cácnghề chế tạo thuốc súng, làm giấy, in đều truyền vào ả Rập, Ba T và châu
đ-Âu bằng con đờng này
Con đờng tơ lụa đã ăn sâu vào suy nghĩ của nhiều ngời là những hình
ảnh của những đàn lạc đà chất đầy hàng hoá, tơ lụa trên lng, nhẫn nại hớngtới những miền đất lạ Những chuyến hàng đầy ắp đã trở thành dĩ vãng,những dấu chân lạc đà giờ đã bị cát bụi sa mạc xoá nhoà, những cái tên
“Con đờng tơ lụa” sẽ còn mãi trong lịch sử nh một cây cầu kết nối giữa hainền văn minh Trung Quốc và phơng Tây Từ việc buôn bán tơ lụa làm chínhsong ý nghĩa của nó lại vợt xa phạm vi kinh tế, nó có ảnh hởng mạnh mẽ
đến các mặt chính trị, ngoại giao, tôn giáo, văn hoá nghệ thuật cũng nh sinhhoạt của nhân dân
Với vai trò to lớn đó, Con đờng tơ lụa huyền thoại đợc tái hiện trongcuộc triển lãm do Th viện Anh tổ chức vào năm 2004 giúp cho công chúngnhận biết những giá trị thực của Con đờng tơ lụa Chứng tỏ ảnh hởng củaCon đờng tơ lụa đối với những nền văn minh dọc theo con đờng là mộtthành công to lớn của triển lãm, để lại ấn tợng trong lòng công chúng “Con
đờng tơ lụa là con đờng: Thơng mại, Du hành, Chiến tranh và Niềm tin”
2.3 Vai trò của ngời ả rập
2.3.1 Vài nét về quá trình bành trớng của đế quốc ả rập
- Sự hình thành nhà nớc ả rập
ả rập là một bán đảo lớn ở tây nam châu á, tiếp giáp cả ba lục địa:
á, Âu và Phi, phía tây giáp Biển Đỏ Bên phía tây bờ Biển Đỏ là Ai Cập và
Li Bi của châu Phi Phía nam là biển Ô Man, phía đông là vùng Pecxich,phía tây bắc là Địa Trung Hải, phía đông bắc giáp Ba T Nh vậy ả rập nằm
Trang 27lọt giữa ba châu: châu Âu, châu á và châu Phi Vị trí địa lý này cho phépngời ả rập có thể tiếp xúc, giao lu với những nền văn minh lớn của thế giới
nh Hy Lạp, Rôma của châu Âu; Ai Cập của châu Phi và Lỡng Hà, Ba T củachâu á
Lãnh thổ ả rập là một cao nguyên lớn rộng mênh mông với những samạc, đồng cỏ và chen lẫn là các ốc đảo, trong đó đa số lãnh thổ là sa mạc.Không có sông tự nhiên và nguồn nớc ngọt dồi dào nh các vùng khác,ngoại trừ Yêmen và Hêgiadơ ở đây có khí hậu biển nhng do ảnh hởng của
sa mạc nên rất nóng, không thích hợp trồng lúa và các loại cây l ơng thực.Chỉ có vùng Yêmen ở tây nam bán đảo là thờng xuyên có ma lớn nên cây
cỏ, ruộng vờn tốt thuận lợi cho canh tác nông nghiệp và trồng các loại câychà là, cà phê, dừa, cọ Việc chăn nuôi gia súc lớn và gia cầm cũng pháttriển, ngựa, cừu, lạc đà, bò đợc chăn nuôi hàng đàn lớn dùng làm nguồncung cấp thực phẩm chính nh thịt, sữa và là phơng tiện chuyên chở qua cácvùng sa mạc cho ngời ả rập
Vào những thế kỷ VI, VII, khi chế độ phong kiến ở các quốc gia lánggiềng đang phát triển thì c dân trên bán đảo ả rập vẫn còn ở thời kỳ xã hộithị tộc, bộ lạc mạt kỳ Ngời ả rập thuộc chủng tộc Xê mít ở Trung á Họsống du mục trên thảo nguyên theo từng bộ lạc lớn, dựa vào chăn nuôi bò,ngựa, cừu làm nghề chính để sinh sống Cho đến thế kỷ VI, ở vùng venbiển phía tây và tây nam bán đảo ngời ả rập đã xây dựng đợc một sốthành thị nh Mecca, Mêđina, Môca Nhờ sự buôn bán trao đổi với các v-
ơng quốc láng giềng, các thành phố này càng trở nên thịnh vợng, trong
đó Mécca là một thành phố trung tâm
Đến thế kỷ VI, các bộ lạc ả rập vẫn cha có sự thống nhất về kinh tế,tôn giáo, chính trị Mỗi bộ lạc c trú trên một khu vực nhất định thỉnhthoảng lại di chuyển đến chỗ khác để định c Do vậy, thờng xuyên diễn ranhững cuộc tranh chấp đồng cỏ, nguồn nớc giữa các bộ lạc Mỗi bộ lạc nhvậy lại thờ một vị thần linh theo một tín ngỡng riêng Sự lạc hậu về kinh
tế, sự khác nhau về tôn giáo, tập quán đã làm cho các bộ lạc ả rập khôngthể thống nhất thành vơng quốc hùng mạnh Mặt khác, các cuộc chiến tranhhuynh đệ tơng tàn làm cho các bộ lạc thêm suy yếu, các đế quốc lân cận
nh Ba T, Bidantium đang nhòm ngó muốn xâm lấn bán đảo ả rập
Trang 28Trớc tình hình đó, việc thống nhất các bộ lạc ả rập thành một nhà
n-ớc ngày càng trở thành nhu cầu cấp bách
Quá trình thành lập nớc ả rập đi liền với sự ra đời của đạo Hồi Trớckhi đạo Hồi ra đời, ở ả rập đang còn tình trạng bất đồng tín ngỡng: ở cácthành phố lớn nh Mecca, Mêđina, Môca c dân theo đạo Thiên chúa, một
số vùng khác theo đạo Do Thái, còn đại đa số các bộ lạc theo tôn giáonguyên thuỷ, sùng bái các vật tự nhiên nh: sao, đá, suối và thờ các tợngthần đặt trong các ngôi đền
Quá trình xoá bỏ các tín ngỡng, tôn giáo khác nhau để đi theo một tôngiáo thống nhất là đạo Hồi đợc gắn liền với tên tuổi một thờng dân làMôhamet (570-632), khoảng năm 610, Môhamet bắt đầu truyền bá đạoHồi, quá trình truyền bá đạo Hồi đợc gắn với quá trình thống nhất bán đảo
ả rập và quá trình bành trớng lãnh thổ của ngời ả rập
Môhamet thống nhất đất nớc trớc hết bằng việc thống nhất tôn giáo, từtrạng thái đa thần giáo thành nhất thần giáo Ông truyền dạy rằng, các bộlạc ngời ả rập có một vị thần chung, tối cao đó là thánh Ala, tôn giáo củathánh Ala là Ixlam Ông tự xng là sứ giả duy nhất, đợc thánh Ala chọn đểlàm cầu nối giữa Ala và các tín đồ, vì ngoài ông ra không ai làm đ ợc việc
đó
Về sau những bài giảng về đạo Ixlam của Môhamet đ ợc các đệ tử chéplại có hệ thống và gọi là kinh Coran Về mội dung, kinh Coran cơ bản đợctiếp thu từ đạo Do Thái và đạo Thiên chúa Bộ kinh này không chỉ ghi chép
về giáo lý của tôn giáo Ixlam mà còn đề cập đến nhiều vấn đề luật pháp,xã hội và đạo đức
- Quá trình hình thành, bành trớng và tan rã của đế quốc ả rập
Quốc gia ả rập đứng đầu là Calipha, là ngời thay mặt cho sứ giả, vừanắm quyền hành chính, tôn giáo vừa nắm quyền chỉ huy quân sự Trongkhoảng 30 năm (632-661) dới chế độ Calipha tuyển cử, với bốn Calipha
đầu tiên là Abu Bêkrơ, Ôma, Ôxman và Ali, đế quốc ả rập đã bành trớnglãnh thổ, xâm lợc các nớc láng giềng nh Xiri, Ai Cập, Iran
Về sau do sự cớp đoạt các nơi của ngời ả rập làm tăng cờng tính chấtbất bình đẳng trong xã hội ả rập, giai cấp quý tộc tăng cờng quyền lực.Năm 661, thống đốc Muavia lật đổ chế độ Calipha tuyển cử, lập ra triều
Trang 29đại Ômayat (661-750) thực hiện chế độ phong kiến chuyên chế cha truyềncon nối.
+ Vơng quốc Hồi giáo Ômayat là vơng quốc thống nhất đầu tiên trênbán đảo ả rập Quá trình thống nhất này đợc gắn liền với quá trình truyềnbá đạo Hồi của Mahamet trên bán đảo ả rập và sự bành trớng lãnh thổ,thành lập đế quốc ả rập Hồi giáo
Sau khi ổn định tình hình trong nớc, triều Ômayat bắt đầu mở nhữngcuộc chiến tranh bành trớng ra bên ngoài Vế phía tây, ả rập tiếp tục đánhnhau với Bidantium, năm 698 ả rập chiếm đợc Cactagô, lực lợng còn lạicủa Bidantium ở Bắc Phi bị tiêu diệt Năm 710, quân đội ả rập tiến côngnhanh chóng chiếm đợc toàn bộ Tây Ban Nha của vơng quốc Tây Gốt Sau
đó, họ tiếp tục vợt dãy Pirênê xâm nhập vào Akiten, nhng bị đánh bại nênphải rút về Về phía đông, đế quốc Hồi giáo ả rập phát triển tới sông Inđu(ấn Độ), ngoài ra để quốc ả rập còn va chạm với đế chế Đờng (TrungQuốc) Từ cuối thế kỷ VII và đầu thế kỷ VIII hai nớc thờng xung đột nhau.Năm 751, hai bên tuyên chiến ở vùng thợng lu sông Xiađaria (Tân Cơng),quân đội ả rập đánh bại hoàn toàn quân đội nhà Đờng do Cao Tiên Chichỉ huy, do đó Trung á vẫn thuộc ngời ả rập
Đến giữa thế kỷ VIII, ả rập trở thành một đế quốc rất rộng, lãnh thổbao gồm đất đai của cả ba châu á, Phi, Âu
+ Vơng quốc Hồi giáo triều Abát (750-1055)
Trong quá trình bành trớng lãnh thổ, các Khalip ả rập của vơng triều
Ômayat vấp phải sự chống trả quyết liệt ở các vùng bị đánh chiếm Thêmvào đó, nhân dân nhiều nơi cũng nổi dậy làm cho vơng triều Ômayat suyyếu dần Đây là cơ hội tốt để một số quý tộc phong kiến vùng L ỡng Hà nổilên, lật đổ triều Ômayat, lập vơng triều Abat vào năm 750, vơng triều nàytồn tại đến năm 1055
Quá trình phong kiến hoá đợc đẩy mạnh ở thời kỳ này, ruộng đất đợctập trung vào tay các thủ lĩnh, quý tộc, những kẻ có thế lực Nông dân tự
do mất dần ruộng đất và trở thành những ngời phụ thuộc bị phong kiến bóclột dới hình thức địa tô Kinh đô của đế quốc ả rập chuyển từ Mecca lênBatda, là trung tâm kinh tế phồn thịnh nhất của đễ quốc ả rập
Đế quốc ả rập rộng nhng thiếu sức mạnh về kinh tế, sự liên kết giữacác vùng lỏng lẻo nên đến thế kỷ XI, đế quốc ả rập Hồi giáo bị phân làm
Trang 30ba: đế quốc ả rập có kinh thành Bátda, đế quốc ả rập phơng Tây, đế quốc
ả rập phơng Nam Năm 1055, bộ tộc Tuôcsengiuc từ Trung á tiến vào ỡng Hà, rồi chiếm kinh thành Bátđa Thành bị thất thủ, vơng triều Abat bịtiêu diệt, vơng triều mới đợc thành lập
L-+ Vơng quốc Hồi giáo Tuôc Sengiuc (1055-1258)
Ngời Tuôc Sengiuc cũng theo đạo Hồi nên thủ lĩnh của họ bắt Caliphaphong cho mình danh hiệu Xuntan, còn Calipha thì vẫn công nhận là thủlĩnh tôn giáo Quân đội thời kỳ này rất thiện chiến, có ý định tấn công sangBidantium Hoàng đế Bidantium hoảng hốt cầu cứu Giáo hoàng và quý tộcTây Âu Do vậy các cuộc viễn chinh chữ thập đợc tiến hành Đế quốc TuôcSengiuc đợc mở rộng lãnh thổ suốt vùng Trung á, Lỡng Hà, Tiểu á Nhng
đế quốc này không phải là đế quốc trung ơng tập quyền rộng lớn, thốngnhất mà là một đế quốc hình thành từ nhiều quốc gia nhỏ riêng lẻ Do vậymâu thuẫn nội bộ trong giới cầm quyền đã làm đế quốc này suy yếu Năm
1285, quân Mông Cổ tràn sang tiêu diệt hoàn toàn đế quốc Tuôc Sengiuc.+ Vơng triều Hồi giáo Tuôc Ôttôman ra đời năm 1299 do Ôttôman
đứng đầu Về sau, con trai cả của Ôttôman là Oockhan lên nối ngôi, tự x ng
là Xuntan (vua của ngời Hồi giáo), ông là ngời có tài tổ chức và chỉ huyquân đội Do vậy, lãnh thổ của xuntan Oockhan đã làmchủ cả bán đảo Tiểu
á và vùng Bancăng Cho đến cuối thế kỉ XV, toàn bộ Tiểu á, bán đảo Bancăng thuộc sự thống trị của đế quốc Hồi giáo Ôttoman Đế quốc này khốngchế toàn bộ phía đông Địa Trung Hải, làm tắc ngẽn con đờng giao thông cổtruyền từ châu Âu sang phơng Đông
2.3.2 Hệ quả của quá trình bành trớng đế quốc ả rập đối với sự tiếp xúc văn minh Đông-Tây
Nớc ả rập hình thành từ thế kỷ VII, chỉ đến thế kỷ VIII đã trở thànhmột đế quốc rộng lớn có lãnh thổ bao gồm ba châu á, Phi, Âu trải dài từ luvực sông ấn đến Tây Ban Nha Vị trí địa lý này có vai trò quan trọng trongviệc làm cho ả rập trở thành trung tâm văn minh quan trọng của thế giớithời trung đại, đồng thời làm cho ả rập trở thành cái cầu nối gắn liền giữa
ấn Độ, Trung Quốc và Tây Âu
Ngời ả rập tiếp thu văn hoá Hy Lạp, ấn Độ, Iran và các nền văn hoákhác có trớc mình, lập thành một nền văn hoá đặc sắc dân tộc ả rập và Hồigiáo
Trang 31Về triết học, triết học chính thống ả rập bị giáo nghĩa Hồi giáo chiphối Triết học của nhà duy tâm Hy Lạp Arixtốt đợc dịch ra nhiều thứ tiếngXiri, Ba t, ả rập, đây là những bản dịch đầu tiên đợc ngời Tây Âu tiếp cận.
Về văn học, văn chơng ả rập rất phong phú đặc biệt thơ ca có giá trị
lớn, nhất là thơ ca dân gian Truyện ngắn nổi tiếng là cuốn Nghìn lẻ một
đêm phản ánh rõ xã hội ả rập thời đó Các thơng nhân, lữ hành, học giả ả
rập đi lại nhiều, do đó để lại nhiều tác phẩm và tài liệu địa lý, lịch sử cógiá trị Họ đã biết vẽ bản đồ tuy cha đợc chính xác nhng tin vào thuyết quả
đất tròn Maxuđi thu thập trong cuốn Những đồng cỏ vàng rất nhiều tài liệu quý về văn minh phơng Đông Tabari biên thảo cuốn Lịch sử thế giới từ
khi thành lập đến thời đại Đặc biệt đáng chú ý là nhà lịch sử Canđun, ng ờiBắc Phi sống ở thế kỷ XV
Về khoa học, ngời ả rập đã cung cấp cho chúng ta chữ số ả rập ngàynay Họ làm hoàn bị phép tính đại số, giải quyết đ ợc với phơng trình bậcbốn Họ thu lợm đợc nhiều kết quả về thiên văn học, chế biến đợc rợu cồn,axit
Về kỹ thuật, ngời ả rập đã xây dựng đợc nhiều công trình thuỷ lợi tốt,
kỹ nghệ chú trọng sản xuất những hàng xa xỉ phẩm cho quý tộc hay xuấtngoại nh da màu Coócđôba, vũ khí Tôlet và Đimaxô, vải hoa Môtxun, thảmdệt ả rập
Nghệ thuật ả rập ra đời muộn và gắn liền với quan niệm của Hồi giáothông qua kiến trúc đền đài, cung điện Các thánh thất Hồi giáo lộng lẫy,kiêu sa với sự độc đáo vô song Nhà thờ có vòm cao,giáo đ ờng đợc trangtrí bằng những đờng thẳng, đờng cong đan xen nhau rất đẹp Đạo Hồi cấmthờ ảnh và tợng nên hội hoạ và điêu khắc còn nhiều hạn chế
Văn hoá ả rập không những có ảnh hởng trong các nớc Hồi giáo màcòn truyền bá và là nơi giao lu văn hóa Đông-Tây Những kiến thức thiênvăn, hoá học, số học, những tác phẩm văn học, triết học của Hy Lạp, ả rập;cách làm giấy, dùng thuốc nổ, dùng la bàn của ng ời Trung Quốc Nhiềungành công nghiệp nh dệt vải, lụa, thảm, làm vũ khí, thuộc da, làm đờngcủa Xiri, Ba t, Ai Cập, dùng nhiều thứ cây nông nghiệp (lúa, gạo, chà là,mía), cây công nghiệp (bông, dâu) của ngời Ba t, Ai Cập Qua ả rập đợctruyền sang các nớc khác