Trong đời sống của ngời dân Việt Nam từ xa xa cho đến nay, đã cóphong tục sử dụng các loài cây cỏ trong tự nhiên để làm thuốc chữabệnh chủ yếu ở dạng chế phẩm thô.. Các công trình nghiên
Trang 1Bộ giáo dục và đạo tạo Trờng Đại học Vinh -*** -
hoàng văn nam
chất của vỏ và rễ cây sắn thuyền
Trang 2Vinh - 2008
Më ®Çu ……… 4
Ch¬ng 1: Tæng quan ………6
1.1 Hä Sim ……… 6
1.1.1 §¹i c¬ng vÒ ho¸ häc c©y hä sim ……… 6
1.1.2 Thµnh phÇn ho¸ häc c©y hä sim ë ViÖt Nam ……… 9
1.2 §¹i c¬ng vÒ thùc vËt häc vµ ho¸ häc c©y s¾n thuyÒn (Syzygium resinosum Gagnep)……….33
1.2.1 Tªn häc ……….33
1.2.2 Ph©n bè ……….33
1.2.3 M« t¶ thùc vËt………33
1.2.4 Thµnh phÇn ho¸ häc ……….35
1.2.5 Sö dông vµ ho¹t tÝnh sinh häc ……… 36
Ch¬ng 2: Ph¬ng ph¸p nghiªn cøu ……… 38
2.1 Thu h¸i mÉu ……….38
2.2 Ph¬ng ph¸p kh¶o s¸t cÊu tróc c¸c hîp chÊt ……… 38
2.3 Ph¬ng ph¸p ph©n tÝch, t¸ch vµ ph©n lËp c¸c chÊt ……… 38
Ch¬ng 3: Thùc nghiÖm……… 39
3.1 ThiÕt bÞ ho¸ chÊt……… 39
3.1.1 ThiÕt Bþ……… 39
3.1.2 Ho¸ chÊt ……… ……39
3.2 Nghiªn cøu c¸c hîp chÊt cña c©y s¾n thuyÒn ……… 39
3.2.1 ChÕ biÕn mÉu ………39
Trang 33.2.2 Tách, kết tinh lại thu đợc các chất rắn ở các phân đoạn …….40
Chơng 4: Kết quả và thảo luận……… ……43
4.1 Xác định cấu trúc và hợp chất A……… ………43
4.2 Xác định cấu trúc và hợp chất B……….57
Kết luận ………64
Tài liệu tham khảo ……… 65
Trang 4Lời cảm ơn
Luận văn này đợc hoàn thành tại bộ môn hoá học Hữu cơ, phòng thínghiệm chuyên đề, Phòng cấu trúc Viện hoá học - Viện khoa học vàcông nghệ Việt Nam
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn:
* PGS.TS Hoàng Văn Lựu đã giao đề tài, tận tình hớng dẫn và giúp đỡtôi trong suốt quá trình học tập và làm luận văn này
* PGS.TS Chu Đình Kính - Phòng cấu trúc - Viện hoá học - Viện khoahọc và công nghệ Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong việc ghi phổ và
đánh giá các kết quả phổ thực nghiệm
* PGS TS, NGƯT Lê Văn Hạc đã góp ý, chỉ dẫn cho tác giả trong quátrình học tập và nghiên cứu
* PGS TS Đinh Xuân Định đã góp ý, chỉ dẫn cho tác giả trong quá trìnhnghiên cứu và hoàn thành luận văn này
* Ban chủ nhiệm khoa Hoá, Ban chủ nhiệm khoa Đào tạo sau Đại học,
Tổ bộ môn hoá hữu cơ đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trìnhhọc tập và thực hiện đề tài
Cuối cùng, tôi xin đợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những ngời thântrong gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp đã tạo những điều kiện thuận lợi và
cổ vũ tinh thần cho tôi trong suốt quá trình thực hiện bản luận văn này
Vinh, tháng 1 năm 2009
Tác giả
Trang 5Mở đầu
1 Lý do chọn chọn đề tài
Hoá học ngày nay đang bớc vào thời kỳ phát triển mạnh mẽ Dựa trênnền tảng tri thức khoa học hiện đại, các thành tựu đạt đợc trong nghiêncứu và sản xuất hoá học ngày nay càng đa dạng, phong phú Hoá họccác hợp chất thiên nhiên nói chung và đặc biệt là hoá học các hợp chất
có hoạt tính sinh học nói riêng đã, đang và tiếp tục thu hút đợc sự quantâm của các nhà khoa học vì những ứng dụng quý báu của những hợpchất này trên các lĩnh vực quen thuộc: Y học, công nghiệp, nôngnghiệp
Trong đời sống của ngời dân Việt Nam từ xa xa cho đến nay, đã cóphong tục sử dụng các loài cây cỏ trong tự nhiên để làm thuốc chữabệnh (chủ yếu ở dạng chế phẩm thô) Các công trình nghiên cứu, điềutra các cây thuốc ở Việt Nam cho thấy số lợng các loài cây dùng để làmthuốc lên tới 1.850 loài phân bố trong 224 họ thực vật
Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo, lợng
ma nhiều, độ ẩm cao nên có thảm thực vật rất phong phú Mặc dù cho
đến nay, việc nghiên cứu hệ thực vật ở nớc ta cha đợc tiến hành đầy đủ
và quy mô (còn nhiều địa phơng cha đợc nghiên cứu nh một số khu vựcnúi cao thuộc vùng Tây Bắc, Đông Bắc, Trờng Sơn…) Nhng theo tổnghợp từ các nguồn tài liệu của nhiều tác giả thì ở Việt Nam hiện nay cótrên 7.000 loài thực vật học bậc cao (con số này còn cách xa con số dự
đoán của các nhà nghiên cứu về thực vật học) [10] Trong số đó đã cótrên 2000 loài thực vật đã đợc nhân dân ta sử dụng làm nguồn lơng thực,thực phẩm, lấy gỗ, tinh dầu, thuốc chữa bệnh…
Trang 6Trong nhiều loài thực vật đó, họ sim (Myrtaceae) cũng là một họ lớn,
gồm khoảng 100 chi và gần 3000 loài phân bố chủ yếu ở các nớc nhiệt
đới và châu Đại Dơng ở nớc ta, họ Sim có khoảng 13 chi với gần 100loài, chủ yếu đợc dùng để làm thuốc chữa bệnh, trong đó có cây sắnthuyền (syzygium resinosum) Merr.Et Perry đợc trồng lấy vỏ xàm
thuyền, dùng để chữa kiết lỵ mãn tính, chữa tiêu chảy cho trẻ em và ládùng để sát khuẩn, chữa vết thơng bị nhiễm trùng, chữa vết thơng chảy
mủ dai dẳng
Cây sắn thuyền mọc hoang và đợc trồng khắp các tỉnh thành ở phía Bắc
nớc ta Cây sắn thuyền đợc sử dụng nhiều trong cuộc sống dân gian
nh-ng cha đợc nh-nghiên cứu nhiều về thành phần hoá học
Chính vì vậy chúng tôi đã chọn đề tài “tách và xác định cấu trúc một
số hợp chất của vỏ và rễ cây sắn thuyền (Syzygium resinosum
(Gagnep) Merr.Et Perry) ở Thanh Hóa” với mục đích xãc định thành
phần hóa học của cây sắn thuyền và góp phần tìm nguồn nguyên liệucho ngành dợc liệu, hơng liệu
2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Trong luận văn này chúng tôi có các nhiệm vụ:
- Lấy mẫu vỏ và rễ cây sắn thuyền
-Ngâm chiết với dung môi metanol
- Phân lập các hợp chất bằng phơng pháp sắc ký cột và sắc ký lớp mỏng
- Xác định cấu trúc của các hợp chất bằng các phơng pháp phổ: EI- MS, 1H –
NMR, 13C – NMR
3 Đối tợng nghiên cứu:
Đối tợng nghiên cứu là cây sắn thuyền Mẫu đợc lấy tại Huyện Triệu Sơn–Tỉnh Thanh Hóa
Trang 7Chơng 1 Tổng quan 1.1 Họ Sim.
1.1.1 Đại cơng về thực vật học và hoá học cây họ Sim.
Họ sim (Myrtaceae) là họ lớn của bộ sim (Myrtales) thuộc phân lớp
hoa hồng – lớp hoa lá mầm của ngành thực vật hạt kín
Trên thế giới họ sim gồm 100 chi, 3000 loài phân bố ở các vùng nhiệt
đới và á nhiệt đới, chủ yếu là Châu Mỹ và Châu úc [7] ở Việt Nam họSim gồm 13 chi gần 100 loài đợc phân bố khắp 3 miền: Bắc, Trung,Nam Các cây thuộc họ sim có thể là cây gỗ lớn, cây nhỏ, hay cây bụi
đợc trồng trong vờn nhà cho quả ăn, cho tinh dầu hay mọc hoang dại ở
đồng bằng trung du, miền núi Lá mọc đối, đơn nguyên, không có lákèm Hoa của chúng tập hợp thành cụm, hình chùm, đôi khi mọc đơn
độc Các lá đài dính lại với nhau ở dới thành hình chén, cánh hoa rờinhau và dính trên mép ống đài Nhị rất nhiều, bất định và xếp khôngtheo một trật tự nào, nhị thờng cuộn lại ở trong nụ, chỉ nhị rời hay dínhnhau ở dới thành ống ngắn Bộ nhị có số lá noãn thờng bằng số cánhhoa hoặc ít hơn, dính lại với nhau thành bầu dới hoặc bầu giữa với số ôtơng ứng số lá noãn, đính noãn trụ giữa, một vòi, một đầu nhuỵ Quảmọng, thịt, thờng do đế hoa phát triển thành, cũng có khi quả khô mở;Quả mang đài tồn tại ở đỉnh Hạt không có nội nhũ.[10]
Nhiều cây thuộc họ sim chứa tinh dầu nh cây tràm (Melaleuca leucadendron Linn); cây chổi xuể (Baeckia frutescens Linn); cây bạch đàn
chanh (Eucalyptus citriodora Hook.F) Tinh dầu của các loại cây này đã đợc
Trang 8khai thác và sử dụng trong công nghiệp hơng liệu, y học Các cây khác thuộc họsim có nhiều công dụng chữa bệnh nh: Cây ổi (Psidium guajava Linn.), quả khi
còn xanh có vị chát dùng để chữa tiêu chảy; quả chín có tác dụng nhuận tràng,lá non và búp ổi non chữa bệnh đi ngoài; vỏ và rể đợc dùng chữa bệnh đi ngoài,chữa vết thơng, vết loét; cây sim (Rhodomyrtus tomemntosa (Ait.), Hassk.), cây
sim mọc hoang rất nhiều tại các đồi núi trọc miền trung du của nớc ta và một sốnớc Châu á nh Trung Quốc, Malaixia, philipin, các nớc vùng nhiệt đới châu á.Lá và hạt làm thuốc đau bụng lỵ, chữa vết thơng vết loét, quả đợc dùng để ăn,ngâm rợu; cây đơn tớng quân (Syzygium formosum Var.) Cây đơn tớng quân ở
Phú Thọ và Vĩnh Phúc, Bắc Cạn, đợc trồng nhiều tại Hà Nội Lá có chứa chấtkháng sinh mạnh đăc biệt là ở nụ Ngoài ra, có thể sắc uống chữa mẩn ngứa, mề
đay, dị ứng, viêm họng đỏ, viêm phế quản; cây sắn thuyền (Syzygium resimosum Gagnep., Merr Et Perry), lá ăn gỏi, đắp các viết thơng chảy mủ lâu
ngày, chữa bỏng, làm các vết thơng chóng khô; cây vối (Cleistocalyx operculatus (Roxb) Merr Et Perry) lá và nụ nấu nớc uống thay chè vừa thơm
vừa tiêu cơm, nớc lá tắm cho trẻ em, chữa bệnh chốc đầu, trong vỏ cây vối cóchất chữa đợc bệnh đau bụng đi ngoài, [4, 7, 8, 11] Nớc sắc từ lá vối, có tácdụng lên vi khuẩn gây ra bệnh đờng ruột, các vi khuẩn gây bệnh viêm da, có tácdụng trợ tim Những nghiên cứu gần đây của các nhà khoa học Trung Quốc cònphát hiện khả năng loại gốc tự do và hoạt tính kháng khối u của một số chấttrong cây vối
Trong họ Sim chi lớn nhất là eugenia (trên thế giới có 600 loài, ở nớc ta
có 26 loài đợc chuyển vào chi Syzygium) Những cây trong chi này phần lớn là
cây gỗ trung bình và đa số là cây hoang dại Trong chi này có cây thuốc quí làcây đinh hơng (E Caryophyllata Thunb = Syzygium aromaticum Merr et
Perry) những ứng dụng của nó đã có từ lâu, ngời Trung Quốc ngày xa đã dùngdinh hơng làm thơm hơi thở Trong ứng dụng làm thuốc, đinh hơng làm thuốcchữa các chứng đau bụng, cam răng, nôn mửa Trong y học hiện đại, đinh hơng
Trang 9đợc dùng chế rợu, làm thuốc kích thích sự tiêu hóa và làm chất sát trùng mạnh,trong nhiều vụ dịch, ngời ta nhai đinh hơng để phòng bệnh Công dụng lớn nhấtcủa đinh hơng là dùng để chiết lấy eugenol, từ chất này ngời ta tổng hợp ra chấtthơm vanilin, cây đinh hơng còn đợc dùng làm gia vị Một số loài thuộc chiEugenia đã đợc tách ra và đặt vào chi mới nh cây gioi (Syzygium jambos (L.)
Alston = eugenia jambos L.), có quả ăn ngon, cây vối (Cleislocalyx operculatus (Roxb.) Merr et Perry = E Operculatus Roxb) trồng lấy lá và nụ
Trên các đồi đất ở vùng trung du có cây chổi xuể (Baeckea frutescens L.),
th-ờng gặp mọc xen lẫn với các cây sim, mua Là cây bụi thấp, phân nhánh nhiều,
có lá hình sợi dễ rụng, cây có lá dùng để chng cất dầu thơm gọi là dầu chổi đểxoa bóp, khi pha với rợu thì thành rợu chổi
Trên các đồi trọc, trong các công viên, các vờn và đờng cái có trồng nhiềuloài thuộc chi Eucalyptus Chúng là cây nhập nội, trên thế giới có hơn 300 loài,
phân bố chủ yếu ở châu úc và Malaysia, sống trong những điều kiện sinh tháikhác nhau Hầu hết là cây lớn, có thể cao tới 100 m Nhiều loài cho tinh dầukhác nhau Gỗ của chúng tốt có thể dùng vào nhiều việc khác nhau ở nớc ta
Trang 10hiện có trồng nhiều loài nh: Bạch đàn trắng (E camaldulensis Dehahardt) có
gỗ dùng làm tà vẹt, và làm bột giấy Cây bạch đàn lá liễu hay long duyên (E exserta F v Muell.) là cây trồng làm cảnh ở các công viên, có gỗ nâu, cứng
dùng trong xây dựng hay làm gỗ trụ mỏ; dầu làm thuốc sát trùng, trị cảm, giảm
ho Cây bạch đàn chanh (E maculata H.K var Citriodora (Hoof F)) trồng
làm cảnh và gây rừng vệ sinh, có gỗ màu xám, thơm cứng dùng đóng thuyền, rễ
và lá cành dùng cất tinh dầu thơm, dùng làm thuốc bổ dạ dày, giải cảm, giảm
đau đầu, giảm ho, sát trùng, chữa viêm cuống phổi Cây bạch đàn nhựa (E Resinifera Sm.) có lá nhỏ dài hẹp, dùng làm thuốc ho long đờm Cây bạch đàn
đỏ hay bạch đàn lá mít (E robusta J E Smith) trồng lấy bóng mát, có gỗ dùng
làm trụ cầu, nền tầu, trụ mỏ, tà vẹt, bột giấy, còn đợc dùng làm thuốc chữa cảm,sát trùng, giảm ho Cây bạch đàn lá nhỏ hay khuynh diệp (E Tercticornis J E.
Smith) có gỗ không bị mối mọt và chiu nớc mặn, dùng làm tà vẹt, đóng thànhtàu và cũng đợc dùng làm thuốc long đờm, sát trùng và chữa ho [3, 4, 8]
1.1.2 Thành phần hóa học cây họ Sim ở Việt Nam ( cleistocalyx
operculatus (Roxb) Merret perry)
* Cây vối (Eugenia operculata Roxb.) (Syn Cleistocalytas Roxb Merr et Perry).
Theo tác giả Hoàng Văn Lựu [5], lần đầu tiên nghiên cứu thành phần hoáhọc cây Vối ở Nghệ An đã thu đợc kết quả sau:
- Khi xác định thành phần hoá học của tinh dầu lá vối lấy ở ba địa điểmkhác nhau tại Nghệ An (Quế Phong; Tân Kỳ; thành phố Vinh) thấy hàm lợngtinh dầu lá vối cao nhất ở huyện Quế Phong là 0, 40%, thấp nhất là ở thành phốVinh (0, 10%) còn các địa phơng khác ở Nghệ An là 0, 2%, phát hiện đợc cóchín cấu tử chính trong đó có bốn thành phần chiếm tỷ lệ cao nhất (thành phầnchính): myrcen, (E) - β - ocimen, (Z) - β - ocimen và β - caryophyllen đợc dẫn
ra ở bảng 1
Trang 11Bảng 1 : Thành phần hoá học của các cấu tử chính trong tinh dầu lá vối ở
các địa phơng khác nhau ở Nghệ An : Thành phần hoá học Hàm lợng % trong tinh dầu
Vinh Tân Kỳ Quế Phong
α - pinen 3, 7 6, 0 10, 4
(Z) - β - ocimen 32, 1 17, 0 68, 3 (E) - β - ocimen 9, 4 12, 5 10, 1
β - carryophyllen 14, 5 10, 0 0, 8
Caryopyllen oxit 2, 9 0, 8
Xác định thành phần của tinh dầu nụ vối non và nụ vối già: Hàm lợngtinh dầu của nụ vối non là 0, 48%, nụ vối già là 0, 18%, phát hiện có 36 hợpchất (ngoài ra còn có mọt số chất khác cha xác định đợc), trong đó các thànhphần chính đợc dẫn ra ở bảng 2:
Bảng 2 Thành phần hoá học chính trong tinh dầu nụ vối non và nụ vối già: Thành phần hoá học
Trang 13Calamen VÕt VÕt
Trang 14Xác định đợc thành phần hoá học của tinh dầu hoa vối: có hàm lợng tinh dầu 0,
28%, phát hiện 37 hợp chất (ngoài ra còn có một số chất khác cha xác
định đợc), trong đó có thành phần chính là:
Bảng 3: Thành phần hoá học chính trong tinh dầu hoa vối:
Trang 15Thµnh phÇn ho¸ häc Tû lÖ % trong tinh dÇu
Trang 17Thµnh phÇn hãa häc Tû lÖ % trong tinh dÇu
Trang 18B¶ng 5 : Thµnh phÇn ho¸ häc cña tinh dÇu nô hoa vèi ë Qu¶ng
Trang 19Tách đợc các chất từ nụ vối
2’, 4’ – dihydroxy – 6’ – metoxy – 3’ , 5’ – dimetyl chalcon
C18H18O4
MW = 298 C
H3
O H
3 4 5 6 2'
3' 4' 5' 6'
5, 7 - dihydroxy – 6, 8 dimetyl flavanon
CH3
O
OH
1 2 3 4 5
6 7
4' 5' 6'
7 - dihydroxy – 5 – metoxy – 6, 8 – dimetyl flavanon
C18H18O4
MW = 284 O
6 7 8
H3
COOH
CH3
CH3
Trang 20Axit oleanolic.
β - SitosterolTách đợc các chất β - sitosterol, axit oleanolic từ vỏ cây vối
Theo tác giả Hoàng Văn Lựu và Nguyễn Thị Kim Tuyến khi tiến hànhnghiên cứu thành phần hóa học của nụ vối ở thành phố Vinh-Nghệ An đã tách
đợc các chất từ nụ vối:
+ (2''E) – 1’’ - (2', 4' - dihidroxy - 6' - metoxy - 3', 5' - dimetyl phenyl) - 3''
- phenyl - 2'' - en - 1'' - on, thuộc nhóm chalcon của flavonoit
C
H3
O
O H
1'
2' 3' 4' 5'
1'' 2'' 3''
CH3
CH3
CH3C
H3
OH
1 2
3 4 5
6 78 9 10
11 12 13 14
151617 18
19 20
21 22
Trang 21+ axit maslinic thuộc dẫn xuất tritecpenoit năm vòng.
O H O H
3 4
5
6 7
8 9 10
11 12 13 14
151617 18
19 20
21 22
*Cây chổi xuể (Baeckea frutescens L.) [15]
Nghiên cứu tinh dầu của cây chổi xuể (B Frutescens L.) ở Quảng Bình,
xác định thành phần chủ yếu của tinh dầu cây chổi xuể là các monoterpenoit,trong đó hợp chất chính là : α -thujen (5, 9%), (+) – limonen (11, 1%) ; 1, 8
– cineol (10, 1%) ; γ- terpineol (2, 2%) ; β- caryophyllen (1, 1%) ; α
-humulen (1, 5%) Ngoài các thành phần chính còn có các chất khác nh :linalool oxit furanoit A, linalool oxit, furanoit B, exo- fenchol, endo –fenchol, trans – pinocarveol, δ- terpineol, α - copaen, cyperen, γ- muurolon,
δ- cadinen, β- elemol, caryophyllen oxit, humulen epoxit I, humulen epoxit II,
γ- eudesmol, β- eudesmol, α - eudesmol
* Cây sim (Rodomyrtus tomenetosa Wight (Myrtus tomentose Ait., Myrtus
canescens Lour) )
Cây sim đã đợc sử dụng nhiều trong các vị thuốc dân gian, nh dùng búp vàlá non sắc uống, chữa bệnh tiêu chảy, kiết lỵ hoặc rửa vết thơng, vết loét Rểcây sim thu hái quanh năm Quả vào mùa thu và mùa hè phơi khô làm thuốc Rễ
và lá sim đợc dùng trị viêm dạ dày Quả sắc nớc uông cho bệnh nhân thiếu máukhi thai nghén Dịch chiết metanol lá sim vùng Tây sumatra-Indonexia có hoạttính kháng khuẩn đáng kể với escherichia coli và Staphylococcus aureus
Trang 22Theo tác giả Hoàng Văn Lựu, Trần Đình Thắng và Nguyễn Xuân Dũng đã
nghiên cứu thành phần hóa học của tinh dầu hoa sim ở Nghệ An Kết quả đợc dẫn ra ở bảng 16
Bảng 6 : Thành phần hóa học của tinh dầu hoa Sim ở Nghệ An.
α - thujen 1, 6 α - terpineol 4, 3
α - pinen 74, 5 (E)-verbenon 0, 1Camphen vết (E)- carveol 0, 3
α -campholenol 0, 8 C10H13OH, MW=150 1, 8 (E)-pinocarveol 1, 3 C15H14O3, MW=236 0, 1 (E)-2-caren-4-ol 1, 0 Caryophyllen oxit 2, 3Terpinen-4-ol 0, 3 Globulol 0, 1Myrtenal 0, 3 Cadalen 0, 2Borneol Vết Hợp chất khác 3, 1
Khi nghiên cứu thành phần hóa học của tinh dầu rễ sim (Rhodomyrtus
tomentosa Ait Hassk.) của Việt Nam, tác giả Hoàng Văn Lựu xác định thấy
trong tinh dầu rễ sim có 49 hợp chất trong đó đã nhận diện đợc 27 hợp chất đợcthể hiện ở bảng sau :
Bảng 7 : Các hợp chất có trong tinh dầu rễ sim
Trang 234 Sabinen 0, 5 18 3-metyl phenyl metyl
este axit butanoic 0, 8
6-undecan-5-beta-ol
0, 4
14 Nonanal 0, 4
Qua bảng trên nhận thấy thành phần chính từ tinh dầu rễ sim là α -pinen (55,
1%) và β- caryophylen (14, 0%) So với thành phần hóa học của tinh dầu hoa simthì hàm lợng α -pinen nhỏ hơn (55, 1% và 74, 5%), nhng hàm lợng của β-caryophylen thì lớn hơn (14, 0% so với lợng vết trong tinh dầu hóa sim)
Wai Haan Hui và cộng sự [20] đã phân lập từ dịch chiết ete dầu hỏa củalávà cành cây Sim các lupeol, β- amyrin, β- amyrenonol (3-β- hydroxy-oleanan– 12 – en -11- on), betulin, và một điol cha xác định R1, C30H50O2 và trongcành có các chất friedelin, lupeol, α - amyrin, taraxerol, betulin-3 axetat,betulin và có thể là hai hợp chất mới R2, C32H48O5 và R3, C32H50O5 Một hỗn hợpcác sitosterol, stigmasterol và campesterol cũng đã đợc phân lập từ dịch chiếtcủa lá và cành
Wai Haan Hui và cộng sự [20] đã phân lập từ dịch chiết ete dầu hỏa cây sim
ngoài ra các hợp chất R1, R2, R3 và các hợp chất đã biết khác cũng đã đợc phân
Trang 24lập R1 và R4 đựơc xác định là 21-α -H-hop 22 (29)-en-3-β-/30-diol và 3-βhydroxy-21-α- H-hop 22 (29)-en-30-al tơng ứng, và R2, R3 và R5 là 3-β-acetoxy-11α ; 12α -epoxyleanan-28, 13-β-olide, 3-β- acetoxy, 12-α
hydroxyoleanan-28, 13-β-olide và 3-β-acetoxy-12-oxo-oleanan-28, 13-β-olidetơng ứng Dịch chiết etanol của lá chứa các axit betulinic, ursolic và aliphitolic
và trong cành chứa các axit betulonic, betulinic và oleanolic
(1) R=H, R1= CH2OH (2) R=Ac, R1= CH2Ac (3) R=H, R1= CHO (4) R=Ac, R1= CHO (5) R=H, R1= CH3 (6) R=Ac, R1= CH3
(7) (8) R=α -OH, β-H
(9) R=OMelvyn V Sargent và cộng sự [14] đã phân lập từ dịch chiết etyl axetat củacây sim hợp chất 1, 2, 3, 4, 5, 6 Hợp chất 5 là hợp chất mới đặt tên là
Trang 25rhodomyrton cã ho¹t tÝnh kh¸ng khuÈn escherichia coli vµ staphylococus aureus.
Trang 26(5) (6)
Theo tác giả Phan Minh Giang và cộng sự, từ nụ hoa cây sim, đã phân lập
đợc các chất stigmasterol và β-sitosterol:
Apigenin Axit galic
Kaempferol-3-o-β-sambubiozit
* Cây gioi (Eugenia jambos)
Theo tác giả Nguyễn Quang Tuệ [12] khi nghiên cứu thành phần hóa họccủa tinh dầu cây gioi ở Nghệ An và Hà Tĩnh có hơn 30 hợp chất, trong đó xác
định đợc 18 hợp chất với thành phần chính là α -pinen (16, 8-18, 8%), β-pinen(6, 3-11, 0%), β-ocimen (26, 5-14, 0%), γ -terpinen (26, 5-14, 5%) Thành
phân tinh dầu bột gỗ gioi là nerolidol (16, 4%), caryophyllen (89, 8%) và αhumulen (7, 1%), tinh dầu gỗ gioi là γ-terpinen (11, 8%) vàβ-caryophyllen (8,3%)
-Từ dịch chiết ete dầu hỏa của hoa gioi đã xác định đợc hai flavanon chiếmhàm lợng khá cao là 8-hyđroxy, 6-metoxy flavanon (14, 5%) và 5, 7-dimetoxyflavanon (9, 59%), phần chính còn lại là các este của axit béo nh 9, 12-
Trang 27octadecadienoic metyl este (8, 31%) và hexadecanoic metyl este (8, 20%).Thành phần chính của dịch chiết metanol của hoa gioi là flavonoit gồm có 6hợp chất đã đợc phân lập bao gồm : 8-hydroxy, 6-metoxy flavanon (19, 84%) ;
5, 7-dihydroxy flavanon (16, 65%) ; 6, 8-dihydroxy, 5-metyl flavanon (4,45%) ; 5, 7-dimetoxy flavanon (3, 64%) ; 5-hydroxy, 7-metoxy- 6, 8- dimetylflavanon (1, 8%) Ngoài ra còn xác định đợc một ancaloit là xetone phenyl-2-phenylpyaolo [1, 5-a] pyridin-3-yl
8- hydroxy -6-metoxy flavanon 5, 7- đi metoxy flavanon
5, 7- đi hydroxy flavanon 6, 8- đihydroxy-5- metyl flavanon
5-hydroxy-7-metoxy-6, 8- đimetyl flavanon
* Cây tràm (Malaleuca leucadendron L.)
Trang 28Thành phần hóa học của tinh dấu lá cây tràm (Malaleuca
leucadendron) trồng ở Việt Nam đợc trình bày ở bảng 15
Bảng 8 : Thành phần hóa học của tinh dầu lá tràm
Malaleuca leucadendron trồng ở Việt Nam
α - pinen 3, 8% δ- maalien 1, 4
α - thujen 1, 0 α - terpineol 9, 8
β- pinen 2, 6 C15H24 vết1- limonen 4, 8 δ- cadinen ? 0, 4
1, 8 – cineol 48, 0 geraniol 0, 3p- cymen 13, 2 C15H24 0, 3
α - terpinen vết C10H17 vết
α - dimethylstyren 0, 2 p- cymen 0, 4
δ- elemen vết C15H22 0, 2Linalool 3, 4 C15H21OH vết
β- caryophyllen 2, 1 C15H21OH vết
β- elemen Vết β- maaliol 0, 5Terpinen – 4 – ol 1, 6 Guaiol 0, 2Aromadendren Vết C15H21OH Vết
α - humulen 1, 3 C15H21OH 0, 9Allo aromadendren 1, 5 eudesmol 0, 9
Thành phần chính của tinh dầu là α - pinen, β- pinen, limonen và cymen, trong khi đó các sesquiterpen có hàm lợng mỗi chất nhỏ hơn 2%, hoạc
p-là vết Cineol (chiếm 48%) p-là hợp chất chính chứa oxy, tiếp theo p-là linalool,terpinen-4-ol, α-terpineol
Tinh dầu lá của bảy loài ở Australia thuộc chi Rhodomyrtus đã đợc
nghiên cứu Tinh dầu loài Rhodomyrtus canescens C.T While & W.D Francis
có thành phần chính là α - pinen ( 20-23 %), β- pinen (10 %) và aromadendren(12-17%) Đôí với cây Reffussa Guymer thành phần chính tinh dầu của nó là
globulol (11-12%), viridiflorol ( 8-10%), spathulenol ( 5-17%) Đó là cácsecquiterpenoit Trong tinh dầu của loài R.macrocarpa Benth chiếm các chất
Trang 29chính là các secquiterpen: β-caryophyllen (9-44%), aromadendren (6-11%),globulol (11-12%), viridiflorol ( 8-10%).Tinh dầu của loài R.pervagata
Trong tinh dầu của loài R.sercea Burret cũng có thành phần chính là αpinen (28%), β-pinen (21%) và β-caryophyllen (13%) Tinh dầu loài
28-66 %), limonen (1-24%)
Trong loài R.trineura (F.Muell).F.Muell.Ex Benth Subsp trineura, thành
phần chính là β-caryophyllen (16-29%), caryophyllen oxit (16-29%), globulol(7-10%) [17]
* Cây bạch đàn chanh (Eucalypus citriodora Hook)
Lá cây bạch đàn chanh có thành phần hóa học của tinh dầu đợc hệ thống ởbảng sau
Bảng 9: Thành phần hóa học của tinh dầu lá cây bạch đàn chanh
1, 8-cineol 0, 63 Terpinyl acetat Vết
MW=140 0, 22 Geranyl acetat 0, 09Terpinolen 0, 18 Citronellyl acetat 0, 85Linalool 0, 12 Sesquiterpen MW=204 Vết
Allo-ocimen 0, 17 Sesquiterpen MW=204 Vết
Isopulegol 12, 5 Sesquiterpen MW=204 0, 09Citronellal 72, 53 Sesquiterpen MW=204 0, 07Noe-isopulegon 1, 63 (E)-cadinol Vết
Terpinen -4-ol 0, 38 β- caryophyllen 1, 16
Trang 30*Eucalypus urophylla
Thành phần có trong tinh dầu của lá cây eucalypus urophylla ở Việt
Nam đợc tóm tắt ở trong bảng sau đây
Bảng10 : thành phần hóa học của tinh dầu lá cây eucalypus urophylla
C10H14 0, 22 C10H18 0, 36limonen 21, 06 C10H16 0, 39
1, 8-cineol 52, 94 nerol 1, 04
C10H14 0, 31 bornerol 0, 33p-cymen 0, 53 verbenon 0, 25terpinolen 0, 46 piperitol 0, 22Isoamyl isovalerat 0, 08 carvon 0, 26 (Z)-linalool oxit 0, 04 (E)-pipeitol 0, 27 (E)-linalool oxit
0, 03 (E)-p-mentha-1 (7),
8-dien-2-ol 1, 76
C10H 18O 0, 08 p-cymen-8-ol 0, 37Linalool 0, 04 (Z)-mentha-1, 8-dien-6-ol 0, 09citronellal
Trang 31Trong tinh dầu của lá cây E pellita thành phần chủ yếu là 1, 8-cienol
chiếm đến 66, 36 % và borneol củng có tới 8, 13%
Dới đây là bảng tóm tắt về thành phần hóa học của tinh dầu ở lá cây
Cam phen 0, 16 viridiflorol 0, 15sabinen 0, 02 spathulenol 0, 04limonen 3, 86 globulo 0, 67
1, 8-cineol 66, 36 ledol 0, 85p-cymen 0, 53 epiglobulol 0, 06terpinolen 0, 05 palustrol 0, 02Isoamyl isovalerat 0, 04 C15H26O 0, 06Campholenic anđehy
0, 06 (E)-p-mentha-1 (7),
camphor 0, 02 p-cymen-8-ol 0, 06citronellal 0, 05 (Z)-mentha-1, 8-dien-6-ol 0, 03Pinocarvon 0, 67 (Z)-p-mentha-1 (7), 8-dien-2-ol 0, 15phenchon 0, 53 (E)-p-mentha-1, 8-dien-6-ol 0, 28Terpinen-4-ol 0, 31 (E)-mentha-1, 8-dien-6-ol 0, 14Terpinen-4-yl-acetat 0, 04 myrtenol 0, 06
Trang 32Isovaleric andehyd 0, 56 (E)-p-mentha-1 (7), 8-dien-2-ol 0, 20tricyden 0, 05 (E)-p-mentha-1, 8-dien-6-ol 0, 59camphen 0, 16 (Z)-p-mentha-1, 8-dien-6-ol 0, 18sabinen 0, 19 (Z)-p-mentha-1 (7), 8-dien-2-ol 0, 29p-cymen 1, 82 p-cymen-8-ol 0, 41
1, 8-cineol 56, 06 C15H24O 0, 18terpinolen 0, 07 palustrol 0, 06Campholenic an®ehy 0, 62 Caryphyllen oxit 1, 13camphor 0, 17 globulol 2, 00pinocarvon 1, 91 C15H26O 0.05fenchon 2, 45 spathulenol 0, 13Terpinen-4-ol 0, 19 C¸c sesquiterpen 2, 67bergamoten 0, 26 C¸c hîp chÊt kh¸c 2, 34armodendren 2, 92 α -terpineol 1, 22
Trang 33B¶ng13 : Thµnh phÇn hãa häc cña tinh dÇu eucalypus allba
Hîp chÊt Thµnh
phÇn % Hîp chÊt
Thµnh phÇn %
Camphen 0, 52 Hîp chÊt kh¸c 5, 72sabinen 0, 82 C¸c sesquiterpen chøa oxi 2, 86p-cymen 1, 71 viridiflorol 1, 95limonen 3, 51 spathulenol 0, 75
1, 8-cineol 2, 27 globulol 1, 93
C10H16o 3, 51 C15H26O 2, 68Campholenic an®ehy 2, 75 palutrol 0, 70Pinocarvon 0, 59 p-cymen-8-ol 0, 24
C10H18O 0, 87 (E)-p-mentha-1, 8-dien-6-ol 0, 98
C10H16O 0, 83 myrtenol 0, 98
C10H10O 0, 2 Carvon 0, 79
C10H16O 6, 99 verbenon 5, 17Terpinen-4-ol 0, 18 borneol 1, 83
camphen 0, 06 α -terpineol 1, 68sabinen 0, 11 C¸c sesquiterpen 1, 66limonen 1, 75 viridiflorol 0, 24p-cymen 1, 49 spathulenol 0, 05
C10H16O 0, 04 globulol 1, 00Campholenic an®ehy 0, 08 palutrol 0, 07camphor 0, 10 C15H24O 1, 00Pinocarvon
0, 15 (Z)-p-mentha-1 (7),
fenchon 0, 57 p-cymen-8-ol 0, 07
Trang 34Terpinen acetat 0, 04 (E)-p-mentha-1, 8-dien-6-ol 0, 08Terpinen-4-ol
Cây Sắn thuyền có tên khoa học là Syzygium resinosum Gagnep Merr Et
Perry thuộc họ sim (Myrtaceae).
1.2.2 Phân bố:
Cây mọc hoang và đợc trồng hầu hết các tỉnh ở Miền Bắc nh: Hà Nội,Thái Bình, Hà Nam, Ninh Bình v.v
1.2.3 Mô tả thực vật:
Cây sắn thuyền là cây có thân thẳng đứng, hình trụ, có thể cao tới 15m.
Cành nhỏ gầy và dài, lúc đầu dẹt sau hình trụ, màu nâu nhạt, nhăn nheo Lámọc đối, hai đôi lá gần nhau mọc theo hai hớng thẳng góc với nhau Lá mọcsum suê, phiến lá hình mác thuôn nhọn ở gốc, nhọn tù ở đỉnh, dài 6-9cm, rộng2-4, 5 cm, đen nhạt ở trên khi nhô, mặt dới có những điểm hình điểm Hoa tựmọc ở các kẽ các lá đã rụng hay cha rụng, thành chùy dài 2-3 cm, tha họp thànhnhóm dài 20 cm, trục gầy nhỏ, tận cùng bởi 3 hoa không có cuống Nụ hoa hình
lê, gần hình cầu dài 3-4mm, rộng2-3mm Mùa thu ra quả thành từng chùm nhchùm vối, khi chín có màu tím đỏ, có vị ngọt và hơi chát Nhân dân ta hay dùng