Với mong muốn xây dựng đội ngũ giáo viên có chất lượng, làm nòngcốt cho việc nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo của Nhà trường đáp ứngyêu cầu của xã, từng bước xây dựng Nhà trường p
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Hội đồng khoa hoc, Khoa Sau đại họcTrường Đại học Vinh
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN VĂN DƯƠNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP THUỶ SẢN THANH HOÁ
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn: Tiến sĩ Nguyễn Xuân Mai
Vinh, năm 2011
Trang 2Các thầy cô giáo đã giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập
và nghiên cứu tại trường
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới thầy giáo,
Tiến sỹ Nguyễn Xuân Mai - nguyên Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm
kỹ thuật Vinh, đã chu đáo, tận tình hướng dẫn tôi thực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm và tạo điều kiện của các đồng
chí trong Ban Giám hiệu, lãnh đạo các phòng, khoa cùng toàn thể các đồng
chí đồng nghiệp đang công tác làm việc tại trường Trung cấp thuỷ sản Thanh
Hoá đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời tôi tham gia học
tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Mặc dù có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nghiên
cứu, song chắc chắn luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong
nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và bạn bè đồng nghiệp
Trang 31.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu đề tài………….……… …….
1.2 Một số khái niệm cơ bản……… ……… ……
1.3 Yêu cầu về đội ngũ giáo viên ở trường trung cấp chuyên nghiệp 1.4 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở trường trung cấp chuyên nghiệp…… ……… 1.5. Một số nội dung quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ởtrường trung cấp chuyên nghiệp………… ……… … Kết luận Chương 1:……… ………… … ……… …
667
131628
31
3442
Thuỷ sản Thanh Hoá ………… ……… ……….…… ……2.4 Thực trạng công tác quản lý đội ngũ giáo viên ở Trường Trung
cấp Thuỷ sản Thanh Hoá 2.5 Đánh giá thực trạng đội ngũ và QL đội ngũ giáo viên ở Trường
Trung cấp Thuỷ sản Thanh Hoá ……… …… ….………….…
4348
51
62
74
Trang 4Kết luận chương 2……… ……… 76
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP THUỶ SẢN THANH HOÁ 3.1 Nguyên tắc đề xuất giải pháp……… ……… …… …………
3.2 Các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên của Trường Trung cấp Thuỷ Sản Thanh Hoá trong giai đoạn hiện nay
3.3 Mối quan hệ giữa các giải pháp ……… … ………
…
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp……… …
Kết luận Chương 3.
Kết luận và kiến nghị……… …… ……….
Phụ lục.
Tài liệu tham khảo……… …… ………
78 79 98 99 102 103 106 110 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Cán bộ, giáo viên Cao đẳng, Đại học Chuyên môn CB,GV CĐ, ĐH CM
Trang 5Cơ sở vật chất
Công nghệ thuỷ sản
Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá
Công nhân kỹ thuật
Đội ngũ giáo viên
CNKT ĐNGV GV
HSKHCBNCKH
QL SL
SPSPKTTTTC-HCTSTCCNTCTS
XS, K, TB, Y
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mô hình về quản l ý
Sơ đồ 1.2: Chu trình quản l ý
Sơ đồ 2.1: Hệ thống tổ chức bộ máy nhà trường
Sơ đồ 3.1: Quy trình lập kế hoạch kiểm tra đánh gia
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Chất lượng học sinh các trường Trung cấp chuyên nghiệp tỉnh
Thanh Hoá, giai đoạn 2007-2010
Bảng 2.2: Số lượng và trình độ giáo viên các trường trung cấp chuyên
nghiệp tỉnh Thanh Hoá năm học 2005-2006
Biểu 2.3: Số GV giỏi cấp tỉnh, bộ, toàn quốc khối TCCN tỉnh Thanh Hoá.Bảng 2.4: Phân bổ đội ngũ cán bộ giáo viên theo đơn vị hành chính
Bảng 2.5: Phân bổ đội ngũ giáo viên theo khoa chuyên môn
Bảng 2.6: Cơ cấu giáo viên cơ hữu theo giới tính và độ tuổi
Bảng 2.7: Cơ cấu giáo viên cơ hữu theo trình độ đào tạo
Bảng 2.8: Cơ cấu giáo viên cơ hữu theo năng lực chuyên môn
Bảng 2.9: Cơ cấu giáo viên cơ hữu theo ngành, môn học
Bảng 2.10: Các hạng mục đầu tư hàng năm
Bảng 2.11: Trình độ chuyên môn và trình độ sư phạm của đội ngũ giáo viên.Bảng 2.12: Trình độ ngoại ngữ, tin học của đội ngũ giáo viên
Bảng 2.13: Danh hiệu giáo viên giỏi các cấp
Bảng 2.14: Kết quả danh hiệu thi đua của cán bộ giáo viên hàng năm
Bảng 3.1 Đánh giá mức độ cần thiết và tính khả thi của các giải pháp quản lý nâng
cao chất lượng đội ngũ giáo viên của Trường TCTS Thanh Hoá
Bảng 3.2 Điểm trung bình kết quả khảo sát mức độ cần thiết và khả thi của các quản
lý nâng cao đội ngũ giáo viên
MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Giáo dục và đào tạo là một lĩnh vực luôn được xã hội quan tâm đặc biệt,bởi vai trò quan trọng của nó đối với sự phát triển văn hoá, kinh tế - xã hộicủa đất nước
Trang 7Trong nhiều năm qua Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm coi trọng pháttriển giáo dục, ngay từ Đại hội Đảng lần thứ VII Đảng ta xác định giáo dục
là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển
Đại hội Đảng IX khẳng định: “Phát triển giáo dục - đào tạo là một trongnhững động lực quan trọng nhất thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đạihóa, là điều kiện tiên quyết để phát triển nguồn lực con người, là yếu tố cơbản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”[7]
Trong sự nghiệp phát triển giáo dục - đào tạo thì nhà giáo có vai trò quantrọng bậc nhất, bởi lẽ không có một nền giáo dục của quốc gia nào lại có thểphát triển cao hơn trình độ đội ngũ giáo viên của quốc gia đó Tại điều 15 luậtgiáo dục của nước ta đã ghi “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảođảm chất lượng giáo dục”[9]
Do đó, phát triển đội ngũ nhà giáo đủ về số lượng, đạt chuẩn về chấtlượng và phù hợp về cơ cấu được coi là một trong các giải pháp quan trọng đểphát triển sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đổi mới đất nước
Ban bí thư Trung ương Đảng đã có Chỉ thị 40/CT-TW ngày 15/6/2004
về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lýgiáo dục [1]
Tiếp đó, Thủ tướng Chính phủ đó phê duyệt Đề án “Xây dựng, nâng caochất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 -2010” theo Quyết định số 09/2005/QĐ-TTG ngày 11/01/2005 [13] Với mụctiêu: xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo hướng chuẩnhóa; nâng cao chất lượng, đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu; đặcbiệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống vàlương tâm nghề nghiệp; nâng cao trình độ đào tạo và năng lực chuyên môncủa nhà giáo đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trongcông cuộc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Trang 8Giáo dục nghề nghiệp có vai trò quan trọng trong hệ thống giáo dục quốcdân Việt Nam Luật giáo dục năm 2005 khẳng định "Trung cấp chuyênnghiệp nhằm đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng thực hành cơ bảncủa một nghề, có khả năng làm việc độc lập và có tính sáng tạo, ứng dụngcông nghệ vào công việc" [9].
Trước những yêu cầu phát triển của đất nước trong giai đoạn đẩy mạnhCNH – HĐH và xu thế hội nhập quốc tế, để đáp ứng nhu cầu về nguồn nhânlực có trình độ, có năng lực cạnh tranh và hợp tác bình đẳng trong quá trìnhhội nhập kinh tế quốc tế, thì giáo dục nghề nghiệp cần huy động và thúc đẩynhững nguồn lực cơ bản Trong đó phát triển đội ngũ giáo viên là nhiệm vụthường xuyên và có ý nghĩa cấp thiết trong giai đoạn hiện nay để tạo nênnguồn lực về con người
Đối với các trường trung cấp chuyên nghiệp thì việc xây dựng, phát triểnđội ngũ giáo viên có bản lĩnh chính trị, có đạo đức nghề nghiệp, có năng lựcchuyên môn vững vàng, tạo được sự cuốn hút mạnh mẽ đối với học sinh đang
là một nhiệm vụ rất quan trọng có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển bềnvững của mỗi nhà trường
Trường Trung cấp Thuỷ sản Thanh Hoá nằm trong hệ thống các trườngtrung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề của cả nước, có nhiệm vụ đào tạo nguồnnhân lực Thuỷ sản cho Thanh Hoá và các tỉnh lân cận
Trong những năm qua Trường đã chú trọng đến công tác quản lý nhằmnâng cao chất lượng dạy học, do đó chất lượng đào tạo của nhà trường từngbước được nâng lên, phần nào đáp ứng được yêu cầu của xã hội Nhưng đứngtrước yêu cầu đổi mới hội nhập của đất nước, sự phát triển nhanh mạnh mẽcủa khoa học và công nghệ, sự đổi mới về giáo dục và đào tạo đang đòi hỏiNhà trường phải có đội ngũ giáo viên giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, năng
Trang 9động, sáng tạo trong dạy - học có phương pháp dạy học tích cực đảm bảo dạyđúng, dạy đủ kiến thức cho học sinh phù hợp với sự đổi mới của đất nước Với mong muốn xây dựng đội ngũ giáo viên có chất lượng, làm nòngcốt cho việc nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo của Nhà trường đáp ứngyêu cầu của xã, từng bước xây dựng Nhà trường phát triển ổn định và bền
vững, tôi chọn nghiên cứu đề tài: "Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở Ttrường Trung cấp Thuỷ sản Thanh Hoá”.
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số giải phápquản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở Trường Trung cấp Thuỷ sảnThanh Hóa, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo để Nhà trườngphát triển ổn định và bền vững
3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1 Khách thể nghiên cứu:
Đội ngũ cán bộ, giáo viên ở các trường Trung cấp chuyên nghiệp
3.2 Đối tượng nghiên cứu:
Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ởTrường Trung cấp Thuỷ sản, Thanh Hoá
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Chất lượng đội ngũ giáo viên ở Trường Trung cấp Thuỷ sản Thanh Hoácòn một số hạn chế, bất cập Nếu các giải pháp quản lý mà tác giả đề xuấttrong luận văn được đưa vào áp dụng trong Nhà trường một cách nghiêm túc,đúng trình tự sẽ nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, góp phần nâng caochất lượng đào tạo đáp ứng yêu cầu, mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực cho tỉnhThanh Hoá và các tỉnh lân cận
5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
5.1 Hình thành cơ sở lý luận trong quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ
giáo viên ở các trường Trung cấp chuyên nghiệp
Trang 105.2 Khảo sát đánh giá thực trạng chất lượng và quản lý đội ngũ giáo
viên ở Trường Trung cấp Thuỷ sản Thanh Hóa
5.3 Đề xuất các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
ở trường Trung cấp thuỷ sản Thanh Hoá trong giai đoạn hiện nay
6 GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đội ngũ giáo viên đang tham gia giảng dạy tại nhà trường bao gồmnhiều đối tượng như giáo viên trong biên chế, giáo viên hợp đồng dài hạn,giáo viên hợp đồng ngắn hạn và giáo viên thỉnh giảng Trong đề tài này tácgiả chỉ tập trung nghiên cứu giáo viên trong biên chế và giáo viên hợp đồngkhông xác định thời hạn (giáo viên cơ hữu) đang tham gia giảng dạy ở tất cảcác môn học, ngành học trong Nhà trường;
- Số liệu nghiên cứu từ năm 2006 đến nay;
- Để tài được áp dụng trong giao đoạn 2012 đến 2020
7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:
Nghiên cứu các văn bản nghị quyết, nghiên cứu lý luận về hoạt độnggiáo dục và đào tạo; Hệ thống, khái quát hoá các quy định về đội ngũ nhàgiáo và giáo viên trường Trung cấp chuyên nghiệp
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn, quan sát, thu thập thông tin về đốitượng nghiên cứu để phân tích, tổng hợp thực trạng về chất lượng đội ngũgiáo viên ở Trường Trung cấp Thuỷ sản Thanh Hoá;
- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến về những giải pháp mà đề tài đềxuất;
- Phương pháp thống kê: Xử lý các thông tin, số liệu thu thập được
8 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN
8.1 Về lí luận
Trang 11- Luận văn làm sáng tỏ và bổ sung thêm vào cơ sở lý luận quản lý vàquản lý chất lượng đội ngũ giáo viên ở trường Trung cấp chuyên nghiệp, gópphần nâng cao chất lượng Giáo dục và Đào tạo phù hợp với điều kiện pháttriển Kinh tế -Xã hội của đất nước trong giai đoạn hiện nay.
- Luận văn đã xây dựng một hệ thống phương hướng và các giải phápquản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở Trường Trung cấpchuyên nghiệp nói chung
8.2 Về thực tiễn
- Qua khảo sát đánh giá được thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên vàquản lý chất lượng đội ngũ giáo viên ở Trường Trung cấp Thuỷ sản ThanhHoá hiện nay
- Các giải pháp quản lý tác giả đề xuất không chỉ áp dụng đối với côngtác quản lý đội ngũ giáo viên ở Trường Trung cấp Thuỷ sản Thanh Hoá, mà
có thể ứng dụng được ở các trường Trung cấp chuyên nghiệp, trường Trungcấp nghề trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
9 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, phụ lục và tài liệu tham khảoluận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ
giáo viên ở trường Trung cấp chuyên nghiệp
Chương 2: Thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên và quản lý đội ngũ
giáo viên ở trường Trung cấp Thuỷ sản Thanh Hoá
Chương 3: Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo
viên ở Trường Trung cấp Thuỷ sản Thanh Hoá
Trang 12Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐNGV Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Nền giáo dục Việt Nam hiện nay đang tiến hành công cuộc đổi mới theođịnh hướng đổi mới KT-XH toàn diện và sâu sắc, được đề ra từ Đại hội Đảngtoàn quốc lần thứ VI (12/1986) và đặc biệt được chú trọng từ Nghị quyếtTrung ương II – Khóa VIII Công cuộc đổi mới giáo dục diễn ra ở tất cả các
Trang 13cấp học, bậc học Chất lượng và hiệu quả đào tạo được xác định là một trongnhững thước đo quan trọng đánh giá sự đóng góp của một trường đối với sựphát triển KT-XH của đất nước, mà trong đó đội ngũ giáo viên là nhân tốquan trọng hàng đầu quyết định đến chất lượng đào tạo Bởi lẽ đội ngũ giáoviên là một trong những thành tố cơ bản của quá trình GD&ĐT, có vai tròquyết định trong việc thực hiện nội dung, chương trình, phương pháp và hìnhthức tổ chức giáo dục, theo nguyên lý và phương châm giáo dục để đạt tớimục tiêu giáo dục.
Trên thực tế và lý luận, đã có nhiều nhà nghiên cứu, nhiều tác giả có các
đề tài, các công trình nghiên cứu vềquản lý và quản lý giáo dục như:
- "Giáo trình Khoa học quản lý" do Giáo sư Tiến sĩ Hồ Văn Vĩnh chủ biên,
2004, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia [38]
- "Khoa học quản lý giáo dục" của Phó giáo sư Tiến Sỹ Trần Kiểm [26].
- “Tâm lý học quản lý” của GS- TS Nguyễn Bá Dương Nhà xuất bản
chính trị Quốc gia năm 2003 [20]
- “Một số vấn đề nâng cao hiệu quả của quá trình dạy học ở trường Đaị học, Cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp” của Lê Khánh Bằng, Trường Đại
học Sư phạm I, Hà Nội [16]
- “Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường” của PGS- TS Thái Văn
Thành Nhà xuất bản Đại học Huế, 2005 [35]
Bậc học trung cấp chuyên nghiệp không tách rời hệ thống giáo dục và đàotạo nói chung, nhưng vẫn phải có tính đặc thù riêng Đến nay về cơ chế hoạtđộng, giáo dục trung cấp chuyên nghiệp đã và đang được sự quan tâm chỉ đạocủa Bộ Giáo dục và Đào tạo bằng việc ban hành các văn bản quy định như:Quyết định số 43/2008/QĐ - BGDĐT ngày 29 tháng 7 năm 2008 về việc ban
hành Điều lệ Trường Trung cấp chuyên nghiệp[2]; Quyết định số 40/2007/QĐ - BGDĐT ngày 01 tháng 8 năm 2007 về việc ban hành Quy chế
Trang 14đào tạo Trung cấp chuyên nghiệp[4]; Quyết định số 18/2007/QĐ - BGDĐT ngày 24 tháng 5 năm 2007, Quy định chế độ công tác đối với giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp[3]; Quyết định số 67/2007/QĐ - BGDĐT ngày 01 tháng 11 năm 2007, Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung cấp chuyên nghiệp[5]; Quyết định số 76/2007/QĐ - BGDĐT ngày 14 tháng 12 năm 2007, Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp[6].
Mặc dù các công trình nghiên cứu khoa học, các bài viết dành riêng chobậc học trung cấp chuyên nghiệp là chưa nhiều, thiếu đồng bộ, nhưng cũngđang dần nhận được sự quan tâm của cả hệ thống giáo dục đặc biệt là nhữngcán bộ quản lý, giáo viên đang công tác tại các trường trung cấp chuyênnghiệp hoặc các trường đại học, cao đẳng có đào tạo trung cấp chuyên nghiệpnhư:
-Các bài viết, các báo cáo tham luận của tiến sĩ Nguyên Xuân Mai: “Mô hình đào tạo GVDN hiện nay” tạp chí giáo dục số 58 tháng 5/2003 [32];
“Thực trạng và một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo GVDN” tạp chí giáo dục số 25 tnáng3/2002 [31]; Đào tạo GVDN ở Trường Cao đẳng SPKT Vinh, báo cáo Hội thảo Đào tạo và bồi dưỡng giáo viên dạy nghề do Tổng cục
dạy nghề và Trung tâm hỗ trợ phát triển công nghệ (CHLB Đức) phối hợp tổ
chức tháng 3/1999 [30]; “Các giải pháp nâng cao chất lượng giáo viên dạy nghề”, tạp chí nghiên cứu giáo dục [29]
- Các luận văn thạc sỹ: Phạm Xuân Hiển (2010), Một số giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục ở Trường Trung cấp Thuỷ sản Thanh Hoá [24];
Lý Tuấn Anh (2002), Các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở trường Đào tạo nghề cơ điện- Luyện kim Thái Nguyên [15].
Trang 15Qua nghiên cứu các bài viết, các báo cáo và đề tài luận văn thạc sĩ trên,tôi nhận thấy các tác giả đã xác định được hướng phát triển; huy động đượcnguồn lực; đưa ra cơ chế quản lý, cơ chế hoạt động để nâng cao chất lượnggiáo dục và đào tạo ở trường trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề.Bên cạnh những đề tài nghiên cứu ở các lĩnh vực thì chất lượng đội ngũgiáo viên cũng đang là vấn đề hết sức quan trọng thu hút nhiều sự quan tâm
của các tác giả như luận văn thạc sỹ: Vũ Ngọc Báo (2000), Những biện pháp chủ yếu nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường Trung học kinh tế bộ công nghiệp trong giai đoạn hiện nay[18]; Nguyễn Khắc Long năm (2006), Những biện pháp quản lý góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề trường Kỹ thuật Việt - Đức Nghệ An [27].
Vấn đề nghiên cứu đưa ra được các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chấtlượng đội ngũ giáo viên là vấn đề then chốt quyết định chất lượng đào tạo củamỗi nhà trường, bởi lẽ trình độ của học sinh không thể vượt qua trình độ củangười thầy, do vậy nâng cao năng lực về mọi mặt của giáo viên là nâng caochất lượng của học sinh
Cho đến nay, vấn đề quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáoviên ở Trường Trung cấp Thuỷ sản Thanh Hoá chưa có một đề tài khoa họcnào tập trung nghiên cứu một cách toàn diện Vì vậy, trong luận văn này tácgiả nghiên cứu thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên của Trường Trung cấpThuỷ sản Thanh Hoá và đề xuất các giải pháp quản lý phù hợp nhằm nângcao chất lượng đội ngũ giáo viên trong Trường Trung cấp Thuỷ sản ThanhHoá hiện nay, để góp phần vào sự phát triển chung của Nhà trường
1.2 Một số khái niệm liên quan đến đề tài
1.2.1 Khái niệm về nhà trường và giáo viên
1.2.1.1 Nhà trường
Nhà trường là một dạng tổ chức chuyên biệt và đặc thù của xã hội được
Trang 16hình thành từ nhu cầu mang tính tất yếu khách quan của xã hội; nhằm thựchiện chức năng truyền thụ các kinh nghiệm xã hội cần thiết cho từng nhómdân cư nhất định trong cộng đồng và xã hội.
Nhà trường được thành lập và hoạt động dưới sự điều chỉnh bởi các quyđịnh của xã hội; có tính chất và nguyên lý hoạt động; có mục đích rõ ràng vànhiệm vụ cụ thể; có nội dung và chương trình GD được chọn lọc; có tổ chức
bộ máy và đội ngũ được đào tạo; phương thức và phương pháp GD luôn luônđược đổi mới; được cung ứng các nguồn lực vật chất cần thiết; có kế hoạchhoạt động và được hoạt động trong một môi trường (tự nhiên và xã hội) nhấtđịnh; có sự đầu tư của người học, cộng đồng, nhà nước và xã hội; và quản lý
vĩ mô, vi mô của các cơ quan quản lý các cấp trong xã hội…
Xác định rõ tầm quan trọng của nhà trường, nên Điều 58 Luật GD 2005[27], đã quy định rõ nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường:
-1 Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mụctiêu, chương trình giáo dục; xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩmquyền;
2 Tuyển dụng, quản lý nhà giáo, cán bộ, nhân viên; tham gia vào quátrình điều động của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với nhàgiáo, cán bộ, nhân viên;
3 Tuyển sinh và quản lý người học;
4 Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật;
5 Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa;
6 Phối hợp với gia đình người học, tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáodục;
7 Tổ chức cho nhà giáo, cán bộ, nhân viên và người học tham gia cáchoạt động xã hội;
Trang 178 Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáodục của cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục;
1.2.1.2 Trường trung cấp
Là cơ sở giáo dục chuyên nghiệp, giáo dục nghề nghiệp nằm trong hệthống giáo dục quốc dân, hoạt động theo quy định của Luật Giáo dục, Luậtdạy nghề, Điều lệ trường và theo pháp luật của Nhà nước Việt Nam Nhàtrường có quan hệ đào tạo liên thông, liên kết với các trường trung học cơ sở,trung học phổ thông, dạy nghề, cao đẳng, đại học,…Trường có tư cách phápnhân, con dấu và tài khoản riêng theo quy định của Pháp luật Trường có chứcnăng đào tạo nhân lực trình độ trung cấp kỹ thuật, công nghệ; dạy nghề trình
độ trung cấp nghề; tổ chức nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ phục vụGiáo dục và Đào tạo theo quy định của pháp luật [theo từ điển Bách khoatoàn thư online]
1.2.1.3 Giáo viên, đội ngũ giáo viên
a Giáo viên
Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 7 ngày 14 tháng 6 năm 2005 đã thông qualuật giáo dục năm 2005 thay thế luật giáo dục năm 1998, trong đó khẳng địnhtầm quan trọng của giáo dục - đào tạo và coi: “Đầu tư cho giáo dục là đầu tưphát triển” [9,tr.16] và đã xác định rõ:
1 Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường,
cơ sở giáo dục khác;
2 Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:
- Phẩm chất, tư tưởng, đạo đức tốt;
- Đạt trình độ chuẩn được đào tạo và chuyên môn, nghiệp vụ;
- Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp;
- Lý lịch bản thân rõ ràng
Trang 18Khoản 2 điều 70 của luật giáo dục năm 2005 quy định: “Nhà giáo giảngdạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi
là giáo viên; ở cơ sở giáo dục đại học gọi là giảng viên”
Theo Từ điển tiếng Việt “Giáo viên là người dạy học ở bậc phổ thônghoặc các trường dạy nghề và trung cấp chuyên nghiệp” [11]
Như vậy, nhà giáo là những người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dụctrong nhà trường hoặc các cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dânnhằm thực hiện mục tiêu giáo dục là truyền tải tri thức, rèn luyện kỹ năng, kỹxảo, xây dựng, hình thành và phát triển nhân cách cho người học đáp ứng vớiyêu cầu nhân lực của thị trường lao động và của phát triển kinh tế - xã hội
b Đội ngũ giáo viên
Có nhiều khái niệm khác nhau về vấn đề này Tuy nhiên ở một số nghĩachung nhất ta hiểu: Đội ngũ là tập hợp một số đông người, hợp thành một lựclượng để thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng nghề hoặc khácnghề, nhưng có chung một mục đích xác định Họ làm việc theo kế hoạch vàgắn bó với nhau về lợi ích vật chất và tinh thần cụ thể
- Theo từ điển tiếng Việt giải thích: “Đội ngũ là tập hợp một số đôngngười, cùng chức năng nghề nghiệp thành một lực lượng” [11], ví dụ như độingũ giáo viên
- Theo tác giả Nguyễn Minh Đường “Đội ngũ giáo viên ngành giáo dục làmột tập thể người bao gồm cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên; nếu chỉ đềcập đến đặc điểm đó của ngành thì đội ngũ đó chủ yếu là đội ngũ giáo viên vàđội ngũ quản lý giáo dục” [22, tr.10]
Tóm lại: Đội ngũ giáo viên là tập hợp các nhà giáo làm nghề dạy học,giáo dục, được tổ chức thành một lực lượng có tổ chức cùng nhau chung mộtnhiệm vụ và thực hiện các mục tiêu giáo dục đề ra cho tập hợp đó; tổ chức đó
Trang 19Họ làm việc có kế hoạch và gắn bó với nhau thông qua lợi ích vật chất và tinhthần trong khuôn khổ quy định của bộ chủ quản pháp luật và thể chế xã hội.
c Giáo viên trường Trung cấp chuyên nghiệp
Là công chức chuyên môn đảm nhiệm việc giảng dạy, lý thuyết, kỹ thuật
- Quản lý chất lượng học tập và chủ trì các hoạt động thực hành nghề,sản xuất trong phạm vi một lớp học được phân công phụ trách Làm giáo viênchủ nhiệm lớp
- Tham gia các hoạt động bồi dưỡng và thực hiện tự bồi dưỡng để nângcao trình độ
- Tham gia nghiên cứu thực nghiệm khoa học cấp nhà trường với nộidung môn học được phân công dạy dưới sự hướng dẫn của GV cao cấp
1.2.2 Khái niệm về Quản lý và và quản lý giáo dục
1.2.2.1 Quản lý
Như chúng ta đã biết, hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợptác lao động Chính sự phân công hợp tác lao động nhằm đạt hiệu quả, năngsuất cao hơn trong công việc đòi hỏi phải có sự chỉ huy phối hợp, điều hành,kiểm tra, chỉnh lý v v…Đây là hoạt động để người lao động phối hợp nỗ lựccủa các thành viên trong nhóm, trong tổ chức đạt mục tiêu đề ra
Trang 20Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về quản lý Dưới đây chúng tôi xinnêu một số cách định nghĩa về quản lý:
Theo Từ điển Tiếng Việt, năm 2000 của Ủy ban khoa học xã hội [11]:
- Quản lý là trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định
- Quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầunhất định [11]
Theo PGS, TS Trần Quốc Thành: "Quản lý là sự tác động có ý thức củachủ thể quản lý để chỉ huy điều khiển hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi
và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản
lý, phù hợp với quy luật khách quan" [36, tr.1]
Theo PGS.TS Trần Kiểm:" Quản lý là những tác động của chủ thể quản
lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối cácnguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức ( chủ yếu là nộilực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất"[26, tr.8]
Theo GS.Viện sĩ Phạm Minh Hạc: "Quản lý là tác động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nói chung, làkhách thể quản lý nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến" [23, tr.24]
Theo TS Nguyễn Quốc Chí và PGS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc: "Quản lý
là sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý)tới khách thể quản lý ( người bị quản lý ) trong một tổ chức nhằm làm cho tổchức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức" [19, tr.1]
Hoặc trong cuốn" Quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo" thuật ngữ
quản lý được xác định: " Quản lý là quá trình tác động có mục đích, có kếhoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt tớicác mục tiêu đề ra" [10, tr.2]
Trang 21Từ các định nghĩa các nội hàm của khái niệm quản lý nêu trên ta có thểhiểu khái niệm quản lý là: Sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủthể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý Có thể mô
tả nội hàm, ý nghĩa của khái niệm quản lý bằng sơ đồ sau
Sơ đồ 1.1 Mô hình về quản lý
Quản lý vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật tác động đến hệthống hoạt động xã hội từ tầm vĩ mô cho đến tầm vi mô Vì vậy, người cán bộquản lý cần coi quản lý là một nghề phải hết sức sáng tạo, linh hoạt để chỉđạo hoạt động của tổ chức nhằm đạt mục tiêu đề ra
1.2.2.2 Bản chất chức năng của quản lý
"Chức năng quản lý là một dạng hoạt động quản lý chuyên biệt thôngqua đó chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện mộtmục tiêu nhất định" [35, tr.37]
Chức năng quản lý là những nội dung, phương pháp hoạt động cơ bản
mà nhờ đó chủ thể quản lý tác động lên đối tượng quản lý trong quá trình hoạtđộng nhằm thực hiện mục tiêu quản lý
Có nhiều cách phân loại chức năng quản lý nhưng trong các cách phânloại đều thể hiện 4 chức năng cơ bản, có quan hệ mật thiết với nhau, bổ sung
hỗ trợ cho nhau đó là các chức năng: Chức năng lập kế hoạch, chức năng tổchức, chức năng chỉ đạo và chức năng kiểm tra
Lập kế hoạch là chức năng đầu tiên của một quá trình quản lý, nó là quátrình vạch ra các mục tiêu và quyết định phương thức đạt mục tiêu đó Mục
Chủ thể
quản lý
Khách thể quản lý
Mục tiêu quản lý
Trang 22đích của việc lập kế hoạch là hướng mọi hoạt động của hệ thống vào các mụctiêu đã định để nhằm đạt được mục tiêu một cách có hiệu quả, đồng thời chophép người quản lý kiểm soát được quá trình thực hiện nhiệm vụ của đốitượng.
Tổ chức là quá trình phân phối và sắp xếp nguồn nhân lực theo nhữngcách thức nhất định, để đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu đã đề ra Một tổchức ở các thời điểm khác nhau có những mục tiêu khác nhau, cấu trúc tổchức của các đơn vị cũng khác nhau, người quản lý phải biết xây dựng tổchức sao cho phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ và nguồn lực, phải xác định cơchế hoạt động và các mối quan hệ của tổ chức, phải biết tổ chức lãnh đạo mộtcách khoa học
Chỉ đạo là quá trình tác động gây ảnh hưởng của người quản lý tới hành
vi, thái độ của những người khác nhằm đạt tới các mục tiêu với chất lượngcao Để làm tốt chức năng quản lý, người quản lý cần thực hiện quyền chỉ huy
và hướng dẫn triển khai các nhiệm vụ Thường xuyên đôn đốc, động viên vàkích thích, giám sát và sửa chữa, thúc đẩy các hoạt động phát triển
Kiểm tra là chức năng quan trọng của quá trình quản lý, là quá trình đánhgiá và điều chỉnh nhằm đảm bảo cho các hoạt động đạt tới các mục tiêu của tổchức
Qúa trình kiểm tra cần thực hiện các nội dung:
- Đánh giá: Xác định chuẩn mực; thu thập thông tin; so sánh sự phối hợpcủa thực hiện với chuẩn mực
- Phát hiện mức độ thực hiện tốt, vừa, xấu của các đối tượng quản lý
- Điều chỉnh bao gồm tư vấn, thúc đẩy (phát huy thành tích tốt), hoặc xử
lý trường hợp cần thiết có thể tăng giảm mục tiêu kế hoạch
- Thu thập thông tin từ nhiều phía đã kiểm tra đánh giá
Trang 23Ngoài 4 chức năng trên, hệ thống thông tin quản lý có vai trò đặc biệtquan trọng, nếu thiếu thông tin hoặc thông tin sai lệch thì công tác quản lý sẽgặp khó khăn dễ dẫn đến những quyết định sai Do đó có thể nói thông tinquản lý là chức năng trung tâm, không có thông tin không thể tiến hành quản
lý và điều khiển bất cứ hệ thống nào
Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ giữa các giải pháp
1.2.2.3 Quản lý giáo dục
Có thể khẳng định, giáo dục và quản lý giáo dục là tồn tại song hành, nếunói giáo dục là hiện tượng xã hội tồn tại lâu dài cùng với xã hội loài người thìcũng có thể nói như thế về quản lý giáo dục Cũng như quản lý xã hội nóichung, quản lý giáo dục là hoạt động có ý thức của con người nhằm đeo đuổinhững mục đích của mình
Giống như khái niệm Quản lý khái niệm "Quản lý giáo dục" cũng cónhiều quan niệm khác nhau
Theo PGS.TS Trần Kiểm, đối với cấp độ vĩ mô: "Quản lý giáo dục là sựtác động liên tục, có tổ chức có hướng đích của chủ thể quản lý lên hệ thốnggiáo dục nhằm tạo ra tính trồi của hệ thống, sử dụng một cách tối ưu các tiềmnăng, các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt
Lập kế hoạch
Kiểm tra
Chỉ đạo
Tổ chứcThông tin
Trang 24nhất trong điều kiện bảo đảm sự cân bằng với môi trường bên ngoài luôn luônbiến động" [26, tr.37].
Đối với cấp vi mô: "Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tácđộng tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luậtcủa chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh,cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thựchiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường" [26, tr.37-38]
Một cách chung, quản lý giáo dục (và nói riêng quản lý trường học) làquá trình tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lýgiáo dục tới các hoạt động giáo dục trong xã hội nhằm làm cho hệ vận hànhtheo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chấtcủa nhà trường Xã hội chủ nghĩa ở Việt nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trìnhdạy học- giáo dục thế hệ trẻ và đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lêntrạng thái mới về chất
Mục đích cuối cùng của quản lý giáo dục là tổ chức quá trình giáo dục cóhiệu quả để đào tạo lớp thanh niên thông minh, sáng tạo, năng động, tự chủ,biết sống và phấn đấu vì hạnh phúc của bản thân và của xã hội
1.2.3 Khái niệm quản lý nhà trường
Theo GS, Viện sĩ Phạm Minh Hạc: "Quản lý nhà trường là thực hiệnđường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưanhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới đạt mục tiêu giáodục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh"[23, tr.61]
"Quản lý trường học là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp
và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục
Trang 25khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chấtlượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường [23, tr.20]
Quản lý nhà trường thực chất là quản lý lĩnh vực hoạt động giáo dục vàdạy học đồng thời quản lý các lĩnh vực hoạt động mang tính điều kiện chohoạt động giáo dục và dạy học như luật pháp, chính sách, bộ máy tổ chức,nguồn tài lực vật lực, môi trường giáo dục
Mục đích của quản lý nhà trường là đưa nhà trường từ trạng thái đang có,tiến lên một trạng thái phát triển mới bằng phương thức xây dựng và pháttriển mạnh mẽ các nguồn lực giáo dục vào phục vụ cho việc tăng cường chấtlượng giáo dục
1.2.2 Khái niệm quản lý đội ngũ giáo viên
Hiện nay, có nhiều cách hiểu khác nhau về thuật ngữ “đội ngũ” Các kháiniệm về đội ngũ dùng cho các tổ chức xã hội một cách rộng rãi như: Đội ngũcán bộ công chức; đội ngũ văn nghệ sỹ; đội ngũ thầy thuốc; Theo từ điểnTiếng việt “Đội ngũ là tập hợp số đông người, cùng chức năng nghề nghiệpthành một lực lượng”
Như vậy, đội ngũ được cấu thành bởi các yếu tố sau:
- Là một tập hợp người;
- Có một lý tưởng, cùng mục đích;
- Làm việc chung một kế hoạch;
- Gắn bó với quyền lợi vật chất và tinh thần.
Từ đó có thể hiểu “ĐNGV là tập hợp những người làm công việc dạyhọc trong các trường học, trường dạy thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, họgắn kết với nhau để hoàn thành nhiệm vụ theo hệ thống mục tiêu giáo dục”.Quản lý GV là nội dung cơ bản của quản lý nguồn nhân lực trongGD&ĐT nói chung và nhà trường nói riêng vì đội ngũ GV là lực lượng nòngcốt tham gia thực hiện các mục tiêu trong GD&ĐT
Trang 26Quản lý ĐNGV cần thực hiện đầy đủ các nội dung của QL nguồn nhânlực đó là lập kế hoạch, tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, chế độ chính sách,kiểm tra, đánh giá ĐNGV là nguyên khí của nhà trường, là đội ngũ tri thức,
có đạo đức, nhân cách và trình độ học vấn cao Vì vậy, trong quản lý cần nhậnthức và lưu ý:
- Quản lý ĐNGV trước hết cần tạo điều kiện cho từng GV phát huy tínhchủ động, sáng tạo, phát huy được tiềm năng để có thể cống hiến hết sức lực
và trí tuệ của mình cho việc thực hiện mục tiêu giáo dục;
- Quản lý ĐNGV là hướng dẫn GV vào phục vụ lợi ích của nhà trường,cộng đồng xã hội Đồng thời phải đảm bảo lợi ích cả về mặt vật chất lẫn tinhthần cho GV;
- Quản lý ĐNGV là hướng GV vào mục tiêu trước mắt và mục tiêu lâudài của nhà trường;
- Quản lý ĐNGV là phải thực hiện đúng Luật GD, luật pháp của nhànước và các văn bản pháp quy của các Bộ, ngành và của nhà trường
Tóm lại, quản lý ĐNGV là tổ hợp các tác động có chủ định của chủ thể
QL (lãnh đạo các cấp) lên ĐNGV cùng môi trường hoạt động nghề nghiệpcủa họ nhằm tạo ra những thay đổi về số lượng, cơ cấu, chất lượng, hoạt độngnghề nghiệp của ĐNGV và các điều kiện đảm bảo nhằm thực hiện mục tiêuGDDT của nhà trường tại thời điểm nhất định Quản lý phát triển ĐNGV làquản lý hướng tới tương lai nhằm phát triển ĐNGV về số lượng, chất lượng,
cơ cấu đáp ứng mục tiêu và nhu cầu phát triền của nhà trường thông qua việcxây dựng quy hoạch, tổ chức lãnh đạo thực hiện và kiểm tra các nội dung vềtuyển dụng, chế độ chính sách, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và tạo môi trường
sư phạm
Để quản lý tốt đội ngũ giáo viên nói chung phải quản lý cá nhân tức lànắm chắc từng giáo viên nhằm sử dụng đúng người, đúng việc, có kế hoạch
Trang 27đào tạo, bồi dưỡng sát với từng người, thực hiện chế độ chính sách đúng vớitừng người Là quản lý con người nên để quản lý tốt được giáo viên phải hiểuđược quá khứ, tâm lý, tư tưởng, nguyện vọng của người giáo viên, phải nắmđược trình độ, năng lực giảng dạy công tác của họ Biết được truyền thống giađình, dòng tộc, đặc điểm cuộc sống và mối quan hệ với gia đình, cộng đồng
và xã hội, cần biết điều kiện kinh tế bản thân và gia đình giáo viên và phảinắm được tình hình sức khoẻ sinh hoạt của giáo viên
1.2.5 Khái niệm về chất lượng và chất lượng đội ngũ giáo viên
1.2.5.1 Chất lượng
Chất lượng là một khái niệm mang tính tương đối động, đa chiều, rất khóđịnh nghĩa, khó xác định, khó đo lường và cách hiểu cũng khác nhau: Chấtlượng có thể được đánh giá bằng: "đầu vào"; bằng" đầu ra"; bằng "giá trị giatăng"; bằng "văn hoá tổ chức riêng"…
Trong từ điển Tiếng Việt: "Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trịcủa một con người, một sự vật, sự việc" [11, tr.139]
Quan niệm chung vẫn dùng từ trước đến nay hàm ý chất lượng là tổngthể các đặc điểm và đặc tính cuả một sản phẩm hoặc dịch vụ thoả mãn cácnhu cầu được nêu ra hay ngụ ý
Quan niệm khác: Chất lượng tự bản thân nó hàm chứa cả hai: chuẩn mực
và sự tuyệt hảo Chất lượng là cái tốt nhất
Hoặc, chất lượng là một khái niệm nhiều mặt bao trùm 3 mặt cơ bản:mục tiêu, quá trình triển khai để đạt mục tiêu, thành quả đạt được
Từ các quan niệm trên, nói tóm lại có thể hiểu chất lượng là sự phù hợpvới mục tiêu
Khi nói đến chất lượng ta cũng cần nói đến khái niệm hiệu quả:
Theo từ điển Tiếng việt "Hiệu quả là kết quả như yêu cầu của việc làmmang lại" [11, tr.424]
Trang 28Theo tạp chí giáo dục năm 2003: "Hiệu quả của một hoạt động là kháiniệm dùng để mô tả đồng thời về: mức độ đạt kết quả của hoạt động so vớimục đích dự kiến và mức độ phát huy tác dụng của kết quả đó".
Từ những khái niệm về hiệu quả nói trên, chúng ta có thể xem "hiệu quả
là kết quả đào tạo và ảnh hưởng của nó đối với xã hội" khi đánh giá chấtlượng
1.2.5.2 Chất lượng đội ngũ giáo viên.
Đội ngũ GV được gọi là chất lượng khi:
- Đội ngũ đó là một tập thể đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau trongcông tác và sinh hoạt Một tập thế sống trong bầu không khí ấm cúng, một dưluận lành mạnh
- Đội ngũ đó nắm vững và thực hiện đường lối, quan điểm giáo dục củaĐảng Hết lòng vì sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ
- Đội ngũ đó luôn có ý thức phấn đấu vươn lên về mọi mặt, đảm bảotrình độ đồng đều và ngày càng cao Các thành viên trong dội ngũ luôn phấnđấu để trở thành những GV giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ
1.3 Yêu cầu chung về đội ngũ giáo viên trường TCCN
1.3.1 Yêu cầu chung
Giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp là viên chức sự nghiệp, do vậyphải đạt yêu cầu về nghĩa vụ của người cán bộ công chức quy định tại Pháplệnh cán bộ công chức năm 2003, cụ thể như sau:
- Trung thành với Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo
vệ sự an toàn, danh dự và lợi ích quốc gia;
- Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương của Đảng và chính sáchpháp luật của Nhà nước thi hành nhiệm vụ, công vụ theo đúng quy định củapháp luật;
- Tận tuỵ phục vụ nhân dân, tôn trọng nhân dân;
Trang 29- Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tham gia sinh hoạt hoạt với cộng đồngdân cư nơi cư trú, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân;
- Có nếp sống lành mạnh, trung thực cần kiệm liêm chính chí công vô tư;không được quan liêu, cửa quyền, tham nhũng;
- Có ý thức tổ chức kỷ luật và trách nhiệm trong công tác; thực hiệnnghiêm chỉnh nội quy của ơ quan, tổ chức; giữ gìn và bảo vệ của công, bảo vệ
bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật;
- Thường xuyên học tập nâng cao trình độ; chủ động sáng tạo phối hợptrong công tác nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ công vụ được giao;
- Chấp hành sự điều động phân công công tác của cơ quan tổ chức cóthẩm quyền
1.3.2 Yêu cầu về Phẩm chất của đội ngũ giáo viên
Điều lệ trường Trung cấp chuyên nghiệp quy định một số tiêu chuẩn vànhiệm vụ của người giáo viên cụ thể là:
- Có phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt
- Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp
- Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình
độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu
gương tốt cho người học
1.3.3 Yêu cầu về trình độ
Trang 30Khoản 2, Điều 33, Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp quy định:giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp phải có bằng tốt nghiệp đại học sưphạm hoặc có bằng tốt nghiệp đại học và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sưphạm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1.3.4 Yêu cầu về năng lực
1.3.4.1 Năng lực tổ chức
Để hoạt động dạy - học đạt hiệu quả cao thì người thầy phải biết tổ chức
để tạo được sự hứng khởi cho người học bằng việc vận dụng linh hoạt cácphương pháp để đạt được mục tiêu giáo dục đó đề ra
1.3.4.2 Năng lực chuyên môn
- Mỗi giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp phải được đào từ đại họctrở lên về một chuyên ngành mà nhà trường có đào tạo;
- Giáo viên là người trực tiếp giảng dạy truyền thụ tri thức cho học sinh,
do vậy để làm chủ được hoạt động dạy - học thì trước hết người giỏo viờnphải biết quản lý chương trình, nội dung giảng dạy đặc biệt sự tự tin, làmchủ được chuẩn kiến thức, kỹ năng theo quy định là một yờu cầu quan trọng
để đạt được mục tiêu đào tạo
1.3.4.3 Năng lực bổ trợ
Trong xu thế hội nhập quốc tế, với sự tiến bộ nhanh của khoa học vàcông nghệ người giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp phải có nhữngnăng lực bổ trợ nhất định, mà thiết yếu nhất là:
- Trình độ ngoại ngữ để đọc, hiểu các thuật ngữ khoa học chuyên ngànhtrong các tài liệu viết bằng tiếng anh
- Trình độ tin học để quản lý kế hoạch, nội dung dạy học và tổ chức dạyhọc bằng công nghệ thông tin
1.3.5 Yêu cầu về cơ cấu
Trang 31- Cơ cấu theo chuyên môn: Là tỷ lệ GV của môn học theo ngành học ởcấp tổ bộ môn, cấp khoa Nếu tỷ lệ này phù hợp với định mức qui định thì ta
có một cơ cấu chuyên môn hợp lý
- Cơ cấu theo độ tuổi: Là sự hợp lý về nhóm độ tuổi của ĐNGV tạo điềukiện hỗ trợ, tương tác nhau về sức khỏe, kinh nghiệm công tác nhằm tạo nênnăng lực chung của ĐNGV Việc xác định cơ cấu ĐNGV theo độ tuổi lànhằm phân tích thực trạng và chiều hướng phát triển của tổ chức, làm cơ sởcho việc tuyển dụng, bổ sung và đào tạo
- Cơ cấu theo giới tính: Là tỷ lệ hợp lý giữa nam và nữ để có sự hài hòa
về sự phát triển tâm lý và hỗ trợ nhau trong hoạt động đào tạo phù hợp vớitâm lý và giới của SV Nếu tỷ lệ này hợp lý, sẽ đảm bảo được các chính sáchphát triển giới trong phát triển nguồn nhân lực xã hội nói chung và phát triểnĐNGV trong các trường nói riêng
1.4 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng ĐNGV ở trường TCCN
1.4.1 Vai trò của người giáo viên trong trường TCCN
1.4.1.1 Vai trò trong dạy học
Đây là vai trò truyền thống và tiên quyết Với vai trò là nhà giáo thìngười giáo viên cần phải được trang bị tốt:
- Kiến thức chuyên ngành: người GV có kiến thức sâu về chuyên ngành
và các môn học mà mình đảm nhận, sẽ chủ động trong quá trình dạy học,tạodựng được niềm tin đối với người học
- Kỹ năng thao tác mẫu, thực hành: Người giáo viên có kỹ năng thựchành thành thạo là điều kiện tiên quyết để trang bị cho người học một nghềnhất định tạo lập cuộc sống sau khi ra trường Để người sử dụng lao độngkhông phải đào tạo lại, giảm chi phí cho xã hội thì kỹ năng thực hành củangười trong dạy học đang là một vấn đề quan trọng có ý nghĩa quyết định đếnchất lượng dạy học trong các trường trung cấp chuyên nghiệp hiện nay
Trang 32- Thái độ: Trong trường trung cấp chuyên nghiệp vai trò của người thầytrong cách tiếp cận học sinh, tận tâm, tận lực với nghề nghiệp càng có ý nghĩaquan trọng, bởi học sinh trung cấp chuyên nghiệp có nhiều đối tượng khácnhau về độ tuổi, chất lượng đầu vào thường hạn chế, do vậy hình thành thái
độ học tập tích cực cho học sẽ góp phần rất lớn vào chất lượng dạy học nóichung
1.4.1.2 Vai trò của giáo viên trong giáo dục
Đây có thể coi là khối kiến thức cơ bản nhất làm nền tảng cho các hoạtđộng dạy và học Chỉ khi mỗi giáo viên hiểu rõ được các sứ mệnh và các mụctiêu chính của hệ thống giáo dục và môi trường giáo dục thì việc giảng dạymới đi đúng định hướng và có ý nghĩa xã hội Ngoài ra, đây còn là kim chỉnam cho giáo viên trong quá trình soạn giáo án, giáo trình, lựa chọn phươngpháp giảng dạy cho những đối tượng người học khác nhau
1.4.1.3 Vai trò của giáo viên trong quản lý
Với vai trò nhà quản lý giáo viên cần làm tốt hai nhóm chức năng sau:
- Xây dựng các chương trình, đảm bảo tính liên thông, gắn kết giữa cácmôn học, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, của địa phương đểgiúp người học phát triển toàn diện
- Vận dụng phương pháp luận, kỹ thuật dạy học nói chung, dạy và họctrong từng chuyên ngành cụ thể, tổ chức các hoạt động dạy và học, tích cựcđổi mới phương pháp dạy học phù hợp với chuyên ngành trong từng điềukiện cụ thể
1.4.2 Ý nghĩa của chất lượng ĐNGV đối với chất lượng đào tạo
Với vai trò chủ đạo trong quá trình giáo dục và đào tạo ở các trường, chấtlượng đội ngũ giáo viên tác động trực tiếp đến chất lượng giáo dục đào tạo.Muốn trò giỏi phải có thầy giỏi, sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói
“Thầy tốt thì ảnh hưởng tốt, thầy xấu thì ảnh hưởng xấu” [Về vấn đề giáo dục,
Trang 33NXB Giáo dục 1990, trang 85] Không thể có trò giỏi nếu thiếu thầy giỏi.Nghị quyết Trung ương II khoá VIII “Giáo viên là nhân tố quyết định chấtlượng giáo dục” Bởi vậy ngành giáo dục đào tạo coi việc xây dựng đội ngũgiáo viên chất lượng cao là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của quá trìnhđổi mới nền giáo dục đào tạo nước nhà.
Xã hội ngày nay dưới sự tác động trực tiếp và mạnh mẽ của khoa học công nghệ đã làm thay đổi cơ bản đời sống xã hội từ cơ sở kinh tế đến kiếntrúc thượng tầng Trong mỗi sản phẩm được tạo ra, xã hội ngày một đòi hỏihàm lượng chất xám lớn hơn; trong giáo dục - đào tạo sự thay đổi đó cũng đòihỏi người học phải năng động, sáng tạo và thích ứng với những biến đổinhanh chóng trên tất cả các lĩnh vực của đời sống hiện đại Những thay đổi cơbản trên làm thay đổi vị trí, vai trò và chức năng của người thầy; người thầytrong xã hội ngày nay không chỉ có nhiệm vụ truyền thụ kiến thức đơn thuần,tuy rằng chức năng này vẫn cần thiết, mà còn có nhiệm vụ dạy cho học sinhcách học, cách thu nhận và xử lý các kiến thức, các tình huống trong thực tiễnđời sống đặt ra Trên cơ sở đó chức năng của giáo viên là tổ chức và điềukhiển các hoạt động giáo dục và dạy học để hướng tới mục đích giúp học sinhphát hiện tri thức mới, đáp ứng những yêu cầu của xã hội trong từng giai đoạnphát triển cụ thể Năng lực của đội ngũ giáo viên quyết định chất lượng củacác công trình nghiên cứu khoa học theo tỷ lệ thuận
-Chất lượng đội ngũ giáo viên có tác động trực tiếp đến khả năng pháttriển của nhà trường trong nhiều lĩnh vực Đối với các trường THPT, mứcphát triển mong muốn nhất là đạt danh hiệu trường chuẩn quốc gia, muốn vậythì phải đạt được tất cả mọi tiêu chí về chất lượng đội ngũ giáo viên
1.5 Một số vấn đề QL nâng cao chất lượng ĐNGV ở trường TCCN
Quản lý đội ngũ giáo viên phải thực hiện đầy đủ các nội dung củaQLNNL Ngoài ra cần phải nhận thức sâu sắc đội ngũ GV là đội ngũ tri thức,
Trang 34có trình độ học vấn và nhân cách phát triển ở mức độ cao, nên trong quá trìnhquản lý, phát triển đội ngũ GV cần lưu ý:
- Phải làm sao cho đội ngũ GV phát huy được tính chủ động, sáng tạo vàtiềm năng của mỗi GV, để họ có thể cống hiến ở mức cao nhất cho việc thựchiện mục tiêu giáo dục
- Phải hướng đội ngũ GV vào việc phục vụ lợi ích của tổ chức, của cộngđồng và của xã hội, đồng thời phải đảm bảo được những lợi ích về tinh thần
và vật chất với mức độ thỏa đáng cho mỗi cá nhân giáo viên
- Phải đáp ứng được mục tiêu trước mắt và mục tiêu phát triển trongtương lai của tổ chức
- QL đội ngũ GV phải được thực hiện theo quy chế, qui định trên cơ sởluật pháp Nhà nước, của Bộ, ngành chủ quản
Nội dung quản lý đội ngũ giáo viên gồm:
1.5.1 Quản lý công tác giáo dục nâng cao phẩm chất cho ĐNGV
- Phẩm chất của giáo viên bao gồm: Tư tưởng chính trị; việc chấp hànhchủ trương đường lối của đảng, chính sách và pháp luật của nhà nước; đạođức lối sống, giữ gìn danh dự nhà giáo; và thái độ không ngừng học tập, tudưỡng, rèn luyện
- Để giữ vững và nâng cao được phẩm chất của ĐNGV nhà quản lý phảithực hiện cho một số vấn đề sau:
+ Thường xuyên tổ chức các buổi đối thoại, giáo dục tư tưởng chính trị
để toàn bộ cán bộ, giáo viên trong nhà trường thấm nhuần và kiên định vớiđường lối, chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;+ Tạo điều kiện tốt nhất về thời gian, kinh phí để các đoàn thể tổ chứccác phong trào, thu hút giáo viên tham gia hoạt động giao lưu, rèn luyện sứckhoẻ và khẳng định bản thân;
Trang 35+ Đăc biệt quan tâm, nâng cao đời sống vật chất cho ĐNGV để mỗi giáoviên yên tâm làm việc, không bị ảnh hưởng bởi các tiêu cực;
+ Theo dõi, rà soát, đánh giá, và phát hiện kịp thời những tập thể, cánhân đoàn kết có thái độ tu dưỡng, rèn luyện tốt để biểu dương khen thưởng.Đồng thời có biện pháp giáo dục, xử lý kịp thời đối với những người có cácbiểu hiện làm ảnh hưởng đến sự phát triển chung của nhà trường
1.5.2 Quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên
- Đào tạo, bồi dưỡng là hoạt động cơ bản và chủ yếu nhất để không ngừngnâng cao trình độ, năng lực, phẩm chất của người GV Quá trình đào tạo, bồidưỡng ĐNGV phải phù hợp kế hoạch phát triển nhân lực của nhà trường Đào tạo,bồi dưỡng ĐNGV bao gồm các hoạt động đào tạo và đào tạo lại, bồi dưỡng và tựbồi dưỡng của các cấp QL nhà trường và chính ĐNGV Do đó, các cấp QL nhàtrường và mỗi GV phải lựa chọn cho mình những hình thức và nội dung đào tạo,bồi dưỡng phù hợp với năng lực của GV và điều kiện của nhà trường
- Đào tạo, bồi dưỡng bao gồm các cấp độ:
+ Đào tạo nâng cao trình độ trên chuẩn, qua đó nâng cao khả năng thích ứngcủa giáo viên với sự phát triển liên tục của xã hội, của mỗi nhà trường;
+ Đào tạo để đảm bảo trình độ chuẩn theo yêu cầu qui định của tiêu chuẩnchức danh giáo viên;
+ Bồi dưỡng giúp cho GV có cơ hội tiếp cận những vấn đề mới, bù đắpnhững thiếu hụt tránh sự lạc hậu trong xu thế phát triển như vũ bão của tri thứckhoa học hiện đại
- Như vậy các cấp QL nhà trường phải căn cứ vào nhu cầu thực tế về đàotạo, bồi dưỡng ở nhà trường, từ đó lập kế hoạch và tổ chức thực hiện sao cho mọihoạt động của nhà trường vẫn bình thường, không chịu tác động quá lớn về nhânlực bởi kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
Trang 36+ Đối với đào tạo trên chuẩn: Tạo nguồn cán bộ, giáo viên đầu ngành đểnhà trường tiếp cận, cập nhật được với tri thức khoa học của thời đại và đảm bảo
tỉ lệ giáo viên trên chuẩn để nâng cấp trường là hai nhu cầu thiết thực nhất choviệc lập kế hoạch đào tạo trên chuẩn Ngoài ra việc đào tạo trên chuẩn để nângcao chất lượng đại trà cho ĐNGV cũng là một nhu cầu, song trong thực tế sự hạnchế về kinh phí, năng lực của giáo viên, đã làm cho nhu cầu này không thể thựchiện được hoặc thực hiện kém hiệu quả ở nhiều trường TCCN
+ Đối với đào tạo để đạt chuẩn: Đây là một đòi hỏi phải thực hiện và nhàquản lý phải xác định đây là chuẩn cả về trình độ và năng lực, từ đó rà soát, đánhgiá giáo viên một cách toàn diện, chính xác để lập kế hoạch đào tạo, bao gồm việcđào tạo nâng cao trình độ và đào tạo lại nâng cao năng lực
+ Đối với công tác bồi dưỡng: Nhà quản lý phải xác định bồi dưỡng và tựbồi dưỡng là hoạt động thường liên tục do vậy phải tạo điều tốt nhất cho GV thamgia các lớp bồi dưỡng dài hạn và ngắn hạn, đồng thời khuyến khích ĐNGV tự bồidưỡng bằng nhiều hình thức như giao đề tài NCKH, tham gia hội thảo, trao đổihọc thuật; trong công tác bồi dưỡng phải tạo được động lực cho mỗi GV nhậnthức được tự bồi dưỡng thường xuyên các nội dung về lý luận chính trị, tin học,ngoại ngữ, phương pháp dạy học, phương pháp nghiên cứu khoa học, kỹ nănggiao tiếp…là yếu tố quyết định năng lực dạy học của giáo viên; đối với GV khôngđược đào tạo từ các trường sư phạm thì bắt buộc phải được bồi dưỡng về nghiệp
vụ sư phạm để trang bị cho ĐNGV các kỹ năng nghề nghiệp như biên soạnchương trình, giáo trình, giáo án, tổ chức dạy học, lựa chọn phương pháp dạy học,đánh giá kết quả học tập
1.5.3 Quản lý hoạt động dạy của giáo viên
Quản lý việc thực hiện quá trình dạy học đúng nguyên tắc, đủ nội dung
quy định theo chương trình, đảm bảo chất lượng, đạt được mục tiêu giáo dục
và đào tạo của nhà trường là một nhiệm vụ trọng tâm quyết định chất lượng
Trang 37đào tạo; nhà quản lý trước hết phải nắm vững nhiệm vụ của hoạt động dạyhọc từ đó lập kế hoạch, xây dựng mô hình quản lý phù hợp nhằm nâng caochất lượng dạy của giáo viên và chất lượng học của học sinh; trong quá trìnhdạy học nhà quản lý trực tiếp tác động, điều khiển hoạt động dạy của giáoviên còn hoạt động học của học sinh là quản lý gián tiếp Do vậy trong côngtác quản lý hoạt động dạy của giáo viên nhà quản lý phải thực một số nộidung sau:
1.5.3.1 Quản lý việc thực hiện chương trình dạy học
Về nguyên tắc chương trình dạy học là Pháp lệnh Nhà nước do Bộ Giáodục và Đào tạo ban hành, người quản lý phải làm cho giáo viên nắm vữngchương trình, không được tuỳ tiện thay đổi hoặc thêm bớt nội dung chươngtrình Để quản lý được yêu cầu này nhà quản lý cần thực hiện:
- Yêu cầu giáo viên lập kế hoạch môn học được giao, kế hoạch này phảiđảm bảo thời gian quy định cho chương trình và được thông qua tổ bộ môn;
- Theo dõi việc thực hiện chương trình của giáo viên định kỳ hàng tuần,hàng tháng bằng các phương tiện hỗ trợ như biểu bảng, sổ sách…;
1.5.3.2 Quản lý công tác soạn bài, chuẩn bị lên lớp
- Chỉ đạo sinh hoạt tổ chuyên môn là một hoạt động nhằm tạo sự đồngthuận trong phương hướng giảng dạy từng bài, đồng thời là nơi để giáo viêntrao đổi những bài khó, cập nhật những tư liệu mới bổ sung vào bài giảng;
- Chỉ đạo tổ chức các chuyên đề dự giờ lên lớp, đây là một hình thức tựbồi dưỡng thiết thực nhất đối với giáo, trong quá trình thực hiện phải chútrọng phân công những giáo viên có thành tích trong giảng dạy làm chủ cácchuyên đề;
- Quy định, hướng dẫn cụ thể giáo viên lập kế hoạch soạn bài đảm bảonội dung chương trình, phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạyhọc của nhà trường
Trang 381.5.3.3 Quản lý các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên
Giảng dạy và giáo dục là hai hoạt động chuyên môn cơ bản của giáo viên,ngoài ra nhà quản lý cần phải xác định đầy đủ nội dung hoạt động chuyênmôn của giáo viên như bồi dưỡng, tự bồi dưỡng; giáo dục học sinh ngoài giờlên lớp; sinh hoạt chuyên môn, nghiên cứu khoa học
1.5.3.4 Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động dạy của giáo viên
Thông qua việc kiểm tra đánh của giáo viên đối với học sinh, nhà quản lý
có thể nắm được tình hình, chất lượng hoạt động dạy của giáo viên bằng cácquy định:
- Yêu cầu giáo viên lên kế hoạch đúng, đủ chế độ kiểm tra, cho điểm nhưquy định của bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Báo cáo tình hình kiểm tra theo quy định của nhà trường;
- Trong trường hợp cần thiết nhà quản lý có thể kiểm tra trực tiếp kết quảhọc tập của học trên lớp;
- Xây dựng, hoàn thiện quy chế kiểm tra, đánh giá, xếp loại trên cơ sởcác quy định của bộ, đồng thời phù hợp với đặc điểm của nhà trường;
- Tổ chức đánh giá, xếp loại chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên đúngquy chế, công bằng tạo được động lực thi đua trong giảng dạy
1.5.4 Quản lý việc phát triển đội ngũ giáo viên
1.5.4.1 Kế hoạch hóa đội ngũ giáo viên
Đây là nội dung quan trọng trong quản lý nguồn nhân lực, đảm bảo choĐNGV luôn được ổn định, đáp ứng một cách hợp lý cho nhu cầu phát triển củanhà trường Để kế hoạch hoá ĐNGV có tính khả thi cao thì quản lý nhà trườngcần thực hiện:
- Xác định sứ mạng và chiến lược phát triển nhà trường trong từng giai đoạn;
- Phân tích thực trạng ĐNGV về số lượng, cơ cấu, chất lượng;
- Đánh giá thực trạng các điều kiện bên trong như cơ sở vật chất, tài chính
Trang 39- Khảo sát các yếu tố tác động bên ngoài như bối cảnh kinh tế - xã hội, nhucầu và yêu cầu của xã hội về nguồn nhân lực do nhà trường đào tạo.
- Xác định số lượng, cơ cấu, trình độ, tiêu chuẩn và tiến hành quy hoạchĐNGV sao cho đảm bảo ổn định và phát triển bền vững
1.5.4.2 Tuyển dụng, sử dụng đội ngũ giáo viên
Quá trình tuyển dụng phải dựa vào kế hoạch phát triển nhân lực của Nhàtrường và phải tuyển dụng các ứng viên đáp ứng các tiêu chuẩn chung của Nhànước, của Ngành và qui định riêng của Trường phù hợp với từng vị trí công tác
Để lựa chọn được các ứng viên ưu tú nhất, nhà trường phải thực hiện côngkhai kế hoạch tuyển dụng trên các phương tiện thông tin đại chúng, với các tiêuchuẩn rõ ràng về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, vị trí công tác, chế độ ưu tiên,thời gian và địa điểm tuyển dụng… với các hình thức tuyển dụng phù hợp nhưxét tuyển hoặc thi tuyển
Quá trình sử dụng ĐNGV phải hợp lý, đúng chuyên môn, nghiệp vụ và vị trí
đã dự tuyển, phải chú ý định hướng cho ĐNGV hòa nhập tốt với nhà trường, nhất
là những GV mới được tuyển dụng, giúp họ làm quen với nhà trường, giới thiệuvới đồng nghiệp và tập sự những nội dung công việc phải đảm nhận Trong quátrình công tác có thể thực hiện điều động, luân chuyển GV đảm bảo phù hợp vớinăng lực, sở trường của của mỗi người
1.5.4.3 Đánh giá, sàng lọc đội ngũ giáo viên
Đánh giá GV là một khâu không thể thiếu trong công tác QL ĐNGV Đánhgiá GV chịu áp lực của hai loại lợi ích là lợi ích cá nhân và lợi ích tập thể Chính
vì vậy việc đánh giá GV phải chính xác, nhằm ủng hộ, thúc đẩy cho sự phát triểncủa cá nhân GV và sự tiến bộ của nhà trường
Đánh giá GV phải toàn diện các mặt về phẩm chất, năng lực chuyên môn,nghiệp vụ sư phạm và bằng nhiều kênh như tự đánh giá, cán bộ QL các cấp kiểm
Trang 40tra kết quả công tác GV so với yêu cầu nhiệm vụ của từng vị trí công tác, đánh giáqua SV, qua đồng nghiệp …
Đánh giá chính xác làm cơ sở để xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng GV,đồng thời sử dụng ĐNGV hợp lý như bổ nhiệm, đề bạt, thuyên chuyển, sa thải…
1.5.5 Quản lý trong việc tạo động lực làm việc cho đội ngũ giáo viên
1.5.5.1 Chính sách đãi ngộ đội ngũ giáo viên
Thực hiện tốt chính sách đãi ngộ đội ngũ giảng viên là tạo động lực phát triểncho ĐNGV
Nhà trường cần ban hành những chính sách nhằm thu hút những GV có trình
độ cao về công tác tại trường, có hình thức khen thưởng hoặc kỷ luật phù hợp vàkịp thời đối với mỗi GV sau khi đánh giá kết quả hoạt động của họ Những GVđạt thành tích cao, có chính sách đãi ngộ kịp thời cả về vật chất và tinh thần nhưtăng lương trước thời hạn, khen thưởng, bổ nhiệm, thuyên chuyển ở vị trí tốt hơn;những GV không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm đạo đức nghề nghiệp…bị kỷluật, có thể phải hạ lương, thuyên chuyển ở vị trí kém hơn
1.5.5.2 Trang bị cơ sở vật chất
Nhà trường cần quan tâm tạo môi trường làm việc cho ĐNGV phát triểnnhư: bố trí phòng làm việc để GV có điều kiện tiếp xúc với SV và làm việc cùngđồng nghiệp, trang bị đầy đủ các phương tiện làm việc, thiết bị kỹ thuật dạy họcnhư máy tính có kết nối mạng thông tin, máy chiếu…
1.5.5.3 Nâng cao đời sống tinh thần cho giáo viên
Nhà trường cần chăm lo cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho ĐNGVnhư mở rộng quy mô đào tạo, liên kết đào tạo, tham gia dự án tạo việc làm cóthêm thu nhập cho ĐNGV, tổ chức cho ĐNGV tham quan du lịch, trao đổi họcthuật trong và ngoài nước…đồng thời đảm bảo thực hiện đầy đủ và kịp thời cácchế độ chính sách đảm bảo quyền lợi của GV như nghỉ lễ, nghỉ hè, thanh toán giờgiảng vượt giờ