LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Chỉ thị số 40/CT-TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương về việcxây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dụcCBQLGD đã nêu: "Phát triển
Trang 1MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Chỉ thị số 40/CT-TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương về việcxây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục(CBQLGD) đã nêu: "Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, làmột trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiệnđại hoá(CNH, HĐH) đất nước, là điều kiện để phát huy năng lực con người Đây
là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân trong đó nhà giáo và CBQLGD là lựclượng nòng cốt có vai trò quan trọng" [3; tr 12]
Trong lịch sử nước ta "Tôn sư trọng đạo" là truyền thống quý báu của dântộc, nhà giáo bao giờ cũng được nhân dân yêu mến, kính trọng Trong nhữngnăm qua chúng ta đã xây dựng được đội ngũ nhà giáo và cán bộ CBQLGD ngàycàng đông đảo, phần lớn có phẩm chất đạo đức và ý thức chính trị tốt, trình độchuyên môn nghiệp vụ ngày càng được nâng cao Đội ngũ này đã đáp ứng đượcnhiệm vụ quan trọng nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, gópphần vào sự thắng lợi của sự nghiệp cách mạng của đất nước
Tuy nhiên, trước những yêu cầu mới của sự nghiệp phát triển giáo dục đàotạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đội ngũ nhà giáo và CBQLGDcòn có những hạn chế, bất cập Số lượng giáo viên ở một số lĩnh vực còn thiếu,đặc biệt ở vùng sâu vùng xa Cơ cấu giáo viên đang mất cân đối giữa các mônhọc, bậc học, các vùng, miền Chất lượng chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũgiáo viên trước những yêu cầu của sự phát triển Kinh tế - Xã hội(KT-XH) chưatương xứng, đa số vẫn dạy theo lối cũ nặng về truyền đạt lý thuyết, ít chú ý đến
sự phát triển năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành của người học Một bộ phậnnhà giáo chưa gương mẫu trong đạo đức lối sống, nhân cách, chưa làm gương tốtcho học sinh sinh viên
Trang 2Trong suốt quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam, Chủ tịch Hồ ChíMinh đặc biệt quan tâm đến công tác cán bộ, Người coi: “Cán bộ là gốc của mọicông việc”, “Công việc thành công hoặc thất bại đều do cán bộ tốt hay kém” [21,
tr 487- 492]
Lời dạy của Bác đến nay vẫn còn nguyên giá trị và có ý nghĩa to lớn trongcông cuộc đổi mới của nước ta Nếu không xây dựng được đội ngũ cán bộ cóphẩm chất và năng lực tương xứng với đường lối đổi mới của Đảng thì đường lối
ấy sẽ khó mang lại hiệu quả trong đời sống xã hội
Trong sự nghiệp Công nghiệp hoá và Hiện đại hoá đất nước, đào tạonghề cho người lao động giữ một vị trí quan trọng trong chiến lược phát triểnnguồn nhân lực cho các quốc gia tạo nên sức mạnh nội sinh, vì lực lượng laođộng được đào tạo nghề bao giờ cũng là lực lượng sản xuất trực tiếp và quyếtđịnh nhất trong cơ cấu lao động kỹ thuật
Đào tạo nghề giải quyết vấn đề quan trọng trong giải quyết việc làm, nókhông tạo ra việc làm ngay nhưng nó là biện pháp quan trọng nhất tạo ra thuậnlợi cho quá trình giải quyết việc làm Dạy nghề giúp cho người lao động cóchuyên môn kỹ thuật, có tay nghề; từ đó có thể mưu cầu cuộc sống, tìm kiếmviệc làm trong các đơn vị, cơ quan, doanh nghiệp hoặc có thể tự lập hoạt độngkinh doanh, sản xuất và dịch vụ
Trong giai đoạn hiện nay, đào tạo nghề là một trong những yếu tố quantrọng, cơ bản nhất đảm bảo cho sự phát triển bền vững của mỗi địa phương vàmỗi quốc gia Nhận thức được tầm quan trọng đó, Đảng và Nhà nước ta luônquan tâm và xác định vấn đề việc làm, vấn đề dân số, vấn đề phân bố dân cư vào
vị trí hàng đầu trong chính sách phát triển Kinh tế – Xã hội Điều đó đã đượcchứng minh trong việc hoạch định chính sách, chiến lược KT - XH ở các vănkiện của Đảng, ở các văn bản quy phạm pháp luật và trong thực tế công tác điềuhành đất nước của Chính phủ
Trang 3Trường Trung cấp nghề Nghi Sơn Thanh Hoá được thành lập theo quyếtđịnh số 3576/QĐUBND ngày 08 tháng 10 năm 2008 của Chủ tich UBND tỉnhThanh Hoá với mục đích đào tạo nguồn nhân lực có trình độ kỹ thuật cao đápứng nhu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước trong điều kiện khu Kinh tếNghi Sơn mới được thành lập và phát triển là khu Kinh tế Công Nghiệp trọngđiểm của Quốc Gia thu hút rất nhiều lao động có trình độ tay nghề cao được quađào tạo bài bản Là cơ sở đào tạo nghề mới thành lập, trang thiết bị dạy học cònnhiều thiếu thốn, đội ngũ giáo viên còn non trẻ, kinh nghiệm giảng dạy cònnhiều hạn chế vì vậy chất lượng đào tạo còn nhiều bất cập Trước những yêu cầu
về chất lượng đào tạo của trường, đòi hỏi phải tiếp tục nâng cao chất lượng độingũ giáo viên và cán bộ quản lý nhằm đáp ứng sự đổi mới trong GD&ĐT hiện
nay Chính vì thế, tôi chọn đề tài nghiên cứu: "Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Trường Trung cấp nghề Nghi Sơn Thanh Hoá" nhằm góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên của nhà trường nói
riêng và của các cơ sở dạy nghề nói chung trong toàn tỉnh Thanh Hoá
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viêntrường Trung cấp nghề, đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượngđội ngũ giáo viên dạy nghề Trường Trung cấp nghề Nghi Sơn Thanh Hoá nhằmnâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu phát triền Nhà trường trước yêucầu mới của đất nước
3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Khách thể nghiên cứu: Quản lý đội ngũ giáo viên trường Trung cấp nghề
- Đối tượng nghiên cứu: Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng độingũ giáo viên ở trường Trung cấp nghề Nghi Sơn, Thanh Hoá
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Đội ngũ giáo viên và Cán bộ quản lý trường Trung cấp nghề Nghi SơnThanh Hóa còn nhiều bất cập, yếu kém về năng lực sư phạm, kỹ năng thực hành
Trang 4và một số kỹ năng mềm Nếu các giải pháp quản lý mà Tác giả đề xuất được đưavào áp dụng trong nhà trường một cách nghiêm túc, đúng quy trình thì sẽ nângcao chất lượng đội ngũ giáo viên, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, đápứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho khu Kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóanói riêng và cho đất nước nói chung.
5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Tìm hiểu cơ sở lý luận của vấn đề quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viêncác trường Trung cấp nghề
- Điều tra, khảo sát về đội ngũ, chất lượng đội ngũ, công tác quản lý đội ngũ giáoviên tại trường Trung cấp nghề Nghi Sơn Thanh Hoá
- Đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng ĐNGV góp phần đưachất lượng đào tạo nghề ở trường Trung cấp nghề Nghi Sơn Thanh Hoá
6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Giáo viên giảng dạy trong nhà trường bao gồm nhiều đối tượng: Giáo viênbiên chế, Giáo viên hợp đồng, Giáo viên kiêm chức, Giáo viên thỉnh giảng Dohạn chế về mặt thời gian, trong Đề tài này tác giả chỉ tập trung nghiên cứu độigiáo viên biên chế và hợp đồng dài hạn của nhà trường (giáo viên cơ hữu) hiện cócủa nhà trường
- Về thời gian, tác giả chỉ có thể tham khảo các số liệu từ năm 2005 đến nay
7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận:
Phân tích, nghiên cứu các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước, BộLao động thương binh – Xã hội, tỉnh Thanh Hoá có liên quan đến chất lượnggiáo viên, chất lượng đào tạo nghề
Nghiên cứu các công trình khoa học, các sách báo, tài liệu khoa học cóliên quan đến đề tài đang nghiên cứu
7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
Trang 5
- Điều tra, phỏng vấn một số cán bộ quản lý, giáo viên có tâm huyết, cókinh nghiệm để tìm hiểu thực tiễn của nhà trường nhằm làm sáng tỏ hơn nộidung nghiên cứu.
- Quan sát cách thức tổ chức quản lý của lãnh đạo và cán bộ quản lý cáccấp, dự giờ một số giáo viên, nắm tình hình học tập của các lớp và học sinh
- Tổng kết, rút kinh nghiệm thực tiễn
7.3 Phương pháp thống kê toán học :
- Nhằm xử lý số liệu thu thập được
8 ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
Là đề tài nghiêm cứu mang tính hệ thống về một vấn đề khá mới mẻ, luậnvăn có những đóng góp cả về lý luận và thực tiễn
8.1 Về Lý luận
- Luận văn sẽ góp phần bổ sung vào nền tảng lý luận quản lý nói chung,quản lý và phát triển đội ngũ giáo viên đối với trường Trung cấp nghề góp phầnnâng cao chất lượng GD – ĐT trong điều kiện KT – XH hiện nay
- Luận văn đã xây dựng tương đối hoàn chỉnh một hệ thống phươnghướng và giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng ĐNGV góp phần nângcao hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước
8.2 Về thực tiễn
- Qua khảo sát, đánh giá thực trạng, Luận văn đã đưa ra một bức tranhtổng thể về đội ngũ, chất lượng và quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên trườngTrung cấp nghề Nghi Sơn cũng như nguyên nhân và những vấn đề đặt ra đối vớithực trạng đó
- Kết quả nghiên cứu của Luận văn sẽ là tài liệu tham khảo bổ ích cho cácnhà quản lý trong việc xây dựng các chính sách đào tạo và phát triển đội ngũgiáo viên chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu phát triển nhà trường và cho toànngành
Trang 69 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục,Luận văn gồm có 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý nâng cao chất lượng ĐNGV trường trung
cấp nghề
- Chương 2: Thực trạng về chất lượng đội ngũ giáo viên và công tác quản lý đội
ngũ giáo viên trường Trung cấp nghề Nghi Sơn Thanh Hoá
- Chương 3: Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng ĐNGV trường Trung
cấp nghề Nghi Sơn Thanh Hoá
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ 1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Trang 7Ngay từ khi mới giành được độc lập, Đảng và Bác Hồ đã quan tâm pháttriển giáo dục và đào tạo, trong đó việc xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viênđược coi là nhiệm vụ hàng đầu, có tính chất quyết định đến chất lượng đào tạo.Cùng với các cấp học khác trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục nghềnghiệp có vị trí rất quan trọng trong việc đáp ứng nguồn nhân lực có kiến thức,
có kỹ năng nghề nghiệp phục vụ cho sự nghiệp Công nghiệp hóa, Hiện đại hóađất nước Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy nghề cho cáctrường dạy nghề và trung cấp chuyên nghiệp đã được nhà nước quan tâm Từnhững năm 1970, đã có 4 trường đào tạo giáo viên dạy nghề với trình độ trungcấp, đến nay là 5 trường đào tạo ở trình độ cao đẳng, đại học; Ngoài ra phần lớncác trường đại học kỹ thuật đều có khoa sư phạm Kỹ thuật đào tạo giáo viên dạynghề
Quyết định số 48/2002/QĐ-TTg ngày 11 tháng 4 năm 2002 của Thủtướng Chính phủ về phê duyệt " Quy hoạch mạng lưới trường dạy nghề giai đoạn
2002 - 2010" là một quyết định quan trọng, khẳng định vị trí vai trò của cáctrường dạy nghề đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, củng cố an ninh quốcphòng, phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đất nước Mục tiêu của quyết định nàylà:" Từng bước nâng cao chất lượng dạy nghề, tăng nhanh tỷ lệ lao động qua đàotạo nghề, khắc phục những bất hợp lý về cơ cấu nhân lực; tạo cơ hội cho đôngđảo người lao động được trang bị những kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, nănglực tiếp thu những công nghệ mới để tự tạo việc làm, chủ động tìm kiếm cơ hộilập nghiệp" [Điều 1, tr 14]
Đánh giá về đội ngũ giáo viên hiện nay, chỉ thị 40 - CT/TW ngày15.06.2004 của Ban Bí thư Trung ương về việc "Nâng cao chất lượng đội ngũnhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục" đã nêu: "Những năm qua, chúng ta đã xâydựng được đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục ngày càng đông đảo,phần lớn có phẩm chất đạo đức và ý thức chính trị tốt, trình độ chuyên môn,nghiệp vụ ngày càng được nâng cao Đội ngũ này đã đáp ứng quan trọng yêu cầu
Trang 8nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần vào thắng lợicủa sự nghiệp cách mạng của đất nước Tuy nhiên, trước những yêu cầu mới của
sự phát triển giáo dục trong thời kỳ Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa, đội ngũ nhàgiáo và cán bộ quản lý giáo dục có những mặt hạn chế, bất cập Số lượng giáoviên còn thiếu nhiều, chất lượng chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ nhà giáo cómặt còn chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và phát triển kinh tế - xã hội "[3, tr 12]
Như vậy, việc tăng cường xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lýgiáo dục một cách toàn diện, là nhiệm vụ vừa mang tính cấp bách, vừa mang tínhchiến lược lâu dài Đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của các cấp, cácngành, các địa phương, của toàn xã hội và của mỗi nhà trường, nhằm thực hiệnthành công chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010 và chấn hưng đất nước Chiến lược phát triển dạy nghề đến năm 2020 “Đề án Đổi mới và pháttriển dạy nghề giai đoạn 2011-2020 do Bộ LĐTB-XH xây dựng đặt ra mục tiêutổng quát là tạo sự đột phá về chất lượng dạy nghề theo hướng tiếp cận trình độkhu vực và thế giới; tăng quy mô đào tạo nghề; gắn kết dạy nghề với doanhnghiệp… Đề án có tổng kinh phí hơn 41.000 tỷ đồng, chủ yếu từ nguồn ngânsách Trung ương, mục tiêu dạy nghề cho 24,58 triệu người, trong đó đào tạotrình độ TCN, CĐN và kỹ sư thực hành là 5,815 triệu người, bảo đảm vào năm
2020, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 55% Đến năm 2020, cả nước có 230trường CĐN và 310 trường TCN Giai đoạn 2009-2020 đào tạo nghiệp vụ sưphạm dạy nghề và kỹ năng nghề cho 40.000 người để thành giáo viên dạy nghề.Đến năm 2020, 100% trường đào tạo TCN, CĐN được ban hành khung chươngtrình; 90% trường CĐN, trường TCN, 70% trung tâm dạy nghề và 70% chươngtrình dạy nghề được kiểm định chất lượng
Nhiều công trình nghiên cứu về giáo viên dạy ở các trường chuyênnghiệp, trường nghề đã được các nhà khoa học quan tâm như: Mô hình giáo viêndạy thực hành nghề của Nguyễn Hùng Sinh, Trần Ngọc Chuyên vào những năm
Trang 91980; mô hình giáo viên dạy nghề của PGS.TS Trần Khánh Đức; Mô hình đàotạo giáo viên THCN&DN ở trình độ đại học của PGS.TS Nguyễn Đức Trí,Nguyễn Đăng Trụ, Mô hình đào tạo Giáo viên Kỹ thuật trình độ đại học củaPGS.TS Nguyễn Tiến Đạt vào những năm 1990 và một số công trình nghiêncứu, bài viết về công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ giáoviên trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề của TS Phan Chính Thức, TS TrầnHùng Lượng, TS Nguyễn Xuân Mai, TS Hoàng Ngọc Trí vào những năm
2003 - 2005 Tuy nhiên công tác đào tạo, bồi dưỡng và xây dựng đội ngũ giáoviên cho các trường trung cấp và trường nghề ở nước ta vẫn chưa được nghiêncứu đầy đủ và chưa đáp ứng được các yêu cầu của công tác đào tạo trong giaiđoạn hiện nay, đặc biệt là đòi hỏi về chất lượng của đội ngũ giáo viên mới ratrường
1.2 Các khái niệm liên quan đến đề tài nghiên cứu
1.2.1 Nhà trường và trường Trung cấp nghề
1.2.1.1 Nhà trường
Nhà trường là một dạng tổ chức chuyên biệt và đặc thù của xã hội được hìnhthành từ nhu cầu mang tính tất yếu khách quan của xã hội; nhằm thực hiện chứcnăng truyền thụ các kinh nghiệm xã hội cần thiết cho từng nhóm dân cư nhất địnhtrong cộng đồng và xã hội
Nhà trường được thành lập và hoạt động dưới sự điều chỉnh bởi các quyđịnh của xã hội; có tính chất và nguyên lý hoạt động; có mục đích rõ ràng và nhiệm
vụ cụ thể; có nội dung và chương trình GD được chọn lọc; có tổ chức bộ máy vàđội ngũ được đào tạo; phương thức và phương pháp GD luôn luôn được đổi mới;được cung ứng các nguồn lực vật chất cần thiết; có kế hoạch hoạt động và đượchoạt động trong một môi trường (tự nhiên và xã hội) nhất định; có sự đầu tư củangười học, cộng đồng, nhà nước và xã hội; và quản lý vĩ mô, vi mô của các cơquan quản lý các cấp trong xã hội…
Xác định rõ tầm quan trọng của nhà trường, nên Điều 58 Luật GD - 2005 đãquy định rõ nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường:
Trang 101 Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu,chương trình giáo dục; xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền
2 Tuyển dụng, quản lý nhà giáo, cán bộ, nhân viên; tham gia vào quá trìnhđiều động của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với nhà giáo, cán bộ,nhân viên
3 Tuyển sinh và quản lý người học
4 Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật
5 Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa
6 Phối hợp với gia đình người học, tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo dục
7 Tổ chức cho nhà giáo, cán bộ, nhân viên và người học tham gia các hoạtđộng xã hội
8 Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dụccủa cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục
1.2.1.2 Trường Trung cấp nghề.
Trường trung cấp nghề là cơ sở dạy nghề thuộc hệ thống giáo dục quốcdân được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Trường trung cấpnghề là đơn vị sự nghiệp, có quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm theo quy địnhcủa pháp luật (Điều 2, khoản 1, khoản 2 Điều lệ trường trung cấp nghề, 2008)
1.2.2 Giáo viên
1.2.2.1 Giáo viên.
Khoản 2, điều 70 Luật Giáo dục năm 2005 xác định: Nhà giáo là ngườilàm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác Nhàgiáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:
- Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt
- Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ
- Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp
- Lý lịch bản thân rõ ràng.[7, tr 9]
Trang 11Hồ Chủ tịch đã nhấn mạnh tầm quan trọng của giáo viên: " Nếu không cógiáo viên thì không có giáo dục", Người cũng chỉ rõ:" Có gì vẻ vang hơn là đàotạo những thế hệ trẻ sau này tích cực góp phần xây dựng CNXH".
Cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng cũng khẳng định:" Nghề dạy học là nghềcao quý nhất trong những nghề cao quý, sáng tạo nhất trong những nghề sángtạo, vì nó tạo ra những con người sáng tạo ra của cải vất chất cho xã hội"
Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục.Nhà giáo phải không ngừng học tập, rèn luyện nêu gương tốt cho người học [8, tr 9]
- Theo tác giả Mai Hữu Khuê: " Quản lý là sự tác động có mục đích tớitập thể những người lao động nhằm đạt được những kết quả nhất định và mụcđích đã định trước" [6, tr 4]
- Theo Harol Koontz: " Quản lý là một hoạt động thiết yếu đảm bảo sự hoạtđộng nỗ lực của các cá nhân nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức" [5, tr 31]
- Theo F.F Annapu: " Quản lý là một hệ thống xã hội chủ nghĩa , là mộtkhoa học và là một nghệ thuật tác động vào một hệ thống xã hội, chủ yếu là quản
lý con người nhằm đạt được những mục tiêu xác định, vừa ổn định bao gồmnhiều thành phần có tác động qua lại lẫn nhau [1, tr 75]
Có rất nhiều cách hiểu về quản lý, tùy theo cách tiếp cận đối với quản lýnhư thế nào Các học giả ngoài nước, trong nước đều đưa ra các quan điểm khácnhau về quản lý, nhưng tựu trung đều xác định Quản lý là hoạt động có tổ chức,
Trang 12có mục đích nhằm đạt được mục tiêu xác định Trong công việc quản lý, bao giờcũng có chủ thể quản lý, khách thể quản lý quan hệ với nhau bằng những tácđộng quản lý Nói một cách khác, Quản lý là sự tác động liên tục, có tổ chức, cóđịnh hướng của chủ thể (Người quản lý, tổ chức quản lý ) lên khách thể (đốitượng bị quản lý) Như vậy, quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chứcbằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng), kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo
và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống, đơn vị và sử dụngcác nguồn lực phù hợp để đạt được mục đích đã định Bản chất của quá trìnhquản lý được biểu diễn bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ1.1 Bản chất quá trình quản lý
+ Lập kế hoạch: Là ra quy định, nó bao gồm việc lựa chọn một đường lối
hoạt động mà cơ sở, đơn vị, bộ phận đó tuân theo kế hoạch là văn bản trong đóxác định những mục tiêu và những quy định, thể thức để đạt được mục tiêu đó
Lập kế hoạch là quá trình xác định thiết lập các mục tiêu hệ thống cáchoạt động và điều kiện đảm bảo thực hiện các mục tiêu kế hoạch, là nền tảng củaquản lý
+ Tổ chức: Là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc quyền hành và các
nguồn lực khác nhau cho các thành viên để có thể đạt được các mục tiêu của tổ
Lập
kế hoạch
Chỉ đạo
Trang 13chức một cách hiệu quả Với các mục tiêu khác nhau đòi hỏi cấu trúc tổ chứckhác nhau Người quản lý cần lựa chọn các cấu trúc tổ chức phù hợp với mụctiêu nguồn lực hiện có.
+ Chỉ đạo: Là điều khiển tác động đến các đối tượng dưới quyền thực
hiện nhiệm vụ được phân công Đây là công việc thường xuyên của người quản
lý, phải đặt tất cả mọi hoạt động của bộ máy trong tầm quan sát và xử lý, ứng xửkịp thời đảm bảo cho người bị quản lý luôn luôn phát huy tính tự giác và tính kỷluật
+ Kiểm tra, đánh giá: Là đối chiếu quá trình hoạt động với kế hoạch.
Các yếu tố cơ bản của kiểm tra là:
- Xây dựng chuẩn thực hiện
- Đánh giá việc thực hiện trên cơ sở so sánh với chuẩn
- Điều chỉnh các hoạt động khi có sự chênh lệch so với chuẩn Đây là nhiệm vụ quan trọng của người quản lý Bác Hồ đã từng nói: "Không có kiểm tra đánh giá coi như không có lãnh đạo" Qua đó thấy được vaitrò kiểm tra đánh giá, rút ra bài học điều chỉnh mọi hoạt động của khách thể quản
lý là làm việc không thể thiếu của chủ thể quản lý
1.2.3.2 Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là một bộ phận quan trọng trong quản lý xã hội Theonghĩa rộng, Quản lý giáo dục là quản lý mọi hoạt động giáo dục trong xã hội.Quá trình đó bao gồm các hoạt động giáo dục của bộ máy nhà nước, của hệthống giáo dục quốc dân, của các tổ chức xã hội, gia đình Theo nghĩa hẹp,Quản lý giáo dục là những tác động có mục đích , có hệ thống, có khoa học, có ýthức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý, là quá trình dạy và học diễn ratrong các cơ sở giáo dục
Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường là tổ chức hoạt động dạy học, có tổchức được hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất của nhà trường mớiquản lý được giáo dục, tức là cụ thể hóa đường lối giáo dục của Đảng và biến
Trang 14đường lối đó thành hiện thực, thực hiện các mục tiêu của nhà trường, đáp ứngnhu cầu của nhân dân, của đất nước [6, tr 15]
Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có ý thức, hợp quy luật của chủ thểquản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo sự vậnhành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục pháttriển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cả về mặt chất lượng.[6, tr 33]
Bản chất của quản lý giáo dục là quá trình tác động có định hướng củachủ thể quản lý lên các thành tố tham gia vào quá trình hoạt động giáo dục nhằmthực hiện mục tiêu giáo dục Các thành tố đó là: Mục tiêu giáo dục, nội dung,chương trình giáo dục, phương pháp giáo dục, lực lượng giáo dục đối tượnggiáo dục, phương tiện giáo dục
1.2.3.3 Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường là quản lý vi mô, nó là một hệ thống con của quản lý
vĩ mô: Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường có thể hiểu là một chuỗi tác độnghợp lý (có mục đích, tự giác, hệ thống, có kế hoạch) mang tính tổ chức- sư phạmcủa chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh, đến những lực lượng giáodục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp, thamgia vào mọi hoạt động của nhà trường nhằm làm cho quá trình này vận hành tối
ưu để đạt được những mục tiêu dự kiến [10, tr 32]
Quản lý nhà trường gồm hai loại:
+ Tác động của những chủ thể quản lý bên ngoài nhà trường:
Quản lý nhà trường là những tác động quản lý của cơ quan quản lý giáodục cấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, học tậpcủa nhà trường
Quản lý cũng gồm những chỉ dẫn, quy định của các thực thể bên ngoàinhà trường nhưng có liên quan trực tiếp đến nhà trường như cộng đồng được đạidiện dưới hình thức Hội đồng giáo dục nhằm định hướng sự phát triển của nhàtrường và hỗ trợ, tạo điều kiện cho việc thực hiện phương hướng phát triển đó
Trang 15+ Tác động của những chủ thể quản lý bên trong nhà trường gồm các hoạtđộng:
Quản lý giáo viên
Quản lý học sinh
Quản lý quá trình dạy học - giáo dục
Quản lý CSVC, trang thiết bị của nhà trường
Quản lý tài chính trường học
Quản lý mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng
Tác động quản lý bên trong nhà trường theo định hướng của tác độngquản lý bên ngoài mà tổ chức thực hiện mục tiêu đào tạo
1.2.3.4 Quản lý đội ngũ giáo viên
- Quản lý đội ngũ giáo viên là nội dung chủ yếu của quá trình quản lýnguồn nhân lực trong nhà trường nói riêng và ngành GD-ĐT nói chung Quản lýđội ngũ giáo viên thực chất là quản lý tập thể sư phạm nhà trường, trong đó độingũ giáo viên là nòng cốt
- Quá trình quản lý đội ngũ giáo viên cũng phải thực hiện đầy đủ nhữngnội dung chủ yếu của quá trình quản lý nguồn nhân lực như: Dự báo, lập kếhoạch nguồn nhân lực, tuyển chọn, sử dụng, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhânlực, kiểm tra hoạt động, điều chỉnh: Đề bạt, luân chuyển hoặc chuyển đổi
Nhiệm vụ của quản lý đội ngũ giáo viên có 3 vấn đề:
+ Phát triển nguồn nhân lực sư phạm
+ Sử dụng nguồn nhân lực sư phạm
+ Nuôi dưỡng môi trường nguồn nhân lực sư phạm
Tuy nhiên, quản lý đội ngũ giáo viên là quản lý tập thể những con người
có học vấn, có nhân cách phát triển ở trình độ cao, vì thế trong công tác quản lýchúng ta cần phải chú ý một số yêu cầu sau:
Trang 16+ Giúp cho đội ngũ giáo viên phát huy vai trò chủ động sáng tạo, khaithác ở mức cao nhất năng lực, trí tuệ, để họ có thể cống hiến nhiều nhất cho việcthực hiện mục tiêu GD-ĐT đã đề ra;
+ Phải nhằm hướng giảng viên vào việc phục vụ lợi ích của tổ chức, cộngđồng và xã hội, đồng thời đảm bảo tốt lợi ích chính đáng về vật chất, tinh thầncủa các cá nhân;
+ Đáp ứng mục tiêu trước mắt cũng như sự phát triển lâu dài của tổ chức,
đồng thời thực hiện theo những quy định thống nhất trên cơ sở quy định của nhànước;
1.2.4 Chất lượng và chất lượng đội ngũ giáo viên
Chất lượng là phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của sựvật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của sự vật, phân biệt nó với sự vậtkhác
Theo PGS Nguyễn Đức Phúc thì : " Chất lượng là cái tạo nên phẩm chấtgiá trị của một người, một sự vật, sự việc Đó là tổng thể những thuộc tính cơbản khẳng định sự tồn tại của một sự vật và phân biệt nó với những sự vật khác"
1.2.4.2 Chất lượng đội ngũ giáo viên
Trang 17Với những quan điểm như trên về chất lượng thì chất lượng đội ngũ giáoviên được thể hiện qua các yếu tố cơ bản sau:
a Phẩm chất chính trị tư tưởng
b Trình độ chuyên môn
c Nghiệp vụ sư phạm
d Số lượng đội ngũ giáo viên
e Cơ cấu đội ngũ giáo viên
Trong đó, yếu tố a, b, c tạo nên chất lượng của từng giáo viên Như vậy,ĐNGV được đánh giá là đảm bảo chất lượng khi đủ về số lượng, mạnh về chấtlượng, đồng bộ về cơ cấu Nếu phát huy tốt cả ba yếu tố này sẽ tạo nên chấtlượng của cả đội ngũ giáo viên
Nếu xét từng cá nhân giáo viên thì chất lượng thể hiện qua:
- Phẩm chất chính trị và tư tưởng
- Trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm
- Mạnh khỏe về tinh thần và thể chất
* Phẩm chất chính trị và tư tưởng thể hiện thông qua việc:
- Sống có lý tưởng, hoài bão; yêu quý nghề nghiệp
- Có ý chí vươn lên trong nghề nghiệp và cuộc sống
- Tôn trọng, yêu quý, chăm lo đến người học
- Có tác phong, lối sống trong sạch, giản dị, hòa đồng
* Trình độ chuyên môn thể hiện qua việc:
- Trình độ, bằng cấp được đào tạo
- Năng lực hoàn thành nhiệm vụ
- Vai trò chuyên môn của cá nhân trong ĐNGV
- Các công trình, sản phẩm nghiên cứu khoa học và cải tiến kỹ thuật
* Năng lực nghiệp vụ sư phạm thể hiện qua việc:
- Khả năng truyền đạt kiến thức cho người học
- Khả năng giáo dục, thuyết phục học sinh
Trang 18- Kỹ năng xử lý các tình huống.
- Biết sử dụng các phương tiện dạy học phù hợp với nội dung, phươngpháp, hình thức dạy học
Nếu xét cả tập thể đội ngũ giáo viên thì chất lượng thể hiện qua:
- Đạt chuẩn về số lượng, chất lượng và cơ cấu tổ chức
- Đoàn kết, tôn trọng lẫn nhau và có quyết tâm hoàn thành nhiệm vụ
- Được bồi dưỡng thường xuyên và đạt hiệu quả cao trong công tác Như vậy, để nâng cao chất lượng ĐNGV dạy nghề, phải xuất phát từ cáctiêu chí, các yếu tố chất lượng của cả tập thể và của từng giáo viên Đánh giáchất lượng ĐNGV phải thông qua chất lượng sản phẩm mà họ tạo ra tức lànhững kiến thức chuyên môn, những kỹ năng nghề nghiệp và thái độ của ngườihọc nghề Chất lượng ĐNGV còn được xem xét đến mức độ, khả năng đáp ứngyêu cầu giáo dục, đào tạo trước mắt cũng như lâu dài, đặc biệt là trong nền kinh
tế hội nhập hiện nay Có như vậy, việc nghiên cứu nâng cao chất lượng ĐNGVmới đánh giá đúng thực trạng và đề ra được các biện pháp phù hợp, hợp lý
1.3 Yêu cầu về chất lượng đội ngũ giáo viên trường Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề
1.3.1 Chuẩn đội ngũ về chức danh đối với giáo viên các trường Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề
Căn cứ theo Quyết định số 71/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 30/12/2008 của
Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định về cơ cấu trình độ đội ngũ giáoviên
* Đối với trường Cao đẳng nghề:
- Có ít nhất 15% giáo viên dạy trình độ cao đẳng nghề có trình độ sau đạihọc trở lên;
- Tỷ lệ giáo viên cơ hữu ít nhất là 70% đối với trường cao đẳng nghề cônglập, 50% đối với trường cao đẳng nghề tư thục và đảm bảo có giáo viên cơ hữucho từng nghề đào tạo
* Đối với trường Trung cấp nghề:
Trang 19- Tỷ lệ học sinh quy đổi trên giáo viên quy đổi tối đa là 20 học sinh trên
01 giáo viên
- Tỷ lệ giáo viên cơ hữu ít nhất là 70% đối với trường trung cấp nghề cônglập, 50% đối với trường trung cấp nghề tư thục và đảm bảo có giáo viên cơ hữucho từng nghề đào tạo
1.3.2 Chuẩn các yêu cầu đối với từng chức danh và loại hình giáo viên
Số lượng thành viên trong đội ngũ giáo viên:
Đội ngũ giáo viên là một Tổ chức xã hội, vì thế số lượng đội ngũ giáo viên
là biểu thị về mặt định lượng của đội ngũ, nó phản ánh quy mô lớn, nhỏ của độingũ Số lượng cũng thể hiện quy mô và ngược lại từ quy mô cũng nói lên sốlượng
Số lượng giáo viên của một trường phụ thuộc vào nhu cầu đào tạo, quy
mô phát triển nhà trường và các yếu tố khách quan tác động như: Quy mô đàotạo, giáo viên cơ hữu, chỉ tiêu biên chế, chế độ chính sách đối với giáo viên…Song, dù trong điều kiện có thể thay đổi tùy theo hoàn cảnh từng trường, từnggiai đoạn muốn đội ngũ giáo viên có chất lượng, người quản lý phải giữ vữngđược sự cân bằng động về số lượng giáo viên với nhu cầu đào tạo và quy môphát triển của nhà trường Nếu phá vỡ hoặc không đảm sự cân bằng này sẽ tácđộng đến chất lượng đội ngũ giáo viên
Phẩm chất của đội ngũ giáo viên:
Phẩm chất của đội ngũ là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyếtđịnh chất lượng đội ngũ giáo viên
Phẩm chất của đội ngũ giáo viên là yếu tố có tính chất điều khiển mọi hành
vi của đội ngũ giáo viên, làm cho sức mạnh của đội ngũ giáo viên được phát huyhay bị kìm hãm Phẩm chất của đội ngũ giáo viên trước hết được quán triệt quanđiểm về đường lối giáo dục của Đảng và Nhà nước
Người thầy giáo có phẩm chất tốt phải có lòng yêu người, yêu nghề, hếtlòng vì sự nghiệp đào tạo bồi dưỡng thế hệ trẻ
Trang 20Bên cạnh việc giác ngộ cách mạng và niềm tin yêu nghề nghiệp, ngườithầy giáo cần phải có tình cảm, hành động trong sáng, lành mạnh gương mẫu, cótính sư phạm cao trong các hoạt động
Cùng với những phẩm chất nêu trên người thầy giáo cũng cần phải cónhững phẩm chất khác, đó là sự thống nhất giữa tính mục đích và tính kế hoạchtrong thiết kế và tổ chức hoạt động sư phạm, giữa tính tổ chức, kỷ luật và tinhthần trách nhiệm với tính tự chủ; nguyên tắc sáng tạo, linh hoạt, chín chắn; tínhnghiêm khắc, lòng vị tha, yêu thương nhẫn nại đối với học sinh và đồng nghiệp
Để hình thành nhân cách tốt đẹp ở học sinh trước hết người thầy phải có nhâncách tốt thực sự là tấm gương cho học sinh
Như vậy ta có thể kết luận: Phẩm chất của đội ngũ giáo viên là sự thốngnhất hữu cơ của nhiều yếu tố như phẩm chất chính trị, xã hội( thế giới quan, niềmtin, lý tưởng, thái độ…), phẩm chất về tư cách đạo đức( lối sống, thói quen, tìnhcảm…), phẩm chất ý chí( tính kỷ luật, tự chủ, sáng tạo, biết phê phán …) cùng vớicác yếu tố khác là trình độ, năng lực nó tạo nên chất lượng đội ngũ giáo viên
Trình độ chuẩn của giáo viên dạy nghề được quy định như sau:
Theo luật Dạy nghề (2006) Điều 58 thì trình độ chuẩn được đào tạo củagiáo viên dạy nghề là:
Giáo viên dạy nghề là người dạy lý thuyết, dạy thực hành hoặc vừa dạy lýthuyết vừa dạy thực hành trong các cơ sở dạy nghề
a Giáo viên dạy lý thuyết trình độ sơ cấp nghề phải có bằng tốt nghiệptrung cấp nghề trở lên; giáo viên dạy thực hành phải là người có bằng tốt nghiệptrung cấp nghề trở lên hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao;
b Giáo viên dạy lý thuyết trình độ trung cấp nghề phải có bằng tốt nghiệpđại học sư phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành; Giáo viên dạy thực hànhphải là người có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc là nghệ nhân, người có taynghề cao;
Trang 21c Giáo viên dạy lý thuyết trình độ cao đẳng nghề phải có bằng tốt nghiệpđại học sư phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành trở lên; Giáo viên dạy thựchành phải là người có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc là nghệ nhân, người
có tay nghề cao;
d Trường hợp giáo viên dạy nghề quy định tại các điểm a, b và c củakhoản này không có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm kỹ thuật hoặc đại học sưphạm kỹ thuật thì phải có chứng chỉ đào tạo sư phạm
Như vậy ta có thể thấy trình độ đội ngũ giáo viên được thể hiện qua trình
độ được đào tạo( Tiến sỹ, Thạc sỹ, Đại học SPKT, Cao đẳng SPKT, đại họcchuyên ngành được bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm) hoặc người có tay nghềcao hoặc nghệ nhân
Năng lực đội ngũ giáo viên :
Đối với đội ngũ giáo viên, năng lực được hiểu là hệ thống những tri thức,
kỹ năng mà giáo viên được trang bị để tiến hành họat động sư phạm có hiệu quả
Kỹ năng của người giáo viên là khả năng vận dụng những kiến thức thu đượcvào trong các họat động sư phạm và biến nó thành kỹ xảo Kỹ xảo là kỹ năng đạtđến mức thành thục
Hệ thống kỹ năng bao gồm nhóm kỹ năng nền tảng và nhóm kỹ năngchuyên biệt Nhóm kỹ năng nền tảng gồm các kỹ năng sau:
Kỹ năng nghiên cứu khoa học
Kỹ năng hoạt động xã hội
Trang 22Kỹ năng tự học, tự nghiên cứu.
Như vậy hệ thống các tri thức và kỹ năng thể hiện trình độ, năng lực sưphạm của giáo viên và phẩm chất tạo thành một thể hoàn chỉnh, giúp cho từnggiáo viên và đội ngũ giáo viên hoàn thành nhiệm vụ của mình, đáp ứng yêu cầungày càng cao của sự nghiệp GD-ĐT
1.3.3 Chuẩn cơ cấu đội ngũ
Cơ cấu, như Từ điển tiếng Việt xác định: “Là cách tổ chức các thành phầnnhằm thực hiện chức năng của chỉnh thể” [23; tr 752] Cơ cấu đội ngũ giáo viên
có thể hiểu đó là cấu trúc bên trong của đội ngũ, là một thể hoàn chỉnh, thốngnhất, thể hiện trên các lĩnh vực:
Cơ cấu trình độ:
Là sự xác định tỉ lệ học hàm, học vị, thứ hạng của đội ngũ giáo viên như:Giáo sư; phó Giáo sư; Tiến sỹ; phó Tiến sỹ; Giảng viên cao cấp; Giảng viênchính, giảng viên (giáo viên)
Cơ cấu chuyên môn:
Là xác định tỉ lệ giáo viên hợp lý giữa các tổ chuyên môn ( Khoa, bộ môn)với quy mô, nhiệm vụ từng chuyên ngành đào tạo, từng khoa của trường
Cơ cấu lứa tuổi:
Là sự cân đối giữa các thế hệ ( Già, trung, trẻ ) của đội ngũ để có thể pháthuy tính tích cực, năng động của tuối trẻ vừa khai thác được vốn hiểu biết, kinhnghiệm, độ chín chắn của tuổi già
Cơ cấu giới tính:
Là đảm bảo tỉ lệ giữa giáo viên nam và nữ để phù hợp từng ngành nghề đàotạo, từng công việc khác nhau
Như vậy ta có thể kết luận: Chất lượng đội ngũ giáo viên bao gồm 5 yếutố: số lượng, cơ cấu, phẩm chất, năng lực và trình độ Mỗi yếu tố đều có vị trítầm quan trọng khác nhau, giữa chúng có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau,
Trang 23hợp thành một hệ thống hoàn chỉnh giúp cho đội ngũ giáo viên tồn tại, phát triển
và có vai trò quyết định đến chất lượng đào tạo
1.4 Đặc thù của đội ngũ giáo viên trường Trung cấp nghề Nghi Sơn Thanh Hóa
Giáo viên trường Trung cấp nghề Nghi Sơn THanh Hóa cũng giống như giáovên của các cơ sở đào tạo nghề khác tính đặc thù riêng biệt Đội ngũ giáo viên củanhà trường bao gồm giáo viên dạy văn hóa và giáo viên dạy nghề được phân bổ ở cáckhoa, các bộ môn Trong xu thế hội nhập kinh tế đòi hỏi công tác đào tạo cần phảiđáp ứng tốt về trình độ tay nghề của người học, đáp ứng nhu cầu sử dụng lao độngcủa doanh nghiệpvì vậy, đội ngũ giáo viên của trường Trung cấp nghề Nghi Sơn vừaphải dạy tốt được lý thuyết và hướng dẫn được thực hành cho học sinh Đây là điềukiên quan trong trong việc áp dụng phương pháp dạy học mới (dạy học tích hợp) kếthợp giữa dạy lý thuyết và thực hành
1.5 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên.
Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên là làm cho chất lượng đội ngũ giáoviên ngày càng được hoàn thiện ở trình độ cao hơn ở tất cả các yếu tố cấu thànhnhư là: Nâng cao về số lượng, cơ cấu, phẩm chất, trình độ…
Chất lượng đội ngũ giáo viên có tác động đến chất lượng giáo dục đào tạo.
Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên thực chất là quá trình bồi dưỡng vàphát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng mục tiêu yêu cầu và nhiệm vụ đào tạo donhà trường đề ra cũng như mục tiêu và nhiệm vụ của các ngành liên quan phùhợp với xu thế phát triển xã hội
Những giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên chính là
đề cập đến các giải pháp cơ bản quan trọng nhằm làm cho chất lượng đội ngũgiáo viên phát triển đạt tới một chất lượng mới tốt hơn
Theo quan điểm của Tổ chức Lao động Quốc tế ILO, các tiêu chí đánh giáchất lượng đào tạo nghề của một cơ sở đào tạo theo tiêu chuẩn ILO - 500, trong
đó Chất lượng đào tạo nghề phụ thuộc vào nhiều yếu tố, nhiều điều kiện, trong
Trang 24đó chương trình đào tạo, đội ngũ giáo viên, xưởng và trang thiết bị dạy - học lànhững yếu tố quan trọng nhất Nhưng đội ngũ giáo viên đóng vai trò quyết địnhtrong việc đảm bảo chất lượng đào tạo Người thầy là người gợi mở, khuyếnkhích sự đam mê sáng tạo nghề nghiệp, là người luôn tích cực hỗ trợ cho ngườihọc trong quá trình hình thành nhân cách, tác phong công nghiệp Trong cácbuổi thực hành, thầy là người huấn luyện viên tận tụy, mẫu mực và bao dung.Vai trò của người giáo viên dạy nghề là: Trang bị kiến thức, hướng dẫn kỹ năng,tạo lập nhân cách cho người học nghề Người giáo viên nghề, trước hết phải yêunghề; phải có trình độ chuyên môn và tay nghề giỏi; có tài năng sư phạm, biếtngoại ngữ và sử dụng thành thạo các phương tiện hỗ trợ dạy học Điều mà đa sốgiáo viên dạy nghề chúng ta còn hạn chế là tay nghề, là kinh nghiệm thực tế sảnxuất, là ngoại ngữ Nơi nào khắc phục được tồn tại trên, nơi đó chất lượng đàotạo nghề sẽ có nhiều triển vọng.
Theo Phó Thủ tướng, Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo Nguyễn ThiệnNhân thì muốn nâng cao chất lượng giáo dục thì phải đột phá khâu giáo viên Thực tiễn cho thấy, muốn đánh giá chất lượng đào tạo nghề của một nhàtrường, trước hết phải đánh giá được chính xác năng lực, chất lượng của đội ngũgiáo viên dạy nghề của trường đó
Hiệu quả lao động của người thầy sống mãi trong nhân cách của ngườihọc, nên lao động sư phạm vừa mang tính tập thể rất sâu, vừa mang dấu ấn cánhân rất đậm Vì vậy, nó đòi hỏi một tinh thần trách nhiệm cao và sự am hiểunghề nghiệp nhất định Tính nghề nghiệp là một đòi hỏi, đồng thời cũng tạo rađiều kiện để cho người giáo viên tự rèn luyện mình Chính vì thế, việc xây dựngnâng cao năng lực đội ngũ nhà giáo là một yêu cầu tất yếu khách quan của xã hộinhư Mác nói: “ Bản thân nhà giáo dục cũng phải được giáo dục” Vì vậy, để làmtròn nhiệm vụ của Đảng, Nhà nước và nhân dân giao phó, một mặt đòi hỏi ngườithầy, nhất là người thầy trong lĩnh vực dạy nghề vừa phải rèn luyện nhân cách,
Trang 25vừa phải nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề để có đủ năng lựctham gia trực tiếp vào việc đào tạo nguồn nhân lực cho quốc gia
Chất lượng đội ngũ giáo viên có tác động trực tiếp đến nhiệm vụ nghiên cứu khoa học.
Ngày nay, với sự phát triển của khoa học công nghệ, sự bùng nổ vềthông tin, đặc biệt là sự phát triển mạnh mẽ của Internet và công nghệ truyềnthông đã có những ảnh hưởng lớn tới cuộc sống con người Bên cạnh đó, sự pháttriển của nền kinh tế đất nước, xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng ảnhhưởng mạnh mẽ đến dạy học nói chung, đến vai trò của người thầy nói riêng Trong dạy học xuất hiện nhiều hình thức giảng dạy mới như dạy học trêntruyền hình, dạy trực tuyến trên Internet với nhiều phương tiện dạy học hiệnđại, các phương pháp dạy học mới làm thay đổi đáng kể quá trình và cách thứctruyền đạt tri thức từ người thầy tới người học Vai trò của người thầy cũng cónhững thay đổi đáng kể Từ vị trí trung tâm, chủ động truyền thụ kiến thức, kinhnghiệm cho người học, vai trò của người thầy ngày nay đang dịch chuyển theohướng chỉ đạo, định hướng, tư vấn, hướng dẫn người học Người học trở thànhtrung tâm của quá trình dạy học, chủ động, sáng tạo tìm tòi, khám phá chiếm lĩnhkiến thức, kỹ năng nghề nghiệp Điều này không có nghĩa là vai trò của ngườithầy bị giảm xuống mà ngược lại càng được nâng cao hơn Người thầy phải giúpngười học nhận thức được những kiến thức đúng, bổ ích, đồng thời tư vấn chongười học cách thức tổ chức cũng như phương pháp học tập phù hợp để họ cóthể lĩnh hội và sử dụng đúng đắn, có hiệu quả những tri thức mà mình đã thunhận được
Như vậy, người thầy không những là người giỏi về chuyên môn mà cònphải là người có năng lực sư phạm, có hiểu biết sâu rộng và có khả năng cậpnhật được những thay đổi nhanh chóng về khoa học, công nghệ Ngoài ra, ngườithầy cũng phải là người có khả năng thích ứng với những thay đổi trong ngành
Trang 26nghề và xã hội Có như vậy thì người thầy mới có thể phát huy được hiệu quảnhất vai trò và ảnh hưởng của mình trong quá trình dạy học.
Trong xã hội ngày nay, người thầy không những chỉ đóng vai trò quantrọng trong định hướng, tư vấn hoạt động học, mà quan trọng hơn là hình thành
và phát triển nhân cách người học, qua dạy học giáo dục những phẩm chất tốtđẹp của người lao động cho người học
Những năm gần đây, được sự quan tâm đầu tư của Đảng và Nhà nước, hệthống trường dạy nghề đã có những bước phát triển vượt bậc Số lượng học sinhvào học trong các trường nghề ngày càng tăng, điều này hứa hẹn những tiềmnăng lớn trong sự phát triển của dạy nghề Tuy nhiên, việc giáo dục nhân cáchcho người học cũng là vấn đề đang được đặt ra đối với toàn ngành và hơn ai hết
sứ mệnh này lại đặt lên vai của các người thầy
Đa số học sinh trong các trường nghề đều ở lứa tuổi thanh thiếu niên Ởlứa tuổi này, người học chịu nhiều ảnh hưởng tới việc hình thành và phát triểnnhân cách, thông qua các quan hệ xã hội Người thầy cũng cần có sự kết hợpchặt chẽ với nhà trường, gia đình và các tổ chức xã hội giúp đỡ, định hướng chongười học các vấn đề liên quan đến nghề nghiệp và cuộc sống Điều này khôngnhững phải tạo dựng cho người học thái độ và những phẩm chất nghề nghiệp cầnthiết mà còn giúp đỡ để người học có lối sống lành mạnh trong xã hội Một họcsinh giỏi, một công dân tốt, sẽ trở thành một người có ích cho tương lai Khuyếncáo về phát triển giáo dục của UNESCO cũng chỉ rõ: “ Thầy giáo phải được đàotạo để trở thành những nhà giáo dục nhiều hơn là những chuyên gia đào tạo kiếnthức” Đối với đa phần người học, người thầy luôn được coi là một tấm gươngsáng để người học noi theo Do vậy, đòi hỏi người thầy phải luôn luôn phấn đấu,rèn luyện để xứng đáng với niềm tin của người học
Với quan điểm, muốn có trò giỏi phải có thầy giỏi nên yêu cầu về nâng caochất lượng của đội ngũ giáo viên phải là một trong những mục tiêu hàng đầu củanhà trường Để nâng cao chất lượng đào tạo nghề thì trước hết phải nâng cao năng
Trang 27lực, chất lượng của đội ngũ giáo viên Nhà nước cần có chính sách lớn trong việcđào tạo kỹ năng nghề cho tất cả giáo viên nghề đạt đến trình độ quốc tế, coi đây làvấn đề then chốt quyết định sự sống còn của chất lượng đào tạo, là sự thành bạitrong phát triển công nghệ và cạnh tranh quốc tế trên thị trường lao động.
Chất lượng đội ngũ giáo viên có tác động trực tiếp đến khả năng phát triển của nhà trường
Phát triển mạng lưới các trường dạy nghề đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồnnhân lưc theo chiến lược phát triển đến năm 2020 đòi hỏi các cơ sở dạy nghề cầnphải có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đảmbảo yêu cầu về cơ cấu, số lương, chất lượng, phẩm chất, năng lực sư phạm và kỹnăng nghề nghiệp Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên là khâu then chốt vàquan trọng trong việc mở rộng quy mô đào tạo, liên danh, liên kết, hợp tác đàotạo trong nước và quốc tế là yếu tố quan trong phát triển nâng cấp nhà trường.Đây là điều kiện quan trọng để đội ngũ CBQL các nhà trường cần có chính sách,
kế hoạch, phương pháp từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
Có thể nói sự phát triển của xã hội từ quá khứ, hiện tại và tương lai dẫntới sự thay đổi lớn về vai trò, vị trí của người thầy Tuy nhiên, trong bất cứ xãhội nào, tại bất kỳ thời điểm nào người thầy nói chung, người thầy trong lĩnh vựcdạy nghề nói riêng vẫn luôn giữ một vai trò quan trọng trong phát triển nguồnnhân lực cho quốc gia Dạy học nói chung, dạy nghề nói riêng là nghề xứng đángvới niềm vinh dự vì tính chất cao quý, cần thiết của nghề đó đối với mỗi cá nhâncũng như đối với toàn xã hội và câu nói của người xưa vẫn luôn luôn đúng: “Không thầy đố mày làm nên”
1.6 Các nội dung quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
- Quản lý GV là nội dung cơ bản của quản lý nguồn nhân lực trongGD&ĐT nói chung và nhà trường nói riêng vì đội ngũ GV là lực lượng nòng cốttham gia thực hiện các mục tiêu trong GD&ĐT
- Quản lý ĐNGV cần thực hiện đầy đủ các nội dung của QL nguồn nhân
Trang 28lực đó là lập kế hoạch, tổ chức, triển khai, kiểm tra đánh giá trên các nội dung:phát triển đội ngũ( tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, chế độ chính sách ) và
sử dụng đội ngũ ( QL chuyên môn, kiểm tra, đánh giá, cơ sở vật chất ĐNGV
là nguyên khí của nhà trường, là đội ngũ tri thức, có đạo đức, nhân cách và trình
độ học vấn cao Vì vậy, trong quản lý cần nhận thức và lưu ý:
- Quản lý ĐNGV trước hết cần tạo điều kiện cho từng GV phát huy tínhchủ động, sáng tạo, phát huy được tiềm năng để có thể cống hiến hết sức lực vàtrí tuệ của mình cho việc thực hiện mục tiêu giáo dục;
- Quản lý ĐNGV là hướng dẫn GV vào phục vụ lợi ích của nhà trường,cộng đồng xã hội Đồng thời phải đảm bảo lợi ích cả về mặt vật chất lẫn tinhthần cho GV;
- Quản lý ĐNGV là hướng GV vào mục tiêu trước mắt và mục tiêu lâudài của nhà trường;
- Quản lý ĐNGV là phải thực hiện đúng Luật GD, luật pháp của nhà nước
và các văn bản pháp quy của các Bộ, ngành và của nhà trường
Để thực hiện tốt các nội dung trên đòi hỏi các nhà quản lý cần phải thựchiện tốt nững nội dung cơ bản sau;
- Quản lý công tác giáo dục chính trị, tư tưởng nâng cao phẩm chất chínhtrị cho đội ngũ giáo viên;
Thường xuyên giáo dục nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống,các chủ trưởng của Đảng và nhà nước, của ngành cho đội ngũ giáo viên nhàtrường Tổ chức công tác tuyên truyền đa dạng, phong phú dưới nhiều hình thứclồng ghép như: VHVN; TDTT và trong các tổ chức Chính trị - Xã hội của nhàtrường cho đội ngũ giáo viên giúp họ có nhận thức đúng đắn về đường lối lãnhđạo của Đảng, chính sách của nhà nước trong điều kiện phát triển kinh tế - xã hộihiện nay
- Quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực cho độingũ giáo viên
Trang 29Đây là nhiệm vụ hết sức quan trong góp phần nâng cao chất lượng đào tạocủa các nhà trường, đòi hỏi các nhà quản lý cần xây dựng được các chính sách,
kế hoạch đào tạo, nội dung, chương trình, giáo trình, tiến độ, phân cấp quản lýđối với các đơn vị chức năng trong nhà trường (phòng, khoa, tổ bộ môn ) Xâydựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lựccông tác và kỹ năng giảng dạy cho đội ngũ giáo viên Phát triển ĐNGV mạnh vềchất lượng, lớn về số lượng
- Quản lý, kiểm tra, đánh giá hoạt động giảng dạy của giáo viên
Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giảng dạy của giáoviên để chỉ ra được những mặt mạnh, mặt yếu trong công tác giảng dạy Từ đó
có biện pháp đánh giá đúng năng lực của đội ngũ giáo viên và xây dựng phươngpháp bồi dưỡng phù hợp với điều kiện phát triển của nhà trường
- Quản lý công việc phát triển cơ cấu, đội ngũ giáo viên( Quy hoạch, quy
mô, ngành nghề, trình độ) Tạo sự cân bằng về số lượng ở các khoa, tổ bộ mônphù hợp với các ngành nghề đào tạo, tính hợp lý về cơ cấu đội ngũ (trình độchuyên môn, kỹ năng thực hành, giới tính, lứa tuổi ) phù hợp với quy mô pháttriển của nhà trường
- Quản lý các điều kiện đảm bảo cho quá trình làm việc của giáo viên.Tạo điều kiện tốt nhất về vật chất, tinh thần, quyền lợi để đội ngũ giáoviên yên tâm công tác Xây dựng môi trường làm việc văn minh, công bằng gópphần nâng cao tinh thần đoàn kết, tương thân, tương ái giúp đỡ lẫn nhau hoànthành nhiệm vụ đề ra
Cơ sở vật chất (trường, xưởng, ) là một trong những yếu tố cơ bản đảmbảo chất lượng đào tạo nghề Nếu thiếu cơ sở vật chất thì không thể tiến hànhđào tạo nghề có chất lượng
Trang thiết bị đào tạo nghề (thiết bị dùng chung và thiết bị chuyên môn) làtất cả các chủng loại thiết bị, trang bị, mô hình học cụ, đồ dùng, phương tiện dạyhọc dùng cho dạy lý thuyết và thực hành tại cơ sở đào tạo nghề Việc quản lý
Trang 30trang thiết bị, cơ sở vật chất tốt, có kế hoạch sẽ giúp cho quá trình giảng dạy đạtkết quả cao Bên cạnh đó, việc đảm bảo về đời sống vật chất và tinh thần gópphần hết sức quan trong trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên.
- Quản lý công tác đánh giá xếp loại, thi đua khen thưởng kỷ luật
Đánh giá, xếp loại chuyên môn nghiệp vụ đội ngũ giáo viên là nhiệm vụcủa các cấp quản lý giáo dục nhằm quản lý, động viên và tạo điều kiện để giáoviên phấn đấu, thực hiện tốt nhiệm vụ giảng dạy Bên cạch đó cần phải xử lý kịpthời những sai phạm của giáo viên để kịp thời uốn nắn giúp đỡ
Tóm lại, quản lý ĐNGV là tổ hợp các tác động có chủ định của chủ thể
QL lên ĐNGV cùng môi trường hoạt động nghề nghiệp của họ nhằm tạo ranhững thay đổi về số lượng, cơ cấu, chất lượng, hoạt động nghề nghiệp củaĐNGV và các điều kiện đảm bảo nhằm thực hiện mục tiêu GDĐT của nhàtrường tại thời điểm nhất định Quản lý phát triển ĐNGV là quản lý hướng tớitương lai nhằm phát triển ĐNGV về số lượng, chất lượng, cơ cấu đáp ứng mụctiêu và nhu cầu phát triền của nhà trường thông qua việc xây dựng quy hoạch, tổchức lãnh đạo thực hiện và kiểm tra các nội dung về tuyển dụng, chế độ chínhsách, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và tạo môi trường sư phạm
Kết luận Chương 1
Nội dung của Chương 1 tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận về nâng caochất lượng đội ngũ giáo viên Các yêu cầu chuẩn về chất lượng đội ngũ giáoviên, vai trò, ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Qua phầnnghiên cứu nội dung của chương 1 đã rút ra được một số vấn đề cơ bản sau:
Trang 311 Đã đưa ra được một bức tranh tổng thể về vấn đề nghiên cứu, thông qua
đó xác định được nội dung nghiên cứu
2 Đã xác định được chức năng, nhiệm vụ và các yêu cầu chuẩn đối với độingũ giáo viên
3 Muốn nâng cao được chất lượng quản lý đội ngũ giáo viên thì cần phảilàm tốt một số nội dung sau:
- Quản lý công tác giáo dục chính trị, tư tưởng nâng cao phẩm chất chínhtrị cho đội ngũ giáo viên
- Quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực cho độingũ giáo viên
- Quản lý, kiểm tra, đánh giá hoạt động giảng dạy của giáo viên
- Quản lý công việc phát triển cơ cấu, đội ngũ giáo viên( Quy hoạch, quy
mô, ngành nghề, trình độ)
- Quản lý các điều kiện đảm bảo cho quá trình làm việc của giáo viên
- Quản lý công tác đánh giá xếp loại, thi đua khen thưởng kỷ luật, làm cơ
sở xác định những luận cứ khoa học và thực tiễn cho việc phân tích, đánh giáthực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên của Trường Trung cấp nghề Nghi SơnThanh Hoá ở Chương 2
Trang 32Thanh Hoá là một tỉnh đất rộng, người đông với 27 huyện thị, 636 xãphường; diện tích đất tự nhiên là 11.108 Km2; Theo kết quả điều tra dân số năm
2009, Thanh Hoá có 3.702.239 người, đứng thứ ba Việt Nam, chỉ sau Thành phố
Hồ Chí Minh và Hà Nội có 7 dân tộc cùng sinh sống trong đó 58,8% đang độtuổi lao động; Phía bắc giáp Ninh Bình – Hoà Bình – Sơn La, phía nam giápNghệ An, phía tây giáp Lào và phía đông giáp vịnh Bắc Bộ với hơn 102 kmđường biển Thanh Hoá có 5 khu công nghiệp lớn: Khu công nghiệp Bỉm Sơn,Nghi Sơn, Mía đường Lam Sơn, Mía đường Đài Loan, và khu công nghiệp LễMôn Thanh Hoá có 92 km đường đường sắt và quốc lộ nối liền bắc nam, có1.600 km đường sông, 8.000 km đường bộ, 3 cảng lớn và 1 sân bay
Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế đến hết năm 2010 ( Số liệu báo cáo chính trị Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XVII ):
- Tốc độ tăng trưởng GDP là 11,3%
- GDP bình quân đầu người năm 2010 là 810 USD
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo là 40%
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,08 %
- Tỷ lệ người lao động có trình độ cao đẳng đại học trở lên là 1,4 %
2.1.2 Tình hình Giáo dục - Đào tạo
Thanh Hoá là tỉnh có hệ thống Giáo dục - Đào tạo hoàn chỉnh và đồng bộ
từ trường Mầm non đến trường Đại học Trong nhiều năm qua, sự nghiệp GDĐTphát triển cả về quy mô, cả về chất lượng và hiệu quả; Thanh Hoá là một trong
10 tỉnh dẫn đầu trong cả nước về GDĐT
Đến ngày 17.06.2008, toàn tỉnh đã có 52.011 cán bộ giáo viên, tỷ lệ đạtchuẩn và trên chuẩn là 98,61%
Toàn tỉnh hiện có 1496 trường học từ Tiểu học đến THPT và GDTX,trong đó có 351 trường tiểu học, 67 trường THCS và 07 trường THPT được côngnhận đạt chuẩn Quốc gia
V quy mô Giáo d c ề quy mô Giáo dục đến hết năm học 2009 - 2010: ục đến hết năm học 2009 - 2010: đến hết năm học 2009 - 2010:n h t n m h c 2009 - 2010:ến hết năm học 2009 - 2010: ăm học 2009 - 2010: ọc 2009 - 2010:
Trang 33Tiểu học THCS THPT GDTX
Bảng 1.2: Quy mô Giáo dục hiện nay ( số liệu của sở GD-ĐT)
Về Đào tạo, Thanh Hoá hiện nay có:
- 02 trường Đại học, 4 trường Cao đẳng, 4 trường Trung cấp chuyênnghiệp
- 01 Trung tâm Giáo dục thường xuyên cấp tỉnh
- Hệ thống cơ sở dạy nghề bao gồm 55 cơ sở dạy nghề công lập và 40 cơ
sở dạy nghề ngoài công lập ( số liệu của sở LĐTBXH Thanh Hóa ):
- 03 Trường Cao đẳng nghề
- 11 Trường Trung cấp nghề công lập
- 03 Trường Trung cấp nghề Tư thục
- 22 Trung tâm dạy nghề
- 10 Trung tâm GDTX - DN cấp huyện
- 03 Trung tâm dịch vụ việc làm
- 29 cơ sở dạy nghề trong doanh nghiệp và cơ sở sản xuất
- 14 Cơ sở Đào tạo khác có hoạt động dạy nghềChất lượng đào tạo nghề từng bước được nâng lên, số học sinh tốt nghiệpđều đạt trên 95% so với đầu vào Số học sinh tốt nghiệp xếp loại như sau: Giỏichiếm 8,7%, Khá 28%, Trung bình 36%, yếu 3,3% Số học sinh xếp loại đạođức: Tốt 47%, Trung bình 11,5% và yếu 1,5%
Qua khảo sát ở các trường nghề, trung tâm dạy nghề thì số người học nghềxong tìm được việc làm ổn định chiếm 80%, trong đó có một số nghề chiếm tỷ lệcao như : Cơ khí, mộc mỹ nghệ, Điện công nghiệp, nề, trang trí nội thất 90%,các nghề chế biến thực phẩm, lái máy công trình 85%
Theo điều tra thực tế ở một số doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tếthì số học sinh nghề được chủ lao động đánh giá về kỹ năng nghề đạt khá giỏi
Trang 3430,4%, trung bình 58,7%; về ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp: Tốt, khá51%, Trung bình 34%
Thanh Hóa hiện có 1.387 cán bộ, nhân viên và giáo viên dạy nghề, trong
đó giáo viên dạy nghề 1053 người, giáo viên có trình độ Thạc sĩ 38, Đại học 654,Cao đẳng 246; số giáo viên đạt chuẩn chiếm 89,1%
- Tốc độ tăng GDP bình quân đạt 17% - 18% trở lên GDP đầu người đạt
2100 USD
- Cơ cấu các ngành kinh tế trong GDP đến năm 2015: Nông-Lâm-Ngưnghiệp chiếm 14,4% Công nghiệp - Xây dựng chiếm 49,7% Các ngành dịch vụchiếm 35,9%
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến 2015 đạt 55% trở lên ( Đại học - Caođẳng: 12%, Trung cấp 8%, đào tạo nghề 35%)
- Tỷ lệ dân số đô thị đến năm 2015 chiếm 25%
Kế hoạch đào tạo nghề đến năm 2015: tỷ lệ lao động qua đào tạo là 55%,trong đó đào tạo nghề là 35%; chỉ tiêu đào tạo nghề cho 66.700 người, trong đó:
- Cao đẳng nghề: 2.500 người
- Trung cấp nghề: 12.500 người
- Sơ cấp nghề: 36.000 người
Trang 35- Dạy nghề thường xuyên dưới 3 tháng 15.700 người.
- Bồi dưỡng, tập huấn nâng cao tay nghề khoảng 270.000 lượt người.Mạng lưới trường, lớp, cơ sở đào tạo nhân lực phát triển ở hầu hết các địabàn, bao gồm cả công lập và ngoài công lập tương đối đa dạng về cơ cấu, loạihình, trình độ và hình thức đào tạo Quy mô đào tạo tăng, cơ sở vật chất và độingũ giáo viên từng bước được tăng cường Do vậy đã đáp ứng được về nguồnnhân lực qua đào tạo, góp phần vào việc tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hộicủa tỉnh trong thời gian qua
Trong giai đoạn từ 2010 - 2015 tạo việc làm cho trên 300.000 người giảm
tỷ lệ người thất nghiệp ở thành thị dưới 4,5%, nâng tỷ lệ sử dụng thời gian laođộng ở nông thôn lên trên 85% vào năm 2015 với cơ cấu lao động: Nông - Lâm
- Ngư 14,4%, Công nghiệp - Xây dựng 49,7% và Dịch vụ 35,9%
Chỉ tiêu đào tạo nghề giai đoạn 2010 - 2015 là 245.000 người:
CĐN: 15.000, bình quân mỗi năm 3.000
TCN: 45.000, bình quân mỗi năm 9.000
SCN: 185.000, bình quân mỗi năm 37.000
2.2 Trung cấp nghề Nghi Sơn Thanh Hóa
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
Trường Trung cấp nghề Nghi Sơn Thanh Hoá nằm trong khu kinh tế NghiSơn thuộc địa bàn huyện Tĩnh Gia phía Đông Nam của tỉnh Thanh Hoá PhíaBắc giáp huyện Quảng Xương, phía Nam giáp huyện Quỳnh Lưu – tỉnh Nghệ
An, phía Tây giáp huyện Như Thanh và Nông Cống, phía Đông giáp biển Đông.Với tổng diện tích 430.32 Km2 trong đó diên tích đồi núi là 193.58 Km2 đất nôngnghiệp là 124.65 Km2 Dân số là 259.650 người, trong đó có 127.625 ngườitrong độ tuổi lao động Số người có việc làm 105.125 người, lao động nôngnghiệp chiếm 65%, công nghiệp, thủ công nghiệp 17%, thương mại dịch vụ13%, các ngành khác 10%
Trang 36Ngày 15 tháng 05 năm 2006 Thủ tưởng Chính phủ ra Quyết định số 102/QĐ TTg về việc thành lập và ban hành quy chế hoạt động của khu kinh tế Nghi Sơn,đây thật sự là thời cơ và vận hội rất thuận lợi, tạo đà giúp Thanh Hoá có bướcphát triển mới, nhanh, mạnh, vững chức trên con đường Công nghiệp hoá, hiệnđại hoá
-Trường Trung cấp nghề Nghi Sơn Thanh Hoá được thành lập theo quyếtđịnh số 3576/QĐUBND ngày 08 tháng 10 năm 2008 của Chủ tich UBND tỉnhThanh Hoá trên cơ sở tách từ Trung tâm GDTX – DN Tĩnh Gia với mục đíchđào tạo nguồn nhân lực có trình độ kỹ thuật cao đáp ứng nhu cầu công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nước trong điều kiện khu Kinh tế Nghi Sơn mới được thànhlập và phát triển là khu Kinh tế Công Nghiệp trọng điểm của Quốc Gia thu hútrất nhiều lao động có trình độ tay nghề cao được qua đào tạo bài bản Tuy mớithành lập, ban đầu chỉ có 14 CBGV nhưng đến nay, trường Trung cấp nghề NghiSơn có tổng số cán bộ, giáo viên, công nhân viên là 53 người Trong đó: giáoviên có 41 người, chiếm 77,35%.Trình độ đào tạo: Thạc sỹ 1 người chiếm2,75%, đại học: 32 người, chiếm 78,04 % còn lại là trình độ cao đẳng và trungcấp Độ tuổi trung bình của cán bộ công nhân viên là 28 tuổi
2.2.2 Bộ máy tổ chức của nhà trường
- Ban Giám hiệu
- Phòng tổ chức – Hành chính
- Phòng Đào tạo
- Phòng Kế hoạch – Tài vụ
- Khoa Cơ bản – Văn Hoá
- Khoa Công Cơ khí
- Khoa Tin – Kế toán
- Khoa Điện Công Nghiệp
- Trung tâm tư vấn tuyển sinh và việc làm
PhòngKếHoạchTàivụ
Khoa Cơkhí
Khoa ĐiệnCông Nghêp
Khoa Tin hoc
Kế toán
KhoaCơbảnV¨n Hãa
Trung tâm tư vấn tuyển sinh việc làm
Trang 37Sơ đồ 2.1: Hệ thống tổ chức của nhà trường
Nhiệm vụ của nhà trường là:
- Đào tạo TCN, SCN theo chỉ tiêu của Uỷ ban Nhân dân tỉnh giao
- Bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động theo yêu cầucủa cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ
- Nghiên cứu, ứng dụng kỹ thuật công nghệ, nâng cao chất lượng, hiệu quả đàotạo; tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật
- Liên kết đào tạo với các trường CĐ, ĐH theo quy định của pháp luật
2.2.3 Qui mô, ngành nghề đào tạo
2.2.3.1 Quy mô đào tạo:
Sau khi thành lập trường từ năm học 2009 - 2010 trường Trung cấp nghềNghi Sơn Thanh Hóa có quy mô tuyển sinh đào tạo Trung cấp nghề, Sơ cấp nghềtheo quyết định 651 /QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chủ tịchUBND tỉnh Thanh Hoá
Trang 38TT NGHỀ ĐÀO TẠO THỜI GIAN
SỐLƯỢNG
Bảng 2 2 Quy mô tuyển sinh Trung cấp nghề năm 2010
Quy mô tuyển sinh liên kết đào tạo CĐ, ĐH: ( theo quyết định số
1644/UBND-VX ngày 21 tháng 4 năm 2008 của Chủ tịch UBND tỉnh
TT NGHỀ ĐÀO TẠO BẬC HỌC THỜI
GIAN
SỐ LƯỢN G
ĐỐI TƯỢNG
TRƯỜNG LIÊN KẾT
1 Chăn nuôi Thú Y Cao đẳng 3 năm 56 PTTH ĐHBK Hồng Đức
2 Kinh tế Kế Hoạch Đại Học 4 năm 80 PTTH ĐH Kinh tế Quốc
Dân
6 Công nghệ Vỏ tầu Cao đẳng 3 năm 60 THPT Cao Đẳng CN
Trang 39- Đào tạo Trung cấp nghề và sơ cấp nghề:
+ Điện Công nghiệp
+ Điện dân dụng
+ Cơ khí, Hàn
+ Công nghệ Thông tin
+ Kế toán doanh nghiệp
+ Hàn Công Nghệ cao 3G, 6G
- Liên kết đào tạo:
+ Đại học kinh tế kế hoạch, Kế toán
+ Cao đẳng Nghề Công Nghiệp Điện
+ Cao đẳng nghề Công Nghiệp Hàn
+ Cao đẳng kỹ thuật Vỏ tầu biển
+ Cao đẳng Chăn nuôi Thú Y
+ Trung cấp Kế toán
Trang 40- Các đơn vị liên kết:
+ Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân
+ Trường Đại học Thành Tây
+ Trường Đại học SPKT Vinh
+ Trường Đại học Hồng Đức
+ Trường Cao đẳng Công Nghiệp Nam Định
+Trường Cao đẳng Nghề Công Nghiệp Thanh Hoá
+Trường Cao đẳng Công Nghệ – Kinh tế Hà Nội
- Các hình thức đào tạo:
+ Đào tạo mới từ học sinh THCS, THPT tương đương
+ Liên thông từ Trung cấp nghề lên Cao đẳng nghề(liên kết đào tạo)
+ Liên thông từ Trung cấp hoặc Cao đẳng lên Đại học(liên kết đào tạo)
2.2.4 Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học
2.2.4.1 Cơ sở vật chất
- Diện tích mặt bằng: 2,3ha
- Phòng học: 12 phòng cấp A4 với tổng diện tích là 600m2
- Xưởng thực hành 7 xưởng Hàn và Điện, 2 phòng thực hành Tin với tổng diệntích là 500m2
- Nhà làm việc: Tổng diện tích là 300 m2
2.2.4.2 Trang thiết bị dạy học
Trên cơ sở trang thiết bị được đào tạo được chuyển từ bộ phận dạy nghề,hằng năm nhà trường cũng dành kinh phí 200 - 300 triệu đồng để mua sắm, bổsung, nâng cấp các thiết bị, linh kiện phục vụ cho công tác dạy nghề Năm 2010nhà trường được hỗ trợ 3 tỷ đồng trong dự án Tăng cường Năng lực Dạy nghềtrong chương trình Mục tiêu Quốc gia về Giáo dục - Đào tạo với 2 ngành quantrọng là Cơ Khí và Điện công nghiệp Đến nay, nhà trường đã có 02 phòng máytính, 06 phòng thực hành nghề Điện , 04 xưởng thực hành nghề C khí - H n ơ khí - Hàn àn