1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thăm dò khả năng làm sạch nước thải của tảo chlorella pyrenoidosa chick, 1903

46 1,2K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thăm dò khả năng làm sạch nước thải của tảo Chlorella pyrenoidosa Chick, 1903
Tác giả Lê Thị Thuý
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Đình San, ThS. Mai Văn Chung
Trường học Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học môi trường
Thể loại Khoá luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2004
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 463 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu khả năng xử lý nớc thải của tảo Chlorella pyrenoidosa Chick, 1903 để có những ứng dụng trong quá trình làm sạch môi trờng nớc ô nhiễm và việc làm cần thiết.. Khoảng 2/3 nguồn n

Trang 1

Mở đầu

Ô nhiễm môi trờng hiện nay đang là vấn đề nóng bỏng của toàn cầu,

đòi hỏi sự cộng tác của các nhà khoa học của nhiều ngành khoa học nhằm giải quyết hiểm hoạ có tính thời đại này Một trong những vấn đề môi trờng

đang đợc quan tâm hiện nay là giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trờng nớc Tình trạng ô nhiễm môi trờng nớc đang làm thu hẹp dần khả năng sử dụng các nguồn nớc, ảnh hởng xấu đến cuộc sống của nhân dân và làm mất cân bằng sinh thái Do đó vấn đề đặt ra là phải tìm các biện pháp chống ô nhiễm

để phục hồi chất lợng nớc trong thuỷ vực, xử lý nguồn nớc ô nhiễm mà không làm hại đến môi trờng

Nhiều biện pháp đã đợc áp dụng để xử lý ô nhiễm, trong đó biện pháp sinh học mà vi tảo (Micro algae) giữ vai trò quan trọng Chính vì vậy vai trò của vi tảo trong vấn đề này ngày càng đợc chú ý

Trong các thuỷ vực, vi tảo giữ vai trò rất lớn Chúng là nguồn thức ăn trực tiếp của các động vật thuỷ sinh, là mắt xích đầu tiên trong chuỗi thức ăn

và tham gia vào quá trình làm sạch môi trờng nớc, nó cung cấp oxi và tiếp nhận các chất, thúc đẩy quá trình tuần hoàn của vật chất

Chlorella pyrenoidosa Chick, 1903 là loài tảo đặc trng cho các thuỷ

vực nớc ngọt và nớc lợ, đợc nuôi trồng để thu sinh khối Tìm hiểu khả năng

xử lý nớc thải của tảo Chlorella pyrenoidosa Chick, 1903 để có những ứng

dụng trong quá trình làm sạch môi trờng nớc ô nhiễm và việc làm cần thiết

Xuất phát từ yêu cầu thực tế đó, chúng tôi đã tiến hành đề tài: "Thăm

dò khả năng làm sạch nớc thải của tảo Chlorella pyrenoidosa Chick,

1903"

Mục tiêu của đề tài nhằm xem xét khả năng làm sạch nớc thải của loài tảo trên tại hai cơ sở nớc thải của Nhà máy bia Nghệ An và bệnh viện Thành phố Vinh - Nghệ An để ứng dụng vào thực tiễn

Đề tài đợc tiến hành từ tháng 9/2003 đến tháng 5/2004 tại Phòng thí nghiệm Sinh lý - Hoá sinh khoa Sinh học

Trang 2

Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khoá luận tôi đã nhận đợc

sự hớng dẫn rất nhiệt tình của TS Nguyễn Đình San, ThS Mai Văn Chung cùng sự quan tâm giúp đỡ của các thầy giáo và cán bộ trong tổ bộ môn Sinh

lý - Hoá sinh

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó

Trang 3

Chơng 1 Tổng quan tài liệu

1.1 Nớc và vai trò của nớc

1.1.1 Tài nguyên nớc:

Bề mặt trái đất bao bọc bởi 3/4 là nớc Khối lợng dự trữ trên bề mặt trái đất là 1,4 tỷ km3 [28] Trong tổng khối lợng nớc lớn của hành tinh thì có 97,6% (1.370.106 km3) là nớc mặn đổ đầy đại dơng và biển; một lợng nớc lớn

bị đóng băng trên Bắc cực hoặc ở sâu dới đất Còn 2,4% lợng nớc từ các sông

hồ (0,272.106km3) và các tầng nớc ngầm 60.106km3 là nguồn nớc mà con

ng-ời có thể sử dụng đợc [29]

Trong tổng thể các tài nguyên do con ngời khai thác, nớc chiếm một vị trí quan trọng Nớc tham gia vào hoạt động sống của con ngời một cách trực tiếp hoặc gián tiếp Nớc cần thiết cho sự tồn tại và tiến triển của các hệ sinh thái động vật và thực vật Nớc là nguồn tài nguyên xác định giới hạn của phát triển bền vững

Tồn tại nớc hiện nay trong đó đại chiếm 71% diện tích bề mặt Trái đất (khoảng 361 triệu km2) chứa 1,5 tỷ km3 nớc kể cả 91 triệu km3 (0,07%) là các vực nớc nội địa Riêng lợng nớc ngọt có chừng 28,25 triệu km3, chiếm 2,08% lợng nớc chung của thuỷ quyển Đáng tiếc nguồn nớc ngọt này nằm trong khối băng do vậy trên thực tế chỉ sử dụng đợc 4,2 triệu km3 (xấp xỉ 0,31%)[6]

Nớc - nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá và là thứ không thể thiếu trong đời sống con ngời cũng nh toàn bộ sinh giới Trong đời sống hàng ngày cũng nh hoạt động kinh tế - xã hội đều cần phải sử dụng n-ớc.Trong 70 năm qua, dân số toàn cầu tăng lên gấp 3 lần nhng lợng nớc tiêu thụ tăng lên gấp 6 lần [6] Nhu cầu về nớc của con ngời thì quá lớn, trong khi đó lợng nớc mà con ngời sử dụng đợc thì quá hạn hẹp

Hiện nay, nguồn nớc đang bị ô nhiễm trầm trọng, tình trạng đó làm thu hẹp dần khả năng sử dụng các nguồn nớc theo tài liệu của tổ chức y tế thế giới (WHO) thì hiện nay trên thế giới có khoảng 1,1 tỷ ngời không có nớc sạch để

Trang 4

dùng Hiện nay đã có 2 tỷ ngời khát nớc, đúng hơn là 40% dân số thế giới ở 80 quốc gia đang bị thiếu nớc trầm trọng Nớc là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá và cần đợc bảo vệ.

1.1.2 Ô nhiễm môi trờng nớc hiện nay

1.1.2.1 Hiện trạng ô nhiễm nớc trên thế giới

Năm 1967, tổ chức y tế thế giới (WHO) đã định nghĩa ô nhiễm môi ờng là sự huỷ hoại môi trờng bởi chất thải có nguồn tốc từ hoạt động sống con ngời [8]

tr-Ngày nay ô nhiễm môi trờng đặc biệt là ô nhiễm môi trờng nớc đã trở thành vấn đề quan trọng hàng đầu Nớc bị ô nhiễm do các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, nớc thải sinh hoạt của con ngời Nớc bị ô nhiễm gây

ảnh hởng nghiêm trọng đến môi trờng sinh thái, sức khoẻ và đời sống cộng

đồng

Theo thống kê tình hình ô nhiễm trên thế giới cho thấy: ở Tây Âu môi trờng ô nhiễm mạnh hơn ở Bắc Mỹ Các sông hồ châu Âu đều bị nhiễm bẩn [29] Sông Rê-In là con sông lớn nhất châu Âu cũng không tránh khỏi số phận này Cụ thể là nớc sông mỗi năm đục thêm và đen dần Khi một thuỷ vực bị ô nhiễm thì trạng thái, thành phần nớc không còn thích hợp để sử dụng cho sản xuất Nớc bị ô nhiễm khi thành phần của nớc bị biến đổi và khi không trở thành thích hợp trong sử dụng hàng ngày của con ngời Theo tài liệu của WHO, mỗi năm có tới 25 triệu ngời chết do mắc bệnh liên quan đến nguồn nớc ăn uống [25] Những năm gần đây, nguy cơ làm ô nhiễm môi tr-ờng do các chất thải của quá trình sản xuất công nghiệp, sinh hoạt của con ngời ngày càng tăng

Tuỳ theo sự phát triển của xã hội, sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và mật độ dân số mà mức độ ô nhiễm ở các nớc có khác nhau Ví dụ ở ấn Độ 90% tổng ô nhiễm do các chất thải sinh hoạt và 10% do nớc thải công nghiệp, ở Nam Triều Tiên nớc thải công nghiệp chiếm 74% tổng số, trong khi nớc thải sinh hoạt thì chiếm 26% [27] Những tính toán chi tiết cho thấy

Trang 5

ở Hoa Kỳ, một ngời lớn một ngày thải vào nớc thải trung bình một lợng hữu cơ tính ra BOD là 78g [10] Hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con ngời không ngừng tạo ra các chất thải và môi trờng để đổ các chất thải này thờng

là các môi trờng nớc đặc biệt là đại dơng

Mỹ là một nớc thải nhiều chất thải nhất, một năm ở Mỹ thải ra 4,7 triệu tấn công nghiệp, riêng acid 2,7 triệu tấn; hàng năm có 10 tấn thuốc trừ sâu thải ra vịnh Mêhicô gây ô nhiễm và độc hại không lờng đợc Tây Đức là một nớc công nghiệp hiện đại, một ngày thải ra 375 tấn acid sunfuric, 750 tấn sunfat sắt Với khối lợng nớc thải nh vậy đã làm cho nhiều dòng sông, nhiều hồ, nhiều vùng biển bị ô nhiễm nghiêm trọng Một trong các tác động tai hại của nó là đã tiêu diệt các loài thuỷ sinh vật

ở Trung Quốc, trong số 532 con sông đợc kiểm soát thì có tới 436 con sông đã bị ô nhiễm ở các mức độ khác nhau Thợng Hải đã sử dụng trên 960.000 tấn phân hoá học mỗi năm, trong đó có 540.000 tấn bị rửa trôi chảy vào dòng sông làm cho nguồn oxi trong nớc bị cạn kiệt [9] Tình trạng ô nhiễm cũng xảy ra tơng tự nên ở Malayxia có tới 10 con sông lớn bị ô nhiễm

đến mức cá ở sông không thể sống đợc Gần 10% số sông bị đo đạc bị coi là nhiễm bẩn, nhu cầu BOD: 6,5mgO2/l; COD: 44mgO2/l [27] Sự ô nhiễm vùng sông và ven bờ biển sát các thành phố lớn nh Thợng Hải và Thiên Tân (Trung Quốc), Manila (Philippin), Côlômbô (Xrilanca) và Băng Cốc (Thái Lan) là do chất thải công nghiệp và sinh hoạt gây nên Tại nhiều nớc trong vùng Đông Nam á do thiếu hệ thống xử lý nớc thải sinh hoạt, nớc thải này

đổ trực tiếp vào các sông và hồ, gây nhiễm bẩn rất nặng Mặc dù có những cố gắng của nhiều nớc, mức độ ô nhiễm sông ngòi và nguồn nớc không giảm đi

mà thậm chí còn tăng lên Rõ ràng cần phải có sự cố gắng mạnh hơn để sông ngòi, hồ tránh đợc ô nhiễm

Thực trạng ô nhiễm nớc lan rộng khắp nơi trên thế giới, nó không còn

là vấn đề riêng của một nớc mà là vấn đề toàn cầu buộc tất cả các quốc gia trên thế giới phải quan tâm ở nhiều nớc phát triển, trớc hiểm hoạ ô nhiễm nguồn nớc, nhà nớc đã có hành động kịp thời để hạn chế ô nhiễm nh ra luật

Trang 6

bảo vệ môi trờng, cải tiến quy trình công nghệ tăng hiệu quả xử lý chất thải, xây dựng các trạm quan trắc để kiểm soát, phân tích, đánh giá mức độ ô nhiễm.

ở nớc ta, luật bảo vệ môi trờng đợc Nhà nớc ban hành ngày 10/1/1994

Đó là văn bản pháp quy để giám sát và kiểm soát mọi hoạt động gây ô nhiễm môi trờng sống Tiêu chuẩn môi trờng Việt Nam đã đợc Bộ khoa học công nghệ và môi trờng ban hành năm 1995

1.1.2.2 Hiện trạng ô nhiễm nớc ở Việt Nam

Việt Nam là một quốc gia có tài nguyên thiên nhiên phong phú, trong

đó tài nguyên nớc khá dồi dào; tổng lợng nớc chảy qua lãnh thổ đổ ra biển là

880 tỷ m3/năm Khoảng 2/3 nguồn nớc của Việt Nam là từ ngoài lãnh thổ chảy vào, chủ yếu là các hệ thống sông lớn nh: sông Hồng (44,12 tỷ

số công trình nghiên cứu về nớc bị ô nhiễm của chơng trình bảo vệ tài nguyên và môi trờng đã đợc tiến hành, việc nghiên cứu thiên về điều tra tình trạng nớc thải của một số thuỷ vực của Hà Nội, Hà Bắc, khu công nghiệp Việt Trì Hầu hết các thuỷ vực nói trên bị ô nhiễm do sản xuất công nghiệp gây nên và trong các nguồn nớc thải chứa nhiều muối vô cơ

Trong những năm gần đây, nhiều khu công nghiệp đợc xây dựng trên lãnh thổ nớc ta, thành phố đợc mở rộng với sự gia tăng dân số song lại thiếu các thiết kế xây dựng xử lý nớc thải nên đã bắt đầu gây những tác hại đáng

kể Sự phát triển của khu công nghiệp Việt Trì đang là nguồn ô nhiễm lớn cho sông Hồng và là nguyên nhân tiêu diệt cá Anh Vũ là một loài cá trớc đó vẫn hiện diện ở đoạn sông cuối nguồn Nớc thải của Nhà máy phân đạm Hà

Trang 7

Bắc đã làm cho sản lợng cá sông Thơng bị giảm đi rõ rệt, làm ô nhiễm cả

đoạn sông [22] Theo thống kê thì các khu công nghiệp hoá chất Việt Trì, Lâm Thao thải ra sông Hồng khoảng 35 triệu tấn m3 nớc thải hàng năm Trong đó khoảng 4.000 tấn acid các loại, 1.300 tấn xút, 300 tấn benzen, 25 tấn chất hữu cơ và nhiều chất thải khác gây ô nhiễm nớc sông trên hàng chục

km từ Việt Trì tới hạ lu sông Cầu [26]

Sông Tô Lịch là nơi hứng lấy các nguồn nớc thải công nghiệp và sinh hoạt của thành phố Hà Nội cha đợc xử lý, vì vậy bị ô nhiễm nặng và là nguồn gốc phát sinh các bệnh đờng ruột truyền nhiễm mà hậu quả của nó cha thể l-ờng trớc đợc

Theo ớc tính, tổng số nớc thải của Hà Nội là 300.000 m3/ngày đêm, trong đó nớc thải sinh hoạt chiếm 2/3, còn 1/3 là nớc thải công nghiệp [22]

Nh vậy ta thấy nguồn chính gây ra hiện tợng ô nhiễm cho nhiều khu vực của

Hà Nội là nớc thải công nghiệp và sinh hoạt Nớc thải ra không đợc xử lý, đổ trực tiếp vào cống và kênh thoát nớc càng làm cho tình trạng ô nhiễm môi tr-ờng thêm trầm trọng hơn ở thành phố Hồ Chí Minh, tình trạng bị ô nhiễm cũng xảy ra tơng tự, với tổng lợng chất ô nhiễm trong nớc thải lớn (gấp đôi

Hà Nội) không qua xử lý đổ vào kênh rạch mà sau đó đổ vào sông Sài Gòn và

Đồng Nai Riêng Nghệ An cũng nh các vùng khác, nguồn chất thải gây ô nhiễm có từ các nhà máy, bệnh viện, nớc cống, nớc tháo ra từ các đồng ruộng Đặc biệt là nguồn nớc thải từ các nhà máy, bệnh viên lớn nh nhà máy bia Nghệ An, bệnh viện Thành phố Tất cả những nguồn nớc thải đó đã làm quá tải các sông, hồ nơi đây Do đó làm mất khả năng tự làm sạch của các dòng sông, hồ dẫn tới bị nhiễm bẩn, nhiễm khuẩn nặng nề

Việc kiểm soát ô nhiễm, bảo vệ các nguồn nớc cũng nh các hệ sinh thái ở nớc là việc làm có ý nghĩa mang tính chiến lợc quốc gia Để bảo vệ nguồn nớc mặt, vấn đề đặt ra là các nhà máy phải từng bớc xây dựng hệ thống xử lý nớc thải riêng của mình, để nớc thải trớc khi đổ vào hệ thống thoát nớc chung phải đạt đợc tiêu chuẩn cho phép

Trang 8

1.1.3 Phơng pháp xử lý ô nhiễm nớc

Trớc tình trạng ô nhiễm nớc trầm trọng nh vậy, ngời ta đã tìm ra khá nhiều phơng pháp xử lý và theo nhiều hớng khác nhau, trong đó những phơng pháp thờng đợc sử dụng để xử lý đó là: phơng pháp cơ học, phơng pháp hoá học và phơng pháp sinh học

Phơng pháp cơ học: phơng pháp này thờng dùng trong giai đoạn xử lý sơ bộ bằng cách lọc qua song chắn sau đó lắng, loại tạp chất hoặc làm lắng cặn bằng ciclon thuỷ lực Phơng pháp này chỉ có khả năng xử lý các hạt rắn không tan trong nớc

Trong phơng pháp xử lý hoá học, hoá chất dùng để xử lý nớc thải là vôi và các chất keo tụ khác nh clo, oxit sắt, sunfat sắt, aluminat Natri Ph-

ơng pháp hoá học dùng để tách hồi những chất cần thiết, khử các chất độc trong nớc thải

Phơng pháp sinh học: đợc tiến hành theo nhiều biện pháp khác nhau Phơng pháp xử lý sinh học đơn giản, chi phí không quá tốn kém bởi vì nó không cần đến hoá chất hay tác động vật lý ở đây tác nhân phân hủy các chất bẩn là các sinh vật sống, đồng thời các sản phẩm của quá trình làm sạch sinh học nớc thải có thể phục vụ tốt cho nông nghiệp, đời sống Bằng phơng pháp sinh học, ngời ta có thể tiến hành theo nhiều cách khác nhau: phơng pháp sinh học hiếu khí bằng cách làm bùn hoạt tính, lọc sinh vật bằng phơng pháp sinh học trong điều kiện yếm khí Việc làm sạch nớc thải bằng vi khuẩn đợc tiến hành trong điều kiện vô trùng, ngời ta thờng sử dụng vi khuẩn thuần khiết để phân huỷ tạp chất đặc biệt (phênol, thioxyanat) Phơng pháp này ít đợc sử dụng trong công nghiệp vì thời gian sống của nó ngắn dần dần

bị tiêu diệt hay phải thay thế bằng vi khuẩn khác

Hiện nay ở ý đã tiến hành xử lý nớc thải bằng phơng pháp sinh học mới, phơng pháp này có khả năng xử lý các hợp chất trong nớc thải công nghiệp bằng cách chọn những dòng vi sinh vật tự nhiên đặc biệt và phát huy những đặc tính sinh tồn của chúng trong môi trờng bị ô nhiễm, tạo cho

Trang 9

chúng những khả năng không những xử lý chất thải hữu cơ mà còn tăng biện pháp phân huỷ các chất thải hỗn hợp khác [27].

Ngoài việc xử lý bằng vi khuẩn, ngời ta còn xử lý bằng bể sinh học, cánh đồng lọc, hồ sinh học Kết quả xử lý bằng bể sinh học dao động trong phạm vi lớn tuỳ thuộc vào thành phần nớc thải và trang thiết bị trong nhà máy Theo một số tác giả, hiệu quả của việc xử lý nớc bằng bể sinh học ở Mỹ

và ở Anh là 37% đến 77% Theo số liệu của Ditries xử lý nớc thải bằng bể sinh học cao 1m, vật liệu lọc là đá dăm có đờng kính 10cm với tải trọng là 670gO2/m3 vật liệu lọc, trong 1 ngày đêm BOD5 giảm từ 70% đến 90% có sử dụng tuần hoàn nớc thải và thổi khí cho bể lọc

Công trình đơn giản và kinh tế nhất là hồ sinh vật ở Mỹ ngời ta đã sử dụng nhiều hồ sinh vật để xử lý nớc thải Hồ sinh vật là hồ tự nhiên hoặc nhân tạo, trong đó dới tác dụng của ánh sáng mặt trời, không khí và các chất hữu cơ chứa trong nớc thải sẻ xảy ra quá trình xử lý nớc thải thành phố hoặc nớc thải công nghiệp Quá trình xử lý nớc thải trong hồ sinh vật diễn ra dới tác dụng qua lại của vi khuẩn và tảo Các vi khuẩn phân huỷ các hợp chất hữu cơ ra thành các muối nitơ và phốt pho, khí CO2 và nớc Các sản phẩm trao đổi

đó đợc tảo hấp thu để tạo sinh khối và tồn tại Dới tác dụng của ánh sáng mặt trời tảo thải O2, O2 lại đợc vi khuẩn hấp thu để phân huỷ các chất hữu cơ, các chất cần đợc khoáng hoá và mất tính độc hại Hồ sinh vật có hai loại: hồ hiếu khí (có sục khí) và hồ kỵ khí (không sục khí) Hiện nay ở Mỹ có khoảng 800

hồ sinh vật để xử lý nớc thải sinh hoạt và công nghiệp

Theo xu thế hiện nay, ngời ta thờng dùng vi tảo để làm đối tợng để xử

lý nớc thải do vi tảo mang nhiều đặc điểm thuận lợi nh: phát triển nhanh, quang hợp mạnh và thích ứng với môi trờng sống Chính vì vậy vi tảo có thể vừa sống và phát triển trong nhiều loại môi trờng nớc thải khác nhau, đồng thời có khả năng làm sạch các nguồn nớc thải đó Vấn đề nuôi tảo trong hồ sinh vật đợc áp dụng ở Liên Xô, Mỹ, Nhật mục đích không những làm sạch nớc thải mà còn thu sinh khối để làm thức ăn cho ngời và gia súc Nh vậy,

Trang 10

một trong những đối tợng sinh học đợc sử dụng nhiều để phục hồi chất lợng nớc là tảo, đặc biệt là các vi tảo.

1.2 Sơ lợc Tình hình nghiên cứu ứng dụng vi tảo trên thế giới và ở Việt Nam

1.2.1 Tình hình nghiên cứu ứng dụng của vi tảo trên thế giới.

Trên thế giới, việc nghiên cứu vi tảo đã và đang đợc tiến hành trên nhiều hớng khác nhau Nhiều nhà khoa học đã đi sâu và nghiên cứu hình thái

và phân loại Kết quả là một số loài vi tảo đã đợc xác định khoảng 2.600 loài, nhng chỉ có 50 loài trong số đó đã đợc nghiên cứu một cách chi tiết theo quan điểm sinh hoá và sinh lý, sinh thái (Sasson, 1991)

Một số nhà khoa học khác lại đi theo hớng nghiên cứu ứng dụng của vi tảo phục vụ lợi ích con ngời Hớng nghiên cứu này đã thu hút đợc sự chú ý của các nhà khoa học vào những năm cuối thế kỷ XX Qua nghiên cứu cho thấy nhiều loài vi tảo có ý nghĩa thực tiễn lớn trong nền kinh tế Một số loài đợc

sử dụng tạo nguồn protein, vitamin bổ sung vào thức ăn cho con ngời, gia súc, gia cầm Một số vi tảo nh Chlorella, Spirulina Nostoc, Anabaena, Ankistrodemus trong một thời gian ngắn có thể tạo nên một sinh khối lớn và giàu các hoạt tính sinh học hoặc có khả năng cố định Nitơ khí quyển, tăng độ phì cho đất Hiện nay ở nhiều nớc có kỹ thuật tiên tiến nh Nhật Bản, Mỹ, Mêhycô, Thái Lan, ý, Isarel đã nuôi trồng một số loài tảo trên quy mô công nghiệp nhằm mục đích trên Công ty Danippon Ink (Thái Lan) năm 1987 đã sản xuất 70 tấn bột tảo Spirulina dùng vào mục đích thực phẩm, 37 tấn làm thức ăn cho cá và tôm (Sasson, 1992)

Vi tảo còn đợc sử dụng nh một nguồn nguyên liệu hoá học và sinh hoá học Chẳng hạn nh các loại sáp, sterol, hydrat cacbon đã đợc chiết suất từ vi tảo; cũng từ vi tảo ngời ta còn chiết suất các sắc tố tự nhiên Công ty Dainippon Ink & Chemicals (Dic, Tokyo) chiết suất phycoxianin từ Spirulina làm chất nhuộm màu thực phẩm và đa ra thị trờng với tên gọi "Lina bluc A", những sắc tố tự nhiên này cũng đợc sử dụng tốt trong sản xuất hàng mỹ phẩm

Trang 11

(Sason, 1992) Công ty này còn sử dụng sắc tố khác màu lam lấy từ Spirulina

để làm bút kẻ lông mày và làm son bôi môi vì nó không bị tan trong nớc và không bị phai khi gặp phải nớc hay mồ hôi (Richmon, 1986; Shelel & Socder, 1980) Ngoài ra, các hợp chất cao phân tử nhiều heteropolysaccarit

nh agar (thạch), acid alginic, carageenan đợc chiết suất ở quy mô công nghiệp từ các loài tảo lớn màu đỏ Một loài tảo đỏ là Porphydirium aerugineum đã tiết ra một polysaccrit loại sulfonat với mức độ 50% so với

sinh khối; hay chất cao phân tử khác là acid poly-beta-hydroxybutyric (PHB) cũng đợc chiết suất từ tảo Spirulina platensis.

Những nghiên cứu ứng dụng vi tảo trong y học và trong nông nghiệp cũng thu đợc một số kết quả Ngời ta có thể chiết rút acid amin, vitamin và các chất dinh dỡng khác từ vi tảo Vi tảo còn đợc dùng nh một nguồn phân bón sinh học có giá trị để thay thế một phần phân hoá học nhằm giảm thiểu ô nhiễm đất và nớc

Vi tảo đợc sử dụng để thu sinh khối, cung cấp cho việc nuôi ấu trùng của tôm, trai, sò và một số loài cá Sinh khối vi tảo đợc trực tiếp dùng làm thức ăn cho động vật nổi (Zooplankton); sau đó lại dùng động vật nổi để nuôi cá Vi tảo cũng có thể dùng làm nguồn prôtein bổ sung để nuôi bò và lợn gà (Richmond, 1980)

Các nhà nghiên cứu thuộc trờng Đại học California đã chứng minh có thể dùng vi tảo trên các con tàu vũ trụ nh một hệ thống nuôi sống con ngời Oswald và Golucke đã chứng minh rằng sinh khối tảo có thể lên men kỵ khí

để tạo ra khí metan với hệ số chuyển hoá từ 50-70% Nhờ đó năng lợng Mặt trời có thể chuyển sang năng lợng hoá học (metan) nhờ việc nuôi trồng tảo (Richmond, 1986)

Những nghiên cứu sử dụng vi tảo để chống ô nhiễm môi trờng là vấn

đề rất đợc chú ý, đặc biệt là vấn đề ô nhiễm môi trờng nớc Vi tảo sống chủ yếu trong nớc và phần lớn các loài vi tảo có tác dụng làm sạch môi trờng Chính nhờ lợng oxi do tảo thải ra trong quá trình quang hợp đã góp phần nâng cao chế độ khí của thuỷ vực, đồng thời chúng sử dụng các chất có thể

Trang 12

gây ô nhiễm môi trờng để dinh dỡng hoặc tiết ra các chất hạn chế sự phát triển của vi sinh vật gây bệnh trong nớc Sự phát triển mạnh của vi tảo là kết quả của quá trình quang hợp mạnh với oxi đợc thải ra dùng trong quá trình oxy hoá các chất hữu cơ Khí CO2từ quá trình oxy hoá này đợc hấp thụ do các vi tảo quang hợp và làm tăng pH của môi trờng tới mức nhiều vi khuẩn và

vi rút bị chết Các chất dinh dỡng và oxi đợc sử dụng để góp phần vào sản xuất sinh khối tảo

Năm 1975, Oswald và cộng sự của mình thuộc trờng Đại học California (tại Berkeyley) đã công bố kết quả nghiên cứu nuôi trồng tảo qui mô lớn vừa để thu sinh khối, vừa để xử lý nớc thải Những nghiên cứu về việc

xử lý nớc thải của tảo cho thấy: nớc thải đợc làm sạch khỏi Nitơ, Phốt pho và các hợp chất hữu cơ sau lúc lọc qua cát và sỏi lại có thể sử dụng để tới cho hầu hết cây trồng (Richmond, 1986) Ergashev (1982) đã dùng các tảo Chlorella, Scenedesmus và Ankistrodesmus nuôi trồng trong các ao sinh học, nơi hội tụ nớc thải công nghiệp Kết quả cho thấy chất lợng nớc đợc hồi phục, hàm lợng chất khoáng, chất hữu cơ, độ bị ôxy hoá, ôxy hoá sinh học và lợng chất lơ lửng đều giảm xuống, nhiều thuỷ sinh vật có lợi xuất hiện

Nh vậy, nghiên cứu vi tảo trên thế giới để ứng dụng vào thực tiễn đang

là vấn đề đợc chú trọng Đặc biệt nghiên cứu vi tảo ứng dụng trong xử lý các nguồn nớc ô nhiễm, nhằm tìm ra các giải pháp và hợp với quy luật tự nhiên

1.2.2 Tình hình nghiên cứu ứng dụng của vi tảo ở Việt Nam.

Gần đây ở Việt Nam, việc nghiên cứu ứng dụng vi tảo vào thực tiễn sản xuất và đời sống đã và đang đợc nhiều ngời quan tâm, nghiên cứu nhằm

sử dụng vi tảo phục vụ trong dinh dỡng, y tế, chăn nuôi, nông nghiệp, đặc biệt là ứng dụng vi tảo trong xử lý nguồn nớc ô nhiễm, làm sạch môi trờng

ở nớc ta, vi khuẩn lam đã đợc nuôi cấy trên đồng ruộng Phạm Hữu Dục và cộng sự (1990) đã nghiên cứu tảo Chlorella pyrenoidosa trong điều

kiện đói nitơ và phốt pho; Đặng Đình Kim và cộng sự (1992) tiến hành nghiên cứu ảnh hởng của nồng độ NaCl lên một số chỉ tiêu sinh lý sinh hoá của tảo Spirulina Một số cơ sở nuôi trồng tảo đã đợc triển khai có hiệu quả

Trang 13

nh ở Thuận Hải, Hà Bắc Nghiên cứu về tảo Spirulina đợc tiến hành ở Viện sinh vật thuộc Trung tâm nghiên cứu Quốc gia (Hà Nội) từ năm 1976; năm

1983 bắt đầu sản xuất bán công nghiệp loài tảo này

Nguyễn Hữu Thớc và cộng sự (1992) đã nghiên cứu chọn đợc những dòng tảo thích hợp cho năng suất cao và tìm ra các môi trờng thích hợp cho

sự phát triển thuận lợi của vi tảo

Tập thể cán bộ nghiên cứu tại Trung tâm nghiên cứu quang hợp và cố

định đạm dới sự lãnh đạo của cố Giáo s, Tiến sĩ Nguyễn Hữu Thớc (1991) đã tiến hành nghiên cứu sử dụng tảo Spirulina phục vụ dinh dỡng và thăm dò các tác dụng của nó tới việc tăng sức đề kháng của ngời và động vật đối với tia phóng xạ Nguyễn Hữu Thớc, Đặng Xuyến Nh và cộng sự (1992) nghiên cứu

sử dụng cốm tảo điều trị suy dinh dỡng ở trẻ em có hiệu quả ở Việt Nam, bột Spirulina (tên nhãn "Linavina") đã đợc làm thực phầm bồi bổ và bào chế

ở dạng viên bán với tên "Lactogyl"và đợc dùng để tăng tiết sữa cho các bà mẹ

ít sữa tự nhiên hoặc do viêm nhiễm sau sinh đẻ

Trần Văn Nhị và cộng sự (1992) đã sử dụng một số vi tảo có khả năng

cố định Nitơ khí quyển để "lục hoá" một số thuỷ vực nông nghiệp (nh ruộng ngập nớc) và ao hồ nhằm làm phân bón vi sinh và thức ăn cho cá Võ Hành, Nguyễn Dơng Tuệ, Nguyễn Đình San (1991 - 1992) đã dùng tảo Chlorella và Spirulina làm thức ăn bổ sung cho tằm có hiệu quả rõ rệt Nguyễn Hữu Thớc

và cộng sự ở Viện sinh học (Hà Nội) đã chứng minh loài tảo Spirulina platensis có thể làm kích thích sinh trởng của lúa Sau khi cho nảy mầm ở

nhiệt độ bình thờng hoặc ở nhiệt độ lạnh (60C trong 5 ngày) Hiệu quả này rõ rệt hơn so với một loài tảo lam-lục khác là Nostoc muscorum hay một loài

tảo lục là Chlorella vulgaris (Nguyễn Hữu Thớc, 1986).

Vào cuối năm 1980 ở nớc ta bắt đầu có những nghiên cứu nhằm mục

đích sử dụng tảo để xử lý nớc thải Kết hợp với sản xuất tảo làm nguồn thức

ăn bổ sung cho động vật và ngời Dơng Đức Tiến và cộng sự (1989) đã tiến hành nuôi trồng Spirulina platensis trong nớc thải của nhà máy phân đạm Hà

Bắc và thấy có kết quả khả quan, có thể kết hợp sinh chất giàu protêin và xử

Trang 14

lý loại trừ NH3 ra khỏi nớc thải góp phần bảo vệ môi trờng nớc Nguyễn Văn Tuyên (1992) đã tiến hành khảo sát có hệ thống cơ cấu tảo trong nớc thải thành phố Hồ Chí Minh và đề nghị mô hình xử lý nguồn nớc này kết hợp lấy sản phụ nuôi cá Kết quả cho thấy trong nớc thải có các loài tảo nh Chlorella, Scenedesmus, Microsyetis, Pediastrum có thể tiết kháng sinh kìm hãm sinh trởng của các sinh vật gây bệnh nh vi khuẩn, siêu vi khuẩn, nguyên sinh động vật đồng thời khi tảo phát triển mạnh làm tăng độ pH môi trờng có tác dụng diệt khuẩn, vi rút gây bệnh Ngoài tác dụng chống ô nhiễm nguồn nớc, việc nuôi trồng tảo trên nguồn nớc thải có thể cung cấp một nguồn thức ăn phong phú cho gia cầm, gia súc

Đinh Văn Sâm và cộng sự, Lâm Minh Triết và cộng sự đã nghiên cứu nuôi trồng Spirulina từ nguồn nớc thải và khí thảy của hầm biogas cũng nh sử dụng tảo Chlorella để xử lý nớc thải góp phần vào việc làm trong sách nguồn nớc Nguyễn Đình San (1991) đã sử dụng tảo Chlorella để xử lý nớc thải Nhà máy đờng Sông Lam và thấy ở tỷ lệ pha loãng 50%NT tảo phát triển tốt nhất, hàm lợng COD, BOD5, +

4

4

PO giảm xuống đáng kể

ở khu vực thành phố Vinh, việc nghiên cứu vi tảo theo hớng ứng dụng

xử lý môi trờng nớc ô nhiễm cũng đã đợc chú ý Khoá luận tốt nghiệp của Hoàng Thanh Nhàn (1994); Phan Thị Hiền Anh (1999); Đặng Thị Hiền (1999) đã nghiên cứu sử dụng vi tảo làm đối tợng xử lý nớc thải Kết quả cho thấy việc nuôi trồng vi tảo trong nớc thải vừa thu sinh khối, vừa xử lý đợc nớc thải

Tóm lại, việc nghiên cứu tảo ở nớc ta đang có những bớc phát triển mới và thu đợc kết quả bớc đầu đáng khích lệ trong việc đa khoa học vào thực tiễn sản xuất và đời sống, nhất là ứng dụng vào quá trình làm sạch môi trờng nớc ô nhiễm

1.2.3 Vài nét về tình hình nghiên cứu tảo Chlorella pyrenoidosa

Chick, 1903

Chlorella pyrenoidosa Chick, 1903 là loài thuộc chi Chlorella, họ

Oocytaceac, bộ Chlorococcales, lớp Protococcophyceac, ngành tảo lục

Trang 15

Chlorophyta Chlorella pyrenoidosa Chick, 1903 (Chlorella fusca Shihira et

Krauss, 1965) có tế bào hình cầu từ tròn đến dạng Elíp, màng mỏng, thể màu sát vách với hạt tạo bột, nhân và không bào, sinh sản bằng tự bào tử (2-48) Chiều dài tế bào 3-11 (16)à, thờng 4-7à, rộng 3- 7à; chiều rộng tự bào tử 2,8

- 3,8à; dài 3,8 - 4,5à Bào từ nang tới 17à

Chlorella pyrenoidosa Chick, 1903 đặc trng cho các thuỷ vực nớc

ngọt và lợ, thờng gặp trong các dạng thuỷ vực và đất mọi nơi Vi tảo dùng trong nuôi trồng công nghệ, thu sinh khối và xử lý ô nhiễm khắp nơi trên mọi châu lục

Trong thành phần tảo Chlorella có nhiều hợp chất dinh dỡng quý: protein (50%), vitamin và những cơ thể này có thể tăng sinh khối lên nhiều lần trong một ngày Đã có nhiều thực nghiệm tiến hành nuôi cấy tảo ở quy mô lớn để thu sinh khối Thực tế Nhật Bản là nớc đầu tiên sản xuất Chlorella

và bán sinh khối làm thức ăn bồi dỡng sức khoẻ, hoặc làm ra một loài chất chiết xuất tan đợc trong nớc gọi là "nhân tố sinh trởng Chlorella" (theo Richmon, 1986) Ngời ta đã dùng Chlorella để điều chế chất kháng sinh chữa bệnh vì trong Chlorella chứa tới 15 loại vitamin Carotinoit Năm 1953, các nhà nghiên cứu Đức ở Trạm Kohlenstrybiologische Forchungstation (vùng Essrer CHLB

Đức) đã nghiên cứu khả năng dùng CO2phụ phẩm của nhà máy công nghiệp vùng Rubin để nuôi trồng tảo Chlorella sp và một loài tảo lục đơn bào khác là

Scenedesmus acutus Năm 1975 Oswald và các cộng sự của mình thuộc

tr-ờng đại học California (tại Berkeyley) đã công bố các kết quả nghiên cứu nuôi trồng Chlorella quy mô lớn để thu nhận sinh khối và làm sạch nớc thải

Việc nuôi trồng Chlorella mở ra nhiều triển vọng để thu nhận sinh khối (protênin và vitamin) đồng thời có thể sử dụng nó trong việc chống ô nhiễm môi trờng nớc Tảo Chlorella pyrenoidosa đã đợc Dơng Đức Tiến và

Lê Thanh Hơng nghiên cứu khả năng xử lý nớc thải giàu hữu cơ Nguyễn

Đình San và Phan Thị Hiền Anh đã nuôi trồng loài tảo này trong môi trờng

n-ớc thải của Xí nghiệp thuộc da Vinh và nhà máy dệt Hoàng Thị Loan để đánh

Trang 16

giá vai trò của tảo Chlorella pyrenoidosa đối với loại hình nớc thải thuộc hai

Trang 17

Chơng II

Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu

2.1 Đối tợng nghiên cứu

- Đối tợng vi tảo trong thí nghiệm xử lý nớc thải là tảo Chlorella pyrenoidosa Chick, 1903 thuộc chi Chlorella, họ Oocytaceae, bộ Chlorococcales,

lớp Protococcophyceac, ngành tảo lục (Chlorophyta)

- Nớc thải trong thí nghiệm nghiên cứu đợc lấy từ đầu nguồn trực tiếp trớc khi thải ra ngoài từ nhà máy, bệnh viện nh sau:

+ Nhà máy bia Nghệ An

+ Bệnh viện thành phố Vinh - Nghệ An

2.2 phơng pháp nghiên cứu

2.2.1.Nuôi tảo Chlorella pyrenoidosa Chick, 1903 trong môi trờng

dinh dỡng Tamia để thu sinh khối.

- Trớc khi nuôi tảo để lấy sinh khối, chúng tôi đã tiến hành kiểm tra loài tảo này có bị nhiễm tạp hay không bằng cách: đa mẫu tảo lên kính hiển vi hai mắt quan sát và xác định loài tảo Chlorella pyrenoidosa Chick, 1903.

- Thành phần môi trờng Tamia nh sau:

Trang 18

- Chuyển tảo vào môi trờng dinh dỡng Tamia, nuôi trong bình cầu thuỷ tinh loại 500ml (có nút bông) để thu sinh khối Khi mật độ tảo đạt > 104

TB/ml thì tiến hành bố trí thí nghiệm

2.2.2 Bố trí thí nghiệm

Để nghiên cứu sự biến động số lợng của tảo trong nớc thải Nhà máy bia Nghệ An và Bệnh viện thành phố Vinh, đồng thời thăm dò khả năng làm sạch nớc thải của tảo, chúng tôi tiến hành trên 9 lô thí nghiệm

+ Lô đối chứng (Đ/C) là môi trờng Tamia

+ 4 lô có nớc thải (không nuôi tảo) với tỷ lệ pha loãng khác nhau: 25%NT; 50%NT; 75%NT; 100%NT (NT: nớc thải)

+ 4 lô có nớc thải (có nuôi tảo) với tỷ lệ pha loãng khác nhau: 25%NT; 50%NT; 75%NT; 100%NT

Mỗi lô thí nghiệm gồm 4 bình cầu thuỷ tinh loại 500 ml (có nút bông), mỗi bình chứa 400ml nớc thải các loại Tiến hành cho vào mỗi bình 10ml dịch tảo

Chlorella pyrenoidosa có cùng mật độ tế bào

Trong đó: 25%NT: 3 thể tích nớc cất +1 thể tích nớc thải

50%NT: 1 thể tích nớc cất + 1 thể tích nớc thải

75%NT: 1 thể tích nớc cất + 3 thể tích nớc thải

100%NT: toàn bộ nớc thải

Các lô thí nghiệm đặt dới dàn đèn nêong Các điều kiện nhiệt độ và

ánh sáng tạo ra do dàn đèn nuôi tảo là : nhiệt độ: 200C - 300C; ánh sáng: 3000 lux; thời gian chiếu sáng 12h/24h

Các chỉ tiêu đợc dùng để thăm dò khả năng làm sạch nớc thải của tảo bao gồm: pH; DO (oxi hoà tan); COD (độ ôxy hoá của nớc); BOD5 (độ ôxy hoá sinh học sau 5 ngày trong tối ở 200C); 3 −

2.2.3 Xác định sinh khối tảo Chlorella pyrenoidosa Chick, 1903

- Mức tăng trởng của tảo đợc xác định bằng cách đếm số lợng tế bào trong buồng đếm Goriarev Tiến hành đếm số lợng tế bào trong các ô vuông

Trang 19

Buồng đếm có 25 ô to, mỗi ô to có 16 ô nhỏ từ đó suy ra thể tích buồng đếm :

10

1 ) cm ( 16 25 10 4

- Xác định số lợng tế bào có trong 1ml dịch tạo trên buồng đếm

Goriarev ở thời điểm 0 ngày (trớc khi bố trí thí nghiệm); sau khi bố trí thí nghiệm ở thời điểm 5 ngày; 10 ngày; 15 ngày; 20 ngày

- Đánh giá tốc độ sinh trởng của tảo qua chỉ số T:

A 3 , 0

Trong đó : T: thời gian thế hệ (giờ hoặc ngày) hay thời gian tăng trởng gấp đôi sinh khối

A: Thời gian theo dõi

B1, B2: số lợng tế bào trong quãng thời gian theo dõi A

2.2.4 Phân tích thuỷ lý, thuỷ hoá

Mẫu nớc đợc thu vào chai PE (1-2 lít) đa về phòng thí nghiệm, phân tích trong 24h

Để xác định một số chỉ tiêu về môi trờng nớc, chúng tôi đã sử dụng các

ph-ơng pháp theo hớng dẫn của tài liệu "Standard methods for examination of water and wastewater" (1985) và "Hớng dẫn phân tích thuỷ hoá"

- Xác định : pH bằng máy Watertest

- Xác định : DO bằng phơng pháp Winkler

- Xác định : COD bằng phơng pháp Bioromat

- Xác định : BOD5 bằng phơng pháp xác định oxi hoà tan trớc và sau

5 ngày ủ mẫu ở nhiệt độ 200 C (trong tối)

Trang 20

1 XTrong đó: X: giá trị trung bình.

xi: giá trị từng phần n: số lần lặp lại

- Tính độ lệch chuẩn theo công thức:

δ = ∑

1 i

2

i X ) x ( n 1

Trang 21

Chơng 3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận

3.1 Sự biến động số lợng của Chlorella pyrenoidosa Chick,

1903 trong các môi trờng nớc thải

Việc sử dụng nớc thải để nuôi trồng tảo trở thành một vấn đề đợc nhiều quốc gia quan tâm Tảo tồn tại và phát triển trong môi trờng nớc thải không những làm sạch môi trờng nớc mà còn thu đợc sinh khối có giá trị và giá thành hạ Tảo có thể dùng các hợp chất hữu cơ hoà tan để làm nguồn cacbon cho dinh dỡng, các khoáng chất có trong môi trờng để sử dụng trong các quá trình sinh học

Với mục đích tìm hiểu khả năng sử dụng nớc thải để làm sạch nguồn nớc của tảo Chlorella pyrenoidosa, chúng tôi đã tiến hành nuôi trồng tảo Chlorella pyrenoidosa trong các môi trờng nớc thải của Nhà máy bia Nghệ

An và Bệnh viện thành phố Vinh- Nghệ An

3.1.1 Sự phát triển của tảo Chlorella pyrenoidosa Chick, 1903

trong nớc thải Nhà máy bia Nghệ An.

Để tìm hiểu khả năng sử dụng nớc thải nhà máy bia Nghệ An của tảo

Chlorella pyrenoidosa, chúng tôi tiến hành theo dõi sự phát triển của tảo

trong thời gian 20 ngày, trong môi trờng pha loãng nớc thải Nhà máy bia Nghệ An với các tỷ lệ khác nhau: 25%NT; 50%NT; 75%NT; 100%NT và trong môi trờng dinh dỡng đối chứng

Kết quả thí nghiệm đợc thể hiện ở bảng 1

Bảng 1: Sự biến động số lợng tế bào của tảo Chlorella pyrenoidosa Chick,

1903 trong môi trờng nớc thải nhà máy bia Nghệ An và môi trờng đối

Trang 22

Sau 5 ngày thì ở 4 lô thí nghiệm 25%NT, 50%NT, 75%NT, 100%NT

và môi trờng dinh dỡng Đ/C tảo đều phát triển tốt Số liệu cho thấy ở ngày thứ 5, mật độ tế bào ở các lô thí nghiệm với tỷ lệ pha loãng 50%NT, 75%NT, 25%NT lớn hơn so với mật độ tế bào ở môi trờng 100%NT và môi trờng dinh dỡng Đ/C Mật độ tế bào đạt cao nhất là 195.104TB/ml tại lô thí nghiệm có tỷ

lệ pha loãng 75%NT So với ĐC gấp 3 lần

Ngày thứ 10, số lợng tế bào tảo vẫn tăng ở các lô thí nghiệm Mật độ tế bào cao nhất đạt 597,3.104TB/ml trong lô thí nghiệm 75%NT So với ĐC tăng 7,85 lần Mật độ tế bào thấp nhất là 76.104TB/ml trong môi trờng dinh dỡng Tamia Mật độ tế bào trong các lô thí nghiệm 50%NT, 75%NT, 100%NT lớn hơn so với mật độ tế bào trong lô thí nghiệm 25%NT và môi trờng dinh dỡng Tamia

Điều đó chứng tỏ ở giai đoạn đầu, tảo trong môi trờng nớc thải có nồng độ pha loãng thấp phát triển mạnh hơn trong môi trờng nớc thải có nồng độ pha loãng đặc do tế bào tảo cha thích nghi với điều kiện sống thay

đổi; về sau khi điều kiện sống ổn định thì tảo phát triển mạnh ở môi trờng

n-ớc thải có nồng độ pha loãng đặc

Đến ngày thứ 15 ở các lô thí nghiệm 25%NT, 50%NT, 75%NT, 100%NT tảo bắt đầu chết, lô thí nghiệm Đ/C tảo vẫn phát triển bình thờng Ngày thứ 20, số lợng tế bào giảm ở tất cả các lô thí nghiệm

Mặt khác, qua bảng kết quả cho thấy tảo phát triển tốt ở tỷ lệ pha loãng 75%NT, thời gian tăng gấp đôi sinh khối ngắn nhất là 2,4 ngày Nh vậy

so với Đ/C, thời gian tăng gấp đôi sinh khối ở lô thí nghiệm 75%NT ngắn hơn 6,35 ngày so với môi trờng Đ/C Thời gian tăng số thế hệ tế bào của tảo trong môi trờng có nớc thải Nhà máy bia Nghệ An là ngắn hơn so với môi tr-ờng dinh dỡng Đ/C

Trong môi trờng nớc thải Nhà máy bia Nghệ An với tỉ lệ pha loãng khác nhau, tảo Chlorella pyrenoidosa phát triển tốt nhất ở thời điểm là 10

ngày, sau đó số lợng tế bào giảm dần Điều này đợc giải thích do khi thay đổi

điều kiện sống thì những tế bào non và bào tử đều kém thích nghi, những tế

Trang 23

bào trởng thành thích nghi dễ dàng hơn và phát triển mạnh, nhng sau thời gian 10 ngày những tế bào này sinh bào tử, bắt đầu già và chết làm số lợng tế bào giảm

Nh vậy trong môi trờng nớc thải Nhà máy bia Nghệ An, tảo phát triển tốt nhất ở tỷ lệ pha loãng 75%NT trong thời gian là 10 ngày Tảo phát triển tốt trong môi trờng nớc thải hơn so với môi trờng Tamia trong thời gian tối đa

là 10 ngày, đặc biệt ta thấy ở lô thí nghiệm 100%NT tảo vẫn tồn tại và phát triển Điều đó cho thấy khả năng sử dụng nớc thải nhà máy bia Nghệ An của tảo Chlorella pyrenoidosa là có hiệu quả.

3.1.2 Sự phát triển của tảo Chlorella pyrenoidosa Chick, 1903

trong nớc thải Bệnh viện thành phố Vinh - Nghệ An.

Thí nghiệm nuôi tảo Chlorella pyrenoidosa trong môi trờng nớc thải

Bệnh viện thành phố cũng đợc tiến hành theo dõi trong thời gian 20 ngày

Kết quả thí nghiệm đợc trình bày ở bảng 2

Bảng 2: Sự biến động số lợng tế bào của tảo Chlorella pyrenoidosa Chick,

1903 trong môi trờng nớc thải Bệnh viện thành phố Vinh - Nghệ An và môi

Qua bảng 2 cho thấy:

Thời gian tảo phát triển trong môi trờng nớc thải kéo dài đến 15 ngày Trong thời gian đó cả 4 lô thí nghiệm với tỷ lệ pha loãng 25%NT, 50%NT, 75%NT và 100%NT tảo đều phát triển tốt hơn hẳn so với Đ/C Trong đó ở tỷ

lệ pha loãng 50%NT, mật độ tế bào tảo đạt cao nhất ở thời gian 5 ngày (283.104TB/ml) và 10 ngày (673,18.104TB/ml)

Ngày đăng: 19/12/2013, 09:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phan Hiền Anh(1999), Thăm dò khả năng làm sạch nớc thải của tảo Chlorella vulgaris và tảo có nguồn gốc địa phơng. Luận văn tốt nghiệpĐại học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thăm dò khả năng làm sạch nớc thải của tảo Chlorella vulgaris và tảo có nguồn gốc địa phơng
Tác giả: Phan Hiền Anh
Năm: 1999
2. AM. Grodzinxki & ĐM. Grodzinxki: Sách tóm tắt tra cứu về sinh lý thực vật. Ngời dịch Nguyễn Ngọc Tân, Nguyễn Đình Huyên. Nxb "Mir"Maxcơva. Nxb KHKT Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mir
Nhà XB: Nxb "Mir" Maxcơva. Nxb KHKT Hà Nội
5. Võ Hành (1997), Một số phơng pháp nghiên cứu vi tảo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số phơng pháp nghiên cứu vi tảo
Tác giả: Võ Hành
Năm: 1997
6. Võ Hành (chủ biên)- nnk (2003), Tài liệu tập huấn về giáo dục bảo vệ môi trờng. Dùng cho giáo viên PTTH giảng dạy các môn Sinh vật, Địa lý và Hoá học) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn về giáo dục bảo vệ môi trờng
Tác giả: Võ Hành (chủ biên)- nnk
Năm: 2003
7. Đặng Thị Hiền(1999),Vai trò của tảo Scenedesmus.sp trong việc làm sạch nớc thải.Luận văn tốt nghiệp Đại học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của tảo Scenedesmus.sp trong việc làm sạch nớc thải
Tác giả: Đặng Thị Hiền
Năm: 1999
8. Holy Milos (1990), Nớc và môi trờng, tập san của FAO về tới nớc và tiêu nớc, số 8, ngời dịch Vũ Ngọc Quynh. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nớc và môi trờng
Tác giả: Holy Milos
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1990
10. Lê Huy Hoàng , Các nguồn gây ô nhiễm nớc ở Hà Nội. Phơng pháp xác định độ ô nhiễm nớc và tiêu chuẩn nớc dùng cho sinh hoạt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nguồn gây ô nhiễm nớc ở Hà Nội
11. Hoàng Thanh Nhàn (1994), Thăm dò khả năng sử dụng nớc thải công nghiệp để trồng tảo Chlorella .sp và vai trò của chúng trong việc làm sạch nớc thải. Luận văn tốt nghiệp Đại học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thăm dò khả năng sử dụng nớc thải công nghiệp để trồng tảo Chlorella .sp và vai trò của chúng trong việc làm sạch nớc thải
Tác giả: Hoàng Thanh Nhàn
Năm: 1994
12. Trần Văn Nhâm (1988), ảnh hởng của cờng độ thuỷ động đến hiệu suất khử các chất dinh dỡng trong hồ tảo cao tốc (HRAT ). Tạp chí sinh, tập 10, số 2. Đại học xây dựng Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ảnh hởng của cờng độ thuỷ động đến hiệu suất khử các chất dinh dỡng trong hồ tảo cao tốc (HRAT
Tác giả: Trần Văn Nhâm
Năm: 1988
15. Sasson. A. (1991), Công nghệ sinh học và phát triển. Nxb KH&KT Hà Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ sinh học và phát triển
Tác giả: Sasson. A
Nhà XB: Nxb KH&KT Hà Néi
Năm: 1991
16. Sasson. A. (1992), Công nghệ sinh học và phát triển. Nxb KH&KT Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ sinh học và phát triển
Tác giả: Sasson. A
Nhà XB: Nxb KH&KT Hà Nội
Năm: 1992
18. Nguyễn Đình San (2001), Vi tảo trong một số thuỷ vực bị ô nhiễm ở các tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh và vai trò của chúng trong quátrình làm sạch nớc thải. Luận án Tiến sĩ khoa học Sinh học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi tảo trong một số thuỷ vực bị ô nhiễm ở các tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh và vai trò của chúng trong quá "trình làm sạch nớc thải
Tác giả: Nguyễn Đình San
Năm: 2001
20. Vũ Trung Tạng (2001), Cơ sở sinh thái học. Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở sinh thái học
Tác giả: Vũ Trung Tạng
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2001
22. Dơng Đức Tiến, Nghiên cứu sự ô nhiễm nớc thải ở Hà Nội và vùng phụ cận và đề xuất biện pháp xử lý. BCTK đề tài 52.02.04.01/Trờng ĐHTH Hà Nội. Bộ GD&ĐT 1982-1985 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sự ô nhiễm nớc thải ở Hà Nội và vùng phụ cận và đề xuất biện pháp xử lý
Tác giả: Dơng Đức Tiến
Nhà XB: Bộ GD&ĐT
Năm: 1982-1985
24. Nguyễn Văn Tuyên (1992), Bàn về khả năng nuôi tảo để xử lý các nớc thải và lấy sản phẩm phụ của T.P Hồ Chí Minh. Báo cáo tại Hội thảo quốc gia "Nuôi trồng và sử dụng các tế bào tự dỡng". Hà Nội, 11/1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi trồng và sử dụng các tế bào tự dỡng
Tác giả: Nguyễn Văn Tuyên
Năm: 1992
25.Vũ Trọng Trung (1995), Quản lý các hệ sinh thái nớc. Giáo trình bài giảng khoá đào tạo SĐH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý các hệ sinh thái nớc
Tác giả: Vũ Trọng Trung
Năm: 1995
29. Gloyam E-F (1968), Water Quality Improvement. University of Texas. Press Austin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Water Quality Improvement
Tác giả: Gloyam E-F
Năm: 1968
3. Bộ KH-CN&MT Việt Nam (1995), Tiêu chuẩn môi trờng Việt Nam Khác
13. Trần Hiếu Nhuệ (1990), Xử lý nớc thải bằng phơng pháp sinh học Khác
14. Đặng Thị Phơng(1988), Luận văn "Thăm dò khả năng sử dụng nớc thải nhà máy phân đạm Hà Bắc và việc nuôi trồng tảo Spirulina&#34 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Sự biến động số lợng tế bào của tảo Chlorella pyrenoidosa Chick, - Thăm dò khả năng làm sạch nước thải của tảo chlorella pyrenoidosa chick, 1903
Bảng 1 Sự biến động số lợng tế bào của tảo Chlorella pyrenoidosa Chick, (Trang 21)
Bảng 2: Sự biến động số lợng tế bào của tảo Chlorella pyrenoidosa Chick, - Thăm dò khả năng làm sạch nước thải của tảo chlorella pyrenoidosa chick, 1903
Bảng 2 Sự biến động số lợng tế bào của tảo Chlorella pyrenoidosa Chick, (Trang 23)
Bảng 3. Sự biến động số lợng tảo Chlorella pyrenoidosa Chick, 1903 - Thăm dò khả năng làm sạch nước thải của tảo chlorella pyrenoidosa chick, 1903
Bảng 3. Sự biến động số lợng tảo Chlorella pyrenoidosa Chick, 1903 (Trang 24)
Bảng 4: Sự biến động chỉ số DO; pH; COD; BOD 5  trong môi trờng nớc thải Nhà  máy bia Nghệ An không nuôi tảo - Thăm dò khả năng làm sạch nước thải của tảo chlorella pyrenoidosa chick, 1903
Bảng 4 Sự biến động chỉ số DO; pH; COD; BOD 5 trong môi trờng nớc thải Nhà máy bia Nghệ An không nuôi tảo (Trang 27)
Bảng 5: Sự biến động chỉ số DO; pH; COD; BOD 5  trong môi trờng nớc - Thăm dò khả năng làm sạch nước thải của tảo chlorella pyrenoidosa chick, 1903
Bảng 5 Sự biến động chỉ số DO; pH; COD; BOD 5 trong môi trờng nớc (Trang 29)
Bảng 6: Sự biến động chỉ số PO 4 3- ; NH 4 +  ; NO 3 - ; Fets trong môi tr- tr-ờng nớc thải Nhà máy bia Nghệ An không nuôi tảo - Thăm dò khả năng làm sạch nước thải của tảo chlorella pyrenoidosa chick, 1903
Bảng 6 Sự biến động chỉ số PO 4 3- ; NH 4 + ; NO 3 - ; Fets trong môi tr- tr-ờng nớc thải Nhà máy bia Nghệ An không nuôi tảo (Trang 31)
Bảng 7: Sự biến động chỉ số PO 4 3- ; NH 4 +  ; NO 3 - ; Fets trong môi trờng nớc - Thăm dò khả năng làm sạch nước thải của tảo chlorella pyrenoidosa chick, 1903
Bảng 7 Sự biến động chỉ số PO 4 3- ; NH 4 + ; NO 3 - ; Fets trong môi trờng nớc (Trang 32)
Bảng 9: Sự biến động chỉ số DO; pH; COD; BOD 5  trong môi trờng nớc - Thăm dò khả năng làm sạch nước thải của tảo chlorella pyrenoidosa chick, 1903
Bảng 9 Sự biến động chỉ số DO; pH; COD; BOD 5 trong môi trờng nớc (Trang 35)
Bảng 11: Sự biến động chỉ số PO 4 3- ; NH 4 +  ; NO 3 - ; Fets trong môi trờng nớc  thải   Bệnh   viện   thành   phố   Vinh   -   Nghệ   An   có   nuôi   tảo   Chlorella   pyrenoidosa Chick, 1903. - Thăm dò khả năng làm sạch nước thải của tảo chlorella pyrenoidosa chick, 1903
Bảng 11 Sự biến động chỉ số PO 4 3- ; NH 4 + ; NO 3 - ; Fets trong môi trờng nớc thải Bệnh viện thành phố Vinh - Nghệ An có nuôi tảo Chlorella pyrenoidosa Chick, 1903 (Trang 37)
Bảng 12. So sánh sự biến động sinh khối và hiệu quả xử lý của tảo - Thăm dò khả năng làm sạch nước thải của tảo chlorella pyrenoidosa chick, 1903
Bảng 12. So sánh sự biến động sinh khối và hiệu quả xử lý của tảo (Trang 40)
Đồ thị 1: Sự liên quan giữa PO 4 3-   và mật độ quang học ( λ  = 630nm) - Thăm dò khả năng làm sạch nước thải của tảo chlorella pyrenoidosa chick, 1903
th ị 1: Sự liên quan giữa PO 4 3- và mật độ quang học ( λ = 630nm) (Trang 45)
Đồ thị 2: Sự liên quan giữa N-NH 4 +   và mật độ quang học ( λ  =440nm) - Thăm dò khả năng làm sạch nước thải của tảo chlorella pyrenoidosa chick, 1903
th ị 2: Sự liên quan giữa N-NH 4 + và mật độ quang học ( λ =440nm) (Trang 45)
Đồ thị 3: Sự liên quan giữa N-NO 3 -  và mật độ quang học ( λ  = 410nm) - Thăm dò khả năng làm sạch nước thải của tảo chlorella pyrenoidosa chick, 1903
th ị 3: Sự liên quan giữa N-NO 3 - và mật độ quang học ( λ = 410nm) (Trang 46)
Đồ thị 4: Sự liên quan giữa Fets và mật độ quang học ( λ  = 480nm) - Thăm dò khả năng làm sạch nước thải của tảo chlorella pyrenoidosa chick, 1903
th ị 4: Sự liên quan giữa Fets và mật độ quang học ( λ = 480nm) (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w