1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tích hợp nội dung giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm vào môn cơ sở tự nhiên xã hội trong chương trình đào tạo giáo viên tiểu học ở trường đại học sư phạm

125 1,3K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tích hợp nội dung giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm vào môn cơ sở tự nhiên - xã hội trong chương trình đào tạo giáo viên tiểu học ở trường đại học sư phạm
Tác giả Lê Thị Hương
Người hướng dẫn PGS.TS Thỏi Văn Thành
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Giáo Dục Học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH LÊ THỊ HƯƠNG TÍCH HỢP NỘI DUNG GIÁO DỤC VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM VÀO MÔN CƠ SỞ TỰ NHIÊN - XÃ HỘI TRONG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN TIỂU HỌ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

LÊ THỊ HƯƠNG

TÍCH HỢP NỘI DUNG GIÁO DỤC VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM VÀO MÔN CƠ SỞ TỰ NHIÊN - XÃ HỘI TRONG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC SỰ PHẠM

LUẬN VĂN THẠC SỸ GIÁO DỤC HỌC

VINH – 2010

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

Trang 2

LÊ THỊ HƯƠNG

TÍCH HỢP NỘI DUNG GIÁO DỤC VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM VÀO MÔN CƠ SỞ TỰ NHIÊN - XÃ HỘI TRONG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

CHUYÊN NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC (BẬC TIỂU HỌC)

MÃ SỐ: 60 14 01

LUẬN VĂN THẠC SỸ GIÁO DỤC HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Thái Văn Thành

VINH – 2010

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nổ lực cố gắng của bảnthân, chúng tôi còn nhận được sự giúp đỡ tận tình, chu đáo của thầy giáo

hướng dẫn PGS.TS Thái Văn Thành, những góp ý quý báu của cô giáo

TS Nguyễn Thị Hường, thầy giáo TS Phan Quốc Lâm cùng các thầy côgiáo trong khoa Giáo dục trường Đại học Vinh, sự động viên khích lệ củangười thân cùng các học viên trong tập thể lớp K16 – Chuyên ngành giáo

dục học (bậc tiểu học), sự giúp đỡ nhiệt tình của sinh viên K48, K49

khoa Giáo dục trường Đại học Vinh

Nhân dịp hoàn thành luận văn này, chúng tôi xin bày tỏ lòngbiết ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn cùng các thầy cô giáo trongkhoa, các thầy cô giáo phản biện và các thầy cô giáo đã tham gia giảngdạy khoá cao học K16 – Chuyên ngành Giáo dục học (bậc tiểu học) Mặc dù đã rất cố gắng song trong quá trình nghiên cứu đề tàikhông tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự trao đổi củacác thầy giáo, cô giáo trong Hội đồng Khoa học và các bạn đọc để đề tàiđược hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Vinh, tháng 12 năm 2010

Tác giả

Lê Thị Hương

Trang 4

Danh môc viÕt t¾t

GVTH: Gi¸o viªn TiÓu häc

Trang 5

MỤC LỤC

Trang PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

2 Mục đích nghiên cứu

3 Khách thể, Đối tượng nghiên cứu

4 Giả thuyết khoa hoc

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

6 Phạm vi nghiên cứu

7 Phương pháp nghiên cứu

8 Đóng góp mới của đề tài

9 Cấu trúc của đề tài

Chương 1 Cơ sở lý luận của vấn đề

1.1 Sơ lược lịch sử vấn đề về GDVSATTP

1.1.1 Tình hình GDVSATTP ở Việt Nam

1.1.2 Tình hình giáo GDVSATTP ở các trường Đại học

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Khái niệm tích hợp

1.2.2 Dạy học tích hợp

1.2.2.1 Khái niệm

1.2.2.2 Những ưu điểm của DHTH

1.2.2.3 Ý nghĩa của dạy học tích hợp

1.2.2.4 Các mức độ dạy học tích hợp

1.2.3 Khái niệm thực phẩm

1.2.4 Khái niệm VSATTP……… ………

1.2.4.1 Vệ sinh thực phẩm

1.2.4.2 An toàn thực phẩm

Trang 6

1.2.5 Giáo dục VSATTP……… ………

1.3 Vai trò, ý nghĩa của GDVSATTP cho sinh viên các trường đại học sư phạm………

1.3.1 Tầm quan trọng của vấn đề GDVSATTP ………

1.3.1.1 VSATTP với sức khoẻ người dân

1.3.1.2 VSATTP đối với quốc gia ………

1.3.2 Vai trò của GDVSATTP cho sinh viên các trường sư phạm ………

1.3.3 Vai t rò của GDVSATTP cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học 1.4 Môn học Cơ sở TN-XH trong chương trình đào tạo GVTH ở Trường Đại học và việc tích hợp GDVSATTP………

1.4.1 Vị trí, mục tiêu môn học Cơ sơ TN-XH

1.4.1.1 Vị trí môn Cơ sở TN-XH

1.4.1.2 Mục tiêu môn học Cơ sở TN-XH

1.4.2 Nội dung chương trình môn Cơ sở TN-XH………

1.4.3 Khả năng tích hợp GDVSATTP vào môn Cơ sở TN-XH

1.5 Các cơ sở và phương thức của việc tích hợp nội dung GDVSATTP vào giảng dạy………

1.5.1 Các cơ sở để lựa chọn tích hợp nội dụng GDVSATTP vào giảng dạy ……….………

1.5.2 Các phương thức tích hợp nội dung GDVSATTP vào môn học …

1.5.2.1 Tích hợp theo từng bài học ………

1.5.2.2 Tích hợp vào hoạt động xemina, ngoại khoá của môn học…………

1.5.3 Những vấn đề cơ bản về VSATTP cần cung cấp cho sinh viên

Tiểu kết chương 1………

Chương 2 Cơ sở thực tiễn của đề tài ………

2.1 Thực trạng vấn đề VSATTP ở Việt Nam………

2.1.1 Thực trạng của vấn đề VSATTP………

Trang 7

2.2 Thực trạng GDVSATTP ở trường Tiểu học……… 2.2.1 Thực trạng GDVSATTP đối với các lớp đầu cấp (Lớp 1,2,3)………2.2.2 Thực trạng GDVSATTP đối với các lớp cuối cấp (Lớp 4,5)……….2.4 Thực trạng về GDVSATTP cho sinh viên ngành GDTH ở trườngĐại học Vinh……… 2.4.1 Thực trạng về GDVSATTP cho sinh viên các ngành sư phạm…2.4.2 Thực trạng về việc tích hợp GDVSATTP cho sinh viên ngành Giáo

dục Tiểu học………2.4.3 Thực trạng nhận thức của sinh viên về VSATTP và GDVSATTP…2.4.4 Thực trạng nhận thức của giảng viên về GDVSATTP………

Tiểu kết chương 2……… Chương

Trang 8

vệ sinh thực phẩm và nâng cao sức khỏe cộng đồng………

3.4.1.7 Một số kiến thức về quản lý và luật liên quan đến thực phẩm……

3.4.2 Địa chỉ tích hợp nội dung GDVSATTP trong môn Cơ sở TN-XH……… ………

3.5 Thăm dò ý kiến chuyên gia về tính khả thi của vấn đề tích hợp ……

Tiểu kết chương 3………

Kết luận và kiến nghị………

1 Kết luận………

2 Kiến nghị………

TÀI LIÊU THAM KHẢO………

PHỤ LỤC……… ……… ………

Trang 9

1.2 VSATTP là một nội dung quan trọng trong chiến lược hànhđộng quốc gia về dinh dưỡng của nước ta Tuy nhiên công tác VSATTPđang là một vấn đề bức xúc hiện nay Một thực tế là tình hình ngộ độc thựcphẩm còn khá phổ biến về số vụ, số người mắc, qui mô ở nhiều địa phương

và do nhiều tác nhân gây nên Ngộ độc thực phẩm hiện còn là một gánhnặng về chăm sóc y tế, gây thiệt hại về kinh tế và tác động xấu tới quá trìnhphát triển chung của xã hội cũng như tới quá trình hội nhập Suy dinhdưỡng do hậu quả của ngộ độc thực phẩm gây tiêu chảy là một trong nhữngvấn đề quan trọng nhất hiện nay trên toàn cầu, ảnh hưởng của các cá thểsuy dinh dưỡng đã gây tác động đến cả cộng đồng và ngăn cản sự phát triểnkinh tế, xã hội Hiện nay, nhiều quốc gia trên thế giới đặc biệt là ở các nướcđang phát triển, đã khẳng định mục tiêu cải thiện tình trạng chất lượngVSATTP là một trong các chính sách phòng chống suy dinh dưỡng có hiệuquả Bên cạnh đó, sự thiếu hiểu biết của người tiêu dùng cũng góp phầnlàm gia tăng tình trạng ngộ độc thực phẩm trong cộng đồng

Trang 10

1.3 Hiện nay vấn đề VSATTP đã trở thành vấn đề được Chính phủ

và cộng đồng quan tâm một cách đặc biệt bởi chất lượng và vệ sinh thựcphẩm ảnh hưởng thường xuyên và trực tiếp đến đời sống và sức khoẻ củacon người, đến chất lượng cuộc sống, và hơn nữa là đến sự phát triển kinh

tế, văn hoá của toàn xã hội Từ nhiều năm nay, Đảng và Nhà nước ta đã đặcbiệt quan tâm đến vấn đề VSATTP Điều này thể hiện qua việc hiện nayQuốc hội đang soạn thảo, xây dựng và sắp tới sẽ ban hành Luật an toànthực phẩm, tổ chức các hoạt động phối hợp giữa các Sở Ban Ngành vềVSATTP Tuy nhiên, sự hoạt động còn thiếu đồng bộ, không thườngxuyên, đặc biệt là vấn đề tuyên truyền sự hiểu biết cho các thành viên trongcộng đồng chưa được quan tâm đúng mức nên chất lượng thực phẩm cònnhiều vấn đề đáng quan ngại Nhiều thống kê cho thấy ở nước ta, phần lớncác trường hợp ngộ độc thực phẩm đều có liên quan đến trẻ em và khả nănglây nhiễm của của các em rất cao, và số lượng người bị ngộ độc thức phẩmchưa được thống kê còn khá nhiều

1.4 Công tác giáo dục VSATTP tại trường Đại học sư phạm nóichung và trường tiểu học nói riêng vẫn đang là một khoảng trống lớn Ởtrường Đại học vấn đề GD VSATTP gần như chưa được đưa vào trongchương trình đào tạo các ngành sư phạm Chính vì thế hiện nay trường Đạihọc Vinh đang thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ trọng điểm

“Nghiên cứu tích hợp nội dung giáo dục VSATTP vào trong chương trình

đào tạo giáo viên”, nhằm đưa nội dung GD VSATTP vào trong chương

trình đào tạo giáo viên ở trường Đại học

1.5 Tại trường tiểu học hiện nay, phần lớn giáo viên và học sinhhiểu biết chưa đúng về VSATTP, một số có những hiểu biết nhất định songchưa đầy đủ Những kiến thức về VSATTP chỉ được hiểu ở một vài khâunào đó như chỉ cần ăn uống ở một nơi sạch sẽ, thoáng mát, đảm bảo vệsinh, hoặc được hiểu đơn thuần là việc ăn chín uống sôi, không ăn đồ ôi

Trang 11

thiu, hư hỏng, VSATTP có thể được hiểu là không sử dụng những loại thựcphẩm có độc tố, có khả năng gây bệnh hoặc không tốt cho sức khoẻ Sựlựa chọn thực phẩm cho bữa ăn hàng ngày thường dựa vào kinh nghiệm vàthông tin truyền miệng là chính Học sinh cần được cung cấp kiến thức choviệc phát hiện các loại thực phẩm không an toàn, các biện pháp vệ sinh chủyếu để phòng nhiễm bẩn thực phẩm, các biện pháp vệ sinh cá nhân khi ănuống, có ý thức đấu tranh với các hành vi vi phạm chất lượng VSATTP màtrước hết là các em có ý thức bảo vệ mình, và sau đó là nâng cao chấtlượng cuộc sống cộng đồng

1.6 Từ thực tế trên, chúng tôi nhận thấy rằng, cần phải cung cấpnhững kiến thức cơ bản về VSATTP, trong đó đối tượng cần quan tâmhướng tới có hiệu quả cao là sinh viên sư phạm bởi họ là những người ảnhhưởng đến xã hội với hai tư cách vừa là thành viên của xã hội, trực tiếp tiêudùng, có thể là những người trực tiếp sản xuất ra các nguồn thực phẩm saunày và quan trọng hơn nữa họ là những người sẽ trực tiếp đưa những kiếnthức cần thiết về VSATTP đó đến cho học sinh tiểu học - những chủ nhântương lai của đất nước Theo khung chương trình đào tạo chính quy ngànhGDTH, sinh viên được học một hệ thống các môn học, trong đó môn học

Cơ sở TN-XH là môn học cung cấp cho sinh viên hệ thống kiến thức vềkhoa học, tự nhiên và xã hội, giáo dục kỹ năng sống Đây là môn học cókhả năng tích hợp những kiến thức GD VSATTP cho sinh viên thuận lợinhất bởi nội dung môn học có sự gắn kết, liên hệ với những kiến thức về

GD VSATTP và từ nội dung môn học có thể phát triển để cung cấp nhữngkiến thức cần thiết về VSATTP cho sinh viên

Chính vì tầm quan trọng và cấp bách của vấn đề này chúng tôi chọn

đề tài “Tích hợp nội dung GDVSATTP vào môn Cơ sở TN-XH trong chương trình đào tạo giáo viên Tiểu học ở trường Đại học sư phạm” góp

phần vào nâng cao chất lượng hiệu quả dạy học trong chương trình đào tạo

Trang 12

giáo viên Tiểu học ở trường Đại học sư phạm và nâng cao chất lượng cuộcsống.

2 Mục đích nghiên cứu

Nâng cao chất lượng GD VSATTP cho sinh viên ngành GDTH ởtrường Đại học sư phạm

3 Khách thể, Đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Cơ sở TN-XH trong

chương trình đào tạo giáo viên Tiểu học ở trường Đại học sư phạm

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Việc tích hợp nội dung GD VSATTP vào môn

Cơ sở TN-XH trong chương trình đào tạo giáo viên Tiểu học

4 Giả thuyết khoa hoc

Nếu tích hợp những vấn đề cần thiết về nội dung GD VSATTP vàomôn Cơ sở TN-XH trong chương trình đào tạo giáo viên GDTH ở trườngĐại học sư phạm một cách hợp lý thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng đàotạo

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài

5.2 Tìm hiểu thực trạng vấn đề VSATTP, vấn đề GD VSATTPtrong dạy học ở trường Tiểu học và trường Đại học sư phạm, nhận thức vềkiến thức nội dung VSATTP của sinh viên ngành GDTH trường Đại họcVinh

5.3 Tích hợp nội dung VSATTP vào nội dung môn học Cơ sở TN-XHtrong chương trình đào tạo giáo viên Tiểu học ở trường đại học sư phạm

6 Phạm vi nghiên cứu

- Sinh viên khoá 48, 49 khoa ngành GDTH trường Đại học Vinh

Trang 13

- Đề tài tập trung nghiên cứu việc tích hợp những nội dung vềVSATTP vào môn học Cơ sở TN-XH trong chương trình đào tạo giáo viênTiểu học ở trường Đại học Vinh

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

- Phân tích các tài liệu có liên quan đến phạm vi nghiên cứu

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra: Nhằm tìm hiểu thu thập những thông tin vềthực trạng của vấn đề GD VSATTP trong nhà trường, tìm hiểu thực trạngtrình độ nhận thức của sinh viên về vấn đề VSATTP

- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: Sử dụng trong việc nghiên cứu,đánh giá thực trạng

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Lấy ý kiến chuyên gia về cácvấn đề tích hợp

- Sử dụng các phương pháp Toán học: Sử dụng để xử lý số liệu thuđược từ khảo sát thực trạng

8 Đóng góp mới của đề tài

Đề tài đã tích hợp được nội dung giáo dục VSATTP vào môn học Cơ

sở TN-XH trong chương trình đào tạo giáo viên Tiểu học ở trường Đại học

sư phạm

9 Cấu trúc của đề tài

Đề tài ngoài phần mở đầu, phần kết luận và kiến nghị phần nội dung:

có 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài

Chương 2: Cơ sở thực tiển của đề tài

Chương 3: Tích hợp nội dung GD VSATTP vào môn học Cơ sở TN-XH

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Sơ lược lịch sử vấn đề về GD VSATTP

1.1.1 Tình hình GD VSATTP ở Việt Nam

Vấn đề VSATTP ở Việt Nam đã trong tình trang báo động, Nhậnthức rõ vai trò đó, Quốc hội và Chính phủ đã có rất nhiều văn bản pháp luật

về VSATTP và đã hình thành hệ thống các cơ quan chịu trách nhiệm đảmbảo VSATTP cho xã hội, giao cho Bộ Y tế là đơn vị chủ quản Hệ thốngcác văn bản pháp luật chủ yếu hiện nay gồm có:

- Pháp lệnh VSATTP 12/2003/PL-UBTVQH11 do Uỷ ban Thường

vụ Quốc hội khoá 11 ban hành ngày 26/7/2003 bao gồm 7 chương và 54điều quy định về đảm bảo VSATTP

- Nghị định Chính phủ số 163/2004/NĐ-CP ngày 07/09/2004 gồm 5chương

với 45 điều quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh VSATTP

- Quyết định số 43/2006/QĐ-TTg ngày 20/02/2006 của TTCP về phê

duyệt Kế hoạch hành động quốc gia bảo đảm VSATTP đến năm 2010.

Ngoài ra, có hơn 250 các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫnthực hiện, điều hành công tác VSATTP ở cơ sở đã được ban hành

- Quy định về tiêu chuẩn cơ sở đạt vệ sinh an toàn thức ăn đườngphố - Bộ Y tế ban hành năm 2000

- Quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại các nhà ăn,bếp ăn tập thể và cơ sở kinh doanh chế biến suất ăn sẵn - Bộ Y tế ban hànhnăm 2001

- Quy định điều kiện bảo đảm về ATTP trong sản xuất, kinh doanh,

sử dụng phụ gia thực phẩm - Bộ Y tế ban hành năm 2002

Trang 15

- Chỉ thị số 02/2002/CT-BYT ngày 22/3/2002 về tăng cường phòngchống ngộ độc thực phẩm do thuốc BVTV, thuốc diệt chuột

- TCVN 5603-1998 Quy phạm thực hành VSATTP

Tiếp tục lộ trình xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật vềVSATTP, hiện nay Quốc hội khoá 12 đang lấy ý kiến góp ý rộng rãi củanhân dân để chuẩn bị thông qua Luật An toàn thực phẩm

1.1.2 Tình hình giáo GD VSATTP ở các trường Đại học

Nội dung VSATTP đã được một số nhà khoa học đưa vào chươngtrình đào tạo sinh viên một số ngành khoa học cơ bản như hoá học, sinhhọc cụ thể như:

- Trong cuốn Vệ sinh và an toàn thực phẩm của Nguyễn Đức Lượng

và Phạm Minh Tâm, NXB Đại học Quốc gia TP.Hồ Chí Minh dành chosinh viên chuyên ngành hoá học cung cấp những kiến thức cơ bản vềVSATTP cho NH

- Độc tố và an toàn thực phẩm của Lê Ngọc Tú, NXB Khoa học Kỹ

thuật Hà Nội (2006), cung cấp cho sinh viên ngành sinh học và ngành hoá họcnhững kiến thức về độc tố và mối nguy hại của nó đối với an toàn thực phẩm

- Cuốn Dinh dưỡng và vệ sinh thực phẩm của Bộ y tế, (2006) cũng

đã có đề cập đến nội dung về dinh dưỡng, chế độ dinh dưỡng và vấn đềVSATTP dùng để tham khảo

- Cuốn Hoá học thực phẩm của Hoàng Kim Anh, (2008), NXB Khoa

học và Kỹ thuật cũng có đề cập đến một số vấn đề về ảnh hưởng của cácchất đến thực phẩm dùng cho sinh viên chuyên ngành hoá học

Trong chương trình đào tạo giáo viên sư phạm mà cụ thể là giáo viênTiểu học ở trường Đại học sư phạm, vấn đề GD VSATTP gần như chưađược đưa vào chương trình học

Trang 16

- Trong cuốn Giáo dục sống khoẻ mạnh và kỹ năng sống cho trong

dạy học tự nhiên – xã hội của TS.Nguyễn Thị Hường, BS.Lê Công

Phượng (2006), (Dự án phát triển giáo dục) có đề cập đến nội dung nàynhưng với số lượng 1 tiết học chỉ cung cấp cho NH một vài khái niệm banđầu, đại cương về vấn đề VSATTP - ngộ độc thức ăn

Vấn đề GD VSATTP còn chưa được quan tâm đúng mức ở cáctrường Đại học Để thực sự có một hệ thống kiến thức cung cấp cho ngườihọc bước đầu nắm được những hiểu biết cơ bản, cần thiết nhất về vấn đềnày giáo dục của chúng ta cần phải vào cuộc

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Khái niệm tích hợp

* Tích hợp: Tiếng Anh integration, nghĩa là sự hội lưu, sự hợp lại

thành một thể thống nhất Trong giáo dục, từ tích hợp được dùng để chỉ nộidung giáo dục có liên quan với nhau được hoà quyện vào nhau thành một

môn học, hay một chương trình (Integrated curiculum – chương trình tích

“Dạy học theo tư tưởng tích hợp là một cách trình bày các khái niệm

và nguyên lý khoa học cho phép diễn đạt sự thống nhất cơ bản của tư tưởngkhoa học tránh nhấn mạnh quá muộn hoặc quá sớm sự sai khác giữa các

lĩnh vực khoa học khác nhau” (Hội nghị khoa học Giáo dục của UNESCO

tại Paris năm 1972) [12].

Trang 17

Sư phạm tích hợp là một quan niệm về quá trình học tập trong đótoàn thể các quá trình học tập góp phần hình thành ở HS (học sinh) nhữngnăng lực rõ ràng có dự tính trước những điều cần thiết cho HS, nhằm phục

vụ cho các quá trình học tập tương lai, hoặc nhằm hoà nhập HS vào cuộcsống lao động Nói cách khác, sư phạm tích hợp làm cho quá trình học tập

1.2.2.2 Những ưu điểm của DHTH

+ DHTH (DHTH) làm cho quá trình học tập có ý nghĩa hơn bằngcách gắn quá trình học tập với cuộc sống hằng ngày, giúp giảm bớt khoảngcách giữa thế giới nhà trường với cuộc sống thực tại Điều đó có nghĩaDHTH giúp chúng ta có thể đảm bảo nguyên lý cơ bản của giáo dục là “học

đi đôi với hành” DHTH quan tâm đến khả năng vận dụng các kiến thứctrong các tình huống có ý nghĩa

+ DHTH làm cho quá trình học tập mang tính mục đích rõ rệt.DHTH cần phải lựa chọn các kiến thức, kỹ năng quan trọng, cốt yếu để đạtđược mục đích dạy học

+ DHTH sử dụng các kiến thức của nhiều môn học và vượt lên trên

các môn học

1.2.2.3 Ý nghĩa của DHTH

- Thể hiện sự thống nhất giữa các khoa học, chính vì thế khi thực

hiện việc tích hợp không được làm tách biệt giữa các nội dung mà phải

Trang 18

luôn làm cho chúng bổ sung cho nhau, đảm bảo tính logic của kiến thức vàtính thống nhất của môn học.

- Thể hiện sự tối ưu hoá lượng kiến thức cần cung cấp cho NH

- Rút gọn được những kiến thức môn học không cần thiết

Tích hợp ở mức độ liên hệ tức là có điều kiện liên hệ một cách logic,

có khoa học giữa nội dung bài học và kiến thức cần tích hợp

1.2.3 Khái niệm thực phẩm

Thực phẩm được hiểu là những sản phẩm mà con người ăn, uống ở dạng tươi, sống hoặc đã qua chế biến, bảo quản Vai trò chính của thực phẩm là cung cấp nguồn dinh dưỡng nuôi sống con người [36] Thực phẩm

không chỉ giúp con người thoả mãn nhu cầu dinh dưỡng cho cơ thể hoạtđộng và phát triển, mà còn thoả mãn nhu cầu hưởng thụ văn hoá ẩm thực

và qua đó là nhu cầu giao tiếp tình cảm Thực phẩm là nguồn dinh dưỡngduy trì cuộc sống, bổ sung những tiêu hao mất đi trong sinh hoạt và duy trìcuộc sống khoẻ mạnh, phát triển

Thực phẩm là tất cả các chất đã hoặc chưa chế biến nhằm sử dụngcho con người bao gồm đồ ăn, uống, nhai, ngậm, hút và các chất được sửdụng để sản xuất, chế biến hoặc xử lý thực phẩm… mà con người hàngngày sử dụng nhằm cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết để cơ thể duy

Trang 19

trì chức năng sống nhưng không bao gồm mỹ phẩm và những chất chỉ đượcdùng như dược phẩm

1.2.4 Khái niệm VSATTP

1.2.4.1 Vệ sinh thực phẩm

Vệ sinh thực phẩm là một khái niệm khoa học để nói thực phẩm không chứa vi sinh vật gây bệnh, gây độc tố [34].

1.2.4.2 An toàn thực phẩm

An toàn thực phẩm là khái niệm rộng hơn khái niệm VSATTP An

toàn thực phẩm được hiểu như khả năng không gây ngộ độc của thực phẩm đối với con người [34].

An toàn thực phẩm là sự đảm bảo rằng, thực phẩm không gây hạicho người tiêu dùng khi nó được chuẩn bị hoặc ăn, theo mục đích sử dụngcủa nó

1.2.4.3 VSATTP

VSATTP được hiểu là mọi điều kiện và mọi biện pháp cần thiết để đảm bảo sự an toàn và phù hợp của thực phẩm ở mọi khâu thuộc chu trình thực phẩm [34].

Pháp lệnh về VSATTP năm 2003 định nghĩa:

VSATTP là các điều kiện và biện pháp cần thiết để bảo đảm thực phẩm không gây hại cho sức khỏe, tính mạng của con người

Thực phẩm được coi là một loại sản phẩm đặc biệt, xét theo ý nghĩaảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ và tính mạng của người sử dụng Thựcphẩm đem lại sức khoẻ, nhưng cũng có thể làm tổn hại đến sức khoẻ củangười tiêu dùng

Ngộ độc thực phẩm là một trạng thái bệnh lý xảy ra do ăn uống phảithức ăn bị ô nhiễm các chất độc hại đối với sức khoẻ con người

Các nguyên nhân ngộ độc thức ăn thường do:

Trang 20

- Ngộ độc thức ăn do ăn phải thức ăn bị nhiễm vi sinh vật

- Ngộ độc thức ăn do ăn phải thức ăn bị nhiễm độc các hoá chất

- Ngộ độc thức ăn do ăn phải thức ăn có sẵn chất độc

- Ngộ độc thức ăn do ăn phải thức ăn bị biến chất, ôi thiu

1.2.5 Giáo dục VSATTP

GD VSATTP là cung cấp cho người dân những kiến thức về VSATTP

để nâng cao hiểu biết của người dân về vấn đề an toàn thực phẩm [14]

1.3 Vai trò, ý nghĩa của GD VSATTP cho sinh viên các trường đại học

sư phạm

1.3.1 Tầm quan trọng của vấn đề GD VSATTP

1.3.1.1 VSATTP với sức khoẻ người dân

Cuộc sống của chúng ta ngày nay gắn liền với hai vấn đề lớn mà bất

cứ ai cũng đều không thể không quan tâm, đó là môi trường và thực phẩm

Nếu với môi trường, chúng ta phải đối mặt với vấn đề ô nhiễm môitrường, thì với thực phẩm, chúng ta phải đối mặt với vấn đề VSATTP

Thực phẩm được coi là một loại sản phẩm đặc biệt, xét theo ý nghĩaảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ và tính mạng của người sử dụng Thựcphẩm đem lại sức khoẻ, nhưng cũng có thể làm tổn hại đến sức khoẻ củangười tiêu dùng

Do đó khi bàn đến vấn đề VSATTP, chúng ta luôn quan tâm đến việclàm thế nào để hạn chế những hậu quả do thực phẩm không đảm bảoVSATTP gây ra đối với người tiêu dùng Ngộ độc thực phẩm sinh ra nhiềubệnh hiểm nghèo khác là hậu quả của việc sử dụng thực phẩm không đảmbảo an toàn vệ sinh Những nguy hại của thực phẩm không đảm bảo vệ sinh

an toàn gây ra cho xã hội khó có thể lường hết được Trước hết, ngộ độcthực phẩm đe doạ tính mạng của con người Hàng năm nước ta có đến hàngtrăm người chết vì ngộ độc thực phẩm, hàng ngàn trường hợp phải chăm sóc

Trang 21

y tế Tổn hại về sức lao động và chi phí chữa trị không nhỏ Nguy hại hơn,thực phẩm không đảm bảo vệ sinh an toàn do có chứa các chất độc hại có thểgây các bệnh mãn tính và những bệnh hiểm nghèo như ung thư, quái thai,đột biến gen do đó ảnh hưởng đến cả vấn đề phát triển nòi giống dân tộc

Những tác nhân gây mất VSATTP rất đa dạng, có thể là vi sinh vật,

vi khuẩn, hoá chất bảo vệ thực vật, chất ô nhiễm, hoá chất dùng trong chếbiến và bảo quản, độc tố có trong thành phần của thực phẩm Thêm vào đó,cách sử dụng thực phẩm cũng như một số thành phần tự nhiên của thựcphẩm cũng có thể gây hại cho sức khoẻ người tiêu dùng

Các tác nhân làm cho thực phẩm không đảm bảo VSATTP xuất phát

từ nhiều khâu trong chuỗi thực phẩm: từ sản xuất nguyên liệu trên đồngruộng, chuồng trại, điều kiện đánh bắt, đến chế biến, bảo quản, phân phối

và tiêu dùng Môi trường là một yếu tố xuyên suốt các khâu của chuỗi thựcphẩm bởi lẽ các tác nhân ô nhiễm môi trường có thể đi vào thực phẩmtrong quá trình nuôi trồng, chế biến, bảo quản, vận chuyển và sử dụng Do

đó vấn đề vệ sinh môi trường luôn đi liền với vấn đề VSATTP

Như vậy, việc đảm bảo VSATTP liên quan đến rất nhiều ngườithuộc nhiều đối tượng ở những trình độ khác nhau tham gia vào chuỗi thựcphẩm Sự đa dạng về các tác nhân gây mất VSATTP và tính phức tạp của

hệ thống sản xuất và phân phối thực phẩm, trình độ hiểu biết của người tiêudùng là những vấn đề cần phải quan tâm trong việc đảm bảo VSATTP

1.3.1.2 VSATTP đối với quốc gia

Việc bảo đảm VSATTP không chỉ liên quan trực tiếp đến sức khoẻcủa con người mà nó còn liên quan đến cả nền kinh tế, gây ra những thiệthại trực tiếp và gián tiếp về kinh tế

Theo WHO/FAO tháng 05/2005, ngộ độc thực phẩm và bệnh truyềnqua thực phẩm rất phổ biến ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe con người vàđến kinh tế Hàng năm có đến 1,5 tỷ lượt người bệnh, ở các nước công

Trang 22

nghiệp 30% dân số bị ngộ độc thực phẩm, 3 triệu trẻ em chết do ỉa chảy/năm Tại Mỹ - một nước phát triển, ngộ độc thực phẩm và bệnh truyền quathực phẩm 76.000.000 ca/năm, 325 ca nằm viện, 5.000 người chết/năm.Thiệt hại ước tính 37 tỷ USD (1997) Tại Úc 5,4 triệu ca/năm (dân số 20triệu) Tại Malaysia cứ 100.000 dân thì có 5 người bị hoặc tả/thương hàn/nhiễm độc thực phẩm/năm Tại Peru: một vụ dịch tả do thủy sản đã gây tổn

thất 500 triệu USD Tại Nhật vụ ngộ độc do E.coli 0157: H7 gây đi ngoài

ra máu và suy thận làm 6.300 học sinh mắc trong đó có 2 người chết [9]

Thiệt hại do ngộ độc và bệnh truyền qua thực phẩm khó đánh giá hếtđược, vì nó bao gồm các thiệt hại tính được như viện phí, thuốc men, mấtsức lao động, tính mạng; và không tính được như tổn hại tâm lí, ảnh hưởngnòi giống, suy giảm lòng tin của thị trường Tuy nhiên, có thể thấy rõ lànhững thiệt hại đó rất lớn

Đối với nền kinh tế mỗi nước, hoạt động sản xuất, kinh doanh thựcphẩm là một trong những lĩnh vực quan trọng của mỗi quốc gia Đặc biệt là

ở Việt Nam - một nước có nền sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm nôngnghiệp là chủ yếu, thì vai trò của nền sản xuất và kinh doanh thực phẩmcàng quan trọng Sự phát triển sản xuất và xuất khẩu thực phẩm tạo ra rấtnhiều công ăn, việc làm cho xã hội, từ nông ngư nghiệp với việc trồng trọt,chăn nuôi, đánh bắt đến các ngành công nghiệp chế biến và hoạt độngthương mại xuất nhập khẩu Đảm bảo VSATTP sẽ giúp chúng ta có nhữngsản phẩm đảm bảo chất lượng, có thị trường ổn định Điều đó tạo ra sự ổnđịnh về công ăn việc làm, nghề nghiệp của số đông dân số, góp phần bình

ổn xã hội Không ít bài học mà Việt Nam đã phải gánh chịu thiệt hại kinh

tế đáng kể có liên quan đến các sản phẩm thực phẩm không đảm bảo cácthông số về VSATTP

Vấn đề bảo đảm VSATTP liên quan tới những quan hệ tiêu dùng,quan hệ thương mại, quan hệ toàn cầu hóa và vì thế còn liên quan đến uy

Trang 23

tín của mỗi quốc gia Chúng ta đã chứng kiến ảnh hưởng to lớn do vấn đềVSATTP gần đây như thông tin về sữa nhiễm melamin ở Trung Quốc đãlàm suy giảm uy tín các công ty sữa Trung Quốc đến mức thảm hại Khôngnhững thế, một loạt công ty Việt Nam nhập khẩu nguyên liệu sữa TrungQuốc cũng chịu ảnh hưởng nghiêm trọng về sản xuất và kinh doanh Uy tínthương mại của Trung Quốc bị giảm sút đáng kể trên trường quốc tế Mộtloạt các nước phát triển đã phải áp dụng các biện pháp kiểm soát khắt khehơn đối với hàng thực phẩm nhập từ Trung Quốc

Chính vì vậy, làm thế nào để quản lý, kiểm soát được an toàn thựcphẩm đối với những sản phẩm được sản xuất ra ở mỗi nước trở thành vấn

đề lớn của mỗi quốc gia Lịch sử các nước cho thấy việc phát triển hệ thốngquản lý VSATTP là cả quá trình, trải qua nhiều thời kỳ Ví dụ: Hungary,một trong những nước có hệ thống VSATTP tốt, những quy định vềVSATTP đã được đưa vào các văn bản pháp lý từ năm 1787, nhưng đếnnay vẫn không ngừng được Nhà nước quan tâm Hệ thống văn bản pháp lý

về quản lý VSATTP không thể làm một lúc ngay được mà phải làm từngbước, nhưng phải theo kịp với sự phát triển của sản xuất và nhu cầu của xãhội và nền kinh tế

1.3.2 Vai trò của GD VSATTP cho sinh viên các trường sư phạm

Cũng như các môn học khác, để đảm bảo tính hiệu quả, tính khoahọc, tính hệ thống thì người dạy các kiến thức VSATTP ở tiểu học cần phảiđược chuẩn bị ngay từ khi còn ở trường sư phạm Điều đó có nghĩa là đểđưa nội dung giáo dục VSATTP vào nhà trường thì các trường sư phạmcần phải đưa các nội dung này vào chương trình đào tạo giáo viên Chỉ cónhư vậy mới có thể giúp giáo viên có năng lực thực hiện các hoạt độnggiáo dục VSATTP trong nhà trường

Theo chúng tôi, để đưa các nội dung GD VSATTP vào chương trình Tiểuhọc, người giáo viên cần được đào tạo để có được những năng lực sau đây:

Trang 24

- Vận dụng được kiến thức của khoa học cơ bản (mà mình giảng

dạy) vào việc thực hiện các nội dung giáo dục VSATTP.

- Lựa chọn được các kiến thức VSATTP để lồng ghép vào các bàidạy, các hoạt động giáo dục trong nhà trường

- Lựa chọn phương pháp giáo dục thích hợp với từng nội dung và đốitượng giáo dục, với từng hình thức giáo dục

Để làm được điều đó, cần triển khai các bước:

- Khảo sát các môn học trong chương trình đào tạo giáo viên, chọncác môn học có thể tích hợp các nội dung VSATTP

- Xây dựng các nội dung lồng ghép vào môn học thích hợp

- Xây dựng các giáo trình môn học có tích hợp nội dung VSATTP vàcác tài liệu tham khảo về giáo dục VSATTP

- Triển khai giảng dạy có tích hợp nội dung VSATTP

Tương tự nguyên tắc DHTH ở phổ thông, việc tích hợp các nội dunggiáo dục VSATTP ở chương trình đại học đảm bảo nguyên tắc không làmtăng thời lượng môn học, mà mang tính chất định hướng thực tiễn của kiếnthức khoa học cơ bản

1.3.3 Vai trò của GD VSATTP cho sinh viên ngành GDTH ở trường Đại học sư phạm

Những kiến thức khoa học về an toàn thực phẩm là một phần quantrọng của kiến thức về tự nhiên xã hội, chúng có sự liên quan mật thiết vớinhau Những hiểu biết phổ thông, cơ bản về kiến thức được tích hợp lồngghép nhằm giúp chúng ta hiểu biết sâu sắc hơn những vấn đề VSATTP đặt

ra trong thực tế cuộc sống, trên cơ sở đó có thể sử dụng thực phẩm mộtcách khoa học, tự phòng tránh các rủi ro sức khỏe và biết tuân thủ các quyđịnh về VSATTP một các tự giác hơn

Trang 25

Với chức năng dạy học TN-XH ở trường tiểu học, người GVTHbằng kiến thức chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm của mình sẽ giúp họcsinh có được các kiến thức và kỹ năng VSATTP tốt nhất, bền vững nhất và

có sức lan toả mạnh mẽ trong xã hội Do đó, tích hợp các nội dungVSATTP vào chương trình đào tạo GVTH là một trong những cách thứctích cực đưa VSATTP vào cuộc sống của mỗi người dân

Hình 1.1 Sơ đồ quan hệ giữa chương trình đào tạo GV Tiểu học với các

nhân tố con người trong hệ thống giáo dục

Để tích hợp nội dung GD VSATTP vào chương trình đào tạo GVTH

ở trường ĐHSP, cần có sự phân tích nội dung chương trình đào tạo, chươngtrình chi tiết các môn học để làm rõ mối quan hệ giữa các kiến thứcVSATTP với các kiến thức được giảng dạy trong chương trình đào tạo.Trên cơ sở đó, có thể lựa chọn các nội dung GD VSATTP phù hợp nhất đểtích hợp vào chương trình chi tiết các môn học giảng dạy cho sinh viên sưphạm ngành Tiểu học

1.4 Môn học Cơ sở TN-XH trong chương trình đào tạo GVTH ở Trường Đại học và việc tích hợp GD VSATTP

Theo khung chương trình đào tạo hệ đại học chính quy theo học chế tín chỉ ngành sư phạm Giáo dục Tỉểu học ban hành theo quyết định số:2041/ĐT ngày 11/9/2009 của Hiệu trưởng trường Đại học Vinh

Chương trình được xây dựng bao gồm 2 khối kiến thức:

- Khối kiến thức giáo dục đại cương: 43 tín chỉ.

Giáo viên ngành tiểu học có KT

và PP GD VSATTP

Học sinh Tiểu học được học VSATTP

Xã hội hiểu biết

về VSATTP

Trang 26

+ Kiến thức đại cương chung: 31 tín chỉ.

+ Kiến thức đại cương khối ngành: 12 tín chỉ.

- Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 97 tín chỉ.

+ Kiến thức cơ sở của khối ngành và cơ sở ngành: 44 tín chỉ + Kiến thức chuyên ngành: 53 tín chỉ.

a Giáo dục đại cương: bao gồm các môn học dùng chung cho tất cảcác ngành, nhằm bổ sung, hoàn chỉnh những năng lực chung của sinh viên

sư phạm như: các môn lý luận chính trị, giáo dục thể chất, ngoại ngữ,Đường lối cách mạng của Đảng, Giáo dục học, Tiếng Việt thực hành, Kỹnăng giao tiếp, Lịch sử văn minh thế giới…

b Giáo dục chuyên nghiệp gồm hai nhóm nội dung:

+ Các môn cơ sở ngành và khối ngành: Văn học, Tin học đại cương,Toán cao cấp, Sinh lý học trẻ em…Môn Cơ sở tự nhiên – xã hội

+ Các môn chuyên ngành: các môn học thuộc ngành Tiểu học như:Phương pháp dạy học Tiếng Việt, Phương pháp dạy học tự nhiên – xã hội,Phương pháp dạy học Toán, Âm nhạc và phương pháp dạy học âm nhạc,Công tác đội TNTP Hồ Chí Minh…

Các môn cơ sở ngành và khối ngành có vai trò cung cấp công cụ khoahọc cho việc học các môn chuyên ngành, đảm bảo điều kiện để học tiếp lênbậc học cao hơn

Các môn học chuyên ngành giúp sinh viên có được các kiến thứcchuyên sâu về ngành học một cách hệ thống

Việc sắp xếp các môn học đảm bảo nguyên tắc thỏa mãn điều kiệntiên quyết mỗi môn học, có tính kế thừa và phát triển

Với xu hướng tăng cường năng lực tự học, tự nghiên cứu, thời lượngcủa các môn học tín chỉ hiện nay đều giảm đi đáng kể so với trước đây theochương trình niên chế Đây là một khó khăn đối với việc tích hợp các kiếnthức vào chương trình đào tạo Tuy nhiên, một thuận lợi cơ bản là đào tạo

Trang 27

theo học chế tín chỉ dành nhiều thời gian cho người học tự tìm tòi, đọc tàiliệu để phát hiện kiến thức mới, cho nên có thể tích hợp nội dung bằng cáchình thức hoạt động ngoài giờ lên lớp, cho học sinh tham khảo, tìm tài liệu,làm tiểu luận hay tổ chức xeminar rất phù hợp.

1.4.1 Vị trí, mục tiêu môn học Cơ sở TN-XH

1.4.1.1 Vị trí môn Cơ sở TN-XH

Chương trình đào tạo hệ đại học chính quy theo học chế tín chỉ

ngành sư phạm GDTH (Ban hành theo Quyết định số 2041/ ĐT ngày

11/9/2009 của Hiệu trưởng Trường Đại học Vinh) gồm có 54 học phần và

3 học phần tự chọn trong đó học phần Cơ sở TN-XH được chia làm haiphần

- Cơ sở TN-XH 1 là học phần bắt buộc được phần kỳ vào học kỳ 1với số 4 tín chỉ tỷ lệ số tiết lý thuyết/thảo luận, bài tập/tự học là 52/8/120

- Cơ sở TN-XH 2 là học phần bắt buộc được phân kỳ vào kỳ 3 với sốlượng 2 tín chỉ tỷ lệ số tiết lý thuyết/thảo luận, bài tập/tự học là 20/10/60 Phân bổ chương trình

Số tínchỉ

Lýthuyết

Thảo luận/

Btập/

T.hànhMột số kiến thức cơ bản về sinh

Trang 28

Tự học, tựnghiên cứu TổngLý

Thuyết

Bàitập

Thảoluận

Phần một Giáo dục sống khoẻ

mạnh.

Chương I Dinh dưỡng học.

Chương II Vệ sinh học đường.

2

2

42

10 12 20

63 15 18 30

Phần hai Giáo dục và rèn luyện

kỹ năng sống.

Chương I Những vấn đề

chung về giáo dục kỹ năng sống

Chương II Thực hành giáo

- Có khả năng trình bày được một số kiến thức cơ bản và cập nhật

những kiến thức có liên quan đến chương trình môn Tự nhiên và Xã hội,

Khoa học, Lịch sử và Địa lý ở tiểu học

+ Về kỹ năng

- Biết lựa chọn và vận dụng những kiến thức cơ bản, cập nhật về Tự

nhiên, xã hội để dạy tốt môn này ở tiểu học

+ Về thái độ

Trang 29

Có ý thức tự nghiên cứu, cập nhật kiến thức mới.

- Xác định được mục tiêu, nội dung giáo dục sống khoẻ mạnh và kỹnăng sống trong môn Tự nhiên – Xã hội, Khoa học

- Thể hiện tinh thần trách nhiệm trong viêc giáo dục sống khoẻ mạnh

và kỹ năng sống cho học sinh

Trang 30

- Có ý thức tự học, tự nghiên cứu để làm tốt công tác giáo dục sốngkhoẻ mạnh và kỹ năng sống cho học sinh tiểu học.

1.4.2 Nội dung chương trình môn Cơ sở tự nhiên – xã hội

Một sốvấn đề

về sinhhọc Thế giới

Thế giớiđộng vật

HĐ1: Tìm hiều khái quát về giớiđộng vật

HĐ2: Tìm hiểu đặc điểm sinh họccủa một số động vật thường gặpHĐ3: Tìm hiểu ảnh hưởng của cácnhân tố vô sinh lên đời sống độngvật và sự thích nghi của chúng

Một sốđặc điểmgiải phẫusinh lýngười

HĐ1: Tìm hiểu khái quát về cơ thểngười và hệ vận động

HĐ2: Tìm hiều hệ tuần hoàn máu, hệtiêu hoá, hệ hô hấp và hệ bài tiếtHĐ3: Tìm hiểu hệ thần kinhHĐ4: Tìm hiểu một số bệnh thôngthường và các tai nạn thường gặp

Trang 31

HĐ4: Nhận biết một số kim loạithông dụng

HĐ5: Những hiểu biết về thuỷ tinh,

đồ gốm và vật liệu thông dụng khácHĐ6:Tìm hiểu về các nguồn nănglượng

HĐ3: Tìm hiểu vận động tự quayquanh trục của trái đất và hệ quảHĐ4: Tìm hiểu vận động của trái đấtquanh mặt trời và hệ quả

HĐ5: Thực hành sử dụng quả địacầu và bản đồ

HĐ6: Tìm hiểu một số thành phầnlớp vỏ địa lý

HĐ1: Tìm hiểu vị trí địa lý và cácđiều kiện tự nhiên

HĐ2: Tìm hiểu địa lý dân cư và cácngành kinh tế

Trang 32

HĐ3: Tìm hiểu thiên nhiên, conngười và các hoạt động kinh tế ở cácvùng

Lịch sử

HĐ1: Tìm hiểu buổi đầu dựng nước

và giữ nước của dân tộc taHĐ2: Tìm hiểu thời kỳ Bắc thuộc vàchống Bắc thuộc

HĐ3: Tìm hiểu thời kỳ buổi đầugiành độc lập

HĐ4: Tìm hiểu về nước Đại ViệtHĐ5: Tìm hiểu thời kì hơn 80 nămkháng chiến chống thực dân Pháp(1858-1945)

HĐ6: Tìm hiểu về kháng chiếnchống Pháp

HĐ7: Tìm hiểu về cuộc kháng chiếnchống Mĩ cứu nước (1945-1975)HĐ8: Tìm hiểu thời kỳ cả nước đilên chủ nghĩa xã hội từ 1975 đến nayHĐ9: Tìm hiểu về lịch sử địaphương

Trường HĐ1: Tìm hiểu vai trò, mục tiêu và

Trang 33

nhiệm vụ của trường tiểu họcHĐ2: Tìm hiểu lớp họcHĐ3: Tìm hiểu nhiệm vụ của ngườigiáo viên tiểu học

HĐ4: Tìm hiểu nhiệm vụ của họcsinh tiểu học

Quêhương

HĐ1: Xác định đề cương tìm hiểuquê hương

HĐ2: Tìm hiểu quê hương

HĐ1: Tìm hiểu nhu cầu dinh dưỡngcủa cơ thể

HĐ2: Tìm hiểu VSATTP - Ngộ độcthức ăn

HĐ3: Tìm hiểu chế độ dinh dưỡngcho lứa tuổi học sinh

HĐ4: Tìm hiểu bệnh suy dinh duỡngHĐ5: Tìm hiểu bệnh béo phì

HĐ6: Tìm hiểu chế độ ăn khi trẻ bịbệnh

Vệ sinhhọc đường

HĐ1: Nghiên cứu về vệ sinh cácgiác quan

HĐ2: Tìm hiểu về sinh các giácquan

HĐ3: Tìm hiểu vệ sinh trang phụcHĐ4: Tìm hiểu chế độ sinh hoạt hànngày – vệ sinh giấc ngủ

HĐ5: Tìm hiểu về vệ sinh xây dựngtrường học ở các trường phổ thôngHĐ6: Tìm hiểu về vệ sinh trong họctập và tập luyện TDTT

Phòngtránh một

số bệnh và

HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm bệnh tật ởtrẻ em qua các giai đoạn

HĐ2: Tìm hiểu các bệnh truyềnnhiễm hay gặp ở trẻ

Trang 34

tai nạnthườnggặp

HĐ3: Tìm hiểu cách phòng chốngHIV/AIDS

HĐ4: Tìm hiểu về bệnh thấp timHĐ5: Tìm hiểu về các bệnh họcđường

HĐ6: Tìm hiểu một số cấp cứuthường gặp ở học sinh

HĐ7: Tìm hiểu cách xử lý vếtthương

HĐ8: Tìm hiểu cơ sở khoa học của HĐ9: Tìm hiểu một số nguy cơ ảnhhưởng tới sức khoẻ vị thành niên

1.4.3 Khả năng tích hợp GD VSATTP vào môn học Cơ sở TN-XH

Cũng như các môn học khác, để đảm bảo tính hiệu quả, tính khoahọc, tính hệ thống thì người dạy các kiến thức VSATTP ở tiểu học cần phảiđược chuẩn bị ngay từ khi còn ở trường sư phạm Điều đó có nghĩa là đểđưa nội dung giáo dục VSATTP vào nhà trường thì các trường sư phạmcần phải đưa các nội dung này vào chương trình đào tạo giáo viên Chỉ cónhư vậy mới có thể giúp giáo viên có năng lực thực hiện các hoạt độnggiáo dục VSATTP trong nhà trường

Trên sơ sở nghiên cứu vị trí, mục tiêu nội dung chương trình môn Cơ

sở tự nhiên – xã hội chúng tôi thấy việc tích hợp GD VSATTP vào mônhọc này là hợp lý bởi:

- Đây là môn học thuộc cơ sở ngành và khối ngành, nó là nền tảng,

cở sở để học tiếp những môn chuyên ngành về sau (môn tiên quyết), nếuchưa học môn học này NH sẽ chưa được học môn Phương pháp dạy học tựnhiên – xã hội Chính vì thể việc tích hợp kiến thức VSATTP vào mônthuộc khối cơ sở ngành là hợp lý để cung cấp thêm kiến thức cho NH, làm

cơ sở nền tảng cho môn học tiếp theo

Trang 35

- Mục tiêu của môn học là hình thành cho NH có hệ thống kiến thứccần thiết, các kỹ năng cơ bản để sau này có thể dạy tốt môn Tự nhiên – xãhội và Khoa học ở tiểu học, chính vì thế việc đưa kiến thức về VSATTPvào cho NH ở môn này hết sức hợp lý để trên cơ sở môn học học có thêm

hệ thống kiến thức cần thiết về VSATTP, từ đó có thể cung cấp kiến thứcnày cho học sinh cũng như có khả năng thiết kế bài học có giáo dục kỹnăng sống cho học sinh trước vấn đề VSATTP

- Nội dung môn học Cơ sở tự nhiên – xã hội là sự tích hợp kiến thứccác khoa học liên ngành như Lịch sử, Hóa học, Vật lý, Sinh học, Dinhdưỡng học Đặc trưng của các kiến thức VSATTP là sự liên quan đếnnhiều lĩnh vực khoa học như Hóa học, Sinh học, Xã hội học những kiếnthức rất sát thực với cuộc sống, phù hợp chính vì thế việc tích hợp lồngghép kiến thức VSATTP vào với nội dung môn học này là rất hợp lý Tíchhợp GD VSATTP vào môn này người học có thể gắn liền những hiểu biếtVSATTP vào ngay cuộc sống hàng ngày của mình và người thân trong giađình, nghĩa là đảm bảo mối liên hệ học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liềnvới thực tiễn

Việc lồng ghép các kiến thức VSATTP phù hợp với môn học sẽ tạo

ra ở người học những giá trị bền vững về VSATTP từ đó hình thành ởngười học những năng lực nhất định

1.5 Các cơ sở và phương thức của việc tích hợp nội dung GD VSATTP vào giảng dạy

1.5.1 Các cơ sở để lựa chọn tích hợp nội dụng giáo dục VSATTP vào giảng dạy

Vấn đề được đặt ra trước mắt là: VSATTP có nhiều nội dung, cầnlựa chọn những nội dung nào đưa vào chương trình giảng dạy, lựa chọntheo những tiêu chí nào? Đây là vấn đề lớn cần có những nghiên cứunghiêm túc với sự tham gia của nhiều nhà khoa học thuộc các lĩnh vực khác

Trang 36

nhau, cả về chuyên môn khoa học cơ bản và cả về khoa học giáo dục, tâm

lý học

Cơ sở trước tiên là những quy định được ghi trong Luật Giáo dục.Luật Giáo dục năm 2005 nêu rõ: Nội dung giáo dục phải bảo đảm

tính cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại và có hệ thống; coi trọng giáo

dục tư tưởng và ý thức công dân… 15 Luật cũng quy định rõ việc lựa

chọn các nội dung và phương pháp giáo dục đưa vào chương trình đào tạođược giao cho Bộ Giáo dục – Đào tạo Đây là cơ sở chung nhất định hướngviệc lựa chọn các nội dung giáo dục đưa vào chương trình các cấp học

Cơ sở thứ hai là hệ thống các nội dung kiến thức và thực hành vềVSATTP Có thể chia các nội dung này thành những nhóm sau đây căn cứvào mục đích của quá trình giáo dục:

- Nhóm các kiến thức về cơ sở khoa học của vấn đề VSATTP:

- Một số kiến thức về quản lý VSATTP:

- Nhóm các kiến thức về thực hành VSATTP:

Cơ sở thứ ba là đặc trưng tâm sinh lý lứa tuổi học sinh các cấp học:Đây là cơ sở về mặt giáo dục học Dựa trên cơ sở này chúng ta có thể lựachọn các nội dung phù hợp với mức độ nhận thức, khả năng thực hành đểđảm bảo sự phát triển Ngoài ra đặc trưng tâm sinh lý lứa tuổi cũng là cơ sở

để lựa chọn các phương pháp và hình thức giáo dục VSATTP thích hợp cóhiệu quả nhất

Cơ sở thứ tư, đó là chương trình môn học Đây là cơ sở rất quantrọng để có thể tích hợp, lồng ghép các nội dung VSATTP vào chươngtrình giáo dục một cách hiệu quả Như đã nêu trên, đặc thù của các kiếnthức về VSATTP là dựa trên kiến thức của nhiều ngành khoa học khácnhau: hoá học, sinh học, y học, tâm lý học,… Do đó, tùy vào từng phần

Trang 37

học, nội dung bài học cụ thể mà lựa chọn nội dung phù hợp để lồng ghéphợp lý

1.5.2 Các phương thức tích hợp nội dung GD VSATTP vào môn học

1.5.2.1 Tích hợp theo từng bài học

Tích hợp theo từng bài học là trong mỗi bài học đều có tích hợpnhững kiến thức về vấn đề VSATTP vào bài học theo nội dung bài học màkhông làm ảnh hưởng đến nội dung chính của bài học Với từng bài học cónhững nội dung và yêu cầu như thế nào thì sẽ tích hợp những kiến thứcVSATTP phù hợp với nội dung đó

Ở đây chúng tôi chọn phương án tích hợp vào từng phần học của bàihọc, bằng cách vận dụng và phát triển các kiến thức cơ bản của bài họcchính, chúng ta có thể giúp sinh viên tiếp thu được kiến thức VSATTP như

là một phần của nhiệm vụ học tập, đó là liện hệ và gắn liền bài học với thực

tế cuộc sống

Một số ý kiến thăm dò cho rằng có thể đưa VSATTP thành một mônhọc mới tuy nhiên khả năng này không có tình khả thi do sự quá tải củachương trình hiện nay trong các cấp học và VSATTP không phải là mộtngành khoa học độc lập (kiến thức VSATTP là kiến thức khoa học liênngành)

1.5.2.2 Tích hợp vào hoạt động xemina, ngoại khoá của môn học

Tổ chức các hoạt động xemina, ngoại khoá theo nhóm kiến thức củavấn đề, trong vấn đề VSATTP thì việc tổ chức cho sinh viên tham quan,ngoại khoá, tổ chức chiếu phim, tọa đàm, đi thực tế tại các cơ sở có quytrình sản xuất đảm bảo VSATTP hoặc phát động các phong trào tập thể đểtuyền truyền sâu rộng cho công đồng sẽ góp phần nâng cao nhận thức,trách nhiệm cho người học hơn

1.5.3 Những vấn đề cơ bản về VSATTP cần cung cấp cho sinh viên

Trang 38

Các nhóm kiến thức cần cung cấp cho sinh viên như:

- Nhóm các kiến thức về cơ sở khoa học của vấn đề VSATTP:

+ Các kiến thức về thành phần và tính chất của thực phẩm

+ Các yếu tố gây mất VSATTP (gây ngộ độc/nhiễm độc thực phẩm).+ Các kiến thức về dinh dưỡng, sức khoẻ và bệnh học

+ Các kiến thức về môi trường và chuỗi cung cấp thực phẩm

- Một số kiến thức về quản lý VSATTP:

- Các khái niệm vấn đề tích hợp, DHTH, VSATTP và GD VSATTP.

- Trên cơ sở phân tích mục tiêu, nội dung chương trình môn học

chúng tôi thấy chương trình của môn học Cơ sở TN-XH gần như chưa cónhững kiến thức cơ bản về VSATTP để cung cấp cho sinh viên Khảo sátnhững kiến thức nội dung môn học chúng tôi thấy có sự liến hệ, gắn kết vớinhững kiến thức về VSATTP để tích hợp nội dung này vào chương trìnhhọc của môn học này

- Các cơ sở để lựa chọn tích hợp vào là: Cơ sở trước tiên là những

quy định được ghi trong Luật Giáo dục Cơ sở thứ hai là hệ thống các nộidung kiến thức và thực hành về VSATTP Cơ sở thứ ba là đặc trưng tâmsinh lý lứa tuổi học sinh các cấp học: Cơ sở thứ tư, đó là chương trình cácmôn học Đây là nhũng cơ sở rất quan trọng để có thể tích hợp, lồng ghépcác nội dung VSATTP vào chương trình giáo dục một cách hiệu quả

Trang 39

- Việc tích hợp được tiến hành dưới dạng tích hợp vào nội dung bài

học với phương thức lồng ghép, không đưa thành một bài học hoàn toànhay cắt ghép rời rạc mà dựa trên sự liên hệ, gắn kết liên môn lẫn nhau

Trang 40

501 ca mắc, 10 ca tử vong Năm 2004 số vụ ngộ độc thực phẩm tuy cógiảm (từ 62 vụ xuống 58 vụ) nhưng số người mắc tăng lên gấp rưỡi từ 500người  800 người Trong đó một vụ ngộ độc hàng lọat xảy ra ở Phú Yênlàm cho 192 người phải nhập viện do ăn phải rau xanh có thuốc bảo vệthực vật Ngành y tế đã chi phí tài chính để giải quyết thiệt hại trung bìnhkhoảng 500 tỷ đồng/năm [30].

Tuy nhiên, theo đánh giá của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), mỗi năm

Việt Nam có khoảng 8 triệu người ngộ độc thực phẩm Nhưng chỉ có 8.000người được thống kê, phát hiện, bằng 1% số người ngộ độc thực phẩm trênthực tế Như vậy có đến 99% số ca ngộ độc thực phẩm không được thống

kê, cao hơn rất nhiều so với mức chung của thế giới theo mô hình tháp(Foodborne Deseases Pyramid) là khoảng 81% [37]

Ngày đăng: 19/12/2013, 09:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ quan hệ giữa chương trình đào tạo GV Tiểu học với các nhân tố con người trong hệ thống giáo dục - Tích hợp nội dung giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm vào môn cơ sở tự nhiên   xã hội trong chương trình đào tạo giáo viên tiểu học ở trường đại học sư phạm
Hình 1.1. Sơ đồ quan hệ giữa chương trình đào tạo GV Tiểu học với các nhân tố con người trong hệ thống giáo dục (Trang 26)
Hình thức hoạt động ngoài giờ lên lớp, cho học sinh tham khảo, tìm tài liệu, làm tiểu luận hay tổ chức xeminar rất phù hợp. - Tích hợp nội dung giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm vào môn cơ sở tự nhiên   xã hội trong chương trình đào tạo giáo viên tiểu học ở trường đại học sư phạm
Hình th ức hoạt động ngoài giờ lên lớp, cho học sinh tham khảo, tìm tài liệu, làm tiểu luận hay tổ chức xeminar rất phù hợp (Trang 28)
Bảng 2.1: Thống kê ngộ độc thực phẩm năm 2003 - 2004 - Tích hợp nội dung giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm vào môn cơ sở tự nhiên   xã hội trong chương trình đào tạo giáo viên tiểu học ở trường đại học sư phạm
Bảng 2.1 Thống kê ngộ độc thực phẩm năm 2003 - 2004 (Trang 42)
Bảng 2.2: Thống kê ngộ độc thực phẩm năm 2005 - 2006 - Tích hợp nội dung giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm vào môn cơ sở tự nhiên   xã hội trong chương trình đào tạo giáo viên tiểu học ở trường đại học sư phạm
Bảng 2.2 Thống kê ngộ độc thực phẩm năm 2005 - 2006 (Trang 43)
Bảng 2.3:  Nội dung GD VSATTP trong chương trình lớp 1,2 3 - Tích hợp nội dung giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm vào môn cơ sở tự nhiên   xã hội trong chương trình đào tạo giáo viên tiểu học ở trường đại học sư phạm
Bảng 2.3 Nội dung GD VSATTP trong chương trình lớp 1,2 3 (Trang 50)
Bảng 2.4: Nội dung GD VSATTP trong chương trình lớp 4,5 - Tích hợp nội dung giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm vào môn cơ sở tự nhiên   xã hội trong chương trình đào tạo giáo viên tiểu học ở trường đại học sư phạm
Bảng 2.4 Nội dung GD VSATTP trong chương trình lớp 4,5 (Trang 51)
Bảng 2.5:  Kiến thức về VSATTP - Tích hợp nội dung giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm vào môn cơ sở tự nhiên   xã hội trong chương trình đào tạo giáo viên tiểu học ở trường đại học sư phạm
Bảng 2.5 Kiến thức về VSATTP (Trang 57)
Bảng 2.7: Thái độ của sinh viên đối với việc giảng dạy và học tập kiến thức VSATTP tại nhà trường - Tích hợp nội dung giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm vào môn cơ sở tự nhiên   xã hội trong chương trình đào tạo giáo viên tiểu học ở trường đại học sư phạm
Bảng 2.7 Thái độ của sinh viên đối với việc giảng dạy và học tập kiến thức VSATTP tại nhà trường (Trang 58)
Bảng 2.9: Lựa chọn môn học để tích hợp nội dung GD VSATTP - Tích hợp nội dung giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm vào môn cơ sở tự nhiên   xã hội trong chương trình đào tạo giáo viên tiểu học ở trường đại học sư phạm
Bảng 2.9 Lựa chọn môn học để tích hợp nội dung GD VSATTP (Trang 59)
Bảng 2.10: Thái độ của giảng viên về sự cần thiết phải giảng dạy và học tập kiến thức VSATTP tại trường sư phạm - Tích hợp nội dung giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm vào môn cơ sở tự nhiên   xã hội trong chương trình đào tạo giáo viên tiểu học ở trường đại học sư phạm
Bảng 2.10 Thái độ của giảng viên về sự cần thiết phải giảng dạy và học tập kiến thức VSATTP tại trường sư phạm (Trang 60)
Bảng 2.11:  Thái độ của giảng viên về cách thức tổ chức hoạt động GD VSATTP - Tích hợp nội dung giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm vào môn cơ sở tự nhiên   xã hội trong chương trình đào tạo giáo viên tiểu học ở trường đại học sư phạm
Bảng 2.11 Thái độ của giảng viên về cách thức tổ chức hoạt động GD VSATTP (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w