1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng sử dụng hệ thống trò chơi cho trẻ mẫu giáo lớn (5 6 tuổi) làm quen với môi trường xung quanh ở một số trường mầm non

40 2,9K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Sử Dụng Hệ Thống Trò Chơi Cho Trẻ Mẫu Giáo Lớn (5-6 Tuổi) Làm Quen Với Môi Trường Xung Quanh Ở Một Số Trường Mầm Non
Trường học Trường Mầm Non
Chuyên ngành Giáo Dục Mầm Non
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 166,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với đề tài này, chúng tôi chỉ nghiên cứu sử dụng hệ thống trò chơi khicho trẻ mẫu giáo lớn 5-6 tuổi làm quen với môI trờng xung quanh ở một số tr-ờng mầm non trong địa bàn thành phố Vinh

Trang 1

Phần mở đầu

I Lý do chọn đề tài.

Trò chơi là hoạt động chủ đạo của trẻ mẫu giáo vì tạo ra những nét đặc tr

-ng Nổi bật hơn hết là tính hình tợng và tính dễ xúc cảm, khiến cho phong cáchcủa trẻ mang tính độc đáo, khó tìm thấy ở các lứa tuổi khác Tổ chức trò chơi là

tổ chức sống của trẻ, giúp trẻ học làm ngời

Sử dụng trò chơi sẽ tạo cho trẻ sự thoải mãi, không còn cảm giác gò bó, bắtbuộc Vì thế trò chơi vừa là phơng tiện, vừa là phơng pháp, vừa là hoạt động chủ

đạo của trẻ mẫu giáo

Trong quá trình dạy học ở trờng mầm non nói chung và quá trình cho trẻlàm quen với môi trờng xung quanh nói riêng, trò chơi đóng vai trò vô cùng quantrọng: giúp trẻ nắm bắt đợc thế giới xung quanh một cách nhẹ nhàng, sâu sắc,kích thích tính tích cực hoạt động nhận Hơn nữa, do đặc điểm tâm lý nên trẻ

“học mà chơi, chơi mà học” một cách thoải mái và tự nhiên, chơi để phát triểnnhân cách một cách toàn diện Thông qua hình thức trò chơi trẻ tự tìm tòi khámphá thế giới xung quanh

Để đáp ứng yêu cầu đổi mới và nâng cao hiệu quả chăm sóc giáo dục trẻ,giáo dục mầm non đã chủ trơng đổi mới tổ chức hoạt động theo quan điểm tíchhợp: đổi mới phong pháp, hình thức giáo dục theo định hớng tích cực hoá nhậnthức của trẻ, tổ chức “hoạt động chung có mục đích học tập” dới hình thức có tròchơi Qua đó hình thành hệ thống kiến thức và kỹ năng theo các chủ đề, nhằmcung cấp những kinh nghiêm mang tính tích hợp cần cho cuộc sống của trẻ

Thực tiễn hiện nay ở trờng mầm non, sử dụng trò chơi cha thực sự có hiêụquả, cha phát huy đợc tính tích cực hoạt động của trẻ Sử dụng trò chơi còn mangtính ép buộc, gó bó.Trẻ cha thực sự tham gia vào trò chơi một cách chủ động Mặtkhác, cô giáo cha chú ý đến đặc điểm tâm lý của trẻ, cha có sự linh hoạt trongtrong cách tổ chức trò chơi, cha chú ý đến yêu cầu, nội dung của tiết học để sửdụng hệ thống trò chơi một cách hợp lý Đặc biệt khi cho trẻ làm quen với môi tr-ờng xung quanh, sử dụng hệ thống trò chơi còn mang tính chất hình thức, chathực lôi cuốn của trẻ

Thấy đợc vị trí, vai trò của trò chơi, song trên thực tế việc lựa chọn trò chơi,vận dụng trò chơi nh thế nào cho hợp lý để đem lại hiệu quả quá trình giáo dục lại

đang là một câu hỏi cha đợc giải đáp

Thực tế, giáo viên mới tiếp cận với chơng trình theo hớng đổi mới nêncòn lúng túng trong việc xây dựng kế hoạch và thiếu linh hoạt trong việc tổ chứchoạt động cho trẻ Vì vậy chúng tôi mạnh dạn chọn đề tài cho luận văn tốt nghiệpcủa mình là: “Thực trạng sử dụng trò chơi cho trẻ mậu giáo lớn (5-6 tuổi) làmquen với môi trờng xung quanh ở một số trờng mầm non”

II Mục đích nghiên cứu.

Trang 2

Tìm hiểu thực trạng sử dụng hệ thống trò chơi cho trẻ mẫu giáo lớn (5-6tuổi) làm quen vơi môi trờng xung quanh

III Khách thể và đối tợng nghiên cứu

1 Khách thể nghiên cứu:

Chơng trình cho trẻ mẫu giáo lớn (5-6 tuổi) làm quen với môi trờng xungquanh

2 Đối tợng nghiên cứu.

Việc sử dụng trò chơi cho trẻ mẫu giáo lớn (5-6 tuổi) làm quen với môi ờng xung quanh

tr-IV Phạm vi nghiên cứu.

Với đề tài này, chúng tôi chỉ nghiên cứu sử dụng hệ thống trò chơi khicho trẻ mẫu giáo lớn (5-6 tuổi) làm quen với môI trờng xung quanh ở một số tr-ờng mầm non trong địa bàn thành phố Vinh

V Giả thiết khoa học.

Nếu sử dụng hệ thống trò chơi cho trẻ mẫu giáo lớn (5-6 tuổi) làm quenvới môi trờng xung quanh một cách hợp lý thì hiệu quả của quá trình giáo dục đ-

ợc nâng cao

VI Nhiệm vụ nghiên cứu.

1 Nhiệm vụ lý thuyết : Nghiên cứu những vấn đề lý luận có làm quen đến

đề tài

2 2 Nhiệm vụ thực tiễn.

3 - Điều tra thực trạng của việc sử dụng hệ thống trò chơi cho trẻ mẫugiáo lớn (5-6 tuổi) làm quen với môi trờng xung quanh

4 - Tìm hiểu thực tế việc thực hiện kế hoạch giảng dạy của giáo viên vềviệc sử dụng hệ thống trò chơi cho trẻ mẫu giáo lớn làm quen với môi trờng xungquanh

5 - Tìm hiểu nguyên nhân của hiện tợng dạy và học mới môi trờng xungquanh khi sử dụng hệ thống trò chơi cho trẻ mẫu giáo lớn làm quen với môi trờngxung quanh với các hình thức phong phú

Kết luận và kiến nghị s phạm

VII Phơng pháp nghiên cứu

1 Phơng pháp nghiên cứu lý luận.

Đọc và xử lý tài liệu để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài

2 Phơng pháp nghiên cứu thực tiễn.

a.Phơng pháp điều tra

Sử dụng phiếu điều tra Anket nhằm phát hiện thực trạng việc sử dụng hệthống trò chơi khi cho trẻ mẫu giáo lớn làm quen với môi trờng xung quanh ở một

số trờng mầm non

b Phơng pháp đàm thoại

Trang 3

Đàm thoại, trò chuyện, trao đổi, phỏng vấn giáo viên và trẻ mẫu giáolớn nhằm thu thập các thông tin có làm quan đến đề tài nhằm giải thích nhữngnguyên nhân và làm sáng tỏ hơn những thông tin nhận đợc từ điều tra ở trên.

d Phơng pháp ghi chép

e Phơng pháp nghiên cứu sản phẩm

Nghiên cứu và phân tích giáo án, kế hoạch thực hiện cho trẻ làm quen vớimôi trờng xung quanh của giáo viên cùng với kết quả đạt đợc của trẻ khi tham giavào trò chơi

quanh ở một số trờng mầm non.

Phần III Kết luận và kiến nghị s phạm

Tài liệu tham khảo

Trang 4

Phần nội dung

Chơng 1 : Cở sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu.

Trò chơi có ý nghĩa, vai trò hết sức quan trọng trong quá trình giáo dục

và chăm sóc trẻ ở lứa tuổi mẫu giáo Vì vậy vấn đề này đợc rất nhiều nhà giáo dụctrong và ngoài nờc quan tâm

Các nhà giáo dục học, tâm lý học theo trờng phái sinh học K.Gloss,C.Khôll, Spencol … cho rằng: chơi là bản năng, là sự giải toả năng l cho rằng: chơi là bản năng, là sự giải toả năng lợng d thừa

“trò chơi của trẻ em giống nh trò chơi của động vật” Từ đó họ phủ nhận sự ảnhhởng của môi trờng đến nội dung chơi của trẻ

Còn trờng phái phân tâm học, tiêu biểu: Z.PhRớt A.Atller vv thì coi chơi

nh là một giấc mơ mộng ảo, chơi mang tính vô thức và đứa trẻ nh là một sinh vậtmỏng manh, yếu ớt, nó phải chịu đựng sự thiếu hụt của mình một cách bệnh hoạn

Từ những quan niệm về chơi nh thế, ở phơng tây đã xuất hiện và phát triểnthuyết “giáo dục tự do”.Theo nguyên tắc cứ để cho trẻ đợc hành động theo ýmuốn của nó, ngời lớn không đợc can thiệp

Bên cạnh đó, có ý kiến coi chơi nh một hiện tợng xã hội, trong khi chơitrẻ nhớ lại các ấn tợng, các cảm xúc đã thu nhận ở cuộc sống ở xung quanh Đó làLavallon, N.Chrismonxen

Theo N.K.Crupxkaia, “trẻ em có nhu cầu chơi, vì trẻ mong muốn hiểubiết về cuộc sống xung quanh, hơn nữa trẻ mẫu giáo thích bắt chớc ngời lớn vàthích đựơc hoạt động tích cực với bạn bè cùng tuổi, chơi giúp trẻ thoả mãn hainhu cầu trên”

Chơi của trẻ mẫu giáo đợc nghiên cứu trong các công trình của gotxki, A.N.Lêônchep, A.Mukhina theo họ chơi không phải xuất hiện ngẫunhiên mà chơi là sản phẩm sáng tạo của cá nhân thuần tuý, dới ảnh hởng trực tiếp

Trang 5

L.V-của môi trờng xung quanh Thông qua chơi trẻ lĩnh hội đợc kinh nghiệm lịch sửxã hội Chơi chỉ trở thành phơng tiện giáo dục khi có hớng dẫn s phạm đúng đắn

Tất cả các học thuyết về chơi của trẻ mẫu giáo kể trên chỉ dừng ở một khíacạnh nhất định Hoặc quá đề cao cơ sở sinh học, hoặc cơ sở xã hội Nếu chỉ cómột trong hai yếu tố đó thôi thì cha đủ, mà cần phải có cả hai Trẻ sống và chịu

ảnh hởng trực tiếp của cơ sở sinh học, môi trờng xã hội

Các nhà tâm lý học Xô Viết (cũ) đã nghiên cứu lịch sử phát triển trò chơitrong mối liên quan với sự phát triển của xã hội loài ngời và với sự thay đổi vị trícủa đứa trẻ trong hệ thống các mối quan hệ xã hội

Trò chơi đợc các nhà giáo dục tiếp tục nghiên cứu về ý nghĩa vai trò của tròchơi, chẳng hạn:

I.A.Kômenxki (1592-2670) ngời Tiệp Khắc, ông xem chơi nh một hoạt

động hết sức cần thiết đối với trẻ, chơi phơng pháp giáo dục và phát triển trí tuệ,phát triển ngôn ngữ, mở rộng biểu tợng xung quanh , Đó còn là phơng tiện, làcon đờng giúp trẻ xích lại gần nhau, tạo ra niềm vui chung cùng bè bạn Từ đókhuyên các bậc cha mẹ, cô giáo cần có thái độ đúng mực trong việc hớng dẫn trẻchơi, nhằm phát huy vai trò tích cực của chơi đối với sự phát triển của trẻ

I.B.Bêdeđốp (ngời Hà Lan), ông cho rằng chơi là phơng tiện dạy học chotrẻ mẫu giáo Nếu trong tiết học, cô giáo sử dụng các phơng pháp, biện pháp chơihoặc tiến hành tiết học dới hình thức trò chơi thì sẽ đáp ứng đợc nhu cầu và phùhợp với đặc điểm của trẻ Tất nhiên hiệu quả tiết học sẽ cao hơn

Ph.phReben (1782-1852) ngời Đức, theo ông ở lứa tuổi mẫu giáo, hoạt

động chơi chính là cơ sở giáo dục thể chất, làm giàu vốn từ, phát triên t duy và óctởng tợng sáng tạo

K.Đ.Usinxki (1824-1870) ngời Nga, ông đã đề cao vai trò của hoạt độngchơi đối với trẻ mẫu giáo, đặc biệt những trò chơi tập thể của trẻ, tạo điều kiệnhình thành và phát triển mối quan hệ xã hội đầu tiên ở trẻ Đồng thời thông quacác trò chơi này trẻ dễ dàng lĩnh hội đợc một số kinh nghiệm văn hoá-xã hội Tròchơi có ý nghĩa quan trọng đối với sự giáo dục và phát triển trí tởng tợng, óc sángtạo, t duy lôgic của trẻ mẫu giáo Ông còn khuyên ngời lớn cần chú ý đến nộidung chơi của trẻ, hớng trẻ lựa chọn nội dung chơi lành mạnh Cung cấp thêmcho trẻ một số biểu tợng đạo đức, không đợc áp đặt trẻ chơi, không đợc chơi hộ

P.H.Phlexgháp (1837-2909) ngời Nga, ông cho rằng chơi là sự luyện tậpchuẩn bị cuộc sống cho trẻ, những trò chơi “bắt chớc” giúp trẻ nắm đợc một sốtập tục, thói quen trong xã hội Ông đã dành nhiều thời gian tâm huyết soạn thảo

ra một hệ thống trò chơi vận dụng vào mục đích giáo dục và phát triển thể chấtcho trẻ mẫu giáo Theo ông ngời lớn hãy tạo mọi điều kiện cho trẻ chơi, luôn luônkhuyến khích tính tự lập và sáng tạo của trẻ trong lúc chơi

N.K Krupxkaia, bà đã chỉ ra rằng trò chơi là phơng thức nhận biết thếgiới, là con đờng dẫn dắt trẻ đi tìm chân lý Trẻ không chỉ học trong lúc học, mà

Trang 6

còn học cả trong lúc chơi Trẻ em học cách tổ chức Bà viết “chơi với trẻ vừa làhọc, vừa là lao động, vừa là hình thức giáo dục nghiêm túc”.Bà còn cho rằngtrong khi chơi trẻ tập khắc phục khó khăn của hoàn cảnh xung quanh, tìm ra đợclối thoát đúng đắn

A.X.Macarencô trong khi đánh giá cao vai trò của hoạt động chơi đốivới trẻ em, ông viết “trò chơi có một ý nghĩa quan trọng trong đời sống trẻ em

Nó có ý nghĩa giống nh ý nghĩa của hoạt động, công tác và sự phục vụ của ngờilớn Trong khi chơi trẻ nh thế nào thì sau này khi lớn lên, trong công tác phần lớntrẻ sẽ nh thế ấy Do đó việc giáo dục những nhà hoạt động tơng lai bắt đầu trớctiên từ trò chơi

Tuy có sự khác nhau về mức độ, phơng diện nghiên cứu, song nói chungcác tác giả đều cho rằng “trò chơi rất có vai trò, ý nghĩa đối với trẻ”

ở Việt Nam, vấn đề trò chơi cũng đã cò nhiều tác giả quan tâm nghiêncứu Tiêu biểu là Nguyễn ánh Tuyết, Lê Khanh

Nguyễn ánh Tuyết đã nói rằng “trò chơi và tuổi thơ là hai ngời bạn thânthiết không thể tách rời nhau đợc” Bà đã đề cao vai trò của trò chơi đối với sựphát triển một cách toàn diện của trẻ Khi chơi cũng là dịp tốt nhất để trẻ pháthiện thăm dò thế giới xung quanh

Theo chúng tôi cần có những nghiên cú sâu hơn về vấn đề này để từ đó tròchơi đợc vận dụng vào thực tế phù hợp với lứa tuổi, đạt kết quả cao trong nhậnthức của mẫu giáo lớn

1.2 Những vấn đề về trò chơi.

1.2.1 Bản chất của trò chơi

a Trò chơi mang bản chất xã hội.

Trong s phạm học Xô Viết trò chơi của trẻ em đợc coi nh là một hoạt độngcủa trẻ mang tính lịch sử, đợc biểu hiện trong việc mô tả những hành động củangời lớn, những mối quan hệ giữa họ với nhiều trò chơi hớng tới tiếp thu thế giớivật chất, xã hội Nh vậy trò chơi đợc xem nh là một hoạt động xã hội- mang tínhchất xã hội

Các trò chơi trẻ em đợc phân biệt bởi sự phong phú và đa dạng Nó khácbiệt về nội dung, về cách tổ chức, về các quy định, về tính cách biểu hiện của cáccháu, về sự tác động của nó đối với đứa trẻ… cho rằng: chơi là bản năng, là sự giải toả năng l

Mỗi loại trò chơi đều mang bản chất riêng biệt của mình Trong trò chơi

đứa trẻ tiếp thu một cách tích cực thế giới xung quanh Do tính chất phong phú vềnội dung mà qua trò chơi đứa trẻ đến với các hiện tợng sống thực Trong trò chơi

đứa trẻ nhận thức tính chất và đặc điểm của đồ vật, tên gọi và công dụng củachúng, tiếp thu mối quan hệ của ngời lớn, nội quy và các tiêu chuẩn đạo đức xãhội, tự nhận thức về bản, về những khả năng và năng lực của mình

Bản chất của xã hội của trò chơi cũng đợc xác định bởi trò chơi chỉ có thểtồn tại trong những điều kiện xác định Ngời lớn cung cấp cho trẻ em những điều

Trang 7

kiện vật chất cần thiết để chúng thể hiện và phát triển trò chơi, tạo những khảnăng khách quan để thực hiện trò chơi Nhng không phải xã hội nào cũng có thểtạo ra đợc những điều kiện đó Trong xã hội t bản trẻ ở nhiều gia đình đã sớmtham gia vào công việc lao động chân tay nên chúng bị tớc đi thời gian thơ ấu vàmất đi ngời bạn đồng hành.

b.Bản chất xã hội của trò chơi còn biểu hiện trong đặc tính lịch sử

Trò chơi là một trong những hoạt động của con ngời, trò chơi trẻ em cómột lịch sử lâu đời, đó là một phơng tiện giáo dục to lớn vĩ đại K.Đ U Sinxki đãviết - đợc loài ngời sáng tạo và qua đó biểu hiện nhu cầu thực sự của loài ngời "K.Đ U Sinxki, tác phẩm tập 10 nhà xuất bản Viện hàn lâm khoa học giáo dụcNga 1950 trang 517" Nhng ông chỉ rã đợc mối liên quan giữa sự ra đời của tròchơi với một thời kỳ lịch sử nào đó của loài ngời

Khi tìm hiểu nguồn gốc nghệ thuật F.Lêkhanốp đã chú ý đến trò chơi trẻ

em Việc phân tích trò chơi nội dung trẻ em ở nhiều dân tộc khác nhau (chủ yếucủa thời đại nguyên thuỷ) Đã cho ông khả năng khẳng định rằng: Trong lịch sửloài ngời, trò chơi là một nghệ thuật xuất hiện sau lao động và trên cơ sở của lao

động Trong trò chơi phản ánh hoạt động, lao động của con ngời Các cháu hoạt

động lao động của ngời lớn

Lịch sử phát triển trò chơi đợc nghiên cứu trong mối liên quan với sự pháttriển của chính xã hôị loài ngời và với sự thayđổi vị trí của đứa trẻ trong hệ thốngcác mối quan hệ xã hội

ở những giai đoạn phát triển đầu của xã hội loài ngời, khi trình độ sức sảnxuất còn ở mức độ rất thấp và phơng tiện kiếm sống cơ bản chỉ là thu lợm tráicây, săn bắt thì trẻ bắt đầu tham gia vào lao động chung với ngời lớn rất sớm.Bằng con đờng thực tế các các lĩnh hội các cách thức sử dụng những công cụ thôsơ và nh vậy chúng trở thành thành viên thực sự của xã hội ở giai đoạn đó cha cótrò chơi

Trò chơi của trẻ mẫu giáo từ thời xã hội nguyên thuỷ thì Encônhin lại chorằng vào thời kỳ này trò chơi của trẻ mẫu giáo cha xuất hiện, tiếp theo sau đócông cụ lao động phức tạp dần có sự phân công lao động theo lứa tuổi và vị trícủa đứa trẻ trong xã hội cũng thay đổi theo nó không thể tham gia lao động trựctiếp cùng ngời lớn cũng nh không thể tham gia trực tiếp vào mối quan hệ xã hộicủa họ nh trớc kia nữa Lúc này ngời lớn nghĩ và làm ra cho trẻ những đồ chơi tạodáng bên ngoài của đồ chơi giống nh công cụ lao động, mà chỉ có thể miêu tả đợccác hành động của lao động mà thôi và lúc đó xuất hiện loại trò chơi đóng vai.Trong trò chơi đó các cháu thoả mãn ớc muốn của mình đối với cuộc sống chungvới ngời lớn

Nh vậy trò chơi có từ xã hội lâu đời và theo giai đoạn phản ánh lịch sử xãhội

Trang 8

Trong lịch sử của mỗi dân tộc đều có một kho lớn trò chơi trẻ em đợc tíchluỹ từ thế hệ này sang thế hệ khác Trong kho lớn trò chơi đó, khi chơi các cháumột mặt đợc giải trí, mặt khác các cháu hiểu biết thêm về thế giới xung quanh.Hoàn thiện những khả năng, năng lực của mình làm quen với phơng thức hoạt

động của loài ngời Mỗi xã hội đều có ảnh hởng đến nội dung trò chơi của trẻ embằng con đờng tự phát hay tự giác Hơn thế nữa trò chơi còn đợc sử dụng nh mộtphơng tiện giáo dục, nh một phơng tiện truyền đạt những kinh nghiệm xã hội từthời này qua thời khác

Bản chất trò chơi còn biểu hiện đặc tính lịch sử cụ thể của các trò chơi

đóng vai sáng tạo Rất nhiều công trình nghiên cứu trò chơi của các nhà tâm lýhọc và giáo dục học Xô Viết : (A.Puxôva; Đ.Bencônhin … cho rằng: chơi là bản năng, là sự giải toả năng l đã chỉ rõ rằng nộidung chính của các trò chơi đóng vai sáng tạo của trẻ em là sự diễn tả mối quan

hệ xã hội của ngời lớn Trong đó các nhân vật của trò chơi là những con ngời cụthể mang trong mình những t tởng, những chuẩn mực đạo đức phù hợp với thời

đại Trong những trò chơi của trẻ em Xô Viết phản ánh rất rõ rệt và hùng trángtính chất xã hội chủ nghĩa của chúng ta và lịch sử của nó

Trong trò chơi cũng phản ánh lịch sử xã hội, phản ánh sự phát triển theogiai đoạn ngày càng đi lên, theo quá trình lịch sử của xã hội Nh vậy các trò chơitrẻ em đều mang trong mình những ấn tợng sâu sắc về sự thay đổi xảy ra trong xãhội, chỉ có xuất phát từ bản chất xã hội của trò chơi mới có thể giải thích đợc tínhchất lịch sử cụ thể của nội dung trò chơi

Nh vậy bản chất lịch sử của trò chơi có từ một lịch sử lâu đời, và nó phản

ánh lịch sử xã hội theo giai đoạn của từng thời kỳ Khi con ngời ngày càng pháttriển thì trò chơi cũng xuất hiện và phát triển dần theo quá trình lịch sử và xã hội

Tóm lại bản chất của trò chơi mang tính xã hội và tính lịch sử Trò chơi tồntại và phát triển trong điều kiện xã hội

1.2.2 Vai trò của trò chơi đối với sự phát triến của trẻ mẫu giáo.

Chơi là cuộc sống của trẻ mẫu giáo, vui chơi là hoạt động chủ đạo, quyết

định sự phát triển của trẻ

Trò chơi giúp trẻ mẫu giáo hình thành các chức năng tâm lý và nhân cách.Chơi chính là dịp tốt nhất cho trẻ phát hiện thăm dò thế giới xung quanh Qua đókích thích trí tò mò, óc quan sát, năng lực phán đoán, suy luận, trí tởng tợng… cho rằng: chơi là bản năng, là sự giải toả năng lcủatrẻ

Đối với trẻ mẫu giáo, “chơi mà học học mà chơi” Chơi để phát triển nhâncách một cách toàn diện Trò chơi nuôi dỡng tâm hồn trẻ thơ mà không có gì cóthể thay thế đọc Trong khi chơi trẻ có dịp thể hiện xúc cảm của mình Lúc đó trẻthả sức mà suy nghĩ, tìm tòi ớc mơ, tởng tợng, trẻ có thể làm đợc bao nhiêu việc.Nếu thiếu trò chơI thì tâm hồn trẻ sẽ khô cằn, khó mà phát triển bình thờng đợc

a.Trò chơi đối với sự phát triển thể chất:

Trang 9

Chơi có vai trò là phơng tiện giáo dục thể chất, nó thể hiện sức chơi, manglại niềm vui cho trẻ Đây chính là yếu tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển của trẻ

về thể lực và tinh thần Trò chơi giúp trẻ khoẻ mạnh, nó tác động đến cơ thể trẻ,

sự vận động đợc thể hiển một cách tích cực hào hứng vui tơi thoải mái Nh vậy,quá trình trao đổi chất trong cơ thể đợc tăng cờng, hệ tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá,

đặc biệt là hệ thần kinh đợc linh hoạt nhịp nhàng

Trong công tác giáo dục thể chất, trò chơi vận động giúp trẻ vận động rènluyện cơ thể trẻ một cách tốt hơn và có hệu quả hơn để chống sự mệt mỏi, căngthẳng

b Trò chơi đối với sự phát triển trí tuệ

Nội dung chủ yếu của trò chơi là phản ánh thế giới xung quanh trẻ và chínhnhờ trò chơi trẻ hiểu sâu sắc hơn nữa cuộc sống xung quanh Tất cả những gì trẻlĩnh hội đợc trong lúc chơi giúp cho trí tuệ trẻ phát triển đầy đủ hơn Thông quatrò chơi, những tri thức đã nắm trớc kia bắt đầu tham gia vào nhng mỗi quan hệmới và trẻ tập trung điều khiển những tri thức ấy Năng lực nhận thức, óc tởng t-ợng, sự chú ý và trí nhớ của trẻ dần đợc huy động tham gia tích cực, giúp chochúng phát triển… cho rằng: chơi là bản năng, là sự giải toả năng lNhững cuộc đối thoại của trẻ trong quá trình chơi chính là nhucầu cần thiết của trẻ, nếu không có sự trao đổi t tởng và thoả thuận thơng lợngcùng nhau thì không thể nào chơi đợc Cho nên ngời đóng vai trò to lớn trong khichơi là trẻ Trong khi chơi nhờ có ngời khác trẻ đợc giao tiếp, trao đổi ý kiến vàsuy nghĩ của mình với các bạn và nghe các bạn trình bày ý kiến để đi đến thoảthuận trong lúc chơi Cũng trong chính hoạt động chơi trẻ luôn phải tạo ra hoàncảnh chơi, sử dụng vật thay thế, sử dụng các ký hiệu tợng trng và điều này làmcho óc tởng tợng và sáng tạo của trẻ đợc phát triển mạng mẽ.Trò chơi giúp cho trẻhứng thú nhận thức về thế giới xung quanh Từ đó giúp cho trẻ tích cực hoạt

động, tích cực tìm kiếm để hoàn thành nhiệm vụ đợc giao trong nhóm chơi

Muốn hiểu đợc điều này hay hiện tợng khác của cuộc sống đòi hỏiphải có sự nhất trí giữa nhận thức và thái độ.Việc này xác lập trong hoạt độngchơi một thái độ với điều mình biết chứng tỏ răng chơi không những là phơngtiện nhận thức và giáo dục trí tuệ mà trò chơi có vai trò quan trọng trong sự pháttriển tâm lý của trẻ mẫu giáo những phẩm chất tâm lý và những đặc điểm nhâncách của trẻ em mẫu giáo đợc phát triển mạnh nhất là trong hoạt động vui chơi

ảnh hởng mạnh tới sự hình thành tốt chủ định của quá trình tâm lý.Trong trò chơicủa trẻ bắt đầu hình thành chú ý có chủ định và ghi nhớ có chủ định Khi chơi trẻtập trung chú ý tốt hơn và ghi nhớ đợc nhiều hơn, bởi vì bản thân trò chơi đòi hỏitrẻ phải tập trung vào những đối tợng đợc đa vào tình huống của trò chơi và nộidung chủ đề

Nh vậy trò chơi góp phần rất lớn vào việc chuyển t duy từ bình diện bênngoài vào bình diện bên trong, trò chơi còn giúp trẻ tích luỹ biểu tợng

c.Trò chơi đối với sự phát triển tình cảm đạo đức và thái độ.

Trang 10

Hoạt động vui chơi của trẻ có thể đợc coi nh một loại trờng học, trong ờng trẻ tích cực sáng tạo nắm lấy hành vi đạo đức xã hội.Trong khi chơi, trẻ đ ợcthử sức mình, hành động nh ngời lớn, trẻ tự mình thiết lập những mối quan hệ vớibạn bè trong nhóm chơi và cũng nhóm bạn bè này trẻ tìm đợc vị trí của mình,khẳng định vị trí đó giứa các bạn trong nhóm Trẻ biết sống cùng nhau, hành

tr-động vì nhau Trong khi chơi tình bạn đợc củng cố, đợc thử thách… cho rằng: chơi là bản năng, là sự giải toả năng l

Nội dung chơi lành mạnh hình thành cho trẻ có tinh thần tích cực đối vớingời khác, có lòng thơng ngời, biết quan tâm cho ngời khác… cho rằng: chơi là bản năng, là sự giải toả năng lThông qua chơI,hình thành hành vi xã hội của trẻ, hình thành phẩm chất đạo đức quý gía và đúng

đắn của con ngời chân chính

d Trò chơi đối với sự phát triển giáo dục thẩm mỹ

Trò chơi đợc sử dụng rộng rãi nh một phơng tiện giáo dục thẩm mỹ bởi vìtrẻ phản ánh thế giới xung quanh các em thông qua các vai chơi Trong nôi dungcủa hành động chơi thông thờng có những hình tợng nhân vật, bài hát, lời ca, câu

đố… cho rằng: chơi là bản năng, là sự giải toả năng l tất cả những cái đó làm cho trẻ cảm nhận sâu sắc hơn về cái đẹp, trẻ rung

động trớc cái đẹp và biết yêu cái đẹp cố gắng đa cái đẹp vào trong các trò chơicủa mình Bằng trí tởng tợng của mình, những công trình sáng tạo đa dạng nhữngvận động uyển chuyển góp phần tô đậm cho những trò chơi của mình, làm nên vẻ

đẹp trong sự cảm nhận của trẻ

Tóm lại : Trò chơi có ý nghĩa vai trò quan trọng đối với trẻ Nó vừa là con

đờng, vừa là phơng pháp, vừa là hoạt động chủ đạo góp phần phat triển toan diệncho trẻ Trong các quá trình chơi trẻ phải sử dụng các giác quan để thực hiện cácthao tác chơi Do đó mà các giác quan đợc tinh nhạy hơn, trở nên mạnh mẽ hơn,khắc sâu biểu tợng khái niệm một cách có hệ thống hơn, trò chơi sẻ giúp cho trẻphát triển toàn diện Do vậy trò chơi có một vai trò chơi có một vai trò vô cùngquan trọng đối trẻ mẫu giáo

1.2.3 Phân loại trò chơi:

Trò chơi của trẻ mẫu giáo rất đa dạng và phong phú về nội dung, tính chấtcũng nh cách tổ chức chơi, do đó việc phân loại trò chơi một cách chính xác gặprất nhiều khó khăn Nhìn chung có nhiều cách phân loại trò chơi

a Phân loại trò chơi theo chức năng giáo dục và phát triển: Đại diện cho

kiểu phân loại này là nhà giáo dục Ph.Phreber (đức) và Môntexôri (ý), các tác giảchia trò chơi thành ba nhóm:

Nhóm 1: gồm các trò chơi nhằm rèn luyện các giác quan cho trẻ.

Nhóm 2: gồm các trò chơi vận động nhằm phát triển và rèn luyện cho trẻ.

Nhóm 3: gồm các trò chơi học tập nhằm phát triển trí tuệ cho trẻ và phát triển

từng mặt cho trẻ

Ưu điểm cách phân loại này là tập trung và phát triển từng mặt cho trẻ, tạo

điều kiện cho trẻ chơi tập có hệ thống, từ dễ đến khó

Trang 11

Hạn chế cách phân loại này đã loại bỏ mất nhóm trò chơi sáng tạo, phủnhận mầm mống sáng tạo của trẻ khi chơi các trò chơi này Trẻ hoàn toàn bị áp

đặt của ngời lớn, hơn nữa cách phân loại này mâu thuẫn với tính chất và đặc điểmcủa trò chơi, vì khi trẻ chơi bất cứ trò chơi nào các mặt đức- trí-thể- mỹ cũng đợcphát triển và giáo dục một cách đồng bộ, một cách thống nhất, chứ không chỉriêng rẽ từng mặt nào đó đợc phát triển

ứng dụng cách phân loại này nhiều nớc nh: Pháp, Anh, Mỹ… cho rằng: chơi là bản năng, là sự giải toả năng l

b Phân loại trò chơi theo chức năng:

Tác giả của cách phân loại này là K.Gross, ông chia các trò chơi thành hainhóm :

Nhóm 1: gồm các trò chơi thực hành (trò chơi nhạy cảm, trò chơi trí tuệ,

trò chơi vận động)

Nhóm 2: gồm các trò chơi theo bản năng (trò chơi săn bắt, trò chơi chiến

tranh, trò chơi gia đình và xã hội, trò chơi bắt chớc)

Ưu điểm : cách chia toát lên rằng chơi là để chuẩn bị cho cuộc sống saunày khi chúng trởng thành, góp phần giúp trẻ làm tốt công việc gia đình xã hội vàhoàn thành vai trò của mình trong cuộc sống

Hạn chế: tác giả quá đề cao vai trò của các bản năng và phủ nhận nhu cầumuốn bắt chớc ngời lớn của trẻ, phủ nhận tính tích cực của bản thân trẻ trong khichơi

ứng dụng :trong thực tế cách phân loại này không đợc ứng dụng

c Phân loại trò chơi theo nguồn gốc, cấu trúc cấu trúc của chơi

Tác giả của cách phân loại này là J.Piagiê Ông cho rằng hoạt động chơicủa trẻ là một nhân tố quan trọng đối với sự phát triển trí tuệ của trẻ và sự pháttriển chính là sự thích nghi Ông phân loại trò chơi theo cấu trúc của nó, ông tách

ra ba bộ phận chính: luyện tập ký hiệu và quy tắc, từ đó phân loại trò chơi làm banhóm tơng ứng với ba bộ phận trong cấu trúc chơi

Nhóm 1: gồm các trò chơi luyện tập dành cho trẻ dới hai tuổi

Nhóm 2 : gồm các trò chơi luyện tập dành cho trẻ từ 2-4 tuổi

Nhóm3: gồm các trò chơi có quy tắc(có luật) dành cho trẻ từ 4-7 hoặc12

tuổi (chủ yếu từ 7-12 tuổi)

u điểm: Ông đã phân loại trò chơi theo sự phát triển độ tuổi của trẻ Nhómtrò chơi luyện tập xuất hiện ngay từ tháng đầu tiên của cuộc sống của đứa trẻ

Ông đã chỉ ra sự tạo thành kí hiệu của trẻ trong khi chơi cũng nh đã làm rõ nhữngtrò chơi luyện tập đến trò chơi ký hiệu, đó là một bớc tiến lớn trong hoạt độngchơi của trẻ, nó đã biết gắn cho mình, cho đồ vật khác tính tợng trng và mô phỏnglại một số sự kiện trong xã hội

Hạn chế : Ông đã phủ nhận tính bắt chớc của trẻ và cho rằng: “trò chơi kíhiệu” là do trẻ tởng tợng ra trong đầu L.X.Vgôtxki đã phê phán cách phân loạinày rằng “không nên hiểu trò chơi nh một hệ thống kí hiệu, không nên hiểu hành

Trang 12

động chơi nh một quá trình nhận thức mà gạt bỏ yếu tố hứng thú, xúc cảm tìnhcảm và sáng tạo sang một bên”.

ứng dụng: Sự phân loại của ông đợc áp dụng rộng rãi ở nhiều nớc

d Hệ thống phân loại trò chơi của giáo dục học Xô viết cũ.

Sự phân loại trò chơi của giáo dục học xô viết cũ dựa vào các công trìnhnghiên cứu của E.Uchikhiep; V.S.Phalxnhep và N.K.Krupxkaia coi hoạt độngchơi của trẻ nh một hoạt động đa dạng có hớng và mang tính sáng tạo, coi chơi làphơng tiện giáo dục toàn diện và hình thức tổ chức đời sống của trẻ ở trờng mẫugiáo

Giáo dục học mầm non XôViết cũ đã chia trò chơi thành hai nhóm:

Nhóm 1: nhóm trò chơi sáng tạo bao gồm các trò chơi sau đây:

động trong nhóm bạn bè Trong khi chơi trẻ cố gắng hết mình để hoàn thànhnhiệm vụ đợc giao, trẻ biết thiết lập mối quan hệ với bạn bè và điều chỉnh hành vicho phù hợp với nhóm bạn

Hạn chế:cách chia này mang tính ớc lệ, cha đợc chuẩn xác

ứng dụng cách phân loại trò chơi nh thế này đợc ứng dụng ở các nớc liênxô cũ, các nớc đông âu

e Cách phân loại trò chơi ở nớc ta.

Trớc những năm 60, áp dụng hệ thống trò chơi của Ph.Phkeber

nh-ng khônh-ng đầy đủ tiêu chí phân loại trò chơi, biến chơi thành tiết học (đa vào thờikhóa biểu những tiết luyện giác quan, những tiết luyện ghép… cho rằng: chơi là bản năng, là sự giải toả năng l), không coi chơi làhoạt động chủ đạo của trẻ mẫu giáo

Trong những năm 60 phân trò chơi làm hai nhóm:

 Nhóm I : trò chơi phản ánh sinh hoạt

 Nhóm II : trò chơi vận động bao gồm

- Trò chơi tự do với dụng cụ thể dục (vòng, gậy) gắn với thao tác chơi

- Trò chơi có luật lấy từ các trò chơi dân gian bắt chớc một số trò chơi của nớcngoài (cớp quân, cớp cờ)

Trong những năm 70 hệ thống phân loại trò chơi không nhất quán

 Nhóm trò chơi có vai trò đóng vai theo chủ đề

Trang 13

 Nhóm trò chơi vận động (chơi tập thể, chơi cá nhân) và kèm theo cóchủ đề

Từ những năm 80 trở lại đây, trong các trờng mẫu giáo ở Việt Nam đã ápdụng hệ thống phân loại của liên xô cũ Nhng cũng đang có những tranh luậntrong cách phân loại trò chơi hiện nay

Hiện nay đang áp dụng hệ thống phân loại của liên xô cũ đó là:

 Trò chơi đóng vai theo chủ đề

 Trò chơi đóng kịch

 Trò chơi xây dung

 Trò chơi vận động

 Trò chơi trí tuệ

 Trò chơi dân gian của trẻ em Việt Nam

1.3 Những vấn đề cho trẻ làm quen với môi trờng xung quanh.

1.3.1 Khái niệm môi trờng xung quanh

Môi trờng xung quanh là toàn bộ các sự vật hiện tợng, bao gồm cả thế giới vôsinh và hữu sinh, đợc thu hút vào một quá trình đời sống xã hội ở một giai đoạnlịch sử nhất định, tạo điều kiện cho sự tồn tại và sự phát triển của xã hội

Làm quen với môi trờng xung quanh là một bộ phận quan trọng của việc giáodục trẻ ở lứa tuổi mầm non, có tác dụng góp phần tích cực vào việc giáo dục toàndiện, đặc biệt giáo dục tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, đạo dức cho trẻ

1.3.2 Đặc điểm nhận biết môi trờng xung quanh của trẻ.

a.Trẻ em có nhu cầu lớn trong việc tiếp xúc và nhận thức MTXQ.

Nói chung tất cả trẻ em đều rất thích hoạt động trong thiên nhiên, trong giaotiếp với bạn bè, với ngời lớn và các động vật xung quanh

Ta thờng gặp dù trong nắng các em vẫn say sa đuổi bớm, chuồn chuồn,châu chấu, bắt ve, nhặt lá bàng… cho rằng: chơi là bản năng, là sự giải toả năng l Chúng có thể vui chơi hàng giờ ngoài đống rơmrạ với vẻ thích thú, dùng rơm rạ để kết thành những con gà, con ngỗng, tôm cá,cào cào… cho rằng: chơi là bản năng, là sự giải toả năng l dùng lá chuối xé nhỏ kết thành con mèo, con chuột , bứt những ngọn

cỏ gà để chơi trò ‘chọi gà’, dùng lá cây, vải vụn chơi đồ hàng Trẻ thích ngắmtrời, máy bay, những lúc ấy trẻ trong đầu óc trẻ thơ xuất hiện hàng loạt câu hỏi :tại sao lại có ma? ma từ đâu xuống? Nớc ma chảy từ đâu? hoa ấy là hoa gì? convật ấy là con gì? … cho rằng: chơi là bản năng, là sự giải toả năng l ời lớn khó mà có thể thoả mãn yêu cầu hiểu biết nh vậy củangtrẻ em

Ngay từ khi con bé trẻ em thích cảm giác tiếp xúc (ngời lớn ôm ấp âuyếm ) thích thú với âm thanh, với mùi vị

ở tuổi nhà trẻ, trẻ đã muốn tìm hiểu về bản thân mình, muốn tự quan sát

bộ phận trong thân thể mình, về vị trí của mình trong gia đình và xã hội Ai đẻ ramình?Ai đẻ ra bố mẹ?Bác ấy thế nào với bố, với mẹ?gọi bà ấy là bà gì?… cho rằng: chơi là bản năng, là sự giải toả năng ltrẻ emcảm thấy sung sớng khi đợc giải thích, đặc biệt là về những lời giải đáp thoả mãnnhu cầu tò mò của trẻ em

Trang 14

Trẻ thích thú với đồ chơi, thích tháo ra lắp vào, thích xem ngời lớn làmviệc, thích giúp việc ngời lớn, làm vui lòng ngời mà trẻ yêu mến, thích ngời lớn

kể chuyện, đọc thơ, dạy trẻ múa hát … cho rằng: chơi là bản năng, là sự giải toả năng lChính vì những nhu cầu đó mà gia đình,nhà trẻ và trờng mẫu giáo tạo điều kiện cho trẻ đợc thờng xuyên tiếp xúc với thiênnhiên, giao tiếp với ngời lớn và bạn bè, ngời lớn cần cố gắng thoả mãn nhu cầu đócủa trẻ

b Nhận thức của trẻ em về MTXQ còn mang nặng cảm tính và tính trực quan hành động.

Hàng ngày, trong quá trình tiếp xúc với môi trờng sống, lúc đầu trẻ có nhậnthức về xung quanh, những dấu hiệu đầu tiên trong nhận thức của trẻ em chỉmang tính chất đợc đối tợng, cha có sự ‘nhận biết’ về đối tợng Muốn có sự nhậnbiết về đối tợng cần phải tổ chức dạy và giáo dục trẻ, thông qua giáo dục và dạytrẻ kết quả của trẻ cũng chỉ dừng mức độ nhận biết những dấu hiệu bên ngoài đốitợng

Ví dụ: Trẻ có thể nhận biết đợc sấm, chớp trong cơn ma to bằng cơ quan

thính giác và thị giác chứ không thể hiểu đợc bản chất của hiên tợng sấm chớp.Trẻ dễ tập trung chú ý, ghi nhớ và tái hiện những sự vật và hiện tợng lạ hấp dẫn,ngộ nghĩnh Kết quả nhận thức của trẻ chủ yếu thông qua các hoạt động trực tiếp.Khi trẻ đợc hoạt động lặp đi lặp lại nhiều lần và “nhập tâm” một cách sâu sắc thìtrẻ có thể bắt chớc, diễn lại và kể lại

c Khả năng nhận thức của trẻ về môi trờng xung quanh phụ thuộc vào trình độ nhận thức của trẻ ở từng lứa tuổi khác nhau

Đối với trẻ ở độ tuổi nhà trẻ, khi tiếp xúc với các sự vật hiện t ợng, khi giaotiếp với ngời lớn và bạn bè trẻ chỉ mới thể hiện ra bên ngoài bằng đôi ba từ bập

bẹ, trẻ biết cảm giác mà mình có đợc ở xung quanh Sau đó trẻ có thể trả lời câuhỏi của ngời khác bằng cách chỉ tay vào đối tợng Dấu hiệu này thể hiện một bớcphát triển quan trọng trong nhận thức của trẻ Đối với lịch sử phát triển nhận thứccủa nhận thức của loài ngời, ta thấy phải trải qua hàng ngàn năm mới có bớcngoặt này

Đối với trẻ ở lứa tuổi mẫu giáo, trẻ mẫu giáo bé (3-4 tuổi) đã biết phân biệtcác sinh vật, các hiện tợng bằng những dấu hiệu bên ngoài.Trẻ đã nhận biết đợc

vị trí của mình trong gia đình, ở trờng mẫu giáo trẻ đã biết sống có nề nếp và tổchức.Trẻ nhận biết một số quy định đơn giản trong sinh hoạt và giao tiếp ở gia

đình cũng nh ở trờng mẫu giáo, trẻ thích thú khi quan sát sự vật hiên tợng xungquanh, thích bắt chớc những động vật, những hoạt động ngỗ nghĩnh mới lạ

Trẻ mẫu giáo nhỡ (4-5 tuổi) đã biết so sánh và thích thú trong việc quan sátphân biệt một vài dấu hiệu bên ngoài của hai đối tợng (hình dạng, kích thớc, màusắc), trong giao tiếp trẻ đã có ý thức đối với những quy định về nề nếp và tổ chứctrong vui chơi, học tập và lao động ở lớp cũng nh ở trờng

Trang 15

Trẻ mẫu giáo lớn (5-6 tuổi) đã có khả năng tổng hợp và khái quát hoá đơngiản những dấu hiệu bên ngoài giống nhau, phân hạng, phân nhóm các đối tợngxung quanh Khả năng vận dụng những điều nhận biết vào việc liên hệ cuộc sốngxung quanh sâu và rộng hơn so với trẻ ở tuổi mẫu giáo bé và nhỡ Trẻ biết thựchiện nghiêm túc nhiệm vụ của mình.Trẻ hiểu biết đợc ý nghĩa của lao động, hiểunhững thao tác tác cơ bản của lao động đơn giản mà trẻ thờng xuyên tiếp xúc.Trẻ

ý thức đối với hành động văn hoá và hành vi văn minh trong cuộc sống.Trẻ đãnhận biết đợc biểu tợng về đất nớc, con ngời và đân tộc truyền thống.Trẻ hiểu đợc

ý nghĩa quan trọng của một vài quy định trong giao thông và trong nơi sinh hoạt ởnơi công cộng

Từ những đặc điểm về nhận thức của trẻ nh vậy ta có thể rút ra một vài kếtluận sau:

-Trong quá trình cho trẻ làm quen với môi trờng xung quanh chỉ nên dừnglại ở một mức độ “biểu tợng” (dấu hiệu bên ngoài và khái quát đơn giản)

- Cần sử dụng yếu tố trực quan sinh động và hấp dẫn, việc hớng dẫn trẻ làmquen với môi trờng xung quanh phải đợc tiến hành thông qua các hoạt động củatrẻ, tránh máy móc, rập khuôn, gò bó, áp đặt

- Trong quá trình cho trẻ làm quen môi trờng xung quanh phải phù hợp vớitrình độ nhận thức của trẻ, phù hợp với mục đích, yêu cầu, nội dung phơng pháp

và hình thức đặt ra

- Do đặc điểm của mỗi độ tuổi khác nhau nên cần chú ý tới tính cá biệt,chú ý tới đặc điểm cá nhân của trẻ

1.3.3.Nội dung cho trẻ mẫu giáo lớn làm quen môi trờng xung quanh.

Việc lựa chọn nội dung cho trẻ làm quen với môi trờng xung quanh trớc hếtphải xuất phát từ nhận thức, khả năng phát triển của trẻ ở từng độ tuổi và điềukiện thực tế, cuộc sống văn hoá kinh tế –xã hội của địa phơng Do đó, cô giáocần nắm vứng những những nguyên tắc cơ bản có tính chất chỉ đạo trong việc lựachọn đối tợng và nội dung cho trẻ làm quen môi trờng xung quanh

a Lựa chọn đối tợng và nội dung cho trẻ làm quen môi trờng xung quanh

cần đảm bảo những nguyên tắc sau :

- Đảm bảo tính giáo dục

- Đảm bảo tính khoa học

- Đảm bảo tính thực tiến

- Đảm bảo tính vừa sức

- Phát huy tính tích cực cho sáng tạo cho trẻ

Những nguyên tắc trên có tính chất chỉ đạo chỉ đạo việc lựa chọn nội dungcho trẻ làm quen môi trờng xung quanh Giáo viên phải biết vận dụng linh hoạt

để xác định nội dung cho phù hợp

b.yêu cầu nội dung cho trẻ mẫu giáo lớn:Trẻ biết thêm cách gọi, đặc điểm,

tính chất của các đồ dùng, đồ chơi, phơng tiện giao thông, cây cối, hoa quả, con

Trang 16

vật gần gũi, biết gia đình có ai, biết đồ dùng, đồ chơi hàng ngày là sản phẩm lao

động của ngời lớn, biết một số ngành phổ biến ở địa phơng và xã hội

Trẻ biết phân tích, suy nghĩ, nhận biết những đặc điểm giống và khác nhaucủa một số sự vật hiện tợng xung quanh Biết phân nhóm, phân loại theo các dấuhiệu chung rõ nét, nhận biết, phân biệt, giải thích đợc một số mối liên hệ đơn giản

và sự phụ thuộc giữa các sự vật hiện tợng xung quanh

Trẻ biết phát hiện ra cái mới, cái đẹp của các sự vật, hiện tợng xung quanh

Có ý thức trân trọng giữ gìn và bảo quản

Trẻ mạnh dạn trong giao tiếp với mọi ngời xung quanh, nói năng lễ phép,biết nói lời cảm ơn, xin lỗi đúng chỗ, đúng lúc

Trẻ biết yêu thơng, gần gũi với những ngời xung quanh, biết kính trọngnhững ngời lao động, gần gũi và kính yêu Bác Hồ, biết làm công việc vừa sức đểgiúp đỡ ngời lớn

Hình thành ở trẻ một số nề nếp, thói quen tốt trong học tập, biết tập trungchú ý, biết làm theo chỉ định của cô, biết trả lời và nói năng mạch lạc

c.Nội dung cho trẻ mẫu giáo lớn làm quen với môi trờng xung quanh.

+ Làm quen với môi trờng xã hội

Dạy trẻ biết địa chỉ của gia đình, địa chỉ của trờng mẫu giáo, biết mốiquan hệ của những ngời trong gia đình, trong trờng mẫu giáo, biết cách xng hôtrong giao tiếp với ngời xung quanh Biết Bác Hồ là vị lãnh tụ của nớc ta, khi cònsống bác rất yêu quý, chăm lo cho các cháu và quan tâm đến mọi ngời

Dạy trẻ biết gia đình có ai? biết gia đình có 1-2 con là gia đình ít con, gia

đình có từ 3 con trở lên là gia đình đông con.Trong lớp học có các bạn trai bạngái, bạn trai và bạn gái đều đáng quý nh nhau Bạn trai và bạn gái phải chơi hoàthuận với nhau, nhờng nhịn và giúp đỡ lần nhau

Dạy trẻ biết công việc lao động của bố mẹ, biết một số ngành nghề phổbiến trong xã hội, cô giáo, ngời bán hàng, bác bu điện, cô thợ may, chú côngnhân, bác nông dân… cho rằng: chơi là bản năng, là sự giải toả năng l, biết công việc, sản phẩm ý nghĩa xã hội của lao động, mốiquan hệ trong lao động và thái độ của trẻ đối với lao động của ngời đó

Cho trẻ làm quen với một số di tích lịch sử, công trình văn hoá hoặc côngtrình xây dựng, trờng phổ thông, các cơ sở ở địa phơng, cho trẻ làm quen với một

số thành phố nh: Hà Nội, Thành Phố Hồ Chí Minh

Tiếp tục cho trẻ biết thêm công dụng của đồ dùng, đồ chơi, biết phân biệt

đồ vật qua những nét đặc trng theo công dụng, chất liệu và biết phân tích, nhậnxét sự giống nhau và khác nhau của một số đồ vật

Dạy cho trẻ biết đồ vật, đồ dùng, đồ chơi là sản phẩm lao động của ngờilớn Cấu tạo chất liệu của đồ vật phù hợp với ý nghĩa sử dụng của con ngời, mỗigia đình cần có đồ dùng để ăn uống, đồ mặc… cho rằng: chơi là bản năng, là sự giải toả năng lgia đình đông cont hì cần nhiều đồdùng hơn gia đình ít con

Cho trẻ làm quen với một số đồ dùng học tập của lớp 1

Trang 17

+Làm quen với môi trờng thiên nhiên.

Tiếp tục dạy cho trẻ biết tên gọi của một số cây hoa quả gần gũi, phổ biến,biết phân biệt chúng qua những dấu hiệu đặc trng (cấu tạo, hình dạng kích thớc,hơng vị )

Tiếp tục dạy cho trẻ biết cách phân tích, nhận xét những đặc điểm giốngnhau khác nhau của các loài cây, hoa quả Biết quan sát sự thay đỏi của các loàicây hoa quả có ở gia đình, trờng lớp Biết phân nhóm các loài cây rau, quả,hoatheo các dấu hiệu đặc trng

Dạy trẻ biết lợi ích của cây xanh và quá trình phát triển của cây Giáo dụctrẻ ý thức chăm sóc, giữ gìn và bảo vệ cây, hoa quả

Tiếp tục dạy trẻ biết thêm tên gọi, lợi ích của một số động vật sống dới

n-ớc, trong rừng, côn trùng, biết phân biệt chúng qua dấu hiệu đặc trng

Dạy trẻ biết mối quan hệ giữa cấu tạo của chúng với môi trờng sống, giữacấu tạo và khả năng vận động của con vật đó

Dạy cho trẻ biết phân tích, so sánh về sự giống và khác nhau của một sốcon vật nuôi trong gia đình, động vật hoang dã… cho rằng: chơi là bản năng, là sự giải toả năng lcho trẻ thấy động vật rất phongphú, đa dạng chúng sống ở khắp nơi, giáo dục trẻ có ý thức chăm sóc, bảo vệ cáccon vật có ích

1.3.4 Phơng pháp, biện pháp cho trẻ làm quen MTXQ.

Phơng pháp hớng dẫn trẻ làm quen với môi trờng xung quanh là môn khoahọc tích hợp những lĩnh vực tự nhiên và khoa học xã hội, đồng thời cũng là nơihội tụ của các hoạt động và các môn học khác Khi nghiên cứu phơng pháp chotrẻ làm quen môi trờng xung quanh cần lu ý các vấn đề sau đây:

- Phối hợp một cách linh hoạt, nhịp nhàng và hợp lý những phơng pháp vàthủ thuật trong một hình thức hoạt động, giúp trẻ tham gia hoạt động một cáchthoải mãi không áp đặt gò bó

- Quan tâm đúng mức đến khả năng của các phơng pháp nhằm thúc đẩy vàphát triển nhu cầu, nhận thức của trẻ sao cho trẻ mẫu giáo đóng vai trò tích cựccủa chủ thể hoạt động, nhận thức

Trong giáo dục học đã chỉ ra các phơng thức chăm sóc, giáo dục trẻ Trongquá trình hớng dẫn trẻ làm quen môi trờng xung quanh có thể sử dụng đợc hầuhết các phơng pháp và biện pháp giáo dục, đó là:

 Nhóm phơng pháp trực quan

 Nhóm phơng pháp dùng lời

 Ngóm phơng pháp thực hành

Chúng tôi xin nêu ra các phơng pháp cụ thể

+Nhóm phơng pháp trực quan bao gồm phơng pháp quan sát và các biệnpháp: xem tranh, mô hình, xem phim … cho rằng: chơi là bản năng, là sự giải toả năng lnêu gơng bắt chớc các hoạt động, hành vivăn minh

Trang 18

+ Nhóm phơng pháp dùng lời: gồm phơng pháp đàm thoại (hay phơngpháp hỏi đáp) và các biện pháp: giảng giải, giải thích, trò chuyện, kể chuyện, đọcthơ, ca dao, lời nói diễn cảm và thuyết phục.

+ Nhóm phơng pháp thực hành: Gồm phơng pháp trò chơi;phơng pháp phát hiện tìm kiếm; và có các biện pháp sử dụng hoạt động tạo hình

vẽ, nặn, cắt, dán, su tầm

1.4.Trò chơi trong việc cho trẻ làm quen môi trờng xung quanh

1.4.1 Vai trò của trò chơi trong việc cho trẻ làm quen với MTXQ.

ở trờng mầm non, quá trình dạy học mang một đặc trng riêng biệt do sựphát triển tâm sinh lý của trẻ cha hoàn thiện Hoạt động chủ đạo của trẻ là hoạt

động vui chơi, vì vậy quá trình dạy học ở lứa tuổi này đợc tổ chức dới hình thức

“học mà chơi, chơi mà học” Do đó trò chơi đóng một vai trò quan trọng Mặtkhác khi cho trẻ làm quen môi trờng xung quanh, sử dụng trò chơi giúp cho giáoviên đợc tiến hành giờ dạy một cách sinh động, hấp dẫn, linh hoạt nhng vẫn đảmbảo đợc nội dung dạy học

Trò chơi là phơng tiện phát triển toàn diện cho trẻ Trong trò chơi trẻ

lĩnh hội những kinh nghiệm xã hội của ngời lớn một cách tự nhiên Thông qua tròchơi hình thành những tình cảm, những thị hiếu của các cháu, hình thành phongcách giao tiếp với bạn bè, với ngời lớn Trên cơ sở đó tiến hành phát triển mọi khảnăng, năng lực của đứa trẻ

Nh chúng ta đã biết môi trờng xung quanh là rất phang phú và đa dạng.Tất cả trẻ em điều rất thích hoạt động với thiên nhiên, với bạn bè, ngời lớn và các

đồ vật xung quanh Với môi trờng xung quanh, đầu óc trẻ thơ xuất hiện hàng loạtcâu hỏi mà ngời lớn khó mà trả lời đợc để giúp trẻ hiểu một cách thoả mãn ở lúatuổi mẫu giáo này, chúng ta không thể giải thích một cách khoa học mà chínhbằng con đuờng trò chơi để dẫn dắt trẻ vào thế giới Những gì trẻ hỏi có thể trả lờidới hình thức vui chơi, kể chuyện, đố vui… cho rằng: chơi là bản năng, là sự giải toả năng l

Chơng trình cho trẻ làm quen với môi trờng xung quanh là một chơngtrình mang tính chất tích hợp nhiều vấn đề của cuộc sống gần gũi, quen thuộcxung quanh trẻ, những kiến thức rất phong phú và đa dạng, giúp trẻ chiếm lĩnhthế giới sâu sắc Trò chơi chính là phơng tiện cho trẻ làm quen với môi trờngxung quanh, nó có tác động rõ rệt khi cho trẻ làm quan với môi trờng xungquanh Trò chơi ảnh hởng sâu sắc và không thể thiếu trong quá trình truyền đạtcho trẻ những tri thức về thế giới xung quanh Qua trò chơi trẻ đợc học, đợc củng

cố, đợc nhận biết thế giới xung quanh một cách rộng rãi hơn

Với thế giới vô cùng phong phú nh vậy, ngời lớn không thể truyền đạt hếtcho trẻ bằng những lời nói, nhng thông qua trò chơi trẻ sẽ nắm vững một cách dễdàng hơn, trẻ sẽ học một cách tự nhiên khi khám phá thế giới mà nó cha hề biết,song trò chơi mang lại cho trẻ có đợc điều đó Vì vậy trò chơi là phơng tiện chotrẻ làm quen với môi trờng xung quanh

Trang 19

Trò chơi là phơng pháp cho trẻ làm quen với MTXQ

Trò chơi không chỉ là phơng tiện mà còn là phơng pháp cho trẻ làm quenvới môi trờng xung quanh

Cho trẻ làm quen với môi trờng xung quanh là một chơng trình mang tínhtích hợp, nhiều kiến thức quen thuộc gần gũi xung quanh trẻ Đó là những kiếnthức sơ đẳng, đơn giản mang tính biểu tợng, là cơ sở cho sự phát triển cho giai

đoạn sau của trẻ Do đó tính tích hợp cho trẻ làm quen với môi trờng xung quanhcần đợc tổ chức bằng phơng pháp, hình thức khác nhau Trong đó trò chơi là mộtphơng pháp không thể thiếu, nó là một phơng pháp vô cùng qan trọng khi cho trẻlàm quen với môi trờng xung quanh

Trò chơi chính là phơng pháp giúp trẻ nhận biết thế giới một cách sinh

động và hấp dẫn nhất Phơng pháp trò chơi phù hợp với đặc điểm nhận thức củatrẻ, kích thích lôi cuốn trẻ tham gia vào quá trình nhận thức thế giới xung quanh

VD: Sau khi cho trẻ quan sát trực tiếp từng loại quả Để củng cố nhận

thức của trẻ cô giáo cho trẻ chơi “chiếc túi kỳ lạ”, cô bỏ vào túi một số loại quả,yêu cầu trẻ không nhìn vào túi, dùng tay tìm và lấy ra những quả do cô giáo nóitên Nh vậy trẻ rất hứng thú và ghi nhớ lâu

Thông qua trò chơi, trẻ đợc củng cố những hiểu biết và bộc lộ nhiều thiếusót, nhờ đó trẻ có cơ hội để hình thành và phát triển nhận thức

Để đáp ứng yêu cầu đổi mới, nâng cao hiệu quả chăm sóc giáo dục Hiệnnay trong chơng trình đổi mới đã tổ chức hoạt động chung có mục đích học tập d-

ới hình thức đổi mới tổ chức hoạt động giáo dục theo quan điểm tích hợp, nộidung theo các chủ đề đó lấy môi trơng xung quanh làm chủ đề Vì vậy trò chơichính là phơng pháp tổ chức cho trẻ làm quen với môi trờng xung quanh

Trò chơi là phơng pháp cho trẻ làm quen với môi trờng xung quanh bởi tròchơi gây đợc hứng thú tích cực đối với trẻ Giúp trẻ tham gia một cách tích cực vàthu đợc kết quả cao

Tóm lại sử dụng trò chơi khi cho trẻ làm quen với môi trờng xung quanh làmột phơng pháp không thể thiếu Qua trò chơi, trẻ tái tạo những biểu tợng mà trẻ

đã tri giác đợc thông qua các hoạt động thực tiễn và củng cố, bổ sung, phát triểnnhận thức, giáo dục trẻ mối quan hệ mật thiết giữa ngời với ngời, giữa con ngờivới thiên nhiên Giáo dục tính tò mò, ham hiểu biết, biết vận dụng những hiểubiết vào trò chơi, phản ánh cuộc sống Đồng thời hình thành một số kỹ năng, thóiquen cần thiết nh : giao tiếp có văn hoá, biết sử dụng và giữ gìn, bảo quản đồchơi

Trò chơi có rất nhiều loại, song mỗi loại có một ý nghĩa riêng biệt giúp trẻhọc tập một cách khéo léo, sinh động, hấp dẫn và gây đợc hứng thú đối với trẻ Những nghiên cứu gần đây cho phép mở rộng việc sử dụng trò chơi nh một ph-

ơng pháp, biện pháp dạy học trong từng tiết học

Trò chơi là hình thức cho trẻ làm quen với môi trờng xung quanh

Trang 20

Trong quá trình cho trẻ làm quen với môi trờng xung quanh, trò chơi khôngchỉ là phơng tiện, phơng pháp mà còn là hình thức tổ chức vô cùng phong phú và

đa dạng

Các quan điểm về trò chơi của E.I.Chikêva- nhà s phạm lớn, nhà hoạt độngxã hội trong lĩnh vực giáo dục mẫu giáo- đã xem trò chơi là hình thức tổ chức quátrình s phạm trong nhà trờng mẫu giáo

Hình thức tổ chức đối với trẻ làm quen với môi trờng xung quanh là vôcùng quan trọng Phải có một hình thức phong phú và sinh động.Tổ chức nh thếnào để vận dụng đợc nội dung, phơng pháp một cách linh hoạt, giúp trẻ phát huy

sở thích năng lực cá biệt của mình

N.K.Crupxkaia đã chỉ ra rằng: trò chơi là phơng thức nhận biết về thế giới,

là con đờng dẫn dắt trẻ đi tìm chân lý.Trẻ không chỉ học trong lúc học mà cònhọc trong cả lúc chơi, trẻ em học cách tổ chức, học cách nghiên cứu cuộc sống

Bà viết “chơi với trẻ vừa lao động, vừa là hình thức giáo dục nghiêm túc”

Hiện nay chơng trình đổi mới đã tổ chức hoạt động chung dới dạng trò chơi

để giúp trẻ phát huy đợc khả năng của mình Cho trẻ làm quen với môi trờngxung quanh, trẻ sẽ tiếp nhận thế giới xung quanh với những sự vật hiện tợng vôcùng phong phú và đa dạng một cách thoải mái, trẻ sẽ cảm thấy thích thú và tiếpthu kiến thức một cách nhanh hơn, thu đợc kết quả khả quan hơn Đồng thời vớihình thức trò chơi sẽ tạo cho trẻ một không khí học sôi nổi mà vẫn đảm bảo đợcnội dung

Nh vậy hoạt động học tập của trẻ mẫu giáo lớn về môi trờng xung quanh

đ-ợc hoà lẫn trong hoạt động thiên nhiên, trong các trò chơi đầy hứng thú củachúng Để đem lạI kết quả tốt thì trò chơi chính là một tổ chức cho trẻ khi làmquen với môi trờng xung quanh có hiệu quả nhất

1.4.2 Một số trò chơi khi cho trẻ làm quen với MTXQ.

Sau đây là một số trò chơi cho trẻ làm quen với môi trờng xung quanh

- Những trò chơi với vật thật : ‘chọn hạt’, ‘tìm đồ vật’, ‘thêm bớt vật gì’,

‘quả này ăn chua hay ngọt’, ‘tìm lá’, ‘tìm hoa’, ‘tìm quả’, ‘tìm cây’, ‘chơi với tianắng mặt trời’, ‘chơi với gió’, ‘xếp ngón tay’, ‘ngón chân thành hình thù khácnhau’, ‘vỗ tay’, ‘xúc xắc’, ‘xâu hạt’, ‘xâu vòng’, ‘tìm hiểu phơng tiện giaothông’… cho rằng: chơi là bản năng, là sự giải toả năng lvv

- Trò chơi với tranh ảnh nh so hình, chắp tranh, chắp hình, so lá, so hoa

- Trò chơi dùng lời: chim bay, cò bay, con gì biến mất, con gì biết nhảy,con gì biết bò, bắt chớc tiếng kêu của một số động vật, bắt chớc tiếng hót củachim, bắt chớc tiếng nói của đàn ông, đàn bà, bắt chớc tiếng sóng, gió, bắt chớctiếng ô tô, tầu hoả, máy bay, tiếng xe cấp cứu

- Những trò chơi luyện tập tiết học, đối với một loạt tiết học cụ thể, côgiáo có thể sáng tạo những trò chơi khác nhau phục vụ mục đích tiết học và phùhợp với mọi lứa tuổi

Ngày đăng: 19/12/2013, 09:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1) Đào Thanh Âm ( Chủ biên) – Giáo dục học mầm non ( Tập 3) – NXBGD – Hà Nội (1997) Khác
2) Nguyễn ánh Tuyết – Tâm lý học trẻ em – NXBGD – Hà Nội (1997) Khác
3)P.Gxamaru Kôva – Trò chơi trẻ em – Ngời dịch Phạm Thị Phúc – Ngời hiệuđính ( Trơng Anh Tuấn) – Sở GD – Thành Phố Hồ Chí Minh (1986) Khác
4) Trần Thị Thanh – phơng pháp hớng dẫn trẻ mầm non làm quen với môi trờng xung quanh – Tài liệu lu hành nội bộ (1993) Khác
5) Nguyễn ánh Tuyết – trò chơi trẻ em – NXBPN (2000) Khác
6) Sách cùng chơi – trò chơi vận động – Trò chơi nhỏ – Nhà xuất bản trẻ 7) llina.I.A – Giáo dục học tập 2 – NXBGD – Hà Nội (1973) Khác
10) Bộ GD-ĐT - Đổi mới nội dung và phơng pháp giáo dục mầm non ( Tài liệu bồ dỡng thờng xuyên chu kỳ 1998-2000 cho giáo viên mầm non Khác
11) Lê Thị Ninh – Bài dạy mẫu giáo làm quen với môi trờng xung quang – NXBGD Khác
12) Bộ GD-ĐT – Trần Thị Thanh – Các bài soạn hớng dẫn trẻ mẫu giáo làm quen với môi trờng xung quanh Khác
14) Hồ Lai Châu – Giáo trình môn tìm hiểu môi trờng xung quanh và chơng trình thực hành bộ môn – Thành phố Hồ Chí Minh – 1997./ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 :  Sự cần thiết của các trò chơi khi cho trẻ làm quen với môi trờng - Thực trạng sử dụng hệ thống trò chơi cho trẻ mẫu giáo lớn (5   6 tuổi) làm quen với môi trường xung quanh ở một số trường mầm non
Bảng 1 Sự cần thiết của các trò chơi khi cho trẻ làm quen với môi trờng (Trang 28)
Bảng 2: Hệ thống trò chơi khi cho trẻ làm quen với môi trờng xung quanh - Thực trạng sử dụng hệ thống trò chơi cho trẻ mẫu giáo lớn (5   6 tuổi) làm quen với môi trường xung quanh ở một số trường mầm non
Bảng 2 Hệ thống trò chơi khi cho trẻ làm quen với môi trờng xung quanh (Trang 29)
Bảng 4.       Mức sử dụng hệ thống các trò chơi - Thực trạng sử dụng hệ thống trò chơi cho trẻ mẫu giáo lớn (5   6 tuổi) làm quen với môi trường xung quanh ở một số trường mầm non
Bảng 4. Mức sử dụng hệ thống các trò chơi (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w