Bảng 3 Danh lục thành phần loài tảo Silic trong đất trồng lúa và trồng bônghuyện Lắk và huyện Buôn Đôn - Tỉnh ĐắkLắk Bảng 4 Số lợng các taxon tảo Silic trong đất trồng lúa và trồng bông
Trang 1Trờng đại học Vinhkhoa sinh học - -
tảo silic trong đất trồng lúa và trồng bông
ở huyện lắk và huyện buôn đôn - tỉnh đắklắk
khoá luận tốt nghiệp ngành cử nhân sinh học
chuyên ngành: thực vật học
chuyên ngà
nh: thực vật học
Cán bộ hớng dẫn: PGS – TS Võ Hành TS Võ Hành Sinh viên thực hiện: Dơng Thị Luận Lớp : 42B 1 - Sinh
Trong suốt quá trình thực hiện bản khoá luận này, tôi đã nhận đợc sự hớng dẫn
và giúp đỡ tận tình của PGS TS Võ Hành Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâusắc về tất cả sự giúp đỡ quý báu đó
Trang 2Qua đây tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của các nghiên cứu sinh, các học viên cao học cũng các thầy cô giáo và đội ngũ kỷ thuật viên của Bộ môn Thực vật, Bộ môn Sinh lý Hoá sinh và Bộ môn Di truyền, BCN Khoa Sinh học
Xin chân thành cảm ơn sự cổ vũ động viên của gia đình, ngời thân, bạn bè đã tiếpthêm động lực cho tôi hoàn thành khoá luận này
Vinh, 05 / 2004
Tác giả
Dơng Thị Luân
Trang 3danh môc c¸c ch÷ viÕt t¾t, ký hiÖu
Trang 4Bảng 3 Danh lục thành phần loài tảo Silic trong đất trồng lúa và trồng bông
huyện Lắk và huyện Buôn Đôn - Tỉnh ĐắkLắk
Bảng 4 Số lợng các taxon tảo Silic trong đất trồng lúa và trồng bông huyện Lắk
và huyện Buôn Đôn - Tỉnh ĐắkLắk
Bảng 5 Sự phân bố của các taxon tảo Silic trong các bộ phụ thuộc bộ PennalesBảng 6 Sự phân bố của các taxon tảo theo độ sâu
Bảng 7 Tần số gặp các taxon tảo Silic theo độ sâu
Bảng 8 Sự đa dạng thành phần loài tảo Silic theo độ sâu
Bảng 9 Sự phân bố của các taxon tảo Silic trong đất trồng lúa ở huyện Lắk
Bảng 10 Sự phân bố các taxon tảo Silic tại các điểm nghiên cứu của huyện LắkBảng 11 Sự phân bố các taxon tảo Silic trong đất trồng bông ở huyện BuônđônBảng 12 Sự phân bố các taxon tảo Silic tại các điểm nghiên cứu của huyện
Sơ đồ 2 Các điểm thu mẫu tại huyện Lắk
Sơ đồ3 Các điểm thu mẫu tại huyện Buônđôn
Trang 5Biểu đồ 1 Tỷ lệ % các taxon trong các bộ phụ của bộ Pennales
Biểu đồ 2 Sự thay đổi số lợng các taxon tảo Silic theo độ sâu
Biểu đồ 3 So sánh sự đa dạng của các taxon tảo Silic trong các laọi đất trồng
mục lục
1.1 Một số dẫn liệu về tình hình nghiên cứu tảo silíc trên thế giới và Việt
Nam
3
1.2 Vai trò của vi tảo đối với đời sống của đất 8
1.4 ảnh hởng của một số yếu tố sinh thái lên sự phát triển và phân bố của
1.5 Một số đặc điểm về điều kiện tự nhiên ở địa bàn nghiên cứu 12
Trang 61.5.2 Đặc điểm khí hậu 14
2.1 Đối tợng nghiên cứu
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
17
3.1 Đặc điểm về nông hoá thổ nhỡng ở địa bàn nghiên cứu 223.2 Thành phần và số lợng loài tảo Silic ở địa bàn nghiên cứu 24
3.4 Thành phần loài tảo Silic trong các loại hình đất trồng 34
Do tính đặc thù của hệ sinh thái đất mà thành phần oài, sinh thái, hìnhthái cũng nh sự thân bố của vi tảo trong đất có những điểm khác với vi tảo trongmôi trờng nớc Vì vậy mà từ lâu việc nghiên cứu vi tảo trong đất đã đợc nhiều
Trang 7nhà khoa học trên thế giới quan tâm Cùng với việc điều tra, phân loại, các nhàkhoa học đã đi sâu nghiên cứu sinh thái, sinh lý tảo nhằm ứng dụng chúng vàonhiều lĩnh vực khác nhau nh; thuỷ sản, nông nghiệp, thựcu phẩm, y học, đặcbiệt là chống ô nhiễm môi trờng Nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới đãphát hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa sự phân bố vi tảo với các thành phần kháctrong đất, từ có thể dùng vi tảo để làm chỉ thị đo độ ô nhiễm môi trờng đất.
ở nớc ta hiện nay, những điều tả cơ bản và ứng dụng tảo đất thu đợc nhữngkết quả khả quan và có nhiều triển vọng Tuy nhiên, các công trình nghiên cứucòn ít và chỉ mới tập trung ở đồng bằng Bắc bộ, khu vực duyên hải miền Trung
và đồng bằng sông Cửu Long
Riêng vùng Tây nguyên nói chung và tỉnh Đắk Lắk nói riêng cho đến nay việcnghiên cứu tảo đất còn ít đợc đề cập đến Vì vậy, để góp phần bổ sung nhữngdẫn liệu về khu hệ tảo đất Tây nguyên nói riêng và khu hệ tảo đất Việt Nam nói
chung, chúng tôi đã chọn đề tài:” Tảo Silic trong đất trồng lúa và trồng bông ở
huyện Lắk và huyện Buônđôn-tỉnh Đắk Lắk “
Mục tiêu của đề tài là:
- Điều tra thành phần loài tảo Silic trong đất trồng lúa ở huyện Lắk và
đất trồng bông ở huyện Buônđon- tỉnh Đắk Lắk.
- Xem xét sự phân bố của tảo Silic theo các độ sâu: 0-0.5cm; 0.5-20cm;
20-40cm
Trang 8
chơNG I
tổng quan tài liệu
1.1 Một số dẫn liệu về tình hình nghiên cứu tảo Silic trên thế giới và ở Việt Nam.
Vi tảo nói chung và tảo Silic nói riêng là những thực vật bậc thấp có cơ thể đơn bào hay đa bào dạng tản, sống chủ yếu trong môi trờng nơc và đất
Trong các thuỷ vực, thực vật phù du và tảo có một ý nghĩa rất lớn đối với
đời sống của các thuỷ sinh vật, vì chúng là nguồn thức ăn của nhiều loài tôm , cá, động vật thân mềm, động vật phù du và ấu trùng của nhiều loài khác
Chúng là mắt xích quan trọng trong lới thức ăn của sinh vật thuỷ sinh
Trong thực vật phù du, tảo Silic giữ vai trò hết sức quan trọng, chúng thờng chiếm khoảng 60-70% về số loài cũng nh sinh vật lợng Đặc biệt, ở những vùng ven bờ chúng luôn chiếm u thế tuyệt đối, có nơi tới trên 24% về số loài và tới 99% về sinh vật lợng[1] Vì thế, những đỉnh cao về sinh vật lợng trong biến đổi theo mùa cũng nh hiện tợng "nở hoa nớc" của sinh vật phù du hầu hết đều do các loài tảo Silic sinh sản mạnh tạo nên
ở môi trờng đất, tảo Silic cùng với tảo lam và tảo lục cũng chiếm u
thế về cả số lợng lẫn thành phần loài Chúng là những sinh vật tiên phong tham
gia trong quá trình hình thành thổ nhỡng, ảnh hởng lên tính chất cơ lý, hoá học của đất Nhiều loài trong số chúng còn giữ vai trò nh một nguồn phân bón sinh học có giá trị để thay thế môt phần phân đạm hoá học, góp phần giảm thiểu sự ô
Trang 9nhiễm đất và nớc, tham gia vào chuỗi thức ăn và góp phần giữ vững cân bằng hệsinh thái đất.
1.1.1 Trên thế giới
Việc nghiên cứu vi tảo nói chung và tảo Silic nói riêng đã đợc chú ý từ lâu Trong đó, việc xác định vị trí của các loài tảo trong hệ thống phân loại là vấn đề đợc quan tâm sớm nhất và đang có nhiều thành tựu nhất Hiện nay, số loài vi tảo đã đợc phát hiện vào khoảng 26.000 loài, trong đó có khoảng 2.000 loài tảo đất [1] ở Việt Nam hiện biết 314 loài và dới loài tảo đất, trong đó vi khuẩn lam có 117 taxon, tảo lục 131, tảo Silic 52, tảo vàng lục 5 và tảo mắt 9 taxon [21]
Cùng với việc điều tra phân loại tảo, các hớng nghiên cứu về sinh thái,sinh lý và ứng dụng vi tảo vào những lĩnh vực khác nhau nh: nuôi trồng thuỷ sản, nông nghiệp, thực phẩm, y học, chống ô nhiễm môi trờng đã và đang là những hớng nghiên cứu đầy triển vọng của các nhà khoa học
Ngời đặt nền móng cho những nghiên cứu về tảo đất là Bristol_Roach Trong những năm 20 của thế kỷ XX tại trạm nghiên cứu Rotamsted ở nớc Anh Bristol đã đề ra phơng pháp nghiên cứu tảo đất (định tính và định lợng), công bốmột số công trình về thành phần loài và số lợng tảo đất ở nớc Anh, đề cập đến khả năng tồn tại , sinh trởng của chúng ở trong đất, đồng thời đa ra những dẫn liệu đầu tiên về vai trò của tảo ở trong đất
Tiếp theo Bristol là hàng loạt các công trình (nhng với quy mô nhỏ hơn) nghiên cứu về các khu hệ tảo đất ở Anh quốc nh : công trình của James.John, Fenton… Hiện nay ở Anh, tảo đất đ Hiện nay ở Anh, tảo đất đợc nghiên cứu nhiều nhất theo hớng sinh lý với vai trò cố định nitơ tự do của tảo ở trong đất và đại d-
ơng(Steward,Belcher,Miller)[Theo 21]
ở Liên xô (cũ) viêc nghiên cứu tảo đất cũng đợc tiến hành từ rất sớm Ngay từ 1923 Mayer đã nghiên cứu tảo trong đất lấy ở ven sông, Richler và cộng sự(1928) nghiên cứu tảo đất ở vùng ngoại ô Xaratốp Đặc biệt là từ các công trình nghiên cú tảo trong nhiều loại đất khác nhau ở Leningrad vào những năm
Trang 10(1934.1935,1936) của Gollerbakh M.M Ông đã tổng kết chi tiết các th mục tảo
đất trên thế giới và đề ra các phơng pháp tỉ mỉ đặt cơ sở cho các phơng pháp nghiên cứu tảo đất ở Liên xô (cũ) Ông cùng với E.A.Shtina(1976) đã phát hiện đ-
ợc trong các loại đất gần 1500 loài và dới loài vi tảo, trong đó có 324 loài tảo Silic 30] Cùng với việc nghiên cứu khu hệ tảo, việc phát hiện một số loài tảo đất
có khả năng cải tạo đất trồng đã đợc nhiều nhà khoa học ở các nớc quan tâm đúngmức Hiện nay trên thế giới đã biêt đến hơn 125 loài vi khuẩn lam cố định nitơ Việc lây nhiễm vi khuẩn lam vào ruộng lúa để làm nguồn phân bón sinh học đã đ-
ợc tiến hành nhiều nơi trên thế giới [9]
Tại các nớc Châu âu, Châu mỹ la tinh và Châu á, các nhà khoa học
nghiên cứu về tảo đất phải kể đến đó là Gruia ở Rumanie, Draganov ở Bungarie,Starchmarch ở Ba Lan, Kis ở Hungarie nghiên cứu về sự nở hoa của đất Rơsa ởTiệp khắc đã viết hàng loạt các công trình nghiên cứu về quần lạc(senoz) tảo
đất
Tại Mỹ có nhiều công trình về phân loại tảo phân lập từ đất và mô tả loàimới (Starr,Bold,Herndon,Drrouet… Hiện nay ở Anh, tảo đất đ), cũng nh hàng loạt các công trình nghiên cứu về senoz tảo đất (Forest and etc… Hiện nay ở Anh, tảo đất đ) Những năm gần đây, ở Mỹ phát triển hớng nghiên cứu tảo đất liên quan tới chơng trình sinh học ngoà trái đất
( Exopiology) Nội dung nghiên cứu liên quan tới tính bền vững của tảo trong
điều kiện khô và nóng lâu dài trong vùng nhiệt độ thấp và nhiễm xạ
(Camenon,Trainor ,Shield,Durell) [Theo21 và22]
Tittor và Rebel (ở Đức) nghiên cứu tảo đất theo hớng sinh thái, ở Pháp tảo
đất chỉ đợc nghiên cứu theo hớng sinh lý (Heisset,Jakov… Hiện nay ở Anh, tảo đất đ) [14] Nhà tảo học n
-ớc ý Florenzano đã dành toàn bộ đời mình cho việc nghiên cứu động thái nuôi trồng tảo đất từ các loại đất khác nhau, tiến hành phân loại tảo thuần khiết,
nghiên cứu một số loài tảo cố định nitơ, ứng dụng nuôi tảo để thu sinh khối
[22]
Hiện nay, tảo đất đợc nghiên cứu theo các hớng sau:
- Thành phần và số lợng loài tảo trong đất
- Sinh lý của tảo đất
- Đặc điểm số lợng của sự phân bố tảo trong các loại đất và nghiên cứu các quần lạc tảo đất
Trang 11- Động thái phát triển của tảo đất trong đất hoang hoá và đất trồng trọt trong mối quan hệ với các yếu tố môi trờng.
- Vai trò của tảo trong đời sống của đất
- ứng dụng của tảo trong thực tiễn sản xuất
1.1.2 ở Việt Nam
ở Việt Nam , cho đến nay, việc nghiên cứu vi tảo nói chung và tảo
silic nói riêng cha đợc chú ý nhiều Phần lớn các công trình nghiên cứu chủ yếu tập trung vào các loại hình thuỷ vực Những dẫn liệu đầu tiên về tảo ở Việt Namthuộc về các tác giả nớc ngoài Năm 1904, Bois.M và Petit.P đã mô tả 38 loài tảo Silic tìm thấy ở ao hồ Sài Gòn Tiếp đó, Róe.M (1926) khi điều tra vịnh Nha Trang đã công bố 42 loài tảo Silic.[25]
Từ thập niên 60 của thế kỷ 20 trở đi mới xuất hiện các công trình nghiên cứu của ngời Việt Nam ở miền Nam Việt Nam, Hoàng Quốc Trơng (1962-1963)
đã phát hiện 154 taxon tảo Silic ở vịnh Nha Trang-Khánh Hoà [25].Shirota (1965)
đã nghiên cứu 21 vực nớc từ Huế đến Rạch Gía đã phát hiện đợc 338 loài và dới loài, trong đó có 103 loài tảo Silic.[31]
ở miền Bắc, Nguyễn Văn Tuyên (1980) với công trình nghiên cứu khu hệtảo nớc ngọt ở miền Bắc Việt Nam, đã công bố 979 loài và dới loài, trong đó có
260 loài tảo Silic [… Hiện nay ở Anh, tảo đất đ] Tiếp đó là công trình nghiên cứu của Dơng Đức Tiến
(1982) nghiên cứu về khu hệ tảo của các thuỷ vực nội địa Việt Nam, tác giả đã công bố 1402 loài và dới loài , trong đó có 388 loài tảo Silic.[… Hiện nay ở Anh, tảo đất đ]
ở khu vực miền Trung ,Võ Hành (1983) đã công bố 191 taxon bậc loài
và dới loài thực vật nổi ở hồ chứa Kẻ Gỗ (Hà Tĩnh), trong đó có 66 loài tảo Silic[8] Sau đó tác giả cùng với Nguyễn Đình San (1994) đã phát hiện 147 loài và dới loài ở 29 vực nớc thải với 37 loài tảo Silic [9] Tiếp đó, Lê Thuý Hà, Võ
Hành (1999) đã phát hiện 73 loài tảo silíc ở thợng nguốn sông Cả[10]
Đối với thuỷ vực nớc mặn và nớc lợ, Trơng Ngọc An (1993) đã công bố
225 loài tảo silíc ở biển Việt Nam trong cuốn "Phân loại tảo silíc phù du biển Việt Nam [1] Tôn Thất Pháp (1993) khi nghiên cứu các thuỷ sinh vật ở phá
Tam Giang ( Huế) đã phát hiện 224 taxon bậc loài và dới loài, trong đó có 159 taxon tảo Silic [… Hiện nay ở Anh, tảo đất đ] Đặng Thị Sy (1996) đã công bố 361 taxon bậc loài và dới
Trang 12loài tảo Silic với 114 taxon mới đối với Việt Nam trong luận án PTS "Tảo Silic
vùng cửa sông ven biển Việt Nam".[27]
Nhng các công trình trên đều là những dẫn liệu về khu hệ tảo nớc ngọt và nớc mặn ở nớc ta Riêng khu hệ tảo đất cho đến nay cha đợc quan tâm đúng mức, phần lớn các công trình nghiên cứu tập trung vào ngành tảo Lam(Cyanophyta)-ngành có nhiều loài có ý nghĩa đối với đất trồng Còn đối với tảo Silic thì còn ít đợc nghiên cứu Nguyễn Công Kình (1999) khi nghiên cứu 19 cánh đồng lúa ở thành phố Vinh và vùngphụ cận đã phát hiện 65 loài và dới loài vi tảo đất, trong đó tảo Silic chiếm 37
loài(56,92%) [13] Đặng Thị Ngọc Liên (2001) nghiên cứu vi tảo trong đất trồng lúa
bị nhiễm mặn ở huyện Diễn Châu-Nghệ An đã phát hiện 98 loài và dới loài trong đó
có 62 loài tảo Silic (63,27%) [16] Gần đây nhất , Lê Nhân Trí (2004) đã phát hiện 79 loài và dới loài trong đất trồng thuộc huyện KRông Pắk- tỉnh Đắk Lắk, trong đó có 43 loài tảo silíc(54%).[24]
1.2 Vai trò của tảo đối với đất.
Trong môi trờng đất, vi tảo cùng với các vi sinh vật và sinh vật cỡ lớn khác đã góp phần tạo ra một hệ sinh thái đặc trng, trong đó, tảo đợc xem là sinh vật tiên
phong tham gia vào quá trình phong hoá đá để tạo ra mùn bã sơ cấp trên cơ chất
khoáng thuần tuý Cũng chính trên cơ chất này tảo thu nhận các muối khoáng cần thiết để tồn tại và phát triển, đồng thời, chúng tích luỹ các chất hữu cơ tạo điều kiện cho các sinh vật khác tồn tại và phát triển Đối với đất đã có kết cấu hoàn chỉnh thì với khả năng quang hợp, vi tảo tham gia tạo nguồn hợp chất hữu cơ cho đất, góp phần đáng kể vào nguồn dinh dỡng trong đất, đặc biệt là các loài có khả năng cố
định nitơ không khí Theo Polin và Gollerbakh(1964) thì các loài tảo thuộc bộ
Oscillactoriales tạo ra đợc khoảng500 kg/ha, trong khi đó, kết quả của
Shtina(1976)cho thấy:loài Nostoc sphaeroides có thể tạo đợc 60-140 kg/ha.[30]
Bên cạnh đó, tảo còn ảnh hởng lên chế độ hoá học của đất biểu hiện ở
khả năng hấp thu chọn lọc các nguyên tố khoáng, góp phần điều phối các
nguyên tố khoáng trong đất, đồng thời chúng là nguồn cung cấp các nguyên tố
P, N, Fe, Si, do quá trình chuyển hoá vật chất sau khi tảo chết
Ngoài ra, tảo còn tham gia điều chỉnh pH của đất, tạo nguồn oxy cho
đất, góp phần chống xói mòn đất, ảnh hởng đến chế độ nớc trong đất, tác động
qua lại với các vi sinh vật khác trong đất… Hiện nay ở Anh, tảo đất đ
Trang 131.3 Một số đặc điểm sinh học của tảo đất.
Do nhiệt độ trong lòng đất và bề mặt trái đất thay đổi lớn hơn so với nhiệt
độ của nớc nên các loài tảo đất cũng có những đặc điểm sinh học riêng Trớc hết, về kích thớc, cùng một loài tảo nhng sống trong môi trờng đất thì nhỏ hơn trong nớc Đây là một trong những cơ chế thích ứng riêng để tăng khả năng giữ nớc và chống lại sự khô hạn của môi trờng sống Trong điều kiện sống có độ ẩmthấp hoặc khô hạn, tảo đất có sự thích nghi riêng để tồn tại, đó là chúng hình thành một màng nớc bao bọc xung quanh tế bào tảo hoặc đoạn tảo ở một số loài tảo đất khác, để chống lại sự khô hạn, chúng tiết ra một chất nhầy bao bọc cơ thể, đó là những hợp chất đờng cao phân tử có khả năng hút và giữ nớc với khối lợng rất lớn, có khi gấp 8-15 lần trọng lợng khô của tảo Đa số màng của tảo đều có khả năng tiết chất nhầy và chứa nớc
Tảo đất còn đợc đặc trng bởi tính chất dễ thay đổi phơng thức dinh dỡng
ở một độ sâu vừa phải, nơi mà ánh sáng mặt trời có thể xuyên tới thì chúng có thể sống bình thờng nh thực vật bậc cao, nghĩa là chúng hoàn toàn sống tự d-ỡng Vì thế mà hầu hết các loài tảo đều sống ở tầng mặt (ở độ sâu 0-0,5cm) Càng xuống sâu thành phần loài và số lợng của chúng giảm hẳn ở độ sâu dới
40 cm thì số lợng tảo còn lại không đáng kể Với điều kiện thiếu ánh sáng tuyệt
đối (ở sâu) thì tảo chuyển sang phơng thức sống dị dỡng bằng cách sử dụng các chất hữu cơ có sẵn trong lòng đất Lối sống này thấy ở một số tảo lục
(Chlorophyta), tảo vàng lục(xanthophyta) và tảo giáp ( Pinophyta)
Ngoài ra, tảo đất còn có một số đặc trng khác nh: chúng có khả năng chuyển pha nhanh từ trạng thái nghỉ sang trạng thái hoạt động và ngợc lại (có khi chỉ trong vòng vài giờ)
Đối với chế độ nhiệt, tảo đất có khả năng chống chịu rất lớn, đặc biệt là tảo Lam ( chúng có thể tồn tại ở nhiệt độ cao gần 1000C hoặc ở nhiệt độ rất thấp
(-1950C) Điều này giải thích vì sao tảo đất phân bố khắp mọi nơi, khắp mọi hoàn cảnh sống.[30]
Cuối cùng, tảo đất là sinh vật đầu tiên c trú trên các núi đá vôi, là"nhân vật" tạo mùn sơ cấp từ khoáng vật Chính u điểm này đã thúc đẩy hớng nghiên cứu
Trang 14"taỏ hoá"đất trồng ngày một gia tăng và có hiệu quả.
1.4 ảnh hởng của một số yếu tố sinh thái đến sự phát triển và phân bố của tảo trong đất.
1.4.1 ánh sáng.
ánh sáng không chỉ ảnh hởng đến sự phân bố của tảo theo độ sâu ( càng xuống sâu, thành phần và số lợng loài càng giảm do thiếu ánh sáng) mà còn ảnhhởng đến phơng thức sống cuả tảo ở độ sâu vừa phải, nơi mà ánh sáng mặt trời thờng xuyên tới thì chúng sống hoàn toàn tự dỡng nh các thc vật bậc cao Với
điều kiện thiếu ánh sáng tuyệt đối, chúng chuyển sang kiểu sống dị dỡng
1.4.2 Nhiệt độ.
Nhiệt độ là yếu tố quan trọng chi phối sự phân bố địa lý và sự biến động
số lợng cũng nh thành phần loài theo mùa trong năm Nhiệt độ tối u cho sự pháttriển của tảo không giống nhau đối với các loài khác nhau nh: thực vật nổi ở các
hồ vùng ôn đới về mùa đông (có băng tuyết) chúng hầu nh vắng mặt Vào mùa xuân, khi nhiệt độ từ 10-150C thì tảo Silic tảo Lục và tảo Lam phát triển Sang mùa hè, nhiệt độ trên 150C thì tảo Lục và tảo Lam chiếm u thế và chúng thờng gây nên hiện tợng"nở hoa nớc", nhất là ở những thuỷ vực, ao hồ giàu lợng phốtpho, còn tảo Silic lại phát triển yếu Bớc sang mùa thu, khi nhiệt độ nớc từ 10-120C, các loài a lạnh của tảo Silic lại chiếm u thế.[30]
Nhiệt độ không chỉ là nguyên nhân chủ yếu gây nên sự biến động số lợng
vi tảo theo chu kỳ mùa mà còn làm thay đổi thành phần loài cũng nh sự phân bốcủa chúng Cùng với ánh sáng, sự biến đổi của chế độ nhiệt gây nên sự thay đổi
có tính chu kỳ của môi trờng Đối với tảo đất, nhiệt độ có tác động gián tiếp và biên độ nhiệt mà chúng thích ứng đợc rất rộng
1.4.3 Chế độ nớc của đất.
Tác động của nớc đến tảo đất thông qua việc nó làm thay đổi nhiệt độ của
đất, độ hoà tan và nồng độ các muối, độ pH , hàm lợng khí CO2, khí O2… Hiện nay ở Anh, tảo đất đ.Bởi vậy, chế độ nớc của đất có ảnh hởng sâu sắc đến thành phần loài tảo đất sự phát triển cũng nh sự phân bố của chúng.[30]
1.4.4 Tính chất cơ học của đất.
Trang 15Yếu tố này tác động đến tảo đất mang tính gián tiếp thông qua chế độ
n-ớc Theo Vaulin (1956) thì số lợng loài và số lợng cá thể tảo đất tăng dần từ
đấtcó thành phần cơ giới nhẹ đến cơ giới nặng.[30]
1.4.5 Độ muối và các nguyên tố khoáng.
Kết quả nghiên cứu của Bolushes(1965) cho thấy, khi độ nhiễm mặn của
đất tăng thì số lợng loài tảo đất giảm Tảo Lam, tảo Lục đơn bào, đến cả tảo Silic có tính chịu mặn cao Trong các muối khoáng thì muối có vai trò quan trọng nhất là muối nitơ, phôtpho và Silic Với nitơ, tảo hấp thu chủ yếu dới dạng
NH4+ hoặc NO3- Theo Fogg(1925):"vi tảo hấp thu NH4+ nhanh hơn NO3-" Kết quả nghiên cứu của Guxeva(1952) cho thấy, nhu cầu về đạm không giống nhau
ở các ngành tảo Cụ thể: tảo Lục có nhu cầu nitơ lớn nhất, thứ đến là tảo Lam, tảo Nâu… Hiện nay ở Anh, tảo đất đ, sau cùng là tảo Silic.[22]
Theo Balezina (1967) thì tảo đất phản ứng với các nguyên tố khoáng nhanh hơn nhiều so với các vi sinh vật khác trong đất Khi đất có đủ độ ẩm, nếu
đợc bón thêm phân thi tảo sẽ phát triển rất mạnh.[22]
Kết quả nghiên cứu của Sabenhicova và cộng sự(1971) cho thấy các nguyên tố P và Mo kích thích sự phát triển của Lục cầu tảo, tảo Silic và tảo Lamlên gấp 4-5 lần, đặc biệt là đối với các loài cố định đạm… Hiện nay ở Anh, tảo đất đ[22]
Muối phôtpho có vai trò trong sự tạo thành các sản phẩm sinh dục Tảo Closterium và Chlorella chỉ sinh sản và sinh trởng đợc trong môi trờng có
phôtpho Vỏ tảo silíc đợc cấu tạo từ 80% SiO2, vì vậy, nếu nghèo Silic trong môitrờng sẽ gây ảnh hởng xấu cho sự sinh tồn của tảo này
1.4.6 pH
pH của đất ảnh hởng trực tiếp đến tính thẩm thấu của tế bào tảo, đặc biệt
đến sự tiếp nhận của các ion trong môi trờng đất, nhất là Ca2+ Gollerbakh (1936) đã chỉ ra quy luật chung về sự ảnh hởng của pH đối với tảo đất là: số l-ợng loài của tảo đất tăng dần khi môi trờng đất chuyển từ axit tới pH=6 và pH tối u cho sự phát triển của tảo nằm trong khoảng 5,0-6,0 Lund(1962) cũng cho rằng, khi trị số pH trung tính hoặc kiềm yếu thì số lợng loài của tảo đất đạt trị
số lớn nhng không nhất thiết đạt sinh khối cao[… Hiện nay ở Anh, tảo đất đ]
Trang 16pH là một trong những yếu tố ảnh hởng đến tính chất lý , hoá học và sinh học của đất, vì thế: pH có ảnh hởng đến trạng thái dinh dỡng trong đất và sinh trởng của thực vật và đa số thực vật thích sống ở đất trung tính hoặc ít chua.
1.5 Một số đặc điểm về điều kiện tự nhiên , khí hậu của địa bàn nghiên cứu 1.5.1 Điều kiện tự nhiên.
Nằm ở toạ độ 11044'-13025' N;107023'-109006'E, ở độ cao trung bình 550
m so với mực nớc biển [4], Đắk Lắk là một trong 4 tỉnh Tây Nguyên- thuộc khuvực Nam Trung bộ với phạm vi và ranh giới nh sau:
+ Phía bắc giáp tỉnh Gia Lai và tỉnh Phú Yên
+ Phía nam giáp tỉnh Lâm Đồng
+ Phía đông giáp tỉnh Khánh Hoà
+ Phía tây giáp tỉnh Sông Bé và Campuchia
Với diện tích tự nhiên là 19.800km2 (Sơ đồ 1), trong dó 81.200 ha đợc sử dụng để trồng lúa nớc 2 vụ, 285.000 ha trồng cafê, 65.500 ha trồng hồ tiêu, 26.480 ha trồng caosu, 4.129 ha trồng cây ăn quả và 80.500 ha dùng để trồng cây công nghiệp ngắn ngày ( bông) [4], Đắk Lắk là một trong những tỉnh có diện tích lớn trong cả nớc với hai nhóm địa hình chủ yếu sau:
- Nhóm kiểu địa hình cao nguyên gồm đất bazan cổ và bazan trẻ với địa hình lợn sóng và các di tích miệng nón núi lửa
- Nhóm kiểu địa hình thung lũng gồm: đồng bằng bóc mòn và núi sót (bình nguyên Easúp), đồng bằng bóc mòn tích tụ với núi sót (vùng trũng KRôngPắk).[4]
Vị trí địa lý và tính chất địa hình trên đã tạo cho Đắk Lắk một kiểu khí hậu
có thể coi là đặc sắc của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nớc ta:"Kiểu khí hậu nhiệt
đới gió mùa cao nguyên"và" Khí hậu của thảo nguyên rừng tha nhiệt
đới"[29].Trong đó:
Buônđôn là một huyện bình nguyên nằm ở phía tây tỉnh Đắk Lắk:
+ Phía bắc: giáp với huyện Easúp
+ Phía nam: giáp với huyện Cjút
Trang 17+ Phía đông: giáp với huyện CMGar và thành phố Buôn Ma Thuột + Phía tây : giáp Campuchia [Sơ đồ 1]
Còn Lắk là một trong 6 huyện vùng trũng nằm ở phía Đông Nam tỉnh Đắk Lắk:
+ Phía bắc giáp huyện Krông Bông và huyện Krông Ana
+ Phía nam giáp tỉnh Lâm Đồng
+ Phía đông giáp huyện Krông Bông và tỉnh Lâm Đồng
+ Phía tây giáp huyện Krông Nô và huyện Đắk Nông [Sơ đồ 2]
Theo thống kê cha đầy đủ của Trung tâm dự báo khí tợng thuỷ văn tỉnh
Đắk Lắk (2004), nhiệt độ trung bình của không khí đạt 240,4C , thấp nhất là
20-0,8C vào tháng 1, cao nhất là 260,1C vào tháng 5.[28]
Số giờ nắng đạt 2219 giờ,thấp nhất là 104 giờ vào tháng 8,cao nhất là 271giờ vào tháng 2.[28]
Chế độ gió chủ yếu thuộc các hớng: Đông-Đông bắc; Tây-Tây nam với vận tốc trung bình cấp 4 Thấp nhất vào tháng 7 gió cấp 2 và cao nhất vào tháng
11 gió cấp 6
1.5.2.2 Nhiệt độ đất.
Trang 18Nhiệt độ đất trung bình đạt 290,3C (cao hơn nhiệt độ trunG bình của không khí khoảng 50C) dao động từ 26-310C ; thấp nhất vào tháng 11(250,4C) , cao nhất là 33,80C vào tháng 4.
Chênh lệch giữa nhiệt độ đất so với nhiệt độ không khí cao nhất vào thời
kỳ khô nóng (từ tháng 2 -tháng 4) và nhỏ nhất vào cuối mùa ma (tháng
8-tháng10).[28]
Nh vậy, nhiệt độ không khí trung bình và cao nhất đều thấp hơn so với nhiệt độ đất Trong các tháng mùa khô, chênh lệch này lớn hơn trong các tháng mùa ma
Mùa khô bao gồm cả thời kỳ nóng nhất và lạnh nhất trong năm, còn mùa
ma thì nhiệt độ giảm dần từ đầu mùa đến cuối mùa Vì vậy từ tháng 2-tháng 4
là thời kỳ khô nhất do nhiệt độ cao, độ ẩm thấp, ma ít, khả năng bốc hơi lớn.[28]
Nhìn chung, nhiệt độ giảm dần theo độ cao và thay đổi theo dạng địa hình và theo mùa Biên độ năm củan hiệt độ càng nhỏ khi độ cao địa hình tăng
và lớn nhất trong các vùng trũng Cực đại chính của nhiệt độ thờng xuất hiện vào tháng 4 với nhiệt độ trung bình lớn hơn 300C (ở vùng<800m) hoặc 280C (
ở vùng >1000m) Cực đại phụ lại thờng xuất hiện vào tháng 10 với nhiệt độ trung bình thấp hơn cực đại chính từ 2-40C Trong khi đó cực tiểu chính của nhiệt độ xuất hiện từ tháng 12-tháng1, cực tiểu phụ xuất hiện tháng 7-tháng8
Sự chênh lệch về nhiệt độ trung bình này giảm dần theo độ cao.[28]
1.5.2.3.Chế độ ma.
Lợng ma trung bình hàng năm dao động từ 1600 mm -1800mm, trong đó:
do hệ quả của việc phân hoá phức tạp của địa hình giữa các tiểu vùng với nhau nên tổng lợng ma có khi chênh lệch nhau từ 500-600mm và chênh lệch giữa cácvùng có khi lên tới>1000mm.[29]
Lợng ma thấp nhất chỉ đạt 1314mm ( tháng 3), cao nhất đạt
2426mm(tháng5),riêng tháng 2thờng không có ma Tuy vậy sự phân phối lợng
ma theo thời gian trong nội bộ mỗi vùng lại sai khác không nhiều, thể hiện ở số tháng mùa ma trong năm tơng đối đồng nhất.[29]
Trang 19Phân bố lợng ma trong năm tập trung vào tháng 5-tháng10(chiếm75%), cực đại vào tháng 8, ma ít vào tháng11-tháng4.[28]
chơng ii
đối tợng, nội dung và phơng pháp nghiên cứu
2.1 Đối tợng nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu của đề tài là: lớp tảo Silic ( Bacillariophyceae) thuộc
ngành tảo có roi không đều (Heterokontophyta) trong đất trồng lúa ở huyện Lắk và
đất trồng bông ở huyện Buônđôn – TS Võ Hành tỉnh Đắk Lắk theo các độ sâu
Dựa trên kết quả khảo sát, điều tra về điều kiện tự nhiên và đặc điểm của đất trồng lúa ở huyện Lắk và đất trồng bông ở huyện Buônđôn, chúng tôi đã tiến hành nghiên
cứ tại 6 địa điểm trên 2 loại đât trồng khác nhau là:
- Đối với đất trồng lúa ở huyện Lắk tiến hành thu mẫu tại 3 địa điểm:
Trang 21Sơ đồ các địa điểm thu mẫu ở huyện buônđôn