1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn quận bình tân, thành phố hồ chí minh

143 661 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Quản Lý Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh Ở Các Trường Trung Học Cơ Sở Trên Địa Bàn Quận Bình Tân, Thành Phố Hồ Chí Minh
Tác giả Nguyễn Thị Suốt
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Bá Minh
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản Lý Giáo Dục
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng 2.1: Chất lượng GD toàn diện của HS THCS Quận Bình Tân Bảng 2.2: Ý kiến của học sinh về sự cần thiết của GDĐĐ Bảng 2.3: Kết quả khảo sát về mục tiêu học tập và rèn luyện của học sin

Trang 1

  

-NGUYỄN THỊ SUỐT

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO

CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH

Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BÌNH TÂN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Nghệ An, 2012

Trang 2

  

-NGUYỄN THỊ SUỐT

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO

CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH

Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BÌNH TÂN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Trang 3

Lời đầu tiên tôi xin trân trọng cảm ơn quý Thầy Cô Ban Giám hiệu trường Đại học Vinh, quý Thầy Cô trong Khoa Sau đại học, quý Thầy Cô trực tiếp giảng dạy lớp Cao học Quản lý giáo dục Khoá 18A của trường Đại học Vinh đã tận tình giảng dạy, tạo mọi điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

Đặc biệt xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến người hướng dẫn khoa

học: PGS.TS Nguyễn Bá Minh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và động viên

tôi trong quá trình thực hiện luận văn.

Xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo Sở Gíáo dục và Đào tạo TP Hồ Chí Minh; lãnh đạo Phòng GD &ĐT Quận Bình Tân; xin cảm ơn Ban giám Hiệu, các bạn đồng nghiệp các trường trung học cơ sở Quận Bình Tân; các bậc Cha mẹ học sinh trên địa bàn Quận Bình Tân đã nhiệt tình cộng tác, cung cấp dữ liệu, cho ý kiến và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong nghiên cứu thực tế để hoàn thành luận văn.

Tôi xin cám ơn Ban cán sự lớp Quản lý giáo dục 18A, các bạn đồng nghiệp, người thân đã sát cánh bên cạnh, nhiệt tình giúp đỡ, ủng hộ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn.

Trong quá trình thực hiện, chắc chắn luận văn không sao tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót, rất mong nhận được sự thông cảm, đóng góp ý kiến của các nhà khoa học, của quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp.

Xin chân thành cảm ơn!

Nghệ An, tháng 07 năm 2012

Tác giả

Nguyễn Thị Suốt

Trang 4

Nội dung Trang

MỞ ĐẦU - 1

1 Lý do chọn đề tài - 1

2 Mục đích nghiên cứu - 5

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu - 5

3.1 Đối tượng - 5

3.2 Khách thể - 5

4 Giả thuyết khoa học - 5

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu - 6

5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu - 6

5.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài - 6

6 Các phương pháp nghiên cứu chủ yếu - 6

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận - 6

6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn - 6

7 Đóng góp của đề tài - 6

8 Cấu trúc của luận văn - 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI - 8

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu - 8

1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài - 8

1.1.2 Những nghiên cứu trong nước - 9

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài - 12

1.2.1 Đạo đức, giáo dục và giáo dục đạo đức - 12

1.2.1.1 Đạo đức - 12

1.2.1.2 Giáo dục - 14

1.2.1.3 Giáo dục đạo đức - 14

Trang 5

1.2.2.2 Quản lý giáo dục - 17

1.2.2.3 Quản lý giáo dục đạo đức - 18

1.2.3 Giải pháp và giải pháp quản lý nâng cao chất lượng GDĐĐ - 18

1.2.3.1 Giải pháp - 18

1.2.3.2 Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng GDĐĐ - 19

1.3 Hoạt động GDĐĐ cho học sinh THCS - 19

1.3.1 Một số đặc điểm tâm lý của học sinh THCS - 19

1.3.2 Mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh THCS - 19

1.3.3 Phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh THCS - 20

1.3.4 Hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh THCS - 21

1.3.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động GDĐĐ - 21

1.3.5.1 Yếu tố pháp luật của nhà nước - 21

1.3.5.2 Yếu tố gia đình - 22

1.3.5.3 Yếu tố nhà trường - 23

1.3.5.4 Yếu tố xã hội - 26

1.4 Quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh THCS - 26

1.4.1 Quản lý mục tiêu GDĐĐ cho học sinh THCS - 26

1.4.2 Quản lý kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh THCS - 27

1.4.3 Quản lý nội dung chương trình, phương tiện, hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh THCS - 29

1.4.4 Quản lý giáo viên - 30

1.4.5 Quản lý học sinh - 31

1.4.6 Quản lý việc kiểm tra, đánh giá, đánh giá chất lượng GDĐĐ - 32

1.4.7 Quản lý công tác xã hội hóa trong GDĐĐ cho học sinh - 33

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 - 34

Trang 6

BÀN QUẬN BÌNH TÂN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 352.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn Quận BìnhTân - 352.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên - 352.1.2 Đặc điểm về kinh tế - xã hội - 362.2 Thực trạng về đạo đức và GDĐĐ cho học sinh ở các trường THCS QuậnBình Tân - 372.2.1 Thực trạng về đạo đức của học sinh ở các trường THCS Quận BìnhTân - 38

2.2.1.1 Chất lượng giáo dục toàn diện của học sinh THCS Quận Bình Tân 3 năm gần đây - 38 2.2.1.2 Thực trạng nhận thức, thái độ và hành vi đạo đức của học sinh

2.3 Thực trạng công tác quản lý GDĐĐ cho học sinh ở các trường THCSQuận Bình Tân - 59

Trang 7

2.3.2 Thực trạng về sự tác động của các lực lượng giáo dục đối với GDĐĐ

học sinh - 60

2.3.3 Thực trạng phối hợp của nhà trường với các lực lượng giáo dục - 62

2.3.4 Thực trạng xây dựng kế hoạch GDĐĐ cho học sinh THCS - 64

2.3.5 Thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch GDĐĐ cho học sinh - 66

2.3.6 Những lý do làm hạn chế tính hiệu quả của việc quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh của các trường THCS Quận Bình Tân - 68

2.4 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh - 71

2.4.1 Ưu điểm - 71

2.4.2 Hạn chế - 72

2.4.3 Những nguyên nhân của thực trạng quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh - 73

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 - 75

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC Ở CÁC TRƯỜNG THCS TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BÌNH TÂN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 76

3.1 Những nguyên tắc đề xuất các giải pháp - 76

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu - 76

3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học - 76

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi, hiệu quả - 77

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ - 77

3.2 Một số giải pháp GDĐĐ cho học sinh các trường trên địa bàn Quận Bình Tân, TP Hồ Chí Minh - 78 3.2.1 Nâng cao nhận thức cho đội ngũ GV CNV và HS trong nhà trường -78

Trang 8

3.2.1.3 Cách thức thực hiện - 79

3.2.2 Kế hoạch hóa công tác quản lý GDĐĐ cho học sinh - 80

3.2.2.1 Mục tiêu của giải pháp - 80

3.2.2.2 Nội dung của giải pháp - 81

3.2.2.3 Cách thức thực hiện - 81

3.2.3 Xây dựng đội ngũ GVCN lớp - lực lượng nòng cốt trong hoạt động GDĐĐ cho học sinh - 83

3.2.3.1 Mục tiêu của giải pháp - 83

3.2.3.2 Nội dung của giải pháp - 84

3.2.3.3 Cách thức thực hiện - 85

3.2.4 Tập trung đổi mới cách kiểm tra đánh giá hoạt động GDĐĐ cho học sinh - 87

3.2.4.1 Mục tiêu của giải pháp - 87

3.2.4.2 Nội dung của giải pháp - 87

3.2.4.3 Cách thức thực hiện - 88

3.2.5 Xây dựng môi trường sư phạm trong sáng, mẫu mực - 90

3.2.5.1 Mục tiêu của giải pháp - 90

3.2.5.2 Nội dung của giải pháp - 90

3.2.5.3 Cách thức thực hiện - 91

3.2.6 Đẩy mạnh công tác xã hội hóa trong hoạt động GDĐĐ cho học sinh -95 3.2.6.1 Mục tiêu của giải pháp - 95

3.2.6.2 Nội dung của giải pháp - 95

3.2.6.3 Cách thức thực hiện - 95

Trang 9

3.2.7.1 Mục tiêu của giải pháp - 101

3.2.7.2 Nội dung của giải pháp - 102

3.2.7.3 Cách thức thực hiện - 102

3.3 Mối quan hệ giữa các giải pháp - 107

3.4 Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất - 108

3.4.1 Đối tượng khảo sát - 108

3.4.2 Kết quả khảo sát - 108

3.4.2.1 Khảo nghiệm về tính cần thiết - 108

3.4.2.2 Khảo nghiệm về tính khả thi - 109

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 - 111

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ - 112

1 Kết luận - 112

1.1 Về lý luận - 112

1.2 Về thực trạng - 112

1.3 Về các giải pháp và kết quả thăm dò tính cấp thiết, tính khả thi - 113

2 Kiến nghị - 114

2.1 Với Bộ Giáo dục và Đào tạo - 114

2.2 Với Sở Giáo dục và Đào tạo TP Hồ Chí Minh - 114

2.3 Với Phòng GD&ĐT Quận Bình Tân - 114

2.4 Với các trường THCS - 114

2.5 Với Chính quyền địa phương - 115 Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 10

NGLL : Ngoài giờ lên lớp

GD & ĐT : Giáo dục và đào tạo

GVBM : Giáo viên bộ môn

GVCN : Giáo viên chủ nhiệm

Trang 11

Bảng 2.1: Chất lượng GD toàn diện của HS THCS Quận Bình Tân

Bảng 2.2: Ý kiến của học sinh về sự cần thiết của GDĐĐ

Bảng 2.3: Kết quả khảo sát về mục tiêu học tập và rèn luyện của học sinh Bảng 2.4: Nhận thức của học sinh về các phẩm chất đạo đức cần giáo dục cho

HS THCS hiện nay

Bảng 2.5: Thái độ của học sinh THCS đối với các quan niệm về đạo đức Bảng 2.6: Những nguyên nhân ảnh hưởng đến hành vi vi phạm chuẩn mực

đạo đức của học sinh THCS

Bảng 2.7: Nhận thức về tầm quan trọng của công tác GDĐĐ trong trường

Bảng 2.11: Các giải pháp GDĐĐ cho học sinh

Bảng 2.12: Nhận thức về tầm quan trọng của quản lý GDĐĐ cho học sinh Bảng 2.13: Đánh giá mức độ quan trọng của các lực lượng giáo dục đối với

công tác GDĐĐ HS

Bảng 2.14: Sự phối hợp của nhà trường với các lực lượng để GDĐĐ học sinh Bảng 2.15: Các loại kế hoạch hoạt động GDĐĐ được xây dựng

Bảng 2.16: Thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch GDĐĐ cho học sinh

Bảng 2.17: Những nguyên làm hạn chế tính hiệu quả của quản lý hoạt động

GDĐĐ cho học sinh

Bảng 3.1: Đánh giá mức độ cần thiết của các giải pháp được đề xuất

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục đạo đức học sinh là một trong những nội dung quan trọng của

sự nghiệp giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ Mục tiêu của giáo dục đạo đức làdạy làm người, là rèn luyện và phát triển nhân cách con người lao động mới.Thế giới đang bước vào xu thế toàn cầu hóa với sự hội nhập của kinh tế thịtrường, đó là con đường tất yếu để xã hội loài người tiến vào một nền vănminh mới Song kinh tế thị trường kéo theo sự xâm nhập của văn hóa ngoạilai vào nước ta đã tạo nên nhiều bức xúc, đặc biệt là sự xói mòn những giá trịvăn hóa truyền thống của dân tộc, trong đó đạo đức của thế hệ trẻ ngày càngtrở nên đáng lo ngại

Nghị quyết TW 2 Khóa VIII xác định “Muốn tiến hành công nghiệp

hóa, hiện đại hóa thắng lợi phải phát triển mạnh giáo dục đào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững Bởi vậy, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu Nhà nước và xã hội phát triển giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”.

Giáo dục đạo đức là một trong những mục tiêu của giáo dục phổ thông,điều này đã được xác định rõ tại điều 27, Luật Giáo dục Việt Nam, 2005:

"Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về

đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.

Trang 14

Nghị quyết TW 2 khóa VIII nhấn mạnh: “Đặc biệt đáng lo ngại là một

bộ phận học sinh, sinh viên có tình trạng suy thoái về đạo đức, mờ nhạt về lý tưởng, theo lối sống thực dụng, thiếu hoài bão lập thân, lập nghiệp vì tương lai của bản thân và đất nước”.

Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc đã khẳng định: “Tập trung nâng

cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành Đẩy mạnh đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình và xã hội; xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội và điều kiện cho mọi công dân được học tập suốt đời.”[8,41]

Trong xu hướng toàn cầu hóa diễn ra trên mọi mặt đời sống của xã hộichúng ta đang phải đối mặt với không ít thách thức của thời đại Một trongnhững thách thức lớn nhất chính là vấn đề đạo đức và lối sống của conngười Cùng với sự mở cửa giao lưu văn hóa, hội nhập kinh tế quốc tế là sự

du nhập của những tư tưởng đạo đức, những lối sống không lành mạnh,không phù hợp với tập quán, truyền thống của người phương Đông Trongbối cảnh xã hội phức tạp như hiện nay, mặt trái của cơ chế thị trường có tácđộng mạnh mẽ đến thế hệ trẻ Thế hệ học sinh THCS đang trong độ tuổi vịthành niên, tâm sinh lý có sự biến đổi mạnh mẽ, rất nhạy cảm, rất thích cáimới nhưng chưa đủ tri thức và bản lĩnh nên dễ bị ảnh hưởng của các tác độngtiêu cực trong đời sống xã hội

Bên cạnh đó, những tiêu cực trong thi cử, bệnh chạy theo thành tích,một số nơi nặng dạy chữ hơn dạy người, những tiêu cực trong dạy thêm, họcthêm làm cho mối quan hệ thầy trò ngày càng xấu đi, truyền thống “ Tôn sưtrọng đạo” ít nhiều dần bị mai một Mặt khác, những tệ nạn xã hội ma túy,game online,…đã và đang xâm nhập vào học đường Điều đó đã làm hủyhoại thể lực, trí tuệ, đạo đức của những chủ nhân tương lai của đất nước Văn

Trang 15

hóa phẩm đồi trụy, phim ảnh trong trang web “đen” đã ảnh hưởng không nhỏđến tình bạn, tình yêu, tình dục và ngay cả trong cách nghĩ của lứa tuổi họcsinh Đặc biệt vấn nạn bạo lực học đường hiện nay như một cơn sóng ngầm,thỉnh thoảng đâu đó lại dấy lên vụ học sinh đánh nhau, nhất là học sinh nữ.Trải qua hơn 20 năm đổi mới, những thành tựu đạt được trong mọi lĩnhvực đã tác động tích cực đến thanh niên, tạo điều kiện cho họ tiến bộ về chínhtrị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, trình độ học vấn, khoa học công nghệ Thanhniên đã kế tục xứng đáng sự nghiệp cách mạng của Đảng Trên các lĩnh vựccủa đời sống xã hội đã và đang xuất hiện những nhà quản lý, nhà doanhnghiệp, nhà khoa học, nhà hoạt động nghệ thuật có đức, có tài trong độ tuổithanh niên Nét nổi bật của thanh niên nước ta là ý chí vươn lên, tinh thần cần

cù, sáng tạo trong lao động sản xuất, ham mê nghiên cứu và ứng dụng khoahọc công nghệ để thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, làm giàu cho bản thân, giađình và xã hội

Tuyệt đại bộ phận thanh niên cơ bản giữ vững đạo đức cách mạng, sốngtrong sạch, giản dị, lành mạnh, biết vươn tới các giá trị chân, thiện, mỹ.Thanh niên sống có hoài bão, có lý tưởng, có niềm tin ở tương lai tươi sángcủa dân tộc Họ dám đấu tranh để bảo vệ cái đúng, bảo vệ lẽ phải, bảo vệ sựcông bằng, lên án cái xấu, cái ác như tham nhũng, lãng phí… Điều đó chothấy, thanh niên nước ta ngày nay vẫn ý thức rõ trách nhiệm trước Tổ quốc vànhân dân, mong muốn được đóng góp vào công việc xây dựng đất nước tađàng hoàng hơn, to đẹp hơn như Bác Hồ kính yêu hằng mong ước

Tuy nhiên, mặt trái của kinh tế thị trường, những thách thức của hộinhập kinh tế thế giới, đặc biệt những âm mưu thủ đoạn nham hiểm của các thếlực thù địch đang tác động mạnh mẽ đến thanh niên, khiến cho không ít ngườichạy theo lối sống thực dụng, sa ngã, hư hỏng, xa rời các giá trị đạo đức tốtđẹp của dân tộc, có thái độ thờ ơ, bàng quan trước các sự kiện kinh tế, chính

Trang 16

trị của đất nước Điều nguy hiểm hiện nay là đã xuất hiện một bộ phận thanhniên tôn thờ chủ nghĩa cá nhân, sống ích kỷ, chạy theo lợi ích vật chất, coiđồng tiền là trên hết Cá biệt có một số thanh niên phạm vào các tệ nạn xã hội,

vi phạm pháp luật Nhiều vụ án được khám phá trong thời gian gần đây chothấy tỷ lệ phạm tội trong thanh thiếu niên có chiều hướng gia tăng và ngàycàng trẻ hóa Điều này không những gây hoang mang cho dư luận xã hội màcòn gióng lên hồi chuông cảnh báo về lối sống đạo đức, nhân cách của giới trẻngày nay

Một trong các nguyên nhân của những biểu hiện yếu kém nêu trên là dochương trình sách giáo khoa hiện nay chưa thật sự quan tâm đến giáo dục đạođức, lối sống cho thế hệ trẻ trước những biến đổi to lớn của đất nước Nếu cóthì nội dung ấy còn thiếu chiều sâu, chưa thiết thực Hình thức giáo dục đạođức, lối sống còn sơ sài, chưa có sức hấp dẫn, thu hút thanh niên Sự phối kếthợp giữa các cơ quan chức năng, giữa nhà trường, gia đình, xã hội còn nhiềuhạn chế

Ở đâu đó trong xã hội ta vẫn thấy những hình ảnh không đẹp mắt củanhững học sinh vi phạm luật giao thông, phát ngôn bừa bãi với những lời nóithiếu văn hóa Lối sống thực dụng, thờ ơ với thời cuộc, học sinh hiện nay ítquan tâm đến mọi người xung quanh, không cảm thấy xúc động khi bắt gặpmột người già cần được giúp đỡ, gặp người bị tai nạn giao thông cũng chỉ biếtđứng nhìn

Tất cả những điều đó đã làm cho xã hội rất lo ngại, đau lòng thay chonhững ai đang công tác trong ngành giáo dục, những người đang giữ mộtnhiệm vụ to lớn trong sự nghiệp trồng người Việc chú trọng giáo dục đạo đứccách mạng cho thanh thiếu niên, phát huy vai trò to lớn của thanh niên trong

sự nghiệp cách mạng là việc làm quan trọng và mang tính cấp thiết Giáo dụcđạo đức, lối sống cho thanh niên hiện nay là trách nhiệm của cả hệ thống

Trang 17

chính trị, của mỗi gia đình và toàn xã hội với nội dung sâu rộng, hình thứcphong phú đa dạng.

Vì vậy, việc nghiên cứu để tìm ra những giải pháp quản lý công tác giáodục đạo đức cho học sinh bậc Trung học cơ sở là vấn đề trở nên hết sức cầnthiết Xuất phát từ những vấn đề có ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn nêu

trên, chúng tôi chọn đề tài: “Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng

giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường Trung học cơ sở trên địa bàn Quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh”.

4 Giả thuyết khoa học

Những giải pháp được đề xuất có tính khoa học, khả thi, phù hợp vớithực tiễn, nếu được thực hiện sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đạođức cho học sinh ở các trường THCS trên địa bàn Quận Bình Tân, TP.Hồ ChíMinh

Trang 18

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

- Nghiên cứu thực trạng hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở cáctrường THCS trên địa bàn Quận Bình Tân, TP Hồ Chí Minh

- Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý chất lượng giáo dục đạo đức chohọc sinh ở các trường THCS trên địa bàn Quận Bình Tân, TP Hồ Chí Minh

- Đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức chohọc sinh ở các trường THCS trên địa bàn Quận Bình Tân, TP Hồ Chí Minh

5.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Khảo sát công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức của học sinh tạicác trường THCS trên địa bàn Quận Bình Tân, TP Hồ Chí Minh

6 Các phương pháp nghiên cứu chủ yếu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng các phương pháp: hệ thống hóa, phân tích, tổng hợp các thôngtin để phục vụ cho nhiệm vụ nghiên cứu lý luận

6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Sử dụng các phương pháp: điều tra, phỏng vấn, thống kê toán học, phântích, tổng hợp số liệu, lấy ý kiến chuyên gia để phục vụ cho nhiệm vụ nghiêncứu thực tiễn

Trang 19

- Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đạođức cho học sinh ở các trường Trung học cơ sở trên địa bàn Quận Bình Tân,thành phố Hồ Chí Minh.

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, kiến nghị và tài liệu tham khảo, nộidung của luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài

Chương 2: Cơ sở thực tiễn của đề tài

Chương 3: Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức chohọc sinh ở các trường THCS trên địa bàn Quận Bình Tân, TP Hồ Chí Minh

Trang 20

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài

Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội được hình thành rất sớm tronglịch sử, được mọi xã hội, mọi giai cấp, mọi thời đại quan tâm Từ xa xưa, conngười đã rất quan tâm đến việc nghiên cứu đạo đức, xem nó như điều khôngthể thiếu trong việc hoàn thiện nhân cách của con người

Ở phương Tây, thời Cổ đại, nhà triết học Socrate (469 – 399 TCN) chorằng cái gốc của đạo đức là tính thiện Bản tính con người là vốn thiện, nếutính thiện ấy được lan tỏa thì con người sẽ có hạnh phúc Muốn xác định đượcchuẩn mực của đạo đức, theo Socrate phải bằng nhận thức lý tính với nhậnthức phương pháp khoa học

Thế kỷ XVII, Komenxky, nhà giáo dục học vĩ đại Tiệp Khắc đã cónhiều đóng góp cho công tác GGĐĐ qua tác phẩm “ Lý luận dạy học vĩ đại”.Komenxky đã chú trọng môi trường bên trong và bên ngoài để giáo dục đạođức cho HS

Thế kỷ XX, môt số nhà giáo dục nổi tiếng của Xô Viết cũng nghiên cứu

về GGĐĐ như: AC Macarenco, VA Xukholinxky Những nghiên cứu của

họ đã đặt nền tảng cho việc GGĐĐ mới trong giai đoạn xây dựng CNXH ởLiên Xô

AC Macarenco(1888 – 1939) kiên trì đường lối giáo dục lao động qua

“Trại cải tạo các trẻ em phạm pháp” Ông đã tổng kết những kinh nghiệmcủa mình qua các tác phẩm: “Bài ca sư phạm”, “Những ngọn cờ trên tháp”,

“Cuốn sách của những người làm cha làm mẹ”, “Những tấm lòng cao cả”

Ở phương Đông, các học thuyết về đạo đức của người Trung Quốc Cổđại bắt nguồn từ cách hiểu về đạo đức của họ Đạo là một trong những phạm

Trang 21

trù quan trọng nhất của Triết học Trung Quốc Cổ đại Đạo có nghĩa là conđường, là đường đi Về sau, khái niệm đạo được vận dụng trong Triết học đểchỉ con đường của tự nhiên Đạo còn có nghĩa là con đường sống của conngười trong xã hội.

Khổng Tử (551 – 479 TCN) là nhà hiền triết nổi tiếng của Trung Quốc.Ông đã xây dựng học thuyết “ Nhân-Lễ-Chính danh” Trong đó chữ “ Nhân “được hiểu là lòng yêu thương người, là yếu tố hạt nhân, là đạo đức cơ bảnnhất của con người

1.1.2 Những nghiên cứu trong nước

Ở nước ta đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu về đạo đức và GGĐĐ chohọc sinh Chủ Tịch Hồ Chí Minh - lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam - đặcbiệt quan tâm đến đạo đức và rèn luyện đạo đức cho con người Bác chorằng đạo đức cách mạng là cái gốc, là nền tảng của người cách mạng Đạođức cách mạng không phải từ trên trời rơi xuống mà do đấu tranh, rèn luyện

bền bỉ hằng ngày mà phát triển và củng cố, cũng như ngọc càng mài càng

sáng, vàng càng luyện càng trong

Đây phải xem là việc làm thường xuyên, tích cực trau dồi nhân cách,bồi đắp những giá trị đạo đức, sống chân thành, trung thực, yêu thương conngười, có lòng nhân ái trong quan hệ với con người và cộng đồng, có hành

vi ứng xử có văn hóa Bác còn căn dặn Đảng ta phải chăm lo giáo dục đạođức cách mạng cho đoàn viên thanh niên, học sinh thành những người thừa

kế, xây dựng CNXH vừa” hồng” vừa “chuyên”

Cuộc đời chủ tịch Hồ Chí Minh là tấm gương sáng ngời về đạo đứccách mạng, là kết tinh những phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam mà

chúng ta phải học tập và noi theo Bác coi trọng nội dung cơ bản trong quan

điểm đạo đức cách mạng là: “Trung với nưới nước, hiếu với dân, cần kiệm

liêm chính, chí công vô tư, yêu thương con người, tinh thần quốc tế trong

Trang 22

sáng” Đó cũng là đạo học làm người, tức là học nhân, học đức Bác đã dạy,

thiếu đức, không thành người

Trách nhiệm của xã hội là phải quan tâm đầy đủ đến vấn đề đạo đức,tiếp tục xây dựng và hoàn thiện những chuẩn mực đạo đức tiến bộ góp phầnkhắc phục sự suy thoái về đạo đức trong xã hội nói chung và trong trườnghọc nói riêng Có như vậy nó mới nuôi dưỡng và phát triển con người

Nhà giáo dục Phạm Minh Hạc - người suốt đời theo đuổi “Giá trị con

người” đã nêu rõ khi nói về mục tiêu của GDĐĐ: “Trang bị cho mọi người

những tri thức cần thiết về tư tưởng chính trị, đạo đức nhân văn, kiến thức pháp luật và văn hóa xã hội Hình thành ở mọi công dân thái độ đúng đắn, tình cảm, niền tin, đạo đức trong sáng đối với bản thân, mọi người, với sự nghiệp cách mạng của Đảng, dân tộc và với mọi hiện tượng xảy ra xung quanh Tổ chức tốt giáo dục giới trẻ, rèn luyện để mọi người tự giác thực hiện những chuẩn mực đạo đức xã hội, có thói quen chấp hành quy định của pháp luật, nỗ lực học tập và rèn luyện, tích cực cống hiến sức lực, trí tuệ vào

sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.” [15, 168]

Theo ông, nấc thang phát triển cao nhất của con người chính là "nhâncách" Nhân cách thể hiện sự phân biệt khi nào bản thân là chủ thể, khi nàobản thân là khách thể Dưới góc độ của giá trị học, nhân cách con người chính

là hệ thống các thái độ của mỗi người thể hiện ở mức độ phù hợp giữa thanggiá trị và thước đo giá trị của người ấy với thang giá trị và thước đo giá trị củacộng đồng và xã hội; mức độ phù hợp càng cao, thì nhân cách càng lớn, cótính độc lập càng cao Như vậy, nhân cách con người đước đánh giá bằngchuẩn mực (hệ giá trị) của xã hội; bằng sự đóng góp của cá nhân cho cộngđồng xã hội Nhiệm vụ của người lãnh đạo là phải làm cho nhân cách mỗingười hướng tới gần hệ giá trị của đất nước

Trang 23

Trong những năm gần đây, nhiều giáo trình đạo đức được biên soạn khácông phu, tiêu biểu như giáo trình của Trần Hậu Kiểm (NXB Chính trị quốcgia, 1977); Phạm Khắc Chương – Hà Nhật Thăng (NXB Giáo dục, 2001);Giáo dục đạo đức học của tác giả Nguyễn Ngọc Long chủ biên, (NXB Chínhtrị quốc gia, 2000); Giáo trình đạo đức học Mác – Lê nin, Vũ Trọng Dung chủbiên, (NXB Chính trị quốc gia, 2005).

Vấn đề GDĐĐ cũng được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu: Đặc trưngcủa đạo đức và phương pháp giáo dục đạo đức (Hoàng An, 1982); Giáo dụcđạo đức trong nhà trường (Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt , 1988); Các nhiệm

vụ giáo dục đạo đức (Nguyễn Sinh Huy, 1995); Tìm hiểu định hướng giá trịcủa thanh niên Việt Nam trong điều kiện kinh tế thị trường (Thái Duy Tuyên,chủ biên, 1994); Giáo dục hệ thống giáo giá trị đạo đức nhân văn (Hà NhậtThăng, 1998); Một số vấn đề về lối sống đạo đức, chuẩn giá trị xã hội (HuỳnhKhái Vinh 2011); Giáo dục giá trị truyền thống cho học sinh, sinh viên(Phạm Minh Hạc, 1997); Vấn đề giáo dục bảo vệ môi trường (Lê Văn Khoa,2003); Một số nguyên tắc giáo dục nhân cách có hiệu quả trong nhà trườngphổ thông (Nguyễn Thị Kim Dung, 2005)

Công cuộc đổi mới ở nước ta đang đặt ra nhiều vấn đề, trong đó vấn đềGGĐĐ được xem là vô cùng quan trọng Có thể nói rằng, chưa bao giờ sựnghiệp giáo dục ở nước ta lại chịu nhiều tác động đến như vậy Vì thế, nhữngnhà giáo dục cần tăng cường, đẩy mạnh việc GGĐĐ cho học sinh Đây là mộtyêu cầu vô cùng quan trọng trong công cuộc đổi mới về kinh tế - xã hội, là đòihỏi cấp thiết của sự nghiệp phát triển con người trong xu thế toàn cầu hóahiện nay

Vấn đề GGĐĐ ngày càng trở nên khó khăn và phức tạp, cũng chính vì lẽ

đó, một số học viên Cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục đã chọn đề tàiGGĐĐ để làm luận văn tốt nghiệp của mình, có thể kể đến:

Trang 24

- Huỳnh Thị Kim Anh: “Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đứccho học sinh ở các trường THCS huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp”, năm2009.

- Phan Hồ Hải: “ Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả côngtác GGĐĐ ở các trường THPT trên địa bàn Quận Bình Thạnh, TP Hồ ChíMinh”, năm 2010

- Từ Ngọc Long: “Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng giáodục đạo đức cho học sinh ở các trường THPT huyện Nhơn Trạch, tỉnh ĐồngNai”, năm 2011

- Lê Thanh Hải: “ Những biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng giáodục đạo đức cho HS ở các trường THCS vùng ven biển huyện Quảng Xương,tỉnh Thanh Hóa”, năm 2011

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Đạo đức, giáo dục và giáo dục đạo đức

1.2.1.1 Đạo đức

Theo học thuyết Mác - Lê nin: Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội cónguồn gốc từ lao động sản xuất và đời sống cộng đồng xã hội Đạo đức là mộthình thái ý thức xã hội phản ánh và chịu sự chi phối của tồn tại xã hội, Vì vậytồn tại xã hội thay đổi thì ý thức xã hội cũng thay đổi theo Và như vậy, đạođức xã hội luôn mang tính lịch sử, tính giai cấp và tính dân tộc

Theo tự điển Tiếng Việt, NXB Khoa học xã hội thì: “Đạo đức là những

tiêu chuẩn, những quy tắc quy định hành vi quan hệ của con người đối với nhau và đối với xã hội đó là những phẩm chất tốt đẹp của con người theo những tiêu chuẩn đạo đức của một giai cấp nhất định” [36, 221]

GS.TS Phạm Minh Hạc cho rằng: “ Đạo đức theo nghĩa hẹp là luân lý,

những quy định và chuẩn mực ứng xử trong quan hệ của con người Nhưng trong điều kiện hiện nay, chính quan hệ của con người cũng đã mở rộng và

Trang 25

đạo đức bao gồm những quy định, những chuẩn mực ứng xử của con người với con người, với công việc và với bản thân, kể cả với thiên nhiên và môi trường sống.”

Trong giáo trình “ Đạo đức học” của tác giả Trần Kiểm: “Đạo đức là

tổng hợp những nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực xã hội, nhờ đó, con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp với lợi ích, hạnh phúc của con người và tiến bộ xã hội trong mối quan hệ giữa người với người, giữa cá nhân và tập thể hay toàn xã hội” [22]

Có nhiều định nghĩa khác nhau về đạo đức, theo chúng tôi có thể tiếpcận đạo đức dưới hai góc độ:

- Về góc độ xã hội: Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt, phản ánhdưới dạng những nguyên tắc, yêu cầu, chuẩn mực, điều chỉnh hoặc chi phốihành vi của con người trong các mối quan hệ giữa con người với tự nhiên,giữa con người với xã hội và với chính bản thân mình

- Về góc độ cá nhân: Đạo đức chính là những phẩm chất, nhân cách của conngười phản ánh ý thức, tình cảm, hành vi, thói quen và cách ứng xử của họ trong các mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, với xã hội, giữa bản thân

họ với người khác và với chính bản thân mình

Như vậy, mục đích điều chỉnh của đạo đức nhằm đảm bảo sự tồn tại vàphát triển xã hội bằng việc tạo nên sự hài hòa quan hệ lợi ích cộng đồng và cánhân (và khi cần phải ưu tiên lợi ích cộng đồng)

Qua các cách lý luận khác nhau về đạo đức như trên, chúng ta có thểhiểu: Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, là môt hệ thống các quy tắc,chuẩn mực, nguyên tắc xã hội về cái Chân – Thiện – Mỹ và cái ác nhằm điềuchỉnh mối quan hệ giữa cá nhân với cá nhân, giữa cá nhân với xã hội

Trang 26

1.2.1.2 Giáo dục

Theo quan điểm của Chủ nghĩa Mac – Lênin, giáo dục là một hình thái

ý thức xã hội, giáo dục tồn tại, vận động, phát triển theo sự tồn tại vận động

và phát triển của xã hội Là một hiện tượng xã hội, giáo dục chịu sự chi phối

và quy định bởi nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội, của nền vănminh nhân loại

Theo tự điển Bách khoa toàn thư thì: Giáo dục là quá trình được tổ chức

có ý thức, hướng tới mục đích khơi gợi hoặc biến đổi nhận thức, năng lực, tình cảm, thái độ của người dạy và người học theo hướng tích cực Nghĩa là góp phần hoàn thiện nhân cách người học bằng những tác động có ý thức từ bên ngoài, góp phần đáp ứng các nhu cầu tồn tại và phát triển của con người trong xã hội đương đại.

"Giáo dục" tiếng Anh - "Education" - vốn có gốc từ tiếng La tinh care" có nghĩa là "làm bộc lộ ra" Có thể hiểu “giáo dục là quá trình, cáchthức làm bộc lộ ra những khả năng tiềm ẩn của người được giáo dục"

"Edu-Về cơ bản, các giáo trình về giáo dục học ở Việt Nam đều cho rằng:Giáo dục là hiện tượng xã hội đặc biệt, bản chất của nó là sự truyền đạt vàlĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội của các thế hệ loài người

Trong luận văn này, giáo dục được hiểu như là một quá trình sư phạmtổng thể: là hoạt động có kế hoạch, có nội dung bằng các phương pháp khoahọc trong các cơ sở giáo dục đến học sinh nhằm phát triển đức, trí, thể, mỹ…cho họ

1.2.1.3 Giáo dục đạo đức

Ý thức được tầm quan trọng trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh, từnăm học 2009-2010, Bộ GD-ĐT đã đưa ra chủ đề là “Học làm người trướckhi học lấy chữ” Chủ đề này được sự đồng tình của nhiều người, bởi những

Trang 27

năm gần đây đạo đức của các em học sinh có chiều hướng giảm sút gây nỗi lo

âu cho những người công tác trong ngành giáo dục

Một học sinh dù học giỏi đến đâu mà thiếu đạo đức cũng trở thành người

vô dụng Tệ hại hơn có tài mà không có đức thì các em có thể dùng trí tuệ củamình làm hại người khác với mức độ nguy hiểm hơn một người ít học Để chútâm vào việc rèn luyện đạo đức cho học sinh trong nhà trường không chỉ lànhững khẩu hiệu suông mà cần có biện pháp cụ thể và cần làm lâu dài

Giáo dục đạo đức có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong toàn bộ công tácgiáo dục ở nhà trường và được xem là then chốt trong nhà trường Nếu côngtác này được quan tâm đúng mức sẽ có tác dụng thúc đẩy việc nâng cao chấtlượng giáo dục toàn diện

Giáo dục đạo đức trong nhà trường THCS là một quá trình giáo dục bộphận trong quá trình giáo dục tổng thể và có quan hệ biện chứng với các bộphận khác như: giáo dục trí tuệ, thẩm mỹ, thể chất, giáo dục lao động vàhướng nghiệp, giúp học sinh hình thành và phát triển nhân cách toàn diện.Giáo dục đạo đức là quá trình hình thành và phát triển ý thức, tình cảm,niềm tin, hành vi và thói quen đạo đức của học sinh dưới những tác động cómục đích, có kế hoạch, được lựa chọn về nội dung, phương pháp, phương tiệnphù hợp với đối tượng giáo dục và sự phát triển kinh tế - xã hội nhất định.Nội dung cơ bản của giáo dục đạo đức cho học sinh hiện nay là giáo dụcnhững phẩm chất đạo đức mà con người Việt Nam cần phải có: đó là lao độngsáng tạo, yêu nước và yêu chủ nghĩa xã hội, yêu hòa bình, có tinh thần cộngđồng và quốc tế; có lòng nhân ái xã hội chủ nghĩa, tinh thần đoàn kết hợp tácgiúp đỡ lẫn nhau, có thái độ xây dựng và bảo vệ môi trường, có thái độ đúngđắn với tự nhiên và bản thân

Trang 28

1.2.2 Quản lý, quản lý giáo dục và quản lý giáo dục đạo đức

1.2.2.1 Quản lý

Quản lý xuất hiện rất sớm của cuộc sống cộng đồng, từ khi con ngườilàm việc theo nhóm để thực hiện những mục tiêu nhất định Có rất nhiều quanđiểm khác nhau về quản lý:

Xuất phát từ những góc độ nghiên cứu khác nhau, rất nhiều học giả trong

và ngoài nước đã đưa ra giải thích không giống nhau về quản lý Cho đến nay,vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất về quản lý Đặc biệt là kể từ thế kỷ 21,các quan niệm về quản lý lại càng phong phú Các trường phái quản lý học đãđưa ra những định nghĩa về quản lý như sau:

Hard Koont cho rằng: Quản lý là xây dựng và duy trì một môi trường tốt

giúp con người hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu đã định.

Theo Các Mác, quản lý là: “Nhằm thiết lập sự phối hợp giữa những côngviệc cá nhân và thực hiện những chức năng chung, nảy sinh từ sự vận độngcủa toàn bộ cơ thể sản xuất, khác với sự vận động của các bộ phận riêng lẻcủa nó Một người chơi vĩ cầm riêng lẻ tự điều khiển mình, còn dàn nhạc thìcần người chỉ huy” Như vậy, theo Các Mác: Quản lý là loại loại lao động sẽđiều khiển mọi quá trình lao động phát triển xã hội [12,10]

Theo tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý là những tác động của chủthể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điềuphối cá nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức với hiệuquả cao nhất” [22, 8]

- Quản lý thực chất cũng là một hành vi, đã là hành vi thì phải có ngườigây ra và người chịu tác động Với những phân tích trên, chúng ta thấy mọihoạt động quản lý đều phải do 4 yếu tố cơ bản sau cấu thành:

- Chủ thể quản lý, trả lời câu hỏi: Do ai quản lý?

- Khách thể quản lý, trả lời câu hỏi: Quản lý cái gì?

Trang 29

- Mục đích quản lý, trả lời câu hỏi: Quản lý vì cái gì?

- Môi trường và điều kiện tổ chức, trả lời câu hỏi: Quản lý trong hoàn cảnh nào?

Chúng ta có thể hiểu: Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạchcủa chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra

1.2.2.2 Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục là một bộ phận trong quản lý nhà nước XHCN ViệtNam Vì vậy, quản lý giáo dục mặc dù có những đặc điểm riêng biệt songcũng chịu sự chi phối bởi mục tiêu quản lý của nhà nước XHCN

Trong tài liệu “Tổng quan lý luận về quản lý giáo dục” của Trường Cán

bộ quản lý Giáo dục – Đào tạo có nêu rõ: “Quản lý giáo dục là một loại hình

quản lý được hiểu là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất”.

Tác giả Trần Kiểm chia QLGD thành hai cấp độ: Quản lý vĩ mô và quản

lý vi mô QLGD cấp vĩ mô là quản lý nền giáo dục hoặc hệ thống giáo dục,quản lý cấp vi mô là quản lý một nhà trường [22, 36]

Quản lý giáo dục nằm trong quản lý văn hóa tinh thần Quản lý hệ thốnggiáo dục có thể xác định là tác động của hệ thống có kế hoạch, có ý thức vàhướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp độ khác nhau đến tất cả các mắtxích của hệ thống (từ Bộ đến trường) nhằm mục đích đảm bảo sự hình thànhnhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luậtchung của xã hội, cũng như các quy luật của quá trình giáo dục, của sự pháttriển thể lực và tâm lý trẻ em

Như vậy, chúng ta có thể hiểu tổng quát: Quản lý giáo dục là sự tác động

có ý thức của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động sưphạm của hệ thống giáo dục đạt được mục tiêu quản lý đã đề ra

Trang 30

1.2.2.3 Quản lý giáo dục đạo đức

Quản lý GDĐĐ là một quá trình chỉ đạo điều hành công tác GDĐĐ củachủ thể giáo dục tác động đến đối tượng giáo dục để hình thành những phẩmchất đạo đức của học sinh, đảm bảo quá trình GDĐĐ đúng hướng, phù hợpvới chuẩn mực, quy tắc đạo đức được xã hội thừa nhận

Quản lý GDĐĐ là quản lý mục tiêu, nội dung, được tiến hành một cáchkhoa học, đồng bộ phù hợp với những nguyên tắc, chuẩn mực xã hội, gópphần hình thành nhân cách toàn diện cho học sinh

Quản lý GDĐĐ trong nhà trường phổ thông, đó là quá trình tác động củaHiệu trưởng lên tất cả các thành tố tham gia vào quá trình GDĐĐ cho họcsinh Mục đích của quá trình này là hình thành ở các em những tri thức, tìnhcảm, niềm tin, đạo đức, hình thành thiện chí, nghị lực và thói quen đạo đức,

đó chính là hệ thống phẩm chất và năng lực, là toàn bộ nhân cách của họcsinh Để đạt được mục đích đó công tác GDĐĐ phải hướng tới mọi lực lượngtham gia vào quá trình giáo dục có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng đặcbiệt của công tác này

1.2.3 Giải pháp và giải pháp quản lý nâng cao chất lượng GDĐĐ

1.2.3.1 Giải pháp

Theo tự điển Tiếng Việt, Hoàng Phê (chủ biên) thì: “Giải pháp là cách

làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể.”

Theo cuốn tự điển Tiếng Việt thông dụng thì: “giải pháp là phương

pháp giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó” [36, 344]

Như vậy, nghĩa chung nhất của giải pháp là cách làm, cách giải quyếtmột công việc nào đó nhằm đạt được mục đích đề ra

1.2.3.2 Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng GDĐĐ

Trang 31

Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng GDĐĐ: Cách giải quyết nhữngvấn đề khó khăn trong quản lý, từ đó giúp nhà trường nâng cao chất lượngGDĐĐ cho học sinh.

1.3 Hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THCS

1.3.1 Một số đặc điểm tâm lý của học sinh THCS

Học sinh THCS có độ tuổi từ 10 đến 15, đây là lứa tuổi có nhiều biếnđộng lớn về tâm sinh lý Thời gian này các em phát triển về mọi mặt: cơ thể,suy nghĩ và hình thành nhân cách

Đặc biệt trong xu thế toàn cầu hóa như hiện nay, các em trưởng thànhsớm hơn cha ông ta Lứa tuổi học sinh THCS nhưng các em đã “lớn”, cónhững đặc trưng tâm lý chủ yếu:

- Là lứa tuổi dậy thì

- Thích chia sẻ, tâm tình với bạn bè

- “Cải tổ” nhân cách và định hình bản ngã

- Muốn được đối xử như người lớn

Mức độ phát triển của học sinh cần đạt được trong giai đoạn này là làmchủ từng bước các quan hệ xã hội, của bản thân, phát triển nhân cách với tưcách là chủ thể xã hội

1.3.2 Mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh THCS

Mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh THCS là giúp cho mỗi cá nhânnhận thức đúng đắn các giá trị của đạo đức, biết hành động theo các chuẩnmực của đạo đức, công bằng và nhân đạo, biết sống với mọi người, với sựtiến bộ của xã hội và phồn vinh của đất nước Trong đó, mục tiêu cơ bản củaGDĐĐ là hình thành cho con người có thói quen sống và làm việc theo cácchuẩn mực của đạo đức xã hội

Trang 32

1.3.3 Phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh THCS

Phương pháp giáo dục đạo đức trong nhà trường là cách thức hoạt độnggắn bó với nhau của người giáo dục và người được giáo dục nhằm hình thành

và phát triển nhân cách, phẩm chất theo mục tiêu giáo dục

Có nhiều phương pháp GDĐĐ cho học sinh bậc THCS, rất phong phú và

đa dạng, kết hợp giữa phương pháp truyền thống và hiện đại như:

- Phương pháp đàm thoại: là phương pháp tổ chức trò chuyện, trao đổigiữa giáo viên với học sinh về các vấn đề có liên quan quan đến đạo đứcnhằm giáo dục cho học sinh cách ứng xử, giao tiếp, thái độ, hành vi đúng đắn,giúp các em phân biệt được cái đúng - cái sai, cái tốt - cái xấu trong cuộcsống

- Phương pháp nêu gương: là phương pháp dùng những tấm gương của cánhân, tập thể, những diển hình mẫu mực về người tốt, việc tốt, những lýtưởng sống đẹp Từ đó giúp học sinh nhận thức rõ ràng hơn về bản chất và nộidung của đạo đức mới

- Phương pháp tổ chức các hoạt động: là phương pháp tổ chúc cho họcsinh tham gia vào các hoạt động thể dục thể thao, tham gia vào các trò chơidân gian lẫn hiện đại, tham quan du lịch, giao lưu học tập,…Qua đó hìnhthành và phát triển những hành vi, thói quen phù hợp với chuẩn mực đạo đức

- Phương pháp thi đua: là phương pháp dùng các hình thức kích thích họcsinh thi đua để tự khẳng định mình Khi đó mỗi cá nhân đều có ý thức cốgắng vươn lên, có ý thức trách nhiệm, phấn đấu đạt thành tích cao nhất

- Phương pháp khen thưởng - động viên - phê bình : khen thưởng cá nhân,tập thể có quá trình phấn đấu, đạt thành tích cao, có những việc làm tốt, có ýnghĩa Khi học sinh chưa đạt thành tích cao nhưng có những biểu hiện tốt, cótiến bộ trong hành vi, thái độ ứng xử, giao tiếp…thì chúng ta cũng nên độngviên, chia sẻ, khuyến khích học sinh đạt thành tích cao hơn Còn phê bình vừa

Trang 33

biểu hiện sự nghiêm khắc, cứng rắn của nhà giáo dục vừa uốn nắn, điều chỉnhnhững hành vi đạo đức chưa chuẩn mực của học sinh.

1.3.4 Hình thức giáo dục đạo đức cho HS THCS

Hiện nay có nhiều hình thức GDĐĐ cho học sinh THCS được sử dụng,nhưng nhìn chung có thể chia làm 2 loại:

GDĐĐ thông qua các môn học: Thông qua các môn học, người giáo viên

có thể lồng ghép vào bài giảng của mình các nội dung GDĐĐ, nhất là mônGiáo dục, môn Văn và các môn khoa học xã hội khác Việc lồng ghép này cógiá trị rất lớn trong việc giúp học sinh có nhận thức đúng đắn về một số giá trịđạo đức cơ bản của đời sống xã hội

GDĐĐ thông qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp: Thông qua các hoạtđộng NGLL như: sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt tập thể, nhà trường tổ chứcthêm các hoạt động theo chủ đề chào mừng các ngày lễ lớn, các hoạt động thiđua về kiến thức văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, tham quan, dã ngoại…Với những hoạt động trên làm cho học sinh từ chỗ là đối tượng của giáo dụcdần trở thành chủ thể giáo dục, tự tu dưỡng rèn luyện bản thân, hoàn thiệnnhân cách, đạo đức của mình

1.3.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động GDĐĐ

1.3.5.1 Yếu tố pháp luật của Nhà nước

Pháp luật và đạo đức đều góp phần bảo vệ các giá trị chân chính, đềuliên quan đến hành vi đến lợi ích của con người và xã hội Pháp luật tham giađiều chỉnh quan hệ xã hội bằng những quy phạm, điều khoản quy định cácquyền và nghĩa vụ của chủ thể Các quy phạm pháp luật quy định chi tiết cáchành vi được phép và hành vi bị cấm đoán Đồng thời, pháp luật còn xác định

cụ thể cách cư xử lẫn những hình phạt sẽ áp dụng nếu chủ thể vi phạm Ngoài

ra, pháp luật còn thực hiện điều chỉnh mối quan hệ giữa con người và xã hộibằng sự bắt buộc, cưỡng chế từ bên ngoài Trong khi đó, đạo đức lại điều

Trang 34

chỉnh các mối quan hệ bằng dư luận xã hội, bằng sự giác ngộ và sự thôi thúc

từ bên trong Sự khác biệt nhưng lại thống nhất này là cơ sở để pháp luật vàđạo đức bổ sung và hỗ trợ nhau Do vậy có thể nói pháp luật không những làcông cụ để quản lý nhà nước, mà còn là môi trường thuận lợi cho sự hìnhthành và phát triển ý thức đạo đức Bên cạnh đó đạo đức là gốc của pháp luậtcho nên việc con người thực hiện tốt các quy phạm, các chuẩn mực đạo đứccũng là một bước để thực thi tốt pháp luật

Giữa đạo đức và pháp luật có mối quan hệ qua lại, tác động tương hỗ lẫnnhau Chúng thống nhất với nhau ở đối tượng và mục tiêu là con người Tráilại chúng khác nhau ở phương thức điều chỉnh hành vi của con người Đểnâng cao vai trò và phát triển ý thức đạo đức, ngoài các biện pháp tích cựckhác, thì không thể thiếu vai trò của pháp luật và ý thức pháp quyền Phápluật càng chặt chẽ, càng đầy đủ và được thi hành nghiêm chỉnh thì đạo đứccàng được đề cao, khả năng điều chỉnh và giáo dục của đạo đức càng được

mở rộng và ảnh hưởng một cách toàn diện, tích cực đến mọi hành vi, mọi mốiquan hệ giữa con người với con người, giữa con người với xã hội

1.3.5.2 Yếu tố gia đình

Trong quá trình tự rèn luyện tư cách đạo đức, học sinh luôn chịu sự tácđộng của nhiều yếu tố, trong đó gia đình là nền tảng sớm nhất, tác độngthường xuyên nhất trong việc hình thành nhân cách học sinh Yếu tố tình cảmgia đình rất có ý nghĩa đối với học sinh, đó là quan hệ giữa cha mẹ, họ hàng,cách đối xử của cha mẹ đối với các thành viên trong gia đình

Kinh tế gia đình cũng ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa cha mẹ và concái, có thể cha mẹ chỉ lo làm kinh tế, ít quan tâm tới quá trình phát triển vềtâm sinh lý và các yếu tố tác động đến hành vi đạo đức của con em mình Ởmột số gia đình có cuộc sống kinh tế đầy đủ, con cái có biểu hiện sai lệchchuẩn mực hành vi đạo đức là do phụ huynh chỉ cung cấp tiền nhưng lại

Trang 35

không quan tâm đến việc học tập, đời sống tinh thần, giao tiếp xã hội của con

và việc GDĐĐ thì gần như phó mặc cho nhà trường, dẫn đến tình trạng nhiềuhọc sinh không được trang bị những kỹ năng sống tối thiểu

Vì vậy, một gia đình mẫu mực từ trên xuống dưới sẽ giúp các em hìnhthành nhân cách cơ bản từ khi đầu đời, gia đình giữ vai trò rất to lớn, gópphần quyết định trong việc GDĐĐ cho học sinh Do đó, nhà trường cần phốihợp tốt với gia đình để học sinh trở thành những người có đầy đủ tài lẫn đức,trở thành những chủ nhân tương lai của đất nước

1.3.5.3 Yếu tố nhà trường

Nhà trường là nơi cung cấp những kiến thức khoa học về tự nhiên và xãhội Hiện nay Đảng, Nhà nước yêu cầu đổi mới trong sự nghiệp giáo dục đểphục vụ cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Chúng tađang sống trong thời đại có sự tiến bộ mạnh mẽ về khoa học công nghệ, sựbùng nổ của thông tin toàn cầu Việc này đặt ra cho từng con người phải phấnđấu nỗ lực vươn lên trong cuộc sống để không lạc hậu với thời cuộc, từngbước theo kịp tốc độ phát triển của thời đại Nhà trường ngoài nhiệm vụ cungcấp kiến thức phổ thông cho học sinh thì việc GDĐĐ cho học sinh là mặt thứhai của một vấn đề đào tạo con người mới xã hội chủ nghĩa, có tài có đức đểphục vụ xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội

Những yếu tố trong nhà trường có ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động GDĐĐ

* Đội ngũ giáo viên

Đội ngũ giáo viên là một trong những chủ thể ảnh hường lớn đến đạođức học sinh, chất lượng đội ngũ quyết định chất lượng đạo đức học sinh Từbao đời nay, người thầy giáo trong xã hội Việt Nam luôn đươc đề cao, tônvinh, người thầy luôn được kính trọng bởi: "Không thầy đố mày làm nên" Rõ

Trang 36

ràng nét văn hóa đặc sắc của dân tộc Việt Nam là “Tôn sư trọng đạo”, đây lànét đẹp truyền thống được truyền từ đời này sang đời khác, đi qua bao thế hệ.Giáo viên đứng trên bục giảng để truyền thụ cho các thế hệ đời saunhững điều hay lẽ phải, những tinh túy chắt lọc từ ngàn đời và được truyền lạiqua bài giảng với tinh thần trách nhiệm cao Điều mà nhà trường cần quantâm trước nhất là đội ngũ giáo viên, là đạo đức của người thầy Thầy cô giáoluôn vẫn phải là tấm gương sáng cho học sinh noi theo Thầy cô phải thi đuadạy tốt, có trách nhiệm phát huy trí sáng tạo của học sinh Trước bước chuyển

của thời kỳ mới với Cuộc vận động của Bộ Giáo dục và Đào tạo “Nói không

với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục" thì vai trò của giáo

viên lại càng quan trọng Phương pháp giảng dạy của giáo viên phải làm chotrò thấy hay và sự say mê học tập sẽ đến với mọi đối tượng học sinh, thế mới

là dạy tốt thật sự, mới là “Tất cả vì học sinh thân yêu".

Do đó, việc nâng cao chất lượng cho đội ngũ giáo viên là việc hết sứccần thiết, đòi hỏi HT phải có kế hoạch thường xuyên bồi dưỡng một cách toàn

diện và đồng bộ Như Luật Giáo dục đã quy định: “ Nhà giáo giữ vai trò

quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục”.

* Ý thức tự học, tự rèn luyện của bản thân học sinh

Trước yêu cầu đổi mới của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nhất là trong điều kiện đất nước ta đang có

cơ hội mới, vận hội mới, xu hướng hòa nhập vào thế giới thì vấn đề tinh thầnthái độ học tập của học sinh cần phải đúng mức hơn Các em tiếp thu kiếnthức thầy truyền đạt rồi trả lại cho thầy bằng các kiến thức y như sách giáokhoa trong bài thi, bài kiểm tra thì đúng nhưng chưa đủ Quá trình học tập củahọc sinh phải là quá trình lao động thật sự Kiến thức thầy truyền thụ, họcsinh phải nắm chắc và qua quá trình khổ luyện, những kiến thức đó phải trởthành kiến thức của bản thân mình, phải như con ong biết hút mật hoa để đem

Trang 37

về tổ Chính sự lao động của mình mà con ong đã biến mật hoa thành mật ongchứ không phải là thứ gạo mà loài kiến tha về xếp đầy tổ mà hạt gạo vẫn mãimãi là hạt gạo Học sinh “ Học là phải đi đôi với hành” trong bối cảnh hộinhập và phát triển nền kinh tế thế giới Bên cạnh việc học hỏi kiến thức mới,việc tiếp nhận giáo dục đạo đức trong nhà trường là một nhiệm vụ quan trọngcủa học sinh trong quá trình hình thành nhân cách Cụ thể hơn là ý thức tổchức kỷ luật phải tốt, động cơ, thái độ học tập phải đúng, phải trung thực,đoàn kết, tu dưỡng phấn đấu theo lý tưởng của người thanh thiếu niên tiến bộ,

lễ độ Tất cả những chuỗi đạo đức đó học sinh phải được tiếp thu qua bàigiảng của tất cả các bộ môn, các hoạt động nội khóa, ngoại khóa

* Các hoạt động Đoàn - Đội

Trong nhà trường XHCN, hoạt động Đoàn - Đội là một trong nhữngđoàn thể không thể tách khỏi hoạt động GDĐĐ học sinh, công tác này nhằmgiáo dục con người để phát triển toàn diện: Đức - Trí - Thể - Mỹ Chính vìvậy, BGH nhà trường cần phối hợp với Đoàn thanh niên, đội TNTP Hồ ChíMinh để triển khai kế hoạch nhiệm vụ giáo dục đạo đức, rèn kỹ năng sốngcho học sinh bằng nhiều biện pháp với nhiều hình thức đa dạng và phong phú.Qua những hoạt động phong phú đó sẽ định hướng cho học học sinh biết sốngtrung thực, biết yêu quý cái đẹp, thành thạo các kỹ năng sống đồng thời biếtphê phán thói hư tật xấu, tránh xa các tệ nạn xã hội, luôn có ý thức vươn lêntrong học tập và tu dưỡng, góp phần hoàn thiện nhân cách của mình

* Cơ sở vật chất, trang thiết bị

Cơ sở vật chất trong nhà trường được hiểu là hệ thống các phương tiệnvật chất và kỹ thuật khác nhau được sử dụng để phục vụ việc giáo dục toàndiện con người trong nhà trường Trang thiết bị hiện đại phù hợp với thực tiễn

sẽ góp phần nâng cao hiệu quả các hoạt động giáo dục khác Học sinh sẽ cảm

Trang 38

thấy say mê hứng thú hơn khi bước chân đến một ngôi trường khang trang,sạch đẹp với những trang thiết bị hiện đại.

Thời đại mở cửa hội nhập có nhiều cái hay cũng không kém những điềuchưa hay Học điều hay rất khó nhưng thực hiện theo điều dở lại quá dễ dàng.Các nguồn thông tin từ mạng Internet: trang tin, nhật ký điện tử (blog), tròchơi trực tuyến (game online)…đã làm cho học sinh ngày nay sao nhãng dầnviệc học tập và rèn luyện Ngoài ra, ảnh hưởng của sách báo, tạp chí, phimảnh và các chương trình trên truyền hình cũng có tác động đáng kể

Để đào tạo cho xã hội một thế hệ trẻ hoàn thiện về đạo đức, trí tuệ, tinhthần và thể chất chuẩn bị cho các em trở thành người chủ nhân của đất nướcthì nhà trường, gia đình, xã hội phải phối hợp chặt chẽ, nghiêm ngặt, khôngthể thiếu một trong ba lĩnh vực đó Giáo dục cần kết hợp với học tập văn hóa,với vui chơi lành mạnh bổ ích, cần quan tâm bảo vệ chăm sóc trẻ em về thểchất lẫn tinh thần Có như vậy mới ngăn ngừa được tệ nạn xã hội đang xảy rađối với thanh thiếu niên, học sinh hiện nay, đây cũng là điều đáng báo động

và làm cho toàn xã hội lo lắng Vì vậy, tất cả các lực lượng phải quan tâmngăn chặn thì GDĐĐ mới đạt kết quả như mong muốn

1.4 Quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh THCS

1.4.1 Quản lý mục tiêu GDĐĐ cho học sinh THCS

Mục tiêu của quản lý công tác GDĐĐ cho học sinh là làm cho quá trìnhGDĐĐ vận hành đồng bộ, hiệu quả để nâng cao chất lượng GDĐĐ, tác động

Trang 39

đến học sinh một cách đúng hướng, phù hợp với các chuẩn mực xã hội Mụctiêu quản lý công tác GDĐĐ bao gồm:

* Về nhận thức: giúp cho mọi người, mọi lực lượng có liên quan nhận

thức đúng đắn về tầm quan trọng của hoạt động quản lý GDĐĐ, nắm vữngquan điểm của Chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về phát triển conngười toàn diện

* Về thái độ: Giúp cho mọi lực lượng trong và ngoài nhà trường ủng hộ

và hưởng ứng những việc làm đúng đắn trong công tác GDĐĐ cho học sinh,biết đấu tranh chống lại những hành vi sai trái, không phù hợp với chuẩn mựcđạo đức của xã hội

* Về hành vi: Từ nhận thức và thái độ đồng thuận, thu hút mọi lực lượng

cùng tham gia công tác GDĐĐ cho học sinh cũng như hỗ trợ công tác quản lýGDĐĐ có hiệu quả

Tóm lại, mục tiêu quản lý công tác GDĐĐ là làm cho quá trình GDĐĐtác động đến người học được đúng hướng, phù hợp với các chuẩn mực xã hội,thu hút đông đảo các lực lượng tham gia GDĐĐ cho học sinh Trên cơ sở đótrang bị cho học sinh tri thức đạo đức, xây dựng niềm tin, tình cảm, hìnhthành thói quen, hành vi đạo đức

1.4.2 Quản lý kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh THCS

Lập kế hoạch là xác định các hoạt động cần thiết để đạt được một tậphợp các mục tiêu đã đề ra Lập kế hoạch là đưa ra các quyết định trước khithành lập, dựa vào mong muốn và dự định tạo ra trong tương lai theo hướng

đã định trước Vì vậy, người Hiệu trưởng cần phải xây dựng kế hoạch hoạtđộng GDĐĐ trong nhà trường THCS Hoạt động GDĐĐ trong trường THCS

là bộ phận quan trọng trong toàn bộ hệ thống kế hoạch quản lý trường học.Cho nên, kế hoạch phải đảm bảo tính thống nhất giữa mục tiêu GDĐĐ vớimục tiêu giáo dục chung của nhà trường, phối hợp hữu cơ với kế hoạch hoạt

Trang 40

động trên lớp, lựa chọn nội dung, hình thức đa dạng, thiết thực phù hợp vớitâm sinh lý của học sinh để đạt hiệu quả cao nhất.

* Những cơ sở xây dựng kế hoạch GDĐĐ:

Thực trạng GDĐĐ của ngành trong thời gian qua cho chúng ta thấy rõnhững ưu điểm, nhược điểm của công tác GDĐĐ, những vấn đề còn tồn tạicần rút kinh nghiệm và phát huy những công tác đã thực hiện tốt

Đặc điểm kinh tế - chính trị, văn hóa - xã hội của địa phương, xác địnhđiều kiện giáo dục như cơ sở vật chất, tài chính, quỹ thời gian, sự phối hợpvới lực lượng giáo dục trong trường và ngoài trường

Các chuẩn mực, giá trị đạo đức trong xã hội hiện nay và xu thế giá trị đạođức trên thế giới

* Những yêu cầu khi xây dựng kế hoạch GDĐĐ cho học sinh THCS:

Kế hoạch phải thể hiện được tính khoa học, kế thừa, toàn diện, cụ thể vàtrọng tâm trong từng thời kỳ

Kế hoạch phải phát huy những mặt mạnh, khắc phục những mặt yếu kém,củng cố ưu điểm, vạch ra được hướng phát triển trong việc hình thành đạođức cho học sinh

Kế hoạch phải phản ánh được mối quan hệ giữa mục đích, mục tiêu, nộidung, phương pháp, phương tiện, thời gian, hình thức tổ chức, biện pháp,kiểm tra, đánh giá

* Tổ chức thực hiện kế hoạch GDĐĐ:

Người Hiệu trưởng phải biết tổ chức bộ máy thực hiện kế hoạch đã đề ra,

ra quyết định thành lập ban chỉ đạo GDĐĐ, phân công phân nhiệm cụ thể,đúng người, đúng việc, đúng thành phần Tổ chức việc thực hiện kế hoạchGDĐĐ có liên quan mật thiết đến việc tổ chức hoạt động học tập văn hóatrong nhà trường

Ngày đăng: 19/12/2013, 09:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Chất lượng GD toàn diện của học sinh THCS Quận Bình Tân - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn quận bình tân, thành phố hồ chí minh
Bảng 2.1 Chất lượng GD toàn diện của học sinh THCS Quận Bình Tân (Trang 56)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w