Giả thuyết khoa học: Nếu đưa ra được các giải pháp quản lí một cách khoa học, có tính khả thi caothì sẽ góp phần được chất lượng đội ngũ giáo viên các trường Trung học cơ sở huyệnThạch H
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60.14.01.14
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS HÀ VĂN HÙNG
NGHỆ AN – 2012
Trang 2Trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài “Một số giải pháp nâng caochất lượng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh” tôi
đã nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của các thầy cô giáo trường Đại họcVinh trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn này
Với tình cảm chân thành tôi bày tỏ lòng biết ơn với Ban giám hiệu, Khoasau đại học, Khoa giáo dục học, Phòng Quản lí khoa học-Trường Đại học Vinh,cán bộ và giảng viên đã than gia quản lí và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình họctập và nghiên cứu
Đặc biệt, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Phó giáo sư –Tiến sĩ Hà VănHùng-Nguyên Phó hiệu trưởng trường Đại học Vinh, người đã trực tiếp hướngdẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn:
- Lãnh đạo, chuyên viên phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Thạch Hà,tỉnh Hà Tĩnh;
- Ban giám hiệu các thầy cô giáo các trường THCS huyện Thạch Hà, tỉnh
Nghệ An, tháng 9 năm 2012
TÁC GIẢ
Võ Tá Lợi
Trang 3MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 9
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu……… 9
1.2 Một số khái niệm cơ bản……… 11
1.2.1 Quản lí……… 11
1.2.2 Quản lí giáo dục……… 13
1.2.3 Quản lí nhà trường……… 13
1.2.4 Chất lượng đội ngũ giáo viên……… 13
1.3 Những nhân tố tác động đến quản lý và bồi dưỡng để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS
14 1.4 Cơ sở pháp lý về quản lý và bồi dưỡng để nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên THCS
14 1.5 Một số vấn đề của lý luận quản lý nhân lực có liên quan đến việc nâng cao chất lượng giáo viên THCS
15 1.5.1 Quản lý nguồn nhân lực 15
1.5.2 Nội dung cơ bản của quản lý nhân lực 16
1.5.3 Phát triển nguồn nhân lực
17 1.5.4 Khái niệm về đội ngũ giáo viên trong trường THCS 18
1.5.4.1 Đội ngũ GV 18
1.5.4.2 Quản lý đội ngũ GV
18 1.5.4.3 Xây dựng đội ngũ nhà giáo 19
1.6 Trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân 19
1.6.1.Vị trí của trường THCS 19
1.6.2 Mục tiêu, kế hoạch của giáo dục THCS
20 1.6.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường THCS
22 1.7 Giáo viên trường trung học cơ sở 23
1.7.1 Vị trí, vai trò, chức năng của người giáo viên THCS 23
Trang 41.7.4 Các yêu cầu đối với giáo viên THCS trong giai đoạn hiện nay 26
1.7.5 Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên trung học 27
1.8 Tính tất yếu của việc xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên THCS ở huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh 42
Kết luận chương 1 43
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN THCS HUYỆN THẠCH HÀ, TỈNH HÀ TĨNH 44
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và phát triển giáo dục huyện Thạch Hà, Tỉnh Hà Tĩnh 44
2.1.1 Đặc điểm địa lý, dân cư, dân số 44
2.1.2 Về phát triển kinh tế - xã hội 45
2.1.3 Lĩnh vực văn hoá - xã hội 48
2.1.4 Những thuận lợi và khó khăn về kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển giáo dục nói chung, cấp THCS nói riêng 49
2.1.5 Thực trạng chung về GD&ĐT huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh 50
2.1.6 Thực trạng giáo dục cấp THCS 55
2.2 Thực trạng đội ngũ giáo viên THCS huyện Thạch Hà 62
2.2.1 Nội dung, cách thức nghiên cứu thực trạng: 62
2.2.2.Thực trạng chất lượng đội ngũ GV THCS huyện Thạch Hà 63
2.3 Thực trạng các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS ở huyện Thạch Hà 71
2.4 Đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên THCS huyện Thạch Hà 72
2.5 Nguyên nhân thực trạng 73
Kết luận chương 2 74
Trang 53.1 Phương hướng mục tiêu 75
3.2 Nguyên tắc lựa chọn các giải pháp 75
3.3 Các giải pháp chủ yếu 77
3.3.1 Giải pháp 1: Sắp xếp đội ngũ cán bộ, bố trí, phân công GV, luân chuyển công tác 77
3.3.2 Giải pháp 2: Nâng cao hiệu quả, hiệu lực của các định chế giáo dục và đào tạo trong quản lý đội ngũ GV bằng các tác động quản lý 79
3.3.3 Giải pháp 3: Đổi mới phương pháp bồi dưỡng GV 85
3.3.4 Giải pháp 4: Nâng cao năng lực tự học tự bồi dưỡng của GV 87
3.3.5 Giải pháp 5: Xây dựng quy chế nội bộ trường học 91
3.3.6 Giải pháp 6: Xây dựng cơ sở vật chất và thiết bị dạy học 98
3.3.7 Giải pháp 7: Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục 100
3.4 Thăm dò khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của những giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GV THCS ở huyện Thạch Hà 101
3.5 Mối quan hệ giữa các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GV THCS huyện Thạch Hà 103
3.6 Phạm vi và một số kết quả bước đầu áp dụng các giải pháp 103
Kết luận chương 3 105
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 106
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 110
PHỤ LỤC
Trang 6BCHTW Ban chấp hành Trung ương
GV THCS Giáo viên Trung học cơ sở
BD CM, NV Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
CNH - HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
CLĐNGV Chất lượng đội ngũ giáo viên
Trang 7Để thực hiện tốt những nhiệm vụ trên, trước hết đòi hỏi chúng ta phải chú trọngđến nguồn nhân lực Chất lượng nguồn nhân lực đó phụ thuộc vào chất lượng giáo dụccủa nền giáo dục Việt Nam Chính vì vậy Đại hội Đảng lần thứ XI Đảng cộng sảnViệt Nam đã khẳng định: "Phát triển giáo dục phải thực sự là quốc sách hàng đầu Tậptrung nâng cao chất lượng giáo dục, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lựcsáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp Đổi mới căn bản nền giáo dục theohướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơchế quản lý, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt" 13.Đảng ta luôn xác định trong phát triển giáo dục và đào tạo, đội ngũ giáo viên giữ vị trí
vô cùng quan trọng Đội ngũ giáo viên là lực lượng tham gia trực tiếp và quyết địnhchất lượng giáo dục.Vì vậy, các nghị quyết của Đảng luôn khẳng định vị trí, vai trò tolớn của đội ngũ giáo viên đối với sự phát triển và đảm bảo chất lượng đào tạo, Nghịquyết TWII khoá VIII nêu: "Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng của giáo dục
và được xã hội tôn vinh" 2 Cấp THCS là cấp bản lề của giáo dục phổ thông, nênlàm tốt công tác giáo dục THCS là để làm nền tảng cho giáo dục THPT và các bậchọc cao hơn
Trang 8Chỉ thị số 40 - CT/TƯ của ban Bí thư về xây dựng, nâng cao chất lượng nhàgiáo và cán bộ quản lý giáo dục: “Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộquản lý giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơcấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâmnghề nghiệp của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và cóhiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứngnhững đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”
Điều 15 Luật Giáo dục năm 2005 về vai trò và trách nhiệm của nhà giáo: “Nhàgiáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục Nhà giáo phảikhông ngừng học tập, rèn luyện nêu gương tốt cho người học Nhà nước tổ chức đàotạo, bồi dưỡng nhà giáo; có chính sách sử dụng, đãi ngộ, bảo đảm các điều kiện cầnthiết về vật chất và tinh thần để nhà giáo thực hiện vai trò và trách nhiệm của mình;giữ gìn và phát huy truyền thống quý trọng nhà giáo, tôn vinh nghề dạy học”25
Chỉ thị 14/2001/CT-TTg ngày 11/6/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc đổimới chương trình giáo dục phổ thông ghi rõ: “Về xây dựng đội ngũ GV, cần lập kếhoạch rất cụ thể về bồi dưỡng GV thực hiện chương trình mới Cần tính toán để cógiải pháp đổi mới chương trình đào tạo tại các trường sư phạm đáp ứng yêu cầu đổimới chương trình giáo dục phổ thông và từng bước đổi mới phương pháp dạy học củathầy, cô giáo khắc phục phương pháp dạy học cũ kỹ đang còn rất phổ biến hiệnnay”29
Nội dung chương trình phổ thông mới hiện nay ở cấp THCS có yêu cầu caohơn về tri thức, về kĩ năng thực hành, về giáo dục toàn diện đối với học sinh, đòi hỏingười GV phải có trình độ đào tạo chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ, có phẩm chất đạođức tốt và có kĩ năng sư phạm để hoàn thành nhiệm vụ Vì vậy, đầu tư xây dựng vàphát triển đội ngũ GV là giải pháp cơ bản, quan trọng nhất để thực hiện tốt nhiệm vụđổi mới giáo dục phổ thông nói chung và THCS nói riêng
Trang 9Thủ tướng Chính phủ đã có Chỉ thị số 18/2001/CT-TTg ngày 27/8/2001 về
“Một số biện pháp cấp bách xây dựng đội ngũ nhà giáo của hệ thống giáo dục quốcdân” nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung chương trình giáo dục phổ thông và nộidung chương trình giáo dục THCS Trước yêu cầu nhiệm vụ chính trị đó, đến nay cơbản đã giải quyết được vấn đề thiếu GV THCS, tuy nhiên đội ngũ GV vẫn còn bất cập
về cơ cấu, một bộ phận GV trình độ chuyên môn nghiệp vụ còn thấp, phẩm chất nănglực chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Đội ngũ GV THCS còn gặp nhiều khókhăn; điều kiện sống, điều kiện làm việc, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học và cácchế độ chưa đảm bảo để GV phấn đấu vươn lên hoàn thành tốt nhiệm vụ
Thực hiện Nghị quyết 40/2000/QH10 của Quốc hội về đổi mới chươngtrình GDPT, căn cứ Chỉ thị 14/2002/CT – TTg ngày 11/6 của Thủ tướng Chínhphủ, Bộ GD – ĐT đã ra Quyết định số 03/2002/QĐ ngày 24/01/2002 về việc banhành chương trình THCS mà năm học 2002 – 2003 các lớp 6 THCS đã bắt đầuhọc theo chương trình SGK mới Những thay đổi quan trọng về nội dungphương pháp nhằm đạt được mục tiêu của chương trình đòi hỏi công tác quản lýcủa người Hiệu trưởng và công tác giảng dạy, giáo dục của đội ngũ giáo viênTHCS phải đổi mới để đáp ứng được những yêu cầu của chương trình THCSmới ban hành
Trường THCS nằm trong hệ thống giáo dục phổ thông, nó đảm bảo sự kết nốigiữa giáo dục Tiểu học với THPT, Trung học chuyên nghiệp, Đại học Vì vậy nângcao chất lượng đội ngũ GV THCS là một nội dung quan trọng trong việc đổi mới, pháttriển và nâng cao chất lượng GD&ĐT
1.2 Về mặt thực tiễn:
Những năm gần đây cùng với giáo dục cả nước, ngành GD&ĐT tỉnh Hà Tĩnhđang có những khởi sắc mới, mạng lưới trường lớp phát triển rộng khắp, cơ sở vật chấtcác trường được nâng cấp, cải tạo và xây mới, số trường lớp được xây dựng mới theochuẩn quốc gia ngày càng tăng, chất lượng giáo dục đào tạo có tiến bộ rõ rệt Song bên
Trang 10cạnh đó vẫn còn những tồn tại, yếu kém bất cập cả về quy mô, cơ cấu và nhất là hiệuquả giáo dục đào tạo chưa đáp ứng kịp những đòi hỏi ngày càng cao về nguồn nhânlực cho công cuộc hội nhập kinh tế quốc tế Vì vậy trong Nghị quyết Đại hội Đảng bộtỉnh Hà Tĩnh lần thứ XVII nêu rõ: "Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục gắn với nâng caochất lượng hiệu quả hoạt động khoa học – công nghệ, giáo dục – đào tạo, văn hóa, y
tế, thể dục, thể thao".14
Nằm trong hệ thống GD&ĐT chung của tỉnh nên GD&ĐT Thạch Hà cũng cóđầy đủ những ưu điểm nêu trên Bên cạnh những ưu điểm đó, nó còn bộc lộ một sốtồn tại, yếu kém thể hiện ở các mặt: Chất lượng dạy và học còn thấp so với yêu cầu;Các phong trào thi đua thự hiện chưa có chiều sâu; Chất lượng đại trà còn thấp; chấtlượng mũi nhọn chưa vững chắc; Công tác giáo dục đạo đức, truyền thống, pháp luậtchưa được quan tâm đúng mức, hình thức giáo dục chưa phong phú, còn nghèo nàn,thiếu đồng bộ, hiệu quả còn thấp; Cơ sở vật chất ở một số trường đã xuống cấp, khôngđáp ứng được yêu cầu, thiếu phòng học, thiếu phòng chức năng, phòng học bộ môn,
đồ dùng, thiết bị phục vụ cho dạy và học còn nghèo nàn, lạc hậu
Một trong những nguyên nhân trực tiếp nhất cho những tồn tại trên là do nhữnghạn chế, yếu kém của đội ngũ GV các nhà trường; Cụ thể là:
- Yếu kém về chuyên môn nghiệp vụ
- Trình độ chưa đồng đều, bất cập trong công tác giảng dạy, một số trình độ đàotạo chưa đạt chuẩn, đổi mới phương pháp giảng dạy còn hạn chế
- Kiến thức pháp luật yếu kém, tư cách đạo đức lối sống chưa thực sự gươngmẫu, chưa là tấm gương cho học sinh noi theo
- Kỹ năng giảng dạy, nghiên cứu tài liệu (nhất là các tài liệu chuyên môn phục
vụ cho dạy học) còn nhiều hạn chế; khả năng sử dụng và ứng dụng công nghệ thôngtin trong giảng dạy còn rất thấp, chưa phổ biến
Những yếu kém của đội ngũ GV xuất phát từ nhiều nguyên nhân, có nhữngnguyên nhân xuất phát từ bản thân đội ngũ GV nhưng cũng có những nguyên nhân
Trang 11xuất phát từ việc quản lý chất lượng GV của các cấp QLGD như: Việc triển khai xâydựng đội ngũ nhà giáo còn chậm so với tiến trình đổi mới giáo dục; công tác quản lýđội ngũ GV còn chậm đổi mới, cơ quan QLGD các cấp chưa quan tâm đúng mứctrong công tác quản lý đội ngũ GV, còn buông lỏng công tác giáo dục chính trị, tưtưởng, công tác thanh tra kiểm tra, xử lý vi phạm chưa nghiêm, các chế độ chính sáchđối với GV chưa khuyến khích động viên thoả đáng, kịp thời; chưa đổi mới công tácđào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GV, nội dung đào tạo, bồi dưỡng còn chậm đổi mới; Đờisống của GV còn nhiều khó khăn, lương thu nhập thấp.
Xuất phát từ những nguyên nhân trên, đặc biệt là trước yêu cầu đổi mới giáodục, nâng cao chất lượng đội ngũ GV càng trở nên bức thiết hơn Hơn nữa, trong giaiđoạn lịch sử mới cần phải nghiên cứu, quy hoạch và có kế hoạch đào tạo đội ngũ GVTHCS ngang tầm với nhiệm vụ đặt ra của sự nghiệp giáo dục Thạch Hà đặc thù làhuyện bao quanh thành phố Hà Tĩnh nên nhiều cán bộ giáo viên có đời sống gia đìnhkhá giả nhưng tư tưởng công tác chưa ổn định Nhiều giáo viên coi Thạch Hà là chổdừng chân và sau đó nhờ mối quan hệ và kinh tế chuyển về dạy Thành phố cho gầnnhà Một số giáo viên khác phấn đấu thành danh trên đất Thạch Hà vì động cơ đượcchuyển về thành phố Do vậy nhũng năm gần đây đội ngũ giáo viên có nhiề biến độngchất lượng chua đáp ứng được yêu cầu Mặt khác ở huyện Thạch Hà từ trước đến nayvấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ GV ở các trường THCS chưa được đặt ra mộtcách bài bản, hệ thống, đồng bộ, nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ GV, nhân tố quyếtđịnh chất lượng, hiệu quả GD&ĐT
Từ cơ sơ lý luận và thực tiễn nêu trên, để góp phần phát triển sự nghiệp giáodục ở Thạch Hà, thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Huyện lần thứ XXVIII, tôi
chọn đề tài: “Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh”.
Trang 122 Vài nét về lịch sử nghiên cứu.
Trước hết phải nói đến tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh (1890 - 1969) vềquản lý giáo dục Khi bàn về công tác cán bộ Người đã khẳng định: “ Cán bộ là cáigốc của mọi công việc ”, “Muôn việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt haykém”, [22]
Cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng nói “ Có giáo dục phổ thông tốt, đi đến chỗ phổcập giáo dục phổ thông, đến lúc nào đó, tất cả mọi người Việt Nam đều có trình độhiểu biết phổ thông đến mức cần thiết, thì như vậy ta sẽ có tất cả Nhất định dân tộcViệt Nam sẽ có bước tiến phi thường về mọi mặt ” [20]
Trong QLGD với xu hướng kế thừa, nhiều nhà khoa học Việt Nam đã chắt lọcđược những gì tinh túy nhất của hầu hết các tác phẩm về quản lí của nước ngoài để thểhiện, nêu rõ trong các công trình nghiên cứu của mình về những vấn đề chất lượnggiáo dục, chất lượng của người quản lí Một số tác phẩm như: Chủ tịch Hồ Chí Minh –
Về năng lực tổ chức cán bộ của Trần Quốc Thành; cuốn Luận cứ khoa học cho việcnâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh CNH – HĐH đất nướccủa Nguyễn Phú Trọng – Trần Xuân Sầm (đồng chủ biên); cuốn Những vấn đề cơ bảncủa khoa học quản lý của Mai Hữu Khuê
Ở các trường Đại học, các Viện nghiên cứu đã có nhiều đề tài nghiên cứu vềcác vấn đề như: Quản lý các hoạt động dạy học, quản lý đội ngũ giáo viên, nâng caochất lượng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên, quản lý các hoạt động trong nhàtrường Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu phổ cập giáo dục Cácnhà nghiên cứu giáo dục và quản lý giáo dục luôn quan tâm đến vấn đề nâng cao chấtlượng đội ngũ giáo viên Tuy vậy, sự nghiên cứu về chất lượng đội ngũ giáo viên ởnước ta nói chung và tỉnh Hà Tĩnh nói riêng còn thiếu những công trình phân tích mốiquan hệ chất lượng chuyên môn với chất lượng ĐNGV, chất lượng nguồn nhân lựctrong lĩnh vực GD – ĐT và chất lượng nguồn lực con người Đặc biệt còn rất ít cáccông trình nghiên cứu đi sâu tìm hiểu về chất lượng chuyên môn gắn với ý thức trách
Trang 13nhiệm nghề nghiệp, gắn với thương hiệu với phát triển giáo dục và phát triển kinh tế
xã hội của tỉnh của thành phố
3 Mục đích nghiên cứu:
Đưa ra các giải pháp quản lí nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở cáctrường THCS trên địa bàn huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong thời kì đổi mới
4 Khách thể, đối tượng nghiên cứu:
4.1 Khách thể nghiên cứu: Vấn đề quản lí chất lượng đội ngũ giáo viên
các trường THCS
4.2 Đối tượng nghiên cứu: Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất
lượng đội ngũ giáo viên các trường trung học cơ sở huyện Thạch Hà, tỉnh HàTĩnh
5 Giả thuyết khoa học:
Nếu đưa ra được các giải pháp quản lí một cách khoa học, có tính khả thi caothì sẽ góp phần được chất lượng đội ngũ giáo viên các trường Trung học cơ sở huyệnThạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trongthời kì đổi mới và hội nhập quốc tế
6 Nhiệm vụ nghiên cứu:
6.1 Xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
6.2 Nghiên cứu thực trạng về chất lượng đội ngũ GV THCS ở huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
6.3 Đề xuất các giải nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS ở huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
7 Phạm vi đề tài:
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng công tác quản lý đội ngũ GV ở cáctrường Các trường THCS huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh và một số giải pháp cơ
Trang 14bản trong công tác quản lí, bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng GV đang trựctiếp giảng dạy ở các trường Các trường THCS huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
8 Phương pháp nghiên cứu:
8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:
- Phương pháp phân tích tổng hợp tài liệu: các thông tư, văn bản hướng dẫn vềcông tác xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ GV
- Phương pháp hệ thống hóa, cụ thể hóa các vấn đề lý luận có liên quan
8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp phỏng vấn
- Phương pháp chuyên gia
8.3 Phương pháp thống kê toán học: Nhằm xử lý số liệu thu được
9 Những đóng góp chính của đề tài:
- Hệ thống hoá lý luận về công tác quản lý đội ngũ GV THCS
- Đánh giá được thực trạng của công tác quản lý, xây dựng, bồi dưỡng, nângcao chất lượng đội ngũ GV THCS ở huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh
- Xây dựng được một số giải pháp để đề xuất với các cấp QLGD trong việcnâng cao chất lượng đội ngũ GV THCS ở huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh
10 Cấu trúc luận văn:
Ngoài phần Mở đầu, phần Kết luận và Kiến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụlục, luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài
Chương 2: Thực trạng quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên THCS huyệnThạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh
Chương 3: Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viênTHCS huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh
Trang 15Thấy rõ tầm quan trọng của người thầy trong việc đào tạo con người trí tuệ,năng động, sáng tạo, những phẩm chất, nhân cách mà xã hội hiện đại xem là điều kiệntồn tại của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc, thời gian qua, Đảng và Nhà nước ta đã đưa ranhiều Chỉ thị, Nghị quyết đúng đắn, kịp thời, để chỉ đạo tăng cường công tác xâydựng, phát triển đội ngũ nhà giáo, nhà khoa học, nhà nghiên cứu Đã có nhiều côngtrình nghiên cứu lý luận về vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo được áp dụng
có hiệu quả trong thực tiễn
Trong thực tế GD&ĐT ở nước ta chất lượng giáo dục của các ngành học, bậchọc, cấp học phát triển chậm, chưa theo kịp các nước trong khu vực và trên thế giới.Vấn đề: "thầy ra thầy, trò ra trò" đang là sự quan tâm của xã hội Đội ngũ GV: yêungành, yêu nghề, yêu trẻ, nhiệt tình, tâm huyết, lao động sáng tạo mà ta mong muốntrở thành động lực chính thúc đẩy sự nghiệp GD&ĐT nước nhà phát triển, đi trước,đón đầu cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nước, chưa trở thành hiện thực Mặc dù thờigian qua vấn đề phát triển đội ngũ nhà giáo đã được xác định là một trong những nộidung quan trọng nhất của hoạt động dạy – học ở các nhà trường Chúng ta đã hết sức
cố gắng trong việc nâng cao chất lượng GV: đổi mới đào tạo, bồi dưỡng GV vớimong muốn tạo nên những bước đột phá trong việc đổi mới nội dung, chương trìnhgiáo dục Tuy vậy trong thực tế chất lượng đội ngũ vẫn còn nhiều bất cập, hạn chế
Có nhiều nguyên nhân trong việc chất lượng đội ngũ GV chưa đảm bảo yêucầu Khi tiếp cận với đội ngũ GV, có thể thấy đa số họ đều tâm huyết, mong muốn đổi
Trang 16mới sự nghiệp giáo dục, nhưng lại không đáp ứng kịp yêu cầu đổi mới nội dungchương trình giáo dục phổ thông do trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, nguyên nhânquan trọng là thiếu các giải pháp đồng bộ: đổi mới phương thức đào tạo, đổi mới bồidưỡng GV, phù hợp với thực tiễn từng cơ sở giáo dục nói chung và ở các trườngTHCS nói riêng Quá trình đổi mới nhà trường cũng như đổi mới phương pháp dạyhọc chịu sự tác động trực tiếp của đội ngũ GV, cách thức quản lý của CBQL giáo dục.Nhìn từ góc độ quản lý, có thể nhận thấy rằng CBQL các nhà trường phần lớn mới chỉdừng lại ở chủ trương, thiếu những biện pháp cụ thể, chưa lựa chọn được những giảipháp thiết thực, có trọng tâm, phù hợp với điều kiện thực tế; chưa thật sự sáng tạotrong quá trình vận dụng cơ chế, chính sách vào quản lí nhà trường.
Nguyên nhân sâu xa của những tồn tại đó là: Điều kiện kinh tế đất nước cònnhiều khó khăn nên không thể cải cách một cách đồng bộ, các cấp QLGD chưa thậtnăng động, sáng tạo trong việc tìm ra định hướng, giải pháp đúng đắn trong việc nângcao chất lượng đội ngũ GV Mục đích của nhiều nhà trường hiện nay là vận động làmsao để nhà trường “yên ổn”, đạt các tiêu chí mà các cấp QLGD giao chỉ tiêu: học sinhlên lớp, tốt nghiệp, chuyển cấp, học sinh giỏi Với tư duy của CBQL ở các nhàtrường như vậy thì rất xa vời với mục tiêu đào tạo con người phát triển toàn diện, năngđộng, sáng tạo có được nhờ đội ngũ nhà giáo có chất lượng cao
Vì vậy, để nâng cao chất lượng đội ngũ GV cần phải có chủ trương, đường lối,chính sách đúng đắn của Đảng, Nhà nước và các cấp chính quyền thực hiện nhiều giảipháp đồng bộ, khả thi, sát, đúng với tình hình thực tế của từng địa phương, từng cơ sởgiáo dục
Với mong muốn góp phần khiêm tốn của mình vào việc nâng cao chất lượngđội ngũ giáo viên THCS tại huyện nhà, tác giả đề tài mạnh dạn nghiên cứu thực tiễn,tìm kiếm và đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả việc nâng cao chấtlượng đội ngũ giáo viên THCS ở huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh
Trang 171 2 Một số khái niệm cơ bản
- Theo từ điển Bách khoa toàn thư Liên Xô, 1977: "Quản lý là chức năng của
những hệ thống có tổ chức, với bản chất khác nhau (Xã hội, sinh vật, kỹ thuật), nó bảotoàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những chươngtrình, mục đích hoạt động"
- Quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lýđến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục tiêu nhấtđịnh.[28, tr.5]
- Theo từ điển tiếng Việt: Quản lý là tổ chức, điều khiển các hoạt động theonhững yêu cầu nhất định [30]
- Quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người sao cho mục tiêu của từng
cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội [23]
Quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể người thành viên của hệ - làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tới mục đích dự kiến
Quản lý là sự tác động chỉ huy điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội vàhành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích đã đề ra [4]
Từ các khái niệm trên, có thể nói:
+ Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả hoạt động của những người cộng sựkhác nhau cùng chung một tổ chức
+ Quản lý là những tác động có mục đích lên những tập thể người, thành tố cơbản của hệ thống xã hội
+ Quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội
Trang 18Quản lý ngày nay được coi là một trong năm nhân tố phát triển kinh tế-xã hội,bao gồm: vốn, nguồn nhân lực, khoa học kỹ thuật, tài nguyên và quản lý Trong đóquản lý có vai trò mang tính quyết định sự thành công.
Tóm lại: Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều
khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạttới mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý, phù hợp với quy luật khách quan
* Chức năng của quản lý: Quản lý có 4 chức năng cơ bản, đó là:
- Chức năng kế hoạch: là công tác xác định trước mục tiêu của tổ chức, đồngthời chỉ ra các phương pháp, biện pháp để thực hiện mục tiêu, trong điều kiện biếnđộng của môi trường
- Chức năng tổ chức: Là việc sáp xếp, phân công các nhiệm vụ, các nguồn lực(con người, các nguồn lực khác) một cách tối ưu, nhằm làm cho tổ chức vận hành theo
kế hoạch, đạt được mục tiêu đề ra
- Chức năng chỉ đạo: Là phương thức tác động của chủ thể quản lý nhằm điềuhành tổ chức vận hành đúng theo kế hoạch, thực hiện được mục tiêu quản lý
- Chức năng kiểm tra: là phương thức tác động của chủ thể quản lý lên đốitượng quản lý nhằm thu thập thông tin phản hồi, đánh giá và xử lý các kết quả vậnhành của tổ chức, từ đó ra các quyết định quản lý điều chỉnh nhằm thực hiện đượcmục tiêu đề ra
Bốn chức năng này có mối quan hệ mật thiết với nhau tạo thành một chu trìnhquản lý như sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý
Trang 19Mỗi chức năng có vai trò, vị trí riêng trong chu trình quản lý Thông tin là mạchmáu của quản lý.
1.2.2 Quản lý giáo dục
Với quan niệm quản lý vĩ mô (một nền giáo dục, một hệ thống GD) thì:
"QLGD là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản
lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mụctiêu phát triển GD, đào tạo thế hệ trẻ của xã hội đặt ra cho người GD" [7, tr.50]
Đối với cấp vi mô, QLGD được hiểu là hệ thống những tác động tự giác "có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống", hợp quy luật của chủ thể quản lý đến tập
thể GV, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hộitrong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và có hiệu quả mục tiêu GDcủa nhà trường
1.2.3 Quản lý nhà trường
Quản lý trường học, quản lý nhà trường có thể xem là QLGD ở tầm vi mô.Quản lý trường THCS là tập hợp những tác động có mục đích, có kế hoạch,hợp quy luật của chủ thể quản lý đến tập thể GV- HS và các cán bộ khác nhằm tậndụng nguồn dự trữ do nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và do lao động xâydựng vốn tự có hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường và tiêu điểmhội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ thực hiện có chất lượng, mục tiêu và kế hoạch đàotạo đưa nhà trường lên một trạng thái mới
Trong quản lý trường phổ thông thì quản lý chất lượng đội ngũ GV là một nộidung quan trọng
1.2.4 Chất lượng đội ngũ giáo viên
Đội ngũ GV là những người trực tiếp truyền thụ những tri thức khoa học củacấp học, môn học trong hệ thống giáo dục đến người học
Chất lượng đội ngũ: Trong lĩnh vực GD chất lượng đội ngũ GV với đặc trưngsản phẩm là con người có thể hiểu là các phẩm chất, giá trị nhân cách và năng lực
Trang 20sống và hoà nhập đời sống xã hội, giá trị sức lao động năng lực hành nghề của người
GV tương ứng với mục tiêu đào tạo của từng bậc học ngành học trong hệ thống giáodục quốc dân
Chất lượng đội ngũ GV được thể hiện ở 3 lĩnh vực:
- Trình độ tư tưởng, lí luận, bản lĩnh chính trị
- Trình độ kiến thức cơ bản, nghiệp vụ sư phạm
- Trình độ kỹ năng nghề nghiệp
1.3 Những nhân tố tác động đến quản lý và bồi dưỡng để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS:
+ Điều kiện mới của kinh tế xã hội
+ Sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ
+ Yêu cầu đổi mới giáo dục và chất lượng dạy học, giáo dục cho học sinhTHCS nói chung
+ Quá trình đào tạo, đặc biệt là quá trình đào tạo và bồi dưỡng GV
+ Hoàn cảnh và điều kiện lao động sư phạm của người GV
+ Vai trò của GV trong hoạt động dạy học
+ Luật giáo dục 2005: Ở điều 72 khoản 4 Nhiệm vụ của nhà giáo được ghi rõ:
“Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị,chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt cho ngườihọc” Ở điều 73 khoản 2: Quyền hạn của nhà giáo được xác định: “Được đào tạo nângcao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn , nghiệp vụ” Điều 80 của Luật giáo dục đã đềcập tới chuyên môn nghiệp vụ: “Nhà nước có chính sách bồi dưỡng nhà giáo về
Trang 21chuyên môn, nghiệp vụ, để nâng cao trình độ và chuẩn hoá nhà giáo Nhà giáo được
cử đi học nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ được hưởng lương vàphụ cấp theo quy định của chính phủ” [25]
+ Chỉ thị số 18/2001-CT-TTG của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 27 tháng
8 năm 2001 về “Một số biện pháp cấp bách xây dựng đội ngũ nhà giáo của hệ thốnggiáo dục quốc dân” 9
+ Chiến lược phát triển giáo dục 2001 –2010
+ Chỉ thị số 40/CT/TW Ngày 15/06/2004 của Ban Bí thư về việc xây dựng,nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
1.5 Một số vấn đề của lý luận quản lý nhân lực có liên quan đến việc nâng cao chất lượng giáo viên THCS.
1.5.1 Quản lý nguồn nhân lực.
Quản lý nguồn nhân lực là một quá trình bao gồm thu nhận, sử dụng và pháttriển lực lượng lao động một tổ chức nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức mộtcách có hiệu quả
Theo Lêonard Nadle (Mỹ) thì quản lý nguồn nhân lực được biểu diễn theo sơ
đồ sau:
Sơ đồ 1.2 Về quản lí nguồn nhân lực
QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC
Nuôi dưỡng nguồn nhân lực:
- Mở rộng chủng loại việc làm.
- Mở rộng quy mô việc làm.
- Phát triển tổ chức.
Trang 22- Tầm quan trọng của quản lý nguồn nhân lực:
Quản lý tốt nguồn nhân lực sẽ lôi cuốn, thu hút người giỏi về cho tổ chức, sẽduy trì đội ngũ lao động cần thiết đang có, sẽ động viên thúc đẩy, tạo điều kiện cho họbộc lộ tài năng và họ sẽ cống hiến tài năng cho tổ chức
- Mục tiêu đặt ra khi tổ chức quản lý nguồn nhân lực là:
+ Ổn định nguồn nhân lực
+ Tăng năng suất tối đa của người lao động
+ Phát huy tinh thần hợp tác của người lao động
+ Tổ chức công việc một cách chặt chẽ
+ Người lao động phát huy và đóng góp sáng kiến
- Với mục tiêu đối với cá nhân khi tổ chức quản lý nguồn nhân lực:
+ Muốn ổn định về kinh tế gia đình
+ Phúc lợi trong khi làm việc
+ Điều kiện làm việc an toàn
+ Lương bổng và giờ làm việc thoả đáng
+ Được thừa nhận vai trò trong tổ chức
+ Có cơ hội bày tỏ tài năng và phát triển tài năng
+ Muốn có người lãnh đạo tốt và làm việc có hiệu quả
1.5.2 Nội dung cơ bản của quản lý nhân lực:
- Dự báo lập kế hoạch nhu cầu nhân lực:
Muốn cho một tổ chức luôn có những người có đủ năng lực, đảm nhiệm nhữngnhiệm vụ cụ thể ở những vị trí cần thiết vào những thời gian thích hợp để hoàn thànhcác mục tiêu của tổ chức thì cần phải dự báo và lập kế hoạch về nhu cầu nhân lực
- Phát triển nguồn nhân lực:
Trang 23Đó là những hoạt động nhằm hỗ trợ, giúp cho những thành viên, các bộ phậncủa toàn bộ tổ chức hoạt động hiệu quả hơn Đồng thời cho tổ chức đáp ứng kịp thờinhững thay đổi về nhân sự, công việc và môi trường.
- Trả lương và đãi ngộ:
Lương và đãi ngộ là những bù đắp mà người lao động nhận được xuất phát từkết quả lao động của họ Đãi ngộ bao gồm đãi ngộ vật chất và đãi ngộ phi vật chất
- Bảo đảm an toàn và sức khoẻ:
Bảo đảm an toàn là thực hiện những biện pháp bảo vệ người lao động tránhkhỏi những tai nạn lao động, thương tật phát sinh trong quá trình lao động Bảo vệ sứckhoẻ đề cập đến những hoạt động nhằm tránh cho nhân viên các bệnh nghề nghiệp,đảm bảo sự khoẻ mạnh về thể chất và tinh thần để làm việc lâu dài
- Động viên và quản lý nhân viên là thúc đẩy nhân viên làm việc, vừa để cho họthoã mãn những mong muốn của họ, vừa hoàn thành các mục tiêu của tổ chức
Quản lý nhân viên là hoạt động nhằm đem lại cho họ những trạng thái tâm lý,tình cảm và các mối quan hệ tình cảm tại nơi làm việc Đồng thời giải quyết nhữngxung đột nội bộ, những phàn nàn, khiếu nại nhằm tạo ra và duy trì một bầu không khíhợp tác, đối xử với nhau trong tổ chức
1.5.3 Phát triển nguồn nhân lực.
Bồi dưỡng và phát triển đội ngũ GV, cán bộ công nhân viên nhằm nâng cao,hoàn thiện nhân cách và nhất là trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người GV, trình
độ chuyên môn của nhân viên trong nhà trường Nghiệp vụ sư phạm của người GVđược hình thành trong giai đoạn đào tạo ban đầu ở trường sư phạm, được cũng cố vàphát triển trong việc bồi dưỡng và tự bồi dưỡng của GV trong quá trình hoạt động sưphạm Vì vậy muốn nâng cao chất lượng GD toàn diện trong nhà trường, người cán bộquản lý cần đặc biệt quan tâm tới công tác bồi dưỡng đội ngũ GV
Như chúng ta đã biết, đặc điểm lao động sư phạm đặc thù của GV, vừa là nhà
sư phạm, vừa là nhà tổ chức, vừa tham gia các hoạt động chính trị xã hội Phương tiện
Trang 24lao động của người GV là một loại công cụ đặc biệt, đó là phẩm chất, nhân cách và trítuệ của GV Trong quá trình lao động, GV phải sử dụng những tri thức cùng phongcách mẫu mực của mình tác động lên tình cảm, trí tuệ của học sinh nhằm giúp các emlĩnh hội những tri thức, hình thành và hoàn thiện nhân cách của mình Do đó nội dungbồi dưỡng GV phải toàn diện.
Trước hết cần bồi dưỡng chính trị, đạo đức và lý tưởng nghề nghiệp cho GV,bồi dưỡng lòng nhân ái sư phạm cho đội ngũ GV Song song với việc bồi dưỡng nănglực sư phạm, đây là nội dung cơ bản quan trọng trong công tác bồi dưỡng GV Nănglực sư phạm bao gồm năng lực tổ chức dạy học và năng lực tổ chức quá trình giáodục Tri thức khoa học sâu và rộng là nền tảng của năng lực sư phạm
1.5.4 Khái niệm về đội ngũ giáo viên trong trường THCS.
1.5.4.1 Đội ngũ GV:
Đội ngũ GV là tập thể những người trực tiếp tham gia giảng dạy Đội ngũ GVtrong một nhà trường là lực lượng chủ yếu để tổ chức quá trình giáo dục trong nhàtrường Chất lượng đào tạo cao hay thấp phụ thuộc rất nhiều vào đội ngũ GV Một độingũ GV tâm huyết với nghề nghiệp, có đủ phẩm chất và năng lực thì đây chính là lựclượng quan trọng đóng góp tích cực vào thành tích chung của trường Vì vậy ngườiquản lý nhà trường hơn ai hết phải thấy rõ vai trò của đội ngũ GV để củng cố và xâydựng lực lượng đó ngày càng vững mạnh
1.5.4.2 Quản lý đội ngũ GV
Quản lý đội ngũ GV là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch hợpquy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho trình độ đội ngũ nhà giáo đảm bảo trình
độ về chính trị, trình độ về chuyên môn, trình độ về QLGD theo đường lối, nguyên lý
GD của Đảng Thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam mà hạtnhân cơ bản là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ đưa giáo dục tới mục tiêu dựkiến, tiến
đến trạng thái mới
Trang 251.5.4.3 Xây dựng đội ngũ nhà giáo
Xây dựng đội ngũ nhà giáo thành một tập thể sư phạm vững mạnh, đó là :+ Đội ngũ nhà giáo mạnh phải là đội ngũ nhà giáo nắm vững và thực hiện tốtđường lối quan điểm giáo dục của Đảng, hết lòng vì học sinh thân yêu Luôn trungthành với chủ nghĩa Mác –Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh nhận thức rõ mục tiêu GDcủa Đảng
+ Đội ngũ nhà giáo mạnh: phải là tất cả được đào tạo đúng chuẩn; không ngừnghọc tập để trau dồi năng lực, phẩm chất, có ý thức tự học tự bồi dưỡng để nâng caophẩm chất và năng lực, tâm huyết với nghề nghiệp, luôn luôn trau dồi năng lực sưphạm để thực sự là một tập thể giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ
+ Đội ngũ có tổ chức chặt chẽ, có ý thức kỷ luật cao, chấp hành tốt các quy chếchuyên môn, kỷ cương, kỷ luật của nhà trường Biết coi trọng kỷ luật, thấy kỷ luật làsức mạnh của tập thể
+ Đội ngũ nhà giáo mạnh là luôn luôn có ý thức tiến thủ, ý thức xây dựng tậpthể, phấn đấu trong mọi lĩnh vực Mỗi thành viên phải là một tấm gương sáng cho họcsinh noi theo Trong đó người hiệu trưởng thực sự là con chim đầu đàn của tập thể sưphạm, là linh hồn của nhà trường
1.6 Trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân.
1.6.1.Vị trí của trường THCS.
Điều 6 Chương 1 Luật Giáo dục ghi rõ: Hệ thống giáo dục quốc dân gồm:
- Giáo dục mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo;
- Giáo dục phổ thông có hai bậc học là bậc tiểu học và bậc trung học; bậc trunghọc có hai cấp là cấp THCS và cấp THPT;
- Giáo dục nghề nghiệp có trung học chuyên nghiệp và dạy nghề;
- Giáo dục đại học đào tạo hai trình độ là trình độ cao đẳng và trình độ đại học;giáo dục sau đại học đào tạo hai trình độ là trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ
Trang 26Giáo dục THCS là cấp cơ sở của bậc trung học, cấp học này tạo tiền đề chophân luồng và liên thông giữa giáo dục phổ thông và giáo dục chuyên nghiệp.
Giáo dục THCS là cấp học phổ cập phải “bảo đảm cho hầu hết thanh, thiếuniên sau khi hoàn thành tiểu học tiếp tục học tập để đạt trình độ THCS trước khi hếttuổi 18, đáp ứng yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục
vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” (NQ số 40/2000/QH 10) 27.Mục tiêu của giáo dục THCS là nhằm giúp cho học sinh củng cố và phát triển nhữngkết quả của giáo dục tiểu học, có trình độ học vấn phổ thông cơ sở và những hiểu biếtban đầu về KTHN để tiếp tục học trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp, họcnghề hoặc đi vào cuộc sống lao động
Sơ đồ 1.3 Vị trí của giáo dục THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Như vậy trường THCS là cơ sở giáo dục của bậc trung học, bậc học nối tiếpbậc tiểu học của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm hoàn chỉnh học vấn phổ thông
1.6.2 Mục tiêu, kế hoạch của giáo dục THCS
1.6.2.1 Mục tiêu
* Mục tiêu của giáo dục phổ thông:“Giúp học sinh phát triển toàn diện về đạođức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách conngười Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học
Trang 27sinh tiếp tục học lên đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổquốc” (Điều 23 Luật Giáo dục) [25]
* Mục tiêu của giáo dục THCS : “Giáo dục THCS nhằm giúp học sinh củng cố
và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học, có trình độ học vấn phổ thông cơ sở
và những hiểu biết ban đầu về kĩ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học THPT, THCN,học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động” (Điều 23 Luật Giáo dục)
* Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục THCS :
- Về nội dung: giáo dục THCS phải củng cố, phát triển những nội dung đã học
ở tiểu học; bảo đảm cho học sinh có được những hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếngViệt, Toán, Lịch sử dân tộc, kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên,pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có những hiểu biết tối thiểu về kĩ thuật và hướng nghiệp
- Về phương pháp: phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS;
phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rènluyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềmvui, hứng thú học tập cho HS (Điều 24, Luật Giáo dục)
1.6.2.2 Kế hoạch giáo dục của trường THCS
Mục tiêu giáo dục THCS là điểm xuất phát, đồng thời quán triệt mục tiêu phổcập giáo dục THCS và một số đặc điểm của cấp học để xây dựng kế hoạch giáo dụctheo chương trình phổ thông mới (xem Bảng 1.1)
Chương trình mới của THCS có bổ sung thêm một số bộ môn, tăng cường cáchoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khoá, hoạt động xã hội nhằm giáo dụctoàn diện cho học sinh
Trang 28Bảng 1.1 Kế hoạch giáo dục của trường THCS theo chương trình phổ thông
mới (Nguồn: Bộ GD&ĐT, 2008).
1.6.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường THCS
Điều lệ trường trung học quy định nhiệm vụ và quyền hạn của trường THCSnhư sau:
- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo chương trìnhgiáo dục trung học do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT tạo ban hành;
- Tiếp nhận HS, vận động HS bỏ học đến trường, thực hiện kế hoạch phổ cậpgiáo dục THCS, phổ cập giáo dục trung học trong phạm vi cộng đồng theo quy địnhcủa Nhà nước;
- Quản lí giáo viên, nhân viên và HS;
Trang 29- Phối hợp với gia đình HS, tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện cáchoạt động giáo dục;
- Tổ chức cho GV, nhân viên và HS tham gia các hoạt động xã hội trong phạm
vi cộng đồng;
- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
- Thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục THCS; phổ cập giáo dục trung học
1.7 Giáo viên trường trung học cơ sở
1.7.1 Vị trí, vai trò, chức năng của người giáo viên THCS
1.7.1.1 Vị trí của người giáo viên THCS
Trong xã hội, Đảng và Nhà nước ta luôn tôn vinh nghề dạy học và vị trí cao cảcủa người thầy Đội ngũ GV là nòng cốt của sự nghiệp giáo dục Thầy giáo là ngườichiến sĩ cách mạng trên mặt trận tư tưởng và văn hoá, truyền thụ cho học sinh lí tưởngđạo đức cách mạng, bồi đắp cho học sinh nhân cách văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc,dạy cho HS tri thức khoa học, kỹ năng sống và kĩ năng nghề nghiệp
Đội ngũ thầy cô giáo có mặt khắp trên mọi miền của tổ quốc, không quản khókhăn gian khổ, vượt qua mọi thử thách, cống hiến sức lực, tài năng, tâm trí cho bao thế
hệ trẻ trưởng thành và thực sự trở thành chủ nhân xây dựng và bảo vệ đất nước
1.7.1.2 Vai trò của người giáo viên THCS
Trong nhà trường GV là lực lượng quyết định chất lượng giáo dục; là ngườitrực tiếp tổ chức quá trình dạy học trên lớp và quá trình giáo dục theo nội dung chươngtrình của Bộ GD&ĐT với phương pháp sư phạm nhằm đạt mục tiêu giáo dục của cấphọc, của nhà trường Về vai trò của người thầy giáo, Bác Hồ khẳng định: “Nhiệm vụgiáo dục là rất quan trọng và vẻ vang, vì nếu không có thầy giáo thì không có giáodục” [3]
Chức năng của người GV THCS: Trong nhà trường XHCN, GV có nhữngchức năng sau đây:
Trang 30- Chức năng của một nhà sư phạm: đây là chức năng cơ bản, thể hiện ở phươngpháp dạy học và giáo dục HS của người GV Để thực hiện tốt chức năng này, người
GV phải biết tổ chức đúng đắn quá trình nhận thức, quá trình hình thành những phẩmchất và năng lực cần thiết cho HS
- Chức năng của một nhà khoa học: người GV nghiên cứu về nội dung chươngtrình, nghiên cứu đổi mới phương pháp dạy học, tổng kết kinh nghiệm, đề xuất nhữngsáng kiến hay nói cách khác là tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học để giảiquyết được những vấn đề thường xuyên nẩy sinh nhằm nâng cao chất lượng và hiệuquả dạy học - giáo dục
- Chức năng của nhà hoạt động xã hội: ngoài việc tích cực tham gia vào cáchoạt động xã hội, người GV còn phải biết tổ chức, hướng dẫn cho HS tham gia cáchoạt động xã hội
1.7.2 Đặc điểm lao động sư phạm của người giáo viên trung học cơ sở
- Mục đích của lao động sư phạm của người GV là nhằm giáo dục thế hệ trẻ,hình thành ở họ những phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu xã hội; thực hiện chứcnăng di sản xã hội, chức năng tái sản xuất sức lao động xã hội đảm bảo sự tiếp nốigiữa các thế hệ và nâng cao hàm lượng chất xám trong lao động
- Đối tượng lao động sư phạm của người GV là HS - thế hệ trẻ Trong quá trình
sư phạm, người GV là chủ thể, HS là đối tượng (khách thể) của lao động sư phạm.Quá trình sư phạm chỉ phát huy được hiệu quả khi phát huy được tính tích cực chủđộng sáng tạo của HS
- Công cụ lao động của người GV là hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo cần thiết
để thực hiện chức năng giảng dạy - giáo dục HS; đó là nhân cách của bản thân màngười GV tác động đến HS bằng cả tâm hồn, vẻ đẹp, trí tuệ của bản thân mình
- Sản phẩm của lao động sư phạm của người GV là con người được giáo dục,
đã có những chuyển biến sâu sắc trong nhân cách, chuẩn bị đi vào cuộc sống để thíchứng với xã hội hiện đại luôn thay đổi và phát triển
Trang 311.7.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của người giáo viên trung học
* Điều 63 Luật Giáo dục quy định giáo viên có những nhiệm vụ sau đây:
- Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lí, chương trình giáo dục;
- Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và điều
lệ nhà trường;
- Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cách củangười học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng củangười học;
- Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độchuyên môn, nghiệp vụ, nêu gương tốt cho người học
- Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.[25]
* Cụ thể hơn, Điều lệ trường trung học quy định nhiệm vụ của GV bộ mônTHCS như sau:
- Giảng dạy và giáo dục theo đúng chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học;soạn bài, chuẩn bị thí nghiệm; kiểm tra, đánh giá theo quy định; vào sổ điểm, ghi học
bạ đầy đủ; lên lớp đúng giờ; không tuỳ tiện bỏ giờ, bỏ buổi dạy; quản lí HS trong cáchoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức; tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn;
- Tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương;
- Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ đểnâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy và giáo dục
- Thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và điều lệ nhàtrường; thực hiện quyết định của hiệu trưởng; chịu sự kiểm tra của hiệu trưởng và củacác cấp quản lí giáo dục
- Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước HS;thương yêu, tôn trọng HS; đối xử công bằng với HS; bảo vệ các quyền và lợi ích chínhđáng của HS; đoàn kết, giúp đỡ các bạn đồng nghiệp
Trang 32- Phối hợp với GV chủ nhiệm, các GV khác, gia đình HS, Đoàn Thanh niênCộng sản Hồ Chí Minh trong các hoạt động giảng dạy và giáo dục HS.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
GV chủ nhiệm lớp, ngoài các quy định trên, còn có thêm những nhiệm vụ như:tìm hiểu nắm vững HS trong lớp về mọi mặt để có biện pháp tổ chức giáo dục đúngđối tượng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp; phối hợp với GV bộ môn, phụ huynh
HS, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Đội TNTP Hồ Chí Minh và các tổ chức đoàn thể ởđịa phương; nhận xét đánh giá xếp loại HS cuối kì, cuối năm học, đề nghị khenthưởng kỷ luật HS; báo cáo định kì, đột xuất với hiệu trưởng GV-Tổng phụ trách ĐộiTNTP Hồ Chí Minh được bồi dưỡng về công tác Đội, có nhiệm vụ tổ chức các hoạtđộng Đội và tham gia các hoạt động ở địa phương
GV THCS có quyền: được nhà trường tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụgiảng dạy và giáo dục HS; được hưởng mọi quyền lợi vật chất tinh thần và được chăm
sóc bảo vệ sức khoẻ theo các chế độ chính sách đối với GV; được trực tiếp thông qua
các tổ chức của mình tham gia quản lí nhà trường; được hưởng nguyên lương và cácphụ cấp (nếu có) khi đi học nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ theo quy địnhhiện hành; được hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học tại các trường, cơ sởgiáo dục khác và nghiên cứu nếu bảo đảm thực hiện đầy đủ những nhiệm vụ nói trên
1.7.4 Các yêu cầu đối với giáo viên THCS trong giai đoạn hiện nay.
Để thực hiện tốt các chức năng nói trên, người GV trung học cần có những yêucầu về phẩm chất, trình độ, năng lực sau đây:
- Phải là người yêu nước, yêu CNXH, đạo đức lối sống lành mạnh, trong sáng,giản dị, tin tưởng tuyệt đối vào chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luậtcủa Nhà nước
- Phải có hiểu biết rộng, nắm chắc những vấn đề của giáo dục trung học: về trithức khoa học, người GV phải nắm vững và có hiểu biết sâu sắc nội dung, chươngtrình, sách giáo khoa của môn học mà mình đảm nhận, từ đó mới sáng tạo trong
Trang 33phương pháp truyền thụ tri thức cho HS Về kĩ năng sư phạm, gồm: kĩ năng dạy học,
kĩ năng giáo dục HS, kĩ năng vận động và phối hợp các lực lượng giáo dục gia đình
-xã hội, kĩ năng tự học tự nâng cao trình độ, kĩ năng nghiên cứu khoa học giáo dục
- Phải có hiểu biết và vận dụng có kết quả tri thức sư phạm học: hiểu HS, giaotiếp được với HS, tác động thích hợp đến từng HS
- Ngôn ngữ của GV phải chính xác, chữ viết đẹp rõ ràng
- Phải có lòng yêu nghề, yêu trẻ
- Không có khiếm khuyết về ngoại hình
1.7.5 Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên trung học.
Để đánh giá phẩm chất, năng lực nghề nghiệp của GV, Bộ GD&ĐT đã banhành Thông tư 30/2009/TT-BGD quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học,
áp dụng thí điểm một số cơ sở giáo dục từ năm học 2008-2009.[8]
1.7.5.1 Mục đích ban hành chuẩn:
- Giúp GV Trung học tự đánh giá phẩm chất, năng lực nghề nghiệp của bảnthân, từ đó xây dựng cho mình kế hoạch rèn luyện, học tập phấn đấu nâng cao phẩmchất đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, không ngừng phát triển nghề nghiệp
- Giúp cơ quan và cán bộ quản lý giáo dục đánh giá xếp loại GV Trung họcphục vụ công tác quản lý, quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng đội ngũ GV
- Làm căn cứ để xây dựng, phát triển chương trình đào tạo, bồi dưỡng GVTrung học ở các trường Đại học, Cao đẳng sư phạm và các cơ sở đào tạo GV khác
- Làm căn cứ để xây dựng chính sách, chế độ đãi ngộ GV Trung học
1.7.5.2 Nội dung chuẩn nghề nghiệp giáo viên Trung học.
Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của người GV.
Tiêu chí 1.1 Phẩm chất chính trị: Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội: Chấp hànhđường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia cáchoạt động chính trị xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân
Trang 34Mức 1: Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách,pháp luật của Nhà nước; tham gia các hoạt động chính trị xã hội; thực hiện nghĩa vụcông dân
Mức 2: Tự giác chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, phápluật của Nhà nước; tham gia các hoạt động chính trị xã hội; thực hiện nghĩa vụ côngdân
Mức 3: Gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách,pháp luật của Nhà nước; tham gia các hoạt động chính trị xã hội; thực hiện nghĩa vụcông dân
Mức 4: Gương mẫu và vận động mọi người: Chấp hành đường lối, chủ trươngcủa Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia các hoạt động chính trị xãhội; thực hiện nghĩa vụ công dân
Tiêu chí 1.2 Đạo đức nghề nghiệp: Yêu nghề, gắn bó với nghề dạy học Chấphành Luật Giáo dục, điều lệ, quy chế, quy định của Ngành Có ý thức tổ chức kỹ luật
và tinh thần trách nhiệm Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo Sống trungthực lành mạnh, là tấm gương tốt cho HS noi theo
Mức 1: Hoàn thành các nhiệm vụ được giao; có ý thức học hỏi đồng nghiệp;nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giáo dục, điều lệ, quy chế, quy định của Ngành; không
có hành vi tiêu cực
Mức 2: Yên tâm với nghề, có ý thức cải tiến, đúc rút kinh nghiệm trong hoạtđộng giáo dục; hoàn thành đúng thời hạn và yêu cầu các nhiệm vụ được giao; tự giácchấp hành các điều lệ, quy chế, quy định của Ngành; có ý thức đấu tranh với nhữnghành vi tiêu cực
Mức 3: Tận tuỵ với nghề, tích cực cải tiến, đúc rút kinh nghiệm trong hoạt độnggiáo dục; gương mẫu chấp hành các điều lệ, quy chế, quy định của Ngành; tự giáctham gia đấu tranh với những hành vi tiêu cực
Trang 35Mức 4: Say mê, toàn tâm toàn ý với nghề, thường xuyên đúc rút kinh nghiệm
và vận dụng một cách sáng tạo trong hoạt động giáo dục; gương mẫu và vận động mọingười nghiêm chỉnh chấp hành các điều lệ, quy chế, quy định của Ngành; tích cựctham gia và vận động mọi người tham gia đấu tranh với những hành vi tiêu cực
Tiêu chí 1.3 Ứng xử với HS: Thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với HS,giúp HS khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt
Mức 1: Thân thiện với HS, quan tâm giúp đỡ HS; không thành kiến, thiên vị;không có hành vi xúc phạm nhân phẩm, xâm phạm thân thể HS
Mức 2: Chân thành cởi mở với HS, hiểu hoàn cảnh HS và sẵn sàng giúp đỡ HSkhi có khó khăn; không phân biệt đối xử với HS; tham gia các hoạt động bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp, chính đáng của HS
Mức 3: Chân thành cởi mở với HS, chủ động tìm hiểu hoàn cảnh HS giúp đỡ
HS khắc phục khó khăn trong học tập và rèn luyện đạo đức; đối xử công bằng với HS;tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của HS
Mức 4: Chăm lo đến sự phát triển toàn diện HS; dân chủ trong quan hệ thầy,trò; tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng củaHS
Tiêu chí 1.4 Ứng xử với đồng nghiệp: Đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồngnghiệp, xây dựng tập thể sư phạm tốt để cùng nhau thực hiện mục tiêu giáo dục
Mức 1: Đoàn kết, khiêm tốn học hỏi, biết lắng nghe ý kiến của đồng nghiệp.Mức 2: Phối hợp với đồng nghiệp thực hiện các nhiệm vụ dạy học và giáo dục
HS, cùng với đồng nghiệp cải tiến công tác chuyên môn góp phần xây dựng tập thể sưphạm tốt
Mức 3: Sẵn sàng hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp thực hiện các nhiệm vụ dạyhọc và giáo dục HS; lắng nghe và góp ý thẳng thắn với đồng nghiệp để xây dựng tậpthể sư phạm tốt
Trang 36Mức 4: Chủ động hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp thực hiện các nhiệm vụdạy học và giáo dục HS; tiếp thu và áp dụng kinh nghiệm của đồng nghiệp để nângcao chất lượng dạy học, giáo dục; biết chấp nhận sự khác biệt của đồng nghiệp gópphần xây dựng tập thể sư phạm tốt.
Tiêu chí 1.5 Lối sống, tác phong: Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợpvới bản sắc dân tốc và môi trường giáo dục; có tác phong đúng đắn
Mức 1: Thực hiện sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tốc vàmôi trường giáo dục; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học
Mức 2: Tự giác thực hiện lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắcdân tộc và môi trường giáo dục; có tác phong mẫu mực
Mức 3: Gương mẫu thực hiện sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắcdân tộc và môi trường giáo dục; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học
Mức 4: Gương mẫu và vận động mọi người thực hiện lối sống lành mạnh, vănminh, phù hợp với bản sắc dân tộc và môi trường giáo dục; có tác phong mẫu mực,làm việc khoa học
Tiêu chuẩn 2 Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục:
Có phương pháp thu thập và xử lý thông tin thường xuyên về nhu cầu và đặcđiểm của HS, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học giáo dục
Tiêu chí 2.1 Tìm hiểu đối tượng giáo dục: Có phương pháp thu thập và xử líthông tin thường xuyên về nhu cầu và đặc điểm của HS, sử dụng các thông tin thuđược vào dạy học, giáo dục
Mức 1: Tìm hiểu khả năng học tập và tình hình đạo đức của HS trong lớp đượcphân công dạy qua việc tổ chức kiểm tra đầu năm học và nghiên cứu học bạ HS nhữngnăm trước, kết quả tìm hiểu được sử dụng để xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục
Mức 2: Tìm hiểu khả năng học tập và tình hình đạo đức của HS trong lớp đượcphân công dạy qua việc tổ chức kiểm tra đầu năm học và nghiên cứu học bạ HS nhữngnăm trước, kết quả tìm hiểu được sử dụng để xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục
Trang 37Mức 3: Thường xuyên thu thập thông tin về việc học tập và rèn luyện đạo đứccủa HS giúp cho việc điều chỉnh kịp thời hoạt động dạy học và giáo dục.
Mức 4: Có nhiều phương pháp sáng tạo và phối hợp với đồng nghiệp, tổ chứcĐoàn, Đội, cha mẹ học sinh để thường xuyên thu thập thông tin về HS phục vụ choviệc xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục
Tiêu chí 2.2 Tìm hiểu môi trường giáo dục: Có phương pháp thu thập và xử líthông tin về điều kiện giáo dục trong nhà trường và tình hình chính trị , kinh tế, vănhoá - xã hội của địa phương
Mức 1: Nắm được điều kiện cơ sở vật chất thiết bị dạy học môn học của nhàtrường, đánh giá được mức độ đáp ứng yêu cầu dạy học môn học và giáo dục
Mức 2: Biết thâm nhập thực tế tìm hiểu tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá - xãhội của địa phương nơi trường đóng qua tiếp xúc với cán bộ chính quyền, đoàn thể vàcha mẹ HS
Mức 3: Biết vận dụng các phương pháp điều tra xã hội học để đánh giá mức độảnh hưởng của nhà trường, gia đình, cộng đồng và các phương tiện truyền thông đếnviệc học tập và rèn luyện đạo đức HS
Mức 4: Thông tin về môi trường giáo dục thường xuyên được cập nhật
Tiêu chuẩn 3: Năng lực xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục:
Tiêu chí 3.1 Xây dựng kế hoạch dạy học: Kế hoạch dạy học được xây dựngtheo hướng tích hợp giữa dạy học và giáo dục, thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phươngpháp dạy học phù hợp với đặc thù môn học, đặc điểm HS và môi trường giáo dục;phối hợp hoạt động dạy với hoạt động học theo hướng phát huy tính tích cực nhậnthức của HS
Mức 1: Biết lập kế hoạch dạy học năm học, bài học theo yêu cầu quy định Mức 2: Kế hoạch dạy học năm học, bài học thể hiện đầy đủ mục tiêu dạy học,những hoạt động chính kết hợp chặt chẽ giữa dạy và học, giữa dạy học và giáo dục,tiến độ thực hiện khả thi
Trang 38Mức 3: Kế hoạch dạy học năm học luôn được bổ sung, điều chỉnh cho phù hợpvới tình hình thực tế Kế hoạch bài học thể hiện sự thống nhất giữa dạy và học, giữadạy học và giáo dục, đã tính đến đặc điểm HS, dự kiến những tình huống sư phạm cóthể xẩy ra và cách xử lý.
Mức 4: Kế hoạch dạy học năm học đảm bảo kết hợp chặt chẽ giữa dạy học vàgiáo dục, kết hợp các hoạt động đa dạng, chính khoá và ngoại khoá thể hiện sự phốihợp, hợp tác với đồng nghiệp Kế hoạch bài học thể hiện sự thống nhất giữa dạy vàhọc, giữa dạy học và giáo dục, có nhiều phương án thích ứng với các đối tượng khácnhau, dự kiến những tình huống sư phạm có thể xảy ra và cách xử lý
Tiêu chí 3.2 Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục khác: Kế hoạch hoạtđộng giáo dục khác (công tác chủ nhiệm lớp, công tác Đoàn TNCS Hồ Chí Minh,công tác đội, các công tác khác khi được phân công) được xây dựng đảm bảo tính khảthi, sát hoàn cảnh và điều kiện, thể hiện khả năng hợp tác, cộng tác
Mức 1: Kế hoạch thể hiện được mục tiêu, các hoạt động chính, tiến độ thựchiện
Mức 2: Kế hoạch thể hiện được mục tiêu, các hoạt động chính, phù hợp với đốitượng giáo dục, tiến độ thực hiện khả thi
Mức 3: Kế hoạch thể hiện được mục tiêu, các hoạt động được thiết kế với từngđối tượng HS theo hướng phát huy tính tự chủ, độc lập sáng tạo ở HS; tiến độ thựchiện khả thi
Mức 4: Kế hoạch đảm bảo tính liên kết, phối hợp giữa các lực lượng giáo dụctrong nhà trường và ngoài nhà trường
Tiêu chuẩn 4: Năng lực thực hiện kế hoạch dạy học và giáo dục:
Tiêu chí 4.1 Đảm bảo kiến thức môn học: Làm chủ kiến thức môn học, đảmbảo nội dung dạy học chính xác, có hệ thống, vận dụng hợp lý các kiến thức liên môntheo yêu cầu cơ bản, hiện đại thực tiễn
Trang 39Mức 1: Nắm vững kiến thức môn học được phân công để đảm bảo dạy họcchính xác, có hệ thống.
Mức 2: Nắm vững các mạch kiến thức môn học xuyên suốt cấp học để đảmbảo tính chính xác, logic, hệ thống; nắm được mối liên hệ giữa kiến thức môn họcđược phân công với các môn học khác đảm bảo quan hệ liên môn trong dạy học
Mức 3: Nắm vững kiến thức môn học; có kiến thức chuyên sâu để có thể bồidưỡng học sinh giỏi
Mức 4: Có kiến thức sâu, rộng về môn học, có thể giúp đỡ đồng nghiệp nhữngvấn đề chuyên môn mới và khó
Tiêu chí 4.2 Đảm bảo chương trình môn học: Thực hiện nội dung dạy học theochuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ quy định trong chương trình môn học
Mức 1: Đảm bảo dạy học bám theo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ củachương trình môn học có tính đến yêu cầu phân hoá
Mức 2: Đảm bảo dạy học bám theo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ củachương trình thực hiện đúng kế hoạch dạy học đã thiết kế, có chú ý thực hiện yêu cầuphân hoá
Mức 3: Đảm bảo dạy học bám theo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ củachương trình môn học, thực hiện đầy đủ kế hoạch dạy học đã thiết kế, thực hiện tốtyêu cầu phân hoá
Mức 4: Đảm bảo dạy học bám theo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ củachương trình môn học, thực hiện một cách linh hoạt, sáng tạo kế hoạch dạy học đãthiết kế, thực hiện yêu tốt cầu phân hoá
Tiêu chí 4.3 Vận dụng các phương pháp dạy học: Vận dụng các phương phápdạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của HS, phát triểnnăng lực tự học của HS
Mức 1: Vận dụng được một số phương pháp dạy học đặc thù của môn học theohướng phát huy tính tích cực nhận thức của HS đã xác định trong kế hoạch bài học
Trang 40Mức 2: Tiến hành một cách hợp lý các phương pháp dạy học đặc thù của mônhọc phù hợp với tình huống cụ thể trong giờ học theo hướng phát huy tính tích cựcchủ động học tập của HS, giúp HS biết cách tự học.
Mức 3: Phối hợp linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học gâyđược hứng thú học tập, kích thích tính tích cực chủ động học tập của HS, và rèn luyện
kỹ năng tự học cho HS
Mức 4: Phối hợp một cách thành thục, sáng tạo các phương pháp dạy học đặcthù của môn học, ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học theo hướng phân hoá,phát huy tính tích cực nhận thức và phát triển kỹ năng tự học của HS
Tiêu chí 4.4 Sử dụng các phương phương tiện dạy học: Sử dụng các phươngphương tiện dạy học làm tăng hiệu quả dạy học
Mức 1: Sử dụng các phương phương tiện dạy học quy định trong chương trìnhmôn học (trong danh mục thiết bị dạy học môn học)
Mức 2: Biết lựa chọn và sử dụng phương tiện dạy học phù hợp với mục tiêu,nội dung và phương pháp dạy học
Mức 3: Sử dụng một cách thành thạo các phương tiện dạy học truyền thống vàbiết sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại làm tăng hiệu quả dạy học
Mức 4: Sử dụng một cách sáng tạo các phương tiện dạy học truyền thống, kếthợp với sử dụng máy tính, mạng Internet và các phương tiện hiện đại khác; biết cảitiến phương tiện dạy học và sáng tạo phương tiện dạy học mới
Tiêu chí 4.5 Xây dựng môi trường học tập: Tạo dựng môi trường học tập: Dânchủ, thân thiện, hợp tác, công tác thuận lợi, an toàn và lành mạnh
Mức 1: Tạo được bầu không khí học tập thân thiện, lành mạnh, khuyến khích
HS mạnh dạn tham gia các hoạt động học tập, trả lời các câu hỏi của GV; đảm bảođiều kiện học tập an toàn