1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tách và xác định cấu trúc của hợp chất stimast 5, 22 dien 3b ol từ rễ cây sài hồ nam (pluchea pteropoda hemsl ) ở nghệ an

34 448 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tách và xác định cấu trúc của hợp chất stimast 5, 22 dien 3b ol từ rễ cây sài hồ nam (pluchea pteropoda hemsl ) ở nghệ an
Tác giả Trần Thị Tuyết Nhung
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Chung
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Hóa Hữu Cơ
Thể loại Khoá luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2006
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 3,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặc dù, việc sử dụng chúng để làm thuốc và ứng dụng cho một số lĩnh vực khác đã có quá trình lịch sử hàng nghìn năm nhng sự hiểu biết vềthành phần hoá học của chúng còn nhiều hạn chế, th

Trang 1

Trờng đại học vinh khoa hoá học

* * *

tách và xác định cấu trúc của hợp chất stimast-5,22-dien-3 β -ol từ rễ cây sài hồ nam (pluchea pteropoda hemsl.,) ở nghệ an

khoá luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành: hoá hữu cơ

Giáo viên hớng dẫn: ThS Nguyễn Thị Chung Sinh viên thực hiện : Trần Thị Tuyết Nhung Lớp : 43B 2 - Hoá Học

Vinh - 2006

Trang 2

Lời Cảm ơn.

Luận văn này đợc hoàn thành tại phòng thí nghiệm Hoá Hữu Cơ, ờng Đại Học Vinh, Viện khoa học công nghệ Việt Nam

Tr-Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn :

- THS Nguyễn Thị Chung đã giao đề tài, tận tình hớng dẫn, giúp đỡ

tôi hoàn thành luận văn này

Vinh, tháng 5 năm 2006

Trần Thị Tuyết Nhung.

Trang 3

mục lục.

Trang

Phần I : mở đầu 1

Phần II : Tổng quan 3

2.1. Vài nét về cây họ Cúc: 3

2.2 Thực vật chi Pluchea Cass 3

2.3 Thành phần hoá học chi Pluchea Cass 5

2.4 Cây sài hồ nam 11

2.4.1 Nghiên cứu về thực vật 11

2.4.1.1 Hình thái phân bố 11

2.4.1.2 Tác dụng sinh học 12

2.4.2 Nghiên cứu về thành phần hoá học 12

2.5 Phơng pháp nghiên cứu 17

Phần III : Thực nghiệm 18

3.1 Lấy mẫu và xác định tên khoa học 18

3.2 Hóa chất, thiết bị và phơng pháp 18

3.3 Nghiên cứu tách xác định cấu trúc các hợp chất từ rễ cây sài hồ nam. 19

Phần IV: Kết quả và thảo luận 22

4.1. Phổ EI - MS 22

4.2 Phổ cộng hởng từ hạt nhân cacbon (13C - NMR) 22

4.3. Phổ cộng hởng từ hạt nhân proton (1H - NMR) 24

Kết luận 31

Tài liệu tham khảo 32

Trang 4

Phần I : Mở đầu.

Việt Nam là một nớc nằm trong khu vực nhiệt đới chịu ảnh hởng của giómùa, nhiệt độ và độ ẩm hằng năm khá cao nên giới thực vật phát triển rất phongphú và đa dạng trong đó phải kể đến những loại cây thuốc, cây tinh dầu vànhiều loại cây công nghiệp khác có giá trị Việt Nam lại có một nền y dợc học

cổ truyền, nhân dân ta thờng dùng các loại thực vật để làm thuốc cũng nh rauquả ăn hằng ngày, làm gia vị, lơng thực để sinh sống và bảo vệ sức khoẻ

Ngày nay trong nghiên cứu các hợp chất thiên nhiên nói chung, các hợp chất

có hoạt tính sinh học nói riêng đang thu hút đợc sự quan tâm, chú ý của nhiềunhà khoa học trong và ngoài nớc vì những ứng dụng vô cùng quí giá của chúngtrong các lĩnh vực y học, công nghiệp, nông nghiệp

Theo số liệu thống kê của các nhà thực vật học, thảm thực vật Việt Nam cókhoảng 10386 loài thuộc 2257 chi và 305 họ.Trong đó có 1850 loài cây thuốcphân bố trong 244 họ thực vật Số cây tinh dầu gồm khoảng 657 loài thuộc 357chi và 144 họ Mặc dù, việc sử dụng chúng để làm thuốc và ứng dụng cho một

số lĩnh vực khác đã có quá trình lịch sử hàng nghìn năm nhng sự hiểu biết vềthành phần hoá học của chúng còn nhiều hạn chế, thêm vào đó sự khai thác bừabãi, không có kế hoạch trồng mới, bảo vệ và phát trển đã và đang làm biến mấtmột số cây quí hiếm trớc khi chúng đợc nghiên cứu

Trong thảm thực vật Việt Nam, cây họ Cúc (compositae) rất phong phú và

đa dạng Họ Cúc có tới 336 loài trong đó có 100 loài đợc dùng làm thuốc chữabệnh dới dạng các chế phẩm thô sơ nh thuốc sắc, rợu thuốc, cao Ngoài ra cónhiều cây họ Cúc đã đợc dùng trong công nghiệp, hơng liệu, mỹ phẩm và nôngnghiệp [1,2,5]

Cây sài hồ nam (Pluchea pteropoda Hemsl) thuộc họ Cúc đợc nhân dân một

số địa phơng thờng dùng lá để ăn gỏi cá, điều trị các vết loét có giòi trâu bò.Trong đông y ngời ta vẫn thờng dùng rễ phơi khô của cây sài hồ nam (Pluchea pteropoda Hemsl), rễ cây cúc tần (Pluchea Indica (L.) Less để làm vị sài hồ

chữa cảm sốt, nhức đầu, đau tức ngực, áp huyết cao thay cho cây sài hồ Bắc

Trang 5

(Bupleurum sience).Thêm vào đó, trên thị trờng thuốc nam vị sài hồ sản xuất từ

loại cây Pluchea pteropoda Hemsl., ở vùng Nghệ An, Hà Tĩnh đợc đáng giá là

loại có chất lợng tốt nhất [3] Tuy vậy cho đến nay sự hiểu biết về thành phầnhoá học của nó còn rất hạn chế

Vì vậy chúng tôi chọn hớng nghiên cứu là tách và xác định cấu trúc một

số hợp chất từ rễ cây sài hồ nam (Pluchea pteropoda Hemsl ) ở Nghệ An nhằm

góp phần bổ sung sự hiểu biết về thành phần hoá học của cây loại cây này

Nhiệm vụ của chúng tôi là:

- Thu thập rễ cây sài hồ nam

- Ngâm rễ cây sài hồ nam trong dung môi chọn lọc rồi chng cất thu hồidung môi, sau đó chiết phần cao đặc trong các dung môi thích hợp để thu đợchỗn hợp các chất trong các dịch chiết tơng ứng

- Tách các hợp chất từ dịch chiết rễ cây sài hồ nam và xác định cấu trúccủa một số hợp chất thu đợc

Phần II: Tổng quan.

Trang 6

2.1 Vài nét về cây họ Cúc:

Họ Cúc là một trong những họ lớn nhất của thực vật hạt kín Chúng đợcphân bố hầu hết mọi nơi trên thế giới Theo M E Kirpieznikov (1981), họ Cúc

có khoảng 1150 - 1300 chi với hơn 20.000 loài

ở Việt Nam, họ Cúc có hai phân họ, 13 tông, 114 chi và 336 loài đợcphân bố khắp nơi Trong số 336 loài có đến 161 loài đã biết giá trị kinh tế, 96loài là cây thuốc, 28 loài là cây cảnh, 30 loài làm thức ăn, 12 loài cho tinh dầu

và dầu béo, 5 loài làm phân xanh và 5 loài có tác dụng trừ sâu diệt côn trùng

Có rất nhiều chi thuộc họ Cúc thờng có hoa, một số loài sống trong vờn ở dạng

cỏ dại, một số đợc trồng làm cây cảnh

Cây họ Cúc thờng thuộc thảo, ít khi là cây to, rễ cây thờng phồng lênthành củ, lá đơn và thờng mọc so le, ít khi mọc đối, có khi thành hình hoa thị,không có lá kèm, phiến ít khi nguyên, thờng khía răng hay chia thuỳ Cụm hoa

đầu gồm nhiều hoa mọc ở kẻ những vảy và bao bọc bởi một tổng bao lá bắc,hoa có thể đều, hình ống hay không đều Năm cánh hoa liền nhau thành mộttràng hình ống hay hình lỡi nhỏ Năm nhị dính liền nhau bởi bao phấn thànhmột ống Hai lá noãn, bầu hạ một ô đựng một noãn, vòi dài, đầu nhụy xẻ đôi, cólông mu, quả bé nhiều khi có mào lông hay có móc Một số khác có ống nhựa

mủ, một số loài khác có ống tiết Chất dự trữ trong củ là insulin [3,4]

Hiện nay cây họ Cúc đang đợc nghiên cứu nhiều, theo kết quả của F.Bohlman và các cộng sự khi nghiên cứu họ Cúc ở châu Âu, Trung Quốc, Nam

Mỹ và một số vùng ở Nam Phi thì đã phân lập đợc trên 2500 hợp chất mới và đãxác định đợc cấu trúc của chúng Trong đó, các hợp chất đặc trng nhất là hợpchất secquitecpen, secquitecpen lacton, cumarin, ankaloit[15]

2.2 Thực vật chi pluchea Cass:

Chi Pluchea Cass, trên thế giới có khoảng 80 loài mọc phổ biến ở vùng

nhiệt và cận nhiệt đới thuộc châu á, Bắc và Nam Mỹ, châu Phi, châu úc

Trang 7

ở Việt Nam đã tìm thấy đợc 4 loài: Pluchea indica (L.) Less (cây cúc

(câylức), Plucheapolygonata Gagnep (cây cúc bông) [12].

Nhiều loài cây của chi này đợc dùng làm thuốc chữa bệnh trong dân gian,ngời da đỏ Mêhicô dùng nớc sắc của lá cây P.symphytifolia (Miller) Gillis để

chữa đau bụng, ỉa chảy, ký sinh trùng đờng ruột ở Brazin, cây P.quitoc dùng

làm thuốc long đờm, trung tiện, tiêu hoá và tê thấp ở ấn Độ, cây P.lanceolata

làm thuốc giảm đau, hạ sốt, đầy bụng, chống viêm ở Pakistan, ấn Độ, TháiLan, Việt Nam dùng cây P.indica làm thuốc lợi tiểu, giảm đau, chữa loét

hành tá tràng, chống viêm, bổ gan, kháng khuẩn, kháng nấm, trị giun, chữa rắncắn [9]

Sau đây là một số loài cây thuộc chi Pluchea Cass đã đợc nghiên cứu về

5 Pluchea fastiginata Guiseb.

6 Pluchea foetida DC (P.camphorata DC).

7 Pluchea indica (L ) Less.

8 Pluchea lanceolata (DC) CB clank.

9 Pluchea adorata Cass.

Trang 8

17 Pluchea pteropoda Hemsl.

2.3 Thành phần hoá học chi Pluchea Cass:

Chi Pluchea Cass đợc nhiều nhà khoa học nghiên cứu về thành phần hoá

học và đã tìm ra đợc nhiều hợp chất khác nhau Theo thống kê các công trìnhnghiên cứu từ năm 1982 ữ 2000, có tất cả 107 chất đợc tìm thấy trong chi

Pluchea Cass.

Các hợp chất đặc trng là tinh dầu, ankinyl thiophen, falavonoit,tritecpenoit, secquitecpenoit và các hợp chất khác

2.3.1 Tinh dầu:

Trong số 17 loài đợc nghiên cứu phát hiện thấy có 9 loài cho tinh dầu

Đó là: Pluchea quitoc (DC) (P.sagittaliss) chứa 47% tinh dầu với thành phần

chính là các monotecpen: p - cymol, d - camphor, d - camphen

Cây Pluchea foetida chứa 0,025% tinh dầu, chủ yếu là xineol, endesman,

antyl thiophen ; cây Pluchea fastiginata Guiseb cho tinh dầu có thành phần khá

phức tạp, đã nhận dạng đợc 32 trong số 29 cấu tử với thành phần chính là cácmototecphen nh α - pinen (15 ữ 19%), sabiben (7 ữ 10%), secquiteepen nh β -caryophylen (15 ữ 19%), δ - cadinen (3 ữ 7%), α - murolen (2 ữ 2,3%) [11]

Pluchea indica (L ) Lees, đợc nghiên cứu ở Việt Nam cho thấy hàm

l-ợng tinh dầu dao động trong khoảng 0,04 ữ 0,08%, thành phần chính là β silinen, 7 - β - H - silphiperfol - 5 - en, α - copaen Phần trên mặt đất đặc trngbởi β - silinen Còn phần rễ là α - copaen [9]

-Lê Văn Hạc, Nguyễn thị Chung khi nghiên cứu thành phần hoá học tinhdầu cây cúc tần ở Nghệ An bằng phơng pháp GC và GC/MS đã xác định thànhphần chính rễ cây cúc tần gồm 7 - β - H- silphiperfol - 5 - en (27,9% - 34%),α

-copaen (13,8% - 15,5%), còn trong tinh dầu cành lá non tại thời diểm đó là : β

-selilen (35,6% - 40,7%) và 7- β - H- silphiperfol - 5 - en (28,9% - 29,5%) [6]

Nghiên cứu về thành phần hoá học tinh dầu cây sài hồ nam (plucheaHemsl ,) bằng phơng pháp sắc khí (GC) và sắc khí khối phổ khí liên hợp(GC/MS) đã xác định đợc thành phần chính đó là: 6S - 2,3,8,8 - tetrametyl

Trang 9

tricyclo [5,2,2,0,(1,6)] undec - 2 - en và 1,4 - dimetoxy - 2 - metyl - 5 -isopropylbenzen [7].

2.3.2 Hợp chất secquitecpenoit:

Các hợp chất secquitecpen rất phổ biến trong thực vật chi Pluchea Cass,

chủ yếu thuộc loại khung eudesman (1), ngoài ra còn gặp một số kiểu khungkhác nhng không nhiều nh guain (2), eremophilan (3) [3,3,3] - propelan (4)

Các hợp chất eudesman tìm thấy thờng có nhóm chức olefin, hydroxyl,cacbonyl, cacboxylic và các dẫn xuất của chúng thờng có dạng 7 - epi -eudesman, eudesmanolit, audesmanolit glucozit, eudesman - 8 - on

Hầu hết tồn tại ở dạng lỏng hoặc gôm Trong các dẫn xuất thì eudesman

- 8 - on (5) là phổ biến, chiếm 64% các hợp chất chung eudesman đã biết ở9/17 loài thực vật chi Pluchea Cass đã đợc nghiên cứu.

Từ cây Pluchea arguta xác định đợc 17 hợp chất là dẫn xuất của

eudesman - 8 - on, còn Pluchea quitoc là 18 hợp chất [9].

2.3.3 Hợp chất ankinyl thiophen:

(2)guaian

(4)[3,3,3] - propelan

(3)eremophilan

(1)eudesman

(5)eudesman - 8 - on

O

Trang 10

Trong số các thực vật chi Pluchea Cass đợc nghiên cứu cho tới nay đã

phát hiện đợc 14 hợp chất ankinyl thiophen có trong 6 loài: P odorata P symphytifo, P dioscoridis, P foetida, P suaveolence, P indica.

R1 – C ≡ C C ≡ C – C ≡ C – R2 (6)

Từ cây Pluchea indica (L.) Less, Chakravarty và cộng sự đã tách và xác

định đợc cấu trúc của hai dẫn xuất ankinyl thiophen mới là: 2 (pro 1 inyl)

-5 - (-5,6 - dihydroxyhex - 1,3 - diinyl) - thiophen (7) và 2 - (prop - 1 - inyl) - -5 (6

- axetoxy - 5 - hydroxyhex - 1,3 - diinyl)- thiophen (8)

+ β - sitosterol có trong P chingoyo, P arguta, P dioscordis, P sericea, P pteropoda Hemsl.

+ Stigmasterol: P quitoc, P arguta , P chingoyo, P lanceolata , P dioscoridis , P pteropoda Hemsl.,

+ β - sitosterol - 3β - O - D - glucozit: P dioscoridis, P indica, P pteropoda Hemsl.

Chung và cộng sự đã phân lập và nhận dạng đợc: β - sitosterol, stigmastarol, β

Trang 11

Các hợp chất tritecpenoit ít phổ biến hơn trong chi Pluchea Cass, thờng

phát hiện ở dạng aglycon tự do hoặc este axetat, cha thấy ở dạng O - glucozit.Các hợp chất này thờng là dẫn xuất hydrocacbon và hợp chất tritecpenoitpentaxyclic thờng quyết định hoạt tính chống viêm nhiễm của một số loài

Từ phần trên mặt đất của cây P symphytifolia, Scholz.E, Heirich M,

Hunkler D đã xác định đợc cấu trúc 6 hợp chất thuộc loại axit caffeol quinic,trong đó có 2 hợp chất mới là: 1,3,4,5 - O- tetra caffeoyl quinic; 1,3- di- O-[3,4-bis - (3,4 - dihydroxyphenyl) - xyclobutan - 1,2 dicacbonyl] - 4,5 - di- O-caffeoyl quinic và 2 hợp chất flavonoit là: 3,5,7,3’,4’ – pentahydroxy flavon;3,5,7',4'- tetrahydroxy 3'- metoxyflavon [13]

Khi nghiên cứu hoạt tính sinh học, nhận thấy phần lỏng của dịch chiết cótính kháng khuẩn yếu, phần dễ tan trong chất béo của dịch chiết lại có tính tẩygiun sán

Từ cây P laceolata ngời ta đã phân lập và nhận dạng đợc 8 hợp chất

tritecpen khác nhau.Từ cây P pteropoda Hemsl., tìm đợc 2 hợp chất thuộc loại

tritecpen là: hop -17 (21) - en-3β - yl- axetat và taraxast - 20 (30) - en - 3β yl axetat.Từ cây P.indica Less tìm thấy 2 hợp chất tritecpen là boemeryl axetat và

-hop - 17 (21) - en - 3β - yl - axetat [9]

2.3.6 Hợp chất flavonoit:

ở thực vật chi Pluchea Cass thờng gặp các hợp chất ở kiểu flavon (12),

flavonol (13), flavanon (14), flavanol (15) và O - glucozit của chúng:

OHO

Trang 12

Ngoài các nhóm hợp chất trên từ thực vật chi Pluchea Cass ngời ta cònphân lập đợc nhiều hợp chất có cấu trúc đa dạng với mức độ phức tạp khácnhau.

2.3.7 Các hợp chất khác:

Ngoài 6 nhóm chất thờng gặp trong các thực vật chi Pluchea Cass còn

phân lập đợc nhiều hợp chất có cấu trúc đa dạng với mức độ phức tạp khác nhaunh:

Qua phân tích các dữ liệu về hợp chất của thực vật chi Pluchea Cass, các

hợp chất secquitecpen eudesman chiếm 81/169 hay 48% là hợp chất đặc trngcủa chi Pluchea Cass, trong đó các dẫn xuất của eudesman - 8 - on (5) chiếm u

thế (52/81 hay 64%) Đứng sau các dẫn xuất eudesman phải kể đến các hợpchất glucozit và flavonoit, chúng chiếm 25% những hợp chất đã biết của thựcvật chi Pluchea Cass Các flavonoit chủ yếu thuộc loại flavonol còn các hợp

chất glucozit có các loại genin rất đa dạng

Trang 13

Đánh giá về hoạt tính sinh học, các dẫn xuất eudesman hầu nh không cóhoạt tính đáng chú ý Có lẽ, chỉ duy nhất một chất 3β - (3'- Cl - 2 - hydroxy - 2'-metylbutyryloxy) 4α , 11 - dihidroxy eudesman - 6 - en- 8 - on đợc thử sơ bộinvitro cho biết tính kháng sinh đối với các khuẩn Klebseilla ozaenoe, proteus vulgaris, S pyogenes và B anthracis.

Những thử nghiệm invitro đối với các flavonol phân lập đợc từ thân và lácây P.chingoyo cho biết chất 5,7,4'- trihydroxy - 3,6 - dimetoxy flavon có hoạttính chống ung th mạnh nhất, các axit caffeoyl quinic: axit 4,5 - O - dicaffeoylquinic, axit 3,4,5 - O - tricaffeoyl quinic có tính kháng sinh yếu đối với E.coli,B.subtilis và microccus luteus Chất axit 3,4,5 - O - tricaffeoyl quinic đợc thửinvitro cho thấy có hoạt tính trị giun sán kí sinh (trichostrongyluss colubriformis) Hoạt tính chống viêm nhiễm quan sát thấy ở nhiều thực vật chi Pluchea Cass, trong đó đều phát hiện thấy các hợp chất tritecpen pentacylic và

chỉ ra rằng boehmeryl axetat có hoạt tính mạnh hơn sorgumol axetat [9]

Những phân tích trên đây gợi ý cho việc lý giải kinh nghiệm sử dụng lácây sài hồ nam (Pluchea pteropoda Hemsl) để ăn gỏi cá và trị vết loét có giòi ở

trâu bò

2.4 Cây sài hồ nam.

Cây sài hồ nam còn có nhiều tên gọi khác là: nam sài hồ, hải sài hồ, câylức, cây lức lan

Tên khoa học: Pluchea pteropoda Hemsl.

Thuộc họ Cúc: Compositae hay Asteraceae

Trang 14

tập hợp thành ngù ở tận cùng hoặc đầu cành, mỗi cụm gần nh hình cầu, màu tímhồng Viền cụm hoa nhiều lớp, là hoa cái dạng sợi, đỉnh 4 răng, ở giữa là hoa l-ỡng tính hình trụ, có từ 8-10 hoa, đỉnh có 5 thuỳ Quả bé, hình trụ 10 cạnh, cólông mao [1].

Trên thế giới cây mọc nhiều ở Trung Quốc, vùng Tứ Xuyên, Hà Bắc, SơnTây, Nội Mông ở Việt Nam cây mọc hoang dại vùng nớc lợ, nớc mặn các tỉnhQuảng Ninh, Hải Phòng, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh,các tỉnh miền Trung vào tới Đồng Tháp, ở vùng đồng bằng cây đợc trồng làmhàng rào

Hình 1: ảnh cây sài hồ nam.

Trong Đông y, rễ cây sài hồ nam đợc phối hợp với một số thuốc khác để

điều chế các loại thuốc đặc trị nh cảm sốt, nhức đầu, đau tức ngực, tinh thần

Trang 15

mệt mỏi, hạ huyết áp, ăn uống không tiêu, buồn nôn, chóng mặt, tê thấp, kinhnguyệt không đều.

Theo kết quả nghiên cứu của tác giả Đoàn Thanh Tờng, phần dịch chiếttrong n - hexan của cây sài hồ nam có tính kháng khuẩn yếu, không có tínhkháng nấm

2.4.2 Nghiên cứu về thành phần hoá học:

Theo tác giả Đỗ Tất Lợi, trong rễ cây sài hồ Việt Nam có tinh dầu và một

số chất khác cha rõ [1]

ở Việt Nam, lần đầu tiên tác giả Đoàn Thanh Tờng đã phân lập đợc 8hợp chất từ dịch chiết n - hexan của cây sài hồ ở Hải Hậu - Nam Định xác định

đợc 7 hợp chất khi dựa vào đặc trng vật lý và phân tích các loại phổ; 7 hợp chất

đó là: β - sitosterol (19); stigmasterol (20); taraxast - 20 (30) - en - 3β - yl-axetat (21); 26α , 27β - neohop - 13(18) - en - 3β - yl - axetat (22); β -sitosterol gluco pyranozit; Hop - 17(21) - en - 3β - yl - axetat (23); Hop - 17(21)

- en - 20 - ol - 3β - yl - axetat (24).Trong đó thành phần chính của dịch chiết từthân lá sài hồ nam là: taraxast - 20(30) - en - 3β - yl - axetat , của rễ là hop -17(21) - en - yl -axetat

Theo tác giả hoạt tính kháng khuẩn chống viêm nhiễm ở cây sài hồ nam(trị các vết loét có giòi ở trâu bò) có liên quan trực tiếp đến các hợp chấttritecpen pentacyclic có trong dịch chiết n- hexan, đó là hợp chất (21), (22),(23), (24)

Trang 16

Các hợp chất tritecpen pentacyclic cũng không phát hiện thấy trong một

số loài cây thuốc quý của y học phơng Đông, nh cây nhân sâm (Panaxgingsen)

họ Araliaceae, cây cam thảo (glycryrhiza) họ Papilionceae hoặc những cây làm

nguyên liệu để pha chế nhiều loại nớc giải khát nh cây rau má (centella) họ

Apiceae

Những năm gần đây, các tác giả Nguyễn Thị Chung, Lê Văn Hạc,Nguyễn Xuân Dũng đã nghiên cứu và khảo sát thành phần hoá học của cây sài

hồ ở hai địa điểm khác nhau của Nghệ An

Mẫu (1) : Cây lấy ở vùng đồng bằng, đợc trồng làm hàng rào ở DiễnChâu - Nghệ An

Mẫu (2): Cây lấy ở vùng ven biển, mọc hoang ở Diễn Châu - Nghệ An

Khi nghiên cứu về tinh dầu trong cùng điều kiện cho thấy phần thân lásài hồ mẫu (1) thu đợc tinh dầu màu vàng nhạt, nhẹ hơn nớc, có mùi thơm dễchịu, chiếm 0,08% Phân tích bằng phơng pháp GC/MS đã xác định đợc 13 hợpchất, trong đó chủ yếu là secquitecpen với thành phần chính là longifolen(61,04%) và alloaromadendren oxit (10,08%) [7] Kết quả đợc trình bày ở bảng1

Trang 17

Tuy nhiên, cũng tiến hành tách tinh dầu của phần thân lá, rễ và nụ hoacủa cây sài hồ mẫu (2) không thu đợc tinh dầu.

Phân tích dịch chiết n - hexan của rễ sài hồ mẫu (1), các tác giả đã xác

định đợc 34 hợp chất, trong đó có 10 hợp chất đã xác định chiếm hàm lợng83,85%, với thành phần chính là 6S - 2,3,8,8 - tetrametyltricyclo [5,2,2,0 (1,6)]

- undec - 2 - en (34,47%) và 1,2 - dietyl - 3,4 - dimetyl benzen (18,34%) [8].Kết quả đợc trình bày ở bảng 2

Kết quả này khác với thành phần chính trong phần lỏng của dịch n-hexan

từ rễ sài hồ ở Nam Định của Đoàn Thanh Tờng nghiên cứu là etylhexanoat(58,08%) và etyl 7,9 - octadecenoat (15,13%) [9]

Bảng 1: Thành phần hoá học trong tinh dầu thân lá sài hồ nam.(mẫu 1)

Ngày đăng: 19/12/2013, 09:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3]. Viện Y học cổ truyền Việt Nam. 100 vị thuốc nam thờng dùng. NXBYH.Hà Nội 1996 , tr 45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 100 vị thuốc nam thờng dùng
Nhà XB: NXBYH.Hà Nội 1996
[5]. Nguyễn Thị Lợi. Tách và xác định cấu trúc một số hợp chất từ dịch chiết rễ cây sài hồ nam (Pluchea pteropoda Hemsl..,). Luận văn tốt nghiệp Đại học Vinh ngành Hoá học, Vinh 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tách và xác định cấu trúc một số hợp chất từ dịch chiếtrễ cây sài hồ nam (Pluchea pteropoda Hemsl..,)
[6]. Nguyễn Thị Chung. Nghiên cứu thành phần hoá học của cây cúc tần Pluchea indica Less., ở Nghệ An. Luận án thạc sĩ khoa học hoá học. Đại học Vinh 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ghiên cứu thành phần hoá học của cây cúc tầnPluchea indica Less., ở Nghệ An
[7]. Nguyễn Thị Chung, Lê Văn Hạc, Nguyễn Xuân Dũng. Thành phần hoáhọc tinh dầu cây sài hồ nam (Pluchea pteropoda Hemsl.,) Diễn Châu, Nghệ An. Tuyển tập các công trình hội nghị khoa học và công nghệ hoá hữu cơ - Hôi nghị toàn quốc lần thứ 2. Hà Nội tháng 12 - 200, trang 301 - 302 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phần hoá"học tinh dầu cây sài hồ nam (Pluchea pteropoda Hemsl.,) Diễn Châu, NghệAn
[8]. Nguyễn Thị chung, Lê Văn Hạc, Nguyễn Xuân Dũng. Phạm Hoàng Ngọc.Những kết quả bớc đầu nghiên cứu về thành phần hoá học của cây sài hồ nam (Pluchea pteropoda…) ở Diễn Châu, Nghệ An. Thông báo khoa học các ngành KHTN. Đại học Vinh 2002, số 30, trang 89-92 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những kết quả bớc đầu nghiên cứu về thành phần hoá học của cây sài hồnam (Pluchea pteropoda…) ở Diễn Châu, Nghệ An
[9]. Đoàn Thanh Tờng. Nghiên cứu một số thành phần hoá học của cây sài hồ nam ( Pluchea pteropoda Hemsl.,) và cây cúc tần (Pluchea indica Les.,) ở Việt Nam. Luận án TS KH hoá học. Hà Nội 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số thành phần hoá học của cây sàihồ nam ( Pluchea pteropoda Hemsl.,) và cây cúc tần (Pluchea indica Les.,) ởViệt Nam
[10] . Nguyễn Thị Thơng. Tách và xác định cấu trúc một số hợp chất từ dịch chiết rễ cây sài hồ nam (Pluchea pteropoda Hemsl..,). Luận văn tốt nghiệpĐại học Vinh ngành Hoá học, Vinh 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tách và xác định cấu trúc một số hợp chất từ dịchchiết rễ cây sài hồ nam (Pluchea pteropoda Hemsl..,)
[11]. Loayza ID, Helen J.F, Colin G. Volatie constituents of the essentil oil of the Pluchea fastigiata. Griseb J. Essentt oil. Res, 4 ( 2) 191 - 193 CA, 192, 116, 14356 n Sách, tạp chí
Tiêu đề: Volatie constituents of the essentil oil of the Pluchea fastigiata
[13]. Scholz. E. Heinrich. M,Hunkler DC. Caffeoyl quinic acids and some biogogical activities of Pluchea Symphytifolia, Planta Med 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Caffeoyl quinic acids and some biogogical activities of Pluchea Symphytifolia
[14]. Shimona F, Kondo H, Yuuyas, Suzuki T, Hagiwara H, Enantioselective total. Syntheses of (-) 7β - H - Endesman - 4α - H diol and (+) - ent. 7β - H- Eudesman - 4α - H diol. Nalprod 6 (1), 22, 28 (1998) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Syntheses of (-) 7"β" - H - Endesman - 4"α" - H diol and (+) - ent. 7"β" - H-Eudesman - 4"α" - H diol
[15]. Grace MH. Chemical composition and biological activity of the volatiles of the anthemis melampatina and pluchea dioscoridis.Phytother res 2002 mar 16(2)183 - 185 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chemical composition and biological activity of the volatiles of the anthemis melampatina and pluchea dioscoridis

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: ảnh cây sài hồ nam. - Tách và xác định cấu trúc của hợp chất stimast 5, 22 dien 3b ol từ rễ cây sài hồ nam (pluchea pteropoda hemsl ) ở nghệ an
Hình 1 ảnh cây sài hồ nam (Trang 14)
Bảng 1: Thành phần hoá học trong tinh dầu thân lá sài hồ nam.(mẫu 1). - Tách và xác định cấu trúc của hợp chất stimast 5, 22 dien 3b ol từ rễ cây sài hồ nam (pluchea pteropoda hemsl ) ở nghệ an
Bảng 1 Thành phần hoá học trong tinh dầu thân lá sài hồ nam.(mẫu 1) (Trang 17)
Bảng 2: Thành phần hoá học trong dịch chiết cao n-hexan của rễ sài hồ  (mÉu 1). - Tách và xác định cấu trúc của hợp chất stimast 5, 22 dien 3b ol từ rễ cây sài hồ nam (pluchea pteropoda hemsl ) ở nghệ an
Bảng 2 Thành phần hoá học trong dịch chiết cao n-hexan của rễ sài hồ (mÉu 1) (Trang 18)
Bảng 3: Số liệu cộng hởng từ hạt nhân C 13  của chất A 1 . Cacbon Độ chuyển dịch hoá học (ppm) - Tách và xác định cấu trúc của hợp chất stimast 5, 22 dien 3b ol từ rễ cây sài hồ nam (pluchea pteropoda hemsl ) ở nghệ an
Bảng 3 Số liệu cộng hởng từ hạt nhân C 13 của chất A 1 . Cacbon Độ chuyển dịch hoá học (ppm) (Trang 24)
Hình 3: Phổ EI-MS so sánh của chất A 1 - Tách và xác định cấu trúc của hợp chất stimast 5, 22 dien 3b ol từ rễ cây sài hồ nam (pluchea pteropoda hemsl ) ở nghệ an
Hình 3 Phổ EI-MS so sánh của chất A 1 (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w