1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng sử dụng các phương pháp trực quan trong dạy bài tập vận động cho trẻ 3 4 tuổi

56 1,7K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng sử dụng các phương pháp trực quan trong dạy bài tập vận động cho trẻ 3- 4 tuổi
Tác giả Nguyễn Thị Thoan
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Mỹ Trinh
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Giáo dục mầm non
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2007
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 292,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn thị Thoan Thực trạng sử dụng các phơng pháp trực quan trong dạy bài tập vận động cho trẻ 3- 4 tuổi Khoá luận tốt nghiệp đại học Vinh- 2007 Trờng đại học vinh Khoa giáo dục tiểu

Trang 1

Trờng đại học vinh

Khoa giáo dục tiểu học

……………….

Nguyễn thị Thoan

Thực trạng sử dụng các phơng pháp trực quan trong dạy bài tập vận

động cho trẻ 3- 4 tuổi

Khoá luận tốt nghiệp đại học

Vinh- 2007

Trờng đại học vinh

Khoa giáo dục tiểu học- ngành giáo dục mầm non.

……………….

Thực trạng sử dụng các phơng pháp

Trang 2

trực quan trong dạy bài tập vận động

cho trẻ 3- 4 tuổi

Khoá luận tốt nghiệp đại học

Giáo viên hớng dẫn: ts nguyễn thị mỹ trinh

Sinh viờn thực hiện : Nguyễn thị Thoan

đánh giá rất cao ý nghĩa của giáo dục thể lực, theo Mac: “việc kết hợp lao

động sản xuất với trí dục và thể dục không những chỉ là một trong những

ph-ơng tiện tăng thêm sản xuất xã hội mà còn là phph-ơng tiện duy nhất để đào tạocon ngời phát triển toàn diện” [ 2, tr129].

Vì vậy, giáo dục thể chất mầm non càng có vai trò đặc biệt quan trọnghơn Thể lực của trẻ phát triển tốt sẽ là điều kiện thuận lợi cho sự phát triểncủa hệ thần kinh, quá trình hình thành và phát triển toàn diện nhân cách trẻ,

đáp ứng yêu cầu của giáo dục hiện đại

Tính trực quan là tiền đề để trẻ lĩnh hội bài tập vận động bởi bất kỳ sựnhận thức nào cũng đợc bắt đầu từ mức độ cảm tính- “trực quan sinh động” sựquan sát thực tế cuộc sống xung quanh Hình ảnh cảm giác càng phong phúthì các kỹ năng, kỹ xảo vận động, các tố chất thể lực đợc hình thành trên cơ sở

Trang 3

cảm giác đó càng nhanh Tính trực quan là điều kiện không thể thiếu của toàn

bộ quá trình hình thành, phát triển và hoàn thiện các kỹ năng, kỹ xảo vận

Tuy nhiên thực tế cho thấy: việc sử dụng các phơng pháp trực quantrong các trờng mầm non hiện nay cha thực sự có hiệu quả Trong quá trìnhdạy bài tập vận động cho trẻ 3- 4 tuổi, giáo viên cha vận dụng tối u các phơngpháp dạy học trực quan, cha phát huy vai trò chủ động, tích cực của trẻ, do đóhạn chế việc rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo vận động và phát triển tố chất thể lực ởtrẻ Vì vậy, việc tiến hành nghiên cứu thực trạng sử dụng các phơng pháp trựcquan trong dạy bài tập vận động cho trẻ 3- 4 tuổi là điều rất cần thiết để từ đó

đề xuất những nguyên tắc nhằm nâng cao chất lợng vận dụng các phơng pháptrực quan trong dạy bài tập vận động cho trẻ 3- 4 tuổi

Với những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài tìm hiểu “Thực trạng sử dụng các phơng pháp trực quan trong dạy bài tập vận động cho trẻ 3- 4 tuổi ” cho luận văn cuối khóa của mình.

2 Mục đích nghiên cứu:

Tìm hiểu thực trạng sử dụng các phơng pháp trực quan trong dạy bàitập vận động cho trẻ 3- 4 tuổi, từ đó đề xuất một số nguyên tắc nhằm nâng caochất lợng vận dụng các phơng pháp trực quan trong dạy bài tập vận động chotrẻ 3- 4 tuổi

3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu.

3.1 Khách thể nghiên cứu.

Quá trình dạy bài tập vận động cho trẻ 3- 4 tuổi

3.2 Đối tợng nghiên cứu.

Thực trạng sử dụng các phơng pháp trực quan trong dạy bài tập vận

động cho trẻ 3- 4 tuổi

4 Phạm vi nghiên cứu.

Nghiên cứu thực trạng sử dụng các phơng pháp trực quan trong dạy bàitập vận động cho trẻ 3- 4 tuổi ở một số trờng mầm non trong địa bàn thànhphố Vinh: Quang Trung I, Quang Trung II, Hoa Hồng, Bình Minh

Trang 4

5 Giả thuyết khoa học.

Hiện nay việc sử dụng các phơng pháp trực quan trong dạy bài tập vận

động cho trẻ 3- 4 tuổi còn nhiều hạn chế Nguyên nhân cơ bản của tình trạngtrên đó là giáo viên mầm non cha nhận thức đầy đủ về các phơng pháp dạyhọc trực quan và cha biết cách sử dụng kết hợp các phơng pháp trực quantrong dạy bài tập vận động cho trẻ 3- 4 tuổi

6 Nhiệm vụ nghiên cứu.

- Tìm hiểu cơ sở lý luận của việc sử dụng các phơng pháp trực quantrong dạy bài tập vận động cho trẻ 3- 4 tuổi

- Tìm hiểu thực trạng việc sử dụng các phơng pháp trực quan trong dạybài tập vận động cho trẻ 3- 4 tuổi

- Đề xuất một số nguyên tắc nhằm nâng cao chất lợng vận dụng các

ph-ơng pháp trực quan trong dạy bài tập vận động cho trẻ 3- 4 tuổi

7 Phơng pháp nghiên cứu.

Trong đề tài này chúng tôi sử dụng các phơng pháp :

7.1 Phơng pháp nghiên cứu lý thuyết.

7.1.1 Phơng pháp phân tích- tổng hợp lý thuyết

7.1.2 Phơng pháp cụ thể hoá lý thuyết

Mục đích: Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài

7.2 Phơng pháp nghiên cứu thực tiễn.

7.2.1 Quan sát các tiết dạy thể dục cho trẻ 3- 4 tuổi ở một số trờng

mầm non trên địa bàn thành phố Vinh

Mục đích: Tìm hiểu thực trạng sử dụng các phơng pháp trực quan trongdạy bài tập vận động cho trẻ 3- 4 tuổi ở các trờng mầm non

7.2.2 Điều tra

Mục đích: Tìm hiểu nhận thức của giáo viên mầm non về phơng pháp

trực quan trong dạy học và việc sử dụng những phơng pháp trực quan để dạybài tập vận động cho trẻ 3- 4 tuổi

7.2.3 Nghiên cứu các giáo án thể dục cho trẻ 3- 4 tuổi của các giáo

viên mầm non ở một số trờng mầm non trên địa bàn thành phố Vinh

Mục đích: Tìm hiểu thực trạng sử dụng các phơng pháp trực quan trongdạy bài tập vận động cho trẻ 3- 4 tuổi ở các trờng mầm non

7.3 Phơng pháp xử lý số liệu thu đợc.

Trang 5

Mục đích: Sử dụng các thuật toán để xử lý số liệu thu đợc nhằm chứngminh độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.

8 Đóng góp mới của đề tài.

- Góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận về việc lựa chọn và sử dụng các

ph-ơng pháp trực quan trong dạy bài tập vận động cho trẻ 3- 4 tuổi

- Làm rõ thực trạng việc lựa chọn và sử dụng các phơng pháp trực quantrong dạy bài tập vận động cho trẻ 3- 4 tuổi tại một số trờng mầm non

- Đề xuất một số nguyên tắc nhằm nâng cao hiệu quả vận dụng các

ph-ơng pháp trực quan trong dạy bài tập vận động cho trẻ 3- 4 tuổi ở các trờngmầm non

Phần nội dung: Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề

nghiên cứu.

Chơng 1: Cơ sở lý luận

1.1 Sơ lợc về lịch sử vấn đề nghiên cứu.

Trang 6

Cơ sở của nguyên tắc trực quan là sự thống nhất của quá trình nhận thứccảm tính và lý tính trong dạy học ở trẻ mầm non, phần lớn những kiến thức

mà trẻ lĩnh hội đợc ở mức độ biểu tợng Đó chính là sản phẩm của sự tri giáctrực tiếp thế giới xung quanh, cảm giác của các cơ quan cảm thụ Do vậynguyên tắc trực quan trong dạy học là một nguyên tắc cơ bản áp dụngnguyên tắc trực quan trong giáo dục thể chất đợc coi là sự tác động qua lạigiữa các cơ quan bên trong và bên ngoài cơ thể, là mối liên hệ trực tiếp của trẻvới thế giới xung quanh Phơng pháp trực quan có vai trò quan trọng trongviệc hình thành tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực cho trẻ Vì thế, vấn đềnày đợc nhiều nhà giáo dục trong và ngoài nớc quan tâm nghiên cứu

Trong lịch sử giáo dục học từ lâu ngời ta đã quan tâm đến việc dạy họctrực quan I.A.Komenxki (1592-1670) là ngời đầu tiên đề xớng ra nguyên tắcdạy học trực quan, xem tính trực quan là quy tắc vàng trong dạy học, ông chorằng: “Kiến thức càng dựa vào cảm giác thì nó càng sát thực” [7,tr116].Nghiên cứu sự vật phải căn cứ vào những cái chính mắt mình nhìn, chính taimình nghe, chính mũi mình ngửi, chính lỡi mình nếm, chính tay mình sờ…Theo ông, quá trình dạy học phải xuất phát từ sự tri giác các sự vật, hiện tợng

cụ thể để qua đó nhận biết cái trừu tợng, khái quát [3,tr17]

G.G.Rutxô (1712-1778) kịch liệt phê phán nhà trờng đơng thời lạmdụng lời nói Ông đã lớn tiếng: “Đồ vật, đồ vật, hãy đa ra đồ vật Tôi khôngngừng nhắc lại rằng chúng ta lạm dụng quá mức lời nói Bằng cách giảng bahoa, chúng ta chỉ tạo nên con ngời ba hoa” [3,tr17]

K.Đ.Usinxki (1824-1870) cũng nhấn mạnh đến tính trực quan trong dạyhọc Ông đã xây dựng việc dạy học trực quan trên cơ sở tâm lý học Theo ông:

“Đó là việc dạy học không dựa trên những biểu tợng và trừu tợng mà dựa trênnhững hình ảnh cụ thể do học sinh trực tiếp tri giác đợc…”[7,tr116] Tiếntrình dạy học này đi từ cái cụ thể đến trừu tợng, từ biểu tợng đến t tởng là tiếntrình hợp tự nhiên và dựa vào những quy luật tâm lý xác định, không ai có thểphủ nhận sự cần thiết phải dạy học theo kiểu đó

Ngày nay, dới ánh sáng của nhận thức luận Macxit- Leninit: quá trìnhnhận thức diễn ra theo hai con đờng: từ cụ thể đến trừu tợng; từ trừu tợng đến

cụ thể Hai con đờng đó có mối liên hệ nội tại với nhau

- Theo con đờng thứ nhất, cái cụ thể làm điểm xuất phát của trực quansinh động và của biểu tợng

- Theo con đờng thứ hai, những cái trừu tợng dẫn tới việc tái hiện cái cụthể bằng t duy

Trang 7

Tính trực quan có ảnh hởng đặc biệt quan trọng tới hoạt động nhận thứccủa trẻ trong quá trình nắm những tri thức và kỹ năng mới

Trong quá trình dạy học trẻ đợc tiếp xúc trực tiếp với những sự vật hiệntợng hay những hình tợng của chúng Việc để cho trẻ quan sát các đối tợng có

ảnh hởng rất lớn đối với sự hình thành biểu tợng hoàn chỉnh và phát triển cácquá trình nhận thức của trẻ Chính vì điều này mà nhiều tác giả trong nớc đãquan tâm nghiên cứu về phơng pháp trực quan trong dạy học mầm non Một

số tác giả nh Tô Xuân Giáp, Cao Xuân Nguyên, Thái Duy Tuyên…đã cónhững nghiên cứu về việc sử dụng phơng pháp trực quan ở một số môn học

Nhìn chung, các tác giả trong và ngoài nớc khi bàn đến phơng pháp trựcquan đều khẳng định đợc vai trò quan trọng của nó đối với quá trình dạy họcnói chung và dạy học ở lứa tuổi mầm non nói riêng Nhng nghiên cứu việc lựachọn và sử dụng các phơng pháp trực quan trong dạy vận động cho trẻ 3- 4tuổi cũng nh sự phối kết hợp các phơng pháp trực quan trong giáo dục thể chấtcho trẻ 3- 4 tuổi cha đợc chú trọng và đề cập nhiều

1.2 Những khái niệm cơ bản của đề tài.

1.2.1 Phơng pháp dạy học ở mẫu giáo.

b) Phơng pháp dạy học.

Phơng pháp dạy học là một thành tố quan trọng của quá trình dạy học.M.N.Skatlin và I.Ia.Lecner đã đa ra định nghĩa về phơng pháp dạy học :

“Phơng pháp dạy học là cách thức tổ chức hoạt động nhận thức của trẻ nhằm

đảm bảo cho trẻ nắm đợc tri thức và phơng thức hoạt động t duy và thực tiễn”[3,trang 37]

Trang 8

Phơng pháp dạy học có những đặc trng nh: phản ánh sự vận động quátrình nhận thức của học sinh nhằm đạt đợc những mục đích đã đề ra, phản ánh

sự vận động nội dung dạy học đã đợc nhà trờng quy định

Nh vậy, phơng pháp dạy học là tổ hợp các cách thức hoạt động của

ng-ời dạy và ngng-ời học trong quá trình dạy học nhằm thực hiện tốt những nhiệm

vụ giáo dục.

1.2.1.2 Tính chất của phơng pháp dạy học.

Các phơng pháp dạy học trớc hết là công cụ dùng để tổ chức hoạt độngcủa trẻ em, giúp trẻ chiếm lĩnh hệ thống kiến thức khoa học và hình thành kỹnăng, kỹ xảo thực hành sáng tạo

Các phơng pháp dạy học phụ thuộc những đặc điểm lứa tuổi của trẻ,tính chất, trình độ phát triển t duy cũng nh đặc điểm tâm sinh lí của trẻ Cácphơng pháp sử dụng trong quá trình dạy học cho trẻ cần phải đợc lựa chọn phùhợp Các phơng pháp dạy học có những tính chất sau:

- Tính mục đích: Phơng pháp dạy học là một phạm trù hoạt động của

con ngời nên bao giờ nó cũng hớng tới một mục đích nhất định, cụ thể Mục

đích dạy học thờng chi phối việc lạ chọn nội dung các phơng pháp dạy học

- Tính nội dung: Nội dung dạy học thờng quy định việc lựa chọn phơng

pháp dạy học Nội dung nào thờng có phơng pháp ấy Không có phơng phápnào đợc coi là vạn năng đối với mọi nội dung

- Tính hiệu quả: Phơng pháp dạy học chịu sự chi phối mạnh mẽ của đặc

điểm đối tợng học sinh Hiệu quả của nó phụ thuộc vào khả năng vận dụngcủa ngời giáo viên Mỗi phơng pháp dạy học đều có u, nhợc điểm nhất định.Vì vậy, trong quá trình dạy học phải vận dụng, phối hợp các phơng pháp dạyhọc với nhau để phát huy những u điểm, hạn chế những nhợc điểm của nó,nhằm nâng cao hiệu quả dạy học

- Tính hệ thống: Các phơng pháp đợc vận dụng trong quá trình dạy học

phải tạo thành một hệ thống đợc lựa chọn, cân nhắc một cách kỹ càng Mỗiphơng pháp dạy học phải bao gồm hệ thống các thao tác, các biện pháp phù

hợp với lôgic của hoạt động dạy học.

1.2.1.3 Phơng pháp dạy học ở mẫu giáo.

a) Khái niệm:

Phơng pháp dạy học mẫu giáo là những cách thức tổ chức hoạt độngnhận thức của trẻ mẫu giáo nhằm đảm cho trẻ nắm đợc tri thức và các phơngthức hoạt động t duy, thực tiễn, góp phần hình thành nhân cách cho trẻ

b) Đặc điểm phơng pháp dạy học mẫu giáo.

Trang 9

Dạy học cho trẻ mẫu giáo bao gồm hoạt động nhận thức và hoạt độngthực tiễn của trẻ Trong quá trình dạy học, dới sự hớng dẫn, tổ chức, điềukhiển của giáo viên, trẻ vừa là đối tợng vừa là chủ thể chủ động, tích cực, sángtạo chiếm lĩnh hệ thống biểu tợng về thế giới xung quanh, hệ thống kỹ năng,

kỹ xảo tơng ứng

Các phơng pháp dạy học mẫu giáo chịu sự chi phối mạnh mẽ của mục

đích, nhiệm vụ, nội dung dạy học ở mẫu giáo Xuất phát từ đặc điểm nhậnthức của trẻ, phơng pháp dạy học ở mẫu giáo có những đặc thù riêng Khácvới ở trờng phổ thông, việc lĩnh hội tri thức mới ở trờng mầm non phải đợcdiễn ra trong quá trình hoạt động của trẻ, trong các thao tác thực hành với đồvật, trong các trò chơi Việc dạy học phải dựa trên yếu tố trực quan, sinh động,hấp dẫn, lôi cuốn trẻ Khi xác định phơng pháp dạy học cần xuất phát từ hoạt

động nhận thức và hoạt động thực tiễn của trẻ hơn là tính chất hoạt động củagiáo viên Nói cách khác, cần tăng cờng tổ chức các hoạt động cho trẻ để trẻ

có thể lĩnh hội tri thức một cách linh hoạt, chủ động, sáng tạo mà không mangtính chất áp đặt Đây là một trong những định hớng quan trọng trong việc sửdụng phơng pháp dạy học mẫu giáo theo hớng tích cực hóa hoạt động nhậnthức của trẻ

Để dạy học ở mẫu giáo đạt hiệu quả cao nhất, trong quá trình dạy họccần sử dụng nhiều phơng pháp, biện pháp, nhiều thủ thuật dạy học khác nhau

Biện pháp dạy học là một bộ phận của phơng pháp dạy học Đó là mộtcách thức hoạt động của giáo viên nhằm hỗ trợ cho phơng pháp dạy học nào

đó ở lứa tuổi mẫu giáo, các biện pháp, các thủ thuật dạy học đóng vai tròquan trọng, nó làm cho quá trình dạy học sinh động, hấp dẫn trẻ, lôi cuốn sựchú ý của chúng, góp phần quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả dạy học.Phơng pháp dạy học không chỉ ở chỗ giáo viên đem lại cho trẻ tri thức mớibằng cách nào mà còn là việc tổ chức hoạt động nhận thức của trẻ nh thế nào

Nó không chỉ là hoạt động nhận thức thuần tuý mà còn bao gồm những hành

động thực tiễn, trong quá trình ấy trẻ khám phá ra những thuộc tính mới bị chedấu của đối tợng nghiên cứu Việc nắm tri thức là sản phẩm hoạt động của trẻchứ không phải của giáo viên Giáo viên tổ chức hớng dẫn hoạt động của trẻ

em, từ đó giúp trẻ phát hiện và lĩnh hội tri thức mới Hoạt động của bản thântrẻ em, những đặc điểm và tính chất của hoạt động ấy có ý nghĩa quyết địnhtrong việc lĩnh hội tri thức

c) Hệ thống các phơng pháp dạy học ở mẫu giáo

Trang 10

Trong sự phát triển chung về lý luận dạy học, có nhiều cách phân loại

ph-ơng pháp dạy học

c1) Trên cơ sở căn cứ vào nguồn thông báo về tính chất tiếp nhận thôngtin đợc sử dụng rộng rãi trong các sách giáo dục học, hệ thống các phơng phápdạy học mẫu giáo bao gồm các phơng pháp sau đây:

c3) Dựa trên mức độ độc lập trong hoạt động nhận thức của trẻ, các nhà

lý luận dạy học Xô Viết đã đa ra một thang phân loại mới về hệ thống các

ph-ơng pháp dạy học Hệ thống này bao gồm :

- Phơng pháp giải thích - minh họa (phơng pháp thông tin - tiếp nhận)

- Các phơng pháp trực quan: Quan sát, trình bày trực quan

- Các phơng pháp dùng lời: Giải thích, kể, đọc, đàm thoại

Trang 11

Trực quan (trong tiếng Anh là "Visual") đợc hiểu là thuộc về ấn tợng thịgiác, chỉ bằng cách nhìn, điều khiển bằng cách nhìn [1, tr2166] Còn trong Từ

điển Tiếng Việt, trực quan đợc hiểu là cảm giác, không phải bằng suy luậncủa lý trí, hiểu bằng trực giác [9, tr1055]

Vậy, có thể nói trực quan là sự tác động trực tiếp bằng các giác quan

Đó là sự tiếp xúc trực tiếp với những sự vật hiện tợng hay những hình ảnh củachúng Tính trực quan đợc coi nh điểm xuất phát không thể thay thế đợc trongquá trình dạy học Trong quá trình lĩnh hội tri thức và hình thành kỹ năng mớihoạt động nhận thức của trẻ có thể và nên đợc tổ chức trên cơ sở trình bày trựcquan những đối tợng và hiện tợng thích hợp

Tính trực quan trong tập luyện các bài tập vận động biểu hiện ở việc sửdụng rộng rãi tất cả các cơ quan cảm giác, tri giác để lĩnh hội biểu tợng vận

động, kỹ thuật của các bài tập vận động, đồng thời qua đó mà hình thành ở trẻcác kỹ năng, kỹ xảo vận động và các tố chất vận động tơng ứng

b) Các phơng pháp dạy học trực quan ở mẫu giáo.

b1) Vai trò, ý nghĩa của các phơng pháp dạy học trực quan

Hoạt động của con ngời gồm ba phạm trù: nội dung, phơng pháp, phơngtiện, luôn gắn bó chặt chẽ với nhau Mỗi nội dung hoạt động đòi hỏi các ph-

ơng pháp và phơng tiện tơng ứng Trong dạy học mẫu giáo, phơng pháp trựcquan là cách thức vận động của nội dung dạy học trong quá trình dạy học phùhợp với đặc điểm tâm - sinh lý của trẻ

Xuất phát từ quy luật chung của quá trình nhận thức: "Từ trực quan sinh

động đến t duy trừu tợng và từ t duy trừu tợng đến thực tiễn Đó là con đờngnhận thức chân lý khách quan" (Lênin) mà ta khẳng định đợc rằng: nguyên tắctrực quan là nguyên tắc cơ bản của lý luận dạy học nhằm hình thành cho trẻnhững biểu tợng và kỹ năng trên cơ sở tác động trực tiếp vào các giác quancủa chúng

ở lứa tuổi mẫu giáo, nhóm phơng pháp trực quan chiếm vị trí quantrọng nhất, đợc xem là nhóm phơng pháp cơ sở T duy của trẻ mẫu giáo là tduy trực quan –hình tợng, vì vậy sử dụng nhóm phơng pháp trực quan trongdạy học là phù hợp với nhận thức của trẻ, giúp trẻ tích luỹ biểu tợng về sự vật,hiện tợng một cách rõ ràng, chính xác hơn Việc cho trẻ trực tiếp quan sát các

đối tợng có ý nghĩa quan trọng đối với sự hình thành biểu tợng hoàn chỉnh vàphát triển các quá trình nhận thức: tri giác, trí nhớ, t duy, ngôn ngữ, tởng tợng

Trang 12

Sử dụng nhóm phơng pháp trực quan giúp trẻ rèn luyện và phát triển nănglực hiểu biết, củng cố những biểu tợng cũ, cung cấp những biểu tợng mới Qua đótrẻ đợc mở rộng vốn sống, vốn kinh nghiệm về cuộc sống xung quanh.

b2) Các phơng pháp dạy học trực quan ở mẫu giáo

Phơng pháp dạy học dựa vào việc sử dụng những đối tợng và hiện tợnghiện thực (hay những vật mô tả chúng) gọi là các phơng pháp dạy học trựcquan

Nét nổi bật của các phơng pháp dạy học trực quan là tác động đến nhậnthức của trẻ chủ yếu thông qua hệ thống tín hiệu thứ nhất, tạo nên hình ảnh cụthể của hiện thực Đó là cách dạy bằng hình ảnh cụ thể của hiện thực, có tác

động trực tiếp đến các giác quan Nhóm phơng pháp trực quan bao gồm phơngpháp quan sát và phơng pháp trình bày trực quan

b.2.1) Phơng pháp quan sát

Quan sát là sự tri giác các sự vật, hiện tợng một cách có mục đích, có kếhoạch, có trọng tâm, qua đó có thể rút ra đợc những tri thức xác thực về chúng

Quan sát chỉ đợc xem là phơng pháp dạy học khi giáo viên tổ chức hoạt

động tri giác cho trẻ Trẻ đợc quan sát các sự vật, hiện tợng hoặc hình ảnh củachúng một cách có mục đích, có trọng tâm và biết rút ra những tri thức mới vềchúng Thông qua việc tổ chức cho trẻ quan sát có thể hình thành những biểutợng về các sự vật, hiện tợng sinh động xung quanh Quan sát góp phần pháttriển t duy, ngôn ngữ và gây hứng thú nhận thức cho trẻ Việc tổ chức cho trẻquan sát có tác dụng phát triển các giác quan, năng lực quan sát cho trẻ

b.2.2) Trình bày trực quan

Phơng pháp trình bày trực quan là phơng pháp sử dụng các phơng tiệntrực quan trong dạy học: trình bày các đồ vật, tranh ảnh, mẫu vật, sử dụngphim ảnh và các phơng tiện kỹ thuật…

Trong phơng pháp trình bày trực quan giáo viên hớng trẻ vào nhữngkhía cạnh và những thuộc tính nổi bật của đối tợng theo một trình tự chặt chẽ,liên kết những tri thức riêng biệt đã có ở trẻ để hình thành một biểu tợng hoànchỉnh về nó

Để dạy học có hiệu quả cao cần phải chú ý khi lựa chọn các hình thứctrực quan Các thuộc tính của sự vật hiện tợng đem dạy trẻ phải đợc biểu hiện

rõ ràng, tạo điều kiện cho trẻ đợc quan sát chúng một cách thuận lợi nhất Cácphơng tiện trực quan phải đảm bảo tính thẩm mĩ, tính giáo dục, phù hợp với

Trang 13

mục đích, nội dung, yêu cầu của tiết học.Trình bày các phơng tiện trực quantheo một trình tự nhất định phù hợp với lôgic của bài dạy tạo điều kiện quansát một cách thuận lợi nhất, hớng sự tri giác của trẻ vào những đặc điểm nổibật của đối tợng.

1.2.2 Dạy vận động cho trẻ 3- 4 tuổi.

1.2.2.1 Đặc điểm phát triển nhận thức , sinh lý- vận động của trẻ 3- 4 tuổi.

a) Đặc điểm phát triển nhận thức của trẻ 3- 4 tuổi.

a1) Sự thay đổi hoạt động chủ đạo

Lên 3 tuổi ở trẻ xuất hiện một mâu thuẫn, giữa một bên là tính độc lập

đang đợc phát triển mạnh, muốn tự mình làm tất cả mọi việc nh ngời lớn vàmột bên là khả năng còn quá non yếu của trẻ Để giải quyết mâu thuẫn này trẻphải tìm đến một hoạt động mới Hoạt động vui chơi mà trung tâm là trò chơi

đóng vai theo chủ đề trở thành hoạt động chủ đạo của trẻ mẫu giáo nói chung

và trẻ 3- 4 tuổi nói riêng Tuy nhiên, vì mới chuyển sang vị trí chủ đạo nênhoạt động vui chơi của trẻ 3- 4 tuổi chỉ mới ở dạng sơ khai nhng vẫn có những

ảnh hởng to lớn trong việc hình thành ở trẻ một cấu tạo tâm lý mới- một nhâncách mới với cấu trúc hết sức đơn giản nhng đó lại chính là xu hớng phát triểncơ bản của trẻ nhằm xác định một nền tảng nhân cách tơng đối ổn định

a2) Đặc điểm các quá trình nhận thức

a.2.1) Nhận thức cảm tính: Cảm giác, tri giác

Nhận thức thế giới của trẻ bắt đầu từ cảm giác, tri giác Cảm giác, trigiác các sự vật, hiện tợng trong cuộc sống và thế giới khách quan xung quanhtrẻ là nguồn gốc đầu tiên và cũng là nội dung chủ yếu của vốn tri thức ban đầucủa trẻ

- Cảm giác: Trẻ 3- 4 tuổi có cảm giác nghe, nhìn, ngửi, nếm, cảm giác ởda rõ ràng hơn so với trẻ ấu nhi.Trẻ đã nhận ra và phân biệt đợc một số màusắc cơ bản (xanh, đỏ, vàng) Năng lực cảm thụ màu sắc của trẻ phát triển khitrẻ đợc tiếp xúc với những sự vật, hiện tợng có hình thức hấp dẫn Sự nhạycảm về âm thanh phát triển Trẻ biết lắng nghe và phân biệt các âm thanhtrong những hoàn cảnh khác nhau (tiếng xăcxô, tiếng trống ), trẻ biết phânbiệt cấu tạo và tính chất của các vật thể và diễn đạt bằng ngôn ngữ: cứng,mềm, sần sùi, nhẵn nhụi Cảm giác vận động, khứu giác và vị giác cũng rõràng hơn

Cảm giác của trẻ đợc phát triển thông qua các quá trình hoạt động khácnhau: tạo hình, âm nhạc, thiết kế xây dựng, tìm hiểu môi trờng xungquanh của trẻ

Trang 14

- Tri giác: ở trẻ 3- 4 tuổi đã làm chủ đợc tri giác của mình Dới sự hớngdẫn bằng lời nói của ngời lớn trẻ đã bớc đầu biết quan sát các sự vật, hiện t-ợng Chúng tri giác lâu hơn đối với những sự vật mới lạ Tri giác của trẻ 3- 4tuổi phần lớn phụ thuộc vào tính chất khách quan của đối tợng Trong khi trigiác trẻ thể hiện tính tò mò, ham hiểu biết Vì vậy, khi xem xét sự vật, hiên t-ợng trẻ thờng đặt câu hỏi "tại sao", "để làm gì" Tuy vậy, tri giác của trẻ cònmang nặng tính tự kỷ Trẻ có thể khái quát và phân loại các đồ vật sự vật, hiệntợng qua một số dấu hiệu không cơ bản bên ngoài Ví dụ: Trẻ gọi con ngan làcon vịt; Ngời mặc đồ trắng là bác sỹ

a.2.2) Nhận thức lý tính:

- Đặc điểm phát triển t duy của trẻ 3- 4 tuổi:

+ Sang 3- 4 tuổi ở trẻ đã có bớc chuyển t duy: từ t duy trực quan- hành

động sang t duy trực quan- hình tợng, tức là chuyển t duy từ bình diện bênngoài vào bình diện bên trong Tuy nhiên, tính trực quan hành động vẫn chiếm

u thế trong t duy của trẻ

+ T duy của trẻ 3- 4 tuổi còn gắn với cảm xúc và ý muốn chủ quan.+ Trẻ nhìn nhận sự vật một cách toàn bộ chứ cha biết cách phân tích-tổng hợp để nhận thức đối tợng nh ngời lớn

- Đặc điểm trí nhớ của trẻ 3- 4 tuổi:

Trí nhớ của trẻ 3- 4 tuổi phát triển nhanh ở tất cả các quá trình: Ghinhớ, giữ gìn và tái hiện Trí nhớ mang đặc trng hình ảnh và gắn với cảm xúc

- Đặc điểm tởng tợng của trẻ 3- 4 tuổi:

+ Tởng tợng ở trẻ 3- 4 tuổi phát triển mạnh mẽ và phong phú cả vềchủng loại và hình ảnh tởng tợng Tởng tợng của trẻ đợc phát triển trên cơ sởtrí nhớ, t duy mang màu sắc biểu tợng

+ Tởng tợng của trẻ 3- 4 tuổi có tính tự chủ và sáng tạo hơn so với lứatuổi trớc

- Đặc điểm ngôn ngữ của trẻ 3- 4 tuổi:

+ Vốn từ có khoảng 1000- 2000 từ

+ Trong ngôn ngữ trẻ đã biết:

* Dùng thời hôm nay, hôm qua, ngày mai

* Diễn đạt khá chính xác những câu đơn giản

* Ngôn ngữ thể hiện hứng thú cá nhân

* Ngôn ngữ mang màu sắc xúc và tình cảm

- Đặc điểm chú ý của trẻ 3- 4 tuổi:

Trang 15

+ Nhiều phẩm chất chú ý của trẻ đợc phát triển mạnh do sự tiếp xúcnhiều của trẻ với sự vật, hiện tợng và với những ngời xung quanh Trẻ có khảnăng nỗ lực chú ý vào việc thực hiện nhiệm vụ đợc đặt ra, đặc biệt khi trẻtham gia vào các trò chơi mà trẻ hứng thú.

+ Khối lợng chú ý tăng lên đáng kể dới tác động của ngôn ngữ

+ Tính bền vững chú ý của trẻ cũng tăng lên đáng kể, đặc biệt khi trẻquan sát các sự vật mới lạ và vận động

Những điều trình bày ở trên, cho thấy rằng: trẻ 3- 4 tuổi là điểm khởi

đầu của quá trình hình thành nhân cách ở trẻ Đó là bớc ngoặt quan trọng diễn

ra trong tâm lý của trẻ từ lứa tuổi ấu nhi sang lứa tuổi mẫu giáo Đây cũng làlứa tuổi chuyển tiếp trong khi dấu ấn của cuộc khủng khoảng ở trẻ lên 3 vẫncòn nặng nề ở một số trẻ.Vì vậy các bậc phụ huynh, các nhà giáo dục cần chủ

động hớng sự phát triển của trẻ theo mục đích của giáo dục

b) Đặc điểm phát triển sinh lý- vận động của trẻ 3- 4 tuổi.

Đặc trng của trẻ em lứa tuổi này là cơ thể trẻ phát triển cha ổn định vàkhả năng vận động còn hạn chế

- Hệ thần kinh: Sự phát triển của hệ thần kinh ở trẻ 3- 4 tuổi đã ở mức

độ cao hơn so với trẻ lứa tuổi nhà trẻ Sự trởng thành của các tế bào thần kinhcủa đại não kết thúc Tuy nhiên, ở trẻ các quá trình hng phấn chiếm u thế hơn

so với các quá trình ức chế

- Hệ vận động: Sự phát triển hệ vận động ở trẻ 3-4 tuổi diễn ra không

đều Quá trình cấu tạo xơng cha kết thúc do hệ cơ xơng còn yếu, cơ mệt mỏinhanh nên trẻ lứa tuổi này không thích ứng với sự căng thẳng kéo dài của cơbắp

- Hệ tim mạch: Điều hoà thần kinh tim ở trẻ còn cha hoàn thiện nênnhịp co bóp dễ mất ổn định và cơ tim rất nhanh mệt khi tập các bài tập vận

Vận động là một trong những nguồn cơ bản để trẻ nhỏ nhận thức thếgiới xung quanh Sự hoàn thiện các cơ quan vận động: xơng, cơ, gân và dâychằng, khớp có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển cơ thể trẻ Sự phát triển của

Trang 16

vận động không thể tách rời sự phát triển của toàn bộ cơ thể và tâm lý trẻ Trẻ3- 4 tuổi đã thực hiện hầu hết vận động cơ bản và điều quan trọng là trẻ bắt

đầu thực hiện chúng trong hoạt động vận động tự do của mình Xây dựngnhững điều kiện để trẻ hoạt động vận động độc lập, chủ động dựa trên hệthống các tiết học phù hợp với sự phát triển cơ thể và sinh lý vận động của trẻ

là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của nhà giáo dục mầm non

1.2.2.2 Quá trình dạy vận động cho trẻ 3- 4 tuổi.

Quá trình dạy vận động cho trẻ là quá trình hớng dẫn trực tiếp của giáoviên nhằm hình thành kỹ năng, kỹ xảo vận động, phát triển các tố chất thể lực

ở trẻ, trên cơ sở đó các mặt hình thái và chức năng của cơ thể trẻ đợc hoànthiện dần

Trong quá trình tập luyện trẻ thực hiện những nhiệm vụ vận động phùhợp với sự phát triển vận động của cơ thể Cùng với sự lớn lên ở trẻ xuất hiệnnhiều kỹ năng vận động, khả năng vận động thay đổi về chất

Quá trình dạy vận động cho trẻ diễn ra theo 3 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Giai đoạn làm quen với biểu tợng mới về vận động, hìnhthành những kỹ năng vận động ban đầu

+ Đặc điểm vận động của trẻ ở giai đoạn này:

Lần đầu tiên trẻ làm quen với vận động và tự mình thực hiện vận độngdới sự hớng dẫn của giáo viên cho nên trẻ mất tự tin Trẻ phải tập trung chú ýcao độ để quan sát việc thực hiện bài tập vận động của cô (bạn) và cố gắng ápdụng chúng vào trong thực tiễn ở trẻ các hành động thiếu chính xác về khônggian, thời gian và nhịp điệu, có nhiều động tác sai, thừa và thiếu

+ Nhiệm vụ của giáo viên:

Kích thích hứng thú tập luyện bài tập vận động cho trẻ Để trẻ ghi nhớchính xác vận động mẫu và lời giải thích của cô phải đúng, đẹp, phù hợp vớitrẻ Tạo điều kiện cho từng trẻ đợc thực hành nhiều lần Cô phải sử dụng nhiềubiện pháp sửa sai trực tiếp cho trẻ, biểu dơng, khuyến khích sự cố gắng củatrẻ

- Giai đoạn 2: Giai đoạn hình thành kỹ năng vận động

+ Đặc điểm vận động của trẻ ở giai đoạn này:

Trẻ đã hiểu đợc nhiệm vụ vận động và đã biết cách thực hiện bài tậpvận động, trẻ tự tin hơn Tuy nhiên trong vận động của trẻ xen lẫn những hành

động đúng và không đúng Vai trò của hệ thống tín hiệu thứ hai trở nên quantrọng Trên vỏ não, hình thành những mối liên hệ tạm thời phức tạp, nhờ việc

Trang 17

thực hiện lặp đi lặp lại một cách có hệ thống bài tập vận động đã học Dần dầnhình thành định hình động lực trên não bộ.

+ Nhiệm vụ của giáo viên:

* Củng cố, đào sâu, giúp trẻ nắm vững và thực hiện đúng vận động đãhọc

* Tạo nhiều cơ hội cho trẻ luyện tập và khích lệ trẻ

* Cô sử dụng biện pháp sửa sai trực tiếp và gián tiếp

* Phát huy vai trò của lời nói đặc biệt là lời chỉ dẫn trong quá trình vận

động

- Giai đoạn 3: Giai đoạn củng cố, hình thành kỹ xảo vận động

+ Đặc điểm vận động của trẻ ở giai đoạn này:

ở trẻ đã hình thành kỹ năng vận động Trẻ biết tiết kiệm sức lực, tậpthoải mái, tự nhiên, không gò bó, tập chính xác, có hiệu quả Trẻ tự lực, tin t -ởng vào hành động của mình và thực hiện nhiệm vụ một cách tự giác Biết vậndụng những vận động đã học vào thực tế, khi dạo chơi, trong trò chơi vận

động, trong hoạt động hàng ngày

+ Nhiệm vụ giáo viên:

* Củng cố kỹ thuật bài tập vận động đã học, tiếp tục hoàn thiện các chitiết của kỹ thuật đó Cho trẻ luyện tập càng nhiều càng tốt bằng cách tạo ranhiều môi trờng, nhiều tình huống cho trẻ vận động

* Khuyến khích trẻ vận dụng các kỹ năng, kỹ xảo vận động đã hìnhthành vào trong các tình huống đa dạng, biết kết hợp với các bài tập vận độngkhác đã đợc học một cách hợp lý

Nh vậy, quá trình dạy vận động cho trẻ 3- 4 tuổi diễn ra qua 3 giai

đoạn, trong đó, giai đoạn 1 và giai đoạn 2 đợc diễn ra trên tiết học thể dục làchủ yếu Giai đoạn 3 thờng diễn ra ở những hình thức giáo dục thể chất ngoàitiết học

a) Các hình thức dạy vận động cho trẻ 3- 4 tuổi.

Trong quá trình giáo dục thể chất cho trẻ 3- 4 tuổi, các nhiệm vụ giáodục thể chất đợc thực hiện thông qua các hình thức khác nhau Hình thức giáodục thể chất ở trờng mầm non là sự tổng hợp giáo dục về những hoạt động vận

động ở trẻ Sự tổng hợp đó tạo nên một chế độ vận động nhất định, cần thiếtcho sự phát triển thể chất và củng cố sức khoẻ cho trẻ Trong dạy bài tập vận

động cho trẻ 3- 4 tuổi hình thức giáo dục thể chất gồm: hình thức tiết học vànhững hình thức ngoài tiết học

a1) Hình thức tiết học

Trang 18

Tiết học thể dục là hình thức cơ bản trong quá trình dạy vận động chotrẻ Trên tiết học thể dục với trẻ 3-4 tuổi, giáo viên cung cấp và rèn luyện chotrẻ những kỹ năng, kỹ xảo vận động có mục đích, có tổ chức, có hệ thống và

có kế hoạch Nhiệm vụ chuyên biệt của tiết học thể dục là dạy trẻ những kỹnăng vận động đúng, hình thành và phát triển tố chất thể lực cho trẻ

Toàn bộ nội dung của giáo dục thể chất cho trẻ nh luyện tập thể dục, tròchơi vận động đều đợc giáo viên tiến hành với trẻ trên các tiết học Trên tiếthọc thể dục, trẻ phải đợc thực hiện toàn bộ nội dung của chơng trình thể dục,bao gồm: bài tập đội hình đội ngũ, bài tập phát triển chung, vận động cơ bản,trò chơi vận động

Những bài tập vận động trong tiết học thể dục đợc sắp xếp theo mộttrình tự nhất định, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý và khả năng làm việc củacơ thể tạo nên nội dung của tiết học Hay nói cách khác, cấu tạo nội dung mộttiết học thể dục là quá trình sắp xếp và tiến hành hợp lý việc giảng dạy trênlớp cho trẻ, phù hợp với thời gian quy định, tuân theo thứ tự các bớc, luyện tậptheo nguyên tắc và phơng pháp s phạm phù hợp với mục đích, nhiệm vụ, nộidung giảng dạy và đặc điểm lứa tuổi của trẻ

Một tiết học thể dục cho trẻ mẫu giáo đợc chia làm 3 phần: khởi động,trọng động và hồi tĩnh Sự phân chia tiết học làm 3 phần nh trên có tính chất t-

ơng đối Giữa các phần đó có sự chuyển tiếp tự nhiên, có tác dụng hỗ trợ và bổsung, hoàn thiện cho nhau Tiết học thể dục thống nhất từ đầu đến cuối nhằmgiải quyết nhiệm vụ chung là: cung cấp cho cơ thể trẻ một khối lợng vận độngnhất định, phát triển kỹ năng, rèn luyện tố chất thể lực

a.1.1) Phần khởi động: Đối với trẻ 3- 4 tuổi, thời gian từ 2- 3 phút.+ Nhiệm vụ: ổn định tổ chức, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu của tiết học,chuẩn bị tâm thế cho trẻ để bớc vào thực hiện vận động

+ Nội dung: Tập hợp đội hình (hàng ngang, hàng dọc, vòng tròn) Rènluyện đi bộ, chạy, kết hợp các kiểu đi, chạy khác nhau với tốc độ khácnhau chuyển đội hình để tập bài tập phát triển chung

a.1.2) Phần trọng động: thời gian từ 10 đến 15 phút

Đây là phần trọng tâm của tiết học, nó có tác dụng đến sự phát triển cơthể của trẻ nhiều nhất, vì nhiệm vụ của phần trọng động là thực hiện mục đíchchủ yếu của tiết học, bao gồm:

+ Tập những động tác mới hoặc ôn những động tác cũ hay nâng caotrình độ tập luyện của trẻ

+ Rèn luyện phát triển thân thể toàn diện và các tố chất thể lực

Trang 19

+ Bồi dỡng và giáo dục ý chí, phẩm chất đạo đức cho trẻ.

Phần này bao gồm 3 giai đoạn: thực hiện bài tập phát triển chung, vận

động cơ bản, trò chơi vận động

a.1.3) Phần hồi tĩnh: Thời gian khoảng 2 phút

+ Đa cơ thể về trạng thái bình thờng sau quá trình vận động liên tục Sửdụng các biện pháp hồi sức có thể cho trẻ đi và chạy nhẹ nhàng 1- 2 vòng hoặc tròchơi vận động tĩnh, thả lỏng các cơ bị căng thẳng khi tham gia vận động Giáoviên phải làm cho trẻ có cảm giác thoải mái, phấn khởi, đỡ mệt mỏi

a2) Các hình thức giáo dục thể chất ngoài tiết học

Bao gồm: thể dục sáng, phút thể dục, trò chơi vận động, dạo chơi, thamquan, hội thi thể dục thể thao, giáo dục mọi lúc mọi nơi

a.2.1) Thể dục sáng: Tập thể dục buổi sáng thờng xuyên giúp trẻ hít thởsâu, điều hoà nhịp thở, tăng cờng quá trình trao đổi chất và tuần hoàn trong cơthể giúp các khớp dây chằng đợc mềm dẻo, linh hoạt Đồng thời nó hỗ trợ chonhững hoạt động trong ngày của trẻ thêm nhịp nhàng, nhanh nhẹn, giảm độngtác thừa và tạo cho trẻ tâm trạng sảng khoái, vui tơi đón ngày hoạt động mới

Thể dục buổi sáng đợc tiến hành vào sáng sớm khi đón trẻ và tốt nhất làcho trẻ tập ngoài trời, nơi có không khí thoáng mát

Bài thể dục buổi sáng bao gồm những động tác nhằm phát triển và rènluyện các nhóm cơ chính, cơ bả vai, cơ chân, cơ mình, phát triển hệ hô hấp

Bài tập thể dục sáng đợc xây dựng từ những động tác thể dục quenthuộc (trẻ đã biết) trong các bài tập phát triển chung

Cấu trúc của một bài thể dục sáng bao gồm 3 phần: Khởi động, trọng

động, hồi tĩnh

Khi cho trẻ tiến hành bài tập thể dục sáng, giáo viên phải đảm bảo cácphần và thời gian phù hợp với độ tuổi của trẻ

a.2.2) Phút thể dục (thể dục chống mệt mỏi)

Thực hiện một số động tác trong phút thể dục có tác dụng thay đổi hoạt

động của trẻ nhằm chống lại sự mệt mỏi, giúp trẻ dễ tập trung, chú ý vào cácdạng tiếp theo

Phút thể dục bao gồm thể dục giữa giờ và thể dục sau giấc ngủ tra.Thể dục giữa giờ làm thay đổi t thế của trẻ, kích thích mọi bộ phậntrong cơ thể làm việc do trẻ ngồi lâu, cơ bắp ở trạng thái tĩnh Thể dục saugiấc ngủ tra có tác dụng làm hồi phục các quá trình và trạng thái tâm lý củatrẻ

Trang 20

Thể dục giữa giờ đợc tiến hành trong thời gian giữa của những tiết học

đòi hỏi nhiều sự tập trung chú ý của trẻ nh những tiết học toán, kể chuyện, tạohình Giáo viên cho trẻ tiến hành tại chỗ một số động tác thể dục quen thuộc

có tác dụng tăng cờng khẳ năng làm việc của hệ thần kinh, hệ cơ bắp, tăng quátrình tuần hoàn của máu

Thể dục giữa giờ còn đợc tiến hành giữa hai tiết học của trẻ nhằm mục

đích cho trẻ nghỉ ngơi tích cực

Phút thể dục thờng chỉ kéo dài 1- 2 phút Nội dung bao gồm một số

động tác bài tập phát triển chung hoặc trò chơi vận động có lợng vận động ít

a.2.3) Trò chơi vận động

Trò chơi vận động là dạng hoạt động vận động cơ bản của trẻ Nó đợc

sử dụng trong các tiết học thể dục, trong khi chơi ở trong lớp và ngoài trời, cụthể là các thời điểm nh: Đón trẻ buổi sáng, giữa hai tiết học, đi dạo, giờ chơi,hoạt động buổi chiều, trả trẻ

Nh vậy, trò chơi vận động vừa là nội dung học, vừa là phơng pháp tổchức vui chơi, nghỉ ngơi tích cực và cũng là phơng tiện giáo dục thể chất chotrẻ Trong quá trình dạy bài tập vận động cho trẻ 3- 4 tuổi, trò chơi có tácdụng hình thành những điều kiện thuận lợi để phát triển, rèn luyện các tố chấtvận động ở trẻ, tăng cờng sự hoạt động của các cơ quan của cơ thể trẻ, làmthay đổi trạng thái cơ thể giữa các hoạt động, giúp trẻ trở về trạng thái cânbằng

a.2.4) Dạo chơi: tiến hành dạo chơi với trẻ, giáo viên giúp trẻ nghỉ ngơitích cực, củng cố kỹ năng vận động, phát triển các tố chất vận động trongnhững điều kiện tự nhiên

Ngoài ra còn giáo dục ở trẻ tính tập thể, lòng dũng cảm, chấp hành tổchức, kỷ luật

Dạo chơi đợc tiến hành sau các tiết học buổi sáng ở hai hình thức: Dạochơi hàng ngày kết hợp các hoạt động khác và mang tính chất tổng hợp, dạochơi có mục đích rèn luyện thể chất cho trẻ

Dạo chơi giúp trẻ thích nghi với những biến đổi của thời tiết và môi ờng, trẻ đợc vận động nhiều sẽ làm tăng cờng quá trình trao đổi chất, các tốchất vận động: Nhanh nhẹn, khéo léo, bền bỉ có điều kiện phát triển Trẻ cóthể sử dụng những vận động đã học vào thực tế, qua đó những kỹ năng vận

tr-động đợc củng cố và trở thành kỹ xảo Đối với trẻ 3- 4 tuổi, thời gian đi dạo

có thể kéo dài trong khoảng 30- 40 phút

a.2.5) Tham quan

Trang 21

Hình thức tham quan có tác dụng giúp trẻ trực tiếp nhìn thấy nhữnghình ảnh động vật, nhân vật mà trẻ bắt chớc khi chơi trò chơi vận động hoặcnhững động tác thể dục và sự luyện tập của các vận động viên, những dụng cụthể dục thể thao Tham quan giúp trẻ bổ sung và làm giàu vốn biểu tợng vềvận động, nhờ đó trẻ luyện tập tốt hơn.

a.2.6) Hội thi thể dục thể thao

Hình thức hội thi thể dục thể thao ở trờng mầm non nhằm khuyến khíchphong trào thể dục thể thao, rèn luyện cơ thể trẻ, khuyến khích lòng yêu thíchthể dục thể thao, góp phần củng cố và hoàn thiện kĩ năng vận động ở trẻ Nóxác định kết quả rèn luyện, giáo dục của giáo viên và sự tập luyện của trẻ, tạo

ra không khí thi đua, biểu dơng sức khoẻ của trẻ, rèn luyện thể lực cho trẻ.Hội thi thể dục thể thao nhằm thực hiện đánh giá công tác giáo dục thể chất ởcác lớp, cổ vũ, động viên những ngời tham gia

a.2.7) Giáo dục mọi lúc, mọi nơi

Giáo dục cá biệt theo con đờng riêng, bồi dỡng cho những trẻ khôngtheo kịp tiến độ chung và những trẻ có năng khiếu vận động

b) Bài tập vận động- Phơng tiện giáo dục thể chất cơ bản cho trẻ 3- 4 tuổi.

b1) Khái niệm:

Bài tập vận động là những hành động vận động (vận động cơ bản),những thao tác- động tác vận động (bài tập phát triển chung), các dạng phứchợp của vận động (trò chơi vận động) đợc lựa chọn làm phơng tiện giải quyếtnhiệm vụ giáo dục thể chất

Bài tập vận động là phơng tiện cơ bản trong giáo dục thể chất mầm non.Bài tập vận động đợc sử dụng để thực hiện các nhiệm vụ: bảo vệ sức khỏe,giáo dỡng, giáo dục cho trẻ

b2) Các bài tập vận động dành cho trẻ 3- 4 tuổi

Dựa vào mục tiêu giáo dục thể chất mầm non, đặc điểm tâm lý, sinh vận động của trẻ, các bài tập vận động dành cho trẻ 3- 4 tuổi thờng bao gồm:bài tập thể dục và trò chơi vận động

lý-b.2.1) Bài tập thể dục cho trẻ 3- 4 tuổi gồm: bài tập đội hình đội ngũ,bài tập phát triển chung và bài tập vận động cơ bản

b.2.1.1) Bài tập đội hình đội ngũ

Bài tập đội hình đội ngũ là một loại bài tập thể chất sử dụng vận động

đi, chạy với nhiều đội hình khác nhau nh: Vòng tròn, hàng dọc, hàngngang Chuyển đội hình từ 2, 3 hàng dọc hay ngang, quay theo các hớng khác

Trang 22

nhau: Quay phải, quay trái, quay sau dãn hàng, dồn hàng, chuyển động trongkhông gian khi đi, chạy.

Bài tập đội hình đội ngũ đợc trẻ thực hiện nhiều trong thể dục sáng, tiếthọc thể dục

Khi tập các bài tập đội hình đội ngũ làm tăng ở trẻ khả năng phản ứngnhanh với các yêu cầu của giáo viên Trẻ hiểu đợc tác dụng của hiệu lệnh,mệnh lệnh

Luyện tập đội hình đội ngũ giúp phát triển ở trẻ sự chú ý, khả năng phốihợp hành động khi hoạt động tập thể, khả năng định hớng trong không gian,rèn luyện t thế đúng nh đi thẳng ngời, bớc dứt khoát và bồi dỡng tính tổ chức

kỷ luật, tinh thần tập thể, tính tự giác cho trẻ

- Nội dung tập luyện bài tập đội hình đội ngũ đối với trẻ 3- 4 tuổi:

+ Đội hình vòng tròn

+ Xếp hàng dọc theo tổ

+ Từ hàng dọc chuyển thành hàng ngang

+ Từ hàng ngang chuyển thành hàng dọc

+ Quay phải, quay trái, quay đằng sau

b.2.1.2) Bài tập phát triển chung

Bài tập phát triển chung là một hệ thống động tác đợc chọn lọc có tácdụng vào những nhóm cơ bắp riêng biệt nh cơ bả vai, cơ tay, cơ lng, cơ chân Nhiệm vụ của bài tập phat triển chung là hình thành t thế đúng củng cố vàphát triển hệ cơ, xơng, khớp, dây chằng

Bài tập phát triển chung ngoài tác dụng củng cố và tăng cờng sức khoẻcho trẻ còn giúp nâng cao trạng thái hoạt động của cơ thể, ảnh hởng tích cựclên hệ thần kinh, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, giúp cho cơ thể phát triển cân đối,hài hoà về hình thái và chức năng bằng con đờng củng cố các bắp cơ riêngbiệt, củng cố hệ xơng, đặc biệt là sự hình thành đúng độ cong cột sống, tạonên t thế đúng, điều hoà vận động có ý thức và chủ động

- Phân loại bài tập phát triển chung

Dựa vào cấu trúc của cơ thể, ngời ta phân chia bài tập phát triển chungthành 4 nhóm:

+ Nhóm bài tập phát triển cơ hô hấp

+ Nhóm bài tập củng cố và phát triển cơ tay- vai

+ Nhóm bài tập củng cố, phát triển cơ lng và tính mềm dẻo của cộtsống, cơ bụng

+ Nhóm bài tập củng cố và phát triển cơ chân

Trang 23

- Nội dung luyện tập bài tập phát triển chung đối với trẻ 3- 4 tuổi.

+ Các bài tập hô hấp dựa theo các động tác mô phỏng:

* Ngửi hoa

* Thổi bóng bay

* Gà gáy

* Thổi nơ bay

* Tiếng còi tàu tu tu hoặc máy bay ù ù

+ Các bài tập phát triển cơ tay - vai

* Hai tay đa ra trớc

* Hai tay đa lên cao

* Hai tay đa ra ngang

* Hai tay đa ra trớc xoay cổ tay hoặc vẫy bàn tay

* Hai tay thay nhau đa ra trớc, ra sau

* Hai tay thay nhau đa lên cao

+ Các bài tập phát triển cơ bụng- lờn

* Đứng chân rộng bằng vai, cúi ngời về phía trớc, tay chạm ngón chân

* Đứng chân rộng bằng vai, hai tay đa lên cao, nghiêng ngời sang haibên

* Đứng chân rộng bằng vai, hai tay chóng hông, quay ngòi sang haibên

* Ngồi duỗi thẳng chân, hai tay chống sau, hai chân thay nhau đa thẳnglên cao

Trang 24

quyết nhiệm vụ giáo dỡng và giáo dục trong quá trình giáo dục thể chất chotrẻ.

Quá trình tập luyện bài tập vận động cơ bản giúp hoàn thiện khả nănglàm việc của hệ thần kinh trung ơng, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp., củng cố và pháttriển cơ bắp, rèn luyện, hình thành các t thế đúng Qua đó tác động tốt tới sứckhoẻ tạo điều kiện phát triển các tố chất nhanh, mạnh, khéo

- Dựa vào đặc điểm chung của vận động cơ bản, ngời ta chia thành 4nhóm bài tập:

+ Nhóm bài tập đi, chạy, phát triển cảm giác thăng bằng

+ Nhóm bài tập vận động bật- nhảy

+ Nhóm bài tập vận động ném, chuyền, bắt

+ Nhóm bài tập vận động bò, trờn, trèo

- Nội dung các bài tập vận động cơ bản đối với trẻ 3- 4 tuổi

+ Nhóm bài tập đi, chạy, phát triển cảm giác thăng bằng:

* Đi, chạy theo hớng quy định

* Đi, chạy theo vòng tròn

* Đi, chạy và làm theo hiệu lệnh của giáo viên

* Đi kiễng chân, đi bằng gót chân

* Đi, chạy theo đờng hẹp (4m x 0,2m)

* Chuyền, bắt bóng theo hàng dọc, đứng hoặc ngồi

* Ném xa bằng 1 tay, tay đa cao, chân đứng tự nhiên

* Ném trúng đích nằm ngang, đích xa 1- 1,2 m, đờng kính 40 cm

* Ném trúng đích thẳng đứng, đích xa 0,8- 1 m, cao 0,6- 0,7 cm, đờngkính 40 cm

Trang 25

+ Các bài tập vận động bò, trờn, trèo:

* Bò bằng bàn tay, bàn chân

* Bò bằng bàn tay, cẳng chân

* Trờn sấp, phối hợp chân nọ tay kia

* Trèo lên ghế, bớc xuống ghế hoặc bục gỗ cao 30 cm

* Trèo thang từ 7- 10 dóng

b.2.2) Trò chơi vận động

Trò chơi vận động là những trò chơi trong đó lợng vận động chiếm uthế Đa số các trò chơi vận động dành cho trẻ mầm non là những trò chơimang tính chất chủ đề, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và khả năng t duy, t-ởng tợng của trẻ Những chủ đề của trò chơi thờng đợc lấy từ cuộc sống thực

tế xung quanh và thể hiện những hình ảnh về các hiện tợng thiên nhiên, xãhội, các hành động của con vật

- Nội dung trò chơi vận động đối với trẻ 3- 4 tuổi:

1.2.3.1 Sử dụng phơng pháp làm mẫu bài tập vận động

Phơng pháp làm mẫu là thông qua thị giác để hình thành biểu tợng trựcquan về bài tập vận động Phơng pháp này tác động đến khả năng nhận thứccủa trẻ, giúp cho trẻ hình thành những biểu tợng chung, đúng đắn về bài tậpvận động, từ đó khắc sâu, tái hiện lại chúng khi cần thiết

Phơng pháp làm mẫu bài tập vận động sử dụng khi dạy trẻ bài tập mớihoặc khi ôn luyện vận động cũ Khi làm mẫu giáo viên phải thực hiện độngtác một cách chính xác, sinh động Làm mẫu cần giải thích ngắn gọn, để trẻhiểu rõ động tác và bồi dỡng kinh nghiệm vận động cho trẻ Làm mẫu phải

đúng, đẹp, gây cảm xúc tốt cho trẻ, nhấn mạnh những điểm chính để trẻ thựchiện tốt Động tác mẫu phải đợc chuẩn bị trớc Mỗi động tác, mỗi vận động

Trang 26

nếu phải làm mẫu nhiều lần thì tính chất của mỗi lần phải thay đổi Khi làmmẫu cần chọn vị trí đứng sao cho tất cả trẻ đều nhìn thấy Giáo viên làm mẫutrớc khi trẻ thực hiện bài tập Trong khi trẻ tập giáo viên nên bao quát vàkhuyến khích kịp thời sửa sai cho trẻ Mẫu vận động của giáo viên tác độngvào thị giác, thính giác của trẻ Đối với các bài tập vận động khác nhau phơngpháp làm mẫu cũng đợc sử dụng khác nhau, cụ thể nh sau:

a) Bài tập đội hình đội ngũ:

Cô gọi một nhóm trẻ lên thực hiện (nhóm trẻ đã đợc tập luyện trớc đểlàm mẫu) và có sử dụng vật chuẩn thị giác (ví dụ: vẽ sẵn các hình tròn để trẻ

di chuyển, vẽ sẵn các đờng thẳng để trẻ đứng vào)

b) Bài tập phát triển chung:

Đây là bài tập phát triển các nhóm cơ chính, cơ hô hấp Đối với các bàitập này khi hớng dẫn các bài tập mới thờng có các bớc:

Lần 1: Cô làm mẫu động tác cho trẻ xem, không giải thích

Lần 2: Cô vừa làm mẫu vừa mô tả kỹ thuật thực hiện

Lần 3: Cô vừa hô vừa tập cùng trẻ

Tuỳ vào mức độ nắm vững động tác của trẻ, số lần làm mẫu của cô cóthể giảm

c) Vận động cơ bản:

Mẫu vận động cơ bản thờng gồm các bớc sau:

Lần 1: Giáo viên thực hiện toàn bộ vận động đẹp, chính xác, tốc độchậm vừa và không giải thích

Lần 2: Giáo viên kết hợp làm mẫu với mô tả kỹ thuật vận động

Lần 3: Đối với trẻ mẫu giáo bé phải có làm mẫu lần thứ ba

Lần 4: Trẻ làm mẫu (chọn một trẻ tích cực có khả năng làm mẫu cho cảlớp)

d) Trò chơi vận động:

Giáo viên giới thiệu trò chơi, giải thích hành động chơi, phân vai chơi

Đối với trò chơi vận động mới cô cũng cho một nhóm nhỏ lên chơi thửsau đó cho cả lớp lên chơi Cô gọi tên trò chơi và cho nhóm trẻ lên chơi cùngvới cô

Trẻ 3- 4 tuổi thờng hay nhầm lẫn vai chơi của mình với bạn nên giáoviên thờng đóng vai chính

1.2.3.2 Sử dụng phơng pháp mô phỏng bài tập vận động.

Thực chất của phơng pháp này là luyện tập các bài tập vận động dớidạng bắt chớc vận động của các hiện tợng thiên nhiên, xã hội, đặc điểm lao

Trang 27

động của con ngời, các phơng tiện giao thông, các hành động của một số convật Trẻ tập theo các động tác đợc nhiều lần mà không bị mệt mỏi hay nhàmchán Qua đó củng cố các kỹ năng vận động, gây đợc hứng thú cho trẻ đối vớiviệc tập luyện bài tập vận động và giúp trẻ hình thành chính xác các biểu tợng

Mô phỏng đợc sử dụng rộng rãi khi luyện tập bài tập phát triển chung

và những bài tập vận động cơ bản nh đi, chạy Trẻ có thể bắt chớc những vận

động, t thế của động vật: Thỏ, Gấu, Chim, Gà mẹ , Gà con, các loại côntrùng hay cây cối: hoa, lá, cỏ những phơng tiện giao thông: Máy bay, Tàuhoả, Ô tô những thao tác lao động: bổ củi, chèo thuyền

1.2.3.3 Sử dụng các vật chuẩn thị giác, thính giác.

a) Vật chuẩn thị giác giúp trẻ khắc sâu hơn hình ảnh các động tác củabài tập vận động đã học Tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ thực hiện các bài tậpnhanh chóng, chính xác nhờ việc nắm vững các chi tiết kỹ thuật khó Vậtchuẩn thị giác tác động vào bộ máy phân tích thị giác Những vật chuẩn đó có

thể ở ngay trên cơ thể trẻ nh vai (chân đứng rộng bằng vai), chân (cúi ngời xuống tay chạm bàn chân) … hay bên ngoài cơ thể nh sàn nhà (cúi ngời tay

chạm sàn) …

b) Vật chuẩn thính giác (vật chuẩn định hớng âm thanh): giúp trẻ hìnhthành cảm giác nhịp điệu, điều hoà tốc độ vận động, phối hợp vận động vàgiúp trẻ thực hiện đúng bài tập (tiếng đàn, xăcxô, tiếng vỗ tay, lời bài hát,tiếng chuông reo )

1.2.3.4 Phơng pháp sử dụng tài liệu trực quan.

Tài liệu trực quan về các bài tập vận động có thể sử dụng trớc khi thựchiện bài tập vận động để trẻ làm quen với bài tập mới hoặc sử dụng sau đểcủng cố bài tập đã học

Thờng tồn tại hai dạng:

Trang 28

- Trực quan trực tiếp: Đây chính là sự quan sát hình ảnh, động tác vận

động thực của các sự vật, hiện tợng, con ngời (ví dụ: vận động của con vật,cây cối )

- Trực quan gián tiếp: Đó là việc sử dụng các tranh vẽ, sơ đồ, băng hình,

Sử dụng các phơng pháp trực quan trong dạy bài tập vận động cho trẻ làgiúp trẻ lĩnh hội các động tác của bài tập vận động, hình thành cảm giác vận

động cơ một cách thoải mái, tự nhiên, hiệu quả Tuy nhiên, để phát huy vai tròcủa các phơng pháp trực quan trong dạy bài tập vận động cho trẻ 3 - 4 tuổi thìngời giáo viên cần biết cách lựa chọn, sắp xếp, sử dụng các phơng pháp mộtcách hợp lý và có kế hoạch phù hợp với yêu cầu của bài tập vận động và đặc

điểm lứa tuổi của trẻ Điều đó chỉ đợc thực hiện khi ngời giáo viên có tinhthần học hỏi, biết tích luỹ, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và đợc trang bịnhững kiến thức cần thiết

Chơng 2: Thực trạng sử dụng các phơng pháp trực quan trong dạy bài tập vận động cho trẻ 3- 4 tuổi.

Ngày đăng: 19/12/2013, 09:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thành An, Mỹ Duyên, Từ điển Anh- Việt, NXB Thanh niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Anh- Việt
Nhà XB: NXB Thanh niên
2. Đào Thanh Âm (chủ biên), Giáo dục học mầm non tập II, Nxb Đại học s phạm, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học mầm non tập II
Nhà XB: Nxb Đại họcs phạm
3. Đào Thanh Âm (chủ biên), Giáo dục học mầm non tập III, Nxb Đại học s phạm, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học mầm non tập III
Nhà XB: Nxb Đạihọc s phạm
4. Hoàng Thị Bởi, Phơng pháp giáo dục thể chất mầm non, Nxb Đại học Quốc Gia Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phơng pháp giáo dục thể chất mầm non
Nhà XB: Nxb Đại họcQuốc Gia Hà Nội
5. Ngô Quang Đệ, Giáo trình tâm lý học mẫu giáo, 2004. Tài liệu lu hành néi bé Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tâm lý học mẫu giáo
6. Phan Trọng Ngọ (chủ biên), Vấn đề trực quan trong dạy học, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phan Trọng Ngọ (chủ biên), "Vấn đề trực quan trong dạy học
Nhà XB: Nxb Đạihọc quốc gia Hà Nội
7. Đặng Hồng Phơng, Phơng pháp giáo dục thể chất cho trẻ mầm non, Nxb GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phơng pháp giáo dục thể chất cho trẻ mầm non
Nhà XB: Nxb GD
8. Đặng Hồng Phơng, Hoàng Thị Bởi, Phơng pháp giáo dục thể chất cho trẻ mầm non, Hà Nội 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phơng pháp giáo dục thể chất chotrẻ mầm non
9. Hoàng Phê (chủ biên), Từ điển Tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Nhà XB: Nxb Đà Nẵng
10. Nguyễn Thị ánh Tuyết (chủ biên), Tâm lý học trẻ em lứa tuổi mầm non, Nxb S Phạm, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học trẻ em lứa tuổi mầmnon
Nhà XB: Nxb S Phạm
11.Nguyễn Quang Uẩn (chủ biên), Tâm lý học đại cơng, Hà Nội-1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học đại cơng

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Sử dụng các phơng pháp trực quan trong dạy bài tập vận động cho trẻ 3 – 4 tuổi. - Thực trạng sử dụng các phương pháp trực quan trong dạy bài tập vận động cho trẻ 3 4 tuổi
Bảng 2 Sử dụng các phơng pháp trực quan trong dạy bài tập vận động cho trẻ 3 – 4 tuổi (Trang 38)
Bảng 3: Thực trạng sử dụng các phơng pháp trực quan trên tiết học thể và trên giáo án dạy bài tập vận động cho trẻ 3 – 4 tuổi. - Thực trạng sử dụng các phương pháp trực quan trong dạy bài tập vận động cho trẻ 3 4 tuổi
Bảng 3 Thực trạng sử dụng các phơng pháp trực quan trên tiết học thể và trên giáo án dạy bài tập vận động cho trẻ 3 – 4 tuổi (Trang 39)
Sơ đồ 0 0 2 9 - Thực trạng sử dụng các phương pháp trực quan trong dạy bài tập vận động cho trẻ 3 4 tuổi
Sơ đồ 0 0 2 9 (Trang 40)
Bảng 6: Sử dụng các phơng pháp trực quan trong dạy bài tập đội hình đội ngũ. - Thực trạng sử dụng các phương pháp trực quan trong dạy bài tập vận động cho trẻ 3 4 tuổi
Bảng 6 Sử dụng các phơng pháp trực quan trong dạy bài tập đội hình đội ngũ (Trang 43)
Bảng 8: Sử dụng các phơng pháp trực quan trong dạy vận động cơ bản cho trẻ 3 – 4 tuổi - Thực trạng sử dụng các phương pháp trực quan trong dạy bài tập vận động cho trẻ 3 4 tuổi
Bảng 8 Sử dụng các phơng pháp trực quan trong dạy vận động cơ bản cho trẻ 3 – 4 tuổi (Trang 46)
Bảng 9: Sử dụng các phơng pháp trực quan trong dạy trò chơi vận động cho trẻ 3 – 4 tuổi. - Thực trạng sử dụng các phương pháp trực quan trong dạy bài tập vận động cho trẻ 3 4 tuổi
Bảng 9 Sử dụng các phơng pháp trực quan trong dạy trò chơi vận động cho trẻ 3 – 4 tuổi (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w