1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng lỗi chính tả của học sinh tiểu học huyện lang chánh tỉnh thanh hoá và một số biện pháp khắc phục

87 1,7K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng lỗi chính tả của học sinh tiểu học huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá và một số biện pháp khắc phục
Tác giả Lê Thị Hoài Linh
Người hướng dẫn PGS.TS Chu Thị Thuỷ An
Trường học Đại học Vinh
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2010
Thành phố Thanh Hoá
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 686 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

danh mục bảng biểuTrang Bảng 1: Tỉ lệ mắc các lỗi âm vị và lỗi viết hoa của học sinh tiểu học huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá trên tổng số lỗi âm vị và viết hoa của từng khối lớp...26 B

Trang 1

Lời cảm ơn

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Chu Thị Thuỷ An, ngời đã tận tình chỉ bảo, hớng dẫn, giúp đỡ tác giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.

Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa Giáo dục Tiểu học, Đại học Vinh, Ban giám hiệu, đội ngũ giáo viên các tr ờng Tiểu học thị trấn, Lâm Phú, Yên khơng, Giao An, Trí Nang, Quang Hiến ( huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá), Phòng giáo dục Lang Chánh, UBND huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá, gia

đình và bè bạn đã cổ vũ, động viên tác giả hoàn thành luận văn này Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn sẽ không tránh khỏi

có những thiếu sót nhất định Tác giả rất mong nhận đ ợc những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và các bạn.

Xin chân thành cảm ơn!

Vinh, tháng 5 năm 2010

Tác giả:

Lê Thị Hoài Linh

Trang 2

Mục lục

Trang

Mở đầu 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tợng và khách thể nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 2

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phơng pháp nghiên cứu 3

7 Bố cục của luận văn 4

Nội dung 5

Chơng 1: cơ sở lí luận 5

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 5

1.2 Chính tả và chính tả tiếng Việt 10

1.2.1 Chính tả 10

1.2.2 Chính tả tiếng Việt 10

1.3 Dạy chính tả cho học sinh tiểu học 12

1.3.1 Nhiệm vụ của dạy học chính tả cho học sinh tiểu học 12

1.3.2 Nội dung dạy học chính tả cho học sinh tiểu học 12

1.4 Một số đặc điểm phát âm của học sinh tiểu học huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh hoá ảnh hởng đến việc viết chính tả 15

1.5 Tiểu kết chơng 1 17

Chơng 2: Thực trạng lỗi chính tả của học sinh tiểu học huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá 19

2.1 Một số đặc điểm về kinh tế, văn hoá, giáo dục huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá 19

2.1.1 Đặc điểm về kinh tế 19

2.1.2 Đặc điểm về văn hoá 20

2.1.3 Đặc điểm về giáo dục 21

2.2 Thực trạng lỗi chính tả của học sinh tiểu học huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá 23

2.2.1 Khái niệm lỗi chính tả 23

Trang 3

2.2.2 Các loại lỗi chính tả của học sinh tiểu học huyện Lang Chánh, tỉnh

Thanh Hoá 24

2.3 Nguyên nhân của thực trạng lỗi chính tả của học sinh tiểu học huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá 33

2.3.1 Nguyên nhân chủ quan 33

2.3.2 Nguyên nhân khách quan 35

2.4 Tiểu kết chơng 2 36

Chơng 3: Một số biện pháp khắc phục lỗi chính tả cho học sinh tiểu học huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá 38

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 38

3.1.1 Nguyên tắc phù hợp 38

3.1.2 Nguyên tắc mục tiêu 38

3.1.3 Nguyên tắc khả thi 38

3.2 Một số biện pháp đề xuất 39

3.2.1 Tạo môi trờng giao tiếp bằng ngôn ngữ chuẩn 39

3.2.2 Dạy học sinh ghi nhớ các mẹo luật chính tả 40

3.2.3 Dạy học sinh ghi nhớ theo quy tắc chính tả 42

3.2.4 Hệ thống bài tập sửa lỗi chính tả 44

3.2.5 Luyện viết theo mẫu 53

3.2.6 Luyện phát âm 54

3.2.7 Dạy học theo mức độ mắc lỗi chính tả của học sinh 55

3.3 Thử nghiệm s phạm 56

3.3.1 Mục đích thử nghiệm 56

3.3.2 Khách thể thử nghiệm 56

3.3.3 Nội dung thử nghiệm 57

3.3.4 Chỉ tiêu đánh giá kết quả thử nghiệm 57

3.3.5 Kết quả thử nghiệm 58

3.4 Tiểu kết chơng 3 59

Kết luận chung 61

1 Kết luận 61

2 Kiến nghị 62

Danh mục tài liệu tham khảo 63 Phụ Lục

Trang 4

Ch÷ viÕt t¾t trong luËn v¨n

YK: Yªn Kh¬ngTN: TrÝ Nang

GA: Giao An

TT: ThÞ trÊn

QH: Quang HiÕnTB: Trung b×nh

§H: §¹i häc

§HSP: §¹i häc s ph¹m

Trang 5

danh mục bảng biểu

Trang

Bảng 1: Tỉ lệ mắc các lỗi âm vị và lỗi viết hoa của học sinh tiểu học

huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá trên tổng số lỗi âm vị và viết hoa của

từng khối lớp 26

Bảng 2: Tỉ lệ (%) lỗi chính tả âm đầu của học sinh tiểu học huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá trên tổng lỗi âm đầu của từng khối lớp 27

Bảng 3: Tỉ lệ (%) lỗi chính tả âm đệm của học sinh tiểu học huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá trên tổng lỗi âm đệm của từng khối lớp 28

Bảng 4: Tỉ lệ (%) lỗi chính tả âm chính của học sinh tiểu học huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá trên tổng lỗi âm chính của từng khối lớp 30

Bảng 5: Tỉ lệ (%) lỗi chính tả âm cuối của học sinh tiểu học huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá trên tổng lỗi âm cuối của từng khối lớp 31

Bảng 6: Tỉ lệ (%) lỗi chính tả thanh điệu của học sinh tiểu học huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá trên tổng lỗi thanh điệu của từng khối lớp 31

Bảng 7: Tỉ lệ (%) lỗi chính tả viết hoa của học sinh tiểu học huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá trên tổng lỗi viết hoa của từng khối lớp 32

Bảng 8: Bảng thống kê lớp thử nghiệm, đối chứng 56

Bảng 9: Bảng phân loại chỉ tiêu đánh giá kết quả thử nghiệm 57

Bảng 10: Bảng kết quả kiểm tra lỗi chính tả của học sinh sau thử nghiệm 58

Biểu đồ 1: Biểu đồ theo dõi tỉ lệ mắc các loại lỗi chính tả của học sinh tiểu học huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá 58

Trang 6

Mở đầu

1.Tính cấp thiết của đề tài

Tiếng Việt là một trong hai môn học chủ chốt ở bậc tiêu học Mụctiêu chung của môn học này là hình thành và phát triển ở học sinh bốn kĩnăng cơ bản: nghe - nói - đọc - viết Khi đợc trang bị đầy đủ bốn kĩ năngnày, trẻ sẽ giao tiếp, học tập và tiếp nhận thông tin một cách chính xác, dễdàng và hiệu quả

ở nớc ta, từ xa chữ viết đã đợc coi trọng Nó phản ánh ý thức rènluyện, óc thẩm mĩ và tính nết của con ngời Hơn nữa, chữ viết là phơngtiện giúp con ngời lu giữ đợc tinh hoa, kinh nghiệm một cánh gián tiếp đểtruyền lại cho thế hệ sau Cùng với sự ra đời và phát triển của nó, con ng ời

đợc tiến một bớc xa hơn và vững chắc hơn Ngày nay, việc rèn chữ để họcsinh viết đúng, viết nhanh, viết đẹp ngày càng đ ợc coi trọng ở tiểu học,việc dạy kĩ năng viết cho học sinh đ ợc tiến hành qua nhiều phân môn củamôn Tiếng Việt Trong đó, Chính tả là phân môn có vai trò quan trọngnhất trong quá trình hình thành và phát triển kĩ năng viết đúng cho họcsinh Tuy vậy, việc rèn cho học sinh kĩ năng viết đúng, viết nhanh, viết

đẹp lại không đơn giản Chính tả đợc đánh giá là phân môn khó đối vớihọc sinh tiểu học mà đặc biệt là học sinh dân tộc, miền núi, vùng sâu vùng

xa, vùng đặc biệt khó khăn

Trên thực tế, mỗi vùng miền, mỗi dân tộc có một bản sắc và ph ơngngữ khu biệt Nó ảnh hởng sâu sắc đến lời ăn, tiếng nói và chữ viết củacon ngời Chính vì vậy, lỗi chính tả mà học sinh mắc phải th ờng giốngnhau theo từng miền và khu vực Điều này là trở ngại lớn cho giáo viêntrong quá trình dạy học chính tả Bởi SGK Tiếng Việt là tài liệu dạy họcchung cho học sinh tiểu học cả nớc Nó cha đáp ứng đợc nhu cầu dạy họctheo vùng phơng ngữ, nhất là đối với phân môn Chính tả

Do nằm trong tỉnh thành có sự giao lu mạnh mẽ giữa hai vùng phơngngữ Bắc và Trung bộ, 86% dân số trong huyện lại là ng ời dân tộc nên chấtlợng học tập của phân môn Chính tả của học sinh tiểu học huyện LangChánh, tỉnh Thanh Hoá là rất thấp Vốn kiến thức tiếng Việt của học sinh

ít Phần lớn giáo viên lại không phải là ng ời bản xứ, sự am hiểu văn hoádân tộc của học sinh bị hạn chế Dẫn đến sự hạn chế tất yếu trong quátrình giảng dạy và sử dụng các biện pháp sửa lỗi chính tả cho học sinh.Bên cạnh đó, hệ thống các cơ sở vật chất, ph ơng tiện dạy học, tài liệutham khảo phục vụ cho việc dạy học và sửa lỗi chính tả cho học sinh còn

Trang 7

thiếu, làm ảnh hởng không nhỏ tới chất lợng dạy – học bộ môn TiếngViệt nói chung và phân môn Chính tả nói riêng Hơn nữa, các công trìnhnghiên cứu về vấn đề này cha đợc các nhà nghiên cứu quan tâm hoặc nếu

có cũng chỉ dừng lại ở góc độ lí luận chứ ch a mang tính cụ thể, cha đợc ápdụng vào thực tiễn giảng dạy Từ những lí do trên, chúng tôi quyết địnhnghiên cứu thực trạng lỗi chính tả của học sinh tiểu học huyện LangChánh, tỉnh Thanh Hoá, phân tích nguyên nhân mắc lỗi, trên cơ sở đó, đềxuất một số biện pháp khắc phục lỗi chính tả cho học sinh

2 Mục đích nghiên cứu

Thống kê lỗi chính tả mắc phải và đề xuất các biện pháp nhằm khắcphục thực trạng lỗi chính tả cho học sinh tiểu học huyện Lang Chánh, tỉnhThanh Hoá

3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình dạy học chính tả cho học sinh tiểu học huyện Lang Chánh,tỉnh Thanh Hoá

3.2 Đối tợng nghiên cứu

Thực trạng và một số biện pháp khắc phục lỗi chính tả cho học sinhtiểu học huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá

4 Giả thuyết khoa học

Nếu điều tra đợc thực trạng lỗi chính tả, lí giải đợc nguyên nhân mắclỗi và đề xuất đợc một số biện pháp sửa lỗi chính tả có kết quả, khả thi thì

sẽ nâng cao đợc chất lợng dạy - học phân môn Chính tả cho học sinh tiểuhọc huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tìm hiểu các vấn đề lí thuyết có liên quan đến đề tài

- Điều tra thực trạng lỗi chính tả của học sinh tiểu học huyện LangChánh, tỉnh Thanh Hoá

- Đề xuất một số biện pháp sửa lỗi chính tả cho học sinh tiểu học huyệnLang Chánh, tỉnh Thanh Hoá

- Tổ chức dạy học thử nghiệm để đánh giá tính khả thi của các biện pháp

đã đề xuất

6 Phơng pháp nghiên cứu

Đề tài đã sử dụng các phơng pháp nghiên cứu sau:

6.1 Phơng pháp nghiên cứu lí luận

Phơng pháp nghiên cứu lí luận đợc sử dụng khi nghiên cứu lịch sử vấn

đề, những thành tựu trong khoa học, ngôn ngữ học có liên quan để xâydựng cơ sở lí luận cho đề tài

Trang 8

6.2 Phơng pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phơng pháp điều tra

Phơng pháp điều tra đợc sử dụng khi tìm hiểu thực trạng, nguyên nhândẫn đến hiện tợng mắc lỗi chính tả của của học sinh tiểu học huyện LangChánh, tỉnh Thanh Hoá

- Phơng pháp quan sát

Phơng pháp quan sát đợc sử dụng khi tìm hiểu thực trạng, nguyênnhân dẫn đến hiện tợng mắc lỗi chính tả của của học sinh tiểu học huyệnLang Chánh, tỉnh Thanh Hoá

- Phơng pháp thử nghiệm s phạm

Phơng pháp thử nghiệm s phạm đợc sử dụng khi đánh giá tính khả thi

và hiệu quả của một số biện pháp đề xuất

6.3 Phơng pháp thống kê toán học

Phơng pháp thống kê toán học đợc sử dụng khi xử lí kết quả điều tra

và thử nghiệm

7 Bố cục của đề tài

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nộidung chính của đề tài gồm 3 chơng:

Chơng 1: Cơ sở lí luận

Chơng 2: Thực trạng lỗi chính tả của học sinh tiểu học huyện Lang

Chánh, tỉnh Thanh Hoá

Chơng 3: Một số biện pháp sửa lỗi chính tả cho học sinh tiểu học huyện

Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá

Trang 9

chơng 1: Cơ sở lí luận

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

Chính tả là phân môn quan trọng trong chơng trình môn Tiếng Việt ởbậc Tiểu học Trong môi trờng s phạm, việc dạy học chính tả đòi hỏi ngờigiáo viên phải có sự kiên trì, tầm hiểu biết sâu, rộng và linh hoạt Trongcuộc sống, việc viết đúng chính tả có ảnh hởng trực tiếp tới khả năng giaotiếp, trình độ t duy và văn hoá của mỗi ngời

Nhận thức đợc tầm quan trọng đó, nhiều nhà giáo dục, s phạm học đã

đi sâu vào nghiên cứu về mảng đề tài chính tả để đ a ra đợc những sángkiến, phơng pháp, biện pháp dạy học chính tả một cách hiệu quả, đáp ứng

đợc nhu cầu dạy học chính tả nói chung và dạy học chính tả theo phơngngữ nói riêng Có thể kể ra những xu hớng nghiên cứu sau:

1.1.1 Xu hớng nghiên cứu dạy học chính tả chung

Xu hớng nghiên cứu này bao gồm: nghiên cứu dạy học chính tả ở tiểuhọc, nghiên cứu các quy tắc chính tả, mẹo luật chính tả, từ điển chính tả

Đây là những tài liệu hữu ích của giáo viên trong quá trình dạy học kể cảdạy học theo vùng phơng ngữ cụ thể

- Về việc nghiên cứu dạy học chính tả ở tiểu học có “ Dạy học chínhtả ở tiểu học” [20], phơng pháp dạy học tiếng Việt ở tiểu học [16] Đây lànhững đại diện tiêu biểu của xu hớng nghiên cứu dạy học chính tả nóichung Các tác giả đã đề cập tới những vấn đề về cơ sở ngôn ngữ học củachính tả tiếng Việt, cách phân tích, miêu tả âm thanh, cấu tạo của âm tiếttiếng Việt và hệ thống quy tắc viết chữ tiếng Việt Cụ thể nh sau:

+ Về cấu tạo âm tiết tiếng việt: Mỗi âm tiết tiếng Việt là một hệ thốngbao gồm năm thành tố có mối quan hệ mật thiết với nhau Đó là:

*Âm đầu

* Âm đệm

* Âm chính

Trang 10

VD: * Âm đầu : ổi , yêu , ai

* Âm đệm : đèn , lan , hên

* Âm cuối : ca , cá , lá

- Về việc nghiên cứu các nguyên tắc chính tả

+ Hoàng Văn Thung , Đỗ Xuân Thảo [20] cho rằng việc xác định nguyêntắc dạy học chính tả dựa trên cơ sở tâm lí học và ngôn ngữ học Hai tácgiả đã đa ra đợc bốn nguyên tắc gồm : nguyên tắc dạy chính tả gắn với hệthống t duy, nguyên tắc hớng về dạng thức viết của hoạt động lời nói,nguyên tắc chú ý đến trình độ phát triển ngôn ngữ của học sinh, nguyêntắc phát triển song song dạng thức nói và dạng thức viết của ngôn ngữ Trớc đó, [16] đã nêu ra hệ thống ba nguyên tắc dạy học chính tả Baogồm: nguyên tắc dạy chính tả theo khu vực, nguyên tắc kết hợp chính tả

có ý thức với chính tả không có ý thức, nguyên tắc phối hợp giữa ph ơngpháp tích cực và phơng pháp tiêu cực

+ Hoàng Văn Thung, Đỗ Xuân Thảo cho rằng các quy tắc chính tả tậptrung ở dạng thức viết của cấu trúc âm tiết Trong “dạy học chính tả ởTiểu học” [20], hai tác giả đã nêu rõ quy tắc viết các âm vị làm thànhphần cáu trúc âm tiết Gồm:

* Viết các âm vị đoạn tính trong khuôn vần âm tiết

* Viết các âm vị siêu đoạn tính

* Viết các âm đầu là âm phụ

Từ việc nghiên cứu các quy tắc chính tả, hai tác giả đã đ a ra các kĩnăng vận dụng chung :

* Kĩ năng chính tả các từ hay âm tiết có phân biệt âm đầu

* Kĩ năng chính tả từ Hán - Việt

* Kĩ năng chính tả từ láy

* Kĩ năng chính tả các từ hay âm tiết có âm cuối là phụ âm

* Kĩ năng chính tả các âm chính

Trang 11

Ngoài ra, [20] còn đề cập đến các cách viết phiên âm, viết tắt, viếthoa có liên quan đến chính tả và các viết các dấu câu trong tiếng Việt.

- Về việc nghiên cứu các mẹo luật chính tả

Có rất nhiều tác giả đi sâu vào mảng đề tài này Phan Ngọc có “ Mẹogiả nghĩa từ hán việt và chửa lỗi chính tả ”[17] Lê Trung Hoa có “ Mẹoluật chính tả”[13], Hoàng Văn Thung, Đỗ Xuân Thảo [20] cũng đề cậpkhá nhiều tới vấn đề mẹo luật chính tả trong “ Dạy học chính tả ở tiểuhọc” bao gồm các mẹo dựa vào cấu tạo âm tiết nh

+ Thanh điệu : chủ yếu là để phân biệt thanh hỏi và thanh ngã

+ Âm đầu : để phân biệt l/n , s/x , ch/ tr , r/d/gi

+ Âm chính : để phân biệt iê/i , ơ/ , a/a

+ Âm cuối : để phân biệt n/ ng, c/t

Ngoài ra còn có các mẹo dựa vào cấu trúc ngữ âm giống nhau (đồng

âm) các mẹo về các chữ âm tiết phát âm theo ph ơng ngữ, mẹo viết hoa,viết các chữ âm tiết trong từng phiên âm tiếng nớc ngoài

Hầu hết các mẹo luật chính tả này đều vận dụng đ ợc một cách hiệuquả vào việc dạy và học chính tả ở bậc tiểu học

- Về việc nghiên cứu từ điển chính tả

Từ điển chính tả giúp ta tra cứu một cách nhanh chóng, chính xácnhững từ ngữ theo đúng chính tả tiếng Việt Đây là ph ơng tiện cần thiết vàhữu ích cho quá trình dạy, học tiếng Việt nói chung và chính tả nói riêng

ở Tiểu học

+ “Từ điển chính tả” của Hoàng Phê [18] lấy âm tiết làm đơn vị mục từ,các đơn vị mục từ là các từ đơn tiết đầu đ ợc giải nghĩa và đánh dấu phânloại Từ điển đã thu thập 5734 âm tiết chữ viết, đây là số l ợng từ khá lớn

và tơng đối đầy đủ giúp ta tìm thấy hầu hết các dạng viết chuẩn thôngdụng trong văn bản

+ “Từ điển chính tả Tiếng Việt” của Nh ý, Thanh Kim, Việt Hùng [24]lại tập trung hớng dẫn cách viết đúng những từ có phụ âm đầu thờng bịphát âm lẫn lộn, các từ có phân vần thờng đợc phát âm chệch đi so vớitiếng phổ thông hoặc thờng bị phát âm lẫn lộn ở thanh điệu Từ điển nàykhông những là phơng tiện hữu ích trong quá trình dạy học chính tả màcòn có tầm quan trọng nhất định trong quá trình thực hành viết văn bảntiếng Việt

Nhìn chung, các công trình khoa học tiêu biểu trên đã nêu lên đợctầm quan trọng của dạy học chính tả ở tiểu học, cũng nh thực trạng vàbiện pháp dạy học chính tả theo vùng phơng ngữ và việc dạy học đọc, viếtcho học sinh dân tộc thiểu số Tuy nhiên, các công trình trên, phần lớn

Trang 12

còn mang tính chất định hớng chung cho dạy học chính tả ở tiểu học vàmột số vùng phơng ngữ chứ cha nghiên cứu, tiếp cận một cách khoa học

đến các lĩnh vực dạy học cụ thể Hiện nay, ch a có tác giả nào đi sâu vàonghiên cứu và đa ra biện pháp sửa lỗi chính tả cho học sinh tiểu học huyệnLang Chánh, tỉnh Thanh Hoá Vì vậy, tìm hiểu thực trạng lỗi chính tả,phân tích nguyên nhân mắc lỗi và đề xuất một số biện pháp sửa lỗi chínhtả cho học sinh tiểu học huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá là vấn đề cấpthiết

1.1.2.Xu hớng dạy học chính tả theo phơng ngữ

Xu hớng nghiên cứu việc dạy học chính tả theo ph ơng ngữ đợc thểhiện rõ nét qua các bài báo, luận văn thạc sỹ, các công trình khoa học …

- “ Dạy học chính tả cho học sinh tiểu học theo vùng phơng ngữ” [8]

đã khái quát đợc những kiến thức cơ bản về chính tả Tiếng Việt Tác giả

đã chỉ ra điểm khác biệt về ngữ âm trong các ph ơng ngữ và xác định đợcnhững giải pháp dạy học chính tả phù hợp ở các vùng ph ơng ngữ đó Hơnthế, tác giả còn giúp ngời giáo viên định hớng, phân loại đợc nhữngnguyên nhân chính dẫn đến việc mắc lỗi chính tả của học sinh tiểu học ở

địa phơng mình giảng dạy, từ đó thành thạo cách giúp học sinh nhận diện,phân tích và chữa lỗi chính tả một cách mau lẹ và chính xác

- “Lỗi chính tả phơng ngữ và yêu cầu xây dựng bài tập chữa lỗi chínhtả phơng ngữ cho học sinh tiểu học” [5] đã nghiên cứu chung, tổng quát vềphơng ngữ và lỗi chính tả phơng ngữ của học sinh tiểu học, đề cao vấn đề

sử dụng phơng pháp bài tập trong dạy học chính tả, yêu cầu xây dựng hệthống bài tập chính tả phơng ngữ cho học sinh và đề xuất một số dạng bàitập cơ bản, tiêu biểu cho hình thức dạy- học này

- “Một số giải pháp cho chính tả phơng ngữ ” [15] nêu lên thực trạnglỗi chính tả của học sinh tiểu học do ảnh hởng của phơng ngữ, từ đó đa ra

Trang 13

giải pháp cho chính tả phơng ngữ là luyện tập chính tả dựa trên sách từ,chữ cần rèn luyện.

- “Thực trạng lỗi chính tả của học sinh tiểu học trên t liêụ học sinhtiểu học ở Hải Hậu, Nam Định” [14] và “Thực trạng lỗi chính tả của họcsinh tiểu học huyện Tân Hồng , tỉnh Đồng Tháp và một số biện pháp khắcphục”[23] đã tìm hiểu thực trạng mắc lỗi chính tả của học sinh tại địa ph -

ơng, chỉ ra đợc nguyên nhân cụ thể từ đó đa ra đợc các biện pháp khắcphục

1.2 Chính tả và chính tả tiếng Việt

1.2.1 Chính tả

Chính tả là cách viết đúng, viết hợp với chuẩn và những quy địnhmang tính chất quy ớc xã hội đợc mọi ngời trong cộng đồng tuân thủ vàchấp nhận

Những quy định đó thờng là những thói quen trong vận dụng thực tiễn,nhng cũng có thể do các tổ chức, cơ quan nhà nớc có thẩm quyền banhành để sử dụng trong xã hội Một điều đáng l u ý là, tính thống nhất củachính tả thể hiện sự thống nhất của một ngôn ngữ Hệ thống quy tắc chínhtả quy định cách viết các từ viết chữ hoa, chữ th ờng, cách dùng các dấucâu, cách viết các từ phiên âm hoặc chuyển tự Chính tả là những quy ớccủa xã hội trong ngôn ngữ, mục đích của nó là làm phơng tiện truyền đạtthông tin, đảm bảo cho ngời đọc và ngời viết hiểu đợc thống nhất nội dungvăn bản Nói cách khác, chính tả là sự quy định có tính chất xã hội, tuyvậy, nó không cho phép ngời sử dụng vận dụng các quy tắc linh hoạt cótính chất sáng tạo cá nhân

- Mẹo chính tả theo thói quen và quy tắc ngữ nghĩa

- Các kĩ năng vận dụng chính tả và quy tắc ngữ nghĩa

Cách viết phiên âm, viết tắt hoặc viết hoa có liên quan đến chính tả.Hầu hết các quy tắc chính tả tập trung ở dạng thức viết của âm tiết Vìvậy, khi học sinh biết viết đúng, thành thạo các âm tiết thì có thể nói,các

em đã có kĩ năng chính tả tiếng Việt

Chính tả tiếng Việt vừa là chính tả ngữ âm vừa là chính tả ngữ nghĩa

Trang 14

- Chính tả tiếng Việt vừa là chính tả ngữ âm, nghĩa là mỗi âm vị đ ợc ghibằng một chữ Nói cách khác, giữa cách đọc và cách viết thống nhất vớinhau Đọc nh thế nào sẽ viết nh thế ấy Cơ chế của cách viết đúng là xáclập đợc mối liên hệ giữa âm thanh và chữ viết Trong giờ Chính tả, họcsinh sẽ xác định đợc cách viết đúng chính tả bằng việc xác nhận đợcchímh xác âm thanh của lời nói do chính mình phát âm hoặc do giáo viên

đọc Chính tả tiếng Việt phụ thuộc vào mối liên hệ giữa âm vị – chữ cái

và mối liên hệ âm - nghĩa ở từng trờng hợp đồng âm Vì thế, khi viết chínhtả tiếng Việt phải tuân thủ các nguyên tắc nh:

+ Nguyên tắc ngữ âm học

Tiếng Việt là chữ ghi âm âm vị nên nguyên tắc này là nguyên tắc cơbản nhất Theo đó, cách viết của từ phải thể hiện đúng âm thanh của từ,phát âm nh thế nào thì viết nh thế ấy Cách viết của mỗi từ thể hiện đúng

âm cần đọc và nguyên tắc ngữ âm học gần nh chi phối hết cách viết cáccon chữ trong bộ chữ tiếng Việt

Quan hệ âm và chữ tiếng Việt là quan hệ 1-1 Để viết đúng chính tả,nếu đã nắm đợc sự phân tích cấu trúc âm đoạn của âm tiết và thuộc bảngchữ cái thì chỉ việc phát âm thành tiếng hay đọc thầm từng âm tiết và biểuhiện bằng cách kết hợp chữ cái thể hiện các âm đoạn theo trật tự củachúng

+ Nguyên tắc truyền thống

Trong tiếng Việt, có những cách viết chấp nhận quy định từ x a để lại.Vì vậy, nguyên tắc truyền thống trong chính tả tiếng Việt khiến cho chữviết không còn phản ánh ngữ âm một cách trung thực nữa Điều này gây ranhiều rắc rối đối với việc học chữ Nhất là đối với trẻ em

- Chính tả tiếng Việt là chính tả ngữ nghĩa thể hiện ở chỗ, trong thực tếmuốn viết đúng chính tả thì việc nắm đúng nghĩa từ là rất quan trọng.Hiểu nghĩa từ là một trong những cơ sở giúp ngời đọc viết đúng chính tả.Vì thế, việc giải nghĩa từ cũng là hoạt động rất cần thiết trong dạy họcchính tả, nhất là khi học sinh không thể phân biệt từ khó dựa vào phát âmhay phân tích cấu tạo tiếng

1.3 Dạy chính tả ở tiểu học

1.3.1 Nhiệm vụ của dạy học chính tả cho học sinh tiểu học

Phân môn Chính tả ở bậc tiểu học có hai nhiệm vụ cơ bản sau:

Trang 15

a Cùng với phân môn Tập viết, phân môn Chính tả có nhiệm vụ giúp học

sinh nắm vững các quy tắc chính tả, hình thành các kĩ năng chính tả Nóicách khác, giúp học sinh hình thành các năng lực và thói quen viết đúngchính tả Qua đó, củng cố và hoàn thiện các tri thức cơ bản về hệ thốngngữ âm và chữ viết tiếng Việt, trang bị cho học sinh công cụ để học tập vàgiao tiếp xã hội

b Bồi dỡng tình yêu tiếng Việt, hình thành thói quen cẩn thận, sạch sẽ,

kiên trì Từ đó, góp phần hình thành và phát triển nhân cách cho học sinh.Phân môn Chính tả nhờ vậy còn rèn cho học sinh óc thẩm mĩ, sự quan sáttinh tế và hớng đến cái đẹp

1.3.2 Nội dung chơng trình phân môn Chính tả ở tiểu học

1.3.2.1 Nội dung chơng trình phân môn Chính tả ở tiểu học

Chơng trình phân môn Chính tả ở tiểu học đ ợc trải dài suốt từ lớp 1

đến lớp 5 Bao gồm những nội dung sau:

- Lớp 1:

Phân môn Chính tả đợc bố trí từ tuần 23 đến tuần 35 Mỗi tuần 2 tiết,chủ yếu là tập chép (học sinh nhìn bảng để chép lại theo cỡ chữ nhỏ kếthợp nghe giáo viên đọc từng tiếng) Cuối năm có một số bài nghe – viết Yêu cầu : Tốc độ quy định viết đợc 25-30 chữ/ 15 phút, không mắcquá 5 lỗi, các bài chính tả có sự tăng dần về độ dài, kết hợp trong bàichính tả các bài tập để rèn luyện khả năng viết các từ khó, vần khó hoặccác chữ mở đầu dễ lẫn lộn, tập sử dụng dấu chấm và dấu chấm hỏi, tậptrình bày một bài chính tả ngắn (viết đều, đẹp, liền nét, thẳng dòng và

Trang 16

ngoài một cách chính xác; tự phát hiện và sửa đợc một số lỗi chính tả; ghinhớ các quy tắc chính tả Đặc biệt là các quy tắc tên ngời và địa lí nớcngoài; ôn tập vẽ bảng chữ cái… Nhớ – viết một bài hoặc đoạn bài có độdài trên dới 60 chữ, đạt tốc độ viết từ 60-70 chữ / 15 phút.

- Lớp 4:

Phân môn Chính tả đợc bố trí trong suốt năm học Mỗi tuần 1 tiết(gồm chính tả nghe- viết và nhớ – viết)

Yêu cầu : viết chữ đúng mẫu, đúng chính tả, rõ ràng, viết hoa đúng quy

định, có khả năng tự phát hiện, tự sửa lỗi chính tả Có thói quen và biếtcách lập sổ tay chính tả, hệ thống hoá các quy tắc chính tả đã học; viết tắtmột số từ, cụm từ thông dụng, chính tả ph ơng ngữ … Nhớ viết một bàihoặc đoạn bài có độ dài trên 100 chữ Đạt tốc độ viết từ 80-90 chữ/ 15phút

đúng tên cơ quan, tổ chức, danh hiệu, huân ch ơng, giải thởng … Làm bàitập chính tả, tự sửa lỗi chính tả, lập sổ tay hệ thống hoá các quy tắc chínhtả đã học; viết tắt một số cụm từ và cụm từ thông dụng; chính tả ph ơngngữ…Nhớ viết một bài hoặc một đoạn bài trên dới 100 chữ, đạt tốc độ100- 110 chữ/ 15 phút

1.3.2.2 Nguyên tắc dạy học chính tả cho học sinh tiểu học

Quá trình dạy học muốn hiệu quả cần dựa vào những nguyên tắc sau:

a Nguyên tắc dạy học chính tả theo khu vực

Nguyên tắc này đòi hỏi nội dung dạy chính tả phải sát theo phơng ngữ,nghĩa là xuất phát từ tình hình thực tế mắc lỗi của học sinh ở từng khuvực, từng miền để hình thành nội dung giảng dạy Có xác định đ ợc nhữngtrọng điểm chính tả ở từng khu vực, từng địa ph ơng thì mới tối u hoá việcdạy chính tả đợc

b Nguyên tắc kết hợp chính tả có ý thức và không có ý thức trong dạy học

chính tả

Chính tả không có ý thức là việc giáo viên hớng dẫn học sinh viết

đúng chính tả trong từng trờng hợp cụ thể Đây là cách dạy cho học sinh

Trang 17

viết chính tả không cần sự tham gia của ý thức, có tác dụng củng cố trínhớ.

Chính tả có ý thức là việc giáo viên h ớng dẫn học sinh thực hiện cácbài tập chính tả dựa trên những hiểu biết về ngữ âm, chũ viết, từ vựng, ngữnghĩa có liên quan đến chính tả

Việc phối hợp giữa phơng pháp dạy học có ý thức với ph ơng pháp dạyhoc không có ý thức có vai trò quan trọng trong quá trình xây dựng và tổchức giải các bài tập chính tả Theo đó, hệ thống bài tập chính tả phải đ ợctính toán để phân bố theo từng vùng ph ơng ngữ khác nhau Ngời quen nóitheo phơng ngữ nào thì luyện chính tả theo phơng ngữ đó

c Nguyên tắc phối hợp giữa phơng pháp xây dựng cái đúng và loại bỏ cái

sai trong dạy học chính tả

Phơng pháp xây dựng cái đúng là phơng pháp cung cấp cho học sinhnhững quy tắc chính tả, hớng dẫn học sinh thực hành, luyện tập nhằm hìnhthành các kĩ năng, kĩ xảo chính tả

Phơng pháp loại bỏ cái sai là phơng pháp đa ra các trờng hợp viết saichính tả, hớng dẫn học sinh phát hiện, sửa lỗi, rồi từ đó h ớng đến cái

đúng, loại bỏ các lỗi chính tả

1.4 Một số đặc điểm phát âm ảnh hởng đến việc viết chính tả của học sinh huyện Lanh Chánh, tỉnh Thanh Hoá

Huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá có gần 90% dân số là ng ời dântộc Thái, Mờng sinh sống Đặc trng ngôn ngữ và cách phát âm có nhiềukhác biệt và không tuân theo những quy tắc Tiếng Việt phổ thông Ngônngữ sử dụng tuỳ tiện, nói sao viết vậy, dẫn đến tình trạng mắc khá nhiềulỗi chính tả trong ngôn ngữ viết Trong sự phát triển kinh tế, Lang Chánhcòn du nhập một lực lợng khá đông đảo các tầng lớp nhân dân từ miềnxuôi lên chung tay góp sức xây dựng quê hơng Mà chủ yếu là ở cáchuyện: Thọ Xuân, Triệu Sơn, Tĩnh Gia, Hoằng Hoá, …Nhóm ngời nàysống tập trung chủ yếu ở thị trấn và một số xã lân cận Xuất phát từ nhữnghuyện miền biển nên ngôn ngữ có nhiều khác biệt Học sinh vì thế cũng

Trang 18

Âm đệm Âm chính Âm cuối Tuy nhiên, trong quá trình phát âm thể hiện rõ một số hiện t ợng phát

âm lệch chuẩn chung điển hình nh sau:

1.4.1 Về âm đầu

Học sinh không thể phát âm một cách tự nhiên, các phụ âm quặt l ỡi:

s, tr, r mà đều phát âm các phụ âm âm đó thành các phụ âm x, ch, d Phát

âm sai đã trở thành phản xạ tự nhiên và không điều kiện của trẻ

VD: xuất sắc -> xuất xắc, trống trải -> chống chải, ríu rít -> díu dít,sung sớmg -> xung xớng

1.4.2 Về âm đệm

Học sinh thờng lợc bớt âm đệm trong quá trình phát âm

VD: hoang phí -> hang phí, thoang thoảng -> thang thảng, áo khoác->

a Học sinh ngời kinh không thể phát âm đúng thanh ngã mà đều chuyển

thanh này thành thanh hỏi Muốn phát âm đúng, học sinh phải tự cân nhắchoặc cần đến sự giúp đỡ của giáo viên Tuy vậy, các biện pháp đó chỉ làtức thời và không hiệu quả

VD: ngữ nghĩa -> ngử nghỉa, lẫn lộn -> lẩn lộn, bỡ ngỡ -> bở ngở, bẽbàng -> bẻ bàng…

b Học sinh dăn tộc Mờng và Thái khi phát âm, thanh ngã đợc chuyển

thành thanh sắc

VD : ngữ nghĩa -> ngứ nghía, lẫn lộn -> lấn ộn, bỡ ngỡ -> bớ ngớ, bẽbàng -> bé bàng…

1.4.5 Về âm cuối

Trang 19

Khi phát âm, học sinh thờng tự động biến một số cuối thành một âmkhác: i/y, t/c, n/ng.

VD: bàn tay -> bàn tai, buốt giá -> buốc giá, làn đ ờng -> làng đờng,con vịt -> con vịc…

Ngoài ra, mỗi dân tộc, mỗi đối tợng lại có những cách phát âm lệchchuẩn riêng lẻ, nh lẫn lộn một số âm: l/n, kh/ h…

VD: lẻ loi -> nẻ noi, tấp nập -> tấp lập, lúa nếp -> núa lếp, khậpkhiễng -> hập hiễng…

Những đặc điểm phát âm này đã làm nên một bức tranh phát âm muônmàu, muôn vẻ hoà trộn vào nhau từ bao đời nay Đây cũng chính là mộttrong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến thực trạng viết sai chính tả củahọc sinh tiểu học trong vùng hiện nay

1.5 Tiểu kết chơng 1

Trong chơng này chúng tôi đã làm rõ một số vấn đề sau:

1.5.1 Nhận thức đợc một cách sâu sắc tầm quan trọng của phân môn

Chính tả ở tiểu học, nhiều nhà giáo dục, nhà s phạm đã nghiên cứu để tìm

và vận dụng những phơng pháp, biện pháp dạy học nhằm thu đ ợc kết quảdạy học tốt nhất Tuy vậy, các công trình phần lớn còn mang tính lí luận,

định hớng chung Thực trạng lỗi chính tả và các biện pháp sửa lỗi chính tảcho học sinh tiểu học huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá đang là một vấn

đề bức thiết với ngành giáo dục toàn huyện Trên thực tế, cha có tác giảnào đi sâu vào nghiên cứu, thống kê thực trạng lỗi, phân tích nguyên nhân

và tìm ra hớng khắc phục hiệu quả

1.5.2 Chính tả là cách viết đúng, viết hợp với chuẩn và những quy định

mang tính quy ớc xã hội Chính tả tiếng Việt là hệ thống những quy định

về việc viết đúng chữ viết tiếng Việt Xét về đặc điểm, chính tả tiếng Việtvừa là chính tả ngữ âm, vừa là chính tả ngữ nghĩa Đây là cơ sở quan trọng

để phân tích nguyên nhân, thực trạng và đề xuất một số biện pháp khắcphục lỗi chính tả cho học sinh tiểu học

1.5.3 Dạy học chính tả ở tiểu học giúp học sinh hình thành các quy tắc

chính tả, các kĩ năng, kĩ xảo chính tả Chơng trình phân môn chính tả đợctrải dài suốt cả cấp học với mức độ khó tăng dần và việc dạy học chính tảphải tuân theo những quy tắc nhất định

1.5.4 Học sinh tiểu học huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá chủ yếu là

học sinh dân tộc Do ảnh hởng của việc phát âm theo phơng ngữ …nênnêntrong quá trình viết chính tả, học sinh mắc rất nhiều lỗi Thực trạng này đã

và đang trở nên phổ biến ở toàn huyện

Trang 21

Chơng 2: Thực trạng lỗi chính tả của học sinh tiểu học huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh hoá

2.1 Một số vấn đề về kinh tế, văn hoá, giáo dục huyện Lang Chánh, tỉnh thanh hoá

2.1.1 Đặc điểm về kinh tế

Lang Chánh là huyện miền núi vùng cao, cách trung tâm thành phốThanh Hoá 101 km Dân số 43.381 ngời, bao gồm các đân tộc Thái, Mờng,Kinh, Hoa, Thổ Trong đó ngời Thái chiếm 53%, ngời Mờng chiếm 33%,ngời kinh chiếm 13%, các dân tộc khác chiếm 1%

Địa hình Lang Chánh cao, nhiêu đồi núi, sông ngòi chi chít nhng nhỏ

và ít có tiềm năng về kinh tế Thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa vớihai mùa ma nắng, khô hạn và bão lũ thất thờng Ma phân bổ không đều

đẫn đến úng lụt, lũ quét hoặc hạn hán Đất đai gieo trồng đ ợc hình thành

và phát triển trên nền các núi đá mẹ: phiến thạch, sét, sa thạch, …nên chấtlợng đất hạn chế Đồng ruộng là những thung lũng cấy lúa nhỏ hẹp đ ợckhai thác từ lâu đời của các đồng bào dân tộc Nơng rẫy có diện tích khálớn nằm rải rác trên các đồi núi thấp Nh ng việc đốt rừng làm nơng rẫy làmột trong những nguyên nhân làm cho rừng trở nên cạn kiệt

Thế mạnh của Lang Chánh trong phát triển kinh tế là khai thác tàinguyên rừng Hiện nay, huyện đang chú trọng phát huy tiềm năng đất đai,tài nguyên, lao động sẵn có, nâng cao tính tự lực , tự c ờng, tranh thủ sự

đầu t của tỉnh và trung ơng trong phát triển nghề rừng thành mũi nhọn, đ achăn nuôi đại gia súc thành sản xuất hàng hoá, phát triển mang lới dịch

vụ - thơng mại ở các tụ điểm dân c, xây dựng các cụm kinh tế - kĩ thuật

Do có nhiều hạn chế về vị trí điạ lí, tài nguyên thiên nhiên, nguồn lực

về con ngời nên sự phát triển kinh tế gặp không ít khó khăn Tốc độ pháttriển kinh tế của huyện Lang Chánh mấy năm gần đây đạt 5% - 7%/ năm.Thu nhập bình quân đầu ngời là 3 triệu đồng/ ngời/ năm Thực hiện đờnglối đổi mới của đảng, nhà nớc và phát triển kinh tế, Đảng bộ, nhân dânhuyện Lang Chánh có rất nhiều cố gắng Nhng là một huyện vùng cao,xuất phát điểm thấp, sự đầu t xây dựng cha tơng ứng nên không tạo đợc

động lực thúc đẩy nhanh sự phát triển Do vậy nền kinh tế hàng hoá hìnhthành chậm, kết cấu cơ sở hạ tầng nhỏ yếu và thiếu đồng bộ, cơ sở sảnxuất công nghiệp cha đợc xây dựng Đến năm 2010, Lang Chánh vẫn là 1trong 62 huyện nghèo nhất cả nớc

2.1.2 Đặc điểm về văn hoá

Trang 22

Lang Chánh là huyện miền núi vùng cao có bản sắc văn hoá đa dạng

và phong phú, là mái nhà chung của đồng bào: Thái, M ờng, Kinh…nênVì thế,Lang Chánh có nhiều đặc điểm văn hoá khác biệt so với các huyện miềnnúi trong tỉnh

Dân tộc Mờng với sử thi “Đẻ đất, đẻ nớc” đợc lu truyền trong nhiều thế

hệ, với các khúc dân ca Xờng, với lễ tục Pôôn - Pôông - hát múa vâyquanh cây hoa, ớc mong cuộc sống yên lành với tiếng trống, tiếng chiêng

và sáo ôi âm vang sâu thẳm, hội “Xéc bùa” với dàn cồng chiêng do các côgái Mờng biểu diễn, hội ném còn tìm bạn trăm năm vẫn làm xao xuyếnbao thế hệ

Dân tộc Thái với tiếng nói và chữ viết, trang phục và những khúc dân

ca (Khắp Thái), các điệu múa hát nghi lễ: Cá sa, Phấn chá (múa hát xungquanh cây hoa), Coong giầm (bộ cồng chiêng), kèn bè … đã tạo nênnhững giá trị văn hoá đặc sắc

Sự đan xen hoà đồng văn hoá của các dân tộc Lang Chánh đã tạo nênmột nền văn hoá chung, bền vững nhng nét nổi bật nhất trong nền văn hoáLang Chánh là tên núi, tên sông gắn liền với anh hùng dân tộc Lê Lợi vànghĩa quân Lam Sơn

Dới thời vua Minh Mệnh, Châu Lang Chánh đ ợc chia thành 4 tổng, 8Mờng, 2 xã Sau Cách mạng tháng 8/ 1945 Châu Lang Chánh đổi thànhHuyện Lang Chánh, bỏ tổng, mờng lập xã, thôn Năm 1954, toàn huyệnLang Chánh có 6 xã Sau một thời gian phát triển đến năm 1991 bộ máychính quyền Huyện Lang Chánh hoàn thiện và thống nhất: Lang Chánh cótổng 10 xã, 01 thị trấn và đợc giữ ổn định cho đến nay

Dới thời thực dân Pháp, chúng đã thực hiện một chính sách văn hoá vôcùng tàn bạo: Thi hành chính sách ngu dân, vong bản, tự ti dân tộc Nhândân Thanh Hoá hơn 90% mù chữ, ốm đau, bệnh tật không nơi chữa trị …chúng còn khuyến khích dân dùng rợu cồn, thuốc phiện, cờ bạc, mê tín dị

đoan nhằm làm suy thoái giống nòi, kìm hẵm đồng bào các dân tộc LangChánh trong vòng tối tăm, lạc hậu Với dân số gần 90% là đồng bào dântộc, sự nhận thức về xã hội và con đờng cách mạng còn hạn chế Nhân dân

bị thâu tóm điều hành cả về ý thức nên dẫn đến xã hội vô cùng rối ren và u

ám

Sau cách mạng tháng 8, tỉnh Thanh Hoá đã thực hiện một chiến dịchvăn hoá: nâng cao dân trí, xoá bỏ thủ tục lạc hậu, xác lập quan hệ văn hoámới tiến bộ Bộ mặt Lang Chánh đã có từng nét thay đổi, đã và đang từngbớc đi lên Tuy nhiên là huyện vùng cao, giao thông đi lại khó khăn nên

Trang 23

việc đa những tiến bộ của công nghệ thông tin, truyền thông đến với thôn,bản gặp không ít trở ngại Sự tiếp xúc của đồng bào dân tộc với cái mới,cái hiện đại còn hạn chế nên nhận thức của nhân dân cũng có những điểmdừng nhất định.

2.1.3 Đặc điểm về giáo dục

Lang Chánh là một trong 62 huyện nghèo nhất cả nớc Dù đã quan tâm

đầu t cho giáo dục, coi giáo dục là quốc sách nhng sự phát triển về giáodục còn hạn chế Hệ thống trờng học kiên cố và bán kiên cố tăng lên nh ngchất lợng học sinh không vì thế mà có bớc phát triển nhảy vọt Hiện nay,toàn huyện có 11 trờng mầm non, 11 trờng tiểu học, 12 trờng THCS, 1 tr-ờng THPT và 1 trung tâm giáo dục thờng xuyên

Năm học 2001- 2002, tổng số học sinh các cấp toàn huyện là 10.128

em, trong đó: mầm non 2.636 học sinh với 13 tr ờng; tiểu học 1.757 họcsinh với 15 trờng; trung học cơ sở 4.523 em với 12 tr ờng; phổ thông trunghọc 910 em với 1 trờng và bổ túc văn hóa là 300 em

Năm học 2003-2004, chất lợng giáo dục đào tạo ở các cấp học trongtoàn huyện tiếp tục đợc nâng lên và đạt đợc nhiều kết quả cao Kết quả tốtnghiệp tiểu học đạt: 98,58% tăng 2%; trung học cơ sở 96,24%; trung họcphổ thông 99%; bổ túc văn hoá 96,15% Tổng số học sinh các cấp họctoàn huyện năm 2003-2004 tăng lên 15.480 em bằng 99,5%, kết quả thitốt nghiệp trung học phổ thông đạt 98,4%; bổ túc văn hoá đạt 98,5%;trung học cơ sở 97,6%; tiểu học đạt 100% Trong giai đoạn này, ngànhgiáo dục đang tiến hành phổ cập giáo dục trung học cơ sở đúng độ tuổi và

đã đợc công nhận phổ cập giáo dục bậc trung học cơ sở 11/11 xã trongtoàn huyện

Tính đến tháng 6 đầu năm học 2004-2005, toàn huyện có tổng 13.819học sinh bằng 93,2% so với cùng kỳ Kết quả thi tốt nghiệp trung học phổthông đạt 100%; bổ túc văn hoá đạt 100%; trung học cơ sở đạt 95,3%

Số học sinh đến trờng thờng xuyên chỉ tập trung ở một số xã gần trungtâm huyện Đờng xa, gia đình khó khăn, bản thân học sinh ít tiến bộ nêngây tâm lí chán nản đối với bản thân các em Hơn thế do bị bạn bè rủ rê,các em bỏ học và đa số vào miền nam kiếm tiền khi ch a học hết cấp 2.Chính vì thế, chất lợng giáo dục của huyện còn nhiều hạn chế Trong kì thihọc sinh giỏi cấp tỉnh (năm học 2009 - 2010) bậc THCS, huyện LangChánh đứng thứ 24/25 huyện, thị tham gia Đây thực sự là câu hỏi lớn chocác cấp lãnh đạo nền giáo dục huyện nhà

Hơn nữa, là một huyện nghèo, lại xa trung tâm thành phố, việc thu hútcác giáo viên có năng lực từ các huyện miền xuôi lên gặp không ít khó

Trang 24

khăn Chế độ đãi ngộ cha hợp lí và còn nhiều bất cập đẫn đến có nhiềugiáo viên xin chuyển công tác về huyện khác khi cha cống hiến đợc baolâu Chính vì thế, huyện đã tận dụng nguồn nhân lực tự có, đ a một số lợnghọc sinh đi học cử tuyển s phạm tại 1 số trờng: ĐHSP Thái Nguyên, ĐHVinh, ĐHSP Hà Nội 2, ĐH dự bị Sầm Sơn…để sau này trở về phục vụ quêhơng Số giáo viên này ra trờng nhng do xuất phát điểm về trình độ cònhạn chế, năng lực giảng dạy còn nhiều thiếu sót nên ch a thể coi là nguồnlực đa giáo dục huyện nhà phát triển Hơn nữa, vì là ngời bản địa nên khitrở về giảng dạy, sống trong môi trờng quen thuộc với đồng bào dân tộcmình, số giáo viên này cha thể góp phần cải thiện đợc những lỗi chính tả

cố hữu của địa phơng mình

2.2 Thực trạng lỗi chính tả của học sinh tiểu học huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá

2.2.1 Khái niệm lỗi chính tả

Lỗi chính tả là lỗi viết chữ sai chuẩn Lỗi chính tả bao gồm hiện t ợng

vi phạm các quy định chính tả về viết hoa, viết tắt, dùng số và chữ biểu thịsố, và hiện tợng vi phạm diện mạo ngữ âm của từ thể hiện trên chữ viếttức là chữ viết ghi sai từ

- Lỗi chính tả viết hoa: bao gồm lỗi viết hoa sai quy định chính tả và viếthoa tuỳ tiện

+ Viết hoa sai quy định chính tả là viết hoa không đúng quy định chínhtả về quy tắc viết hoa: không viết hoa chữ cái mở đầu bài viết, đoạn văn;không viết hoa sau dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu chấmlửng hết câu; vi phạm các quy định về viết hoa tên riêng

VD: nguyễn thi Vân, hoàng Thị Quyết

+ viết hoa tuỳ tiện là viết hoa cả những đơn vị từ vựng bình th ờng,không nằm trong quy định chính tả về viết hoa

VD: toàn thể Dân tộc ta, cuộc Kháng chiến ấy

- Lỗi chính tả viết tắt: Bao gồm viết tắt sai quy định chính tả và viết tắttuỳ tiện

+ viết tắt sai quy định chính tả là viết tắt không theo quy định chính tảviết tắt: dùng mẫu chữ thờng để viết tắt; dùng dấu chấm hay dấu gạchchéo giữa các chữ cái viết tắt

VD: S/V (sinh viên), h/s (học sinh), N.A (Nghệ An)

+ Viết tắt tuỳ tiện là dùng các kí hiệu để viết tắt mang tính chất cá nhânvào bài viết chính thức

- Lỗi chính tả dùng số và chữ biểu thị số: bao gồm lẫn lộn hai loại số (sốthờng và số ả Rập) và lẫn lộn giữa số với chữ biểu thị số

Trang 25

+ Lẫn lộn hai loại số là trong bài viết có những tr ờng hợp lẫn lộn giữa

số thờng và số ả Rập

VD: chơng II (chơng 2), thế kỉ 21 (XXI)

+ Lẫn lộn số và chữ biểu thị số là : lỗi do thói quen hoặc không nắm đ

-ợc quy tắc chính tả

VD: ngày mời chín tháng năm (ngày 19 tháng 5)

- Lỗi chính tả âm vị: Là hiện tợng vi phạm diện mạo ngữ âm của từ thểhiện trên chữ viết

2.2.2 Các loại lỗi chính tả của học sinh tiểu học huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá

2.2.2.1 Tiến hành khảo sát lỗi chính tả của học sinh tiểu học Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá

b Địa điểm và đối tợng khảo sát

Để đảm bảo tính khách quan, chúng tôi khảo sát theo ph ơng phápchọn ngẫu nhiên nhng có tính định hớng trong việc chọn địa điểm và tliệu Chúng tôi chọn các trờng trung tâm, cận trung tâm và xa trung tâm

c Nội dung và phơng pháp khảo sát

Trong khuôn khổ khoá luận tốt nghiệp, chúng tôi chỉ khảo sát lỗi âm vị

và lỗi viết hoa của học sinh khối 1, 3, 5 ở 6 trờng tiểu học Bao gồm:

- Khảo sát qua bài thi chất lợng của học sinh

Trang 26

ở từng trờng, mỗi khối chúng tôi rút ngẫu nhiên 40 bài thi trong tổng

số các bài thi chất lợng của học sinh khối lớp 1, lớp 3 và lớp 5 từ năm

2006 đến năm 2010 (mỗi năm 10 bài/khối) Tổng số bài thi thu đ ợc đểkhảo sát là: 06 trờng x 03 khối x 40 bài = 720 bài Trong đó:

+ Bài thi ở khối lớp 1 có khoảng 70 chữ

+ Bài thi ở khối lớp 3 có khoảng 140 chữ

+ Bài thi ở khối lớp 5 có khoảng 230 chữ

- Khảo sát qua phiếu khảo sát

- Tham khảo ý kiến của giáo viên giảng dạy và cán bộ quản lý chuyênmôn thông qua phơng pháp đàm thoại, quan sát khoa học để thu thập cácthông tin cần thiết phục vụ vấn đề nghiên cứu

2.2.2.2 Kết quả khảo sát lỗi chính tả của học sinh tiểu học huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá

Qua bài thi chất lợng, phiếu khảo sát và tham khảo ý kiến của đội ngũgiáo viên, các cán bộ quản lí chuyên môn, chúng tôi đã lập đ ợc bảng tỉ lệmắc các lỗi âm vị và các lỗi viết hoa của học sinh tiểu học huyện LangChánh, tỉnh Thanh hoá sau:

Trang 27

Bảng 1: Tỉ lệ mắc các lỗi âm vị và lỗi viết hoa của học sinh tiểu học huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá trên tổng số lỗi âm vị và viết hoa

Kết quả bảng 1 cho thấy:

Lỗi chính tả âm đầu chiếm tỉ lệ cao nhất trên tổng số lỗi chính tả ởtừng khối lớp (khối lớp 1 là 49,4%; khối lớp 3 là 53,4%; khối lớp 5 là53,8%) Thấp nhất là tỉ lệ lỗi chính tả âm đệm (khối lớp 1 là 7,1%; khốilớp 3 là 3,9%; khối lớp 5 là 4,1%)

Căn cứ vào số liệu khảo sát và điều tra các loại lỗi chính tả mắc phảicủa học sinh tiểu học huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá, chúng tôi đãphân loại, thống kê cụ thể tỉ lệ các loại lỗi chính tả nh sau:

a Lỗi âm đầu

Lỗi âm đầu là hiện tợng học sinh nhầm lẫn các chữ cái hay tổ hợp chữcái ghi phụ âm đầu Học sinh tiểu học huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoáthờng mắc những lỗi chính tả phụ âm đầu nh:

Trang 28

VD: không khí -> hông hí, khách quan -> hách quan, khắt khe -> hắt

he, khoai lang -> hoai lang

Kết quả điều tra mức độ mắc lỗi âm đầu của học sinh tiểu học huyệnLang Chánh – tỉnh Thanh Hoá thu đợc thể hiện trong bảng sau:

Bảng 2: Tỉ lệ (%) lỗi chính tả âm đầu của học sinh tiểu học huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá trên tổng lỗi âm đầu của từng khối lớp

STT Lỗi chính tả Khối lớp 1 Khối lớp 3 Khối lớp 5

Kết quả bảng 2 cho thấy:

Nhìn chung, tỉ lệ mắc lỗi chính tả các âm đầu s/ x, tr/ ch, r/ d/ gichiếm khá cao trên tổng số lỗi chính tả âm đầu ở từng khối lớp Đặc biệt

là lỗi do lẫn lộn ch/ tr, ở khối lớp 1 chiếm 22,7 %; ở khối lớp 3 chiếm22,5%; ở khối lớp 5 chiếm 20,8% Đây cũng chính là những lỗi phát âmchủ yếu, là trọng điểm lỗi chính tả của học sinh tiểu học huyện LangChánh, tỉnh Thanh Hoá

b Lỗi âm đệm

Số lợng âm vị đóng vai trò là âm đệm trong tiếng Việt rất ít (chỉ có 1

âm vị là /u/, đợc biểu thị bằng 2 con chữ: u, o) Tuy vậy, tần số xuất hiệncủa âm đệm trong âm tiết tiếng Việt lại khá cao Học sinh th ờng gặp nhiềukhó khăn khi phát âm những tiếng, từ chứa âm đệm Bởi, những tiếng nàyyêu cầu phải tròn khẩu hình khi phát âm thì mới chính xác đ ợc Trong quátrình phát âm, học sinh thờng lợc bỏ âm đệm Dẫn đến, mắc lỗi chính tảkhi viết những tiếng, từ chứa âm này

VD: choáng váng -> cháng váng, hoang phí -> hang phí, miền xuôi ->miền xôi, chuồng trại -> chồng trại

Kết quả điều tra mức độ mắc lỗi âm đệm của học sinh tiểu học huyện

Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá thu đợc thể hiện trong bảng sau:

Trang 29

Bảng 3: Tỉ lệ (%) lỗi chính tả âm đệm của học sinh tiểu học huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá trên tổng lỗi âm đệm của từng khối lớp

STT Lỗi chính tả Khối lớp 1 Khối lớp 3 Khối lớp 5

- iê -> i, yê -> y, yê -> iê

VD: tiên tiến -> tin tín, bóng chuyền -> bóng chuỳn, khuyên bảo ->khuiên bảo, chiêm trũng -> chim trũng

Kết quả điều tra mức độ mắc lỗi âm đệm của học sinh tiểu học huyện

Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá thu đợc thể hiện trong bảng sau:

Trang 30

Bảng 4: Tỉ lệ (%) lỗi chính tả âm chính của học sinh tiểu học huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá trên tổng lỗi âm chính của từng khối lớp

STT Lỗi chính tả Khối lớp 1 Khối lớp 3 Khối lớp 5

âm chính của học sinh tiểu học huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá rấtphong phú và đa dạng

VD: con lơn -> con lơng, nơng rẫy -> nơn rẫy, phố phờng -> phố

ph-ờn, lơng lậu -> lơn lậu

- Nhầm lẫn t/ c

VD: lọ mực -> lọ mựt, bứt rứt -> bức rức, giáo mác -> giáo mát, gióbấc -> gió bất, con vịt -> con vịc

Kết quả điều tra mức độ mắc lỗi âm cuối của học sinh tiểu học huyện

Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá thu đợc thể hiện trong bảng sau:

Bảng 5: Tỉ lệ (%) lỗi chính tả âm cuối của học sinh tiểu học huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá trên tổng lỗi âm cuối của từng khối lớp

STT Lỗi chính tả Khối lớp 1 Khối lớp 3 Khối lớp 5

Trang 31

Hiện tợng học sinh mắc lỗi chính tả do lẫn lộn âm i/ y chiếm tỉ lệ caonhất trong tổng số lỗi chính tả âm cuối ở từng khối lớp Theo bảng trên,tính riêng ở khối lớp 3, số lỗi chính tả âm cuối do nhầm lẫn i/ y lên tới42% tổng số lỗi chính tả Hai phụ âm này khi phát âm có vỏ ngữ âm giốngnhau nên trong quá trình viết chinh tả, học sinh rất dễ nhầm lẫn.

e Lỗi thanh điệu

Học sinh tiểu học huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá không phát âm

đợc thanh ngã mà trong quá trình phát âm, tự động biến thanh này thànhthanh hỏi (đối với học sinh ngời kinh) và thanh sắc (đối với học sinh ng ờidân tộc) Dẫn đến, khi viết chính tả bị lẫn lộn các thanh này

VD: - nghỉ ngơi -> nghĩ ngơi, ngữ nghĩa -> ngử nghỉa, phạm lỗi ->phạm lổi, chính tả -> chính tã

- vấp ngã -> vấp ngá, nhầm lẫn -> nhầm lấn, ý nghĩa -> ý nghía,mạnh mẽ -> mạnh mé

Kết quả điều tra mức độ mắc lỗi thanh điệu của học sinh tiểu học

huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá thu đợc thể hiện trong bảng sau:

Bảng 6: Tỉ lệ (%) lỗi chính tả thanh điệu của học sinh tiểu học huyện Lang Chánh, Thanh Hoá trên tổng lỗi thanh điệu của từng khối lớp

STT Lỗi chính tả Khối lớp 1 Khối lớp 3 Khối lớp 5

1 Thanh ngã -> thanh hỏi 32,1% 34,7% 31,9%

2 Thanh ngã -> thanh sắc 67,9% 65,3% 68,1%

Kết quả bảng 6 cho thấy:

ở tất cả các khối lớp, tỉ lệ học sinh mắc loại lỗi chuyển thanh ngã thànhthanh sắc cao hơn hẳn tỉ lệ mắc loại lỗi chuyển thanh ngã thành thanh hỏi(ở khối lớp 1 gấp 2,11 lần; ở khối lớp 5 gấp 2,13 lần) cao nhất là ở khốilớp 5, tỉ lệ mắc loại lỗi này lên tới 68,1% Các lỗi này phần lớn gặp ởnhững học sinh ngời dân tộc, do ảnh hởng của việc phát âm theo phơngngữ gây ra

g Lỗi viết hoa

Lỗi viết hoa mà học sinh tiểu học huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoámắc phải khá phong phú và đa dạng Cụ thể:

- Viết hoa tuỳ tiện

VD: + Xuân về, Hoa nở rộ khắp vờn

+ Học sinh Tiểu học Huyện Lang Chánh, Tỉnh Thanh Hoá

+ Gặp bài toán khó, Em thờng hỏi Chị.

- Không viết hoa tên riêng (tên ngời, tên cơ quan, tổ chức, địa danh ): VD: + nguyễn thị vân, hoàng thị quyết,

Trang 32

+ trờng đại học vinh, khoa giáo dục tiểu học

+ paris, cảng nhà rồng

- Không viết hoa đầu câu

VD: chuột ta gặm vách nhà một cái khe hở hiện ra Chuột chui quakhe và tìm đợc rất nhiều thức ăn

Kết quả điều tra mức độ mắc lỗi viết hoa của học sinh tiểu học huyện

Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá thu đợc thể hiện trong bảng sau:

Bảng 7: Tỉ lệ (%) lỗi chính tả viết hoa của học sinh tiểu học huyện Lang Chánh, Thanh Hoá trên tổng lỗi viết hoa của từng khối lớp

Kết quả bảng 7 cho thấy:

Lỗi không viết hoa tên riêng chiếm tỉ lệ cao nhất trong tổng số lỗi viếthoa ở tất cả các khối lớp (ở khối 1 là 50,7%; khối 3 là 45,7%; khối 5 là48%) Bao gồm các lỗi viết hoa tên ngời, tên cơ quan, tên tổ chức, tên địadanh Trên thực tế, khi viết, học sinh th ờng xuyên phải viết những tênriêng này Mặt khác, việc không nắm đợc quy tắc viết hoa tên riêng cànglàm cho hiện tợng mắc lỗi trở nên phổ biến

đúng chính tả để khắc ghi, phần vì dù đã phát hiện ra cái sai nh ng nhữngngời sửa lỗi chính tả trực tiếp cho các em lại v ớng ngay vào một lỗi chínhtả khác Các em lại ít có điều kiện tiếp xúc với thế giới bên ngoài rộnglớn, thậm chí có những học sinh dù học hết lớp 5 cũng ch a bao giờ đặtchân xuống thị trấn, nên những hiểu biết còn nhiều hạn chế, không traudồi đợc ngôn ngữ tiếng Việt Học tập ít tiến bộ cũng là một nguyên nhângây tâm lí chán nản của học sinh

Bản thân học sinh khi đợc phát hiện lỗi lại không tích cực trong việc tự

Trang 33

sửa lỗi chính tả cho bản thân và tiếp thu cách sửa của giáo viên (vì nhiềunguyên nhân: lời, nhận thức hạn chế nên nói trớc quên sau…), không chịukhó trau dồi thêm vốn từ tiếng Việt nên việc nắm bắt các quy tắc chính tảtiếng Việt còn rất mơ hồ Viết sai so với các quy tắc chính tả là loại lỗi do

HS không nắm đợc các đặc điểm và nguyên tắc kết hợp các chữ cái, cácquy tắc trong tiếng Việt Ví dụ:

+ Lỗi do đánh sai vị trí dấu thanh điệu :hòan, quỷên sách, sự nghịêp

+ Lỗi do không nắm các quy tắc phân bổ các ký hiệu cùng biểu thị

một âm: nghành, ngi ngờ, kách; qoăn

+ Lỗi do không nắm được quy tắc viết hoa: Hà nội, Nguyễn trãi

2.3.1.2 Từ phía giáo viên

Bản thân giáo viên cũng là một hạn chế đáng kể trong việc sửa lỗichính tả cho học sinh tiểu học tại huyện Lang Chánh

Số giáo viên miền xuôi công tác tại các trờng Tiểu học ở Lang Chánh

là đáng kể Bên cạnh thế mạnh là kiến thức và nghiệp vụ s phạm khá vững,

số giáo viên này cũng có hạn chế về việc sử dụng ngôn ngữ trong dạy học.Xuất phát từ việc ảnh hởng khá nặng của ngôn ngữ địa phơng nên trongquá trình dạy học vô tình đã làm cho học sinh mắc phải lỗi chính tả vìnghe các thầy cô phát âm sai Ví dụ: tiếng Việt  tíng Vịt, tiếng chuông

 tíng chung…

Số giáo viên là ngời bản địa có những thuận lợi nhất định trong việcgiáo dục học sinh vùng cao Họ am hiểu về phong tục tập quán, tích cách,thói quen của đồng bào nên có những biện pháp phù hợp để thu hút sựquan tâm của cộng đồng đối với sự nghiệp giáo dục Bên cạnh đó, lại cónhững hạn chế nhất định: do xuất phát điểm về trình độ còn hạn chế, nănglực giảng dạy còn nhiều thiếu sót Hơn nữa, vì là ng ời bản địa nên khi trở

về giảng dạy, sống trong môi trờng quen thuộc với đồng bào dân tộc mình,

số giáo viên này lại vấp phải những lỗi chính tả mà nguyên nhân chính là

do phơng ngữ đem lại Bản thân họ khó và ít nhận thấy những lỗi đó, nênviệc sửa lỗi chính tả cho học sinh do phơng ngữ cũng vì thế gặp không ítkhó khăn

Giáo viên gặp khó khăn trong việc sử dụng các biện pháp sửa lỗi chohọc sinh: do trình độ nắm bắt kiến thức của học sinh hạn chế, do không đủcác phơng tiện và đồ dùng dạy học, do gia đình học sinh ít có sự kết hợpvới nhà trờng trong việc sửa lỗi chính tả cho con em mình……

Trang 34

2.3.1.3 Từ phía gia đình

Một số bậc phụ huynh là ngời có hiểu biết về ngữ âm tiếng Việt khátốt Nên ngay từ đầu các bậc phụ huynh đã h ớng dẫn con cái theo các quytắc chính tả tiếng Việt Tiếc rằng, số l ợng những ngời này không nhiều,hầu hết chỉ là những công nhân, viên chức nhà n ớc, lại tập trung ở khutrung tâm của huyện Còn ở vùng cao, đa số các phụ huynh bị hạn chế vềtrình độ, hiểu biết về xã hội nông cạn, sống trong môi tr ờng ngôn ngữriêng biệt, hoàn cảnh gia đình khó khăn nên họ ít có cơ hội để giúp con

em mình thay đổi những lỗi chính tả do phơng ngữ đem lại hoặc ít quantâm tới việc học tập của các em

2.3.2 Nguyên nhân khách quan

2.3.2.1 Sự phức tạp của chữ quốc ngữ

Là loại chữ ghi âm đợc xây dựng theo nguyên tắc ngữ âm học, nói saoviết vậy.Sự phức tạp của chữ quốc ngữ đợc thể hiện ở chỗ một số trờnghợp 1 âm có thể dùng để ghi nhiều chữ

điệu lên âm chính (hoặc bộ phận chính đối với âm chính là nguyên âm

đôi) của âm tiết Bản thân ngời sáng tạo ra chữ quốc ngữ lại không tuânthủ đợc một cách nghiêm ngặt những yêu cầu của nguyên tắc âm vị học.Những trở ngại này trở thành những điểm hạn chế khiến ng ời viết khôngtuân thủ các quy tắc, nguyên tắc chính tả hiện hành

2.3.2.2 Do phơng ngữ

Do ảnh hởng của tính chất vùng miền, trong văn hoá giao tiếp ( nói vàviết) ngời dân huyện Lang Chánh phát âm theo thổ ngữ địa phơng rất riêngbiệt Là tỉnh nằm trong khu vực Bắc Trung bộ, ngôn ngữ của ng ời ThanhHoá đợc chia thành 3 luồng:

+ ảnh hởng của ngôn ngữ miền Trung (bao gồm các huyện vùng biểnhoặc giáp biển nh: Hậu Lộc, Tĩnh Gia )

+ ảnh hởng của ngôn ngữ miền Bắc (bao gồm các thị trấn của các huyện

Trang 35

phía tây, thị xã Bỉm Sơn, Nga Sơn, Hà Trung…).

+ Ngôn ngữ bản địa các dân tộc thiểu số sinh sống tại Lang Chánh LangChánh lại là vùng đất dung hoà cả 3 khu vực ngôn ngữ này nên có sựphong phú nhng cũng có những nét bất cập: đó là sự nhầm lẫn các phụ âm

đầu (miền Bắc), âm chính, âm cuối (miền Trung), thanh điệu (ngôn ngữbản địa)

2.3.2.3 Nội dung dạy học của SGK

Nhìn chung, đến nay, qua nhiều lần cải cách sách giáo khoa, nội dungdạy học đã đợc các nhà khoa học nghiên cứu, viết sách đã đợc cân nhắcchọn lọc kĩ lỡng đảm bảo nội dung và hình thức thể hiện theo nguyên tắckhoa học, hiện đại và đại chúng, phù hợp với tâm lí, nhận thức của lứatuổi Tuy nhiên, nội dung rèn luyện chính tả trong sách giáo khoa TiếngViệt không thể cụ thể đến mức phù hợp với ph ơng ngữ và thổ ngữ trongmột phạm vi hẹp Do vậy, cần có những nghiên cứu mang tính vùng miền

để có những biện pháp, nội dung dạy học phù hợp vào trong thực tiễn mộtcách linh hoạt sao cho phù hợp với thổ ngữ trong từng phạm vi hẹp

2.4 Tiểu kết chơng 2

Trong chơng 2, chúng tôi đã làm rõ đợc các vấn đề sau:

2.4.1 Một số đặc điểm về kinh tế - văn hoá - giáo dục của huyện Lang

Chánh, tỉnh Thanh Hoá: Lang Chánh là một huyện miền núi của tỉnhThanh Hoá, có rất nhiều xã thuộc vùng đặc biệt khó khăn (135) Ngoàidân tộc Mờng, Thái còn có rất nhiều c dân cộng gộp lại từ các huyện miềnxuôi lên sinh sống Chính bởi vậy, nền văn hoá của huyện là nền văn hoá

có sự giao thoa của 3 dân tộc, nền giáo dục còn kém phát triển Giáo dụctiểu học ở huyện Lang Chánh đang gặp rất nhiều khó khăn về cả đội ngũgiáo viên lẫn cơ sở vật chất

2.4.2 Lỗi chính tả là những lỗi viết sai so với chuẩn Lỗi chính tả bao

gồm hiện tợng vi phạm các quy định chính tả về viết hoa, viết tắt, dùng số

và biểu thị số, diện mạo ngữ âm… Bao gồm các loại lỗi về âm đầu, âmchính, âm cuối và thanh điệu

2.4.3 Có hai nguyên nhân chính dẫn đến thực trạng mắc lỗi chính tả của

hoc sinh tiểu học huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá là: Nguyên nhânkhách quan ( do phơng ngữ, do cơ sở vật chất, sự phức tạp của chữ quốcngữ…) và nguyên nhân chủ quan ( từ phía học sinh, từ phía giáo viên)

Trang 36

Chơng 3: một số biện pháp khắc phục lỗi chính tả cho học sinh Tiểu học huyện Lang

Chánh, tỉnh Thanh Hoá

Nh đã trình bày ở trên, việc sửa lỗi chính tả cho học sinh tiểu học làmột quá trình lâu dài, đòi hỏi ngời giáo viên phải có năng lực cũng nh sựkiên trì, bền bỉ Muốn sửa đợc lỗi chính tả cho học sinh, đòi hỏi rất nhiềunhân tố Bởi thế, phải đảm bảo một số nguyên tắc sau đây:

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp

3.1.1 Nguyên tắc phù hợp với đặc diểm tâm sinh lý và đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học dân tộc thiểu số

Mỗi lứa tuổi có những đặc điểm tâm – sinh lý nhất định, học sinhtiểu học là lứa tuổi có nhiều sự phát triển cũng nh sự biến đổi về tâm –sinh lý quan trọng, vì thế, khi đa ra bất kỳ một biện pháp giáo dục haygiảng dạy nào, chúng ta cũng cần chú ý đến điều này Nguyên tắc này đòihỏi khi đề xuất các biện pháp sửa lỗi chính tả cho học sinh tiểu học huyệnLang Chánh, tỉnh Thanh Hoá chúng ta cần quan tâm đến các đặc điểm tâm– sinh lý của các em nh: đặc điểm nhận thức, đặc điểm về ngôn ngữ, vốnliếng tiếng Việt, kinh nghiệm sống, nhu cầu nhận thức, hứng thú học tập,

… để lựa chọn đa ra những biện pháp có hiệu quả

3.1.2 Nguyên tắc mục tiêu

Nguyên tắc này đòi hỏi các biện pháp đề xuất phải h ớng vào việc khắcphục lỗi chính tả cho học sinh tiểu học huyện Lang Chánh, tỉnh ThanhHoá, nâng cao chất lợng việc dạy học phân môn Chính tả nói riêng và mônTiếng Việt nói chung Đồng thời, gắn với việc nâng cao chất lợng dạy học

và đổi mới công tác dạy học trong giai đoạn hiện nay

3.1.3 Nguyên tắc khả thi

Nguyên tắc này đòi hỏi các biện pháp đ a ra phải đem lại hiệu quả thiếtthực trong việc khắc phục lỗi chính tả cho học sinh tiểu học huyện LangChánh, tỉnh Thanh Hoá, nâng cao chất lợng dạy học chính tả nói riêng,chất lợng dạy học tiếng Việt nói chung Từ đó, nâng cao chất l ợng giáodục

3.2 Một số biện pháp đề xuất

3.2.1 Tạo môi trờng giao tiếp bằng ngôn ngữ chuẩn

Trên thực tế, đây là biện pháp không dễ thực hiện Ưu điểm của biệnpháp này là không đòi hỏi sự chuẩn bị và đầu t công phu về vật chất haythiết bị, đồ dùng dạy học mà hiệu quả thu đ ợc lại cao Nhờ đó, sẽ giúp học

Trang 37

sinh giảm thiểu đợc các lỗi viết sai chính tả xuất phát từ nguyên nhân nói,

đọc theo ngôn ngữ của vùng phơng ngữ và “nói thế nào thì ghi thế ấy” Gia đình, nhà trờng là những lực lợng có sự phát triển khá đầy đủ vềnhận thức, trí thức Nếu những lực lợng này tạo đợc cho trẻ môi trờng giaotiếp bằng ngôn ngữ chuẩn ngay từ những năm đầu đi học thì sẽ là thuận lợilớn khi trẻ tham gia học tập phân môn Chính tả Việc tạo môi tr ờng giaotiếp bằng ngôn ngữ chuẩn đối với gia đình và nhà tr ờng Tiểu học của trẻchỉ gặp khó khăn lớn về vấn đề thanh điệu và 3 phụ âm quặt l ỡi Tuy vậy,dựa vào động lực sẵn có cũng nh sự hoàn thiện tơng đối về t duy ngôn ngữcũng nh vốn từ, lời nói sẽ giúp lực lợng này khắc phục một cách có hiệuquả những lỗi chính tả cho con em và học sinh của mình Bên cạnh đó, cầntăng cờng giáo dục để các em nâng cao ý thức rèn luyện, xem rèn chính tả

nh một hoạt động nghiêm túc và có tầm quan trọng lớn lao ở mọi cấp bậc,cả trong học tập lẫn đời sống Bản thân ng ời giáo viên không những cónhiệm vụ nắm đợc những lỗi sai thờng gặp ở từng học sinh mà còn phảichỉ ra cho các em thấy để các em tự ý thức và thận trọng hơn khi gặpnhững trờng hợp nh thế Qua việc giao tiếp với ngời lớn bằng ngôn ngữchuẩn, trẻ sẽ ghi nhớ và tự động bắt ch ớc, lấy ngôn ngữ của ngời khácthành vốn ngôn ngữ riêng của mình Đây thực chất là một hình thức luyệnphát âm ở cả trong và ngoài giờ học giúp trẻ phân biệt đ ợc các thanh điệu,

âm, vần dễ lẫn lộn và khắc phục đợc triệt để sự lẫn lộn đó Đặc biệt đốivới những học sinh có vấn đề về mặt phát âm nh nói ngọng, nói lắp… giáoviên phải lu ý phát âm rõ ràng, tốc độ vừa phải để giúp các em hình dung,phân tích đợc cấu tạo của tiếng, từ và viết đúng tiếng của từ đó

Biện pháp này nếu đợc thực hiện đúng cách, không những góp phầncung cấp, trang bị cho trẻ vốn nói chuẩn và còn giúp trẻ hạn chế t ơng đối

số lợng lớn lỗi chính tả thờng mắc phải ở cả thanh điệu, âm, vần

3.2.2 Dạy học sinh ghi nhớ theo mẹo luật chính tả

- Những từ nào có từ gần nghĩa viết với âm “đ” thì viết với “n”:

VD: đây – này; ni, đó – nọ, nớ…

b Phân biệt âm đầu ch/tr

Trang 38

- Những từ chỉ vị trí chỉ viết với âm “tr”:

VD: trên, trong, trớc…

- Danh từ (hay đại từ) chỉ quan hệ thân thuộc chỉ viết với “ch”:

VD: cha, chú, cháu, chị, chồng, chàng, chút…

- Danh từ chỉ đồ vật trong nhà thờng viết với “ch” :

VD: chổi, chai, chén, chiếu, chõng, chum, chạn, chảo, chĩnh,chậu, chày, chăn…

- Những từ có ý nghĩa phủ định thờng viết với “ch”:

VD: cha, chẳng, chớ, chả…

c Phân biệt âm đầu x/s

- Tên thức ăn viết với “x”:

VD: xôi, xúc xích, lạp xờng…

- Các danh từ chỉ cây cối chỉ viết với “s”:

VD: si, sả, súng, sen, sanh, sung, sim, sấu…

- Các danh từ chỉ con vật chỉ viết với “s”:

VD: sán, sâu, sói, sáo, sò…

- Danh từ chỉ các hiện tợng tự nhiên chỉ viết với s:

VD: sao, sơng, sông…

d Phân biệt âm đầu r/d/gi

- Hầu hết các từ láy tợng thanh mô phỏng tiếng động đều là nhóm từ láyr-r:

VD: ra rả, rả rích, rì rào, rào rào, rầm rập, réo rắt, rì rầm, rên rỉ …

- Hầu hết các từ láy tợng hình miêu tả sự rung động có hình ảnh đều lànhóm từ láy r-r:

VD: run rẩy, rung rinh, rùng rợn, rón rén, rập rờn, rạo rực …

- Hầu hết các từ láy miêu tả ánh sáng có màu sắc và hình ảnh đều là nhóm

- Hầu hết các từ tợng thanh chỉ âm thanh vang, xa, chói tai đều viết với

“eng”,không viết với “en”:

Trang 39

VD: leng keng, lẻng xẻng, cheng cheng, eng éc, phèng phèng…

- Một số từ có nghĩa “trơn, đều khắp” chỉ viết với “uôn” không viết với

“uông”:

VD: vuốt, tuột, buột…

- Một số từ có nghĩa “vơn tới” chỉ viết với “ơn” không viết với “ơng”: VD: lơn, sờn, trờn…

- Các từ có nghĩa “cong lại, không phẳng” đợc viết với vần “iu”:

VD: líu (lỡi), khíu (trán), địu (con), ỉu, xìu…

k Phân biệt âm chính uô/u

- Các từ thuần việt có ý nghĩa “cúi mình” đều viết với âm chính “u”: VD: cúi, chui, lủi…

- Các từ thuần việt có nghĩa “đẩy tới” đều viết với “u”:

VD: ủi, khui, dúi…

- Các từ thuần việt có nghĩa “cong tròn, bao trùm” đều đợc viết với “u”: VD: chúm, xúm, tụm, lùm, chum, giùm, trùm, sum…

Ngoài ra còn có một số mẹo luật chính tả nh:

- Hầu hết các từ tợng thanh có tận cùng là “ng” hoặc “nh”:

VD: oang oang, bình bịch, thình thịch, loảng xoảng, ăng ẳng…

- Các vần “uyu” chỉ xuất hiện ở các từ: khuỷu tay, khúc khuỷu, ngãkhuỵu…

- Vần “oeo” chỉ xuất hiện trong các từ: “ngoằn ngoèo, khoèo tay, lèokhoèo, khoèo chân…

3.2.3 Dạy học sinh ghi nhớ theo quy tắc chính tả

a Quy tắc kết hợp chính tả

- | k | đợc viết là k: nếu sau nó là i, ê, e

Trang 40

âm tiết vắng mặt âm đầu, âm đệm, âm cuối

- | ῳ | đợc viết là: a: trong các âm tiết vắng âm đệm, âm cuối ơ: trong các âm tiết vắng âm đệm, có âm cuối

- |uo| đợc viết là: ua: trong các âm tiết vắng âm đệm, âm cuối ở

phần vần uô: trong âm tiết vắng âm đệm, có âm cuối

ở phần vần

- | ă | đợc viết là: ă: trong các âm tiết có âm cuối ở phần vần

a: trong các âm tiết có âm cuối là bán âm y, u

- | f| đợc viết là: o: trong các âm tiết vắng âm đệm hoặc âm cuối

là bán âm |u|

oo: khi có sự đối lập dài, ngắn về phát âm

- | k | đợc viết là: ch: trong âm tiết có âm chính là nguyên âm | e |, |i |, | ie | c: trờng hợp còn lại

- | u | đợc viết là u:nếu trớc nó là phụ âm q hoặc các âm tiết có

vần là uân, uâng, uâp, uât, uê…

o: trong các âm tiết có âm chính là nguyên âm

a, ă, e

b Quy tắc viết hoa tên riêng tiếng Việt

- Tên ngời, địa danh Việt Nam: viết hoa tất cả các chữ cái đứng đầu chữ

âm tiết trong tên ngời, không dùng gạch nối

VD: Hoàng Thị Quyết, Nguyễn Thị Vân…

Ngày đăng: 19/12/2013, 09:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1:  Tỉ lệ mắc các lỗi âm vị và lỗi viết hoa của học sinh tiểu học huyện Lang Chánh,  tỉnh Thanh Hoá trên tổng số lỗi âm vị và viết hoa - Thực trạng lỗi chính tả của học sinh tiểu học huyện lang chánh   tỉnh thanh hoá và một số biện pháp khắc phục
Bảng 1 Tỉ lệ mắc các lỗi âm vị và lỗi viết hoa của học sinh tiểu học huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá trên tổng số lỗi âm vị và viết hoa (Trang 33)
Bảng  4:  Tỉ lệ (%)  lỗi chính tả  âm  chính  của học sinh tiểu học huyện Lang Chánh,  tỉnh Thanh Hoá trên tổng lỗi âm chính của từng khối lớp - Thực trạng lỗi chính tả của học sinh tiểu học huyện lang chánh   tỉnh thanh hoá và một số biện pháp khắc phục
ng 4: Tỉ lệ (%) lỗi chính tả âm chính của học sinh tiểu học huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hoá trên tổng lỗi âm chính của từng khối lớp (Trang 36)
Bảng 8: Bảng thống kê lớp thử nghiệm, đối chứng - Thực trạng lỗi chính tả của học sinh tiểu học huyện lang chánh   tỉnh thanh hoá và một số biện pháp khắc phục
Bảng 8 Bảng thống kê lớp thử nghiệm, đối chứng (Trang 62)
Bảng thống kê lỗi chính tả của học sinh tiểu học huyện lang chánh   tỉnh thanh hóa qua– - Thực trạng lỗi chính tả của học sinh tiểu học huyện lang chánh   tỉnh thanh hoá và một số biện pháp khắc phục
Bảng th ống kê lỗi chính tả của học sinh tiểu học huyện lang chánh tỉnh thanh hóa qua– (Trang 102)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w