1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng mốt số bệnh học đường và ảnh hưởng của chúng lên các chỉ tiêu thể lực, thể chất, sinh lí và năng lực trí tuệ ở học sinh THPT huyện nam đàn nghệ an

113 712 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng mốt số bệnh học đường và ảnh hưởng của chúng lên các chỉ tiêu thể lực, thể chất, sinh lí và năng lực trí tuệ ở học sinh THPT huyện Nam Đàn, Nghệ An
Tác giả Lê Thị Việt Hà
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Ngọc Hợi, ThS. Ngô Thị Bê
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Y học
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2006
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 2,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với sự phát triển của xã hội, yêu cầu về tri thức ngàycàng cao, các phơng tiện phục vụ học tập và vui chơi giảitrí ngày càng nhiều, vì thế việc sử dụng các phơng tiệnkhai thác thông

Trang 1

Lời cảm ơn

Lời đầu tiên cho phép tôi đợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS Nguyễn Ngọc Hợi, ThS Ngô Thị Bê đã tận tình hớng dẫn, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và xây dựng đề tài.

Qua đây tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của Ban Giám hiệu Trờng Đại học Vinh, các thầy cô giáo và cán bộ Khoa Đào tạo Sau Đại học, Khoa Sinh học, Bộ môn Động vật – Sinh lý, Ban Giám hiệu và tập thể giáo viên, học sinh các trờng THPT Nam Đàn I và Nam Đàn II, Trung tâm

Y tế huyện Nam Đàn, Th viện Quốc gia, Th viện Đại học Y Hà Nội, Th viện Đại học Vinh.

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, anh em, bạn bè đã

động viên cổ vũ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.

Vì thời gian có hạn nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô

Trang 2

Mục lục

T rang

Chơng 1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 3

1.1 Tình hình nghiên cứu bệnh học đờng trên

1.4.2 Tình hình cong vẹo cột sống ở Việt

Trang 3

2.3.5 Phơng pháp nghiên cứu các chỉ tiêu thể

2.3.6 Phơng pháp đánh giá hoạt động hệ

thần kinh – cơ (năng lực thể chất) 23 2.3.7 Phơng pháp xác định các chỉ tiêu sinh

3.2 ảnh hởng của cận thị và cong vẹo cột sống

lên các chỉ tiêu hình thái – thể lực ở học sinh 31

3.2.1 ảnh hởng của cận thị và cong vẹo cột

sống lên các chỉ tiêu hình thái 32 3.2.2 ảnh hởng của cận thị và cong vẹo cột

3.3 ảnh hởng của cận thị và cong vẹo cột sống

lên hoạt động hệ thấn kinh – cơ (năng lực thể

3.4 ảnh hởng của cận thị và cong vẹo cột sống

lên các chỉ tiêu sinh lý ở học sinh 53

3.4.1 ảnh hởng của cận thị và cong vẹo cột

3.4.2 ảnh hởng của cận thị và cong vẹo cột 55

Trang 4

sèng lªn thêi gian nÝn thë tèi ®a

3.4.3 ¶nh hëng cña cËn thÞ vµ cong vÑo cét

3.5 ¶nh hëng cña cËn thÞ vµ cong vÑo cét sèng

lªn sù ph¸t triÓn n¨ng lùc trÝ tuÖ ë häc sinh 59

Trang 5

Nh÷ng ch÷ viÕt t¾t trong luËn v¨n

Trang 6

Danh môc c¸c b¶ng

Trang 7

Trang

Trang 9

Danh mục các biểu đồ

T rang

33

Biểu đồ

4.

ảnh hởng của cận thị và CVCS lên chiều cao đứng

36

Biểu đồ

5.

ảnh hởng của cận thị và CVCS lên chiều cao ngồi

38

Biểu đồ

6.

ảnh hởng của cận thị và CVCS lên vòng ngực

50

Trang 10

Biểu đồ

13.

ảnh hởng của cận thị và CVCS lên tố chất dẻo

52

Biểu đồ

14.

ảnh hởng của cận thị và CVCS lên tần số hô hấp

Trang 11

Mở đầu

I lý do chọn đề tài

Đảng và Nhà nớc ta luôn quan tâm đến sự nghiệp trồngngời, bởi thế hệ trẻ hôm nay là tơng lai của dân tộc mai sau.Giáo dục đã trở thành quốc sách hàng đầu trong chiến lợcphát triển kinh tế của đất nớc cho đến năm 2020 Song songvới việc nâng cao chất lợng đào tạo của ngành Giáo dục, việcchăm sóc sức khoẻ học sinh cũng giữ một vai trò hết sức quantrọng Học sinh phải đảm bảo có đủ sức khoẻ để học tập tốt

và trở thành những công dân có trí và lực, đáp ứng yêu cầuphục vụ đất nớc

Cùng với sự phát triển của xã hội, yêu cầu về tri thức ngàycàng cao, các phơng tiện phục vụ học tập và vui chơi giảitrí ngày càng nhiều, vì thế việc sử dụng các phơng tiệnkhai thác thông tin cũng nh áp lực học tập đối với các em ngàycàng lớn làm cho các bệnh học đờng có xu hớng ngày cànggia tăng, trong đó phải kể đến hai bệnh chủ yếu nhất làcận thị học đờng và cong vẹo cột sống Điều này làm ảnh h-ởng không nhỏ đến sức khoẻ, thể chất và chất lợng học tậpcủa học sinh

Vấn đề đặt ra là: thực trạng bệnh học đờng hiện nay

nh thế nào, bệnh học đờng ảnh hởng ra sao đến các chỉtiêu thể lực, thể chất, sinh lý và năng lực trí tuệ ở học sinh,nhất là học sinh trung học phổ thông- lứa tuổi chuẩn bị bớcvào đời?

Đã có nhiều tác giả trong và ngoài nớc quan tâm nghiêncứu đến bệnh học đờng ở các góc độ khác nhau, song phần

Trang 12

lớn các nghiên cứu chỉ dừng lại ở mức độ khảo sát tỷ lệ, tìmhiểu nguyên nhân và đề ra cách phòng chống bệnh

Nam Đàn là một huyện nằm ở phía Tây của tỉnh Nghệ

An Đây là một huyện nông nghiệp còn nhiều khó khăn về

điều kiện kinh tế xã hội nhng có truyền thống hiếu học.Chăm sóc sức khoẻ học sinh là nhiệm vụ quan trọng đối vớihai ngành Giáo dục và Y tế ở Nam Đàn nói riêng và cả nớc nóichung Trong những năm qua, Nam Đàn đã bớc đầu thực hiện

đa y tế vào trờng học và đã thu đợc những kết quả đángkhích lệ, tuy nhiên vấn đề bệnh học đờng ở đây vẫn còn

là một mảng trống cha đợc quan tâm nghiên cứu

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi quyết định

chọn đề tài: " Thực trạng một số bệnh học đờng và ảnh hởng của chúng lên các chỉ tiêu thể lực, thể chất, sinh

lý và năng lực trí tuệ ở học sinh Trung học phổ thông huyện Nam Đàn- Nghệ An "

II mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Đánh giá thực trạng cận thị và cong vẹo cột sống ở học

sinh THPT huyện Nam Đàn- Nghệ An

- Tìm hiểu ảnh hởng của cận thị và cong vẹo cột sống lên các chỉ tiêu thể lực, thể chất, sinh lý và năng lực trí tuệ của học sinh THPT huyện Nam Đàn- Nghệ An

- Trên cơ sở kết quả nghiên cứu đa ra những khuyếncáo, đề xuất với các cấp ngành có liên quan nhằm góp phầnxây dựng chiến lợc giáo dục toàn diện cho thế hệ trẻ

III nội dung nghiên cứu của đề tài

Trang 13

- Nghiên cứu thực trạng cận thị và cong vẹo cột sống ở

học sinh thuộc hai trờng THPT Nam Đàn I và THPT Nam Đàn huyện Nam Đàn- Nghệ An

II Nghiên cứu ảnh hởng của cận thị và cong vẹo cột sốnglên các chỉ tiêu thể lực của học sinh

- Nghiên cứu ảnh hởng của cận thị và cong vẹo cột sốnglên các chỉ tiêu thể chất của học sinh

- Nghiên cứu ảnh hởng của cận thị và cong vẹo cột sốnglên các chỉ tiêu sinh lý của học sinh

- Nghiên cứu ảnh hởng của cận thị và cong vẹo cột sốnglên năng lực trí tuệ của học sinh

chơng 1

Tổng quan vấn đề nghiên cứu 1.1 Tình hình nghiên cứu bệnh học đờng trên thế giới.

Nói đến trờng học phải nghĩ ngay đến vấn đề vệ sinhhọc đờng Vệ sinh học đờng là một môn khoa học Từ thế kỷXIX, nhiều nớc Châu Âu đã có những chủ trơng và phơngpháp thực hiện y tế học đờng Từ đây họ đã quan tâm

đến sức khoẻ của trẻ em và bắt đầu nghiên cứu tìm ranhững qui luật, những đặc điểm sinh lý của trẻ [3, 36]

Những năm đầu của thế kỷ XIX đã có nhiều tác giả nhBeegon(1902), I Thondihee(1903), Heman(1937) nghiên cứu

về sự phát triển hình thái và sự phát triển trí tuệ ở lứa tuổithiếu niên và nhi đồng [6, 7, 36]

Năm 1948, tổ chức y tế thế giới vì sức khỏe cộng đồng ra

đời và tổ chức này đã có công lớn trong việc chăm sóc đánh

Trang 14

giá sự phát triển sức khoẻ trẻ em thông qua hai chỉ số chiềucao và cân nặng [25].

Những năm 1960, ngời ta đã phát hiện ra hiện tợng “giatốc” phát triển cơ thể trẻ em ở lứa tuổi học đờng và nhậnthấy chiều cao và cân nặng ở trẻ em tăng so với các chỉ số

đó cùng lứa tuổi ở các thập kỷ trớc Tiếp đó, một loạt các tácgiả đã có những giả thuyết giải thích hiện tợng “gia tốc”này: Thuyết “Phát quang” của Kock cho rằng do trẻ em tiếpxúc với ánh sáng và thiên nhiên nhiều hơn; thuyết “chọn lọc”của Bennhold Thomson, thuyết “Dinh dỡng” của Len, thuyết

về bức xạ của Treiber, thuyết “Thành thị hoá” của Ruddeer

đã nghiên cứu sâu về sự chênh lệch chiều cao và cân nặnggiữa trẻ em thành thị và nông thôn [36]

Nhiều công trình nghiên cứu về xây dựng trờng sở, chiếusáng và trang thiết bị đồ dùng học tập, giảng dạy Từ kiểubàn ghế Erisman, bàn đóng liền cho là có khả năng phòngchống cong vẹo cột sống, đã có những thay đổi trongnhững thập kỷ gần đây là kiểu bàn ghế hai chỗ ngồi, bànghế rời nhau và chú trọng tới số hiệu số chiều cao của bànghế theo từng cỡ, số bàn ghế [36]

Những nghiên cứu về sự mệt mỏi của trẻ em trong học tập

đã đợc trình bày trong Hội nghị quốc tế ở Tây Ban Nha và

sự thống nhất tổ chức y tế học đờng, vệ sinh học đờngcũng đợc đề cập tới [25, 36]

Năm 1981, Verner Kneist - Viện vệ sinh xã hội Cộng hoàdân chủ Đức đã công bố mô hình xây dựng y tế trờng học

Trang 15

với nhiệm vụ thầy thuốc học đờng và mối liên quan của các

Cũng trong thế kỷ XX, bộ môn khoa học Ecgonomi nghiêncứu về sự thích hợp của công việc và môi trờng mà ở đódiễn ra các hoạt động thể lực và trí não với ngời thực hiện.Ecogonomi giáo dục ngay từ đầu những năm 20 của thế kỷ

XX đã nghiên cứu điều tra t thế của các học sinh tiểu học vàtrung học với các phơng tiện trong lớp học Nghiên cứu này doEastman, Bennett tiến hành trên 4000 học sinh trờng DesMoines Cleveland, Philadelphia và Winnetke và cho ra đờicuốn “T thế ngồi trong trờng học - sổ tay cho giáo viên - giám

đốc thể chất và cán bộ trờng học”[6, 36]

Trang 16

Năm 1992 Singapore đã hoàn chỉnh 6 nội dung điều trathể chất học sinh Nhật Bản đã xây dựng bài test kiểm trathể chất học sinh [3].

Từ giữa thế kỷ XIX, nhiều nớc châu Âu đã có những nghiêncứu và các biện pháp giúp cho việc nâng cao sức khoẻ họcsinh; nghiên cứu bệnh cận thị học đờng Các tác giả nớcngoài trong các nghiên cứu của mình đã nêu ra mối quan hệgiữa tỷ lệ cận thị ở trẻ em với quá trình học tập Tỷ lệ nàythay đổi theo từng quốc gia và từng chủng tộc[6]

Bảo vệ và nâng cao sức khoẻ học đờng trong những nămgần đây đã trở nên phổ biến và chiếm vị trí vững chắctrong chăm sóc sức khoẻ cộng đồng Năm 1995, Tổ chức Y tếThế giới (WHO) đã tổ chức Hội thảo quốc tế nghiên cứu cácvấn đề nh: Giáo dục vệ sinh trong nhà trờng; Dịch vụ y tếtrong trờng học và ngoài trờng học; Dịch vụ y tế trong trờnghọc, các loại hình dịch vụ y tế cần thiết nhất, … Cơ quan hỗtrợ cho y tế trờng học tốt nhất là vai trò của Bộ Y tế và BộGiáo dục

1.2 Tình hình nghiên cứu bệnh học đờng ở Việt Nam.`

Trong nhiều năm qua, Đảng và Nhà nớc ta đã chỉ đạo các ngành, các cấp, các tổ chức xã hội và nhân dân thực hiện tốt các chủ trơng chính sách đối với công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục thế hệ trẻ Từ những năm 1960 y tế tr-ờng học đã đợc sự quan tâm chỉ đạo của Liên Bộ Y tế - Giáo dục và có những nghiên cứu về sức khoẻ học sinh [3]

Trang 17

Năm 1964, Bộ Y tế đã ban hành trong điều lệ sức khoẻ

về tiêu chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn ánh sáng, bàn ghế với 6loại kích thớc từ I đến VI phù hợp với từng lứa tuổi [6, 35, 36]

Từ năm 1965, chiến tranh leo thang phá hoại của giặc

Mĩ ngày càng ác liệt, các trờng học phải sơ tán về các vùng

xa thành phố, xa khu công nghiệp Đợc sự quan tâm củaChính phủ, đã có các đợt điều tra tình hình sức khoẻ vàbệnh tật của trên 20.000 học sinh ở 13 tỉnh thành phố tronghai năm học 1966-1967 và 1967-1968 Kết quả cho thấy, họcsinh có sự giảm sút về thể lực So sánh số liệu của năm 1968với năm 1962, thấy chiều cao trung bình giảm 2cm, cânnặng giảm 1,5kg và chủ yếu là giảm ở độ tuổi dới 12 Saukhi có tờ trình của Bộ Y tế, Phủ thủ tớng đã có chỉ thị46/TTg/Vg ngày 02/06/1969 giao nhiệm vụ các ngành các cấpphối hợp thực hiện giữ gìn nâng cao sức khoẻ học sinh [36]

Năm 1973, Thông t Liên bộ 09/LB/YT- GD ngày 07/6/1973hớng dẫn y tế trờng học trong đó có phân cấp việc khámchữa bệnh và quản lí sức khoẻ học sinh từ tuyến y tế xã đếnbệnh viện tỉnh, thành phố[6,36]

Đến năm 1982 lại có Thông t Liên bộ số 13/ LB/ YT- GDngày 09/ 6/1982 về việc đẩy mạnh công tác vệ sinh trờnghọc trong những năm 1980

ở nớc ta cũng đã có nhiều tác giả nghiên cứu về thể lực ngờiViệt Nam nh Nguyễn Tấn Gi Trọng, Vũ Triệu An, Trần Thị Ân,Nguyễn Huy Cận, Trịnh Bỉnh Di, Đỗ Xuân Hợp, Vũ Thục Nga,Nguyễn Quang Quyền đã xây dựng cuốn “Hằng số sinh họcngời Việt Nam” năm 1975 [5,19,25]

Trang 18

Nguyễn Văn Lực và cộng sự (tháng 3/1974) đã có côngtrình nghiên cứu : “Nhận xét về một số kích thớc, thể lựccủa học sinh phổ thông miền núi (Bắc Kạn)”; Đỗ Xuân Hợp,Nguyễn Quang Quyền (1963) đã có công trình: “Sức lớn củahọc sinh Hà Nội từ 7-18 tuổi” Đinh Kỷ, Nguyễn Văn Khoa(tháng 1/1972) đã nghiên cứu một số chỉ tiêu hình thái vàphát triển thể lực ở học sinh Thái Bình [19,47].

Nguyễn Quang Quyền cũng đã có các công trình nh

“Nghiên cứu các chỉ số đánh giá thể lực học sinh Hà Nội

(2/1971)”; “Một số đặc điểm ngời Việt Nam hiện tại và vấn

đề thích nghi của cơ thể” (2/1974); “Nhân trắc học và ứngdụng nghiên cứu trên ngời Việt Nam”[46, 47]

Nguyễn Văn Lực, Phùng Văn Mỹ đã nghiên cứu đặc

điểm tầm vóc và chỉ số thể lực của học sinh dân tộcH’Mông ở trờng An Ninh III [25]

Trong những năm 90 của thế kỷ XX có nhiều côngtrình điều tra sự phát triển thể lực, thể chất học sinh củarất nhiều các tác giả

Năm 1998, nhiều công trình nghiên cứu đợc Vụ Giáodục thể chất - Bộ Giáo dục và Đào tạo tập hợp trong “Tuyểntập nghiên cứu khoa học giáo dục thể chất sức khoẻ trong tr-ờng học các cấp” Công trình điều tra sức khoẻ thế hệ trẻViệt Nam do G.S Phạm Song - Bộ trởng Bộ Y tế- chủ trì Một

số trung tâm y tế dự phòng tỉnh, thành phố nh Hà Nội, HảiPhòng cũng đã có những kết quả điều tra về phát triểnthể lực của học sinh [27, 36]

Trang 19

Cùng với việc nghiên cứu thể lực học sinh, các dị tật học

đờng cũng đợc nhiều tác giả đề cập đến Tác giả NguyễnHuy Nga đã cho xuất bản nhiều cuốn sách nh “Sổ tay thựchành y tế trờng học”; “Chăm sóc sức khoẻ học sinh”; “Hớngdẫn chăm sóc sức khoẻ học sinh” Các cuốn sách này đã đềcập đến các bệnh học đờng, cách phòng và chữa bệnh

Bớc vào những năm đầu của thế kỷ XXI, công tác y tếhọc đờng đang đợc các cấp có thẩm quyền và d luận xã hộiquan tâm Chắc chắn sẽ có những chủ trơng chính sáchcũng nh kế hoạch đề án có khả năng thực thi nhằm giữ gìnbảo vệ và nâng cao sức khoẻ của thế hệ tuổi học đờng,chuẩn bị cho nguồn nhân lực quan trọng một cách toàn diệntrong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc

1.3 Tình hình cận thị học đờng:

Cận thị có lẽ đã xuất hiện từ rất lâu và CTHĐ có thểcũng đã xuất hiện từ rất sớm Tuy nhiên, sự quan tâm vànghiên cứu cận thị thì phải đến khi thành tựu của vật lý họccho ra đời thấu kính phân kỳ có thể khắc phục đợc sự suygiảm thị lực nhìn xa của mắt ngời CTHĐ mới chỉ bắt đầugia tăng nhanh chóng vào đầu thế kỷ XX và rất nhanh vàonhững thập kỷ gần đây

1.3.1 Tình hình cận thị học đờng ở một số quốc gia trên thế giới.

Trên thế giới đã có nhiều tác giả quan tâm và đề cập tớivấn đề cận thị và đã có những công trình nghiên cứu vềbệnh cận thị nói chung và bệnh CTHĐ nói riêng ở nhiều góc

độ khác nhau nh điều tra thực tiễn cận thị, tìm hiểu

Trang 20

nguyên nhân gây cận thị, phơng pháp phòng và chữa cậnthị.

Tình hình cận thị trong trờng học hiện nay đã rấtphổ biến trên toàn thế giới, trong đó Châu á là khu vực mắccận thị cao nhất, đặc biệt là Nhật Bản, Trung Quốc, ĐàiLoan và Singapore Trong số các châu lục thì Châu Âu làchâu lục đầu tiên ngời ta bắt đầu quan tâm tới điều kiệnchiếu sáng và độ yên tĩnh phòng học [6, 45]

Năm 1995, Turacli M.E và cộng sự điều tra ở các vùngkhác nhau của Ankara trên 23.810 học sinh ở 39 nhà trẻ và tr-ờng tiểu học Trong đó có 10 trờng t thục, 11 trờng trungbình, 7 trờng tốt và 11 trờng ở nông thôn Kết quả cho thấy

tỷ lệ cận thị trong học sinh ở tuổi nhà trẻ và tiểu học là3,53% [71]

Morgan K S., Kenemer J C (Mỹ- 1997) điều tra 14.075trẻ em nhà trẻ và học sinh từ lớp 1 đến lớp 4 của 70 trờngthuộc 5 bang phía Tây nam nớc Mỹ Kết quả cận thị trong trẻ

em ở lứa tuổi này là 4,5% [70]

Kali Kivayi và cộng sự điều tra 40.029 trẻ em tuổi từ 3

-18 ở 9 trờng thuộc vùng Nam ấn Độ thông báo tình hình cậnthị là 8,16% Tỷ lệ cận thị cao hơn một cách có ý nghĩa ở trẻlớn hơn hoặc bằng 10 tuổi [65]

Tỷ lệ cận thị thay đổi theo chủng tộc

Về thực tiễn cận thị, ngời ta đã khảo sát và thống kê

đợc có những quốc gia, dân tộc, chủng tộc ngời có tỷ lệmắc cận thị cao nh giống ngời Anh đu ở Châu á; Nhật Bản,Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông, Singapore, Đức, … Bên cạnh

Trang 21

đó lại có những quốc gia, dân tộc, chủng tộc ngời có tỷ lệcận thị thấp nh ngời Anh điêng ở Mêhicô không bao giờ cóngời bị cận thị, dân tộc Palinegrit ở Châu Phi tỷ lệ cận thịrất thấp ( 0,14% ) [28, 43, 55].

Trong khi cộng đồng dân c sống ở các quốc gia tạiquần đảo Solomon tỷ lệ cận thị chỉ xấp xỉ 1% [68] thìcận thị ở các nớc thuộc Châu á lại khá phổ biến Cận thị đãtrở thành một vấn đề sức khoẻ quan trọng trong cộng đồnghọc sinh ở Đài Loan [60] Tỷ lệ cận thị học sinh Đài Loan là80% ở lứa tuổi 18 [69] Tỷ lệ cận thị cao ở Trung Quốc, NhậtBản nhng cao nhất là Đài Loan và Singapore [60]

Một nghiên cứu so sánh về tật khúc xạ ở miền TâyMalaysia cho thấy tỷ lệ cận thị thay đổi trong ba cộng

đồng dân tộc chủ yếu ở Malaysia là Trung Quốc, Malaysia

và ấn Độ Tỷ lệ cận thị cao nhất trong cộng đồng ngời TrungQuốc và tỷ lệ cận thị thấp nhất ở cộng đồng ngời ấn Độ [59].Những học sinh có nguồn gốc Trung Quốc, Nhật Bản thờng

dễ bị cận thị và tỷ lệ cận thị trong cộng đồng học sinh nàythờng cao [72] Tỷ lệ cận thị cũng thay đổi giữa ngời datrắng gốc Âu và ngời da đen gốc Phi [53]

Qua điều tra cho thấy, tỷ lệ cận thị cũng khác nhaugiữa các dân tộc trong cùng một quốc gia và giữa thổ dânvới ngời đồng bằng sống cùng một nơi, trong cùng một lứatuổi Theo Luke Long (Đài Loan) và cộng sự trong một điềutra về tình hình cận thị học sinh từ 13 - 16 tuổi ở các trờngdân tộc, cho thấy tỷ lệ cận thị là 13% trong học sinh dântộc ít ngời và 30% trong học sinh đồng bằng cũng ở các tr-ờng đó [68]

Trang 22

Tỷ lệ cận thị gia tăng theo lớp học và cấp học.

Theo điều tra cấp quốc gia ở Đài Loan (1983), tỷ lệ cậnthị phân phối theo cấp học gia tăng dần [60]

Laatikainen và cộng sự (1980) thông báo: tỷ lệ cận thị2% ở tuổi 7- 8 và gia tăng đến 22% ở tuổi 14-15 [64] Tỷ lệcận thị gia tăng, liên quan đến yêu cầu của hệ thống giáodục với những đòi hỏi cao ở học sinh trong học tập [63]

Tỷ lệ cận thị thay đổi theo giới tính:

Theo các tác giả Trung Quốc tỷ lệ cận thị bệnh lý ở nữgiới cao hơn ở nam giới Trong cận thị đơn thuần không có sựchênh lệch đáng kể giữa hai giới tính [53]

Một yếu tố nguy cơ cao trong tình hình cận thị ở trẻ

em là yếu tố tiền sử cận thị trong gia đình Tỷ lệ cận thị ởtrẻ em có cả bố mẹ bị cận thị cao gấp 3 lần tỷ lệ cận thị ởtrẻ có bố mẹ không bị cận thị Trong khi tỷ lệ cận thị ở trẻ 7tuổi có bố, mẹ không bị cận thị là 7,5%, thì ở trẻ cùng tuổi

có bố hoặc mẹ bị cận thị lại là 26,2%, và đặc biệt tỷ lệcận thị là 100% ở trẻ cùng tuổi có cả bố và mẹ bị cận thị[14, 72]

Trang 23

Theo một số tác giả thuộc Liên Xô (cũ), thì điều kiệnhọc tập trong lớp học nh cờng độ chiếu sáng, tình trạng bànghế cũng là những yếu tố bệnh căn tạo nên những thay đổitrong tỷ lệ cận thị trong học sinh [16, 34].

1.3.2 Tình hình cận thị học đờng ở Việt Nam

ở nớc ta mạng lới y tế học đờng chăm sóc sức khoẻ chohọc sinh, phòng chống các bệnh trờng học nh cận thị vàcong vẹo cột sống đã đợc Nhà nớc quan tâm và giao nhiệm

vụ cho ngành Y tế và ngành Giáo dục

Cận thị từ lâu đã đợc nhiều ngời quan tâm và đã cómột số tác giả có những công trình nghiên cứu ở những mức

độ nhất định và ở những góc độ khác nhau Tuy nhiên, cho

đến nay vẫn cha có một công trình nghiên cứu về cận thịnào mang tính chuyên sâu và trên diện rộng Việt Nam cũng

đang từng bớc tiến hành khắc phục và chữa trị cận thịbằng các phơng pháp khác nhau nh đeo kính phổ thôngkhắc phục suy giảm thị lực nhìn xa, chữa cận thị bằngchâm cứu và xoa bóp, chữa cận thị bằng trung y, chữa cậnthị bằng mổ mắt… ở một số địa phơng đã bắt đầu triểnkhai chơng trình phòng chống cận thị học đờng nh Thànhphố Hồ Chí Minh, Hà Nội [1]

Theo điều tra của Hà Huy Khôi (1960), tỷ lệ học sinh

Hà Nội bị cận thị là 4% [16]

Theo Trần Văn Dần và Phạm Năng Cờng (1980) thì họcsinh trung học Hà Nội có tỷ lệ cận thị từ 7 - 8% [16]

Tỷ lệ cận thị ở học sinh Việt Nam có sự gia tăng theolớp học và cấp học Một số công trình nghiên cứu của các tác

Trang 24

giả nh Ngô Nh Hoà (1964) tiến hành điều tra cận thị học ờng ở nội thành Hà Nội và đã thu đợc kết quả: tiểu học:2,1%; THCS: 4,2% và THPT: 9,6% học sinh bị cận thị.

Kết quả điều tra của Đoàn Cao Minh (1975) cho thấy tỷ

lệ cận thị ở học sinh Hà Nội phân phối theo cấp học nh sau[34]

Theo báo cáo của Viện Mắt Trung ơng thì tỷ lệ cận thị

ở học sinh trung học cơ sở là 12% và học sinh trung học phổthông là 25 - 29%

Theo Trần Văn Dần (1998), tỷ lệ cận thị ở học sinh tiểuhọc là 9,6%; trung học cơ sở là 36,5% và trung học phổthông là 24% [11]

Một số trung tâm nhãn khoa ở nớc ta đã thực hiện cáccuộc điều tra nghiên cứu về tình hình tật khúc xạ trong họcsinh các trờng phổ thông Trong hai năm 1998 và 1999,Trung tâm mắt Hà Nội đã thăm khám cho 3.038 học sinh ở 7trờng nội ngoại thành cho thấy tỷ lệ cận thị là 21,85%, tănggần gấp bốn lần so với 5 năm trớc, đặc biệt ở cấp tiểu họctăng đến 13,4 lần [52]

Trang 25

Tỷ lệ tật khúc xạ trong học sinh các trờng phổ thông ởThành phố Hồ Chí Minh năm 1999 là 30%, trong đó cận thịchiếm 28%, tăng gấp 3 lần so với 5 năm trớc [32] Tỷ lệ cậnthị trong học sinh ở tỉnh Nam Định là 13,6%; ở tỉnh NinhBình là 8,46% [49].

Đào Ngọc Phong, Lê Thị Kim Dung và cộng sự đã tiếnhành khảo sát cận thị học đờng ở một số trờng tại Hà Nộithuộc quận Hoàn Kiếm và huyện Sóc Sơn và đã thu đợc kếtquả nh sau: tỷ lệ học sinh cận thị ở tiểu học là 11,3%; trunghọc cơ sở là 23,3% và trung học phổ thông là 29,3% Ngoài

ra các tác giả còn tìm hiểu mối quan hệ giữa cận thị với cơ

sở vật chất trờng học, mối quan hệ giữa cận thị và áp lựchọc tập, giữa cận thị với một số thói quen xấu của học sinh,

so sánh cận thị ở các trờng khác nhau, các lớp khác nhau vàcác khu vực khác nhau [45]

Tỷ lệ học sinh cận thị ở thành phố Hồ Chí Minh cũngchiếm tỷ lệ cao nh ở Hà Nội [11]

Tỷ lệ cận thị thay đổi theo đặc điểm dân c, có sựkhác nhau giữa thành phố, nông thôn và miền núi cao [68,69]

Nguyễn Xuân Trờng (1975) đã tổng hợp một số tàiliệu trong và ngoài nớc cùng kinh nghiệm và kết quả tích luỹtrong nhiều năm công tác ở chuyên khoa mắt, biên soạn cuốnsách "Sử dụng kính đeo mắt" Tác giả đã đa ra định nghĩamắt cận thị và một số chứng trạng hay gặp, phân loại cậnthị, hình thái và tiến triển cận thị, sử dụng kính khôi phục

Trang 26

thị lực của mắt cận thị, một số biện pháp phòng và chữabệnh cận thị [55].

Nguyễn Xuân Nguyên, Phan Dẫn, Hoàng Phi Loan đãtiến hành tìm hiểu về mắt và đã biên soạn cuốn sách " Bảo

vệ sự trong sáng của đôi mắt" để phổ biến rộng rãi trongnhân dân Các tác giả này đã đề cập đến một số vấn đềcủa cận thị nh: định nghĩa cận thị, thực trạng cận thị học

đờng, một số yếu tố gây ta cận thị, một số phơng phápphòng ngừa cận thị [41]

Phạm Năng Cờng quan tâm nghiên cứu về sinh lí họcphát triển vệ sinh học đờng, thực trạng cận thị học đờng đãtổng hợp biên soạn cuốn " Sổ tay vệ sinh học đờng [10].Tìm hiểu về tật cận thị học đờng, Nguyễn Huy Nga chothấy cận thị lâu năm gây thoái hoá võng mạc mắt có thểdẫn đến mù và cong vẹo cột sống [37]

Nguyễn Xuân Nguyên, Phan Dẫn, Thái Thọ nghiên cứu

về cơ quan phân tích thị giác nhiều năm, cùng sự trảinghiệm của bản thân đã tổng hợp và biên soạn cuốn sách "Giải phẫu mắt ứng dụng trong lâm sàng và sinh lý thị giác".Trong đó có đề cập đến vấn đề cận thị, nguyên nhângây ra cận thị và một số biện pháp khắc phục và phòngngừa [42]

Đỗ Hồng Ngọc bị cận thị từ khi còn nhỏ, nên đã sớmquan tâm đến bệnh cận thị, khi làm bác sĩ ông đã tìmhiểu, nghiên cứu về đặc điểm bệnh ở tuổi học trò và tổnghợp thành bộ tài liệu " Bệnh ở tuổi học trò" Ông cũng đã đềcập đến một số vấn đề cơ bản của cận thị nh định nghĩa

Trang 27

mắt cận thị, một số nguyên nhân gây ra cận thị, một sốthói quen xấu gây ra cận thị, thực trạng cận thị học đờng,cách khắc phục cận thị [40].

Bộ Y tế và Bộ Giáo dục đã phối hợp với nhau triển khai nghiên cứu và biên soạn một số tài liệu y tế học đờng để phổ biến trong trờng học và nhân dân nh "Sổ tay y tế học

đờng", "Sổ tay thực hành y tế học đờng", Vệ sinh học ờng", trong đó có đề cập đến cận thị và cận thị học đờng

đ-ở nhiều góc độ, đồng thời cũng đã tiến hành triển khai một

số công trình nghiên cứu cận thị học đờng tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh [1,9,10]

Qua phân tích kết quả nghiên cứu của các tác giả ở một

số trờng học tại Hà Nội, B.S Hoàng Văn Tiến- Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em Việt Nam đã nêu ra đợc bảy nguyên

nhân cơ bản dẫn đến cận thị ở học sinh và đề ra một số giải pháp khắc phục tình trạng gia tăng cận thị học đờng [51]

1.4 Tình hình cong vẹo cột sống ở học sinh:

1.4.1 Tình hình cong vẹo cột sống ở học sinh một số quốc gia trên thế giới

Cong vẹo cột sống đã đợc phát hiện và điều trị từgiai đoạn rất sớm của lịch sử phát triển y học Hypocrate làmột trong những tác giả đầu tiên trình bày về cong vẹo

cột sống và đặt tên là Scoliosis cho cong vẹo cột sống.

Ông cũng mô tả việc sử dụng các thiết bị làm giảm tiếntriển của cong vẹo cột sống [20]

Trang 28

Tới thế kỷ XVIII- XIX, các nhà nghiên cứu đã tìm ranguyên nhân bệnh sinh của vẹo cột sống một cách đầy đủ

và rõ ràng hơn Đó là thời điểm đánh dấu bớc phát triển tolớn trong việc phòng và chữa trị bệnh trờng học

Năm 1849, Hare cho rằng: Cong vẹo cột sống có liênquan tới t thế sai, rối loạn phát triển thể chất, còi xơng Ôngcũng mô tả việc sử dụng khuôn bằng thạch cao để điều trịcong vẹo cột sống có hiệu quả [20]

Cùng năm đó, Edward Lonsdale viết luận thuyết về

điều trị cong vẹo cột sống Ông cho rằng biến dạng cột sống

ở trẻ em gái khi ngồi khâu vá mặc áo nịt ngực quá chặt, bế

ẵm trẻ nhỏ một bên tay ở giai đoạn cột sống phát triển quánhanh dẫn đến cong vẹo cột sống [20]

Tỷ lệ cong vẹo cột sống trong một khám sàng lọc củaGuillauve trên 751 trẻ em trai và gái, có 18% trong số 350 trẻ

em trai và 41% trong số 401 trẻ em gái bị biến dạng cột sống[22]

Kết quả khám sàng lọc của John.E.Loustein cho các trờng

ở Minesota thập kỷ 1970 (1971- 1976) với 571.722 học sinh,

có 8,3% dấu hiệu Focward bending test (+) và khám chuyênkhoa có 4% bị cong vẹo cột sống [21]

Nghiên cứu của Rogala và cộng sự năm 1978 khám sànglọc cho 26.947 học sinh, có 45% cong vẹo cột sống [23]

Năm 1982 tại Singapore J.S Daruwalla và các cộng sựkhám sàng lọc cho 110.744 học sinh ở các nhóm tuổi 6 đến7; 11 đến 12 và 16 đến 17 [22] Kết quả là: tỷ lệ cong vẹo

Trang 29

cột sống ở nhóm 6 đến 7 tuổi là 0,12%; 11 đến 12 tuổi là1,7%; 16 đến 17 tuổi là 3,1%.

Một khám sàng lọc khác của Stirling và cộng sự cho15.799 trẻ em từ 6 đến 14 tuổi ở Anh năm 1996, thì 934 họcsinh (5,9%) cho Focward bending test (+) và đợc chụp Xquang sàng lọc lần 2 có 431 học sinh (2,7%) có góc Cobbtrên phim X quang >5o [24]

Các bệnh học đờng nói chung và cong vẹo cột sống ởhọc sinh nói riêng đợc đề cập nhiều trong những thập niêngần đây Nhiều công trình nghiên cứu đã tìm hiểu nguyênnhân của loại bệnh học đờng này nh t thế ngồi viết, kíchthớc bàn ghế, mang xách nặng và trọng lợng cặp của họcsinh Từ đó đa ra các biện pháp phòng chống bệnh[22,23,24]

Trang 30

1.4.2 Tình hình cong vẹo cột sống ở học sinh Việt Nam

ở Việt Nam đã có những nghiên cứu điều tra tỷ lệ congvẹo cột sống ở học sinh

Theo Trần Đình Long, Dơng Bích Hồng, Nguyễn Hoài

An nghiên cứu cong vẹo cột sống ở học sinh năm 1962 tại HàNội cho thấy tỷ lệ cong vẹo cột sống ở học sinh các trờngkhu vực Hà Nội là 12% Tỷ lệ này tăng dần theo cấp học, ởtiểu học là 27,4%, trung học cơ sở là 31,3% và trung họcphổ thông là 34%[31]

Tỷ lệ cong vẹo cột sống ở học sinh Kiến Xơng- TháiBình năm 1970 ở tiểu học là 54,58%; trung học cơ sở là77,39% và trung học phổ thông là 59,4%

Tỷ lệ cong vẹo cột sống ở trờng Phổ thông cơ sở TrầnQuốc Toản- Hoàn Kiếm- Hà Nội từ 1982- 1987 gặp ở học sinhnam là 10,32%; học sinh nữ là 9,88% và tỷ lệ chung là10,10% [31]

Theo Phạm Văn Hán nghiên cứu 504 học sinh gồm: 4 lớptiểu học, 4 lớp trung học cơ sở tại Thị trấn Minh Đức- ThuỷNguyên- Hải Phòng đợc khám năm 1998 có tỷ lệ cong vẹo cộtsống từ 18,59% - 27,91% [15]

Theo Trần Văn Dần tỷ lệ cong vẹo cột sống ở học sinhthập kỷ 90 từ 16- 27% Nhìn chung tỷ lệ cong vẹo cột sốngvẫn không giảm [11]

Theo Báo Lao Động số 354/2003 kết luận từ việc khảosát trên 634 học sinh từ cấp tiểu học tới trung học phổ thôngthuộc quận Hoàn Kiếm và Huyện Sóc Sơn (Hà Nội), tỷ lệ

Trang 31

cong vẹo cột sống là rất đáng lo ngại ở các học sinh lớn hơn:bậc trung học cơ sở 29%, bậc trung học phổ thông 33%.

Khoa Nhi Bệnh viện Chấn thơng Chỉnh hình Thànhphố Hồ Chí Minh đã nghiên cứu trên 4120 học sinh ở nhiềulứa tuổi tại một số trờng phổ thông tại quận Tân BìnhThành phố Hồ Chí Minh Kết quả có 53% học sinh bị congvẹo cột sống trong đó có 47,3% vẹo chức năng; 5,7% vẹocấu trúc; 29,5% vẹo cột sống ngực, thắt lng (Báo GD-TĐ số

45, 46 ra ngày 1/1/2005)

Điều tra gần đây nhất của các tác giả Nguyễn Thị BíchLiên, Trần Văn Dần, Nguyễn Thị Thu, Đào Thị Mùi, Lê QuangGiao trên 2700 học sinh thuộc các khối lớp 1, 5, 9 và 12 tại 12trờng phổ thông của hai quận nội thành và hai huyện ngoạithành Hà Nội năm học 2004 - 2005 [29] cho thấy:

- Tỷ lệ học sinh CVCS nói chung là 18,9% trong đó19,6% ở nam và 18,3% ở nữ, đợc phân chia nh sau:

Trang 32

Nguyễn Hữu Chỉnh, Thái Lan Anh, Vũ Văn Tuý, NguyễnThị Thanh Bình tiến hành nghiên cứu trên 9151 học sinh(4713 nam và 4438 nữ) ở địa bàn thành phố Hải Phòng [8]cho thấy:

- Tỷ lệ vẹo cột sống chung là 4,48% (nữ 5,57%; nam4,24%)

- Tỷ lệ vẹo cột sống cao nhất ở nông thôn 6,29%; hải

đảo 4,73%; thấp nhất ở thành phố 3,83% Tỷ lệ vẹocột sống ở học sinh nữ nông thôn và hải đảo cao hơn

so với học sinh nam, ở thành phố thì ngợc lại

- Tỷ lệ vẹo cột sống cao nhất ở cấp THPT là 6,29%,

đến cấp TH 5,08%, THCS 4,38%

- 84% học sinh có cột sống hình chữ C (C thuận44,7%; C ngợc 39,3%) Học sinh nam hay gặp cộtsống hình chữ C thuận, học sinh nữ hay gặp cộtsống hình chữ C ngợc Gần 6% số học sinh bị vẹocột sống ở mức độ nặng

Nghiên cứu của nhóm tác giả Đồng Trung Kiên, Lê ThịSong Hơng và cộng sự cho thấy, sau một năm học tỷ lệ họcsinh cong vẹo cột sống ở Hải Phòng tăng tại tất cả các nhómtuổi ở cả khu vực nội thành và ngoại thành Đồng thời việc cảithiện điều kiện học tập và tăng cờng giáo dục cho học singnhận thức rõ đợc hậu quả của t thế ngồi học sai lệch mà tự

điều chỉnh cho t thế đúng sẽ góp phần làm hạn chế tỷ lệmắc các bệnh học đờng nói chung và cong vẹo cột sống nóiriêng [26]

Trang 33

Với thực trạng nh trên, việc khảo sát dị tật cong vẹo cộtsống trên diện rộng để tìm ra hớng khắc phục là hết sứccấp thiết trong giai đoạn hiện nay.

Trang 34

Chơng 2.

ĐốI TƯợNG Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU

2.1 Sơ lợc một số đặc điểm cơ bản của vùng nghiên cứu.

Nghệ An là một tỉnh lớn với địa hình chủ yếu là đồi núi.Phía tây có dãy Trờng Sơn ngăn cách với Lào, phía đông giápvới Vịnh Bắc Bộ Nghệ An có khí hậu vừa mang tính chấtchung của khí hậu toàn quốc là khí hậu nhiệt đới gió mùanóng ẩm, lại mang tính chất đặc trng của khí hậu Bắc Trung

Bộ khô nóng, ít ma, có gió Lào Nhiệt độ trung bình 230C, độ

ẩm trung bình 85%

Nam Đàn là một huyện thuộc tỉnh Nghệ An, dân số156.383 ngời (2004), diện tích 29.389 km2 có biên giới giáp vớicác huyện Hng Nguyên, Yên Thành, Đô Lơng, Thanh Chơng,Nghi Lộc và một số huyện của tỉnh Hà Tĩnh

Nam Đàn cách thành phố Vinh 20 km về phía tây, mứcsống của ngời dân trung bình, thu nhập bình quân đầu ng-

ời là 3,6 triệu đồng/ năm Đây là một trong những huyện có

sự quan tâm, đầu t về mặt giáo dục của tỉnh Nghệ An ờng THPT Nam Đàn I đặt tại Thị trấn Nam Đàn là trung tâmvăn hoá xã hội của huyện, gồm học sinh của các xã vùng quanhThị trấn Trờng THPT Nam Đàn II đặt tại xã Nam Trung là khuvực thuần nông, gồm học sinh của năm xã nằm bên kia sôngLam

Tr-2.2 Đối tợng nghiên cứu.

Trong quá trình thực hiện đề tài, chúng tôi đã tiến hànhkhảo sát trên 4479 học sinh THPT huyện Nam Đàn Bao gồm:

Trang 35

Trờng THPT Nam Đàn I: 2233 học sinh, trong đó có 1056nam và 1177 nữ

Trờng THPT Nam Đàn II: 2246 học sinh, trong đó có

1211 nam và 1035 nữ

2.3 Phơng pháp nghiên cứu

2.3.1 Phơng pháp chọn mẫu

Chúng ta biết rằng không thể thu thập số liệu trên toàn

bộ các quần thể khu vực nghiên cứu vì quá tốn kém về thờigian, công sức cũng nh kinh phí Mặt khác, nếu tiến hành

nh vậy cũng khó đảm bảo độ tin cậy vì phải sử dụng quánhiều ngời tham gia, nhiều dụng cụ, từ đó làm tăng sai số.Chính vì vậy đòi hỏi phải có phơng pháp chọn mẫu nhằm

đảm bảo tính khả thi song vẫn đảm bảo độ chính xác.Thực tế nghiên cứu, chúng tôi chọn các phơng pháp sau:

- Lấy mẫu theo phơng pháp ngẫu nhiên đơn giản

- Lấy mẫu theo phơng pháp hệ thống

- Lấy mẫu theo phơng pháp phân tầng

2.3.2 Phơng pháp dịch tễ học

Ngày nay, dịch tễ học là phơng pháp thờng đợc áp dụngrộng rãi để thu thập các thông tin cơ bản về sức khoẻ, tìmhiểu nguyên nhân gây bệnh, mức độ tác động của cácnhân tố môi trờng cũng nh đánh giá các chơng trình chămsóc sức khoẻ

Trang 36

Dịch tễ học đợc định nghĩa là: " Môn khoa học giúp chúng ta nghiên cứu các vấn đề về y học cộng đồng( y học quần thể), nghiên cứu sự phân bố bệnh tật và các yếu tố quyết định sự phân bố đó Dịch tễ học nghiên cứu các nhóm ngời có bệnh để tìm ra sự khác biệt giữa hai nhóm và rút ra các yếu tố tác động đến quá trình sinh bệnh".

Trong đề tài này, chúng tôi đã sử dụng phơng pháp dịch

tễ học mô tả và dịch tễ học phân tích Trên cơ sở đó tiếnhành nghiên cứu so sánh giữa các nhóm đối lập Việc điềutra thực địa khảo sát các quần thể học sinh đợc tiến hành ởcả hai cấp độ: điều tra cá thể và điều tra tiến hành theonhóm

- Bìa cứng cát hình tròn để che từng mắt học sinh

- Bảng thị lực treo ngang tầm mắt học sinh Khoảngcách từ bảng đến học sinh là 5 m

- Bàn ghế cho các kỹ thuật viên ghi chép

Trang 37

- Phơng pháp khám: Ngời khám ngồi trớc bục đứng khám,học sinh bớc lên bục khám, cởi trần, mặc quần đùi, nữ lớnmặc nịt vú và quần lót.

B

ớc 2 : Yêu cầu học sinh cúi xuống

Hai đầu ngón tay giữa chấm vào hai mu bàn chân,

đầu gối thẳng Ngời khám quan sát hai thăn lng có ngangbằng không Nếu học sinh bị cong vẹo cột sống hay chânngắn chân dài thì sẽ có một u lng nổi cao hơn (kiểm traxem 2 chân bằng nhau không bằng các miếng kê)

B

ớc 3 : Học sinh đứng thẳng quay lng về phía ngời khám

Quan sát hai mỏm vai, xơng bả vai có cân đối không

Trang 38

ớc 4 : Học sinh cúi xuống

Ngời khám quan sát thăn lng từ phía sau ra trớc xem bênnửa lng có u lồi cao lên một bên không Nếu nghi ngờ haichân không bằng nhau thì kiểm tra chân có bằng nhaukhông bằng cách kê các miếng gỗ đã chuẩn bị

Để biết đợc kiểu cong vẹo ta có thể cho học sinh cúixuống dùng bút có màu đánh dấu các mấu gai cột sống, sau

đó cho học sinh đứng dậy và quan sát hình dáng của đờng

đợc đánh dấu, hoặc cho học sinh cúi xuống dùng hai ngóntay miết dọc xơng cột sống, sau đó cho học sinh đứng dậyquan sát hình dáng lằn đỏ trên lng học sinh

Kết luận: Sau khi khám, ngời khám kết luận xem họcsinh đó có cong vẹo cột sống không, nếu cong vẹo thìthuộc kiểu cong vẹo nào

2.3.5 Phơng pháp nghiên cứu các chỉ tiêu thể lực

Cân nặng, chiều cao đứng, chiều cao ngồi, vòng ngựctrung bình đợc xác định theo phơng pháp của NguyễnQuang Quyền nh sau:

 Cân nặng (P): tính bằng kg Xác định cân nặng

bằng cân bàn Học sinh cởi bỏ giày, dép, mặc quần áomỏng, lên xuống bàn cân nhẹ nhàng Khi kim không chuyển

động nữa thì đọc kết quả chính xác tới g

 Chiều cao đứng (H): tính bằng cm Đo chiều cao

đứng của học sinh bằng thớc dây nhựa mềm, chia độ tới

mm, cố định trên một mặt phẳng đứng Học sinh cởi bỏgiày, dép, đứng ở t thế nghiêm, hai tay duỗi thẳng, mắt

Trang 39

nhìn thẳng, hai gót chân chụm, bốn điểm chạm thớc là: gótchân, lng, mông, chẩm Đo khoảng cách từ gót chân tới đỉnh

đầu học sinh, đọc chính xác tới mm

 Chiều cao ngồi: tính bằng cm Đợc đo bằng thớc cọc

do Trung quốc sản xuất với độ chính xác 0,1 cm Đối tợng đợc

đo ngồi lên ghế, ba điểm chạm thớc là: lng, mông, chẩm Haimắt nhìn thẳng ngang về phía trớc, số đo từ mặt ghế

đến đỉnh đầu là chiều cao ngồi của đối tợng

 V òng ngực trung bình(W): tính bằng cm Vòngngực đợc đo bằng thớc dây mềm, độ chia chính xác đến

mm Đối với học sinh nam đo qua đỉnh dới của hai xơng: bảvai ở phía sau và mỏm ức ở phía trớc Đối với học sinh nữ đoqua hai đỉnh dới xơng bả vai ở phía sau và dới bờ vú ở phíatrớc Số đo vòng ngực là giá trị trung bình giữa số đo hítvào hết sức và thở ra hết sức Mỗi đối tợng đo ba lần lấy giátrị trung bình

 Chỉ số chiều cao cân nặng ( Còn gọi là chỉ số

Quetelet) đợc xác định nh sau:

Cận nặng (g)

Q =

Chiều cao đứng (cm) Nếu Q < 200 thì coi là gầy Nếu Q > 400 thì đợc coi

là béo

Nếu 200  Q  400 thì

đợc coi là vừa

Trang 40

 Chỉ số Pignet (Theo Sermeep, 1986).

Phân loại sức khoẻ theo chỉ số Pignet nh sau:

Trong đó: T = Chiều cao đứng (cm)

B = Chiều cao ngồi (cm)Nếu: 0.87  K  0.92 đợc coi là cơ thể phát triển cân

đối, ngoài khoảng đó đợc xem là phát triển không cân đối

2.3.6 Phơng pháp đánh giá năng lực thể chất (hoạt

động thần kinh- cơ)

Tố chất nhanh: trong đề tài này chúng tôi sử dụng hai

phơng pháp đánh giá tố chất nhanh nh sau:

+ Đánh giá qua thành tích chạy 100m của đối tợng (tínhbằng giây)

Ngày đăng: 19/12/2013, 09:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo Lao động. Chuyên mục tiêu điểm cuối tuần. Số 354/ 2003, ngày 20/12/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên mục tiêu điểm cuối tuần
2. Vũ Quang Bích, 2001. Phòng và chữa các chứng bệnh đau lng. NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng và chữa các chứng bệnh đau lng
Nhà XB: NXB Yhọc
3. Bộ GD- ĐT, Vụ Giáo dục thể chất, 1998. Tuyển tập NCKH GDTT, sức khỏe trong trờng học các cấp. NXB TDTT , Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập NCKH GDTT, sứckhỏe trong trờng học các cấp
Nhà XB: NXB TDTT
4. Bộ môn Vệ sinh - Dịch tễ. Dịch tễ học đại cơng. Đại học Y khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch tễ học đại cơng
5. Bộ Y tế, 1975. Hằng số sinh học ngời Việt Nam. NXB Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hằng số sinh học ngời Việt Nam
Nhà XB: NXB Y học Hà Nội
6. Bộ Y tế, Vụ Y tế dự phòng, 1998. Hớng dẫn chăm sóc sức khỏe học sinh. NXB Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hớng dẫn chăm sóc sức khỏe họcsinh
Nhà XB: NXB Y học Hà Nội
7. Bộ Y tế, Vụ Y tế dự phòng,1999. Tài liệu tập huấn về công tác Y tế tr- ờng học. NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn về công tác Y tế tr-ờng học
Nhà XB: NXB Hà Nội
9. Phạm Năng Cờng, Phạm Tràng Giang, 1967. Vệ sinh học đờng. NXB Y học, 1967 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vệ sinh học đờng
Nhà XB: NXB Yhọc
10. Phạm Năng Cờng, 1986. Sổ tay vệ sinh học đờng. NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay vệ sinh học đờng
Nhà XB: NXB Hà Nội
11. Trần Văn Dần, 9- 1999. Một số nhận xét về tình hình sức khoẻ và bệnh tật của học sinh trong thập kỷ 90. Tài liệu tập huấn về công tác y tế tr- ờng học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số nhận xét về tình hình sức khoẻ và bệnhtật của học sinh trong thập kỷ 90
12. Trần Văn Dần, Nguyễn Võ Kỳ Anh, 1997. Vệ sinh trờng học. Vệ sinh môi trờng. Dịch tễ. Tập I - NXB Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vệ sinh trờng học. Vệ sinhmôi trờng. Dịch tễ
Nhà XB: NXB Y học
13. Bùi Đại. T vấn sức khỏe học đờng . NXB Thanh Niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: T vấn sức khỏe học đờng
Nhà XB: NXB Thanh Niên
14. Eremenko N.S., Kushinir, tháng 2- 1990. Tỷ lệ cận thị ở trẻ em trong những gia đình có cha, mẹ cận thị và cách đề phòng loại khúc xạ này . Tạp chí nhãn khoa. Tr. 99- 102 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ lệ cận thị ở trẻ em trongnhững gia đình có cha, mẹ cận thị và cách đề phòng loại khúc xạ này
15. Phạm Văn Hán, 1998. Đánh giá hiện trạng vệ sinh và các bệnh liên quan trong học đờng tại Thị trấn Minh Đức, Thuỷ Nguyên, Hải Phòng.Tạp chí Y học thực hành 5/1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiện trạng vệ sinh và các bệnh liênquan trong học đờng tại Thị trấn Minh Đức, Thuỷ Nguyên, Hải Phòng
16. Ngô Nh Hoà, 1996. Tình hình cận thị của học sinh Việt Nam. Nhãn khoa sè 1, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình cận thị của học sinh Việt Nam
17. Nguyễn Văn Hoài, Phạm Năng Cờng, 1997. Sức khoẻ cho mọi ngời.NXB Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sức khoẻ cho mọi ngời
Nhà XB: NXB Y học
18. Ngô Công Hoàn, 1997. Những trắc nghiệm tâm lý. Tập I. NXB Đại học Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những trắc nghiệm tâm lý
Nhà XB: NXB Đại họcQuốc Gia
19. Hội đồng KHKT Trờng Đại học Y Bắc Thái và Bệnh viện đa khoa Thái Nguyên, 1990. Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học. NXB Y học Hà Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học
Nhà XB: NXB Y học HàNéi
20. Nông Thị Hồng và Cộng sự, 1998. Vệ sinh và Y học thể dục thể thao.NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vệ sinh và Y học thể dục thể thao
Nhà XB: NXB Giáo dục
21. Nguyễn Ngọc Hợi, 1995. Điều tra sự phát triển thể chất của học sinh.Báo cáo tổng kết đề tài cấp Bộ( mã số 13- 93- 27- 19). Bộ Giáo dục vàĐào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra sự phát triển thể chất của học sinh

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.  Thực trạng cận thị ở học sinh THPT Nam Đàn. - Thực trạng mốt số bệnh học đường và ảnh hưởng của chúng lên các chỉ tiêu thể lực, thể chất, sinh lí và năng lực trí tuệ ở học sinh THPT huyện nam đàn   nghệ an
Bảng 1. Thực trạng cận thị ở học sinh THPT Nam Đàn (Trang 33)
Bảng 2. So sánh tỷ lệ cận thị với các tác giả khác - Thực trạng mốt số bệnh học đường và ảnh hưởng của chúng lên các chỉ tiêu thể lực, thể chất, sinh lí và năng lực trí tuệ ở học sinh THPT huyện nam đàn   nghệ an
Bảng 2. So sánh tỷ lệ cận thị với các tác giả khác (Trang 35)
Bảng 5. ảnh hởng của cận thị và CVCS lên cân nặng - Thực trạng mốt số bệnh học đường và ảnh hưởng của chúng lên các chỉ tiêu thể lực, thể chất, sinh lí và năng lực trí tuệ ở học sinh THPT huyện nam đàn   nghệ an
Bảng 5. ảnh hởng của cận thị và CVCS lên cân nặng (Trang 38)
Bảng 6. ảnh hởng của cận thị và CVCS lên chiều cao đứng. - Thực trạng mốt số bệnh học đường và ảnh hưởng của chúng lên các chỉ tiêu thể lực, thể chất, sinh lí và năng lực trí tuệ ở học sinh THPT huyện nam đàn   nghệ an
Bảng 6. ảnh hởng của cận thị và CVCS lên chiều cao đứng (Trang 42)
Bảng 8. ảnh hởng của cận thị và CVCS lên vòng ngực - Thực trạng mốt số bệnh học đường và ảnh hưởng của chúng lên các chỉ tiêu thể lực, thể chất, sinh lí và năng lực trí tuệ ở học sinh THPT huyện nam đàn   nghệ an
Bảng 8. ảnh hởng của cận thị và CVCS lên vòng ngực (Trang 47)
Bảng 9. Chỉ số Quetelet của học sinh theo theo các nhóm đối tợng. - Thực trạng mốt số bệnh học đường và ảnh hưởng của chúng lên các chỉ tiêu thể lực, thể chất, sinh lí và năng lực trí tuệ ở học sinh THPT huyện nam đàn   nghệ an
Bảng 9. Chỉ số Quetelet của học sinh theo theo các nhóm đối tợng (Trang 49)
Bảng 10.  Chỉ số Pignet của học sinh theo các nhóm đối tợng - Thực trạng mốt số bệnh học đường và ảnh hưởng của chúng lên các chỉ tiêu thể lực, thể chất, sinh lí và năng lực trí tuệ ở học sinh THPT huyện nam đàn   nghệ an
Bảng 10. Chỉ số Pignet của học sinh theo các nhóm đối tợng (Trang 50)
Bảng 11. Hệ số cân đối của học sinh theo các nhóm đối tợng - Thực trạng mốt số bệnh học đường và ảnh hưởng của chúng lên các chỉ tiêu thể lực, thể chất, sinh lí và năng lực trí tuệ ở học sinh THPT huyện nam đàn   nghệ an
Bảng 11. Hệ số cân đối của học sinh theo các nhóm đối tợng (Trang 52)
Bảng 12. ảnh hởng của cận thị và CVCS lên thành tích chạy 100 m (Đơn vị tính: giây) - Thực trạng mốt số bệnh học đường và ảnh hưởng của chúng lên các chỉ tiêu thể lực, thể chất, sinh lí và năng lực trí tuệ ở học sinh THPT huyện nam đàn   nghệ an
Bảng 12. ảnh hởng của cận thị và CVCS lên thành tích chạy 100 m (Đơn vị tính: giây) (Trang 54)
Bảng 13. ảnh hởng của cận thị và CVCS lên tần số vận động ngón tay (Đơn vị tính:lần/5giây). - Thực trạng mốt số bệnh học đường và ảnh hưởng của chúng lên các chỉ tiêu thể lực, thể chất, sinh lí và năng lực trí tuệ ở học sinh THPT huyện nam đàn   nghệ an
Bảng 13. ảnh hởng của cận thị và CVCS lên tần số vận động ngón tay (Đơn vị tính:lần/5giây) (Trang 55)
Bảng 14. ảnh hởng của cận thị và CVCS lên tố chất mạnh - Thực trạng mốt số bệnh học đường và ảnh hưởng của chúng lên các chỉ tiêu thể lực, thể chất, sinh lí và năng lực trí tuệ ở học sinh THPT huyện nam đàn   nghệ an
Bảng 14. ảnh hởng của cận thị và CVCS lên tố chất mạnh (Trang 57)
Bảng 15. ảnh hởng của cận thị và CVCS lên tố chất dẻo - Thực trạng mốt số bệnh học đường và ảnh hưởng của chúng lên các chỉ tiêu thể lực, thể chất, sinh lí và năng lực trí tuệ ở học sinh THPT huyện nam đàn   nghệ an
Bảng 15. ảnh hởng của cận thị và CVCS lên tố chất dẻo (Trang 59)
Bảng 17. ảnh hởng của cận thị và CVCS lên thời gian nín thở tối đa (Đơn vị tính: giây) - Thực trạng mốt số bệnh học đường và ảnh hưởng của chúng lên các chỉ tiêu thể lực, thể chất, sinh lí và năng lực trí tuệ ở học sinh THPT huyện nam đàn   nghệ an
Bảng 17. ảnh hởng của cận thị và CVCS lên thời gian nín thở tối đa (Đơn vị tính: giây) (Trang 64)
Bảng 19. Năng lực trí tuệ của học sinh theo các nhóm đối tợng - Thực trạng mốt số bệnh học đường và ảnh hưởng của chúng lên các chỉ tiêu thể lực, thể chất, sinh lí và năng lực trí tuệ ở học sinh THPT huyện nam đàn   nghệ an
Bảng 19. Năng lực trí tuệ của học sinh theo các nhóm đối tợng (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w