1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học ở huyện yên mỹ tỉnh hưng yên luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

110 1,4K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học ở huyện Yên Mỹ tỉnh Hưng Yên
Tác giả Nguyễn Thị Thúy
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Gia Cầu
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 158,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghị quyết Trung ương II khoá VIII của Đảng khẳng định “Muốn tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá thắng lợi phải phát triển mạnh giáo dục và đào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu

Trang 1

Bé GI¸O DôC Vµ §µO T¹O TR¦êNG §¹I HäC VINH

- -NGUYÔN THÞ THUý

MéT Sè GI¶I PH¸P QU¶N LÝ N¢NG CAO CHÊT L¦îNG

§éI NGò GI¸O VI£N TIÓU HäC ë HUYÖN Y£N Mü

TØNH H¦NG Y£N

VINH - 2011

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn với đề

tài “Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Tiểu học ở huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên” , chúng tôi đã nhận được sự giúp đỡ

của nhiều tổ chức, tập thể, cá nhân

Trang 2

Với tình cảm chân thành, xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến lãnh đạonhà trường, khoa sau đại học, các thầy cô giáo, các nhà khoa học trường Đạihọc Vinh, các nhà giáo, các nhà khoa học đã tham gia giảng dạy và giúp đỡtôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu

Xin cảm ơn Huyện uỷ, UBND huyện và Phòng Giáo dục- Đào tạohuyện Yên Mỹ cùng cán bộ quản lí, giáo viên các trường tiểu học ở huyệnYên Mỹ, tỉnh Hưng Yên đã tạo điều kiện thuận lợi cho bản thân tôi được đihọc, cung cấp tài liệu, số liệu và tư liệu khoa học trong quá trình học tập,nghiên cứu

Đặc biệt, chúng tôi xin được trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối vớithầy giáo-TS.Nguyễn Gia Cầu- người đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ chúng tôihoàn thành luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Quản lí giáo dục

Xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, tạo mọi điềukiện giúp đỡ và ủng hộ chúng tôi hoàn thành đề tài luận văn này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng song luận văn không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót, chúng tôi mong muốn được đón nhận những ý kiến góp ý của quíthầy cô cùng toàn thể bạn bè

Xin trân trọng cảm ơn!

Vinh, tháng 12 năm 2011

Nguyễn Thị Thuý

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN

BẢNG KÍ HIỆU VIẾT TẮT

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 8

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC 8

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 8

1.2 Một số khái niệm cơ bản 9

1.2.1 Giải pháp 9

1.2.2 Quản lí 10

1.2.3 Giải pháp quản lí 11

1.2.4 Giáo viên tiểu học 11

1.2.5 Đội ngũ giáo viên tiểu học 12

1.2.6 Chất lượng 12

1.2.7 Chất lượng đội ngũ giáo viên 13

1.2.8 Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên 13

1.2.9 Trường tiểu học 14

1.3 Một số vấn đề lí luận liên quan đến đề tài 15

1.3.1 Về chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học 15

1.3.2 Về công tác nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học 18

1.3.3 Các yếu tố quản lý ảnh hưởng đến công tác nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học 19

1.4 Cơ sở pháp lí 25

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 30

Trang 5

Chương 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN

TIỂU HỌC HUYỆN YÊN MỸ, TỈNH HƯNG YÊN 31

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội, truyền thống lịch sử, văn hoá giáo dục của địa phương 31

2.2 Thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học 34

2.2.1 Về số lượng, cơ cấu: 34

2.2.2 Về nhận thức, tư tưởng 35

2.2.3 Về trình độ chuyên môn (đào tạo) 37

2.2.4 Về năng lực của đội ngũ: 38

2.2.5 Về hoàn cảnh gia đình, điều kiện kinh tế 40

2.3 Thực trạng quản lí chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học ở huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên 42

2.3.1 Về sự quan tâm tới chế độ chính sách đối với giáo viên 42

2.3.2 Thực trạng về chất lượng cán bộ quản lí 43

2.3.3 Thực trạng về công tác tuyển dụng giáo viên 45

2.3.4 Thực trạng về công tác đánh giá xếp loại giáo viên 46

2.4 Đánh giá chung về thực trạng 46

2.4.1 Thành công và hạn chế 46

2.4.1 Nguyên nhân của thực trạng 48

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 50

Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC, HUYỆN YÊN MỸ, TỈNH HƯNG YÊN 51

3.1 Nguyên tắc đề xuất giải pháp 51

3.1.1 Các giải pháp phải mang tính hệ thống và đồng bộ 51

3.1.2 Các giải pháp phải mang tính khả thi 51

3.1.3 Các giải pháp phải mang tính hiệu quả 51

3.2 Các giải pháp cụ thể 51

3.2.1 Giải pháp 1 51

Trang 6

3.2.2 Giải pháp 2 56

3.2.3 Giải pháp 3 65

3.2.4 Giải pháp 4 67

3.2.5 Giải pháp 5 74

3.2.6 Giải pháp 6 78

3.3 Khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi của các giải pháp 82

3.4 Bài học kinh nghiệm 86

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 87

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89

1 KẾT LUẬN 89

2 KIẾN NGHỊ 90

2.1 Đối với Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT Hưng Yên, Phòng GD&ĐT Yên Mỹ, UBND các cấp 91

2.2 Đối với các trường tiểu học 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG

Trang

Bảng 1: Bảng tổng hợp về cơ cấu đội ngũ giáo viên tiểu học 34

Bảng 2: Bảng xếp loại về phẩm chất, tư tưởng, đạo đức, lối sống 35

Bảng 3: Bảng tổng hợp về trình độ chuyên môn (đào tạo) 37

Bảng 4: Bảng xếp loại về kiến thức nghề 38

Bảng 5: Bảng xếp loại về kĩ năng nghề 39

Bảng 6: Bảng tổng hợp về điều kiện kinh tế của giáo viên tiểu học 41

Bảng 7: Bảng tổng hợp về chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí 43

các trường tiểu học ở huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên 43

Bảng 8: Bảng minh hoạ chương trình hoạt động chuyên môn hàng tháng 60

Bảng 9: Bảng minh họa kế hoạch công tác tháng 62

Bảng 10: Bảng minh hoạ kế hoạch công tác tuần: 1 (29/8 - 03/9) 63

Bảng 11: Bảng khảo sát mức độ cần thiết của các giải pháp 83

Bảng 12: Bảng khảo sát mức độ khả thi của các giải pháp 85

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Từ khi Cách mạng tháng 8 năm 1945 thành công đến nay, giáo dụcViệt Nam đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, thể hiện trong các mặt nâng caodân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài phục vụ sự nghiệp xây dựng

và bảo vệ đất nước Bước vào thế kỷ XXI với sự phát triển như vũ bão củacách mạng khoa học- công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin và xu thếtoàn cầu hoá, thì vai trò của giáo dục ngày càng trở lên quan trọng, là độnglực phát triển và là nhân tố quyết định tương lai của mỗi quốc gia Thực tế đãchứng minh, những quốc gia nào đề cao vai trò của giáo dục thì quốc gia đóphát triển mạnh mẽ

Như vậy, Giáo dục và Đào tạo là vấn đề then chốt của xã hội Nghị

quyết Trung ương II khoá VIII của Đảng khẳng định “Muốn tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá thắng lợi phải phát triển mạnh giáo dục và đào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững.”[17] Với tinh thần đó, để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Đảng,

Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ra Chỉ thị về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục tiểu

học năm học 2010-2011 trong đó có nhiệm vụ “Chú trọng rèn luyện phẩm chất đạo đức, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ nhà giáo.”[14]

Chúng ta đang đứng trước một thách thức lớn, đó là đến năm 2020nước ta phải cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại hoá.Trong sự nghiệp cách mạng to lớn đó, công tác đào tạo nhân lực luôn giữ vaitrò quan trọng Báo cáo Chính trị của Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng

sản Việt Nam tại Đại hội Đảng Toàn quốc lần thứ IX đã chỉ rõ: “Phát triển

Trang 9

Giáo dục và Đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp Công nghiệp hoá-Hiện đại hoá, là điều kiện để phát triển nguồn lực con người- yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”[19] Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X khẳng định: “Ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, cao chất lượng đội ngũ giáo viên và tăng cường cơ sở vật chất của nhà trường, phát huy khả năng sáng tạo và độc lập suy nghĩ của học sinh, sinh viên”.[20]

Trong thời đại hiện nay, xu thế toàn cầu hoá biểu hiện ngày càng rõ nét,tạo ra cơ hội phát triển đối với quốc gia này nhưng lại trở thành thách thức đốivới quốc gia khác Trước bối cảnh toàn cầu hoá, Việt Nam cần hoà nhập vàodòng chảy chung của thế giới hiện đại, xây dựng kế hoạch phát triển sao chovừa hội nhập được xu thế của thời đại, vừa không bị hoà tan vào dòng chảychung để giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa Muốn xây dựng chủ nghĩa

xã hội trước hết phải có con người xã hội chủ nghĩa Bởi vậy, Việt Nam phảicoi nền giáo dục quốc gia như một điểm nút quyết định sự chuyển động đi lêncủa toàn xã hội Do đó, giáo dục trở thành quốc sách hàng đầu khi đi vào xâydựng nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế Giáo dục Đào tạo cần tạo ranguồn nhân lực đáp ứng được yêu cầu của đất nước trong thời đại hiện nay,

đó là những con người phát triển toàn diện Trong việc này, các thầy cô giáogiữ một vị trí đặc biệt quan trọng Bởi vì, người trực tiếp thực hiện quan điểm

giáo dục của Đảng, người quyết định “phương hướng của việc giảng dạy”;

“lực lượng cốt cán trong sự nghiệp giáo dục, văn hoá” là người giáo viên.

Giáo viên là “cầu nối” giữa nền văn hoá nhân loại, văn hoá dân tộc với họcsinh Trong nhà trường, đội ngũ giáo viên là trung tâm, là lực lượng quyết định

Trang 10

chất lượng giáo dục Có đội ngũ giáo viên tốt thì mới tạo ra sản phẩm là nguồnnhân lực tốt cho đất nước

Mặt khác, con người luôn sống với sự thay đổi, kể từ lúc lọt lòng mẹđến lúc về già trải qua biết bao thay đổi trong cả cuộc sống và sự nghiệp Cũng như vậy, Giáo dục Đào tạo nói chung và Giáo dục tiểu học nói riêngluôn phải đổi mới để phát triển theo kịp thời đại Giáo dục tiểu học đòi hỏiphải lựa chọn các nội dung cơ bản nhất, cần thiết nhất, cập nhật với nhữngtiến bộ của Khoa học- Công nghệ và của kinh tế- xã hội, gần gũi với đời sống

và phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh, tạo điều kiện để phát triểnnăng lực, sở trường của từng học sinh, góp phần phát hiện và bồi dưỡng các

tài năng tương lai của đất nước Mục 2-Điều 23 Luật Giáo dục đã ghi: “Giáo dục tiểu học nhằm hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản

để học sinh tiếp tục học lên trung học cơ sở” [23] Bằng trải nghiệm bản

thân, mỗi chúng ta đều biết rõ rằng rất nhiều hiểu biết, kỹ năng và thói quentốt đẹp đã được hình thành từ bậc học này và đã theo ta đi suốt cuộc đời Cácthầy, cô giáo mẫu mực và tâm huyết đã để lại dấu ấn trong học sinh của mình

từ nét chữ, cách xưng hô, ứng xử trong giao tiếp đến cách giữ gìn sách vở, ănmặc gọn gàng sạch sẽ Toàn xã hội, toàn ngành giáo dục, các bậc cha mẹ đềuđặt niềm tin, hy vọng vào các thầy, cô giáo tiểu học trong việc dạy dỗ con emmình, đào tạo những bước đi quan trọng, đầu tiên cho thế hệ trẻ, chủ nhântương lai của đất nước Có thể nói rằng: Đầu tư bao nhiêu vào sự chăm sóc,đào tạo, bồi dưỡng giáo viên tiểu học cũng chưa xứng với vị trí, vai trò củađội ngũ này trong sự nghiệp giáo dục và phát triển Quốc gia Chính vì vậy,việc thường xuyên nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học là việc làm

Trang 11

vô cùng cần thiết để đáp ứng được yêu cầu đổi mới của Giáo dục nước tatrong giai đoạn hiện nay.

Trong những năm qua, giáo dục huyện Yên Mỹ nói chung và giáo dụcbậc tiểu học huyện Yên Mỹ nói riêng đã có những bước chuyển biến tích cực,đạt được nhiều thành tích cao Qui mô trường lớp liên tục được phát triển theohướng chuẩn hoá và hiện đại hoá, việc nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáođược quan tâm Tuy nhiên, từ thực tế tại các nhà trường vẫn còn nhiều khókhăn vướng mắc Cụ thể :

Do giá cả thị trường không ngừng biến động, mức thu nhập của giáoviên hiện nay quá thấp, đời sống khó khăn nên một số giáo viên đã không chú

ý đến việc giữ gìn phẩm chất nhà giáo, sống buông thả, cơ hội, tiêu cực nảysinh Đội ngũ giáo viên tiểu học ở huyện Yên Mỹ về số lượng hiện nay bìnhquân toàn huyện là 1,3 GV/lớp So với nhu cầu thực tế để dạy 10 buổi/tuần tạicác nhà trường tiểu học phải đạt tỉ lệ 1,5 GV/lớp thì số lượng giáo viên cònthiếu Sự phân bố giáo viên trên địa bàn chưa hợp lí, ở các trường tiểu họcthuộc trung tâm huyện thừa giáo viên trong khi ở các trường xa trung tâm cònthiếu nhiều

Về chất lượng đội ngũ còn có một số giáo viên hạn chế về phẩm chất tưtưởng hay mộ số kiến thức, kĩ năng sư phạm Về cơ cấu chưa đồng bộ, chưacân đối giữa các loại hình, chưa có đủ giáo viên dạy Tiếng Anh, Tin học, chưa

có giáo viên dạy môn Thể dục

Về trình độ chuyên môn chưa đồng đều, số lượng giáo viên trên chuẩn

ít, có 219 giáo viên trên chuẩn trong đó 170 GV trình độ CĐSP và 49 GVtrình độ ĐHSP, còn lại 206 GV có trình độ đạt chuẩn là THSP Có đủ cácloại hình đào tạo nhưng chủ yếu là hình thức đào tạo liên kết, tại chức và từ

Trang 12

xa, giáo viên có trình độ trên chuẩn (từ cao đẳng trở lên) được đào tạo chínhquy rất ít

Về trình độ tay nghề: Tỉ lệ giáo viên đạt xuất sắc thấp, còn có giáo viênchưa đạt chuẩn nghề nghiệp

Vấn đề tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ, năng lực sư phạmcủa đội ngũ giáo viên chưa được tổ chức một cách có hệ thống

Bên cạnh đó, các công trình nghiên cứu về nâng cao chất lượng độingũ giáo viên tiểu học ở huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên mới chỉ dừng lại ởcác sáng kiến kinh nghiệm Chính vì vậy, chúng tôi đã nghiên cứu đề tài:

“Một số giải pháp quản lí nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Tiểu học

ở huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên”

2 Mục đích nghiên cứu

Chúng tôi đề xuất một số giải pháp quản lí nâng cao chất lượng đội ngũgiáo viên tiểu học ở huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên Từ đó nâng cao chấtlượng dạy học trong các nhà trường tiểu học nhằm đáp ứng yêu cầu về đổimới giáo dục

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất được các giải pháp đảm bảo tính khoa học và khả thi thì sẽnâng cao được chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học ở huyện Yên Mỹ, tỉnhHưng Yên

Trang 13

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận về vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũgiáo viên tiểu học

5.1.2 Nghiên cứu thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học, huyệnYên Mỹ, tỉnh Hưng Yên

5.1.3 Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viêntiểu học, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên

5.2 Phạm vi nghiên cứu

Đi sâu nghiên cứu vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học

ở huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên trong thời gian 2 năm

6 Phương pháp nghiên cứu

Để hoàn thành đề tài này chúng tôi đã sử dụng các phương pháp nghiêncứu sau đây:

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận

Khái quát, hệ thống những kiến thức liên quan đến đề tài để xây dựng

cơ sở lí luận cho đề tài

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Điều tra, quan sát, phỏng vấn, trao đổi, khái quát thực tiễn, lấy ý kiếnchuyên gia và các nhà quản lí, tổng kết kinh nghiệm để xây dựng cơ sở thựctiễn cho đề tài

6.3 Nhóm các phương pháp thống kê toán

Xử lí các số liệu thực trạng về kết quả, thành tích để cung cấp thông tin

về sự chuyển biến của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học ởhuyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên

Trang 14

6.4 Nhóm các phương pháp bổ trợ

Sưu tầm dữ liệu, tìm hiểu bản chất, nguồn gốc nguyên nhân, cách giảiquyết vấn đề và hỗ trợ các nhóm phương pháp trên để nghiên cứu con đườngthực hiện hiệu quả việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học ởhuyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên

7 Những đóng góp của luận văn

Đề tài bổ sung hoàn thiện được cơ sở lí luận, cơ sở thực tiễn để nângcao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học ở huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên.Đồng thời, xây dựng một số giải pháp qua điều tra đánh giá rất khả thi, hiệuquả để ứng dụng cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học ởhuyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và tài liệu tham khảo, cấu trúcluận gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ giáo

viên tiểu học

Chương 2: Thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học, huyện

Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu

học, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên

Trang 15

NỘI DUNG Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

Thân Nhân Trung

Dưới triều Lê Thánh Tông, nhà nước phong kiến độc lập Việt Nambước vào một thời kì phát triển mới trong đó mọi mặt chính trị, kinh tế, vănhoá, giáo dục đều đạt tới đỉnh cao Thân Nhân Trung được triều đình tin dùngtrong việc tuyển chọn nhân tài cùng các công việc quan trọng khác trongtriều Khẳng định tầm quan trọng của nhân tài đối với việc hưng thịnh củaquốc gia Thân Nhân Trung không quên vai trò của triều đình trong việc

“chăm lo nuôi dưỡng và đào tạo nhân tài, bồi đắp thêm nguyên khí” Trong

bài kí đề tên Tiến sĩ khoa Đinh Mùi (1487), Thân Nhân Trung viết: “Trời mở cuộc thịnh trị thái bình ức vạn niên cho nước nhà, ắt sinh ra các bậc hiền tài

để nước nhà sử dụng Bởi vì, nền giáo dục thịnh trị là gốc ở việc có người tài, người hiền tài đông đảo là do giáo dưỡng… Kính nghĩ: Thánh triều ta, đức Thái Tổ Cao Hoàng Đế (Lê Lợi), thuở đầu mở cuộc cách tân khai sáng, đã

Trang 16

lấy việc xây dựng nhà học, bồi dưỡng nhân tài là nhiệm vụ hàng đầu” Thân

Nhân Trung không chỉ là một vị quan đại triều có uy tín về đức độ và tài năng

mà ông còn là nhà giáo dục mẫu mực của thời đại Câu nói “Hiền tài là nguyên khí quốc gia” của ông không chỉ dừng lại trong xã hội thời Lê mà câu

nói ấy đối với chúng ta vẫn còn nguyên giá trị, khi giáo dục đang trở thànhquốc sách hàng đầu, khi văn hoá, khoa học và đội ngũ trí thức đang giữ một vaitrò vô cùng quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước hôm nay

Các học giả nghiên cứu về lí luận quản lí cũng như các nhà quản lí hiệnđại trên thế giới đều cho rằng chất xám là nguồn lực quan trọng nhất quyếtđịnh sự thành bại của các tổ chức trong việc thực hiện các mục tiêu chung

Ở huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũgiáo viên nói chung và đội ngũ giáo viên tiểu học nói riêng được các Hiệutrưởng các trường tiểu học quan tâm Song nó chỉ tồn tại như những kinhnghiệm rải rác trên các sáng kiến kinh nghiệm hoặc báo cáo tổng kết của các nhàtrường, chưa có công trình nào đề cập đến một cách đầy đủ và hệ thống

Trong khuôn khổ luận văn này, chúng tôi muốn đi sâu hơn để xác định

cơ sở lí luận, khảo sát thực tiễn, từ đó đề xuất một số giải pháp quản lí nângcao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học ở huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yênphù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Giải pháp

Theo từ điển Tiếng Việt từ “giải pháp” có nghĩa là phương pháp giảiquyết một vấn đề cụ thể nào đó; còn “phương pháp” là cách thức nhận thứcnghiên cứu hiện tượng của tự nhiên và đời sống xã hội; “biện pháp” là cáchlàm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó [27]

Trang 17

1.2.2 Quản lí

Khái niệm quản lí có nội dung rất tổng quát, có thể dùng trong nhiềulĩnh vực của đời sống xã hội Mỗi lĩnh vực quản lí cụ thể đều phải dựa trênquan điểm “điều khiển học” để cụ thể hoá khái niệm quản lí lĩnh vực đó

Quản lí- đó là chức năng của những hệ thống có tổ chức với bản chấtkhác nhau (sinh vật, xã hội, kĩ thuật) nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng,duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những chương trình, mục đích hoạt động.Hoạt động quản lí xuất hiện từ rất sớm, khi con người biết hợp sức lại vớinhau nhằm thực hiện những mục tiêu chung Xã hội ngày càng phát triển,quản lí ngày càng có vai trò quan trọng trong việc điều khiển các hoạt độngcủa xã hội

Theo từ điển Tiếng Việt, thuật ngữ “quản lí” được định nghĩa là: “Tổchức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định” [27]

Từ khi xuất hiện những hoạt động quần thể của loài người thì đã xuất

hiện sự quản lí C.Mác đã viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên qui mô tương đối lớn, thì ít nhiều đều cần đến một sự chỉ đạo điều hành những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể, khác với sự vận động của các khí quan độc lập với nó Một người độc tấu vĩ cầm thì tự điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng.” [24]

Từ những quan niệm trên, chúng ta có thể rút ra nhận xét sau: Tuy cáchdiễn đạt khác nhau nhưng những định nghĩa trên đều thể hiện được bản chất

của hoạt động quản lí Đó là: Quản lí là hoạt động có ý thức của con người nhằm phối hợp hành động của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất.

Trang 18

1.2.3 Giải pháp quản lí

Giải pháp quản lí là phương pháp chủ thể quản lí sử dụng để thực hiệntừng khâu của chức năng quản lí trong mỗi quá trình quản lí nhằm tạo nên sứcmạnh, tạo ra năng lực thực hiện mục tiêu quản lí

1.2.4 Giáo viên tiểu học

Trong Điều lệ trường tiểu học đã đưa ra khái niệm về giáo viên tiểu họctại chương IV điều 30 như sau:

“Giáo viên tiểu học là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh trong trường tiểu học và cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học” [6].

+Giáo viên tiểu học có nhiệm vụ

-Giảng dạy, giáo dục đảm bảo chất lượng theo chương trình giáo dục,

kế hoạch dạy học; soạn bài, lên lớp, kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh;quản lí học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức; tham giacác hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức; tham gia các hoạt động của tổchuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục

-Trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất,danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫu trước học sinh, thương yêu đối xửcông bằng và tôn trọng nhân cách của học sinh, bảo vệ các quyền và lợi íchchính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp

-Tham gia công tác phổ cập giáo dục tiểu học tại địa phương

-Rèn luyện sức khoẻ, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp

vụ để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục

-Thực hiện nghĩa vụ công dân, các qui định của pháp luật và của ngành,các quyết định của Hiệu trưởng; nhận nhiệm vụ do Hiệu trưởng phân công,

Trang 19

chịu sự kiểm tra của Hiệu trưởng và các cấp quản lí giáo dục.

- Phối hợp với Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng

Hồ Chí Minh, với các gia đình học sinh và các tổ chức xã hội có liên quantrong hoạt động giảng dạy và giáo dục

+Trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên tiểu học

-Trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên tiểu học là có bằng tốtnghiệp trung cấp sư phạm

-Giáo viên tiểu học có trình độ đào tạo trên chuẩn được hưởng chế độchính sách theo quy định của Nhà nước; được tạo điều kiện để phát huy tácdụng trong giảng dạy và giáo dục Giáo viên chưa đạt trình độ chuẩn đượcnhà trường, các cơ quan quản lí giáo dục tạo điều kiện học tập, bồi dưỡng đạttrình độ chuẩn để bố trí công việc phù hợp

1.2.5 Đội ngũ giáo viên tiểu học

Trong các tổ chức xã hội, khái niệm đội ngũ được dùng như: Đội ngũtrí thức, đội ngũ công nhân viên chức, đội ngũ giáo viên,… đều có gốc xuấtphát từ “đội ngũ” theo thuật ngữ quân sự, đó là một khối đông người được tổchức thành một lực lượng để chiến đấu hoặc để bảo vệ Như vậy, đội ngũđược hiểu là tập hợp gồm một số đông người cùng chức năng hoặc nghềnghiệp thành một lực lượng

Trên cơ sở đó, chúng ta có thể hiểu: Đội ngũ giáo viên tiểu học là tậphợp những người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh trong các trườngtiểu học và cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học

1.2.6 Chất lượng

Thuật ngữ “chất lượng” đã được sử dụng từ lâu, chúng tôi xin đưa một

số khái niệm về “chất lượng” như sau:

Trang 20

Chất lượng theo từ điển tiếng Việt là “cái tạo nên phẩm chất, giá trị củangười, sự vật hoặc sự việc” [27].

Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo chothực thể đó khả năng thoả mãn những nhu cầu đã nêu hoặc nhu cầu tiềm ẩn(theo tiêu chuẩn TCVN-ISO 8402)

Trên cơ sở đó, chúng ta có thể hiểu: Chất lượng không chỉ là một đặctính đơn lẻ mà là toàn bộ các đặc tính quyết định mức độ đáp ứng các yêu cầu

đã đề ra

1.2.7 Chất lượng đội ngũ giáo viên

Chất lượng đội ngũ giáo viên là toàn bộ những đặc tính quyết định mức

độ đáp ứng các nhiệm vụ, yêu cầu đối với đội ngũ giáo viên theo quy định củangành giáo dục và của các cơ quan, đơn vị mà những giáo viên đó công tác.Như vậy, chất lượng đội ngũ giáo viên thể hiện ở:

- Đủ về số lượng

- Đồng bộ về cơ cấu

- Đạt Chuẩn và trên chuẩn về phầm chất, trình độ, năng lực

1.2.8 Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên

Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên là việc đưa mức độ đạt của chấtlượng đội ngũ giáo viên lên mức cao hơn Việc nâng cao chất lượng đội ngũgiáo viên thông qua các họat động:

+ Nâng cao chất lượng từng cá nhân giáo viên

+ Nâng cao chất lượng hoạt động phối hợp, hỗ trợ lẫn nhau của cácthành viên trong tập thể đội ngũ giáo viên

Nếu nghiên cứu chất lượng và biện pháp để nâng cao chất lượng độingũ giáo viên với quan điểm từ từng cá nhân thì chất lượng thể hiện ở hiệu

Trang 21

quả đào tạo mà kết quả học tập của học sinh, khả năng chuyên môn nghiệp vụcủa giáo viên là tiêu chí để đánh giá chất lượng giáo dục của đội ngũ giáoviên nhà trường.

Nếu xem biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên phải đề cậpđến cả hai phương diện: vừa là cá nhân, vừa là tập thể Có như vậy mới đánhgiá đúng thực trạng và đề ra được biện pháp nâng cao chất lượng toàn bộ độingũ giáo viên, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới

1.2.9 Trường tiểu học

Trong Điều lệ trường tiểu học có nêu: “Trường tiểu học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và có con dấu riêng” [6].

Trường tiểu học có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:

-Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng theomục tiêu, chương trình giáo dục tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo ban hành

-Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em tàn tật, khuyếttật, trẻ em đã bỏ học đến trường, thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục vàchống mù chữ trong cộng đồng Nhận bảo trợ và quản lí các hoạt động giáodục của các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học theo

sự phân công của cấp có thẩm quyền Tổ chức kiểm tra và công nhận hoànthành chương trình tiểu học của học sinh trong nhà trường và trẻ em trong địabàn quản lí của trường

-Quản lí cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh

-Quản lí, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính theoqui định của pháp luật

Trang 22

-Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thựchiện hoạt động giáo dục.

-Tổ chức cho cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh tham giacác hoạt động xã hội trong cộng đồng

-Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo qui định của pháp luật

1.3 Một số vấn đề lí luận liên quan đến đề tài

1.3.1 Về chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học

Nói đến chất lượng giáo viên tiểu học tức là nói đến các mức độ đápứng các nhiệm vụ, yêu cầu đối với đội ngũ giáo viên tiểu học theo quy địnhcủa Bộ Giáo dục và Đào tạo Đó là những qui định, yêu cầu đòi hỏi mỗi giáoviên phải đạt được để đáp ứng mục tiêu giáo dục tiểu học ở từng giai đoạn

Theo Thông tư liên tịch Bộ GD&ĐT và Bộ Nội vụ số34/2004/TTLT/BGD&ĐT-BNV hướng dẫn định mức biên chế của cán bộ,giáo viên, nhân viên; đối với trường tiểu học dạy 1 buổi/ngày, số giáo viêngiảng dạy được bố trí tính theo biên chế không quá 1,2 giáo viên/lớp Còntrường tiểu học dạy 2 buổi/ngày được bố trí tính theo biên chế không quá 1,5giáo viên/lớp

Về cơ cấu phải có đủ các loại hình giáo viên: Giáo viên dạy văn hóa,giáo viên dạy Âm nhạc, giáo viên dạy Mỹ thuật, giáo viên dạy Thể dục, giáoviên dạy Tiếng Anh và giáo viên dạy Tin học

Về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và năng lực của đội ngũ cầnđạt Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học từ mức độ trung bình trở lên

Trong giai đoạn hiện nay, chất lượng giáo viên tiểu học thể hiện ở cácmức độ được qui định trong Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học do Bộ Giáodục và Đào tạo ban hành kèm theo Quyết định số 14/2007/QĐBGD&ĐT Chuẩn

Trang 23

nghề nghiệp giáo viên tiểu học là hệ thống các yêu cầu cơ bản về phẩm chấtchính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức; kĩ năng sư phạm mà giáo viên tiểu họccần phải đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu của giáo dục tiểu học Chuẩn nghềnghiệp giáo viên tiểu học được điều chỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế- xã hội

và mục tiêu của giáo dục tiểu học ở từng giai đoạn

Trong qui định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học bao gồm ba lĩnhvực: Lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống; lĩnh vực kiến thức vàlĩnh vực kĩ năng sư phạm Cụ thể như sau:

 Các yêu cầu thuộc lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống(200 điểm)

+Nhận thức tư tưởng chính trị với trách nhiệm của một công dân, một nhàgiáo đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc(40 điểm)

+Chấp hành pháp luật, chính sách của Nhà nước (40 điểm)

+Chấp hành qui chế của ngành, qui định của nhà trường, kỉ luật laođộng (40 điểm)

+Đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo;tinh thần đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực; ý thức phấn đấu vươn lêntrong nghề nghiệp; sự tín nhiệm của đồng nghiệp, học sinh và cộng đồng (40điểm)

+Trung thực trong công tác; đoàn kết trong quan hệ đồng nghiệp; phục

vụ nhân dân và học sinh (40 điểm)

 Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kiến thức(200 điểm)

+Kiến thức cơ bản (40 điểm)

+Kiến thức về tâm lí học sư phạm và tâm lý học lứa tuổi, giáo dục họctiểu học (40 điểm)

+Kiến thức về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học

Trang 24

 Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kĩ năng sư phạm(200 điểm)

+Lập được kế hoạch dạy học; biết cách soạn giáo án theo hướng đổimới (40 điểm)

+Tổ chức và thực hiện các hoạt động dạy học trên lớp phát huy đượctính năng động sáng tạo của học sinh (40 điểm)

+Công tác chủ nhiệm lớp; tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lênlớp (40 điểm)

+Thực hiện thông tin hai chiều trong quản lí chất lượng giáo dục; hành

vi trong giao tiếp, ứng xử có văn hoá và mang tính giáo dục (40 điểm)

+Xây dựng, bảo quản và sử dụng có hiệu quả hồ sơ giáo dục và giảngdạy (40 điểm)

Xếp loại mỗi lĩnh vực: 180 điểm-200điểm xếp loại tốt

140 điểm-dưới 180 điểm xếp loại khá

100 điểm-dưới 140 điểm xếp loại trung bìnhDưới 100 điểm xếp loại kém

Xếp loại chung:

Xuất sắc: Cả 3 lĩnh vực xếp loại tốt

Khá: Cả 3 lĩnh vực xếp loại khá trở lên, dưới mức độ xuất sắc

Trung bình: Cả 3 lĩnh vực xếp loại trung bình trở lên, dưới mức độ kháKém: Một trong 3 lĩnh vực xếp loại kém

Trang 25

1.3.2 Về công tác nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học

Công tác nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên thể hiện ở việc:

+ Lập kế hoạch phát triển đội ngũ: Căn cứ vào các văn bản pháp quicủa Bộ GD&ĐT về định biên cho các trường, căn cứ vào nội dung, kế hoạch

và tình hình thức tế của nhà trường, trên cơ sở tìm hiểu, phân loại đội ngũ,Hiệu trưởng lập kế hoạch phát triển đội ngũ Đây cũng là việc giúp Hiệutrưởng có tầm nhìn xa và bao quát hơn trong công tác xây dựng phát triển độingũ của nhà trường Lập kế hoạch phát triển đội ngũ là nhiệm vụ của Hiệutrưởng Mục tiêu công tác này nhằm đảm bảo số lượng, cơ cấu, chất lượng độingũ giáo viên để thực hiện tốt nhiệm vụ của nhà trường tiểu học

+ Tuyển chọn, bố trí và sử dụng: Tuyển chọn giáo viên là một khâu rấtquan trọng để tạo nên một đội ngũ có đủ sức thực hiện mục tiêu giáo dục củanhà trường Bố trí, sắp xếp, sử dụng giáo viên là khâu trung tâm trong côngtác cán bộ vì có sắp xếp, sử dụng hợp lí, đúng người, đúng việc mới giúp chomọi người phát huy được tài năng, nâng cao chất lượng công tác Việc sắpxếp, sử dụng giáo viên thật sự hợp lí, đạt hiệu quả cao là một việc rất khókhăn; những ý kiến, nguyện vọng của giáo viên, sự bàn bạc dân chủ, sự sắpđặt của Hiệu trưởng để tìm sự thống nhất chung là những yếu tố cần đượcquan tâm

+ Công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên là việc làm được tiến hành liêntục, thường xuyên và lâu dài Cán bộ quản lí cần coi trọng việc bồi dưỡng tưtưởng, chính trị, đạo đức cho giáo viên để mỗi người không ngừng phát triển

và tự hoàn thiện mình Đó chính là con đường tối ưu để nâng cao chất lượngđội ngũ giáo viên

+ Đánh giá là khâu quan trọng trong công tác quản lí đội ngũ vì đánh

Trang 26

giá có đúng thì mới lựa chọn, sắp xếp sử dụng giáo viên hợp lí, phát huy đượckhả năng tiềm ẩn trong mỗi con người Người Hiệu trưởng cần thường xuyênđánh giá giáo viên theo định kì, nhìn nhận họ theo quan điểm phát triển, tránhnhững định kiến Hoạt động chính của giáo viên là giảng dạy và giáo dục Vìvậy đánh giá giáo viên chủ yếu dựa trên kết quả của các hoạt động này Sauđánh giá, cán bộ quản lí cần tiến hành sàng lọc, phân loại từ đó đề ra các biệnpháp tác động nhằm nâng cao chất lượng giáo viên Công tác thi đua, khenthưởng là kích thích tích cực đối với hoạt động của cá nhân và tập thể Trongmỗi nhà trường đều có những qui định riêng để duy trì nề nếp, trật tự, kỉcương Trong hoạt động, những người làm tốt, thực hiện được chuẩn mộtcách xuất sắc thì được khen; nếu vi phạm không đạt được chuẩn thì sẽ bị xửphạt Khen thưởng là cơ hội giúp giáo viên khẳng định vai trò của mình trongtập thể đội ngũ Nếu khen thưởng đúng mức, chính xác thì người được khen

sẽ cảm thấy phấn khởi, tích cực hoạt động tốt hơn trước

+ Cơ chế, chính sách: Giáo viên được hưởng đầy đủ các chế độ, chínhsách của Nhà nước Cán bộ quản lí cần đảm bảo tốt các chế độ, chính sáchcho giáo viên theo đúng qui định Ngoài ra, Hiệu trưởng có quyền quyết địnhviệc khuyến khích bằng vật chất và tinh thần khi giáo viên có những thànhtích cao trong công tác

1.3.3 Các yếu tố quản lý ảnh hưởng đến công tác nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học

Công tác quản lí nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học là mộtcông tác trọng tâm của các nhà trường tiểu học Chính vì vậy nó chịu sư chiphối của nhiều yếu tố Song chủ yếu là:

1.3.3.1 Cán bộ quản lí

Trang 27

Cán bộ quản lí là nhân vật có trách nhiệm phân bố nhân lực và cácnguồn lực khác, chỉ dẫn sự vận hành của một bộ phận hay toàn bộ tổ chức để tổchức hoạt động có hiệu quả và đạt đến mục đích Trong các nhà trường nóichung và trường tiểu học nói riêng, với cương vị cán bộ quản lí-Hiệu trưởng làngười trực tiếp chỉ đạo các thành viên trong nhà trường, vận động phối hợp cáclực lượng có liên quan ngoài nhà trường tiến hành quá trình giáo dục nhằmthực hiện tốt kế hoạch phổ cập giáo dục, nâng cao chất lượng theo đường lốilãnh đạo của Đảng, thiết thực góp phần đẩy mạnh việc thực hiện thắng lợi mụctiêu giáo dục của xã do Hội đồng giáo dục đề ra Người Hiệu trưởng phải thực

sự gương mẫu tiên phong về mọi mặt trong nhà trường, có phẩm chất đạo đứctốt, lối sống lành mạnh; có trình độ chuyên môn vững vàng và đặc biệt phải cónăng lực và tố chất của người lãnh đạo Năng lực của người quản lí giáo dụcthể hiện ở việc thực hiện tốt bốn chức năng: Kế hoạch hoá(planning); tổchức(organizing); lãnh đạo(chỉ đạo)-(leading); kiểm tra (controlling)

Sơ đồ cấu trúc tổ chức quản lí trường học

Tham mưu

Hội đồng giáo dụcBan thi đua-khen thưởngHội đồng kỷ luật

Hội đồng nghiên cứu khoa họcVăn phòng

Lãnh đạo đề

án

Các phó hiệu trưởng

Tổ giáo viên chủ

nhiệm

Các tổ chuyên môn

CÁC LỚP HỌC SINH Hiệu trưởng

Trang 28

Người cán bộ quản lí được ví như một người nhạc trưởng Nếu nhưnhạc trưởng chỉ đạo đúng thì dàn nhạc sẽ hoà tấu được những bản nhạc hấpdẫn người nghe Nếu như nhạc trưởng chỉ đạo không thành công thì mỗi nhạccông tiến hành một phách sẽ tạo nên một mớ âm thanh hỗn độn làm ngườinghe khó chịu vô cùng Chính vì vậy, sự thành công của nhà trường nói chung

và vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên nói riêng rất cần một nhàquản lí tài ba, một nhà quản lí có đầy đủ phẩm chất và năng lực lãnh đạo độingũ phát triển để đạt được mục tiêu đã đề ra với kết quả tốt nhất

1.3.3.2 Giáo viên

Người giáo viên là một thành viên trong tập thể sư phạm, nhiệm vụ của

họ nằm trong nhiệm vụ chung của tập thể sư phạm Những đóng góp của cánhân giáo viên tạo nên sản phẩm chung của trường học là những nhân cáchtheo mục tiêu đã định Sản phẩm đó được hình thành trong quá trình lao động

sư phạm và là sản phẩm tập thể Bất kỳ giáo viên nào cũng có ảnh hưởng rộngrãi đến một tập thể học sinh và ngược lại học sinh nào cũng đều trực tiếp nhận

sự giáo dục của một tập thể giáo viên Đặc điểm nêu trên quy định một cáchkhách quan những phẩm chất tâm lí cần phải có trong toàn bộ nhân cách củangười thầy giáo Trình độ, tư tưởng, phẩm chất đạo đức, trình độ học vấn và

sự phát triển tư duy độc lập sáng tạo của học sinh, không thể phụ thuộc vàochương trình sách giáo khoa, cũng như không chỉ phụ thuộc vào nhân cáchcủa học sinh mà còn phụ thuộc vào người thầy giáo Phẩm chất đạo đức, trình

độ chuyên môn và khả năng tay nghề của giáo viên trong nhà trường khẳngđịnh chất lượng giáo dục phụ thuộc phần lớn vào người thầy, vào nhân cáchcủa người thầy

Trang 29

1.3.3.3 Sự phối hợp, gắn kết giữa các giáo viên trong tập thể đội ngũ giáo viên

Trong nhà trường, các giáo viên cần có sự gắn bó, giúp đỡ, tương trợnhau trong cuộc sống và trong công tác Chất lượng đội ngũ giáo viên tiểuhọc là sự đóng góp chung của tập thể giáo viên trong các nhà trường tiểu học

Nó không chỉ tuỳ thuộc vào tinh thần trách nhiệm và năng lực của từng giáoviên mà còn tuỳ thuộc vào sự phối hợp giáo dục giữa các giáo viên Trong tậpthể sư phạm có nhiều giáo viên tốt sẽ tạo nên đội ngũ giáo viên có chất lượngcao và từ đó sẽ lại thúc đẩy sự tiến bộ của từng người Chất lượng đội ngũgiáo viên tiểu học không chỉ tuỳ thuộc vào tinh thần trách nhiệm và năng lựccủa từng giáo viên mà còn tuỳ thuộc vào sự phối hợp tương tác giữa các giáoviên trong một nhà trường

1.3.3.4 Sự quan tâm của của Đảng, Nhà nước và các lực lượng xã hội

Phát triển giáo dục, xây dựng xã hội học tập là sự nghiệp của Nhà nước

và của toàn dân Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển sự nghiệp giáodục; thực hiện đa dạng hoá các loại hình trường và các hình thức giáo dục;khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia pháttriển sự nghiệp giáo dục Mọi tổ chức, gia đình và công dân có trách nhiệmchăm lo sự nghiệp giáo dục, phối hợp với nhà trường thực hiện mục tiêu giáodục, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh và an toàn

Luật giáo dục qui định việc đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển.Nhà nước ưu tiên đầu tư cho giáo dục, khuyến khích và bảo hộ các quyền, lợiích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ởnước ngoài , tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư cho giáo dục Ngân sách nhànước phải giữ vai trò chủ yếu trong tổng nguồn lực đầu tư cho giáo dục Nhànước khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập Quĩ khuyến học, Quĩ bảo trợ

Trang 30

giáo dục Quĩ khuyến học, Quĩ bảo trợ giáo dục hoạt động theo qui định củapháp luật Chính vì vậy, sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và của các lựclượng xã hội cũng là một yếu tố quan trọng, ảnh hưởng không nhỏ tới việcnâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên.

1.3.3.5 Chất lượng đào tạo giáo viên

Hầu hết đội ngũ giáo viên tiểu học đều được đào tạo ở các trường Caođẳng sư phạm, Đại học sư phạm Chỉ có giáo viên dạy các môn chuyên biệtnhư: Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục, Tin học, Tiếng Anh có thể được đào tạo

ở một số trường khác có chuyên ngành đó Tuy nhiên, dù đào tạo ở đâu thì tất

cả giáo viên đều phải được đào tạo về nghiệp vụ sư phạm Chất lượng củagiáo dục nói chung và chất lượng giáo dục tiểu học nói riêng luôn gắn liền vớichất lượng giáo viên Giáo viên kém thì không thể có học sinh giỏi được.Chính vì vậy, ngay trong các nhà trường sư phạm- nơi đào tạo nguồn giáoviên cho xã hội cần phải luôn đổi mới kịp thời để đào tạo đội ngũ giáo viên cóđầy đủ những kiến thức, kỹ năng căn bản nhất, có đủ những đức tính, phẩmchất của một người giáo viên Chất lượng đào tạo giáo viên là xuất phát điểmquan trọng để giáo viên có khả năng đáp ứng được yêu cầu đổi mới của sựnghiệp giáo dục trong từng giai đoạn cụ thể

1.3.3.6 Ảnh hưởng của nền kinh tế thị trường

Công cuộc đổi mới của Việt Nam đến nay chỉ mới hình thành được nềnkinh tế thị trường sơ khai với pháp quyền chưa đủ mạnh Do hệ thống phápluật chưa đầy đủ nên đã tạo điều kiện cho các mặt trái của cơ chế tập trungquan liêu và thị trường tự do phát tác Điều này ảnh hưởng xấu đến đạo đức

xã hội nói chung và giáo dục nói riêng Đặc biệt, khi bộ máy quản lí giáo dụccòn mang nặng tính tập trung quan liêu

Trang 31

Đời sống giáo viên nói chung và đời sống giáo viên tiểu học ở huyệnYên Mỹ nói riêng vốn đã khó khăn, lại phải thường xuyên thích nghi vớinhững thay đổi về nội dung, chương trình, sách giáo khoa dẫn đến chất lượnggiáo dục giảm sút và tình trạng học thêm phát triển tràn lan Các phương phápgiáo dục khoa học chỉ nằm trên giấy, còn trong thực tế cách giáo dục bằngcông cụ “điểm”, “phạt kiểm điểm” và cho học sinh giám sát, moi móc nhau

để “thi đua” trở nên phổ biến Bên cạnh đó, nền kinh tế thị trường là yếu tốảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng giáo viên Nó tác động lớn đến chấtlượng tuyển sinh đầu vào của các trường sư phạm Nếu như tuyển sinh đầuvào chất lượng thấp thì đầu ra khó có giáo viên chất lượng cao được Đâycũng là yếu tố cần được quan tâm để tìm giải pháp để điều chỉnh khắc phụctồn tại, thu hút nhân tài vào giáo dục

1.3.3.7 Mức thu nhập của giáo viên

Mức thu nhập, đời sống giáo viên là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới chấtlượng giáo viên Mức thu nhập của giáo viên cần tương xứng với công sức họcống hiến Bên cạnh đó, muốn có đội ngũ chất lượng cao, giáo dục thu hútđược người tài thì mức thu nhập của giáo viên phải cao, có đủ sức hấp dẫn để

họ chuyên tâm vào công tác, cống hiến hết mình vì sự nghiệp giáo dục Đặc

biệt, đối với giáo viên tiểu học, hầu hết là nữ; bên cạnh việc tập trung vàocông tác chuyên môn họ còn phải dành khá nhiều thời gian cho thiên chứcngười phụ nữ trong gia đình Tuy nhiên, bậc học tiểu học là bậc học tiến tới100% giáo viên phải dạy 10 buổi/tuần Trong khi đó, việc làm hồ sơ sổ sách

và soạn giáo án quá nhiều đã khiến họ không còn thời gian dành cho gia đình

và các hoạt động xã hội Thời gian thì mất nhiều, áp lực lớn từ xã hội, thunhập không cao, cuộc sống không đảm bảo thì không thể có một đội ngũ giáoviên có chất lượng được

Trang 32

1.4 Cơ sở pháp lí

Trên lộ trình phát triển của đất nước, Đảng, Nhà nước ta đã khẳng định

và chỉ ra những bước đi cho sự phát triển giáo dục- đào tạo và khoa học-công

nghệ là “quốc sách hàng đầu” trong sự nghiệp đổi mới (Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ VII); là “khâu đột phá” phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá (Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ VIII); là “nền tảng và động lực” cho công

nghiệp hoá, hiện đại hoá (Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ IX) Khẳng địnhđiều này, cũng có nghĩa là nước ta chấp nhận sự cạnh tranh trên bình diệnquốc tế về trí tuệ, trong xu thế toàn cầu hoá, xu thế phụ thuộc lẫn nhau trênphạm vi toàn thế giới Đó là cuộc đua tranh về trí tuệ sáng tạo, về yếu tố conngười, của cộng đồng và của toàn xã hội để giải quyết thành công những vấn

đề đặt ra Yếu tố tri thức trở thành vốn quý nhất trong nền kinh tế Sản phẩm

và dịch vụ có hàm lượng tri thức càng cao thì càng có giá trị

Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hộinhập quốc tế, nguồn lực con người Việt Nam càng trở nên có ý nghĩa quantrọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước Giáo dụcngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng một thế hệngười Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội Điều này đòihỏi giáo dục phải có chiến lược phát triển đúng hướng, hợp qui luật, xu thế vàxứng tầm thời đại Chiến lược Giáo dục Việt Nam 2001-2010 đã khẳng địnhnhững định hướng đúng đắn nhưng đồng thời cũng cho thấy cần có sự điềuchỉnh Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2009-2020 tiếp tục thực hiệngiai đoạn cuối của Chiến lược giáo dục 2001-2010 với những điều chỉnh cầnthiết tạo những bước chuyển căn bản của giáo dục trong thập niên tiếp theo

Sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học, công nghệ trên

Trang 33

thế giới có thể làm cho khoảng cách kinh tế và tri thức giữa Việt Nam và cácnước ngày càng lớn hơn, nước ta có nguy cơ bị tụt hậu xa hơn Hội nhập quốc

tế không chỉ tạo cho giáo dục cơ hội phát triển mà còn chứa đựng nhiều hiểmhoạ, đặc biệt là nguy cơ xâm nhập của những giá trị văn hoá và lối sống xa lạlàm xói mòn bản sắc dân tộc Khả năng xuất khẩu giáo dục kém chất lượng từmột số nước có thể gây nhiều rủi ro lớn đối với giáo dục Việt Nam, khi mànăng lực quản lí của ta đối với giáo dục xuyên quốc gia còn yếu, thiếu nhiềuchính sách và giải pháp thích hợp để định hướng và giám sát chặt chẽ các cơ

sở giáo dục có yếu tố nước ngoài Ở trong nước, sự phân hoá trong xã hội cóchiều hướng gia tăng Khoảng cách giàu nghèo giữa các nhóm dân cư, khoảngcách phát triển giữa các vùng miền ngày càng rõ rệt Điều này có thể làm tăngthêm tình trạng bất bình đẳng trong tiếp cận giáo dục giữa các vùng miền vàgiữa các đối tượng người học Yêu cầu phát triển kinh tế trong thập niên tớikhông chỉ đòi hỏi số lượng mà còn đòi hỏi chất lượng cao của nguồn nhânlực Để tiếp tục tăng trưởng vượt qua ngưỡng các nước có thu nhập thấp, ViệtNam phải cấu trúc lại nền kinh tế, phát triển các loại sản phẩm, dịch vụ có giátrị gia tăng và hàm lượng công nghệ cao Quá trình này đòi hỏi đất nước phải

có đủ nhân lực có trình độ Mặc dù 62,7% dân số nước ta trong độ tuổi laođộng, nhưng trình độ của lực lượng lao động này còn thấp so với nhiều nướctrong khu vực, cả về kiến thức lẫn kĩ năng nghề nghiệp Đất nước còn thiếunhân lực ở trình độ cao thuộc nhiều lĩnh vực Cơ cấu đội ngũ lao động quađào tạo chưa hợp lí Nhu cầu nhân lực qua đào tạo ngày càng tăng cả về sốlượng lẫn chất lượng với cơ cấu hợp lí tạo nên sức ép rất lớn đối với giáo dục.Chính vì vậy, phát triển sự nghiệp giáo dục cần dựa trên một hệ thống triết lí

Đó chính là một hệ thống quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước cần được

Trang 34

vận dụng một cách sáng tạo phù hợp thực tiễn giai đoạn mới Đó là:

+Giáo dục và đào tạo có sứ mạng đào tạo con người Việt Nam pháttriển toàn diện, góp phần xây dựng nền văn hoá tiên tiến của đất nước trongbối cảnh toàn cầu hoá, đồng thời tạo lập nền tảng và động lực công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nước

+Phát triển nền giáo dục của dân, do dân và vì dân là quốc sáchhàng đầu

+Giáo dục vừa đáp ứng yêu cầu xã hội, vừa thoả mãn nhu cầu pháttriển của mỗi cá nhân, mang đến niềm vui học tập cho mỗi người và tiến tớimột xã hội học tập

+Đẩy mạnh hội nhập quốc tế về giáo dục phải dựa trên cơ sở bảo tồn vàphát huy bản sắc văn hoá dân tộc, góp phần xây dựng nền giáo dục giàu tínhnhân văn, tiên tiến, hiện đại

+Phát triển dịch vụ giáo dục và tăng cường yếu tố cạnh tranh trong hệthống giáo dục là một trong những động lực phát triển giáo dục

+Giáo dục phải đảm bảo chất lượng tốt nhất trong điều kiện chi phí cònhạn hẹp

Bộ Giáo dục và Đào tạo đã xác định rõ mục tiêu và các giải pháp củaChiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2009-2020, trong đó giải pháp 2 đãnêu về vấn đề xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục Cụ thểđối với giáo dục tiểu học là:

“Tạo sự cạnh tranh lành mạnh và ý thức phấn đấu trong đội ngũ nhàgiáo, tiến tới thực hiện chế độ hợp đồng thay cho biên chế trong quá trìnhtuyển dụng và sử dụng các giáo viên Từ năm 2010 có 100% số giáo viên mớiđược tuyển dụng làm việc theo chế độ hợp đồng thay cho biên chế

Trang 35

Đảm bảo đến năm 2020 có đủ giáo viên để thực hiện giáo dục toàndiện, dạy học các môn học tích hợp, dạy học phân hoá, dạy học 2buổi/ngày;

để đảm bảo tỉ lệ giáo viên trên lớp tiếp tục tăng cường đội ngũ nhà giáo chocác cơ sở giáo dục; có chính sách miễn giảm học phí, cung cấp học bổng đặcbiệt để thu hút các học sinh giỏi vào học tại các trường sư phạm Đổi mới toàndiện hệ thống đào tạo sư phạm, từ mô hình đào tạo đến nội dung và phươngpháp đào tạo nhằm đào tạo đội ngũ giáo viên vững vàng về kiến thức khoahọc cơ bản và kĩ năng sư phạm

Tổ chức các chương trình đào tạo đa dạng nhằm nâng cao chuẩn trình

độ đào tạo cho đội ngũ nhà giáo Đến năm 2020 có 100% số giáo viên tiểuhọc đạt trình độ từ cao đẳng trở lên

Tiếp tục xây dựng, ban hành và tổ chức đánh giá giáo viên theo chuẩnnghề nghiệp giáo viên tiểu học Tăng cường các khoá bồi dưỡng nâng caonăng lực cho đội ngũ giáo viên theo các chương trình tiên tiến, các chươngtrình hợp tác với nước ngoài để đáp ứng được nhiệm vụ nhà giáo trong tìnhhình mới

Có chính sách khuyến khích thực sự đối với đội ngũ nhà giáo thông quachế độ đãi ngộ xứng đáng” [16]

Qua đó, ta thấy sự cần thiết của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáoviên nói chung và chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học nói riêng như thế nào.Cùng với việc đề cập rất sâu đến vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ giáoviên trong Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2009-2020 thì BộGD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT cũng đã ra hàng loạt các văn bản chỉđạo về vấn đề này Cụ thể:

Chỉ thị số 3399/CT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày

Trang 36

16/8/2010 về nhiệm vụ trọng tâm của năm học 2010-2011 Trong đó nhiệm

vụ thứ ba nêu rõ “Cần chăm lo, đầu tư phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục” [14].

Công văn số 4919/BGDĐT-GDTH của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày17/8/2010 về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2010-2011 đối với

Giáo dục Tiểu học Chủ đề của năm học là “Năm học đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục” Trong phần nhiệm vụ cụ thể có nêu “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng”; “Tăng cường hiệu quả công tác bồi dưỡng giáo viên bằng các hoạt động chuyên môn đa dạng ” [11].

Công văn số 5049/BGDĐT-NGCBQLGD của Bộ Giáo dục và Đào tạongày 23/8/2010 về việc hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2010-2011 về xây dựng

và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí cơ sở giáo dục

Trên đây là những cơ sở pháp lí của vấn đề quản lí nâng cao chất lượngđội ngũ giáo viên tiểu học Qua đó ta thấy được sự chỉ đạo sát sao của BộGiáo dục và Đào tạo đối với việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, đặcbiệt là giáo viên tiểu học

Trang 37

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Cuộc cách mạng khoa học công nghệ đã và đang tiếp tục phát triển vớibước tiến nhảy vọt Thế giới chuyển từ kỉ nguyên công nghiệp sang kỉ nguyênthông tin và phát triển nền kinh tế tri thức Đổi mới giáo dục đang diễn ra trênqui mô toàn cầu đã tạo ra những thay đổi sâu sắc trong giáo dục từ quan niệm

về chất lượng giáo dục, xây dựng nhân cách người học đến tổ chức quá trìnhdạy học và hệ thống giáo dục Nhà trường từ chỗ giáo dục khép kín sang mởcửa rộng rãi, gắn bó chặt chẽ với nghiên cứu khoa học – công nghệ ứng dụng.Người giáo viên không chỉ đơn thuần truyền đạt tri thức mà còn cung cấpcho người học phương pháp thu nhận thông tin một cách có hệ thống, có tưduy phân tích tổng hợp, Trên cơ sở nhận thức được vị trí, vai trò hàngđầu của giáo dục, tất cả các quốc gia đều phải đổi mới giáo dục để có thểđáp ứng hiệu quả hơn, trực tiếp hơn nhu cầu phát triển đất nước Để làmđược điều này thì vấn đề tiên quyết là phải không ngừng nâng cao chấtlượng đội ngũ giáo viên Đặc biệt là giáo viên tiểu học vì đây là bậc họcnền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân, tạo sự vững chắc cho sự pháttriển nền kinh tế tương lai, thúc đẩy sự tiến bộ xã hội

Trang 38

Chương 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

HUYỆN YÊN MỸ, TỈNH HƯNG YÊN

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội, truyền thống lịch sử, văn hoá giáo dục của địa phương

Hưng Yên là một tỉnh đồng bằng Bắc bộ, có vị trí và hệ thống giaothông đường bộ, đường thuỷ, đường sắt thuận tiện cho giao lưu phát triểnkinh tế, văn hoá, xã hội Hưng Yên là quê hương của đồng lúa, vườn cây, hồsen và những đặc sản nổi tiếng như cam đường canh, nhãn lồng, Hưng Yênnơi phát tích của những danh nhân như đại danh y Hải Thượng Lãn Ông,tướng quân Phạm Ngũ Lão, là quê hương của cố Tổng bí thư Nguyễn VănLinh và cũng là quê hương của thân mẫu Bác Hồ Hưng Yên cũng là kho tàngvăn hoá dân gian đặc sắc của đồng bằng châu thổ sông Hồng với những lànđiệu chèo, hát ả đào, hát trống quân mượt mà đằm thắm gắn liền với nhiều ditích lịch sử văn hoá nổi tiếng như; Phố Hiến, khu di tích Đa Hoà Dạ Trạchgắn liền với truyền thuyết Chử Đồng Tử-Tiên Dung

Theo thống kê, toàn tỉnh có hơn 900 di tích lịch sử văn hoá, trong đó có

132 di tích được xếp hạng quốc gia cùng hàng ngàn tài liệu và hiện vật cổ cógiá trị Đặc biệt là quần thể di tích Phố Hiến, Hàm Tử, Bãi Sậy, đó là nguồntài nguyên du lịch văn hoá, có giá trị phát triển du lịch Toàn tỉnh Hưng Yên

có 10 huyện thị, trong đó có huyện Yên Mỹ là một huyện phát triển của tỉnh

Huyện Yên Mỹ có diện tích là 90 047 ha với dân số là 121 927 người.Yên Mỹ có các huyết mạch giao thông chính là quốc lộ 5A, 5B, 39A, 39B làđịa bàn hấp dẫn đã và đang thu hút nhiều dự án vào đầu tư phát triển, tạo nên

Trang 39

sức sống và diện mạo mới của một vùng có nhiều năng động trong phát triểnkinh tế và hội nhập.

Vị trí địa lí: Huyện Yên Mỹ đã có từ rất lâu đời, nằm trên vùng Bãi Sậycủa Hưng Yên với nhiều cái tên đã đi vào lịch sử, nhưng Yên Mỹ chỉ trởthành một đơn vị hành chính cấp huyện kể từ khi thành lập đạo Bãi Sậy năm

1890 Khi đạo này bị giải thể, Yên Mỹ trở thành một huyện của tỉnh HưngYên Yên Mỹ nằm ở trung điểm phía Bắc tỉnh Hưng Yên, có ranh giới với 5trong số 10 huyện, thị của tỉnh Vị trí địa lí của Yên Mỹ tạo cơ hội thuận lợi

để liên doanh, liên kết với các tỉnh và huyện bạn trong quá trình phát triểnkinh tế- xã hội Năm 1999, huyện Yên Mỹ được tái lập từ huyện Mỹ Văn.Kinh tế của Yên Mỹ có những bước phát triển nhanh sau khi tái lập, với vị tríđịa lí thuận lợi, với sự ưu đãi của tỉnh trong chính sách thu hút các nhà đầu tư,các doanh nghiệp trong và ngoài nước đã chọn Yên Mỹ là điểm đến đầu tư.Hiện nay, ở Yên Mỹ đã có gần 100 dự án đầu tư trong và ngoài nước

Đặc điểm địa hình: Huyện Yên Mỹ có độ cao trung bình từ 3-4m, thoảidần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, theo hướng chung của tỉnh Hưng Yên Địahình này không cản trở đến việc cơ giới hoá và thuỷ lợi hoá trong quá trìnhphát triển nông nghiệp

Khí hậu: Huyện Yên Mỹ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa,nhiệt độ trung bình từ 180C-270C, lượng mưa hàng năm từ 1 600mm-1700mm

và tập trung vào các tháng 8; 9 Đặc điểm trên tạo điều kiện cho việc pháttriển nông nghiệp Song ở Yên Mỹ mùa đông thường khô, lạnh và thiếu nước

Tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn huyện đạt 32,5% Trong đó,nông nghiệp tăng 5,7%; công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng tăng62,45%, thương mại dịch vụ tăng 17,45% Cơ cấu kinh tế nông nghiệp 40,8%,

Trang 40

công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp, xây dựng 24,22%, thương mại- dịch vụ34,98% Thu nhập bình quân đầu người đạt 4,21 triệu đồng/năm.

Bên cạnh đó, các lĩnh vực xã hội cũng chuyển biến tích cực Số hộ giàutăng nhanh, số hộ nghèo giảm còn 5,7% Tỷ lệ phát triển dân số còn 1,04%,huyên có 85 làng được công nhận làng văn hoá; 71% gia đình văn hoá Yên Mỹ

có 16 di tích lịch sử văn hoá được xếp hạng cấp quốc gia 100% số xã thị trấnđạt phổ cập giáo dục tiểu học, huyện có 9 trường tiểu học đạt Chuẩn quốc gia

Yên Mỹ là nơi sản sinh ra những danh nhân nổi tiếng như Trạngnguyên Đỗ Thế Diên, nhà sử học Phạm Công Trứ, Đại danh y Hải ThượngLãn Ông Lê Hữu Trác, nữ sỹ Đoàn Thị Điểm, nhà chính trị-cố Tổng Bí thưNguyễn Văn Linh

Yên Mỹ có 17 đơn vị hành chính xã (16 xã và 1 thị trấn) trong đó có 20trường tiểu học; có 3 xã, thị trấn có 2 trường tiểu học đó là xã Trung Hòa, xãYên Phú và Thị trấn Yên Mỹ; còn lại 14 xã mỗi xã có 1 trường tiểu học.Tổng số học sinh tiểu học trong toàn huyện năm học 2010-2011 là 9334 họcsinh được học trong 326 lớp; như vậy đạt tỉ lệ 28,6HS/lớp Toàn huyện có 425giáo viên tiểu học với bình quân tuổi nghề là 36 tuổi Điều kiện tự nhiên, kinhtế-xã hội, truyền thống lịch sử, văn hoá giáo dục của địa phương có nhiềuthuận lợi cho giáo dục Yên Mỹ Tuy nhiên, sự quan tâm của xã hội, của địaphương tới giáo viên, đặc biệt là tới đội ngũ giáo viên tiểu học chưa nhiều,

chưa động viên khen thưởng kịp thời, mức thưởng còn quá thấp Trong những

năm gần đây, giáo dục tiểu học ở huyện Yên Mỹ đang có chiều hướng đixuống, xếp loại giáo dục tiểu học năm 2000-2001 từ vị trí 7/10 huyện, thịtrong tỉnh, vươn lên vị trí 1/10 huyện thị trong tỉnh năm 2007-2008, nhưngđến năm 2010-2011 xếp vị trí thứ 3/10 huyện, thị trong tỉnh

Ngày đăng: 19/12/2013, 09:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chỉ thị số 2516/CT-BGDĐT ngày 18/5/2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Học tập và làmtheo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04/5/2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học Khác
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chỉ thị số 45/2007/CT-BGDĐT ngày 17/8/2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong ngành giáo dục Khác
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chỉ thị số 8077/CT-BGDĐT ngày 21/12/2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc tập trung kiểm tra, chấn chỉnh vi phạm đạo đức nhà giáo Khác
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Quyết định số 51/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31/8/2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Điều lệ trường tiểu học Khác
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thông tư số 14/2011/TT-BGDĐT ngày 08/4/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành quy định Chuẩn Hiệu trưởng trưởng tiểu học Khác
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành quy định về đạo đức nhà giáo Khác
9. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thông tư số 21/2008/TT-BGDĐT ngày 22/4/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành giáo dục Khác
10. Trần Hữu Cát, Đoàn Minh Duệ. Đại cương về khoa học quản lý; trường Đại học Vinh; Vinh; 2008 Khác
11. Công văn số 4919/BGDĐT-GDTH của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 17/8/2010 về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2010-2011 Khác
12. Công văn số 5049/BGD ĐT-NGCBQLGD của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 23/8/2011 về việc hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2010-2011 về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí cơ sở giáo dục Khác
13. Chỉ thị 40/CT-TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục Khác
14. Chỉ thị 3399/CT-BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 16/8/2010 về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông năm học 2010-2011 Khác
15. Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010. NXB Giáo dục, Hà Nội;2002 Khác
16. Chủ trương, chính sách chiến lược phát triển Giáo dục Việt Nam đến 2020, NXB Lao động xã hội, Hà Nội; 2005 Khác
17. Đảng cộng sản Việt Nam; Văn kiện Hội nghị lần thứ II Ban chấp hành TW Đảng khoá VIII; NXB Chính trị Quốc gia; Hà Nội; 1997 Khác
18. Đảng cộng sản Việt Nam; Văn kiện Hội nghị lần thứ III Ban chấp hành TW Đảng khoá VIII; NXB Chính trị Quốc gia; Hà Nội; 1997 Khác
19. Đảng cộng sản Việt Nam; Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX; NXB Chính trị Quốc gia; Hà Nội; 2001 Khác
20. Đảng cộng sản Việt Nam; Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X; NXB Chính trị Quốc gia; Hà Nội; 2005 Khác
21. Phạm Minh Hạc; Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa của thế kỷ XXI;NXB Chính trị Quốc gia; Hà Nội; 1999 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG KÍ HIỆU VIẾT TẮT - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học ở huyện yên mỹ tỉnh hưng yên luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
BẢNG KÍ HIỆU VIẾT TẮT (Trang 3)
Sơ đồ cấu trúc tổ chức quản lí  trường học - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học ở huyện yên mỹ tỉnh hưng yên luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ c ấu trúc tổ chức quản lí trường học (Trang 23)
Bảng 1: Bảng tổng hợp về cơ cấu đội ngũ giáo viên tiểu học - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học ở huyện yên mỹ tỉnh hưng yên luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 1 Bảng tổng hợp về cơ cấu đội ngũ giáo viên tiểu học (Trang 37)
Bảng 2: Bảng xếp loại về phẩm chất, tư tưởng, đạo đức, lối sống (Số liệu điều tra từ Hiệu trưởng 18/20 trường tiểu học ở huyện Yên Mỹ, - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học ở huyện yên mỹ tỉnh hưng yên luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2 Bảng xếp loại về phẩm chất, tư tưởng, đạo đức, lối sống (Số liệu điều tra từ Hiệu trưởng 18/20 trường tiểu học ở huyện Yên Mỹ, (Trang 38)
Bảng 3: Bảng tổng hợp về trình độ chuyên môn (đào tạo) - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học ở huyện yên mỹ tỉnh hưng yên luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3 Bảng tổng hợp về trình độ chuyên môn (đào tạo) (Trang 40)
Bảng 4: Bảng xếp loại về kiến thức nghề - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học ở huyện yên mỹ tỉnh hưng yên luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 4 Bảng xếp loại về kiến thức nghề (Trang 41)
Bảng 5: Bảng xếp loại về kĩ năng nghề - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học ở huyện yên mỹ tỉnh hưng yên luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 5 Bảng xếp loại về kĩ năng nghề (Trang 42)
Bảng 6: Bảng tổng hợp về điều kiện kinh tế của giáo viên tiểu học  (Số liệu điều tra từ Hiệu trưởng 18/20 trường tiểu học ở huyện Yên Mỹ, - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học ở huyện yên mỹ tỉnh hưng yên luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 6 Bảng tổng hợp về điều kiện kinh tế của giáo viên tiểu học (Số liệu điều tra từ Hiệu trưởng 18/20 trường tiểu học ở huyện Yên Mỹ, (Trang 44)
Bảng 7: Bảng tổng hợp về chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí các trường tiểu học ở huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học ở huyện yên mỹ tỉnh hưng yên luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 7 Bảng tổng hợp về chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí các trường tiểu học ở huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên (Trang 46)
Bảng 8: Bảng minh hoạ chương trình hoạt động chuyên môn hàng tháng - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học ở huyện yên mỹ tỉnh hưng yên luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 8 Bảng minh hoạ chương trình hoạt động chuyên môn hàng tháng (Trang 63)
Bảng 9: Bảng minh họa kế hoạch công tác tháng - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học ở huyện yên mỹ tỉnh hưng yên luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 9 Bảng minh họa kế hoạch công tác tháng (Trang 65)
Bảng 10: Bảng minh hoạ kế hoạch công tác tuần: 1   (29/8 - 03/9) - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học ở huyện yên mỹ tỉnh hưng yên luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 10 Bảng minh hoạ kế hoạch công tác tuần: 1 (29/8 - 03/9) (Trang 66)
Bảng 11: Bảng khảo sát mức độ cần thiết của các giải pháp - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học ở huyện yên mỹ tỉnh hưng yên luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 11 Bảng khảo sát mức độ cần thiết của các giải pháp (Trang 86)
Bảng 12: Bảng khảo sát mức độ khả thi của các giải pháp - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học ở huyện yên mỹ tỉnh hưng yên luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 12 Bảng khảo sát mức độ khả thi của các giải pháp (Trang 87)
Bảng đánh giá sự cần thiết của các giải pháp đề xuất - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học ở huyện yên mỹ tỉnh hưng yên luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
ng đánh giá sự cần thiết của các giải pháp đề xuất (Trang 103)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w