1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tác dụng của một số bài tập thể dục lên một số chỉ tiêu sinh học của người cao tuổi bị tăng huyết áp

83 824 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tác dụng của một số bài tập thể dục lên một số chỉ tiêu sinh học của người cao tuổi bị tăng huyết áp
Tác giả Trần Thị Thu Hoài
Người hướng dẫn PGS. TS. Hoàng Thị Ái Khuê
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Sinh học thực nghiệm
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 3,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm góp phần chăm sóc sức khoẻ NCT nói chung và NCT bị THAnói riêng, giúp NCT bị THA lựa chọn được bài tập phù hợp với sức khoẻ của mình, chúng tôi tiến hành đề tài “Tác dụng của một số

Trang 1

Luận văn thạc sĩ KHOA HọC sinh học

Ngườiưthựcưhiện:ưưưưưưưưưưưưưưưưưưưưTRầN THị THU HOàI

Ngườiưhướngưdẫnưkhoaưhọc:ưPGS TS Hoàng Thị ái Khuê

Vinh – 2010

Trang 2

Lời cảm ơn

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo PGS.TS Hoàng Thị Ái Khuê - phó chủ nhiệm khoa Giáo dục Thể chất trường Đại học Vinh, người đã hết sức tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong quá trình học và nghiên cứu cũng như đã nhiệt tình giúp

đỡ tôi hoàn thành luận văn này.

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến:

Ban Giám hiệu trường Đại học Vinh

Khoa Đào tạo Sau Đại học, trường Đại học Vinh.

Bộ môn Sinh lý người và động vật, khoa Sinh học, trường Đại học Vinh

đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn này.

Cuối cùng, tôi xin chân thành biết ơn sự động viên của gia đình và sự giúp đỡ tận tình của bạn bè, đồng nghiệp trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Vinh, ngày 5 tháng 1 năm 2011

Trần Thị Thu Hoài

Trang 3

MỤC LỤC

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình vẽ biểu đồ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

Chương 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Khái niệm về huyết áp 3

1.1.1 Định nghĩa huyết áp 3

1.1.2 Khái niệm về tăng huyết áp 4

1.2 TÌNH HÌNH THA TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 4

1.2.1 Tình hình tăng huyết áp trên thế giới 4

1 2 2 Ở Việt Nam 6

1 4 HẬU QUẢ TĂNG HUYẾT ÁP 7

1.4.1 Tai biến mạch máu não 7

1.4.2 Suy tim 9

1.4.3 Cơn đau tim và nhồi máu cơ tim 9

1.4.4 Suy thận 10

1.4.5 Đái tháo đường 11

1.4.6 Bệnh võng mạc do THA 11

1.5 TÁC DỤNG CỦA TẬP LUYỆN TDTT ĐỐI VỚI PHÒNG VÀ CHỮA TĂNG HUYẾT ÁP 11

1.5.1 Tác dụng TDTT đối với sức khỏe người cao tuổi 11

1.5.2 Tác dụng TDTT đối với sức khỏe NCT bị THA 13

1.5.2.1 Đặc điểm và tác dụng của đi bộ lên sức khỏe của NCT bị THA 16

1.5.2.2 Đặc điểm và tác dụng của Thái cực quyền lên NCT bị THA 18

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 Đối tượng nghiên cứu 21

2.2 Phương pháp nghiên cứu 21

Trang 4

2.2.1 Phương pháp đọc và phân tích tài liệu 21

2.2.2 Phương pháp điều tra cộng đồng 21

2.2.3 Phương pháp nhân trắc trực tiếp 22

2.2.4 Phương pháp tính các chỉ số nhân trắc gián tiếp 22

2.2.5 Phương pháp xác định một số chỉ tiêu sinh lý .22

2.2.6 Phương pháp nghiên cứu tổ chức thực nghiệm có đối chứng 22

2.2.7 Phương pháp xử lý số liệu 23

2.3 Thời gian thực hiện đề tài 23

2.4 Thiết kế nghiên cứu 23

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 25

3.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25

3.1.1 Thực trạng tăng huyết áp ở người cao tuổi tại Thành phố Vinh 25

3.1.1.1 Tỷ lệ người cao tuổi tại thành phố vinh 25

3.1.1.2 Tỷ lệ tăng huyết áp ở người cao tuổi tại 5 phường, xã điều tra 26

3.1.2 Thực trạng tập luyện TDTT của NCT bị THA 26

3.1.3 Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 31

3.1.4 Tác dụng của một số môn thể dục đối với NCT bị THA 32

3.1.4.1 Tác dụng của tập luyện thái cực quyền và đi bộ lên một số chỉ tiêu hình thái 32

3.1.4.2 Tác dụng của tập luyện thái cực quyền và đi bộ lên một số chỉ tiêu tim mạch .36

3.1.4.3 Tác dụng của tập luyện thái cực quyền và đi bộ lên một số chỉ tiêu hô hấp 39

3.2 BÀN LUẬN 43

3.2.1.Thực trạng về tình hình THA ở NCT tại Thành Phố Vinh 43

3.2.2 Thực trạng tập luyện thể dục của người cao tuổi bị tăng huyết áp 45

3.2.3 Tác dụng của ái cực quyền và đi bộ lên một số chỉ tiêu sinh học của người cao tuổi bị tăng huyết áp 47

3.2.3.1 Tác dụng của thái cực quyền và đi bộ lên một số chỉ tiêu hình thái của người cao tuổi bị tăng huyết áp 47

3.2.3.2 Tác dụng của thái cực quyền và đi bộ lên một số chỉ tiêu tim mạch 49

3.2.3.3 Tác dụng của Thái cực quyền và đi bộ lên một số chỉ tiêu hô hấp của người cao tuổi bị tăng huyết áp 53

Trang 5

KẾT LUẬN .57 KIẾN NGHỊ 59 CÔNG TRÌNH KHOA LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN ĐÃ

ĐƯỢC CÔNG BỐ 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO 61 PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Phiếu điều tra bệnh THA ở người cao tuổi

Phụ lục 2 Bài tập Thái cực quyền và bài tập đi bộ

Trang 6

HATT : Huyết áp tâm thu

HATTr: Huyết áp tâm trương

HAHS: Huyết áp hiệu số

HATB: Huyết áp trung bình

HDL: High densitylipo protein

LDL: Low densitylipo protein

NCT: Người cao tuổi

TBMMN: Tai biến mạch mau não

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN VĂN

Bảng 2.1: Phân loại THA theo WHO/ISH - 1999 ở người lớn tuổi 21

Bảng 3.1 Số lượng và tỉ lệ NCT tại Thành phố Vinh 25

Bảng 3.2 Số lượng NCT tại 5 phường, xã điều tra 25

Bảng 3.3 Thực trạng THA ở các địa điểm nghiên cứu 26

Bảng 3.4 Phân bố bệnh THA với tuổi và giới tính 27

Bảng 3.5 Thực trạng về THA các giai đoạn ở NCT tại TP Vinh 28

Bảng 3.6 Biến chứng THA ở NCT tại TP Vinh 29

Bảng 3.7 Tình hình tập luyện TDTT ở NCT bị THA tại TP Vinh 29

Bảng 3.8 Thực trạng các môn TDTT được NCT bị THA tham gia tập luyện 30

Bảng 3.9 Một số chỉ tiêu hình thái của đối tượng nghiên cứu tại thời điểm bắt đầu thực nghiệm 31

Bảng 3.10 Một số chỉ tiêu tim mạch của đối tượng nghiên cứu tại thời điểm bắt đầu thực nghiệm 31

Bảng 3.11 Một số chỉ tiêu hô hấp của đối tượng nghiên cứu tại thời điểm bắt đầu thực nghiệm 32

Bảng 3.12 Một số chỉ tiêu hình thái của nam cao tuổi tại thời điểm trước và sau 3 tháng tập thái cực quyền 33

Bảng 3.13 Một số chỉ tiêu hình thái của nam cao tuổi tại thời điểm trước và sau 3 tháng đi bộ 33

Bảng 3.14 Một số chỉ tiêu hình thái của nam cao tuổi tại thời điểm trước và sau 3 tháng tập luyện thái cực quyền và đi bộ 35

Bảng 3.15 Một số chỉ số tim mạch của nam cao tuổi tại thời điểm trước và sau 3 tháng tập thái cực quyền 37

Bảng 3.16 Một số chỉ số tim mạch của nam cao tuổi tại thời điểm trước và sau 3 tháng tập đi bộ 37

Bảng 3.17 Một số chỉ số tim mạch của nam cao tuổi tại thời điểm trước và sau 3 tháng tập thái cực quyền và đi bộ 38

Bảng 3.18 Một số chỉ số hô hấp của nam cao tuổi tại thời điểm trước và sau 3 tháng tập thái cực quyền 40

Trang 8

Bảng 3.19 Một số chỉ số hô hấp của nam cao tuổi tại thời điểm trước và sau 3 tháng tập đi bộ 41 Bảng 3.20 Một số chỉ số hô hấp của nam cao tuổi tại thời điểm trước và sau 3 tháng tập thái cực quyền và đi bộ 42

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ CÁC HÌNH

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ THA của nam và nữ tại các nhóm tuổi 27 Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ THA theo các giai đoạn THA 28 Biểu đồ 3.3 So sánh chỉ tiêu cân nặng của nhóm tập TCQ và đi bộ tại thời điểm trước và sau 3 tháng nghiên cứu 35 Biểu đồ 3.4 So sánh chỉ tiêu HATT của nhóm tập TCQ và đi bộ tại thời điểm trước và sau

3 tháng nghiên cứu 39 Biểu đồ 3.5 So sánh chỉ tiêu dung tích sống của nhóm tập TCQ và đi bộ tại thời điểm trước và sau 3 tháng nghiên cứu 42

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tăng huyết áp (THA) là một yếu tố gây nguy cơ tim mạch quan trọng,đang là mối đe dọa lớn đối với sức khỏe nhân dân các nước trên thế giới, lànguyên nhân gây tàn phế và tử vong hàng đầu đối với người lớn tuổi ở cácnước phát triển cũng như các nước đang phát triển [6], [42]

Các nhà khoa học về tim mạch thế giới đã đưa ra kết luận “Tăng huyết

áp là kẻ giết người thầm lặng” và là bệnh gây tử vong hàng đầu ở NCT từ các

biến chứng [20], [21] Theo Phạm Gia Khải [2], bệnh THA đang có xu hướng

tăng dần Theo điều tra cơ bản của Viện tim mạch, năm 2002-2003 từ độ tuổi

25 trở lên, tại 4 tỉnh và thành phố cho thấy, tỷ lệ THA tại Thái Nguyên, TháiBình, Nghệ An là 16,32%; ở Hà Nội là 23% Đây là nhóm bệnh đặc trưng củaquá trình tích tuổi, thoái hóa và lối sống (thói quen hút thuốc lá, ít vận động,

cô đơn ) Do đó, bệnh THA và co thắt mạch vành ở nam cao hơn nữ [6] THA gây nên hậu quả giảm năng suất lao động, giảm chất lượng cuộcsống của cộng đồng và tiêu tốn nhiều kinh phí tài chính, nếu không được pháthiện và điều trị sẽ gây nên những biến chứng nguy hiểm như nhồi máu cơ tim,bệnh mạch vành, suy tim, tai biến mạch máu não và biến chứng về thận nhưđái protein, suy thận Đây là các bệnh có tỷ lệ tử vong cao [29], [38]

Theo nghiên cứu của Hoàng Thị Ái Khuê [25] khi điều tra tình hình sứckhoẻ của 4.894 người cao tuổi (NCT) tại 5 phường thuộc thành phố Vinh có tỉ

lệ THA cao, chung cho cả hai giới là 39,05 %, trong đó tỉ lệ THA ở nam caotuổi là 40,53 %, nữ cao tuổi là 38,06 %

Hiện nay, THA được điều trị bằng thuốc và không bằng thuốc Trong

đó điều trị không bằng thuốc lúc nào cũng được sử dụng Đó là điều trị bằngchế độ dinh dưỡng như ăn nhiều rau quả, giảm cholesterol và điều trị bằngvận động thể lực như đi bộ, thái cực quyền Ngoài ra, người bị THA cần tránhcác chất kích thích như thuốc lá, rượu bia [38], [34]

Trang 11

Các nhà khoa học về tim mạch hàng đầu thế giới đã khẳng định rằng tậpluyện, rèn luyện sức khoẻ là một trong những phương pháp chữa bệnhTHA hữu hiệu không dùng thuốc Cơ sở sinh lý của rèn luyện sức khoẻ ởbệnh nhân THA là điều hòa lượng cholesterol máu, kìm chế xơ vữa độngmạch, làm giãn và tăng tính đàn hồi của các mạch máu trong các cơ hoạt động

và giảm sức cản máu ngoại biên - kết quả làm giảm huyết áp Tuy nhiên, nếu

lựa chọn bài tập không phù hợp, tập luyện gắng sức, thời gian tập luyện khônghợp lý, nhiều khi lại gây nên hậu quả xấu đối với người bị THA [36], [34]

Nhằm góp phần chăm sóc sức khoẻ NCT nói chung và NCT bị THAnói riêng, giúp NCT bị THA lựa chọn được bài tập phù hợp với sức khoẻ của

mình, chúng tôi tiến hành đề tài “Tác dụng của một số bài tập thể dục lên

một số chỉ tiêu sinh học của người cao tuổi bị tăng huyết áp”.

Mục tiêu nghiên cứu

1 Đánh giá thực trạng tăng huyết áp và tình hình tập luyện thể dục thể thao ở NCT bị tăng huyết áp tại Thành phố Vinh;

2 Tìm hiểu tác dụng của một số bài tập lên một số chỉ tiêu sinh học của NCT bị THA.

Trang 12

Chương 1

TỔNG QUAN

1.1 Khái niệm về huyết áp

1.1.1 Định nghĩa huyết áp

 Huyết áp là áp lực của dòng máu tác động lên thành mạch

Có 3 loại huyết áp: huyết áp động mạch (HAĐM) , huyết áp tĩnh mạch(HATM), huyết áp mao mạch Trong đó HA ĐM là một trong những chỉ tiêuđánh giá tình trạng sức khỏe của mỗi người

 Huyết áp động mạch là áp lực của máu tác động lên thành động mạch

Có 4 chỉ số đánh giá về huyết áp động mạch:

- Huyết áp tâm thu (HATT) là áp lực động mạch lúc tim bóp đạt mứccao nhất ở người bình thường, huyết áp tâm thu giao động từ 90 - 120 mmHg,nếu lớn hơn 140 mmHg gọi là tăng huyết áp

- Huyết áp tâm trương (HATTr) là huyết áp thấp nhất cuối thời kì tâmtrương Ở người bình thường huyết áp tâm trương giao động từ 50 - 80mmHg, nếu lớn hơn 90 mmHg gọi là tăng huyết áp

- Huyết áp hiệu số (HAHS) là hiệu số giữa HATT và HATTr Đây làđiều kiện cho máu tuần hoàn trong mạch, bình thường huyết áp hiệu số là 40mmHg Khi huyết áp hiệu số giảm người ta gọi là kẹt huyết áp dẫn đến tuầnhoàn máu bị ứ trệ [20], [21]

- Huyết áp trung bình ( HATB) là trị số áp suất trung bình được tạo ratrong suốt một chu kì hoạt động của tim HATB được tính theo công thức:

HATB =HATTr +1/3 HAHS Huyết áp trung bình thể hiện hiệu lực làm việc của tim đây chính là lực

đẩy máu qua hệ thống tuần hoàn [6]

Trang 13

1.1.2 Khái niệm về tăng huyết áp

Cho đến nay, Tổ chức Y tế thế giới và hội tăng huyết áp quốc tế (World

Health Organization - WHO và International Society of Hypertension - ISH)

đã thống nhất gọi là THA khi HA tâm thu ≥140 mmHg và /hoặc huyết áp tâmtrương ≥ 90 mmHg

Phân loại tăng huyết áp:

Hầu hết hiện nay người ta sử dụng cách phân loại của JNC VI (Uỷ banphòng chống huyết áp Hoa Kỳ) do tính chất thực tiễn và khả thi của nó Thêmvào đó WHO/ISH cũng cho cách phân loại tương tự, chỉ khác nhau đôi chút

1.2 TÌNH HÌNH THA TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

1.2.1 Tình hình tăng huyết áp trên thế giới

THA đang trở thành một vấn đề thời sự vì sự gia tăng nhanh chóng của căn bệnh này trong cộng đồng Thực vậy, theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), đã có khoảng 1,5 tỷ người trên thế giới bị THA [45]

Theo thống kê tại Hoa Kỳ, có khoảng trên 50 triệu người Mỹ bị THA(năm 1991) chiếm tỷ lệ 20% dân số nói chung và chiếm trên 30% trong sốngười lớn trên 18 tuổi Nhưng tới năm 2006, đã có khoảng 74,5 triệu người

Mỹ bị THA, Thực vậy, vào năm 2008, người ta ước tính có khoảng 17,5 triệu

Trang 14

người trên thế giới bị tử vong do THA và các biến chứng tim mạch Năm

1987 ở Hoa Kỳ, số người chết do bệnh tim mạch là 966 000 (C.Byer,Lshainberg - 1997), con số này ở Pháp là 176 000, còn ở Liên Xô cũ là 528trên 100 000 dân Theo một điều tra tại Hoa Kỳ năm 2006 đã cho thấy có56.561 người Mỹ bị tử vong vì THA, chi phí trực tiếp hoặc gián tiếp cho điềutrị, chăm sóc bệnh nhân THA hằng năm tới trên 259 tỷ đô-la Mỹ

Khảo sát y tế tại Anh năm 2001 cho thấy, 5% phụ nữ ở độ tuổi 16-24

có THA, so với 54% ở nhóm tuổi 55-64 và 74% ở nhóm 65-74 Phần đông sốbệnh nhân bị THA không nhận thức được tình trạng bệnh của họ (Canada42%, Mỹ 30%) Nhưng một điều đáng lưu tâm hơn là tỷ lệ những người bịTHA còn đang gia tăng một cách nhanh chóng ở cả các nước đang phát triểnthuộc châu Á, châu Phi Ngay ở Việt Nam, theo một điều tra gần đây nhất củaViện Tim mạch Quốc gia tại 8 tỉnh, thành phố của nước ta thì tỷ lệ THA củanhững người từ 25 tuổi trở lên đã là 27,4%

Tỷ lệ hiện mắc tăng huyết áp của Alania (2003) là 31,8%; Bulgaria

(2000) là 41%; Trung Quốc (2002) là 27,2%; India (2000) là 31%; Malaysia(2004) 32,9%; Philippines (2000) 23%; United States (2005) là 28,6% (theo [1]

Ở Châu Âu và Bắc Mỹ, tỉ lệ THA đều khá cao, chiếm tỉ lệ từ 15-20%[20], [21] Theo C.Byer, L.Shainberg tại Mỹ (1979) [36], có 43 triệu người bịTHA, chiếm 24% số người trưởng thành bị mắc các loại bệnh, hàng năm gần

60 000 người bị chết do THA, đến năm 2005 có 28,6% người trưởng thành bịbệnh Ở Matxcơva, 23,8% dân số bị THA Độ tuổi càng cao số người tănghuyết áp càng nhiều, ví dụ ở Xanh Petecbua, đàn ông ở độ tuổi 50 -59 có

64% bị tăng huyết áp, độ tuổi trên 60 con số này là trên 75% [38] Canada

(1995) là 22%, Tây Ban Nha (1996) là 30%, tại Pháp (1994) là 41 %; Cu Ba(1998) là 44%; CHLB Đức cũ (1988-1989) là 17%; Mexico (1998) là 19,4%;Venezuela (1997) là 36,9%

Trang 15

Năm 1996 ở Brazil các tác giả Sicheri R, SiqueiraK.S, PereirR.A đãnghiên cứu trên 2802 bệnh nhân về các yếu tố nguy cơ như : béo phì, tuổi, thunhập, hút thuốc lá, ăn mặn, uống rượu, tiền sử gia đình [71]

1 2 2 Ở Việt Nam

Năm 1960, theo điều tra của GS Đặng Văn Chung [18], tỉ lệ tănghuyết áp của nước ta là 2-3%

Theo TS Viên Văn Đoàn, Khoa Khám bệnh, Bệnh viện Bạch Mai, tỷ

lệ người bị CHA tại Việt Nam đang gia tăng nhanh chóng Nếu như năm

1960, tỷ lệ người bị bệnh CHA ở người lớn phía Bắc Việt Nam chỉ là 1% thìhiện nay ở vùng thành thị là 22,7%, nông thôn 12,3%, ước tính đến năm 2025

sẽ có khoảng 10 triệu người bị CHA

Năm 1975, theo điều tra của Bộ Y tế [27], tỉ lệ tăng huyết áp là 2,4 % Năm 1982, theo điều tra của GS Phạm Khuê và cộng sự cho biết tỉ lệtăng huyết áp chung là 1,95 % và ở người cao tuổi trên 60 là 9,2%

Năm 1984, theo điều tra của khoa tim mạch bệnh viện Bạch Mai, tỉ lệtăng huyết áp là 4,5%

Năm 1992, theo điều tra của GS Trần Đỗ Trinh và cộng sự tỉ lệ tănghuyết áp tại Việt Nam là 11,75% [3], [19], [41]

Năm 1999, theo điều tra của Phạm Gia Khải và cộng sự, tỉ lệ tănghuyết áp chung ở Hà Nội chiếm 16,05 %, xấp xỉ 50 % đàn ông ở độ tuổi 55trở lên và và đàn bà ở độ tuổi 65 trở lên bị tăng huyết áp [38]

Tại Đại hội Tim mạch toàn quốc 4/2002, GS Phạm Gia Khải và cộng

sự đã báo cáo kết quả điều tra dịch tễ học về tăng huyết áp tại 12 phường nộithành Hà Nội cho thấy tần suất đã tăng vọt 23,2% [17], [18]

Theo điều tra củaĐào Duy An (2004), tại thành phố Hồ Chí Minh là tỷ

lệ THA là 20,5% [1]

Trang 16

Tần suất mắc bệnh này ở các tỉnh có thấp hơn ở thành phố Tỉnh TháiBình theo Phan Thanh Ngọc điều tra 1997 tỉ lệ tăng huyết áp xấp xỉ là 12%.Theo điều tra của GS Phạm Gia Khải năm 2002 vùng duyên hải- tỉnh Ngệ

An tần suất cao huyết áp 16,72%, Thái Nguyên 13,88%

Tuổi càng cao, tỉ lệ tăng huyết áp càng tăng, đặc biệt từ lứa tuổi 55 trởlên đối với nam và 65 tuổi trở lên đối với nữ, có khoảng một nửa số người caotuổi bị tăng huyết áp [27], trong nghiên cứu của Nguyễn Đức Hoàng (2003)trên 198 cụ già tại Huế, tỉ lệ tăng huyết áp là 38,9% Phạm Thắng (2003), quanghiên cứu trên tổng số 1305 đối tượng người già trên 60 tuổi thấy tỉ lệ tănghuyết áp chung là 45,6% [44]

1 4 HẬU QUẢ TĂNG HUYẾT ÁP

4.1 Tai biến mạch máu não

Trong các thống kê về bệnh tật của Tổ chức sức khỏe thế giới, tai biếnmạch máu não được coi là một trong mười nguyên nhân gây tử vong hàng đầucủa 54 trên 57 nước có thống kê Trên 40 nước tai biến mạch máu não đượccoi là một trong ba nguyên nhân gây tử vong cao nhất [34]

Trên thực tế rất khó xác định nguyên nhân gây tai biến mạch máu não.Với phương diện chẩn đoán hiện đại là CT – Scan chúng ta cũng chỉ xác địnhđược dạng tai biến mạch máu não là nhũn não hay xuất huyết não Về mặt lýthuyết, người ta nhận thấy xuất huyết não hay chảy máu trong là do vỡ độngmạch ở não, có thể do huyết áp cao làm vỡ động mạch não do bị dị dạng bẩmsinh Đối với nhũn não, thường là mạch máu bị tắc nghẽn Sự tắc nghẽn này

do nhiều lý do, trong đó có liên quan đến xơ vữa động mạch, một số bệnh tim

mạch tạo ra máu đông trong tim, theo dòng máu lên não làm tắc động mạch não

Trang 17

Theo báo cáo của tiểu ban nghiên cứu TBMMN của Hiệp hội Timmạch Hoa Kỳ tháng 1 năm 2001 ước tính ở Mỹ hàng năm có 700.000 ngườimắc TBMMN; 4,4 triệu người có di chứng chi phí hết 51 tỷ đô la Mỹ.

Ở Việt Nam trong 10 năm (1981-1990) tại Khoa Thần kinh Bệnh viện BạchMai có 1.036 Bệnh nhân TBMMN vào điều trị Các công trình nghiên cứu vềdịch tễ học tai biến mạch máu não của các tác giả từ năm 1995 đến năm 2000cho thấy tỷ lệ mắc hàng năm ở Hà Nội là 404/100.000 dân; thành phố Hồ ChíMinh 400/100.000 dân; Huế 106/100.000 dân và tỷ lệ vong do TBMMN tại 3phường trên lần lượt là 17,6%;30,7%; 28,8% [47], [22], [28]

Theo thống kê khác Framingham (Mỹ) nguy cơ mắc bệnh động mạchvành (bao gồm thiếu máu cục bộ cơ tim và nhồi máu cơ tim) tăng từ 100 vớingười có huyết áp tâm thu dưới 120 mmHg đến 282 người có huyết áp tâmthu từ 140 mmHg đến 159 mmHg và đến 451 đối với người có huyết áp tâmthu cao hơn 180 mmHg Theo Hội nghiên cứu về tim mạch của Los Angeles,

tỉ lệ mắc bệnh mạch vành là 92,3/1000 ở người có huyết áp bình thường,trong khi đó với người bị tăng huyết áp mà tim chưa to tỉ lệ 163,3/1000 và216,7/1000 với người có tăng huyết áp và tim to

Tai biến mạch vành như cơn đau thắt ngực sẽ xuất hiện khi một khuvực của cơ tim bị thiếu máu nặng, một chỗ của động mạch vành bị hẹp > 75%lòng mạch không đảm bảo cung cấp đủ máu đến các tế bào Nguy cơ bị nhồimáu cơ tim cũng xảy ra khi có thêm biến chứng đông máu làm tắc mạch đóđột ngột Tăng huyết áp đã được coi là một trong những yếu tố nguy cơ quantrọng trong bệnh thiếu máu cơ tim do xơ vữa động mạch, người ta đã thấynguy cơ tai biến mạch vành tăng song song với mức huyết áp, nghiên ởFramingham (Hoa Kỳ) đã cho thấy nguy cơ đó tăng lên đến 4 lần nếu huyết

áp tâm thu từ 120 lên 180 mmHg Nhiều nghiên cứu ở các nước trong nhữngnăm qua cũng khẳng định chỉ riêng thất trái to do bệnh tăng huyết áp cũng

Trang 18

làm tăng tỉ lệ tai biến tim và tăng tỷ lệ tử vong do nguyên nhân tim mạch [2],[19], [20], [21].

4.2 Suy tim

Khác với trẻ, ở người lớn tuổi suy tim có thể do nhiều nguyên nhân.Nhưng đa số trường hợp suy tim ở người lớn tuổi là do tăng huyết áp khôngđiều trị hoặc điều trị không đúng mức và thiếu máu cục bộ cơ tim Nhiều nhàkhoa học đã nghiên cứu trong những trường hợp tăng huyết áp nhẹ và khôngtriệu chứng như nhức đầu hay mệt cũng phải điều trị để đưa huyết áp về dươic140/90 mmHg, sau nhiều năm vẫn dẫn đến suy tim, suy thận và nhiều biếnchứng khác nếu không điều trị Thiếu máu cục bộ cơ tim là hậu quả của xơvữa động mạch, làm hẹp lòng động mạch đến nuôi tim Quá trình tim hoạtđộng nhiều sẽ làm cho tim mệt dẫn đến quá trình lão hóa của tim, đây là tiếntrình của quá trình lão hóa, do vậy cần phải phòng ngừa xơ vữa động mạch từnhững năm còn trẻ [7], [3], [6]

4.3 Cơn đau tim và nhồi máu cơ tim

Những cơn đau tim là những dạng tai biến xảy ra tại tim, thường gặp ởngười trung niên và người cao tuổi Cơn đau tim là một trong nhiều nguy cơcủa bệnh tim mạch như: cao huyết áp, tiểu đường béo phì, tăng cholesteroltrong máu, hút thuốc lá nhiều Cơn đau tim là tình trạng có một hoặc nhiềumạch máu đến nuôi tim bị tắc nghẽn đột ngột sự tắc nghẽn mạch máu nàylàm sự nuôi dưỡng của tế bào cơ tim bị giảm trầm trọng, có thể dẫn đến chết

tế bào cơ tim Những tế bào cơ tim bị chết này không tham gia được vào việcdẫn truyền điện tim và co bóp của tim Những tổn thương tế bào cơ tim ở một

số lượng lớn hay một số vị trí đặc biệt có thể làm tim ngừng đập Nhiều thống

kê cho thấy rằng người bị cơn đau tim nặng thường bị chết trong 2 giờ đầutiên sau khi xuất hiện cơn đau tim với các triệu chứng như: cảm giác đau ở

Trang 19

ngực phía sau xương ức như bị bóp nghẹn, đè nén hay cảm giác co thắt, daođâm giữ dội trong lồng ngực Đau ở ngực do tắc nghẽn mạch máu tim thườngđau ở phía sau xương ức lan lên cổ, cằm lưng, vai và tay bên trái, đôi khi lanxuống cả hay cánh tay [34]

Như nhiều cơ quan khác trong cơ thể, tim được nuôi bởi động mạch,khi động mạch này bị hẹp, lưu lượng máu đến nuôi tim sẽ giảm dần đến thiếumáu cục bộ cơ tim Khi động mạch này bị tắc hoàn toàn, sẽ dẫn đến vùng cơtim không được tưới máu bởi động mạch này bị chết, hoại tử, những trườnghợp này gọi là nhồi máu cơ tim Tùy nhánh theo nhánh động mạch vành bị tắclớn hay nhỏ mà vùng bị nhồi máu cơ tim sẽ lớn hay nhỏ tương ứng Vùngnhồi máu cơ tim càng lớn, mức độ nguy hiểm đến tính mạng càng cao [3], [2],[1], [5]

4.4 Suy thận

Cả ngày, máu trong cơ thể chảy vào thận, thận lọc máu và bài tiết chấtthải qua nước tiểu Thận quan trọng đối với sức khỏe nhờ ngăn cản nhữngchất độc hại và dịch thừa tích tụ Huyết áp có liên quan đến sức khỏe củathận, THA có thể gây suy thận

Như chúng ta biết, tăng huyết áp khiến tim phải làm việc nhiều hơn vàlâu ngày sẽ làm tổn hại đến các mạch máu trong cơ thể Nếu các mạch máu ởthận bị tổn hại, thận có thể ngừng làm việc Khi đó dịch thừa sẽ tích tụ thậmchí làm tăng huyết áp nhiều hơn Sau đái tháo đường THA là nguyên nhânhàng đầu gây suy thận Creatinine là một sản phẩm phụ của suy nhược cơ.Mức creatinine trong máu cao thường liên quan đến chức năng suy kém củathận những người bị THA cần hết sức cảnh giác điều này, vì đây là dấu hiệucủa nguy cơ bị đau tim hoặc đột quỵ

Trên 85% trường hợp tăng huyết áp vẫn có chức năng thận bình thườngsau 4 năm tiến triển của bệnh.Trong trường hợp tăng huyết áp không được

Trang 20

điều trị tốt sẽ xuất hiện suy thận Giai đoạn đầu có biểu hiện là tiểu nhiều lầntrong ngày, tiểu đêm Giai đoạn sau tình trạng phù, thiếu máu tăng dần, daxanh xao nhợt nhạt và biểu hiện nguy hiểm khác như rối loạn nhịp tim tim,hôn mê Khi đã có tình trạng suy thận nếu huyết áp được duy trì ở mức độthích hợp thì có thể làm chậm lại tiến trình suy thận [6], [20], [21].

4.5 Đái tháo đường

Đường huyết càng tăng càng dễ bị xơ vữa động mạch, làm rối loạnchuyển hóa lipit, tăng Triglycerit, tăng LDL, giảm HDL, làm nội mạc độngmạch giảm tổng hợp PG12.Gần 60 % tử vong của bệnh đái tháo đường là dobệnh tim mạch

Có rất nhiều nguyên nhân làm tăng huyết áp, ngoài những yếu tố trênthì yếu tố môi trường cũng là nguyên nhân làm tăng huyết áp, môi trường ônhiễm có ảnh hưởng tới sức khỏe

4.6 Bệnh võng mạc do THA

Võng mạc là màng lót trong cùng của mắt Võng mạc tiếp nhận cáchình ảnh do thủy tinh thể tạo ra và là công cụ để nhìn THA có thể làm cácmạch máu ở võng mạc thắt lại, gây mất thị lực Khoảng thời gian bị THAcàng lâu thì mức tổn thương các mạch máu ở mắt càng nhiều Nếu bạn bịTHA và thấy nhức đầu do loại thị, thì cần có sự kiểm tra của bác sĩ bằng cáchdùng kính soi đáy mắt để tìm xem có các dấu hiệu xuất hiện xuất huyết cácvõng mạc nhỏ hay không

Trang 21

1.5 TÁC DỤNG CỦA TẬP LUYỆN TDTT ĐỐI VỚI PHÒNG VÀ CHỮA TĂNG HUYẾT ÁP

1.5.1 Tác dụng TDTT đối với sức khỏe người cao tuổi

Trước kia con người ít quan tâm đến rèn luyện sức khỏe Hoạt động vận

động hằng ngày trên cánh đồng, trong công xưởng với việc sử dụng cơ bắp

là chủ yếu đã đảm bảo tương đối đầy đủ nhu cầu cận động của con người.Ngày nay, với sự bùng nổ của đô thị hóa, khoa học và công nghệ phát triểnvới mức độ cơ khí hóa và tự động hóa cao, phần lớn cộng việc mà trước kiacon người phải dùng bằng cơ bắp, nay đã do máy móc đảm nhiệm, cuộc sốngtĩnh tại ít vận động, căng thẳng thần kinh – tâm lý và chế độ ăn uống thứccalo, tất cả những điều đó góp phần thay đổi cuộc sống cuộc sống của chúng

ta Chính cuộc sống tĩnh tại, ít vận động làm tăng nhanh số lượng người thừacân béo phì, bệnh nhân mắc các bệnh tim mạch, hô hấp, vận động [43], [38] Tuổi càng cao càng có nhiều thay đổi Đặc điểm sinh lý của NCT đangbước vào giai đoạn già hóa, các chức năng sinh lý dần bị suy giảm, nhịp độ

ốm đau, bệnh tật gia tăng, đặc biệt là các bệnh mãn tính [36]

Một số nghiên cứu đã được tiến hành để đánh giá tác dụng của việc tậpthể dục đối với huyết áp và những căn bệnh khác ở những người thuộc nhiềulứa tuổi khác nhau Các nghiên cứu cho thấy, tập thể dục đều đặn có thểphòng trị đủ loại bệnh như bệnh tim và đột quỵ, đái tháo đường, đau lưng,loãng xương, các rối loạn khi bị trần uất [38]

Luyện tập thể dục thể thao (TDTT) ở NCT rất quan trọng và có tácdụng rất tốt đối với NCT Luyện tập TDTT hợp lý duy trì được trạng thái tốtcủa các cơ quan, hệ thống, làm chậm quá trình lão hóa, tăng cường sức khỏe,phòng chống bệnh tật, nhờ đó NCT có cuộc sống thoải mái, vui tươi và hạnhphúc [37]

Trang 22

Hoạt động chức năng của hệ thống tim mạch có xu hướng giảm theo độtuổi Do đó, đối với người trung niên và có tuổi thì trong chương trình luyệntập cần phải quan tâm đến loại hình vận động, cường độ và khối lượng vậnđộng, tần số buổi tập (số lượng buổi tập trong tuần) và phương pháp tậpluyện loại bỏ hoàn toàn các bài tập đòi hỏi tốc độ, giảm tối đa các bài tập rènsức mạnh tốc độ và chủ yếu tập trung tập luyện các bài tập rèn sức bền chungvới mục đích chính là giảm các yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch (bìnhthường hóa quá trình trao đổi lipit, giảm huyết áp và giảm trọng lượng cơthể) NCT bị THA phù hợp với những bài tập có tính chu kỳ ái khi, nhằm pháttriển sức bền chung cho cơ thể.

Các kết quả nghiên cứu đều cho thấy, NCT rất cần sự vận động, nhưngphải phù hợp với thể trạng Nguyên tắc vận động là nhẹ nhàng, chậm và liêntục, những cử động chậm và nhẹ giúp co giãn các dây chằng và cơ bắp, cảithiện sự dẻo dai của xương khớp NCT phù hợp với những bài tập có chu kỳ,công suất vừa phải để rèn luyện sức bền là chủ yếu Một số bài tập rèn luyệnsức bền phù hợp với NCT như đi bộ nhanh, xe đạp, nhảy theo nhịp, trượtbăng hoặc trượt ván, chạy bộ chậm, bơi lội, thái cực quyền

Tập luyện sức bền là một phương pháp chữa các chứng suy nhược thầnkinh, mất ngủ do trạng thái căng thẳng thần kinh trường diễn, quá tải về thôngtin hoặc do lão hóa của hệ thần kinh Tập luyện sức bền tăng cường hoạt độngcủa hệ nội tiết, tuyến dưới đồi tăng tiết hoomon endorphin Khi luyện tập, mộtlượng lớn hoomon endorphin được tiết vào máu Endorphin là một loạihoomon có tác dụng giảm đau, an thần bằng cách tác dụng phong bế các tínhiệu thần kinh mà não bộ cảm nhận là đau Endorphin ảnh hưởng đến cácphản ứng tâm lý, loại trừ trạng thái sầu uất, làm cho tinh thần sảng khoái, lạcquan Tất nhiên nếu tăng huyết áp là do stress, thì gia tăng các hóa chất tự

Trang 23

nhiên trong cơ thể (vốn góp phần giảm nhẹ cảm giác đau) có thể làm giảmhuyết áp [44].

1.5.2 Tác dụng TDTT đối với sức khỏe NCT bị THA

Đặc điểm nổi bật của thế kỷ XX là sự thay đổi về cấu trúc bệnh tật và

tỷ lệ chết Nếu thế kỷ XIX và những thập niên đầu của thể kỷ XX nguyênnhân gây chết người hàng loạt và giảm tuổi thọ cộng đồng là những bệnhtruyền nhiễm thì trong thế kỷ XX nguyên nhân này là do các bệnh tim mạch

ở các nước phát triển tỉ lệ chết do các bệnh tim mạch chiếm vị trí số một tròncác nguyên nhân gây chết (gần 50%), trong đó chết do ung thư chiếm 22,8 %.Năm 1989 ở Hoa Kỳ, số người chết do bệnh tim mạch là 966 000 người(C.Byer, L.Shainberg – 1997), con số này ở pháp là 176 000, còn ở Liên Xô

cũ là 528 trên 100 000 dân Tỷ lệ người tử vong ở các nước phát triển và đangphát triển đang ngày một gia tăng [36]

Tính đại chúng của tập luyện TDTT vì sức khỏe và chữa bệnh ở cácnước công nghiệp phát triển trong những thập niên gần đây được coi như mộtcuộc cách mạng trong cuộc sống của con người Người dân đã nhận thức rõđược vai trò của rèn luyện thân thể đối với cuộc sống của mình Ở Đức 67%dân số tham gia tập luyện TDTT thường xuyên, con số này ở pháp là 38,3%,

ở nhật là 80% Ở Hoa Kỳ năm 1960 có 25% dân số tham gia tập luyện sứckhỏe, gần đây con số này tăng lên 65%, trong đó khoảng 35% tập luyện có hệthống Cùng với sự bùng nổ của phong trào rèn luyện sức khỏe, tỷ lệ chết docác bệnh tim mạch ở Hoa Kỳ giảm 25%, ở Nhật Bản tỷ lệ này thấp nhất thếgiới [36], [43]

Một nghiên cứu so sánh sức khỏe của những người đàn ông chơi thểthao với những người không chơi Trong số những người chưa bao giờ thamgia một môn thể thao hoặc tập thể dục nào, có đến 13,9% bị THA; đối lại, ở

Trang 24

những người có tham gia một loại hình thể thao nào đó tỉ lệ là 8,2 % Tập thểdục thao và chơi thể thao đem lại hai điều thiết yếu cho cơ thể: đốt cháycalorie và phát triển cơ Nếu không đốt cháy calorie thức ăn thừa sẽ chuyểnthành chất béo Luyện tập thể dục đầy đủ thường dẫn đến làm giảm cân, giảmhuyết áp và chứng tăng huyết áp nguyên phát [38].

Tập luyện TDTT có tác dụng cải tạo hệ tim mạch của NCT, hoạt độngTDTT giúp tăng cường cơ tim, hạ huyết áp, làm tăng mức HDL và giảmlượng LDL, cải thiện dòng máu, tăng năng suất của hệ tim mạch TDTT làmgiảm huyết áp động mạch bằng cách làm giảm sức cản ngoại biên do thể dụclàm tăng tinh đàn hồi của thành mạch [42], [36]

Khi tập thể dục, huyết áp có thể tăng cao hoặc vừa phải trong một thờigian ngắn và kéo dài chỉ khi tập thể dục, tùy vào phản ứng lại sự gắng sức của

cơ thể Hệ thần kinh chi phối mọi hệ cơ thể và khi làm thế cũng làm THA ở

hệ trung ương Một nhánh chuyên biệt của hệ thần kinh - nhánh thần kinhgiao cảm – thực hiện công việc này, nhằm chuẩn bị cho cơ thể khả năng thíchứng với những gắng sức gia tăng Khi sử dụng một cơ bắp để làm việc hoặctập thể dục, đòi hỏi phải gia tăng dòng máu chảy bằng cách khai thông vô sốcác mạch máu, khiến máu chảy khỏi hệ trung ương, làm hạ huyết áp theo tỷ lệtương ứng với huyết áp mà các mạch mới khai thông chấp nhận được

Nếu sử dụng ít cơ bắp, huyết áp ở hệ trung ương giảm nhẹ và huyết áp

cơ thể có thể tăng khá cao Khi sử dụng nhiều cơ bắp, chẳng hạn bơi, trượttuyết việt giả hay chạy bộ chậm, các mạch máu mới khai thông thu hút mộtlượng máu lớn, làm giảm mức huyết áp ở hệ trung ương Những môn thể dục

sử dụng cơ bắp nhiều tốt cho những người bị THA nguyên phát Huyết áp chỉtăng một ít và nguy cơ bị đứt mạch thấp Tuy nhiên, những người bị THA thứphát cho đến những người bị u tuyến thượng thận, bệnh về tuyến giáp, bệnhthận, bất kỳ bệnh nào về não hoặc có liên quan đến động mạch chủ đều không

Trang 25

nên tập thể dục vì điều này có thể làm THA Huyết áp tăng làm căng thànhđộng mạch và nếu có những vùng bị suy yếu, huyêt áp như thế có thể làm vỡcác thành mạch Đây là những gì xảy ra khi ai đó bị phình mạch [38].

Một số nghiên cứu đưa ra giả thuyết rằng tập thể dục và một số là hìnhthức thể dục không phải là lúc nào cũng có lợi, ngay cả ở những người bị tănghuyết áp nguyên phát Bí quyết dùng thể dục để phòng hoặc ngừng chứngtăng huyếp là chọn những môn tập thể dục không đòi hỏi phải gắng sức nhiều,tăng dần mức tập và tập đều đặn để không bị căng đột ngột hoặc quá mức.Không nên quá gắng sức khi tập [36]

Nhiều tác giả nghiên cứu tác dụng của luyện tập TDTT đã đưa ra nhậnđịnh: tập TDTT đều đặn, hợp lý, khoa học không những có tác dụng tăngcường sức khỏe mà còn tác dụng phòng và chữa các bệnh Các bài tập mang

tính đại chúng và phù hợp với sức khỏe NCT có tác dụng rèn sức bền giúp làmcải thiện huyết áp cho NCT như đi bộ, thái cực quyền dưỡng sinh [35], [36]

Nhằm góp phần chăm sóc NCT nói chung và NCT bị THA nói riêng,chúng tôi tiến hành nghiên cứu tác dụng của một số môn thể dục là Thái cựcquyền và đi bộ đối với sức khỏe NCT bị THA

1.5.2.1 Đặc điểm và tác dụng của đi bộ lên sức khỏe của NCT bị THA

Trong số các loại hình thể dục thể thao cũng cố và nâng cao sức khỏethì đi bộ (nhanh) sức khỏe có vị trí quan trọng và có tính đại chúng cao, đặcbiệt là ở những người cao tuổi Đi bộ sức khỏe là loại hình tập luyện có tính

an toàn, không đòi hỏi chi phí đơn giản và dễ tập đi bộ sức khỏe có ảnhhưởng tốt đối lên toàn bộ cơ thể đặc biệt là đối với hệ thống tim mạch, hôhấp, ngoài ra còn là phương pháp hữu hiệu giúp giảm cân, chữa bệnh béo phì

và xơ vữa động mạch Đi bộ sức khỏe là một phương pháp hữu hiệu để giảmcân, giảm mỡ máu, chữa bệnh béo phì, xơ vữa động mạch và tăng huyết áp[30], [43]

Trang 26

Đi bộ không phải là “quá dễ nên không có nhiều tác dụng” như một sốngười nghĩ Các nghiên cứu cho thấy thường xuyên đi bộ nhanh có thể tăngcường khả năng tiêu thụ oxy, hạ thấp nhịp tim nghỉ, giảm huyết áp và tăngnăng suất của tim, phổi và các mạch máu Đi bộ còn đốt cháy calorie, trênthực tế khoảng 1/3 lượng calo được đốt cháy trên mỗi dặm đi Đi bộ còn cómột số ưu điểm như: ai cũng đi được, bạn có thể đi bộ hầu như mọi lúc, bạn

có thể đi bộ một mình hoặc đi theo nhóm, bạn có thể đi bộ mọi nơi, đi bộkhông tốn kém [30]

Đi bộ là loại vận động có cường độ nhẹ, cơ thể có đủ oxy, cơ bắp chủyếu sử dụng năng lượng thu được từ sự oxy hóa acid béo, mỡ được tiêu haonhanh Nếu vận động nhẹ mà thời gian dài thì sự giảm mỡ sẽ trên 80%, nếuvận động với cường độ vừa thì tỷ lệ tiêu hao mỡ và đường bằng nhau Nếuvận động có cường độ lớn mạnh mẽ thì sự tiêu hao mỡ chỉ chiếm 15 - 20 % Rèn luyện sức bền là một trong những phương pháp chữa bệnh hữu hiệukhông dùng thuốc nằm trong phác đồ điều trị bệnh mạch vành (B.S.Gailin,B.A.Sidorenco, 1987 Cơ sở sinh lý của rèn luyện sức bền ở các bệnh nhân bịmắc bệnh mạch vành là nâng cao chức năng co bóp của cơ tim và cơ tim sửdụng oxy tiết kiệm hơn Ngoài ra, các bài tập ái khí còn kích thích phát triểntuần hoàn bằng hệ cơ tim, cải thiện cung cấp máu cho tim [36]

Đi bộ nhanh là một phương pháp hữu hiệu nhằm rèn luyện sức bền Cơ

sở sinh lý của rèn luyện sức bền là nâng cao chức năng co bóp của cơ tim và

cơ tim sử dụng oxy tiết kiệm hơn Ngoài ra, các bài tập ái khí còn kích thíchphát triển tuần hoàn bằng hệ cơ tim, cải thiện cung cấp máu cho tim Đây làphương pháp chữa bệnh hữu hiệu không dùng thuốc để làm giảm huyết áp ởnhững bệnh nhân có biểu hiện tăng huyết áp (độ I, II) - một trong các yếu tốnguy cơ của bệnh mạch vành Tập luyện trong đi bộ làm dãn và tăng tính đànhồi của mạch máu trong các cơ hoạt động và làm giảm sức cản máu ngoại

Trang 27

biên, kết quả là giảm huyết áp Đi bộ là một trong các bài tập rèn sức bền cóhiệu quả giảm cân, điều hòa lượng mỡ máu như giảm lượng cholesterol,triglyxerid và tăng lượng lipoproteid có trọng lượng phân tử cao, giảm xơ vữađộng mạch, giảm nguy cơ bị nhồi máu cơ tim [43].

Theo khuyến nghị của I Danko (1971), thông qua sự theo dõi 58 bệnhnhân bị xơ cứng động mạch từ 45 - 80 tuổi, được điều trị bằng các bài tập thểdục chữa bệnh và đi bộ chữa bệnh (một số điều trị ngoại trú, một số điều trịtại bệnh viên điều dưỡng bệnh tim mạch) cho thấy: sau hai năm tập luyện tìnhtrạng thể lực hoạt động của bộ máy tuần hoàn, hô hấp của tất cả mọi ngườiđều trở nên tốt hơn [38]

Trong một nghiên cứu của Milerer – 1985, tiến hành theo dõi 46 bệnhnhân bị tăng huyết áp giai đoạn I và II (huyết áp trong khoảng 140/95 đến180/110 mmHg), các bệnh nhân tập đi bộ và chạy sức khỏe theo một chươngtrình tập luyện đặc biệt Kết quả là sau 6 tháng tập luyện 100% số bệnh nhânhuyết áp tối đa giảm từ 10 – 20 mmHg, huyết áp tối thiểu giảm từ 5 – 10mmHg và sau hai năm tập luyện thường xuyên thấy chỉ số huyết áp giảmđáng kể ở tất cả các bệnh nhân, trong đó có một số bệnh nhân huyết áp đã trở

về bình thường và không phải dùng thuốc hạ huyết áp [30]

Ở những người tham gia tập luyện thể dục thể thao thường xuyên rènsức bền (đi bộ sức khỏe, chạy việt dã) huyết áp động mạch có xu hướng giảm.Giảm huyết áp trong trạng thái yên tĩnh (huyết áp tối đa dưới 100 mmHg,huyết áp tối thiểu dưới 60 mmHg) gặp ở khoảng 10 – 19 vận động viên(Volnov H.I.,1958) Sách chạy bộ và chạy vì sức khỏe [30]

1.5.2.2 Đặc điểm và tác dụng của Thái cực quyền lên NCT bị THA

Thái cực quyền (TCQ) là môn võ cổ truyền dân tộc của Trung Quốc có

từ 2000 năm trước, được người già đưa vào tập luyện khoảng 300 năm gần

Trang 28

đây Ở Việt Nam TCQ được biên soạn với các động tác trường quyền uyểnchuyển, chậm chạp kết hợp với điều hòa hơi thở và khí huyết (dưỡng sinh)nên còn được gọi là TCQ dưỡng sinh TCQ được nhiều NCT lựa chọn tậpluyện và được Y học xem như một phương pháp phòng bệnh có hiệu quả vàđiều trị hỗ trợ cho nhiều bệnh ở NCT Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, tậpluyện TCQ có tác dụng chữa chứng mất ngủ, rối loạn tiêu hóa, cao huyết áp,bệnh phổi, tiểu đường, viêm khớp, lú lẫn(Alzheimer), bệnh trĩ, di mộngtinh,v.v… đặc biệt có khả năng hồi phục chức năng của bệnh tai biến mạchmáu não nếu kiên trì tập luyện [49], [60], [66].

Tập TCQ có tác dụng tốt đối với hệ tuần hoàn và hệ tim mạch TậpTCQ, một chỗ động thì tất cả mọi chỗ đều động, làm cho khí huyết đượclưu thông toàn cơ thể, các mạch máu của động mạch sẽ hoạt động điều độ,thúc đẩy quá trình tuần hoàn máu Lượng vận động tuy không lớn nhưnglàm cho huyết dịch tuần hoàn suôn sẻ, phát triển cơ năng tim, làm tăng khảnăng co bóp của tim, giảm thiểu hiện tượng ứ máu và bệnh cứng độngmạch [32], [64], [69] CT Do đó, TCQ góp phần phòng chống xơ cứng độngmạch và cao huyết áp Khi bị tăng áp huyết, lúc đó, hỏa của Tâm đang vượng(mạnh), muốn hạ áp huyết, theo luật tương khắc của ngũ hành Thuỷ khắc Hỏanên Thận phải có đầy đủ Thuỷ để làm hạ Hỏa của Tâm Tập TCQ tăng cườngthận, thủy được vượng, điều hòa được âm dương nên áp huyết không thể tănglên cao được [70], [72] CT Sự co duỗi của các động tác làm nên ứng suất cục

bộ bên trong các mạch máu, giúp cọ rửa mạch máu một cách tự nhiên làm cholưu thông máu huyết Sự lưu thông máu huyết cũng đồng nghĩa với tăngdưỡng chất, tăng hiệu suất hoạt động các cơ quan, giúp làm hạ huyết áp

Trong tập TCQ, có tập cách thở giúp cơ thể lấy được nhiều oxi, rènluyện phổi, đặc biệt là tăng thể xốp, tập luyện làm tăng khả năng co dãn của

cơ hoành, tăng sự hấp thụ ôxy Thái cực quyền còn có tác dụng làm giảm cân

Trang 29

ở những người thừa cân béo phì Tập thái cực quyền giúp hệ thống hô hấpđược cung cấp tối ưu oxy cho cơ thể làm cân bằng dinh dưỡng Khi phổi có

đủ lượng oxy cần thiết các chất thừa sẽ bị đốt cháy hết tránh được các bệnh dothừa chất Và còn có tác dụng làm cho tim bơm máu đỏ nhiều dưỡng chất hơnđến các cơ quan nội tạng, giúp chúng hoạt động tốt hơn [32], [67], [22], [59] Tập TCQ còn có tác dụng cho hệ thần kinh, làm cho giảm stress, giúpthư giãn đối với trí não và cơ thể làm cho trạng thái tinh thần của con ngườiđạt đến điểm tối ưu [18]

Hiệu quả của tập Thái cực quyền đến từ từ nên người tập cần phải kiên trì tậpluyện mỗi ngày Chính chức năng tăng cường lưu thông tuần hoàn máu ở cácmạch máu đến các tế bào để cung cấp các chất dinh dưỡng và oxy; đồng thờigóp phần giải phóng nhanh các chất cặn bã ở tế bào, làm tế bào tăng cườngchức năng trao đổi chất và kéo dài tuổi thọ tế bào Tác dụng làm chậm quátrình lão hóa [7] Ngoài ra, tập TCQ còn có tác dụng trợ giúp và bảo vệ hệthống xương cốt được khoẻ mạnh, cải thiện sự nhanh nhẹn, sức mạnh củangười già Chính vì thế, đã có nhiều công trình đi sâu nghiên cứu tác dụng

của TCQ đối với sức khỏe đối với NCT nói chung và NCT bị THA nói riêng

Trong một nghiên cứu ngẫu nhiên của Jen-Chen Tsai, Wei-Hsin Wang

và cộng sự [66] về huyết áp và lipid máu ở nhóm tập TCQ và nhóm ít vận độngcho thấy cho thấy, nhóm tập TCQ 3 lần/tuần trong thời gian 12 tuần cho thấyHATT giảm giảm 15,6 mmHg và HATTR giảm 8,8 mmHg Hàm lượng lipidhuyết tương giảm, còn HDL – C tăng; đây là nguyên nhân gây giảm HATTr ởbài tập TCQ Do đó, thái cực quyền có thể được sử dụng như một phương thứcthay thế trong điều trị bệnh nhân tăng huyết áp nhẹ, với một hiệu quả kinh tếđầy hứa hẹn

Cũng một nghiên cứu khác của Yeh GY, Wang C, Wayne PM, Phillips

RS về đánh giá tập luyện Thái cực quyền cho bệnh nhân bị bệnh tim mạch

Trang 30

(CVD) hoặc có yếu tố nguy cơ tim mạch (CVDRF) Hai mươi chín nghiêncứu đáp ứng các tiêu chí bao gồm: 9 báo cáo, 14 nghiên cứu nonrandomized,

và 6 cuộc thử nghiệm quan sát Trong đó có 3 nghiên cứu kiểm tra các đốitượng có bệnh tim mạch vành, 5 ở đối tượng bị suy tim, và 10 trong các quầnthể không đồng nhất bao gồm những người có bệnh tim mạch Mười mộtnghiên cứu kiểm tra các đối tượng có CVDRF (cao huyết áp, rối loạn lipidmáu, suy giảm đường trao đổi chất) Hầu hết các nghiên cứu đều báo cáo tậpTCQ có tác dụng cải thiện huyết áp, làm giảm huyết áp [72]

Trang 31

Chương 2ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Điều tra số lượng NCT trên toàn bộ Thành Phố Vinh

- Điều tra tỉ lệ THA và tình hình tập luyện TDTT ở NCT bị THA trên 5phường, xã tại Thành phố Vinh: Trung Đô, Lê Mao, Hưng Hòa, Trường Thi,Nghi Phú

- Nghiên cứu thực nghiệm trên 90 nam cao tuổi bị THA độ I được chia làm

ba nhóm mỗi nhóm 30 người Trong đó, có hai nhóm thực nghiệm là nhómtập đi bộ có tuổi trung bình 65,8 ± 1,9; nhóm tập Thái cực quyền có tuổi trungbình là 66,0 ± 2,3 và một nhóm đối chứng có độ tuổi trung bình là 65,3 ± 2,9

Bảng 2.1: Phân loại THA theo WHO/ISH - 1999 ở người lớn tuổi

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp đọc và phân tích tài liệu

2.2.2 Phương pháp điều tra cộng đồng

 Điều tra gián tiếp theo phiếu điều tra thiết kế sẵn: để điều tra thực trạngtập luyện TDTT của NCT bị THA, lấy ý kiến của các nhà khoa học Y học và

TDTT để xây dựng chương trình tập luyện phù hợp với sức khoẻ NCT bị THA

Trang 32

 Phỏng vấn trực tiếp: để lấy ý kiến về cảm giác sức khoẻ trong quá trìnhtập luyện.

2.2.3 Phương pháp nhân trắc trực tiếp

Xác định một số chỉ tiêu hình thái: chiều cao đứng (cm), cân nặng (kg)

+ Đo chiều cao đứng cơ thể: đo từ mặt đất đến đỉnh đầu ở tư thế đứngnghiêm

+ Đo trọng lượng cơ thể: đo bằng cân bàn, đối tượng chỉ mặc một bộquần áo mỏng, không đi giày dép, không đội mũ, đứng giữa bàn cân Đo vàobuổi sáng khi chưa ăn

2.2.4 Phương pháp tính các chỉ số nhân trắc gián tiếp

Tính chỉ số BMI (body mass index) , đơn vị (kg/m2)

BMI =

Phân loại BMI theo tiêu chuẩn của WHO (người thừa cân béo phì cóBMI ≥ 25

2.2.5 Phương pháp xác định một số chỉ tiêu sinh lý

 Xác định tần số tim (lần/phút) và huyết áp (mmHg) bằng máyOMRON - Nhật Huyết áp được đo ở trạng thái yên tĩnh, ít vận động, khôngdùng chất kích thích, đo vào buổi sáng sớm, chưa ăn, đo ở tư thế nằm hoặcngồi, huyết áp được xác định 2 lần, nếu kết quả 2 lần khác nhau thì cho đốitượng nghỉ ngơi 10 phút, rồi sau đó đo lại

 Xác định tần số thở (lần/phút) bằng cách đặt tay lên ngực đối tượng để

đếm theo cử động lồng ngực

 Do dung tích sống (VC) (lít) bằng phế dung kế.

 Tính chỉ số thể năng = VC/P (Dung tích sống/cân nặng) (ml/kg).

2.2.6 Phương pháp nghiên cứu tổ chức thực nghiệm có đối chứng

Trang 33

Tổ chức thực nghiệm có đối chứng Đối tượng nghiên cứu được chiathành 3 nhóm, 2 nhóm được can thiệp (2 nhóm thực nghiệm) là một nhómtập Thái cực quyền và một nhóm đi bộ và một nhóm không được can thiệp(nhóm đối chứng)

2.2.7 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu thu được xử lý bằng phương pháp thống kê Y sinh học, với sự

hỗ trợ của phần mềm Excell 2004 và Epi.info 6.0

2.3 Thời gian thực hiện đề tài

Đề tài được thực hiện từ tháng 10/2009 – 12/2010

2.4 Thiết kế nghiên cứu

Điều tra số lượng NCT trên toàn Thành phố Vinh

Điều tra thực trạng THA và tình hình tập luyện TDTT ở NCT bị THAtrên 5 phường/xã: Trung Đô, Lê Mao, Hưng Hòa, Trường Thi, Nghi Phú

Từ kết quả nghiên cứu tình hình tập luyện TDTT ở NCT bị THA để lựachon một số bài tập thể dục và đánh giá tác dụng của một số bài tập thể dục đólên một số chỉ tiêu sinh học của NCT bị THA

Chúng tôi đã chọn hai loại bài tập được NCT bị THA tập phổ biến là Tháicực quyền và đi bộ Thực nghiệm trên 90 nam cao tuổi bị THA GĐ I (90 - 99mmHg/140 - 159 mmHg) được chia thành 3 nhóm

- Nhóm thực nghiệm: gồm 2 nhóm, 30 nam tập TCQ có hướng dẫn kỷthuật và và 30 nam tập đi bộ có hướng dẫn kỷ thuật và lượng vận động.+ Nhóm tập Thái cực quyền 24 thức: Thời gian tập luyện 50phút/lần/ngày Tập trong thời gian 3 tháng

+ Nhóm đi bộ: Thời gian tập luyện 50 phút/lần/ngày, trong thời gian 3

tháng Khi cơ thể đã thích ứng với lượng vận động tăng dần, có thể đi bộ vớitốc độ 5 - 6 km/h rồi chuyển sang chạy bước nhỏ để đạt được sức căng nhấtđịnh về thể lực và duy trì được hiệu quả tập luyện [36]

Trang 34

- Nhóm đối chứng: Ít vận động.

Trong suốt thời gian nghiên cứu, cả hai nhóm TN và nhóm ĐC đều được cán bộ y tế hướng dẫn chế độ dinh dưỡng và tư vấn chăm sóc sức khỏe cho NCT bị THA

Lấy số liệu tại thời điểm bắt đầu và sau 3 tháng tập luyện So sánh hiệuquả của tập TCQ và đi bộ lên một số chỉ tiêu sinh học của NCT bị THA

Trang 35

MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

CHỈ TIÊU NC:

- Cân nặng BMI

TS tim HATT HATTR

TS thở VC Chỉ số thể năng

TÁC DỤNG CỦA TẬP LUYỆN THỂ DỤC LÊN MỘT

SỐ CHỈ TIÊU SINH HỌC CỦA NCT BỊ TĂNG HUYẾT ÁP

Nhóm TL

TCQ

(n=30)

Nhóm TL Đi bộ (n=30)

Nhóm ĐC (n=30)

Thời điểm

thu số liệu 3 tháng Trước 3 tháng Sau

MỤC TIÊU

Đánh giá tác dụng của một số bài tập TD

lên một số chỉ tiêu sinh học của NCT bị

THA

Trang 36

Bảng 3.2 Số lượng NCT tại 5 phường, xã điều tra

Trang 37

Hưng Hòa, Lê Mao, Nghi Phú, Trung Đô và Trường Thi Kết quả điều trađược thể hiện ở bảng 3.2 cho thấy có tổng số NCT tại 5 phường xã là 5700người; trong đó có 2303 nam và 3397 nữ.

3.1.1.2 Tỷ lệ tăng huyết áp ở người cao tuổi tại 5 phường, xã điều tra

Trong số 5700 NCT tại 5 phường, xã chúng tôi điều tra, có 806 ngườikhông trả lời đầy đủ các thông tin được đề cập trong phiếu điều tra, nên chúngtôi chỉ tính tỷ lệ THA trên 4894 người cao tuổi

Bảng 3.3 Thực trạng THA ở các địa điểm nghiên cứu

Đô 453 180 39,73 705 267 37,87 1158 447 38,60Trường

Thi 479 200 41,75 615 243 39,51 1094 443 40,49Tổng

203

8 826 40,53

285

6 1087 38,06 4894 1913 39,05

Kết quả nghiên cứu ở bảng 3.3 cho thấy tỷ lệ NCT bị THA ở phường

Lê Mao cao nhất (42,56%), tiếp đến là phường Trường Thi (40,49%) và thấpnhất là xã Hưng Hòa (36,71%) Ngoài ra, ta còn thấy có sự khác nhau về tỉ lệTHA ở nam và nữ tại các phường/xã Trong mỗi phường/xã, tỉ lệ nam caotuổi bị THA cao hơn nữ Trên 5 phường, xã tỉ lệ THA ở nam là 40,53% và ở

nữ là 38,06% Chung cho cả 2 giới, tỉ lệ THA ở NCT tại TP Vinh là 39,05%

Bảng 3.4 Phân bố bệnh THA với tuổi và giới tính

Trang 38

Độ tuổi Nam Nữ Chung

0 10 20 30 40 50 60

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ THA của nam và nữ tại các nhóm tuổi

Số liệu ở bảng 3.4 và biểu đồ 3.1 cho thấy:

Có sự khác biệt về tỷ lệ THA ở nam và nữ và giữa các nhóm tuổi, cụ thể:

+ Tuổi càng cao thì tỷ lệ THA càng tăng, chung cho cả hai giới ở khoảng tuổi 60-69 là 32,21%; 70-79 là 41,31%; từ 80 tuổi trở lên chiếm tỷ lệ 55,69%.+ Tỷ lệ THA ở nam cao hơn ở nữ ở các nhóm tuổi

Trang 39

Bảng 3.5 Thực trạng về THA các giai đoạn ở NCT tại TP Vinh

THA

THA GĐ I(140-159/90-99mmHg)

THA GĐ II(160-179/100-109mmHg)

THA GĐ III(≥180/≥110mmHg)

THA GĐ I THA GĐ II THA GĐ III

Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ THA theo các giai đoạn THABảng số liệu 3.5 và biểu đồ 3.2 cho thấy: Trong số NCT bị THA, Chungcho cả 2 giới, tỉ lệ THA GĐ I chiếm 69,47%, THA GĐ II chiếm 22,32%,THA GĐ III chiếm 8,21%

Trang 40

Bảng 3.6 Biến chứng THA ở NCT tại TP Vinh(Theo kết quả xác định của cơ quan Y tế)

Biến chứng của THA

Nam(n=826)

Nữ(n= 1087)

Chung(n= 1913)

Kết quả điều tra cho thấy:

+ Chung cho cả 2 giới, có 27,86 % NCT THA đã xuất hiện biến chứng.Trong đó, tỷ lệ biến chứng ở nam (30,14 %) cao hơn so với nữ (26,12%)

+ NCT bị THA gặp biến chứng ĐMV và TBMMN chiếm tỉ lệ cao hơncác biến chứng suy tim, phình ĐM và bệnh thận mãn tính

+ Tỷ lệ biến chứng ĐMV và TBMMN ở nam cao hơn ở nữ

+

3.1.2 Thực trạng tập luyện TDTT của NCT bị THA

Bảng 3.7 Tình hình tập luyện TDTT ở NCT bị THA tại TP Vinh

Ngày đăng: 19/12/2013, 09:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] Nguyễn Thị Chính (2002), Tăng huyết áp đau thắt ngực và nhồi máu cơ tim, Nxb Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng huyết áp đau thắt ngực và nhồi máu cơ tim
Tác giả: Nguyễn Thị Chính
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 2002
[3] Nguyễn Huy Dung (1997),” Bệnh tăng huyết áp”, Bệnh tim mạch với người lớn tuổi, Nxb Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: ),” Bệnh tăng huyết áp”
Tác giả: Nguyễn Huy Dung
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 1997
[4] Nguyễn Thị Dung (2000), “ Một số nhận xét qua 1160 bệnh nhân tăng huyết áp điều trị nội trú tại bệnh viện Việt-Tiệp Hải Phòng năm 1998”, Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học. Tạp chí tim mạch học, số 21, tr. 33-310 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số nhận xét qua 1160 bệnh nhân tăng huyết áp điều trị nội trú tại bệnh viện Việt-Tiệp Hải Phòng năm 1998”, Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học
Tác giả: Nguyễn Thị Dung
Năm: 2000
[5] Nguyễn Đào Dũng (2003), “ Khảo sát rối loạn lipid máu ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát”, Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học, Tạp chí tim mạch học, số 37, tr 39-47, “ Bệnh tăng huyết áp”, Bệnh tim mạch với người lớn tuổi, Nxb Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát rối loạn lipid máu ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát"”, Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học", Tạp chí tim mạch học, số 37, tr 39-47, “ Bệnh tăng huyết áp
Tác giả: Nguyễn Đào Dũng
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 2003
[6] Phạm Tử Dương (2007), Bệnh tăng huyết áp, Nxb Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh tăng huyết áp
Tác giả: Phạm Tử Dương
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 2007
[7] Phạm Thị Minh Đức (1997), Huyết áp động mạch, chuyên đề sinh lý học, tập 1, Nxb Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Huyết áp động mạch, chuyên đề sinh lý học, tập 1
Tác giả: Phạm Thị Minh Đức
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 1997
[8] Trần Thúy Điểu, Lê Văn Tấn (2009), Nghiên cứu thực trạng tăng huyết áp ở người cao tuôi tại xã Thanh xuân, Huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội, tạp chí y học thực hành, (739, số 10, 2010, tr. 44 – 46 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng tăng huyết áp ở người cao tuôi tại xã Thanh xuân, Huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội, tạp chí y học thực hành
Tác giả: Trần Thúy Điểu, Lê Văn Tấn
Năm: 2009
[9] Tô Văn Hải (2002), “Điều tra về tăng huyết áp động mạch ở cộng đồng Hà Nội”, Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học, Tạp chí tim mạch học 29, tr.105-111 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra về tăng huyết áp động mạch ở cộng đồng Hà Nội”, "Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học
Tác giả: Tô Văn Hải
Năm: 2002
[1] Đào Duy An (2003), Thông tin cơ bản dành cho người bệnh tăng huyết áp. Sức khỏe Kon Tum 2003’14:19 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Phân loại THA theo WHO/ISH - 1999 ở người lớn tuổi - Tác dụng của một số bài tập thể dục lên một số chỉ tiêu sinh học của người cao tuổi bị tăng huyết áp
Bảng 1.1 Phân loại THA theo WHO/ISH - 1999 ở người lớn tuổi (Trang 13)
Bảng 3.1. Số lượng và tỉ lệ NCT tại Thành phố Vinh - Tác dụng của một số bài tập thể dục lên một số chỉ tiêu sinh học của người cao tuổi bị tăng huyết áp
Bảng 3.1. Số lượng và tỉ lệ NCT tại Thành phố Vinh (Trang 36)
Bảng 3.3.  Thực trạng THA ở các địa điểm nghiên cứu - Tác dụng của một số bài tập thể dục lên một số chỉ tiêu sinh học của người cao tuổi bị tăng huyết áp
Bảng 3.3. Thực trạng THA ở các địa điểm nghiên cứu (Trang 37)
Bảng 3.5.  Thực trạng về THA các giai đoạn ở NCT tại TP Vinh - Tác dụng của một số bài tập thể dục lên một số chỉ tiêu sinh học của người cao tuổi bị tăng huyết áp
Bảng 3.5. Thực trạng về THA các giai đoạn ở NCT tại TP Vinh (Trang 39)
Bảng 3.6. Biến chứng THA ở NCT tại TP. Vinh (Theo kết quả xác định của cơ quan Y tế) - Tác dụng của một số bài tập thể dục lên một số chỉ tiêu sinh học của người cao tuổi bị tăng huyết áp
Bảng 3.6. Biến chứng THA ở NCT tại TP. Vinh (Theo kết quả xác định của cơ quan Y tế) (Trang 40)
Bảng 3.7. Tình hình tập luyện TDTT ở NCT bị THA tại TP Vinh - Tác dụng của một số bài tập thể dục lên một số chỉ tiêu sinh học của người cao tuổi bị tăng huyết áp
Bảng 3.7. Tình hình tập luyện TDTT ở NCT bị THA tại TP Vinh (Trang 40)
Bảng 3.9. Một số chỉ tiêu hình thái của đối tượng nghiên cứu tại thời  điểm bắt đầu thực nghiệm - Tác dụng của một số bài tập thể dục lên một số chỉ tiêu sinh học của người cao tuổi bị tăng huyết áp
Bảng 3.9. Một số chỉ tiêu hình thái của đối tượng nghiên cứu tại thời điểm bắt đầu thực nghiệm (Trang 41)
Bảng 3.10. Một số chỉ tiêu tim mạch của đối tượng nghiên cứu tại thời  điểm bắt đầu thực nghiệm - Tác dụng của một số bài tập thể dục lên một số chỉ tiêu sinh học của người cao tuổi bị tăng huyết áp
Bảng 3.10. Một số chỉ tiêu tim mạch của đối tượng nghiên cứu tại thời điểm bắt đầu thực nghiệm (Trang 42)
Bảng 3.11. Một số chỉ tiêu hô hấp của đối tượng nghiên cứu tại thời  điểm bắt đầu thực nghiệm - Tác dụng của một số bài tập thể dục lên một số chỉ tiêu sinh học của người cao tuổi bị tăng huyết áp
Bảng 3.11. Một số chỉ tiêu hô hấp của đối tượng nghiên cứu tại thời điểm bắt đầu thực nghiệm (Trang 42)
Bảng 3.12. Một số chỉ tiêu hình thái của nam cao tuổi tại thời điểm  trước và sau 3 tháng tập thái cực quyền - Tác dụng của một số bài tập thể dục lên một số chỉ tiêu sinh học của người cao tuổi bị tăng huyết áp
Bảng 3.12. Một số chỉ tiêu hình thái của nam cao tuổi tại thời điểm trước và sau 3 tháng tập thái cực quyền (Trang 43)
Bảng 3.13.  Một số chỉ tiêu hình thái của nam cao tuổi tại thời điểm  trước và sau 3 tháng đi bộ - Tác dụng của một số bài tập thể dục lên một số chỉ tiêu sinh học của người cao tuổi bị tăng huyết áp
Bảng 3.13. Một số chỉ tiêu hình thái của nam cao tuổi tại thời điểm trước và sau 3 tháng đi bộ (Trang 44)
Bảng 3.14.  Một số chỉ tiêu hình thái của nam cao tuổi tại thời điểm  trước và sau 3 tháng tập luyện thái cực quyền và đi bộ - Tác dụng của một số bài tập thể dục lên một số chỉ tiêu sinh học của người cao tuổi bị tăng huyết áp
Bảng 3.14. Một số chỉ tiêu hình thái của nam cao tuổi tại thời điểm trước và sau 3 tháng tập luyện thái cực quyền và đi bộ (Trang 45)
Bảng 3.15. Một số chỉ số tim mạch của nam cao tuổi tại thời điểm trước  và sau 3 tháng tập thái cực quyền - Tác dụng của một số bài tập thể dục lên một số chỉ tiêu sinh học của người cao tuổi bị tăng huyết áp
Bảng 3.15. Một số chỉ số tim mạch của nam cao tuổi tại thời điểm trước và sau 3 tháng tập thái cực quyền (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w