1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN CHO HỌC PHẦN KỸ THUẬT VI ĐIỀU KHIỂN

69 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 3,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng: Triển khai xây dựng và tổ chức thực hiện giảng dạy trực tuyến cho học phần kỹ thuật vi điều khiển với việc tổ ch

Trang 1

3.1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

BÁO CÁO

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ

XÂY DỰNG BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN CHO

HỌC PHẦN KỸ THUẬT VI ĐIỀU KHIỂN

Mã số: T2019-06-148

Chủ nhiệm đề tài: ThS Phan Ngọc Kỳ

Đà Nẵng, 8/2020

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

BÁO CÁO

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ

XÂY DỰNG BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN CHO

HỌC PHẦN KỸ THUẬT VI ĐIỀU KHIỂN

Mã số: T2019-06-148

Xác nhận của cơ quan chủ trì đề tài Chủ nhiệm đề tài

Phan Ngọc Kỳ

Đà Nẵng, 8/2020

Trang 3

DANH SÁCH NHỮNG THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

dựng nội dung và phương pháp giảng dạy

Tổ chức xây dựng

hệ thóng bài tập kiểm tra đánh giá

2 DANH SÁCH ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH

TT Tên đơn vị trong và

ngoài nước

Nội dung phối hợp Nội dung nghiên

cứu cụ thể được giao

Trang 4

Mục Lục

Chương 1 Hệ thống đào tạo trực tuyến 3

1.1 Ra đời của hệ thống trực tuyến 3

1.2 Cấp độ hệ thống E-Learning: 4

1.2.1 Cấp độ 1 4

1.2.2 Cấp độ 2 4

1.2.3 Cấp độ 3 4

1.3 Mô hình hệ thống đào tạo trực tuyến E-Learning 4

1.3.1 Mô hình chức năng 4

1.3.2 Hệ thống quản trị nội dung học tập (LCMS) 5

1.3.3 Hệ thống quản trị học tập (LMS) 6

1.4 Ưu, nhược điểm của E-learning 6

1.4.1 Ưu điểm của E-learning 6

1.4.2 Nhược điểm của E-learning 7

Chương 2 Sự phát triển của đào tạo trực tuyến tại Việt Nam 9

2.1 Các giai đoạn phát triển đào tạo trực tuyến tại Việt Nam 9

2.1.1 Giai đoạn 2003-2016 9

2.1.2 Giai đoạn từ 2016 đến 2018 10

2.1.3 Giai đoạn từ 2019 đến nay 11

2.2 Rào cản của Elearning tại Việt Nam 13

2.3 Cơ hội của Elearning tại Việt Nam 14

Chương 3 Kiểm tra đánh giá trên hệ thống E-Learning 16

3.1 Kiểm tra đánh giá 16

3.1.1 Mục đích của kiểm tra đánh giá 17

3.1.2 Yêu cầu của một bài kiểm tra 17

3.1.3 Các nguyên tắc đánh giá 18

Trang 5

3.2 Xây dựng bài kiểm tra trên LMS 18

3.2.1 Bài tập dạng tự luận (Assignment): 19

3.2.2 Bài tập dạng trắc nghiệm (Quiz): 19

3.3 CÁCH TẠO BÀI TẬP DẠNG TỰ LUẬN VÀ CHẤM ĐIỂM 19

3.3.1 Giảng viên Thiết kế bài kiểm tra 20

Chương 4 THỰC NGHIỆM XÂY DỰNG LỚP HỌC TRỰC TUYẾN CHO HỌC PHẦN KỸ THUẬT VI ĐIỀU KHIẺN 42

4.1 Tổ chức nội dung: 42

4.2 Lịch trình, nội dung và phương pháp giảng dạy học phần: 43

4.3 Bố trí nội dung trên LMS 47

4.4 Phương pháp giảng dạy 47

4.5 Tổ chức nhóm thảo luận 50

4.6 Tổ chức đánh giá 52

4.7 Kết luận và kiến nghị 57

4.7.1 Kết luận 57

4.7.2 Kiến nghị 58

Trang 6

Danh mục hình

Hình 1.1 Mô hình chức năng của hệ thống đào tạo trực tuyến 5

Hình 1.2 Giao diện thết lập bài tập, kiểm tra trên LMS 19

Hình 4.1 Mô hình tổ chức học kết hợp 42

Hình 4.2: Giao diện học phần trên LMS 47

Hình 4.3 Giao diện ứng dụng Zoom Meeting 48

Hình 4.3 Giao diện xây dựng lịch trình 49

Hình 4.4 Sinh viên tham dự lớp học trực tuyến trên ứng dụng Zoom Meeting 50

Hình 4.5 Giao diện lớp học được ghi từ máy sinh viên 50

Hình 4.6 Giao diện chia nhóm thảo luận 51

Hình 4.7 Sinh viên thảo luận và sử dụng phần mềm KeilC để mô phỏng bài tập 51

Hình 4.8 Sinh viên thảo luận và sử dụng phần mềm KeilC để mô phỏng bài tập 52

Hình 4.9 Nội dung thảo luận của sinh viên 53

Hình 4.10 Kết quả làm bài tập của sinh viên với yêu cầu nộp file viết tay 54

Hình 4.11 Kết quả làm bài tập của sinh viên với yêu cầu nộp file video 55

Trang 7

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 Thông tin chung:

- Tên đề tài: XÂY DỰNG BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN CHO HỌC PHẦN

KỸ THUẬT VI ĐIỀU KHIỂN

- Mã số: T2019-06-148

- Chủ nhiệm: Phan Ngọc Kỳ

- Thành viên tham gia: Phạm Duy Dưỡng

- Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Sư phạm Kỹ Thuật

- Thời gian thực hiện: từ 8/2019 đến tháng 8/2020

2 Mục tiêu:

Đề tài này hướng đến mục tiêu xây dựng thành công bộ bài giảng online phục vụ việc triển khai E-learning cho môn học Kỹ thuật Vi điều khiển có thể triển khai rộng rãi trong toàn Trường

3 Tính mới và sáng tạo:

Xây dựng phương pháp giảng dạy phù hợp với hình thức tổ chức trực tuyến

Mỗi nội dung bài học đi kèm với các tổ chức đánh giá trước và sau khi học xong

Xây dựng hệ thống học liệu phù hợp với hình thức thức chức giảng dạy trực tuyến

4 Tóm tắt kết quả nghiên cứu:

Xây dựng phương pháp giảng dạy phù hợp với hình thức tổ chức trực tuyến nhằm đảm bảo được nội dung, mục tiêu học phần và chuẩn đầy ra theo quy định

Mỗi nội dung bài học đi kèm với các tổ chức đánh giá trước và sau khi học xong

để sinh viên tham gia học tập nâng cao được hiệu quả tiếp thu kiến thức và kỹ năng thao tác

Tổ chức nội dung học tập trên hệ thóng LMS của Trường

5 Tên sản phẩm: Bài giảng trực tuyến cho học phần kỹ thuật vi điều khiển

Trang 8

6 Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng:

Triển khai xây dựng và tổ chức thực hiện giảng dạy trực tuyến cho học phần kỹ

thuật vi điều khiển với việc tổ chức xây dựng đồng bộ học liệu, tài liệu học tập, câu hỏi

thảo luận, bài kiểm tra đều được lưu trữ trên nền tảng trực tuyến, người học có thể dễ

dàng truy cập những nội dung này vào bất kỳ thời gian nào, ở bất cứ đâu Bài giảng sẽ

được phát trực tiếp để người học tham gia ngay tại thời điểm đó, đồng thời cũng được ghi

hình lại làm tài liệu hỗ trợ để sử dụng khi cần

7 Hình ảnh, sơ đồ minh họa chính

Trang 9

INFORMATION ON RESEARCH RESULTS

1 General information:

Project title: Implement E-lessons for Microcontroller Course

Code number:T2019-06-148

Coordinator: Phan Ngoc Ky

Implementing institution: University of Technogy and Education – The University

of Danang

Duration: from 8/2019 to 8/2020

2 Objective(s): this project aims to succesfully build the E-lessons for the E-learning

implementation of Microcontroller Course

3 Creativeness and innovativeness:

- Building teaching methods for E-learning

- There is assessment of each lesson

- There is database for E-learning

The E-lesson is built in LMS system of our university

5 Products: E-lessons for Microcontroller Course

6 Effects, transfer alternatives of reserach results and applicability:

Developing and implementing online teaching for the microcontroller engineering module with the synchronous construction of learning materials, learning materials, discussion questions, tests are all stored on Online platform, learners can easily access these content anytime and anywhere The lecture will be broadcast live for participants to participate at that time, and also recorded as supporting material to use when needed

Trang 10

TỔNG QUAN ĐỀ TÀI

1 Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc đề tài

Sự ảnh hưởng của cách mạng công nghệ 4.0 đã tác động đến mọi lĩnh vực kinh tế -

xã hội, đồng thời thay đổi hoàn toàn hệ thống sản xuất và quản trị hiện nay Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và truyền thông, đào tạo trực tuyến hay còn gọi là E-Learning ra đời như một cuộc cách mạng về dạy và học, trở thành một xu thế tất yếu của thời đại và đang “bùng nổ” ở nhiều nước đã và đang phát triển E-Learning là một phương thức đào tạo hiện đại dựa trên công nghệ thông tin Với sự bùng nổ phát triển của công nghệ hiện nay, E-Learning ngày càng được ưa chuộng bởi tính linh hoạt và tiện dụng về thời gian lẫn địa điểm Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật cũng bước đầu tổ chức mô hình E-Learning từ năm 2018 và đây sẽ là hướng tổ chức đào tạo mà Nhà trường sẽ có nhiều đầu tư và đẩy mạnh

E-Learning giờ đây đã không còn xa lạ trên thế giới Theo Cyber Universities, gần 90% trường đại học tại Singapore sử dụng phương pháp đào tạo trực tuyến, ở Mỹ con số này là hơn 80% Việc tổ chức đào tạo trực tuyến bước đầu còn nhiều khó khăn, nhưng sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ đã giải quyết được rất nhiều các hạn chế vốn dĩ tồn tại trong đào tạo trực tuyến (so với đào tạo truyền thống) Vấn đề hiện nay đòi hỏi cá nhân người dạy và người học phải liên tục cải thiện năng lực Việc nắm bắt được các xu thế mới cũng chính là nắm được vận mệnh của bản thân mình để tham gia thúc đẩy sự phát triển hiệu quả trong việc đào tạo trực tuyến cho Nhà trường

2 Tính cấp thiết của đề tài

Từ cuối năm 2019 đến thời điểm hiện tại, hệ thống giáo dục toàn cầu đang đứng trước một thách thức vô cùng khó khăn bởi những ảnh hưởng giản cách xã hội do việc lây lan dịch bệnh, các cơ ở giáo dục dục phải thay đổi phương tổ chức đào tạo từ giảng dạy tập trung thông thường sang dạy trược tuyến, thậm chí ở một số quốc gia có truyền thống về đào tạo đại học cũng phải dừng các hoạt động đào tạo Đây là cơ hội rất lớn để phát triển, đầu tư cho các hệ thống đào tạo trực tuyến cũng như xây dựng các quy phạm, tiêu chuẩn nhằm quản lý việc tổ chức dạy học trực tuyến đảm bảo được chất lượng, hiệu quả

3 Mục tiêu đề tài

Trang 11

Triển khai xây dựng và tổ chức thực hiện giảng dạy trực tuyến cho học phần kỹ thuật

vi điều khiển với việc tổ chức xây dựng đồng bộ học liệu, tài liệu học tập, câu hỏi thảo luận, bài kiểm tra đều được lưu trữ trên nền tảng trực tuyến, người học có thể dễ dàng truy cập những nội dung này vào bất kỳ thời gian nào, ở bất cứ đâu Bài giảng sẽ được phát trực tiếp để người học tham gia ngay tại thời điểm đó, đồng thời cũng được ghi hình

lại làm tài liệu hỗ trợ để sử dụng khi cần

Trang 12

Chương 1 Hệ thống đào tạo trực tuyến 1.1 Ra đời của hệ thống trực tuyến

Sự phát triển các hệ thống máy tính đã mở ra các cụm từ “Online learning”,

“Virtual learning”, cho đến tháng 10 năm 1999 trong Hội nghị quốc tế về CBT- Computer Based Traning được nhắc đến Hệ thống đào tạo trực tuyến hay còn gọi E-Learning, cung cấp môi trường học tập mà qua đó người học có thể tương tác trong môi trường học trực tuyến thông qua mạng Internet hoặc các phương tiện điện tử truyền thông khác

Giai đoạn những năm 1984- 1993, hệ điều hành Windows 3.1- máy tính Macintosh, Powerpoint… đã ra đời cùng với các công cụ đa phương tiện khác đã mở ra một kỷ nguyên mới trong công nghệ – Kỷ nguyên số đa phương tiện Các công cụ này cho phép tạo ra các bài giảng có tính tích hợp cả hình ảnh và âm thanh dựa trên Công nghệ CBT Các bài học sẽ đến với người học qua đĩa CD-ROM hoặc đĩa mềm Cũng đã bắt đầu có những sự phát triển trong cách đào tạo khi người học có thể mua và tự học mọi lúc, mọi nơi Nhưng một hạn chế lớn ở việc giao tiếp, trao đổi, hướng dẫn của giảng viên

và người học Đây có thể nói là sự nhen nhóm đầu tiên cho hình thức học E-learning

Giai đoạn năm 1994- 1999, sự ra đời của công nghệ Website đã được phát minh cũng là thời điểm các nhà cung cấp dịch vụ bắt đầu nghiên cứu cách thức cải tiến phương pháp giáo dục truyền thống qua công nghệ mới này Sự phổ biến của các phần mềm: Email, Web, trình duyệt, Media player, kỹ thuật truyền Audio… tốc độ thấp cùng với các ngôn ngữ web: HTML và Java đã góp phần làm thay đổi phần nào bộ mặt của nền giáo dục đào tạo bằng công cụ đa phương tiện

Giai đoạn năm 2000 – 2005, các công nghệ tiên tiến: Java, ứng dụng mạng IP… Cùng công nghệ truy cập mạng, băng thông Internet được nâng cấp; Các công nghệ thiết

kế Web tiên tiến… Tất cả đã tạo nên một cuộc cách mạng lớn trong lĩnh vực giáo dục đào tạo

Ngày nay, theo sự phát triển của nhu cầu học tập cũng như sự hỗ trợ đắc lực của công nghệ thông tin, chúng ta ngày càng thấy nhiều hơn nữa các lựa chọn nền tảng giáo dục trực tuyến cũng như những bài giảng trực tuyến hết sức sinh động được chuẩn hóa dưới các định dạng khác nhau cho phù hợp với nhu cầu người dùng

Trang 13

1.2.2 Cấp độ 2

Cấp độ 2 của dạy E-Learning phát triển trên cơ sở của cấp đọ 1, trong đó có giảng viên tham gia lớp học Việc dạy học vẫn thông qua Internet/Intranet, sử dụng Hệ thống Quản lý Học tập (LMS) nhưng có sự giao tiếp giữa giảng viên – học viên, học viên – học viên Giảng viên có thể trực tiếp trả lời câu hỏi, đặt câu hỏi, chấm điểm đánh giá học viên Giảng viên có thể đánh giá khả năng của học viên, đồng thời có thể chỉ dẫn học viên tham gia các khóa học mức cao hơn

1.2.3 Cấp độ 3

Lớp học được tổ chức theo mô hình lớp học ảo Tất cả các hoạt động tổ chức giảng dạy truyền thống của buổi học, khoá học được tổ chức trên mạng internet thông qua hệ thống quản lý học tập (LMS) Người học hoàn toàn học thông qua mạng Internet/Intranet để học tập bằng cách tham gia vào lớp học, buổi học thông qua việc đăng nhập vào Hệ thống Quản lý Học tập (LMS) Các nội dung tổ chức học tập được tổ chức ngay trên mạng như các lớp học thông thường Các giờ học “live” được tổ chức để thảo luận về các “case studies” Giáo viên có thể thực hiện các hướng dẫn trực tiếp (hands-on) nhờ e-lab Sinh viên có thể học trực tiếp hoặc xem lại các bài giảng và làm bài tập off-line với hình thức giống như đang tham gia lớp học trực tiếp Tất cả các khoá học trực tuyến

1.3 Mô hình hệ thống đào tạo trực tuyến E-Learning

1.3.1 Mô hình chức năng

Mô hình chức năng hệ thống Mô hình chức năng cung cấp trực quan về các thành

Trang 14

nghiên cứu công nghệ giáo dục từ xa (ADL) đưa ra mô hình tham chiếu đối tượng nội dung chia sẻ (SCORM - Sharable Content Object Reference Model) và đã định nghĩa một cách khái quát về một môi trường ứng dụng E-Learning: là một kiểu “hệ thống quản lý học tập (LMS-Learning Management System)”, trong đó LMS là một hệ thống dịch vụ quản lý quá trình phân phối và theo dõi nội dung học tập của người học SCORM không

đi vào mô tả chi tiết các khối chức năng của LMS mà SCORM chỉ tập trung quan tâm nhiều đến các chức năng phân phối và theo dõi nội dung học trong LMS Nhưng chúng ta

có thể đề xuất mô hình chức năng trên cơ sở của mô hình của SCORM nhằm đảm bảo bao trùm hết các chức năng của một môi trường E-Learning cần có Trong SCORM có định nghĩa 2 phân hệ: LCMS (hệ thống quản lý nội dung học tập) và LMS (hệ thống quản

vị nội dung nhỏ trong kho dữ liệu trung tâm Việc sử dụng các cấu trúc siêu dữ liệu học được chuẩn hoá, cộng với các khuôn dạng truy xuất đơn vị kiến thức được chuẩn hoá

Trang 15

cũng cho phép các đơn vị kiến thức được tạo ra và chia sẻ bởi các phần mềm công cụ đa năng và các kho dữ liệu học tập Để cung cấp khả năng tương hợp (interoperability) giữa các hệ thống, LCMS được thiết kế sao cho phù hợp với các tiêu chuẩn về siêu dữ liệu nội dung, đóng gói nội dung và truyền thông nội dung

1.3.3 Hệ thống quản trị học tập (LMS)

LMS như là một hệ thống dịch vụ quản lý việc phân phối và tìm kiếm nội dung học tập cho người học, tức là LMS quản lý các quá trình học tập LMS cần trao đổi thông tin về hồ sơ người sử dụng và thông tin đăng nhập của người sử dụng với các hệ thống khác LMS lấy thông tin về vị trí của khoá học từ LCMS và về các hoạt động của sinh viên từ LCMS

1.4 Ưu, nhược điểm của E-learning

1.4.1 Ưu điểm của E-learning

E-learning giúp nhà trường đạt được những thành tựu không tưởng, phải kể đến việc mở các lớp học không hạn chế số lượng và không phụ thuộc vào lịch trình của giảng viên hay các phòng ban Quy trình mở lớp học được tối ưu và triển khai nhanh chóng hơn rất nhiều

Sẽ tiết kiệm được những khoản chi rất lớn cho không gian học, in ấn giáo trình Thay vào đó, các đơn vị giáo dục sẽ chỉ cần bỏ ra một khoản tiền cho việc sản xuất bài giảng hầu như chỉ một lần, và có thể tái sử dụng hệ thống này cho những lần sau

Các bài giảng E-learning mang tính chuyên nghiệp cao, thông qua nhiều khâu kiểm duyệt kĩ lưỡng Tri thức được xây dựng một cách nhất quán, không phụ thuộc vào trình độ, cảm xúc của giảng viên

Cùng với việc thỏa mãn nhu cầu kiến thức và kỹ năng cho người học, các hệ thống đánh giá, giám sát, chăm sóc học viên tự động và hoàn chỉnh sẽ giúp nâng cao uy tín thương hiệu của nhà trường

Học tập chủ động, không rào cản E-learning dường như đã xóa bỏ mọi rào cản

trong việc học tập Chỉ với một chiếc máy tính hoặc điện thoại thông minh, học viên có thể học ở bất cứ đâu, bất cứ lúc nào mà không cần phải trực tiếp di chuyển đến một địa điểm nào đó Thậm chí, họ có thể chủ động lên một lộ trình học phù hợp với khả năng cá nhân

Trước khi đi vào quá trình triển khai, hệ thống bài giảng E-learning đều được

Trang 16

tương tác nhiều cấp độ như video hai chiều, trò chơi hóa, quiz,… cũng được thêm vào bài giảng để nội dung hấp dẫn, đa dạng, thu hút người học hơn

Ngoài ra, khi triển khai mô hình E-learning, nhà trường có thể dễ dàng tùy chỉnh các tính năng, thêm các bài giảng mới khi cần và có thể đào tạo lại cho nhân viên mới mà không tốn chi phí thuê địa điểm, giảng viên, tài liệu in ấn như phương pháp truyền thống

1.4.2 Nhược điểm của E-learning

Giảm cơ hội học tập, giao tiếp với bạn bè và giảm nhiệt huyết của giảng viên E-learning mắc phải nhược điểm “chí mạng”: Hạn chế tương tác giữa các đồng nghiệp và giảng viên Nhân viên sẽ ít cơ hội được trao đổi trực tiếp với đồng nghiệp và giảng viên của mình mà chủ yếu tương tác qua những cú click chuột trên màn hình Ngoài ra, giảng viên cũng sẽ cảm thấy thiếu hứng thú khi chỉ được thực hiện các đoạn video hướng dẫn khô khan mà không nhận được nhiều phản hồi từ phía học viên Khai thác triệt để các công cụ giao tiếp như: boxchat, forum, lớp học ảo realtime, và gia tăng các yếu tố tương tác cho bài giảng (gamification, quiz, video học tập,…)

Với sự phát triển chóng mặt của công nghệ, nhiều người sẽ cảm thấy khó khăn khi phải tiếp cận với những công cụ, nền tảng mới Tệ hơn, một số người thường có xu hướng chống lại hay lười thích nghi với sự thay đổi nên chắc chắn sẽ gặp nhiều trở ngại khi thao tác với E-learning, vốn là loại hình đào tạo áp dụng công nghệ khá mới mẻ

Để đem lại những trải nghiệm tốt nhất cho người học, doanh nghiệp nên thiết kế bài giảng E-learning theo hướng tối giản, giao diện thân thiện Bên cạnh đó, xây dựng chatbot và đội ngũ hỗ trợ giải đáp 24/24 cũng được khuyến khích

Bản thân tính linh hoạt của E-learning chính là “con dao hai lưỡi”: một mặt giúp người học tiếp nhận kiến thức mọi lúc mọi nơi, mặt khác lại khiến doanh nghiệp đau đầu với bài toán về tỉ lệ hoàn thành khóa học Khi việc học không còn bất cứ rào cản nào, người học cũng dễ dàng “luồn lách”, học “đối phó”, trì hoãn để dồn bài giảng sát deadline làm giảm tính hiệu quả của khóa đào tạo

Ngoài ra nếu bài giảng không đủ hấp dẫn, nhân viên dễ dàng cảm thấy chán nản và

bỏ dở bài giảng

Hiện nay tỉ lệ thông tin cá nhân bị đánh cắp, lợi dụng để phục vụ cho các hành vi lừa đảo ngày càng nhiều Khi nhiều người đăng nhập vào hệ thống E-learning cùng một lúc, tin tặc có thể truy cập vào hệ thống của các cơ quan, tổ chức từ khắp nơi trên thế giới

Trang 17

càng tăng dẫn đến nguy cơ bị đánh cắp tài liệu đào tạo nội bộ cũng như data của chính các nhân viên

Trang 18

Chương 2 Sự phát triển của đào tạo trực tuyến tại Việt Nam

2.1 Các giai đoạn phát triển đào tạo trực tuyến tại Việt Nam

2.1.1 Giai đoạn 2003-2016

Học trực tuyến là xu hướng tất yếu của đào tạo, bởi nó góp phần xóa đi rah giới địa

lý, khoảng cách xã hội So với học truyền thống, những bất lợi về thời gian, địa điểm học

kể cả chi phí cho đào tạo… Người học chỉ cần được có thiết bị kết nối Internet thì có thể tham gia hoạc tập

Bắt đầu từ những năm 2003-2006, nhiều nghiên cứu, đề tài, luận bắt được đưa ra Phần lớn các đơn vị nghiên cứu và xây dựng dựa trên hệ thống mã nguồn mở Moodle Đến năm 2006, những hội thảo có quy mô được tổ chức Một trong những hội thảo đầu tiên do Viện Công nghệ thông tin Việt Nam đã mang lại những thông tin mới và bổ ích cho nền giáo dục Online Một trong những đơn vị được xem là tiên phong ứng dụng giáo dục trực tuyến trong dạy học đó là Đại học Công nghệ – Đại học Quốc Gia Hà Nội; Đại học xây dựng …Giai đoạn này hệ thống giáo dục học dựa trên các đối tượng, chủ đề Cần nhắc thêm rằng trong Báo cáo về Tình hình Giáo dục của Chính phủ trước kỳ họp Quốc hội tháng 10 năm 2004 đã nhấn mạnh mẽ hơn việc Chỉ đạo đẩy nhanh việc mở rộng học chế tín chỉ ở các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề ngay từ năm học 2005-2006, phấn đấu để đến năm 2010 hầu hết các trường đại học, cao đẳng đều

áp dụng hình thức tổ chức đào tạo này

Năm 2007-2008, với sự ra đời các doanh nghiệp kinh doanh về giáo dục trực tuyến Đây là giai đoạn Giai đoạn này tập trung vào xây dựng các kho dự liệu học tập, đẩy mạnh các công cụ tìm kiếm nội dung học tập Ngày 15 tháng 8 năm 2007, Bộ trưởng

Bộ Giáo dục và Đào tạo ra Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ban hành Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ

Năm 2009-2010, thị trường E-Learning sôi động với sự ra đời của hoc 360.vn Bước sang giai đoạn lấy cá nhân người học nắm vai trò chủ đạo, các bài giảng được ghi hình, xử lý hậu kỳ một cách bài bản Trong giai đoạn này, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã phối hợp với các doanh nghiệp triển khai E-Learning và thi trực tuyến như cuộc thi

“Thiết kế hồ sơ bài giảng điện tử E-Learning” năm học 2009-2010, cuộc thi giải toán qua mạng tại website Violympic.vn, thi Olympic tiếng Anh trên mạng xã hội Go – ioe.go.vn…

Trang 19

Từ năm 2011, nhiều công ty tập trung mạnh vào phân tích hành vi học tập, xây dựng các biểu đồ học tập và cho ra đời nhiều ứng dụng game cho mảng giáo dục Sự phát triển của nhiều phương tiện kỹ thuât cầm tay khác nhau (máy tính, máy tính bảng, điện thoại) và sự ra đời của nhiều ứng dụng hỗ trợ việc kết nối truy cập, tương tác nội dung và lớp học trực tuyến trên các thiết bị cầm tay đã làm gia tăng cơ hội phát triển mô hình học tập trực tuyến Đánh dấy đầu tiên của giai đoạn này là sự ra đời của ViettelStudy (ra mắt vào 2013) gây được sự chú ý lớn của thị trường Năm 2015, tăng tốc về số lượng về các đơn vị giáo dục trực tuyến được tung ra Các đơn vị hoạt động về giáo dục trực tuyến bắt đầu phân cấp mạnh và chuyên môn hóa rõ ràng hơn Một số đơn vị quan tâm đến Big Data trong giáo dục trực tuyến cũng như xây dựng hệ sinh thái cho mảng giáo dục online tại Việt Nam Năm 2015 là tiền đề để cho sự phát triển về chất trong giáo dục trực tuyến Việt Nam

2.1.2 Giai đoạn từ 2016 đến 2018

Với sự gia tăng về số lượng các đơn vị giáo dục trực tuyến được tung ra Các đơn vị hoạt động về giáo dục trực tuyến bắt đầu phân cấp mạnh và chuyên môn hóa rõ ràng hơn Một số đơn vị quan tâm đến Big Data trong giáo dục trực tuyến cũng như xây dựng hệ sinh thái cho mảng giáo dục online tại Việt Nam Chính phủ cũng đã có những điều chỉnh công tác đào tạo trực tuyến Bộ Giáo dục và Đào tạo đã phối hợp với các doanh nghiệp triển khai E-Learning và thi trực tuyến

Năm 2016, sự ra đời Thông tư số 12/2016/TT-BGDĐT quy định Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, trong Thông tư này một số nội dung về đào tạo trực tuyến

đã được định hình thông qua định nghĩa các khái niệm “Ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo qua mạng”, “Học tập điện tử (E-Learning)” và “Đào tạo kết hợp (Blended learning)”, cụ thể hóa các khái niệm như: Ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo qua mạng là việc sử dụng các trang thiết bị điện tử, phần mềm, học liệu điện tử và mạng viễn thông (chủ yếu là mạng Internet) hỗ trợ các hoạt động dạy và học nhằm đổi mới phương pháp dạy – học, nâng cao hiệu quả công tác đào tạo Một số một mô hình ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo qua mạng phổ biến là:

Đào tạo kết hợp (Blended learning) là việc kết hợp phương thức học tập điện tử (E-Learning) với phương thức dạy – học truyền thống (theo đó người dạy và người học cùng có mặt) nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo và chất lượng giáo dục

Trang 20

Học tập điện tử (E-Learning) là hình thức học tập qua đó người học có thể tự học mọi lúc, học mọi nơi thông qua các học liệu điện tử đa phương tiện (lời giảng, lời thuyết minh, âm thanh, hình ảnh, video, đồ họa…) Các hình thức học tập như m-Learning (học thông qua thiết bị di động: điện thoại thông minh, máy tính bảng, màn hình tương tác), u-Learning (học thông qua các phương thức tương tác thực tế ảo diễn ra bất kỳ nơi nào), hay smart-Learning (phương tiện học tập thông minh) đều là các hình thái của học tập điện tử E-Learning

Đến năm 2017, Bộ giáo dục và đào tạo đã ban hành Thông tư BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 28/4/2017 Quy chế đào tạo từ xa trình độ đại học, Thôg tư này đã chỉ rõ các phương thức đào tạo từ xa trình độ đại học như Thư tín, Phát thanh - truyền hình, Kết hợp cả hai phương thức trên Mặc dù đây là thông tư đào tạo từ xa trình độ đại học nhưng cúng đã cho thấy có một sự điều chỉnh về nguồn học liệu một cách rõ ràng

10/2017/TT-2.1.3 Giai đoạn từ 2019 đến nay

Trước diễn biến phức tạp của dịch Covid-19, nhiều trường học phải tạm đóng cửa tàm thời Trước sức ép về kế hoạch đào tạo nhiều trường đã phải tổ chức giảng dạy trưc tuyến nhưng rất lúng túng và thận trọng bởi đây là tình huấn chưa thể lường trước Trước các phát sinh trên Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Công văn số 795/BGDĐT-GDĐH triển khai công tác ĐTTX ứng phó với dịch Covid-19, yêu cầu các đại học, trường đại học, học viện, trường cao đẳng sư phạm, trường trung cấp sư phạm tích cực thực hiện các phương án phòng chống dịch theo chỉ đạo, phù hợp với điều kiện và đặc điểm của từng

cơ sở đào tạo Thời gian vừa qua, nhằm đảm bảo an toàn trong phòng chống dịch và kế hoạch năm học, một số cơ sở đào tạo đã chủ động triển khai các phương thức đào tạo từ

xa (ĐTTX), đào tạo trực tuyến Để thống nhất thực hiện, Bộ GDĐT yêu cầu cơ sở đào tạo thực hiện các hướng dẫn về tổ chức thực hiện và đảm bảo các điều kiện để tổ chức đòa tạo trực tuyến trong đó Bộ chính thức thừa nhận và cho phép cơ sở đào tạo có thể sử dụng các phương thức ĐTTX đối với một số học phần phù hợp, áp dụng cho các khóa đào tạo chính quy, vừa làm vừa học trong thời gian học sinh, sinh viên không học tập trung do dịch Covid-19; trong đó, khuyến khích sử dụng phương thức đào tạo trực tuyến qua mạng,bảo đảm chất lượng đào tạo, chuẩn đầu ra của từng học phần và chương trình đào tạo Đảm bảo các điều kiện cần thiết, tổ chức ĐTTX phù hợp với phương thức ĐTTX

mà cơ sở đào tạo lựa chọn gồm: hệ thống kỹ thuật hỗ trợ, học liệu, giảng viên, cán bộ hỗ

Trang 21

trợ học tập, cán bộ quản lý, và các điều kiện khác theo yêu cầu của chương trình đào tạo, theo quy định tại Thông tư số 10/2017/TT-BGDĐT và Thông tư số 12/2016/TT-BGDĐT của Bộ GDĐT

Ngày 23/3/2020 Bộ giáo dục và Đào tạo tiếp tục ban hành Công văn

số 988/BGDĐT-GDĐH về việc Bảo đảm chất lượng ĐTTX trong thời gian phòng chống dịch Covid-19 trong đó nhấn mạnh về sự công nhận công nhận kết quả học tập tích lũy tại các cơ sở đào tạo đối với các khoá đào tạo chính quy và vừa làm vừa học trong thời gian dịch Covid-19, trên cơ sở các điều kiện thực tế, các cơ sở đào tạo triển khai tổ chức thực hiện đối với những học phần được tổ chức trên hệ thống đào tạo trực tuyến (ĐTTT) bao gồm hệ thống quản lý học tập (Learning Management System - LMS), hệ thống quản

lý nội dung học tập (Learning Content Management System - LCMS), có đầy đủ học liệu

và hệ thống mô phỏng thí nghiệm, thực hành theo yêu cầu của chương trình đào tạo; giám sát được quá trình tổ chức đào tạo, có hệ thống thi và kiểm tra đánh giá trực tuyến đảm bảo trung thực, khách quan theo yêu cầu chuẩn đầu ra của từng học phần; lưu được

hồ sơ quản lý việc dạy và học, đánh giá kết quả học tập của từng giảng viên và sinh viên thì căn cứ vào kết quả đánh giá chất lượng người học, thủ trưởng cơ sở đào tạo quyết định công nhận kết quả học tập tích lũy đối với chương trình đào tạo chính quy và vừa làm vừa học trong thời gian dịch Covid-19 Đối với những học phần chỉ tổ chức ĐTTT qua các công cụ dạy học trực tuyến theo thời gian thực (Real Time Conference - RTC) như: Microsoft Teams, Zoom, Webex, Google Hangouts Meet, thì việc tổ chức đánh giá kết thúc học phần chỉ được tiến hành khi đã thực hiện đầy đủ khối lượng học tập của học phần Nếu chưa thực hiện được đầy đủ khối lượng học tập qua công cụ dạy học trực tuyến thì khi quay trở lại học tập trung, cơ sở đào tạo phải tổ chức học bù những nội dung chưa thể triển khai qua các công cụ dạy học trực tuyến (thí nghiệm, thực hành nếu có) để đánh giá học phần, công nhận kết quả học tập tích lũy theo quy định, đảm bảo chất lượng của chương trình đào tạo

Giai đoạn hiện nay, Bộ GD-ĐT tiếp tục lấy ý kiến ban hành quy định có 3 hình thức

tổ chức dạy học trực tuyến Thứ nhất là hình thức dạy học trực tuyến hỗ trợ dạy học trực tiếp Theo đó, giáo viên có thể cung cấp tài liệu, học liệu, giao nhiệm vụ và giám sát, hướng dẫn học sinh tự học, chuẩn bị cho các hoạt động dạy học trực tiếp Hình thức thứ hai là dạy học trực tuyến thay thế một phần quá trình dạy học trực tiếp Tức là, giáo viên

Trang 22

trải nghiệm làm việc nhóm, thảo luận, tương tác khi học sinh ở trường Hình thức thứ ba

là dạy học trực tuyến thay thế hoàn toàn quá trình dạy học trực tiếp Theo đó, các hoạt động của tiến trình dạy học được tổ chức thực hiện hoàn toàn thông qua môi trường internet Hình thức này chỉ áp dụng khi học sinh không thể đến trường do dịch bệnh hoặc thiên tai hoặc một điều kiện cụ thể nào đó

2.2 Rào cản của Elearning tại Việt Nam

Trong khi tại các nước đang phát triển, giáo dục trực tuyến là cơ hội lớn để đẩy nhanh cải cách giáo dục, đào tạo là cơ hội cải thiện chất lượng nguồn nhân lực và góp phàn tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội Trong lúc giáo dục Việt Nam chuyển biến quá chậm thì đào tạo trực tuyến có thể đẩy nhanh tốc độ cải tiến giáo dục Dù được đánh giá là lĩnh vực hấp dẫn và khả năng bùng nổ cao, nhưng cho đến nay, nguồn lực đầu tư vào giáo dục trực tuyến vẫn chưa tương xứng với tiềm năng Trong năm 2016, tổng số tiền đầu tư vào các công ty khởi nghiệp trong ngành giáo dục bằng công nghệ trên toàn cầu là gần 8 tỉ USD, tương đương với thị trường trò chơi trực tuyến, dù ngành giáo dục được định giá lớn hơn 50 lần, tương đương 91 tỉ USD

Tại Việt Nam, tính đến hết năm 2016, Việt Nam có 309 dự án đầu tư vào lĩnh vực giáo dục và đào tạo với tổng số vốn đăng ký hơn 767 triệu USD Tuy nhiên, theo thống

kê của Tổ chức Topica Founder Institute, năm 2015, có 67 công ty khởi nghiệp nhận được đầu tư, 3 đến 4 trong số đó là vào giáo dục trực tuyến Đến năm 2016, chỉ có Kyna.vn (trước đây là Delta Việt), đơn vị chuyên cung cấp các khóa học đào tạo kỹ năng mềm và chuyên môn nhận đầu tư từ Quỹ CyberAgent Ventures (Nhật)

Trên thế giới, theo The Economist, các khóa học trực tuyến thu hút nhiều học viên tham gia nhất là quản trị kinh doanh, công nghệ thông tin, khoa học và khoa học xã hội Trong khi đó, theo nghiên cứu của Đại học Washington (Mỹ), nhóm người thu nhập thấp

và trung bình chiếm tới 80% số đăng ký khóa học MOOC Ở Việt Nam, theo ông Hiển, giống như nhiều dự án công nghệ khác, các công ty giáo dục trực tuyến ở Việt Nam phát triển một cách tự phát Vì thế, trong 3 năm trở lại đây, dù chứng kiến nhiều doanh nghiệp tham gia thị trường nhưng chỉ là yếu tố “lượng”, “chất” vẫn thiếu

Giáo dục số có các mô hình học trực tuyến, gồm: Video Streaming, tương tác người – máy và tương tác người – người Cho đến nay, mô hình học trực tuyến tương tác giữa học viên và giảng viên được lựa chọn nhiều hơn Mặc dù vậy, phần lớn các chương trình

Trang 23

tại Việt Nam vẫn tập trung vào phần luyện thi đại học, luyện tiếng Anh hay các khóa học

về kỹ năng mềm Cách làm của doanh nghiệp giống nhau, dẫn đến việc đi vào lối mòn dạy và học “Sinh viên học vì bị bắt buộc, mở video chạy đối phó cho đủ giờ; số khác đăng ký học rồi bỏ giữa chừng vì không chủ động hoặc thiếu sự giúp đỡ khi gặp thắc mắc

về kiến thức

2.3 Cơ hội của Elearning tại Việt Nam

Tại Việt Nam, số liệu thống kê và xu hướng về số lượng người sử dụng internet, số người sử dụng các phương tiện truyền thông xã hội và kết nối di động tai nước ta Vào tháng 1 năm 2020, có 68,17 triệu người đang sử dụng dịch vụ internet Trong đó, tổng số người sử dụng các dịch vụ có liên quan tới internet tại Việt Nam đã chính thức tăng khoảng 6,2 triệu (tăng hơn + 10,0%), đã có 65,00 triệu người hiện đang sử dụng các phương tiện truyền thông xã hội để giải trí, liên hệ bạn bè, chia sẻ khoảnh khắc, mẹo vặt cuộc sống và kể cả quảng cáo bán hàng Vói số liệu thống kê trên đã cho thấy sự sẵng sàng cho năng lực tiếp cận hay nói cách khac internet và thiết bị đầu cuối không phải là rào cảng khả năng tiếp cận thống thi, học tập của người học

Kết quả thống kê tình hình sử dụng Internet ở Việt Nam trên tổng dân số người Việt hiện đang đứng ở mức 70% tính đến thời điểm là tháng 1 năm 2020 Trên tổng số dân người Việt, Số liệu được thống kê tính đến tháng 1 năm 2020 Nếu tính theo tỉ lệ tăng trưởng so với các năm trước đó, số người sử dụng các phương tiện truyền thông xã hội tại Việt Nam đã tăng khá nhanh với con số tăng cụ thể là 5,7 triệu người (tức là tăng khoảng hơn + 9,6%) Các số liệu thống kê này được tính từ tháng 4 năm 2019 cho đến tháng 1 năm 2020 Sự thâm nhập trong lĩnh vực truyền thông xã hội ở Việt Nam hiện đang đứng

ở mức 67% trên tổng số người Việt hiện nay được thống kê trong tháng 1 năm 2020

Một con số đáng kinh ngạc tại Việt Nam khi chúng ta có tới hơn 145,8 triệu kết nối mạng dữ liệu di động tại Việt Nam tính tới tháng 1 năm 2020 Điều đó có nghĩa là mỗi người có thể sử dụng nhiều thiết bị di động khác nhau để luân phiên làm một số điều như: giải trí, công việc… Với nguồn pin trên thiết bị di động là giới hạn, trong khi tổng lượng thời gian họ sử dụng internet là quá nhiều trong ngày Con số tăng trưởng lượng kết nối

di động tại Việt Nam đã tăng tới 2,7 triệu lượt (tăng hơn + 1,9% so với thời điểm trước đó) thời gian thống kê tính từ tháng 1 năm 2019 đến tháng 1 năm 2020 Vì thế, số lượng

Trang 24

thiết bị có kết nối internet tại Việt Nam vào tháng 1 năm 2020 đã tương đương với khoảng 150% trên tổng dân số mà Việt Nam đang có

Dịch COVID-19 bùng phát ở Việt Nam khiến cho hàng triệu học sinh chưa thể trở lại trường học kể từ Tết Nguyên đán Chưa biết đến bao giờ dịch được khống chế, nhiều trường đã tìm các giải pháp giáo dục trực tuyến để duy trì hoạt động và kết nối với gười học

Theo xu hướng này, các nền tảng đào tạo trực tuyến có số lượng người sử dụng như ViettelStudy đã tăng vọt Thống kê từ nền tảng này cho thấy trong thời gian từ ngày 5.2 đến hết ngày 24.3 đã có 2,57 triệu tài khoản ViettelStudy được tạo mới Trong đó, có gần 323.500 tài khoản do người dùng tự truy cập hệ thống và đăng ký tài khoản Hơn 40.410 khóa học đã được tạo mới trên hệ thống trong thời gian này 25.769 trường

đã triển khai và phối hợp tạo/ cấp tài khoản cho học sinh Lượng truy cập sử dụng hệ thống đạt 3,4 triệu lượt và pageview đạt 64,6 triệu

Trang 25

Chương 3 Kiểm tra đánh giá trên hệ thống E-Learning

3.1 Kiểm tra đánh giá

Kiểm tra đánh giá một khâu rất quan trọng trong quá trình dạy học, từ việc ra đề thi tới khâu tổ chức thi, chấm thi tốn rất nhiều thời gian và công sức của cả người dạy cũng như người học, đòi hỏi cả hai bên phải làm việc nghiêm túc thì mới đảm bảo được tính công bằng, chính xác và khách quan Tuy nhiên trên thực tế việc kiểm tra đánh nhiều khi còn mang tích chất thủ tục, thiếu khách quan và tạo nhiều áp lực cho người học gây lãng phí về thời gian, tiền bạc Để đơn giản hóa quá trình kiểm tra đánh giá chúng ta đã ứng dụng nhiều phần mềm trong công tác này, trong số đó phải kể đến một số phần mềm nổi tiếng như McMix, NetopSchool, Tomato, Edquiz, Violet … Tuy nhiên mỗi phần mềm vẫn còn một số hạn chế nhất định như chưa hỗ trợ nhiều loại hình câu hỏi, không chạy được trên môi trường mạng Internet, chưa hỗ trợ tiếng việt, ngoài ra các chức năng tính điểm hay hệ thống các câu hỏi, phản hồi… chưa được tổ chức thành một CSDL có

hệ thống để có thể sử dụng lại cho lần sau

Hệ thống E-Learning ra đời đã làm cho các hoạt động dạy và học có nhiều chuyển biến mới tích cực, quá trính dạy học không chỉ diễn ra trên ghế nhà trường mà có thể diễn

ra ở nhiều nơi khác nhau, nhiều thời điểm khác nhau Điều này đã làm cho người học chủ động được vấn đề thời gian, tiết kiệm được chi phí đi lại Người Thầy chỉ đóng vai trò hướng dẫn học sinh lĩnh hội tri thức thông qua hệ thống ELearing Một trong những hệ thống E-Learning được đánh giá là rất hiệu quả đã được các tổ chức trong và ngoài nước

áp dụng đó là Moodle, Moodle không những cho phép giáo viên tạo các khóa học, các bài kiểm tra thông qua mạng Internet, mà còn cho phép gảng viên và sinh viên trao đổi, thảo luận trực tiếp với nhau thông qua mạng Internet Sinh viên có thể chủ động lĩnh hội

hệ thống các tri thức mà giảng viên đã chuẩn bị, đồng thời có thể tự đánh giá năng lực của chính mình thông qua các bài kiểm tra Với hình thức như trên Moodle đã hình thành nên một phương pháp dạy học mới hoàn toàn khác với phương pháp dạy học truyền thống, cho phép người học có thể học mọi lúc, mọi nơi, giảm chi phí đi lại, thời gian Moodle hỗ trợ các câu hỏi trắc nghiệm, tự luận, so khớp, điền khuyết … , ngoài khả năng xáo trộn các câu hỏi trong đề thi moodle còn có thể xáo trộn đáp án trong mỗi câu hỏi, đặc biệt năng phản hồi của từng câu hỏi giúp cho học sinh có thể thấy ngay được những sai sót của mình ngay sau phần trả lời từ đó rút ra được kinh nghiệm và tự điều chỉnh

Trang 26

Moodle có hệ thống kiểm tra giám sát bài làm của học sinh rất chặt chẽ giáo viên

có thể thiết lập thời hạn có hiệu lực của bài kiểm tra, thời gian cho mỗi lần làm bài, số lần làm bài cho mỗi học sinh, ra đề thi cho từng nhóm… ngoài ra thông tin về thời điểm học sinh làm bài, địa chỉ máy học sinh đã sử dụng để làm bài kiểm tra đều được hệ thống ghi lại, chức năng này giúp giáo viên giám sát được quá trình làm bài của mỗi học sinh hạn chế việc gian lận trong thi cử

Ngoài chức năng kiểm tra moodle còn có chức năng khảo sát, thăm dò ý kiến điều này rất có ý nghĩa khi giáo viên muốn biết ý kiến của học sinh về một vấn đề nào đó trong quá trình giảng dạy để từ đó kịp thời điều chỉnh phương pháp của mình cho phù hợp Trong moodle các câu hỏi được tổ chức thành một hệ thống và được lưu trữ trong một cơ sở dữ liệu do đó chúng ta dễ dàng chỉnh sửa, bổ sung Các câu hỏi có thể soạn trực tiếp trên hệ thống hoặc có thể nhập từ file dữ liệu Moodle ở nơi thông qua chức năng Import

3.1.1 Mục đích của kiểm tra đánh giá

Giúp người học đào sâu kiến thức, hệ thống hóa khái quát hóa kiến thức, phát hiện những lỗ hổng về tri thức và kịp thời bổ sung, rèn được thói quen tìm hiểu sâu sắc tài liệu

và giải quyết vấn đề

Đối với giáo viên thấy được tình hình học tập của từng sinh viên cũng như cả lớp Phát hiện được những nội dung giảng dạy thiếu sót cũng như các phương pháp giảng dạy chưa phù hợp để bổ sung và sửa đổi

Dựa trên cơ sở của kiểm tra - đánh giá, nhà trường phụ huynh và các cơ quan quản

lý có thể theo dõi đánh giá quá trình giảng dạy của giảng viên và tình hình học tập của sinh viên nhằm bổ sung hoàn thiện và phát triển chương trình giảng dạy

3.1.2 Yêu cầu của một bài kiểm tra

Đáng tin cậy: Là khái niệm cho biết bài kiểm tra đo bất cứ cái gì mà nó đo với sự tin cậy có căn cứ, ổn định đến mức nào Bài kiểm tra đáng tin cậy nói lên tính chất vững chãi của điểm số Độ tin cậy của bài kiểm tra tùy thuộc vào 3 yếu tố:

- Phù hợp với trình độ sinh viên, bài kiểm tra không quá khó hay quá dễ

- Nhiễu khi làm bài, các hoạt đọng tiêu cực…

- Sự khách quan của người chấm Để khắc phục yếu tố này giảng viên cần có thang điểm rất chi tiết

Trang 27

Bài kiểm tra phải dễ sử dụng, dễ dàng tổ chức kiểm tra, dễ chấm và ít tốn kém Bài kiểm tra phải soạn kỹ tránh những hiểu lầm của người học, bài kiểm tra có hướng dẫn rõ ràng, ghi thời gian làm bài, các điểm số và tài liệu được sử dụng (nếu có) Bài kiểm tra phải thực hiện sao cho việc chấm bài được dễ dàng, thang điểm chính xác để nâng cao mức tin cậy

3.1.3 Các nguyên tắc đánh giá

Đánh giá phải dựa vào mục tiêu dạy học: Dạy học nhằm mục đích gì thì khi đánh giá giảng viên phải dựa vào mục đích đề ra ban đầu đó Đánh giá phải khách quan: Trong mọi trường hợp giảng viên cũng không được có ác cảm hay thiện cảm chen vào trong quá trình đánh giá Mà đánh giá phải khách quan, dựa vào kết quả mà người giảng viên thu được của giảng viên

Đánh giá phải toàn diện, đánh giá không những chỉ chú trọng vào kiến thức của người học mà cần cả về mọi mặt từ tác phong, thái độ đến kiến thức Đánh giá phải thường xuyên và có kế hoạch Kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo cũng như mọi hoạt động của con người đều có quá trình vận động và phát triển không ngừng, cho nên kết quả đánh giá chỉ có giá trị thực sự ngay trong thời điểm đánh giá Do đó đánh giá chính xác, phải thực hiện thường xuyên và có kế hoạch trong quá trình dạy học Đánh giá phải nhằm cải tiến phương pháp giảng dạy, hoàn chỉnh chương trình Qua các kiểm tra, đánh giá, giảng viên cũng như các cơ quan giáo dục tìm hiểu những tác nhân đưa đến kết quả vạch ra những

ưu điểm để phát huy, phát hiện những nhược điểm để sửa chữa, cải tiến phương pháp giảng dạy, sửa đổi chương trình học cho thích hợp với mục tiêu đào tạo

3.2 Xây dựng bài kiểm tra trên LMS

Về loại hình câu hỏi thì moodle cho phép chúng ta tạo nhiều loại câu hỏi khác nhau như câu hỏi tự luận, câu hỏi so khớp, câu hỏi trả lời ngắn, câu hỏi đa lựa chọn, câu hỏi so khớp ngẫu nhiên, câu hỏi đúng sai, câu hỏi tính toán… các câu hỏi sau khi thiết kế xong

sẽ được lưu trữ trong CSDL của Moodle để có thể sử dụng lại cho những lần sau, đồng thời cho phép chúng ta xuất thành file để chia sẻ sang những hệ thống moodle khác mà không cần phải soạn câu hỏi lại từ đầu Khả năng này cho phép chúng ta tập hợp câu hỏi

từ nhiều nơi khác nhau để hình thành nên một ngân hàng câu hỏi phong phú và đa dạng

Trang 28

Hình 1.2 Giao diện thết lập bài tập, kiểm tra trên LMS 3.2.1 Bài tập dạng tự luận (Assignment):

Bài tập có thể là một đoạn văn bản, hoặc một file Giảng viên có thể thiết lập khung thời gian học viên làm và nộp bài Khi quá thời hạn này, học viên không thể nộp bài hoặc vẫn có thể nộp bài nhưng bị trừ đi một phần điểm

Nội dung yêu cầu của bài tập có thể liên quan chỉ một chủ đề, hoặc cũng có thể bao hàm nhiều nội dung liên quan đến nhiều chủ đề Với dạng bài tập này GV sẽ chấm điểm trực tiếp, rồi nhập điểm vào lại hệ thống

3.2.2 Bài tập dạng trắc nghiệm (Quiz):

Câu hỏi trắc nghiệm thuộc nhiều dạng khác nhau Một số dạng câu hỏi GV thường hay sử dụng là:

3.3 CÁCH TẠO BÀI TẬP DẠNG TỰ LUẬN VÀ CHẤM ĐIỂM

Quy trình tạo bài tập tự luận và chấm điểm Quy trình này gồm ba bước: Thiết kế bài kiểm tra, giao nhận bài kiểm tra, đdánh giá kết quả

Trang 29

3.3.1 Giảng viên Thiết kế bài kiểm tra

Các bước thực hiện thêm bài tập dạng này như sau:

Bước 1: Chọn khóa học

Bước 2: Bật chế độ chỉnh sửa => Thêm hoạt động hoặc tài nguyên

Bước 3: Click chọn Assignment Thêm

1

2

Bước 4: Điền thông tin ở phần Thông tin chung:

- Tên bài tập: đặt tên cho bài tập/kiểm tra, ví dụ: Bài kiểm tra giữa kỳ, Bài tập về nhà,…

- Mô tả (Description): GV có thể nhập vào yêu cầu bài tập ở mục này, như: Thời gian làm bài bài, hình thức làm bài/nộp bài, một số quy định cụ thể, hoặc các lưu ý khác khi làm bài tập…

- Hiển thị mô tả ở trang khóa học: Nếu muốn mục mô tả được hiển thị ở khóa học, thìclick tùy chọn này

-

- Thêm tập tin (Additional files):Nếu GV muốn học viên tải về file bài tập Bài tập

đã được GV thiết kế riêng và upload lên hệ thống

Trang 30

Bước 5: Tùy chỉnh thời hạn nộp bài

- Allow submission from: Thời gian học viên có thể bắt đầu nộp bài

- Hạn chót: Thời gian kết thúc nộp bài

- Cut-off date: Thời gian gia hạn cho học viên nộp bài GV có thể cho phép học viên nộp bài trễ hạn so với thời gian đã thiết lập trong Hạn chót

- Remind me to grade by: Hệ thống sẽ nhắc GV thời gian nhập điểm, trả kết quả về cho học viên

Lưu ý: Những thiết lập này chỉ có hiệu lực khi GV click chọn nút Mở

Trang 31

Bước 6: Tùy chỉnh hình thức nộp bài

- Submission types: GV có thể yêu cầu học viên nộp bài thông qua: Online text, hoặc File submission, hoặc cả hai

- Online text: Học viên sẽ nhập nội dung văn bản vào khung nhập văn bản

- File submissions: Học viên sẽ nộp một hay nhiều tập tin bài làm của mình

- Word limit: Nếu chọn kiểu nộp bài Online text, GV nhập vào số từ giới hạn của bài làm của

- Maximum number of updated files: Quy định số lượng tập tin tối đa mà học viên có thể nộp

- Maximum submission size: Quy định kích thước tối đa của tập tin bài làm được upload

- Accepted file types: Trong một số trường hợp, GV có thể yêu cầu học viên chỉ được phép nộp file bài làm của mình theo một/một vài thể loại, như: chỉ nộp file văn bản, hoặc file ảnh,…

Bước 7: Tùy chỉnh hình thức phản hồi

- Feedback comments: GV có thể để lại phần phản hồi đánh giá cho mỗi bài tập đượcnộp

- Offline grading wordsheet: GV có thể download hoặc upload file bảng điểm khi tiếnhành đánh giá

- Feedback files: GVcó thể upload các tập tin phản hồi đánh giá kết quả cho học viên

Trang 32

- Require students to click the submit button: Yêu cầu học viên phải nhấn chọn nút Nộp bài trước khi tiến hành nộp bài cho GV

- Attempts reopened:Cho phép học viên có thể nộp lại bài hay không

+ Never: học viên không được nộp lại bài làm của mình (Đây là thiết lập mặc định) + Manually: GV cho phép học viên nộp lại một bài làm khác, hoặc cập nhật lại bài làm đã nộp Số lần tối đa nộp lại bài được thiết lập trong Maximum attempts

+ Automatically until pass: GV cho phép học viên nộp lại bài của mình cho đến khi đạt đượcđiểm để qua Số lần tối đa nộp lại bài được thiết lập trong Maximum attempts

Bước 9: Tùy chỉnh thiết lập cho phép học viên nộp bài theo nhóm Students submit

in groups: Học viên có thể nộp bài theo nhóm hoặc không, mặc định được thiết lập là Không Nếu GV muốn học viên nộp bài theo nhóm, thì ở phần Ghi danh học viên vào lớp học, GV phải phân nhóm trước cho học viên

Bước 10: Thiết lập cách tính điểm

- Loại điểm: mặc định là Số điểm (nghĩa là GV cho điểm dựa trên điểm số)

- Số điểm tối đa: GV qui định điểm số cao nhất mà học viên đạt được, ví dụ, với thang điểm 10, thì số điểm tối đa là 10

- Phương thức chấm điểm: mặc định là Chấm điểm trực tiếp đơn thuần (nghĩa là GV tự chấm điểm bài làm của học viên, sau đó nhập điểm vào hệ thống)

- Điểm để qua: GV qui định điểm số thấp nhất mà học viên cần đạt được

- Blind marking: Trong quá trình chấm bài, nếu GV không muốn hệ thống hiển thị thông tin của học viên (Họ tên, MSSV,…) thì tính năng này sẽ được thiết lập là Có

Trang 33

- Hide grader identity from students: Khi học viên xem điểm kết quả bài làm của mình, nếu muốn hiển thị tên của GV chấm bài, thì tính năng này được thiết lập là Không

Bước 11: Nhấn Lưu và trở về khóa học để lưu lại các thiết lập

2.3 Học viên nhận bài tập, làm bài và nộp bài

Sau khi GV đưa đề bài lên hệ thống, học viên sẽ nhận bài tập, làm bài và nộp bài trong khung thời gian quy định Tùy theo yêu cầu của GV mà học viên có thể gõ nội dung bài làm của mình trực tiếp trên khung nhập liệu, hoặc học viên chỉ nộp file, hoặc dùng cả hai hình thức này Trong trường hợp nộp file, học viên có thể nộp bài theo nhiều định dạng (do GV yêu cầu) nhưng tối đa không vượt quá 32MB/file nhằm đảm bảo việc upload bài tập lên hệ thống

2.4 Giảng viên xem và chấm điểm bài tập tự luận của học viên

Bước 1: Nhấn chọn vào tên bài tập => Nhấn nút lệnh Điểm để vào màn hình chấm điểm

Trang 34

Bước 2: Giao diện lần lượt hiển thị thông tin bài làm của từng học viên GV sau khi xem bài

của học viên có thể:

- Nhập điểm đánh giá vào ô Grade out of 10 (nếu đã thiết lập hệ số thang điểm 10)

- Thêm phản hồi trong mục Feedback comments (nếu có)

- Nhấn Lưu và xem trang tiếp theo để xem bài của học viên tiếp theo

- Hoặc sử dụng thanh điều hướng để chuyển qua bài làm học viên khác

Trong trường hợp GV thiết lập cho học viên nộp file, GV có thể tải xuống các file bài tập mà học viên đã nộp để tiến hành xem và cho điểm đánh giá Các bước thực hiện như sau:

Bước a: Nhấn lệnh View all submissions

Ngày đăng: 16/07/2021, 17:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w