1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tách và xác định cấu trúc của một số hợp chất từ vỏ cây vối (cleistocalys operculatus (roxb) merr et perry) ở nghệ an

61 507 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tách và xác định cấu trúc của một số hợp chất từ vỏ cây vối (Cleistocalyx operculatus (Roxb) Merr. Et Perry) ở Nghệ An
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 4,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các công trình nghiêncứu điều tra cây thuốc ở Việt Nam cho thấy số lợng các loài cây dùng để làmthuốc chữa bệnh lên tới 1.850 loài phân bố trong 224 họ thực vật Việt Nam nằm trong vùng k

Trang 1

Hệ thực vật Việt Nam rất phong phú và đa dạng, trong đó có nhiều loàithực vật quý làm thuốc chữa bệnh và thức ăn hàng ngày Trong đời sống ngờidân Việt Nam từ xa xa cho đến nay, đã có phong tục sử dụng các loại cây cỏ

tự nhiên để làm thuốc ( chủ yếu ở dạng chế phẩm thô) Các công trình nghiêncứu điều tra cây thuốc ở Việt Nam cho thấy số lợng các loài cây dùng để làmthuốc chữa bệnh lên tới 1.850 loài phân bố trong 224 họ thực vật

Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo, lợng

ma nhiều, độ ẩm cao nên có thảm thực vật phong phú Mặc dù cho đến nayviệc tiến hành nghiên cứu hệ thực vật ở nớc ta cha đợc tiến hành một cách đầy

đủ và quy mô, nhng theo tổng hợp từ các nguồn tài liệu của nhiều tác giả thì ởViệt Nam hiện nay có trên 7.000 loài thực vật bậc cao.Trong đó có trên 2.000loài thực vật nhân dân ta sử dụng làm nguồn lơng thực, thực phẩm, lấy gỗ, tinhdầu, thuốc chữa bệnh

Trong nhiều loài thực vật đó, họ Sim (Myrtaceae) cũng là một họ lớn, gồmkhoảng 100 chi và gần 3000 loài phân bố chủ yếu ở các nớc nhiệt đới châu

Đại Dơng ở nớc ta họ Sim có khoảng 13 chi với gần 100 loài , chủ yếu dùng

làm thuốc chữa bệnh, trong số đó có cây vối (Cleitocalyx operculatus ( Roxb) Merr Et Perry ) đợc trồng lấy lá và nụ nấu nớc uống thay chè có tác dụng, vừa

thơm vừa tiêu cơm, lá vối tơi hay khô đợc sắc đặc đợc coi là thuốc sát khuẩnchữa nhiều bệnh ngoài da nh ghẻ lở, mụn nhọt, nên thờng đợc dùng tắm chotrẻ em, trong vỏ cây vối có chất chữa bệnh tiêu chảy đau bụng, ăn khôngtiêu , chữa bỏng , rễ vối có chất dùng chữa bệnh viêm gan, vàng da Cây vối

Trang 2

mọc hoang và đợc trồng nhiều tại hầu khắp các tỉnh ở nớc ta, đợc sử dụngnhiều trong cuộc sống dân gian nhng thành phần hoá học của vỏ vối cha đợcnghiên cứu nhiều.

Chính vì vậy chúng tôi lựa chọn đề tài Tách và xác định cấu trúc của“Tách và xác định cấu trúc của

một số hợp chất từ vỏ cây vối (Cleistocalyx operculatus (Roxb) Merr Et Perry ) ở Nghệ An’’ nhằm góp phần xác định thành phần hoá học của vỏcây vối và đồng thời phục vụ cho công tác điều tra cơ bản và định hớng sửdụng các hợp chất hoá học từ vỏ cây vối vào thực tiễn cuộc sống

2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Lấy mẫu vỏ cây vối

- Ngâm vỏ cây vối trong dung môi metanol

- Chng cất thu hồi dung môi thu đợc phần cao đặc metanol

- Chiết phần cao đặc với các dung môi khác để thu đợc các dịch chiết

t-ơng ứng

- Sử dụng các phơng pháp sắc ký cột, sắc ký lớp mỏng và kết tinh phân

đoạn để phân lập các hợp chất từ các dịch chiết

-Xác định cấu trúc của các hợp chất bằng phơng pháp phổ: Phổ cộng hởng

từ hạt nhân 1H-NMR, cộng hởng từ hạt nhân 13C-NMR, DEPT

3 Đối tợng nghiên cứu

Đối tợng nghiên cứu là bộ phận vỏ của cây vối, mẫu đợc thu tại thành phốVinh tỉnh Nghệ An

1 Đại cơng về thực vật học và hoá học Các cây họ sim

1.1 Đại cơng về thực vật học

Họ Sim ( Myrtaceae) là họ lớn nhất của bộ Sim ( Myrtales) hay còn gọi

là bộ Đào kim nơng thuộc phân lớp Hoa hồng – lớp Hai lá mầm của ngànhthực vật hạt kín

Trên thế giới họ Sim gồm 100 chi với 3000 loài phân bố ở các vùng nhiệt

đới và á nhiệt đới, chủ yếu là châu Mỹ và châu úc [1] ở Việt Nam, họ Simgồm 13 chi với gần 100 loài đợc phân bố khắp 3 miền : Bắc, Trung, Nam Cáccây thuộc họ Sim có thể là cây gỗ lớn, cây nhỏ, hay cây bụi đợc trồng trong v-

ờn nhà cho quả ăn, cho tinh dầu hay mọc hoang dại ở đồng bằng trung du,miền núi Lá mọc đối đơn nguyên, không có lá kèm Hoa của chúng tập hợpthành cụm, hình chùm, đôi khi mọc đơn Các lá đài đính lại với nhau ở dới

Trang 3

thành hình chén, cánh hoa rời nhau và đính trên mép ống đài Nhị rất nhiều,bất định và xếp không theo một trật tự nào, nhị thờng cuộn lại ở trong nụ, chỉnhị rời hay dính nhau ở dới thành ống ngắn Bộ nhị có số lá noãn thờng bằng

số cánh hoa hoặc ít hơn, dính lại với nhau thành bầu dới hoặc bầu giữa với số

ô tơng ứng số lá noãn, đính noãn trụ giữa, một vòi, một đầu nhuỵ Quả mọng,thịt, thờng do đế hoa phát triển thành, cũng có khi quả khô mở Quả mang đàitồn tại ở đỉnh.Hạt không có nội nhũ [1]

Nhiều cây họ Sim chứa tinh dầu nh cây tràm (Melaleuca Leucadendron Linn); cây chổi xuể (Baeckia frutescens Linn); cây bạch đàn chanh

(Eucalyptus citriodora Hook F ) Tinh dầu của các cây này đã đợc khai thác

và sử dụng trong công nghiệp hơng liệu, y học Các cây khác thuộc họ Sim có

nhiều công dụng chữa bệnh nh: cây ổi (Psidium guajava Linn); cây sim

(Rhodomyrtus tomentosa (Ait), Hassk.); cây đơn tớng quân (Syzygium formosum Var.); cây vối (Cleitocalyx operculatus (Roxb) Merr et Perry); cây

sắn thuyền (Syzygium resinosum (Gagnep) Merr Et Perry [ 2,3]

Trong lịch sử họ Myrtaceae đã từng chia thành 2 phân họ

) Phân họ Myrtaceae có quả nhiều cùi thịt và lá đối mép trơn Phầnlớn các chi trong họ này có một trong 3 dạng phôi dễ nhận ra Các chi củaMyrtoideae đợc tìm thấy khắp thế giới trong các khu vực nhiệt đới và cậnnhiệt đới, với các trung tâm đa dạng nằm ở Trung Mỹ, Nam Mỹ, đông bắcAustralia va Malaysia

) Phân họ Leptospermoideae có quả khô, không nứt ( quả nang ) vàcác lá mọc so le hay theo vòng xoắn Phân họ Leptospermoideae chủ yếu đợctìm thấy ở Australia Nhiều chi ở miền tây Australia có các lá bị suy thoáimạnh và các hoa mang đặc điểm điển hình cho vùng sinh trởng khô cằn hơn

Sự phân chia họ Myrtaceae thành Leptospermoideae và Myrtoideae đã bịnhiều tác giả nghi ngờ trong đó có Johnson và Brigg ( 1984), phát hiện ra làtrong họ Myrtaceae là đa ngành Phân tích ở mức độ phân tử của Wilson,Obrien và những ngời khác vào năm 2001đã phát hiện thấy 11 phân nhóm rõnét trong phạm vi họ này, bao gồm nhiều phân nhóm đã đợc Johson và Briggxác định Phân tích phân tử sau đó của Sytsma và Litt (2002) đã phát hiệnphân nhóm Myrtoideae ở Trung- Nam Mỹ phù hợp với phân họ đa ngànhLeptoideae

Trong họ Sim chi lớn nhất là Eugenia (trên thế giới có 600 loài, ở nớc ta có

26 loài đợc chuyển vào chi Syzygium) Những cây trong chi này phần lớn là

Trang 4

cây gỗ trung bình và đa số là cây hoang dại Trong chi này có cây thuốc quý

là cây đinh hơng (E.caryophyllataThunb= Syzygium aromaticumMerr Et

Perry), có nụ dùng làm thuốc, gia vị Một số loài thuộc chi Eugenia đã đợc

tách ra và đặt vào chi mới nh cây gioi ( Syzygium jambos(L) Alston, Eugenia

jambos L.) có quả ăn ngon, cây vối (Cleislocalyx operculatus (Roxb) Merr Et

Perry) đợc trồng lấy lá và nụ để uống nớc

Cây tràm hay chè đồng (Melaleca leucadendronL.) là cây to có vỏ xốp, bong

từng mảnh rất dễ bóc Lá hình mác nhọn, cuống ngắn, gân hình cung, hoa cómàu vàng nhạt mọc thành bông Cây mọc thành rừng thuần loại đất phèn ởven biển, còn gặp ở một số vùng biển phía Bắc Vỏ cây dùng để xảm thuyền,

lá dùng cất tinh dầu Cây chổi xuể (Baeckea frutescens L.) thờng gặp mọc

xen lẫn với các cây sim, mua Là cây bụi thấp, phân nhánh nhiều, có lá hìnhsợi dễ rụng, cây có lá dùng để tách dầu thơm gọi là dầu chổi để xoa bóp, khipha với rợu thì thành rợu chổi

Trên các đồi trọc, trong các công viên, các vờn và đờng cái có trồng nhiềuloài thuộc chi Eucalytus Chúng là cây nhập nội, trên thế giới có hơn 300 loài,phân bố chủ yếu ở châu úc và Malaysia, sống trong những điều kiện sinh tháikhác nhau Hầu hết là cây lớn, có thể cao tới 10 m Nhiều loài cho tinh dầukhác nhau Gỗ của chúng tốt có thể dùng vào nhiều việc khác nhau ở nớc ta

hiện có trồng nhiều loài nh :bạch đàn trắng (E camaldulensis Dehahardt) có

gỗ dùng làm tà vẹt, và làm bột giấy Cây bạch đàn lá liễu hay long duyên (E.

exserta F.v.Muell) là cây trồng làm cảnh ở các công viên, có gỗ nâu, cứng

dùng trong xây dựng hay làm gỗ trụ mỏ ; dầu làm thuốc sát trùng, trị cảm,

giảm ho Cây bạch đàn chanh (E maculata H.K var citriodora Hoof F )

trồng làm cảnh và gây rừng vệ sinh, có gỗ màu xám, thơm cứng dùng đóngthuyền, rễ và lá cành dùng cất tinh dầu thơm, dùng làm thuốc bổ dạ dày, giảicảm, giảm đau đầu, giảm ho, sát trùng, chữa viêm cuống phổi Cây bạch đàn

nhựa (E reisinifera Sm.) có lá nhỏ dài hẹp, dùng làm thuốc ho long đờm Cây

bạch đàn đỏ hay bạch đàn lá mít (E robusta J E Smith) trồng lấy bóng mát,

có gỗ dùng làm trụ cầu, nền tầu, trụ mỏ, tà vẹt, bột giấy, còn đợc dùng làmthuốc chữa cảm, sát trùng, giảm ho Cây bạch đàn lá nhỏ hay khuynh diệp

( E.tercticornis J.E.Smith) có gỗ không bị mối mọt và chịu nớc mặn, dùng làm

tà vẹt, đóng thành tàu và cũng đợc dùng làm thuốc long đờm, sát trùng vàchữa ho [3]

1.2 Giới thiệu một số cây thuộc họ Sim

Trang 5

1.2.1 Cây sim(Rhodomyrtus tomentosa Ait Hassk)

Cây sim đợc sử dụng nhiều trong các vị thuốc dân gian, nh dùng búp và lánon sắc uống, chữa bệnh tiêu chảy, kiết lỵ hoặc rửa vết thơng, vết loét Rễ câysim thu hái quanh năm Quả vào mùa thu và mùa hè phơi khô làm thuốc Rễ

và lá sim đợc dùng trị viêm dạ dày Quả sắc nớc uống cho bệnh nhân thiếumáu khi thai nghén Dịch chiết metanol lá sim vùng Tây sumatra-Indonexia

có hoạt tính kháng khuẩn đáng kể với escherichia coli và Staphylococcus

aureus

Theo tác giả Hoàng Văn Lựu, Trần Đình Thắng và Nguyễn Xuân Dũng[4]

đã nghiên cứu thành phần hóa học của tinh dầu hoa sim ở Nghệ An Kết quả

Khi nghiên cứu thành phần hóa học của tinh dầu rễ sim (Rhodomyrtus

tomentosa Ait Hassk.) của Việt Nam, tác giả Hoàng Văn Lựu xác định thấy

trong tinh dầu rễ sim có 49 hợp chất trong đó đã nhận diện đợc 27 hợp chất

3 Camphen 0, 1 17 Phenylmetyl este

của axit pentanoic 0, 4

Trang 6

4 Sabinen 0, 5 18 3-metyl phenyl metyl

este axit butanoic 0, 8

6-undecan-5-beta-ol

0, 4

Qua bảng trên nhận thấy thành phần chính từ tinh dầu rễ sim là  -pinen

(55, 1%) và - caryophylen (14, 0%) So với thành phần hóa học của tinh dầuhoa sim thì hàm lợng  -pinen nhỏ hơn (55, 1% và 74, 5%), nhng hàm lợngcủa - caryophylen thì lớn hơn (14, 0% so với lợng vết trong tinh dầu hóasim)

Wai Haan Hui và cộng sự đã phân lập từ dịch chiết ete dầu hỏa của lávàcành cây Sim các lupeol, - amyrin, - amyrenonol, 3-- hydroxy-olean –

12 – en -11- on, betulin, và một điol cha xác định R1, C30H50O2 và trong cành

có các chất friedelin, lupeol,  - amyrin, taraxerol, betulin-3 axetat, betulin và

có thể hai lacton R2, C32H48O5 và R3, C32H50O5 Một hỗn hợp các sitosterol,stigmasterol và campesterol cũng đã đợc phân lập từ dịch chiết của lá và cành Wai Haan Hui và cộng sự [31] đã phân lập từ dịch chiết ete dầu hỏa cây

sim (Rhodomyrtus tomentosa) 2 triterpenoit mới, R4 từ lá và R5từ cành, ngoài

ra các hợp chất R1, R2, R3 và các hợp chất đã biết khác cũng đã đợc phân lập

Trang 7

(1) R=H, R1= CH2OH (2) R=Ac, R1= CH2Ac (3) R=H, R1= CHO (4) R=Ac, R1= CHO (5) R=H, R1= CH3 (6) R=Ac, R1= CH3

Trang 8

CH3

(13)

Trang 9

O O

Theo tác giả Phan Minh Giang và cộng sự, từ nụ hoa cây sim, đã phânlập đợc các hợp chất stigmasterol và -sitosterol, Apigenin, axitgalic vàKaempferol-3-O--sambubiozit [7]

(17)

Apigenin (16) Axit galic

1.2.2 Cây ổi ( Psidium guaijava L)

Cây ổi còn đợc gọi là phan thạch lựu, tên khoa học Psidium guaijava L, ổi là

một loại cây nhỡ, cao từ 3 đến 6 mét Cành nhỏ có cạnh vuông Lá mọc đối,hình bầu dục, có cuống ngắn, phiến lá có lông mịn ở mặt dới Hoa có màutrắng, mọc ra từ kẽ lá Quả mọng, có phần vỏ quả daỳ ở phần ngoài ổi có

Trang 10

nguồn gốc từ vùng nhiệt đới châu Mỹ, lan sang châu á, châu Phi Hiện nay, ởnớc ta có nhiều loại ổi ổi cũng thờng đợc trồng để ăn quả

Về tác dụng dợc lí: Nghiên cứu về thành phần dinh dỡng của ổi cho biếtquả ổi có hàm lợng các sinh tố A, C, axit béo omega 3, omega 6 và nhiều chấtxơ Ôi là một trong những loại rau quả có tỉ lệ sinh tố C rất cao, mỗi 100g cóthể có đến 486 mg sinh tố C

Sinh tố C tập trung cao nhất ở phần vỏ ngoài, càng gần với lớp vỏ ngoài,lợng sinh tố càng cao Do đó, khi ăn ổi, nên rửa sạch và ăn cả vỏ Quả ổi làmột nguồn thực phẩm ít calo nhng giàu chất dinh dỡng và có nhiều chất chốngoxy hoá thuộc hai nhóm carotenoids và polyphenols Theo những nghiên cứukhoa học về những chất chống oxy hoá vị chua và chát trong nhiều loại rauquả, bao gồm lá ổi, quả ổi là do độ đậm đặc của những loại tanin có tinhchống oxy hoá gây ra Tơng tự nh quy luật màu càng sậm nh vàng, tía, đỏcàng có nhiều chất chống oxy hoá, vị càng chát, càng đắng, càng chua độ tậptrung của những chất này cũng càng nhiều Ngoài sinh tố A, C quả ổi còn cóquercetin, một chất có tính chống oxy hoá cực mạnh có tác dụng kháng viêm,chống dị ứng trong nhiều chứng viêm nhiễm mãn tính nh suyễn, dị ứng, timmạch, thấp khớp, lở loét, ung th

Một tính chất quan trọng của ổi thờng đợc sử dụng làm thuốc là tácdụng thu liễm, se da, co mạch, làm giảm sự xuất tiết và giảm sự kích thích ởmàng ruột Tác dụng này đợc dùng rộng rãi trong nhiều chứng tiêu chảy, thổtả hoặc kiết lỵ.Trong nhiều trờng hợp rối loạn thuộc loại này, điều cơ bản làchống mất nớc, giữ ấm ngời, bảo vệ khí hoá của tỳ vị Búp ổi, lá ổi là một vịthuốc đáp ứng rất tốt cho yêu cầu se da, giảm xuất tiết và giảm kích thích đểlàm dịu các triệu chứng cấp Uống thêm nớc cháo gạo lức rang có thêm vài látgừng nớng và một chút muối va đảm bảo yêu cầu bổ sung nớc, vừa giữ ấmtrung tiêu và kích thích tiêu hoá là những biện pháp đơn giản, ở tầm tay, nhng

có thể giải quyết đợc hâù hết các trờng hợp

Kinh nghiệm dân gian nhiều nơi đã dùng lá ổi giã nát hoặc nớc sắc lá ổi

để làm thuốc sát trùng, chống nấm, chữa các trờng hợp lở loét lâu lành, làmgiảm sốt, chữa đau răng chữa ho viêm họng Nghiên cứu của Trần Thanh L-

ơng và các cộng sự cho biết tác dụng chống nhiễm khuẩn và nhiễm nấm là dohai hoạt chất -caryophyllene và - caryophyllene .ở ấn Độ, ngời ta còndùng lá ổi để chữa bệnh động kinh, viêm thận.Có thể thấy hiệu quả chữa bệnh

Trang 11

ở đây là do tác dụng tổng hợp của 3 yếu tố 1 thu liễm 2 sát trùng 3 khángviêm.

Theo y học cổ truyền, quả ổi có tính mát,vị ngọt, chua, hơi chát, không

độc, có tác dụng sáp trờng, chỉ tả, thờng dùng để sát trùng, rửa vết thơng, trịtiêu chảy

Có thể thống kê từ các nguồn tài liệu và kinh nghiệm dân gian về một sốcách sử dụng ổi phổ biến :

 Chữa vết thơng do chấn thơng hoặc trùng, thú cắn Dùng búp ổi nonnhai nát đắp vào vết thơng

 Chữa vết loét lâu lành ở chân tay Dùng búp ổi, lá ổi non khoảng 100g,sắc đặc ngâm tay hoặc chân bị loét vào nớc sắc lúc thuốc còn ấm Mỗingày ngâm khoảng 2 đến 3 lần

 Chữa đau răng hoặc vết lở ở miệng Lá ổi non khoảng 100g sắc đặc,dùng nớc sắc để súc miệng và ngậm vài phút trớc khi nhả ra hoặc có thểnhai nhẹ vào nớu hoặc vào chỗ lở

 Chữa ho, sốt, viêm họng Lá ổi non 20g đến 40g phơi khô, sắc uống

 Chữa tiêu chảy cấp, băng huyết và còn nhiều bệnh phổ biến khác

Về thành phần hóa học, quả và lá ngoài tanin đều có sitosterol,quereetin, leucocuanidin, đặc biệt là các glucosid avicularin, guaijavarin,amiritosid Những chất này khi thuỷ phân cho genin và quercetin (quercetin cókhả năng chống oxy hoá mạnh hơn vitamin E 9,8 lần ) Ngoài ra còn có axitcrataegolic, axit luteiolic, axit argamolic [15] Lá còn có tinh dầu, eugenol;quả chín có nhiều Vitamin C và các polysaccharide nh fructose, xylose,glucose, rhamnose, galactose Rễ có axit arjunolic , vỏ rễ chứa tanin và axithữu cơ [15,21]

1.2.3 Cây gioi ( Eugenia jambos)

Theo tác giả Nguyễn Quang Tuệ [13] khi nghiên cứu thành phần hóahọc của tinh dầu cây Gioi ở Nghệ An và Hà Tĩnh thấy có hơn 30 hợp chất,trong đó xác định đợc 18 hợp chất với thành phần chính là  - pinen (16,8-18,8%), -pinen (6,3-11,0%),  - ocimen (26,5-14,0%),  -terpinen (26,5-14,5%) Thành phần tinh dầu hoa Gioi là nerolidol (16,4%), caryophyllen(89,8%) và -humulen (7,1%), tinh dầu gỗ Gioi là - terpinen (11,8%) và  -caryophyllen (8,3%)

Trang 12

Dịch chiết ete dầu hỏa của hoa Gioi có hai flavonoit chiếm hàm lợng khácao là 8 - hyđroxy, 6 - metoxy flavonon (14,5%) và 5,7 - dimetoxy flavonon(9,59%), phần chính còn lại là các este axit béo nh 9,12-octadecadienoicmetyl este (8,31%) và hexadecanoic metyl este (8,20%) Thành phần chínhcủa dịch chiết metanol của hoa Gioi là flavonoit gồm có 6 hợp chất : 8 -hydroxy, 6 - metoxy flavanon (19,84%); 5,7 - dihydroxy flavanon (16,65%);6,8 - dihydroxy – 5 - metyl flavanon (4,45%) ; 5,7-dimetoxy flavanon(3,64%); 5 - hydroxy - 7 - metoxy - 6,8 - dimetyl flavanon (1,8%) Ngoài racòn xác định đợc một ancaloit là xeton phenyl – 2-phenylpyaolo [1,5-a]pyridin - 3 - yl

5, 7 - dihydroxy flavanon

Trang 13

5 - hydroxy - 7 - metoxy - 6, 8 - dimethyl - flavanon

1.2.4 Cây sắn thuyền (Syzygium Resinosum)

et Perry Sắn thuyền là cây mọc hoang và đợc trồng hầu hết khắp các tỉnhmiền Bắc nớc ta, Hà Nội cũng có, ngoài ra còn có ở hoà bình, Hà Tây, Nam

Định,Thái Bình, Ninh Bình, Thanh Hoá, Nghệ An Sắn thuyền có thân thẳng

đứng hình trụ, có thể cao tới 15m Cành nhỏ gầy và dài lúc đầu dẹt sau hìnhtrụ, màu nâu nhạt, nhăn nheo Lá mọc đối, hai đôi lá gần nhau mọc theo hai h-ớng thẳng góc với nhau Lá mọc sum suê, phiến lá hình mác luôn nhọn ở gốc,nhọn tù ở đỉnh, dài 6-9 cm, rộng 20-45mm, đen nhạt ở trên khi khô Cụm hoamọc ở kẽ lá rụng hay lá cha rụng, thành chuỳ dài 2-3cm, tha hợp thành nhómdài 20cm, trục gầy nhỏ, tận cùng bởi ba hoa không có cuống Nụ hoa hình lê,gần hình cầu dài 3-4mm, rộng 2-3mm [1] Hoa có màu trắng, mọc thành từngchùm nh hoa vối và cho làm 2 vụ Vào tháng 2 ( nhân dân ta gọi là vụ chiêm,

có ít hoa và khi quả chín rất chát) vào tháng 5 nhân dân ta gọi là vụ mùa, chonăng suất rất cao và khi quả chín cho vị ngọt hơn chát) Rễ cây có hình chânkiềng có 3 rễ to bò là là trên mặt đất, một rễ cọc và đợc phủ bằng một lớp bộtmàu trắng

Thành phần hoá học của cây Sắn thuyền:

Trang 14

Đã có một số công trình trong nớc nghiên cứu về thành phần hóa học củacây Sắn thuyền Lá chứa tinh dầu, chất nhựa, chất nhầy, tannin Quả có cáchợp chất phenol, các glycozit petunidin và malvidin Hai hợp chất này khithuỷ phân cho petunidin và malvidin Trong hoa có kaempferol và các hợpchất tritecpen [1] Từ cây sắn thuyền phân lập đợc các axit asiatic, axitbetulinic, axit oleanoic [8,9]

Trang 15

OHO

H

OH

OMe

OMeOH

Malvidin

(27)

OO

O

OHOH

OMeOH

OHPetunidin

(28)

Trang 16

Tác dụng dợc lí

Lá Sắn thuyền non thờng đợc thái nhỏ lẫn với lá đinh lăng nhét vàobụng con cá trôi, cá chép, cá chuối làm món cấm thuỷ Cũng có khi ngời talót lá sắn thuyền xuống đáy nồi đất rồi cho cá vào kho.Lá sắn thuyền có vịthơm chát, làm giảm chất tanh ở cá Nhựa sắn thuyền làm cho thịt cá săn chắclại và rất dễ ăn Ngoài ra lá Sắn thuyền tơi giã nhỏ đắp lên vết thơng có tácdụng làm se vết thơng, chống nhiễm trùng, tổ chức vết sẹo có điều kiện pháttriển, làm cho vết thơng chóng lên da non Đối với quá trình viêm, lá sắnthuyền có tác dụng thúc đẩy nhanh quá trình tiêu viêm, tăng cờng hiện tợngthực bào Trên tiêu bản tai thỏ cô lập, lá sắn thuyền có tác dụng làm dãn tĩnhmạch rõ rệt, ngoài ra lá sắn thuyền có khả năng chống HIVvà chống ung th[8,9] Quả sắn thuyền trông giống quả sim rừng Khi chín cũng tím mọng nhquả sim, trẻ con rất thích Nó có vị ngọt lẫn vị chát thanh tao đứa trẻ ăn quảsắn thuyền thờng xuyên sẽ phòng ngừa đợc các bệnh đờng ruột Vỏ sắnthuyền sấy khô, tán bột dùng để chữa bệnh tiêu chảy Axít asiatic phân lập từ

cây sắn thuyền có tác dung lên vi khuẩn streptoccus mutans [9]

2 cây vối

2.1 Tên gọi

Tên phổ thông : Cây vối

Tên khoa học : Cleistocalyx operculatus (Roxb) Merr et Perry

Thuộc họ Sim: Myrtaceae

2.2 Đặc điểm thực vật

Cây vối là một cây cỡ vừa, cao 5-6m, có khi hơn.Cành cây tròn hay hơihình 4 cạnh, nhẵn Cuống lá dài 1-1,5cm Phiến lá dai, cứng, bầu dục hay tráixoan ngợc, hình trứng rộng, giảm nhọn ở gốc, có mũi nhọn ngắn, dài 8-20cm,rộng 5-10cm Hai mặt cùng màu nhạt có những đốm nâu Hoa gần nhkhông có cuống, nhỏ, màu lục nhạt, trắng.Cụm hoa hình tháp, trải ra ở kẽ lá

đã rụng Quả hình cầu hay tựa hình trứng, đờng kính cỡ 7-12mm, nhám, códịch,xù xì Toàn lá và cành non, nụ vò có mùi thơm dễ chịu đặc biệt của câyvối [6]

Hình 1: ảnh cây vối

Trang 17

2.4 Thành phần hóa học cây vối

Các nhà hóa học Trung Quốc đã xác định đợc trong lá có 0,08% tinhdầu, còn trong nụ hoa có 0,18% tinh dầu

Bảng 3: Thành phần hóa học của tinh dầu lá vối

ở Quảng Châu - Trung Quốc

Trang 18

16 - Guaien 0,47

18 Octahydro-3,6,8,8-tetrametyl-3,7-metanazulen 4,19

B¶ng 4: Thµnh phÇn hãa häc cña tinh dÇu nô vèi

ë Qu¶ng Ch©u - Trung Quèc

Trang 19

20 Nerolidol 0,38

Zhang Fengxian và cộng sự [30] đã tách đợc 9 hợp chất từ nụ vối sau khi

đã loại bỏ tinh dầu bằng phơng pháp chng cất lôi cuốn hơi nớc, 8 hợp chất từchúng đã đợc xác định gồm :

2',4'- Dihydroxi-6'-metoxy-3',5'- dimetyl chalcon

Trang 20

OH O

H

COOH OH

Axit Galic

OH OH

COOC2H5Etyl galat

(33)

(34)

Trang 21

HO

(40)Axit oleanolic

Trang 22

O OH

HO

OH

OH

(41)3,5,7,4 - tetrahydroxy flavon

Theo tác giả Hoàng Văn Lựu [11,12] lần đầu tiên nghiên cứu thànhphần hóa học cây vối ở Nghệ An đã thu đợc kết quả sau:

Trong lá vối có chứa tinh dầu Khi nghiên cứu thành phần học của tinhdầu lá vối lấy ở 3 địa điểm khác nhau là huyện Quế Phong, huyện Tân Kỳ vàthành phố Vinh (tỉnh Nghệ An) thấy hàm lợng tinh dầu lá vối có sự khácnhau nh ở huyện Quế Phong là 0.40%, ở thành phố Vinh là 0.10% còn ở các

địa phơng khác là 0.20% Đã phát hiện đợc có 9 cấu tử chính trong đó có bốn

thành phần chiếm tỷ lệ cao nhất là: myrcen, (E)  ocimen, (Z) 

-ocimen và  - caryophylen Tất cả các số liệu của tinh dầu lá vối ở thành phốVinh đợc dẫn ra ở bảng 5 và tỉ lệ so sánh sự khác nhau của tinh dầu lá vối tạicác địa phơng đợc dẫn ra ở bảng 6

Trang 24

Bảng 6: Các cấu tử chính trong tinh dầu lá vối ở các địa phơng

Bảng 7: Thành phần hoá học của tinh dầu nụ vối non và nụ vối già

Thành phần hoá học Tỷ lệ % trong tinh

dầu nụ vối non

Tỷ lệ % trong tinh dầu

nụ vối già

Trang 27

3 4 5 6 1'

2' 3'

6

7

4' 5' 6' (43)

Trang 28

) Từ vỏ cây vối đã tách đợc chất - sitosterol và axit oleanolic

) Từ nụ vối đã tách đợc 4 Flavonoit mới có hoạt tính chống oxy hoá :

3’- Formyl-4’,6’,4- Trihydroxy-2’-metoxy-5’-metyl chalcon; 6’,4- đi hydroxy-2’-metoxy-5’-metyl chalcon; 3’-Formyl-6,4-đihydroxy-2’-metoxy-5’-metylchalcon-4’-O--D-glucopyranozit; (2S)-8-Formyl-6-metylnaringenin-7-O--D-glucopyranozit [26]

3’-Formyl-II.5 Tác dụng dợc lí

Lá, vỏ, nụ và rễ cây vối đều có thể dùng chữa bệnh Nớc lá và nụ vối đợckhảo sát dợc lí cho thấy nó có tác dụng lên vi khuẩn gây ra bệnh đờngruột E.coli, và có hoạt chất ức chế sự phát triển của một số vi trùng Gram âm

và Gram dơng gây ra bệnh viêm da, có tác dụng trợ tim Hoạt chất này dễ tantrong nớc nên chỉ cần pha nớc sôi là uống đợc

Trang 29

Các nhà khoa học Trung Quốc còn phát hiện khả năng loại gốc tự do sinh

ra từ phản ứng peoxi hoá lipit và hoạt tính kháng khối u của một số chất cótrong cây vối [6]

Năm 1968, Nguyễn Đức Minh phòng đông y thực nghiệm – Viện nghiêncứu đông y đã tiến hành nghiên cứu và đi đến kết luận là ở tất cả các giai đoạnphát triển, lá và nụ vối đều có tác dụng kháng sinh, vào mùa đông kháng sinhtập trung nhiều nhất ở lá Hoạt tính kháng sinh tan trong nớc, các dung môihữu cơ, bền vững với nhiệt độ và ở các môi trờng có PH từ 2 đến 8 tác dụngmạnh nhất với Streptococcus, sau đến vi trùng bạch cầu, phế cầu,Staphylococcus và Pneumcoccus

Cây vối có vị đắng, chát, ít độc, có tác dụng thanh nhiệt, sát khuẩn, chỉ

d-ơng, tiêu trệ Lá và nụ nấu nớc đợc dùng để uống hàng ngày giống nh chèxanh nó có tác dụng kiện tỳ, giúp ăn ngon tiêu hoá tốt Chất đắng trong vối sẽkích thích tiết nhiều dịch tiêu hoá, chất tanin bảo vệ niêm mạc ruột, còn chấttinh dầu có tính kháng khuẩn nhng không hại vi khuẩn có ích trong ruột Lávối tơi hay khô sắc đặc có tính sát trùng nên đợc dùng để chữa bệnh ngoài da

nh ghẻ lở, mụn nhọt Trong thực tế nhân dân ta thờng lấy lá vối để vò tơi nát,hoặc nấu với nớc sôi lấy nớc đặc gội đầu chữa chốc lở rất hiệu nghiệm

Ngoài ra ngời ta còn dùng lá vối phối hợp với một số vị thuốc khác đểchữa tiêu chảy, đầy bụng, khó tiêu, lở loét, viêm đại tràng mãn tính, lị trựctrùng

Vỏ cây vối cạo bỏ vỏ thô, rửa sạch, giã nát, hoà với nớc sôi để nguội, lọclấy nớc, bôi lên khắp chỗ bỏng Thuốc sẽ làm giảm tiết dịch , hết phồng, dịu

đau, hạn chế sự phát triển của vi trùng

ở Ân Độ, rễ vối sắc đặc dạng xirô đợc dùng để đắp vào vết thơng sng đỏ,quả dùng để ăn chữa bệnh phong thấp, dùng khoảng 200g rễ vôi nấu uốngchữa bệnh viêm gan,vàng da

ở Trung Quốc, các bộ phận của cây dùng để chữa cảm mạo, đau đầu phátsốt, lỵ trực khuẩn, bệnh mẩn ngứa, viêm tuyến sữa, ngứa ngáy ngoài da, bệnhnấm ở chân, vết thơng do dao, súng

Trang 30

Chơng 2:

PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU và thực nghiệm

2.1 Phơng pháp nghiên cứu

2.1.1 Phơng pháp lấy mẫu

Mẫu vỏ vối đợc lấy về rửa sạch chặt nhỏ sau đó xử lý qua etanol 900

rồi phơi trong bóng râm cho đến khô Việc xử lý mẫu tiếp theo bằng cáchngâm với các dung môi thích hợp thu đợc dịch chiết, cho bay hơi tự nhiên thu

đợc các cao tơng ứng dùng cho phần nghiên cứu thực nghiệm

2.2.1 Dụng cụ và thiết bị

*) Cột sắc kí thờng (chiều dài 1,4m; đờng kính 4,5cm): 1 cái

*) ống sinh hàn thờng: 1 cái

*) Giá đỡ: 2 cái

*) Bếp điện: 1 cái

*) Bình cầu cổ nhám (2 lit): 1 cái

*) bình tam giác (1l): 1 cái

*) Bình tam giác (100ml): 20 cái

*) ống đong (1l): 1 cái

*) Dây tiô: 10m

*) Bình thủy tinh ( 3l): 1 cái

*) Bình thuỷ tinh (15l): 5 cái

*) Chậu thuỷ tinh: 2 cái

*) Phểu thuỷ tinh: 3 cái

*) ống hút: 3 cái

Ngày đăng: 19/12/2013, 09:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: ảnh cây vối - Tách và xác định cấu trúc của một số hợp chất từ vỏ cây vối (cleistocalys operculatus (roxb) merr et perry) ở nghệ an
Hình 1 ảnh cây vối (Trang 18)
Bảng 3: Thành phần hóa học của tinh dầu lá vối ở Quảng Châu - Trung Quốc - Tách và xác định cấu trúc của một số hợp chất từ vỏ cây vối (cleistocalys operculatus (roxb) merr et perry) ở nghệ an
Bảng 3 Thành phần hóa học của tinh dầu lá vối ở Quảng Châu - Trung Quốc (Trang 19)
Bảng 4: Thành phần hóa học của tinh dầu nụ vối ở Quảng Châu - Trung Quốc - Tách và xác định cấu trúc của một số hợp chất từ vỏ cây vối (cleistocalys operculatus (roxb) merr et perry) ở nghệ an
Bảng 4 Thành phần hóa học của tinh dầu nụ vối ở Quảng Châu - Trung Quốc (Trang 20)
Bảng 6:   Các cấu tử chính trong tinh dầu lá vối  ở các địa phơng  khác nhau ở Nghệ An - Tách và xác định cấu trúc của một số hợp chất từ vỏ cây vối (cleistocalys operculatus (roxb) merr et perry) ở nghệ an
Bảng 6 Các cấu tử chính trong tinh dầu lá vối ở các địa phơng khác nhau ở Nghệ An (Trang 26)
Bảng 8: Thành phần hoá học chính trong tinh dầu hoa vối ở thành phố Vinh - Nghệ An - Tách và xác định cấu trúc của một số hợp chất từ vỏ cây vối (cleistocalys operculatus (roxb) merr et perry) ở nghệ an
Bảng 8 Thành phần hoá học chính trong tinh dầu hoa vối ở thành phố Vinh - Nghệ An (Trang 28)
Bảng 9:    Số liệu quá trình chạy cột cao etylaxetat vỏ vối - Tách và xác định cấu trúc của một số hợp chất từ vỏ cây vối (cleistocalys operculatus (roxb) merr et perry) ở nghệ an
Bảng 9 Số liệu quá trình chạy cột cao etylaxetat vỏ vối (Trang 36)
Hình 2. Sơ đồ  tách các hợp chất từ vỏ cây Vối - Tách và xác định cấu trúc của một số hợp chất từ vỏ cây vối (cleistocalys operculatus (roxb) merr et perry) ở nghệ an
Hình 2. Sơ đồ tách các hợp chất từ vỏ cây Vối (Trang 37)
Hình 3. Phổ  1 H - NMR của hợp chất TDVV13 - Tách và xác định cấu trúc của một số hợp chất từ vỏ cây vối (cleistocalys operculatus (roxb) merr et perry) ở nghệ an
Hình 3. Phổ 1 H - NMR của hợp chất TDVV13 (Trang 39)
Hình 4. Phổ cộng hưởng từ hạt nhân  13 C - NMR của hợp chất TDVV13 - Tách và xác định cấu trúc của một số hợp chất từ vỏ cây vối (cleistocalys operculatus (roxb) merr et perry) ở nghệ an
Hình 4. Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 13 C - NMR của hợp chất TDVV13 (Trang 40)
Hình 5. Phổ cộng hưởng từ hạt nhân  13 C - NMR của hợp chất TDVV 13 - Tách và xác định cấu trúc của một số hợp chất từ vỏ cây vối (cleistocalys operculatus (roxb) merr et perry) ở nghệ an
Hình 5. Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 13 C - NMR của hợp chất TDVV 13 (Trang 41)
Hình 6. Phổ DEPT của hợp chất TDVV 13 - Tách và xác định cấu trúc của một số hợp chất từ vỏ cây vối (cleistocalys operculatus (roxb) merr et perry) ở nghệ an
Hình 6. Phổ DEPT của hợp chất TDVV 13 (Trang 42)
Hình 7. Phổ DEPT của hợp chất TDVV 13 - Tách và xác định cấu trúc của một số hợp chất từ vỏ cây vối (cleistocalys operculatus (roxb) merr et perry) ở nghệ an
Hình 7. Phổ DEPT của hợp chất TDVV 13 (Trang 43)
Hình 8. Phổ cộng hưởng từ hạt nhân  1 H- NMR của hợp chất TDVV 16 - Tách và xác định cấu trúc của một số hợp chất từ vỏ cây vối (cleistocalys operculatus (roxb) merr et perry) ở nghệ an
Hình 8. Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1 H- NMR của hợp chất TDVV 16 (Trang 47)
Hình 9. Phổ giãn  1 H - NMR của hợp chất TDVV 16 - Tách và xác định cấu trúc của một số hợp chất từ vỏ cây vối (cleistocalys operculatus (roxb) merr et perry) ở nghệ an
Hình 9. Phổ giãn 1 H - NMR của hợp chất TDVV 16 (Trang 48)
Hình 10. Phổ cộng hưởng từ hạt nhân  13 C - NMR của hợp chất TDVV 16 - Tách và xác định cấu trúc của một số hợp chất từ vỏ cây vối (cleistocalys operculatus (roxb) merr et perry) ở nghệ an
Hình 10. Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 13 C - NMR của hợp chất TDVV 16 (Trang 49)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w