Mặc dù, việc sử dụng chúng để làm thuốc và ứng dụng cho một số lĩnh vực khác đã có quá trình lịch sử hàng nghìn năm nhng sự hiểu biết vềthành phần hoá học của chúng còn nhiều hạn chế, th
Trang 1Trờng đại học vinh khoa hoá học
* * *
tách và xác định cấu trúc của hợp chất stimast-5,22-dien-3 β -ol từ rễ cây sài hồ nam (pluchea pteropoda hemsl.,) ở nghệ an
khoá luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành: hoá hữu cơ
Giáo viên hớng dẫn: ThS Nguyễn Thị Chung Sinh viên thực hiện : Trần Thị Tuyết Nhung Lớp : 43B 2 - Hoá Học
Vinh - 2006
Trang 2Lời Cảm ơn.
Luận văn này đợc hoàn thành tại phòng thí nghiệm Hoá Hữu Cơ, ờng Đại Học Vinh, Viện khoa học công nghệ Việt Nam
Tr-Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn :
- THS Nguyễn Thị Chung đã giao đề tài, tận tình hớng dẫn, giúp đỡ
tôi hoàn thành luận văn này
Vinh, tháng 5 năm 2006
Trần Thị Tuyết Nhung.
Trang 3mục lục.
Trang
Phần I : mở đầu 1
Phần II : Tổng quan 3
2.1. Vài nét về cây họ Cúc: 3
2.2 Thực vật chi Pluchea Cass 3
2.3 Thành phần hoá học chi Pluchea Cass 5
2.4 Cây sài hồ nam 11
2.4.1 Nghiên cứu về thực vật 11
2.4.1.1 Hình thái phân bố 11
2.4.1.2 Tác dụng sinh học 12
2.4.2 Nghiên cứu về thành phần hoá học 12
2.5 Phơng pháp nghiên cứu 17
Phần III : Thực nghiệm 18
3.1 Lấy mẫu và xác định tên khoa học 18
3.2 Hóa chất, thiết bị và phơng pháp 18
3.3 Nghiên cứu tách xác định cấu trúc các hợp chất từ rễ cây sài hồ nam. 19
Phần IV: Kết quả và thảo luận 22
4.1. Phổ EI - MS 22
4.2 Phổ cộng hởng từ hạt nhân cacbon (13C - NMR) 22
4.3. Phổ cộng hởng từ hạt nhân proton (1H - NMR) 24
Kết luận 31
Tài liệu tham khảo 32
Trang 4Phần I : Mở đầu.
Việt Nam là một nớc nằm trong khu vực nhiệt đới chịu ảnh hởng của giómùa, nhiệt độ và độ ẩm hằng năm khá cao nên giới thực vật phát triển rất phongphú và đa dạng trong đó phải kể đến những loại cây thuốc, cây tinh dầu vànhiều loại cây công nghiệp khác có giá trị Việt Nam lại có một nền y dợc học
cổ truyền, nhân dân ta thờng dùng các loại thực vật để làm thuốc cũng nh rauquả ăn hằng ngày, làm gia vị, lơng thực để sinh sống và bảo vệ sức khoẻ
Ngày nay trong nghiên cứu các hợp chất thiên nhiên nói chung, các hợp chất
có hoạt tính sinh học nói riêng đang thu hút đợc sự quan tâm, chú ý của nhiềunhà khoa học trong và ngoài nớc vì những ứng dụng vô cùng quí giá của chúngtrong các lĩnh vực y học, công nghiệp, nông nghiệp
Theo số liệu thống kê của các nhà thực vật học, thảm thực vật Việt Nam cókhoảng 10386 loài thuộc 2257 chi và 305 họ.Trong đó có 1850 loài cây thuốcphân bố trong 244 họ thực vật Số cây tinh dầu gồm khoảng 657 loài thuộc 357chi và 144 họ Mặc dù, việc sử dụng chúng để làm thuốc và ứng dụng cho một
số lĩnh vực khác đã có quá trình lịch sử hàng nghìn năm nhng sự hiểu biết vềthành phần hoá học của chúng còn nhiều hạn chế, thêm vào đó sự khai thác bừabãi, không có kế hoạch trồng mới, bảo vệ và phát trển đã và đang làm biến mấtmột số cây quí hiếm trớc khi chúng đợc nghiên cứu
Trong thảm thực vật Việt Nam, cây họ Cúc (compositae) rất phong phú và
đa dạng Họ Cúc có tới 336 loài trong đó có 100 loài đợc dùng làm thuốc chữabệnh dới dạng các chế phẩm thô sơ nh thuốc sắc, rợu thuốc, cao Ngoài ra cónhiều cây họ Cúc đã đợc dùng trong công nghiệp, hơng liệu, mỹ phẩm và nôngnghiệp [1,2,5]
Cây sài hồ nam (Pluchea pteropoda Hemsl) thuộc họ Cúc đợc nhân dân một
số địa phơng thờng dùng lá để ăn gỏi cá, điều trị các vết loét có giòi trâu bò.Trong đông y ngời ta vẫn thờng dùng rễ phơi khô của cây sài hồ nam (Pluchea pteropoda Hemsl), rễ cây cúc tần (Pluchea Indica (L.) Less để làm vị sài hồ
chữa cảm sốt, nhức đầu, đau tức ngực, áp huyết cao thay cho cây sài hồ Bắc
Trang 5(Bupleurum sience).Thêm vào đó, trên thị trờng thuốc nam vị sài hồ sản xuất từ
loại cây Pluchea pteropoda Hemsl., ở vùng Nghệ An, Hà Tĩnh đợc đáng giá là
loại có chất lợng tốt nhất [3] Tuy vậy cho đến nay sự hiểu biết về thành phầnhoá học của nó còn rất hạn chế
Vì vậy chúng tôi chọn hớng nghiên cứu là tách và xác định cấu trúc một
số hợp chất từ rễ cây sài hồ nam (Pluchea pteropoda Hemsl ) ở Nghệ An nhằm
góp phần bổ sung sự hiểu biết về thành phần hoá học của cây loại cây này
Nhiệm vụ của chúng tôi là:
- Thu thập rễ cây sài hồ nam
- Ngâm rễ cây sài hồ nam trong dung môi chọn lọc rồi chng cất thu hồidung môi, sau đó chiết phần cao đặc trong các dung môi thích hợp để thu đợchỗn hợp các chất trong các dịch chiết tơng ứng
- Tách các hợp chất từ dịch chiết rễ cây sài hồ nam và xác định cấu trúccủa một số hợp chất thu đợc
Phần II: Tổng quan.
Trang 62.1 Vài nét về cây họ Cúc:
Họ Cúc là một trong những họ lớn nhất của thực vật hạt kín Chúng đợcphân bố hầu hết mọi nơi trên thế giới Theo M E Kirpieznikov (1981), họ Cúc
có khoảng 1150 - 1300 chi với hơn 20.000 loài
ở Việt Nam, họ Cúc có hai phân họ, 13 tông, 114 chi và 336 loài đợcphân bố khắp nơi Trong số 336 loài có đến 161 loài đã biết giá trị kinh tế, 96loài là cây thuốc, 28 loài là cây cảnh, 30 loài làm thức ăn, 12 loài cho tinh dầu
và dầu béo, 5 loài làm phân xanh và 5 loài có tác dụng trừ sâu diệt côn trùng
Có rất nhiều chi thuộc họ Cúc thờng có hoa, một số loài sống trong vờn ở dạng
cỏ dại, một số đợc trồng làm cây cảnh
Cây họ Cúc thờng thuộc thảo, ít khi là cây to, rễ cây thờng phồng lênthành củ, lá đơn và thờng mọc so le, ít khi mọc đối, có khi thành hình hoa thị,không có lá kèm, phiến ít khi nguyên, thờng khía răng hay chia thuỳ Cụm hoa
đầu gồm nhiều hoa mọc ở kẻ những vảy và bao bọc bởi một tổng bao lá bắc,hoa có thể đều, hình ống hay không đều Năm cánh hoa liền nhau thành mộttràng hình ống hay hình lỡi nhỏ Năm nhị dính liền nhau bởi bao phấn thànhmột ống Hai lá noãn, bầu hạ một ô đựng một noãn, vòi dài, đầu nhụy xẻ đôi, cólông mu, quả bé nhiều khi có mào lông hay có móc Một số khác có ống nhựa
mủ, một số loài khác có ống tiết Chất dự trữ trong củ là insulin [3,4]
Hiện nay cây họ Cúc đang đợc nghiên cứu nhiều, theo kết quả của F.Bohlman và các cộng sự khi nghiên cứu họ Cúc ở châu Âu, Trung Quốc, Nam
Mỹ và một số vùng ở Nam Phi thì đã phân lập đợc trên 2500 hợp chất mới và đãxác định đợc cấu trúc của chúng Trong đó, các hợp chất đặc trng nhất là hợpchất secquitecpen, secquitecpen lacton, cumarin, ankaloit[15]
2.2 Thực vật chi pluchea Cass:
Chi Pluchea Cass, trên thế giới có khoảng 80 loài mọc phổ biến ở vùng
nhiệt và cận nhiệt đới thuộc châu á, Bắc và Nam Mỹ, châu Phi, châu úc
Trang 7ở Việt Nam đã tìm thấy đợc 4 loài: Pluchea indica (L.) Less (cây cúc
(câylức), Plucheapolygonata Gagnep (cây cúc bông) [12].
Nhiều loài cây của chi này đợc dùng làm thuốc chữa bệnh trong dân gian,ngời da đỏ Mêhicô dùng nớc sắc của lá cây P.symphytifolia (Miller) Gillis để
chữa đau bụng, ỉa chảy, ký sinh trùng đờng ruột ở Brazin, cây P.quitoc dùng
làm thuốc long đờm, trung tiện, tiêu hoá và tê thấp ở ấn Độ, cây P.lanceolata
làm thuốc giảm đau, hạ sốt, đầy bụng, chống viêm ở Pakistan, ấn Độ, TháiLan, Việt Nam dùng cây P.indica làm thuốc lợi tiểu, giảm đau, chữa loét
hành tá tràng, chống viêm, bổ gan, kháng khuẩn, kháng nấm, trị giun, chữa rắncắn [9]
Sau đây là một số loài cây thuộc chi Pluchea Cass đã đợc nghiên cứu về
5 Pluchea fastiginata Guiseb.
6 Pluchea foetida DC (P.camphorata DC).
7 Pluchea indica (L ) Less.
8 Pluchea lanceolata (DC) CB clank.
9 Pluchea adorata Cass.
Trang 817 Pluchea pteropoda Hemsl.
2.3 Thành phần hoá học chi Pluchea Cass:
Chi Pluchea Cass đợc nhiều nhà khoa học nghiên cứu về thành phần hoá
học và đã tìm ra đợc nhiều hợp chất khác nhau Theo thống kê các công trìnhnghiên cứu từ năm 1982 ữ 2000, có tất cả 107 chất đợc tìm thấy trong chi
Pluchea Cass.
Các hợp chất đặc trng là tinh dầu, ankinyl thiophen, falavonoit,tritecpenoit, secquitecpenoit và các hợp chất khác
2.3.1 Tinh dầu:
Trong số 17 loài đợc nghiên cứu phát hiện thấy có 9 loài cho tinh dầu
Đó là: Pluchea quitoc (DC) (P.sagittaliss) chứa 47% tinh dầu với thành phần
chính là các monotecpen: p - cymol, d - camphor, d - camphen
Cây Pluchea foetida chứa 0,025% tinh dầu, chủ yếu là xineol, endesman,
antyl thiophen ; cây Pluchea fastiginata Guiseb cho tinh dầu có thành phần khá
phức tạp, đã nhận dạng đợc 32 trong số 29 cấu tử với thành phần chính là cácmototecphen nh α - pinen (15 ữ 19%), sabiben (7 ữ 10%), secquiteepen nh β -caryophylen (15 ữ 19%), δ - cadinen (3 ữ 7%), α - murolen (2 ữ 2,3%) [11]
Pluchea indica (L ) Lees, đợc nghiên cứu ở Việt Nam cho thấy hàm
l-ợng tinh dầu dao động trong khoảng 0,04 ữ 0,08%, thành phần chính là β silinen, 7 - β - H - silphiperfol - 5 - en, α - copaen Phần trên mặt đất đặc trngbởi β - silinen Còn phần rễ là α - copaen [9]
-Lê Văn Hạc, Nguyễn thị Chung khi nghiên cứu thành phần hoá học tinhdầu cây cúc tần ở Nghệ An bằng phơng pháp GC và GC/MS đã xác định thànhphần chính rễ cây cúc tần gồm 7 - β - H- silphiperfol - 5 - en (27,9% - 34%),α
-copaen (13,8% - 15,5%), còn trong tinh dầu cành lá non tại thời diểm đó là : β
-selilen (35,6% - 40,7%) và 7- β - H- silphiperfol - 5 - en (28,9% - 29,5%) [6]
Nghiên cứu về thành phần hoá học tinh dầu cây sài hồ nam (plucheaHemsl ,) bằng phơng pháp sắc khí (GC) và sắc khí khối phổ khí liên hợp(GC/MS) đã xác định đợc thành phần chính đó là: 6S - 2,3,8,8 - tetrametyl
Trang 9tricyclo [5,2,2,0,(1,6)] undec - 2 - en và 1,4 - dimetoxy - 2 - metyl - 5 -isopropylbenzen [7].
2.3.2 Hợp chất secquitecpenoit:
Các hợp chất secquitecpen rất phổ biến trong thực vật chi Pluchea Cass,
chủ yếu thuộc loại khung eudesman (1), ngoài ra còn gặp một số kiểu khungkhác nhng không nhiều nh guain (2), eremophilan (3) [3,3,3] - propelan (4)
Các hợp chất eudesman tìm thấy thờng có nhóm chức olefin, hydroxyl,cacbonyl, cacboxylic và các dẫn xuất của chúng thờng có dạng 7 - epi -eudesman, eudesmanolit, audesmanolit glucozit, eudesman - 8 - on
Hầu hết tồn tại ở dạng lỏng hoặc gôm Trong các dẫn xuất thì eudesman
- 8 - on (5) là phổ biến, chiếm 64% các hợp chất chung eudesman đã biết ở9/17 loài thực vật chi Pluchea Cass đã đợc nghiên cứu.
Từ cây Pluchea arguta xác định đợc 17 hợp chất là dẫn xuất của
eudesman - 8 - on, còn Pluchea quitoc là 18 hợp chất [9].
2.3.3 Hợp chất ankinyl thiophen:
(2)guaian
(4)[3,3,3] - propelan
(3)eremophilan
(1)eudesman
(5)eudesman - 8 - on
O
Trang 10Trong số các thực vật chi Pluchea Cass đợc nghiên cứu cho tới nay đã
phát hiện đợc 14 hợp chất ankinyl thiophen có trong 6 loài: P odorata P symphytifo, P dioscoridis, P foetida, P suaveolence, P indica.
R1 – C ≡ C C ≡ C – C ≡ C – R2 (6)
Từ cây Pluchea indica (L.) Less, Chakravarty và cộng sự đã tách và xác
định đợc cấu trúc của hai dẫn xuất ankinyl thiophen mới là: 2 (pro 1 inyl)
-5 - (-5,6 - dihydroxyhex - 1,3 - diinyl) - thiophen (7) và 2 - (prop - 1 - inyl) - -5 (6
- axetoxy - 5 - hydroxyhex - 1,3 - diinyl)- thiophen (8)
+ β - sitosterol có trong P chingoyo, P arguta, P dioscordis, P sericea, P pteropoda Hemsl.
+ Stigmasterol: P quitoc, P arguta , P chingoyo, P lanceolata , P dioscoridis , P pteropoda Hemsl.,
+ β - sitosterol - 3β - O - D - glucozit: P dioscoridis, P indica, P pteropoda Hemsl.
Chung và cộng sự đã phân lập và nhận dạng đợc: β - sitosterol, stigmastarol, β
Trang 11Các hợp chất tritecpenoit ít phổ biến hơn trong chi Pluchea Cass, thờng
phát hiện ở dạng aglycon tự do hoặc este axetat, cha thấy ở dạng O - glucozit.Các hợp chất này thờng là dẫn xuất hydrocacbon và hợp chất tritecpenoitpentaxyclic thờng quyết định hoạt tính chống viêm nhiễm của một số loài
Từ phần trên mặt đất của cây P symphytifolia, Scholz.E, Heirich M,
Hunkler D đã xác định đợc cấu trúc 6 hợp chất thuộc loại axit caffeol quinic,trong đó có 2 hợp chất mới là: 1,3,4,5 - O- tetra caffeoyl quinic; 1,3- di- O-[3,4-bis - (3,4 - dihydroxyphenyl) - xyclobutan - 1,2 dicacbonyl] - 4,5 - di- O-caffeoyl quinic và 2 hợp chất flavonoit là: 3,5,7,3’,4’ – pentahydroxy flavon;3,5,7',4'- tetrahydroxy 3'- metoxyflavon [13]
Khi nghiên cứu hoạt tính sinh học, nhận thấy phần lỏng của dịch chiết cótính kháng khuẩn yếu, phần dễ tan trong chất béo của dịch chiết lại có tính tẩygiun sán
Từ cây P laceolata ngời ta đã phân lập và nhận dạng đợc 8 hợp chất
tritecpen khác nhau.Từ cây P pteropoda Hemsl., tìm đợc 2 hợp chất thuộc loại
tritecpen là: hop -17 (21) - en-3β - yl- axetat và taraxast - 20 (30) - en - 3β yl axetat.Từ cây P.indica Less tìm thấy 2 hợp chất tritecpen là boemeryl axetat và
-hop - 17 (21) - en - 3β - yl - axetat [9]
2.3.6 Hợp chất flavonoit:
ở thực vật chi Pluchea Cass thờng gặp các hợp chất ở kiểu flavon (12),
flavonol (13), flavanon (14), flavanol (15) và O - glucozit của chúng:
OHO
Trang 12Ngoài các nhóm hợp chất trên từ thực vật chi Pluchea Cass ngời ta cònphân lập đợc nhiều hợp chất có cấu trúc đa dạng với mức độ phức tạp khácnhau.
2.3.7 Các hợp chất khác:
Ngoài 6 nhóm chất thờng gặp trong các thực vật chi Pluchea Cass còn
phân lập đợc nhiều hợp chất có cấu trúc đa dạng với mức độ phức tạp khác nhaunh:
Qua phân tích các dữ liệu về hợp chất của thực vật chi Pluchea Cass, các
hợp chất secquitecpen eudesman chiếm 81/169 hay 48% là hợp chất đặc trngcủa chi Pluchea Cass, trong đó các dẫn xuất của eudesman - 8 - on (5) chiếm u
thế (52/81 hay 64%) Đứng sau các dẫn xuất eudesman phải kể đến các hợpchất glucozit và flavonoit, chúng chiếm 25% những hợp chất đã biết của thựcvật chi Pluchea Cass Các flavonoit chủ yếu thuộc loại flavonol còn các hợp
chất glucozit có các loại genin rất đa dạng
Trang 13Đánh giá về hoạt tính sinh học, các dẫn xuất eudesman hầu nh không cóhoạt tính đáng chú ý Có lẽ, chỉ duy nhất một chất 3β - (3'- Cl - 2 - hydroxy - 2'-metylbutyryloxy) 4α , 11 - dihidroxy eudesman - 6 - en- 8 - on đợc thử sơ bộinvitro cho biết tính kháng sinh đối với các khuẩn Klebseilla ozaenoe, proteus vulgaris, S pyogenes và B anthracis.
Những thử nghiệm invitro đối với các flavonol phân lập đợc từ thân và lácây P.chingoyo cho biết chất 5,7,4'- trihydroxy - 3,6 - dimetoxy flavon có hoạttính chống ung th mạnh nhất, các axit caffeoyl quinic: axit 4,5 - O - dicaffeoylquinic, axit 3,4,5 - O - tricaffeoyl quinic có tính kháng sinh yếu đối với E.coli,B.subtilis và microccus luteus Chất axit 3,4,5 - O - tricaffeoyl quinic đợc thửinvitro cho thấy có hoạt tính trị giun sán kí sinh (trichostrongyluss colubriformis) Hoạt tính chống viêm nhiễm quan sát thấy ở nhiều thực vật chi Pluchea Cass, trong đó đều phát hiện thấy các hợp chất tritecpen pentacylic và
chỉ ra rằng boehmeryl axetat có hoạt tính mạnh hơn sorgumol axetat [9]
Những phân tích trên đây gợi ý cho việc lý giải kinh nghiệm sử dụng lácây sài hồ nam (Pluchea pteropoda Hemsl) để ăn gỏi cá và trị vết loét có giòi ở
trâu bò
2.4 Cây sài hồ nam.
Cây sài hồ nam còn có nhiều tên gọi khác là: nam sài hồ, hải sài hồ, câylức, cây lức lan
Tên khoa học: Pluchea pteropoda Hemsl.
Thuộc họ Cúc: Compositae hay Asteraceae
Trang 14tập hợp thành ngù ở tận cùng hoặc đầu cành, mỗi cụm gần nh hình cầu, màu tímhồng Viền cụm hoa nhiều lớp, là hoa cái dạng sợi, đỉnh 4 răng, ở giữa là hoa l-ỡng tính hình trụ, có từ 8-10 hoa, đỉnh có 5 thuỳ Quả bé, hình trụ 10 cạnh, cólông mao [1].
Trên thế giới cây mọc nhiều ở Trung Quốc, vùng Tứ Xuyên, Hà Bắc, SơnTây, Nội Mông ở Việt Nam cây mọc hoang dại vùng nớc lợ, nớc mặn các tỉnhQuảng Ninh, Hải Phòng, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh,các tỉnh miền Trung vào tới Đồng Tháp, ở vùng đồng bằng cây đợc trồng làmhàng rào
Hình 1: ảnh cây sài hồ nam.
Trong Đông y, rễ cây sài hồ nam đợc phối hợp với một số thuốc khác để
điều chế các loại thuốc đặc trị nh cảm sốt, nhức đầu, đau tức ngực, tinh thần
Trang 15mệt mỏi, hạ huyết áp, ăn uống không tiêu, buồn nôn, chóng mặt, tê thấp, kinhnguyệt không đều.
Theo kết quả nghiên cứu của tác giả Đoàn Thanh Tờng, phần dịch chiếttrong n - hexan của cây sài hồ nam có tính kháng khuẩn yếu, không có tínhkháng nấm
2.4.2 Nghiên cứu về thành phần hoá học:
Theo tác giả Đỗ Tất Lợi, trong rễ cây sài hồ Việt Nam có tinh dầu và một
số chất khác cha rõ [1]
ở Việt Nam, lần đầu tiên tác giả Đoàn Thanh Tờng đã phân lập đợc 8hợp chất từ dịch chiết n - hexan của cây sài hồ ở Hải Hậu - Nam Định xác định
đợc 7 hợp chất khi dựa vào đặc trng vật lý và phân tích các loại phổ; 7 hợp chất
đó là: β - sitosterol (19); stigmasterol (20); taraxast - 20 (30) - en - 3β - yl-axetat (21); 26α , 27β - neohop - 13(18) - en - 3β - yl - axetat (22); β -sitosterol gluco pyranozit; Hop - 17(21) - en - 3β - yl - axetat (23); Hop - 17(21)
- en - 20 - ol - 3β - yl - axetat (24).Trong đó thành phần chính của dịch chiết từthân lá sài hồ nam là: taraxast - 20(30) - en - 3β - yl - axetat , của rễ là hop -17(21) - en - yl -axetat
Theo tác giả hoạt tính kháng khuẩn chống viêm nhiễm ở cây sài hồ nam(trị các vết loét có giòi ở trâu bò) có liên quan trực tiếp đến các hợp chấttritecpen pentacyclic có trong dịch chiết n- hexan, đó là hợp chất (21), (22),(23), (24)
Trang 16Các hợp chất tritecpen pentacyclic cũng không phát hiện thấy trong một
số loài cây thuốc quý của y học phơng Đông, nh cây nhân sâm (Panaxgingsen)
họ Araliaceae, cây cam thảo (glycryrhiza) họ Papilionceae hoặc những cây làm
nguyên liệu để pha chế nhiều loại nớc giải khát nh cây rau má (centella) họ
Apiceae
Những năm gần đây, các tác giả Nguyễn Thị Chung, Lê Văn Hạc,Nguyễn Xuân Dũng đã nghiên cứu và khảo sát thành phần hoá học của cây sài
hồ ở hai địa điểm khác nhau của Nghệ An
Mẫu (1) : Cây lấy ở vùng đồng bằng, đợc trồng làm hàng rào ở DiễnChâu - Nghệ An
Mẫu (2): Cây lấy ở vùng ven biển, mọc hoang ở Diễn Châu - Nghệ An
Khi nghiên cứu về tinh dầu trong cùng điều kiện cho thấy phần thân lásài hồ mẫu (1) thu đợc tinh dầu màu vàng nhạt, nhẹ hơn nớc, có mùi thơm dễchịu, chiếm 0,08% Phân tích bằng phơng pháp GC/MS đã xác định đợc 13 hợpchất, trong đó chủ yếu là secquitecpen với thành phần chính là longifolen(61,04%) và alloaromadendren oxit (10,08%) [7] Kết quả đợc trình bày ở bảng1
Trang 17Tuy nhiên, cũng tiến hành tách tinh dầu của phần thân lá, rễ và nụ hoacủa cây sài hồ mẫu (2) không thu đợc tinh dầu.
Phân tích dịch chiết n - hexan của rễ sài hồ mẫu (1), các tác giả đã xác
định đợc 34 hợp chất, trong đó có 10 hợp chất đã xác định chiếm hàm lợng83,85%, với thành phần chính là 6S - 2,3,8,8 - tetrametyltricyclo [5,2,2,0 (1,6)]
- undec - 2 - en (34,47%) và 1,2 - dietyl - 3,4 - dimetyl benzen (18,34%) [8].Kết quả đợc trình bày ở bảng 2
Kết quả này khác với thành phần chính trong phần lỏng của dịch n-hexan
từ rễ sài hồ ở Nam Định của Đoàn Thanh Tờng nghiên cứu là etylhexanoat(58,08%) và etyl 7,9 - octadecenoat (15,13%) [9]
Bảng 1: Thành phần hoá học trong tinh dầu thân lá sài hồ nam.(mẫu 1)