Trờng đại học vinhKhoa toán ========== Sự hội tụ theo phân phối của dãy các đại lợng ngẫu nhiên Khoá luận tốt nghiệp đại học Ngành cử nhân khoa học toán ---Chuyên ngành: Xác suất thố
Trang 1Trờng đại học vinh
Khoa toán
==========
Sự hội tụ theo phân phối
của dãy các đại lợng ngẫu nhiên
Khoá luận tốt nghiệp đại học
Ngành cử nhân khoa học toán
-Chuyên ngành: Xác suất thống kê
Giáo viên hớng dẫn :PGS.TS Nguyễn Văn Quảng
Sinh viên thực hiện :Lại Thị Hiền
Lớp :43 E2 – Toán
Trang 2Lời nói đầu
Trong lý thuyết xác suất thống kê, các định lý giới hạn nói chung và các
định lý giới hạn theo phân phối nói riêng đóng một vai trò rất quan trọng Mục
đích của khoá luận này là trình bày các định nghĩa, định lý và các tính chất sựhội tụ theo phân phối của dãy đại lợng ngẫu nhiên độc lập, cùng với các mệnh
đề có liên quan
Khoá luận đợc chia làm 4 phần:
Phần I Các kiến thức cơ bản.
Trong phần này chúng tôi nêu lên một số định nghĩa, các tính chất cơ bản
để phục vụ cho các phần sau
Phần II: Sự hội tự theo phân phối của dãy đại lợng ngẫu nhiên.
Trong phần này chúng tôi trình bày các định nghĩa, định lý và một số bàitập áp dụng đợc viết dới dạng mệnh đề của sự hội tụ theo phân phối của dãy đạilợng ngẫu nhiên
Phần III: Hàm đặc trng
Phần này đợc chia làm hai mục nhỏ
Trong mục 1 chúng tôi trình bày các định nghĩa, ví dụ và các tính chất cơbản của hàm đặc trng
Trong mục 2 chúng tôi chứng minh một số tính chất khác của hàm đặc ng
tr-Phần IV: Định lý giới hạn trung tâm
Phần này chúng tôi nêu lên các định lý, hệ quả và một số bài tập đợcphát biểu dới dạng mệnh đề liên quan đến định lý giới hạn trung tâm
Khoá luận này đợc hoàn thành dới sự hớng dẫn của PGS.TS Nguyễn VănQuảng Tác giả xin trân trọng tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy ngời đã giúp đỡ
em trong cả quá trình học tập và nghiên cứu
Đồng thời tác giả xin cảm ơn đến các thầy, cô giáo Khoa Toán, gia đình
và bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ, và có những đóng góp quí báu trong quátrình học tập và trong nghiên cứu ở trờng
Khoá luận này đợc thực hiện trong thời gian khá ngắn, tài liệu còn ít nêntác giả đã hết sức cố gắng, song khoá luận không thể tránh khỏi sai sót Tác giảrất mong nhận đợc sự góp ý của quí thầy cô cùng bạn bè
Vinh tháng 4 năm 2007
Tác giả
Trang 3PhÇn i
C¸c kiÕn thøc c¬ b¶n
1.1 §¹i sè.
Gi¶ sö Ω lµ mét tËp hîp tuú ý kh¸c φ Ký hiÖu P (Ω)
lµ tËp hîp gåm tÊt c¶ c¸c tËp con cña Ω
Trang 4n k
1 ) 1 ( (Ai1…….Aik )
n
n
A
P (An) ∈F 8) Tính liên tục:
i) Nếu (An) là dãy đơn điệu tăng : A1⊂ A2⊂….⊂An⊂ thì tồn tại :
Trang 52) F liên tục trái tại mọi điểm
+ Chú ý: Kỳ vọng của đại lợng ngẫu nhiên X có thể tồn tại hoặc không
tồn tại Kỳ vọng của đại lợng ngẫu nhiên X tồn tại nếu tích phân vế phải côngthức trên tồn tại
Trang 6ECX = CEX
3 Cho X, Y là đại lợng ngẫu nhiên ta có
E (X ± Y) = E X ± EY
4 Nếu X, Y độc lập thì E(X.Y) = EX.EY
Tổng quát : Nếu X1.X2… Xn là các đại lợng ngẫu nhiên độc lập thì :
i p x f
∑
= 1
) ( nếu x rời rạc và P(X = xi) = p i
Trang 7Phần II
Sự hội tụ theo phân phối của dãy đại lợng ngẫu
nhiên
2.1 Định nghĩa
Giả sử Xn có hàm phân phối là Fn(x), X có hàm phân phối F(x)
C(F) = x∈R :F(x) liên tục tại x
Nếu nlim→+∞Fn(x) = F(x) ∀x ∈ C(F) thì ta nói dãy ( Xn) hội tụ theo phân phối (hội tụ yếu) đến X
Vì Xn P X
→ khi n→∞
nên: nlim→∞ p(X <x′′, Xn > x) ≤ nlim→∞ P (Xn - X> x′′-x) = 0 Mặt khác : F (x′′) = P( X< x′′) ≤ P (Xn < x) + P (X<x′′, Xn≥ x)
F (x′′) ≤ nlim→∞ Fn(x) ∀x′′< x (2)
Từ (1) và (2) suy ra F(x’) ≤ nlim → ∞Fn(x) < F (x′′)
Khí x’ ↑ x, x′′↓ x thì F(x’) , F(x′′) hội tụ về F(x)
(Vì x ∈ C(F) )
Trang 8Do đó F(x) = nlim→∞Fn(x) ∀x ∈ C(F)
Nhận xét: Từ định lý trên ta nhận thấy hội tụ theo phân phối yếu hơn hội
tụ theo xác suất Tuy nhiên trong đại lợng ngẫu nhiên giới hạn là hằng số ta có
Giả sử : Xn D C
→ suy ra Fn (x) → F(x) ∀x ≠ CKhi đó nlim→∞ p(Xn < x) = p (X< x) ∀x ≠ C
Trang 90 víi x−k >1/2Do: gk liªn tôc vµ bÞ chÆn : Pn →D
P Nªn : Pn(k) =+∞∫ →
∞
−
) ( )
Gi¶ sö Pn(k) → P(k) víi mäi k
n k
P ( ) ≤ 1- ∑
≤m k
k
P( )
≤m k
k
P( )- ∑
≤m k
n k
P ( )=
1 ∑
≤m k
k
P( )+ (P(k) P n(k))
m k
Trang 10Suy ra P = P’ suy ra mâu thuẫn với giả thiết cho P ≠ P’
Vậy điều chứng minh ngợc lại là hiển nhiên
P(AnBn) = P (An) - P(A n B n) → P(A)Lấy x∈C(F) tuỳ ý ta có:
∀ε > 0, khi đó ∃σ > 0 sao cho σ < ε và x ±σ∈ C(F
Ta có: P(Xn +Yn< x) = P (Xn +Yn< x, Y n < σ + P (Xn +Yn< x, Y n ≥σ )
≤
≤ P ( Y n ≥σ ) + FXn( x+σ)Vậy :
Trang 11a f X f
f( ) − ( 0 )
-1 →P 0Nhng Xn[f(Yn) →f(0)] =(XnYn) Tn+ XnYn
Trang 13Phần III
Hàm đặc trng
A Định nghĩa và một số tính chất cơ bản.
3.1 Định nghĩa.
Giả sử X là đại lợng ngẫu nhiên Khi đó hàm số :
ϕX(t) = E.eitX = E.CostX + iE SintX (t∈R)
k n itk C p q
2) X ~ U[ -a,a ] , p(x) = 0 nếu x ∉ [- a,a]
1/2a nếu x ∈ [- a,a]
Cos iSinat Cosat
=
at
Sinat ait
e−
π
Ta có :
Trang 14itx x
e x it
t
.
.
2
1
2
2 2
n
i i
it
e e
0
lim
σ ϕ(t).e−t2 σ 2dt (3)b) Nếu ϕ(t)/t khả tích trên phần bù của một lân cận nào đó của 0 thì:
F(y) - F(x) = ∫ − − −
R
yti itx
it
e e
π
2 1
ϕ(t).dt (4)
Trang 15c) Nếu ∫
R |ϕ(t) |dt <∞ thì X có mật độ f(x) và : f(x) = ∫ −
FX+Y(y) - FX+Y(x) = ∫y
x
du u
g( ) = 21π+∞−∫∞e−itx it−e−ity ϕ(t).e−t2 σ 2.dt (7)
Thay Y bởi Yn trong đó Yn∼ N(0,2σn ) , σn → 0 lúc đó Yn →P
0 và
do đó: FX+Y →D F
Vì vậy, nếu x,y ∈ C(F) thì :
F(y) - F(x) = limx→∞[ FX+Y (y) - FX+Y(x)]
Nhận xét.
Trang 16Trong chứng minh (3) ta đã sử dụng nhân tử khả tích Tuy vậy có thểchứng minh rằng (3) tơng đơng với công thức sau :
e e
π
2
1 lim ϕ(t).dt Với x,y ∈ C(F)
k
Xk t
1
) (
ϕ (t1,….,tn) ∈Rn (*)
Chứng minh.
Ký hiệu F = FX , G = F1 F2….Fn
Trong đó Fn là hàm phân phối của Xn
Nếu X1,….,Xn độc lập thì (*) đúng Đảo lại, nếu có (*) thì do vế trái làhàm đặc trng tơng ứng với F, còn vế phải tơng ứng với G Do hàm đặc trng xác
Trang 17≤ 2 [1- [+∞∫
∞
−
) ( cos txdF x ]]2 = 2 [1- (Reϕ(t))2] ( )
a
+
π ( a> 0) Khi đó X có hàm đặc trng: ϕ(t) = e−a t
= +∞∫ −
0
) 1 ( 2
0 ) 1 (
1 2
Trang 18πMÆt kh¸c ta cã :
x a
a
e itx
) ( 2 + 2
∫+∞
1 1
1 ( ) 2
1 σ
t iat−
ϕx2(t) = e 2
2 2
2 ( ) 2
1 ( ) 2
1 σ
t
2 2
2 ( ) 2
Trang 19X1+ 2+ + n
) 1 , 0 (
Mặt khác : Tồn tại EX k2 = 1 = DXk suy ra ϕ(t) có đạo hàm đến cấp 2, do
đó có triển khai Macloranh
ϕ(t) = ϕ(o) + o t
!
) ( '
ϕ
! 2
) ( ''
t o
ϕ
+ R(t)Với R(t) = 0(t) (t→0)
−
2 1
−
2 1
2
= nlim→∞
n
n t
2
= e−2t2 Vậy Yn →D N(0,1) ( )
Trang 20S n −
→
D N(0,1) VËy : S n npq−np
→
D N(0,1) ( )
Trang 21np X npq
2 1
X
X X
X
+ +
+ +
n →D Y ∼ N(o,1)
2
2 1
2 1
X
X X X
+ + +
2 1
X
X X
X
+ +
+ + +
→
D N(0,1)
4.4.2 Mệnh đề
Trang 22Giả sử (Xn) là dãy các đại lợng ngẫu nhiên độc lập có cùng phân phối với phơng sai dơng, Sn = X1+….+Xn Khi đó
i) Nếu a > 0 thì bn→Φ (-∞)
ii) Nếu a = 0 thì bn →Φ −n −
na y
σ Φ −n
na x
σ = Φ(0) - Φ(0) = 0iii) Nếu a < 0 thì bn → Φ − n −
na x
σ Φ −n
na y
ii) Nếu a = 0 thì dn→ Φ (0) =1/2
ii) Nếu a < 0 thì với mọi C > 0, ∃nc sao cho :
C n
na x
〉
−
σ , n ≥ nc
Suy ra dn →Φ (+∞) =1
Trang 234.4.3 Mệnh đề
Giả sử cho đại lợng ngẫu nhiên X có tính chất DX = σ2 và nếu X,Y là 2
đại lợng ngẫu nhiên độc lập cùng phân phối thì :
2
Y
X +
D X Khi đó:
2 1 2 1 2
X
2
'
'
' ' 1 + + + 2− 1 + 1 + + 2 − 1
D X Mặt khác ta có :
Trang 242 −
=
∑ + + +
n i
i i i
i X Y Y X
∞
n
na Y
Y
3
Trang 25áp dụng mệnh đề ta có kết luận :
n
Sn n
Trang 26Kết luận
Khoá luận đã đạt đợc một số kết quả sau:
Trình bày các khái niệm, các định nghĩa và các định lý của sự hội tụ theophân phối của dãy đại lợng ngẫu nhiên
Chứng minh thêm một số các mệnh đề về sự hội tụ theo phân phối củadãy đại lợng ngẫu nhiên
Trình bày khái niệm, các định nghĩa, ví dụ và các tính chất cơ bản củahàm đặc trng
Chứng minh thêm một số tính chất khác của hàm đặc trng
Trình bày các định lý, hệ quả và các mệnh đề của định lý giới hạn trung tâm.Chứng minh thêm một số mệnh đề xung quanh định lý giới hạn trung tâm./
Trang 27Tµi liÖu tham kh¶o
[1] NguyÔn Duy TiÕn, Vò ViÖt Yªn: Lý thuyÕt x¸c suÊt
Trang 28Mục lục
Trang
Lời nói đầu 1
Phần I: Các kiến thức cơ bản 2
Phần II: Sự hội tụ theo phân phối của dãy đại lợng ngẫu nhiên 6
Phần III: Hàm đặc trng 12
A Định nghĩa và một số tính chất cơ bản 12
B Một số tính chất khác của hàm đặc trng 15
Phần IV: Định lý giới hạn trung tâm 18
Kết luận 25
Tài liệu tham khảo 26