trờng đại học vinh khoa lịch sử ------Nguyễn Thị oanh Khóa luận tốt nghiệp đại học Tạo biểu tợng văn hóa vật chất trong dạy học khóa trình lịch sử việt nam từ nguồn gốc đến giữa thế k
Trang 1trờng đại học vinh khoa lịch sử
- -Nguyễn Thị oanh
Khóa luận tốt nghiệp đại học
Tạo biểu tợng văn hóa vật chất trong dạy học khóa trình lịch sử việt nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XIX (lịch sử lớp 10 -
nâng cao)
Chuyên ngành Phơng pháp dạy học lịch sử
Vinh - 2009Lời cảm ơn
Hoàn thành luận văn này, đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đếncô giáo – Thạc sĩ Nguyễn Thị Hà - Ngời đã trực tiếp hớng dẫn, tận tình giúp đỡtôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài này
Đồng thời, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáotrong tổ bộ môn Phơng pháp dạy học lịch sử – Khoa Lịch sử, Phòng thông
Trang 2tin th viện – Trờng Đại học Vinh và bạn bè đã hết lòng giúp đỡ nhiệt tình tạomọi điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này Xin gửi lời chúc sức khoẻ vàthành đạt tới thầy, cô và các bạn.
Xin chân thành cảm ơn!
Vinh, tháng 5/2009 Sinh viên: Nguyễn Thị Oanh
Mục lục
T rang
Mở đầu
Nội dung 7 Chơng 1 Vấn đề tạo biểu tợng văn hóa vật chất trong dạy học lịch
sử ở trờng trung học phổ thông: Lý luận và thực tiễn 7
1.1 Biểu tợng trong dạy học lịch sử 71.2 Biểu tợng văn hoá vật chất trong dạy học lịch sử 131.3.Thực trạng của việc dạy học lịch sử và tạo biểu tợng văn hoá vật chất trongdạy học lịch sử ở trờng trung học phổ thông hiện nay 20
Chơng 2 Hệ thống các biểu tợng văn hóa vật chất sử dụng trong dạy học khóa trình lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XIX
(Lịch sử lớp 10 - nâng cao) 24
2.1 Vị trí, ý nghĩa, nội dung cơ bản của khoá trình lịch sử Việt Nam từ
nguồn gốc đến giữa thế kỷ XIX 24
Trang 32.2 Những biểu tợng văn hóa vật chất sử dụng trong dạy học khóa trình
lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XIX (Lịch sử lớp 10 -
nâng cao) 35
2.2.1 Biểu tợng về công cụ sản xuất 35
2.2.2 Biểu tợng về đồ dùng sinh hoạt 38
2.2.3 Biểu tợng về công trình kiến trúc 40
2.2.4 Biểu tợng về vũ khí đấu tranh 43
2.2.5 Biểu tợng về phơng tiện c trú 44
2.2.6 Biểu tợng về trang phục và đồ trang sức 45
Chơng 3 Những biện pháp nâng cao hiệu quả về việc tạo biểu tợng văn hóa vật chất trong dạy học khóa trình lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XIX (Lịch sử 10 lớp - nâng cao) 47
3.1 Những nguyên tắc cơ bản khi tạo biểu tợng văn hóa vật chất trong dạy học lịch sử 47
3.2 Những biện pháp tạo biểu tợng văn hóa vật chất 50
3.2.1 Kết hợp miêu tả (toàn bộ hoặc khái quát có phân tích) với sử dụng các đồ dùng trực quan phù hợp để tạo biểu tợng cho học sinh 50
3.2.2 Sử dụng phơng pháp đàm thoại 65
3.2.3 Vận dụng dạy học nêu vấn đề 68
3.2.4 Trong hoạt động ngoại khóa 71
3.3 Thực nghiệm s phạm 77
Kết kuận 89
Tài liệu tham khảo 91 Phụ lục
Trang 4mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, cùng với sự phát triển nh vũ bão của khoa học kỹ thuật côngnghệ, con ngời đã đạt đợc những thành tựu to lớn, toàn cầu hóa, quốc tế hóatrở thành xu thế chung của các quốc gia, dân tộc Việt Nam cũng đang chuyểnmình để hội nhập vào dòng chảy chung của nhân loại Công cuộc đổi mới đấtnớc do Đảng ta khởi xớng và lãnh đạo đang đặt ra cho nền giáo dục Việt Namcần tạo ra “con ngời Việt Nam mới”, thông minh, sáng tạo, nhanh nhạy đểnắm bắt tri thức khoa học và công nghệ hiện đại, tránh nguy cơ tụt hậu và cóthể cạnh tranh hiệu quả với thế giới Trong xu thế hội nhập quốc tế hiện nay,vấn đề giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc đợc đặt ra cấp thiết “hòa nhập” chứkhông “hòa tan” Môn lịch sử ở trờng phổ thông có nhiều u thế trong giáo dục
t tởng, tình cảm, đạo đức, truyền thống dân tộc cho học sinh
Tri thức lịch sử là một trong những bộ phận quan trọng nhất của nềnvăn hóa nhân loại Lịch sử là bản thân cuộc sống, ghi nhận lại sự phát triển xãhội qua các thời kỳ khác nhau, song kế tiếp nhau và quan hệ chặt chẽ với nhautrong một quá trình thống nhất hợp quy luật Các nhà sử học cổ đại Hy Lạp đãkhẳng định rằng “Lịch sử là cô giáo của cuộc đời”, “Lịch sử là bó đuốc soi đ-ờng đi tới tơng lai”[15, 91] Chính vì vậy, không hiểu biết lịch sử thì khôngthể xem là con ngời có văn hóa toàn diện và sâu sắc, không thể xem giáo dụccon ngời là hoàn thiện đầy đủ
Văn hóa là một bộ phận hữu cơ của lịch sử dân tộc, nó có quan hệkhăng khít, gắn bó chặt chẽ với kinh tế, chính trị, xã hội Văn hóa không chỉ
là yếu tố cấu tạo nên lịch sử mà còn làm cho lịch sử phong phú, trở thành một
động lực cho sự tồn tại và phát triển của xã hội Bên cạnh nền văn hóa tinhthần thì văn hóa vật chất cũng có vai trò quan trọng góp phần tạo nên một nềnvăn hóa chung phong phú, đa dạng, đậm đà bản sắc dân tộc Nó đợc hìnhthành, phát triển trong lịch sử và đợc lu giữ đến ngày nay Qua đó, làm chocác em biết trân trọng, phải ra sức bảo vệ, phát huy những di sản văn hóa dântộc Cho nên vấn đề tạo biểu tợng văn hóa vật chất trong dạy học lịch sử để
Trang 5khắc họa nền văn hóa vật chất trong đầu óc học sinh, giúp học sinh nhận thứclịch sử đúng đắn càng trở nên có ý nghĩa lớn.
Tuy nhiên trong thực tiễn, sử học vẫn cha phát huy đợc u thế của mình.Hiệu quả dạy học lịch sử để hình thành và phát triển trí tuệ còn hạn chế Hầuhết giáo viên dạy sử còn theo phơng pháp cũ: thầy đọc - trò ghi, một kiểu
“nhồi nhét”, lối “học gạo” Giáo viên chỉ tập trung cung cấp sự kiện, coi đó làtiêu chí đánh giá việc hoàn thành giờ giảng mà thiếu đi các khâu tạo biểu t-ợng, hình thành, nâng cao tính tích cực của học sinh trong học tập Cho nênhọc sinh không nhớ đợc biểu tợng về nội dung lịch sử
Khóa trình lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XIX trongchơng trình lớp 10 (nâng cao) là một khóa trình lịch sử quan trọng đề cập đếnquá trình xuất hiện của ngời Việt Cổ, hình thành nhà nớc sơ khai, sự phát triểncủa quốc gia Đại Việt, với quá trình xây dựng đất nớc và các cuộc kháng chiếnchống xâm lợc bảo vệ độc lập dân tộc Dạy học khóa trình lịch sử này gặpnhiều khó khăn và phức tạp bởi nó liên quan đến nội dung diễn ra cách đâyhàng ngàn năm, hàng triệu năm Nền văn hóa vật chất của dân tộc ta rất phongphú đa dạng nhng theo dòng thời gian nhiều di tích, di vật không còn nguyên vẹnnữa, học sinh khó có thể quan sát trực tiếp, đầy đủ Vì thế tạo biểu tợng văn hóavật chất một cách cụ thể chính xác nhằm khắc họa lâu bền kiến thức lịch sử,nhằm nâng cao nhận thức và gây hứng thú học tập cho học sinh
Từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài “Tạo biểu tợng văn hóa vật
chất trong dạy học khóa trình lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế
kỷ XIX (Lịch sử lớp 10 - nâng cao)” để làm khóa luận tốt nghiệp Hy vọng
với ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài sẽ góp phần nhỏ vào việc nâng caohiệu quả bài học lịch sử ở trờng phổ thông hiện nay
2 Lịch sử vấn đề
Tạo biểu tợng nói chung và tạo biểu tợng văn hoá vật chất nói riêngtrong dạy học lịch sử là vấn đề đợc nhiều nhà khoa học, nhiều công trình lớnnhỏ đề cập đến
Trong cuốn “Tâm lý học” (Nxb Giáo dục, 1974) A.A Xmiếcnốp đã định
nghĩa “Biểu tợng là nhiều hình ảnh của các đối tợng và hiện tợng đợc tri giác
từ trớc” [1, 13].
Trang 6M.N Sácđacốp trong quyển “T duy của học sinh”, Tập 1 (Nxb Giáo dục,
1970) đã khẳng định khái niệm lịch sử đợc tạo thành trên cơ sở biểu tợng, sựliên hợp những biểu tợng đã có tạo thành hình ảnh bóng bẩy
Trong cuốn “Phơng pháp dạy học lịch sử”, Tập 1 (Phan Ngọc Liên
(Chủ biên), Trịnh Đình Tùng, Nguyễn Thị Côi, Nxb Đại học S Phạm, 2002)cũng đã nêu lên khái niệm, phơng pháp, các biện pháp cụ thể nhằm tạo biểu t-ợng lịch sử cho học sinh
Trần Viết Lu trong Luận án Tiến sĩ Tâm lý - Giáo dục “Tạo biểu tợng
lịch sử cho học sinh tiểu học” (Hà Nội, 1999), tác giả đã đề cập cụ thể đến
việc tạo biểu tợng và biểu tợng lịch sử cho học sinh THCS Trong đó tác giả
đã đa ra khái niệm “Biểu tợng là hình ảnh của sự vật, hiện tợng của thế giới
khách quan đợc giữ lại trong ý thức và hình thành trên cơ sở các cảm giác và tri giác xảy ra trớc đó”[17, 15].
Trần Viết Thụ trong Luận án Tiến sĩ Giáo dục “Giảng dạy các vấn đề
văn hoá trong khoá trình lịch sử dân tộc ở trờng phổ thông trung học (không chuyên ban)” (Hà Nội, 1998), tác giả làm rõ khái niệm “văn hoá” trong dạy
học lịch sử ở trờng phổ thông; vai trò, ý nghĩa; những biện pháp nâng cao hiệuquả giảng dạy các vấn đề văn hoá trong khoá trình lịch sử dân tộc ở trờng phổthông trung học
Và nhiều tài liệu, bài viết khác có đề cập đến việc tạo biểu tợng trongdạy học lịch sử ở các góc độ và mức độ khác nhau Tuy nhiên, cha có mộtcông trình nào đề cập toàn diện đến việc tạo biểu tợng văn hóa vật chất trongdạy học lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XIX (Lịch sử lớp 10 -nâng cao) Qua kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học giúp chúng tôi có đ-
ợc cơ sở lý luận khi thực hiện đề tài này
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích nghiên cứu
Thông qua việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn của dạy học lịch sửchúng tôi muốn nêu lên:
- Vai trò, ý nghĩa của phơng pháp tạo biểu tợng văn hóa vật chất
- Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả việc tạo biểu tợng vănhóa vật chất trong dạy học khóa trình lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữathế kỷ XIX (Lịch sử lớp 10 - nâng cao) nhằm nâng cao chất lợng bộ môn
* Nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 7Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến vấn đề tạo biểu ợng, biểu tợng văn hóa vật chất trong dạy học lịch sử trong trờng THPT.
t-+ Về lý luận: Tìm hiểu các vấn đề đặc trng môn lịch sử, đặc điểm hoạt
động nhận thức lịch sử của học sinh, biểu tợng văn hóa vật chất trong dạy họclịch sử, đổi mới phơng pháp dạy học lịch sử ở trờng phổ thông
+ Về thực tiễn: Khảo sát, điều tra thực trạng dạy học lịch sử ở trờng phổthông về phơng pháp dạy học, điều kiện dạy học, chất lợng dạy học, nhữngvấn đề thực tiễn đặt ra.s
Nghiên cứu chơng trình sách giáo khoa để xác định nội dung và lựachọn đối tợng văn hóa vật chất cần tạo biểu tợng
Đa ra biện pháp tạo các biểu tợng văn hóa vật chất trong dạy học khóatrình lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XIX
Tiến hành thực nghiệm s phạm để kiểm tra tính khả thi, hiệu quả của việctạo biểu tợng văn hóa vật chất trong giảng dạy khóa trình lịch sử nói trên
4 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tợng nghiên cứu của luận văn là quá trình dạy học lịch sử Việt
Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XIX
* Phạm vi nghiên cứu là tìm hiểu cơ sở lý luận, thực tiễn đa ra các biệnpháp tạo biểu tợng văn hóa vật chất và vận dụng nó trong dạy học khóa trìnhlịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XIX (Lịch sử lớp 10 – nângcao)
5 Giả thuyết khoa học
Nếu các giải pháp s phạm trong việc tạo biểu tợng văn hóa vật chất đợc
sử dụng phù hợp với điều kiện thực tiễn dạy học ở trờng phổ thông sẽ làm chohiệu quả bài học đợc phát huy, đồng thời sẽ góp phần nâng cao chất lợng dạyhọc lịch sử
6 Phơng pháp luận và phơng pháp nghiên cứu
* Cơ sở phơng pháp luận
Dựa vào quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, t tởng HCM và quan
điểm, đờng lối giáo dục của Đảng, nhà nớc
* Phơng pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận về vấn đề tạo biểu tợng cho học sinh trong dạy họclịch sử ở trờng phổ thông
Trang 8- Nghiên cứu chơng trình sách giáo khoa lịch sử, sách hớng dẫn giảngdạy và các tài liệu tham khảo để xác định hệ thống các biểu tợng văn hóa vậtchất cho phù hợp.
- Nghiên cứu thực tiễn
+ Điều tra, khảo sát tình hình thực tế việc tạo biểu tợng văn hóa vật chấttrong dạy học lịch sử ở trờng THPT bằng nhiều hình thức: Dự giờ, trao đổi vớigiáo viên, học sinh, phát phiếu điều tra, xử lý thông tin, từ đó đa ra nhận xétkhái quát chung
+ Soạn và thực nghiệm một bài cụ thể trong khoá trình lịch sử ViệtNam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XIX (Lịch sử lớp 10 – nâng cao) để minhhọa cho việc tạo biểu tợng văn hoá vật chất
7 Cấu trúc của khóa luận
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Phụ lục, Tài liệu tham khảo, Nội dungluận văn gồm 3 chơng:
Chơng 1: Vấn đề tạo biểu tợng văn hóa vật chất trong dạy học lịch sử ở
trờng THPT: Lý luận và thực tiễn
Chơng 2: Hệ thống các biểu tợng văn hóa vật chất đợc sử dụng trong
dạy học khóa trình lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XIX (Lịch
sử lớp 10 – nâng cao)
Chơng 3: Những biện pháp nâng cao hiệu quả về việc tạo biểu tợng văn
hóa vật chất trong dạy học khóa trình lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữathế kỷ XIX (Lịch sử lớp 10 – nâng cao)
NộI DUNG
Trang 9CHƯƠNG 1 VấN Đề TạO BIểU TƯợNG VĂN HóA VậT CHấT TRONG DạY HọC LịCH Sử ở TRƯờNG TRUNG HọC PHổ
THÔNG: Lý LUậN Và THựC TIễN
1.1 Biểu tợng trong dạy học lịch sử
* Khái niệm biểu t“ ợng , biểu t” “ ợng lịch sử”
- Khái niệm “biểu tợng”
Bớc đầu của quá trình lĩnh hội tri thức là sự tri giác các hiện tợng tựnhiên và xã hội riêng lẻ Các hiện tợng đó đợc phản ánh vào trong ý thức chỉ
là những đặc điểm bên ngoài của sự vật hiện tợng, hình ảnh của sự vật hiện ợng phản ánh còn cha hoàn chỉnh, cha khái quát Tuy nhiên, đây chỉ là mức
t-độ thứ nhất trong giai đoạn nhận thức cảm tính ở mức t-độ thứ hai, sự nhậnthức phát triển cao hơn, hoàn chỉnh hơn ở chỗ sau khi đã cảm giác, tri giáccảm tính vùng ghi nhớ của não con ngời ghi lại những nét tiêu biểu nhất, có ấntợng nhất về sự vật, hiện tợng Hình ảnh xuất hiện trong óc con ngời khi đó là
biểu tợng “Biểu tợng là dấu ấn ghi lại trong ý thức của con ngời về những
hiện tợng của các sự vật và hiện tợng đã đợc tri giác” [6, 20].
M.N Sácđacốp, trong t duy của học sinh: “Biểu tợng là hình ảnh về sự
vật hoặc hiện tợng của hiện thực đợc tri giác, đợc phản ánh từ trớc vào ý thức luôn luôn đợc giữ lại trong trí nhớ và xuất hiện qua những dấu hiệu chủ yếu của nó Đồng thời, những bộ phận của biểu tợng mà không phải là bản chất
đối với sự vật xác định đặc điểm của sự vật hoặc hiện tợng đợc nêu ra thì bị chia nhỏ và bị biến đổi đi” [18, 11].
Nhận thức luận Mác – xít quan niệm rằng, biểu tợng là hình ảnh do trigiác mang lại, đợc lu giữ trong trí nhớ Bộ não con ngời có khả năng tái sảnsinh ra trong ý thức hình ảnh của đối tợng đã đợc tri giác trớc đây Biểu tợng
là hình ảnh đợc tái hiện, đợc hình dung lại với những thuộc tính, những mốiliên hệ nổi bật của toàn bộ sự vật đợc phản ánh
Quá trình nhận thức của con ngời đi từ cảm giác, tri giác tổng hợp lạitrong biểu tợng và hình thành khái niệm, quy luật Biểu tợng là hình thức phản
ánh cao nhất, phức tạp nhất của giai đoạn nhận thức cảm tính Do đó nó đợcxem nh là chiếc cầu nối giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính Vì vậy,việc cảm giác, tri giác càng chính xác thì việc tạo biểu tợng càng chính xác,
Trang 10chân thực về sự kiện, hiện tợng Trên cơ sở đó, biểu tợng sẽ làm cho hoạt độngnhận thức con ngời tiến lên bớc cao hơn là hình thành khái niệm và quy luật.
- Khái niệm “biểu tợng lịch sử”
Do đặc trng của nhận thức lịch sử là sự nhận thức những điều đã diễn ratrong quá khứ, nó không tồn tạo trên thực tế mà chỉ còn lại những dấu vết,những hình ảnh, những “mảnh quá khứ ” khách quan Cho nên, nhận thức lịch
sử cũng nh học tập lịch sử ta không thể tri giác trực tiếp sự kiện lịch sử màthông qua những nguồn sử liệu để tái tạo lại quá khứ Vì thế, biểu tợng lịch sử
là “biểu tợng của trí tởng tợng” [18, 74].
Nhận thức một sự kiện trực diện, trực tiếp đã khó, nhận thức một sựkiện qua việc tạo biểu tợng càng khó hơn nhiều Để có đợc các biểu tợngchính xác, giàu hình ảnh, cho ta bức tranh về quá khứ chân thực nhất, con ng-
ời phải dựa vào hàng loạt những nguồn sử liệu, những tài liệu thu thập của cácnhà sử học thông qua hoạt động khảo cổ học, những di tích còn sót lại, có giátrị chứng minh về “sự tồn tại” tuy không hiện có của quá khứ đã qua Điềunày cho thấy, chúng ta chỉ có thể nhận thức đợc lịch sử khi thu thập đợc cácnguồn sử liệu phong phú, chính xác, sắp xếp theo logic vận động của lịch sử,
để “tái tạo” quá khứ qua mô tả, phác họa bức tranh lịch sử hình thành biểu
đoán, mô phỏng sự kiện) tái tạo sự kiện lịch sử, phản ánh lịch sử gần giống với
hiện thực khách quan Vì vậy “Biểu tợng lịch sử là một dạng đặc biệt của
nhận thức thế giới khách quan” [9, 44] là “biểu tợng của biểu tợng” [10, 78].
Trong sơ đồ về quá trình hình thành tri thức lịch sử thì sự kiện là giai
đoạn đầu tiên, là cơ sở để nhận thức lịch sử Sau sự kiện là biểu tợng, là giai
đoạn cuối của nhận thức cảm tính Để có đợc biểu tợng lịch sử chính xác, cụthể phụ thuộc rất lớn vào mức độ tri giác sự kiện ở giai đoạn trớc đó Đến lợtmình biểu tợng lịch sử có ý nghĩa quyết định mức độ chính xác của khái niệm
lịch sử “Nội dung các hình ảnh lịch sử của bức tranh quá khứ càng phong phú
bao nhiêu thì hệ thống khái niệm mà học sinh thu nhận càng vững chắc bấy nhiêu ” [12, 189] Vì thế nó đợc coi là giai đoạn trung gian, là cầu nối giữa giai
Trang 11đoạn nhận thức cảm tính và giai đoạn nhận thức lý tính trong quá trình nhậnthức lịch sử.
Các cách phân loại biểu tợng lịch sử
- Cách thứ nhất
Phan Ngọc Liên (Chủ biên), Trịnh Đình Tùng, Nguyễn Thị Côi trong
giáo trình “Phơng pháp dạy học lịch sử ” (Tập 1), Nxb Đại học S Phạm, năm
2002 phân thành các loại biểu tợng sau:
+ Biểu tợng về hoàn cảnh địa lý: Là những hình ảnh về địa lý gắn liềnvới sự kiện lịch sử đợc phản ánh trong đầu óc học sinh với những nét chungnhất, khái quát nhất, điển hình nhất, nhằm cụ thể hóa, chính xác hóa về địa
điểm diễn ra sự kiện Qua đó giúp học sinh thấy đợc yếu tố không gian có mốiliên hệ nhất định với các sự kiện lịch sử
Một sự kiện lịch sử bao giờ cũng diễn ra trong một không gian nhất
định Không gian của một sự kiện có thể là một khu vực rộng lớn nh chiến ờng châu Âu trong chiến tranh thế giới thứ hai, hoặc diễn ra ở một phạm vihẹp hơn nh địa điểm của chiến dịch Điện Biên Phủ ở Việt Nam trong khángchiến chống Pháp Tạo biểu tợng về hoàn cảnh địa lý có tác dụng lớn đối vớitoàn bộ quá trình nhận thức của học sinh
tr-Để tạo biểu tợng hoàn cảnh địa lý, phải có sự kết hợp miêu tả của giáoviên với sử dụng các loại đồ dùng trực quan nh lợc đồ, bản đồ, sa bàn… để đểhọc sinh có thể dễ hình dung và có cái nhìn cụ thể lu lại trong đầu óc các emlâu hơn
+ Biểu tợng về các thành tựu văn hóa vật chất, tinh thần: Là những hình
ảnh khái quát nhất, chung nhất về một thành tựu văn hóa vật chất và tinh thần
Trang 12mà học sinh có đợc Đó là những hình ảnh về những thành tựu của loài ngờitrong việc chế ngự thiên nhiên, trong lao động sáng tạo sản xuất ra của cải vậtchất cũng nh văn hóa tinh thần của xã hội loài ngời.
Văn hóa vật chất hay còn gọi là văn hóa vật thể đợc hình thành và pháttriển cùng với tiến trình lịch sử và đợc lu giữ đến tận ngày nay, nh Kim tự tháp
Ai Cập, trống đồng Đông Sơn Việt Nam… để Văn hóa tinh thần hay còn gọi làvăn hóa phi vật thể nh: nhã nhạc cung đình Huế, văn hóa cồng chiêng TâyNguyên ở Việt Nam… để
Tạo biểu tợng về các thành tựu văn hóa vật chất, tinh thần cũng nhằm
đảm bảo tính toàn diện của lịch sử Lịch sử không chỉ là lịch sử quân sự, chínhtrị mà cả các mặt văn hóa, kinh tế… để Vì vậy, tạo biểu tợng văn hóa vật chất,tinh thần giúp học sinh thấy đợc khả năng sáng tạo, tinh thần lao động của conngời để từ đó trân trọng và phát huy
Việc tạo biểu tợng về các giá trị văn hóa vật chất, tinh thần trong dạyhọc lịch sử chủ yếu thông qua miêu tả, phân tích tranh ảnh, mô hình, hiện vật
+ Biểu tợng về nhân vật chính diện cũng nh phản diện: Là những hình
ảnh chung nhất, khái quát nhất về một nhân vật lịch sử đợc phản ánh trong
đầu óc học sinh
Lịch sử là do con ngời sáng tạo ra – không thể có lịch sử mà thiếu yếu
tố con ngời Nh vậy, tìm hiểu lịch sử chính là quá trình con ngời tìm hiểu,nhận thức chính bản thân mình Quá trình này rất khó khăn, đòi hỏi phải có sựnhìn nhận đánh giá khách quan và chính xác Tạo biểu tợng phải làm nổi rõtính cách nhân vật, thông qua việc trình bày nhân vật, kết hợp với tranh ảnhchân dung minh hoạ
+ Biểu tợng về thời gian, về những quan hệ xã hội của con ngời: Lànhững hình ảnh chung nhất, khái quát nhất về diễn biến của sự kiện lịch sử, vềtrật tự thời gian của các sự kiện cũng những quan hệ xã hội của con ngời.Những biểu tợng này không tách rời nhau mà có mối quan hệ mật thiết vớinhau tạo thành một hệ thống trọn vẹn về một bức tranh lịch sử Ví dụ khi nói
về cuộc khởi nghĩa Trơng Định học sinh phải có đầy đủ biểu tợng về thời giantồn tại, về địa bàn, căn cứ của cuộc khởi nghĩa nh: Tân Hòa, Tân Phớc… để, vềTrơng Định
- Cách thứ hai
Theo Trần Viết Lu trong Luận án Tiến sĩ Tâm lý – Giáo dục “Tạo biểu
tợng lịch sử cho học sinh tiểu học ” (1999) đã phân thành các biểu tợng sau:
Trang 13+ Biểu tợng về sự kiện lịch sử cụ thể: Là một dạng biểu tợng quan trọnggiúp cho ngời học phân biệt sự kiện này với sự kiện khác Đó là những hình
ảnh chung nhất, khái quát nhất về một sự kiện đã diễn ra Qua đó ta sẽ phânbiệt đợc tên gọi sự kiện, địa điểm diễn ra sự kiện, năm diễn ra sự kiện, nhânvật chủ chốt, tính chất sự kiện
+ Biểu tợng về nhân vật lịch sử: Là những hình ảnh chung nhất về mộtnhân vật lịch sử mà học sinh có đợc Dù không quyết định nh quần chúngnhân dân nhng nhân vật lịch sử có vai trò không nhỏ đến sự phát triển của lịch
sử Trong những thời kỳ lịch sử có thể xuất hiện những nhân vật kiệt xuất, cótác động rất lớn, thúc đẩy sự phát triển hay thụt lùi của lịch sử Khi tạo biểu t -ợng nhân vật lịch sử phải tạo đợc biểu tợng về hành động của cá nhân – trongmối quan hệ chặt chẽ với quần chúng, trong một bối cảnh lịch sử cụ thể tạimột địa điểm, thời điểm cụ thể việc tạo biểu tợng nhân vật lịch sử có thể quamô tả hình dáng bề ngoài, thông qua một câu nói của nhân vật, hay tiểu sử củanhân vật đó Khi tạo biểu tợng nhân vật cho học sinh giáo viên phải nêu đợc:
Hoàn cảnh lịch sử cụ thể của nhân vật
Nhiệm vụ lịch sử nảy sinh trong bối cảnh đó
Nhân vật lịch sử xuất hiện và hoạt động nh thế nào?
Đóng góp của nhân vật lịch sử
+ Biểu tợng về các thành tựu kinh tế, văn hóa, chính trị, quân sự: Lànhững hình ảnh chung nhất, khái quát nhất về các thành tựu kinh tế, văn hóa,chính trị, quân sự đợc phản ánh trong óc học sinh Các thành tựu này là kếtquả của quá trình lao động sáng tạo và công sức, đóng góp của quần chúngnhân dân, của một tập thể, một địa phơng, rộng lớn hơn là cả một dân tộc vàmột số cá nhân xuất sắc trong mỗi thời kỳ lịch sử khác nhau
Vì vậy, khi trình bày về các thành tựu kinh tế, văn hóa, chính trị, quân
sự thì giáo viên cần nêu khái quát nội dung về biểu tợng các thành tựu gồm:
Trang 14sự kiện cụ thể, nâng cao trình độ nhận thức, đặc biệt là khả năng khái quát hóacủa học sinh phổ thông.
Tuy nhiên trong quá trình học tập lịch sử, việc nắm một hệ thống kiếnthức của cả chiều dài lịch sử không phải là điều đơn giản Bởi thế, việc tạobiểu tợng về một thời kỳ nhằm giúp các em nắm đợc biểu tợng vững chắc vềnội dung lịch sử cơ bản, giúp các em thấy đợc sự phát triển từ thấp lên cao vàhợp quy luật của lịch sử
Trong việc phân loại biểu tợng của lịch sử, mặc dù có nhiều quan niệmkhác nhau, nhng nó cũng chỉ mang tính chất tơng đối và cho dù phân loại theocách nào cũng phải đảm bảo tính toàn diện và hệ thống của các loại biểu tợnglịch sử Từ đó, giúp học sinh nắm đợc một hệ thống biểu tợng đầy đủ và toàndiện, giúp các em nhận thức đúng bản chất của lịch sử
1.2 Biểu tợng văn hoá vật chất trong dạy học lịch sử
* Khái niệm văn hóa , biểu t“ ” “ ợng văn hoá vật chất”
- Khái niệm “văn hoá”
Từ “văn hóa” có thể đợc hiểu theo nhiều phơng diện và bình diện khácnhau, bởi bản thân nó ẩn mang một ngoại diện rộng lớn mênh mông, là sựsáng tạo của con ngời từ cái nhỏ nhất đến cái lớn nhất trên mọi lĩnh vực sinhtồn
Từ ngàn xa, ở phơng Tây cũng nh phơng Đông ngời ta đề cập, thậm chítranh cãi nhiều về vai trò của văn hóa
ở phơng Tây, thuật ngữ “văn hóa” xuất hiện từ thời cổ đại ngời La Mã
đã dùng từ “cultus” có nghĩa là gieo trồng, gieo trồng trên ruộng gọi là “agricultura”, gieo trồng tinh thần là “animi cultura” Vào thế kỷ III trớc Côngnguyên, một nhóm tri thức La Mã sử dụng từ “cultura” đồng nghĩa với “vănchơng” hoặc “nhân văn”, Ciceron - nhà hùng biện bậc nhất của La Mã cổ đại
định nghĩa triết học là cultura là sự “gieo trồng tinh thần”
Thế kỷ XVII, văn hóa đợc hiểu là sự tiến bộ và nảy nở tri thức
Thế kỷ XIX, văn hoá đợc hiểu là sự phát triển cao hay thấp của con
ng-ời, của cộng đồng ngời
Đến thế kỷ XX, văn hóa đợc hiểu là sự khác nhau giữa các cá nhân,giữa các dân tộc
Trang 15ở Trung Hoa, Khổng Tử, nhà triết – luân lý ở thời Xuân - Thu (thế kỷ
VI trớc Công nguyên) đã nói đến “văn” mà sau này môn đề của ông là Tuân
Tử (khoảng thế kỷ III) giải thích “văn” là cái “ngụy” (cái do con ngời làmnên, không tự nhiên mà có) Lời nói đầu trong cuốn “Đại cơng lịch sử văn hóaTrung Quốc” do Ngô Vĩnh Chính và Vơng Miện Quý chủ biên cho biết, kháiniệm văn hóa xuất hiện lần đầu tiên trong sách vở Trung Hoa là vào thời Hán
Lu Hớng (thế kỷ 77 - 6 trớc Công nguyên) đời Tây Hán cho rằng “Văn hóa”tức là “văn trị, giáo hóa” chỉ hình thức cai trị đẹp đẽ Đến đời Tống, văn hóalại đợc hiểu là “lễ, nhạc, điển, chơng”
ở Việt Nam từ “văn hóa” xuất hiện muộn vào chừng đầu thế kỷ XX,
tr-ớc đó từ “văn hiến” tơng ứng với “văn hóa” thấy dùng trong bài “Bình ngô đạicáo” do Nguyễn Trãi viết năm 1428 “Văn hiến” (văn là tốt đẹp, hiến là phépnớc) hoặc “văn hóa” (văn là tốt đẹp, hiến là cái biến) dù không ứng nhau hoàntoàn song đều chứa đựng sự đối lập, sự khắc phục cái nguyên thô của tự nhiên
Nh vậy, ở khắp mọi nơi và mọi thời kỳ ngời ta nói đầy đủ về chức năngcủa văn hóa Tuy nhiên văn hóa chỉ trở thành đối tợng khoa học vào thế kỷXIX Ngời đầu tiên khảo sát văn hóa với t cách một đối tợng khoa học làEdward burnett Tylor - nhà nhân học nổi tiếng ngời Anh (1832 - 1917) trong
cuốn “Văn hóa nguyên thủy” xuất bản tại Luân Đôn năm 1871: “Văn hóa là
toàn bộ phức thể bao gồm hiểu biết, tín ngỡng, nghệ thuật, đạo đức, luật pháp, phong tục, những khả năng và tập quán khác mà con ngời có đợc với t cách là một thành viên của xã hội”[28, 18].
Sau này ngời ta xem xét văn hóa theo quan điểm của nhiều môn khoahọc khác nhau, nhân học, tâm lý học, xã hội học Hiện nay theo thống kê củaUnesco có khoảng hơn 400 định nghĩa khác nhau về văn hóa
Theo định nghĩa của Unesco (2002) “Văn hóa nên đợc đề cập đến
nh một tập hợp những đặc trng về tâm hồn, vật chất, tri thức và xúc cảm của một xã hội hay một nhóm ngời trong xã hội và nó chứa đựng, ngoài văn học nghệ thuật, các cách sống, phơng thức chung sống, hệ thống giá trị, truyền thống giá trị, truyền thống và đức tin”[27].
ở nớc ta hiện nay cũng có rất nhiều quan niệm khác nhau về “văn hóa”
nhng một cách chung nhất có thể hiểu “Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các
giá trị vật chất và tinh thần do con ngời sáng tạo và tích lũy qua quá trình
Trang 16hoạt động thực tiễn trong sự tơng tác giữa con ngời với môi trờng tự nhiên và xã hội của mình ” [24, 27].
Hiện nay, trong dạy học lịch sử nhằm đảm bảo tính toàn diện tức là tìmhiểu trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, vấn đề văn hóa ngày càng đợc chútrọng
Tuy nhiên, nội hàm khái niệm văn hóa trong bộ môn lịch sử có nhữngnét đặc trng riêng: Văn hóa trong dạy học lịch sử ở trờng phổ thông là những
sự kiện, hiện tợng lịch sử, phản ánh hoạt động sáng tạo văn hóa của con ngời,chủ yếu là các thành tựu về t tởng triết học, khoa học, văn học, nghệ thuật,… đểtrong những giai đoạn lịch sử khác nhau Nó giúp học sinh phân biệt với các
sự kiện, hiện tợng lịch sử về hoạt động sản xuất, kinh tế hay chính trị, quân sự.Tuy nó không phản ánh hết đợc đầy đủ các lĩnh vực khác nhau của đời sốngvăn hóa nhng góp phần làm rõ thêm diện mạo văn hóa của một quốc gia, dântộc trong một giai đoạn lịch sử nhất định
Mặt khác, khái niệm “văn hóa” trong quá trình lịch sử ở trờng phổthông là những sự kiện, hiện tợng về văn hóa đợc trình bày dới góc độ lịch sử,tức là theo tiến trình phát triển của xã hội loài ngời và dân tộc Thông qua đógiúp các em hiểu đúng, hiểu toàn diện lịch sử dân tộc và lịch sử thế giới
- Khái niệm “biểu tợng văn hóa vật chất”
Biểu tợng văn hóa vật chất là một bộ phận không thể thiếu của hệ thốngcác biểu tợng lịch sử nói chung trong chơng trình môn lịch sử ở trờng phổthông Bởi vì, lịch sử không thể tách rời yếu tố văn hóa Nó là bộ phận hữu cơcủa lịch sử dân tộc, là động lực cho sự tồn tại và phát triển của xã hội Biểu t-ợng văn hóa vật chất là những hình ảnh về những thành tựu của con ngời trongviệc chế ngự thiên nhiên, trong lao động sản xuất ra của cải vật chất đợc hìnhthành, phát triển trong lịch sử và đợc lu giữ đến ngày nay Biểu tợng văn hóavật chất là những hình ảnh chung nhất, khái quát nhất về các thành tựu vănhóa vật chất đợc phản ánh trong đầu óc học sinh
Trong chơng trình lịch sử các sự kiện về văn hóa đợc tìm hiểu ở góc độlịch sử, phản ánh những hiện tợng biến cố của quá trình lịch sử, chứ không đisâu tìm hiểu nội dung của nó dới bình diện văn hóa Mặc dù vậy giáo viêntrong quá trình tạo biểu tợng văn hóa vật chất cho học sinh phải nêu đợc hoàncảnh lịch sử gắn liền với công trình đó nh thế nào, chỉ đợc đặc điểm về hìnhdáng bên ngoài cũng nh bên trong, rút ra đợc đặc điểm và ý nghĩa của thành
Trang 17tựu văn hóa đó để học sinh có đợc biểu tợng cụ thể, đầy đủ về thành tựu vănhóa đó.
Có thể nói, tạo biểu tợng sinh động, chính xác về nội dung văn hóa vậtchất có ý nghĩa rất lớn đối với quá trình nhận thức của học sinh, giúp các em
đánh giá vai trò, đóng góp của thành tựu văn hóa đó đối với tiến trình lịch sửdân tộc một cách đúng đắn nhất
* ý nghĩa của việc tạo biểu tợng văn hóa vật chất trong dạy học lịch
sử ở trờng phổ thông
Dân tộc Việt Nam có truyền thống lâu đời không chỉ về lao động sảnxuất, đấu tranh bảo vệ tổ quốc, giải phóng dân tộc mà còn về xây dựng mộtnền văn hóa nói chung hay văn hóa vật chất nói riêng khá phong phú, phản
ánh những nét đặc trng nhất lối sống, tâm lí của ngời Việt Trải qua mấy ngànnăm của lịch sử, nhân dân ta đã xây dựng đợc nhiều công trình văn hóa vậtchất tiêu biểu, đồ sộ, nó minh chứng cho tài năng, trí tuệ, khả năng sáng tạocủa ông cha qua các thời kỳ lịch sử Do vậy, việc tạo biểu tợng văn hóa vậtchất có ý nghĩa rất lớn về mặt giáo dỡng, giáo dục và phát triển học sinh
điểm, cấu tạo bên trong lẫn bên ngoài, ý nghĩa của công trình, thành tựu vănhoá đó
Ví nh, để hiểu về công cụ sản xuất thời sơ kì đồ đá cũ học sinh phải ởng tợng tái hiện lại bối cảnh lịch sử xã hội nguyên thủy, khi con ngời mớithoát thai khỏi thế giới động vật, bàn tay cha thể khéo léo nh bàn tay con ngờibây giờ, bộ óc và sự suy nghĩ cũng cha phát triển Đồng thời, học sinh thấy đ-
t-ợc những đặc điểm hình dáng của công cụ thời kì này còn hết sức thô sơ đơngiản, biểu hiện một trình độ thấp kém, thấy đợc ý nghĩa của các công cụ đó
đối với đời sống của con ngời thời bấy giờ
Từ việc tạo biểu tợng đó giúp học sinh lí giải, hiểu sâu sắc các sự kiện,hiện tợng lịch sử gắn với các thành tựu văn hóa Từ đó, giúp các em đánh giá
đúng ý nghĩa của các thành tựu đó Đồng thời, khi nắm đợc biểu tợng về thành
Trang 18tựu văn hóa đó qua quá trình tởng tợng, tái hiện nắm sự kiện học sinh còn nắm
đợc khái niệm lịch sử liên quan đến thành tựu văn hóa vật chất Tạo biểu tợng
đúng về thành tựu văn hóa vật chất còn giúp học sinh tránh đợc sai lầm “hiện
đại hóa lịch sử”, những nhận thức chủ quan phiến diện và những đánh giá,nhận định tình hình thiếu khách quan, thiếu cơ sở khoa học
Tạo biểu tợng nói chung và tạo biểu tợng văn hóa vật chất nói riêngtrong dạy học lịch sử nằm ở giai đoạn nhận thức cảm tính, là cơ sở giúp hìnhthành khái niệm trong quá trình học tập lịch sử Tạo biểu tợng văn hóa vậtchất phải dựa vào sự kiện cụ thể, tạo mối tơng quan giữa văn hóa sự kiện Khicác em nắm đợc biểu tợng thành tựu văn hóa vật chất thì các em có thể tựmình khôi phục lại sự kiện, lí giải sự kiện và quan trọng hơn là các em hiểu rõ
sự kiện, hiện tợng Đó là cơ sở quan trọng cho quá trình học tập đạt đợc kếtquả cao
- Về mặt giáo dục
Bộ môn lịch sử có chức năng giáo dục tình cảm, đạo đức, phẩm chấtgiáo dục nhân sinh quan, thế giới quan khoa học cho học sinh Việc tạo biểu t-ợng văn hóa vật chất có u thế lớn trong việc thực hiện chức năng này
Biểu tợng văn hóa vật chất góp phần giúp học sinh hiểu đợc những nétbản sắc văn hóa của dân tộc, những truyền thống tốt đẹp của ông cha, bồi d-ỡng tinh thần yêu nớc, lòng tự hào dân tộc, tinh thần bảo vệ và phát huy cáctruyền thống ấy, tôn trọng và gìn giữ bản sắc văn hóa của các tộc ngời Nógóp phần to lớn vào việc dạy đạo lí làm ngời cho thế hệ trẻ thực hiện tốtnhiệm vụ cơ bản là giáo dục – đào tạo thế hệ trẻ nối tiếp truyền thống cha
ông giữ gìn độc lập dân tộc và xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội Ví nh,khi tạo biểu tợng cho học sinh về một số công trình văn hóa tiêu biểu nh ChùaMột Cột, Kinh đô Huế, Tháp Chăm học sinh từ chỗ ngạc nhiên, khâm phụctrớc trí tuệ, sức sáng tạo của tổ tiên mà học sinh còn đợc bồi dỡng lòng tự hàodân tộc, lòng yêu lao động, kính trọng nhân dân lao động, lòng say mê sángtạo và ý thức gìn giữ các di sản văn hóa thiêng liêng của tổ tiên truyền lại Qua
đó, giáo dục cho học sinh những giá trị nhân văn của cuộc sống, biết chiêmngỡng hởng thụ và sáng tạo cái đẹp
- Về mặt phát triển
Trang 19Biểu tợng nói chung và biểu tợng văn hóa vật chất nói riêng là mộttrong những phơng tiện quan trọng làm cho “hoạt động trí tuệ” của học sinhkhông ngừng phát triển
Trong khi lĩnh hội tri thức khoa học học sinh đợc tiếp xúc với tài liệuvăn hóa vật chất thì nó có khả năng phát triển năng lực nhận thức Để hìnhthành biểu tợng học sinh phải tri giác sự kiện, hiện tợng qua quan sát, nghe,nhìn… để nh quan sát ảnh các thành tựu văn hóa vật chất, ảnh về sự kiện lịch sử.Học sinh nghe thông qua lời giảng của giáo viên, nghe các phơng tiện truyềnthông kết hợp nghe nhìn rađio, video, phim Ngoài ra việc tự đọc SGK, sáchbáo cũng là một cách để tri giác sự kiện, hiện tợng liên quan giúp học sinhnắm đợc biểu tợng văn hóa vật chất Học lịch sử các em đợc quan sát cácthành tựu, công trình văn hóa thông qua tranh ảnh, t liệu, hoặc các loại đồdùng trực quan Ví nh, khi quan sát bức ảnh “Tháp Chăm” sẽ cho học sinh cócảm nghĩ nh thế nào, từ đó phát triển khả năng quan sát nắm nội dung Khihọc về một biểu tợng văn hóa vật chất nhất định, để tạo đợc bức tranh toàn vẹncủa lịch sử, các em còn hình thành cho mình một số biểu tợng văn hóa vậtchất khác có liên quan, lúc đó trí tởng tợng của các em đã có hiệu lực và khihình thành đợc biểu tợng tiến gần đến khái niệm sơ đẳng khi đó năng lực tduy lịch sử của học sinh đã có sự phát triển
Tạo biểu tợng văn hóa vật chất còn phát triển ở học sinh ngôn ngữ vàkhả năng diễn đạt Một trong những biện pháp tạo biểu tợng là cho học sinh tựtrình bày các hiểu biết lịch sử, nghĩa là các em phải diễn thuyết trớc đám
đông, tập thể Rèn luyện theo hớng đó sẽ có tác dụng phát triển năng lực ngônngữ, khả năng trình bày ý kiến của mình một cách mạch lạc
1.3 Thực trạng của việc dạy học lịch sử và tạo biểu tợng văn hóa vật
chất trong dạy học lịch sử ở trờng THPT hiện nay
Trong những năm gần đây, bộ môn lịch sử ngày càng đợc đề cao, coitrọng trong nhà trờng phổ thông, nhằm thực hiện nghị quyết Hội nghị Banchấp hành Trung ơng Đảng lần 15 (khóa VII) đã xác định: Cần khắc phụcquan niệm cho rằng: Bộ môn lịch sử là “môn phụ” trong các nhà trờng phổthông, giáo viên đã có nhiều cố gắng trong việc nâng cao chất lợng giảng dạy
Đã có nhiều giáo viên giỏi cấp trờng, cấp tỉnh, thành phố, nhiều giáo viên tâmhuyết với nghề, đầu t công sức cho bài giảng vì thế mà những tiết dạy tốt –học tốt ngày càng nhiều Tuy nhiên một số giáo viên và những tiết dạy nh vậy
Trang 20cha nhiều, chất lợng dạy học ở trờng phổ thông nhìn chung còn thấp tới mứcbáo động.
Qua dự giờ, quan sát, phỏng vấn nhiều giáo viên dạy sử ở các trờngTHPT chúng tôi nhận thấy trong dạy học lịch sử còn tồn tại nhiều bất cập
Thực tế hiện nay, trong tâm lý giáo viên học sinh, phụ huynh, môn lịch
sử vẫn bị xem nhẹ Đa số cho rằng các môn khoa học tự nhiên (toán, lý, hóa,sinh ) tơng lai các em rộng mở hơn, bởi có nhiều trờng đại học, nhiều ngànhnghề mà xã hội đang cần, dễ xin việc làm Còn sử học cũng nh nhiều mônkhoa học xã hội đều bị coi là môn phụ Điều này thể hiện rõ trong các kỳ thituyển sinh vào đại học, cao đẳng, thí sinh thi vào các ngành tự nhiên nhiềuhơn tỷ lệ thí sinh chọn ngành xã hội Nó làm cho chính các giáo viên dạy sửcũng không thực sự yên tâm với nghề, do đó ít giành thời gian cho cải tiến ph-
ơng pháp giảng dạy Nhiều giáo viên bài giảng chỉ soạn một lần, cứ nh thếgiảng dạy trong nhiều năm, không có sự điều chỉnh bổ sung, cập nhật nhữngthành tựu mới của sử học Vì thế mà nó đã làm giảm đi uy tín của giáo viên,
đồng thời làm cho học sinh mất đi hứng thú học tập lịch sử
Nhìn chung, nhiều giáo viên trong giờ dạy chỉ làm công việc truyền đạtnội dung sách giáo khoa và việc truyền đạt ấy nhiều khi còn cha tốt chủ yếu làthông báo kiến thức mới, cung cấp cho các em các sự kiện, thiếu việc tạo biểutợng, thiếu sinh động và gợi cảm, làm cho các sự kiện lắng chìm, giờ dạy khôkhan, nặng nề, kém hiệu quả Nhiều giáo viên bị sa vào kể lể, minh họa dàntrải kiến thức, không làm nổi bật đợc kiến thức trọng tâm cơ bản Hậu quả làhọc sinh học tập lịch sử một cách thụ động Tuy các em có nhớ một số sự kiệnnhng không bền vững và không thành hệ thống vững chắc Các kỹ năng, kỹxảo và năng lực t duy và đặc biệt tác dụng giáo dục trong dạy học lịch sử cũng
bị hạn chế Đã có nhiều báo động về việc giảm sút chất lợng dạy học của mônlịch sử Ví dụ, qua các kỳ tuyển sinh đại học cao đẳng, bài thi môn lịch sử cóhàng ngàn bài điểm 0 hay quá nửa dới điểm trung bình Thậm chí có học sinhcòn nhớ sự kiện một cách sai lầm tệ hại nh Hòa thợng Thích Quảng Đức thắt
cổ ở Ngã T Sở
Trong các cuộc thi dành cho thanh niên học sinh trên truyền hình nh:
Đờng lên đỉnh Olympia, Rung chuông vàng… để chúng ta đều nhận thấy cònnhiều thiếu hụt và sai lệch trong sự hiểu biết lịch sử dân tộc, đặc biệt là thời
kỳ Cổ – Trung đại Dĩ nhiên, những hiện tợng này là không phổ biến song nó
Trang 21là biểu hiện đáng báo động về kết quả học tập lịch sử của học sinh và buộcchúng ta những nhà giáo dục lịch sử phải kiểm điểm lại tình hình dạy học lịch
sử ở trờng phổ thông hiện nay
Từ thực trạng trên đây cùng với việc đổi mới nội dung sách giáo khoa,việc đổi mới phơng pháp dạy học trở thành một yêu cầu cấp thiết của ngànhgiáo dục, nhằm nâng cao chất lợng dạy học lịch sử, giúp các em có hành trangvững chắc bớc vào thời kỳ hội nhập mà vẫn giữ vững đợc bản sắc dân tộc
Trong quá trình hình thành tri thức lịch sử cho học sinh, thì khâu tạobiểu tợng có một vị trí quan trọng Việc tạo biểu tợng nói chung hay biểu tợngvăn hóa vật chất nói riêng có ý nghĩa rất lớn về mặt giáo dỡng, giáo dục vàphát triển Tuy nhiên, hiện nay trong quá trình dạy học ở trờng phổ thông, việctạo biểu tợng văn hóa vật chất vẫn cha đợc chú ý đúng mức Trong quá trìnhnghiên cứu chúng tôi đã điều tra, khảo sát nhiều trờng phổ thông và tìm hiểutrực tiếp trờng THPT Trần Hng Đạo – Ninh Bình
* Về phía giáo viên
Qua điều tra một số giáo viên có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm đãgiảng dạy lâu năm, chúng tôi thấy việc tạo biểu tợng văn hóa vật chất trongmôn lịch sử vẫn cha sử dụng nhiều, đặc biệt là những quá trình lịch sử mà cónhiều nội dung văn hóa vật chất cần tạo biểu tợng để học sinh nắm đợc Một
số giáo viên có trình độ chuyên môn cho rằng cần tăng cờng và tạo biểu tợngvăn hóa vật chất nhằm tăng hứng thú học tập cho học sinh, và họ cũng đa vàobài dạy một số nội dung văn hóa vật chất để tạo biểu tợng
Tuy nhiên, bên cạnh đó thì tạo biểu tợng văn hóa vật chất cha đợc ápdụng nhiều, giáo viên hầu nh chỉ nhắc đến tên của công trình văn hóa đó Còn
đa phần trong các tiết dạy giáo viên chỉ chú ý tập trung cung cấp cho học sinhkiến thức cơ bản, cha tạo biểu tợng văn hóa vật chất cho học sinh Điều này donhiều nguyên nhân nhng cơ bản chủ yếu là do thời gian hạn hẹp trong một tiếtdạy, hay một số giáo viên lại quá ham kiến thức, họ chỉ chú tâm vào truyền
đạt cho học sinh kiến thức mà ít quan tâm đến việc tạo biểu tợng văn hóa vậtchất để làm cho giờ học thêm sôi động Rồi có một số giáo viên cha đầu tcông sức, su tầm tài liệu để tạo một hệ thống biểu tợng văn hóa vật chất đầy
đủ và khoa học nên ít chú ý đến khâu này trong quá trình dạy học lịch sử
Điều này, đặt ra yêu cầu là phải nhận thức đúng đắn ý nghĩa to lớn củaviệc tạo biểu tợng văn hóa vật chất, đồng thời đặt ra yêu cầu là cần phải khắc
Trang 22phục bằng việc nghiên cứu, đề xuất một hệ thống biểu tợng văn hóa vật chấttrong dạy học lịch sử.
* Về phía học sinh
Hầu hết các em đều cho rằng học lịch sử khó nhớ, có quá nhiều sự kiện,ngày tháng nên không thích học Một số học sinh thấy giờ học sử khô khannên các em không hứng thú, bởi vậy chỉ có một số ít học sinh tích cực hayphát biểu, còn lại chỉ biết ngồi nghe thầy đọc và chép Một trong nhữngnguyên nhân dẫn đến điều đó là vì các em cho rằng giờ học lịch sử chỉ đơnthuần là kiến thức những sự kiện, ngày tháng mà không đợc học về nhữngcông trình văn hóa, những mẩu chuyện hay, hấp dẫn xung quanh nội dung vănhóa đó nên giờ học nặng nề, các em không có hứng thú học tập
Về mức độ nhận thức của học sinh, chúng tôi đã tiến hành kiểm tra 15phút tại lớp 10A3 với nội dung câu hỏi: “Hiểu biết của em về chùa Diên Hựu– Hà Nội” Kết quả thu đợc là có 60% học sinh đủ điểm, trong đó 15% đạt
điểm khá, giỏi, bài yếu chiếm 25% Điều đó cho thấy chất lợng học tập củahọc sinh cha cao Nguyên nhân của tình trạng này do nhiều yếu tố, có thể dovốn kiến thức từ trớc của các em ít, tài liệu tham khảo không đủ Nhng nguyênnhân quan trọng là do giáo viên cha chú ý đúng mức đến việc tạo biểu tợng vềcông trình này trong quá trình giảng dạy
Qua thực tiễn nêu trên, chúng tôi nhận thấy, việc tạo biểu tơng văn hóavật chất vẫn cha đợc đầu t đúng mức Vì vậy, việc đề xuất và vận dụng cácbiện pháp tạo biểu tợng văn hóa vật chất trong dạy học lịch sử là vấn đề có ýnghĩa thực tiễn to lớn
chơng 2
hệ thống các biểu tợng văn hóa vật chất sử dụng trong dạy học khóa trình lịch sử việt nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XIX (Lịch sử lớp 10 - nâng cao) 2.1 Vị trí, ý nghĩa, nội dung cơ bản của khoá trình lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XIX
Trang 232.1.1 Vị trí của khóa trình
Trong chơng trình lịch sử lớp 10 (nâng cao) khóa trình lịch sử Việt Nam
từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XIX gồm 22 bài (22 tiết)
Bài 21: Các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thuỷ (1 tiết)
Bài 22: Việt Nam cuối thời kỳ nguyên thủy (1 tiết)
Bài 23: Nớc Văn Lang - Âu Lạc (1 tiết)
Bài 24: Quốc gia cổ Chăm Pa và Phù Nam (1 tiết)
Bài 25: Chính sách đô hộ của các triều đại phong kiến phơng Bắc vànhững chuyển biến trong xã hội Việt Nam (1 tiết)
Bài 26: Các cuộc đấu tranh giành độc lập (Từ thế kỷ I đến thế kỷ V) (1tiết)
Bài 27: Các cuộc đấu tranh giành độc lập (Từ thế kỷ VI đến thế kỷ X)(1 tiết)
Bài 28: Xây dựng và phát triển nhà nớc độc lập thống nhất (Từ thế kỷ X
Bài 32: Việt Nam ở thế kỷ XV - Thời Lê Sơ (1 tiết)
Bài 33: Chiến tranh phong kiến và s chia cắt đất nớc (1 tiết)
Bài 34: Tình hình kinh tế nông nghiệp (1 tiết)
Bài 35: Sự phát triển kinh tế hàng hóa (1 tiết)
Bài 36: Tình hình văn hóa t tởng thế kỷ XVI - đầu thế kỷ XVII (1 tiết).Bài 37: Khởi nghĩa nông dân Đàng Ngoài và phong trào Tây Sơn (1tiết)
Bài 38: Sự thành lập và tổ chức vơng triều Nguyễn (1 tiết)
Bài 39: Tình hình kinh tế - xã hội nửa đầu thế kỷ XIX (1 tiết)
Bài 40: Đời sống văn hóa - t tởng đầu thế kỷ XIX (1 tiết)
Bài 41: Những thành tựu chính của dân tộc trong sự nghiệp dựng nớc vàgiữ nớc (1 tiết)
Trang 24Bài 42: Đóng góp của các dân tộc ít ngời vào sự nghiệp chung của đấtnớc (1 tiết).
Trong tiến trình lịch sử dân tộc Việt Nam, khóa trình lịch sử từ nguồngốc đến giữa thế kỷ XIX có một vị trí đặc biệt quan trọng Đây là giai đoạn
đầu trong buổi bình minh khi con ngời xuất hiện và sinh sống trên lãnh thổViệt Nam Tiếp đó là quá trình dựng nớc và giữ nớc với bao hy sinh, gian khổnhng rất đáng tự hào, để bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ của tổ quốc Đây là quátrình lịch sử quan trọng vì nó đặt tiền đề, nền móng vững chắc, cần thiết trongtiến trình lịch sử tiếp theo của dân tộc ta
Trên dải đất cong cong hình chữ S, do điều kiện tự nhiên thuận lợi, từ
xa xa đã có con ngời sinh sống Các nhà khảo cổ đã tìm thấy những dấu tíchcủa ngời tối cổ có nền đại cách đây 30 - 40 vạn năm Trải qua hàng chục vạnnăm sinh tồn và ngày càng phát triển, ngời tối cổ đã chuyển biến thành ngờitinh khôn, đa xã hội nguyên thủy Việt Nam chuyển dần qua các giai đoạnhình thành, phát triển và tan rã Điều này khẳng định Việt Nam là một trongnhững cái nôi của loài ngời
Tiếp đó là quá trình hình thành các nhà nớc cổ đại: Văn Lang - Âu Lạc,Chăm Pa, Phù Nam Từ buổi đầu dựng nớc Văn Lang - Âu Lạc cho đến giữathế kỷ XIX, dân tộc Việt Nam đã trải qua quá trình lao động và chiến đấu đầy
hy sinh gian khổ nhng hết sức kiên cờng, anh hùng, sáng tạo để xây dựng đấtnớc, bảo vệ vững chắc nền độc lập và thống nhất tổ quốc
Trải qua hàng nghìn năm với bao thăng trầm của lịch sử, dân tộc ViệtNam đã làm nên biết bao sự tích anh hùng để từ đó tạo dựng nên những truyềnthống tốt đẹp của dân tộc, trong đó nổi bật là truyền thống yêu nớc, mộttruyền thống cao quý có sức mạnh nh một làn sóng vô cùng to lớn, nhấn chìmtất cả bè lũ bán nớc và cớp nớc, vừa đợc hun đúc, phát huy qua hàng ngàn nămlịch sử, vừa thấm đậm tinh thần dân tộc và tính thời đại sâu sắc Giai đoạn lịch
sử này đặt tiền đề, là nền móng vững chắc cho các giai đoạn sau giữ vững,củng cố và phát huy cao độ truyền thống tốt đẹp của dân tộc
2.1.2 ý nghĩa của khoá trình
* Về mặt kiến thức
Khóa trình lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XIX là mộtkhóa trình có nhiều nội dung quan trọng Do đó khi giảng dạy phần này giáoviên phải giúp học sinh nắm đợc quá trình dựng nớc và giữ nớc của dân tộc,
Trang 25đồng thời với nó là quá trình hình thành và phát triển bản sắc văn hóa truyềnthống tốt đẹp, đầy tự hào của dân tộc ta.
Giai đoạn lịch sử Việt Nam từ thời nguyên thủy đến thế kỷ X
Giáo viên phải cung cấp kiến thức để học sinh nắm đợc và khẳng địnhtrên đất nớc Việt Nam, từ thời xa xa đã có con ngời sinh sống với những dấutích của ngời tối cổ ở nhiều vùng trên đất nớc Việt Nam Các giai đoạn pháttriển của xã hội nguyên thủy ở nớc ta Hoạt động kinh tế và cuộc sống của cdân Sơn Vi, Hòa Bình - Bắc Sơn, những biểu hiện của cuộc “Cách mạng đámới” Vào cuối thời kỳ nguyên thủy, các bộ lạc bớc vào thời kỳ phát triểnnghề luyện kim và nghề trồng lúa nớc, trên cơ sở đó hình thành những nền vănhóa Đông Sơn, Sa Huỳnh, Đồng Nai Nắm đợc những chuyển biến về kinh tế,xã hội dẫn đến sự ra đời của quốc gia Văn Lang - Âu Lạc Những nét chính về
sự hình thành quốc gia cổ Cham-pa, Phù Nam Hiểu đợc sự giống nhau vàkhác nhau trong đời sống kinh tế, văn hóa của c dân Cham-pa cổ và c dân PhùNam cổ
Giai đoạn từ thế kỷ I đến thế kỷ X
Học sinh phải nắm đợc kiến thức sau: Chính sách đô hộ của các triều
đại phơng Bắc đối với nhân dân ta Những sự chuyển biến về kinh tế, văn hóa,xã hội nớc ta thời Bắc thuộc và nguyên nhân của sự chuyển biến đó Nắm kháiquát cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta từ thế kỷ II đến thế kỷ X.Hiểu rõ diễn biến, kết quả, ý nghĩa của một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu: Hai
Bà Trng, Bà Triệu, Lý Bí, Khúc Thừa dụ, Ngô Quyền
Giai đoạn lịch sử Việt Nam từ thế kỷ X - XV: Là công cuộc xây dựngnhà nớc độc lập ở thế kỷ X (Ngô, Đinh, Tiền Lê) Tổ chức bộ máy nhà nớc và
đặc điểm của nhà nớc thời Lý - Trần Luật pháp và tổ chức quân đội, chínhsách đoàn kết dân tộc và chính sách ngoại giao của nhà Lý - Trần Sự pháttriển của kinh tế nông nghiệp thời Đinh, Tiền Lê và Lý - Trần và sự phân hóaxã hội ngày càng tăng trong các thế kỷ XIII - XIV và hậu quả của nó Họcsinh nắm đợc những nét chính về biến, kết quả, ý nghĩa cuộc kháng chiếnchống Tống của Lê Hoàn (981), cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý (1075
- 1077), ba lần kháng chiến chống quân Mông - Nguyên và cuộc khởi nghĩaLam Sơn Từ đó, rút ra bài học và nghệ thuật chỉ đạo kháng chiến và truyềnthống yêu nớc, đánh giặc giữ nớc của nhân dân ta Nắm đợc những thành tựu
Trang 26về xây dựng và phát triển văn hóa dân tộc trên các mặt: t tởng tôn giáo, tín ỡng, giáo dục, văn hóa, nghệ thuật.
ng-Việt Nam từ thế kỷ XV đến thế kỷ XVIII: Khi giảng dạy giai đoạn nàygiáo viên giúp học sinh nắm đợc kiến thức sau: Sự suy yếu của triều đình nhà
Lê và sự ra đời của nhà Mạc Tổ chức bộ máy nhà nớc, tình hình kinh tế,chính sách đối ngoại, những hạn chế của nhà Mạc; nguyên nhân, diễn biếnchính của cuộc nội chiến Nam - Bắc triều, Nội chiến Trịnh - Nguyễn với sựphân chia chính quyền giữa Đàng Trong và Đàng Ngoài; chế độ sở hữu ruộng
đất và kinh tế nông nghiệp Đàng Ngoài; công cuộc khai hoang và sự phát triểnkinh tế nông nghiệp của Đàng Trong; những nét chính về sự phát triển của thủcông nghiệp và thơng nghiệp dẫn đến sự xuất hiện các đô thị lớn; nắm đợcnguyên nhân, diễn biến các giai đoạn chính của phong trào nông dân Tây Sơn;những thắng lợi của phong trào nông dân Tây Sơn và Quang Trung; những nétchính về t tởng tôn giáo và sự phát triển của giáo dục, văn học, nghệ thuật,khoa học kỹ thuật ở các thế kỷ XVI - XVIII
Giai đoạn Việt Nam ở nửa đầu thế kỷ XIX
Học sinh cần nắm đợc: Sự thành lập, tổ chức bộ máy nhà nớc, tình hìnhvăn hóa, giáo dục, chính sách đối ngoại của nhà Nguyễn; tình hình kinh tế xãhội của triều Nguyễn đầu thế kỷ XIX; đặc điểm, quy mô, mức độ của phongtrào khởi nghĩa của nông dân và của dân tộc ít ngời chống lại triều Nguyễn; sosánh với phong trào nông dân ở các thế kỷ trớc
Trong bài “Sơ kết lịch sử Việt Nam từ thời nguyên thủy đến giữa thế kỷXIX” học sinh cần nắm đợc: Những thành tựu chính mà nhân dân ta đạt đợctrong sự nghiệp dựng nớc và giữ nớc trên các mặt chính trị, kinh tế, văn hóa và
sự nghiệp kháng chiến chống ngoại xâm bảo vệ Tổ quốc Những đóng góp củacác dân tộc ít ngời về kinh tế - văn hóa và sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc
Khóa trình lịch sử này có một hệ thống kiến thức lớn, phong phú đòihỏi giáo viên phải có phơng pháp phù hợp để học sinh nắm đợc những nộidung cơ bản, nâng cao hiệu quả bài học lịch sử
* Về mặt giáo dục
Chúng ta biết rằng: Lịch sử, trớc tiên là lịch sử dân tộc có u thế đặc biệttrong việc giáo dục nhân cách cho học sinh Hàng ngàn năm qua ông cha ta đãtạo dựng nên những truyền thống tốt đẹp về nhân cách ngời Việt Nam Những
Trang 27tri thức lịch sử dân tộc, thông qua những bài học cụ thể đã tác động đến t tởng,tình cảm của học sinh, từng bớc hình thành và phát triển ở học sinh các giá trịnhân cách.
Do vậy, trên cơ sở của những kiến thức trên, dạy học quá trình lịch sửViệt Nam giai đoạn này còn nhằm giáo dục nhiều mặt của học sinh Lịch sửdân tộc Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XIX là quá trình nhiều khókhăn, gian khổ nhng cũng hết sức vẻ vang đáng tự hào Đó là những mốc sonlịch sử ghi lại quá trình dân tộc ta dựng nớc và giữ nớc, làm nên những chiếncông hiển hách, đánh bại mọi thế lực ngoại xâm lớn, mạnh hơn ta nhiều lần.Khi giảng dạy lịch sử giai đoạn này giáo viên phải giáo dục lòng yêu nớc, ýthức bảo vệ độc lập dân tộc và thống nhất của Tổ quốc, bồi dỡng tinh thần
đoàn kết, dũng cảm, tinh thần tơng thân tơng ái, hỗ trợ lẫn nhau giữa các dântộc và lòng biết ơn đối với các thế hệ tổ tiên, các anh hùng dân tộc đã chiến
đấu anh hùng vì độc lập dân tộc của Tổ quốc
Khi giảng các bài về xây dựng và phát triển văn hóa dân tộc, giáo viêncần bồi dỡng cho các em lòng tự hào dân tộc, lòng yêu lao động, kính trọngnhân dân lao động, lòng say mê sáng tạo và ý thức giữ gìn các di sản văn hoáthiêng liêng của tổ tiên để lại Đồng thời, cũng qua đó giáo dục cho học sinhnhững giá trị nhân văn cao đẹp của cuộc sống, biết chiêm ngỡng, hởng thụ vàsáng tạo cái đẹp trong văn hóa nghệ thuật và trong ứng xử xã hội, hớng các
* Về mặt phát triển
Phát triển toàn diện học sinh là điều không thể thiếu trong việc giảngdạy bất cứ môn học nào Trong giảng dạy lịch sử Việt Nam khóa trình từnguồn gốc đến giữa thế kỷ XIX cũng cần phát triển cho học sinh năng lựcnhận thức, đặc biệt là t duy độc lập sáng tạo, các thành phần nhân cách cà hệthống các kỹ năng, kỹ xảo bộ môn
Trớc hết, qua việc giảng dạy khóa trình lịch sử này rèn luyện cho các
em kỹ năng quan sát các hiện vật, miêu tả, so sánh các tranh ảnh để rút ra các
Trang 28nhận xét Bớc đầu rèn luyện kỹ năng xem xét các sự kiện lịch sử trong mốiquan hệ giữa không gian, thời gian và xã hội Tiếp tục phát triển cho các em tduy biện chứng trong nhận thức, phát triển các kỹ năng trí tuệ, t duy từ phântích, đánh giá liên hệ, so sánh đến tổng hợp rồi rút ra kết luận, với các quy luật
và bài học kinh nghiệm để từ đó liên hệ, vận dụng vào thực tế Chẳng hạn, khiquan sát bức ảnh “Trống đồng Ngọc Lũ (Hà Nam)”, học sinh rèn luyện đợckhả năng quan sát, miêu tả, so sánh, phân tích thấy đợc kỹ thuật đúc đồng
điêu luyện của c dân Đông Sơn
Đồng thời, dạy học khóa trình này còn rèn luyện cho các em khả năngnói, khi tờng thuật các sự kiện, khả năng đánh giá các sự kiện, lập niên biểu,
sử dụng bản đồ và trình bày bài học dựa vào bản đồ, vẽ bản đồ về địa danhlịch sử – văn hóa trên đất nớc ta
Dạy học khóa trình này phải thấy đợc khóa trình phát triển của lịch sửdân tộc qua các giai đoạn của lịch sử thời nguyên thủy, sự hình thành cácquốc gia cổ đại đầu tiên, tiếp đến là sự phát triển của các quốc gia phong kiếnthời Đại Việt Vì thế đòi hỏi học sinh phải có khả năng khái quát hóa, xâuchuỗi sự kiện, nắm đợc nội dung từng giai đoạn, đặc biệt khả năng đánh giálịch sử, làm việc với tài liệu gốc
Tóm lại, với đặc thù giai đoạn lịch sử này nếu biết khai thác và có
ph-ơng pháp giảng dạy phù hợp sẽ đa lại hiệu quả về giáo dỡng, giáo dục và pháttriển rất lớn
2.1.3 Nội dung cơ bản của khóa trình Lịch sử Việt Nam từ nguồn“
gốc đến giữa thế kỷ XIX”
Trong tiến trình lịch sử dân tộc, đây là giai đoạn đầu tiên khi con ngờimới xuất hiện và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam, là quá trình dựng nớc vàgiữ nớc gian khổ của ông cha đánh bại mọi kẻ thù xâm lợc Giai đoạn lịch sử
đầy gian khổ này đợc phân chia thành 3 thời kỳ lịch sử đó là: Thời kỳ từnguyên thủy đến thế kỷ X; thời kỳ từ thế kỷ X đến thế kỷ XV; thời kỳ từ thế
kỷ XVI đến thế kỷ XIX
- Thời kỳ từ nguyên thủy đến thế kỷ X
Trên đất nớc Việt Nam từ xa xa đã có con ngời sinh sống (30 – 40 vạnnăm) với những dấu tích của ngời tối cổ ở nhiều vùng trên đất Việt Nam:Thẩm Khuyên (Lạng Sơn), Núi Đọ (Thanh Hóa), Hòn Gai (Đồng Nai); quátrình chuyển hóa từ ngời tối cổ sang ngời hiện đại, sự hình thành công xã hội
Trang 29thị tộc với những tiến bộ về công cụ đá mới, về tổ chức xã hội và hoạt độngkinh tế, đặc biệt là nghề trồng lúa nớc.
Đến cuối thời nguyên thủy, các bộ lạc sống trên đất nớc ta đều bớc vàothời kỳ đồng thau, biết đến thuật luyện kim và nghề trồng nông trồng lúa nớc
Sự ra đời và phát triển của kỹ thuật luyện kim và nghề trồng lúa nớc đã tạotiền đề cho sự chuyển biến của xã hội nguyên thủy sang thời đại mới - thời đại
có giai cấp và nhà nớc Trên cơ sở đó đã hình thành các quốc gia cổ đại đầutiên trên đất nớc Việt Nam: Quốc gia Âu Lạc, quốc gia Cham-pa và quốc gia
Cổ Phù Nam
Từ thế kỷ II TCN đến đầu thế kỷ X: Là thời kỳ mà đất nớc ta bị cáctriều đại phong kiến phơng Bắc đô hộ Với những chính sách và thủ đoạn hếtsức thâm độc nhằm xác nhập lãnh thổ nớc ta vào lãnh thổ của chúng, nhằmthay đổi phong tục tập quán và tiến tới đồng hóa ngời Việt về nòi giống Thếnhng, trải qua hàng nghìn năm Bắc thuộc, bằng sức mạnh tiềm tàng, lòng yêunớc, tinh thần đoàn kết, với ý chí quật cờng nhân dân ta không bị đồng hóa,tiếng Việt vẫn đợc bảo tồn, các phong tục tập quán đợc duy trì Những cuộckhởi nghĩa tiêu biểu: Khởi nghĩa Hai Bà Trng (năm 40), khởi nghĩa Lí Bí,Khúc Thừa Dụ (905), đặc biệt là Ngô Quyền với chiến thắng Bạch Đằng, đãhoàn toàn chấm dứt ách đô hộ hơn 1000 năm của phong kiến phơng Bắc, mở
đầu thời kỳ độc lập dân tộc
- Thời kỳ từ thế kỷ X đến thế kỷ XV
Sau khi thoát khỏi ách thống trị hà khắc của phong kiến phơng Bắc,Việt Nam bớc vào thời kỳ phong kiến dân tộc và đến thế kỷ XV đạt tới đỉnhcao của sự phát triển thời kỳ này
Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 đã khẳng định quyền làm chủ nớc củanhân dân Việt Nam Nhà nớc độc lập theo chế độ quân chủ đợc thành lập vàtừng bớc hoàn chỉnh qua các triều đại Ngô, Đinh, Tiền Lê, Lý, Trần, Hồ Trênlãnh thổ thống nhất một thể chế nhà nớc đạt trình độ tơng đối hoàn thiện, với
bộ máy hành chính khá hoàn chỉnh từ trung ơng đến địa phơng, đảm nhận 3nhiệm vụ quan trọng trong quản lý và bảo vệ đất nớc, quân sự, hành chính và
t pháp, đã đợc xây dựng
Trên t thế ngời làm chủ nớc nhà, nhân dân ta đã vợt qua nhiều khó khăn
để xây dựng lên một nền kinh tế đa dạng và toàn diện, chủ yếu là nôngnghiệp, kết hợp với thủ công nghiệp và thơng nghiệp phát triển
Trang 30Đây cũng là thời kỳ mà dân tộc ta lại tiếp tục đứng lên đánh đuổi nhiềucuộc xâm lợc lớn của phong kiến phơng Bắc, tiếp tục viết lên những trang sửvàng ghi dấu cho lịch sử dân tộc Đó là cuộc kháng chiến chống Tống thờiTiền Lê, cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý, chống Nguyên - Mông thế kỷXIII, phong trào đấu tranh chống xâm lợc Minh và khởi nghĩa Lam Sơn vàothế kỷ XV Với tinh thần quân dân đồng lòng, sự chiến đấu anh dũng củatoàn thể dân tộc, tài thao lợc của các tớng lĩnh là những nhân tố quan trọnglàm nên những chiến thắng huy hoàng Cùng với sự nghiệp về chính trị, quân
sự và phát triển kinh tế, dân tộc Việt Nam đã từng bớc xây dựng cho mình mộtnền văn hóa mang đậm bản sắc dân tộc đợc thể hiện ở nền văn hóa Đại Việt,phản ánh t tởng yêu nớc, lòng tự hào và ý thức độc lập dân tộc
- Thời kỳ từ thế kỷ XVI đến giữa thế kỷ XIX
Các thế kỷ XVI - XVII, xã hội Việt Nam đã chứng kiến hàng loạtnhững biến đổi lớn về tổ chức nhà nớc và tình hình kinh tế, chính trị Đầu thế
kỷ XVI, triều đình nhà Lê ngày càng bộc lộ những hạn chế, mâu thuẫn mấthết vai trò tích cực Hàng loạt các cuộc khởi nghĩa nông dân và các thế lựcchống lại triều đình nổi lên khắp nơi, làm cho triều Lê ngày càng suy yếu Lợidụng sự suy yếu của nhà nớc trung ơng tập quyền Lê Sơ, Mạc Đăng Dung lật
đổ nhà Lê, lập ra nhà Mạc Nhà Mạc ra sức củng cố chính quyền, nhng vấpphải sự chống đối quyết liệt của các phe phái phong kiến trung thành với nhà
Lê, đã dẫn đến cuộc nội chiến Nam - Bắc Triều, kéo dài hơn nửa thế kỷ đã tànphá nớc ta hết sức nặng nề Nền độc lập và toàn vẹn lãnh thổ bị xâm phạmnghiêm trọng Nhà Mạc sụp đổ nhng chiến tranh vẫn cha kết thúc trên đất nớc
ta Nội bộ Nam Triều xảy ra mầm mống của sự chia rẽ, dẫn đến chiến tranhTrịnh - Nguyễn bùng nổ Cuộc chiến tranh đã làm hao tổn sức ngời, sức củacủa nhân dân nhng không phân thắng bại Lãnh thổ Đại Việt thống nhất bịchia cắt thành hai miền Đàng Ngoài - Đàng Trong
ở các thế kỷ XVI - XVIII, tuy đất nớc bị chia cắt, chiến tranh phongkiến liên miên, nhng trong lĩnh vực kinh tế có những chuyển biến quan trọng
Sự hình thành và phát triển của sự giao hữu, buôn bán quốc tế Hàng loạt cácthơng nhân nớc ngoài từ Nhật Bản, Bồ Đào Nha, Hà Lan, Pháp, Anh lần lợt
đến buôn bán và lập thơng đếm ở cả Đàng Trong và Đàng Ngoài nhu cầuhàng hóa nhiều loại tăng lên cả đối với giai cấp thống trị và nhân dân dẫn đến
sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế hàng hóa
Trang 31Trên đà phát triển của kinh tế hàng hóa đã tác động to lớn đến hoạt
động nông nghiệp, thủ công nghiệp, thúc đẩy giao lu buôn bán giữa các miền
và đặc biệt là tạo điều kiện hình thành và phát triển các đô thị Kẻ Chợ, phốHiến, Hội An, Thanh Hà, Gia Định Các đô thị tuy không nhiều nhng đã gópphần thay đổi bộ mặt của xã hội Việt Nam, tác động to lớn đến nền kinh tếphong kiến
Đến thế kỷ XVIII, xã hội phong kiến Đàng Ngoài - Đàng Trong dần
b-ớc vào giai đoạn suy yếu và khủng hoảng Chiến tranh nông dân bùng lên dữdội rồi lan rộng ra khắp đất nớc và kết tinh lại trong phong trào Tây Sơn do baanh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Lữ, Nguyễn Huệ khởi xớng Phong trào đã lầnlợt tiêu diệt các thế lực phong kiến phản động, bớc đầu thống nhất đất nớc.Trong quá trình đấu tranh phong trào nông dân Tây Sơn còn hoàn thành xuấtsắc nhiệm vụ bảo vệ nền độc lập dân tộc đã tiến hành 2 cuộc kháng chiếnchống quân xâm lợc Xiêm (1785), Thanh (1789) thắng lợi, góp thêm nhữngchiến công huy hoàng và sự nghiệp giữ nớc anh của dân tộc Trong đó nổi bậtlên vai trò của ngời anh hùng “áo vải” Quang Trung - Nguyễn Huệ
ở các thế kỷ XVI - XVIII, đời sống văn hóa, t tởng ở nớc ta có nhiềuchuyển biến, phản ánh thực trạng của xã hội Việt Nam đơng thời Nho giáotuy vẫn giữ vị trí thống trị trong xã hội nhng không còn giữ vai trò độc tôn.Phật giáo, Đạo giáo có điều kiện khôi phục lại Mặt khác sự phát triển củagiao lu quốc tế cũng dẫn đến sự du nhập của Thiên Chúa Giáo và sự ra đời củachữ Quốc Ngữ Trong khi văn hóa - nghệ thuật dân gian vẫn phong phú, đậm
đà bản sắc dân tộc
Đến nửa đầu thế kỷ XIX, triều Nguyễn đợc thiết lập sau khi đánh bạiphong trào Tây Sơn, hoàn cảnh đất nớc và thế giới có nhiều biến đổi Mặc dùnhà Nguyễn ra sức khôi phục nền kinh tế trên cơ sở coi trọng ruộng đất và sảnxuất nông nghiệp Nhng trong giai đoạn suy tàn của chế độ phong kiến, nhiềuchính sách của nhà Nguyễn đã không còn ý nghĩa tích cực, làm cho nền kinh
tế đất nớc vốn đã trì trệ càng thêm bế tắc, đời sống nông dân lâm vào tìnhtrạng khốn cùng Mâu thuẫn xã hội dới triều Nguyễn ngày càng gay gắt, xuấthiện hàng loạt các cuộc khởi nghĩa của nhân dân nh: Khởi nghĩa Phan BáVành, Lê Văn Khôi lãnh đạo làm cho tình hình xã hội ngày càng rối ren,phức tạp
Trang 32Mặt khác, nhà Nguyễn tiếp tục thi hành những chính sách phản động,bảo thủ nh: Bế quan tỏa cảng, cấm đạo, giết đạo sẽ thúc đẩy nhanh quá trìnhthực dân phơng Tây xâm lợc nớc ta.
Nội dung của khóa trình lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷXIX đợc khái quát đó chính là quá trình dựng nớc và giữ nớc, quá trình hìnhthành truyền thống yêu nớc và nhiều truyền thống tốt đẹp của dân tộc ViệtNam dới thời phong kiến
2.2 Những biểu tợng văn hóa vật chất sử dụng trong dạy học khóa trình lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XIX (Lịch sử lớp 10 - nâng cao)
Biểu tợng văn hóa vật chất đợc sử dụng trong dạy học lịch sử ở trờngphổ thông nói chung và dạy học khóa trình lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đếngiữa thế kỷ XIX nói riêng phong phú, đa dạng Sau khi nghiên cứu kỹ chơngtrình, nội dung các bài học cụ thể trong khóa trình này, chúng tôi đã xác định
rõ các biểu tợng văn hóa vật chất nh sau:
2.2.1 Biểu tợng về công cụ sản xuất
Phải trải qua một quá trình lao động và lao động bắt đầu với việc chếtạo công cụ sản xuất, làm cho ngời tối cổ không hoàn toàn phụ thuộc vào tựnhiên, họ không còn bất lực trớc sức mạnh tự nhiên, biết rõ sức mạnh củachính mình Từ đó, con ngời bớc ra khỏi thế giới loài vật để bớc vào thế giớiloài ngời và lịch sử xã hội cũng bắt đầu Nh thế, con ngời đã tự sáng tạo ralịch sử của mình
ở bài 21: “Các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thủy”, giáo viêngiúp học sinh nắm đợc sự phát triển của xã hội nguyên thủy qua các giai đoạn
nh thế nào, đặc biệt là về mặt công cụ lao động và tổ chức, hoạt động kinh tế
Trong mục 1 “Những dấu tích ngời tối cổ trên đất nớc Việt Nam”, giáo viên
tạo biểu tợng một số công cụ lao động ở giai đoạn này - giai đoạn sơ kỳ đồ đá
cũ, để học sinh thấy đợc sự ghè đẽo thô sơ ban đầu trong việc chế tạo công cụlao động Để tạo biểu tợng về công cụ lao động giai đoạn này, giáo viên có thểdùng lời nói sinh động miêu tả “Rìu tay đá cũ Núi Đọ” (Hình 41 SGK) giúphọc sinh thấy đợc những công cụ giai đoạn này còn mang dáng dấp nguyênvẹn, chúng không khác mấy với những hòn đá tự nhiên Con ngời mới chỉ ghè
đẽo qua loa, biểu hiện một trình độ chế tác đá thấp, qua đó chúng ta thấy đợccuộc sống của họ còn phụ thuộc nhiều vào tự nhiên, hoạt động kinh tế chủ yếu
Trang 33là săn bắt và hái lợm để sinh sống Đây cũng là dấu tích còn sót lại mà cácnhà khảo cổ học tìm thấy, minh chứng ngời tối cổ có niên đại cách đâykhoảng 30 - 40 vạn năm.
ở mục 2 “Sự chuyển biến từ ngời tối cổ thành ngời tinh khôn”, giáoviên giúp học sinh có đợc biểu tợng về công cụ ở giai đoạn hậu kỳ đá cũ, đểcác em thấy đợc công cụ của ngời Sơn Vi còn rất thô sơ nhng rõ ràng có bớctiến lớn trong kỹ thuật chế tác đá
ở mục 3: “Sự phát triển của công xã thị tộc”, khi cho học sinh tìm hiểu
về kỹ thuật chế tác đá thời kỳ này, giáo viên tạo biểu tợng một số công cụ lao
động của các thời kỳ để học sinh thấy đợc sự phát triển liên tục, không gián
đoạn, kế thừa nhau trong chế tác công cụ lao động vào thời kỳ đồ đá giữa (vănhóa Hòa Bình) với “cách mạng đá mới” (văn hóa Bắc Sơn) Ngời Bắc Sơn đã
đạt đợc những thành tựu lớn trong kỹ thuật chế tác công cụ, họ đã biết mài đá,tiêu biểu là rìu đá Bắc Sơn Khoảng 5000 - 6000 năm cách ngày nay trên đấtnớc Việt Nam con ngời đã phát triển kỹ thuật mài (Hình 42 SGK), để thấy đợccông cụ lao động thời kỳ này đã có hình dáng gọn, đẹp hơn, thích hợp hơn vớitừng công việc, từng vùng đất khác nhau, nhờ thế năng suất lao động tăng lên
rõ rệt, phần lớn c dân bớc vào giai đoạn nông nghiệp trồng lúa nớc (dùng cuốc
đá)
Trong bài 22: “Việt Nam cuối thời kỳ nguyên thủy” ở mục “Những nền
văn hóa lớn cuối thời nguyên thủy”, giáo viên tiếp tục tạo biểu tợng cho học
sinh một số công cụ thời kỳ này để học sinh thấy đợc bớc phát triển so với cácgiai đoạn trớc Khi tạo biểu tợng giáo viên kết hợp với miêu tả (Hình 44 SGK)
để thấy rằng đầu thiên niên kỷ II TCN, các bộ lạc sống ở vùng lu vực sôngHồng đã đa kỹ thuật chế tác đá lên đỉnh cao, đồng thời biết sử dụng hợp kim
đồng và kỹ thuật luyện kim để chế tạo công cụ Các công cụ đá đợc mài nhẵn
đẹp mắt Đời sống tinh thần của c dân Phùng Nguyên khá phong phú biểuhiện một trình độ thẩm mỹ cao
Trong bài 23: “Nớc Văn Lang - Âu Lạc”, ở mục “Những chuyển biến
trong đời sống kinh tế” để học sinh thấy đợc từ nửa đầu thiên niên kỷ I - TCN,
với kỹ thuật luyện kim ngày càng phát triển công cụ lao động bằng đồng thautrở nên phổ biến và con ngời đã biết rèn sắt Công cụ sản xuất trong nôngnghiệp có lỡi cày, lỡi cuốc, thuổng, rìu, mai, lỡi liềm, dao bằng đồng (Hình
45, 46, 47 SGK) và một số công cụ bằng sắt nh lỡi cuốc, mai, thuổng Nhờ
Trang 34thế, c dân bấy giờ đã khai phá vùng châu thổ sông Hồng, sông Mã, sông Cảthành những cánh đồng màu mỡ, có nền kinh tế nông nghiệp trồng lúa nớc.
Qua việc tạo biểu tợng công cụ sản xuất ngoài việc cho học sinh nắm
đ-ợc đặc điểm hình dáng bên ngoài của nó mà điều quan trọng hơn, làm cho họcsinh thấy đợc quá trình hoàn thiện dần, phát triển ngày càng cao về kỹ thuậtchế tác công cụ của ngời nguyên thủy, điều đó là do nhu cầu phải thích ứngvới điều kiện sống của họ buộc họ phải tìm cách cải tiến để thích ứng Có thểnói, sự cải tiến về công cụ sản xuất không phải một sớm một chiều mà nó phảitrải qua hàng triệu năm lao động và tích lũy kinh nghiệm của ngời nguyênthủy: Từ ghè đẽo thô sơ đến kỹ thuật mài rồi kỹ thuật khoan, ca, đục lỗ trảiqua các thời kỳ đá cũ, đá mới, đồ đồng, đồ sắt Cùng với quá trình cải tiếncông cụ lao động đời sống vật chất và tinh thần lao động của con ngời ngàycàng đợc nâng cao, để từ đó hoàn thiện chính mình, tách ra khỏi thế giới độngvật, hình thành nên xã hội loài ngời với đầy đủ những đặc tính phức tạp của
nó Qua đó, cho học sinh thấy đợc sự sáng tạo và t duy của con ngời là rất lớn,
là nhu cầu và động lực của sự phát triển Đồng thời, lịch sử của sự phát triển
đó đi từ thấp đến cao, từ đơn giản đến hoàn chỉnh
2.2.2 Biểu tợng về đồ dùng sinh hoạt
Cùng với quá trình cải tiến công cụ sản xuất, năng suất lao động tănglên, ngời nguyên thủy đã bớc vào nghề nông nghiệp lúa nớc Đời sống vật chất
c dân ổn định hơn, đời sống tinh thần đợc nâng cao Trong mỗi gia đình, ngoàicông cụ sản xuất còn có những đồ dùng sinh hoạt trong nhà ngày càng phongphú, đa dạng
Trong bài 21: “Các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thủy” ở mục
3 “Sự phát triển công xã thị tộc” khi dạy mục này, giáo viên tạo biểu tợng cho
các em về mỗi vật dụng sinh hoạt trong gia đình ngời nguyên thủy nh: Đồ
đựng, nồi, bát để học sinh thấy đợc sự phát triển của kỹ thuật làm gốm bằngbàn xoay của c dân bấy giờ
Trong bài 23: “Nớc Văn Lang - Âu Lạc” mục “Những chuyển biến trong
đời sống kinh tế” Khi cho học sinh tìm hiểu về đời sống vật chất của c dân
Văn Lang - Âu Lạc, giáo viên tạo biểu tợng một số đồ dùng sinh hoạt tronggia đình để thấy đợc sự đa dạng, phong phú về số lợng và chất lợng của sảnphẩm gốm và đồng thời kỳ này
Trang 35Trong bài 29: “Mở rộng và phát triển kinh tế (từ thế kỷ X đến thế kỷ
XV)” ở mục “Sự phát triển thủ công nghiệp” cùng với sự khôi phục và phát
triển đất nớc, các nghề thủ công mỹ nghệ thời kỳ này rất đợc coi trọng vàmang những nét độc đáo riêng về họa tiết, hoa văn và kiểu dáng Chứng minh
điều này thông qua hình 56, 57 SGK giúp học sinh thấy đợc rằng: Làm gốmnghề thủ công cổ truyền nhân dân rất phát triển, chất lợng sản phẩm ngàycàng đợc nâng cao, đồ gốm tráng men ngọc, men xanh độc đáo, in hình ngời,hình thú, hoa lá đợc trao đổi khắp nơi
ở mục “Khôi phục và phát triển kinh tế ” trong bài 32 “Việt Nam ở thế
kỷ XV - thời Lê Sơ” giúp học sinh thấy đợc sự phát triển và nét độc đáo của
hàng thủ công mỹ nghệ thời kỳ này, giáo viên tạo biểu tợng cho học sinhthông qua việc miêu tả “Bình gốm hoa lam (1450)” (Hình 62 SGK) và “Báttrang trí hình rồng nổi thời Lê Sơ” (Hình 63 SGK) Qua đó để học sinh thấy đ-
ợc nét độc đáo, nét khác biệt so với triều đại trớc qua họa tiết hoa văn, kiểudáng của nó
Đầu thế kỷ XVI, mặc dù đất nớc hỗn loạn, chiến tranh phong kiến liênmiên, tuy vậy tình hình kinh tế, văn hóa nghệ thuật có những dấu hiệu phát
triển Trong mục “Sự suy yếu của triều Lê và sự ra đời của triều Mạc” trong bài 33 “Chiến tranh phong kiến và sự chia cắt đất nớc” thông qua việc miêu
tả “L hơng gốm” (Hình 65 SGK) để học sinh có đợc những biểu tợng về nghệthuật chế tác gốm của các nghệ nhân giai đoạn này, về họa tiết, hoa văn, nghệthuật tạo hình Từ đó, giáo dục học sinh thấy sức sáng tạo và nghệ thuật củacon ngời là rất lớn, trình độ ngày một nâng lên Nó là cơ sở cho sự phân biệtsản phẩm của một triều đại
Qua việc tạo biểu tợng về đồ dùng sinh hoạt, ngoài việc cho học sinhthấy đợc đặc điểm hình dáng bên ngoài, hoa văn họa tiết mà điều quan trọng
là cho học sinh thấy đợc quá trình hoàn thiện dần, phát triển ngày càng cao về
kỹ thuật làm gốm, kỹ thuật đúc đồng làm cho chất lợng ngày càng cao, tốt,bền, đẹp Điều đó chứng tỏ đời sống vật chất, tinh thần và trình độ thẩm mỹcủa con ngời ngày càng cao
2.2.3 Biểu tợng về công trình kiến trúc
Trang 36Cùng với sự nâng cao về đời sống vật chất, tinh thần là sự phát triểnngày càng cao của nghệ thuật kiến trúc Khi tạo biểu tợng các công trình nàygiáo viên giúp học sinh có đợc những biểu tợng cụ thể về cấu trúc bên tronglẫn bên ngoài, thấy đợc mục đích, nội dung của các công trình ấy muốn nóilên là gì Từ đó, giúp học sinh hiểu đợc rằng công trình đó không chỉ manggiá trị vật chất mà còn mang giá trị tinh thần Đó là kết quả lao động trí tuệ vàcông sức đóng góp của quần chúng nhân dân, của tập thể, một địa phơng, rộnglớn hơn là của cả một dân tộc
Trong bài 23: “Nớc Văn Lang - Âu Lạc” ở mục “Những chuyển biến
trong đời sống kinh tế ”, khi cho học sinh tìm hiểu về kỹ thuật đúc đồng của c
dân Đông Sơn, giáo viên tạo biểu tợng “Trống đồng”, “Thạp đồng”, giúp họcsinh thấy đợc tài năng và kỹ nghệ tuyệt vời của c dân Đông Sơn Đây chính là
sự sáng tạo của c dân bản địa, đa kĩ thuật đúc đồng đạt đến đỉnh cao, là hiệnvật tiêu biểu cho nền văn minh của ngời Việt cổ Đồng thời thấy đợc chứcnăng của các hiện vật này có vai trò quan trọng trong đời sống vật chất cũng
nh tinh thần của con ngời Hiện nay nó vẫn còn nguyên giá trị
ở mục “Cơ cấu tổ chức nhà nớc Văn Lang - Âu Lạc” giáo viên tạo biểu ợng về “Thành Cổ Loa” thông qua việc miêu tả toàn cảnh công trình này, giúphọc sinh nhận thức đợc sức lao động, sáng tạo của nhân dân Khi tạo biểu t-ợng, giúp học sinh có đợc những biểu tợng cụ thể, cấu trúc bên ngoài của côngtrình, mục đích, nội dung của công trình đó
t-ở mục “Quốc gia Cham-pa hình thành và phát triển” trong bài 24
“Quốc gia cổ Cham-pa và Phù Nam” để thấy đợc quá trình tồn tại của c dân
Cham-pa cổ cũng tạo dựng cho mình một nền văn hóa vật chất và tinh thầnphong phú Giáo viên có thể tạo biểu tợng “Tháp Chăm” (Phan Rang) (Hình
51 SGK) một công trình kiến trúc độc đáo, nó mang đậm dấu ấn tinh thần tínngỡng của c dân Cham-pa, giúp học sinh thấy đợc một công trình kiến trúckhông chỉ mang giá trị vật chất mà còn mang giá trị tinh thần sâu sắc
Trong bài 28: “Việt Nam từ thế kỷ X đến thế kỷ XV” mục “Bớc đầu xây
dựng nhà nớc Thời Ngô, Đinh - Tiền Lê ”, giáo viên có thể chọn hình thức
dạy học thích hợp nh tham quan (nếu có điều kiện) hoặc su tầm t liệu tạo biểutợng “Toàn cảnh cố đô Hoa L” (Ninh Bình) để các em thấy đợc giá trị lịch sử
to lớn của khu di tích này, các em có thể lý giải đợc vì sao Đinh Bộ Lĩnh chọn
Trang 37Hoa L làm đất đóng đô Đồng thời đây là danh lam thắng cảnh nổi tiếng vớisông ngòi, núi non, hang động rất đẹp.
ở mục “Giáo dục, văn học, nghệ thuật” trong bài 31 “Xây dựng và phát
triển văn hóa dân tộc (từ thế kỷ X đến đầu thế kỷ XV)” khi cho học sinh tìm
hiểu nghệ thuật kiến trúc phật giáo, giáo viên tạo biểu tợng “Chùa Một Cột(HàNội)” (Hình 59 SGK) một công trình kiến trúc độc đáo Ngoài việc nêulên kiến trúc bên ngoài của nó mà còn làm cho học sinh thấy đợc ngôi chùa lànơi kế tục muôn đời tinh thần của dân tộc Việt Ngôi chùa không chỉ là nơi đểcon ngời gửi gắm mối liên hệ với thần linh mà trong quá trình tồn tại nó đãmang đậm địa vị “vàng son” trở thành trung tâm văn hóa làng xã, mang đậmphong cách riêng của một triều đại
Bên cạnh chùa, tháp đợc xây dựng nhiều ở các địa phơng, ở thế kỷ XIVmột khu thành lớn đợc xây dựng ở Vĩnh Lộc - Thanh Hóa “Thành nhà Hồ”
đánh dấu một bớc phát triển mới của nghệ thuật kiến trúc Khi dạy mục nàygiáo viên tạo biểu tợng cho học sinh về công trình này để thấy đợc nó khôngchỉ tiêu biểu cho nghệ thuật kiến trúc mà còn là khu quân sự, củng cố quốcphòng cho đất nớc
Trong bài 23: “Việt Nam ở thế kỷ XV - Thời Lê Sơ” ở mục Những“
chuyển biến về văn hóa” đây là thời kỳ giáo dục nho học thịnh đạt, trờng
Quốc Tử Giám đợc mở rộng, các khoa thi đợc tổ chức đều đặn để tuyển chọnnhân tài Khi giảng dạy mục này giáo viên có thể tổ chức các hình thức dạyhọc khác nh: tham quan, hoặc có thể su tầm t liệu cung cấp cho các em nhữngbiểu tợng cụ thể về “Bia tiến sĩ trong Văn Miếu (Hà Nội)” Đây là nguồn sửliệu quý giá để nghiên cứu lịch sử, văn hóa và nghệ thuật điêu khắc Việt Nam
Đồng thời nó có ý nghĩa giáo dục to lớn, kích thích tinh thần, lòng say mê họctập của các em
Thế kỷ XVI – đầu thế kỷ XVIII, mặc dù tình hình chính trị không ổn
định, chiến tranh phong kiến liên miên nhng đây là giai đoạn đánh dấu sựphục hồi và phát triển của văn hóa, nghệ thuật, khẳng định một bớc tiến đáng
kể của văn hóa Việt Nam Trong mục “Văn học và nghệ thuật” của bài 36
“Tình hình văn hóa, t tởng thế kỷ XVI – đầu thế kỷ XVIII ”, khi cho học sinhtìm hiểu về công trình kiến trúc đơng thời, để thấy đợc sự tinh tế của nó giáoviên tạo biểu tợng tợng Phật Bà Quan âm nghìn mắt nghìn tay ở chùa BútTháp (Thuận Thành - Bắc Ninh) (Hình 71 SGK) Bức tợng là hình ảnh của bàn
Trang 38tay và khối óc của lao động và trí tuệ, là biểu tợng của sức sống và sự vơn lêncủa con ngời
Bài 40: “Đời sống văn hóa – tởng nửa đầu thế kỷ XIX” mục “Kiến t trúc và các loại hình nghệ thuật”, khi giới thiệu cho học sinh những công
trình kiến trúc nhà nguyễn, nhất là kiến trúc thành quách, lăng tẩm, giáo viên
có thể tạo biểu tợng kiến trúc kinh đô Huế, Ngọ Môn, Khuê Văn Các, Cột cờ
Hà Nội, nó đã trở thành đỉnh cao của nghệ thuật kiến trúc thời Nguyễn, làbiểu tợng văn hiến thủ đô
Trong bài 42: Đóng góp của các dân tộc ít ng“ ời vào sự nghiệp chung của đất nớc ” để thấy đợc những đóng góp của các dân tộc ít ngời trong việc
tạo dựng một nền văn hóa đa dạng, đặc sắc, nhiều dân tộc đã để lại nhữngcông trình nghệ thuật quý giá, giáo viên tạo biểu tợng “khu Thánh địa MỹSơn” một công trình đặc sắc, có giá trị lịch sử văn hóa cao của ngời Chăm.Qua đó học sinh thấy đợc nét độc đáo của nghệ thuật kiến trúc Chăm
Ví nh có thể tạo biểu tợng khu thánh địa Mỹ Sơn nh sau:
Đợc xây dựng từ thế kỷ thứ VII đến thế kỷ thứ VIII với khoảng 70 côngtrình kiến trúc, Mỹ Sơn là thánh địa ấn Độ giáo quan trọng nhất của vơngquốc Cham-pa Phần lớn các đền thờ chính thờ thần Siva Những đền ThápChăm đợc xây dựng bằng gạch nung màu đỏ sẫm, sa thạch đợc dùng làm trụcửa, lanh tô gia cố hoặc trang trí chân tháp, thân và trên đỉnh tháp Mỹ Sơnkhông chỉ đợc mọi ngời biết đến bởi các công trình kiến trúc, nơi đây còn nổitiếng bởi hàng trăm tác phẩm điêu khắc vô giá, nghệ thuật điêu khắc Cham-pa
là sự kết hợp những yếu tố bản địa với các nền văn hóa bên ngoài một cách cóchọn lọc và sáng tạo Các tác phẩm điêu khắc đợc thể hiện trên đá với sự tàitình của ngời nghệ sĩ Cham-pa đã biến những tảng đá vô tri thành những tácphẩm sống động, có hồn Mỗi phong cách nghệ thuật có một vẻ đẹp riêng, cho
dù mỗi thời kỳ t duy thẩm mỹ mỗi khác
Các công trình kiến trúc là sự thể hiện nét độc đáo mang đậm phongcách riêng của một triều đại, một dân tộc, một trong những dấu hiệu để ngời
ta phân biệt đợc các triều đại, dân tộc Qua đó học sinh cũng thấy đợc mặt tinhxảo, điêu luyện qua từng công trình, bồi dỡng lòng tự hào dân tộc, lòng yêulao động, kính trọng nhân dân lao động, lòng say mê sáng tạo và ý thức giữgìn các di sản Đồng thời qua đó cũng giáo dục cho học sinh những giá trị
Trang 39nhân văn của cuộc sống, biết chiêm ngỡng, hởng thụ và sáng tạo cái đẹp trongvăn hóa nghệ thuật và trong ứng xử xã hội, hớng cho các em đến với nhữnggiá trị “chân - thiện - mỹ”.
2.2.4 Biểu tợng về vũ khí đấu tranh
Nớc ta ở vào vị trí đầu mối của những luồng giao thông tự nhiên, vừanối liền với lục địa trong thế núi liền núi, sông liền sông vừa có bờ biển dàinhìn ra Thái Bình Dơng Đó là vị trí giao lu kinh tế, văn hóa thuận lợi nhngcũng lắm đụng độ và dễ bị tấn công từ nhiều phía Yêu cầu tự vệ chống lại cácmối đe dọa từ ngoài đến vì thế cũng sớm đợc đặt ra và ngày càng trở nên bứcthiết Chính vì vậy, hàng loạt các loại vũ khí ra đời, tỷ lệ và kiểu loại phongphú đa dạng Tuy nhiên, việc phân loại những vũ khí đó chỉ mang tính chất t-
ơng đối bởi có một số vẫn đợc sử dụng trong sản xuất Khi tạo biểu tợng cácloại vũ khí, phải làm cho học sinh thấy đợc đặc điểm hình dáng bên ngoài,công dụng, chức năng của loại vũ khí đó Qua đó, các em thấy đợc tài năng trítuệ của tổ tiên ta đã đánh thắng biết bao nhiêu kẻ thù mạnh hơn mình, viết lênnhững bản anh hùng ca hào hùng của lịch sử dân tộc
Bài 23: “Nớc Văn Lang – Âu Lạc ” khi tìm hiểu về nghệ thuật đúc đồng
Đông Sơn giáo viên tạo biểu tợng “Dao găm đồng Đông Sơn”, “Mũi tên đồng
Cổ Loa” để thấy đợc nghệ thuật đúc đồng đã đạt đến đỉnh cao điêu luyện củacác nghệ nhân Đông Sơn Đồng thời đây cũng là những loại vũ khí lợi hại đã
đánh tan bao nhiêu kẻ thù xâm lợc bảo vệ lãnh thổ của dân tộc
Mục “Khoa học - kỹ thuật” của bài 31 “Xây dựng và phát triển văn hóa
dân tộc (từ thế kỷ X đến đầu thế kỷ XV) ”, đây là thời kỳ đạt đợc thành tựu to
lớn trong lĩnh vực quân sự với sáng chế của nhà quân sự Hồ Nguyên Trừng.Giáo viên tạo biểu tợng “súng thần cơ” cho học sinh Đây đợc coi là loại súng
đầu tiên của dân tộc, một sáng chế tuyệt vời của ông cha ta
ở mục Đời sống vật chất, tinh thần của c“ dân Văn Lang – Âu Lạc” của
bài 23 Nhà n“ ớc Văn Lang – Âu Lạc” giúp học sinh thấy đợc đến giai đoạnnày đời sống vật chất, tinh thần, trình độ thẩm mỹ của con ngời đã đợc nâng