1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh nhờ việc xây dựngvà sử dụng website hỗ trợ dạy học chương động lực học

92 520 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh nhờ việc xây dựng và sử dụng website hỗ trợ dạy học chương động lực học
Tác giả Trần Quang Thanh
Người hướng dẫn PGS.TS. Mai Văn Trinh
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học vật lý
Thể loại Luận văn thạc sĩ giáo dục học
Năm xuất bản 2009
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 11,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trần quang thanhtích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh nhờ việc xây dựng và sử dụng website hỗ trợ dạy học chơng động lực học chất điểm vật lý 10 thpt Luận văn thạc sĩ giáo dục họ

Trang 1

Trần quang thanh

tích cực hoá hoạt động nhận thức của học

sinh nhờ việc xây dựng và sử dụng website hỗ trợ dạy học chơng động lực học chất điểm

vật lý 10 thpt

Luận văn thạc sĩ giáo dục học

Vinh - 2009

Trang 2

Trần quang thanh

tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh nhờ việc xây dựng và sử dụng website hỗ trợ dạy học chơng động lực học chất điểm

Trang 3

Trong quá trình hoàn thành luận văn này tác giả đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, bạn bè, một số đồng nghiệp, người thân Tác giả xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới những người đã giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này.

Tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với thầy giáo, PGS.TS Mai Văn Trinh, người đã tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tác giả gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy giáo, cô giáo trong tổ PPGD Vật lí trường Đại học Vinh, các thầy cô giáo trong khoa Sau Đại học trường Đại học Vinh, các thầy cô giáo giảng dạy khoa Vật lí trường Đại học Vinh.

Tác giả luận văn xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu và các giáo viên trong trường THPT Nghi Lộc 3 - Vinh - Nghệ An, tổ Vật lí - Tin học trường THPT Nghi Lộc 3 - Vinh - Nghệ An

Vinh, ngày tháng năm 2009

Tác giả

Trần Quang Thanh

Trang 4

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu 4

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

5 Giả thuyết khoa học 4

6 Phơng pháp nghiên cứu 5

7 Cấu trúc luận văn 5

NộI DUNG 6

CHƯƠNG 1 cơ sở lí luận của việc sử dụng website hỗ trợ dạy học trong dạy học vật lý 6

1.1 Cơ sở tâm lí 6

1.1.1 Lý thuyết về vùng phát triển gần của Vgôtxki 6

1.1.2 Lý thuyết cảu J.Piaget 8

1.2 Cơ sở lí luận dạy học 10

1.2 1 Tích cực hoá hoạt động học tập của HS 10

1.2 1.1 Khái niệm tích cực hoá 10

1.2 1.2 Những dấu hiệu và cấp độ biểu hiện tính tích cực học tập 12

1.2 1.3 Những biện pháp tích cực hoá hoạt động học tập của HS 14

1.3 Website hỗ trợ DH Vật lý và việc tích cực hoá hoạt động học tập của HS .15

1.3.1 Khái niệm Website dạy học 15

1.3.2 Nguyên tắc xây dựng Website dạy học 16

1.4 Các chức năng hỗ trợ của Website dạy học 18

1.4.1 Chức năng hỗ trợ hoạt động dạy của GV 19

1.4.2 Chức năng hỗ trợ hoạt động học tập của HS 19

1.4.3 Chức năng hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá kiến thức của HS 19

1.4.4 Chức năng phổ biến kiến thức 20

1.5 Những định hớng s phạm của việc sử dụng Website hỗ trợ DH .20

1.5.1 Sử dụng Website tạo môi trờng tơng tác 21

1.5.2 Sử dụng Website nh công cụ hỗ trợ giảng dạy 21

1.5.3 Sử dụng Website nh công cụ hỗ trợ học tập 21

Trang 5

1.6 Hình thức triển khai Website 22

1.7 Vai trò của Website hỗ trợ trong DH Vật lý 22

1.8 Một số điểm cần lu ý khi sử dụng Website dạy học 24

1.9 Những hạn chế khi sử dụng Website làm phơng tiện dạy học 25

1.10 Kết luận chơng 1 26

Chơng 2 xây dựng và sử dụng website dạy học chơng động lực học chất điểm- vật lý 10 thpt 29

2.1 Cấu trúc và nội dụng chơng Động lực học chất điểm Vật lý 10 THPT 29

2.2 Khó khăn và thực trạng dạy học chơng Động lực học chất điểm 31

2.3 Website hỗ trợ DH chơng Động lực học chất điểm Vật lý 10 THPT .32

2.3.1 Nội dung cơ bản của Website hỗ trợ chơng 32

2.3.2 Các tiêu chí xây dựng Website Động lực học chất điểm 33

2.3.3 Giới thiệu Website dạy học chơng Động lực học chất điểm .35

2.4 Tổ chức dạy học với sự hỗ trợ của Website Động lực học chất điểm .49

2.4.1 Các kỹ năng cơ bản sử dụng Website Động lực học chất điểm .49

2.4.2 Xây dựng tiến trình dạy học một số tiết học theo hớng tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh 51

2.5 Kết luận chơng 2 69

Chơng 3 thực nghiệm s phạm 71

3.1 Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm s phạm 71

3.2 Nội dụng của thực nghiệm s phạm 72

3.3 Phơng pháp thực nghiệm s phạm 72

3.4 Đánh giá kết quả thực nghiệm s phạm 74

3.5 Kết luận chơng 3 80

Kết luận 82

Tài liệu tham khảo 85

Phụ lục

Trang 7

BGĐT Bài giảng điện tử

Trang 8

Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Đổi mới phơng pháp dạy học (PPDH) là một yêu cầu cấp thiết của nềngiáo dục nớc ta hiện nay Định hớng đổi mới PPDH đã xác định đợc trong cácnghị quyết trung ơng từ năm 1996, đợc thể chế hoá trong Luật Giáo dục (12-1998), đặc biệt tái khẳng định trong điều 5, Luật Giáo dục (2005): "Phơngpháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, t duy sáng tạocủa ngời học ; Bồi dỡng cho ngời học năng lực tự học, khả năng thực hành,lòng say mê học tập và ý chí vơn lên"

Xuất phát từ các văn bản chỉ đạo của Đảng và Nhà Nớc nhất là chỉ thịsố: 55/2008/CT-BGDĐT ngày 30 tháng 09 năm 2008 về "Tăng cờng giảngdạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong nghành giáo dục giai đoạn 2008-2012" Năm học 2008-2009 đợc chọn là "Năm học đẩy mạnh ứng dụngCNTT, đổi mới quản lý tài chính và xây dựng trờng học thân thiện, học sinhtích cực" tạo bớc đột phá về ứng dụng CNTT trong giáo dục và tạo tiền đềphát triển ứng dụng CNTT trong những năm tiếp theo

CNTT là công cụ hỗ trợ đắc lực trong việc đổi mới PPGD, học tập và

hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục góp phần nhằm nâng cao hiệu quả và chất l ợng giáo dục Phát triển nguồn nhân lực CNTT và ứng dụng CNTT tronggiáo dục là một nhiệm vụ quan trọng có ý nghĩa quyết định sự phát triểnCNTT của Đất Nớc

-CNTT mở ra triển vọng to lớn trong việc đổi mới các phơng pháp vàhình thức dạy học Những phơng pháp dạy học theo cách tiếp cận kiến tạo,PPDH theo dự án, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề đang ngày càng có

điều kiện để ứng dụng rộng rãi Các hình thức dạy học nh dạy học đồng loạt,dạy học theo nhóm, dạy học cá nhân cũng có những đổi mới trong môi trờngCNTT và truyền thông

Công nghệ phần mềm phát triển mạnh, trong đó các phần mềm giáo dục

đạt đợc những thành tựu đáng kể nh bộ Office, Caribe, Crocdile, hệ thốngInternet, Elearning và các phần mềm đóng gói tiện ích khác Nhờ có sử dụngcác phần mềm dạy học này mà HS trung bình, thậm chí HS trung bình yếucũng có thể hoạt động tốt trong môi trờng học tập Phần mềm dạy học đợc sử

dụng ở nhà cũng góp phần nối dài "Cánh tay" của GV tới từng gia đình HS

thông qua hệ thống mạng

Trang 9

Thực tế hiện nay trong các trờng THPT đã đợc trang bị MVT khá đầy đủ,nhng lại cha khai thác đợc hết tiềm năng của MVT, chủ yếu để học môn tin vàcác chơng trình tin học văn phòng cơ bản Qua nghiên cứu và khảo sát thực tiễncho thấy MVT dới tác động của CNTT là một phơng tiện dạy học hiện đại, cótác động tích cực đến việc đổi mới PPDH hiện đại Nhờ có MVT mà việc thiết

kế giáo án và giảng dạy trở nên sinh động hơn, tiết kiệm nhiều thời gian hơn sovới PPDH truyền thống Thông qua giáo án điện tử, GV cũng có nhiều thời gian

đặt các câu hỏi gợi mở tạo điều kiện cho HS hoạt động nhiều hơn trong giờ học

Do đó, mục tiêu cuối cùng của việc ứng dụng CNTT trong dạy học là nâng caomột bớc cơ bản chất lợng học tập của HS, tạo ra một môi trờng giáo dục mangtính tơng tác cao chứ không đơn thuần là "Thầy đọc, trò chép" nh kiểu truyềnthống, HS đợc chủ động tìm kiến tri thức, sắp xếp hợp lý quá trình tự học tập, tựrèn luyện của bản thân mình

ở nớc ta, từ năm 1993 Bộ GD- ĐT đã có chủ trơng đa MVT vào nhà ờng dới hai hình thức: vừa là một đối tợng của quá trình dạy học nhng cũngvừa là một phơng tiện dạy học hiện đại Hớng nghiên cứu ứng dụng CNTTlàm phơng tiện dạy học tuy mới mẻ nhng đã đợc rất nhiều các tổ chức đoànthể, nhiều chuyên gia, giáo viên hởng ứng tham gia Tuy nhiên, trong thực tiễndạy học, một số khó khăn bao gồm cơ chế, khả năng tiếp cận công nghệ và cả

tr-điều kiện trang thiết bị thiếu thốn đã ngăn cản việc triển khai ứng dụng CNTTvào dạy học hiện đại

Hiện nay, cha bao giờ việc ứng dụng CNTT để hiện đại hoá quá trìnhdạy học lại trở nên cấp thiết nh lúc này Việc nghiên cứu và ứng dụng cácthành tựu CNTT trở nên một yêu cầu có tính thời sự Nếu làm tốt sẽ góp phầntích cực vào quá trình đổi mới PPDH trong nhà trờng

Trong chơng trình Vật lý phổ thông, chơng "Động lực học chất điểm"

gồm hai nhóm kiến thức chính: Các định luật Newtơn Nội dung của phần này

là kiến thức cơ bản quan trọng nhất, nó đặt nền móng của sự phát triển cơ học.Mặt khác để áp dụng các định luật này vào nghiên cứu, giải thích các hiện t-ợng Vật lý cần có những hiểu biết đặc trng về các lực tham gia vào các hiện t-ợng đó Vì vậy, phần tất yếu còn lại trong chơng là nghiên cứu về các lựctrong cơ học Kiến thức đề cập nhiều đến các hiện tợng Vật lý, nhng lại hạnchế về thiết bị thí nghiệm, do đó GV gặp nhiều khó khăn trong khi dạy và khảnăng tiếp nhận trị thức của HS vì thế mà hạn chế, làm giảm lòng tin của HS

đối với khoa học MVT sẽ giúp chúng ta khắc phục những hạn chế này nhờ

Trang 10

những khả năng vợt trội về kỹ thuật đồ hoạ, mô phỏng Việc sử dụng Website

dạy học sẽ đem lại kết quả cao hơn trong quá trình dạy học chơng "Động lực

học chất điểm".

Từ những yêu cầu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: Tích cực

hoá hoạt động nhận thức của học sinh nhờ việc xây dựng và sử dụng Website hỗ trợ dạy học chơng "Động lực học chất điểm" Vật lý 10 THPT.

2 Mục đích nghiên cứu

2.1 Xây dựng và sử dụng Website hỗ trợ dạy học chơng "Động lực

học chất điểm" Vật lý 10 THPT nhằm đổi mới PPDH theo hớng tích cực hoá

hoạt động nhận thức của HS từ đó góp phần cao chất lợng dạy học Vật lý ở ờng THPT

tr-3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Nội dụng, phơng pháp giảng dạy bộ môn Vật lý ở trờng THPT.3.2 Việc ứng dụng CNTT trong dạy học Vật lý

3.3 Sử dụng hệ thống máy vi tính và máy chiếu có sự hỗ trợ củaWebsite dạy học chơng "Động lực học chất điểm" Vật lý 10 THPT nhằm tíchcực hoá hoạt động nhận thức của HS trong dạy học Vật lý

3.4 Học sinh lớp 10 THPT

4 Giả thuyết khoa học

Nếu xay dựng và sử dụng Website dạy học một cách hợp lý sẽ có tácdụng hỗ trợ tốt hoạt động dạy học của giáo viên và tích cực hoá hoạt độngnhận thức, kích thích hứng thú học tập của học sinh, góp phần vào việc hiện

đại hoá phơng tiện dạy học và nâng cao chất lợng dạy học Vật lý chơng

"Động lực học chất điểm" Vật lý 10 THPT

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu việc ứng dụng CNTT trong dạy học ở trờng THPT

- Xác định cấu trúc, nguyên tắc xây dựng và phơng pháp sử dụngWebsite dạy học theo hớng trực quan hoá, các nhân hoá quá trình nhận thứccủa học sinh trong dạy học Vật lý

- Nghiên cứu cơ sở khoa học của việc sử dụng hệ thống MVT vớiWebsite dạy học làm phơng tiện dạy học hiện đại nói chung và dạy học Vật lýnói riêng

Trang 11

- Thiết kế, xây dựng Website dạy học chơng "Động lực học chất điểm"

Vật lý 10 THPT Xây dựng các tiến trình dạy học cụ thể theo hớng tích cựchoá hoạt động nhận thức của HS Thông qua đó chứng tỏ đợc tính u việt củaviệc ứng dụng CNTT làm phơng tiện dạy học Vật lý ở trờng THPT

- Tiến hành thực nghiệm s phạm ở một số trờng THPT để đánh giá hiệuquả của tiến trình dạy học

6 Phơng pháp nghiên cứu

6.1 Phơng pháp nghiên cứu lý luận

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của việc sử dụng MVT vớiWebsite trong dạy học nói chung và dạy học Vật lý nói riêng

- Nghiên cứ nội dung, cấu trúc chơng "Động lực học chất điểm" Vật lý

10 THPT và tìm hiểu những khó khăn trong khi dạy học chơng này

- Nghiên cứu những văn kiện của Đảng, Nhà Nớc, của Bộ GD- ĐT vềnâng cao chất lợng giáo dục và vấn đề tin học hoá nhà trờng

- Thiết kế Website dạy học chơng "Động lực học chất điểm" Vật lý 10

THPT và hình thức tổ chức dạy học với Website này

6.2 Nghiên cứu thực nghiệm

- Khảo sát, tìm hiểu hứng thú của học sinh đối với việc sử dụng hệthống máy tính trong quá trình dạy- học

- Sử dụng các ngôn ngữ và công cụ hỗ trợ để xây dựng Website dạy học

Trang 12

* Kết luận.

Chơng 1 Cơ sở lí luận của việc sử dụng Website dạy học

trong dạy học vật lý 1.1 Cơ sở tâm lý học

Tâm lý học s phạm và lí luận dạy học hiện đại khẳng định: "Con đờng

có hiệu quả nhất để làm cho HS nắm vững kiến thức và phát triển đợc năng lựcsáng tạo là phải đa HS vào vị trí của chủ thể hoạt động nhận thức Nắm vữngkiến thức, thực sự lĩnh hội chúng, cái đó HS phải tự mình làm lấy, bằng trí tuệcủa bản thân" [19] Vì vậy, muốn cho ngời học phát triển thì thầy giáo phải tổchức cho họ tham gia hoạt động tích cực các hoạt động trong quá trình dạyhọc Chỉ có sự tích cực hoạt động tích cực thì HS mới tự mình chiếm lĩnh kiếnthức và hình thành một phơng pháp tự học

1.1.1 Lý thuyết về vùng phát triển gần của Vgôtxki

Mục đích của dạy học là đem lại sự phát triển toàn diện cho HS Điều

đó nói lên rằng giữa dạy học và phát triển có mối quan hệ với nhau Đó là mốiquan hệ hai chiều, biện chứng Trớc khi Vgôtxki đa ra lý thuyết về vùng pháttriển gần đã có khá nhiều quan niệm khác nhau về dạy học

- Quan niệm về dạy học đi sau sự phát triển, nghĩa là phải chờ cho ngờihọc phát triển đến một mức độ nhất định nào đó mới dạy học Quan niệm này

đầu

Trang 13

Theo Vgôtxki dạy học phải đi trớc sự phát triển kéo theo sự phát triển.Nghĩa là trong dạy học ngời thầy phải đặt ra cho ngời học một nhiệm vụ caohơn trình độ của họ (nhiệm vụ chứa đựng một khó khăn cần giải quyết) Dới

sự hớng dẫn, giúp đỡ của thầy giáo, các em tự vơn lên giải quyết đợc nhiệm vụhọc tập và đạt đợc trình độ mới Khoảng cách giữa trình độ hiện tại của ngờihọc và nhiệm vụ học tập đặt ra mà ngời học có thể giải quyết đợc với sự nỗ lực

cố gắng của mình, Vgôtxki gọi đó là vùng phát triển gần

Theo lí thuyết của Vgôtxki trình độ ban đầu của ngời học tơng ứng với

"vùng phát triển hiện tại" Trình độ này cho phép ngời học dới sự hớng dẫn

của thầy giáo có thể thu nhận đợc những kiến thức gần gũi với kiến thức cũ để

đạt đợc trình độ cao Tiếp đó thầy giáo đa ngời học đến vùng phát triển gầnnhất mới để sau đó đến lợt nó lại trở thành vùng phát triển hiện tại Cứ tiếp tục

nh vậy, trình độ của ngời học đi từ nấc thang này đến nấc thang khác cao hơn

Xuất phát từ luận điểm khoa học đó, Vgôtxki cho rằng vùng phát triểngần là chỗ tốt nhất cho sự phát triển nhận thức Vùng phát triển là khoảng nằmgiữa trình độ phát triển hiện tại đợc xác định bằng quá trình độc lập giải quyếtvấn đề và trình độ gần nhất mà các em có thể đạt đợc với sự giúp đỡ của ngờilớn hay bạn bè khi giải quyết vấn đề

TĐ hiện tại mới 2

TĐ hiện tại mới 1

Trình độ hiện tại

Trang 14

Theo lý thuyết "Vùng phát triển gần nhất" chỉ ra rằng trẻ em khác nhau

có vùng phát triển gần nhất rất khác nhau và nó phụ thuộc rất nhiều vào nănglực s phạm và trình độ chuyên môn của ngời thầy giáo, phụ thuộc vào cách đặt

ra nhiệm vụ học tập trớc ngời học thông qua nghệ thuật nêu vấn đề, nghệ thuậttạo tình huống và nghệ thuật đặt câu hỏi Đặc biệt phụ thuộc vào thái độ tíchcực tham gia hoạt động nhận thức của HS Việc tích cực hoạt động của HS.Việc tích cực hoá hoạt động của HS sẽ làm cho vùng phát triển gần của chính

họ đợc mở rộng qua đó trình độ của HS đợc phát triển một cách tích cực, chủ

động Đây chính là cơ sở cho việc tích cực hoá hoạt động nhận thức của họcsinh trong quá trình dạy học

1.1.2 Lý thuyết của J.Piaget

Theo Jean Piaget, trí tuệ con ngời hình thành trong một quá trình lâu dàithông qua những hoạt động của giác quan và vận động, kết hợp với nhữnghoạt động của t duy Trí óc con ngời không phải là cái tủ nhiều ngăn, cứ nhétvào nhiều đồ vật từng nào hay chừng ấy Lí thuyết của J.Piaget đề cao vai tròtích cực của ngời học trong việc tạo sự thích nghi và cân bằng trớc tự nhiên.Theo J.Piaget mỗi khi có sự mất cân bằng xuất hiện, thì sự cân bằng phải đ ợctạo nên qua cơ chế đồng hoá và điều ứng để thích nghi

Trong dạy học, khi ngời học tiếp nhận thông tin thờng đa đến sự mấtcân bằng về nhận thức Những điều mà họ tiếp nhận đợc trở nên mới mẻ sovới những gì họ đã biết, sẽ tạo nên mâu thuẫn về nhận thức trong t duy ngờihọc (hay ta nói có sự mất cân bằng về nhận thức) Thông qua cơ chế đồng hoá

và điều ứng (tìm những điểm giống nhau và thay đổi những cái tơng tự, nhữngcái gần giống nhau nhằm tạo ra những cái mới có thể tiếp nhận sau đó sắp xếplại theo một trật tự thích hợp với một cấu trúc mới) sẽ làm cho ngời học có sựthích nghi và đa đến sự cân bằng trong nhận thức của họ

Quá trình này có thể tóm tắt theo sơ đồ sau:

- Điều ứng: Khi thu nhận thông tin mới, con ngời huy động mọi khảnăng thích ứng để có thể tiếp thu thông tin mới Sự huy động khả năng để tiếpnhận thông tin mới đó gọi là sự điều ứng

Cân

bằng

Mất cân bằng

Đồng hoá Điều ứng Thích nghi

Cân bằng mới Tiếp nhận

thông tin

Trang 15

- Đồng hoá: Sử dụng khả năng sẵn có, biến đổi khả năng đó để tiếp thuthành thông tin mới, biến thông tin mới thành một khả năng của mình.

-Sau điều ứng và đồng hoá, con ngời ở trạng thái thích nghi và đạt đếncân bằng mới

Trong quá trình đồng hoá và điều ứng thích nghi thì vai trò của chủ thểrất quan trọng Quan điểm này xuất phát từ một quan điểm của tâm lí học pháttriển, đó là tri thức nảy sinh từ hành động hay sự vật chỉ phát triển trong sựvận động của nó GV cần hình thành cho HS tích cực, năng động và sáng tạo

Có đợc chủ động mới tập trung đợc tay làm, trí nghĩ, mới có sáng kiến, mới có

tự giác Bởi vậy, tổ chức cho ngời học hoạt động và hoạt động tự giác trongdạy học có một ý nghĩ thực sự về nhận thức

Nh vậy, xuất phát từ cơ sở thực tiễn của lý thuyết "vùng phát triển gần

nhất" của Vgôtxki và lý thuyết "cân bằng" của J.Piaget cho thấy việc tích cực

hoá hoạt động nhận thức của HS trong QTDH là hết sức cần thiết HS thôngqua hoạt động của mình mà chiếm lĩnh kiến thức, hình thành và phát triểnnăng lực trí tuệ cũng nh quan điểm đạo đức, thái độ bản thân

1.2 Cơ sở lí luận dạy học

1.2.1 Tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh

Tích cực hoá hoạt động học tập của HS là một trong những nhiệm vụchủ yếu của ngời thầy trong quá trình dạy học Vì vậy, nó luôn luôn là trungtâm chú ý của lí luận và thực tiễn dạy học Các nhà giáo dục học Cổ, Kim,

Đông, Tây đã trao đổi bàn luận nhiều về vấn đề này và đến nay vẫn là mộttrong những vấn đề thời sự trong dạy học đang đợc nhiều nhà giáo dục quantâm

1.2.1.1 Khái niệm tích cực hoá

Trớc khi nói về tích cực hoá ta cần làm rõ khái niệm tích cực:

Tính tích cực là một phẩm chất vốn có của con ngời trong đời sống xãhội Để tồn tại và phát triển, con ngời luôn tìm tòi, khám phá, cải biến môi tr-ờng để phục vụ cho con ngời Tuy vậy, tính tích cực có mặt tự phát và tự giác.Theo Thái Duy Tuyên, mặt tự phát của tính tích cực là những yếu tố tiềm ẩnbên trong, bẩm sinh, thể hiện ở tính tò mò, hiếu kỳ, linh hoạt trong đời sốnghàng ngày Mặt tự phát của tính tích cực là trạng thái tâm lý Tính tích cực cómục đích và đối tợng rõ rệt, do đó có hoạt động để chiếm lĩnh đối tợng đó.Tính tích cực tự giác thể hiện ở óc quan sát, tính phê phán trong t duy, trí tò

Trang 16

mò khoa học Nhờ tính tích cực tự giác, có ý thức, con ngời có thể đạt đợcnhiều tiến bộ trong đời sống và phát triển nhanh hơn so với tính tích cực tựphát

Nh vậy, có thể xem tính tích cực vừa là điều kiện cần vừa là kết quả của

sự phát triển nhân cách trong quá trình giáo dục tổng thể ở đây, khi bàn đếntính tích cực, không thể không nói đến tính tự giác và tính độc lập trong nhậnthức Các phẩm chất này nằm trong tổng thể nhân cách của một con ngời, nó

ẩn hiện trong mỗi cá nhân

* Tính tự giác: Thể hiện ý thức trong hoạt động của mỗi con ngời.Thông qua hoạt động sẽ làm rõ ý thức, thái độ của con ngời với công việc, với

đời sống xã hội trong cộng đồng

* Tính tích cực: Là sự biến đổi hoạt động tâm lý bên trong của mỗi ngời

và đợc thể hiện ra bên ngoài bằng hiệu quả và chất lợng công việc Sự biến đổibên trong đó càng linh hoạt bao nhiêu thì chất lợng và hiệu quả công việccàng cao bấy nhiêu Tính tích cực bao hàm tính tự giác trong hành động cụthể

* Tính độc lập: Là đề cập tới tự bản thân con ngời giải quyết các côngviệc, không nhờ cậy vào ngời khác Độc lập trong nhận thức thể hiện tính sángtạo và niềm tin vào bản thân của mỗi ngời

Theo Thái Duy Tiên: "Tích cực hoá là một tập hợp các hoạt động

nhằm chuyển biến vị trí của ngời học từ thụ động sang chủ động, từ đối ợng tiếp nhận tri thức sang chủ thể tìm kiếm tri thức để năng cao hiệu quả học tập" [25].

t-Sự chủ động trong học tập thể hiện ở chỗ HS tự giác sẵn sàng tham giavào các hoạt động học tập, tự lực giải quyết các nhiệm vụ học tập dới sự điềukhiển của GV, HS hứng thú, hào hứng trong quá trình học tập, HS chủ độngtrao đổi với GV nhiều hơn, không tiếp thu kiến thức một cách thụ động

Bản chất tích cực hoá quả QTDH dựa trên cơ sở tâm lý học, cho rằngnhân cách của trẻ đợc hình thành thông qua các hoạt động chủ đạo và sángtạo, thông qua các hoạt động có ý thức J.Piaget quan niệm trí thông minh củatrẻ phát triển và mở rộng trờng hoạt động của nó nhờ sự "đối thoại" giữa chủ

thể hành động với đối tợng và môi trờng Tác giả viết "suy nghĩ tức là hành

động", cũng tơng tự nh trớc kia Kant đã từng nhấn mạnh "cách tốt nhất để

hiểu là làm", "Học để hành; học và hành phi đi đôi" và Hồ Chí Minh khẳng

Trang 17

định rằng "Học không hành thì vô ích; hành mà không học thì hành không

trôi chảy".

Quá trình tích cực hoá hoạt động học tập của HS sẽ góp phần làm chomối quan hệ giữa dạy và học, giữa thầy và trò ngày càng gắn bó và hiệu quảhơn Tích cực hoá vừa là biện pháp để thực hiện nhiệm vụ dạy học, đồng thờigóp phần rèn luyện cho HS những phẩm chất của con ngời lao động mới: tựchủ, năng động, sáng tạo Đó là những mục tiêu mà nhà trờng phải hớng tới

1.2.1.2 Những dấu hiệu và cấp độ biểu hiện tính tích cực học tập

a) Dấu hiệu biểu hiện tính tích cực học tập

Tính tích cực trong hoạt động nhận thức của HS thể hiện ở những hoạt

động trí tuệ hoặc hoạt động cơ bắp Có trờng hợp tính tích cực học tập thể hiện

ở những hoạt động cơ bắp nhng quan trọng hơn là sự biểu hiện những hoạt

động trí tuệ Hai hình tức này thờng đi liền với nhau, song hoạt động hăng hái

về cơ bắp mà đầu óc không suy nghĩ thì cha phải là hoạt động tích cực họctập

Theo G.I.Sukina (1997) có thể nêu ra các dấu hiện của tính tích cực họctập nh sau:

- HS khao khát, tự nguyện tham gia trả lời các câu hỏi của GV, bổsung các câu trả lời của bạn, thích đợc phát biểu ý kiến của mình về vấn đềnêu ra

- HS hay thắc mắc, đòi hỏi giải thích cặn kẽ những vấn đề mà GV trìnhbày cha rõ

- HS chủ động vận dụng linh hoạt những kiến thức, kỹ năng đã học đểnhận thức các vấn đề mới

- HS mong muốn đợc đóng góp với thầy, với bạn những thông tin mớilấy ra từ những nguồn khác nhau, có khi vợt ra ngoài phạm vi bài học, mônhọc

- Ngoài những biểu hiện nói trên mà GV dễ nhận thấy còn có nhữngbiểu hiện về mặt cảm xúc, khó nhận thấy hơn, nh thờ ơ hay hào hứng, phớt lờhay ngạc nhiên, hoan hỉ hay buồn chán trớc một nội dung nào đó của bài học,hoặc khi tìm ra một lời giải thích hay cho một bài tập khó

Những dấu hiệu này biểu hiện khác nhau ở từng cá thể HS, bộc lộ rõ ởnhững HS các lớp dới, kín đáo ở các HS lớp trên G.I Sukina còn phân biệtnhững biểu hiện của tính tích cực học tập về mặt ý chí:

Trang 18

- Tập trung chú ý vào vấn đề đang học Kiên trì làm xong các bài tập.

- Không nản chí trớc các tình huống khó khăn

- Thái độ phản ứng khi chuông báo hết tiết học: tiếc rẻ, cố làm choxong, hoặc vội gấp sách vở, chờ đợc lệnh ra chơi

b) Cấp độ biểu hiện tính tích cực học tập

G.I Sukina phân biệt ba cáp độ biểu hiện tính tích cực học tập từ thấp

đến cao:

- Bắt chớc, sao chép: Xuất hiện do tác động kích thích bên ngoài Kinhnghiệm hoạt động của bản thân HS đợc tích luỹ dần thông qua việc tích cựcbắt chớc hoạt động của GV và bạn bè Trong hành động bắt chớc cũng phải có

sự cố gắng của thần kinh và cơ bắp

- Tìm tòi, thực hiện: HS tìm cách độc lập, tự lực giải quyết bài tập nêu

ra, mò mẫm những cách giải khác nhau để tìm cho mình lời giải hợp lý nhất ởmức độ này tính độc lập cao hơn mức trên, HS tiếp cận nhiệm vụ và tự tìm racho mình phơng tiện thực hiện

- Sáng tạo: HS nghĩ cách giải mới, độc đáo, đề xuất những giải pháp cóhiệu quả, có sáng kiến lắp đặt những thí nghiệm để chứng minh bài học Dĩnhiên mức độ sáng tạo của HS là có hạn nhng đó là mầm mống để phát triểntrí sáng tạo về sau này Đây là biểu hiện tính tích cực cao nhất

Sơ đồ 1: Sự biểu hiện và cấp độ của tính tích cực học tập

Tóm lại, tính tích cực nhận thức của HS là trạng thái hoạt động thể hiệnkhát vọng cao trong học tập, sự cố gắng về trí tuệ và nghị lực cao trong quátrình nắm vững kiến thức

1.2.1.3 Những biện pháp tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh

Dạy học theo hớng tích cực hoá hoạt động học tập chính là phát huytính tích cực, sáng tạo trong học tập của HS Vật lý là môn khoa học thựcnghiệm nên sự hiểu biết về vật lý không đơn thuần là nắm đợc các công thức,

Trang 19

khái niệm, sự suy điễn lô gíc mà phải có sự trải nghiệm nhất định Do đó, dạyhọc Vật lý phải hớng tới việc tạo điều kiện cho HS tự chiếm lĩnh tri thức thôngqua hoạt động thực nghiệm.

Gần đây, đã có nhiều công trình nghiên cứu đề xuất các biện phápnhằm phát huy tính tích cực học tập của HS trong giờ lên lớp Những biệnpháp này có thể tóm tắt nh sau:

- Nội dung học phải mới, cái mới ở đây không phải là quá xa lạ đối với

HS cái mới phải có kế thừa và phát triển cái cũ, kiến thức phải gắn liền vớithực tiễn, phải thoã mãn nhu cầu nhận thức của HS

- Vận dụng và phối hợp các PPDH tích cực một cách có hiệu quả nh

ph-ơng pháp nêu vấn đề, phph-ơng pháp thực nghiệm, phph-ơng pháp mô hình nhằmkhuyến khích tính tích cực, tự lực và sáng tạo của HS trong học tập

- Tạo điều kiện cho HS đợc độc lập quan sát, so sánh, phân tích,kháiquát hoá các sự kiện hiện tợng, có thế các em sẽ hiểu sâu sắc và hứng thú bộc

lộ rõ HS càng hứng thú học tập bao nhiêu thì việc thu nhận kiến thức của các

em càng chủ động ích cực và chắc chắn bấy nhiêu Những vấn đề cần nhậnthức nên đợc làm bộc lộ một cách đột ngột, bất ngờ nhằm gây ra xung đột tâm

lý ở HS từ đó gây ra đợc sự tò mò, kích thích tính hiếu kỳ của HS

- Không khí lớp học thoải mái vui vẻ GV phải biết lắng nghe ý kiếnphát biểu, trao đổi, tranh luận của HS trong quá trình học tập

- Kích thích tính tích cực qua thái độ, cách ứng xử giữa GV và HS

Động viên, khích lệ bằng cách khen thởng khi có thành tích học tập tốt

- Sử dụng nhiều phơng tiện trực quan trong dạy học

- Luyện tập dới nhiều hình thức khác nhau, vận dụng kiến thức vàotrong thực tiễn, vào các tình huống mới

1.3 Website hỗ trợ dạy học Vật lý và việc tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh

1.3.1 Khái niệm

Website DH là một PTDH dới dạng phần mềm máy tính đợc tạo rabởi các siêu văn bản (đó là các tài liệu điện tử nh : bài giảng điện tử, SGK, ôntập, bài tập, sách tóm tắt những kiến thức cơ bản hay những kiến thức chuyênsâu về các lĩnh vực khoa học…), trên đó gồm tập hợp các công cụ tiện ích và), trên đó gồm tập hợp các công cụ tiện ích và

Trang 20

các siêu giao diện (trình diễn các thông tin Multimedia: văn bản, âm thanh,hình ảnh tĩnh/động,…), trên đó gồm tập hợp các công cụ tiện ích và.) để hỗ trợ cho các hoạt động quản lý, đào tạo, giảngdạy, tự học và tham khảo của các nhà quản lý giáo dục, GV và HS Vì vậy,Website hỗ trợ dạy học Vật lý sẽ khiến cho HS cảm thấy thích thú nhận thứckhi học Vật lý và vì thế có thể tích cực hoá hoạt động nhận thức của HS.

1.3.2 Nguyên tắc xây dựng Website dạy học

Việc ứng dụng CNTT trong giáo dục tại Việt Nam trong nhiều năm qua

đã có nhiều tiến bộ Các giáo viên phổ thông đã quen dần với "làn sóng thứ

nhất": trào lu sử dụng chơng trình PowerPoint để tạo các bài thuyết trình để

giảng dạy, thực hiện tiết dạy mẫu, thi giáo viên dạy giỏi Và giờ đây cộng

đồng giáo viên đang bắt đầu tham gia vào "làn sóng thứ hai": tạo Website

hoặc Blog để phục vụ cho công tác giảng dạy của mình Từ đây nhiều bất cậpcủa Website đã dần dần thể hiện rõ, nh cha xác định rõ đúng đối tợng màWebsite hớng đến, cha chuẩn bị tốt các t liệu giáo dục phục vụ công tác giảngdạy, Website mắc nhiều lỗi thiết kế và thiếu tơng tác Vì vậy, khi hoạt độngcác Website này sẽ kém hiệu quả Đứng trên phơng diện dạy học, để xây dựngmột Website dạy học đáp ứng đợc yêu cầu khắc phục các nhợc điểm trên, tacần dựa vào một số nguyên tắc cơ bản sau đây:

- Để xây dựng một Website giáo dục hỗ trợ đắc lực cho công tác giảngdạy của mình, giáo viên cần nắm rõ môn học mình giảng dạy, hiểu đợc nhữngvấn đề nào gây khó khăn cho ngời học, và tập trung đa thêm nhiều tài liệu họctập giải thích cho vấn đề, hiện tợng mà mình không có nhiều thời gian giảngdạy trên lớp Đồng thời nên xây dựng các bài giảng, tài nguyên giáo dục bámsát chơng trình mình đang dạy và có thêm các liên kết dẫn đến các trang Webbên ngoài có cung cấp thêm thông tin về đề tài đó

- Khi tạo trang Web, giáo viên cần có định hớng về trang Web của mìnhxuất phát từ những ý tởng s phạm đã đợc xác lập từ đầu và phải lấy tính hiệuquả làm tiêu chí cho việc triển khai ứng dụng nó (về nội dung, kết cấu các thmục cần có) sao cho phù hợp với đặc điểm môn học, mục đích sử dụng củabản thân và có thể duy trì, phát triển trang Web lâu dài Điều này cần tínhtoán, cân nhắc kỹ lỡng và nên có một thời gian nhất định cho công việc chuẩn

bị những điều kiện hình thành trang Web

Việc tạo lập một trang Web rất dễ dàng, nhng duy trì, "nuôi dỡng" vàphát triển nó thì hoàn toàn không phải là một việc đơn giản GV cần có một

Trang 21

"chiến lợc" để duy trì, phát triển, và sử dụng trang Web hiệu quả Luôn bámsát mục đích tạo trang Web để phục vụ dạy học Điều này có khác với mục

đích dùng Web để chia sẻ thông tin đơn thuần hay ghi nhật ký, tâm sự củabản thân

- Website với t cách là một phần mềm, cùng với MVT phải hỗ trợ đợcnhiều mặt của quá trình dạy học Giải phóng ngời dạy khỏi những lao độngcấp thấp, phổ thông để có nhiều thời gian hơn đầu t cho việc tổ chức, thiết kế,

điều khiển, giám sát và điều chỉnh nhận thức của ngời học Tạo điều kiện tốtcho hoạt động nhận thức của HS diễn ra một cách chủ động, tích cực, độc lập,sáng tạo

- Website dạy học cần đảm bảo những yêu cầu của một phần mềm dạyhọc, tính trực quan, chính xác, lôgic, đơn giản nhng hiệu quả, thẫm mỹ nhngkhông cầu kỳ Ngoài ra, Web site cần phải có tính tơng tác cao giữa ngời dạy

và ngời học

- Khi xây dựng Website cần có sự liên kết chặt chẽ giữa các site, mỗisite đảm nhận một chức năng chính nào đó Xây dựng cấu trúc của Websitecũng là thực hiện sự phân nhóm các chức năng chính mà Website có thể hỗtrợ

- Sự hấp dẫn ngời sử dụng khi khai thác các Website trên mạng mộtphần không nhỏ là khả năng trình diễn thông tin Multimedia Cách thiết kế cóthể hấp dãn với ngời sử dụng nói chung, nhng trong dạy học nếu thiết kế rậpkhuôn sẽ không đáp ứng đợc yêu cầu dạy học, thậm chí còn phản tác dụng.Trình tự xuất hiện các thông tin, sử dụng các hiệu ứng âm thanh, hình ảnh

đều phải đợc cân nhắc kỹ càng Vì nếu ta đa vào một trang Web quá nhiềuhiệu ứng, âm thanh hình ảnh thì sẽ làm giảm khả năng truy cập và gây phântán các nội dung chính cần thông báo

- Lựa chọn công cụ thiết kế Website vốn là công việc của ngời lập trình.Song trong thời đại bùng nổ công nghệ thông tin nh hiện nay mà trên thị trờngxuất hiện nhiều loại chơng trình ứng dụng khác nhau Ngời xây dựng Websitenên tìm hiểu và có một kiến thức nhất định về CNTT Điều này giúp ích chonhà giáo dục biết đợc khả năng của công nghệ, từ đó ứng dụng một cách hợp

lý Đặc biệt, để tạo ra các Website có giá trị cao cần có sự phối hợp chặt chẽgiữa nhà s phạm và nhà tin học

Trang 22

- Cuối cùng là vấn đề bảo mật và phát triển Website Xây dựng Websitedạy học cần phải xác định rõ các loại thông tin, mức độ quan trọng để phânquyền truy cập sử dụng, bảo vệ và bảo mật Thờng xuyên cập nhập thông tin,dữ liệu để làm mới Website Đảm bảo thông tin đa chiều đợc thông suốt quacác site diễn đàn hoặc chát trực tuyến.

Thực hiện xây dựng Website theo các nguyên tắc trên thì Website dạyhọc sẽ chắc chắn trở thành các "trung tâm học tập", "trợ tá giảng dạy" choviệc dạy của ngời thầy và việc học của học trò Hơn thế nữa, rào cản địa lý sẽkhông còn là trở ngại cho nhiều em HS nghèo nhng hiếu học trên đất nứớcchúng ta

1.4 Các chức năng hỗ trợ của Website dạy học.

1.4.1 Chức năng hỗ trợ hoạt động dạy của giáo viên

Sự bùng nổ thông tin trong thời đại ngày nay, tốc độ bùng nổ của CNTTkhiến cho ngời thầy không thể dạy hết mọi kiến thức cho HS, mà dù có kéodài thời gian để dạy hết mọi điều thì rồi các kiến thức đó cũng nhanh chóngtrở nên lạc hậu Do đó, ngời thầy cần phải tìm ra PPDH tích cực hơn để tănghiệu quả dạy và học Dạy cho HS cách học chủ động, cách học suốt đời, cáchhọc những điều mà thực tế đòi hỏi, thay vì phải chuyển tải một lợng kiến thứcquá nhiều đến mức không nhớ nổi Do vậy, ứng dụng CNTT nói riêng và sửdụng Website dạy học nói chung đang là một PPDH hiện đại hỗ trợ đắc lựccho GV và HS Nhờ Website dạy học, bằng việc hớng dẫn của GV, HS hiểubiết vấn đề qua các khái niệm, hình dung vấn đề qua hình ảnh để hiểu vấn đềtrừu tợng qua chức năng minh hoạ của những thiết bị mô phỏng, các videoclip Website dạy học kích thích hứng thú học tập của HS nhờ tính hấp dẫncủa các hình thức thông tin, tạo điều kiện để HS gắn liền việc học tập lý thuyếtvới việc ôn luyện và vận dụng kiến thức vào thực tiễn sản xuất Nó giúp hìnhthành ở HS cảm giác thẫm mỹ, đợc hấp dẫn bởi cái đẹp, cái đơn giản, tínhchính xác của hình thức thông tin chứa trong phơng tiện Website dạy học đãtạo ra một môi trờng dạy học có tính tơng tác cao, tạo ra những thông tin đachiều giữa ngời dạy và ngời học Những bài giảng ấn tợng với khả năng trìnhdiễn của MVT, các kiến thức của môn học đợc truyền tải đến HS theo nhiềukênh khác nhau, góp phần nâng cao chất lợng dạy học

1.4.2 Chức năng hỗ trợ học tập của HS

Trang 23

Website dạy học đợc xây dựng dựa trên tiêu chí vừa đảm bảo về mặt sphạm lại vừa đáp ứng yêu cầu đơn giản, hiệu quả và mang tính thẩm mỹ Dovậy, thông qua Website, HS có thể tự mình học tập và nghiên cứu một cách cókhoa học, phù hợp với trình độ nhận thức của mình Từ đó rèn luyện cho các

em cách làm việc tự chủ, năng động, sáng tạo, biết cách lựa chọn và tìm kiếmthông tin, tiếp cận với cách học hiện đại Với những khái niệm trừu tợng vàkhó hình dung, HS sẽ đợc hỗ trợ một cách tối đa nhờ hệ thống các phần mềmmô phỏng, các video clip, giúp các em hiểu sâu hơn vấn đề

1.4.3 Chức năng hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá kiến thức của học sinh

Với Website dạy học, giáo viên có thể tự mình xây dựng hệ thống cáccâu hỏi, bài tập trắc nghiệm và tự luận theo từng chủ đề, xắp xếp theo trình tựkiến thức từ cơ bản đến nâng cao Qua đó, các em HS có thể chủ động tự mình

ôn luyện, kiểm tra kiến thức của mình Chơng trình sẽ tự động tiến hành đánhgiá và đa ra kết quả, nhờ đó giúp các em có thể tự đánh giá kết quả của mìnhcòn giáo viên có điều kiện giám sát, đánh giá khả năng kiến thức của HS.Ngoài ra, với sự bùng nổ CNTT nh hiện nay Website dạy học sẽ tạo điều kiệnrất thuận lợi cho các em HS ở các vùng miền khác nhau cũng có thể truy cập,tham gia học tập, trao đổi, chia sẽ và nâng cao kiến thức phù hợp với điều kiệncủa mỗi cá nhân

1.4.4 Chức năng phổ biến kiến thức

ứng dụng CNTT trong dạy học nói chung và sử dụng Website dạy họcnói riếng có u điểm nổi bật là hàm lợng thông tin truyền đạt cao trong thờigian ngắn, cách truyền đạt thông tin sinh động tạo điều kiện cho ngời học dễtiếp thu kiến thức đợc truyền đạt, gây hứng thú học tập Thông tin đợc truyền

đạt cho HS bằng nhiều hình thức, bài giảng đợc chắt lọc từ nhiều bài mẫu,nhiều nguồn khác nhau Mặt khác, khi sử dụng Website dạy học ngời học sẽluôn đợc cập nhập các kiến thức cơ bản về các lĩnh vực khoa học một cáchnhanh nhất và mới nhất Lúc này, Website trở thành một cuốn sách điện tử màngời dùng có thể dễ dàng truy cập mọi lúc, mọi nơi

1.5 Những định hớng s phạm của việc sử dụng Website dạy học nhằm tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh

1.5.1 Sử dụng Website tạo ra môi trờng tơng tác để học sinh làm quen với máy vi tính, Website và Internet

Trang 24

Sử dụng Website có khả năng đáp ứng yêu cầu của ngời sử dụng, những

hình thức học tập mới đợc hình thành và tỏ ra có hiệu quả Việc hình thànhcác nhóm học tập, thảo luận, các quá trình động trên mạng làm cho ngờihọc phát huy đợc tính tích cực, thu thập, học hỏi và trao đổi đợc nhiều thôngtin Vai trò của GV hớng dẫn trong trờng hợp này cũng rất quan trọng, mỗi

GV phụ trách một nhóm HS, GV có thể đến với HS ngay từ đầu hoặc chỉ đếnvới HS khi HS gặp khó khắn thông qua hình thức trao đổi thông tin quaInternet

1.5.2 Sử dụng Website nh công cụ hỗ trợ giảng dạy

GV sử dụng Website đã thiết kế để trình bày bài giảng kết hợp với các

hệ thống đa phơng tiện khác Với tính năng nổi trội của MVT về màu sắc, âmthanh, hình ảnh làm bài giảng trở nên sinh động Các TN, qua trình, hiện t-ợng Vật lý khó quan sát, khó thực hiện với nhiều lí do cũng sẽ đợc mô phỏngbởi MVT Sử dụng Website, GV cũng có thể kiểm soát việc học của HS khitruy cập vào trang Web thông qua các phần mềm kiểm tra đã thiết kế

1.5.3 Sử dụng Website nh công cụ hỗ trợ học tập

Khi thiết kế Website hỗ trợ dạy học nhà thiết kế luôn phải đặt ra các

yêu cầu về mặt s phạm và kỹ thuật, ngoài các cơ sở lí luận và thực tiễnWebsite phải đảm bảo cơ sở LLDH bộ môn Chính vì lẽ đó Website luôn cónhững tác dụng tích cực khi sử dụng với chức năng hỗ trợ hoạt động học tậpcủa HS

HS có thể sử dụng Website để ôn tập, củng cố, hệ thống hoá kiến thức

đã học, ngoài ra còn có thể sử dụng để xem trớc nội dung bài học, rèn luyện

kỹ năng vận dụng kiến thức để giải quyết các nhiệm vụ học tập ở bất cứ thời

điểm nào và ở bất cứ nơi đâu nếu có MVT và Website đã đợc cài đặt Đặc biệtkhi MVT kết nối với mạng và Website đợc đa lên mạng thì khả năng tìm kiếmthông tin phục vụ cho bài học càng lớn, HS có thể tìm kiếm những thông tincần thiết cho mình, hình thành môi trờng học tập và phong cách làm việc mới,tạo điều kiện trao đổi thông tin, giao lu học hỏi với đối tợng khác

Khi sử dụng chức năng mô phỏng các quá trình, hiện tợng Vật lý HS

có thể thao tác trên máy tính nh đang tiến hành với thí nghiệm thật Từ đó gópphần rèn luyện phơng pháp thực nghiệm cho HS trong điều kiện không thểtiến hành TN

Trang 25

Nh vậy, khi sử dụng Website trong dạy học sẽ tạo ra môi trờng học tậpmới góp phần nâng cao chất lợng học tập của HS trên nhiều mặt: kích thíchhứng thú, tạo sự chú ý, tăng cờng trí nhớ, mở rộng đào sâu kiến thức, pháttriển t duy, bồi dỡng các phơng pháp nhận thức, chiếm lĩnh tri thức một cáchtích cực, tự giác Đây chính là mục đích của QTDH trong mọi thời đại nhất làthời đại CNTT và truyền thông nh ngày nay

1.6 Hình thức triển khai ứng dụng Website trong dạy học

Căn cứ vào thực trạng hiện nay về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy họccủa nhà trờng (phòng học, máy tính, máy chiếu, khả năng kết nối mạng lan,Internet ) mà có thể tiến hành cài đặt Website dạy học dới nhiều các hìnhthức sau đây:

- Cài đặt Website trên các máy tính cá nhân.

- Cài đặt Website lên máy chủ của hệ thống mạng cục bộ của trờng.

- Đa Website lên mạng Internet thông qua các nhà cung cấp dịch vụ Internet.

Hiện nay, trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng việc ứng dụngcác giải pháp công nghệ cao trong giáo dục đang ngày càng phát triển Việckhai thác các tính năng hỗ trợ của Website dạy học đòi hỏi đi kèm với nó làmột giải pháp công nghệ có tính khả thi cao Đó chính là hệ thống mạng giáodục đa chức năng (Multimedia Education Network System) còn gọi là phònghọc đa chức năng (Hiclass) u điểm của hệ thống này là cho phép thực hiệnmọi yêu cầu của một quá trình dạy học và phơng pháp dạy học hiện đại Một

hệ thống tạo nên chuẩn mực mới cho việc giảng dạy trong lớp học có mạngmáy tính cùng với chơng trình giảng dạy đa phơng tiện

Nó có thể đợc sử dụng để dạy tất cả các môn học, ở mọi cấp học, đặcbiệt là các môn học khoa học thực nghiệm nh Vật lý

Bằng sự kết hợp những ứng dụng của phần cứng và phần mềm phònghọc đa chức năng (Hiclass) cho phép tạo nên một môi trờng dạy- học có tínhtơng tác cao Cung cấp nhiều tính năng hữu ích cho việc giảng dạy của GVcũng nh HS

* Sau đây là cấu trúc của một phòng học Hiclass:

- Một phòng học Hiclass đủ tiêu chuẩn gồm khoảng 50 máy tính để bàn

đợc nối mạng nằm ngang Một máy tính của giáo viên kết nối với hai mànhình Một để thực hiện chơng trình và một để trao đổi, giám sát hoạt động của

Trang 26

HS trong lớp đợc liên kết với nhau qua bộ điều khiển của giáo viên Ngoài racòn có thêm các thiết bị kết nối và chuyển đổi tín hiệu đa phơng tiện (bộkhuếch đại dữ liệu, cáp Bus hệ thống, bộ điều khiển không dây ).

* Các tính năng chính của một phòng học Hiclass:

- Giáo viên có thể quản lý máy tính của HS bằng các tính năng: Truyềnhình ảnh, âm thanh, quan sát học viên, điều khiển, tạo nhóm, tạo màn hình

điều khiển HS, hội thoại, làm việc theo cặp

- Do yêu cầu của nội dung hay cách tổ chức dạy học, GV có thể chialớp thành các nhóm và có thể làm việc với các nhóm theo một chơng trìnhriêng biệt Các HS trong nhóm có thể giao tiếp với nhau thông qua Micro vàHeadphone Qua đó giúp các em rèn luyện khả năng làm việc nhóm, biết pháthuy sức mạnh tập thể, hợp tác trong hoạt động nhận thức của bản thân

- Nhờ một màn hình tự chọn ở trung tâm có thể thêm vào ở giữa các HS

để nhận đợc bài giảng của GV, trong khi đó HS vẫn có thể làm việc đợc trênmáy tính của mình trong khi xem bài giảng của GV truyền xuống

- Giáo viên có thể quan sát nhanh để kiểm tra kết quả hoạt động của các

em trên máy tính của một (hay một nhóm HS) bất kỳ mà không làm ảnh hớng

đến hoạt động học tập của các em nhờ hệ thống phần mềm điều khiển và cácnút bấm Với hệ thống phần mềm điều khiển này, GV có thể khoá bàn phím,chuột máy tính của một (hay một nhóm HS) khi muốn tập trung sự chú ý củacác em vào một vấn đề nào đó mà mình muốn truyền tải

- Mỗi HS đều có một hộp gọi giáo viên để thực hiện việc "giơ tay điệntử", nghĩa là báo hiệu muốn trao đổi với GV thông qua Micro và Headphone

- Bảng điều khiển sẽ giúp GV trợ giúp HS ngay lập tức khi HS gặp khókhắn trong hoạt động nhờ kỹ thuật "Chiếm quyền điều khiển máy tính" của

HS Lúc này, HS không thể điều khiển máy tính của mình đợc nữa, mà chỉ cóthể nghe qua Headphone và xem GV hớng dẫn thao tác trên màn hình Thậmchí, GV có thể gửi mọi hoạt động trên máy tính của HS này (với t cách là HSmẫu) đến một nhóm hoặc tất cả HS

- Ngoài ra, tuỳ điều kiện tình hình cụ thể, mỗi GV có thể tự mình khámphá, sáng tạo ra các phơng thức truyền tải khác nhau trong mạng Miễn là làmsao phù hợp với khả năng tài chính và hệ thống CNTT tại nơi mình đang giảngdạy

1.7 Vai trò của Website hỗ trợ dạy học trong dạy học Vật lý

Trang 27

Trong quá trình dạy học Vật lý, Website hỗ trợ dạy học có những vai trò

sau:

- Website DH Vật lý góp phần đơn giản hoá, trực quan hoá các hiện tợng,giúp HS nhanh chóng phát hiện ra các hiện tợng và quá trình Vật lý cầnnghiên cứu

- Website hỗ trợ dạy học Vật lý với nhiều chức năng có tác dụng kíchthích hứng thú học tập của HS Trong quá trình tiến hành sử dụng Websitedạy học các em sẽ đợc tự mình khám phá tri thức mới, đợc hỗ trợ tối đa khigặp một vấn đề khó cần nghiên cứu

-Website DH là cầu nối giữa GV, HS và mọi ngời xung quanh Điều nàygóp phần giảm thiểu thời gian tìm kiếm thông tin tạo cho các em môi trờnghọc tập hiện đại, khả năng giao tiếp xã hội với những ngời xung quanh Từ đó

HS có thể vận dụng để giải quyết những vấn đề nảy sinh trong cuộc sống, kíchthích hứng thú học tập, óc sáng tạo

-Website DH còn hỗ trợ GV điều khiển mức độ thực hiện kế hoạch,lịch trình giảng dạy

- Sử dụng Website DH kết hợp với PPDH truyền thống sẽ phát huytính sáng tạo và nâng cao hiệu quả sử dụng các PPDH truyền thống

- Website DH còn là công cụ giúp GV trao đổi chuyên môn với nhaunhằm nâng cao tay nghê, trình độ qua dó giúp GV tích luỹ kinh nghiệm vàphát huy tính sáng tạo trong hoạt động giảng dạy của mình

1.8 Một số điểm cần lu ý khi sử dụng Website dạy học

Để phát huy hết vai trò của Website dạy học, khi sử dụng cần lu ý một

số điểm sau đây:

- Việc sử dụng Website dạy học phải tuân thủ những yêu cầu hoạt độnghọc tập của HS Mỗi thao tác, chức năng hỗ trợ của GV đối với HS phải theomột trình tự lô gíc chặt chẽ phù hợp với trình độ nhận thức của HS

- Website dạy học thực chất chỉ là một phơng tiện hỗ trợ dạy học, bảnthân nó không có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ của một quá trình dạy học

Trang 28

Mọi yếu tố dẫn đến thành công đều phụ thuộc vào khả năng của giáo viên và ýthức của HS.

- Khi thực hiện sử dụng Website dạy học với MVT luôn đòi hỏi môi ờng mà trong đó quá trình dạy học diễn ra Do đó, GV cần chú ý đến sự tác

tr-động của ngoại cảnh nh không gian, kích thớc phòng học, hệ thống chiếu sáng

và công tác vệ sinh môi trờng tạo điều kiện tốt nhất để quá trình dạy- học diễn

- Mặc dù, ngày nay Website đã rất gần gũi và quen thuộc với nhiều

ng-ời, nhng nếu có một kiến thức nhất định về lĩnh vực CNTT nói chung vàWebsite nói riêng vẫn là một yếu tố quan trọng dẫn đến thành công khi sửdụng nó

1.9 Những hạn chế cần khắc phục khi sử dụng Website làm phơng tiện dạy học

Để nâng cao tính tích cực trong dạy và học một cách toàn diện, GV cầnchú ý cải tiến đồng bộ các thành tố khác có liên quan, trong đó sử dụng PTDHhiện đại mà cụ thể là Website dạy học là một thành tố quan trọng Websitedạy học có vai trò rất lớn trong việc nâng cao tính tích cực trong dạy- học Tuynhiên, để phát huy hết hiệu quả và nâng cao vai trò của nó, GV cần chú ý đếnnhững yêu cầu đối với việc sử dụng nó Việc sử dụng Website dạy học có thểtốt với ngời này nhng cha hẳn đã tốt cho ngời khác và mục đích khác Nókhông phải là chiếc chìa khoá vạn năng, mà chỉ là một phơng tiện dạy học đanăng để hỗ trợ ngời học Và vì đã là PPDH thì chắc chắn cũng còn một số hạnchế cần khắc phục, mỗi chúng ta cần nhìn nhận vấn đề một cách khách quan

và tìm ra phơng án để khắc phục những hạn chế đó Sau đây là một số hạn chế

và phơng án khắc phục:

Trang 29

- Thực tế cho thấy, nếu việc xây dựng Website không đúng cấu trúc củamột Website dạy học mang tính s phạm thì khi sử dụng HS sẽ dễ dàng lâmvào nguy cơ "nhảy cóc" giữa các đoạn hoặc bỏ qua những trang văn bản cótính t duy lý thuyết Tránh tính trang Website là nơi "đổ tài liệu SGK hoặcsách tham khảo, ôn tập lên mạng" Bởi vì, lúc đó HS sẽ không những khôngphát huy đợc tính tích cực, tự lực chiếm lĩnh tri thức mà ngợc lại sẽ tạo thóiquen ỷ lại, lời t duy.

- Trong việc sử dụng Website dạy học, để kiểm tra, đánh giá đợc hếtnăng lực của HS, GV cần biết kết hợp nhiều hình thức xen kẽ nh dùng kiểmtra trắc nghiệm khách quan và tự luận Điều này, giúp GV nắm bắt đợc nhữngsai lầm trong phơng pháp giải bài tập của HS từ đó kịp thời khắc phục, hớngdẫn HS đi đúng hớng

- Với sự bùng nổ CNTT nh hiện nay, khả năng tơng tác giữa ngời học

và chơng trình là rất cao, dẫn đến ngời học dễ xa rời định hớng của bài giảng

mà GV đã xắp đặt Do đó, GV cần có kiến thức bao quát rộng hơn so với trớc,phải theo dõi và làm chủ đợc công nghệ, nội dung các liên kết có ích cũng nhcác liên kết làm sai lệch trọng tâm kiến thức

- Chỉ với một chiếc máy tính và lòng say mê nhiệt tình của GV thì cha

đủ để đa CNTT vào giảng dạy một cách hiệu quả đợc Các yếu tố vật chất, conngời, tài chính và chính sách đều ảnh hởng rất lớn đến hiệu quả của nó trongquá trình triển khai và áp dụng Trớc khi trình bày về PPGD trong môi trờngCNTT, chúng ta cần xác định rõ những yếu tố này, bởi chỉ cần thiếu vắng mộttrong những nhân tố đó cũng có thể hạn chế hiệu quả những nỗ lực của chúng

ta Việc kết hợp các điều kiện cần thiết sẽ tạo ra môi trờng học tập thuận lợi,góp phần đổi mới PPGD, phù hợp với xu thế thời đại

1.10 Kết luận chơng 1

Cuộc cách mạng khoa học đang phát triển mạnh mẽ đã đem lại việcgiảng dạy các môn học nói chung và Vật lý nói riêng những thách thức mới,

đòi hỏi những nỗ lực hết mình để theo kịp thời đại và có thể tham gia vào

"Qúa trình CNTT" và "Kinh tế tri thức" (Keller, 2002) Tuy nhiên, cũng dễdàng nhận thấy rằng việc ứng dụng CNTT mà cụ thể là Website dạy học bêncạnh những mặt tích cực cũng tồn tại nhiều vấn đề đòi hỏi sự hiểu biết của ng-

ời dạy nhằm hạn chế những tiêu cực đối với quá trình giảng dạy và học tập

Trang 30

Chính vì vậy, để sử dụng Website dạy học hiệu quả đòi hỏi ngời dạy kiến thứcCNTT cũng nh các đờng hớng ứng dụng CNTT trong dạy học

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi đã trình bày trong chơng này là:-Trong chơng này đã tập trung nghiên cứu cơ sở lí luận của việc sửdụng Website hỗ trợ dạy học Vật lý, đặc biệt là vai trò của Website dạy họctrong việc tích cực hoá hoạt động học tập của HS

- Lí thuyết về "vùng phát triển gần" của Vgôtxki và lí thuyết "cân bằng"của J.Piaget cùng với các thành tựu khác của tâm lí học là cơ sở của PPDHtích cực Có thể nói những lí thuyết này là cơ sở của PPDH tìm tòi, sáng tạo, làcơ sở của quan điểm tăng cờng tính tích cực trong hoạt động dạy học

-Tính tích cực hoạt động nhận thức của HS cần phải đa các em từ vị tríthụ động sang vị trí chủ động, từ tiếp nhận tri thức trở thành chủ thể của tìmkiếm tri thức trong QTDH Dạy học theo hớng tích cực hoá hoạt động học tậpchính là phát huy tính tích cực, sáng tạo trong học tập của HS

Thực tiễn đã chứng minh, Website dạy học đã đáp ứng đợc những yêucầu cơ bản của QTDH, tạo ra môi trờng s phạm có tính tơng tác cao giữa ngờidạy và ngời học

- Tuy nhiên, để xây dựng nên đợc một Website hoạt động hiệu quả, đápứng đợc các yêu cầu: đa dạng, sinh động, chuẩn mực về mặt s phạm thì ngời

GV cần biết kết hợp hai yếu tố khoa học s phạm và kỹ thuật xây dựng Web.Trong thời đại CNTT, thành công không chỉ đơn thuần phụ thuộc vào việc biết

sử dạng máy tính, mà còn phụ thuộc vào việc nắm bắt thấu đáo các nguyên tắccủa CNTT, khả năng của CNTT và hạn chế của nó

- Sử dụng Website dạy học nh công cụ dạy học hay nh là phơng tiệngóp phần nâng cao tính tích cực trong dạy- học là để khai thác điểm mạnh của

kỹ thuật hiện đại hỗ trợ cho quá trình dạy học Do đó, GV cần phải thấu suốtmột số điểm sau đây:

* Thứ nhất: Cần phải đặt nó trong toàn bộ hệ thống các phơng pháp dạyhọc nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống đó Mỗi PPDH đều có

điểm mạnh và điểm yếu riêng nên ta cần phải biết: phát huy mặt mạnh của

ph-ơng pháp này là hạn chế mặt yếu của phph-ơng pháp khác

* Thứ hai: Website dạy học nói chung và MVT nói riêng không hề thủtiêu vai trò của ngời thầy, mà trái lại cần phát huy hiệu quả hoạt động của GVtrong suốt quá trình dạy học Nh đã khẳng định nhiều lần, MVT đợc sử dụng

Trang 31

nh là công cụ dạy học của GV Công cụ này dù hiện đại đến mấy cũng khôngthể thay thế hoàn toàn ngời GV trong dạy học Chúng ta chủ trơng tìm cáchphát huy vai trò của ngời thầy nhng theo những hớng không hoàn toàn giống

nh trong dạy học thông thờng GV cần lập kế hoạch cho những hoạt động củamình trớc khi giảng dạy

- Theo quan sát của chúng tôi, hiện nay các sản phẩm Website dạy họcnói chung và dạy học Vật lý nói riêng còn rất khiêm tốn, nếu có cũng cha đợc

đầu t công phu, đáp ứng đợc yêu cầu s phạm Do đó, song song với việc hìnhthành ý tởng xây dựng Website, chúng ta cần đặc biệt lu tâm đến những hạnchế cần khắc phục khi sử dụng Website hỗ trợ dạy học

- Nói tóm lại, việc ứng dụng CNTT nói chung và sử dụng Website dạyhọc nói riêng là nhằm để nâng cao tính tích cực trong dạy học, là xu thế tấtyếu của thời đại Trong thời đại ngày nay, nếu không biết tận dụng các thànhtựu của CNTT thì không thể phát huy tổng hợp các yếu tố có lợi trong QTDH.Chỉ có nh vậy, chúng ta mới đảm bảo đợc việc nâng cao chất lợng và hiệu quả

đào tạo, đáp ứng đợc những yêu cầu, đòi hỏi của thời đại mới- thời đại CNTT,thời đại của nền kinh tế tri thức

Trang 32

Chơng 2 XÂY DựNG Và Sử DụNG WEBSITE DạY HọC

CHƯƠNG Động lực học chất điểm- vật lý 10 thpt

2.1 Những cơ sở của việc xây dựng Website

2.1.1 Cấu trúc lô gíc chơng Động lực học chất điểm Vật lý 10 THPT

Động lực học chất điểm là một chơng thuộc phần Cơ học Vật lý 10THPT Trong chơng trình Vật lý 10 THPT chia ra thành 2 Ban là Ban KHTN(chơng trình nâng cao) và Ban Cơ bản (chơng trình chuẩn)

Với Ban KHTN chơng này có 13 bài (từ bài 13 đến bài 25) và đợc phânphối trong 18 tiết học Trong đó:

+ 11 tiết lý thuyết

+ 4 tiết bài tập

+ 2 tiết thực hành

+ 1 tiết kiểm tra

Với Ban Cơ bản chơng này có 16 bài (từ bài 9 đến bài 16) và đợc phânphối trong 12 tiết học Trong đó:

+ 8 tiết lý thuyết

+ 2 tiết bài tập

+ 1 tiết thực hành

+ 1 tiết kiểm tra

Đây là chơng thứ hai và là chơng quan trọng của phần Cơ học Việc nắmvững kiến thức trong chơng không những sẽ giúp các em hiểu sâu và giải thích

đợc các hiện tợng Vật lý xảy ra xung quanh mình mà còn giúp các em giải đợccác bài tập Cơ học theo một trình tự lô gíc, chặt chẽ và khoa học

Cơ sở lí luận quan trọng của chơng này là ba định luật Newtơn, đợcphát biểu bởi nhà bác học ngời Anh (Isaac Newton), ngời đã đặt nền tảng choCơ học cổ điển

Một trong những kiến thức quan trọng trong chơng là phần nghiên cứu

về các "Lực cơ học" (lực hấp dẫn, lực ma sát, lực đàn hồi ) Vì muốn dùngcác định luật Newtơn để nghiên cứu các hiện tợng Vật lý thì ta cần phải biết

về đặc trng của các lực tham gia vào quá trình chuyển động Nội dung chínhcủa chơng gồm những kiến thức sau:

- Tổng hợp và phân tích lực Điều kiện cân bằng của chất điểm

- Ba định luật Newtơn

Trang 33

- Lực hấp dẫn Định luật vạn vật hấp dẫn.

- Lực đàn hồi của lò xo Định luật Huc

điểm của dạy học truyền thống trong QTDH Qua đó, tìm hiểu thực trạng củaviệc sử dụng MVT, các phơng tiện hỗ trợ dạy học ở các trờng phổ thông từ đó

có hớng khắc phục hợp lý và có thể đa ra PPDH mới hiệu quả

2.2.1 Một số khó khăn trong quá trình dạy học chơng "Động lực học chất điểm" Vật lý 10 THPT

- Khó khăn lớn nhất trong quá trình dạy học chơng này là rất nhiều kiếnthức vật lý trong chơng đợc rút ra từ thực nghiệm và mang tính trừu tợng (Các

ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM

Tổng hợp và phõn tớch lực Điều kiện cõn bằng của chất điểm

Thực hành: Xỏc định hệ số ma sỏt

Trang 34

định luật Newtơn, chuyển động của vật bị ném, hệ quy chiếu có gia tốc ) Tuynhiên, do các trang thiết bị thí nghiệm liên quan đến kiến thức cha đồng bộ,hoặc độ chính xác không cao gây ra khó khăn trong quá trình giảng dạy.Nhiều GV không thực hiện thí nghiệm mà chỉ giải thích và thông báo bằng lờivì thế HS tiếp thu kiến thức một cách rất thụ động.

- Khi nghiên cứu chuyển động của các hành tinh (vật thể vĩ mô) vàcác hạt vi mô là rất khó khăn vì cha có thể đa các thí nghiệm tái tạo cáchiện tợng này vào lớp học Do đó, việc truyền thụ của GV và lĩnh hội kiếnthức của HS chủ yếu là dựa vào mô hình, tranh ảnh, dễ làm sai lệch nhậnthức của HS

2.2.2 Thực trạng dạy học chơng "Động lực học chất điểm" Vật lý 10 THPT

- Về phơng pháp dạy học: GV chủ yếu sử dụng phơng pháp thuyết

trình, GV đóng vai trò là ngời "thông báo" kiến thức, còn HS tiếp thu kiếnthức một cách thụ động Qúa trình dạy học chỉ diễn ra theo một chiều, "Thầy

đọc, trò chép"

- Về phơng tiện dạy học: GV chỉ sử dụng các PTDH truyền thống là

bảng đen và phấn trắng, một số GV có thêm hình vẽ của một số thí nghiệm,hiện tợng Các thí nghiệm phần này nh: Hiện tăng tăng giảm trọng lợng, lựctổng hợp và phân tích lực, thí nghiệm lịc sử của Galileo Ta biết rằng DHVL

có nhiệm vụ hình thành và bồi dỡng cho HS phơng pháp thực nghiệm, nhngvới tình trạng dạy học nh thế thì có thể HS sẽ không bao giờ đợc tiếp xúc vớidụng cụ thí nghiệm chứ cha nói đến hình thành phơng pháp thực nghiệm choHS

- Về việc ứng dụng MVT vào dạy học bộ môn: hầu nh các trờng phổ

thông trên địa bàn đều đợc trang bị phòng máy riêng, tuy nhiên các phòngmáy này chỉ phục vụ cho dạy học và thực hành bộ môn tin học Có chăng chỉ

là sử dụng trong các tiết thao giảng hay thi GV dạy giỏi Nhiều HS có MVTriêng nhng mục đích sử dụng cha rõ ràng chỉ là để giải trí Nh vậy, ở các tr-ờng phổ thông cha thực sự phát huy hết vai trò mà CNTT mang lại và chathực sự xem MVT là một PTDH để ứng dụng quá trình giảng dạy các mônhọc khác

2.3 Website hỗ trợ dạy học chơng Động lực học chất điểm Vật lý 10 THPT

Trang 35

2.3.1 Nội dung cơ bản của Website hỗ trợ dạy học chơng Động lực học chất điểm Vật lý 10 THPT

Website Động lực học chất điểm xây dựng với mục đích hỗ trợ và khắcphục các khó khăn trong quá trình giảng dạy của GV và học tập của HS Khixây dựng cấu trúc nội dung của Website, chúng tôi đã cố gắng đảm bảo tínhtrực quan, tính chính xác, lô gíc, khoa học và bám sát mục tiêu từng bài họctrong chơng sao cho phù hợp với kiến thức và khả năng của ngời học Thôngqua Website, GV cũng nh HS sẽ đợc hỗ trợ tốt nhất về khả năng trực quan hoácác hiện tợng Vật lý, khả năng hiển thị và truyền tải thông tin Ngời học dễdàng chuyển đổi giữa các nội dung thông qua các liên kết trong Site và đợctham gia vào các diễn đàn trực tuyến (Online) nhằm trao đổi thông tin, kỹnăng và kiến thức Qua đó, HS đợc kích thích khả năng chiếm lĩnh tri thức,sức sáng tạo, hứng thú và tích cực hơn trong học tập

Hiện nay, việc xây dựng Website dạy học Vật lý vẫn cha có cấu trúcchuẩn Các Website đa lên mạng khá đa dạng về hình thức và nội dung Tronggiáo dục đào tạo, để đáp ứng vai trò hỗ trợ hoạt động dạy của GV và hoạt

động học của HS chúng tôi đã xây dựng Website Động lực học chất điểm với

16 Site nội dung chính: Ôn tập, kiểm tra, hỗ trợ GV, hỗ trợ HS

2.3.2 Các tiêu chí xây dựng Website Động lực học chất điểm

Các phần mềm dạy học nói chung và Website dạy học Vật lý nói riêngthực chất chỉ là một công cụ góp phần vào quá trình nâng cao chất lợng dạyhọc Đối tợng sử dụng của Website dạy học là GV và HS, do đó để thiết kếmột Website dạy học Vật lý thật sự phát huy hiệu quả, trớc hết ta phải xâydựng ý tởng và cấu trúc tổng thể của Website dựa trên các tiêu chí sau đây:

2.3.2.1 Tiêu chí về mặt khoa học

Khi bắt đầu tiến hành xây dựng Website, cần xây dựng đợc một dữ liệuthông tin phong phú, đảm bảo tính chính xác về mặt khoa học, lôgíc về nộidung kiến thức, đơn giản trong cách trình bày Không nên trình bày Websitequá phức tạp, tránh thiết kế những Site không cần thiết, không gần với mụctiêu giảng dạy mà Website đang hớng tới làm ảnh hởng đến tiến trình của qúatrình dạy học

Các nội dung chứa đựng trong các Site mang tính chất kiến thức phổthông cơ bản nh Site: Bài giảng điện tử, bài giảng Word, bài kiểm tra, hệthống các câu hỏi và bài tập trắc nghiệm phải thật sự phù hợp với ch ơng trình

Trang 36

SGK hiện hành, phù hợp với kiến thức và kỹ năng sẵn có của ngời học Tuynhiên, để nâng cao và khai thác thế mạnh của Website dạy học, mà ta có thểxây dựng thêm các Site có nội dung mở rộng về phạm vi kiến thức và kỹ năngnh: Site cơ sở Vật lý, phát minh khoa học, em có biết Đây thực sự là những tliệu tham khảo bổ ích cho GV và HS.

2.3.2.2 Các tiêu chí về mặt lý luận dạy học

Để phát huy đợc tính tích cực, tự lực trong học tập của HS Website dạyhọc cùng với các hình thức triển khai của nó phải chú ý đến những điều kiện

tổ chức cho HS làm việc theo nhóm, từng bớc cá nhân hoá hoạt động học tậpcủa học sinh, luyện tập thành thạo kỹ năng vận hành và sử dụng các thiết bịnghe nhìn hiện đại Giáo dục tính hớng nghiệp, tạo nên các mối liên hệ giữakiến thức đã học với thực tiễn

Các hình thức học tập và rèn luyện trên Website phải thực sự đa dạng,ngời học có thể chủ động chiếm lĩnh tri thức, có thể dễ dàng trao đổi về mộtvấn đề nào đó trong quá trình sử dụng Website Cần liên tục cập nhập thôngtin để "làm mới" Website

2.3.2.3 Các tiêu chí về mặt kỹ thuật

Một Website dạy học chỉ thật sự mang lại hiệu quả cho ngời sử dụngkhi Website đó đảm bảo đợc tính trực quan, dễ sử dụng, đơn giản về mặt cấutrúc, lôgíc và chặt chẽ về mặt nội dung, phong phú về tài nguyên học tập Đểlàm đợc điều đó, khi xây dựng Website nên xây dựng các Site hớng dẫn, gợi ýcách thức sử dụng để GV và HS dễ dàng tham khảo mỗi khi gặp trở ngại trongqúa trình sử dụng

Việc thiết kế Website dạy học cần chú ý nhu cầu truy cập thông tin trựctiếp của ngời dùng, mong muốn nhận đợc thông tin qua càng ít bớc càng tốt

Điều này có nghĩa là phải thiết kế hệ thống tổ chức và phân cấp thông tin hiệuquả để tối thiểu hoá các bớc thông qua trang menu liên kết hoặc bảng mục lụccủa nó

Cần tạo cho Website có tính thông suốt Mỗi Site mang một đặc điểmriêng của nó Tuy nhiên vẫn phải đảm bảo tính nhất quán về phơng pháp trìnhbày và điều hớng giữa các Site trong Website dạy học để giúp ngời học thíchứng nhanh chóng với môi trờng mà họ đang tơng tác

Cần chú ý đến khả năng tơng tác giữa các thành viên đang sử dụngWebsite với nhau thông qua các kênh diễn đàn, trao đổi, góp ý để liên tục

Trang 37

nhận đợc những phản hồi và đối thoại Qua đó, từng bớc hoàn thiện Website

để Website dạy học luôn là "Trờng học của thời đại số".

2.3.3 Giới thiệu Website dạy chơng Động lực học chất điểm

Website dạy học chơng Động lực học chất điểm đợc xây dựng công cụMacromedia Dremweaver CS3, sử dụng bộ Font Vietkey 2000 (code Unicode)

và các phần mềm hỗ trợ thiết kế khác nh: Microsoft Office 2003 (Word,Powerpoint paint ), Photoshop, Gif Amination, Flash Intro and Baner, EasyGif Amination, Aleo Flash Intro Baner

Cấu trúc Website dạy học chơng Động lực học chất điểm đã thể hiệntính chặt chẽ và hợp lý tuân theo các tiêu chí xây dựng đã đợc hoạch định.Việc phân đoạn và tổ chức thông tin trong các Site đã cơ bản bám sát nội dung

và cấu trúc chơng trình SGK và các tài liệu tham khảo Các trang tin diễn tả

đ-ợc nội dung chính xác, phong cách trình bày ngắn gọn, súc tích, đồng bộ vàhấp dẫn Hầu hết các Site trong Website đều có sự phân cấp từ trang chủ đếnnhững menu liên kết hay bảng mục lục cho Website và những trang nội dungchính giúp GV và HS có thể nhanh chóng truy cập thông tin, và kịp thời phản

ánh đợc tổ chức của Website Với sự đầu t công phu về mặt thiết kế và nộidung cũng nh các tài nguyên học tập đi kèm, phơng thức truyền tải thông tin

hấp dẫn, sinh động, Website dạy học Động lực học chất điểm đã phát huy

đ-ợc thế mạnh hỗ trợ trong QTDH

Cấu trúc tổng thể của Website dạy học chơng Động lực học chất điểm

Vật lý 10 THPT bao gồm các nội dung chính sau: giới thiệu Website, hớng

dẫn sử dụng, ôn tập, kiểm tra, hỗ trợ học sinh, hỗ trợ giáo viên, hệ thống kiếnthức, từ điển Vật lý, góp ý, diễn đàn, giải trí Với sự đầu t công phu trongthiết kế - xây dựng, kiến thức tích hợp trong Website khá phong phú và đa

dạng, phơng thức truyền tải thông tin hấp dẫn, sinh động Website Động lực

học chất điểm đã phát huy đợc thế mạnh của phơng tiện hiện đại hỗ trợ cho

QTDH

Trang 38

Hình 2.1: Trang chủ của Website

2.3.3.1 Giới thiệu Website

Phần này trình bày tóm tắt nội dung, chức năng, cấu trúc và cách thức

sử dụng của từng Site cụ thể của Website dạy học Động lực học chất điểm

Ngày nay, ở các trờng THPT nói riêng và các cở sở giáo dục nói chung,việc sử dụng MVT đã trở nên phổ biến, tuy nhiên việc tiếp cận và truy cậpmạng Internet còn nhiều hạn chế (nhất là ở các vùng sâu, vùng xa xa trungtâm thành phố) Sự hạn chế đó đã ảnh hởng không nhỏ tới hiệu quả và sử dụng

Website dạy học của GV và HS Vì vậy, trong Website Động lực học chất

điểm, chúng tôi đã thiết kế hai Site phục vụ cho việc giới thiệu tổng quan và

h-ớng dẫn cách sử dụng để hỗ trợ cho GV và HS dễ dàng tham khảo mỗi khi gặp

trở ngại Để đến với Site giới thiệu, ngời dùng có thể lựa chọn tới menu dọc

Giới thiệu website, sau đó click chuột tại đó, để duyệt hết thông tin trong site,

có thể dùng thanh cuốn ngang và dọc

Thông qua Site giới thiệu, ngời sử dụng sẽ hình dung đợc bố cục tổngquan các chủ đề thông tin, kiến thức mà các site sẽ đề cập đến trong Website

Động lực học chất điểm.

Trang 39

Hình 2.2: Site giới thiệu về Website

Từ trang chủ, chỉ bằng một thao tác nháy chuột tại nút Hớng dẫn của

menu ngang trên màn hình sẽ mở ra cho ngời sử dụng trang hớng dẫn cách sửdụng để truy cập nội dung các Site trong Website sao cho đơn giản và hiệuquả nhất

Với các thanh trợt trên màn hình, ngời dùng có thể duyệt hết thông tin

đã đợc đa ra trên màn hình Để trở về trang chủ, bạn chỉ cần click chuột vào

"Trang chủ" ở menu ngang hoặc nút "Back" ở phía trái cuối màn hình

Hình 2.3: Trang hớng dẫn sử dụng Website

2.3.3.2 Cơ sở vật lý

Trang 40

Trong SGK vật lý 10 THPT, nội dung của chơng Động lực học chất

điểm chỉ mới trang bị những kiến thức tơng đối cơ bản, nhng lại quan trọng và

phổ biến trong sản xuất và đời sống Vì vậy, trong thực tế giảng dạy và họctập GV cũng nh HS sẽ gặp rất nhiều khó khăn khi nghiên cứu một vấn đề sâu

hơn mà SGK cha đề cập đến Với Site "cơ sở vật lý", ngời sử dụng có thể tham khảo các nội dung bài viết, mở rộng kiến thức chơng Động lực học chất điểm

do chính tác giả đã dày công su tầm và biên soạn từ các tác giả, các nhà xuấtbản có uy tín trong và ngoài nớc ấn hành

Từ trang chủ của website, nháy chuột vào mục "cơ sở vật lý" ở menu dọc, site "cơ sở vật lý" đợc mở ra bao gồm các bài viết liên quan đến ba định

luật Niutơn và các loại lực cơ học đợc đề cập đến trong chơng

Tại site "cơ sở vật lý", nháy chuột vào các menu ngang tơng ứng để

kích hoạt các bài viết, chọn tên bài viết cần xem và nhấn đúp chuột

Để quay về trang chủ, ngời dùng có thể click chuột vào nút "trang chủ"

ở thanh menu ngang bên trái màn hình

Hình 2.4: Site cơ sở vật lý

2.3.3.3 Ôn tập - kiểm tra

Hình thành hai site "ôn tập- kiểm tra" nhằm giúp cho HS ôn luyện

một cách có hệ thống các kiến thức cơ bản và nắm vững phơng pháp giải các

loại bài tập phần Động lực học chất điểm Khi sử dụng các Site "ôn

tập-kiểm tra" này các bạn và các em nên tham khảo kỹ phần lý thuyết của từng

bài liên quan mà mình đã học, sau đó có thể tham khảo các bài tập trong

Website ở mục "ôn tập-kiểm tra" và tự mình tìm hớng giải quyết trớc khi

Ngày đăng: 19/12/2013, 09:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Dương Trọng Bái, Tô Giang, Nguyễn Đức Thâm, Bùi Gia Thịnh (1996), Vật lý 12, Nxb Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật lý 12
Tác giả: Dương Trọng Bái, Tô Giang, Nguyễn Đức Thâm, Bùi Gia Thịnh
Nhà XB: Nxb Giáo Dục
Năm: 1996
[2] Lương Duyên Bình (chủ biên). Vật lý đại cương tập ba, Nxb Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật lý đại cương tập ba
Nhà XB: Nxb Giáo Dục
[7] Phạm Thế Dân, Phân tích chương trình vật lý trung học phổ thông (bài giảng cho học viên cao học ngành phương pháp giảng dạy VL), Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích chương trình vật lý trung học phổ thông (bài giảng cho học viên cao học ngành phương pháp giảng dạy VL)
[8] Phan Thị Kim Dung (2005), Nâng cao chất lượng dạy học vật lý ở trường THPT nhờ việc xây dựng và sử dụng website hỗ trợ dạy học chương tĩnh điện vật lý 11, Luận văn Thạc sĩ giáo dục, Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng dạy học vật lý ở trường THPT nhờ việc xây dựng và sử dụng website hỗ trợ dạy học chương tĩnh điện vật lý 11
Tác giả: Phan Thị Kim Dung
Năm: 2005
[9] Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn nghị quyết lần 2 BCH Trung Ương Đảng khoá VII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn nghị quyết lần 2 BCH Trung Ương Đảng khoá VII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1996
[10] Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Nghị quyết hội nghị lần 9 của Đảng Cộng Sản Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết hội nghị lần 9 của Đảng Cộng Sản Việt Nam
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
[11] Lê Văn Giáo (1995), những quan niệm riêng của học sinh và việc giảng dạy vật lý, Tạp chí Đại học và Giáo dục chuyên nghiệp - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: những quan niệm riêng của học sinh và việc giảng dạy vật lý
Tác giả: Lê Văn Giáo
Năm: 1995
[12] Trần Thuý Hằng, Hà Duyên Tùng (2006), Thiết kế bài giảng vật lý 10, Nxb Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế bài giảng vật lý 10
Tác giả: Trần Thuý Hằng, Hà Duyên Tùng
Nhà XB: Nxb Hà Nội
Năm: 2006
[13] Trần Thuý Hằng, Đào Thị Thu Thuỷ (2006), Thiết kế bài giảng Vật lý 10, tập 1, Nxb Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế bài giảng Vật lý 10, tập 1
Tác giả: Trần Thuý Hằng, Đào Thị Thu Thuỷ
Nhà XB: Nxb Hà Nội
Năm: 2006
[14] Nguyễn Văn Hải (2006), Bài tập định tính và câu hỏi thực tế Vật lý 10, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập định tính và câu hỏi thực tế Vật lý 10
Tác giả: Nguyễn Văn Hải
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
[15] Nguyễn Phụng Hoàng (1997), Thống kê xác suất trong nghiên cứu giáo dục và khoa học xã hội, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê xác suất trong nghiên cứu giáo dục và khoa học xã hội
Tác giả: Nguyễn Phụng Hoàng
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1997
[16] Nguyễn Phụng Hoàng, Vũ Ngọc Lan (1995), Phương pháp trắc nghiệm trong kiểm tra và đánh giá thành quả học tập, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp trắc nghiệm trong kiểm tra và đánh giá thành quả học tập
Tác giả: Nguyễn Phụng Hoàng, Vũ Ngọc Lan
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1995
[17] Trần Trọng Hưng (1997), 423 Bài toán Vật lý 10, Nxb Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: 423 Bài toán Vật lý 10
Tác giả: Trần Trọng Hưng
Nhà XB: Nxb Trẻ
Năm: 1997
[18] Nguyễn Ngọc Hưng, Nguyễn Đức Thâm (2002), Giáo trình tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học vật lý ở trường phổ thông, Đại học Sư phạm - Đại học Quốc gia Hà Nội, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học vật lý ở trường phổ thông
Tác giả: Nguyễn Ngọc Hưng, Nguyễn Đức Thâm
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2002
[19] Nguyễn Kế Hào, Nguyễn Quang Uẩn (2004), Tâm lý học lứa tuổi và sư phạm, Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học lứa tuổi và sư phạm
Tác giả: Nguyễn Kế Hào, Nguyễn Quang Uẩn
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2004
[20] Nguyễn Quang Lạc (1995), Lý luận dạy học hiện đại ở trường phổ thông, Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học hiện đại ở trường phổ thông
Tác giả: Nguyễn Quang Lạc
Năm: 1995
[21] Quách Tuấn Ngọc (2003), Đổi mới phương pháp giáo dục bằng công nghệ thông tin - xu thế của thời đại, Kỷ yếu Hội thảo Đổi mới phương pháp giảng dạy, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phương pháp giáo dục bằng công nghệ thông tin - xu thế của thời đại
Tác giả: Quách Tuấn Ngọc
Năm: 2003
[22] Đào Văn Phúc, Thế Trường, Vũ Thanh Khiết (1999), Truyện kể về các nhà bác học vật lý, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Truyện kể về các nhà bác học vật lý
Tác giả: Đào Văn Phúc, Thế Trường, Vũ Thanh Khiết
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1999
[23] Phạm Xuân Quế, Phạm Hữu Tòng, Nguyễn Đức Thâm (2004), Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THPT chu kỳ III (2004 - 2007), Bộ Giáo dục và Đào tạo, Viện Nghiên cứu Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THPT chu kỳ III (2004 - 2007)
Tác giả: Phạm Xuân Quế, Phạm Hữu Tòng, Nguyễn Đức Thâm
Năm: 2004
[24] Trịnh Quốc Tiến (2008), Hướng dẫn tự học Dremweaver CS3, Nxb Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn tự học Dremweaver CS3
Tác giả: Trịnh Quốc Tiến
Nhà XB: Nxb Hồng Đức
Năm: 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Sự biểu hiện và cấp độ của tính tích cực học tập - Tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh nhờ việc xây dựngvà sử dụng website hỗ trợ dạy học chương động lực học
Sơ đồ 1 Sự biểu hiện và cấp độ của tính tích cực học tập (Trang 22)
Hình 1.1. Sơ đồ cấu trúc lôgíc nội dung kiến thức  chơng "Động lực học chất điểm" Vật lý 10 THPT - Tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh nhờ việc xây dựngvà sử dụng website hỗ trợ dạy học chương động lực học
Hình 1.1. Sơ đồ cấu trúc lôgíc nội dung kiến thức chơng "Động lực học chất điểm" Vật lý 10 THPT (Trang 40)
Hình 2.1: Trang chủ của Website - Tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh nhờ việc xây dựngvà sử dụng website hỗ trợ dạy học chương động lực học
Hình 2.1 Trang chủ của Website (Trang 46)
Hình 2.2: Site giới thiệu về Website - Tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh nhờ việc xây dựngvà sử dụng website hỗ trợ dạy học chương động lực học
Hình 2.2 Site giới thiệu về Website (Trang 47)
Hình 2.3: Trang hớng dẫn sử dụng Website - Tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh nhờ việc xây dựngvà sử dụng website hỗ trợ dạy học chương động lực học
Hình 2.3 Trang hớng dẫn sử dụng Website (Trang 48)
Hình 2.4: Site cơ sở vật lý - Tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh nhờ việc xây dựngvà sử dụng website hỗ trợ dạy học chương động lực học
Hình 2.4 Site cơ sở vật lý (Trang 49)
Hình 2.5: Site Bài tập tự luận - Tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh nhờ việc xây dựngvà sử dụng website hỗ trợ dạy học chương động lực học
Hình 2.5 Site Bài tập tự luận (Trang 50)
Hình 2.6: Site Vật lý và đời sống - Tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh nhờ việc xây dựngvà sử dụng website hỗ trợ dạy học chương động lực học
Hình 2.6 Site Vật lý và đời sống (Trang 52)
Hình 2.6: Site Sách giáo viên - Tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh nhờ việc xây dựngvà sử dụng website hỗ trợ dạy học chương động lực học
Hình 2.6 Site Sách giáo viên (Trang 53)
Hình 2.8: Site Phơng pháp giải - Tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh nhờ việc xây dựngvà sử dụng website hỗ trợ dạy học chương động lực học
Hình 2.8 Site Phơng pháp giải (Trang 55)
Hình 2.8: Site Từ điển Vật lý - Tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh nhờ việc xây dựngvà sử dụng website hỗ trợ dạy học chương động lực học
Hình 2.8 Site Từ điển Vật lý (Trang 55)
Hình 2.9: Site Dowload - Tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh nhờ việc xây dựngvà sử dụng website hỗ trợ dạy học chương động lực học
Hình 2.9 Site Dowload (Trang 57)
Hình 2.10: Site Giải trí - Tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh nhờ việc xây dựngvà sử dụng website hỗ trợ dạy học chương động lực học
Hình 2.10 Site Giải trí (Trang 58)
Hình 2.10. Hình ảnh các dụng cụ TN trong bài - Tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh nhờ việc xây dựngvà sử dụng website hỗ trợ dạy học chương động lực học
Hình 2.10. Hình ảnh các dụng cụ TN trong bài (Trang 62)
Hình 2.11. Hình vẽ và Video đặt vấn đề về lực ma sát - Tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh nhờ việc xây dựngvà sử dụng website hỗ trợ dạy học chương động lực học
Hình 2.11. Hình vẽ và Video đặt vấn đề về lực ma sát (Trang 64)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w