1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học huyện đô lương, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

113 1,4K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An
Tác giả Nguyễn Xuân Thanh
Người hướng dẫn Ngưỡng. TS. Nguyễn Xuân Mai
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 871 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

[10,tr.5] Mục tiêu và chủ trương nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo ở các cấp học,trình độ ĐT đã được xác định và triển khai một cách sâu rộng, thường xuyên trongtoàn hệ thống nhưng t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN XUÂN THANH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC HUYỆN

ĐÔ LƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Vinh, 2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN XUÂN THANH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC HUYỆN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:

NGƯT TS Nguyễn Xuân Mai

Vinh, 2011

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với :

Trường Đại học Vinh; Các thầy giáo, cô giáo đã trực tiếp giảng dạy và tư vấn cho tôi trong quá trình học tập và viết luận văn; Đặc biệt tác giả xin được bày tỏ biết ơn sâu sắc tới NGƯT - TS Nguyễn Xuân Mai, người trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tình chỉ dẫn cho tôi viết luận văn này

Đồng thời tác giả xin chân thành cảm ơn : Lãnh đạo Sở Giáo dục - Đào tạo và các phòng ban chức năng của Sở Giáo dục - Đào tạo Nghệ An; Lãnh đạo Chi cục Thống kê, Trung tâm dân số huyện Đô Lương

Lãnh đạo Huyện uỷ, HĐND, UBND và các phòng chức năng của huyện

Đô Lương; Lãnh đạo và chuyên viên phòng Giáo dục- Đào tạo huyện Đô Lương; Cán bộ quản lý và giáo viên các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Đô Lương; Gia đình, bạn bè và những đồng nghiệp của tôi, đã động viên khích lệ, cung cấp tài liệu, số liệu, đóng góp ý kiến và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn.

Mặc dù bản thân đã hết sức cố gắng nhưng chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi những sai sót Kính mong có sự chỉ dẫn, giúp đỡ và góp ý của các thầy cô, đồng nghiệp và độc giả quan tâm đến luận văn.

Tác giả xin trân trọng cảm ơn !

Đô Lương, ngày 2 tháng 12 năm 2011

Tác giả

Nguyễn Xuân Thanh

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

2 Mục đích nghiên cứu

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4 Giả thiết khoa học

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

6 Phạm vi nghiên cứu

7 Phương pháp nghiên cứu

8 Những đóng góp của luận văn

9 Cấu trúc luận văn

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝNÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

1.2 Một số khái niệm liên quan đến đề tài nghiên cứu

1.2.1 Nhà trường và trường tiểu học

1.2.2 Giáo viên, giáo viên tiểu học và đội ngũ giáo viên

1.2.3 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường và quản lýđội ngũ giáo viên

1.2.4 Chất lượng và chất lượng đội ngũ giáo viên

1.3 Yêu cầu về chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học

1.3.1 Đội ngũ cán bộ quản lý

1.3.2 Đội ngũ cán bộ giáo viên giảng dạy

1.3.3 Đội ngũ cốt cán chuyên môn

1.4 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên

133344455

6881012

171919222728

Trang 5

1.5 Các nội dung quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên

Chương 2

THỰC TRẠNG VỀ ĐỘI NGŨ VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ

GIÁO VIÊN TIỂU HỌC, HUYỆN ĐÔ LƯƠNG TỈNH NGHỆ AN

2.1 Khái quát về tình hình KT-XH; GD&ĐT huyện Đô Lương

2.1.1 Kinh tế - xã hội

2.1.2 Khái quát về tình hình GD&ĐT Đô Lương

2.2 Thực trạng về giáo dục tiểu học Đô Lương 2006 - 2010

2.2.1 Quy mô, mạng lưới trường, lớp tiểu học

2.2.2 Chất lượng giáo dục tiểu học

2.3 Thực trạng đội ngũ giáo viên tiểu học Đô Lương

2.3.1 Số lượng

2.3.2 Cơ cấu

2.3.3 Chất lượng đội ngũ giáo viên ,cán bộ quản lý

2.4 Thực trạng công tác quản lý đội ngũ giáo viên tiểu học ĐôLương

2.4.1 Xây dựng kế hoạch nâng cao chất lượng đội ngũ giáoviên tiểu học

2.4.2 Quản lý công tác tuyển giáo viên tiểu học

2.4.3 Quản lý công tác sử dụng giáo viên tiểu học

2.4.4 Quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên tiểu học

2.4.5 Quản lý việc thực hiện một số chế độ chính sách đối với

GVTH2.4.6 Quản lý việc kiểm tra đánh giá đối với GVTH

2.4.7 Đánh giá chung về thực trạng quản lý đội ngũ GVTH

Chương 3

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝNÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

HUYỆN ĐÔ LƯƠNG ĐẾN NĂM 2015

29

3334414141444445475353

54555862

6667

70

Trang 6

3.1 Một số nguyên tắc đề xuất giải pháp.

3.2 Một số định hướng để nâng cao chất lượng đội ngũ GVTH ĐôLương đến 2015 và 2020

3.2.1 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội huyện Đô Lương

3.2.2 Định hướng nâng cao chất lượng GD Đô Lương

3.2.3 Định hướng nâng cao chất lượng đội ngũ GVTH

3.3 Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lương đội ngũ GVTH

huyện Đô Lương

3.3.1 Công tác giáo dục chính trị tư tưởng, nâng cao nhận thức

về tầm quan trọng của việc phát triển đội ngũ giáoviên trong giai đoạn mới

3.3.2 Xây dựng kế hoạch chiến lược nâng cao chất lượng đội

ngũ giáo viên tiểu học huyện Đô Lương

3.3.3 Quản lý sử dụng đội ngũ giáo viên tiểu học hiện có

3.3.4 Quản lý đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học3.3.5 Quản lý công tác tuyển chọn giáo viên tiểu học chất

lượng cao

3.3.6 Hoàn thiện một số chính sách, chế độ đãi ngộ đối với

giáo viên tiểu học trên địa bàn huyện

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp

7172737474

77

81869092

94979799

Trang 7

DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

MỞ ĐẦU 1.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Phát triển nguồn nhân lực là mối quan tâm hàng đầu và là chiến lược ưu tiêncủa mọi quốc gia trong quá trình đẩy mạnh tăng trưởng KT - XH Việt Nam trongchiến lược phát triển kinh tế với chủ trương nhanh chóng đẩy mạnh công nghiệphoá - hiện đại hoá, hướng tới nền kinh tế tri thức và hội nhập quốc tế đã xác địnhnhân tố quyết định cho thắng lợi là nguồn nhân lực chất lượng cao Nghị quyết Đại

hội đại biểu toàn quốc Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ IX đã chỉ rõ “Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu

tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”[14, tr 123].

Để thực hiện sứ mệnh cao cả đó, mục tiêu GD - ĐT cho các bậc học, trình độ đã

được xác định, trong đó đối với GD phổ thông “ phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo hình thành nhân cách con người Việt Nam XHCN ” [01,tr.30] Để thực hiện được mục tiêu nêu trên, có rất nhiều yếu tố cần được đổi

mới, nhưng đội ngũ giáo viên, những người thực thi công cuộc đổi mới trong giáo

dục - đào tạo giữ vị trí quan trọng hàng đầu Nghị quyết 37 của Quốc hội đã nêu:

"Phải xây dựng một đội ngũ GV có chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu ngành nghề và trình độ."[21,tr 23].

Chỉ thị số: 40/CT-TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ban bí thư trung ươngĐảng về việc xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và quản lý giáo

dục đã chỉ rõ: "Mục tiêu xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề nhà giáo Thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước".[10,

Trang 9

tr.3] Đồng thời chỉ thị cũng chỉ rõ: "Tuy nhiên, trước những yêu cầu mới của sự phát triển giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đội ngũ nhà giáo có những hạn chế, bất cập, số lượng giảng viên còn thiếu nhiều, cơ cấu giảng viên đang mất cân đối giữa các môn học, bậc học…Chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ của các nhà giáo có mặt chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

và phát triển kinh tế - xã hội, tình hình trên đòi hỏi phải tăng cường xây dựng đội ngũ nhà giáo một cách toàn diện" [10,tr.5]

Mục tiêu và chủ trương nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo ở các cấp học,trình độ ĐT đã được xác định và triển khai một cách sâu rộng, thường xuyên trongtoàn hệ thống nhưng thực tế cho thấy chất lượng đội ngũ giáo viên của chúng tahiện nay từ giáo dục mầm non cho đến đào tạo đại học, sau đại học vẫn còn cónhiều bất cập, yếu kém trên nhiều bình diện, từ cơ cấu đội ngũ cho đến trình độ,năng lực chuyên môn, ý thức đạo đức nghề nghiệp Trong báo cáo tình hình GDcủa chính phủ đã chỉ rõ “ Đa số GV chưa tích cực đổi mới phương pháp dạy học.Một bộ phận giáo viên còn thiếu gương mẫu, thậm chí sa sút về đạo đức, nghềnghiệp ” [10,tr.4] Trong những yếu kém chung về đội ngũ GV như đã nêu ở trênthì đội ngũ GVTH tuy có những cải thiện nhất định, nhưng vẫn chưa tương xứngvới yêu cầu nhiệm vụ đang đặt ra, bởi vì giáo dục Tiểu học là bậc học đang đượcnhìn nhận hết sức quan trọng, bậc học cơ sở, nền tảng để hình thành nhân cách,phẩm chất, học vấn của một người công dân XHCN trong tương lai Vì thế, nhiệm

vụ đặt ra cho toàn xã hội nói chung và ngành GD nói riêng là phải chuẩn bị mộthành trang thật tốt cho thế hệ tương lai này, trong đó đội ngũ GVTH, những ngườiđóng vai trò quan trọng, quyết định trong việc kiến tạo nên nền móng cơ bản, vớichất lượng cao cho thế hệ tương lai đó

Để đổi mới giáo dục một cách “căn bản và toàn diện” theo tinh thần NQĐHĐảng toàn quốc lần thứ XI, nhiệm vụ đặt ra ngành GD là phải tăng cường xây dựngđội ngũ nhà giáo một cách toàn diện, trong đó đội ngũ GVTH, có vai trò quan trọng,

Trang 10

quyết định trong việc kiến tạo nên nền móng cơ bản, với chất lượng cao cho thế hệtrẻ có ý nghĩa quyết định.

Đối với huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An, đội ngũ GVTH đã được các cấp, cácngành và địa phương hết sức quan tâm ĐT, bồi dưỡng và đạt được những kết quảnhất định so với mặt bằng chung của Tỉnh, nhưng trước yêu cầu chung của sựnghiệp đổi mới GDTH thì đội ngũ GVTH huyện Đô Lương đang bộc lộ một số hạnchế, yếu kém, cần phải được tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng trong thời gian tới, trên một

số lĩnh vực : Đổi mới nhận thức, đổi mới phương pháp, nâng cao trình độ, năng lựcgiảng dạy Xuất phát từ thực tế đó, với mong muốn tổng kết, đánh giá lại thực trạngchất lượng đội ngũ giáo viên Tiểu học của huyện trong những năm vừa, đối chiếuvới những yếu cầu, chuẩn mực mới đối với đội ngũ GVTH, chúng tôi nhận thấy cầnphải xây dựng các giải pháp trong lĩnh vực quản lý, nhằm nâng cao chất lượng độingũ giáo viên Tiểu học của huyện, góp phần nâng cao chất lượng GD – ĐT củahuyên Đô Lương, cũng như của cả tỉnh Nghệ An trước yêu cầu mới đang đặt ra.Với mong muốn đó, chúng tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình

với nội dung: “Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên

Tiểu học huyện Đô Lương - tỉnh Nghệ An”

2.MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên Tiểuhọc huyện Đô Lương, đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũgiáo viên Tiểu học của huyện, góp phần nâng cao chất lượng GD Tiểu học nóiriêng, GD – ĐT của huyện nói chung trước yêu cầu đổi mới của tỉnh và của cảnước

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1.Khách thể nghiên cứu: Vấn đề quản lý, chất lượng đội ngũ giáo viên

Tiểu học

3.2 Đối tượng nghiên cứu : Các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội

ngũ giáo viên Tiểu học huyện Đô Lương, tỉnh nghệ An.

Trang 11

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu đề xuất được một số giải pháp quản lý, bảo đảm tính khoa học và khả thithì có thể nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Tiểu học, đảm bảo nâng cao hiệuquả dạy học và giáo dục ở các trường Tiểu học huyện Đô Lương, làm tiền đề chophát triển GD-ĐT của huyện một cách bền vững, trước yêu cầu mới đang đặt ra

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

5.1 - Nghiên cứu, cơ sở lý luận của đề tài

5.1 - Điều tra, khảo sát thực trạng về đội ngũ, chất lượng đội ngũ, công tác QLđội ngũ GV Tiểu học huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

5.3 - Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ GVTiểu học huyện Đô Lương tỉnh Nghệ An

- Về thời gian, tác giả có thể giới hạn thời gian tham khảo các số liệu trong giaiđoạn từ năm 2006 tới nay

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nhóm các phương pháp chính:

7.1 - Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: phân tích, tổng hợp; đọc,

phân tích tài liệu nhằm xác lập cơ sở lý luận cho đề tài

7.2 - Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: điều tra, bằng an ket ;

Phương pháp tổng kết kinh nghiệm; Tổng kết những kinh nghiệm tích lũyđược trong lý luận cũng như trong thực tiễn; Phương pháp lấy ý kiến

Trang 12

chuyên gia: đánh giá khẳng định tính hiệu quả và khả thi của các biện pháp

đã thực hiện và các biện pháp đề xuất

7.3 - Phương pháp thống kê toán học : nhằm xử lý số liệu đã thu được

8 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN

Là một đề tài nghiên cứu mang tính hệ thống về một vấn đề khá mới mẻ, luậnvăn có những đóng góp cả về lý luận và thực tiễn

8.1.Về lý luận

- Luận văn sẽ góp phần bổ sung vào nền tảng lý luận QL nói chung, về QL,

sử dụng, phát triển đội ngũ GV đối với từng loại hình trường, góp phần nâng caochất lượng GD – ĐT trong điều kiện KT –XH của đất nước ta hiện nay

- Luận văn đã xây dựng tương đối hoàn chỉnh một hệ thống phương hướng vàgiải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ GV Tiểu học huyện ĐôLương tỉnh Nghệ An và có thể áp dụng cho các trường Tiểu học khác trong cảnước

9 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu và kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, kết cấu của luậnvăn gồm 3 chương, bao gồm:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ GVTH

Trang 13

Chương 2: Thực trạng về đội ngũ GVTH và công tác quản lý đội ngũ GVTHhuyện Đô Lương, Nghệ An

Chương 3: Một số giải pháp QL nâng cao chất lượng đội ngũ GVTH huyện ĐôLượng, Nghệ An

CHƯƠNG 1.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ

GIÁO VIÊN TIỂU HỌC.

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Nước ngoài:

Vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đã được nhiều tác giả trong vàngoài nước nghiên cứu Họ đều cho rằng: Giáo dục đóng một vai trò đặc biệt quantrọng trong chiến lược phát triển của mỗi quốc gia Các nước như Hoa Kỳ, NhậtBản, Đức,Trung Quốc…Họ luôn xem nhà giáo là điều kiện quyết định của sựnghiệp giáo dục và phát triển giáo dục Giáo dục Hoa Kỳ đứng hàng đầu thế giới dochính phủ Hoa Kỳ đã lấy giải pháp nhà giáo làm then chốt Đó là tiêu chuẩn hoá,chuyên nghiệp hoá và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trên các vị thế Cácnước này xem việc đãi ngộ về vật chất, điều kiện làm việc và địa vị xã hội cho giáoviên là giải pháp cơ bản để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên

V.A Xukhômlinxki đã tổng kết những thành công cũng như thất bại của 26năm kinh nghiệm thực tiễn làm công tác quản lý chuyên môn nghiệp vụ của mộthiệu trưởng, cùng với nhiều tác giả khác ông đã nhấn mạnh đến sự phân công hợp

lý, sự phối hợp chặt chẽ, sự thống nhất quản lý giữa hiệu trưởng và phó hiệu trưởng

để đạt được hoạt động chuyên môn nghiệp vụ đề ra

Các nhà nghiên cứu cũng đã thống nhất cho rằng: Một trong những giải pháphữu hiệu nhất để phát triển đội ngũ giáo viên là phải bồi dưỡng đội ngũ giáo viên,

Trang 14

phát huy được tính sáng tạo trong lao động của họ và tạo khả năng ngày càng hoànthiện tay nghề sư phạm, phải biết lựa chọn giáo viên bằng nhiều nguồn khác nhau

và bồi dưỡng họ trở thành những giáo viên tốt theo tiêu chuẩn nhất định, bằngnhững biện pháp khác nhau

Một số giải pháp để nâng cao chất lượng mà tác giả quan tâm là tổ chức hộithảo chuyên môn, qua đó giáo viên có điều kiện trao đổi những kinh nghiệm vềchuyên môn nghiệp vụ để nâng cao trình độ của mình

Trong cuốn “Vấn đề quản lý và lãnh đạo nhà trường” V.A Xukhômlinxki đãnêu rất cụ thể cách tiến hành dự giờ và phân tích bài giảng giúp cho thực hiện tốt và

có hiệu quả giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ

Nhìn chung chưa có một công trình nghiên cứu nào đánh giá thực trạng độingũ nhà giáo một cách toàn diện, đầy đủ, sâu sắc Mặc dầu các công trình nghiêncứu trên đã đưa ra một vài giải pháp cơ bản, song còn tản mạn, chưa đầy đủ, chưa

đề ra được những giải pháp có tính hệ thống và tính chiến lược để nâng cao chấtlượng cho đội ngũ nhà giáo

- Đề tài này là một vấn đề không mới, được nhiều người quan tâm, có rất nhiềutài liệu đã nói đến vấn đề này Theo đề án,“Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũnhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2003-2010” Bộ GD-ĐT đề ra bảygiải pháp lớn: một là nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức cho đội ngũ nhà giáo vàcán bộ quản lý giáo dục (CBQLGD); hai là xây dựng qui hoạch, kế hoạch đào tạo,

Trang 15

bồi dưỡng, sử dụng nhà giáo và CBQLGD; ba là đổi mới hệ thống trường, khoa sưphạm và công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên; bốn là nâng cao chất lượng, đổi mớicông tác đào tạo, bồi dưỡng CBQLGD; năm là hoàn thiện chế độ quản lý, chế độchính sách; sáu là tăng cường hợp tác quốc tế đào tạo, bồi dưỡng đối với đội ngũnhà giáo và CBQLGD; bảy là tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, của cáccấp chính quyền và sự tham gia toàn xã hội trong công tác xây dựng, nâng cao chấtlượng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD

Sau bảy năm thực hiện, phần lớn các chỉ tiêu về số lượng, chất lượng và cơ cấunhà giáo đều không đạt Số lượng về trình độ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩncũng có xu hướng tăng Tuy nhiên, so với các mục tiêu đề ra về số lượng, chấtlượng và cơ cấu giáo viên đều không đạt hoặc rất khó đạt được Số lượng giáo viêncòn thiếu ở mọi cấp, bậc học và phân bố chưa đồng đều giữa các vùng, miền; tìnhtrạng vừa thừa vừa thiếu giáo viên cục bộ vẫn tồn tại Trong đó, cấp Tiểu học sovới yêu cầu dạy học hai buổi/ngày (định mức là 1,50) thì số lượng giáo viên hiệnnay mới chỉ đáp ứng được 86% nhu cầu, đặc biệt còn thiếu giáo viên các môn Âmnhạc, Mỹ thuật, Tin học, Thể dục, Ngoại ngữ

Một trong những nguyên nhân khiến tình trạng giáo viên hiện nay còn nhiềubất cập do công tác dự báo và quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và sử dụngnhà giáo chưa được chú trọng đúng mức và chưa có những biện pháp có hiệu quả đểđáp ứng nhu cầu sử dụng và yêu cầu đổi mới giáo dục Công tác đào tạo, bồi dưỡngnhà giáo đạt chuẩn, trên chuẩn còn nặng về số lượng chưa được quan tâm nhiều đếnchất lượng Chương trình, nội dung, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng còn nặng về

lý thuyết, chưa sát thực tế, chưa trang bị đủ cho người học những kỹ năng cần thiết;hình thức đào tạo, bồi dưỡng không đa dạng, hiệu quả hạn chế

Đối với huyện Đô Lương ngoài những văn bản, chỉ thị, đề án mang tính chủtrương, đường lối của Huyện uỷ, UBND huyện về các giải pháp nâng cao chấtlượng đội ngũ giáo viên thì chưa có tác giả nào nghiên cứu về vấn đề này Vậy làmthế nào để phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học ở huyện Đô Lương ổn định về số

Trang 16

lượng, đảm bảo về chất lượng Đây chính là vấn đề mà chúng tôi quan tâm nghiêncứu trong luận văn này.

Mặc dầu đã có nhiều công trình của nhiều tác giả nghiên cứu về vấn đề này,nhưng chưa có ai đi sâu về nội dung QL nâng cao chất lượng đội ngũ GV và đề racác giải pháp cụ thể đối với một huyện có nhiều đặc thù như trường Tiểu học chấtlượng cao một mô hình cần được quan tâm đầu tư

1.2 Một số khái niệm liên quan đến đề tài nghiên cứu:

1.2.1 Nhà trường và Trường Tiểu học

1.2.1.1 Nhà trường: Nhà trường là một thể chế chuyên biệt của xã hội, thực hiện chức năng kiến tạo các kinh nghiệm xã hội cần thiết cho một nhóm dân cư nhất định của xã hội đó Nhà trường được tổ chức sao cho việc kiến tạo kinh nghiệm xã hội đạt được các mục tiêu mà xã hội đó đặt ra [30,tr.234] Nhà trường

thực hiện chức năng kiến tạo các kinh nghiệm xã hội thông qua quá trình sư phạm,hay nói cách khác nhà trường là thiết chế chủ yếu để thực hiện quá trình sư phạm.Hiện nay nhà trường được thừa nhận rộng rãi như một thiết chế chuyên biệt của xãhội để giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ thành những công dân hữu ích cho tương lai Nhàtrường là bộ phận của xã hội thông tin Thiết chế đó có mục đích rõ ràng, có tổ chứcchặt chẽ, được cung ứng các nguồn lực cần thiết cho việc thực hiện chức năng củamình mà không thể thiết chế nào thay thế được

Như vậy nhà trường là một thể chế xã hội thực hiện chức năng tái tạo nguồnnhân lực phục vụ cho sự duy trì và phát triển xã hội, thiết chế chuyên biệt này hoạtđộng trong tính quy định của xã hội và theo những dấu hiệu phân biệt nói trên

Trang 17

đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản quan trọng khác để học sinh tiếp tục học lên trung học cơ sở.[02,tr.16].

Trường Tiểu học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân,

có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng Có nhiệm vụ tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng theo mục tiêu, chương trình giáo dục Tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em tàn tật, khuyết tật, trẻ em đã bỏ học đến trường, thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục và chống mù chữ trong cộng đồng Nhận bảo trợ và quản lý các hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục Tiểu học theo sự phân công của cấp có thẩm quyền.[25,tr.58]

Tổ chức kiểm tra và công nhận hoàn thành chương trình Tiểu học của học sinhtrong nhà trường và trẻ em trong địa bàn quản lý của trường Quản lý cán bộ, giáoviên, nhân viên và học sinh Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị

và tài chính theo quy định của pháp luật Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện hoạt động giáo dục Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng.

Tuy nhiên, ở nước ta bên cạnh danh từ “Giáo viên” đang tồn tại nhiều thuậtngữ và danh hiệu khác được dùng để chỉ người làm công tác dạy học ở các cấp bậc

Trang 18

GD - ĐT khác nhau như cô nuôi dạy trẻ, giáo viên mẫu giáo, giảng viên, cán bộgiảng dạy, nhà giáo.

Luật Giáo dục ( 2005 ) qui định tại điều 70, mục 1, chương IV: " Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, các cơ sở giáo dục khác

" [21,tr.19]

Cũng trong Luật Giáo dục 2005 tại điều 70, mục 1, chương IV ghi : " Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên, ở các cơ sở giáo dục đại học gọi là giảng viên ".[21- tr 15]

1.2.2.2 Giáo viên Tiểu học

Giáo viên Tiểu học là người dạy học trong các trường Tiểu học, đã tốt nghiệpcác trường sư phạm trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học Giáo viên là ngườitruyền thụ toàn bộ các kiến thức và kỹ năng quy định trong chương trình được bộ

GD & ĐT ban hành đối bậc giáo dục Tiểu học

- Giáo viên Tiểu học giảng dạy các môn học có các nhiệm vụ và quyền hạn sauđây:

- Tham gia gia công tác phổ cập giáo dục Tiểu học ở địa phương

- Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đểnâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy và giáo dục

- Thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật, các quyết định củaHiệu trưởng, nhận nhiệm vụ do Hiệu trưởng phân công, chịu sự kiểm tra của Hiệutrưởng và của các cấp quản lí giáo dục

Trang 19

- Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫu trước học sinh,thương yêu, tôn trọng học sinh, đối xử công bằng với học sinh, bảo vệ các quyền lợi

và lợi ích chính đáng của học sinh, đoàn kết giúp đỡ các bạn đồng nghiệp

- Chủ động phối hợp với Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Sao Nhiđồng Hồ Chí Minh, với gia đình học sinh và các tổ chức xã hội có liên quan tronghoạt động giảng dạy và giáo dục Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định củapháp luật.[02,tr.3]

b Quyền hạn:

- Được nhà trường tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và giáo dụchọc sinh;

- Được hưởng mọi quyền lợi về vật chất và tinh thần và được chăm sóc và bảo

vệ sức khoẻ theo chế độ, chính sách quy định đối với nhà giáo;

- Được trực tiếp hoặc thông qua tổ chức của mình tham gia quản lí nhà trường;

- Được hưởng nguyên lương và phụ cấp theo quy định khi được cử đi học đểnâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ;

- Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật

Trang 20

Như vậy, khái niệm về đội ngũ có thể diễn đạt nhiều cách khác nhau, nhưngđều thống nhất : Đó là một nhóm người, một tổ chức, tập hợp thành một lực lượng

để thực hiện mục đích nhất định

Từ những khái niệm trên cho thấy rõ: Đội ngũ giáo viên Tiểu học là tập hợpnhững nhà giáo giảng dạy trong các trường, các cơ sở giáo dục bậc Tiểu học Đốitượng giảng dạy, giáo dục của họ là trẻ em trong độ tuổi từ 6 đến 14 tuổi

1.2.3 Quản lý, Quản lý GD, QL nhà trường và QL đội ngũ giáo viên

1.2.3.1 Quản lý:

Khái niệm về Quản lý là hoạt động thiết yếu nẩy sinh khi con người hoạt độngtập thể, là sự tác động của chủ thể vào khách thể, trong đó quan trọng nhất là kháchthể con người, nhằm thực hiện các mục tiêu chung của tổ chức Từ điển Anh Việt -

Viện Ngôn ngữ học định nghĩa : Quản lý ( management ) có nghĩa là điều hành,

điều khiển, tổ chức một công việc, một tổ chức, một tập thể theo yêu cầu nhấtđịnh [ 31,tr 1060 ]

“Quản lý” là từ Hán Việt được ghép giữa từ “quản” và từ “lý” “quản” là sự trông coi, chăm sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái ổn định “lý” là sự sửa sang, sắp xếp, làm cho nó phát triển Như vậy, “quản lý” là trông coi, chăm sóc, sửa sang làm

Trang 21

Theo từ điển Tiếng Việt ( 2001 ) -Viện Ngôn ngữ học : "Quản lý là trông coi, giữ gìn theo những yêu cầu nhất định; Là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định" [ 30, tr.800 ]

Giáo trình quản lý hành chính Nhà nước của Học viện Hành chính quốc gia chỉ

rõ: “Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích đã

đề ra và đúng ý chí của người quản lý” [ 11,tr 8]

Theo tác giả Nguyễn Bá Dương :“Hoạt động quản lý là sự tác động qua lại một cách tích cực giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý qua con đường tổ chức, là sự tác động điều khiển, điều chỉnh tâm lý và hành động của các đối tượng quản lý, lãnh đạo cùng hướng vào hoàn thành những mục tiêu nhất định của tập thể và xã hội” [ 12,tr 55]

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang : "Quản lý là những tác động có định hướng, có

kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định" [ 23,tr 5 ]

Tác giả Đỗ Hoàng Toàn : "Quản lý là sự tác động có tổ chức của chủ thể quản

lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra trong điều kiện biến động của môi trường" [ 26, tr.6 ]

Các khái niệm trên đây, tuy khác nhau về cách diễn đạt, song chúng có chungnhững nét đặc trưng cơ bản chủ yếu sau đây:

+Hoạt động quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội.

+Hoạt động quản lý là những tác động có tính hướng đích.

+Hoạt động quản lý là những tác động phối hợp nỗ lực của các cá nhân nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức.

Trong các khái niệm trên, tác giả nhận thấy khái niệm quản lý của NguyễnNgọc Quang ngắn gọn, rõ ràng và đầy đủ nhất Khái niệm này định hướng hoạtđộng quản lý tới hành động cụ thể của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý

Hoạt động quản lý có thể biểu diễn qua sơ đồ sau:

Trang 22

Sơ đồ 1.1: Mô hình về quản lý [ 23,tr18 ]

Như vậy, quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thểquản lý lên khách thể quản lý bằng một hệ thống luật lệ, các chính sách, các nguyêntắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho

sự phát triển của đối tượng

- Chức năng của quản lý:

Quản lý có 4 nhóm chức năng: Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra

Chức năng thứ nhất : Kế hoạch hóa là khởi điểm của một quá trình quản lý Kế

hoạch hóa là quá trình vạch ra các mục tiêu và quy định phương thức đạt được mụctiêu

Chức năng thứ hai: Tổ chức là một quá trình phân công và phối hợp các nhiệm

vụ, sắp xếp nguồn lực theo những cách thức nhất định để đảm bảo thực hiện tốt cácmục tiêu đã được vạch ra

Chức năng thứ ba: Chỉ đạo là phương thức tác động của chủ thể quản lý tới đối

tượng quản lý nhằm điều khiển tổ chức vận hành theo đúng kế hoạch để đạt đượcmục đích, mục tiêu đề ra

Chức năng thứ tư: Hoạt động kiểm tra bao gồm việc kiểm tra, giám sát, theo

dõi, phát hiện, xử lý tình huống và kết quả hoạt động kiểm tra cũng là một quá trình

tự điều khiển

Phương pháp Quản lý

Chủ thể Quản lý

Công cụ quản lý

Mục tiêu Quản lý

Khách thể Quản lý

Môi trường quản lý

Trang 23

Các chức năng này liên hệ chặt chẽ với nhau tạo thành một chu trình quản lý.Ngoài 4 chức năng cơ bản nêu trên, trong quá trình quản lý còn có thêm 2 vấn đềquan trọng là: thông tin quản lý và quyết định quản lý.

Thông tin quản lý: là dữ liệu về việc thực hiện các nhiệm vụ đã được xử lý

giúp cho người quản lý hiểu được về đối tượng quản lý mà họ đang quan tâm đểphục vụ cho việc đưa ra các quyết định quản lý cần thiết trong quá trình quản lý Do

đó thông tin quản lý không những là tiền đề của quản lý mà còn là huyết mạch quantrọng để duy trì, nuôi dưỡng quá trình quản lý Thông tin quản lý là cơ sở để ngườiquản lý đưa ra những quyết định đúng đắn, kịp thời và có hiệu quả

Quyết định quản lý là sản phẩm của người quản lý trong quá trình thực hiện

các chức năng quản lý, muốn có quyết định đúng cấn có nhiều thông tin chính thống

và đảm bảo được nhà quản lý quan tâm xử lý các thông tin đó để đưa ra quyết địnhđúng đắn nhất Công tác quản lý muốn có hiệu quả cao nhất với chi phí ít nhất cần

có các phương pháp quản lý hợp lý, nó cũng là nội dung cơ bản của hoạt động quản

lý bao gồm: Phương pháp giáo dục chính trị tư tưởng; phương pháp tâm lý xã hội;phương pháp hành chính pháp luật; phương pháp tổ chức và điều khiển và phươngpháp kinh tế Các chức năng cơ bản của quản lý đó là chức năng Kế hoạch hóa, tổchức, phối hợp, điều hành, kích thích, kiểm tra hoạch toán

Các chức năng quản lý được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2 : Mô hình các chức năng của quản lý [ 23,tr 35 ]

Trang 24

Giáo dục là bộ phận của kinh tế -xã hội, hệ thống giáo dục, mạng lưới nhàtrường là bộ phận kết cấu hạ tậng xã hội Do đó quản lý giáo dục là sự điều hành hệthống giáo dục quốc dân, các trường trong hệ thống giáo dục Như vậy quản lý giáodục là quản lý một loại quá trình kinh tế xã hội nhằm thực hiện đồng bộ, hài hòa sựphân hóa xã hội để tái sản xuất sức lao động có kỷ thuật, phục vụ các yêu cầu pháttriển kinh tế -xã hội Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có ý thức, hợpquy luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thốngnhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục,đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về số lượng và chất lượng.

1.2.3.3 Quản lý nhà trường:

Quản lý nhà trường là tổ chức hoạt động dạy học có tổ chức, thực hiện các tính chất của nhà trường phổ thông Việt Nam Quản lý nhà trường là cụ thể hóa đường lối giáo dục của Đảng, chính sách của nhà nước và biến đường lối của Đảng thành hiện thực, đáp ứng yêu cầu của nhân dân và đất nước.[12,tr.35]

Trong nhà trường có các đối tượng quản lý bao gồm: hiệu trưởng, hiệu phó;giáo viên, tổ trưởng chuyên môn; cán bộ nhân viên gồm văn thư, kế toán , thư viện,

y tế học đường; các nhân viên khác

Tóm lại Quản lý giáo dục nói chung và quản lý nhà trường nói riêng là hệthống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lýnhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thựchiện các tính chất của nhà trường, mà tiêu điểm là hội tụ quá trình dạy học- giáo dụcthế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất.Quản lý nhà trường bao gồm: quản lý tác động của những chủ thể quản lý bêntrên và bên ngoài nhà trường và quản lý tác động của những chủ thể quản lý bêntrong nhà trường Xu thế quản lý nhà trường là một phương hướng cải tiến quản lýtheo hướng tăng cường tự chủ cho cơ sở, các chủ thể quản lý bên trong nhà trườngđược tự chủ về quyền hạn và trách nhiệm rộng hơn để thực hiện nguyên tắc giảiquyết tại chỗ Nhà trường tự giải quyết những vấn đề về sư phạm- kinh tế xã hội với

Trang 25

sự tham gia tích cực của các chủ thể quản lý Nâng cao trách nhiệm và tính tự quảncủa giáo viên.

1.2.3.4 Quản lý đội ngũ GV:

Quản lý giáo viên là những tác động quản lý của các cơ quan quản lý giáo dục cấp trên nhằm hướng đẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, học tập, giáo dục nhà trường Bao gồm chỉ dẫn, quyết định của các thực thể bên ngoài nhà trường nhưng có liên quan trực tiếp đến đội ngũ giáo viên nhằm định hướng sự phát triển của đội ngũ giáo viên và hỗ trợ, tạo điều kiện cho việc thực hiện phương hướng phát triển đó.[25,tr41].

Quản lý giáo viên còn là những tác động của chủ thể bên trong nhà trường baogồm các hoạt động: Quản lý giáo viên, quản lý học sinh, quản lý quá trình dạy học,quản lý cơ sở vật chất, thiết bị trường học, quản lý mối quan hệ giữa nhà trường vàcộng đồng

1.2.4 Chất lượng và chất lượng đội ngũ GV.

1.2.4.1 Chất lượng:

Chất lượng là một khái niệm mang tính tương đối, mỗi vị trí khác nhau người

ta thường đánh giá chất lượng ở các khía cạnh khác nhau khái niệm truyền thốngcoi chất lượng là sự vượt trội, là sự hoàn hảo, là sự phù hợp với mục tiêu Chấtlượng được coi là sự xuất sắc và chất lượng được coi là sự đạt được một số tiêuchuẩn đặt ra trước

1.2.4.2 Chất lượng đội ngũ GV:

Có nhiều định nghĩa tương đối phổ biến về chất lượng:

“Chất lượng giáo viên Tiểu học là tập hợp các yếu tố: bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn đảm bảo cho người giáo viên Tiểu học đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”.[27, tr 43].

Trang 26

Chất lượng giáo viên Tiểu học được thể hiện trên 3 lĩnh vực: Phẩm chất đạođức, tư tưởng chính trị, kiến thức và kĩ năng sư phạm.

- Về phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị, người giáo viên Tiểu học cần phảiđáp ứng được các yêu cầu: Yêu nước, trung thành với Tổ quốc, với chủ nghĩa xãhội, là một công dân tốt, công chức tốt, giáo viên tốt, có phẩm chất đạo đức mànghề dạy học đòi hỏi đối với bậc Tiểu học

- Về kiến thức, người giáo viên Tiểu học cần phải đáp ứng các yêu cầu như:Nắm vững kiến thức khoa học cơ bản, liên quan đến các môn học trong chươngtrình Tiểu học để dạy được tất cả các khối lớp của Tiểu học , đáp ứng nhu cầu họctập của từng loại đối tượng học sinh; có kiến thức về tâm lí lứa tuổi và sư phạm,giáo dục học, phương pháp dạy học môn học ở Tiểu học; có kiến thức phổ thông vềkinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội và quản lí hành chính Nhà nước, dân số, môitrường

- Về kĩ năng sư phạm, người giáo viên Tiểu học cần có: kĩ năng dạy học, kĩnăng giáo dục học sinh, kĩ năng tự học, tự nâng cao trình độ, kĩ năng phối hợp cáclực lượng giáo dục, kĩ năng nghiên cứu khoa học giáo dục

Như vậy, chất lượng giáo viên Tiểu học bản chất là chất lượng về năng lựcnghề nghiệp của người giáo viên Tiểu học

1.3.Yêu cầu về chất lượng đội ngũ GVTH

Đội ngũ GVTH được nhìn nhận dưới ba đối tượng chính, đó là: Đội ngũ cán

bộ quản lý; Đội ngũ giáo viên cốt cán chuyên môn và đội ngũ giáo viên giảng dạy

Về đội ngũ cán bộ quản lý: Chỉ bố trí cho 03 cán bộ quản lý đối với trường xếp hạng 1 từ 28 lớp trở lên Bố trí cơ cấu gồm một hiệu trưởng và hai hiệu phó các trường còn lại bố trí 2 người/trường gồm một hiệu trưởng và một hiệu phó.

Về đội ngũ giáo viên: Có giáo viên chủ nhiệm mỗi lớp một người, mỗi trường

có 01 tổng phụ trách đội, trường đạt chuẩn quốc gia bố trí có giáo viên âm nhạc,

mỹ thuật và giáo viên thể dục Tỷ lệ giáo viên trên lớp đạt 1,5 gv/lớp Về chất lượng quy định có trình độ trung cấp sư phạm và đạt chuẩn nghề nghiệp.[03,tr.5]

Trang 27

Về đội ngũ cốt cán : Mỗi môn học cơ cấu có từ 3- 4 giáo viên nòng cốt làmnhiệm vụ tư vấn chuyên môn Về chất lượng có trình độ đại học sư phạm và đạttrên chuẩn nghề nghiệp,trong đó có tổ trưởng chuyên môn.

Dưới đây là một số chuẩn được nhìn nhận đối với từng đối tượng:

1.3.1 Đội ngũ cán bộ quản lý:

1.3.1.1 Về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp

Phẩm chất chính trị: Yêu Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, vì lợi ích dântộc, vì hạnh phúc nhân dân, trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam Gương mẫuchấp hành chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước;quy định của ngành, của địa phương và của nhà trường Tích cực tham gia các hoạtđộng chính trị - xã hội, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân Tổ chức thực hiện cácbiện pháp phòng, chống tham nhũng, quan liêu, lãng phí; thực hành tiết kiệm

Đạo đức nghề nghiệp là giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; trung thực, tận tâm với nghề nghiệp và có trách nhiệm trong quản lý nhà trường Hoàn thành nhiệm vụ được giao và tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ; chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của nhà trường Không lợi dụng chức quyền vì mục đích vụ lợi Được tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và cộng đồng tín nhiệm; là tấm gương trong tập thể sư phạm nhà trường.[04,tr.14]

Lối sống, tác phong : có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắcvăn hoá dân tộc và môi trường giáo dục Sống trung thực, giản dị, nhân ái, độlượng, bao dung Có tác phong làm việc khoa học, sư phạm

Giao tiếp và ứng xử: thân thiện, thương yêu, tôn trọng và đối xử công bằng vớihọc sinh Gần gũi, tôn trọng, đối xử công bằng, bình đẳng và giúp đỡ cán bộ, giáoviên, nhân viên Hợp tác và tôn trọng cha mẹ học sinh Hợp tác với chính quyền địaphương và cộng đồng xã hội trong giáo dục học sinh

Học tập, bồi dưỡng: học tập, bồi dưỡng và tự rèn luyện nâng cao phẩm chấtchính trị, đạo đức; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; năng lực lãnh đạo và

Trang 28

quản lý nhà trường Tạo điều kiện và giúp đỡ cán bộ, giáo viên, nhân viên học tập,bồi dưỡng và rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức; năng lực chuyênmôn, nghiệp vụ sư phạm.

1.3.1.2 Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm

Trình độ chuyên môn: đạt trình độ chuẩn đào tạo của nhà giáo theo quy địnhcủa Luật Giáo dục đối với giáo viênTiểu học là trung học sư phạm Tiểu học Hiểubiết chương trình và kế hoạch giáo dục ở Tiểu học Có năng lực chỉ đạo, tổ chứchoạt động dạy học và giáo dục có hiệu quả phù hợp đối tượng và điều kiện thực tếcủa nhà trường, của địa phương Có kiến thức phổ thông về chính trị, kinh tế, y tế,văn hóa, xã hội liên quan đến giáo dục Tiểu học

Nghiệp vụ sư phạm: có khả năng vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học

và giáo dục nhằm phát huy tính tích cực, tự giác và sáng tạo của học sinh Có khảnăng hướng dẫn tư vấn, giúp đỡ giáo viên về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm củagiáo dục Tiểu học Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngoại ngữhoặc tiếng dân tộc nơi công tác phục vụ cho hoạt động quản lý và giáo dục

1.3.1.3 Năng lực quản lý trường Tiểu học

Hiểu biết nghiệp vụ quản lý: hoàn thành chương trình bồi dưỡng cán bộ quản

lý giáo dục theo quy định Vận dụng được các kiến thức cơ bản về lý luận và nghiệp

vụ quản lý trong lãnh đạo, quản lý nhà trường Xây dựng và tổ chức thực hiện quyhoạch, kế hoạch phát triển nhà trường, dự báo được sự phát triển của nhà trườngphục vụ cho việc xây dựng quy hoạch và kế hoạch phát triển nhà trường Xây dựng

và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển nhà trường toàn diện và phù hợp Xâydựng và tổ chức thực hiện đầy đủ kế hoạch năm học

Quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường: thành lập,kiện toàn tổ chức bộ máy, bổ nhiệm các chức vụ quản lý theo quy định; quản lýhoạt động của tổ chức bộ máy nhà trường nhằm đảm bảo chất lượng giáo dục Sửdụng, đào tạo bồi dưỡng, đánh giá xếp loại, khen thưởng kỷ luật, thực hiện các chế

độ chính sách đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quy định Tổ chức hoạt

Trang 29

động thi đua trong nhà trường; xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhàtrường đủ phẩm chất và năng lực để thực hiện mục tiêu giáo dục.

Quản lý học sinh: tổ chức huy động trẻ em trong độ tuổi trên địa bàn đi học,thực hiện công tác phổ cập giáo dục Tiểu học và phổ cập giáo dục Tiểu học đúng

độ tuổi tại địa phương Tổ chức và quản lý học sinh theo quy định, có biện pháp đểhọc sinh không bỏ học Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật đối vớihọc sinh theo quy định Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách, bảo vệ các quyền

và lợi ích chính đáng của học sinh

Quản lý hoạt động dạy học và giáo dục: quản lý việc thực hiện kế hoạch dạyhọc, giáo dục của toàn trường và từng khối lớp Tổ chức và chỉ đạo các hoạt độngdạy học, giáo dục phù hợp đối tượng học sinh, đảm bảo chất lượng giáo dục toàndiện, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của giáo viên và học sinh Tổ chức

và chỉ đạo các hoạt động bồi dưỡng học sinh năng khiếu, giúp đỡ học sinh yếu kém;

tổ chức giáo dục hoà nhập cho học sinh khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăntrong trường Tiểu học theo quy định Quản lý việc đánh giá kết quả học tập và rènluyện của học sinh theo quy định; tổ chức kiểm tra và xác nhận hoàn thành chươngtrình Tiểu học cho học sinh và trẻ em trên địa bàn

Quản lý tài chính, tài sản nhà trường: huy động và sử dụng các nguồn tài chínhphục vụ hoạt động dạy học và giáo dục của nhà trường đúng quy định của pháp luật,hiệu quả Quản lý sử dụng tài sản đúng mục đích và theo quy định của pháp luật Tổchức xây dựng, bảo quản, khai thác và sử dụng cơ sở vật chất và thiết bị dạy họccủa nhà trường theo yêu cầu đảm bảo chất lượng giáo dục

Quản lý hành chính và hệ thống thông tin: xây dựng và tổ chức thực hiện cácquy định về quản lý hành chính trong nhà trường Quản lý và sử dụng các loại hồ

sơ, sổ sách theo đúng quy định Xây dựng và sử dụng hệ thống thông tin phục vụhoạt động quản lý, hoạt động dạy học và giáo dục của nhà trường Thực hiện chế độthông tin, báo cáo kịp thời, đầy đủ theo quy định

Trang 30

Tổ chức kiểm tra, kiểm định chất lượng giáo dục: tổ chức kiểm tra, đánh giáchất lượng các hoạt động dạy học, giáo dục và quản lý của nhà trường theo quyđịnh Chấp hành thanh tra giáo dục của các cấp quản lý Thực hiện kiểm định chấtlượng giáo dục theo quy định Sử dụng các kết quả kiểm tra, thanh tra, kiểm địnhchất lượng giáo dục đề ra các giải pháp phát triển nhà trường.

Thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường: xây dựng quy chế dân chủtrong nhà trường theo quy định Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, tạo điềukiện cho các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng caochất lượng giáo dục

1.3.1.4 Năng lực tổ chức phối hợp với gia đình học sinh, cộng đồng và xã hội.

Tổ chức phối hợp với gia đình học sinh: tổ chức tuyên truyền trong cha mẹ họcsinh và cộng đồng về truyền thống, văn hóa nhà trường, mục tiêu của giáo dục Tiểuhọc Tổ chức phối hợp với gia đình và Ban đại diện cha mẹ học sinh thực hiện giáodục toàn diện đối với học sinh

Phối hợp giữa nhà trường và địa phương: tham mưu với cấp ủy, chính quyềnđịa phương để phát triển giáo dục Tiểu học trên địa bàn Tổ chức huy động cácnguồn lực của cộng đồng, các tổ chức kinh tế, chính trị - xã hội và các cá nhân trongcộng đồng góp phần xây dựng nhà trường, thực hiện công khai các nguồn lực và kếtquả giáo dục theo quy định Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinhtham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng

1.3.2 Đội ngũ cán bộ giáo viên giảng dạy.

1.3.2.1 Về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống:

- Nhận thức tư tưởng chính trị với trách nhiệm của một công dân, một nhà giáođối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Bao gồm tham gia các hoạt động xãhội, xây dựng và bảo vệ quê hương đất nước, góp phần phát triển đời sống văn hoácộng đồng, giúp đỡ đồng bào gặp hoạn nạn trong cuộc sống Yêu nghề, tận tụy với

nghề; sẵn sàng khắc phục khó khăn hoàn thành tốt nhiệm vụ giáo dục học sinh Qua

Trang 31

hoạt động dạy học, giáo dục học sinh biết yêu thương và kính trọng ông bà, cha mẹ,người cao tuổi; giữ gìn truyền thống tốt đẹp của người Việt Nam; nâng cao ý thứcbảo vệ độc lập, tự do, lòng tự hào dân tộc, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội Thamgia học tập, nghiên cứu các Nghị quyết của Đảng, chủ trương chính sách của Nhànước.

- Chấp hành pháp luật, chính sách của Nhà nước: bao gồm chấp hành đầy đủcác quy định của pháp luật, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước Thực

hiện nghiêm túc các quy định của địa phương Liên hệ thực tế để giáo dục học sinh

ý thức chấp hành pháp luật và giữ gìn trật tự an ninh xã hội nơi công cộng Vậnđộng gia đình chấp hành các chủ trương chính sách, pháp luật của Nhà nước, cácquy định của địa phương

- Chấp hành quy chế của ngành, quy định của nhà trường, kỷ luật lao động.Bao gồm chấp hành các Quy chế, Quy định của ngành, có nghiên cứu và có giảipháp thực hiện Tham gia đóng góp xây dựng và nghiêm túc thực hiện quy chế hoạtđộng của nhà trường Thái độ lao động đúng mực, hoàn thành các nhiệm vụ đượcphân công, cải tiến công tác quản lý học sinh trong các hoạt động giảng dạy và giáodục Đảm bảo ngày công, lên lớp đúng giờ, không tuỳ tiện bỏ lớp học, bỏ tiết dạy,chịu trách nhiệm về chất lượng giảng dạy và giáo dục ở lớp được phân công

- Đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo; tinh thầnđấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực; ý thức phấn đấu vươn lên trong nghề

nghiệp; sự tín nhiệm của đồng nghiệp, học sinh và cộng đồng Bao gồm không làm

các việc vi phạm phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; không xúc phạm danh

dự, nhân phẩm đồng nghiệp, nhân dân và học sinh Sống trung thực, lành mạnh,giản dị, gương mẫu; được đồng nghiệp, nhân dân và học sinh tín nhiệm Không cónhững biểu hiện tiêu cực trong cuộc sống, trong giảng dạy và giáo dục Có tinh thần

tự học, phấn đấu nâng cao phẩm chất, đạo đức, trình độ chính trị chuyên môn,nghiệp vụ; thường xuyên rèn luyện sức khoẻ

Trang 32

- Trung thực trong công tác, đoàn kết trong quan hệ đồng nghiệp; phục vụ

nhân dân và học sinh Bao gồm trung thực trong báo cáo kết quả giảng dạy, đánh

giá học sinh và trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được phân công Đoàn kết vớimọi người; có tinh thần chia sẻ công việc với đồng nghiệp trong các hoạt độngchuyên môn, nghiệp vụ Phục vụ nhân dân với thái độ đúng mực, đáp ứng nguyệnvọng chính đáng của phụ huynh học sinh Hết lòng giảng dạy và giáo dục học sinhbằng tình thương yêu, sự công bằng và trách nhiệm của một nhà giáo

1.3.2.2 Về lĩnh vực kiến thức:

- Kiến thức cơ bản, bao gồm nắm vững mục tiêu, nội dung cơ bản của chươngtrình, sách giáo khoa của các môn học được phân công giảng dạy Có kiến thứcchuyên sâu, đồng thời có khả năng hệ thống hoá kiến thức trong cả cấp học để nângcao hiệu quả giảng dạy đối với các môn học được phân công giảng dạy Kiến thức

cơ bản trong các tiết dạy đảm bảo đủ, chính xác, có hệ thống Có khả năng hướngdẫn đồng nghiệp một số kiến thức chuyên sâu về một môn học, hoặc có khả năngbồi dưỡng học sinh giỏi, hoặc giúp đỡ học sinh yếu hay học sinh còn nhiều hạn chếtrở nên tiến bộ

- Kiến thức về tâm lý học sư phạm và tâm lý học lứa tuổi, giáo dục học Tiểuhọc Bao gồm hiểu biết về đặc điểm tâm lý, sinh lý của học sinh Tiểu học , kể cảhọc sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh khó khăn; vận dụng được các hiểu biết

đó vào hoạt động giáo dục và giảng dạy phù hợp với đối tượng học sinh Nắm đượckiến thức về tâm lý học lứa tuổi, sử dụng các kiến thức đó để lựa chọn phương phápgiảng dạy, cách ứng xử sư phạm trong giáo dục phù hợp với học sinh Tiểu học Cókiến thức về giáo dục học, vận dụng có hiệu quả các phương pháp giáo dục đạo đức,tri thức, thẩm mỹ, thể chất và hình thức tổ chức dạy học trên lớp Thực hiện phươngpháp giáo dục học sinh cá biệt có kết quả

- Kiến thức về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh Bao

gồm tham gia học tập, nghiên cứu cơ sở lý luận của việc kiểm tra, đánh giá đối vớihoạt động giáo dục và dạy học ở Tiểu học Tham gia học tập, nghiên cứu các quy

Trang 33

định về nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả họctập, rèn luyện của học sinh Tiểu học theo tinh thần đổi mới Thực hiện việc kiểm trađánh giá, xếp loại học sinh chính xác, mang tính giáo dục và đúng quy định Có khảnăng soạn được các đề kiểm tra theo yêu cầu chỉ đạo chuyên môn, đạt chuẩn kiếnthức, kỹ năng môn học và phù hợp với các đối tượng học sinh.

- Kiến thức phổ thông về chính trị, xã hội và nhân văn, kiến thức liên quan đếnứng dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ, tiếng dân tộc Bao gồm thực hiện bồidưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ đúng với quy định Cập nhật được kiếnthức về giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật, giáo dục môi trường, quyền và bổn phậncủa trẻ em, y tế học đường, an toàn giao thông, phòng chống ma túy, tệ nạn xã hội.Biết và sử dụng được một số phương tiện nghe nhìn thông dụng để hỗ trợ giảng dạynhư: tivi, cát sét, đèn chiếu đa chức năng, video Có hiểu biết về tin học, ngoại ngữ,hoặc có báo cáo chuyên đề nâng cao chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ

- Kiến thức địa phương về nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của tỉnh,huyện, xã nơi giáo viên công tác Bao gồm tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng vềtình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và các Nghị quyết của địa phương.Nghiên cứu tìm hiểu tình hình và nhu cầu phát triển giáo dục Tiểu học của địaphương Xác định được những ảnh hưởng của gia đình và cộng đồng tới việc họctập và rèn luyện đạo đức của học sinh để có biện pháp thiết thực, hiệu quả tronggiảng dạy và giáo dục học sinh Có hiểu biết về phong tục, tập quán, các hoạt độngthể thao, văn hoá, lễ hội truyền thống của địa phương

1.3.2.3 Về kỹ năng sư phạm:

- Lập được kế hoạch dạy học, biết cách soạn giáo án theo hướng đổi mới Baogồm xây dựng được kế hoạch giảng dạy cả năm học thể hiện các hoạt động dạy họcnhằm cụ thể hoá chương trình của Bộ phù hợp với đặc điểm của nhà trường và lớpđược phân công dạy Lập được kế hoạch tháng dựa trên kế hoạch năm học bao gồmhoạt động chính khoá và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp Có kế hoạch dạy họctừng tuần thể hiện lịch dạy các tiết học và các hoạt động giáo dục học sinh Soạn

Trang 34

giáo án theo hướng đổi mới, thể hiện các hoạt động dạy học tích cực của thầy và trò(soạn giáo án đầy đủ với môn học dạy lần đầu, sử dụng giáo án có điều chỉnh theokinh nghiệm sau một năm giảng dạy).

- Tổ chức và thực hiện các hoạt động dạy học trên lớp phát huy được tính năngđộng sáng tạo của học sinh Bao gồm lựa chọn và sử dụng hợp lý các phương phápdạy học theo hướng phát huy tính sáng tạo, chủ động trong việc học tập của họcsinh; làm chủ được lớp học; xây dựng môi trường học tập hợp tác, thân thiện, tạo sự

tự tin cho học sinh; hướng dẫn học sinh tự học Đặt câu hỏi kiểm tra phù hợp đốitượng và phát huy được năng lực học tập của học sinh; chấm, chữa bài kiểm tra mộtcách cẩn thận để giúp học sinh học tập tiến bộ Có sử dụng thiết bị, đồ dùng dạyhọc, kể cả đồ dùng dạy học tự làm; biết khai thác các điều kiện có sẵn để phục vụgiờ dạy, hoặc có ứng dụng phần mềm dạy học, hoặc làm đồ dùng dạy học có giá trịthực tiễn cao Lời nói rõ ràng, rành mạch, không nói ngọng khi giảng dạy và giaotiếp trong phạm vi nhà trường; viết chữ đúng mẫu; biết cách hướng dẫn học sinh giữ

vở sạch và viết chữ đẹp

- Công tác chủ nhiệm lớp; tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.Bao gồm xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác chủ nhiệm gắn với kế hoạch dạyhọc; có các biện pháp giáo dục, quản lý học sinh một cách cụ thể, phù hợp với đặcđiểm học sinh của lớp Tổ chức dạy học theo nhóm đối tượng đúng thực chất, khôngmang tính hình thức; đưa ra được những biện pháp cụ thể để phát triển năng lực họctập của học sinh và thực hiện giáo dục học sinh cá biệt, học sinh chuyên biệt Phốihợp với gia đình và các đoàn thể ở địa phương để theo dõi, làm công tác giáo dụchọc sinh Tổ chức các buổi ngoại khóa hoặc tham quan học tập, sinh hoạt tập thểthích hợp; phối hợp với Tổng phụ trách, tạo điều kiện để Đội thiếu niên, Sao nhiđồng thực hiện các hoạt động tự quản

- Thực hiện thông tin hai chiều trong quản lý chất lượng giáo dục; hành vi

trong giao tiếp, ứng xử có văn hoá và mang tính giáo dục Bao gồm thường xuyên

trao đổi góp ý với học sinh về tình hình học tập, tham gia các hoạt động giáo dục

Trang 35

ngoài giờ lên lớp và các giải pháp để cải tiến chất lượng học tập sau từng học kỳ.

Dự giờ đồng nghiệp theo quy định hoặc tham gia thao giảng ở trường, huyện, tỉnh;sinh hoạt tổ chuyên môn đầy đủ và góp ý xây dựng để tổ, khối chuyên môn đoàn kếtvững mạnh Họp phụ huynh học sinh đúng quy định, có sổ liên lạc thông báo kếtquả học tập của từng học sinh, tuyệt đối không phê bình học sinh trước lớp hoặctoàn thể phụ huynh; lắng nghe và cùng phụ huynh điều chỉnh biện pháp giúp đỡ họcsinh tiến bộ Biết cách xử lý tình huống cụ thể để giáo dục học sinh và vận dụng vàotổng kết sáng kiến kinh nghiệm giáo dục; ứng xử với đồng nghiệp, cộng đồng luôngiữ đúng phong cách nhà giáo

- Xây dựng, bảo quản và sử dụng có hiệu quả hồ sơ giáo dục và giảng dạy Baogồm lập đủ hồ sơ để quản lý quá trình học tập, rèn luyện của học sinh; bảo quản tốtcác bài kiểm tra của học sinh Lưu trữ tốt hồ sơ giảng dạy bao gồm giáo án, các tưliệu, tài liệu tham khảo thiết thực liên quan đến giảng dạy các môn học được phâncông dạy Sắp xếp hồ sơ một cách khoa học, đúng thực tế và có giá trị sử dụng cao.Lưu trữ tất cả các bài làm của học sinh chậm phát triển và học sinh khuyết tật đểbáo cáo kết quả giáo dục vì sự tiến bộ của học sinh

1.3.3 Đội ngũ giáo viên cốt cán chuyên môn.

Nhiệm vụ cụ thể: giảng dạy có chất lượng chương trình chính của môn họcđược phân công Tham gia giảng dạy ít nhất 1 chuyên đề bồi dưỡng giáo viên.Tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi Thực hiện đầy đủ các quy định về chuyên môn,quy trình nghiệp vụ về giáo dục và đào tạo theo yêu cầu của trường và quy định của

Bộ giáo dục và đào tạo Chủ trì hướng dẫn, chấm thi học sinh giỏi Chủ trì hoặctham gia hướng dẫn bồi dưỡng giáo viên dạy trực tiếp trong trường Tiểu học , thamgia chấm sáng kiến kinh nghiệm Có trách nhiệm bồi dưỡng giáo viên hoặc cán bộquản lý theo yêu cầu phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của Tiểu học Chủ trì hoặctham gia thiết kế, xây dựng mục tiêu, kế hoạch, chương trình dạy học linh hoạt họcngày 2 buổi Tham gia biên soạn tài liệu bồi dưỡng giáo viên và học sinh đáp ứngyêu cầu phục vụ chuyên môn nội bộ và tại chỗ theo chủ trương của cấp trên Chủ trì

Trang 36

hoặc tham gia đề tài nghiên cứu khoa học, chủ yếu ở cấp Trường hoặc cấp huyện;tham gia các báo cáo khoa học, trao đổi kinh nghiệm đóng góp vào sự phát triển của

bộ môn hay chuyên ngành trong và ngoài trường

Hiểu biết: hiểu sâu và có kinh nghiệm vận dụng đường lối, chủ trương, chínhsách của Đảng và Nhà nước và các quy định của ngành trong công tác giáo dục vàđào tạo bậc Tiểu học Hiểu biết sâu (cả về lý thuyết và thực hành) môn học đượcphân công và nắm được kiến thức cơ bản của môn học có liên quan trong khối lớp,môn học phụ trách Nắm vững mục tiêu, kế hoạch, chương trình các môn học thuộcchuyên môn đã được phân công đảm nhiệm; thực tế và xu hướng phát triển củacông tác đào tạo, nghiên cứu khoa học chuyên ngành ở trong và ngoài trường Biếttập hợp và tổ chức tập thể giáo viên, học viên tiến hành nghiên cứu khoa học, ứngdụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào công tác giáo dục vào thực tiễn giảng dạy vàgiáo dục tại cơ sở

Yêu cầu trình độ: có bằng đại học trở lên; có thâm niên ở ngạch giáo viên ít

nhất 5 năm và đã đạt ít nhất giáo viên dạy giỏi cấp huyện Sử dụng được công nghệthông tin Có đề tài hoặc công trình sáng tạo được cấp trường hoặc huyện công nhận

và được áp dụng có kết quả trong chuyên môn trên địa bàn huyện

1.4 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng đội ngũ GV.

Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng ĐNGV được thể hiện cụ thể ở nhữngđiểm sau:

Thứ nhất, chính GV là những người trực tiếp thực hiện và quyết định việc đổi

mới, nâng cao chất lượng giáo dục và nghiên cứu, đổi mới phát triển nhà trường.Nếu không chú trọng đến ĐNGV thì không thể nâng cao chất lượng đào tạo của nhàtrường và đáp ứng yêu cầu xã hội đặt ra

Thứ hai, trong bối cảnh xã hội đầy biến động như hiện nay, khi ngày càng

nhiều yêu cầu mới đang đặt ra, thì nhà trường chỉ có thể đáp ứng nhanh và nhạycảm đó, nếu có một ĐNGV đủ mạnh, luôn sẵn sàng thích ứng, điều chỉnh một cáchlinh hoạt trong điều kiện mới

Trang 37

Thứ ba, chính ĐNGV, bằng năng lực, sự tận tâm với nghề nghiệp và khả năng

thích ứng cao, mới có thể đảm bảo cung cấp cho xã hội loại sản phẩm có giá trịnhất, quyết định đến sự phát triển đất nước một cách lâu dài và bền vững, đó lànguồn nhân lực được giáo dục - đào tạo, nguồn nhân lực phát triển một cách toàndiện và bền vững

Như vậy, việc nâng cao chất lượng ĐNGV có ý nghĩa vô cùng quan trọngtrong việc nâng cao chất lượng GD của mỗi trường Mà chất lượng GD ở đây chính

là nhằm phát triển nguồn nhân lực cho tương lai, tạo ra quá trình biến đổi, chuyểnbiến về số lượng cơ cấu và chất lượng nguồn nhân lực phù hợp với từng giai đoạnphát triển KT-XH ở các cấp khác nhau ở từng địa phương, đáp ứng nhu cầu nhânlực cần thiết cho ngành, cho địa phương, nhờ vậy mà phát triển được năng lực, tạo

ra công ăn việc làm, nâng cao mức sống và chất lượng cuộc sống, địa vị kinh tế, xãhội của các tầng lớp dân cư và cuối cùng là đóng góp chung cho sự phát triển của xãhội

Nếu ĐNGV của trường có trình độ chuyên môn cao và phương pháp sư phạmtốt thì chắc chắn chất lượng đào tạo sẽ được nâng cao Do đó, mỗi trường đều cónhận thức chung là muốn nâng cao chất lượng đào tạo thì phải có biện pháp hàngđầu nâng cao chất lượng đội ngũ GV Lê nin đã viết: “ Không có sự kiểm tra nào,không có chương trình nào có thể thay đổi một cách tuyệt đối phương hướng củacác bài học mà giáo viên đã xác định”

1.5 Các nội dung QL nâng cao chất lượng đội ngũ GV

- Quản lý ĐNGV cần thực hiện đầy đủ các nội dung của QL nguồn nhân lực đó

là lập kế hoạch, tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, chế độ chính sách, kiểm tra, đánhgiá ĐNGV là nguyên khí của nhà trường, là đội ngũ tri thức, có đạo đức, nhân cách

và trình độ học vấn cao Vì vậy, trong quản lý cần nhận thức và lưu ý:

- Quản lý ĐNGV trước hết cần tạo điều kiện cho từng GV phát huy tính chủđộng, sáng tạo, phát huy được tiềm năng để có thể cống hiến hết sức lực và trí tuệcủa mình cho việc thực hiện mục tiêu giáo dục

Trang 38

- Quản lý ĐNGV là hướng dẫn GV vào phục vụ lợi ích của nhà trường, cộngđồng xã hội Đồng thời phải đảm bảo lợi ích cả về mặt vật chất lẫn tinh thần choGV.

- Quản lý ĐNGV là hướng GV vào mục tiêu trước mắt và mục tiêu lâu dài củanhà trường

- Quản lý ĐNGV là phải thực hiện đúng Luật GD, luật pháp của nhà nước vàcác văn bản pháp quy của các Bộ, ngành và của nhà trường

- Quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên gồm các vấn đề sau:

+ Thứ nhất QL các nội dung trong việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao phẩm chấtchính trị, đạo đức và lối sống của đội ngũ giáo viên Đây là nội dung quan trọnghàng đầu vì sự nghiệp giáo dục được Hồ Chủ Tịch ví như “trăm năm trồng người”cần có những nhà giáo có tư cách đạo đức tốt, không ảnh hưởng đến những thế hệmai sau Trong đề án "Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộquản lý giáo dục giai đoạn 2005 - 2010" cũng nhấn mạnh: “Xây dựng đội ngũ nhàgiáo và cán bộ quản lý giáo dục theo hướng chuẩn hóa, nâng cao chất lượng, bảođảm đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chínhtrị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp…” [QĐ của Thủ tướngChính phủ về " Xây dựng nâng cao chất lượng ĐNGV và cán bộ QLGD giai đoạn

2005 - 2010", trang 1]

+ Thứ hai QL công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ Đây là nội dung tất yếu đểnâng cao chất lượng đội ngũ, là quyết tâm của nhà nước, vì vậy ngày 12 tháng 8năm 2011 Thủ tướng chính phủ đã ban hành quyết định “Về việc phê duyệt kếhoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2011 – 2015”, trong đó nêu

rõ mục tiêu: “Góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức chuyên nghiệp, vữngvàng về chính trị, tinh thông nghiệp vụ ” [9,tr.3]

+ Thứ ba là công tác quản lý, kiểm tra, đánh giá, hoạt động dạy của giáo viên.Đánh giá, phân loại giáo viên là việc làm hàng năm và có ý nghĩa quan trọng, thôngqua việc đánh giá sẽ phát huy được mặt mạnh, khắc phục những hạn chế trong đội

Trang 39

ngũ, là quá trình không thể thiếu trong hoạt động quản lý nhà trường nói chung vàcông tác xây dựng đội ngũ nói riêng.

+ Thứ tư là QL tốt công tác quy hoạch, phát triển đội ngũ Quy hoạch cán bộ làquá trình thực hiện đồng bộ các chủ trương, biện pháp tạo nguồn để xây dựng độingũ cán bộ, giáo viên, trên cơ sở dự báo nhu cầu nhà giáo nhằm đảm bảo thực hiệntốt nhiệm vụ giảng dạy trong thời gian nhất định Tầm quan trọng, vai trò của côngtác quy hoạch cán bộ đã được Đảng ta khẳng định trong Nghị quyết Trung ương 3

khóa VIII về“Chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” năm 1997 Trong đó, Đảng ta nhấn mạnh: “Quy hoạch cán bộ là một nội dung trọng yếu của công tác cán bộ, bảo đảm cho công tác cán bộ đi vào nền nếp, chủ động, có tầm nhìn xa, đáp ứng cả nhiệm vụ trước mắt và lâu dài”[13,tr.9] Có

làm tốt công tác tuyển dụng, sàng lọc, quy hoạch cán bộ mới từng bước nâng caochất lượng, số lượng, cơ cấu đội ngũ giáo viên, đảm bảo tính liên tục, kế thừa vàphát triển, tránh tình trạng hẫng hụt, bị động, chắp vá

+ Thứ năm là quản lý cơ sở vật chất và phương tiện đảm bảo điều kiện làmviệc cho giáo viên Xây dựng kế hoạch để tu sửa, sử dụng, bảo trì một cách có hiệuquả các trang thiết bị dạy học, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản

lý và đổi mới phương pháp giảng dạy Trang bị sách báo chuyên ngành, thiết bịnghe nhìn để nâng cao trình độ đồng thời nâng cao năng lực truyền thụ kiến thứccho giáo viên Quan tâm đến đời sống tinh thần, tư tưởng, tình cảm, tổ chức nhữngsân chơi lành mạnh văn nghệ, thể thao để giáo viên gắn bó với trường lớp, với tậpthể, yêu nghề, có ý thức nâng cao năng lực chuyên môn

+ Thứ sáu là QL việc thực hiện chế độ, chính sách và công tác thi đua, khenthưởng, kỷ luật Đây là nội dung quan trọng và tất yếu để nâng cao chất lượng độingũ giáo viên Thi đua, động viên khen thưởng để tạo động lực giúp cá nhân, tập thểvươn lên, hoàn thiện, để hoàn thành tốt nhiệm vụ

Tóm lại, quản lý ĐNGV là tổ hợp các tác động có chủ định của chủ thể QLlên ĐNGV cùng môi trường hoạt động nghề nghiệp của họ nhằm tạo ra những thay

Trang 40

đổi về số lượng, cơ cấu, chất lượng, hoạt động nghề nghiệp của ĐNGV và các điềukiện đảm bảo nhằm thực hiện mục tiêu GDDT của nhà trường tại thời điểm nhấtđịnh Quản lý phát triển ĐNGV là quản lý hướng tới tương lai nhằm phát triểnĐNGV về số lượng, chất lượng, cơ cấu đáp ứng mục tiêu và nhu cầu phát triền củanhà trường thông qua việc xây dựng quy hoạch, tổ chức lãnh đạo thực hiện và kiểmtra các nội dung về tuyển dụng, chế độ chính sách, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng vàtạo môi trường sư phạm.

KẾT LUẬN CHƯƠNG I

Để có cơ sở cho việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp đối với Đềtài Chương 1, Tác giả đã tập trung làm sáng tỏ một số vấn đề mang tính lý luận nhưsau:

1- Thông qua phần “ Lịch sử nghiên cứu Đề tài”, Tác giả đã xác định được cácnội dung cần nghiên cứu một cách cụ thể, để tránh sự trùng lặp khi thực hiện Đề tài.2- Làm rõ các khái niệm liên quan về đội ngũ GV, quản lý đội ngũ GV và chấtlượng đội ngũ GV Đây là cơ sở để Tác giả nhìn nhận, đánh giá một cách đầy đủ vềcác nội dung có liên quan đến vấn đề nghiên cứu của mình

3- Nghiên cứu các nội dung liên quan, trong chương đã xây dựng được các yếu

tố làm nên chất lượng người GVTH

4- Kết thúc phần lý luận, đã phác họa lên được một bức tranh tương đối đầy

đủ, mang tính khả thi cao trong việc quản lý các nội dung nâng cao chất lượng độingũ GV ở các trường Tiểu học hiện nay

Có thể nói kết quả nghiên cứu của chương 1, Tác giả đã làm sáng tỏ đượcnhững vấn đề lý luận thuộc nội dung nghiên cứu đối với Đề tài, làm cơ sở cho việcđánh giá thực trạng trong chương 2

Ngày đăng: 19/12/2013, 09:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1:  Mô hình về quản lý  [ 23,tr18 ] - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học huyện đô lương, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 1.1 Mô hình về quản lý [ 23,tr18 ] (Trang 22)
Bảng số 2.1 : Th ng kê s  giáo viên tr c ti p  ống kê số giáo viên trực tiếp đứng lớp các bậc học phổ thông ống kê số giáo viên trực tiếp đứng lớp các bậc học phổ thông ực tiếp đứng lớp các bậc học phổ thông ếp đứng lớp các bậc học phổ thông đứng lớp các  - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học huyện đô lương, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng s ố 2.1 : Th ng kê s giáo viên tr c ti p ống kê số giáo viên trực tiếp đứng lớp các bậc học phổ thông ống kê số giáo viên trực tiếp đứng lớp các bậc học phổ thông ực tiếp đứng lớp các bậc học phổ thông ếp đứng lớp các bậc học phổ thông đứng lớp các (Trang 45)
Bảng số 2.2 : Cơ sở vật chất trường lớp các n m h c . ăm ọc - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học huyện đô lương, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng s ố 2.2 : Cơ sở vật chất trường lớp các n m h c . ăm ọc (Trang 47)
Bảng số 2.5 : Tỷ lệ học sinh HTCTTH, lên lớp, lưu ban,bỏ học - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học huyện đô lương, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng s ố 2.5 : Tỷ lệ học sinh HTCTTH, lên lớp, lưu ban,bỏ học (Trang 52)
Bảng số  2.16 :  Kết quả điều tra CBQL giáo dục và GVTH Đô Lương - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học huyện đô lương, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng s ố 2.16 : Kết quả điều tra CBQL giáo dục và GVTH Đô Lương (Trang 68)
Bảng số 2.17 :  Kết quả điều tra CBQL giáo dục và giáo viên Tiểu học - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học huyện đô lương, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng s ố 2.17 : Kết quả điều tra CBQL giáo dục và giáo viên Tiểu học (Trang 69)
Bảng số 2.18 :  Kết quả điều tra CBQL giáo dục và GVTH Đô Lương - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học huyện đô lương, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng s ố 2.18 : Kết quả điều tra CBQL giáo dục và GVTH Đô Lương (Trang 70)
Bảng số 2.19 :  Kết quả điều tra CBQL giáo dục và  GVTH Đô Lương - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học huyện đô lương, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng s ố 2.19 : Kết quả điều tra CBQL giáo dục và GVTH Đô Lương (Trang 72)
Bảng số 2.20 : Tình hình công tác nâng lương cho cán bộ giáo viên - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học huyện đô lương, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng s ố 2.20 : Tình hình công tác nâng lương cho cán bộ giáo viên (Trang 74)
Bảng số 2.22:  Tổng hợp báo cáo thanh tra cuối năm học 2010-2011 - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học huyện đô lương, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng s ố 2.22: Tổng hợp báo cáo thanh tra cuối năm học 2010-2011 (Trang 75)
Bảng số 3.1 : T ổ thông ng h p ki m ch ng m c  ợp về chất lượng học lực cuối năm của học sinh - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học huyện đô lương, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng s ố 3.1 : T ổ thông ng h p ki m ch ng m c ợp về chất lượng học lực cuối năm của học sinh (Trang 105)
Bảng số 3.2 : Tổng hợp kiểm chứng mức độ khả thi của các giải pháp - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học huyện đô lương, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng s ố 3.2 : Tổng hợp kiểm chứng mức độ khả thi của các giải pháp (Trang 106)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w