Chỉ thị số 40 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khẳng định “Phải tăng cường xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục một cách toàn diện” với mục tiêu: “Xây dựng đội ngũ nhà g
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
-o0o -NGUYỄN CHÍNH TÂM
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUẬN 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.05LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN XUÂN MAI
Vinh, 2011
Trang 2Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Nguyễn XuânMai, Thầy đã tận tâm hướng dẫn, chỉ bảo và tạo mọi điều kiện thuận lợi chotôi hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng rất biết ơn Chi bộ Đảng, Ban Giám hiệu trường THPT Nam
Kỳ Khởi Nghĩa đã động viên, giúp đỡ tôi vượt qua mọi khó khăn trong suốtchặng đường học tập
Đồng thời cũng xin cảm ơn tấm lòng của các đồng nghiệp ở hai trườngTHPT Nguyễn Hiền và Trần Quang Khải đã ủng hộ tôi trong công tác thuthập tài liệu, khảo sát để có các số liệu báo cáo trong luận văn
Xin trân trọng ghi ơn
Trang 3MỞ ĐẦU 1
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
1.2.4.2 Chất lượng đội ngũ giáo viên 19 1.3 Yêu cầu về chất lượng đội ngũ giáo viên 21 1.3.1 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT 21 1.3.2 Chuẩn về cơ cấu đội ngũ giáo viên THPT 23 1.3.2.1 Yêu cầu về số lượng đội ngũ giáo viên trường THPT 23 1.3.2.2 Yêu cầu về cơ cấu đội ngũ giáo viên THPT 25 1.4 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên 25 1.5 Các nội dung quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên 26 1.5.1 Định hướng trong công tác xây dựng các nội dung quản lý 26 1.5.2 Các nội dung quản lý 28
Kết luận chương 1 30 CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐỘI
NGŨ GIÁO VIÊN THPT QUẬN 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
32 2.1 Khái quát tình hình kinh tế, xã hội, giáo dục trên địa bàn quận 32
Trang 411 thành phố Hồ Chí Minh
2.1.1 Khái quát về tình hình kinh tế xã hội quận 11 32 2.1.2 Khái quát tình hình giáo dục, đào tạo quận 11 34 2.1.3 Định hướng phát triển kinh tế xã hội, giáo dục đào tạo
2.3.1 Số lượng, cơ cấu 42 2.3.2 Về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống 44 2.3.3 Về trình độ đào tạo và năng lực chuyên môn nghiệp vụ 46 2.4 Thực trạng về quản lý đội ngũ giáo viên THPT quận 11 thành
phố Hồ Chí Minh trên một số lĩnh vực 47
2.4.1 Công tác giáo dục đạo đức, chính trị tư tưởng 48 2.4.2 Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ 49 2.4.3 Công tác đánh giá, phân loại giáo viên 55 2.4.4 Công tác quy hoạch, phát triển cơ cấu đội ngũ giáo viên 56 2.4.5 Quản lý cơ sở vật chất và các phương tiện đảm bảo điều
kiện làm việc cho giáo viên 59
2.4.6 Thực hiện chế độ, chính sách và công tác thi đua, khen
2.5 Đánh giá chung về thực trạng 60 2.5.1 Những thành tựu trong công tác nâng cao chất lượng đội
ngũ giáo viên trong nhà trường THPT quận 11 60
phương tiện đảm bảo điều kiện làm việc cho giáo viên 66
2.5.2.6 Hạn chế trong công tác thực hiện chế độ chính sách
và công tác thi đua khen thưởng 66
Kết luận chương 2 68 CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT 70
Trang 5LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN THPT QUẬN 11
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 70 3.1.1 Đảm bảo tính khoa học (hợp lý, khách quan, chính xác, tin cậy) 70 3.1.2 Đảm bảo tính khả thi (khả năng thực hiện được) 70 3.1.3 Đảm bảo tính thực tiễn 71 3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính xã hội hóa giáo dục 71 3.2 Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
THPT quận 11 thành phố Hồ Chí Minh 723.2.1 Nhóm các giải pháp về phát triển đội ngũ giáo viên 72 3.2.1.1 Công tác giáo dục chính trị tư tưởng, nâng cao nhận
thức về tầm quan trọng của việc phát triển đội ngũ giáo viên trong giai
đoạn mới
72
3.2.1.2 Công tác quy hoạch, phát triển đội ngũ 75 3.2.1.3 Công tác tuyển chọn, sàng lọc, sử dụng đội ngũ 76 3.2.1.4 Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ 78 3.2.1.5 Đầu tư cơ sở vật chất đảm bảo điều kiện làm việc cho
3.2.1.6 Thực hiện tốt chế độ chính sách 82 3.2.2 Nhóm các giải pháp về sử dụng đội ngũ 83 3.2.2.1 Tăng cường quản lý chuyên môn, nghiệp vụ 83 3.2.2.2 Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá 85 3.2.2.3 Xây dựng, đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác của
các cấp quản lý trong nhà trường 86
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 CBQLGD Cán bộ quản lý giáo dục
Trang 71 Đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên 22
2 Số tiết trong tuần và hệ số môn học 24
3 Quy mô phát triển giáo dục THPT quận 11 39
4 Điểm chuẩn Tuyển sinh vào lớp 10 các trường THPT quận 11 40
5 Kết quả chất lượng đào tạo và các mặt giáo dục THPT quận 11 41
6 Số lượng giáo viên THPT quận 11 42
7 Cơ cấu về giới tính, độ tuổi (Năm học: 2010 – 2011) 43
8 Số lượng giáo viên các bộ môn năm học 2010 - 2011 44
9 Khảo sát chính trị, tư tưởng của giáo viên 45
10 Tổng hợp trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên 2010 -
11 Kết quả bồi dưỡng thường xuyên chu kỳ III 50
12 Thống kê số tiết dạy tốt, thao giảng trong năm học 2010 – 2011 52
13 Bảng đánh giá mức độ cần thiết của các nhóm giải pháp quản lý
nâng cao chất lượng đội ngũ GV. 88
14 Bảng đánh giá mức độ khả thi của các nhóm giải pháp quản lý nâng
cao chất lượng đội ngũ GV. 89
MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Trong quá trình thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước, vấn đề phát triển nền kinh tế tri thức là một đòi hỏi khách quan vừa cótính cấp bách vừa mang ý nghĩa lâu dài Để có được nền kinh tế tri thức lớnmạnh, giáo dục và đào tạo có vị trí then chốt, quyết định Có thể nói nâng caochất lượng giáo dục và đào tạo là con đường, biện pháp tối ưu để phát triển
Trang 8đất nước Đội ngũ giáo viên có một vai trò vô cùng quan trọng để làm cho
giáo dục thực hiện được sứ mệnh cao cả đó Hồ Chủ Tịch đã từng nói “Không
có thầy thì không có giáo dục” Rõ ràng mọi hoạt động giáo dục đều có bóng
dáng người thầy, vì vậy phát triển đội ngũ giáo viên là yêu cầu cấp thiết, làyếu tố cơ bản có ý nghĩa quyết định trong việc phát triển giáo dục
Đảng và Nhà nước coi trọng vai trò của giáo dục và đào tạo cũng nhưvai trò của đội ngũ giáo viên Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trungương Đảng khóa X tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng nhấn
mạnh: “Phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, chất lượng
nguồn nhân lực…Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng…” [1, tr 216] Chỉ thị số 40 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khẳng định “Phải tăng cường xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán
bộ quản lý giáo dục một cách toàn diện” với mục tiêu: “Xây dựng đội ngũ
nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng,
đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất lối sống, lương tâm Nhà giáo” [2, tr.2] Có như vậy mới
đáp ứng được mục tiêu giáo dục mà Đảng và Nhà nước ta đã đề ra trong giai
đoạn hiện nay: “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”.
Chất lượng của một nền giáo dục chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, trong đógiữ vai trò quyết định là đội ngũ nhà giáo, Luật Giáo dục 2005 đã khẳng định:
“Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục ” [8,
tr 13]
Trong những năm qua ngành giáo dục đã có những thành tựu đáng kể,
“Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục không ngừng phát triển cả về
số lượng và chất lượng, đã có những đóng góp quan trọng cho sự nghiệp giáo dục” [16, tr 2] Về cơ bản đội ngũ nhà giáo có ý thức chính trị, phẩm
chất đạo đức nghề nghiệp tốt, hầu hết đều tận tụy với nghề, cần cù chịu khó,
có tinh thần trách nhiệm cao, sáng tạo và quyết tâm tự bồi dưỡng nâng caonăng lực để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ Tuy nhiên, trong những năm gần đây,
Trang 9một số ít nhà giáo do chạy theo vật chất đơn thuần, thiếu tu dưỡng, rèn luyện,
vi phạm đạo đức nghề nghiệp, làm ảnh hưởng đến lòng tin của nhân dân và
học sinh đối với ngành giáo dục “Công tác bồi dưỡng, nâng cao trình độ
chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ nhà giáo còn thiếu hiệu quả.” [3, tr.6], vẫn
còn một số giáo viên THPT chưa đạt chuẩn, năng lực và trình độ chuyên mônnghiệp vụ của nhiều nhà giáo còn hạn chế Tình trạng mất cân đối, khôngđồng bộ trong cơ cấu đội ngũ ở các địa bàn khác nhau chưa giải quyết triệt để
Trong công tác quản lý, nhiều đơn vị chưa quan tâm triệt để đến việcnâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, buông lỏng quản lý với công tác đàotạo và bồi dưỡng Công tác đánh giá phân loại nhà giáo đã có nhiều đổi mới,bước đầu phát huy tính tích cực, tạo động lực và khuyến khích nhà giáo phấnđấu vươn lên Tuy nhiên, hạn chế trong công tác này là nhận thức và tráchnhiệm của một bộ phận nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục chưa đầy đủ, còn
né tránh, nể nang; đánh giá chưa thật chính xác và khách quan, chưa phản ánhđúng thực chất về đội ngũ
Đội ngũ giáo viên THPT thành phố Hồ Chí Minh nói chung và quận 11nói riêng cũng còn một số ít được đánh giá là chậm đổi mới phương phápgiảng dạy, kỹ năng sư phạm còn yếu Nhiều trường thiếu giáo viên môn nàynhưng lại thừa giáo viên môn kia Một bộ phận nhà giáo còn có biểu hiện viphạm đạo đức, vi phạm quy chế chuyên môn
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài:
“Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THPT
quận 11 thành phố Hồ Chí Minh”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, thực tiễn, đề xuất một số giải pháp nângcao chất lượng đội ngũ giáo viên THPT trên địa bàn quận 11 thành phố HồChí Minh
Trang 103 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Chất lượng đội ngũ giáo viên THPT
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Một số giải pháp quản lý nâng cao chấtlượng đội ngũ giáo viên THPT quận 11 thành phố Hồ Chí Minh
4 Giả thuyết khoa học
Một số giải pháp quản lý do tác giả đề xuất, nếu được đưa vào triểnkhai theo đúng qui trình đề ra, sẽ nâng cao được chất lượng đội ngũ giáo viêntrung học phổ thông quận 11
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận trong việc quản lý nâng cao chất lượngđội ngũ giáo viên THPT
5.2 Nghiên cứu thực tiễn về chất lượng và QL chất lượng đội ngũ GV
ở các trường THPT quận 11 thành phố Hồ Chí Minh
5.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng độingũ giáo viên THPT ở các trường THPT trong quận 11 thành phố Hồ ChíMinh
6 Phạm vi nghiên cứu
Năm học 2010 - 2011 trên địa bàn quận 11 có 06 trường THPT, trong
đó có 03 trường tư thục là Trương Vĩnh Ký, Trần Nhân Tôn, Trần Quốc Tuấn
và 03 trường THPT công lập là trường THPT Nam Kỳ Khởi Nghĩa, THPTNguyễn Hiền, THPT Trần Quang Khải Do thời gian nghiên cứu hạn hẹpcũng như cơ chế quản lý, điều hành ở các trường công lập và tư thục khácnhau, nên tác giả đề tài chỉ tập trung nghiên cứu, thu thập, khảo nghiệm trong
03 trường THPT công lập là:
- Trường THPT Nam Kỳ Khởi Nghĩa quận 11 thành phố Hồ Chí Minh
- Trường THPT Nguyễn Hiền quận 11 thành phố Hồ Chí Minh
- Trường THPT Trần Quang Khải quận 11 thành phố Hồ Chí Minh
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận.
Trang 11- Nghiên cứu các văn bản về đường lối của Đảng, chủ trương,chính sách của nhà nước, hướng dẫn của Sở giáo dục về nâng cao chất lượngđội ngũ giáo viên.
- Phân tích, tổng hợp tài liệu, sách báo, tạp chí và các công trìnhnghiên cứu liên quan đến đề tài
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
7.2.1 Phương pháp quan sát7.2.2 Phương pháp điều tra: Xây dựng phiếu thăm dò ý kiến.7.2.3 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
7.2.4 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia7.2.5 Phương pháp trò chuyện
7.3 Phương pháp thống kê toán học
9 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được chiathành ba chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáoviên THPT
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý nâng cao chất lượng đội ngũgiáo viên THPT quận 11 thành phố Hồ Chí Minh
Trang 12Chương 3: Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáoviên THPT quận 11 thành phố Hồ Chí Minh.
Trang 13NỘI DUNGCHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN TRONG VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN THPT 1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Đội ngũ nhà giáo có vai trò quan trọng trong quá trình giáo dục Hoạtđộng của người thầy tác động lớn đến chất lượng giáo dục Chính vì vậy vấn
đề nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên được Đảng và Nhà nước quan tâm
Quan điểm của Đảng ta và của Hồ Chí Minh về vấn đề nâng cao chấtlượng đội ngũ nhà giáo không chỉ là sự kế thừa truyền thống “tôn sư trọngđạo” coi trọng vai trò người thầy, mà còn phù hợp với quan điểm của các nhàkhoa học quản lý trên thế giới ngày nay, truyền thống đó được thể hiện ở việcnước ta đã xây dựng Văn miếu để thờ đạo học và tôn vinh các bậc hiền tài
Ngày 11 thág 01 năm 2005 Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số09/QĐ-CP phê duyệt đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo
và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010”, với mục tiêu tổng quát:
“Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo hướng chuẩn
hóa, nâng cao chất lượng đảm bảo về số lượng, đồng bộ về cơ cấu đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.” [13,tr 1] Quyết định 09/QĐ-CP đưa ra các
nhiệm vụ chủ yếu: “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng để tiếp tục xây dựng
và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo và cán bộ quản lý giáo dục Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của toàn xã hội về vai trò và trách nhiệm của nhà giáo và nhiệm vụ xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục có chất lượng cao, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, trong sáng về đạo
Trang 14đức, tận tụy về nghề nghiệp làm trụ cột thực hiện các mục tiêu nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài, đào tạo nhân lực” [13, tr 2].
Đồng thời để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên nói chung, đội ngũgiáo viên THPT nói riêng , Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức nhiều hội thảo,xây dựng nhiều đề án nhằm tìm ra những giải pháp lớn trong việc nâng caochất lượng đội ngũ giáo viên Ngày 16/3/2004 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã báo
cáo Ban Bí thư Trung ương Đảng đề án "Xây dựng nâng cao chất lượng đội
ngũ giáo viên giai đoạn 2003 – 2010"; Hội thảo ngày 28/11/2009 "Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trong bối cảnh hội nhập" tại trường Cao đẳng
Sư phạm Hà Nội
Vào cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI, xuất hiện những nhà nghiên cứukết hợp thực tiễn về giáo dục ở Việt Nam với những yếu tố hiện đại như
Đặng Quốc Bảo với “Về phạm trù nhà trường và nhiệm vụ phát triển nhà
trường trong bối cảnh hiện nay”, “Quản lý giáo dục - Nhiệm vụ và phương hướng” – Nhà xuất bản Đại Học Hà Nội năm 1996, “Một số khái niệm về quản lý giáo dục”, Hà Nội 1997; Nguyễn Văn Lê với “Khoa học quản lý”,
1994; Trần Kiểm với “Khoa học quản lý giáo dục, một số vấn đề lý luận và
thực tiễn”, Nhà xuất bản Giáo dục, 2004; “Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục”, Đại học Sư Phạm Hà Nội, 2006; “Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục”, Đại học Sư phạm Hà Nội, 2007; Phạm Khắc Chương
“Lý luận quản lý giáo dục - Đại cương”, Đại học Sư phạm Hà Nội, 1994; Bùi Minh Hiền (chủ biên), Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo với “Quản lý giáo
dục”, Đại học Sư phạm Hà Nội, 2006
Tại các trường đại học và các viện nghiên cứu đã có nhiều tài liệu viết về
đề tài quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên Trường Đại học Vinh, đã có cáccông trình nghiên cứu của các tác giả như Phó Giáo sư – Tiến sĩ NguyễnNgọc Hợi, Phó Giáo sư – Tiến sĩ Phạm Minh Hùng, Phó Giáo sư – Tiến sĩThái Văn Thành… Tại Viện Khoa học giáo dục Việt Nam, năm 2006 tác giả
Nguyễn Lộc đã thực hiện đề tài “Những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển
Trang 15nguồn nhân lực ở Việt Nam”, năm 2004 tác giả Nguyễn Ngọc Hợi đã nghiên
cứu đề tài cấp Bộ “Các giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng đội ngũ nhà
giáo”; Tiến sĩ Nguyễn Xuân Mai với “Đào tạo giáo viên dạy nghề đáp ứng yêu cầu xã hội” và “Đổi mới quản lý giáo dục đại học một số vấn đề cần được quan tâm”, Tạp chí Giáo dục số 238, 240 tháng 5/2010
Ngoài ra còn có một số luận văn khoa học quản lý giáo dục nghiên cứu
về đề tài này như luận văn của Mai Tuấn Hưng: “Một số giải pháp nâng cao
chất lượng đội ngũ giáo viên Trung học phổ thông huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa”, luận văn của Mai Văn Nhân: “Các biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng Giáo viên Trung học phổ thông tỉnh Sóc Trăng”
Mặc dầu đã có nhiều công trình của nhiều tác giả nghiên cứu về vấn đềnày, nhưng chưa có ai đi sâu về nội dung quản lý nâng cao chất lượng đội ngũgiáo viên và đề ra các giải pháp cụ thể đối với đội ngũ giáo viên THPT trongđịa bàn quận 11
1.2 Các khái niệm liên quan đến đề tài nghiên cứu
Xác định rõ tầm quan trọng của nhà trường, nên Điều 58 Luật Giáo
Trang 16dục - 2005 đã quy định rõ nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường:
1 Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mụctiêu, chương trình giáo dục; xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩmquyền;
2 Tuyển dụng, quản lý nhà giáo, cán bộ, nhân viên; tham gia vào quátrình điều động của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với nhàgiáo, cán bộ, nhân viên;
3 Tuyển sinh và quản lý người học;
4 Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật;
5 Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa;
6 Phối hợp với gia đình người học, tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo dục;
7 Tổ chức cho nhà giáo, cán bộ, nhân viên và người học tham gia các hoạt động xã hội;
8 Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục;” [8, tr 41]
1.2.1.2 Trường THPT
Trường THPT nằm trong hệ thống giáo dục phổ thông, là một tổ chức sưphạm – xã hội Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong ba năm học,
từ lớp mười đến lớp mười hai [8, tr 17]
Trường THPT được coi là trung tâm giáo dục, văn hóa, góp phần tíchcực vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của cộng đồng Là một cấp họcchịu áp lực về nhu cầu học tiếp của THCS đang phổ cập cho trên 80% họcsinh ở độ tuổi 11 - 15, hoàn thành phổ cập THCS vào năm 2010 của cả nước,chuẩn bị tham gia hoàn thành phổ cập THPT vào năm 2020
Trang 17Sơ đồ vị trí, tính chất của trường THPT trong hệ thống giáo dục phổ thông:
Mục tiêu của giáo dục THPT là: “Giáo dục trung học phổ thông nhằm
giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ
sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân, để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động” [8, tr 18]
Trường trung học có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác củaChương trình giáo dục phổ thông
- Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên; tham gia tuyển dụng và điềuđộng giáo viên, cán bộ, nhân viên
- Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, vận động học sinh đến trường, quản
lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi cộng đồng
- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục.Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục
- Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quyđịnh của Nhà nước
- Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội
bản Thăm dò hướng nghiệp, chuẩn bị nghề.
- Phổ cập.
- Phổ thông cơ bản.
- Phân hóa.
- Hướng nghiệp chuẩn bị nghề.
Trang 18- Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáodục của cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục.
- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật[4, tr 2, 3]
Hệ thống trường THPT có hai loại hình là công lập và tư thục Trườngcông lập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập và Nhànước trực tiếp quản lý Nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và kinh phí chochi thường xuyên, chủ yếu do ngân sách nhà nước bảo đảm Trường tư thục
do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cánhân thành lập khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép Nguồnđầu tư xây dựng cơ sở vật chất và kinh phí hoạt động của trường tư thục lànguồn ngoài ngân sách nhà nước [4, tr 3]
Trong Luận văn từ “THPT” xin được hiểu giới hạn trong phạm vi cáctrường THPT công lập
1.2.2 Giáo viên, giáo viên THPT
1.2.2.1 Giáo viên
Thuật ngữ “Giáo viên” là một khái niệm được dùng rất phổ biến Theocách gọi thông thường, giáo viên được hiểu là người làm nghề dạy học
Theo Từ điển Giáo dục học: “Giáo viên là chức danh nghề nghiệp của
người dạy học trong các trường phổ thông, trường nghề và trường mầm non, đã tốt nghiệp các trường sư phạm sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học hoặc sư phạm mẫu giáo Giáo viên là người truyền thụ toàn bộ các kiến thức và kỹ năng quy định trong chương trình bộ môn của bậc học, cấp học”
[21, tr 70]
Tuy nhiên, ở nước ta bên cạnh danh từ “Giáo viên” đang tồn tại nhiềuthuật ngữ và danh hiệu khác được dùng để chỉ người làm công tác dạy học ởcác cấp bậc giáo dục, đào tạo khác nhau như cô nuôi dạy trẻ, giáo viên mẫugiáo, giảng viên, cán bộ giảng dạy, nhà giáo
Trang 19Tại điều 70, Luật Giáo dục của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa ViệtNam năm 2005 đã đưa ra định nghĩa pháp lý đầy đủ về Nhà giáo và nhữngtiêu chuẩn của một Nhà giáo:
“1 Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà
trường hoặc các cơ sở giáo dục khác;
2 Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:
a Phẩm chất, đạo đức tư cách tốt;
b Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ;
c Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp;
d Lý lịch bản thân rõ ràng” [8, tr 48].
Luật giáo dục cũng đã quy định rất cụ thể và tên gọi đối với từng đốitượng Nhà giáo theo cấp, bậc giảng dạy và công tác Nhà giáo dạy ở cơ sởgiáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáoviên Nhà giáo giảng dạy và công tác ở các cơ sở giáo dục đại học và sau đạihọc gọi là giảng viên
1.2.2.2 Giáo viên THPT
Giáo viên THPT là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trongtrường THPT, gồm: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên bộ môn, giáoviên làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Do thời giannghiên cứu hạn hẹp nên đề tài chỉ tập trung nhiều đến đối tượng giáo viên trựctiếp giảng dạy và giáo dục học sinh
Trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên THPT
Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệp đại họckhác và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo đúng chuyên ngànhtại các khoa, trường đại học sư phạm [4, tr 17]
Giáo viên là tấm gương sáng cho học sinh noi theo nên về mặt đạo đứcgiáo viên có những quy định cụ thể
Trang 20 Quy định về đạo đức nhà giáo
Về lối sống, tác phong
- Sống có lý tưởng, có mục đích, có ý chí vượt khó vươn lên, có tinhthần phấn đấu liên tục với động cơ trong sáng và tư duy sáng tạo; thực hànhcần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
- Có lối sống hoà nhập với cộng đồng, phù hợp với bản sắc dân tộc vàthích ứng với sự tiến bộ của xã hội;
- Trang phục, trang sức khi thực hiện nhiệm vụ phải giản dị, gọn gàng,lịch sự, phù hợp với nghề dạy học, không gây phản cảm và phân tán sự chú ýcủa người học
- Đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp cùng hoàn thành tốt nhiệm vụ [11, tr 1-3]
Trang 21 Nhiệm vụ của giáo viên
Trong Điều lệ trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và trườngphổ thông có nhiều cấp học quy định nhiệm vụ của giáo viên trường trunghọc
Giáo viên bộ môn có những nhiệm vụ sau đây:
Dạy học và giáo dục theo chương trình, kế hoạch giáo dục; soạn bài;dạy thực hành thí nghiệm, kiểm tra, đánh giá theo quy định; vào sổ điểm, ghihọc bạ đầy đủ, lên lớp đúng giờ, quản lý học sinh trong các hoạt động giáodục do nhà trường tổ chức, tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn;
Tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương;
Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục;
Thực hiện Điều lệ nhà trường; thực hiện quyết định của Hiệu trưởng,chịu sự kiểm tra của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục;
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật [4, tr 15].Nhiệm vụ của giáo viên thể hiện rõ nhất trong giờ dạy trên lớp của giáoviên Giờ dạy của giáo viên là tổng hòa của nhiều nhiệm vụ, trong đó nhiệm
vụ chuyển tải nội dung bài học là nhiệm vụ quan trọng nhất, chiếm nhiều thời
gian và tâm trí của giáo viên “Để chuẩn bị một bài học, truớc hết người thầy
phải tự giải đáp cho mình câu hỏi “dạy cái gì cho học sinh ?” Để làm được điều đó phải phân tích nội dung và cấu trúc của bài học được trình bày trong sách giáo khoa và các tài liệu tham khảo Từ đó xác định mục đích và có một
dự kiến khái quát về phương pháp và lôgic của bài học.” [18, tr 217].
Giáo viên thỉnh giảng cũng phải thực hiện các nhiệm vụ quy định nhưgiáo viên trung học [4, tr 17]
1.2.3 Quản lý
1.2.3.1 Quản lý
Có nhiều khái niệm về quản lý, trong phạm vi đề tài này chọn một sốkhái niệm đã được nhiều tác giả đề cập liên quan đến nội dung của đề tài
Trang 22- Quản lý là chức năng của những hệ thống có tổ chức với những bảnchất khác nhau (kỹ thuật, sinh vật, xã hội) nó bảo toàn cấu trúc xác định củachúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những chương trình, mục đích hoạtđộng15, tr 5.
- Hoạt động có sự tác động qua lại giữa hệ thống và môi trường, do đó :quản lý được hiểu là bảo đảm hoạt động của hệ thống trong điều kiện có sựbiến đổi liên tục của hệ thống và môi trường, là chuyển hệ thống đến trạngthái mới thích ứng với những hoàn cảnh mới 15, tr 5
- Quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể người– thành viên của hệ, nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tới mục đích
Theo khái niệm này, bản chất quá trình quản lý gồm các thành tố: Lập
kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra Giữa chúng có mối quan hệ qua lại lẫnnhau
- Lập kế hoạch: Là ra quy định, nó bao gồm việc lựa chọn một đườnglối hoạt động mà cơ sở, đơn vị, bộ phận đó sẽ tuân theo Kế hoạch là văn bảntrong đó xác định những mục tiêu và những quy định thể thức để đạt đượcmục tiêu đó
Trang 23Lập kế hoạch là quá trình xác định thiết lập các mục tiêu hệ thống cáchoạt động và điều kiện đảm bảo thực hiện được các mục tiêu kế hoạch là nềntảng của quản lý.
- Tổ chức: Là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, quyền hành vàcác nguồn lực khác nhau cho các thành viên để có thể đạt được các mục tiêucủa tổ chức một cách hiệu quả Với các mục tiêu khác nhau đòi hỏi cấu trúc tổchức khác nhau Người quản lý cần lựa chọn các cấu trúc tổ chức phù hợp vớimục tiêu nguồn lực hiện có
- Lãnh đạo là điều hành, điều khiển đối tượng hoạt động và giúp đỡ cáccán bộ dưới quyền thực hiện nhiệm vụ được phân công
- Kiểm tra: Là hoạt động của người quản lý để kiểm tra các hoạt độngcủa đơn vị về thực hiện mục tiêu đặt ra Các yếu tố cơ bản của công tác kiểmtra là:
+ Xây dựng chuẩn thực hiện
+ Đánh giá việc thực hiện trên cơ sở so sánh với chuẩn
+ Điều chỉnh hoạt động khi có sự chênh lệch
Trường hợp cần thiết có thể phải điều chỉnh mục tiêu
Như vậy, đối với mỗi hệ thống hoạt động quản lý có thể phân chiathành 3 nội dung là: Lập kế hoạch, tổ chức và lãnh đạo thực hiện kế hoạch,kiểm tra đánh giá các hoạt động và việc thực hiện các mục đề ra
1.2.3.2 Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục nằm trong quản lý văn hóa – tinh thần Quản lý giáodục có thể xác định là tác động của hệ thống có kế hoạch và hướng đích củachủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả mắt xích của hệ thống (từ BộGiáo dục đến trường phổ thông) nhằm mục đích bảo đảm việc hình thànhnhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luậtchung của xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục, của sự pháttriển thể lực và tâm lý trẻ [15, tr 7]
Trang 24Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đếnkhách thể quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục tới mục tiêu đã định, trên cơ
sở nhận thức và vận dụng đúng những quy luật khách quan của hệ thống
Từ những định nghĩa trên cho thấy quản lý giáo dục là sự tác động có ýthức, có mục đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đưa hoạtđộng của hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu quản lý một cách có hiệu quả
1.2.3.3 Quản lí trường học
Nhà trường là nơi diễn ra quá trình đào tạo, giáo dục với sự hoạt độngtương tác của hai nhân tố: Thầy - Trò Trường học là tổ chức giáo dục cơ sở,nơi trực tiếp làm công tác giáo dục và đào tạo học sinh
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường
lối giáo dục của Đảng trong phạm vi và trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo bộ máy quản lý giáo dục, mục tiêu đào tạo với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh ” [7, tr 71].
Quản lý nhà trường là quản lý vi mô, nó là một hệ thống con của quản
lý vĩ mô: Quản lý giáo dục Quản lý nhà trường có thể hiểu là một chuỗi tácđộng hợp lý, có mục đích, có hệ thống và có kế hoạch của chủ thể quản lý đếntập thể giáo viên và học sinh, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoàinhà trường nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào mọihoạt động của nhà trường nhằm làm cho quá trình giáo dục vận hành tối ưu đểđạt được mục tiêu dự kiến
Quản lý nhà trường bao gồm hai loại:
Thứ nhất là tác động của những chủ thể quản lý bên trên và bên ngoàinhà trường Đó là những tác động quản lý của cơ quan quản lý giáo dục cấptrên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, học tập củanhà trường Quản lý cũng gồm những chỉ dẫn, quy định của các thực thể bênngoài nhà trường nhưng có liên quan trực tiếp đến nhà trường như các Hộiđồng giáo dục…
Trang 25Thứ hai là tác động của những chủ thể quản lý bên trong nhà trường.Bao gồm các hoạt động: Quản lý giáo viên, quản lý học sinh, quản lý quátrình dạy học – giáo dục, quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị của nhà trường,quản lý tài chính trường học, quản lý mối quan hệ giữa nhà trường và cộngđồng [15, tr 7,8].
1.2.3.4 Quản lí đội ngũ giáo viên
Khi đề cập đến đội ngũ giáo viên, một số tác giả nước ngoài đã nêu lênquan niệm đội ngũ giáo viên là những chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục, họnắm vững tri thức, hiểu biết dạy học và giáo dục như thế nào và có khả năngcống hiến toàn bộ sức lực và tài năng của họ đối với giáo dục
Giáo sư – Tiến sĩ khoa học Nguyễn Minh Đường trong tác phẩm Bồi
dưỡng và đào tạo lại đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới định nghĩa: “Đội ngũ giáo viên trong ngành giáo dục là một tập thể người, bao gồm cán bộ quản
lý, giáo viên và nhân viên, nếu chỉ đề cập đến đặc điểm của ngành thì đội ngũ đó chủ yếu là đội ngũ giáo viên và đội ngũ quản lý giáo dục” [6, tr 10].
Từ khái niệm đội ngũ giáo viên nói chung ta còn có khái niệm đội ngũriêng cho từng bậc học, cấp học, như: Đội ngũ giáo viên mầm non, đội ngũgiáo viên tiểu học, đội ngũ giáo viên THCS, đội ngũ giáo viên THPT, đội ngũgiáo viên dạy nghề, đội ngũ giáo viên THCN
Tuy nhiên cũng phải nêu thêm rằng: Đội ngũ giáo viên không phải làmột tập hợp rời rạc, đơn lẻ mà là một tập hợp có tổ chức, có sự chỉ huy thốngnhất, bị ràng buộc bởi trách nhiệm, quyền hạn của Nhà giáo do luật pháp quyđịnh và người tổ chức chỉ huy chung đó là cơ quan quản lý Nhà nước về giáodục của một quốc gia, ở Việt Nam ta là Bộ Giáo dục và Đào tạo, ở các tỉnh là
Sở Giáo dục và Đào tạo
Theo “Luật giáo dục” đã được sửa đổi bổ sung có hiệu lực từ tháng7/2010, quản lý đội ngũ giáo viên là tổ chức, quản lý, kiểm tra, điều hành cáchoạt động giáo dục của một tập thể giáo viên
Trang 261.2.4 Chất lượng, chất lượng đội ngũ giáo viên
1.2.4.1 Chất lượng
Có nhiều cách định nghĩa chất lượng, xin đưa ra một số định nghĩa chấtlượng như sau:
- Theo “Từ điển Tiếng Việt của nhà xuất bản Khoa học xã hội”:
Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của người, sự vật hoặc sự việc
- Chất lượng là sự phù hợp (tương thích) với mục đích (JuRao –1976) Với định nghĩa này, chất lượng không có ý nghĩa gì nếu không gắn vớimục đích của sản phẩm hay dịch vụ đó Chất lượng phải được đánh giá bởimức độ mà sản phẩm hay dịch vụ đáp ứng được mục đích đã tuyên bố của nó
- Chất lượng là sự đáp ứng được những đòi hỏi (Rosby – 1976)
- Chất lượng là một phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bảnchất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của sự vật để phânbiệt nó với các sự vật khác
Từ những quan điểm trên, để hiểu một cách đầy đủ, chất lượng là đặctính khách quan của sự vật, được thể hiện ra bên ngoài qua các thuộc tính.Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một khối đông người cùngchức năng nghề nghiệp
Tuy nhiên những định nghĩa trên đây còn mang tính chất chung, khixác định chất lượng của một vật, một hiện tượng nào đấy cần phải căn cứ vàomục đích, chức năng, nhiệm vụ của nó để cụ thể hóa những định nghĩa chungchung ấy vào điều kiện cụ thể [20, tr 151]
1.2.4.2 Chất lượng đội ngũ giáo viên
Trong lĩnh vực giáo dục, chất lượng đội ngũ giáo viên với sản phẩmđặc trưng là con người có thể hiểu là các phẩm chất, giá trị nhân cách và nănglực sống và hòa nhập đời sống xã hội, giá trị sức lao động, năng lực hànhnghề của đội ngũ giáo viên, được tổng hợp từ phẩm chất và năng lực của mỗingười giáo viên tương ứng với mục tiêu đào tạo của từng bậc học, ngành học
Trang 27trong hệ thống giáo dục quốc dân Chất lượng đội ngũ giáo viên được chủ yếuthể hiện bởi 5 yếu tố sau:
- Phẩm chất, đạo đức tư tưởng tốt
- Trình độ chuyên môn
- Nghiệp vụ sư phạm
- Cơ cấu đội ngũ giáo viên
- Số lượng đội ngũ giáo viên
Nếu xét từ góc độ tập thể đội ngũ giáo viên, chất lượng được thể hiện ở việc:
- Đạt chuẩn (số lượng và chất lượng)
- Đồng bộ về cơ cấu tổ chức
- Đạt hiệu quả trong công tác
Nếu xét từ góc độ cá nhân (trong đội ngũ) thì chất lượng thể hiện ở việc:
- Trình độ chuyên môn: Đó là trình độ đào tạo, bằng cấp đào tạo, nănglực hoàn thành nhiệm vụ
- Trình độ nghiệp vụ sư phạm: Đó là năng lực giảng dạy các mônchuyên ngành của mình, năng lực giáo dục, năng lực hoạt động xã hội
- Phẩm chất, đạo đức tư tưởng tốt: Đó là có hoài bão, sự say mê nghiêncứu học tập để cải tiến nghề dạy, có lý tưởng XHCN, có tác phong, lối sốngtrong sạch giản dị
Nếu nghiên cứu chất lượng và giải pháp để nâng cao chất lượng độingũ giáo viên với quan điểm từng cá nhân thì chất lượng thể hiện ở hiệu quảđào tạo mà kết quả học tập của học sinh, khả năng chuyên môn nghiệp vụ củangười giáo viên tương lai là tiêu chí để đánh giá chất lượng giáo dục của độingũ giáo viên nhà trường
Nếu xem xét giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên với quanđiểm tập thể thì chất lượng đó được thể hiện ở số lượng, chất lượng đào tạo,bồi dưỡng đội ngũ giáo viên đã đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ của nhàtrường hay chưa, từ đó đề ra chiến lược đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
Trang 28Như vậy nếu nghiên cứu chất lượng và giải pháp để nâng cao chấtlượng đội ngũ giáo viên thì phải đề cập đến cả hai phương diện, vừa cá nhânvừa tập thể Có như vậy mới đánh giá đúng thực trạng và đề ra được giải phápnâng cao chất lượng cho toàn bộ đội ngũ giáo viên, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụtrong giai đoạn mới.
Chỉ thị số 40/CT-TW ngày 15-6-2004 của Ban Bí thư về việc xây dựng,nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục nêu rõ mục
tiêu: “xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hóa,
đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” [2, tr 2].
1.3 Yêu cầu về chất lượng đội ngũ giáo viên
1.3.1 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT
Tăng cường xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục mộtcách toàn diện theo hướng chuẩn hóa là một nhiệm vụ vừa đáp ứng yêu cầutrước mắt, vừa mang tính chiến lược lâu dài, nhằm thực hiện thành côngChiến lược phát triển giáo dục và chấn hưng đất nước Chất lượng đội ngũtrong mỗi nhà trường thể hiện ở nhiều mặt: Đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu,đảm bảo về trình độ đào tạo và có phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn,nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ Ngày 22 tháng 10 năm 2009, Bộ Giáodục và Đào tạo ban hành thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT quy định Chuẩnnghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông
Trên cơ sở của các chuẩn đã ban hành và căn cứ yêu cầu thực tiễn pháttriển giáo dục hiện nay, các đơn vị giáo dục có thể xác định các yêu cầu vềchất lượng đội ngũ giáo viên của mình
Trang 29Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học là hệ thống các yêu cầu cơ bảnđối với giáo viên trung học về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; nănglực chuyên môn, nghiệp vụ Bao gồm 6 tiêu chuẩn cơ bản:
- Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
- Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục
- Năng lực dạy học
- Năng lực giáo dục
- Năng lực hoạt động chính trị, xã hội
- Năng lực phát triển nghề nghiệp
Việc đánh giá giáo viên phải căn cứ vào các kết quả đạt được thông quaxem xét các minh chứng, cho điểm từng tiêu chí, tính theo thang điểm 4, với
25 tiêu chí, tổng số điểm tối đa đạt được là 100 Thể hiện ở bảng sau:
Bảng 1: Đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên
Tiêu chí Thang điểm Điểm đạt
6 Tìm hiểu đối tượng giáo dục 4
7 Tìm hiểu môi trường giáo dục 4
8 Xây dựng kế hoạch dạy học 4
9 Đảm bảo kiến thức môn học 4
10 Đảm bảo chương trình môn học 4
11 Vận dụng các phương pháp dạy học 4
12 Sử dụng các phương tiện dạy học 4
13 Xây dựng môi trường học tập 4
14 Quản lý hồ sơ dạy học 4
15 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh 4
16 Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục 4
17 Giáo dục qua môn học 4
18 Giáo dục qua các hoạt động giáo dục 4
19 Giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng 4
20 Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ
chức giáo dục
4
21 Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh 4
22 Phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng 4
Trang 3023 Tham gia hoạt động chính trị, xã hội 4
có tổng số điểm từ 65 đến 89); loại trung bình (tất cả các tiêu chí đều đạt từ 1điểm trở lên nhưng không xếp được ở các mức cao hơn)
Giáo viên chưa đạt chuẩn (loại kém) nếu tổng số điểm dưới 25 hoặc từ
25 điểm trở lên nhưng có tiêu chí không được cho điểm [17, tr 2]
1.3.2 Chuẩn về cơ cấu đội ngũ giáo viên THPT
1.3.2.1 Yêu cầu về số lượng đội ngũ giáo viên trường THPT
Ngày 28 tháng 7 năm 2004 Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thông tư
số 22/2004/TT-BGDĐT về việc hướng dẫn các loại hình giáo viên, cán bộnhân viên ở các trường phổ thông Trong thông tư nêu rõ loại hình giáo viênlàm công tác giảng dạy gồm giáo viên các bộ môn: Toán, Vật lý, Hóa học,Tin học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân, Thể dục,Ngoại ngữ, Giáo dục quốc phòng, Kỹ thuật Kèm theo là Thông tư số35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23 tháng 8 năm 2006 của Bộ Giáo dục và
Bộ Nội vụ hướng dẫn về định mức biên chế ở các cơ sở giáo dục phổ thông
Trang 311.3.2.2 Yêu cầu về cơ cấu đội ngũ giáo viên trường THPT
- Xây dựng các giải pháp quản lý một mặt nhằm có một cơ cấu đội ngũgiáo viên hợp lý, mặt khác nâng cao tỷ lệ giáo viên đạt loại xuất sắc, loại khá,giảm tối thiểu giáo viên đạt loại trung bình và không có giáo viên chưa đạtchuẩn là một mục tiêu quan trọng của tất cả các đơn vị giáo dục Đây là mộttrong những yêu cầu đầu tiên về chất lượng đội ngũ giáo viên
- Không để mất cân bằng về độ tuổi, luôn có tính kế thừa và phát triển,không để tạo ra những hụt hẫng khi có quá nhiều giáo viên về hưu cùng mộtthời điểm Tỷ lệ giáo viên giữa các môn học phải cân đối, không để môn nàyquá nhiều, môn kia lại ít
Trang 32- Ngoài ra còn có một số tiêu chí về chất lượng đội ngũ giáo viên mànhà quản lý có thể dựa vào đó để nâng cao chất lượng đội ngũ của mình như
Quy chế công nhận trường trung học đạt chuẩn Quốc gia: “Đủ giáo viên các
bộ môn đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định hiện hành trong đó ít nhất có 20% giáo viên đạt chuẩn dạy giỏi từ cấp huyện trở lên; có phẩm chất đạo đức tốt; không có giáo viên xếp loại yếu về chuyên môn và đạo đức.” [10, tr 2].
Hoặc trong Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dụctrường THPT phục vụ cho công tác kiểm định chất lượng giáo dục nêu tiêu
chí: “Phấn đấu đến năm 2012 để 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo
trở lên và có ít nhất 10% đến 15% giáo viên trong tổng số giáo viên của trường, 50% tổ trưởng chuyên môn có trình độ từ thạc sĩ trở lên” [12, tr 5].
Việc nâng cao tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn cũng là một mục tiêu quan trọngtrong chiến lược phát triển giáo dục Ban lãnh đạo nhà trường phải có nhữngbiện pháp để động viên, khuyến khích giáo viên bồi dưỡng nâng cao trình độ,tạo được một đội ngũ ngày càng nhiều thạc sỹ, tiến sỹ công tác trong cáctrường THPT
1.4 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
Với vai trò chủ đạo trong quá trình giáo dục và đào tạo ở các trường,chất lượng đội ngũ giáo viên tác động trực tiếp đến chất lượng giáo dục đàotạo Muốn trò giỏi phải có thầy giỏi Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng
nói “Thầy tốt thì ảnh hưởng tốt, thầy xấu thì ảnh hưởng xấu” [9, tr 85].
Không thể có trò giỏi nếu thiếu thầy giỏi Nghị quyết Trung ương II khoá VIII
“Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục” [5, tr 13] Bởi vậy
ngành giáo dục đào tạo coi việc xây dựng đội ngũ giáo viên chất lượng cao làmột trong những nhiệm vụ trọng tâm của quá trình đổi mới nền giáo dục đàotạo nước nhà
Xã hội ngày nay dưới sự tác động trực tiếp và mạnh mẽ của khoa học công nghệ đã làm thay đổi cơ bản đời sống xã hội từ cơ sở kinh tế đến kiếntrúc thượng tầng Trong mỗi sản phẩm được tạo ra, xã hội ngày một đòi hỏi
Trang 33-hàm lượng chất xám lớn hơn; trong giáo dục và đào tạo sự thay đổi đó cũngđòi hỏi người học phải năng động, sáng tạo và thích ứng với những biến đổinhanh chóng trên tất cả các lĩnh vực của đời sống hiện đại Những thay đổi cơbản trên làm thay đổi vị trí, vai trò và chức năng của người thầy; người thầytrong xã hội ngày nay không chỉ có nhiệm vụ truyền thụ kiến thức đơn thuần,tuy rằng chức năng này vẫn cần thiết, mà còn có nhiệm vụ dạy cho học sinhcách học, cách thu nhận và xử lý các kiến thức, các tình huống trong thực tiễnđời sống đặt ra Trên cơ sở đó chức năng của giáo viên là tổ chức và điềukhiển các hoạt động giáo dục và dạy học để hướng tới mục đích giúp học sinhphát hiện tri thức mới, đáp ứng những yêu cầu của xã hội trong từng giai đoạnphát triển cụ thể Năng lực của đội ngũ giáo viên quyết định chất lượng củacác công trình nghiên cứu khoa học theo tỷ lệ thuận.
Chất lượng đội ngũ giáo viên có tác động trực tiếp đến khả năng pháttriển của nhà trường trong nhiều lĩnh vực Đối với các trường THPT, mứcphát triển mong muốn nhất là đạt danh hiệu trường chuẩn quốc gia, muốn vậythì phải đạt được tất cả mọi tiêu chí về chất lượng đội ngũ giáo viên
1.5 Các nội dung quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
1.5.1 Định hướng trong công tác xây dựng các nội dung quản lý
Quản lý giáo viên là nội dung cơ bản của quản lý nguồn nhân lực tronggiáo dục và đào tạo nói chung và nhà trường nói riêng vì đội ngũ giáo viên làlực lượng nòng cốt tham gia thực hiện các mục tiêu trong giáo dục và đàotạo
Quản lý đội ngũ giáo viên cần thực hiện đầy đủ các nội dung của quản
lý nguồn nhân lực đó là lập kế hoạch, tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, chế độchính sách, kiểm tra, đánh giá Đội ngũ giáo viên là nguyên khí của nhàtrường, là đội ngũ tri thức, có đạo đức, nhân cách và trình độ học vấn cao Vìvậy, trong quản lý cần nhận thức và lưu ý:
- Quản lý đội ngũ giáo viên trước hết cần tạo điều kiện cho từng giáoviên phát huy tính chủ động, sáng tạo, phát huy được tiềm năng để có thể
Trang 34cống hiến hết sức lực và trí tuệ của mình cho việc thực hiện mục tiêu giáodục;
- Quản lý đội ngũ giáo viên là hướng dẫn giáo viên vào phục vụ lợi íchcủa nhà trường, cộng đồng xã hội Đồng thời phải đảm bảo lợi ích cả về mặtvật chất lẫn tinh thần cho giáo viên;
- Quản lý đội ngũ giáo viên là hướng giáo viên vào mục tiêu trước mắt
và mục tiêu lâu dài của nhà trường;
- Quản lý đội ngũ giáo viên là phải thực hiện đúng Luật giáo dục, luậtpháp của nhà nước và các văn bản pháp quy của các Bộ, ngành và của nhàtrường
Mục tiêu giáo dục của nhà trường là đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội,chất lượng của nguồn nhân lực đó phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng của độingũ người thầy, thầy giỏi mới có trò giỏi Chương trình, sách giáo khoa, sáchgiáo viên tốt, thiết bị đầy đủ, thời lượng học hợp lý, nhưng giáo viên yếu nănglực chuyên môn, phẩm chất đạo đức kém thì không thể dạy tốt và sẽ không cóchất lượng tốt Do đó giải pháp hàng đầu, có tính chất đột phá là xây dựng độingũ giáo viên có chất lượng
1.5.2 Các nội dung quản lý
Nội dung cụ thể của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên gồmcác vấn đề sau:
Thứ nhất là việc nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức và lối sống củađội ngũ giáo viên Đây là nội dung quan trọng hàng đầu vì sự nghiệp giáo dục
được Hồ Chủ Tịch ví như “trăm năm trồng người” cần có những nhà giáo có
tư cách đạo đức tốt, không ảnh hưởng đến những thế hệ mai sau Trong đề án
"Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
giai đoạn 2005 - 2010" cũng nhấn mạnh: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán
bộ quản lý giáo dục theo hướng chuẩn hóa, nâng cao chất lượng, bảo đảm đủ
Trang 35về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp…” [13, tr 1].
Thứ hai, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên không thể thiếu côngtác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ Đây là nội dung tất yếu để nâng cao chấtlượng đội ngũ, là quyết tâm của nhà nước, vì vậy ngày 12 tháng 8 năm 2011
Thủ tướng chính phủ đã ban hành quyết định “Về việc phê duyệt kế hoạch
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2011 – 2015”, trong đó nêu
rõ mục tiêu: “Góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức chuyên nghiệp,
vững vàng về chính trị, tinh thông nghiệp vụ ” [14, tr.2].
Nội dung thứ ba là công tác quản lý, kiểm tra, đánh giá, hoạt động dạycủa giáo viên Đánh giá, phân loại giáo viên là việc làm hàng năm và có ýnghĩa quan trọng, thông qua việc đánh giá sẽ phát huy được mặt mạnh, khắcphục những hạn chế trong đội ngũ, là quá trình không thể thiếu trong hoạtđộng quản lý nhà trường nói chung và công tác xây dựng đội ngũ nói riêng
Thứ tư là làm tốt công tác quy hoạch, phát triển đội ngũ Quy hoạchcán bộ là quá trình thực hiện đồng bộ các chủ trương, biện pháp tạo nguồn đểxây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, trên cơ sở dự báo nhu cầu nhà giáo nhằmđảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ giảng dạy trong thời gian nhất định Tầmquan trọng, vai trò của công tác quy hoạch cán bộ đã được Đảng ta khẳng
định trong Nghị quyết Trung ương 3 khóa VIII về “Chiến lược cán bộ thời kỳ
đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” năm 1997 Trong đó,
Đảng ta nhấn mạnh: “Quy hoạch cán bộ là một nội dung trọng yếu của công
tác cán bộ, bảo đảm cho công tác cán bộ đi vào nền nếp, chủ động, có tầm nhìn xa, đáp ứng cả nhiệm vụ trước mắt và lâu dài” [23, tr 88].
Có làm tốt công tác tuyển dụng, sàng lọc, quy hoạch cán bộ mới từngbước nâng cao chất lượng, số lượng, cơ cấu đội ngũ giáo viên, đảm bảo tínhliên tục, kế thừa và phát triển, tránh tình trạng hẫng hụt, bị động, chắp vá
Thứ năm là quản lý cơ sở vật chất và phương tiện đảm bảo điều kiệnlàm việc cho giáo viên Xây dựng kế hoạch để tu sửa, sử dụng, bảo trì một
Trang 36cách có hiệu quả các trang thiết bị dạy học, tăng cường ứng dụng công nghệthông tin trong quản lý và đổi mới phương pháp giảng dạy Trang bị sách báochuyên ngành, thiết bị nghe nhìn để nâng cao trình độ đồng thời nâng caonăng lực truyền thụ kiến thức cho giáo viên.
Quan tâm đến đời sống tinh thần, tư tưởng, tình cảm, tổ chức những sânchơi lành mạnh văn nghệ, thể thao để giáo viên gắn bó với trường lớp, với tậpthể, yêu nghề, có ý thức nâng cao năng lực chuyên môn
Thứ sáu là thực hiện chế độ, chính sách và công tác thi đua, khenthưởng, kỷ luật Đây là nội dung quan trọng và tất yếu để nâng cao chất lượngđội ngũ giáo viên Thi đua, động viên khen thưởng để tạo động lực giúp cánhân, tập thể vươn lên, hoàn thiện, để hoàn thành tốt nhiệm vụ
Tóm lại, quản lý đội ngũ giáo viên là tổ hợp các tác động có chủ địnhcủa chủ thể quản lý lên đội ngũ giáo viên cùng môi trường hoạt động nghềnghiệp của họ nhằm tạo ra những thay đổi về số lượng, cơ cấu, chất lượng,hoạt động nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên và các điều kiện đảm bảo nhằmthực hiện mục tiêu giáo dục đào tạo của nhà trường tại thời điểm nhất định.Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên là quản lý hướng tới tương lai nhằm pháttriển đội ngũ giáo viên về số lượng, chất lượng, cơ cấu đáp ứng mục tiêu vànhu cầu phát triền của nhà trường thông qua việc xây dựng quy hoạch, tổchức lãnh đạo thực hiện và kiểm tra các nội dung về tuyển dụng, chế độchính sách, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và tạo môi trường sư phạm
Kết luận chương 1
Để nâng cao chất lượng giáo dục THPT thì một trong những yếu tốquan trọng là phải nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên nhằm đáp ứng vớiquy mô đào tạo ngày càng tăng, yêu cầu của xã hội ngày càng lớn Hồ Chủ
Tịch đã từng nói “không có thầy giáo thì không có giáo dục ” Rõ ràng phát
triển đội ngũ giáo viên là yêu cầu cấp thiết, là yếu tố cơ bản có ý nghĩa quyếtđịnh trong việc phát triển giáo dục
Trang 37Trong chương 1, tác giả đã tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận về quản
lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, thông qua một số nội dung: Cáckhái niệm; các yêu cầu về chất lượng và quản lý đội ngũ giáo viên; ý nghĩacủa việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Qua phần nghiên cứu, tácgiả đã rút ra được một số vấn đề cơ bản sau:
* Đã đưa ra được một bức tranh tổng thể về vấn đề nghiên cứu, thôngqua đó xác định được nội dung cần nghiên cứu tiếp của đề tài
* Đã xác định được chức năng, nhiệm vụ và các yêu cầu chuẩn đối vớiđội ngũ giáo viên trường THPT
* Muốn nâng cao được chất lượng quản lý đội ngũ giáo viên THPT thìcần phải làm tốt một số nội dung sau:
- Quản lý công tác giáo dục chính trị, tư tưởng nâng cao phẩm chấtchính trị cho đội ngũ giáo viên
- Quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực chođội ngũ giáo viên
- Quản lý, kiểm tra, đánh giá hoạt động giảng dạy của giáo viên
- Quản lý công việc phát triển cơ cấu, đội ngũ giáo viên (Quy hoạch,quy mô, cơ cấu, trình độ)
- Quản lý các điều kiện đảm bảo cho quá trình làm việc của giáo viên
- Quản lý công tác đánh giá xếp loại, thi đua khen thưởng kỷ luật, làm
cơ sở xác định những luận cứ khoa học và thực tiễn cho việc phân tích, đánhgiá thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên các trường THPT quận 11, thànhphố Hồ Chí Minh ở chương 2
Trang 38CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN THPT QUẬN 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2.1 Khái quát tình hình kinh tế, xã hội, giáo dục trên địa bàn quận 11 thành phố Hồ Chí Minh
2.1.1 Khái quát về tình hình kinh tế xã hội quận 11
Quận 11 chính thức có tên trên bản đồ Sài Gòn - Gia Định từ ngày01/07/1969 theo sắc luật số 73 của chính quyền Sài Gòn cũ Ban đầu gồm 4phường được tách ra từ Quận 5 và Quận 6: Phường Phú Thọ (Quận 5 cũ),Phường Cầu Tre, Bình Thới, Phú Thọ Hòa (Quận 6 cũ) Sau đó lập thêm 2phường là Bình Thạnh và Phú Thạnh
Sau ngày giải phóng 30/04/1975, địa bàn Quận 11 được giữ nguyên với
6 phường và 47 khóm Đến ngày 01/06/1976 được phân chia lại thành 21phường Sau nhiều lần điều chỉnh địa giới, đến nay Quận 11 có 16 phường
Quận 11 có tổng diện tích 513,58 ha, nằm ở Tây Nam thành phố Giápquận Tân Bình ở phía Bắc và Tây Bắc, phía Đông giáp Quận 5, Quận 10, phía
Trang 39Nam và Tây Nam giáp ranh Quận 6 Tính đến cuối năm 2010, quận 11 có dân
số là 230.014 người, có 120.562 nữ (tỷ lệ 52,41%) Người Hoa có 108.003người (tỷ lệ 46,95%), mật độ dân số trung bình là 44.540 người/km2
Hơn 30 năm hình thành và phấn đấu, Đảng bộ, chính quyền và nhândân Quận 11 đã vinh dự được nhà nước và Thủ tướng chính phủ trao tặng vàkhen thưởng: đơn vị Anh hùng lực lượng vũ trang; Huân chương lao độnghạng nhất, hạng nhì, hạng ba; danh hiệu chiến sĩ thi đua toàn quốc; bằng khencủa Thủ tướng Chính phủ cho các tập thể và cá nhân Cùng nhiều danh hiệuthi đua khác ở cấp bộ, thành phố và cấp Quận trong các lĩnh vực kinh tế, vănhóa, xã hội, an ninh quốc phòng
Tổng quan về kinh tế xã hội quận 11:
Kinh tế của quận tiếp tục tăng trưởng, giá trị sản lượng công nghiệp tiểu thủ công nghiệp giai đoạn 2000-2005 tăng bình quân là 11%, giai đoạn2005-2010 tăng bình quân 10,2%; doanh thu thương mại - dịch vụ bình quântrong 5 năm 2005 - 2010 tăng 19,37% Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịchtheo hướng thương mại dịch vụ - sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
-Cơ cấu thành phần kinh tế có bước chuyển đổi theo chủ trương phát triển kinh
tế nhiều thành phần của Đảng và Nhà nước Tính đến nay, có hơn 900 doanhnghiệp dân doanh và hơn 10.000 cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh trên địabàn quận, đã đóng góp đáng kể vào nguồn thu ngân sách Nhà nước, hìnhthành các khu vực chuyên doanh cung cấp hành hóa cho các tỉnh và cả nước;Công viên Văn hóa Đầm Sen không ngừng đầu tư phát triển, mở rộng nhiềuloại hình dịch vụ phong phú, hiện đại đáp ứng nhu cầu giải trí ngày càng tăngcủa nhân dân, góp phần vào sự phát triển chung của quận
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật - xã hội phục vụ đời sống, sinh hoạt của nhândân được quan tâm đầu tư, đến nay toàn bộ các hẻm trong quận đã được ximăng hóa; nhiều tuyến đường lớn được mở rộng, nhiều khu nhà ở, cơ sở vậtchất cho giáo dục, y tế, thể dục thể thao được xây dựng Đặc biệt trong năm
2009 - 2010 cùng với việc triển khai thực hiện các dự án lớn, các công trình
Trang 40trọng điểm, quận đã hoàn thành công tác giải tỏa di dời và tái định cư hơn1.600 hộ dân khu vực Trường đua Phú Thọ, đã góp phần làm thay đổi diệnmạo đô thị của quận ngày càng khang trang, sạch đẹp hơn, thúc đẩy kinh tếphát triển, nâng cao đời sống nhân dân
Hoạt động văn hóa xã hội được đẩy mạnh nhằm phát huy truyền thốngyêu nước, cách mạng, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, chăm lo sự nghiệpphát triển giáo dục, thực hiện tốt chính sách đền ơn đáp nghĩa, xóa đói giảmnghèo, thúc đẩy xã hội hóa các hoạt động văn hóa - giáo dục - y tế - thể dụcthể thao, nâng cao đời sống nhân dân
Công tác đền ơn đáp nghĩa những người có công với đất nước đượcquan tâm thực hiện xuyên suốt trong gần 30 năm qua, đến nay quận đã xâydựng được 195 căn nhà tình nghĩa, 174 căn nhà tình thương, sửa chữa 1.365căn nhà diện chính sách với tổng kinh phí trên 4.600 triệu đồng Hàng nămquận dành hơn 3 tỷ đồng để trợ cấp khó khăn đột xuất cho các gia đình chínhsách và nhân dân lao động nghèo
Công tác xóa đói giảm nghèo được quận tập trung thực hiện trên quanđiểm phát triển kinh tế gắn với nâng cao mức sống cho từng hộ dân nghèo.Đến nay, trên địa bàn quận không còn hộ đói, nhiều hộ nghèo trước đây đãtừng bước vươn lên, thoát khỏi chương trình, hiện chỉ còn 7,52% số hộ nghèodưới mức 6 triệu đồng/người/năm Mục tiêu đến cuối năm 2015 cơ bản hoànthành chương trình giảm nghèo chuẩn 12 triệu đồng/người/năm, kéo giảm tỷ
lệ hộ nghèo dưới 6 triệu đồng/người/năm còn dưới 3%
Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tiếp tục được giữvững và ổn định; hiện nay trên địa bàn quận cơ bản không còn tệ nạn ma túy
2.1.2 Khái quát tình hình giáo dục, đào tạo quận 11
Quận 11 có 6 trường THPT, 11 trường trung học cơ sở và 34 trườngmầm non, tiểu học Số lượng học sinh THPT năm học 2010 – 2011 khoảng
6115 em, theo thống kê của Phòng Giáo dục quận 11, số lượng học sinh tiểu