Trong đời sống của ngời dân Việt Nam từ xa xa cho đến nay, đã cóphong tục sử dụng các loài cây cỏ trong tự nhiên để làm thuốc chữa bệnh chủyếu ở dạng chế phẩm thô.. Các công trình nghiên
Trang 1Trờng đại học vinh
Khoa hóa học
=== ===
vũ thị tuyết
Tách và xác định cấu trúc của hợp chất tritecpenoit từ hoa cây sắn
merr Et perry)
ở thanh hóa
khóa luận tốt nghiệp đại học
chuyên nghành : hoá hữu cơ
Vinh, tháng 5 - 2009
Trang 2Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học vinh
=== ===
Tách và xác định cấu trúc của hợp chất tritecpenoit từ hoa cây sắn
merr Et perry)
ở thanh hóa
khóa luận tốt nghiệp đại học
chuyên ngành: hoá hữu cơ
Giáo viên hớng dẫn: PGS.TS HOàNG VĂN LựU Sinh viên thực hiện: vũ thị tuyết
Sinh viên lớp: 46b - hóa
Vinh, tháng 5 - 2009
Trang 3Khóa luận tốt nghiệp
Phụ lục
Nội dung Trang
Lời cảm ơn 1
Mở đầu 2
Chơng 1: Tổng quan 4
1.1.Đại cơng về thực vật học và hoá học cây họ Sim 4
1.1.1 Đại cơng về thực vật học 4
1.1.2 Giới thiệu một số cây thuộc họ Sim 7
1.1.2.1.Cây Sim 7
1.1.2.2.Cây Gioi 13
1.1.2.3.Cây Vối 15
1.2.Đại cơng về thực vật học và hoá học cây Sắn thuyền 29
1.2.1 Tên gọi 29
1.2.2 Phân bố 29
1.2.3 Mô tả thực vật 29
1.2.4 Thành phần hoá học 30
1.2.5 Tác dụng dợc lí 32
Chơng 2 : Thực nghiệm 33
2.1.Thiết bị và hoá chất 33
2.1.1.Thiết bị 33
2.1.2.Hoá chất 33
2.2 Tách và xác định cấu trúc hợp chất 34
2.2.1.Tách các hợp chất 34
2.2.1.1 Thu hái mẫu 34
2.2.1.2 Chiết và tách các hợp chất từ hoa cây Sắn thuyền 34
2.2.2 Xác định cấu trúc các hợp chất 37
Chơng 3 : Kết quả và thảo luận 38
Kết luận 44
Tài liệu tham khảo 45
Lời cảm ơn Khoá luận này đợc hoàn thành tại phòng thí nghiệm Hoá hữ cơ -khoa hoá - Đại học vinh, phòng cấu trúc viện hoá, viện -khoa học và công nghệ Việt Nam
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn cảm tới :
Trang 4Khóa luận tốt nghiệp
Thầy giáo PGS.TS Hoàng Văn Lựu – ngời đã giao đề tài, trựctiếp hớng dẫn, tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tàinày
Thầy giáo PGS.TS.NGƯT Lê Văn Hạc đã đóng góp nhiều ý kiếnquý báu trong quá trinh tôi làm và hoàn thành khoá luận
ThS Nguyễn Văn Thanh đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quátrình làm thực nghệm
Đồng thời, tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáotrong tổ bộ môn hóa Hữu cơ, khoa hoá - Đại Học Vinh, trung tâmThông tin th viện – trờng Đại Học Vinh đã giúp đỡ nhiệt tình, tạomọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành khóa luận này
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn
ở bên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua
đẹp hơn, cái trờng thọ hơn Do đặc tính thân thiện và an toàn, trên thế giớihiện có hàng nghìn phòng thí nghiệm đang ngày đêm tách chế, xác định vàthử hoạt tính các chất tách đợc từ cây cỏ với mong muốn tìm ra đợc các hợpchất phục vụ cho đời sống của con ngời trong các lĩnh vực nh: Y học và hơngliệu
Toàn thế giới trong đó có Việt Nam đang đứng trớc các đe dọa to lớncủa tình trạng khan hiếm nguồn lực thiên nhiên Là một thành viên của WTO,Việt Nam bớc vào thế kỉ 21 với nhiều áp lực cạnh tranh đa dạng và thách thứcmới của sự hội nhập quốc tế Trớc thực trạng đó, chơng trình nghiên cứu khoahọc và công nghệ trọng điểm quốc gia phát triển công nghiệp hóa dợc đến
Trang 5Khóa luận tốt nghiệp
tách, tổng hợp hoặc bán tổng hợp từ các nguồn tài nguyên quý giá là thế mạnhcủa nớc ta
Thiên nhiên Việt Nam rất phong phú và đa dạng, trong đó có nhiều loạithực vật và động vật quý dùng làm thuốc chữa bệnh cũng nh thức ăn hàngngày Trong đời sống của ngời dân Việt Nam từ xa xa cho đến nay, đã cóphong tục sử dụng các loài cây cỏ trong tự nhiên để làm thuốc chữa bệnh (chủyếu ở dạng chế phẩm thô) Các công trình nghiên cứu, điều tra các cây thuốc ởViệt Nam cho thấy số lợng các loài cây dùng để làm thuốc lên tới 1.850 loàiphân bố trong 224 họ thực vật
Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo, lợng
ma nhiều, độ ẩm cao nên có thảm thực vật rất phong phú Mặc dù cho đếnnay, việc nghiên cứu hệ thực vật ở nớc ta cha đợc tiến hành một cách đầy đủ
và quy mô, nhng theo tổng hợp từ các nguồn tài liệu của nhiều tác giả thì ởViệt Nam hiện nay có trên 7.000 loài thực vật học bậc cao [6], trong số đó đã
có trên 2000 loài thực vật đã đợc nhân dân ta sử dụng làm nguồn lơng thực,thực phẩm, lấy gỗ, tinh dầu, thuốc chữa bệnh…
Trong nhiều loài thực vật đó, họ Sim (Myrtaceae) cũng là một họ lớn,
gồm khoảng 100 chi và gần 3000 loài phân bố chủ yếu ở các nớc nhiệt đới vàchâu Đại Dơng ở nớc ta, họ Sim có khoảng 13 chi với gần 100 loài, chủ yếu
đợc dùng để làm thuốc chữa bệnh, trong đó có cây Sắn Thuyền (Syzygium
Resinosum (Gagnep) Merr Et Perry) Cây Sắn thuyền mọc hoang và đợc
trồng tại hầu khắp các tỉnh ở nớc ta, đợc sử dụng nhiều trong cuộc sống dângian nhng cha đợc nghiên cứu nhiều về thành phần hóa học
Chính vì vậy, chúng tôi đã chọn đề tài Tách và xác định cấu trúc của“Tách và xác định cấu trúc của
hợp chất tecpenoit từ hoa cây Sắn thuyền ( Syzygium Resinosum (gagnep) Merr Et Perry) ở Thanh Hóa” nhằm góp phần xác định thành phần hoá học
của cây Sắn thuyền và tìm nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp dợc liệu,công nghiệp hơng liệu
2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Lấy mẫu hoa cây sắn thuyền
- Chiết với dung môi metanol
- Phân lập các hợp chất bằng phơng pháp sắc ký cột và sắc ký lớpmỏng
- Làm sạch các chất bằng phơng pháp rửa và kết tinh phân đoạn
- Xác định cấu trúc của các hợp chất bằng các phơng pháp phổ: MS, 1H
- NMR, 13C - NMR
3 Đối tợng nghiên cứu
Trang 6Khóa luận tốt nghiệp
Đối tợng nghiên cứu là hoa của cây Sắn thuyền, mẫu lấy tại huyện Triệu Sơn - tỉnh Thanh Hóa
Chơng 1
Tổng quan
1.1 Đại cơng về thực vật học và hóa học cây họ Sim 1.1.1 Đại cơng về thực vật học
Họ Sim (Myrtaceae) là họ lớn của bộ Sim (Myrtales) hay còn gọi là bộ
Đào kim nơng thuộc phân lớp hoa hồng - lớp hoa lá mầm của ngành thực vậthạt kín
Trên thế giới họ Sim gồm 100 chi với 3000 loài phân bố ở các vùngnhiệt đới và á nhiệt đới, chủ yếu là Châu Mỹ và Châu úc ở Việt Nam, họ Simgồm 13 chi với gần 100 loài đợc phân bố khắp 3 miền: Bắc, Trung, Nam Cáccây thuộc họ Sim có thể là cây gỗ lớn, cây nhỏ, hay cây bụi đợc trồng trong v-
ờn nhà cho quả ăn, cho tinh dầu hay mọc hoang dại ở đồng bằng trung du,miền núi Lá mọc đối, đơn nguyên, không có lá kèm Hoa của chúng tập hợpthành cụm, hình chùm, đôi khi mọc đơn độc Các lá đài dính lại với nhau ở d-
ới thành hình chén, cánh hoa rời nhau và dính trên mép ống đài Nhị rất nhiều,bất định và xếp không theo một trật tự nào, nhị thờng cuộn lại ở trong nụ, chỉnhị rời hay dính nhau ở dới thành ống ngắn Bộ nhị có số lá noãn thờng bằng
số cánh hoa hoặc ít hơn, dính lại với nhau thành bầu dới hoặc bầu giữa với số
ô tơng ứng số lá noãn, đính noãn trụ giữa, một vòi, một đầu nhuỵ Quả mọng,thịt, thờng do đế hoa phát triển thành, cũng có khi quả khô mở Quả mang đàitồn tại ở đỉnh Hạt không có nội nhũ [ 15]
Nhiều cây thuộc họ Sim chứa tinh dầu nh cây Tràm (Melaleuca
leucadendron Linn); cây Chổi xuể (Baeckia frutescens Linn); cây Bạch đàn
chanh (Eucalyptus citriodora Hook.F) Tinh dầu của các loại cây này đã đợc
khai thác và sử dụng trong công nghiệp hơng liệu, y học Các cây khác thuộc họ
Sim có nhiều công dụng chữa bệnh nh: Cây ổi (Psidium guajava Linn.); cây Sim (Rhodomyrtus tomemntosa (Ait.), Hassk.); cây Đơn tớng quân (Syzygium
formosum Var.); cây Vối (Cleistocalyx operculatus (Roxb) Merr Et Perry);
Trang 7Khóa luận tốt nghiệp
*) Phân họ Myrtoideae có quả nhiều cùi thịt và lá đối mép trơn Phần
lớn các chi trong họ này có một trong ba dạng phôi dễ nhận ra Các chi của
Myrtoideae có thể rất khó phân biệt khi không có quả đã chín Phân họ Myrtoideae đợc tìm thấy khắp thế giới trong các khu vực nhiệt đới và cận
nhiệt đới, với các trung tâm đa dạng nằm ở Trung Mỹ, Nam Mỹ, đông bắcAustralia và Malaysia
*) Phân họ Leptospermoideae có quả khô, không nứt (quả nang) và các lá mọc so le hay theo vòng xoắn Phân họ Leptospermoideae chủ yếu đợc tìm
thấy ở Australia Nhiều chi ở miền tây Australia có các lá bị suy thoái mạnh
và các hoa mang đặc điểm điển hình cho vùng sinh trởng khô cằn hơn
Sự phân chia Myrtaceae thành Leptospermoideae và Myrtoideae đã bị
nhiều tác giả nghi ngờ trong đó có Johnson và Brigg (1984), các ông đã xác
định 14 tông hay nhánh trong họ Myrtaceae, và phát hiện ra là trong họ
Myrtaceae là đa nghành Phân tích ở mức độ phân tử của Wilson, O’Brien vànhững ngời khác vào năm 2001 đã phát hiện thấy 11 phân nhóm rõ nét trongphạm vi họ này, bao gồm nhiều phân nhóm đã đợc Johnson và Brigg xác định.Phân tích phân tử sau đó của Sytsma và Litt (2002) đã phát hiện phân nhóm
Myrtoideae ở Trung – Nam Mỹ phù hợp với phân hộ đa nghành Leptospermoideae
Trong họ Sim ,chi lớn nhất là Eugenia ( trên thế giới có 600 loài, ở nớc ta
có 26 loài đợc chuyển vào chi Syzygium) Những cây trong chi này phần lớn
là cây gỗ trung bình và đa số là cây hoang dại Trong chi này có cây thuốc quí
là cây Đinh hơng (E Caryophyllata Thunb = Syzygium aromaticum Merr.
et Perry), có nụ dùng làm thuốc và gia vị Một số loài thuộc chi Eugenia đã
đợc tách ra và đặt vào chi mới nh cây Gioi (Syzygium jambos (L.) Alston
Eugenia jambos L) có quả ăn ngon, cây Vối (Cleislocalyx operculatus (Roxb.) Merr et Perry) đợc trồng lấy lá và nụ để uống nớc.
Dọc theo bờ biển miền Trung có cây Tràm hay Chè đồng (Malaleuca
leucadendron L) là cây to có vỏ xốp, bong từng mảnh rất dễ bóc Lá hình mác
nhọn, cuống ngắn, gân hình cung, hoa có màu vàng nhạt mọc thành bông Câymọc thành rừng thuần loại đất phèn ở ven biển, còn gặp ở một số vùng biểnphía Bắc Vỏ cây dùng để xảm thuyền, lá dùng cất tinh dầu
Trên các đồi đất ở vùng trung du có cây Chổi xuể (Baeckea frutescens
L.), thờng gặp mọc xen lẫn với các cây Sim, Mua Là cây bụi thấp, phân
nhánh nhiều, có lá hình sợi dễ rụng, cây có lá dùng để chng cất dầu thơm gọi
là dầu chổi để xoa bóp, khi pha với rợu thì thành rợu chổi
Trang 8Khóa luận tốt nghiệp
Trên các đồi trọc, trong các công viên, các vờn và đờng cái có trồng nhiều
loài thuộc chi Eucalyptus Chúng là cây nhập nội, trên thế giới có hơn 300
loài, phân bố chủ yếu ở châu úc và Malaysia, sống trong những điều kiện sinhthái khác nhau Hầu hết là cây lớn, có thể cao tới 100 m Nhiều loài cho tinhdầu khác nhau Gỗ của chúng tốt có thể dùng vào nhiều việc khác nhau ở nớc
ta hiện có trồng nhiều loài nh: Bạch đàn trắng (E camaldulensis Dehahardt)
có gỗ dùng làm tà vẹt, và làm bột giấy Cây Bạch đàn lá liễu hay Long duyên
(E exserta F v Muell) là cây trồng làm cảnh ở các công viên, có gỗ nâu,
cứng dùng trong xây dựng hay làm gỗ trụ mỏ; dầu làm thuốc sát trùng, trị
cảm, giảm ho Cây Bạch đàn chanh (E maculata H.K var Citriodora (Hoof.
F)) trồng làm cảnh và gây rừng vệ sinh, có gỗ màu xám, thơm cứng dùng
đóng thuyền, rễ và lá cành dùng cất tinh dầu thơm, dùng làm thuốc bổ dạ dày,giải cảm, giảm đau đầu, giảm ho, sát trùng, chữa viêm cuống phổi Cây Bạch
đàn nhựa (E Resinifera Sm.) có lá nhỏ dài hẹp, dùng làm thuốc ho long đờm Cây Bạch đàn đỏ hay Bạch đàn lá mít (E robusta J E Smith) trồng lấy bóng
mát, có gỗ dùng làm trụ cầu, nền tầu, trụ mỏ, tà vẹt, bột giấy, còn đợc dùnglàm thuốc chữa cảm, sát trùng, giảm ho Cây Bạch đàn lá nhỏ hay Khuynh
diệp (E Tercticornis J E Smith) có gỗ không bị mối mọt và chịu nớc mặn,
dùng làm tà vẹt, đóng thành tàu và cũng đợc dùng làm thuốc long đờm, sáttrùng và chữa ho
1.1.2 Giới thiệu một số cây thuộc họ Sim
1.1.2.1 Cây Sim (Rodomyrtus tomenetosa Wight (Myrtus tomentose Ait,
Myrtus canescens Lour)
Cây Sim còn gọi là Hồng sim, Đào kim nơng, Dơng lê, Co nim (Thái),
Mác nim (Tày) có tên khoa học là Rodomyrtus tomenetosa đợc sử dụng nhiều
trong các vị thuốc của dân gian nh dùng búp và lá Sim non sắc uống chữabệnh tiêu chảy, kiết lỵ hoặc dùng để rửa vết thơng, vết loét Rễ cây Sim thuhái quanh năm, quả vào mùa thu và mùa hè
Theo tác giả Hoàng Văn Lựu, Trần Đình Thắng và Nguyễn Xuân Dũng
đã nghiên cứu thành phần hóa học của tinh dầu hoa Sim ở Nghệ An Kết quả
đợc dẫn ra ở bảng 1 [4]
Bảng 1: Thành phần hóa học của tinh dầu hoa Sim ở Nghệ An.
Thành phần hóa học % Thành phần hóa học %
Trang 9Khóa luận tốt nghiệp
Còn khi nghiên cứu thành phần hóa học của tinh dầu rễ Sim
(Rhodomyrtus tomentosa Ait Hassk.) của Việt Nam, tác giả Hoàng Văn Lựu
đã xác định thấy trong tinh dầu rễ Sim có 49 hợp chất trong đó đã nhận diện
đợc 27 hợp chất thể hiện ở bảng sau :
Bảng 2: Thành phần hóa học của tinh dầu rễ Sim ở Nghệ An.
TT Thành phần
hóa học % TT Thành phần hóa học %
1 - Thujen 0,5 15 Đồng phân este của axit butanoic 1,0
3 Camphen 0,1 17 Phenylmetyl este của axit pentanoic 0,4
4 Sabinen 0,5 18 3-metyl phenyl metyl este axit
12 - Terpinen 0,3 26 8-Hydroxy-endo cycloisolongifolen 0,9
Trang 10-Khóa luận tốt nghiệp
Theo Wai Haan Hui và cộng sự khi nghiên cứu thành phần hóa học củacây Sim, đã phân lập từ dịch chiết ete dầu hỏa của lá và cành cây Sim cáclupeol, - amyrin, - amyrenonol (3 - hydroxy-oleanan – 12 – en -11-on), betulin, và một điol cha xác định R1, C30H50O2 và trong cành có các chấtfriedelin, lupeol, - amyrin, taraxerol, betulin-3 axetat, betulin và có thể làhai hợp chất mới R2, C32H48O5 và R3, C32H50O5 Một hỗn hợp các sitosterol,stigmasterol và campesterol cũng đã đợc phân lập từ dịch chiết của lá và cành.Wai Hean Hui và cộng sự [17] đã phân lập từ dịch chiết ete dầu hỏa cây
Sim (Rhodomyrtus tomentosa) 2 tritecpenoit mới, R4 từ lá và R5 từ cành,ngoài ra các hợp chất R1, R2, R3 và các hợp chất đã biết khác cũng đã đợcphân lập R1 và R4 đợc xác định là 21 H-hop 22(29) - en-3 - 30 - diol và 3
- hydroxy -21 H-hop 22(29) - en - 30 - al tơng ứng, và R2, R3 và R5 là 3 acetoxy - 11 ; 12 - epoxyleanan - 28,13 - olide, 3 - acetoxy, 12-hydroxyoleanan - 28, 13 -olide và 3 - acetoxy - 12 - oxo - oleanan - 28,13
olide tơng ứng Dịch chiết etanol của lá chứa các axit betulinic, ursolic vàaliphitolic và trong cành chứa các axit betulonic, betulinic và oleanoic
Melvyn V Sargent và cộng sự đã phân lập từ dịch chiết etyl axetat củacây Sim hợp chất 1, 2, 3, 4, 5, 6 Hợp chất 5 là hợp chất mới đặt tên làrhodomyrton có hoạt tính kháng khuẩn Escherichia col và Staphyloccocusaureus
HO
H
H H
Stigmasterol
Trang 11Khãa luËn tèt nghiÖp
O OR
O
O OH
(3)
Trang 12Khóa luận tốt nghiệp
OH
H O
O
O O
(4)
OH
H O
O O
(6)
Phan Minh Giang và các cộng sự đã phân lập đợc từ nụ cây Sim các hợpchất Sitosterol; Stigmasterol; Apigenin; Galic axit và Kaempferol - 3 - 0 - -sambubiozit [6]
Trang 13Khóa luận tốt nghiệp
O
OH
O OH
COOH Axit Galic
O
O Glc Xyl OH
HO
OH
O
Kaempferol - 3 - O - - sambubiozit
1.1.2.2 Cây Gioi (Eugenia jambos)
Theo tác giả Nguyễn Quang Tuệ khi nghiên cứu thành phần hóa họccủa tinh dầu cây Gioi ở Nghệ An và Hà Tĩnh thấy có hơn 30 hợp chất, trong
đó xác định đợc 18 hợp chất với thành phần chính là - pinen (16,8-18,8%),
- pinen (6,3-11,0%), - ocimen (26,5-14,0%), -terpinen (26,5-14,5%) Thành phần chính tinh dầu hoa Gioi là nerolidol (16,4%), caryophyllen
Trang 14Khóa luận tốt nghiệp
(89,8%) và - humulen (7,1%), tinh dầu gỗ Gioi là - terpinen (11,8%) và -caryophyllen (8,3%)
Từ dịch chiết ete dầu hỏa của hoa Gioi có hai flavonoit chiếm hàm lợngkhá cao là 8 - hyđroxy, 6 - metoxy flavonon (14,5%) và 5,7 - dimetoxyflavonon (9,59%), phần chính còn lại là các este axit béo nh 9,12 -octadecadienoic metyl este (8,31%) và hexadecanoic metyl este (8,20%).Thành phần chính của dịch chiết metanol của hoa Gioi là flavonoit gồm có 6hợp chất : 8 - hydroxy, 6 - metoxy flavanon (19,84%) ; 5,7 - dihydroxyflavanon (16,65%) ; 6,8 - dihydroxy - 5 - metyl flavanon (4,45%) ; 5,7 -dimetoxy flavanon (3,64%) ; 5 - hydroxy - 7 - metoxy - 6,8 - dimetyl flavanon(1,8%) Ngoài ra còn xác định đợc một ancaloit là xeton phenyl - 2 -phenylpyaolo [1,5-a] pyridin - 3 – yl [11]
Trang 15Khóa luận tốt nghiệp
O HO
5 - hydroxy - 7 - metoxy - 6, 8 - dimetyl - flavanon
1.1.2.3 Cây Vối ( Cleistocalyx operculatus)
Cây Vối có tên khoa học là Cleistocalyx operculatus (Roxb) Merr Et Perry.
Vối là cây mọc hoang và đợc trồng hầu hết khắp các tỉnh ở nớc ta Còn thấy ở các vùng nhiệt đới Châu á, Trung Quốc
Vối là cây nhỡ, cao 5 - 7 m, cành non tròn hay tựa hình bốn cạnh, nhẵn.Lá có cuống dài, dai, cứng, hình trứng rộng, dài 8 - 20 cm, rộng 5 - 10 cm.Hai mặt có những đốm nâu, cuống 1- 1,5 cm Hoa gần nh không có cuống,nhỏ, màu lục trắng nhạt, hợp thành hoa tựa hình tháp toả ra ở kẽ những lá đãrụng Quả hình cầu, hay tựa hình trứng, đờng kính cỡ 7 - 12 mm, xù xì Toànlá và cành non, nụ vò có mùi thơm dễ chịu đặc biệt của cây Vối [1]
Trang 16Khóa luận tốt nghiệp
Cây Vối có tính vị, vị đắng, chát, có ít độc, có tác dụng thanh nhiệt, giảibiểu, sát trùng, chỉ dơng, tiêu trệ Lá và nụ Vối nấu nớc vừa thơm vừa tiêucơm Lá Vối tơi hay sắc khô có tính chất sát trùng để rửa những mụn nhọt, lởloét, ghẻ Ngời ta thờng dùng phối hợp lá Vối với lá Hoắc hơng làm nớc hãmuống lợi tiêu hóa Thờng dùng lá, vỏ, thân, hoa làm thuốc chữa đầy bụng, khótiêu, ỉa chảy, mụn nhọt, viêm đại tràng mạn tính, lị trực trùng Năm 1968,Nguyễn Đức Minh, phòng đông y thực nghiệm - Viện nghiên cứu đông y đãtiến hành nghiên cứu và đi tới kết luận là ở tất cả các giai đoạn phát triển, lá và
nụ Vối đều có tác dụng kháng sinh, vào mùa đông kháng sinh tập trung nhiềunhất ở lá Hoạt chất kháng sinh tan trong nớc, các dung môi hữu cơ, bền vữngvới nhiệt độ và ở các môi trờng có pH từ 2 đến 8, tác dụng mạnh nhất vớiStreptococcus, sau đến vi trùng bạch cầu và Staphylococcus và Pneumcoccus
ở ấn Độ, rễ sắc đặc dạng xirô đợc dùng để dắp vào vết thơng sng đỏ,quả dùng để ăn trị phong thấp
ở Trung Quốc, các bộ phận của cây dùng để chữa trị cảm mạo, đau đầuphát sốt, lỵ trực khuẩn, viêm gan, bệnh mẩn ngứa, viêm tuyến sữa, ngứa ngáy ngoài da, bệnh nấm ở chân, vết thơng do dao súng
Các nhà hóa học Trung Quốc đã xác định đợc trong lá có 0,08% tinhdầu, còn trong nụ hoa có 0,18% tinh dầu
Bảng 3 Thành phần hóa học của tinh dầu lá Vối ở Quảng Châu - Trung Quốc
Trang 17Khãa luËn tèt nghiÖp
B¶ng 4 Thµnh phÇn hãa häc cña tinh dÇu nô Vèi ë Qu¶ng Ch©u - Trung
2, 4 - dihydroxy - 6 - metoxy - 3, 5 - dimetyl chalcon
Trang 18Khãa luËn tèt nghiÖp
7 - hydroxy - 5 - metoxy - 6, 8 - dimetyl - flavanon
CH = CH - COOH
Axit xinamic
OH
OH HO
Trang 19Khãa luËn tèt nghiÖp
Axit Galic
OH
OH HO
7 - hydroxy - 5 - metoxy - 6, 8 - dimetyl - flavanon
Trang 20Khãa luËn tèt nghiÖp
2, 4 - dihydroxy - 6 - metoxy - 3, 5 - dimetyl chalcon
HO
OH
OH
3,5,7,4’ - tetrahydroxy flavon
Trang 21Khóa luận tốt nghiệp
+) Trong lá Vối có chứa tinh dầu Khi nghiên cứu thành phần hóa họccủa tinh dầu lá Vối lấy ở 3 địa điểm khác nhau là huyện Quế Phong, huyệnTân Kỳ và thành phố Vinh (tỉnh Nghệ An) thấy hàm lợng tinh dầu lá Vối có
sự khác nhau nh ở huyện Quế Phong là 0.40%, ở thành phố Vinh là 0.10% còn
ở các địa phơng khác là 0.20% Tác giả Hoàng Văn Lựu đã phát hiện đợc có 9cấu tử chính trong đó có bốn thành phần chiếm tỷ lệ cao nhất là: myrcen, (E) -
- ocimen, (Z) - - ocimen và - caryophyllen Tất cả các số liệu của tinhdầu lá Vối ở thành phố Vinh đợc dẫn ra ở bảng 5 và tỉ lệ so sánh sự khác nhaucủa tinh dầu lá Vối tại các địa phơng đợc dẫn ra ở bảng 6
Bảng 5 Thành phần hóa học của tinh dầu lá Vối