Đinh Xuân Khoa, người đã định hướng và tận tình hướng dẫn để tôi hoàn thành bản luận văn này.. Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến bạn bè và gia đình đã giúp đỡ, động viên tôi
Trang 1HỒ THỊ AN NHUNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ VẬT LÍ
VINH, 2011
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS TS Đinh Xuân Khoa, người đã định hướng và tận tình hướng dẫn để tôi hoàn thành bản luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy giáo: TS Nguyễn Huy Bằng, PGS TS Hồ Quang Quý, PGS TS Vũ Ngọc Sáu, PGS TS Nguyễn Huy Công, TS Đoàn Hoài Sơn, TS Nguyễn Văn Phú, TS Đinh Phan Khôi đã giúp đỡ, giảng dạy và có nhiều ý kiến đóng góp quý báu cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn Xin cảm ơn những góp ý của ThS Lê Văn Đoài để luận văn này được hoàn thiện hơn.
Tôi xin biết ơn trường CĐSP Nghệ An tạo điều kiện giúp đỡ để tôi hoàn thành khóa học này.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến bạn bè và gia đình đã giúp
đỡ, động viên tôi vượt qua nhưng khó khăn trong quá trình học tập và hoàn thiện luận văn này.
Trang 4Lời cảm ơn 2
Mục lục 3
Mở đầu 5
Chương 1 Cơ sở của độ cảm phi tuyến ……… 7
1.1 Sự phân cực tuyến tính và phân cực phi tuyến ………. 7
1.1.1 Sự phân cự tuyến tính ……… 7
1.1.2 Sự phân cực phi tuyến ……… 9
1.2Các quá trình quang phi tuyến ……… 10
1.2.1 Sự phát hòa âm bậc hai ……… 10
1.2.2 Quá trình trộn bốn sóng ……… 11
1.2.3 Sự phát hòa âm bậc ba ……… 12
1.2.4 Sự tự hội tụ ……… 13
1.3 Mô tả cổ điển của độ cảm điện phi tuyến ……… 14
1.4Mô tả lượng tử của độ cảm điện phi tuyến ……… 19
1.4.1 Hình thức luận ma trận mật độ ……… 19
1.4.2 Nghiệm nhiễu loạn của phương trình ma trận mật độ ……… 24
1.4.3 Độ cảm điện phi tuyến bậc ba ……… 27
1.5 Mỗi liên hệ giữa hệ số khúc xạ phi tuyến Kerr và độ cảm điện bậc ba 29 Kết luận chương 1……… 32
Chương 2 Tăng cường hệ số khúc xạ phi tuyến Kerr bằng kích thích kết hợp 33
2.1 Giải phương trình ma trận mật độ bậc một ……… 33
2.2 Hiệu ứng trong suốt cảm ứng điện từ 40
2.2.1 Mối liên hệ giữa độ cảm điện và các phần tử ma trận mật độ 40
2.2.2 Hệ số hấp thụ và hệ số khúc xạ 41
2.3 Giải phương trình ma trận mật độ bậc ba 43
2.4 Hệ số khúc xạ phi tuyến kiểu Kerr của hệ nguyên tử ba mức 44
2.5 Tăng cường hệ số khúc xạ phi tuyến kiểu Kerr bằng kích thích kết hợp 45 2.5.1 Ảnh hưởng của cường độ trường điều khiển 45
2.5.2 Ảnh hưởng của độ lệch tần số của trường điều khiển 47
2.5.3 Trường hợp chùm dò cộng hưởng với dịch chuyển nguyên tử 48
Kết luận chương 2 50
Kết luận chung 51
Tài liệu tham khảo 52
Trang 5MỞ ĐẦU
Hiện nay, các vật liệu phi tuyến kiểu Kerr đã được ứng dụng rất nhiềuvào công nghệ photonics như: chế tạo thiết bị lưỡng ổn định quang học, cácbộ nắn xung, bộ liên kết quang, sợi quang truyền dẫn soliton, bộ trộn 4 sóngquang học v.v Mấu chốt của vấn đề là dùng chùm sáng laser có cường độmạnh để điều khiển hệ số khúc xạ hiêu dụng của hệ thông qua hệ số khúc xạphi tuyến Kerr
Trong các vật liệu quang phi tuyến truyền thống thì hệ số khúc xạ Kerrthường rất bé (cỡ 10-12 cm2/W) nên hiệu ứng ứng Kerr chỉ đáng kể với cácnguồn sáng có cường độ lớn Để khắc phục điều này người ta đề xuất biệnpháp tăng cường hệ số khúc xạ phi tuyến của môi trường bằng cách sử dụng
4
Trang 6ánh sáng có bước sóng nằm trong lân cận cộng hưởng nguyên tử Với cáchnày, hệ số khúc xạ phi tuyến có thể tăng lên được đáng kể Tuy nhiên, trở ngạilớn nhất của ý tưởng này là khi ta sử dụng ánh sáng trong lân cận cộng hưởngthì hệ số hấp thụ lại tăng vọt Vì vậy, làm giảm khả năng hấp thụ của hệ tronglân cận cộng hưởng là một ý tưởng rất tạo bạo và hấp dẫn để giải quyết khókhăn này.
Như đã đề xuất bởi Kocharovskaya vào năm 1988 và Harris vàonăm1989 là ta có thể điều khiển để triệt tiêu hệ số hấp thụ và thay đổi hệ sốkhúc xạ trong miền cộng hưởng bằng hiệu ứng trong suốt cảm ứng điện từ.Đây là hiệu ứng giao thoa lượng tử mà dẫn đến rất nhiều hiệu ứng thú vị như:phát laser không cần đảo lộn độ cư trú, làm chậm hoặc tăng tốc vận tốc nhómánh sáng Trong nhưng năm gần đây, nghiên cứu khả năng tăng cường hệ sốkhúc xạ phi tuyến kiểu Kerr bằng hiệu ứng trong suốt cảm ứng điện từ cũng
đã được nhiều nhóm trên thế giới quan tâm nghiên cứu Gần đây, nhóm của
H Wang đã đo được bằng thực nghiệm hệ số khúc xạ phi tuyến kiểu Kerrtăng lên vài bậc qua sự kích thích kết hợp của hệ nguyên tử 87Rb ba mức cấuhình lambda Những nghiên cứu này đã mở ra các lĩnh vực ứng dụng mớinhư: sự tạo tần số họa ba, trộn bốn sóng không suy biến, trong các thiết bịlưỡng ổn định quang học có ngưỡng phi tuyến thấp, quang tử học và các thiếtbị photonic
Với tầm quan trọng của lĩnh vực này, chúng tôi chọn đề tài “Tăng
cường hệ số khúc xạ phi tuyến kiểu Kerr bằng kích thích kết hợp trong cấu hình bậc thang ba mức của nguyên tử 87 Rb” làm đề tài luận văn tốt nghiệp
thạc sĩ của mình
Cấu trúc luận văn này ngoài phần mở đầu và kết luận chung có haichương như sau:
Chương 1 Cơ sở của độ cảm phi tuyến
Trang 7Trong chương này, chúng tôi trình bày những kiến thức cơ sở của độcảm điện phi tuyến bao gồm độ phân cực tuyến tính và phi tuyến, mô tả cổđiển và lượng tử của độ cảm điện phi tuyến; đưa ra một số quá trình quangphi tuyến có liên quan và mối liên hệ giữa hệ số khúc xạ phi tuyến Kerr và độcảm điện bậc ba.
Chương 2 Tăng cường hệ số khúc xạ phi tuyến kiểu Kerr bằng kích thích kết hợp trong cấu hình bậc thang ba mức của nguyên tử 87 Rb
Thiết lập hệ phương trình ma trận mật độ cho nguyên tử ba mức cấuhình bậc thang trong gần đúng lưỡng cực và gần đúng sóng quay Giải hệphương trình ma trận mật độ trong gần đúng cấp một, từ đó suy ra các hệ sốhấp thụ và hệ số khúc xạ của môi Giải hệ phương trình trong gần đúng cấp
ba, và liên hệ với hệ số khúc xạ phi tuyến kiểu Kerr Nghiên cứu khả năngtăng cường hệ số khúc xạ kiểu Kerr theo các thông số của trường điều khiểnvà của hệ nguyên tử
Chương 1
CƠ SỞ CỦA ĐỘ CẢM PHI TUYẾN
1.1 Sự phân cực tuyến tính và phân cực phi tuyến
1.1.1 Sự phân cực tuyến tính
Trước khi laser ra đời, các hiện tượng quang học như khúc xạ, phản xạ,tán sắc, lưỡng chiết và tán xạ ánh sáng qua môi trường có thể được giải thíchthông qua sự phân cực của môi trường Khi môi trường được đặt trong trườngđiện từ, dưới tác dụng của điện trường ngoài thì đám mây điện tử (các orbital)bị biến dạng và vì vậy mỗi hệ vi mô (nguyên tử, phân tử, iôn) tạo thành mộtmômen lưỡng cực điện p Chính các mô men lưỡng cực vi mô này dao độngvà phát sóng thứ cấp Theo điện động lực học cổ điển, tổng tất cả các mô men
6
Trang 8lưỡng cực thành phần sẽ tạo nên sự phân cực vĩ mô P của môi trường và cácsóng thứ cấp này sẽ tạo thành sóng lan truyền trong môi trường và có tần sốbằng tần số của trường ngoài
Nếu các momen lưỡng cực điện của phân tử (nguyên tử) pi đều bằng
nhau, tức là các phân tử hoặc nguyên tử đều bị phân cực như nhau dưới tácđộng của trường ngoài thì:
P Np (1.1.1)
Trong đó N là mật độ nguyên tử hay phân tử trên một đơn vị thể tích.
Mối liên hệ giữa độ phân cực vĩ mô với cường độ điện trường E trong môitrường được mô tả theo hệ thức tuyến tính:
P o E (1.1.2)trong đó o là hằng số điện của chân không, còn χ là độ cảm của môi trường.
Bây giờ chúng ta xét các cơ chế gây ra sự phân cực của môi trường Vìmôi trường trong trường hợp chung là tập hợp các hệ (phân tử, nguyên tử,ion) nên sẽ có một số cơ chế phân cực dưới tác dụng của trường ngoài nhưsau:
Phân cực điện tử: Đây là sự phân cực do điện trường ngoài tác độnglên làm biến dạng của đám mây điện tử (các orbital) trong hệ so với khi khôngcó trường ngoài Đặc điểm của cơ chế này là thời gian đáp ứng cho sự phân cựclà rất nhanh (vào cỡ 10-15 - 10-16 giây)
Phân cực do dao động phân tử: Đây là trường hợp điện trường ngoàitác động làm các nguyên tử trong phân tử thực hiện dao động xung quanhkhối tâm dọc theo các đường thẳng nối hai nguyên tử Cơ chế này có thời gianđáp ứng vào cỡ 10-12-10-14 giây
Trang 9 Phân cực do định hướng phân tử: Phân cực này thường xảy ra đối vớicác phân tử có mômen lưỡng cực vĩnh cửu Điện trường ngoài sẽ làm quaymômen lưỡng cực này theo hướng của véctơ cường độ điện trường Thời gianđáp ứng của hệ theo cơ chế này vào cỡ 10-10 - 10-13 giây.
Vì vậy, trong nghiên cứu tương tác giữa trường ánh sáng với môitrường thì việc xác định cơ chế phân cực là một khâu quan trọng để xác địnhnguồn gốc đóng góp của độ cảm Nguồn góc này phụ thuộc vào bản chất môitrường (cấu trúc phân tử, nguyên tử, iôn) và cường độ điện trường tác dụng.Ví dụ, trong bài toán tương tác thì cơ chế phân cực điện tử luôn xảy ra, còn cơchế thứ hai (dao động phân tử) chỉ xảy ra đối với môi trường có phân tử (chứkhông xảy ra đối với nguyên tử)
Thực nghiệm cho thấy rằng dù khi cường độ sáng rất nhỏ (như các thínghiệm với nguồn sáng thông thường) thì hệ thức phân cực tuyến tính (1.1.2)cho sự phù hợp rất tốt giữa lý thuyết và thực nghiệm Tuy nhiên, khi cườngđộ sáng lớn (ví dụ như laser) thì người ta thấy rằng hệ thức (1.1.2) không cònthỏa mãn Hiện tượng đầu tiên được Franken và các cộng sự thực hiện vàonăm 1961 khi cho chùm laser có tần số chiếu qua hơi các nguyên tử kimloại kiềm Na và đã quan sát được chùm sáng mới có tần số 2 Rõ ràng, điềunày không thể giải thích được với quan niệm phân cực tuyến tính Ngoài ra,
trong quang học tuyến tính ta đã biết nguyên lý độc lập giữa các chùm sáng.
Tuy nhiên, khi dùng các chùm laser có thông số phù hợp thì người ta thấy cósự ảnh hưởng lẫn nhau Cùng với nhiều sự kiện thực nghiệm khác cho thấyrằng cần phải mở rộng mô hình lý thuyết trước đây nghĩa là trong trường hợpchung thì sự phân cực phải là phi tuyến
1.1.2 Sự phân cực phi tuyến
8
Trang 10Khi cường độ sáng E lớn thì phân cực là phi tuyến nghĩa là:
(1) (2) (3)
o
P E EE EEE (1.1.3)với χ(1), χ(2), χ(3), v.v tương ứng là độ cảm bậc 1, bậc 2, bậc 3.v.v của môitrường Độ cảm bậc một là tuyến tính và trùng với khái niệm độ cảm màchúng ta đã biết trong quang học thông thường, trong khi các độ cảm từ bậchai trở đi là phi tuyến mà trong trường hợp chung là các tenxơ Lúc này, mốiquan hệ giữa véctơ phân cực với cường độ điện trường không còn là tuyếntính như trước đây Chính các độ cảm phi tuyến này là nguyên nhân cho cáchiệu ứng phi tuyến mà ta sẽ nói sau này
Phương trình (1.1.3) mô tả có tính cơ bản về môi trường quang phituyến Các tính chất như dị hướng, tán sắc và không đồng nhất của môitrường được bỏ qua với hai lý do: đơn giản hóa và tập trung vào hiệu ứng phituyến
Trong môi trường quang phi tuyến, mối quan hệ phi tuyến giữa P r t( , ) và
( , )
E r t được mô tả định tính như trong hình 1.1:
Hình 1.1 Quan hệ giữa P - E đối với môi trường quang tuyến tính (a)
và môi trường quang phi tuyến (b).
0
P
EP
0
Trang 11
1.2 Các quá trình quang phi tuyến
1.2.1 Sự phát hòa âm bậc hai (SHG- Second Harmonic Generation)
Sóng hòa âm là một sóng mà tần số của nó bằng một số nguyên lần tầnsố cơ bản nào đó Sóng có tần số cơ bản chính là sóng đầu vào (hay tín hiệu)
Ví dụ: nếu một tín hiệu có tần số cơ bản là f thì sóng hòa âm bậc hai có tần số là 2f, sóng hòa âm bậc ba có tần số là 3f, v.v…
Hầu như tất cả các sóng đều chứa năng lượng tại các tần số hòa âm,cùng với năng lượng tại tần số cơ bản Nếu tất cả năng lượng của sóng chỉ tậptrung ở tần số cơ bản thì sóng đó được gọi là sóng điều hòa hoàn hảo (chẳnghạn như sóng hình sin) Sự phát sóng hòa âm bậc hai trong quang phi tuyến làhiện tượng mà trong đó khi ta chiếu một sóng đầu vào có tần số vào một
môi trường phi tuyến thích hợp thì cùng với sóng có tần số , trong môitrường phi tuyến ấy còn xuất hiện sóng hòa âm có tần số 2.
Trong những điều kiện thích hợp, sóng này mới có thể tái bức xạ vàxuất hiện ở đầu ra Sự phát sóng hòa âm bậc hai là một trường hợp riêng củamột trường hợp tổng quát hơn sự tạo dao động tần số tổng bằng cách cho cáctần số đầu vào bằng nhau 1 2 Đó là hiện tượng phát sinh tần số bằng tổngcủa hai tần số đầu vào trong môi trường phi tuyến
10
Trang 12Môi trường phi tuyến
Hình 1.2 Sự phát hòa âm bậc hai: a) Mô hình sóng hòa âm bậc hai
b) Sơ đồ năng lượng trong phát hòa âm bậc hai.
Với điều kiện thực nghiệm thích hợp quá trình SHG có thể đạt hiệusuất cao, toàn bộ công suất của bức xạ bơm vào tần số sẽ biến thành 2.SHG được sử dụng trong quá trình tương tác giữa hai photon giữa các thànhphần của trường Trong hình 1.2b, hai photon của thành phần tần số sẽ bịhủy (do chúng bị hấp thụ) và một phôton tần số 2 sẽ được tái sinh cưỡngbức Vạch liền trong 1.2b ký hiệu trạng thái cơ bản của nguyên tử, vạch đứtđoạn ký hiệu các mức ảo thể hiện năng lượng liên kết của một trong nhiềutrạng thái riêng của nguyên tử với một hay nhiều photon của trường bức xạ
1.2.2 Quá trình trộn bốn sóng
Sơ đồ hình học của quá trình này được thể hiện trên hình 1.3
Hình 1.3 Mô hình sự trộn bốn sóng.
Môi trường không hấp thụ có độ cảm phi tuyến bậc ba được chiếu bởihai sóng bơm E1 và E2 từ hai phía ngược chiều nhau và một sóng tín hiệu E3.Hai sóng bơm có mặt sóng phẳng và có thể có dạng mặt sóng bất kỳ Sóng tínhiệu có mặt sóng bất kỳ Trong quá trình tương tác với sóng thứ tư E4 sẽ được
Trang 13sinh ra là liên hợp của sóng tín hiệu Sóng liên hợp có cường độ lớn hơn nhiều
so với sóng tín hiệu và phụ thuộc vào cường độ của hai sóng bơm
1.2.3 Phát hòa âm bậc ba (THG- Third-harmonic generation)
Sự phát sóng hòa âm bậc ba là một trường hợp riêng của sự trộn bốnsóng, trong đó 1 2 3 nên 4 3
Hình 1.4 a) Mô hình tương tác hòa âm bậc ba, b) Mô tả theo mức năng lượng.
( 3 ) 1 2 3
0 3
2
1
E E E
P (1.2.1)Suy ra: ( , )
khi có trường bơm tần số Thành phần này sẽ dẫn đến quá trình phát hòa
âm bậc ba Hình 1.4 cho biết ba photon tần số bị phá vỡ và một photon tầnsố 3 được phát xạ Quá trình THG thường xảy ra trong môi trường đẳng
hướng có độ cảm phi tuyến bậc ba khác không
1.2.4 Sự tự hội tụ
12
Trang 14Sự tự hội tụ xuất hiện khi chùm tia laser công suất lớn có phân bốkhông đều, thường là phân bố Gauss trên tiết diện ngang truyền lan trong môi
trường Kerr có chiết suất hiệu dụng n được mô tả bởi
n = n 0 + n 2 I, (1.2.3)
với no là chiết suất tuyến tính thông thường, n2 là hệ số Kerr, I là cường
trường laser tác dụng Từ đó, ta thấy rằng chiết suất hiệu dụng của môi trường
sẽ lớn nhất tại tâm của chùm laser và giảm dần về phía biên của chùm tia Sựthay đổi của chiết suất sẽ biến môi trường đồng nhất về chiết suất n0 thànhthấu kính hội tụ Chùm tia laser sẽ hội tụ bởi thấu kính này Khi độ dày môitrường ngắn thì điểm hội tụ sẽ nằm ngoài môi trường và ngược lại nếu độ dàymôi trường quá dày thì điểm hội tụ nằm trong môi trường Khi đó năng lượnglớn tại điểm hội tụ làm phá vỡ môi trường
Hình 1.5 Sự tự hội tụ của chùm sáng đi vào môi trường phi tuyến Kerr.
1.3 Mô tả cổ điển của độ cảm phi tuyến
Để mô tả độ cảm phi tuyến theo quan niệm cổ điển người ta thường sửdụng mẫu Lorentz, trong đó xem nguyên tử như một dao động tử điều hòa Các nghiên cứu cho thấy, trong trường hợp môi trường là không đốixứng tâm thì nó gây nên phi tuyến quang bậc hai và trường hợp môi trường cómột tâm đối xứng, tính phi tuyến mức yếu mà có thể xuất hiện trong trườnghợp này là phi tuyến bậc ba
2 0
n
Trang 15x0
Mẫu phi tuyến quang cổ điển khác với quang lượng tử ở chỗ: mẫuquang cổ điển chỉ cho một tần số cộng hưởng đơn ( 0) từ mỗi nguyên tử.Ngược lại, lý thuyết cơ lượng tử về độ cảm quang phi tuyến cho phép mỗinguyên tử có nhiều giá trị riêng năng lượng và do đó có hơn một tần số cộnghưởng
Trong phần này chúng ta xét môi trường không đối xứng xuyên tâm
Phương trình chuyển động của vị trí electron x là:
x2x02x ax 2 eE t m( ) / (1.3.1)Trong phương trình đó ta giả sử điện trường đặt vào là Ẽ(t), điện tích electronlà e, có một lực tắt dần dạng 2m x và lực hồi phục:
Fphuchoi m x02 max2 (1.3.2)Trong đó a là thông số đặc trưng cho cường độ của phi tuyến Để có biểu thứcđó ta đã giả sử rằng lực hồi phục là một hàm phi tuyến của dịch chuyểnelectron từ vị trí cân bằng và giữ lại các số hạng tuyến tính và bậc 2 trongkhai triển chuỗi Taylor của thế năng dịch chuyển x Hàm thế năng tương ứngcó dạng:
14
Trang 16Hình 1.6 Hàm thế năng của môi trường không đối xứng tâm.
Giả sử rằng trường quang học đặt vào có dạng:
0x
cho mọi dịch chuyển x mà trường có thểgây ra Trong trường hợp đó phương trình (1.3.1 ) có thể được giải bằngphương pháp nhiễu loạn như sau :
Ta thay E t ( )trong phương trình (1.3.1) bằng E t( ) Vớilà một thôngsố thay đổi liên tục giữa 0 và 1 Theo đó thông số khai triển mô tả cường độcuả nhiễu loạn Phương trình (1.3.1) trở thành
(1.3.7a) (1.3.7b) (1.3.7c) Theo phương trình của mẫu Lorentz qui ước (tuyến tính), nghiệm trạng tháidừng của x (1) ( )t là:
Ở đây các biên độ x (1) ( )j có dạng:
(1.3.8)
Trang 17(1) ( )
( )
j j
j
E e x
2 , 2 , ( ), ( )
và 0 Chẳng hạn, khi định độ nhạy ở tần số 2 1
chúng ta phải giải phương trình:
(1.3.11)Nghiệm trạng thái dừng có dạng:
16
1
2 2
a e m E x
(0) ( ) ( ) (0) ( ) ( )
a e m E x
a e m E E x
a e m E E x
Trang 18Ở đây N là mật độ số của các nguyên tử Sử dụng biểu thức (1.3.14), (1.3.15)
và (1.3.9) chúng ta dẫn ra được biểu thức độ cảm tuyến tính:
2 (1)
0
( / ) ( )
( )
j
j
N e m D
(1.3.16)Tương tự độ cảm phi tuyến mô tả sự phát điều hòa bậc 2 và được định nghĩa
bằng hệ thức:
(1.3.17)
Với P(2)
( 21) là biên độ thành phần của độ phân cực phi tuyến dao động ở tần
số 2 1 và được định nghĩa:
Độ cảm phi tuyến cho sự phát điều hòa bậc 2 của trường 2 nhận được từ
(1.3.19) và (1.3.20) bằng sự thay thế 1 2
Độ cảm phi tuyến mô tả sự phát tần số tổng nhận được từ các hệ thức:
Trang 19
(1.3.25)Và cho sự chỉnh lưu quang ta nhận được:
(1.3.26)Như vậy ta thấy rằng các đóng góp phi tuyến mức yếu từ sự phân cực của vậtchất không đối xứng tâm là mức hai theo cường độ trường đặt vào Sự phântích đó có thể mở rộng một cách dễ dàng bao gồm các hiệu ứng bậc cao Vídụ nghiệm từ (*) dẫn đến độ cảm (3) và nói chung nhiều các số hạng tỉ lệvới n
hơn trong khai triển được mô tả bởi (1.3.6) dẫn tới một độ cảm ( )n
1.4 Mô tả lượng tử cho độ cảm phi tuyến
Các kết quả đã dẫn ra ở mục trước được xét trong khuôn khổ lý thuyết
cổ điển Cách mô tả này chỉ phù hợp cho những tương tác mà tần số trườngkích thích xa với tần số cộng hưởng của nguyên tử Trong trường hợp cộnghưởng, để mô tả sự phân cực chúng ta phải chú ý đến sự thay đổi độ cư trúcủa các trạng thái điện tử trong nguyên tử Khi đó, ta phải sử dụng lý thuyết
cơ học lượng tử để mô tả trạng thái của hệ
Trang 201.4.1 Hình thức luận ma trận mật độ
Trong cơ học lượng tử, trạng thái của hệ được đặc trưng bởi hàm sóng
Hˆ H0V tˆ( ) (1.4.2)
0
ˆ
H là Hamiltonian cho một nguyên tử tự do và Vˆ biểu diễn năng lượng tương
tác Để xác định hàm sóng phụ thuộc thời gian ta đưa vào trạng thái riêng
năng lượng của Hamiltonian nguyên tử tự do H0
Hàm sóng của hệ ở trạng thái s (sóng cầu) được biểu diễn là:
s( , ) n s( ) ( )n
n
(1.4.3)
Ở đây hàm u r n( ) là các nghiệm riêng năng lượng từ phương trình Schrodinger
không phụ thuộc thời gian:
H u rˆo n( ) E u r n n( ) (1.4.4) Các hàm riêng này trực giao với nhau theo hệ thức:
u r u r d r m* ( ) ( ) n 3 mn (1.4.5)
Hệ số khai triển S
n
C cho biên độ xác suất của nguyên tử trong trạng thái s là
trạng thái năng lượng riêng n ở thời điểm t
Sự tiến triển theo thời gian của ( , )r t có thể được xác định theo sự tiến
triển thời gian của mỗi hệ số khai triển S
Trang 21Nhân mỗi vế với u r*m( )và lấy tích phân trên toàn bộ không gian Áp dụng
các yếu tố ma trận của toán tử Hamiltonnian Hˆ được xác định:
Phương trình này hoàn toàn tương đương với phương trình Schrodinger
(1.4.1) nhưng viết theo các biên độ xác suất s
m s* n s mn
mn
A C C A (1.4.10)
Khi trạng thái ban đầu và toán tử Hamiltonian Hˆ cho hệ là được xác
định, hình thức luận được mô tả từ (1.4.1) đến (1.4.10) cho ta khả năng mô tả
hoàn chỉnh sự phụ thuộc thời gian của hệ và của toàn bộ tính chất quan sát
được
Tuy vậy có những trường hợp trạng thái của hệ là không được biết một
cách chính xác, ví dụ một tập thể các nguyên tử trong một hơi nguyên tử, ở đó
do sự tương tác va chạm hàm sóng của mỗi nguyên tử thay đổi liên tục, trạng
thái của mỗi nguyên tử là không được biết
Khi đó hình thức luận ma trận mật độ có thể dùng để mô tả hệ với ý
nghĩa thống kê Gọi p(s) là xác suất mà hệ ở trạng thái s Ta định nghĩa các
phần tử của ma trận mật độ của hệ là:
20
Trang 22Các phần tử ma trận mật độ có ý nghĩa vật lý sau: các phần tử đườngchéo nn cho xác suất mà hệ ở trạng thái riêng n Các phần tử ngoài đường
chéonm cho “sự kết hợp” giữa mức n và m với ý nghĩa nm sẽ chỉ khác 0 nếuhệ là 1 chồng chất kết hợp của trạng thái riêng năng lượng n và m Các phầntử ngoài đường chéo của ma trận mật độ tỷ lệ với mô men lưỡng cực điện củanguyên tử trong một số tình huống nhất định
Ma trận mật độ có thể dùng để tính toán giá trị kỳ vọng của các đạilượng quan sát: vì giá trị kỳ vọng của các đại lượng đo A cho một hệ đượcbiết trong trạng thái lượng tử s và theo phương trình (1.4.10) bằng
*
s s
m n mn s
A C C A nên giá trị kỳ vọng cho trường hợp khi trạng thái chính xáccủa hệ không được biết là nhận được từ trung bình biểu thức (1.4.11) trêntoàn bộ các trạng thái có thể của hệ:
( ) m s* n s mn
A p s C C A (1.4.13)
Sử dụng (1.4.12) đại lượng này có thể viết:
nm mn
nm
A A
(1.4.14) Tổng kép trong phương trình có thể được đơn giản hóa
Trang 23do đó
A tr( ˆAˆ) (1.4.16)với ˆ là toán tử mật độ mà phần tử ma trận là mn; ˆ Aˆ là tích của ˆ với ˆA;
ˆ
ˆ
( A)nm chỉ phần tử ma trận biểu diễn tích này
Như vậy giá trị kỳ vọng của đại lượng quan sát A có thể được xác địnhtheo ma trận mật độ Để xác định giá trị kỳ vọng tiến triển thời gian như thếnào thì chỉ cần xác định sự tiến triển theo thời gian của ma trận mật độ
Để tìm phương trình ma trận mật độ của chuyển động, ta đạo hàm theo thờigian biểu thức (1.4.11):
Giả sử p(s) không biến thiên theo thời gian, số hạng thứ nhất trong biểuthức này sẽ triệt tiêu Số hạng thứ hai tính trực tiếp nhờ phương trìnhSchrodinger (1.4.6) Ta thu được:
Trang 24Tuy nhiên như đã nói ở trên, có những tương tác nhất định (ví dụ do sự
va chạm giữa các phân tử) mà xác suất của hệ ở trạng thái s là không đượcxác định Những tương tác như vậy có thể dẫn đến tỉ số dp(s)/dt không bị triệttiêu Khi đó trong hình thức luận này ta thêm vào số hạng tắt dần cho phươngtrình chuyển động (1.4.21)
Có một số cách để tạo ra các quá trình phân rã như vậy, chúng tathường tạo ra những quá trình để cho phương trình ma trận mật độ có dạng:
Ở đây mn là tốc độ mỗi phân tử mà ở đó mật độ cư trú phân rã từ mức m tới
n, mn là tốc độ tắt dần của kết hợp nm được biểu thị mn :
mn
là tốc độ phân rã do va chạm, số hạng này chỉ xuất hiện trongcác phương trình ma trận mật độ của các phần tử nằm ngoài đường chéochính (bởi vì ảnh hưởng của sự va chạm giữa các nguyên tử chỉ làm thay đổi
Trang 25pha trong biên độ xác suất của các phần tử nằm ngoài đường chéo chình của
ma trận mật độ, còn các phần tử nằm trên đường chéo chính thì không đổi).Còn m và n là các tốc độ phân rã toàn phần của mật độ cư trú từ các mức m
và n Ta có mối liên hệ, ( )
k n
k E E
( với k, n = 1, 2, 3)
1.4.2 Nghiệm nhiễu loạn của phương trình ma trận mật độ
Trong phần trên ta thấy rằng phương trình ma trận mật độ của chuyểnđộng bao hàm sự tắt dần là:
ˆ ˆ , ( ( )eq )
i H
Trong thực tế, phương trình này không thể giải một cách chính xác nên người
ta đưa ra một kỹ thuật nhiễu loạn để giải nó Theo cách này thì Hamiltoniancó thể tách ra hai phần:
Hˆ HˆoV tˆ( ).
(1.4.27)Ở đây Hˆ0 biểu diễn Hamiltonian của nguyên tử tự do và V tˆ( )là năng lượngtương tác của nguyên tử với trường bức xạ ngoài Tương tác này được giảthiết là yếu với ý nghĩa giá trị kỳ vọng và các phần tử ma trận của Vˆ là rấtnhỏ so với giá trị kỳ vọng của Hˆ 0 Ta giả sử năng lượng tương tác này đượccho ở gần đúng lưỡng cực điện
Vˆˆ ( ),E t (1.4.28)Ở đây erˆ chỉ toán tử mômen lưỡng cực điện của nguyên tử
Khi (1.4.27) được đưa vào trong (1.4.26), giao hoán tử H ˆ ˆ ,
táchthành hai số hạng Xét giao hoán tử của H ˆ 0, ˆ
Ta giả thiết trạng thái n biểudiễn các hàm riêng năng lượng un của Hamiltonian không bị nhiễu loạn Hˆo và
24
Trang 26như vậy thoả mãn phương trình H uˆo n E u n n Như một hệ quả, biểu diễn ma
trận của Hˆ 0 là đường chéo:
Khai triển giao hoán tử của Vˆ với ˆ có thể nhận được phương trình ma trận
mật độ dưới dạng:
Ta tìm nghiệm của (1.4.33) trong dạng khai triển nhiễu loạn, thay Vij trong
(1.4.33) bằng V ijvới là thông số thay đổi từ 0 đến 1 đặc trưng cho cường
độ của nhiễu loạn Giá trị =1 lấy cho tình trạng vật lý thực
Ta tìm 1 nghiệm từ (1.4.33) ở dạng của một chuỗi năng lượng theo