1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực hiện chính sách xã hội đối với phụ nữ ở hương sơn (hà tĩnh) trong giai đoạn hiện nay

42 748 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực hiện chính sách xã hội đối với phụ nữ ở Hương Sơn (Hà Tĩnh) trong giai đoạn hiện nay
Tác giả Lê Thị Hoài Thu
Người hướng dẫn TS. Đinh Thế Định
Trường học Trường Đại học Hà Tĩnh
Chuyên ngành Chính sách xã hội
Thể loại Khoá luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Tĩnh
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 142 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

khoa học khoa Giáo dục chính trị, các thầy, cô giáo trong tổ Chủ nghĩa xã hội khoa học, Ban chấp hành Hội liên hiệp phụ nữ huyện Hơng Sơn và đặc biệt là sự giúp đỡ, hớng dẫn nhiệt tình c

Trang 1

khoa học khoa Giáo dục chính trị, các thầy, cô giáo trong tổ Chủ nghĩa xã hội khoa học, Ban chấp hành Hội liên hiệp phụ nữ huyện Hơng Sơn và đặc biệt là sự giúp đỡ, hớng dẫn nhiệt tình của thầy giáo TS Đinh Thế Định Vì vậy tôi xin chân thành cảm ơn Hội đồng khoa học khoa Giáo dục chính trị, các thầy, cô giáo trong tổ Chủ nghĩa xã hội khoa học, Ban chấp hành Hội liên hiệp phụ nữ huyện Hơng Sơn và đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS Đinh Thế Định đã giúp tôi hoàn thành khoá luận này.

Tác giả

Trang 2

A Phần mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Đại hội Đảng bộ Hơng Sơn khoá XIX đã khẳng định những thành tựu

to lớn về sự phát triển kinh tế - xã hội trong 5 năm qua, đặc biệt trong lĩnhvực nông nghiệp, nông thôn Đồng thời, Đại hội cũng đã chỉ ra sự phát triểnxã hội trên một mức độ nào đó cha theo kịp với sự phát triển kinh tế Điều

đó đã làm nảy sinh một số vấn đề xã hội bức xúc, đòi hỏi các cấp uỷ Đảng,chính quyền cần quán triệt và triển khai các chính sách xã hội có hiệu quả,

đặc biệt là chính sách xã hội đối với phụ nữ

Hơng Sơn là huyện, phụ nữ chiếm hơn 50% lực lợng lao động, nhng

họ là nhóm xã hội chịu nhiều thiệt thòi nhất, sự tiếp cận với các chính sáchxã hội giữa phụ nữ và nam giới còn có sự cách biệt ở đây, nhiều ngời cònngộ nhận rằng phụ nữ cũng nh nam giới, họ đều, đã và đang đợc hởng thụkết quả tác động của các chính sách xã hội nh nhau Nhng trên thực tế, tìnhhình thực hiện và kết quả thực hiện các chính sách xã hội đối với phụ nữcòn có những hạn chế nhất định

Hơn nữa, ở Hơng Sơn, phần đông phụ nữ là lao động nông nghiệp,sống ở miền núi, vùng sâu, cho nên làm thế nào để đảm bảo tính khả thi củacác chính sách xã hội đối với phụ nữ cũng đang là một vấn đề đặt ra

Vì vậy, nghiên cứu việc thực hiện các chính sách xã hội đối với phụnữ và trên cơ sở đó đa ra những giải pháp có tính khả thi để thực hiện tốthơn chính sách xã hội đối với phụ nữ ở Hơng Sơn trong giai đoạn CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn là hết sức cần thiết, vừa có ý nghĩa lý luận,vừa có ý nghĩa thực tiễn, nhằm từng bớc thức dậy tiềm năng của nông thôn

và phụ nữ Hơng Sơn trong sự nghiệp CNH-HĐH đất nớc

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Về chính sách xã hội nói chung và chính sách xã hội đối với phụ nữnói riêng đã có nhiều đề tài nghiên cứu, nhiều cuộc Hội thảo, nhiều bài viết

đề cập đến

Trong đó đáng chú ý là đề tài: “Đổi mới chính sách xã hội - luận cứ

và giải pháp” của tập thể các tác giả do GS Phạm Xuân Nam chủ biên Đềtài: “Luận cứ khoa học cho việc đổi mới chính sách xã hội” của GS Phạm

Trang 3

Xuân Nam Đề tài “Chính sách xã hội đối với phụ nữ nông thôn - quy trìnhxây dựng và thực hiện” của Trung tâm nghiên cứu khoa học về gia đình vàphụ nữ do PTS Lê Thị Vinh Thi chủ biên Đề tài: “Chính sách xã hội ởnông thôn” do GS Bùi Đình Thanh chủ biên

Song cũng cha có đề tài nào nghiên cứu một cách có hệ thống về việcthực hiện các chính sách xã hội đối với phụ nữ ở Hà Tĩnh nói chung và H-

ơng Sơn nói riêng Vì thế tôi mạnh dạn chọn đề tài này

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

Làm sáng tỏ lý luận về chính sách xã hội và chính sách xã hội đối vớiphụ nữ

Tìm hiểu về tình hình thực hiện chính sách xã hội đối với phụ nữ ởHơng Sơn trong giai đoạn hiện nay

Kiến nghị một số giải pháp có tính khả thi để thực hiện tốt hơn chínhsách xã hội đối với phụ nữ ở Hơng Sơn trong thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐHnông nghiệp, nông thôn

4 Phạm vi nghiên cứu

Đây là đề tài có phạm vi nghiên cứu rộng, khoá luận không có ý định

đi sâu vào các vấn đề chi tiết, cụ thể về chính sách xã hội và chính sách xãhội đối với phụ nữ mà tập trung chủ yếu vào những vấn đề sau:

- Tìm hiểu lý luận về chính sách xã hội và chính sách xã hội đối vớiphụ nữ

- Tìm hiểu về tình hình thực hiện chính sách xã hội đối với phụ nữ ởHơng Sơn trong giai đoạn hiện nay

- Đồng thời kiến nghị một số giải pháp có tính khả thi để thực hiệntốt hơn chính sách xã hội đối với phụ nữ ở Hơng Sơn trong thời kỳ đẩymạnh CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn

5 Phơng pháp nghiên cứu

Trang 4

Để thực hiện đề tài này, trong quá trình nghiên cứu tôi đã sử dụngphơng pháp luận Mác - Lênin, trong đó phơng pháp phân tích, tổng hợp lànhững phơng pháp chính đợc áp dụng trong quá trình nghiên cứu.

6 Kết cấu khoá luận

Khoá luận bao gồm: Phần mở đầu, phần nội dung với 3 chơng vàphần kết luận

Trang 5

B Phần nội dung

Chơng I Chính sách xã hội đối với phụ nữ - Một nội dung cơ bản trong chính sách xã hội ở nớc ta hiện nay

Để giải quyết các vấn đề xã hội, một trong những nhiệm vụ cơ bản là

đề ra các chính sách xã hội Chính sách xã hội là chính sách của một chính

đảng, một Nhà nớc nhằm giải quyết những vấn đề quan hệ đến cuộc sốngcủa con ngời, đến nhu cầu và lời ích của các giai cấp, các dân tộc, các tầnglớp và các nhóm ngời trong xã hội

Theo GS Phạm Xuân Nam, "Chính sách xã hội là sự thể chế hoá, cụthể hoá đờng lối chủ trơng giải quyết các vấn đề xã hội dựa trên những t t-ởng, quan điểm của chủ thể lãnh đạo phù hợp với bản chất chế độ chính trị -xã hội, phản ánh lợi ích và trách nhiệm của cộng đồng xã hội nói chung vàcủa từng nhóm xã hội nói riêng nhằm tác động trực tiếp vào con ngời và

điều chỉnh các mối quan hệ lợi ích giữa con ngời với con ngời, giữa con

ng-ời với xã hội, hớng tới mục đích cao nhất là thoả mãn những nhu cầu ngàycàng tăng về đời sống vật chất, văn hoá và tinh thần của nhândân"[12,tr.11]

Trong CNXH, chính sách xã hội có vị trí hết sức quan trọng trong hệ

Trang 6

những thực hiện mục đích cao nhất của CNXH là phục vụ con ngời mà cònphát huy mạnh mẽ nhân tố con ngời, thúc đẩy sự nghiệp xây dựng CNXH.

Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986) của Đảng đã

đặt đúng vị trí và tầm quan trọng của vấn đề chính sách xã hội trong chiếnlợc phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc Nghị quyết nêu rõ: "Chính sáchxã hội bao trùm mọi mặt của cuộc sống con ngời: điều kiện lao động vàsinh hoạt, giáo dục và văn hoá, quan hệ gia đình, quan hệ giai cấp, quan hệdân tộc Coi nhẹ chính sách xã hội tức là coi nhẹ yếu tố con ngời trong sựnghiệp xây dựng CNXH" [4, tr.86]

Chính sách xã hội luôn gắn với chế độ chính trị - xã hội Mỗi chế độchính trị - xã hội đều kế thừa và phát triển những chính sách xã hội của chế

độ trớc đó, ở một mức độ nhất định, thậm chí thay đổi hoàn toàn cho phùhợp với điều kiện mới của lịch sử ở nớc ta hiện nay chủ thể đặt ra cácchính sách xã hội là Đảng cộng sản Việt Nam và Nhà nớc Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam với sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội nhMặt trận tổ quốc Việt Nam, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam, Hội nôngdân Việt Nam, Liên hiệp các Hội khoa học kỹ thuật Việt Nam đại biểu chogiới trí thức, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội liên hiệp thanh niên ViệtNam

Chính sách xã hội bao quát nhiều lĩnh vực hoạt động rộng lớn của xãhội, những lĩnh vực hoạt động đó lại liên quan đến nhiều đối tợng khácnhau trong xã hội

Đối tợng của chính sách xã hội ở nớc ta là các tầng lớp nhân dântrong xã hội: công nhân, nông dân, thợ thủ công, sinh viên, trí thức, các nhàdoanh nghiệp t nhân, trẻ em, ngời già, thanh niên, phụ nữ, các dân tộc, cáctôn giáo, ngời Việt Nam định c ở nớc ngoài, những bậc lão thành cáchmạng, những ngời già và gia đình có công với cách mạng, những thơngbinh, liệt sĩ, những bà mẹ anh hùng

Mục tiêu quan trọng hàng đầu ở nớc ta hiện nay, phấn đấu tạo chomọi ngời có cơm ăn, áo mặc, nhà ở, trẻ em đợc học hành, ngời có sức lao

động có việc làm, ngời có công đợc đền đáp, ngời già đợc chăm sóc, ngờicơ nhỡ đợc cứu trợ, mọi gia đình tăng thu nhập và có cuộc sống hạnh phúc,các giai cấp, các dân tộc đoàn kết nhất trí và tơng trợ nhau

Trang 7

Xem xét một cách tổng thể, chính sách xã hội có những nhiệm vụ cơbản sau đây:

- Tái tạo tiềm năng nhân lực của đất nớc thông qua các chính sách vềdân số gia đình, bảo vệ sức khoẻ con ngời, bảo hộ lao động, tổ chức nghỉngơi giải trí cho các tầng lớp nhân dân, khắc phục các tệ nạn xã hội, đảmbảo an toàn xã hội

- Góp phần quan trọng vào sự nghiệp xây dựng nền tảng vững chắccủa xã hội với các chính sách về nhà ở, bảo vệ môi trờng (sinh thái và xãhội), sự phát triển của văn hoá, giáo dục, khoa học, nghệ thuật, hệ thống các

tổ chức dịch vụ nhằm phục vụ cuộc sống tốt đẹp của con ngời

- Giáo dục nâng cao dân trí, đào tạo nhân tài cho đất nớc, tạo thêmnhiều việc làm cho các tầng lớp nhân dân, đặc biệt là thanh niên, đào tạo lại

và đào tạo mới ngời lao động để tiếp thu kỹ thuật, công nghệ hiện đại vàkhông ngừng nâng cao năng suất lao động

- Tạo điều kiện cho xã hội ngày càng có nhiều khả năng và biết tiêuthụ những sản phẩm vật chất và tinh thần một cách đúng đắn, tiết kiệm, phùhợp với trình độ phát triển sức sản xuất của đất nớc và những chuẩn mực

đạo đức, pháp lý của chế độ xã hội XNCN

- Tạo lập, hình thành mô hình lối sống XHCN với những đặc trng chủyếu là sự phát triển toàn diện của cá nhân kết hợp hài hoà với sự phát triểncủa cộng đồng trên cơ sở kế thừa những giá trị truyền thống tốt đẹp của dântộc, đồng thời xây dựng những giá trị mới phù hợp với bản sắc dân tộc vàyêu cầu của thời đại

Chính sách xã hội ở nớc ta hiện nay đợc hoạch định và thực thi trongbối cảnh lịch sử của quá trình vận động từ một xã hội chậm phát triển sangmột xã hội văn minh, hiện đại và từ nền kinh tế tập trung quan liêu, bao cấpsang nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN

Sự vận động đó là cực kỳ phức tạp, nó đòi hỏi phải có một hệ thốngchính sách xã hội phù hợp nhằm phát huy mọi tiềm lực của xã hội nhngkhông gây nên xáo trộn và ổn định về chính trị Nó đòi hỏi ở Đảng và Nhànớc một bản lĩnh chính trị vững vàng và năng động, một nghệ thuật lãnh

đạo và quản lý vừa mềm dẻo, vừa kiên quyết Đứng trên quan điểm coichính sách xã hội bao trùm mọi mặt của cuộc sống con ngời, nên việc đề ra

và thực hiện các chính sách xã hội phải thống nhất với các chính sách khácnh: chính sách kinh tế, chính sách văn hoá, chính sách giáo dục, chính sáchgiai cấp, dân tộc, tôn giáo Và hơn bất cứ lĩnh vực nào, ở đây các chính

Trang 8

sách xã hội phải dựa trên những t tởng, quan điểm của Đảng lãnh đạo, phảiphù hợp với bản chất chế độ chính trị - xã hội của nớc ta hiện nay.

1.2 Chính sách xã hội đối với phụ nữ

Từ nhiều thế kỷ nay, vấn đề phụ nữ luôn đợc đặt ra, thu hút sự quantâm của các nhà t tởng, lý luận, các nhà lãnh đạo, các tổ chức thế giới Cácnhà t tởng hàng đầu của thế kỷ ánh sáng đã nhìn nhận vấn đề phụ nữ từ góc

độ của cuộc đấu tranh đòi xóa bỏ ách thống trị phong kiến, thực hiện khẩuhiệu “Tự do, bình đẳng, bác ái” của cách mạng dân chủ t sản Nhng khi chế

độ t bản đợc thiết lập, thì quyền tự do lại chỉ thuộc về thiểu số giai cấp bóclột còn quảng đại quần chúng nhân dân lao động thì vẫn đắm chìm trongcảnh nô lệ Trong đó ngời lao động nữ vừa là nô lệ làm thuê, vừa là nô lệgia đình Từ thực tế đó, các nhà sáng lập chủ nghĩa Mác - Lênin đã đặt vấn

đề giải phóng phụ nữ gắn liền với nhiệm vụ giải phóng giai cấp công nhân

và quần chúng lao động bị áp bức Ph.Ăngghen viết: “Một sự bình đẳng thật

sự giữa phụ nữ và nam giới chỉ có thể trở thành hiện thực khi đã thủ tiêu

đ-ợc chế độ bóc lột của t bản đối với cả hai giới và khi công việc nội trợ riêngtrong gia đình đã trở thành một nền công nghiệp xã hội”[8, tr.689]

Vận dụng sáng tạo quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin về giải phóngphụ nữ vào điều kiện cụ thể của nớc ta Hồ Chí Minh cho rằng: “Nói phụ nữ

là nói phân nửa xã hội Nếu không giải phóng phụ nữ thì không giải phóngmột nửa loài ngời Nếu không giải phóng phụ nữ là xây dựng CNXH chỉmột nửa” [9, tr.498] Chủ tịch Hồ Chí Minh đã làm cho vấn đề giải phóngphụ nữ, thực hiện nam nữ bình đẳng trở nên gần gủi, dễ hiểu, từng bớc đivào ý thức, tình cảm của đông đảo ngời Việt Nam, cả phụ nữ và nam giới,trong quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc và xây dựng CNXH

Kế thừa và phát triển t tởng Hồ Chí Minh, Đảng và Nhà nớc ta đã banhành nhiều văn bản có giá trị đối với phụ nữ

Trong luận cơng chính trị năm 1930, Đảng ta đã chỉ rõ ba nhiệm vụcủa cách mạng Việt Nam là: giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giảiphóng phụ nữ Ba nhiệm vụ đó đã đợc tiến hành cùng một lúc và hỗ trợ chonhau trong cuộc đấu tranh chung Cuộc cách mạng tháng 8/1945 và sau đócông cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc (1954-1975) đã là sự minh hoạ sinh

động cho t tởng trên Ngay sau khi miền Bắc đợc giải phóng (1954) chínhquyền mới đã tuyên bố thực hiện chính sách “nam nữ bình đẳng”

Có thể nói các chính sách của Chính phủ trong thời kỳ này đã đặt nềnmóng cho phong trào giải phóng phụ nữ Việt Nam, đa phụ nữ từ địa vị ngời

Trang 9

nô lệ lên địa vị ngời tự do, đa họ ra khỏi những căn nhà tù túng, riêng lẻ đểtham gia vào những công việc chung của xã hội nh nam giới Vì lẽ đó, khácvới các cuộc cách mạng trớc đây ở Việt Nam, cuộc cách mạng tháng8/1945 không chỉ là một cuộc cách mạng xã hội mà còn là cuộc cách mạngtrong gia đình và giải phóng phụ nữ.

Bình đẳng giới hiện nay vẫn đang là một mục tiêu lớn của Chính phủViệt Nam Đó không chỉ là sự tiếp nối trung thành và có hiệu quả nhữngmục tiêu ban đầu của cách mạng Việt Nam, mà còn phù hợp với quan điểm

về văn minh và phát triển bền vững hiện nay trên thế giới Các quyền vànghĩa vụ cơ bản của phụ nữ đã đợc thể chế hoá ở mức cao nhất trong cáchiến pháp 1946, 1959, 1980, 1992 và hiến pháp sửa đổi năm 2000 vớinhững nguyên tắc chủ yếu là:

- Phụ nữ có quyền bình đẳng với nam giới về các mặt chính trị, kinh

tế, văn hoá, xã hội và gia đình

- Nghiêm cấm mọi hành vi phân biệt đối xử với phụ nữ, xúc phạmnhân phẩm phụ nữ

- Phụ nữ và nam giới làm việc ngang nhau thì tiền lơng ngang nhau

- Nhà nớc và xã hội tạo điều kiện để phụ nữ nâng cao trình độ mọimặt, không ngừng phát huy vai trò của mình trong xã hội, chăm lo pháttriển các nhà hộ sinh, khoa nhi, nhà trẻ và các cơ sở phúc lợi khác để giảmnhẹ gánh nặng gia đình, tạo điều kiện cho phụ nữ sản xuất, công tác, họctập, chữa bệnh, nghỉ ngơi và làm trọn bổn phận của ngời mẹ

- Nhà nớc bảo hộ hôn nhân và gia đình Hôn nhân theo nguyên tắc tựnguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng

So với nhiều nớc trên thế giới, Việt Nam đứng vào nhóm nớc đa rakhá sớm những quy định về bình đẳng nam nữ, về việc nâng cao địa vị xãhội của ngời phụ nữ trong hiến pháp - Đạo luật cơ bản của Quốc gia ViệtNam cũng là một nớc phê chuẩn công ớc về xoá bỏ mọi hình thức phân biệt

đối xử với phụ nữ (CEDAW) từ rất sớm bởi hai lý do chính: Những điềukhoản của công ớc phù hợp với chính sách của chính phủ Việt Nam và ViệtNam có khả năng thực hiện công ớc

Tuy vậy, cũng cần thấy rằng, các nguyên tắc nêu trong hiến pháp chỉthực sự có ý nghĩa khi đợc cụ thể hoá bằng hệ thống các văn bản dới luậtbao gồm các chính sách, các chế độ, các quy định, các chơng trình, dự án đ-

ợc đảm bảo thực hiện bằng một cơ chế thực sự có hiệu lực

Trang 10

Giống nh nhiều đối tợng chính sách xã hội khác, đối với phụ nữ, nhànớc ta cũng đã giành cho sự quan tâm đáng kể Theo thống kê sơ bộ, trong

40 năm qua đã có 45 văn bản của nhà nớc đề cập đến các chính sách xã hội

đối với phụ nữ

Nội dung của các văn bản chính sách đối với phụ nữ rất phong phútrong đó tập trung vào những điểm chính:

- Tạo điều kiện cho phụ nữ tham gia lao động sản xuất, chiếm đến80% tổng số văn bản đã ban hành

- Tạo điều kiện cho phụ nữ nâng cao trình độ và năng lực, chiếm12%

- Tăng cờng vai trò, vị trí của ngời phụ nữ trong việc tham gia côngtác lãnh đạo và quản lý ở các cấp, các ngành, chiếm 6%

- Chú ý chăm sóc sức khoẻ bà mẹ và trẻ em, xây dựng gia đình ấm

no, bình đẳng, hoà thuận, tiến bộ, hạnh phúc, chiếm 2%

Nh vậy, nếu chỉ xét về số lợng đã thấy nổi lên một thực tế là cácchính sách đối với phụ nữ cho đến nay nặng về huy động sự cống hiến hơn

là quan tâm đến việc đào tạo, bồi dỡng về trình độ năng lực và nâng cao vaitrò, vị trí của phụ nữ trong xã hội và gia đình

Hơn nữa, các chính sách xã hội đối với phụ nữ thờng có phạm vi tác

động hẹp hơn so với nguyên tắc chung đề ra trong hiến pháp và các đạoluật Các chính sách xã hội đối với số lợng nữ cán bộ, công nhân viên thuộckhu vực kinh tế quốc doanh và hành chính sự nghiệp nhìn chung đợc quy

định cụ thể, với tính pháp lý cao, có nguồn ngân sách đảm bảo và bộ máythực hiện giám sát rõ Nhng đối với lao động nữ thuộc các khu vực ngoàiquốc doanh, nhất là đối với phụ nữ nông thôn thì chính sách của nhà nớcchỉ mang tính hớng dẫn, việc thực hiện các chính sách đó thờng dựa vào

điều kiện cụ thể của từng cơ sở, từng địa phơng Ngoài ra, cũng giống nhcác chính sách xã hội khác, quá trình xây dựng chính sách xã hội đối vớiphụ nữ từ các quan điểm chỉ đạo của Đảng đến việc thể chế hoá về mặt nhànớc thờng rất chậm so với yêu cầu thực tế Các mục tiêu đề ra thờng caohơn khả năng thực hiện, nhất là việc đảm bảo về nguồn vốn và nhân lực

Nh vậy, việc giải phóng phụ nữ ở nớc ta đã có những xuất phát điểmrất tốt, rất căn bản, rất “thuận lợi”, đã có nhiều tiến bộ, và ngày càng đi vàothực tiễn, thực sự trở thành một chính sách quan trọng trong hệ thống chínhsách xã hội của Đảng và Nhà nớc, nó thể hiện bản chất của chế độ XHCN

mà chúng ta xây dựng

Trang 11

Chơng II Thực hiện chính sách xã hội đối với phụ nữ ở Hơng Sơn

Thực trạng và những vấn đề đặt ra.

2.1 phụ nữ Hơng sơn trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.

2.1.1 Vài nét về điều kiện kinh tế - xã hội Hơng Sơn

Hơng sơn là một huyện miền núi của tỉnh Hà Tĩnh, nằm cách thị xã

Hà Tĩnh và thành phố Vinh 50 km về phía Tây Hơng Sơn nằm trên trục ờng số 8 , từ đờng số 1 đi sang Lào, có con sông Ngàn Phố trong xanh chảy

đ-từ đầu huyện đến cuối huyện, hợp lu với sông Ngàn Sâu tạo thành sông Lanhập vào sông Cả thành sông Lam đổ ra Cửa Hội Vì vậy, Hơng Sơn có vịtrị địa lí giao thông thuận lợi cả đờng thuỷ và đờng bộ

Huyện Hơng Sơn có 31 xã với 13091 dân, phía Tây giáp Lào, Đônggiáp với hai huyện Thanh Chơng, Nam Đàn (Nghệ An ) và Đức Thọ, phíaNam giáp huyện Hơng Khê Hơng Sơn có diện tích 1400km2 trong đó 80%diện tích là rừng núi, 20% diện tích đất gieo trồng, ruộng đất phần lớn ở xen

kẻ nên vừa hẹp lại vừa dốc, hình thành các bậc thang dễ bị xói mòn vàchóng khô hạn Miền hạ Hơng Sơn (hạ lu sông Ngàn Phố ) có hai cánh

đồng tơng đối bằng phẳng ( Địa Vì và Đấu Lờng ) nhng ở vào địa thế thấpnên hàng năm thờng bị lũ lụt

Hơng Sơn có nguồn nhân lực dồi dào, có nguồn tài nguyên thiênnhiên phong phú, nhng vẫn là nền nông nghiệp độc canh với 85% dân sốlàm nông nghiệp, còn lại khoảng 15% dân số gồm thợ thủ công, ngời buônbán nhỏ, viên chức, họ phần lớn tập trung ở thị trấn Phố Châu và một sốlàng nghề truyền thống ở các xã

Cùng với cả nớc, sau 15 năm đổi mới Hơng Sơn từng bớc đi lên theohớng đẩy mạnh CNH- HĐH Nông nghiệp, nông thôn phát triển toàn diện,phong trào trồng cây bảo vệ rừng, khai thác kinh tế vờn đợc chú trọng Hệthống cơ sở hạ tầng đợc đầu t xây dựng nhanh chóng làm thay đổi bộ mặtnông thôn Hiện nay, trong nhiều xã đã bê tông hoá đờng thôn xóm, đờisống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày càng đợc nâng cao Cơ sở vậtchất đợc tăng cờng; hệ thống thuỷ lợi, giao thông đã về tận ruộng đồng thônxóm, điện đã về khắp các thôn xã Trờng học, trạm xá, trung tâm văn hoá,

bu điện đợc xây dựng và hoạt động phục vụ nhân dân ngày càng tốt hơn.Các lĩnh vực văn hoá, văn nghệ, giáo dục, y tế, thể dục thể thao đều đợcphát triển

Trang 12

Tuy nhiên, bên cạnh đó nhìn chung nền kinh tế Hơng Sơn vẫn là nềnkinh tế thuần nông chậm phát triển Do thời tiết và khí hậu hết sức khắcnghiệt, cha nắng đã hạn, cha ma đã lụt cho nên đời sống của bà con nôngdân hết sức bấp bênh, thu nhập bình quân đầu ngời thấp, cơ sở hạ tầng cònnhiều yếu kém cha đáp ứng đợc yêu cầu Trình độ học vấn và chuyên mônnghề nghiệp của ngời dân còn thấp so với nhiều vùng trong cả nớc Nhữngtác động của mặt trái cơ chế thị trờng, một số tệ nạn xã hội cha đợc ngănchặn kịp thời nh buôn lậu, ma tuý, cờ bạc, mại dâm đã ảnh hởng đến đờisống, tâm t của ngời dân Hơng Sơn.

Đứng trớc yêu cầu của sự nghiệp đẩy mạnh CNH-HĐH nông nghiệp,nông thôn, đòi hỏi Đảng bộ và nhân dân Hơng Sơn phải nổ lực hơn nữa,tranh thủ thời cơ, vợt qua những khó khăn thử thách, xây dựng và phát triểnquê hơng Hơng Sơn thành một huyện giàu về kinh tế, mạnh về quốc phòng

an ninh, văn minh trong cuộc sống

2.1.2 Phụ nữ Hơng Sơn trong thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn

Sự nghiệp đổi mới 15 năm qua đã đa nớc ta bớc vào thời kỳ mới thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH Đối với huyện Hơng Sơn, Đảng bộ và nhândân trong toàn huyện đã nổ lực phấn đấu vợt qua khó khăn, vơn lên giành đ-

-ợc những thành tựu quan trọng, tạo đ-ợc bớc chuyển biến tơng đối đồng đềutoàn diện trên các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốcphòng Đời sống nhân dân ngày càng đợc nâng lên, cơ sở vật chất ngàycàng đợc tăng cờng, bộ mặt đô thị và nông thôn ngày càng đổi mới Trongthành tích chung đó có sự đóng góp to lớn của các tầng lớp phụ nữ trongtoàn huyện

Với số lợng 6.677 phụ nữ, chiếm 51% dân số của huyện Phụ nữ

H-ơng Sơn tích cực, năng động, sáng tạo trên mọi lĩnh vực

Trên lĩnh vực nông nghiệp, xuất phát từ một huyện chủ yếu là sảnxuất nông nghiệp, phụ nữ là nông dân chiếm đến 85% phụ nữ trong huyện,chiếm trên 70% lao động trong nông nghiệp, là lực lợng có vai trò quantrọng trong sản xuất nông nghiệp và phát triển kinh tế hộ gia đình, chuyển

đổi cơ cấu kinh tế, xây dựng nông thôn mới

Với truyền thống bao đời nay của ngời phụ nữ Việt Nam nói chung

và phụ nữ Hơng Sơn nói riêng, chị em phụ nữ trong lĩnh vực sản xuất nôngnghiệp luôn luôn thể hiện đức tính cần cù, chịu khó, chịu làm Đặc biệttrong những năm gần đây đã mạnh dạn tìm tòi, áp dụng các tiến bộ khoa

Trang 13

học kỹ thuật, đa các giống lúa có năng suất cao nh lúa lai, khang dân 18,X23, CN2 vào sản xuất thâm canh, hạn chế gieo thẳng,chuyển đổi cơ cấucây trồng trong nông nghiệp, thay thế diện tích trồng khoai lang bằng câylạc, ớt, đậu xanh, xoá bỏ vờn tạp trồng các loại cây ăn quả có giá trị nhchanh, cam, bởi

Có nhiều chị em phụ nữ ở các xã đã làm tốt mô hình phát triển kinh

tế vờn, kinh tế trang trại, khoanh nuôi bảo vệ rừng, điển hình ở các xã nhSơn Tiến, Sơn Lâm, Sơn Kim, phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm

Từ trong phong trào lao động sản xuất đã xuất hiện nhiều mô hìnhphụ nữ năng động, sáng tạo trong phát triển kinh tế hộ gia đình theo hớngsản xuất hàng hoá, trong cơ chế mới, nhiều chị em đã thay đổi cách nghĩ,cách làm ăn, mạnh dạn mua sắm máy móc nh: máy cày, máy bừa, máy tuốtlúa, máy xay xát phơng tiện phục vụ nông nghiệp, giải phóng sức lao

động, từng bớc góp phần thực hiện CNH-HĐH trong nông nghiệp, nôngthôn

Đóng góp to lớn của chị em phụ nữ nông dân đã góp phần thực hiệntốt mục tiêu kinh tế của huyện Trong 5 năm qua (1996-2000) kinh tế tăngtrởng bình quân hàng năm của huyện đạt 11,93%, sản lợng lơng thực đạt3,3 vạn tấn, so với năm 1995 tăng 17,64%, bình quân thu nhập đầu ngời từ212kg năm 1995 tăng lên 256kg năm 2000 Xoá tình trạng đói giáp hạt, bộmặt nông thôn ngày càng đổi mới và khởi sắc, trong thành tích chung của

Đảng bộ và nhân dân huyện Hơng Sơn đã có sự đóng góp không nhỏ củaphụ nữ nông dân

Cùng với phụ nữ nông dân trên lĩnh vực nông nghiệp, chị em nữ côngnhân viên chức lao động trong thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH nông nghiệp,nông thôn đã không ngừng phấn đấu vơn lên, phát huy phẩm chất tốt đẹpcủa mình, nêu cao tinh thần trách nhiệm, không ngừng học tập vơn lên đểnắm bắt kiến thức, khoa học kỹ thuật đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, đóng gópxứng đáng vào sự phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội của huyện

Tiêu biểu nữ công nhân viên chức một số ngành nh: ngành giáo dục

-đào tạo Đây là ngành có số lao động nữ tơng đối đông, chiếm gần 70% lao

động trong toàn ngành Trong điều kiện còn khó khăn nhng chị em nữ côngnhân viên chức ngành giáo dục - đào tạo đã không ngừng nâng cao trình độ,chuyên môn nghiệp vụ, rèn luyện phẩm chất đạo đức, góp phần nâng caochất lợng giáo dục Chị em đã có nhiều hoạt động thiết thực, nhiều phongtrào thi đua: “Giỏi việc trờng, đảm việc nhà”, “Viên phấn hồng”, “Cô giáo

Trang 14

tài năng” đã xuất hiện nhiều tấm gơng sáng tạo và tận tuỵ, tất cả vì họcsinh thân yêu, vì sự nghiệp trồng ngời, chị em đã đóng góp cho sự nghiệp

đào tạo thế hệ trẻ, nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài choquê hơng

Trên lĩnh vực y tế, lao động nữ chiếm trên 80%, chị em phụ nữ khôngquản khó khăn, ngày đêm vất vả, luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm, hếtlòng phục vụ bệnh nhân, cùng một lúc chị em phụ nữ hoàn thành hai chứcnăng làm mẹ của mình, thiên chức làm mẹ của những đứa con và làm mẹhiền của những ngời bệnh Chị em phụ nữ phấn đấu cùng với toàn ngànhthực hiện tốt các chơng trình y tế quốc gia trên địa bàn huyện, từng bớc gópphần xã hội hoá công tác chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân, tỷ lệ phụ nữ vàtrẻ em đợc tiêm chủng và uống vác xin phòng bệnh đạt cao Nhìn chung,phụ nữ trong ngành y tế luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm, trau dồi y đức,xứng đáng danh hiệu thầy thuốc nh mẹ hiền

Phụ nữ trong ngành Ngân hàng tài chính đã tự nâng cao trình độ họcvấn bằng nhiều con đờng để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ Các chị em phụ nữ

đã góp sức mình phục vụ nông nghiệp, phục vụ nhân dân, tham gia chơngtrình xoá đói giảm nghèo, cống hiến cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xãhội của huyện

Phụ nữ trong các lĩnh vực khoa học, nghệ thuật tuy số lợng ít, điềukiện còn nhiều khó khăn song với niềm say mê khoa học, nghệ thuật cácchị đã hoàn thành những đề tài và các tác phẩm văn học, nghệ thuật có giátrị

Trên lĩnh vực quốc phòng an ninh, các tầng lớp phụ nữ nêu cao cảnhgiác trớc mọi âm mu diễn biến hoà bình, phòng chống bạo loạn lật đổ, thựchiện tốt công tác động viên tuyển quân, dân quân tự vệ, công tác quân sự

địa phơng góp phần xây dựng khối đoàn kết toàn dân, thế trận an ninh nhândân Trong đó vai trò nòng cốt chị em phụ nữ trong các lực lợng vũ trang,

đảm nhận công tác trên nhiều lĩnh vực quốc phòng an ninh trên khắp địabàn huyện Dù ở bất cứ hoàn cảnh nào các chị em phụ nữ đều giữ vữngtruyền thống cao đẹp của lực lợng vũ trang cách mạng Việt Nam, khắc phụckhó khăn hoàn thành tốt nhiệm vụ, góp phần ổn định chính trị, trật t an toànxã hội, củng cố quốc phòng an ninh, phòng chống tội phạm, các tệ nạn xãhội đa lại cuộc sống bình yên cho mọi ngời

Bên cạnh nghĩa vụ công dân, ngời phụ nữ hơn ai hết là ngời thực hiệnnhững thiên chức cao quý của ngời mẹ, ngời vợ Phụ nữ Hơng Sơn đã tích

Trang 15

cực tham gia các phong trào: phụ nữ tích cực học tập, lao động sáng tạo;nuôi dạy con tốt, xây dựng gia đình hạnh phúc;phụ nữ giúp nhau phát triểnkinh tế gia đình; phong trào “giỏi việc nớc đảm việc nhà” , nuôi dạy những

đứa con ngoan trở thành những công dân tốt cho xã hội có sức khoẻ, có đạo

đức và có kiến thức

Tóm lại, phụ nữ Hơng Sơn với vai trò, vị trí của mình đã có những

đóng góp to lớn cho sự nghiệp đổi mới quê hơng, tiếp tục đẩy mạnh sựnghiệp CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn Phụ nữ Hơng Sơn đã làm trònnghĩa vụ công dân và chức năng cao quý của ngời vợ, ngời mẹ, thúc đẩyquá trình tiến tới mục tiêu bình đẳng và phát triển của phụ nữ

2.2 Thực trạng việc thực hiện chính sách xã hội đối với phụ nữ ở Hơng Sơn hiện nay và những vấn đề đặt ra.

2.2.1 Chính sách giáo dục - đào tạo, nâng cao kiến thức năng lực cho phụ nữ

Chính sách giáo dục và đào tạo, nâng cao kiến thức năng lực cho phụnữ là một chính sách trong các chính sách xã hội đối với phụ nữ nói chung

và phụ nữ Hơng Sơn nói riêng, đồng thời nó cũng là một bộ phận trongchính sách xã hội của Đảng và Nhà nớc ta

Đại hội lần thứ VII của Đảng cộng sản đã khẳng định: đẩy mạnh hơnnữa sự nghiệp giáo dục - đào tạo, khoa học công nghệ, coi đó là quốc sáchhàng đầu để phát huy nhân tố con ngời, động lực trực tiếp của sự phát triểnkinh tế - xã hội Trong giai đoạn hiện nay không thể không đặc biệt quantâm đến vấn đề phát triển, dừng lại là đồng nghĩa với tụt hậu Cần phải pháttriển một cách bền vững, mà sự phát triển của con ngời là yếu tố hàng đầubảo đảm cho sự phát triển bền vững của đất nớc Sự nghiệp CNH-HĐH của

đất nớc đang đặt ra yêu cầu bức bách về dân trí, nhân lực và nhân tài Hơnnữa, chúng ta đang xây dựng một xã hội mới với tất cả tính u việt của nó làquan tâm đến con ngời, một xã hội dồi dào về của cải vật chất, phong phú

về tinh thần, bình đẳng, văn minh, con ngời đợc phát triển tối đa và cũng

đ-ợc phục vụ tối đa, do đó phát triển giáo dục là cấp thiết và khách quan

Bản chất của nền giáo dục chúng ta là nền giáo dục cách mạng, làcủa nhân dân, vì nhân dân, “ai ai cũng đợc học hành” nh Bác Hồ đã từngmong muốn Nhng vấn đề công bằng về cơ hội đợc học tập giữa nam và nữ

đang đặt ra gay gắt Chính vì vậy, Đảng và Nhà nớc ta đã có chính sách cụthể về chính sách giáo dục đối với phụ nữ

Trang 16

Hơng Sơn là một huyện có truyền thống hiếu học, nhng những tàn dcủa xã hội cũ để lại cũng nh điều kiện kinh tế - xã hội của địa phơng đã cónhững ảnh hởng không nhỏ đối với việc thực hiện chính sách giáo dục - đàotạo, nâng cao kiến thức năng lực cho phụ nữ Phấn đấu cho sự bình đẳngnam - nữ là mục tiêu và là mối quan tâm thờng xuyên trong quá trình thựchiện các nhiệm vụ của ngành giáo dục - đào tạo huyện Hơng Sơn.

Trong những năm qua, toàn ngành đang thực hiện chỉ thị 01/TCCBcủa Bộ giáo dục và đào tạo nhằm thực hiện kế hoạch quốc gia vì sự tiến bộcủa phụ nữ Việt Nam Trong đó mục tiêu thứ hai là “tạo điều kiện bình

đẳng cho phụ nữ trong giáo dục - đào tạo và nâng cao trình độ mọi mặt chophụ nữ” Để thực hiện mục tiêu đó, thời gian qua ngành giáo dục - đào tạoHơng Sơn đã tập trung chỉ đạo thực hiện một số nội dung:

Thực hiện mục tiêu quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học, ngànhgiáo dục - đào tạo huyện Hơng Sơn đã tập trung chỉ đạo thực hiện phổ cậpgiáo dục tiểu học có chất lợng, đúng độ tuổi Các trờng tiểu học trong toànhuyện dạy đủ các môn học, quan tâm đến vấn đề giáo dục đạo đức, giáodục và rèn luyện thể chất, xoá bỏ tình trạng dạy học ba ca Phòng giáo dục -

đào tạo phối hợp với chính quyền các cấp xây dựng cơ sở vật chất, thiết bịtrờng học Số trờng, lớp đã đáp ứng đợc yêu cầu, số lợng học sinh tăng lêntrong mấy năm qua, số trờng học kiên cố ngày càng nhiều Đã có một số tr-ờng đạt tiêu chuẩn: trờng ra trờng, lớp ra lớp, cảnh quan s phạm đẹp Cảithiện điều kiện giảng dạy và sinh hoạt của giáo viên, kết hợp giữa vận động

và có chính sách hỗ trợ để cha mẹ cho trẻ đi học Đến cuối năm 1998 toànhuyện đã phổ cập xong giáo dục tiểu học

Củng cố và phát huy những thành quả giáo dục tiểu học đã đạt đợc,tiếp tục đẩy mạnh phổ cập Trung học cơ sở, đến năm 2001 có 80% số xãphổ cập Trung học cơ sở, tạo điều kiện để mọi trẻ em gái dới 15 tuổi đều đ-

ợc đến trờng, bảo đảm cho các em thực hiện quyền bình đẳng về giáo dụcngay từ những năm đầu của bậc học phổ thông, bởi trẻ em gái hôm nay làphụ nữ ngày mai

Phối hợp với Hội phụ nữ, bộ đội biên phòng đã mở dạy các lớp xoá

mù chữ cho số phụ nữ từ 15 đến 35 tuổi ở các xã Sơn Hồng, Sơn Lâm Sau

105 ngày học tập, chị em đã biết đọc, biết viết, biết tính toán những con số

đơn giản, chị em đã tốt nghiệp lấy chứng chỉ và kết quả học tập đã khôngphụ sự cố gắng của chị em

Trang 17

Duy trì tốt tỷ lệ học sinh nữ ở cấp Trung học cơ sở từ 49-50%, nâng

tỷ lệ này ở Trung học phổ thông lên trên 45% trong tổng số học sinh Đểtạo điều kiện cho trẻ em nữ vì hoàn cảnh khó khăn phải đi học muộn đợctheo học các cấp học trên bằng cách gia hạn thêm 1 tuổi ở tuổi tối đa chohọc sinh nữ khi tuyển sinh vào lớp 6, lớp 10 Đối với học sinh nữ ở vùngcao, vùng biên giới đợc gia hạn thêm 2 tuổi

Đa dạng hoá các loại hình và phơng thức giáo dục - đào tạo Ngoài hệchính quy, bổ túc văn hoá, nay đã có thêm trờng dân lập, bán công, giáodục từ xa, các lớp sinh hoạt nhằm tạo điều kiện để các em nữ có điều kiệntheo học phù hợp với hoàn cảnh của mỗi em

Phát huy truyền thống hiếu học và học giỏi của học sinh Hơng Sơn,

đặc biệt là của học sinh nữ trong những năm qua, tạo niềm tin, tăng thêmcác điều kiện cho học sinh nữ đạt chất lợng cao trong học tập phổ thông, tạotiền đề nâng cao tỷ lệ học sinh nữ ở các bậc học Đại học, Cao đẳng, dạynghề Năm 2000 - 2001 tỷ lệ học sinh giỏi Tỉnh là nữ chiếm 57% Trong

kỳ tuyển sinh vào lớp 10 năm nay, số học sinh nữ chiếm tỷ lệ 50-60%; sốhọc sinh nữ đạt điểm cao ở các trờng Trung học phổ thông ngày càng đông

Thực hiện công tác đào tạo, bồi dỡng giáo viên, nâng tỷ lệ đạt chuẩn,tiêu chuẩn ở các bậc học, ngành học Thực hiện đầy đủ các chế độ u đãitheo quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh cho số giáo viên nữ đợc đi đàotạo, nâng cao trình độ Tăng số giáo viên đợc đi đào tạo Thạc sĩ, mở cácHội nghị khoa học cho nữ giáo viên, nữ cán bộ quản lý để phát hiện và bồidỡng chị em phấn đấu trở thành giáo viên giỏi, nữ cán bộ quản lý giỏi Tiếptục thực hiện tốt các chính sách xã hội đối với nữ giáo viên, đặc biệt lànghiên cứu đề xuất, bổ sung các chính sách đối với giáo viên nữ công tác ởvùng sâu, vùng xa, đẩy mạnh công tác phát triển Đảng trong nữ giáo viên

Ngoài ra Phòng giáo dục - đào tạo còn phối hợp với Hội phụ nữ vàcác ban ngành liên quan tổ chức các hình thức hoạt động nh tổ chức sinhhoạt câu lạc bộ, các hình thức phát thanh truyền hình, truyền thanh tới tậnxóm, làng, xã, tổ chức cho chị em học tập Nghị quyết Trung ơng 02, Nghịquyết 05, Nghị quyết 06 (lần 2), quy chế dân chủ

Nh vậy, việc thực hiện chính sách giáo dục và đào tạo nâng cao kiếnthức, trình độ cho phụ nữ ở Hơng Sơn đã đợc tổ chức thực hiện một cách t-

ơng đối đồng bộ, đã đợc xếp ở vị trí thứ nhất trong các chính sách xã hội,nhng nhìn chung vẫn đang còn tồn tại nhiều bất cập đòi hỏi các cấp, cácngành phải quan tâm để tiếp tục giải quyết

Trang 18

Thứ nhất, việc thực hiện chính sách giáo dục - đào tạo, nâng cao kiếnthức, năng lực cho phụ nữ cha đợc sự quan tâm đúng mức của xã hội, củacác ngành, các cấp, các đơn vị, các tổ chức xã hội trong huyện ở một số xã

đặc biệt khó khăn, xã vùng cao việc thực hiện phổ cập Trung học cơ sở còngặp nhiều khó khăn, số trẻ em nữ bỏ học còn nhiều, tỷ lệ nữ trong các bậchọc cao nh Đại học, Cao đẳng còn thấp

Thứ hai, nguồn kinh phí đầu t cho giáo dục - đào tạo đối với phụ nữcòn hạn chế, các phơng tiện vật chất cần thiết khác cha đảm bảo Hơn nữa,

có một số nơi sử dụng kinh phí không đúng mục đích, không tiết kiệm, đãdẫn đến tình trạng học sinh phải đóng tiền xây dựng trờng lớp quá cao nênhạn chế việc học sinh đến trờng, đặc biệt là học sinh nữ, các em nữ lànhững ngời thiệt thòi nhất vì các em ít có điều kiện đợc đi học vì lý do kinh

tế, khi cha mẹ không đủ tiền chu cấp cho tất cả các con đến trờng thì các

em gái phải nhờng cho các anh em trai, để ở nhà lo việc gia đình, kiếm sốnghoặc sớm lấy chồng Hiện nay, ở một số xã tập tục lạc hậu từ thời phongkiến đang có xu hớng phục hồi trong đó có quan niệm: con gái không cầnhọc nhiều, chỉ cần biết chữ là đủ, có học thì học làm ruộng, học nấu cơm,coi em, không cần đầu t cho con gái vì chúng sẽ là con ngời ta

Thứ ba, thực hiện chính sách giáo dục - đào tạo đối với phụ nữ nhng

đối tợng tham dự lại đợc xác định một cách chung chung, không quy định

rõ tỷ lệ phụ nữ theo học cho nên chị em vẫn không đợc tham gia Phongtrào học tập nâng cao trình độ học vấn trong các tầng lớp phụ nữ cha đợc

đẩy mạnh Việc thực hiện xoá mù chữ đối với phụ nữ là những ngời đã ởng thành, là lao động chính trong gia đình, ít đợc giao tiếp với xã hội,không đợc ôn luyện và sử dụng thờng xuyên dẫn đến việc tái mù chữ

tr-Thực hiện tốt chính sách giáo dục - đào tạo, nâng cao kiến thức nănglực cho phụ nữ, tạo điều kiện bình đẳng cho phụ nữ trong giáo dục là tiền

đề quan trọng, giữ vị trí quyết định để phụ nữ bình đẳng thực sự với namgiới trong xã hội và là cơ sở để tạo nên sự tiến bộ cho phụ nữ Việc làm nàyphải đợc quán triệt trong mỗi gia đình, cộng đồng và phải đợc tiến hànhngay ở độ tuổi mầm non, tiểu học Phụ nữ càng nhiều tuổi càng ít có cơmay đợc hởng thụ sự bình đẳng về giáo dục, vì gánh nặng gia đình, vì quá ítthời gian Phải khắc phục tâm lý tự ti trong phụ nữ, t tởng “trọng nam khinhnữ” trong mỗi gia đình, trong xã hội Với sự quan tâm của Đảng, chínhquyền các cấp, sự nỗ lực cố gắng của ngành giáo dục và đặc biệt là tự nhậnthức đợc về vai trò của chị em trong xã hội thì việc thực hiện chính sách

Trang 19

giáo dục - đào tạo, nâng cao kiến thức năng lực cho phụ nữ ở Hơng Sơnnhất định sẽ đạt đợc những kết quả tốt đẹp, tạo điều kiện cho phụ nữ HơngSơn ngày càng tiến bộ, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp xây dựng quê hơnggiàu mạnh và đem lại hạnh phúc cho mọi nhà.

2.2.2 Chính sách lao động việc làm, hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX đã khẳng định: “Giải quyếtviệc làm là một chính sách xã hội cơ bản Bằng nhiều giải pháp tạo ra nhiềuviệc làm mới, tăng quỹ thời gian lao động đợc sử dụng, nhất là trong nôngnghiệp và nông thôn ” [6, tr.104-105] Giải quyết việc làm không những làvấn đề kinh tế mà còn là vấn đề chính trị - xã hội, bởi đây là quyền con ng -

ời Quyền cơ bản nhất của con ngời là tự do lao động và quyền có việc làm.Bản chất của chế độ XHCN là đảm bảo quyền cơ bản ấy của con ngời, và

đây cũng chính là nội dung quan trọng của việc thực hiện chính sách xã hội

ở nớc ta hiện nay Vì vậy, Đảng và Nhà nớc ta luôn luôn quan tâm đến vấn

đề giải quyết việc làm cho ngời lao động

Hiện nay, ở nớc ta phụ nữ đóng vai trò quan trọng trong lực lợng lao

động của toàn xã hội, chiếm đến 52% tổng số lao động trong cả nớc Vìvậy, giải quyết việc làm cho phụ nữ, hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế là mộtvấn đề mà Đảng và Nhà nớc ta đặc biệt quan tâm, đó là một trong 5 chơngtrình trọng tâm mà Nghị quyết Đại hội phụ nữ toàn quốc lần thứ IX (tháng

2 năm 2002) đã đề ra

Hơng Sơn là huyện có 3.559 lao động nữ, chiếm 51% tổng số lao

động của huyện Một con số không nhỏ quyết định sự tăng trởng kinh tế vàphát triển của xã hội Trên thực tế phụ nữ huyện Hơng Sơn vừa lao động đểnuôi sống bản thân, vừa lao động để nuôi sống gia đình Từ những bà,những chị suốt đời cày cấy, gặt hái trên những cánh đồng khô hạn, đối mặtvới bão lụt, hạn hán, đến những cô thợ xây lấm lem vôi vữa, những cô giáotận tâm với sự nghiệp trồng ngời, những nữ chiến sĩ công an, nữ quân nhân,nữ cán bộ công nhân trong các nhà máy công xởng, bệnh viên, cơ quan tất cả đều đóng góp to lớn cho sự nghiệp CNH-HĐH nông nghiệp, nôngthôn ở Hơng Sơn Nhng nhìn chung vấn đề việc làm và đời sống của nhândân nói chung, phụ nữ nói riêng còn gặp nhiều khó khăn Để giải quyết việclàm cho phụ nữ một cách cơ bản, thờng xuyên, ổn định, hỗ trợ phụ nữ pháttriển kinh tế, trong những năm gần đây Đảng và chính quyền các cấp phối

Trang 20

hợp với các ban ngành đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội đã thực hiệnmột số biện pháp đem lại hiệu quả cao.

Các cấp Hội phụ nữ Hơng Sơn đã tích cực chủ động phối hợp với cácngành chức năng tổ chức vận động phụ nữ nông dân tích cực tham gia vàtrở thành lực lợng nòng cốt của phong trào khuyến nông, khuyến lâm Cáccấp Hội phụ nữ đã phối hợp với các ngành nh: Ngân hàng nông nghiệp,Ngân hàng ngời nghèo, tranh thủ sự tài trợ của các tổ chức quốc tế, nguồnvốn xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, tiếp tục phát động “ngày tiếtkiệm vì phụ nữ nghèo”, vận động phụ nữ tiết kiệm hàng tháng để chủ độngnguồn vốn tại chỗ thành lập tổ, nhóm tín dụng tiết kiệm của phụ nữ, tìmmọi biện pháp giúp đỡ cán bộ và hội viên phụ nữ, đặc biệt quan tâm đếnnhững chị em nghèo, đơn thân, gia đình chính sách, bằng cách tập trungkhai thác mở rộng các nguồn vốn

Nguồn vốn đợc khai thác qua kênh Trung ơng, Hội phụ nữ tỉnh, địa phơng,

vốn huy động tại chỗ:

Số tiền (Tr.đồng )

Đối tợng vay

1 Nguồn vốn tín dụng tiết kiệm 945 3.198 ngời

2 Vốn quốc gia giải quyết việc làm 700 950 ngời

4 Vốn ngày tiết kiệm vì phụ nữ nghèo 162 540 hộ

5 Vốn dự án quốc tế, vốn từ quỹ hội 143 336 hộ

6 Vốn ngân hàng ngời nghèo 5.580 3.005 hộ

7 Vốn tín chấp ngân hàng nông nghiệp 3.183 1.513 hộ

(Nguồn: Báo cáo của Ban chấp hành Hội liên hiệp phụ nữ Hơng Sơn tại

Đại hội Đại biểu phụ nữ huyện khoá XIX, 8/2001)

Thông qua các nguồn vốn hỗ trợ đã giải quyết đợc hàng ngàn việclàm cho ngời lao động, đồng thời tác động sâu sắc đến việc ứng dụng khoahọc kỹ thuật vào sản xuất Trung tâm khuyến nông và các trạm khuyến lâmtập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật đến hộ vay vốn Thông qua sinhhoạt tổ, nhóm hớng dẫn chị em phụ nữ kiến thức làm ăn, lựa chọn vốn vayphù hợp, phát huy hiệu quả đồng vốn

Nhờ có vốn mà các chị em phụ nữ trong toàn huyện đã đẩy mạnhthâm canh cây trồng, vật nuôi, mở rộng các ngành nghề khác, bỏ các vờntạp trồng các loại cây ăn quả có giá trị, chăn nuôi đàn gia súc, gia cầm theomô hình kinh tế trang trại Điển hình trong lĩnh vực điều hành nguồn vốntốt, có hiệu quả đó là các xã Sơn Kim, Sơn Tiến, Sơn Hàm một số xã khác

Trang 21

nh Sơn Thịnh, Sơn Ninh khôi phục những làng nghề truyền thống nh đanlát, may nón, làm các món ăn đã góp phần không nhỏ trong việc giảiquyết việc làm cho lao động nữ

Với truyền thống giúp nhau trong sản xuất và đời sống, chị em phụnữ đã giúp nhau thành lập các phờng hội, cho nhau vay không lấy lãi, cùngnhau phát triển kinh tế, giải quyết việc làm, kết quả trong 5 năm gần đây đãhuy động 130 tấn thóc giống các loại, 2.030 con lợn giống, 320 triệu đồngtiền mặt, 6.360kg lạc giống, 7.800 cây con các loại, 15.200 ngày công vàcác công cụ sản xuất khác

Đặc biệt chơng trình giúp hộ nghèo có địa chỉ, với biện pháp chỉ đạo

cụ thể của các cấp Hội phụ nữ, sự tận tuỵ của cán bộ Hội phụ nữ cơ sở đãgiúp nhiều gia đình nghèo, hoàn cảnh đặc biệt khó khăn có cơ hội tiếp cậnvốn, kiến thức để nâng cao năng lực phát triển kinh tế, vơn lên thoát khỏi

đói nghèo Nhiều gia đình đã có điều kiện xây lại nhà cửa, cơ sở vật chất,mua sắm phơng tiện sinh hoạt và cho con đợc đến trờng học

Bên cạnh khai thác mở rộng các nguồn vốn, để giải quyết việc làmcho phụ nữ, các trung tâm dạy nghề, trung tâm xúc tiến việc làm của huyệntừng bớc mở rộng đa dạng hoá các hình thức dạy nghề và giới thiệu việclàm cho chị em phụ nữ, một số chị em đã đợc học các lớp cắt may dândụng, may công nghiệp, nữ công gia chánh đào tạo các lớp về doanhnghiệp, đáp ứng nhu cầu cho phụ nữ về kiến thức sản xuất kinh doanh, tiếnhành liên kết với các công ty, xí nghiệp trong tỉnh để giới thiệu việc làmcho chị em sau các khoá đào tạo

Việc thực hiện chính sách lao động, việc làm, hỗ trợ phụ nữ phát triểnkinh tế của huyện Hơng Sơn đã góp phần giảm tỷ lệ đói nghèo của huyện từ36% năm 1997 xuống 18% năm 2000 Từ phong trào thi đua giúp nhauphát triển kinh tế gia đình và xoá đói giảm nghèo đã xuất hiện hàng ngànchị em làm kinh tế giỏi, vai trò làm chủ kinh tế của phụ nữ trong gia đình

và ngoài xã hội đã đợc nâng lên rõ rệt

Tuy nhiên, trên 70% phụ nữ làm nông nghiệp ở Hơng Sơn, tỷ lệ thờigian sử dụng lao động trong nông nghiệp rất thấp, mỗi năm 4-5tháng/ngờicho nên vẫn còn tồn tại tình trạng d thừa lao động Đặc biệt ở những xã nhSơn Trung, Sơn Bằng, Sơn An, Sơn Mỹ chỉ cấy 1 vụ lúa Chiêm, thời giannông nhàn rất nhiều Trong những ngày tháng 8, tháng 9 phụ nữ ở nhữngkhu vực này hàng ngày ngoài việc cơm nớc, quét dọn trong gia đình thì chỉngồi chơi, chuyện trò Trong khi đó thu nhập chi tiêu cho sinh hoạt, học

Ngày đăng: 19/12/2013, 09:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo của Ban chấp hành Hội liên hiệp phụ nữ Hơng Sơn tại Đại hội đại biểu phụ nữ huyện khoá XIX (tháng 8/2001) Khác
2. Báo cáo của Ban chấp hành Hội liên hiệp phụ nữ tỉnh Hà Tĩnh tại Đại hội đại biểu phụ nữ tỉnh lần thứ XII (tháng 12/2001) Khác
3. Báo cáo tổng kết 6 năm thực hiện pháp lệnh u đãi ngời công (1995 -2001) của Phòng Lao đông Thơng binh và Xã hội huyện Hơng Sơn Khác
4. Đảng Công sản Việt Nam, Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, Nxb Sự thật, Hà Nội 1987 Khác
5. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, Nxb Sự thật, Hà Nội 1991 Khác
6. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị Quốc Gia, Hà Nội 2001 Khác
7. Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1997, tËp 2 Khác
8. Các Mác và Ph.Ăng ghen, tuyển tập, Nxb Sự thật, Hà Nội 1984, tập 6 9. Hồ Chí Minh toàn tập, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1995, tập 8 Khác
10.Hồ Chí Minh toàn tập, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1995, tập 9 Khác
11.Hồ Chí Minh về chính sách xã hội, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội 1991 Khác
12. GS. Phạm Xuân Nam, Đổi mới chính sách xã hội - luận cứ và giải pháp, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội 1997 Khác
14. Tạp chí phụ nữ Hà Tĩnh, tháng 12 năm 2001 15. Tạp chí phụ nữ Hà Tĩnh, tháng 3 năm 2002 16. Tạp chí phụ nữ Hà Tĩnh, tháng 10 năm 2002 17. Thông tin phụ nữ, tháng 10/2002 (số 10) Khác
18. Nguyễn Thị Vinh Thi, Chính sách xã hội đối với phụ nữ nông thôn. Quy trình xây dựng và thực hiện, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội 1998 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w