[1], Tuy nhiên, GD của nước ta vẫn còn nhiều bất cập như: ĐNGV và các nhà QLGD còn thiếu quyhoạch tổng thể; số lượng GV vừa thừa vừa thiếu; số GV có trình độ thạc sĩ,tiến sĩ ở các trường
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, tôi đã nhận được sự động viên, khuyến khích và tạo điều kiện giúp đỡ nhiệt tình của các cấp lãnh đạo, các thầy cô giáo, bạn bè đồng nghiệp và gia đình.
Với tình cảm chân thành, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: Ban giám hiệu nhà trường, các thầy cô giáo trong khoa sau đại học - Trường đại học Vinh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo trong Hội đồng bảo vệ đề cương luận văn đã tận tình chỉ dẫn, góp ý để tôi hoàn thành luận văn.
Đặc biệt, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Xuân Mai -Hiệu trưởng trường Sư phạm Kỹ thuật Vinh - người trực tiếp hướng dẫn khoa học
đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ, góp ý để tôi có thể hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, đội ngũ công nhân viên chức và các bạn đồng nghiệp Trường CĐCN – Dệt May Thời Trang Hà Nội đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, cung cấp số liệu, cho ý kiến cho quá trình nghiên cứu và viết luận văn.
Mặc dù đã cố gắng trong quá trình thực hiện làm luận văn nhưng do điều kiện về thời gian và kinh nghiệm, năng lực của bản thân còn hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Tôi rất mong nhận được sự thông cảm và góp ý kiến từ các thầy cô giáo, đồng nghiệp và những người quan tâm tới các vấn đề đã trình bày trong luận văn
Trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 11 năm 2011 Tác giả luận văn
Bùi Thị Thanh Huyền
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 2VIẾT TẮT VIẾT ĐẦY ĐỦ
CBQL : Cán bộ quản lý
CĐCN: Cao đẳng công nghiệp
CNH - HDH: Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa
ĐNGV: Đội ngũ giảng viên
GD&ĐT: Giáo dục và đào tạo
MỞ ĐẦU 1
Trang 31 Lý do chọn đề tài……….……… 3
2 Mục đích nghiên cứu……… 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu……… 3
4 Giả thuyết khoa học ……… 3
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu……… 4
6 Phương pháp nghiên cứu……… 4
7 Những đóng góp của luận văn……… 4
8 Cấu trúc của luận văn……… 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QL NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐNGV Ở CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ… ……… 7
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu……… 7
1.1.1 Nghiên cứu ở trên thế giới……… 7
1.1.2 Nghiên cứu ở Việt Nam……… 8
1.2 Các khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu……… 10
1.2.1 Nhóm khái niệm về nhà trường, trường cao đẳng nghề, giảng viên, giáo viên trong các trường cao đẳng nghề……… 11
1.2.2 Nhóm khái niệm về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường quản lý đội ngũ giảng viên……… 13
1.2.3 Nhóm khái niệm về chất lượng, chất lượng ĐNGV……… 18
1.3 Yêu cầu về chất lượng đội ngũ……… 21
1.3.1 Chuẩn đội ngũ về chức danh trong các trường cao đẳng…… 21
1.3.1 Chuẩn các yêu cầu đối với từng chức danh 21
1.3.2 Chuẩn về cơ cấu đội ngũ……… 22
1.4 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng ĐNGV……… 22
1.5 Tác động của QL đến việc nâng cao chất lượng ĐNGV… … 23
TIỂU KẾT CHƯƠNG I……… 27 Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ ĐNGV VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
Trang 4ĐNGV TẠI TRƯỜNG CĐCN- DỆT MAY THỜI TRANG HN… 28
2.1 Khái quát về tình hình KT-XH, GD trên địa bàn………… … 28
2.1.1 Khái quát về tình hình KT-XH……… 28
2.1.2 Khái quát về tình hình GD & ĐT……… …… … 28
2.1.3 Định hướng phát triển KT-XH và định hướng phát triển GD & ĐT trong giai đoạn 2011-2030……… .29
2.2 Sơ lược một số nét về Trường CĐCN -Dệt May Thời Trang HN30 2.2.1 Lịch sử phát triển nhà trường……… 30
2.2.2 Cơ cấu tổ chức và đội ngũ lao động của trường………31
2.3 Cơ sở vật chất của trường………33
2.4 Kế hoạch tổ chức, đào tạo ĐNGV của nhà trường……… 33
2.4.1 Các ngành đào tạo……… 33
2.4.2 Hình thức và thời thời gian đào tạo……… 34
2.4.3 Quy mô đào tạo……… 34
2.5 Định hướng phát triển của nhà trường……… 35
2.6 Thực trạng về chất lượng ĐNGV……… 36
2.6.1 Về phẩm chất…… ……… ……….…… 36
2.6.2 Về số lượng, cơ cấu và trình độ ĐNGV……… ……… 37
2.7 Thực trạng công tác QL ĐNGV trên một số lĩnh vực…… 45
2.7.1 Một số giải pháp QL ĐNGVvà kết quả đạt được của nhà trường trong thời gian qua……… 45
2.8 Đánh giá chung về thực trạng giải pháp QL ĐNGV tại trường 55
2.9.Những thuận lợi, khó khăn trong QLĐNGV trong những năm qua 57 2.9.1 Những thuận lợi………
57 2.9.2 Những khó khăn……… 58
2.9.3 Nguyên nhân của những khó khăn……… 59
Trang 5TIỂU KẾT CHƯƠNG 2…….………
62 Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QL NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐNGV TRƯỜNG CĐCN - DỆT MAY THỜI TRANG HN 63 3.1 Một số nguyên tắc đề xuất giải pháp……… 63
3.2 Một số giải pháp QL nâng cao chất lượng ĐNGV………… 65
3.2.1 Nhóm giải pháp về phát triển đội ngũ………
65 3.2.2 Nhóm giải pháp về sử dụng đội ngũ………
79 3.3 Mối quan hệ giữa các giải pháp………
86 3.4.Tổ chức thực hiện……….
86 3.4.1 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các giải pháp…… 86
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3………
95 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ……… ……
96 1 Kết luận……… 96
2 Khuyến nghị ……… 98
2.1 Đối với Bộ GD&ĐT……… 98
2.2 Đối với trường CĐCN-Dệt May Thời Trang Hà Nội……… 98
2.3 Đối với các giảng viên của trường……… 99
Trang 6MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Đề cập đến vai trò của ĐNGV, Nghị quyết hội nghị lần thứ 2 Ban
chấp hành trung ương Đảng khóa VIII đã xác định "Giảng viên là nhân tố quyết định đến chất lượng giáo dục và được xã hội tôn vinh, chăm lo xây dựng đội ngũ giảng viên sẽ tạo được sự chuyển biến về chất lượng giáo dục, đáp ứng được những yêu cầu mới của đất nước".[2,điểm 2, mục IV].
Chỉ thị số: 40/CT-TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ban bí thư trungương Đảng về việc xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và
cán bộ quản lý giáo dục đã chỉ rõ: "Mục tiêu xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề nhà giáo Thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước" [1], Tuy nhiên, GD của
nước ta vẫn còn nhiều bất cập như: ĐNGV và các nhà QLGD còn thiếu quyhoạch tổng thể; số lượng GV vừa thừa vừa thiếu; số GV có trình độ thạc sĩ,tiến sĩ ở các trường CĐ, ĐH còn ít; trình độ của GV chưa đáp ứng được yêucầu của thời kỳ đổi mới, tỉ lệ đạt chuẩn và trên chuẩn của ĐNGV đã đượcnâng lên rõ rệt nhưng thực chất trong rất nhiều trường hợp đó chỉ là hoànthiện về mặt bằng cấp, còn kỹ năng nghề nghiệp, chuyên môn còn nhiều hạnchế; cơ cấu GV đang mất cân đối giữa các môn học, bậc học… tình hìnhtrên đòi hỏi phải tăng cường xây dựng ĐNGV một cách toàn diện
Mặt khác, những hạn chế, thiếu sót về công tác QL đã làm cho chấtlượng và hiệu quả sử dụng nguồn lực cho GD & ĐT không đạt được nhưmong muốn Trong hoạt động giảng dạy, thường xuyên gặp phải mâu thuẫngiữa yêu cầu cao về nhiệm vụ và hạn chế về điều kiện đào tạo, bồi dưỡng, chế
độ đãi ngộ đối với ĐNGV
Trong chỉ thị 296 CT-TTg ngày 27/02/2010 của Thủ Tướng Chính Phủ
về đổi mới QLGD đại học 2010-2012 cũng đã chỉ rõ: “giáo dục đại học cũng bộc lộ nhiều hạn chế và yếu kém: chất lượng đào tạo nhìn chung còn thấp, chưa theo kịp đòi hỏi phát triển kinh tế xã hội của đất nước… nguyên nhân căn bản chính là sự yếu kém trong quản lý nhà nước về giáo dục đại học và
Trang 7sự yếu kém trong quản lý của bản thân các trường đại học, cao đẳng” [32,
tr1] Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ Bộ Giáo dục và Đào
tạo đã ban hành “Chương trình hành động về đổi mới quản lý giáo dục đại học giai đoạn 2010 – 2012”, coi đây là khâu đột phá để nâng cao chất lượng
và phát triển toàn diện giáo dục đại học, làm tiền đề triển khai hệ thống cácgiải pháp đồng bộ nhằm khắc phục các yếu kém trong ngành, nâng cao chấtlượng và hiệu quả giáo dục đại học
Đội ngũ GV ở trường CĐ và ĐH có nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứukhoa học, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng, nhằm đào tạo thế hệ trẻ thành nhữngngười công dân vừa có đức lại vừa có trình độ kỹ thuật tiên tiến… để góp
phần "nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài" cho đất nước.
Chính vì vậy mà việc đưa ra các giải pháp QL nâng cao chất lượng ĐNGV ởtrường ĐH, CĐ là việc làm cần thiết, cấp bách hiện nay
Trường Cao đẳng Công Nghiệp - Dệt May Thời Trang Hà Nội, được BộTrưởng Bộ GD & ĐT ký Quyết định thành lập, tại QĐ số 4980/QĐ-BGD&ĐT Ngày 06 tháng 09 năm 2005, trên cơ sở nâng cấp từ trường Trunghọc Kỹ thuật May và Thời trang I Trường trực thuộc Tổng công ty Dệt MayViệt Nam( nay là tập đoàn Dệt May Việt Nam)
Trong nhiều năm qua, đặc biệt là 5 năm trở lại đây, Trường đã pháttriển nhanh và bền vững, ĐNGV và HS, SV tăng gấp 20 lần so với khi mớithành lập Hiện nay, Trường có trên 300 GV, trong đó hơn 40% GV có trình
độ sau ĐH, lưu lượng HS, SV từ 12.000 - 15.000 người Song ở một số ngànhnghề mới thành lập, một bộ phận GV chưa đạt yêu cầu Mặt khác, để đạt yêucầu về tỉ lệ GV có trình độ chuyên môn cao, nhất là ĐNGV có trình độ thạc sĩ,tiến sĩ đòi hỏi nhà trường phải nỗ lực nhiều hơn, đăc biệt là công tác dự báo,quy hoạch, cử GV đi học cao học, nghiên cứu sinh…theo lộ trình phát triểncủa trường
Hơn nữa, hiện nay, nhà trường đang tập trung để xây dựng cơ sở hạtầng, chuẩn bị đội ngũ cán bộ QL,GV và những điều kiện cần thiết khác đểnâng cấp trường thành trường ĐH Tuy nhiên, trong quá trình mở rộng quy
mô trường cũng gặp không ít khó khăn về vấn đề :
- Do chậm đổi mới về tiêu chuẩn chức danh, tiêu chuẩn ngạch côngchức khi triển khai thực hiện luật GD và Điều lệ trường CĐCN – Dệt MayThời Trang Hà Nội, một bộ phận đáng kể GV không đủ tiêu chuẩn
Trang 8- Số lượng GV của trường còn thiếu, chưa đáp ứng được sự tăngtrưởng về quy mô đào tạo của nhà trường.
- Trình độ GV không đồng đều, khả năng nghiên cứu khoa học, khảnăng tự học, tự bồi dưỡng của ĐNGV mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưngvẫn còn ở mức độ thấp
- Cơ cấu ĐNGV chưa đồng bộ, nhiều khoa, bộ môn lực lượng GVcòn quá mỏng Do vậy, nhiệm vụ sắp tới nhất thiết cần xây dựng và pháttriển ĐNGV nhà trường cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu
- Chất lượng cán bộ QLGD phù hợp về cơ cấu chuyên môn đào tạo,tuy nhiên còn chưa phù hợp về trình độ lý luận được đào tạo theo tiêuchuẩn chức danh công chức và chưa phù hợp theo luật GD năm 2005 của
Bộ GD&ĐT
- Về mặt QL còn tồn tại những hạn chế, bất cập như: công tác bố trí,
sử dụng ĐNGV của CBQL còn chưa phù hợp, thiếu sáng tạo,linh hoạt,không phát huy hết được năng lực của ĐNGV, ví dụ như: bố trí tiết dạy,việc phân công giảng dạy chưa phù hợp với trình độ, chuyên môn, thâmniên ,chính sách khen thưởng,đề bạt,thuyên chuyển thiếu linh hoạt…những vấn đề trên ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng đào tạo củatrường
Xuất phát từ những lý do nêu trên tôi chọn đề tài nghiên cứu là: “ Một
số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Trường Cao đẳng Công Nghiệp - Dệt May Thời Trang Hà Nội”.
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng ĐNGV trường
CĐCN – Dệt May Thời Trang Hà Nội, đề xuất một số giải pháp QL nâng caochất lượng ĐNGV của trường, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứngyêu cầu phát triển nhà trường trước yêu cầu đổi mới đất nước
3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1 Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ giáo viên tại trường CĐCN - Dệt
May Thời Trang Hà Nội
3.2 Đối tượng nghiên cứu : Các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng
đội ngũ giáo viên trường CĐCN - Dệt May Thời Trang Hà Nội
3.3 Khách thể điều tra:
Cán bộ QL: 45 người
Trang 9Giảng viên cơ hữu: 150 người
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Trong thời gian qua, công tác QL ĐNGV trường CĐCN - Dệt MayThời Trang Hà Nội tuy đã đạt được những kết quả nhất định nhưng vẫn còntồn tại một số bất cập, yếu kém Nếu các giải pháp quản lý mà Tác giả đề xuấtđược đưa vào áp dụng trong nhà trường một cách khoa học và phù hợp vớithực tiễn thì sẽ nâng cao chất lượng ĐNGV, góp phần nâng cao chất lượngđào tạo, đáp ứng yêu cầu đào tạo nhân lực cho ngành Dệt May Việt Nam
5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu, hình thành cơ sở lý luận trong công tác quản lý góp phầnnâng cao chất lượng ĐNGV trong các trường cao đẳng nghề
- Điều tra, khảo sát, tổng kết thực trạng về ĐNGV, CBQL và công tác
QL ĐNGV trường CĐCN -Dệt May Thời Trang Hà Nội
- Đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng ĐNGV trườngCĐCN - Dệt May Thời Trang Hà Nội và khảo nghiệm tính cần thiết và tínhkhả thi của các giải pháp đó
5.2 Phạm vi nghiên cứu
a Phạm vi nghiên cứu:
ĐNGV đang giảng dạy trong nhà trường gồm nhiều đối tượng, nhưgiảng viên kiêm chức, giảng viên thính giảng….do hạn chế về mặt thời gian ,trong Đề tài này Tác giả chỉ tập trung nghiên cứu ĐNGV cơ hữu hiện nay củatrường
b Thời gian nghiên cứu:
Về thời gian, tác giả chỉ có thể tham khảo các số liệu trong giai đoạn cụthể từ năm 2005 đến nay
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập, phân tích các văn bản, đường lối, chủ trương, chính sách,nghị quyết của Đảng và Nhà nước về công tác QL nâng cao chất lượngĐNGV của các trường CĐ trong giai đoạn hiện nay; nghiên cứu, phân tích cácsách, tài liệu, công trình nghiên cứu khoa học có liên quan nhằm xây dựng cơ
sở lý luận cho đề tài
Trang 106.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
- Phương pháp điều tra: Thu thập số liệu qua phiếu điều tra, biểu mẫu
thống kê
- Phương pháp khảo nghiệm, kiểm chứng:Thử nghiệm một số giải pháp
QL nâng cao chất lượng ĐNGV mới để xác định được tính khả thi của cácgiải pháp được đề xuất trong QL ĐNGV
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Sử dụng để thu thập những thông
tin cần thiết trong quá trình đề xuất các giải pháp QL nâng cao chất lượngĐNGV
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết những kinh nghiệm tích
lũy được trong lý luận cũng như trong thực tiễn về hoạt động quản lý nângcao chất lượng ĐNGV của Trường và học tập những kinh nghiệm của một sốcác trường có cùng lĩnh vực đào tạo khác
6.3 Nhóm các phương pháp hỗ trợ
- Phương pháp phân tích, tổng hợp
- Phương pháp toán thống kê…
7 Những đóng góp của luận văn
Là một đề tài nghiên cứu mang tính hệ thống về một vấn đề khá cấpthiết tại trường CĐCN - Dệt May Thời Trang Hà Nội hiện nay, luận văn cónhững đóng góp cả về lý luận và thực tiễn
7.1 Về lý luận:
- Luận văn sẽ nghiên cứu một cách hệ thống các vấn đề lý luận về quản lý
và nâng cao chất lượng ĐNGV trong trường CĐCN - Dệt May Thời Trang HàNội Qua đó, góp phần tạo nền tảng lý luận cho vấn đề QL nâng cao chấtlượng ĐNGV cho việc nâng cao chất lượng đào tạo phát triển hệ thống GDcủa nước ta hiện nay
- Luận văn sẽ xây dựng tương đối hoàn chỉnh một hệ thống phươnghướng và giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả chất lượng ĐNGV tạiTrường CĐCN - Dệt May Thời Trang Hà Nội
7.2 Về thực tiễn:
- Qua khảo sát, luận văn đã xem xét và đánh giá tổng thể bức tranh về
QL đào tạo nâng cao chất lượng ĐNGV của Trường CĐCN - Dệt May ThờiTrang Hà Nội cũng như nguyên nhân và những vấn đề đặt ra đối với thựctrạng đó
Trang 11- Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ là tài liệu tham khảo bổ ích chocác nhà quản lý trong việc xây dựng các chính sách QL nâng cao chất lượngĐNGV để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, kết cấucủa luận văn gồm 3 chương, bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giảngviên trong các trường cao đẳng
Chương 2: Thực trạng về đội ngũ giảng viên và công tác quản lý độingũ giảng viên tại Trường CĐCN - Dệt May Thời Trang Hà Nội
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng độingũ giảng viên Trường CĐCN - Dệt May Thời Trang Hà Nội
Trang 12Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRONG CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Các nghiên cứu ở trên thế giới
Cùng với quá trình phát triển về mọi mặt của đời sống KT-XH, hệthống GD của các nước luôn luôn được các quốc gia quan tâm phát triển vàhoàn thiện để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về nâng cao trình độ dân trí,phát triển nguồn nhân lực và nhu cầu GD của các tầng lớp dân cư, đặc biệttrong giai đoạn hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ của quá trình toàn cầu hóa
và sự ra đời của nền kinh tế tri thức Ở tất cả các nước trên thế giới, bất luận lànước giàu hay nước nghèo, Châu Á hay Châu Âu, ĐNGV có vai trò quyếtđịnh đến yêu cầu nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhântài và qua đó nâng cao vị thế và trình độ phát triển của mỗi quốc gia Sau đây
là kinh nghiệm và thành tựu phát triển GD&ĐT một số nước trên thế giới
GV được ĐT theo chương trình 2-4 năm, tổ chức ở một số trường tư thục vàphụ thuộc vào chính quyền địa phương Ở Nhật có nhiều cơ sở ĐT sư phạm ởtrình độ sau ĐH Các khóa học hàm thụ buổi tối ở các trường ĐH và CĐ Hầunhư tất cả các chương trình dẫn đến văn bằng ĐH Mục tiêu của các khóa họcnày cho phép thanh niên đã hoạt động nghề nghiệp được đào tạo ĐH Vềnguyên tắc, các khóa học buổi tối và hàm thụ được coi là tương đương khóahọc chính quy Thiết lập hệ thống GD mềm dẻo nhờ có GV đáp ứng nhu cầumới của công nghệ, tác dụng tích cực của GV thỉnh giảng từ các cơ sở dạynghề tư nhân Việc học tập tại chức không thoát ly hoạt động nghề nghiệp, cáckhóa học buổi tối và hàm thụ rất được chú trọng
Trang 13đã tổ chức chương trình đào tạo về sư phạm Việc đào tạo GV tiểu học cũngnhư trung học được tiến hành ở cao trung và đa số GV dạy sơ trung trên trực
tế là những người có văn bằng ĐH đầu tiên là cử nhân, chỉ một tỷ lệ nhỏ cóvăn bằng thứ hai Hiện nay, Hoa Kỳ có khoảng 700.000 GV đang công tác tạicác cơ sở GD ĐH Nhìn chung, GV có trình độ cao, đảm bảo công việc giảngdạy và nghiên cứu khoa học
* Pháp ( Châu Âu)
Nước Pháp đặt sự nhấn mạnh đầu tiên ở cá nhân con người hoàn thiệnmạnh về mặt tinh thần trí tuệ con người chân chính, được coi là mực thướccho mọi sự vật và có thể đương đầu với mọi thách thức, thông qua sự GD củabản thân từ một nền văn hóa phổ thông Chiến lược GD Pháp từ nhiều nămqua, trước hết là mở rộng nhanh chóng GD sử học để mọi người biết chữ đều
có thể tư duy thực sự và có một hiểu biết cơ sở về toàn bộ cuộc sống( văn hóaphổ thông); đòi hỏi chú trọng GD, trong học tập có sự ganh đua ở mức độ cao
để chọn những người thực sự tài năng có một cơ hội tuyển vào để có thể tậndụng cơ hội của mình Để thực hiện chiến lược GD có hiệu quả này, Pháp chútrọng đến việc ĐT, phát triển ĐNGV Đào tạo GV đại học được coi như thuộcgiai đoạn III của đào tạo ĐH GV đại học phải trải qua kỳ thi tuyển chọn vàogiảng dạy ở cấp quốc gia GV phải có bằng tiến sĩ mới được phát chức danhgiáo sư Trong một số ngành học việc lựa chọn GV ĐH phụ thuộc vào kết quả
kỳ thi tuyển lấy chứng chỉ dạy ĐH
1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam, từ lâu đã có một số tư tưởng, quan điểm về GD đã đượccác nhà sử gia đề cập tới trong các công trình nghiên cứu của mình như Ngô
Sĩ Liên( thế kỷ XV), Lê Quý Đôn( thế kỷ XVIII) Trong nửa đầu thế kỷ XIX,Phan Huy Chú đã nghiên cứu chi tiết và có hệ thống về các công việc điềuhành, tổ chức thi cử trong GD
Trang 14Trưởng thành lớn mạnh theo cùng sự phát triển KT-XH, khoa họcQLGD Việt Nam dần dần hoàn thiện, tiếp cận với thế giới Trong quá trình đó
đã xuất hiện nhiều nhà nghiên cứu QLGD như Hà Thế Ngữ, Nguyễn ĐứcMinh, Nguyễn Ngọc Quang, Phạm Minh Hạc, Nguyễn Quang Phúc…
Vào cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI, xuất hiện những nhà nghiên cứu kếthợp thực tiễn về GD ở Việt Nam với những yếu tố hiện đại như Đặng Quốc
Bảo với “ Về phạm trù nhà trường và nhiệm vụ phát triển nhà trường trong bối cảnh hiện nay”, “ QLGD - nhiệm vụ và phương hướng” - NXB Đại Học
Hà Nội,1996; “ Một số khái niệm về QLGD”, Hà Nội 1997; Nguyễn Văn Lê với “ Khoa học QL” 1994; Trần Kiểm với “ Khoa học QLGD, một số vấn đề
lý luận và thực tiễn”, NXBGD, 2004, “ Tiếp cận hiện đại trong QLGD”, ĐHSP Hà Nội, 2006, “ Những vấn đề cơ bản của khoa học QLGD”, ĐHSP
Hà Nội, 2007; Phạm Khắc Chương “ Lý luận QLGD - đại cương”, ĐHSP Hà
Nội, 1994; Bùi Minh Hiền ( chủ biên), Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo với “
Quản lý giáo dục”, ĐHSP, 2006; Nguyễn Xuân Mai với “ Đào tạo GVDN đáp ứng yêu cầu xã hội” và “Đổi mới QLGD đại học một số vấn đề cần được quan tâm”, Tạp chí Giáo dục số 238, 240 tháng 5/2010…
Bộ GD & ĐT cũng đã có các quyết định, thông tư, chỉ thị về vấn đềQLGD:
+ Chỉ thị số 38/1998/CT - Bộ GD&ĐT ngày 18/6/1998 của Bộ trưởng
Bộ GD&ĐT về việc kiện toàn, tổ chức bộ máy công tác chính trị, tư tưởngtrong các trường đại học và cao đẳng
+ Quyết định số 41/1998/CT - Bộ GD&ĐT ngày 5/8/1998 của Bộtrưởng Bộ GD&ĐT giao quyền quản lý và cấp chứng chỉ hoàn thành khóa họcbồi dưỡng cho cán bộ quản lý và công chức nhà nước trong ngành giáo dụcđào tạo
+ Quyết định số 36/2000/CT - Bộ GD&ĐT ngày 25/8/2000 của Bộtrưởng Bộ GD&ĐT về tiêu chuẩn GV giỏi, trường tiên tiến, trường tiên tiếnxuất sắc của cao đẳng, đại học
+ Chỉ thị 296 CT-TTg ngày 27/2/2010 của Thủ Tướng Chính Phủ vềđổi mới QLGD đại học 2010-2012
Trong hệ thống các đường lối, CS phát triển GD, đầu tư xây dựng vàphát triển ĐNGV có vai trò chủ đạo Với vị trí, vai trò quan trọng đó, ĐNGVcần được hưởng lợi những ưu tiên của nhà nước về phát triển nguồn nhân lực
Trang 15Sau hơn 20 năm đổi mới, nhiều giải pháp, biện pháp nhằm xây dựng, pháttriển ĐNGV ở các bậc học, ngành học đã được nghiên cứu và vận dụng rộngrãi nhất là từ khi có chủ trương của Đảng và nghị quyết của Quốc hội về đổimới chương trình GD thì hàng loạt đề án, dự án, công trình lớn liên quan đến
QL phát triển ĐNGV đã được thực hiện
Các công trình nghiên cứu trong nước về quản lý ĐNGV ĐH, CĐ:
- Dự án hỗ trợ GD&ĐT do Ủy ban Châu Âu tài trợ
- Dự án quốc gia nghiên cứu tổng thể về GD&ĐT và phân tích nguồn nhânlực, mã số VIE/89/022( gọi tắt là dự án tổng thể về giáo dục)
- Bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới ( đề tàikhoa học mã số KX-07, năm 1996)
Ngoài ra, trong chương trình hành động hàng năm của ngành GD ởcác địa phương cũng có một số đề tài NCKH hoặc thực hiện một số giảipháp nhất định để phát triển ĐNGV Để tiếp tục thực hiện chiến lược phát
triển sự nghiệp giáo dục, Chính phủ đã có đề án: "Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 -2010".
Đối với GV các trường ĐH, CĐ đề án đã đề ra các nhiệm vụ và giải phápkhá cụ thể nhằm xây dựng và củng cố ĐNGV đảm bảo đủ về số lượng,chuẩn hóa về chất lượng và đồng bộ về cơ cấu Đề án của Chính phủ tạo cơ
sở, tiền đề quan trọng để các NT, các cơ quan QLGD làm căn cứ để xâydựng các chương trình, kế hoạch phát triển đội ngũ cán bộ, GV cho đơn vịđịa phương của mình
Tuy nhiên, đề án chỉ đáp ứng được yêu cầu của công tác QL ở tầm vĩ
mô, để thực hiện nhiệm vụ phát triển ĐNGV của từng địa phương, từngtrường ĐH, CĐ thì cần có những giải pháp cụ thể, phù hợp với những đặcđiểm tình hình từng trường và ĐNGV hiện có, vấn đề này nội dung đề ánchưa thể giải quyết được
Nhìn chung, đã có nhiều công trình đề cập đến vấn đề phát triểnĐNGV ở các trường phổ thông, ĐNGV ở các trường ĐH, CĐ nhằm đápứng yêu cầu đổi mới sự nghiệp GDĐT Tuy nhiên, chưa có đề tài nàonghiên cứu một cách đầy đủ về giải pháp quản lý nâng cao chất lượng ĐNGVcủa trường CĐCN - Dệt May Thời Trang Hà Nội
Do đó, đề tài này sẽ cố gắng đề cập đến những vấn đề mà các đề tàikhác chưa có điều kiện làm rõ Đó là những vấn đề về quản lý nâng cao chất
Trang 16lượng ĐNGV trường CĐCN - Dệt May Thời Trang Hà Nội Trên cơ sở đó, đềxuất những giải pháp quản lý nâng cao chất lượng ĐNGV của một trường CĐđang trong quá trình xây dựng và phát triển nâng cấp thành trường ĐH
Vì lẽ đó, nghiên cứu về Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Công Nghiệp - Dệt May Thời Trang Hà Nội là vấn đề đáng được quan tâm.
1.2 Các khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu
1.2.1 Nhóm khái niệm về nhà trường, trường cao đẳng nghề, giảng viên, giáo viên trong trường dạy nghề.
1.2.1.1 Nhà trường
Nhà trường là một dạng tổ chức chuyên biệt và đặc thù của XH đượchình thành từ nhu cầu mang tính tất yếu khách quan của XH; nhằm thực hiệnchức năng truyền thụ các kinh nghiệm XH cần thiết cho từng nhóm dân cưnhất định trong cộng đồng và XH
Nhà trường được thành lập và hoạt động dưới sự điều chỉnh bởi các quyđịnh của XH; có tính chất và nguyên lý hoạt động; có mục đích rõ ràng vànhiệm vụ cụ thể; có nội dung và chương trình GD được chọn lọc; có tổ chức
bộ máy và đội ngũ được đào tạo; phương thức và PP GD luôn luôn được đổimới; được cung ứng các nguồn lực vật chất cần thiết; có kế hoạch hoạt động
và được hoạt động trong một môi trường( tự nhiên và xã hội) nhất định; có sựđầu tư của người học, cộng đồng, nhà nước và xã hội; và quản lý vĩ mô, vi môcủa các cơ quan quản lý các cấp trong xã hội…
Từ đó, chúng ta có thể hiểu: Nhà trường là một thiết chế xã hội thực hiện chức năng tái tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự duy trì và phát triển của xã hội, thiết chế chuyên biệt này hoạt động trong tính quy định của xã hội
và theo những dấu hiệu phân biệt nói trên.[ 31, tr 56].
1.2.1.2 Trường Cao đẳng nghề
Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học[ 26,Điều 5, chương 1].
Theo Điều 6, Luật Dạy nghề năm 2006 quy định: Dạy nghề có ba trình
độ đào tạo là sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề Dạy nghề bao gồmdạy nghề chính quy và dạy nghề thường xuyên
Trang 17Dạy nghề trình độ cao đẳng nhằm trang bị cho người học nghề kiến
thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề, có khảnăng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năng sáng tạo,ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết được các tình huốngphức tạp trong thực tế; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tácphong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốtnghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độcao hơn.[26, Điều 24,Mục 3, chương 2]
Và theo Điều 29 của Luật Dạy nghề cũng quy định rõ về cơ sở dạy nghềtrình độ cao đẳng là: Trường cao đẳng nghề và Trường cao đẳng, trường đại
học có đăng ký dạy nghề trình độ cao đẳng Và thời gian dạy nghề trình độ
cao đẳng được thực hiện từ hai đến ba năm học tuỳ theo nghề đào tạo đối vớingười có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; từ một đến hai năm học tuỳtheo nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề cùngngành nghề đào tạo [26, Điều 25,Mục 3, chương 2]
1.2.1.3 Giảng viên
Giảng viên là viên chức thuộc ngành GD, là nhà giáo Điều 15 Luật
GD nước Cộng hòa XHCN Việt Nam năm 2005 đã xác định:
Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng GD Nhàgiáo phải không ngừng học tập, rèn luyện nêu gương tốt cho người học
Nhà nước tổ chức ĐT, bồi dưỡng nhà giáo; có CS sử dụng, đãi ngộ, bảođảm các điều kiện cần thiết về vật chất và tinh thần để nhà giáo thực hiện vaitrò và trách nhiệm của mình; giữ gìn và phát huy truyền thống quý trọng nhàgiáo, tôn vinh nghề dạy học Nhà giáo dạy ở các cơ sở giáo dục CĐ, ĐH vàsau đại học gọi là giảng viên
Từ các quan niệm trên, có thể nhận định rằng: Giảng viên là người có phẩm chất đạo đức tốt, được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm và làm nhiệm vụ giảng dạy, NCKH giáo dục trong nhà trường CĐ&ĐH.
Giảng viên cao đẳng là người làm nhiệm vụ giảng dạy, NCKH giáo dục
tại các trường CĐ hoặc các cơ sở cùng cấp Họ có điểm chung về bản chấtnhư tất cả các GV khác, đó là người có phẩm chất tốt, được đào tạo và bồidưỡng đạt tới trình độ, năng lực đáp ứng yêu cầu của nghề nghiệp dạy học vàcông tác GD Họ là những người trực tiếp truyền thụ tri thức văn hóa, khoahọc cho SV, giáo dục để hình thành và phát triển nhân cách cho SV, thực hiện
Trang 18mục tiêu GD của cấp học, bậc học nói riêng và mục tiêu chiến lược của GDnói chung trong mỗi thời kỳ xây dựng và phát triển đất nước.
1.2.1.4 Giáo viên trong các trường dạy nghề:
Theo Điều 58 Luật Dạy nghề năm 2006 quy định:
- Giáo viên dạy nghề là người dạy lý thuyết, dạy thực hành hoặc vừa dạy lýthuyết vừa dạy thực hành trong các cơ sở dạy nghề
- Giáo viên dạy nghề phải có những tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 70của Luật giáo dục
* Yêu cầu về trình độ:
- Giáo viên dạy lý thuyết trình độ cao đẳng nghề phải có bằng tốt nghiệp đạihọc sư phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành trở lên; giáo viên dạy thựchành phải là người có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc là nghệ nhân,người có tay nghề cao;
- Trường hợp giáo viên dạy nghề không có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm
kỹ thuật hoặc đại học sư phạm kỹ thuật thì phải có chứng chỉ đào tạo sư phạm.[26, Điều 58, mục 1, chương VI]
1.2.2 Nhóm khái niệm về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường,
quản lý đội ngũ giảng viên.
1.2.2.1 Quản lý.
Là một chức năng lao động XH bắt nguồn từ tính chất lao động XH củalao động Theo nghĩa rộng, QL là HĐ có mục đích của con người Cho tớinay, về cơ bản mọi người đều cho rằng: QL là các HĐ do một hoặc nhiềungười điều phối hành động của những người khác nhằm thu được kết quảmong muốn
“QL là một dạng HĐ thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm Mục tiêu của mọi nhà QL là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất Với tư cách thực hành thì QL là một nghệ thuật, còn kiến thức có tổ chức về QL là một khoa học”[39,tr12]
C Mác đã lột tả bản chất của QL là: “nhằm thiết lập sự phối hợp giữa những công việc cá nhân và thực hiện những chức năng chung, nảy sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất, khác với sự vận động riêng lẻ của nó Một người chơi vĩ cầm riêng lẻ tự điều khiển mình, còn dàn nhạc cần người
Trang 19chỉ huy” [ 28,tr2]
Như vậy theo C Mác: “QL là loại lao động sẽ điều khiển mọi quá trình lao động phát triển xã hội.QL là sự tác động có hướng đích của chủ thể QL đến đối tượng QL bằng một hệ thống các GP nhằm thay đổi trạng thái của đối tượng QL, dưa hệ thống tiếp cận mục tiêu cuối cùng, phục vụ lợi ích của con người” [ 28,tr3].
Như vậy, khái niệm QL bao hàm những khía cạnh sau:
- Đối tượng tác động của QL là một hệ thống XH hoàn chỉnh như một cơthể sống gồm nhiều yếu tố hữu cơ theo một quy luật nhất định tồn tại theo thờigian, không gian.Ví dụ: một doanh nghiệp, một trường ĐH, một quốc gia…
- Hệ thống QL gồm hai phân hệ: Chủ thể QL và khách thể QL
- Tác động QL thường mang tính tổng hợp bao gồm nhiều giải pháp khácnhau
- QL là hoạt động trí tuệ mang tính sáng tạo những quyết định quy luật và
có hiệu quả QL nhưng cũng phải tuân theo những nguyên tắc nhất định hướngđến mục tiêu
- Mục tiêu cuối cùng của QL là chất lượng, sản phẩm vì lợi ích, phục vụcon người Người QL tựu trung lại là nghiên cứu khoa học, nghệ thuật, giảiquyết các mối quan hệ giữa con người với nhau vô cùng phức tạp, giữa chủthể và khách thể trong hệ thống mà còn có mối quan hệ tương tác với các hệthống khác
Từ những ý chung của các định nghĩa và xét QL với tư cách một hoạtđộng, có thể định nghĩa QL như sau: QL là sự tác động có tổ chức, có hướngđích của chủ thể QL tới đối tượng QL nhằm đạt mục tiêu đã đề ra
QL thực hiện chức năng xác định Ta gọi đó là chức năng quản lý.Chức năng QL là dạng hoạt động cơ bản mà thông qua đó chủ thể QLtác động lên khách thể nhằm đạt được những mục tiêu xác định QL có 4 chứcnăng, đó là chức năng hoạch định ( lập kế hoạch), chức năng tổ chức, chứcnăng chỉ đạo ( điều hành) và chức năng kiểm tra
Trang 20- Thiết lập cấu trúc của bộ máy;
- Xác lập cơ chế phối hợp, giám sát
- Sắp đặt một cách khoa học và hợp lý các yếu tố, công việc, các bộ phận,các thành viên trong một tổ chức nhằm thực hiện tốt các kế hoạch và đạt mụctiêu tổng thể của tổ chức
Chức năng chỉ đạo:
- Biến tất cả những gì hoạch định, sắp xếp trở thành hiện thực Đây là chứcnăng sai khiến con người Vậy phải có điều kiện, có công cụ trong tay, cácloại lợi ích Có phương thức động viên, khuyến khích con người dưới quyềnlàm việc có hiệu quả để đạt mục tiêu đã đề ra đồng thời phải có những biệnpháp ngăng chặn những hành vi xấu
- Điều chỉnh, sửa đổi, uốn nắn, thêm bớt những tác nhân cần thiết,đảm bảo cho hệ vận hành đúng hướng, duy trì và giữ vững mục tiêu của hệthống
Chức năng kiểm tra đánh giá:
- Là thu thập thông tin ngược từ phía bộ máy để đạt hai mục đích: Nắmđược hoạt động của bộ máy để kịp thời điều chỉnh và nắm được mức độ khảthi của các quyết định QL để điều chỉnh cách QL
Nói tóm lại, bốn chức năng cơ bản của QL có quan hệ mật thiết vớinhau tạo thành một chu trình QL
Theo PGS.TS Trần Kiểm:
- Đối với cấp vĩ mô:
Trang 21+ QLGD được hiểu là những hành động tự giác ( có ý thức, có mụcđích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể QL đến tất cả cácmắt xích của hệ thống ( từ cấp cao nhất tới các cơ sở giáo dục là nhà trường)nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển GD-ĐT thế hệtrẻ mà xã hội đã đặt ra cho xã hội.
+ QLGD là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể
QL lên hệ thống GD nhằm tạo tính trội của hệ thống, sử dụng một cách tốtnhất trong điều kiện đảm bảo sự cân bằng với môi trường bên ngoài luôn luônbiến động
- Đối với cấp vi mô:
+ “QLGD được hiểu là hệ thống những tác động tự giác có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể QL đến tập thể
GV, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu GD của nhà trường” [23,tr26]
Vậy QLGD thực chất là QL quá trình HĐ của người dạy, người học và
QL các tổ chức sư phạm ở các cơ sở khác nhau trong việc thực hiện các kếhoạch và chương trình GD-ĐT nhằm đạt được các mục tiêu GD-ĐT đã đề ra
1.2.2.3 Quản lý nhà trường
Vấn đề cơ bản của QLGD là quản lý nhà trường ( QLNT)vì nhà trường
là một tổ chức GD cơ sở trực tiếp làm công tác ĐT, GD thế hệ trẻ Nhà trường
là tế bào của hệ thống GD Nói cách khác trường học là khách thể cơ bản củacác cấp QLGD Chất lượng GD chủ yếu do các NT đào tạo, bởi vậy khi nóiđến QLGD là phải nói đến QL nhà trường QLNT nhìn nhận từ hai góc độ:
- Thứ nhất: QLNT được hiểu theo nghĩa HĐ của các cơ quan, các tổchức có trách nhiệm QLGD như Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT,các cấp chính quyền tương ứng với một cơ sở GD ( nhà trường) cụ thể nào đó
- Thứ hai: QLNT được hiểu theo nghĩa HĐ của chủ thể QL một cơ sởGD( hiệu trưởng hoặc người có chức vụ tương đương như hiệu trưởng) đốivới các hoạt động GD của cơ sở mà họ được giao trách nhiệm trực tiếp QL
Trong luận văn này, khái niệm QLNT được hiểu theo góc độ thứ hai
Cụ thể: QLNT là những tác động tự giác ( có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp quy luật) của chủ thể QL nhà trường( hiệu trưởng) đến khách thể QL nhà trường( GV, nhân viên và người học,…) nhằm đưa các
Trang 22hoạt động GD và dạy học của nhà trường đạt tới mục tiêu GD.[ 36, tr29].
Như vậy có thể nói QLNT là tập hợp các HĐ tối ưu của chủ thể QLthông qua việc thực hiện các chức năng QL đến tập thể GV, cán bộ và HS, SVnhằm sử dụng hợp lý nguồn nhân lực do Nhà nước đầu tư, do các lực lượng
XH đóng góp và do chính NT tạo ra nhằm đẩy mạnh hoạt động của NT làtrung tâm hoạt động dạy học, thực hiện có trách nhiệm, hiệu quả mục tiêu và
kế hoạch ĐT, đưa nhà trường tiến lên một trạng thái mới
QL nhà trường CĐ về thực chất và trọng tâm là QL quá trình đào tạo ởtrình độ CĐ, tức là làm sao đưa HĐ đó từ trạng thái này sang trạng thái khác
để tiến tới mục tiêu GD Song nó không đơn thuần chỉ QL việc dạy của thầy
và việc học của trò mà còn bao gồm cả quản lý các điều kiện thiết yếu khácnhư: QL nhân lực, QL tài chính, QL cơ sở vật chất
Trong nhà trường HĐ đào tạo là HĐ trung tâm,QL quá trình đào tạo là
QL quá trình HĐ dạy của thầy, HĐ học của trò và QL những điều kiện vậtchất - kỹ thuật cho dạy và học, nhằm đạt được mục đích GD & ĐT đáp ứngyêu cầu của xã hội
1.2.2.4 Quản lý đội ngũ giảng viên
Hiện nay, có nhiều cách hiểu khác nhau về thuật ngữ “ đội ngũ” Cáckhái niệm về đội ngũ dùng cho các tổ chức XH một cách rộng rãi như: Độingũ cán bộ công chức; đội ngũ văn nghệ sỹ; đội ngũ thầy thuốc; Theo từ điển
Tiếng việt “ Đội ngũ là tập hợp số đông người, cùng chức năng nghề nghiệp thành một lực lượng”[40, tr 321].
Như vậy, đội ngũ được cấu thành bởi các yếu tố sau:
- Là một tập hợp người;
- Có một lý tưởng, cùng mục đích;
- Làm việc chung một kế hoạch;
- Gắn bó với quyền lợi vật chất và tinh thần
Từ đó có thể hiểu “ Đội ngũ GV là tập hợp những người làm công việc dạy học trong các trường học, trường dạy thuộc hệ thống GD quốc dân, họ gắn kết với nhau để hoàn thành nhiệm vụ theo hệ thống mục tiêu giáo dục”.
QL GV là nội dung cơ bản của QL nguồn nhân lực trong GD&ĐT nóichung và nhà trường nói riêng vì đội ngũ GV là lực lượng nòng cốt tham giathực hiện các mục tiêu trong GD&ĐT
QL ĐNGV cần thực hiện đầy đủ các nội dung của QL nguồn nhân lực
Trang 23đó là lập kế hoạch, tuyển dụng, ĐT, bồi dưỡng, chế độ chính sách, kiểm tra,đánh giá ĐNGV là nguyên khí của nhà trường, là đội ngũ tri thức, có đạođức, nhân cách và trình độ học vấn cao Vì vậy, trong QL cần nhận thức vàlưu ý:
- Quản lý ĐNGV trước hết cần tạo điều kiện cho từng GV phát huy tínhchủ động, sáng tạo, phát huy được tiềm năng để có thể cống hiến hết sức lực
và trí tuệ của mình cho việc thực hiện mục tiêu giáo dục;
- Quản lý ĐNGV là hướng dẫn GV vào phục vụ lợi ích của nhà trường,cộng đồng xã hội Đồng thời phải đảm bảo lợi ích cả về mặt vật chất lẫn tinhthần cho GV;
- Quản lý ĐNGV là hướng GV vào mục tiêu trước mắt và mục tiêu lâudài của nhà trường;
- Quản lý ĐNGV là phải thực hiện đúng Luật GD, luật pháp của nhànước và các văn bản pháp quy của các Bộ, ngành và của nhà trường
Tóm lại, QL ĐNGV là tổ hợp các tác động có chủ định của chủ thể QLlên ĐNGV cùng môi trường hoạt động nghề nghiệp của họ nhằm tạo ra nhữngthay đổi về số lượng, cơ cấu, chất lượng, hoạt động nghề nghiệp của ĐNGV
và các điều kiện đảm bảo nhằm thực hiện mục tiêu GDDT của nhà trường tạithời điểm nhất định QL phát triển ĐNGV là quản lý hướng tới tương lainhằm phát triển ĐNGV về số lượng, chất lượng, cơ cấu đáp ứng mục tiêu vànhu cầu phát triền của nhà trường thông qua việc xây dựng quy hoạch, tổ chứclãnh đạo thực hiện và kiểm tra các nội dung về tuyển dụng, chế độ chính sách,đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và tạo môi trường sư phạm
1.2.3 Nhóm khái niệm chất lượng, chất lượng đội ngũ giảng viên
1.2.3.1 Chất lượng
Theo quan điểm triết học: “ Chất lượng là phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của sự vật phân biệt nó với các sự vất khác Chất lượng là đặc tính khách quan của sự vật, chất lượng biểu thị ra bên ngoài qua các thuộc tính Nó là cái liên kết các thuộc tính của sự vật lại làm một, gắn bó với sự vật như một tổng thể bao quát toàn bộ sự vật và không tách khỏi sự vật Sự vật khi vẫn còn
là bản thân nó thì không thể mất chất lượng của nó Sự thay đổi chất lượng kéo theo sự thay đổi sự vật về căn bản Chất lượng của sự vật bao giờ cũng gắn liền với tính quy định về số lượng của nó và không thể tồn tại ngoài tính
Trang 24quy luật ấy Mỗi sự vật bao giờ cũng là sự thống nhất giữa số lượng và chất lượng”[35,tr17]
Khi sử dụng khái niệm chất lượng ở góc độ của quản lý, đánh giá, kiểmđịnh thì chất lượng được hiểu theo nhiều cách khác nhau:
Chất lượng là “ mức hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ liệu, các thông số cơ bản”[16,tr30]
Chất lượng được nhìn dưới góc độ nguồn lực và các loại đầu vào khác.Đây là cách nhìn phổ biến của các nhà kiểm định chất lượng Đánh giá chấtlượng theo cách này dễ hơn, vì số liệu về nguồn lực vật chất, số lượng và trình
độ GV, tình hình trang thiết bị và ngay cả quá trình học tập trước đây của SVthường dễ thu thập hơn
Chất lượng được nhìn từ góc độ đầu ra hoặc kết quả cuối cùng thể hiệntrong cuộc sống Mặc dù rất khó đánh giá, nhưng các nhà hoạch định chínhsách lại thường chú ý đến phương diện này của chất lượng GD Khi đánh giángười ta thường dựa vào các tiêu chí sau: thành tích học tập, tỷ lệ lên lớp, tốtnghiệp, thu nhập và tình trạng việc làm
Sự khác biệt lớn giữa hai yếu tố đầu vào và đầu ra nói trên cho thấychất lượng đạt được là kém, còn khi sự khác biệt là nhỏ thì có nghĩa chấtlượng đạt được là tốt
“ Chất lượng GD là trình độ và khả năng thực hiện mục tiêu GD đáp ứng ngày càng cao của người học và sự phát triển của xã hội” [28,tr10]
Như vậy, chất lượng là một phạm trù động thay đổi theo thời gian, bốicảnh Chất lượng có thể đặc trưng riêng cho từng đối tượng, quốc gia, địaphương, cộng đồng, nhà trường, GV, phụ huynh hay từng cá nhân SV Tùytheo từng đối tượng mà có cách nhìn đối tượng khác nhau
1.2.3.2 Chất lượng đội ngũ giảng viên
* Đội ngũ GV được gọi là chất lượng khi:
- Đội ngũ đó là một tập thể đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau trongcông tác và sinh hoạt Một tập thế sống trong bầu không khí ấm cúng, một dưluận lành mạnh
- Đội ngũ đó nắm vững và thực hiện đường lối, quan điểm giáo dục củaĐảng Hết lòng vì sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ
- Đội ngũ đó luôn có ý thức phấn đấu vươn lên về mọi mặt, đạt chuẩnđối với từng chức danh và loại hình GV theo đúng quy định của Luật GD,
Trang 25đảm bảo trình độ đồng đều và ngày càng cao Các thành viên trong dội ngũluôn phấn đấu để trở thành những GV giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ
* Chất lượng ĐNGV được thể hiện ở những điểm sau:
- Về phẩm chất:
Phẩm chất ĐNGV trước hết được biểu hiện ở phẩm chất chính trị Đó
là yếu tố rất quan trọng giúp cho người GV có bản lĩnh vững vàng trướcnhững biến động của xã hội Trên cơ sở đó thực hiện hoạt động giáo dục toàndiện, định hướng xây dựng nhân cách cho SV có hiệu quả Chủ tịch Hồ Chí
Minh đã chỉ rõ: “ chính trị là linh hồn, chuyên môn là cái xác, có chuyên môn
mà không có chính trị thì chỉ là cái xác không hồn Phải có chính trị rồi mới
có chuyên môn…Nói tóm lại, chính trị là đức, chuyên môn là tài, có tài mà không có đức là hỏng” [25, tr492].
GD có tính chất toàn diện, bên cạnh việc dạy “ chữ” và dạy “ nghề” thìđiều rất cần thiết là dạy cho SV cách học để làm người, là xây dựng nhân cáchcho SV Phẩm chất đạo đức mẫu mực cũng là một trong những tiêu chuẩnhàng đầu của nhà giáo nói chung và ĐNGV nói riêng Cùng với năng lựcchuyên môn, phẩm chất đạo đức được coi là yếu tố nền tảng của nhà giáo.Trong sự nghiệp “ trồng người”, phẩm chất đạo đức luôn có vị trí nền tảng.Nhà giáo nói chung và ĐNGV nói riêng phải có phẩm chất đạo đức trongsáng, phải “ chí công, vô tư, cần, kiệm, liêm, chính” để trở thành tấm gươngcho thế hệ trẻ noi theo, để giáo dục đạo đức và xây dựng nhân cách cho thế hệtrẻ
Trang 26giao lưu quốc tế để nâng cao trình độ, năng lực giảng dạy và nghiên cứu khoahọc Hiện nay, trình độ ngoại ngữ và tin học của ĐNGV đã và đang đượcnâng cao, tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế và bất cập.
- Về năng lực:
Từ điển Tiếng Việt giải nghĩa: “ Năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hay tự nhiên sẵn có để thực hiện một HĐ nào đó; hoặc là phẩm chất tâm lý, sinh lý tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại HĐ nào đó”[40, tr 631].
Đối với ĐNGV, năng lực được hiểu là trên cơ sở hệ thống những trithức mà người GV được trang bị, họ phải hình thành và nắn vững hệ thốngcác kỹ năng để tiến hành HĐ sư phạm có hiệu quả Giảng dạy và nghiên cứukhoa học là hai HĐ cơ bản, đặc trưng của người GV ĐH, CĐ Vì vậy, nói đếnnăng lực của ĐNGV cần phải xem xét trên hai góc độ chủ yếu là năng lựcgiảng dạy và năng lực nghiên cứu khoa học
Năng lực giảng dạy của người GV là khả năng đáp ứng yêu cầu học
tập, nâng cao trình độ học vấn; là khả năng đáp ứng sự tăng quy mô ĐT; làkhả năng truyền thụ tri thức mới cho sinh viên… Điều đó phụ thuộc rất lớnvào trình độ, kỹ năng của người GV, điều kiện và thiết bị dạy học và chủ yếu
là thể hiện ở chất lượng sản phẩm do họ tạo ra, đó chính là chất lượng và hiệuquả đào tạo
Công tác nghiên cứu khoa học trong các trường ĐH, CĐ không chỉ tạo
điều kiện để nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực giảng dạy, chất lượngbài giảng và rèn luyện năng lực xử lý tình huống cho người GV trước nhữngvấn đề bức xúc của thực tiễn mà còn làm tăng tiềm lực khoa học và chính trị,đồng thời còn đóng góp vào tiềm lực khoa học công nghệ nhằm đáp ứng yêucầu của sự nghiệp CNH- HDH đất nước Nghiên cứu khoa học trong cáctrường ĐH, CĐ chủ yếu là nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu triển khai Vì vậy,người GV phải có trình độ cao và năng lực tốt mới có thể giải quyết được cácvấn đề đặt ra Việc đánh giá chất lượng và năng lực nghiên cứu khoa học của
GV không chỉ căn cứ vào số lượng các công trình khoa học mà chủ yếu căn
cứ vào giá trị hiệu quả của các công trình đó
1.3. Yêu cầu về chất lượng đội ngũ
1.3.1 Chuẩn đội ngũ về chức danh trong các trường cao đẳng:
Trang 27Theo Luật GD năm 2005 điều 79 và Điều lệ trường cao đẳng điều 26của Bộ GD & ĐT đã ban hành về tiêu chuẩn của GV trường cao đẳng.
Và theo Điều 1, khoản 2 mục c - Quyết định số 121/2007QĐ-TTg ngày27/7/2007:
- Đến năm 2010 có trên 40% giảng viên đại học và trên 30% giảng viên caođẳng có trình độ thạc sĩ trở lên; có trên 25% giảng viên đại học và 5% giảngviên cao đẳng có trình độ tiến sĩ;
- Đến năm 2015: 70% giảng viên đại học và trên 50% giảng viên cao đẳng cótrình độ thạc sĩ trở lên; có trên 50% giảng viên đại học và ít nhất 10% giảngviên cao đẳng có trình độ tiến sĩ;
- Đến năm 2020 có trên 90% giảng viên đại học và trên 70% giảng viên caođẳng có trình độ thạc sĩ trở lên; có trên 75% giảng viên đại học và ít nhất 20%giảng viên cao đẳng có trình độ tiến sĩ
1.3.2 Chuẩn các yêu cầu đối với từng chức danh
1 Giảng viên:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm trở lên hoặc có bằng tốt nghiệp đại họctrở lên phù hợp với chuyên môn, chuyên ngành giảng dạy và có chứng chỉ bồidưỡng nghiệp vụ sưphạm;
c) Có khả năng thiết kế, xây dựng kế hoạch, chương trình đào tạo, bồi dưỡng
và biên soạn tài liệu giảng dạy môn học, tài liệu tham khảo phục vụ đào tạo,bồi dưỡng;
d) Có đề án hoặcđề tài nghiên cứu khoa học được cấp khoa hoặc cơ sở đàotạo, bồi dưỡng công nhận và áp dụng có kết quả trong chuyên môn;
đ) Có trình độcao cấp lý luận chính trị - hành chính hoặc cao cấp lý luận chínhtrị và chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước theo quy định
3 Giảng viên cao cấp:
a) Có bằng tiến sĩ;
Trang 28b) Có ngoại ngữ trình độ C, tin học trình độ C trở lên;
c) Có đề án hoặc công trình khoa học sáng tạo cấp tỉnh hoặc cấp bộ, ngành trởlên được Hội đồng khoa học công nhận và đưa vào áp dụng có hiệu quả;
d) Có trình độ cao cấp lý luận chính trị - hành chính hoặc cao cấp lý luậnchính trị và chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước theo quy định
1.3.3 Chuẩn về cơ cấu đội ngũ
Về số lượng: đáp ứng cơ bản nhu cầu về GV giảng dạy cho các khoa, tổ
bộ môn cả về số lượng, cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo
Về chất lượng: đạt chuẩn trình độ theo quy định của Luật Giáo dục và
các chức danh yêu cầu
Có đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý đủ về số lượng, đồng bộ về cơcấu, phù hợp với ngành nghề đào tạo, đạt tiêu chuẩn về phẩm chất và trình độđào tạo, bảo đảm thực hiện mục tiêu, chương trình giáo dục, trung bình khôngquá 25 sinh viên/1 giảng viên
1.4. Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên.
Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng ĐNGV được thể hiện cụ thể ởnhững điểm sau:
Thứ nhất, chính GV là những người trực tiếp thực hiện và quyết định
việc đổi mới, nâng cao chất lượng ĐT và nghiên cứu khoa học trong nhàtrường Nếu không chú trọng đến ĐNGV thì không thể nâng cao chất lượngđào tạo của nhà trường và đáp ứng yêu cầu xã hội đặt ra
Thứ hai, trong bối cảnh xã hội đầy biến động như hiện nay, khi ngày
càng nhiều yêu cầu đặt ra, thì nhà trường chỉ có thể đáp ứng nhanh và nhạycảm đó nếu có một ĐNGV đủ mạnh, luôn sẵn sàng thích ứng, điều chỉnh mộtcách linh hoạt trong điều kiện mới
Thứ ba, chính ĐNGV, bằng năng lực, sự tận tâm với nghề nghiệp và
khả năng thích ứng cao, mới có thể đảm bảo cung cấp cho xã hội loại sảnphẩm có giá trị nhất, quyết định đến sự phát triển, đó là nguồn nhân lực đượcđào tạo, nguồn nhân lực có hàm lượng chất xám cao
Như vậy, việc nâng cao chất lượng ĐNGV có ý nghĩa vô cùng quantrọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo của mỗi trường Mà chất lượngđào tạo ở đây chính là nhằm phát triển nguồn nhân lực, tạo ra quá trình biếnđổi, chuyển biến về số lượng cơ cấu và chất lượng nguồn nhân lực phù hợpvới từng giai đoạn phát triển KT-XH ở các cấp khác nhau ở từng địa phương,
Trang 29đáp ứng nhu cầu nhân lực cần thiết cho ngành, cho địa phương, nhờ vậy màphát triển được năng lực, tạo ra công ăn việc làm, nâng cao mức sống và chấtlượng cuộc sống, địa vị KT, XH của các tầng lớp dân cư và cuối cùng là đónggóp chung cho sự phát triển của XH.
Nếu ĐNGV của trường có trình độ chuyên môn cao và phương pháp
sư phạm tốt thì chắc chắn chất lượng đào tạo sẽ được nâng cao Do đó, mỗitrường đều có nhận thức chung là muốn nâng cao chất lượng đào tạo thì phải
có biện pháp hàng đầu nâng cao chất lượng ĐNGV
1.5. Các nội dung quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên.
Từ kết quả nghiên cứu ở các phần trên, đã cho chúng ta một bức tranhtương đối đầy đủ về bản chất, chức năng, nhiệm vụ và vai trò của công tácquản lý trong các hoạt động KT-XH hiện nay, để từ đó đặt ra cho nhữngngười làm công tác QL xây dựng cho mình chương trình hành động nhằm đạtđược hiệu quả cao trong triển khai thực hiện nhiệm vụ Dưới đây là những ýtưởng, suy nghĩ của Tác giả mang tính khoa học và khả thi cao trong việc QLnâng cao chất lượng đội ngũ GV ở các trường cao đẳng, đại học trong điềukiện hiện nay, đó là:
1.5.1 Nâng cao nhận thức cho tập thể sư phạm nhà trường về tầm quan trọng của việc phát triển ĐNGV:
Nhận thức là cơ sở để hành động, do đó cần nâng cao nhận thức cho tập thể
sư phạm về lập trường tư tưởng, chính trị, phẩm chất đạo đức Trong gia đoạnhiện nay, công tác này càng được quan tâm, chú trọng hơn Làm cho mọi thànhviên trong nhà trường nhận thấy rằng: nâng cao nhận thức về tư tưởng, chính trịtrau dồi phẩm chất đạo đức nghề nghiệp là cần thiết, cần làm thường xuyên
Đội ngũ giáo viên phải thấm nhuần quan điểm đường lối của Đảng, phápluật của Nhà nước, đặc biệt là nhận thức tầm quan trọng của việc phát triểnĐNGV là yếu tố quan trọng để phát triển và nâng cao chất lượng GD&ĐT, từ đóthấy rõ sự cần thiết phải nâng cao chất lượng ĐNGV trong nhà trường
Mỗi GV phải có lập trường tư tưởng vững vàng, phẩm chất đạo đức trongsáng, mẫu mực, yêu nghề nghiệp, luôn thương yêu gần gũi HS, SV, hiểu và thôngcảm với điều kiện học tập và sinh hoạt đối với các em
1.5.2 Xây dựng quy hoạch đội ngũ GV:
Căn cứ vào thực trạng ĐNGV hiện có, nhiệm vụ đào tạo của trường vàđịnh hướng phát triển tương lai để phác họa, dự báo kế hoạch nhân lực phù
Trang 30hợp với yêu cầu công việc: Kế hoạch tuyển mới, giải quyết đội ngũ hiện có điđào tạo bồi dưỡng, giải quyết số dư thừa ( không đáp ứng được công việc)điều chuyển công tác khác,…
Việc tuyển chọn GV dạy nghề trong nhà trường phải nhằm hướng tớimục tiêu sử dụng đúng người, đúng việc, đúng chuyên môn, đảm bảo điềukiện môi trường chuyên môn để họ ra sức dạy tốt, khai thác được tiềm năngthế mạnh của từng GV dạy nghề, hỗ trợ giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, hạn chếkhuyết điểm Sử dụng GV dạy nghề phải gắn với việc đào tạo, bồi dưỡngthường xuyên để người GV dạy nghề luôn cập nhật kiến thức mới nâng cao kỹnăng nghề nghiệp
1.5.4 Đào tạo, bồi dưỡng
Quá trình ĐT, ĐT lại, bồi dưỡng được tiến hành khi cá nhân và tổ chức
có nhu cầu nâng cao trình độ, kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ đápứng mục tiêu, yêu cầu hoạt động nghề nghiệp
Bồi dưỡng nhằm mục đích cập nhật hóa kiến thức, bổ sung thêm kiếnthức cho ngành nghề đã được đào tạo, nâng cao hiệu quả công tác trong lĩnhvực đó Bồi dưỡng diễn ra trong khoảng thời gian dài, có thể từ 01 đến 06tháng, 01 năm…có thể bồi dưỡng tập trung hoặc không tập trung Kết thúckhóa học, học viên được cấp chứng chỉ công nhận kết quả bồi dưỡng
1.5.5 Chế độ, chính sách
Luật GV dạy nghề năm 2006, Điều 59 đã quy định quyền và nghĩa vụcủa GV dạy nghề Quản lý nhà trường cần phân tích cho GV nhận thấy rõquyền và nghĩa vụ đó, đồng thời cán bộ QL phải thực hiện tốt các chế độ,chính sách đối với ĐNGV dạy nghề Trong điều kiện hiện nay, một khái niệmcần được quan tâm đó là “ Lương bổng và đãi ngộ”
“Lương bổng và đãi ngộ nói khái quát chung là toàn bộ những thu
Trang 31nhập, phần thưởng bằng lợi ích vật chất và tinh thần mà ta gọi là những giá trị mà cá nhân có được nhờ sức lao động của mình cho tổ chức, xã hội”.
[ 35,tr27]
Thực hiện tốt các chế độ chính sách đối với GV sẽ góp phần làm tốtcông tác quản lý GV
1.5.6 Kiểm tra, đánh giá
Đây là khâu quan trọng của một chu kỳ quản lý, vì kiểm tra đánh giá làkết thúc thực hiện lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, lãnh đạo chỉ đạo, để rút rakinh nghiệm QL, điều chỉnh bổ sung cho phù hợp, từ đó tiến hành lập kếhoạch thực hiện mới Các biện pháp tổ chức kiểm tra, đánh giá từng côngđoạn sẽ giúp cho việc khẳng định tính đúng đắn của kế hoạch và kịp thờichỉnh sửa, bổ sung nếu có sai sót
Yêu cầu của việc kiểm tra, đánh giá là phải khách quan, công khai, dânchủ, công bằng để kiểm tra, đánh giá được sử dụng hiệu quả trong quá trìnhphát triển nâng cao chất lượng ĐNGV Kiểm tra, đánh giá không thực hiệntheo đúng các yêu cầu trên sẽ mang lại hậu quả nặng nề như sự mất đoàn kếtnội bộ, sự không tôn trọng nhau trong công tác,… sẽ dẫn đến việc tổ chứcthực hiện các nhiệm vụ của nhà trường không đạt hiệu quả
Nội dung quản lý ĐNGV có thể mô tả bằng sơ đồ 1.1 dưới đây:
Trang 32Sơ đồ 1.1 Nội dung quản lý đội ngũ giáo viên
Chú giải:
1 NT: Nhận thức tầm quan trọng của việc QLPT ĐNGV
2 QH-KH: Xây dựng, quy hoạch phát triển ĐNGV
Trang 33TIỂU KẾT CHƯƠNG I
Qua nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng ĐNGV cho thấy: Việc nâng cao chất lượng đào
tạo luôn là vấn đề cốt yếu của công tác giáo dục đào tạo nói chung cũng như
giáo dục chuyên nghiệp nói riêng Để làm được việc đó, phải đổi mới nội dung, chương trình và phương pháp đào tạo; tăng cường cơ sở vật chất theo hướng hiện đại hóa; không ngừng nâng cao trình độ giảng viên Trong 3 yếu
tố trên thì “ Giảng viên được coi là yếu tố quyết định đến chất lượng đào tạo”.
Mặc dù nghiên cứu vấn đề quản lý nâng cao chất lượng ĐNGV cónhiều khái niệm, nhiều cách tiếp cận khác nhau nhưng nhìn chung bản chấtcủa các quan niệm đó đều thống nhất về nội dung, phương pháp quản lý
Việc nghiên cứu lý luận về quản lý và quản lý nâng cao chất lượngĐNGV các trường cao đẳng, đại học đặt cơ sở, nền tảng cho việc nghiên cứu
đề tài: Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Công Nghiệp - Dệt May Thời Trang Hà Nội.
Trang 34Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ ĐỘI NGŨ GV VÀ CÔNG TÁC QL ĐNGV TẠI
TRƯỜNG CĐCN -DỆT MAY THỜI TRANG HÀ NỘI
2.1 Khái quát về tình hình KT-XH, GD trên địa bàn
Hà Nội là một trong những địa phương nhận được đầu tư trực tiếp từnước ngoài nhiều nhất, với 1.681,2 triệu USD và 290 dự án Thành phố cũng
là địa điểm của 1.600 văn phòng đại diện nước ngoài, 14 khu công nghiệpcùng 1,6 vạn cơ sở sản xuất công nghiệp Bên cạnh những công ty nhà nước,các DNTN cũng đóng vai trò quan trọng trong nền KT Hà Nội Năm 2003,với gần 300.000 lao động, các DNTN đã đóng góp 77% giá trị sản xuất côngnghiệp của thành phố Ngoài ra, 15.500 hộ sản xuất công nghiệp cũng thu hútgần 500.000 lao động Tổng cộng, các DNTN đã đóng góp 22% tổng đầu tư
xã hội, hơn 20% GDP, 22% ngân sách thành phố và 10% kim ngạch xuất
khẩu của Hà Nội [ trích từ web vi.wikipedia.org/wiki/Hà_Nội].
2.1.2 Khái quát về tình hình GD & ĐT
Là một trong hai trung tâm giáo dục lớn nhất quốc gia, trên địa bàn HàNội có 677 trường tiểu học, 581 trường trung học cơ sở và 186 trường trunghọc phổ thông với 27.552 lớp học, và có trên 50 trường đại học cùng nhiềucao đẳng, đạo tạo hầu hết các ngành nghề quan trọng Nhiều trường đại học ởđây như Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Y, Trường Đại học Bách khoa HàNội, Học viện Kỹ thuật Quân sự, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, TrườngĐại học Sư phạm Hà Nội,Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội là nhữngtrường đào tạo đa ngành và chuyên ngành hàng đầu của Việt Nam
Tuy nhiên, sau khi mở rộng địa giới hành chính, với hơn 6 triệu dân, HàNội có 3,2 triệu người đang trong độ tuổi lao động Mặc dù vậy, thành phố
Trang 35vẫn thiếu lao động có trình độ chuyên môn cao Nhiều sinh viên tốt nghiệpvẫn phải đào tạo lại, cơ cấu và chất lượng nguồn lao động chưa dịch chuyểntheo yêu cầu cơ cấu ngành kinh tế Hà Nội còn phải đối đầu với nhiều vấn đềkhó khăn khác Năng lực cạnh tranh của nhiều sản phẩm dịch vụ cũng như sứchấp dẫn môi trường đầu tư của thành phố còn thấp Việc chuyển dịch cơ cấukinh tế vẫn chậm, đặc biệt cơ cấu nội ngành công nghiệp, dịch vụ và các sảnphẩm chủ lực mũi nhọn Chất lượng quy hoạch phát triển các ngành kinh tế ở
Hà Nội không cao và thành phố cũng chưa huy động tốt tiềm năng kinh tế
trong dân cư [ trích từ web vi.wikipedia.org/wiki/Hà_Nội].
2.1.3 Định hướng phát triển KT-XH và định hướng phát triển GD & ĐT trong giai đoạn 2011-2030.
2.1.3.1 Định hướng phát triển KT-XH
Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng vừa ban hành Quyết định 1081/QĐ-TTgphê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH thành phố Hà Nội đến năm
2020, định hướng đến năm 2030 với quan điểm xây dựng và và phát triển Thủ
đô thành động lực thúc đẩy phát triển đất nước.Theo Quy hoạch, Hà Nội đặtmục tiêu tốc độ tăng trưởng KT bình quân thời kỳ 2011-2015 đạt12-13%/năm, thời kỳ 2016-2020 đạt khoảng 11-12%/năm và khoảng 9,5-10%năm thời kỳ 2021-2030
Quy mô dân số Hà Nội đến năm 2015 đạt 7,2 - 7,3 triệu người, năm
2020 khoảng 7,9 - 8 triệu người và năm 2030 khoảng 9,2 triệu người Tỷ lệlao động qua đào tạo đạt trên 55% vào năm 2015 và 70 - 75% vào năm 2020,đưa Thủ đô trở thành trung tâm đào tạo chất lượng cao của cả nước và có tầm
cỡ khu vực
Phát triển giáo dục và đào tạo trở thành trung tâm đào tạo chất lượngcao của cả nước và có tầm cỡ khu vực Tỷ lệ trường (từ mầm non đến trunghọc phổ thông) đạt chuẩn quốc gia khoảng 50 - 55% vào năm 2015 và đạt 65 -70% vào năm 2020; Chú trọng giáo dục hướng nghiệp, phát triển đào tạonghề, nhất là đào tạo công nhân kỹthuật cao phù hợp với yêu cầu phát triểnkinh tế Thủ đô và phục vụ xuất khẩu lao động [33, phần II, Điều 1]
2.1.3.2 Định hướng phát triển GD & ĐT
Tiếp tục tăng cường ĐNGV cho các cơ sở GD để đến năm 2020 có đủ
GV thực hiện giáo dục toàn diện đảm bảo tỷ lệ GV trên lớp, HS trên giáoviên, SV trên giảng viên Thực hiện đổi mới toàn diện hệ thống đào tạo sư
Trang 36phạm, từ mô hình đào tạo tới nội dung và phương pháp đào tạo nhằm đào tạoĐNGV vững vàng về kiến thức khoa học cơ bản và kỹ năng sư phạm Pháttriển các khoa sư phạm nghề tại các trường ĐH kỹ thuật để đào tạo sư phạmnghề cho số SV đã tốt nghiệp các trường này nhằm cung cấp đủ GV cho các
cơ sở GD nghề nghiệp
Tổ chức các chương trình đào tạo đa dạng nhằm nâng cao chuẩn trình
độ đào tạo cho ĐNGV Đến năm 2020 có 80% số giáo viên mầm non và100% số giáo viên tiểu học đạt trình độ từ cao đẳng trở lên; 100% số giáo viêntrung học cơ sở và trung học phổ thông đạt trình độ đại học trở lên; 20% sốgiáo viên ở các trường trung cấp nghề và 35% số GV ở các trường CĐ nghềđạt trình độ thạc sỹ trở lên; 80% giảng viên CĐ đạt trình độ thạc sỹ trở lên,trong đó có 15% là tiến sỹ; 100% GV ĐH đạt trình độ thạc sỹ trở lên, trong đó
có 30% là tiến sỹ
Mở rộng mạng lưới các cơ sở giáo dục nghề nghiệp để đến năm 2020
có thể tiếp nhận 30% số học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở và 30% số họcsinh tốt nghiệp trung học phổ thông vào học một ngành nghề và có thể tiếp tụchọc lên trình độ cao hơn khi có điều kiện.[ 7, tr17]
Quy hoạch lại quỹ đất để xây dựng mới trường học hoặc mở rộng diệntích đất cho các trường học đạt tiêu chuẩn nhằm thực hiện nhiệm vụ GD,trong đó ưu tiên đầu tư quỹ đất để xây dựng một số khu ĐH tập trung Nhằmthực hiện có hiệu quả việc cung cấp nhân lực trực tiếp cho các doanh nghiệp,tạo điều kiện để các DN tham gia vào quá trình xây dựng và thực hiệnchương trình đào tạo, quy định trách nhiệm và cơ chế phù hợp để mở rộng cáchình thức hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo, sử dụngnhân lực và nghiên cứu chuyển giao công nghệ, khuyến khích mở các cơ sở
GD ĐH trong các doanh nghiệp lớn
2.2 Sơ lược một số nét về Trường CĐCN - Dệt May Thời Trang Hà Nội.
Trang 37Ngày 16 tháng 08 năm 1996, Bộ Trưởng Bộ Công nghiệp có quyết định
số 2554/QĐ-TCCB về việc chuyển tổ chức và hoạt động của Trường Kỹ thuậtmay Gia Lâm thành Trường Kinh tế - Kỹ thuật may Gia Lâm trực thuộc Tổngcông ty Dệt May Việt Nam
Ngày 17 tháng 12 năm 1998, Bộ Trưởng Bộ Công nghiệp có quyết định
số 10/1998 QĐ-BCN về việc nâng cấp và đổi tên Trường Kinh tế - Kỹ thuậtmay Gia Lâm thành Trường Trung học Kỹ thuật may và Thời trang I
Trường trực thuộc Tổng công ty Dệt May Việt Nam ( nay là Tập đoànDệt May Việt Nam) chịu sự quản lý ngành của Bộ Công nghiệp và BộGD&ĐT Trường hoạt động theo quy chế trường trung học chuyên nghiệp banhành kèm theo quyết định số 1117/TT-TCLĐ ngày 03 tháng 07 năm 1997 của
Bộ Trưởng Bộ GD&ĐT
Ngày 06 tháng 09 năm 2005, Bộ Trưởng Bộ GD&ĐT có quyết định số4980/QĐ- Bộ GD&ĐT về việc thành lập Trường CĐCN - Dệt May ThờiTrang Hà Nội trên cơ sở Trường Trung học Kỹ thuật may và Thời trang I.Trường trực thuộc Tổng công ty Dệt May Việt Nam ( nay là Tập đoàn DệtMay Việt Nam)
2.2.2 Cơ cấu tổ chức và đội ngũ lao động của trường
2.2.2.1 Tổ chức
Bộ máy biên chế hiện nay của trường gồm:
- Ban giám hiệu: Gồm 01 Hiệu trưởng và 03 Phó hiệu trưởng
- Các phòng, ban chức năng bao gồm: phòng Đào tạo, phòng TC-HC,phòng Tài vụ, phòng Quản trị đời sống và phòng Quân sự bảo vệ
- Các khoa gồm: khoa Thời trang, khoa Thiết kế kỹ thuật may, khoa Khoahọc cơ bản, khoa Kinh tế và khoa kỹ thuật cơ điện
- Các trung tâm bao gồm: trung tâm khảo thí tin học, ngoai ngữ, thư viện,trung tâm đào tạo nâng cao
- Các tổ chức nghiên cứu và phát triển: Ban nghiên cứu Phát triển Thờitrang; Ban nghiên cứu Thiết bị Dệt May; Ban nghiên cứu CN Dệt May
- Các cơ sở phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học; Các Xưởng thựchành tay nghề; Các phòng thí nghiệm
Ngoài ra còn có Đảng bộ nhà trường, có tổ chức công đoàn cơ sở, Đoànthanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Ban nữ công, Hội chữ thập đỏ…
Trang 382.2.2.2 Đội ngũ GV và cán bộ công chức của trường
Bảng 2.1 ĐNGV và cán bộ công chức của trường
Tiến
sĩ Thạc sĩ Đại học đẳng Cao
Trình độ khác Tổng số giảng viên, cán bộ
quản lý và nhân viên 341
a Bộ môn kinh tế - tài chính 26 02 10 14
b Bộ môn quản trị kinh doanh 24 02 14 08
b Bộ môn Kỹ thuật cơ khí 15 02 01 07 05
c Bộ môn tin học chuyên ngành 09 04 05
d Bộ môn dệt, sợi, hoá nhuộm 18 02 06 10
Trang 39( Nguồn: Phòng Tổ chức – hành chính)
2.3 Cơ sở vật chất của trường:
Đến nay, diện tích nhà trường đã được mở rộng, lên 6 ha, chia làm 2 cơ
sở tại xã Lệ Chi, Gia Lâm, Hà Nội và tại Bắc Ninh (2 cơ sở chỉ cách nhau 700
m) bao gồm nhiều nhà cao tầng (từ 5 - 12 tầng) với tổng diện tích sử dụng hơn
78.000 m2 Coi trọng học đi đôi với hành nên nhà trường còn xây dựng 8
phòng thí nghiệm, 42 phòng thực hành may với 1.200 thiết bị thực hành, 1
xưởng gia công cơ khí, 5 phòng thực hành điện, 10 phòng học đa phương tiện
với tổng số 300 máy tính phục vụ cho ngành tin học, tiếng Anh Nhà trường
còn xây dựng một thư viện điện tử với hơn 2.000 đầu sách và trên 50 máy tính
phục vụ cho học sinh, sinh viên và giáo viên truy cập internet miễn phí để
nghiên cứu và học tập
2.4 Kế hoạch tổ chức, đào tạo ĐNGV của nhà trường:
Bảng 2.2 Quy mô đào tạo và ĐNGV của trường
Tổng số
GV quy đổi theo kế hoạch
Kế hoạch GV cơ hữu Tỷ lệ GV
cơ hữu quy đổi có trình độ sau ĐH(%)
Tổng số chưa quy đổi
Hiện nay, trường đào tạo các trình độ và ngành nghề sau:
- Cao đẳng: Công nghệ may; Thiết kế thời trang; Công nghệ kỹ thuật
cơ khí; Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử; Kế toán; Quản trị kinh doanh;
Marketing; Tài chính ngân hàng; Tin học ứng dụng, Tiếng Anh
- Trung cấp chuyên nghiệp: Công nghệ may; Thiết kế thời trang; Khai
thác và sửa chữa thiết bị May; Hạch toán kế toán; Điện công nghiệp và dân
dụng; Công nghệ hàn; Gia công vật liệu kim loại; Tài chính ngân hàng;
Marketing; tin học
- Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề: May thời trang; Thiết kế thời trang;
Trang 40Quản trị máy tính; Quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ; Cắt gọt kim loại; Sửachữa thiết bị may; Điện công nghiệp; Kế toán doanh nghiệp.
Ngoài ra, nhà trường còn liên kết với các trường đại học đào tạo ở trình
độ đại học tại chức, liên thông, bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý, kỹ thuậtcho công nhân ở doanh nghiệp, đào tạo sơ cấp nghề theo yêu cầu của cácdoanh nghiệp, bồi dưỡng thi bậc cho công nhân, tổ chức nghiên cứu khoa học,sản xuất kinh doanh…
2.4.2 Hình thức và thời gian đào tạo:
Sơ đồ 1.2 Hình thức và thời gian đào tạo
- Hệ đào tạo chính quy tập trung:
+ Đào tạo hệ cao đẳng: 36 tháng
+ Đào tạo hệ trung cấp: 24 tháng
- Hệ vừa làm vừa học liên kết với các trường ĐH Bách Khoa Hà Nội,ĐHSP Kỹ thuật Hưng Yên thời gian đào tạo từ 18 tháng đến 05 năm tùy theotừng đối tượng
- Hệ ngắn hạn: Bồi dưỡng cấp chứng chỉ về kiến thức và kỹ năng QLcho doanh nghiệp và cán bộ kỹ thuật cho các chuyên ngành đào tạo
2.4.3 Quy mô đào tạo:
Với quy mô SV ngày càng tăng để đáp ứng nhu cầu của XH, cụ thể với
số lượng thống kê quy mô SV trong những năm gần đây được thể hiện ở bảng
CAO ĐẲNG NGHỀ
TRUNG CẤP NGHỀ
HỌC HẾT LỚP 12 NHƯNG CHƯA THI ĐỖ TỐT NGHIỆP