1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung cấp nghề thương mại du lịch thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

114 619 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung cấp nghề thương mại du lịch thanh hóa
Tác giả Trịnh Thị Nga
Người hướng dẫn TS. Mai Công Khanh
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2012
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 735,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau những năm thựchiện chiến lược phát triển giáo dục, sự nghiệp GD&ĐT đã đạt được nhữngthành tựu quan trọng; giáo dục nghề đã có những bước phát triển rõ về quy mô, về loại hình trường,

Trang 1

TRỊNH THỊ NGA

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO

CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG

TRUNG CẤP NGHỀ THƯƠNG MẠI DU LỊCH THANH HOÁ

Chuyên ngành : Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.05

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS Mai Công Khanh

NGHỆ AN, 2012

Trang 2

trường, phòng khoa sau đại học Trường đại học Vinh đã tạo điều kiện thuậnlợi cho chúng tôi được học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ đáp ứng nhu cầungày càng cao của nhiệm vụ mới.

Xin chân thành cảm ơn các nhà giáo, các nhà khoa học đã nhiệt tìnhgiảng dạy, giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu vừa qua

Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Mai Công Khanh người đã tận

tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệpThạc Sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục

Tôi xin cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, Ban giám hiệu và các bạn đồngnghiệp trường Trung cấp nghề Thương Mại Du Lịch Thanh Hóa đã nhiệt tìnhgiúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đểhoàn thành luận văn này

Mặc dù bản thân đã hết sức cố gắng, nhưng chắc chắn luận văn khôngthể tránh khỏi những thiếu sót, Tôi rất mong nhận được các góp ý quý báu vànhững ý kiến phê bình của các nhà khoa học, các thầy cô giáo và các bạn đồngnghiệp

Xin chân thành cảm ơn!

Vinh, tháng 08 năm 2012

Tác giả luận văn

Trịnh Thị Nga

Trang 4

4 Phạm vi nghiên cứu 3

8 Phương pháp nghiên cứu 4

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ

6

1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến quản lý nâng cao

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục và đào tạo, quản lý nhà trường 91.2.2 Giáo viên trường trung cấp nghề 141.2.3 Đội ngũ giáo viên trường trung cấp nghề 161.2.4 Chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung cấp nghề 17

1.3.Vai trò của đội ngũ giáo viên đối với việc nâng cao chất

1.3.1 Vai trò của đội ngũ giáo viên Trường trung cấp nghề 191.3.2 Đặc điểm lao động sư phạm của giáo viên trường trung cấp nghề 201.3.3 Phẩm chất, năng lực của đội ngũ giáo viên trường trung cấp nghề 221.3.4 Cơ sở pháp lý của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ giáo viên

Trang 5

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI

NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ THƯƠNG

2.1 Khái quát về trường trung cấp nghề Thương Mại-Du Lịch

2.1.1 Quá trình xây dựng và phát triển trường 362.1.2 Chức năng nhiệm vụ của trường 362.1.3 Cơ cấu tổ chức nhà trường 382.1.4 Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo nghề 412.1.5 Kết quả đào tạo từ năm 2010-2012 42

2.2 Thực trạng đội ngũ giáo viên trường trung cấp nghề

2.2.1 Về số lượng đội ngũ giáo viên 432.2.2 Về độ tuổi và giới tính 442.2.3 Năng lực chuyên môn kỹ thuật 452.3 Thực trạng quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên

trường trung cấp nghề Thương Mại - Du lịch Thanh Hóa 472.3.1 Phẩm chất đạo đức, chính trị 482.3.2.Công tác tuyển chọn bồi dưỡng sử dụng đội ngũ giáo viên 482.3.3 Công tác kiểm tra - đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên 582.3.4 Công tác thi đua khen thưởng 592.3.5 Thực hiện chế độ, chính sách, nâng cao chất lượng cuộc sống

2.4 Đánh giá chung về thực trạng quản lý nâng cao chất lượng

2.4.2 Những mặt hạn chế 632.4.3 Nguyên nhân của thực trạng 66

Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG

Trang 6

3.2 Nguyên tắc đề xuất các giải pháp 70 3.3 Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo

viên trường trung cấp nghề Thương Mại Du lịch Thanh Hóa 71 3.3.1 Giải pháp 1: Đổi mới nhận thức của cấp uỷ đảng, chính

quyền trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường

trung cấp nghề Thương Mai Du lịch Thanh Hoá 71

3.3.2 Giải pháp 2: Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên

gắn với chiến lược phát triển trường trung cấp nghề Thương Mai

Du lịch Thanh Hoá

73

3.3.3 Giải pháp 3: Đối mới công tác tuyển chọn bồi dưỡng xây

dựng đội ngũ giáo viên trường trung cấp nghề Thương Mai Du lịch

3.3.4 Giải pháp 4: Xây dựng cơ chế chính sách, tạo động lực nâng

cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung cấp nghề Thương

3.3.5 Giải pháp 5: Đổi mới kiểm tra - đánh giá năng lực đội ngũ

giáo viên trường trung cấp nghề Thương Mai Du lịch Thanh Hoá 83

3.3.6 Giải pháp 6: Đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học đảm bảo

các điều kiện cho giáo viên thực hiện nhiệm vụ đào tạo nghề và

3.4 Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất 89

Trang 8

BDGV Bồi dưỡng giáo viên

CNH-HĐH Công nghiệp hóa-Hiện đại hóaĐNGV Đội ngũ giáo viên

GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

GVDN Giáo viên dạy nghề

Trang 9

Sơ đồ 2: Mô hình tổ chức bộ máy của trường trung cấp nghề

Thương mại Du lịch Thanh Hoá

40

Bảng số 2.1: Thống kê các công trình hiện có 41Bảng số 2.2: Số lượng học sinh đào tạo 43Bảng số 2.3: Cơ cấu độ tuổi của giáo viên 44Bảng số 2.4: Thống kê trình độ giáo viên 45Bảng số 2.5: Thống kê trình độ nghiệp vụ sư phạm 46Bảng số 2.6: Thống kê trình độ ngoại ngữ 47Bảng số 2.7: Thống kê trình độ Tin học 47Bảng số 2.8: Kết quả điều tra thực trạng công tác tuyển dụng giáo viên 49Bảng số 2.9: Ý kiến đánh giá về các phương pháp tuyển chọn đội

ngũ giáo viên và cán bộ quản lý của Hiệu trưởng

Bảng số 2.12: Tổng hợp sự tính khả thi kết quả xin ý kiến cán bộ,

giáo viên trường trung cấp nghề Thương Mại Du LịchThanh Hóa

90

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, để hội nhập với các nền kinh tếphát triển, đòi hỏi các nước phải quan tâm đến sự nghiệp Giáo dục Vì giáodục tác động mạnh tới tiến trình phát triển của mỗi quốc gia Chiến lược pháttriển Giáo dục 2011-2020 đã khẳng định "Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáodục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa vàhội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũgiáo viên và cán bộ quản lý Giáo dục là khâu then chốt " và " Giáo dục vàĐào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡngnhân tài, góp phần quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa vàcon người Việt Nam" [6,tr.2]

Muốn phát triển nền giáo dục vững mạnh, trong đó xây dựng đội ngũnhà giáo có phẩm chất chính trị vững vàng, có chuyên môn tinh thông lànhiệm vụ quan trọng của quản lý Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo vàcán bộ quản lý Giáo dục (QLGD) đủ về số lượng, chuẩn về chất lượng, đồng

bộ về cơ cấu, đặc biệt là lương tâm, đạo đức nghề nghiệp, đáp ứng nhu cầungày càng cao của công cuộc CNH - HĐH đất nước Sau những năm thựchiện chiến lược phát triển giáo dục, sự nghiệp GD&ĐT đã đạt được nhữngthành tựu quan trọng; giáo dục nghề đã có những bước phát triển rõ về quy

mô, về loại hình trường, về hình thức đào tạo; chất lượng ĐNGV được nângcao, nguồn lực xã hội được huy động nhiều hơn và đạt được những kết quảnhất định, góp phần tạo nên sự tăng trưởng kinh tế, ổn định xã hội, bảo đảm

an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế.Tuy nhiên, giáo dục trung cấp cònbộc lộ nhiều hạn chế: Chất lượng đào tạo nhìn chung thấp, chưa đáp ứng yêucầu phát triển KT-XH của đất nước Cơ chế quản lý của Nhà nước đối với hệ

Trang 11

thống giáo dục và quản lý các trường trung cấp còn nhiều bất cập, chưa tạođộng lực đủ mạnh để phát huy quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đội ngũnhà giáo trong thực hiện đổi mới giáo dục Có nhiều nguyên nhân dẫn tới tìnhtrạng trên, nhưng nguyên nhân căn bản là sự yếu kém về chất lượng đội ngũnhà giáo, đội ngũ cán bộ quản lý ở các nhà trường.

Việc nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý là việcđược quan tâm trong chiến lược phát triển giáo dục nghề hiện nay Được sựquan tâm chỉ đạo sát sao của Ban thường vụ tỉnh ủy, UBND tỉnh Thanh Hóa,

sự ủng hộ và giúp đỡ của các cấp, các ngành, Trường trung cấp nghề ThươngMại Du Lịch Thanh Hóa đã có nhiều cố gắng trong quá trình xây dựng và pháttriển Tuy nhiên để đáp ứng yêu cầu đổi mới Giáo dục thì còn bộc lộ nhiềuhạn chế, đặc biệt là chất lượng đội ngũ giáo viên (ĐNGV), đội ngũ cán bộquản lý

Xuất phát từ lý do trên tôi chọn đề tài: “Một số giải pháp quản lý nâng

cao chất lượng đội ngũ giáo viên Trường trung cấp nghề Thương Mại Du Lịch Thanh Hóa” để nghiên cứu.

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở lý luận và thực trạng, đề xuất một số giải pháp quản lý nângcao chất lượng ĐNGV Trường trung cấp nghề Thương Mại Du Lịch ThanhHóa

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý nâng cao chất lượng ĐNGV Trường trung cấp nghềThương Mại Du Lịch

Trang 12

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng ĐNGV Trường trung cấp nghềThương Mại Du Lịch Thanh Hóa

4 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng ĐNGV Trường trung cấp nghềThương Mại Du Lịch Thanh Hóa

5 Giả thuyết khoa học

Nếu đề ra và áp dụng được một số giải pháp quản lý phù hợp thì sẽ gópphần nâng cao chất lượng ĐNGV Trường trung cấp nghề Thương Mại DuLịch Thanh Hóa, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xác định cơ sở lý luận về quản lý nâng cao chất lượng ĐNGV trườngtrung cấp nghề Thương Mại Du Lịch

- Nghiên cứu thực trạng ĐNGV; thực trạng công tác quản lý nâng caochất lượng ĐNGV Trường trung cấp nghề Thương Mại Du Lịch Thanh Hóa

- Đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng ĐNGV Trườngtrung cấp nghề Thương Mại Du Lịch Thanh Hóa

Trang 13

8 Phương pháp nghiên cứu.

8.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

- Phân tích, hệ thống hóa những văn bản của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáodục và Đào tạo về nâng cao chất lượng ĐNGV

- Nghiên cứu cơ sở lý luận liên quan đến đề tài

8 2 Phương pháp khảo sát bằng phiếu hỏi

Xây dựng hệ thống câu hỏi đề cập đến quản lý nâng cao chất lượngĐNGV trường trung cấp nghề Thương Mại Du Lịch

8 3 Phương pháp quan sát

- Quan sát các hoạt động GD&ĐT

- Tiếp xúc trao đổi vối ĐNGV

- Rút ra những kết luận

8 4 Phương pháp chuyên gia

- Xin ý kiến các chuyên gia về sự cần thiết và tính khả thi của một sốgiải pháp quản lý

- Phỏng vấn giáo viên, cán bộ quản lý về vấn đề liên quan đến đề tài

8 5 Phương pháp thống kê toán học

Tổng hợp, phân tích, xử lý số liệu liên quan đến quản lý nâng cao chấtlượng ĐNGV Trường trung cấp nghề Thương Mại Du Lịch Thanh Hóa

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý nâng cao chất lượng ĐNGV trườngtrung cấp nghề

Trang 14

Chương 2: Thực trạng quản lý nâng cao chất lượng ĐNGV trườngtrung cấp nghề Thương Mại Du Lịch Thanh Hóa

Chương 3: Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng ĐNGV trườngtrung cấp nghề Thương Mại Du Lịch Thanh Hóa

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Nhân loại đang bước vào thế kỷ XXI, những thành tựu của cuộc cáchmạng KH-CN hiện đại đã làm cho nền kinh tế thế giới thay đổi mạnh mẽ về

cơ cấu, chức năng và phương thức hoạt động Đây là bước ngoặt lịch sử trongviệc chuyển nền kinh tế công nghiệp dựa vào tài nguyên và lao động chân tay

là chủ yếu sang nền kinh tế tri thức dựa vào trí tuệ con người Tri thức ngàycàng trở thành nhân tố trực tiếp và không thể thiếu của quá trình sản xuất Đầu

tư vào tri thức trở thành yếu tố then chốt cho sự tăng trưởng kinh tế dài hạn

Không nằm ngoài xu thế chung, Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đầu

tư cho giáo dục, xem đây là mũi nhọn quan trọng thúc đẩy nền kinh tế tri thứcđất nước Trong hệ thống các đường lối, chính sách phát triển giáo dục, đầu tưxây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo có vai trò chủ đạo Với vị trí, vai tròquan trọng của mình, đội ngũ nhà giáo phải được thừa hưởng tất cả những ưutiên của quốc gia về phát triển nguồn nhân lực và đòi hỏi phải được nghiêncứu đổi mới theo những thay đổi của nền giáo dục

Quan điểm về xây dựng và phát triển ĐNGV được Đảng và Nhà nước

ta hết sức quan tâm trong suốt quá trình phát triển đất nước, đặc biệt là trongthời kỳ CNH - HĐH đất nước

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóaVIII về định hướng chiến lược phát triển GD&ĐT trong thời kỳ CNH-HĐH :

Trang 16

"Phát triển giáo dục - đào tạo gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nhữngtiến bộ khoa học - công nghệ và củng cố quốc phòng, an ninh Coi trọng cả bamặt: mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và phát huy hiệu quả Thực hiện giáodục kết hợp với lao động sản xuất, nghiên cứu khoa học, lý luận gắn với thực tế,

học đi đôi với hành, nhà trường gắn liền với gia đình và xã hội" [ 9, Tr8 ].

Quan điểm này được khẳng định trong Chỉ thị 40/CT/TW (15/6/2004)

của Ban Bí thư: "Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đượcchuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệtchú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm tay nghề

của nhà giáo" [1].

Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg, ngày 11/01/2005 của Thủ tướngChính phủ về phê duyệt đề án: "Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáoviên và cán bộ QLGD giai đoạn 2005-2010" xác định mục tiêu tổng quát :

" Xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ QLGD theo hướng chuẩn hóa, nângcao chất lượng, đảm bảo về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọngnâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề

nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo" [4].

Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP, ngày 02/11/2005 của Chính phủ về đổimới cơ bản và toàn diện giáo dục trung cấp nghề Việt Nam giai đoạn 2006-

2020 xác định: "Xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục đủ về

số lượng, có phẩm chất đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, có trình độ chuyên

môn cao, phong cách giảng dạy và quản lý tiên tiến" [8] và Quyết định số

20/2006/QĐ-TTg (20/01/2006) của Chính phủ về phát triển giáo dục, đào tạo vàdạy nghề Đến năm 2010 khẳng định: "Xây dựng qui hoạch tổng thể phát triểnđội ngũ giáo viên và cán bộ QLGD các cấp đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về

cơ cấu và đạt các tiêu chuẩn chất lượng về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ" [5].

Trang 17

Sau hơn 20 năm đổi mới, nhiều giải pháp nhằm xây dựng và phát triểnđội ngũ nhà giáo ở các cấp học, bậc học được nghiên cứu và áp dụng rộng rãi.Đặc biệt từ khi khi chủ trương của Đảng và Nghị quyết của Quốc hội về đổimới chương trình giáo dục thì một số dự án, công trình nghiên cứu lớn liênquan đến đội ngũ nhà giáo đã được thực hiện:

Dự án quốc gia nghiên cứu tổng thể về GD&ĐT và phân tích nguồnnhân lực, mã số VIE/89/022; Dự án hỗ trợ Bộ GD&ĐT do Ủy ban châu Âu tàitrợ; Đề tài khoa học mã số KX-07, năm 1996 Bồi dưỡng và đào tạo lại độingũ nhân lực trong điều kiện mới

Những năm gần đây, sự tăng nhanh về số lượng các trường học nghềtrong cả nước dẫn đến sự thiếu hụt và mất cân đối của đội ngũ giáo viên Vìthế, nhiều đề tài ở các cấp độ khác nhau trong đó có các luận văn thuộcchuyên ngành QLGD đã đề cập đến vấn đề này

Một số giải pháp quản lý nhằm phát triển đội ngũ giảng viên trường Đạihọc Hải Phòng đến năm 2010 (Luận văn thạc sỹ QLGD của Nguyễn SơnThành, Đại học Sư phạm Hà Nội, 2004); Giải pháp xây dựng đội ngũ giáoviên trường Cao đẳng Thống kê (Luận văn thạc sỹ QLGD của Nguyễn ĐìnhDũng, Đại học sư phạm Hà Nội, 2005); Một số giải pháp nâng cao chất lượngđội ngũ giáo viên các trường trung cấp chuyên nghiệp, quận Thanh Xuân,thành phố Hà Nội Ngoài ra, trong chương trình hành động hàng năm củangành giáo dục ở các địa phương cũng có một số đề tài NCKH hoặc thực hiệnmột số giải pháp nhất định để phát triển đội ngũ nhà giáo Để tiếp tục thựchiện chiến lược phát triển sự nghiệp giáo dục Đối với giáo viên các trường

trung cấp nghề phải có các nhiệm vụ và giải pháp khá cụ thể nhằm xây dựng

và củng cố đội ngũ giáo viên đảm bảo đủ về số lượng, chuẩn hóa về chấtlượng và đồng bộ về cơ cấu là tiền đề quan trọng để các nhà trường, các cơquan quản lý giáo dục làm căn cứ xây dựng các chương trình, kế hoạch pháttriển đội ngũ cán bộ, giáo viên cho đơn vị địa phương của mình

Trang 18

Tuy nhiên, một số giải pháp này cũng chỉ đáp ứng được yêu cầu côngtác quản lý ở tầm vi mô, để thực hiện nhiệm vụ phát triển đội ngũ giáo viêncủa từng địa phương, từng trường trung cấp cần có những giải pháp cụ thể,phù hợp với những đặc điểm tình hình từng trường và đội ngũ giáo viên hiện

có, vấn đề này nội dung vẫn chưa thể giải quyết được

Nhìn chung, đã có nhiều công trình đề cập đến vấn đề phát triển đội ngũgiáo viên ở các trường phổ thông, đội ngũ giáo viên ở các trường cao đẳng vàtrung cấp nghề, nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới sự nghiệp giáo dục đào tạo.Tuy nhiên trường Trung cấp nghề Thương Mại Du Lịch Thanh Hóa chưa cócông trình nghiên cứu nào đề cập về một số giải pháp quản lý nâng cao chấtlượng đội ngũ giáo viên Vì vậy tôi chọn đề tài này với mong muốn đề xuấtđược một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên,góp phần cùng nhà trường xây dựng và phát triển

1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục và đào tạo, quản lý nhà trường

1.2.1.1 Quản lý

Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động Chính

sự phân công, hợp tác lao động nhằm đạt hiệu quả, năng suất cao hơn trongcông việc đòi hỏi phải có sự chỉ huy, phối hợp, điều hành, kiểm tra, chỉnh lý.Đây là hoạt động để người lãnh đạo tập hợp sức mạnh của các thành viêntrong nhóm, trong tổ chức đạt được mục tiêu đề ra

Trong quá trình tồn tại và phát triển của quản lý đặc biệt trong quá trìnhxây dựng lý luận quản lý, khái niệm về quản lý được nhiều nhà lý luận cũngnhư thực hành quản lý đưa ra:

Trang 19

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý là tác động có mục đích, có

kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung là

khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến" [17, tr35]

Theo tác giả Hà Sĩ Hồ: “ Quản lý là một quá trình tác động có địnhhướng (có chủ định) có tổ chức, lựa chọn trong số các tác động có thể có, dựatrên các thông tin về tình trạng của đối tượng và môi trường nhằm giữ cho sựvận hành của đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đãđịnh” [13, tr.34]

Sự cần thiết của quản lý được C.Mác viết: “Tất cả mọi lao động trựctiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiềucũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thựchiện những chức năng chung, phát sinh từ vận động của toàn bộ cơ thể sảnxuất khác với sự vận động của những cơ quan độc lập của nó Một người độctấu vĩ cầm riêng lẻ tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải

Ngày nay, khái niệm về quản lý được định nghĩa một cách cụ thể hơnnhư là một quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng cáchoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra.Trong quá trình này người quản lý là nhân vật có trách nhiệm phân bố nhânlực, các nguồn lực khác, chỉ dẫn sự vận hành của một bộ phận hay toàn bộ tổchức để tổ chức này hoạt động có hiệu quả và đạt đến mục đích của tổ chức

Trang 20

Quản lý là một loại hình lao động đặc biệt, lao động sáng tạo, hoạt độngquản lý cũng phát triển không ngừng từ thấp đến cao; gắn liền với qui trìnhphát triển, đó là sự phân công, chuyên môn hóa lao động quản lý Sự phâncông chuyên môn hóa lao động quản lý là cơ sở hình thành các chức năngquản lý, là một thể thống nhất các hoạt động tất yếu của chủ thể quản lý nảysinh từ sự phân công, chuyên môn hóa trong hoạt động quản lý nhằm thựchiện mục tiêu

Như vậy có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý, song tựu trung cácđịnh nghĩa trên đều thể hiện: Quản lý là một thuộc tính bất biến nội tại củamọi quá trình lao động xã hội Lao động quản lý là điều kiện quan trọng đểlàm cho xã hội loài người tồn tại, vận hành và phát triển.Yếu tố con người giữvai trò trung tâm của hoạt động quản lý Quản lý là một hoạt động được tiếnhành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội Quản lý vừa là một khoa học,vừa là một nghệ thuật chính vì vậy trong hoạt động quản lý người quản lýphải hết sức sáng tạo, linh hoạt, mềm dẻo để chỉ đạo hoạt động của tổ chức đitới đích

1.2.1.2 Quản lý giáo dục và đào tạo

Quản lý giáo dục là những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức

và mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâucủa hệ thống (từ Bộ Giáo dục đến nhà trường), nhằm mục đích đảm bảo việcgiáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển tồn diện vàhài hịa của họ Trên cơ sở nhận thức và sử dụng những quy luật khách quancủa quá trình dạy học, giáo dục, của sự phát triển về thể chất và tâm lý của trẻ

em, thiếu niên cũng như thanh niên

Quản lý GD&ĐT là tập hợp những biện pháp tổ chức, phương phápgiáo dục, kế hoạch hóa, tài chính, …nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường

Trang 21

của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, bảo đảm sự tiếp tục phát triển và mởrộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng.

Từ đó ta thấy, bản chất của hoạt động Quản lý GD&ĐT là quản lý hệthống giáo dục, là sự tác động có mục đích, có hệ thống, có kế hoạch, có ý thứccủa chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý theo các quy luật khách quan nhằmđưa hoạt động sư phạm của hệ thống GD&ĐT đạt tới kết quả mong muốn

1.2.1.3 Quản lý trường trung cấp nghề.

Nhà trường là thiết kế chuyên biệt của xã hội, là nơi thực hiện và quản lýquá trình giáo dục Quá trình này được thực hiện bởi hai chủ thể: Người đượcgiáo dục (người học) và người giáo dục (người dạy) Nhà trường trong nềnkinh tế công nghiệp không chỉ là thiết kế sư phạm đơn thuần Công việc diễn

ra trong nhà trường có mục tiêu cao nhất là hình thành " Nhân cách - Sức laođộng ", phát triển cộng đồng làm tăng cả nguồn vốn con người, vốn tổ chức vàvốn xã hội

Theo tác giả Trần Kiểm và Bùi Minh Hiền: "Quản lý nhà trường là hệthống những tác động có hướng đích của hiệu trưởng đến con người (giáoviên, cán bộ nhân viên và học sinh), đến các nguồn lực (Cơ sở vật chất, tàichính, thông tin, ) hợp quy luật (quy luật quản lý, quy luật giáo dục, quy luậttâm lý, quy luật kinh tế, quy luật xã hội, ) nhằm đạt mục tiêu giáo dục"[14].Trường học là tổ chức giáo dục, là một đơn vị cấu trúc cơ sở của hệ thốnggiáo dục quốc dân Cho nên khái niệm quản lý trường trung cấp nghề có thểhiểu:

Về quản lý nhà trường, Phạm Minh Hạc đã đưa ra định nghĩa: “ Quản lýnhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi tráchnhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để

Trang 22

tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế

hệ trẻ và với từng học sinh " [11, tr 61]

Trên cơ sở quan niệm quản lý trường học, ta thấy: Điều 16 của Điều lệtrường trung cấp chuyên nghiệp cũng quy định: "Hiệu trưởng trường trungcấp chuyên nghiệp là người chịu trách nhiệm quản lý và điều hành các hoạtđộng của nhà trường theo quy định của điều lệ này và các quy định của phápluật có liên quan" Như vậy, có thể coi hiệu trưởng là người đại diện choquyền lực nhà nước điều hành và chịu mọi trách nhiệm về mọi hoạt độngtrong nhà trường Quản lý nhà trường là quản lý mọi hoạt động, mọi nguồnlực của nhà trường; trong đó quản lý hoạt động dạy học là cơ bản, đặc trưngcủa trường học, quản lý đội ngũ giáo viên mang tính quyết định trong việcthực hiện mục tiêu giáo dục Do đó, muốn nâng cao chất lượng và hiệu quảquản lý nhà trường phải coi công tác quản lý nâng cao chất lượng phát triểnđội ngũ giáo viên là một trong những nhiệm vụ cơ bản, quan trọng của hiệutrưởng

Quản lý trường trung cấp nghề là tập hợp những tác động tối ưu của chủthể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các bộ phận khác Nhằm tậndụng mọi nguồn lực từ ngân sách nhà nước đầu tư, các nguồn đóng góp từ xãhội hoá để hướng vào việc đẩy mạnh các hoạt động nhà trường Như vậy ta

có thể hiểu trường trung cấp nghề là cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc hệthống giáo dục quốc dân, trường có chức năng đào tạo người lao động có kiếnthức, kỹ năng thực hành cơ bản của một nghề, có khả năng làm việc độc lập

và có tính sáng tạo, ứng dụng công nghệ vào công việc ở trình độ trung cấpnghề và quản lý nhà trường trung cấp nghề thực chất là quá trình quản lý sưphạm của thầy, hoạt động học tập và tự giáo dục của trò diễn ra chủ yếu trongquá trình dạy học

Trang 23

1.2.2 Giáo viên trường trung cấp nghề

Ngành giáo dục với bề dày lịch sử của mình đã mang lại cho chúng ta

cơ sở dữ liệu phong phú để tiếp cận khái niệm về giáo viên Dưới thời cận đạicủa Khổng Tử (551-479 TCN), giáo viên được gọi bằng "Sư" để chỉ người cóhọc vấn uyên thâm và mang nó truyền thụ cho người khác Do tính chất côngviệc cao quý, "Sư" được người đầu tiên sáng lập chế độ giáo dục tư thục ởTrung Quốc đặt ở vị trí tôn kính "Quân - Sư - Phụ" trong thứ bậc xã hội.Chính Khổng Tử với nhân cách và đóng góp của mình đã được người đời tôn

là "Vạn thế sư biểu" tức "Người thầy của muôn đời" Đến thời Hán Vũ Đế(140-87TCN), người làm công việc giảng dạy ở Thái học được gọi là "Ngũkinh bác sĩ" Theo cách gọi này, giáo viên được coi là một bộ phận tri thức cóhọc vấn uyên bác làm công việc giảng dạy "ngũ kinh" (kinh điển của Nhogiáo) trong nhà trường phong kiến

Chịu ảnh hưởng của văn hóa Trung Quốc, lúc đầu nhân dân ta cũng gọingười làm nghề dạy học là "Sư" Ông bà ta có câu: "Nhất tự vi sư, bán tự visư" để khuyên răn người học thái độ kính trọng đối với nhà giáo Khi chữNôm ra đời, nhân dân ta không gọi nhà giáo bằng "Sư" mà gọi là "Thầy" Sự

đa dạng của danh từ "Thầy" trong tục ngữ, ca dao Việt Nam khẳng định điềunày Ông bà ta từng dạy "Không thầy đố mày làm nên", "Muốn sang thì bắccầu Kiều; Muốn con hay chữ phải yêu lấy thầy",… Theo đó, "Thầy" là "người

có trình độ hướng dẫn, dạy bảo"

Khi tiếp thu văn minh phương Tây, '' giáo viên" được nhân dân ta gọi để

"chỉ người làm nghề dạy học nói chung" Từ điển Tiếng Việt định nghĩa: "Giáoviên được hiểu là những người dạy học ở các nhà trường, các cơ sở giáo dụchoặc tương đương" để chỉ những người dạy học ở các cấp, bậc học Luật Giáodục nước Cộng hoà XHCN Việt Nam ban hành năm 2005 đã khẳng định vai trò,

Trang 24

vị trí của nhà giáo Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trongcác nhà trường và cơ sở giáo dục khác.

Cùng với sự tiến bộ và phát triển của khoa học kỹ thuật chúng ta có thểthấy được giáo viên là tấm gương về sự thận trọng, chính xác, lòng yêu khoahọc và phẩm chất nhân cách, cho nên các phương tiện kỹ thuật có hiện đại đếnđâu thì người thầy vẫn là người hướng dẫn chủ yếu của quá trình dạy học.Giáo viên trường TCN là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trongtrường TCN và là người dạy lý thuyết,thực hành hoặc vừa dạy lý thuyết vừadạy thực hành trong các trường trung cấp nghề Như vậy nhiệm vụ của giáoviên trường TCN phải thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, thực nghiệm khoa họctheo đúng chương trình, kế hoạch được giao hoặc theo hợp đồng; gương mẫuthực hiện nghĩa vụ công dân; chấp hành các chế độ, chính sách, pháp luật củanhà nước; chấp hành điều lệ, quy chế, nội quy của nhà trường; tham gia cáchoạt động chung trong nhà trường và địa phương nơi trường đóng; thườngxuyên học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; rèn luyệnphẩm chất đạo đức; giữ gìn uy tín, danh dự của nhà giáo; xây dựng tập thể đoànkết, thân ái, tôn trọng và giúp đỡ lẫn nhau; Tôn trọng nhân cách và đối xử côngbằng với học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh

Theo Điều 11 của Điều lệ trường dạy nghề “Giáo viên trường dạy nghề

là người trực tiếp đảm nhận việc giảng dạy, giáo dục của nhà trường; giữ vaitrò chủ đạo trong mọi hoạt động giảng dạy, giáo dục”

- Quyền của giáo viên trường dạy nghề:

Được giảng dạy theo chuyên ngành đào tạo và theo kế hoạch được

giao; Được sử dụng các tài liệu, phương tiện, đồ dùng dạy học, cơ sở vật chất

kỹ thuật của trường để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục và thực

nghiệm khoa học; Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của Nhà nước; Được tham gia bàn bạc, thảo luận,

Trang 25

góp ý về chương trình, nội dung, phương pháp giảng dạy, giáo dục; về chủtrương, kế hoạch phát triển đào tạo, tổ chức quản lý của nhà trường và các

vấn đề liên quan đến quyền lợi của giáo viên; Được nghỉ hè, nghỉ học kỳ, nghỉ

tết âm lịch, nghỉ lễ, nghỉ hàng tuần và các ngày nghỉ khác theo quy định của

Nhà nước và hợp đồng lao động; Được hợp đồng thỉnh giảng và thực nghiệm

khoa học tại các cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục khác theo sự phân công của

Hiệu trưởng; Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.

- Nhiệm vụ của giáo viên trường dạy nghề:

Thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục, thực nghiệm khoa học theo

đúng chương trình, kế hoạch được giao hoặc theo hợp đồng Gương mẫu thựchiện nghĩa vụ công dân; chấp hành các chế độ, chính sách, pháp luật của nhànước; chấp hành điều lệ, quy chế, nội quy của nhà trường; tham gia các hoạtđộng chung trong nhà trường và với địa phương nơi trường đóng.Thườngxuyên học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; rèn luyệnphẩm chất đạo đức; giữ gìn uy tín, danh dự của nhà giáo; xây dựng tập thểđoàn kết, thân ái, tôn trọng và giúp đỡ lẫn nhau;mTôn trọng nhân cách và đối

xử công bằng với học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của họcsinh

1.2.3 Đội ngũ giáo viên trường trung cấp nghề

Theo Từ điển tiếng Việt, đội ngũ là "Khối đông người cùng chức năngnghề nghiệp được tập hợp và tổ chức thành một lực lượng" [21]

Các khái niệm về đội ngũ dùng cho các thành phần trong xã hội như độingũ trí thức, đội ngũ công nhân viên chức đều có gốc xuất phát từ đội ngũtheo thuật ngữ quân sự Đó là một khối đông người, được tổ chức thành mộtlực lượng để chiến đấu hoặc để bảo vệ

Tóm lại, đội ngũ là một nhóm người được tổ chức và tập hợp thành một

Trang 26

lực lượng để thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng nghề nghiệphoặc không cùng một nghề nghiệp nhưng cùng có chung một mục đích nhấtđịnh.

Đội ngũ giáo viên là những chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục, họ nắmvững tri thức, hiểu biết dạy học và giáo dục như thế nào và có khả năng cốnghiến sức lực, toàn bộ tài năng của họ đối với giáo dục

Đội ngũ giáo viên trong ngành giáo dục là một tập thể người, bao gồm cán

bộ quản lý, giáo viên và nhân viên nếu chỉ để ý đến đặc điểm của ngành thì độingũ đó chủ yếu là đội ngũ giáo viên và đội ngũ QLGD

Từ những quan niệm nêu trên của các tác giả, ta có thể hiểu đội ngũgiáo viên như sau:

Đội ngũ giáo viên là một tập hợp những người làm nghề dạy học được

tổ chức thành một lực lượng, cùng chung một nhiệm vụ, có đầy đủ các tiêuchuẩn của một nhà giáo cùng thực hiện các nhiệm vụ và được định hướng cácquyền lợi theo Luật Giáo dục và các Luật khác được Nhà nước quy định

1.2.4 Quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung cấp nghề

Chất lượng là cái tạo nên sản phẩm,giá trị của một con người, sự vật, hiệntượng Đó là tổng thể những thuộc tính cơ bản khẳng định sự tồn tại của một

sự vật và phân biệt nó với sự vật khác

Theo Thái Văn Thành thì: "Chất lượng giáo viên về bản chất là năng lựcnghề nghiệp và phẩm chất nhân cách của họ, chứ không chỉ đơn thuần là sựphù hợp với mục tiêu" [19]

Theo Lê Đức Phúc thì: "Chất lượng là cái tạo nên sản phẩm, giá trị củamột con người, sự vật, hiện tượng Đó là tổng thể những thuộc tính cơ bảnkhẳng định sự tồn tại của một sự vật và phân biệt nó với sự vật khác" [16]

Trang 27

Từ điển Bách Khoa Việt Nam cho rằng: "Chất lượng là phạm trù triết họcbiểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, phân biệt nóvới các sự vật khác Chất lượng là đặc tính khách quan của sự vật và được biểuhiện ra bên ngoài thông qua các thuộc tính.Sự thay đổi chất lượng kéo theo sựthay đổi của sự vật về căn bản Chất lượng của sự vật bao giờ cũng gắn liền vớitính quy định về số lượng của nó và không thể tồn tại ngoài tính qui định ấy.Mỗi sự vật bao giờ cũng là sự thống nhất của chất lượng và số lượng" [22] Phạm Thành Nghị cho rằng, chất lượng là " Cái làm hài lòng, vượt nhữngnhu cầu và mong muốn của người tiêu dùng " [15, tr17]

Nguyễn Cảnh Hoàn cho rằng: "Chất lượng là tập hợp các đặc tính củamột thực thể tạo ra cho thực thể đó khả năng thỏa mãn nhu cầu đã nêu hoặccòn tiềm ẩn" [12, tr13]

Mục tiêu chung của giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triểntoàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thànhvới lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhâncách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xâydựng và bảo vệ Tổ Quốc - Luật Giáo dục 2005 - Điều 2 [18] Như vậy, chấtlượng của giáo viên cần phải xác định chuẩn về phẩm chất đạo đức, tư tưởngchính trị năng lực sư phạm của từng cá nhân người giáo viên

Có rất nhiều tác giả đã nêu lên quan niệm: Giáo viên trường trường TCN làtập hợp những người mà nghề dạy học, giáo dục trong trường TCN được tổ chứcthành một lực lượng, cùng chung một nhiệm vụ, có đầy đủ các tiêu chuẩn củamột nhà giáo TCN, cùng thực hiện các nhiệm vụ và được hưởng các quyền lợitheo luật giáo dục, điều luật trường TCN và các luật khác được nhà nước quyđịnh

ĐNGV là biểu hiện tổ chức xã hội vì thế số lượng của đội ngũ giáo viên làbiểu thị về mặt định lượng của đội ngũ, nó phản ánh quy mô của đội ngũ

Trang 28

Số lượng ĐNGV phụ thuộc vào sự phân chia của tổ chức Hàng năm căn

cứ kế hoạch phát triển số học sinh ta xác định số lượng giáo viên cần có cho mộtnhà trường Hoặc trên cơ sở số lượng giáo viên hiện có ta có kế hoạch tuyển sinhcho năm học mới Đó là cơ sở cho việc lập kế hoạch đào tạo hàng năm

ĐNGV dạy nghề ở trường dạy nghề là tập hợp các giáo viên thực hiệnnhiệm vụ giảng dạy các môn kỹ thuật cơ sở nghề, lý thuyết chuyên môn vàhướng dẫn thực hành nghề và giáo dục học sinh trong trường dạy nghề.Những giáo viên này làm việc theo chương trình môn học và kế hoạch giáodục của nhà trường, gắn bó với nhau thông qua lợi ích vật chất và tinh thần,đồng thời quan hệ mật thiết với các giáo viên bộ môn khác để thực hiện hoạtđộng và chia sẻ lợi ích theo đúng pháp luật và thể chế xã hội

1.3 VAI TRÒ CỦA ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN ĐỐI VỚI VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ

1.3.1 Vai trò của đội ngũ giáo viên Trường trung cấp nghề

Vai trò của người giáo viên là vô cùng vì đối tượng chăm sóc của ngườigiáo viên không phải là hòn đá mà là con người Con người là trung tâm của

sự phát triển một xã hội phát triển dựa vào sức mạnh của tri thức, bắt nguồn

từ sự khai thác tiềm năng con người, lấy việc phát huy nguồn lực con ngườilàm nhân tố cơ bản của sự phát triển nhanh chóng và bền vững Con ngườivừa là mục tiêu vừa là động lực của sự phát triển.Việc đặt con người vàotrung tâm khiến cho giáo dục phải rà soát lại mục tiêu: Từ chỗ "học để biết "sang chỗ "học để làm", rồi "học để cùng chung sống", học để tự khẳng địnhmình, có nghĩa là khuyến khích sự phát triển đầy đủ nhất tiềm năng sáng tạocủa mỗi con người Vai trò của giáo viên là vô cùng quan trọng bởi giáo dụcnhà trường dưới sự chỉ đạo của giáo viên là con đường tin cậy và hiệu quảnhất, giúp thế hệ trẻ tiếp thu có mục đích, có chọn lọc, có hệ thống những tinhhoa, di sản văn hóa, khoa học, nghệ thuật của loài người và của dân tộc Do

Trang 29

đó Đảng và Nhà nước ta đã coi ĐNGV là lực lượng cốt cán của sự nghiệpgiáo dục.

Nhà giáo dục người Tiệp Cômenxki khẳng định: Chức vụ mà xã hội traocho người giáo viên là chức vụ quang vinh mà dưới ánh mặt trời này không

có ánh mặt trời nào cao quí hơn, và cũng đặt ra cho người giáo viên yêu cầucao về lòng nhân ái, anh không thể như là một người cha thì không thể là mộtngười thầy

Ngày nay phương pháp dạy học đang chuyển từ kiểu dạy học tập trungvào vai trò người giáo viên sang kiểu dạy tập trung vào vai trò của học sinh từcách dạy thông báo đồng loạt, học tập thụ động sang cách dạy phân hóa, họctập tích cực giáo viên không còn đóng vai trò là người truyền đạt kiến thức

mà là người gợi mở, hướng dẫn, tổ chức, cố vấn, trọng tài cho các hoạt độngtìm tòi, tranh luận của học sinh

Vai trò chủ động tích cực, sáng tạo của học sinh được phát huy, nhưngvai trò của người giáo viên không hề giảm nhẹ Kinh nghiệm nghề nghiệp củamỗi người trong chúng ta cho biết: Tiến hành một tiết học theo phương pháptích cực, trong đó giáo viên tổ chức, hướng dẫn các hoạt động độc lập hoặctheo nhóm học sinh, sinh viên thông qua đó các em tự giành lấy những kiếnthức mới, đồng thời nắm được phương pháp đi tới kiến thức đó thì giáo viênphải có một trình độ cao về chuyên môn, nghiệp vụ

1.3.2 Đặc điểm lao động sư phạm của giáo viên Trường trung cấp nghề

Lao động sư phạm là một dạng lao động nghề nghiệp có những nét đặcthù do mục đích, đối tượng và công cụ của lao động sư phạm quy định

-Mục đích của lao động sư phạm:

Mục đích lao động sư phạm của người giáo viên là giáo dục thế hệ trẻ,hình thành ở họ những phẩm chất và năng lực mà xã hội yêu cầu.Lao động sư

Trang 30

phạm thực hiện chức năng di sản văn hóa xã hội, tái sản xuất sức lao động xãhội đảm bảm sự nối tiếp giữa các thế hệ và làm sức lao động ngày càng hoànthiện và “trí tuệ hóa” cao.

Nước ta tiến hành hiện đại hóa, công nghiệp hóa và tiến tới kinh tế trithức đòi hỏi ngành giáo dục phải đào tạo ra những học sinh tự chủ, năng độngsáng tạo, biết tiếp thu và chọn lọc những tinh hoa văn hóa của nhân loại

-Đối tượng của lao động sư phạm:

Đối tượng của lao động sư phạm là những con người, là thế hệ đang lớnlên và đang trưởng thành; Đối tượng lao động là vốn quý, là tương lai của dântộc Vì vậy lao động sư phạm mang ý nghĩa đặc biệt, học sinh không chỉ chịuảnh hưởng tác động của giáo viên mà còn chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tốkhác như gia đình, bạn bè, môi trường xã hội… vì thế lao động sư phạm cónhiệm vụ điều chỉnh mọi tác động đó, làm cho chúng mang tính giáo dục Họcsinh, đối tượng của lao động sư phạm phát triển không theo tỉ lệ thuận với tácđộng sư phạm mà theo quy luật của sự hình thành con người, tâm lý, nhậnthức

Trong lao động sư phạm, giáo viên là chủ thể, học sinh là khách thể (đốitượng) Song học sinh không chỉ là đối tượng mà còn là chủ thể của lao động

sư phạm Vì vậy quá trình sư phạm chỉ có thể đạt hiệu quả cao khi phát huyđược tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh Công cụ lao động sưphạm

Công cụ lao động của người giáo viên là hệ thống những tri thức, kỹnăng, kỹ xảo mà giáo viên cần nắm bắt và truyền đạt cho học sinh Tuy nhiênnhững yếu tố trên chưa đủ đảm bảo hiệu quả của lao động sư phạm Vì thếnhân cách của người giáo viên, với tất cả vẻ đẹp tâm hồn, phong phú trí tuệ,

Trang 31

trong sáng về lương tâm là phương tiện quan trọng có ý nghĩa to lớn và quyếtđịnh hiệu quả công tác giáo dục.

-Sản phẩm của lao động sư phạm:

Sản phẩm của lao động sư phạm là con người Nhưng đó là con người đãtrưởng thành về nhân cách nhờ được giáo dục và đào tạo Họ có được hànhtrang cần thiết bước vào cuộc sống, không ngừng thích ứng với kỷ nguyênthông tin và nền kinh tế tri thức

1.3.3 Phẩm chất, năng lực của đội ngũ giáo viên trường trung cấp nghề

1.3.3.1 Phẩm chất của đội ngũ giáo viên

Bác Hồ đã từng nói: " Một tấm gương sáng còn có giá trị hơn một trămbài diễn văn tuyên truyền " Vì vậy người giáo viên phải có lòng yêu nước,yêu chủ nghĩa xã hội, có phẩm chất đạo đức mà nghề dạy học phải đòi hỏi.Giáo viên phải thường xuyên học tập chính trị Mác - Lênin để giữ vững lậptrường và tư tưởng.Trong quá trình dạy học và giáo dục học sinh người giáoviên hình thành cho các em lòng yêu nước, lý tưởng xã hội chủ nghĩa, nhữngphẩm chất đạo đức cách mạng, những nét tính cách tốt đẹp Công tác giáo dụckhông thể chỉ tiến hành trong những giờ nhất định, mà ở bất cứ lúc nào, trongmọi vấn đề,qua mọi hành vi của giáo viên Nếu không có sự tu dưỡng thườngxuyên, không có sự tu dưỡng về mặt tư tưởng chính trị, không có sự hoànthiện về nhân cách, không có sự thống nhất về lời nói và việc làm của giáoviên, thì công tác giáo dục không thể đem lại kết quả tốt, giáo viên không thể

có uy tín thực sự đối với học sinh

Người giáo viên phải có lòng yêu nghề: Thực tế đã khẳng định chỉ những

ai say mê và yêu quý nghề nghiệp giáo dục mới có thề thành công trong côngviệc Chính lòng yêu quý nghề đã giúp giáo viên đi sâu vào tâm hồn học sinh,thông cảm với các em, gần gũi các em, hiểu được nhu cầu, hứng thú của các

Trang 32

em, nhờ đó Giáo dục được các em truyền thống nhân ái của dân tộc, kết hợp sựgiác ngộ về nhiệm vụ cao cả của mình, sẽ làm cho người giáo viên càng thêmyêu nghề, vì càng yêu người bao nhiêu, càng yêu nghề bấy nhiêu.

Có quan hệ tốt với học sinh, tôn trọng học sinh bảo vệ quyền lợi chínhđáng và sở thích của học sinh, đối xử công bằng với tất cả học sinh, có lốisống lành mạnh, giản dị, là tấm gương tốt cho học sinh noi theo

Thực hiện tốt chức trách của người giáo viên theo luật Giáo dục, hiểubiết và chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, chính sách của nhà nước và cácchủ chương của ngành

Có quan hệ tốt với đồng nghiệp trong công tác và đời sống, khiêm tốnhọc hỏi đồng nghiệp, chan hòa thân thiện với mọi người xung quanh Có quan

hệ tốt với cha mẹ học sinh với cộng đồng để phối hợp giáo dục học sinh Tíchcực tham gia các hoạt động xã hội, văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao…

1.3.3.2 Năng lực của đội ngũ giáo viên

-Về kiến thức:

Người giáo viên phải nắm vững các kiến thức cơ bản của môn học màmình được đào tạo và sẽ đảm nhận giảng dạy các kiến thức theo đúng chuyênmôn Để có thể dạy một cách có hiệu quả các môn học trong chương trình bậchọc Kiến thức cơ bản của người giáo viên phải đủ sâu sắc để có khả năng giúphọc sinh vận dụng kiến thức đã học không chỉ thể hiện trong việc làm bài tậptại lớp mà trong hoàn cảnh khác: trong gia đình, ngoài xã hội và ở các cơ sở sảnxuất

Giáo viên còn phải có kiến thức về tâm lý học, giáo dục học, logic học.Những kiến thức về phương pháp giáo dục, dạy học, kiểm tra đánh giá, quản

Trang 33

lý giáo dục và phải luôn cập nhật những thông tin mới về thành tựu của lĩnhvực này.

Có kiến thức về những vấn đề KT-XH của đất nước và của địa phương;hiểu biết về phong tục tập quán, cả ngôn ngữ và đời sống cộng đồng địaphương nơi trường đóng; nắm được các chủ trương, chính sách của Đảng, nhànước của ngành giáo dục

Kiến thức về công nghệ thông tin, nền kinh tế tri thức, mục tiêu giáo dục

ở thế kỷ 21, mục tiêu kế hoạch đào tạo mà mình giảng dạy Kiến thức về lập

kế hoạch giảng dạy, soạn giáo án, tổ chức các hoạt động giáo dục

Giáo viên sử dụng các phương pháp, phương tiện dạy học trên lớp kiếnthức kỹ năng tự học, tự nghiên cứu, tham gia các hoạt động hội thảo khoa họcnhằm không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầuđổi mới của sự nghiệp phát triển giáo dục

- Về kỹ năng sư phạm:

Giáo viên phải có kỹ năng sư phạm bao gồm kỹ năng dạy học, kỹ nănggiáo dục, kỹ năng tổ chức, kỹ năng phối hợp với cha mẹ hoc sinh và các lựclượng giáo dục trong xã hội

Giáo viên có kỹ năng chuẩn bị bài lên lớp: Xác định được mục đích, yêucầu và những nội dung cơ bản của bài học, dự kiến các phương pháp, phươngtiện dạy học sẽ sử dụng trong giờ học, phân phối thời gian theo các khâu, cácbước của giờ lên lớp và soạn giáo án một cách hợp lí, khoa học Người giáoviên trong quá trình dạy học luôn giữ vai trò chủ động quản lí lớp học hợp lí,theo dõi hướng dẫn học sinh theo quy trình khoa học, ngôn ngữ rõ ràng, mạchlạc, phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh Giáo viên phải biết đặt câuhỏi và duy trì không khí hứng thú, tính tích cực học tập của học sinh, sử dụngcác phương pháp, phương tiện dạy học, đặc biệt là ứng dụng những thành tựu

Trang 34

của công nghệ thông tin vào dạy học, tự làm các thiết bị dạy học, nắm đượccách thức tổ chức kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh, lập hồ sơgiảng dạy của bản thân cà tích lũy tư liệu giảng dạy, biết xây dựng hồ sơ theodõi quá trình học tập của học sinh để thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác chocha mẹ học sinh Người giáo viên có những kỹ năng sau:

Quản lí lớp học và tổ chức các hoạt động của học sinh ở trong và ngoàitrường, vận dụng, lôi cuốn học sinh tham gia các hoạt động này và duy trì thái

độ học tập tích cực và sáng tạo

Giao tiếp với học sinh, phụ huynh và đồng nghiệp, thể hiện khả năng duytrì và phát triển mối quan hệ giữa giáo viên với học sinh, giữa học sinh vớinhau Phối hợp với lực lượng giáo dục trong xã hội để tổ chức tốt các hoạtđộng giáo dục Nghiên cứu khoa học giáo dục để nâng cao trình độ, khôngngừng hoàn thiện mình nhằm nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục

1.3.4 Cơ sở pháp lý của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung cấp nghề

Đối với đào tạo nguồn nhân lực nói chung, đào tạo nghề nói riêng mụctiêu phát triển cũng đã được xác định rõ trong chiến lược phát triển kinh tế xãhội là xây dựng và phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề theo hướng mở Hìnhthành hệ thống đào tạo kỹ thuật thực hành để đào tạo nghề theo ba trình độ:bán lành nghề, lành nghề, trình độ cao và liên thông giữa các cấp trình độ đàotạo nghề, liên thông giữa đào tạo nghề và các trình độ đào tạo khác trong hệthống giáo dục quốc dân

Phát huy nội lực, huy động mọi nguồn lực để phát triển mạng lưới cơ sởdạy nghề và nâng cao năng lực đào tạo nghề cho người lao động Tập trungđầu tư xây dựng, hiện đại hóa một số trường dạy nghề để đến năm 2015 có 60trường dạy nghề chất lượng cao

Trang 35

Mở rộng quy mô đào tạo phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động vànguyên vọng học tập suốt đời của người lao động; đồng thời với việc nâng caochất lượng đào tạo nghề để cung cấp lực lượng lao động có chuyên môn, kỹthuật, nghiệp vụ cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nước gắn đào tạo nghề với nhucầu sử dụng lao động.

Phát triển mạnh mẽ đào tạo nghề theo cả hai hướng: một là, tăng tỷ trọngđào tạo công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ lành nghề và trình độ caotrong tổng quy mô đào tạo nghề hàng năm, tập trung đầu tư củng cố và xâydựng một số trường dạy nghề chất lượng cao để đào tạo đội ngũ công nhân kỹthuật, nhân viên nghiệp vụ trình độ cao đáp ứng nhu cầu của các ngành kinh tếmũi nhọn, các khu công nghiệp, khu chế xuất, xuất khẩu lao động và chuyêngia Hai là, chú trọng phát triển đào tạo nghề ngắn hạn, đặc biệt là phục vụphát triển nông nghiệp, nông thôn trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế,

cơ cấu lao động và đáp ứng nhu cầu phổ cập nghề cho người lao động để tìmkiếm việc làm và tự tạo việc làm góp phần xóa đói giảm nghèo

Thực hiện chuẩn hóa chương trình đào tạo, chuẩn hóa ĐNGV, chuẩn hóa

cơ sở đào tạo và chế độ kiểm định chất lượng đào tạo Đến năm 2015 có 90%

số trường dạy nghề đạt chuẩn quy định Nâng tỷ lệ trung bình giáo viên trên

số học sinh (đào tạo dài hạn) đạt tới 1/15 vào năm 2015; luân phiên bồi dưỡngchuyên môn nghiệp vụ cho ĐNGV dạy nghề theo chu kỳ 5 năm/1 lần; nângdần tỷ lệ giáo viên có trình độ sau đại học tại các trường dạy nghề, đặc biệt là

ở các trường dạy nghề trình độ cao

Đào tạo nghề trong những năm gần đây đã tạo được sự ổn định và từngbước phát triển Tuy nhiên, so với yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp CNH -HĐH thì hệ thống đào tạo nghề hiện nay đang còn nhiều khó khăn, bất cập.Nhiệm vụ đặt ra cho đào tạo nghề trong những năm tới là rất nặng nề, nhưng

Trang 36

với sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, của các cấp các ngành và tồn xã hộicùng với sự cố gắng, nỗ lực của cả hệ thống dạy nghề, chắc chắn sự nghiệp dạynghề sẽ ngày càng được phát triển Thực hiện thành công phương hướng nhiệm

vụ KT-XH trong đó có đào tạo nghề mà Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X vềphát triển nguồn nhân lực thực hiện CNH-HĐH đất nước đã chỉ ra

Chỉ thị 40 - CT/TW của Ban bí thư đã xác định, xây dựng đội ngũ nhàgiáo và cán bộ quản lý giáo dục một cách toàn diện là “Nhiệm vụ vừa đáp ứngyêu cầu trước mắt và mang tính chiến lược lâu dài Đội ngũ giáo viên phải “được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặcbiệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâmnghề nghiệp” [1]

Quyết định số 07/2006/QĐ - Bộ lao động TBXH về quy hoạch phát triểnmạng lưới trường dạy nghề đến năm 2010 và định hướng phát triển đến năm

2020 khẳng định: “Phát triển đội ngũ giáo viên đủ về số lượng có phẩm chấtđạo đức và lương tâm nghề nghiệp; đạt chuẩn trình độ đào tạo về lý thuyết,thực hành, nghiệp vụ sư phạm dạy nghề; có trình độ tin học, ngoại ngữ để ápdụng vào giảng dạy và nghiên cứu khoa học”.“ thực hiện chế độ định kỳ về bồidưỡng giáo viên, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho độingũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề” “Đến năm 2010 đảm bảo tỷ lệ giáoviên học sinh đạt khoảng 1/20, có 100 % giáo viên đạt chuẩn về trình độ đàotạo, 10% giáo viên trong các trường trung cấp nghề có trình độ sau đại học” Như vậy, thông qua đường lối của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX,chương trình hành động của chính phủ, thực hiện quyết định số 07/2006/QĐ-

Bộ lao động TBXH về giáo dục, đào tạo đã chỉ rõ sự cần thiết phải: “Tậptrung chỉ đạo, thực hiện có hiệu quả công tác xây dựng, nâng cao chất lượngđội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục” [2]

Trang 37

Từ những chủ chương, chính sách của Đảng và Quốc hội chúng ta nhậnthấy tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên như sau:

Để phát triển KT-XH thì vai trò, vị trí của sự phát triển nguồn nhân lực,đặc biệt là nhân lực khoa học công nghệ, nhân lực kỹ thuật được Đảng ta hếtsức quan tâm và được xem là một trong các nhiệm vụ trọng tâm của nền giáodục

Con đường cơ bản để làm tăng giá trị con người phù hợp với yêu cầuphát triển xã hội chính là công tác giáo dục đào tạo; Quan niệm về giáo dụcđào tạo nói chung và giáo dục kỹ thuật dạy nghề nói riêng với sự phát triểnKT-XH

Khi KT-XH phát triển nó tạo môi trường cho sự phát triển GD&ĐT, vìvậy GD&ĐTvừa là mục tiêu vừa là động lực của sự phát triển KT- XH.Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo ở các trường dạy nghề Cácyếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo ở các trường dạy nghề; đó là mụcđích, nhiệm vụ dạy học, nội dung phương pháp, phương tiện dạy học, môitrường KT-XH; Chất lượng ĐNGV là yếu tố quyết định đến chất lượng đàotạo ở các trường trung cấp nghề; Thầy với hoạt động dạy và trò với hoạt độnghọc là hai nhân tố trung tâm của quá trình đào tạo Vì vậy chất lượng ĐNGV

là yếu tố quyết định đến chất lượng đào tạo

ĐNGV dạy trung cấp nghề có trình độ chuẩn đã được quy định tại luậtgiáo dục và dạy nghề nhằm chuẩn hóa trình độ ĐNGV và thường xuyên đượchọc tập, bồi dưỡng nâng cao phẩm chất, trình độ năng lực đáp ứng yêu cầugiảng dạy Chất lượng ĐNGV ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dạy học, giáodục Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD là mộtchủ trương, một chương trình lớn của Đảng và Nhà nước

Trang 38

1.4 NỘI DUNG QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ

1.4.1 Công tác quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên

ĐNGV là nguồn lực quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến chất lượngđào tạo của nhà trường Trong chỉ thị số 40/CT-TW ngày 15 tháng 6 năm

2004 của Ban Bí thư trung ương Đảng về việc xây dựng, nâng cao chất lượngđội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục được chỉ ra: " Tiến hành xâydựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độngũ giáo viên nhằm đảm bảo về số lượng, nâng cao chất lượng, cân đối cơcấu, đạt chuẩn, đáp ứng yêu cầu của thời kỳ mới" Chỉ thị cũng nêu ra:

" nhiệm vụ trọng tâm trong thời gian tới cần tập trung vào việc xây dựng quyhoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên" [1]

Như vậy để có một ĐNGV của nhà trường ngang tầm với nhiệm vụ thìphải làm tốt công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển ĐNGV Đâychính là một công cụ quan trọng để quản lý điều hành Quản lý phát triểnĐNGV là hoạt động bao gồm các nội dung như: Dự báo, quy hoạch phát triển,

sử dụng ĐNGV, tạo môi trường thuận lợi để đảm bảo thu hút và duy trìĐNGV làm việc có chất lượng, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát yêu cầu xãhội

1.4.2 Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên

Thực hiện chủ trương của Đảng bộ ngành giáo dục về đổi mới công tácđào tạo, bồi dưỡng ĐNGV trung cấp chuyên nghiệp theo Luật Giáo dục,công tác đào tạo cán bộ, đặc biệt là giáo viên chuyên môn ở các ngành kỹthuật Hàng năm, nhà trường giao cho Phòng tổ chức phối hợp với các khoa,đăng ký số lượng, chủng loại giáo viên và yêu cầu các đơn vị có kế hoạchphối hợp tuyển dụng nên số lượng giáo viên đủ chuẩn ngày càng tăng Nhà

Trang 39

trường đã tạo mọi điều kiện động viên giáo viên đi học các lớp bồi dưỡngnâng cao trình độ chuyên môn, cao học chuyên ngành, quản lý hành chính nhànước về giáo dục

Quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dựa trên cơ sở lý luận quản lý,bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn; nghiên cứu khoa học, cải tiến nộidung, chương trình, phương pháp giảng dạy, viết tài liệu, làm đồ dùng dạyhọc; chấp hành tốt chủ trương chính sách của Đảng, của Nhà nước; tham quancác trường bạn tạo điều kiện để giáo viên học hỏi kinh nghiệm

Như vậy, công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ về mọi mặt choĐNGV có vị trí, ý nghĩa hết sức quan trọng Nó không chỉ là cơ hội cho mỗigiáo viên tự vươn lên hoàn thiện mình mà còn giúp cho nhà trường có ĐNGVđảm bảo chất lượng, hợp lý về cơ cấu, trình độ Mỗi giai đoạn phát triển củatrường ứng với mỗi giai đoạn phát triển của ngành, của đất nước và sẽ đặt rayêu cầu ngày càng cao đối với mỗi giáo viên và cho cả đội ngũ Để đáp ứngđược yêu cầu đó việc đào tạo, tự đào tạo và bồi dưỡng là con đường duy nhất

để ĐNGV tự khẳng định mình, để tồn tại và phát triển để tránh nguy cơ tụthậu.Mặt khác, trong bối cảnh KHCN thông tin phát triển mạnh mẽ, mỗi ngườigiáo viên muốn theo kịp thời đại thì không thể bằng lòng với những kiến thứcmình đã có mà phải không ngừng học tập, nâng cao trình độ về mọi mặt

1.4.3 Công tác tuyển chọn sử dụng đội ngũ giáo viên.

Để có kế hoạch tuyển chọn sử dụng ĐNGV thì việc kiếm tra, đánh giánăng lực của giáo viên là hết sức quan trọng Tuy nhiên, hiện nay việc kiếmtra, đánh giá năng lực của giáo viên của nhà trường chưa thực hiện một cáchthường xuyên, cho nên việc học tập nâng cao trình độ của giáo viên chủ yếu

do nhu cầu về việc tuyển dụng công chức chứ chưa thật sự vì muốn nâng caotrình độ, chưa có kế hoạch cụ thể của nhà trường Do đó việc bồi dưỡng năng

Trang 40

lực, trình độ của giáo viên đang còn nhiều hạn chế và thụ động Nhà trườngchỉ mới quan tâm, tạo điều kiện về thời gian, hỗ trợ một phần kinh phí để giáoviên có thể nâng cao các lớp học nâng cao trình độ chuyên môn.

Có thể nói số lượng giáo viên trường trung cấp nghề Thương mại Dulịch Thanh Hóa mấy năm gần đây tăng lên một cách nhanh chóng với sốlượng học sinh ngày càng đông Việc tuyển dụng giáo viên là việc làm quantrọng để nâng cao trình độ cho ĐNGV của nhà trường Nhà trường tổ chức thituyển để hội đồng thẩm định thông qua hồ sơ nộp về phòng tổ chức hànhchính và ban giám hiệu nhà trường để xét duyệt thi tuyển mang tính dân chủ

1.4.4 Công tác kiểm tra đánh giá, chất lượng đội ngũ giáo viên.

Công tác kiểm tra đánh giá, chất lượng ĐNGV vừa giúp tránh sai sóttrong nghề nghiệp, là căn cứ để xếp loại giáo viên một cách chính xác Tấtnhiên để kiểm tra đánh giá, chất lượng ĐNGV phải có kế hoạch cho từng tuần,từng tháng và cả học kỳ; việc đánh giá nhà trường phải có tiêu chí cụ thể Nhàtrường luôn tổ chức kiểm tra hồ sơ giáo án của GV trước khi lên lớp và đánhgiá một cách chính xác và khách quan

1.4.5 Công tác thi đua, khen thưởng đối với giáo viên

Thi đua, khen thưởng là biện pháp có tác dụng kích thích, động viêntinh thần làm việc tích cực của cá nhân và tập thể Qua thi đua, mọi người sẽcảm thấy rõ ràng vị trí của mình trong công việc mà tập thể đã đề ra cho họ, từ

đó nâng cao trách nhiệm đối với công việc mà tập thể đề ra cho họ, từ đó nângcao trách nhiệm đối với công việc Thi đua, khen thưởng là một trong nhữngbiện pháp giúp quản lý tốt hơn trong nhiều lĩnh vực

1.4.6 Chế độ chính sách thu hút đội ngũ giáo viên

Về quản lý thực hiện chính sách thu hút ĐNGV nhà trường có chínhsách ưu đãi giáo viên giỏi, trước hết là chính sách tiền lương, về điều kiện làm

Ngày đăng: 19/12/2013, 09:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: Mô hình tổ chức bộ máy của Trường Trung cấp nghề Thương mại Du lịch Thanh Hoá HIỆU TRƯỞNG - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung cấp nghề thương mại du lịch thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 2 Mô hình tổ chức bộ máy của Trường Trung cấp nghề Thương mại Du lịch Thanh Hoá HIỆU TRƯỞNG (Trang 49)
Bảng số 2.1: Thống kê các công trình hiện có - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung cấp nghề thương mại du lịch thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng s ố 2.1: Thống kê các công trình hiện có (Trang 50)
Bảng  số 2.3: Cơ cấu độ tuổi của giáo viên - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung cấp nghề thương mại du lịch thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
ng số 2.3: Cơ cấu độ tuổi của giáo viên (Trang 53)
Bảng số 2.5: Thống kê trình độ nghiệp vụ sư phạm Tổng số - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung cấp nghề thương mại du lịch thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng s ố 2.5: Thống kê trình độ nghiệp vụ sư phạm Tổng số (Trang 55)
Bảng số 2.7: Thống kê trình độ Tin học - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung cấp nghề thương mại du lịch thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng s ố 2.7: Thống kê trình độ Tin học (Trang 56)
Bảng 2.8: Kết quả điều tra thực trạng công tác tuyển dụng giáo viên - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung cấp nghề thương mại du lịch thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.8 Kết quả điều tra thực trạng công tác tuyển dụng giáo viên (Trang 58)
Bảng số 2.9. Ý kiến đánh giá về các phương pháp tuyển chọn đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý của Hiệu trưởng - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung cấp nghề thương mại du lịch thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng s ố 2.9. Ý kiến đánh giá về các phương pháp tuyển chọn đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý của Hiệu trưởng (Trang 58)
Bảng 2.10: Thực trạng quản lý thực hiện chính sách đối với giáo viên - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung cấp nghề thương mại du lịch thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.10 Thực trạng quản lý thực hiện chính sách đối với giáo viên (Trang 69)
Bảng 2.11:  Tổng hợp sự cần thiết kết quả xin ý kiến cán bộ, giáo viên trường trung cấp - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung cấp nghề thương mại du lịch thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.11 Tổng hợp sự cần thiết kết quả xin ý kiến cán bộ, giáo viên trường trung cấp (Trang 97)
Bảng 2.12:  Tổng hợp kết quả xin ý kiến cán bộ, giáo viên trường trung cấp  nghề TM-DL Thanh Hóa - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung cấp nghề thương mại du lịch thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.12 Tổng hợp kết quả xin ý kiến cán bộ, giáo viên trường trung cấp nghề TM-DL Thanh Hóa (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w