BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH ] TRẦN CÔNG TUẤN MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CAOTHẮNG... Được sự
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
]
TRẦN CÔNG TUẤN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CAOTHẮNG
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến nhà giáo TS Hoàng ThịMinh Phương người Thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quátrình tiến hành nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô Khoa Sau Đại học, quý Thầy Côgiáo giảng dạy lớp Cao học Quản lý Giáo dục Khóa 18A - Trường Đại họcVinh đã quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong thời gian học tập và hoànthành luận văn này
Tôi xin cảm ơn Ban Giám Hiệu, quý Thầy Cô giáo, các đồng nghiệp TrườngCao đẳng kỹ thuật Cao Thắng, Thành phố Hồ Chí Minh - nơi tôi đang công tác, đặcbiệt là gia đình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và động viên tôi trong quá trình họctập, nghiên cứu và hoàn thành tốt luận văn
Dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện luận văn, song không thểtránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự góp ý, trao đổi của quý Thầy,
Cô giáo và các bạn đồng nghiệp
Xin chân thành cảm ơn
Trần Công Tuấn
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT 6
1.1 Sơ lược lịch sử vấn đề nghiên cứu 6
1.2 Một số khái niệm cơ bản 8
1.2.1 Quản lý 8
1.2.2 Quản lý nguồn nhân lực 10
1.2.3 Quản lý giáo dục 11
1.2.4 Quản lý nhà trường 12
1.2.5 Khái niệm giáo viên, đội ngũ giáo viên, đội ngũ giáo viên dạy nghề.12 1.2.6 Khái niệm quản lý đội ngũ giáo viên dạy nghề 13
1.2.7 Khái niệm chất lượng, chất lượng đội ngũ GVDN 14
1.3 Chất lượng đội ngũ GVDN 16
1.3.1 Chuẩn giảng viên – giáo viên dạy nghề 18
1.3.2 Trường Cao đẳng kỹ thuật 21
1.4 Vai trò của việc xây dựng đội ngũ GVDN trong trường CĐKT 22
1.5 Yêu cầu của việc xây dựng đội ngũ GVDN 22
1.6 Nội dung quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ GVDN tại Trường Cao đẳng kỹ thuật 23
1.6.1 Lập quy hoạch, kế hoạch nâng cao chất lượng đội ngũ 23
1.6.2 Tuyển chọn GVDN theo chuẩn 24
1.6.3 Sử dụng hợp lý, hiệu quả đội ngũ GVDN hiện có 24
1.6.4 Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ GVDN 24
1.6.5 Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá đội ngũ GVDN 25
1.6.6 Tạo môi trường, động lực trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học cho GVDN 25 1.6.7 Xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp để phát triển đội ngũ GVDN.26
Trang 4CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ GV
TRƯỜNG CĐKT CAO THẮNG - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 28
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Trường CĐKT Cao Thắng – Thành phố Hồ Chí Minh 28
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Trường CĐKT Cao Thắng – Thành phố Hồ Chí Minh 28
2.1.2 Cơ cấu tổ chức, quy mô đào tạo 29
2.1.3 Kết quả đào tạo (từ năm 2007 – đến nay) 31
2.1.4 Cơ sở vật chất 32
2.2 Thực trạng đội ngũ CBQL và GV Trường CĐKT Cao Thắng Thành phố Hồ Chí Minh 33
2.2.1.Đội ngũ CBQL 33
2.2.2.Đội ngũ GV .34
2.2.3 Đội ngũ GVDN ….…34
2.3 Chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề Trường CĐKT Cao Thắng Thành phố Hồ Chí Minh 35
2.3.1 Phẩm chất chính trị tư tưởng……… 35
2.3.2 Đạo đức nghề nghiệp, lối sống, tác phong 38
2.3.3 Năng lực chuyên môn nghiệp vụ……….42
2.4 Thực trạng quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề Trường CĐKT Cao Thắng – Thành phố Hồ Chí Minh 46
2.4.1 Công tác quy hoạch đội ngũ GVDN 47
2.4.2 Công tác tuyển dụng, sử dụng đội ngũ GVDN 49
2.4.3 Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GVDN 55
2.4.4 Công tác quản lý hoạt động giảng dạy và nghiên cứu khoa học 59
2.4.5 Công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng đội ngũ GVDN 64
2.5 Nhận xét chung 68
2.5.1 Những mặt mạnh về công tác quản lý đội ngũ giáo viên 68
2.5.2 Những mặt yếu về công tác quản lý đội ngũ giáo viên 68
2.6 Nguyên nhân của thực trạng 70
Trang 52.6.1 Những yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng quản lý đội ngũ GVDN Trường
CĐKT Cao Thắng – Thành phố Hồ Chí Minh 70
2.6.2 Nguyên nhân những mặt mạnh 71
2.6.3 Nguyên nhân những mặt yếu 72
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GVDN Ở TRƯỜNG CĐKT CAO THẮNG-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 75
3.1 Các nguyên tắc xây dựng giải pháp 75
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 75
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện 75
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 75
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 75
3.2 Một số giải pháp quản lý đội ngũ giáo viên dạy nghề ở Trường CĐKT Cao Thắng – Thành phố Hồ Chí Minh 76
3.2.1 Thực hiện tốt công tác quy hoạch đội ngũ GVDN 76
3.2.2 Sử dụng hiệu quả đội ngũ GVDN hiện có 80
3.2.3 Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ GVDN 83
3.2.4 Đổi mới công tác quản lý hoạt động giảng dạy và NCKH 89
3.2.5 Thực hiện tốt chế độ, chính sách đối với đội ngũ GVDN 94
3.3 Thăm dò về tính cần thiết và khả thi của các giải pháp đề xuất 98
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BIỂU
Bảng 2.4 Thống kê trình độ chuyên môn của đội ngũ GV 33 Bảng 2.5 Thống kê trình độ chuyên môn của đội ngũ GVDN 34 Bảng 2.6 Phẩm chất chính trị của đội ngũ GVDN Trường 36 Bảng 2.7 Đạo đức nghề nghiệp, lối sống , tác phong của đội ngũ GVDN Trường CĐKT Cao Thắng 38 Bảng 2.8 Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ GVDN 42
Bảng 2.12 Công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GVDN 54 Bảng 2.13 Công tác quản lý hoạt động giảng dạy và NCKH của đội ngũ GVDN 62 Bảng 2.14 Thống kê về cấp đề tài NCKH của GVDN Trường 65 Bảng 2.15 Chất lượng đề tài NCKH của GVDN Trường 66 Bảng 2.16 Công tác kiểm tra đánh giá chất lượng đội ngũ GVDN 67 Bảng 2.17 Những yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng quản lý đội ngũ GVDN Trường CĐKT Cao Thắng 72 Bảng 3.1 Tính cần thiết và khả thi của các giải pháp đề xuất 98
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
CBQLGD : Cán bộ quản lý giáo dục
CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Sư phạm kỹ thuật Sinh viên
TCCN : Trung cấp chuyên nghiệp
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Thế kỷ XXI, thế kỷ hội nhập và cạnh tranh, mỗi quốc gia đều tìm kiếm conđường phát triển cho riêng mình: dựa vào tài nguyên, dựa vào lợi thế về vị trí địa lý,dựa vào kinh tế Nhưng hầu hết các quốc gia đều thống nhất với nhận định: nguồnlực con người là quan trọng nhất và giáo dục là con đường cơ bản nhất để phát huynguồn lực con người phục vụ cho mục tiêu phát triển và bền vững của mỗi quốc gia
Muốn đảm bảo phát triển về kinh tế, giải quyết các vấn đề về xã hội, củng cố
an ninh quốc phòng trước hết phải chăm lo phát triển nguồn lực con người có phẩmchất, có trình độ và năng lực phù hợp với yêu cầu phát triển đất nước trong giaiđoạn mới Mục tiêu đến năm 2020 nước ta cơ bản sẽ trở thành một nước côngnghiệp, nhân tố quyết định thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước là nguồn lực con người, điều này cần được bắt đầu từ giáo dục và đào tạo
Chính vì vậy, Đảng và Nhà nước Việt Nam luôn coi trọng công tác giáo dụcđào tạo và khoa học công nghệ Quan điểm “Con người vừa là động lực, vừa là mụctiêu của sự phát triển kinh tế - xã hội” đã trở thành nền tảng tư tưởng của Đảng đểchỉ đạo phát triển nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa;thực hiện dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh Để đạtđược mục tiêu ấy, giáo dục – đào tạo có vai trò đặc biệt quan trọng, là quốc sáchhàng đầu
Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X chỉ rõ: Chất lượng giáo dục có
ý nghĩa quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội và đội ngũ giáo viên là nhân
tố quyết định chất lượng giáo dục[6] Chỉ có quản lý, xây dựng, phát triển, nâng caochất lượng đội ngũ giáo viên mới nâng cao chất lượng giáo dục
Chỉ thị 40/CT-TW của Ban Bí Thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Namngày 15/6/2004 đã nêu rõ “Phát triển giáo dục – đào tạo là quốc sách hàng đầu, làmột trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước; là điều kiện để phát huy nguồn lực con người Đây là trách nhiệm của
Trang 8toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượngnòng cốt, có vai trò quan trọng” [5] Như vậy, phát triển giáo dục, đào tạo đã trởthành chiến lược cách mạng mang tính thời đại sâu sắc và đội ngũ giáo viên và cán
bộ quản lý giáo dục là lực lượng cách mạng quan trọng quyết định thắng lợi sựnghiệp đổi mới giáo dục, góp phần phát triển đất nước Việt Nam
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định: “Phát triển,nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là mộttrong những yếu tố quyết định sự phát triển nhanh, bền vững đất nước Đổi mới cănbản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá; đổimới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học; đổi mới cơ chế quản lý giáodục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, đào tạo Tập trungnâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, nănglực sáng tạo, kỹ năng thực hành Đẩy mạnh đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu phát triểncủa đất nước Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhàtrường với gia đình và xã hội; xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội và điều kiện chomọi công dân được học tập suốt đời” [7]
Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 09/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 năm
2005 phê duyệt đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộquản lý giáo dục giai đoạn 2005 - 2010”, với mục tiêu tổng quát “Xây dựng đội ngũgiáo viên và cán bộ quản lý giáo dục theo hướng chuẩn hóa, nâng cao chất lượngđảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnhchính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyênmôn của NG đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộcđẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” [28] Và đưa ra các nhiệm vụchủ yếu “tăng cường sự lãnh đạo của Đảng để tiếp tục xây dựng và nâng cao chấtlượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục Đẩy mạnh công tác tuyêntruyền, nâng cao nhận thức của toàn xã hội về vai trò trách nhiệm của nhà giáo vànhiệm vụ xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục có chất lượng cao,giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, trong sáng về đạo đức, tận tụy về nghề nghiệp làm
Trang 9trụ cột thực hiện các mục tiêu nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài, đào tạo nhânlực” [28].
Bối cảnh trong nước và quốc tế hiện nay đang đòi hỏi đào tạo nghề cần cónhững bước đột phá mới để giảm thiểu tình trạng mất cân đối giữa cung và cầu củathị trường lao động Muốn làm được điều đó cần phát triển dạy nghề theo hướngtiêu chuẩn hóa, hiện đại hóa một cách toàn diện, đồng bộ từ mục tiêu, nội dungchương trình, phương pháp đào tạo, phương pháp đánh giá kết quả, đội ngũ giáoviên, đội ngũ cán bộ quản lý, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề trong đóquan trọng nhất vẫn là phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề đáp ứng yêu cầu dạynghề theo định hướng của thị trường lao động trong nước; đồng thời tăng sức cạnhtranh trên thị trường lao động quốc tế, đáp ứng yêu cầu hội nhập nhằm thực hiệnthắng lợi các mục tiêu về dạy nghề trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước Để đáp ứng yêu cầu đổi mới và phát triển dạy nghề, cần đồng thời thực hiệncác giải pháp, xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề đến năm 2020 bảođảm chất lượng, số lượng, đồng bộ về cơ cấu ngành nghề đào tạo, đạt chuẩn về kiếnthức chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề Vì vậy đào tạo, bồi dưỡnggiáo viên dạy nghề có hiệu quả là nhiệm vụ trọng tâm và có tính đột phá
Xác định được vị trí, vai trò của đội ngũ giáo viên là lực lượng quyết địnhtrong việc đảm bảo chất lượng giáo dục, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế
xã hội của đất nước, trong những năm qua Trường cao đẳng kỹ thuật Cao Thắng đãlàm tốt công tác này Tuy nhiên, bước vào thế kỷ XXI, sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước, cũng như yêu cầu đổi mới sự nghiệp đào tạo đang đặt ra chonhà trường nhiều thách thức mới
Với mục tiêu chung của nhà trường là xây dựng và phát triển đội ngũ giáoviên vừa có trình độ chuyên môn tay nghề cao, năng lực sư phạm, vừa có phẩm chấtđạo đức tốt, có năng lực sáng tạo và tác phong công nghiệp Được sự quan tâm của
Bộ Công Thương, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội,Tổng cục dạy nghề, nhà trường đang nỗ lực phấn đấu nâng cao chất lượng đào tạo,từng bước xây dựng trường thành Trường Đại học kỹ thuật
Trang 10Với những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Một số giải pháp quản lý nâng cao
chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề Trường cao đẳng kỹ thuật Cao Thắng Thành Phố Hồ Chí Minh” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ của mình.
-2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũgiáo viên dạy nghề Trường cao đẳng kỹ thuật Cao Thắng – Thành phố Hồ Chí Minhgóp phần thực hiện mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp phát triểnđất nước
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu:
Chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề
3.2 Đối tượng nghiên cứu:
Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề Trườngcao đẳng kỹ thuật Cao Thắng - Thành phố Hồ Chí Minh
4 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được các giải pháp quản lý mang tính khoa học, khả thi và ápdụng phù hợp vào thực tiễn thì sẽ nâng cao được chất lượng đội ngũ giáo viên dạynghề Trường cao đẳng kỹ thuật Cao Thắng - Thành phố Hồ Chí Minh, góp phầnthực hiện mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp phát triển đất nước
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý nâng cao chất lượng đội ngũgiáo viên dạy nghề Trường cao đẳng kỹ thuật
5.1.2 Khảo sát thực trạng quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghềTrường cao đẳng kỹ thuật Cao Thắng - Thành phố Hồ Chí Minh
5.1.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáoviên dạy nghề tại Trường cao đẳng kỹ thuật Cao Thắng - Thành phố Hồ Chí Minh
5.2 Phạm vi nghiên cứu
Trong Trường giáo viên dạy nghề có nhiều giáo viên: giáo viên dạy lý thuyết
cơ bản, giáo viên dạy giáo dục thể chất, giáo viên dạy lý thuyết cơ sở, giáo viên dạy
Trang 11lý thuyết chuyên môn, giáo viên dạy thực hành, giáo viên vừa dạy lý thuyết vừa dạythực hành nghề Theo Luật dạy nghề, trừ hai giáo viên đầu tiên thì các giáo viên cònlại được gọi là giáo viên dạy nghề và trong luận văn này tác giả chỉ giới hạn phạm
vi nghiên cứu ở quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề
6 Các phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp các văn kiện chínhtrị của Đảng; các văn bản chỉ thị của Nhà nước về Quản lý giáo dục và chất lượnggiáo dục; các tài liệu, các công trình nghiên cứu khoa học thuộc chuyên ngành giáodục - đào tạo
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra, khảo sát thực tiễn, lấy ýkiến chuyên gia, tổng kết kinh nghiệm
6.3 Phương pháp thống kê toán học: thu thập, xử lý các thông tin số liệuđiều tra và nghiên cứu các hồ sơ thống kê
7 Đóng góp của luận văn
7.1 Hệ thống cơ sở lý luận về công tác quản lý trong việc xây dựng và pháttriển đội ngũ giáo viên nói chung và giáo viên dạy nghề nói riêng
7.2 Hệ thống cơ sở lý luận về việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên vàđặc biệt là giáo viên dạy nghề ở các Trường cao đẳng kỹ thuật
7.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viêndạy nghề ở Trường cao đẳng kỹ thuật Cao Thắng - Thành phố Hồ Chí Minh
7.4 Đề xuất một số kiến nghị cần thiết đối với các cơ quan, ban ngành cóliên quan trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề nói chung vàgiáo viên dạy nghề Trường cao đẳng kỹ thuật Cao Thắng - Thành phố Hồ Chí Minhnói riêng
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn có 3 chương, gồm:
Chương 1 Cơ sở lý luận của quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
dạy nghề ở Trường cao đẳng kỹ thuật
Chương 2 Thực trạng quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghềTrường cao đẳng kỹ thuật Cao Thắng - Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 12Chương 3 Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
dạy nghề Trường cao đẳng kỹ thuật Cao Thắng - Thành phố Hồ Chí Minh
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NGŨ GVDN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT
1.1.Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề
Các thay đổi gần đây trên toàn thế giới đã tạo ra những thách thức mới trongmọi hoạt động dịch vụ, khiến các tổ chức nhận thức được tầm quan trọng của chấtlượng Chất lượng đã trở thành một từ phổ biến Để thu hút khách hàng, các tổ chứccần phải đưa chất lượng vào nội dung quản lý Ngày nay, hầu hết các khách hàng,đặc biệt là các tổ chức lớn đều mong muốn được cung cấp những sản phẩm có chấtlượng thỏa mãn hoặc vượt sự mong muốn của họ
Trong bối cảnh toàn cầu hóa mạnh mẽ hiện nay, mọi nguồn lực và sản phẩmngày càng dễ dàng vượt biên giới quốc gia Cuộc cạnh tranh toàn cầu đang trở nênmạnh mẽ với quy mô và phạm vi ngày càng lớn Hơn bao giờ hết, các tổ chức trongmọi quốc gia thuộc mọi loại hình đều quan tâm đến chất lượng và đều có nhữngnhận thức đúng đắn về chất lượng
Hoạt động giáo dục kỹ thuật và dạy nghề cũng không nằm ngoài trào lưu vàquy luật nói trên Đối với các nước đang phát triển, chất lượng vừa là một cơ hộivừa là một thách thức Là một cơ hội, vì hệ thống thông tin mang tính chất toàn cầu,nên các tổ chức có điều kiện thuận lợi trong việc học hỏi kinh nghiệm, rút ngắnquãng đường đi mà những người đi trước đã trải qua Là một thách thức, vì các tổchức trong các quốc gia phát triển đã tiến rất xa trong việc cung cấp dịch vụ có chấtlượng tốt Lấp được khoảng cách đó là một công việc khó khăn vì nó đòi hỏi các tổchức phải thay đổi cách suy nghĩ, cung cách quản lý đã hình thành từ rất lâu ViệtNam là một nước đang phát triển, để hội nhập và thu ngắn khoảng cách với cácnước phát triển chất lượng đào tạo đã trở thành yếu tố quan trọng hàng đầu Hiệnnay, một trong những khâu yếu nhất của giáo dục(GD) nói chung và của dạy nghềnói riêng ở nước ta là chất lượng và hiệu quả đào tạo(ĐT) thấp, dẫn đến tình trạnglãng phí nhân lực và chi phí đào tạo Một hiện tượng phổ biến đang diễn ra hiện nay
Trang 13là chúng ta rất thiếu những người có trình độ kỹ thuật cao nhưng học sinh – sinhviên tốt nghiệp các trường kỹ thuật, dạy nghề ra lại không có việc làm.
Chỉ thị 40-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng đã nêu: “Những nămqua chúng ta đã xây dựng được đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục ngàycàng đông đảo, phần lớn có phẩm chất đạo đức và ý thức chính trị tốt, trình độchuyên môn, nghiệp vụ ngày càng được nâng cao Đội ngũ này đã đáp ứng quantrọng yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần vàothắng lợi của sự nghiệp cách mạng đất nước Tuy nhiên trước những yêu cầu mớicủa sự phát triển giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hóa(CNH), hiện đạihóa(HĐH), đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục(CBQLGD) có những mặthạn chế, bất cập Số lượng giáo viên(GV) còn thiếu nhiều, chất lượng chuyên mônnghiệp vụ của đội ngũ nhà giáo(NG) có mặt chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
và phát triển kinh tế - xã hội ” [5]
Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy nghề (GVDN) cho các
trường dạy nghề đã được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm như: Mô hình giáo viên dạy thực hành của Nguyễn Hùng Sinh, Trần Ngọc Chuyên (1980); Mô hình giáo viên dạy nghề của Trần Khánh Đức, Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề của Cao Văn Sâm, một số công trình nghiên cứu, bài viết về công tác đào tạo,
bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên dạy nghề của Lê Vinh, Nguyễn TiếnDũng, Hoàng Ngọc Trí Ngoài ra còn có một số đề tài luận văn thạc sỹ tập trungnghiên cứu về đội ngũ giáo viên dạy nghề ở từng địa phương, từng cơ sở đào tạonhư: Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc, Tỉnh Nghệ An – của Hoàng Kim Dung (năm 2010), Các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề Trường Cao đẳng nghề Du lịch – Thương mại Nghệ An – của Nguyễn Trường Giang (năm 2008), Những biện pháp quản lý góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề Trường Kỹ thuật Việt - Đức Nghệ An –
của Nguyễn Khắc Long (năm 2006) đã nêu lên những nguyên tắc chung của việcquản lý đội ngũ giáo viên(ĐNGV), từ đó đưa ra các giải pháp quản lý vận dụngtrong giáo dục, quản lý nhà trường
Trang 14Tuy nhiên, cho đến nay chưa có công trình khoa học nào đi sâu nghiên cứu vềquản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề Trường cao đẳng kỹ thuật CaoThắng - Thành phố Hồ Chí Minh.
Xuất phát từ những lý do trên, cùng với định hướng phát triển Trường caođẳng kỹ thuật Cao Thắng – Thành phố Hồ Chí Minh trong những năm tới, tôi chọn
đề tài: “Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề
Trường cao đẳng kỹ thuật Cao Thắng – Thành phố Hồ Chí Minh” để nghiên cứu
1.2 Một số khái niệm cơ bản
Có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý Theo Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ
Hoạt: “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu Quản lý có hệthống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định.Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lýmong muốn” [11] Hà Sỹ Hồ cho rằng: “Quản lý là một quá trình tác động có địnhhướng (có chủ đích), có tổ chức, lựa chọn trong các tác động có thể có dựa trên cácthông tin về tình trạng của đối tượng và môi trường, nhằm giữ cho sự vận hành củađối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định” [10] TheoNguyễn Văn Lê: “Quản lý một hệ thống xã hội là khoa học và nghệ thuật tác độngvào hệ thống đó mà chủ yếu là vào những con người nhằm đạt hiệu quả tối ưu theomục tiêu đề ra”[19]
Khái niệm quản lý phản ánh một dạng lao động trí tuệ của con người có chứcnăng bảo đảm và khuyến khích những nỗ lực của những người khác để thực hiệnthành công một công việc nhất định Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả hoạtđộng của những người cộng sự khác cùng chung một tổ chức …Quan niệm hiện đại
Trang 15về quản lý thừa nhận đó là toàn bộ các hoạt động huy động, tổ chức, thực thi cácnguồn lực vật chất và tinh thần, sử dụng chúng nhằm tác động và gây ảnh hưởngtích cực đến những người khác để đạt được những mục tiêu của tổ chức hay cộngđồng [20].
Về thực chất, quản lý được coi là sự hoạch định, tổ chức, bố trí nhân sự, lãnhđạo, kiểm soát công việc và những nỗ lực của con người nhằm đạt mục tiêu đề ra.Trên cơ sở tiếp cận hệ thống đối với quản lý giáo dục, chúng ta có thể quanniệm chung cho rằng: Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức chỉ huy, điều hành
và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụngcác nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích đã định
Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đốitượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu xác định Trong công việc quản lý có chủ thểquản lý, khách thể quản lý quan hệ với nhau bằng tác động quản lý Nói cách khác,quản lý là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng của chủ thể (người quảnlý), lên khách thể (đối tượng bị quản lý) Như vậy, quản lý là quá trình đạt đến mụctiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động, kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo vàkiểm tra công việc các thành viên thuộc một hệ thống, đơn vị và sử dụng các nguồnlực phù hợp để đạt được mục đích đã định
Bản chất của quá trình quản lý được thể hiện như sau:
- Lập kế hoạch: Là ra quy định, bao gồm việc lựa chọn đường lối hoạt động
mà cơ sở, đơn vị, tổ chức, bộ phận đó sẽ tuân theo Kế hoạch là văn bản trong đóxác định những mục tiêu và những quy định thể thức để đạt được mục tiêu đó
Lập kế hoạch Kiểm tra
Tổ chức Chỉ đạo
Trang 16Lập kế hoạch là quá trình xác định thiết lập các mục tiêu hệ thống các hoạtđộng và điều kiện đảm bảo thực hiện được các mục tiêu kế hoạch là nền tảng củaquản lý.
- Tổ chức: Là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, quyền hành và các
nguồn lực khác nhau cho các thành viên để có thể đạt được các mục tiêu của tổchức một cách hiệu quả Với các mục tiêu khác nhau đòi hỏi cấu trúc tổ chức khácnhau Người quản lý cần lựa chọn các cấu trúc tổ chức phù hợp với mục tiêu nguồnlực hiện có
- Chỉ đạo: Là điều hành, điều khiển đối tượng hoạt động và giúp đỡ các cán
bộ dưới quyền thực hiện nhiệm vụ được phân công Đây là việc thường xuyên củangười quản lý, phải đặt tất cả mọi hoạt động của bộ máy trong tầm quan sát, xử lý,ứng dụng kịp thời đảm bảo cho người bị quản lý luôn phát huy tính tự giác và tính
kỷ luật
- Kiểm tra: Là hoạt động của người quản lý để kiểm tra các hoạt động của
đơn vị về thực hiện mục tiêu đặt ra Là đối chiếu quá trình hoạt động với kế hoạch.Các yếu tố cơ bản của công tác kiểm tra là:
+ Xây dựng chuẩn thực hiện
+ Đánh giá việc thực hiện trên cơ sở so sánh với chuẩn
+ Điều chỉnh hoạt động khi có sự chênh lệch so với chuẩn
Trường hợp cần thiết có thể phải điều chỉnh mục tiêu
Vai trò của kiểm tra đánh giá, rút ra bài học điều chỉnh mọi hoạt động củakhách thể quản lý là làm việc không thể thiếu chủ thể
Như vậy, đối với mỗi hệ thống hoạt động quản lý có thể phân chia thành 3 nộidung là: Lập kế hoạch, tổ chức và lãnh đạo thực hiện kế hoạch, kiểm tra đánh giácác hoạt động và việc thực hiện các mục đề ra
1.2.2 Quản lý nguồn nhân lực
Quản lý nguồn nhân lực là chức năng quản lý thể hiện trong việc lựa chọn, đàotạo và sử dụng Quá trình quản lý nguồn nhân lực bao gồm các hoạt động: Dự báo
về kế hoạch hoá nguồn nhân lực, tuyển chọn đào tạo và phát triển, thẩm định thôngqua kết quả hoạt động mang tính cốt lõi
Trang 17Trong quá trình giáo dục, quản lý nguồn nhân lực trong trường học chính làquản lý đội ngũ cán bộ, GV Việc đào tạo bồi dưỡng phẩm chất, trình độ năng lực
và sử dụng đội ngũ GV đáp ứng nhiệm vụ và nâng cao chất lượng GD là trọng tâmcủa quá trình quản lý nguồn nhân lực
hệ thống giáo dục quốc dân, các trường học trong hệ thống giáo dục quốc dân
Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường là tổ chức hoạt động dạy học, có tổchức được hoạt động dạy học, thực hiện các tính chất của nhà trường phổ thôngViệt Nam xã hội chủ nghĩa, mới quản lý được giáo dục, tức là cụ thể hóa đường lốigiáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực đáp ứng nhu cầu của nhândân, của đất nước [20]
Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có ý thức, hợp quy luật của chủ thểquản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo sự vậnhành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục pháttriển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cả về mặt chất lượng [20]
Quản lý giáo dục nằm trong quản lý văn hóa - tinh thần Quản lý hệ thốnggiáo dục có thể xác định là tác động của hệ thống có kế hoạch, có ý thức và hướngđích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thốngnhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhậnthức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của quátrình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em
Bản chất của quản lý giáo dục là quá trình tác động có định hướng của chủthể quản lý lên các thành tố tham gia vào quá trình hoạt động giáo dục nhằm thựchiện mục tiêu giáo dục Các thành tố đó là: Mục tiêu, nội dung, chương trình,phương pháp, lực lượng, đối tượng, phương tiện giáo dục
Trang 181.2.4 Quản lý nhà trường.
Nhiều nhà khoa học giải thích quản lý nhà trường (quản lý trường học) làquản lý giáo dục ở cấp vi mô, tức là thực hiện toàn bộ những nhiệm vụ quản lý giáodục tại cơ sở giáo dục, trong phạm vi cơ sở giáo dục (Trần Kiểm, Nguyễn NgọcQuang, Nguyễn Văn Lê, Bùi Văn Quân ) Trần Kiểm cho rằng đó là hệ thốngnhững tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quyluật ) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh,cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện
có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường [26] Trong luận vănnày tác giả sử dụng quan niệm của Đặng Thành Hưng (Giáo trình Giáo dục học sosánh – 1998 ) [9] coi quản lý nhà trường là quản lý giáo dục ở cấp cơ sở, phản ánhđầy đủ mục tiêu, chức năng, nội dung và phương tiện quản lý giáo dục trong phạm
vi trường học Trong quản lý nhà trường có những đối tượng quản lý cụ thể tạo nênnhững lĩnh vực quản lý tương đối khác nhau, cụ thể như sau:
- Quản lý cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật
1.2.5 Giáo viên, đội ngũ giáo viên, đội ngũ giáo viên dạy nghề
1.2.5.1 Giáo viên
Ở nước ta cũng như các nước trên thế giới, khái niệm “giáo viên” được dùngrất phổ biến trong đời sống xã hội và trong các văn bản pháp quy của Nhà nước Cónhiều thuật ngữ và danh xưng được dùng để chỉ người làm công tác giảng dạy ở cáccấp bậc học khác nhau: giáo viên, giáo viên mầm non, cán bộ giảng dạy, nhà giáo,giảng viên,
Khái niệm giáo viên được thể hiện ở khoản 1, điều 70, Luật Giáo dục 2005:Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, cơ sở giáodục khác Nhà giáo có các tiêu chuẩn sau [23]:
Trang 19a Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt.
b Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ
c Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp
d Lý lịch bản thân rõ ràng
1.2.5.2 Đội ngũ giáo viên
Đội ngũ giáo viên là một tập thể người có cùng chức năng, cùng nghề nghiệpcấu thành một tổ chức và là nguồn nhân lực Đội ngũ giáo viên là một tập thể ngườiđược gắn kết với nhau bằng hệ thống mục đích, có nhiệm vụ trực tiếp giảng dạy vàgiáo dục học sinh, sinh viên chịu sự ràng buộc của những quy tắc có tính hành chínhcủa ngành, của Nhà nước
Đội ngũ GV là một tập hợp những GV, tổ chức thành một lực lượng, có cùngchức năng chung là thực hiện mục tiêu giáo dục đã đặt ra cho tập thể hoặc tổ chứcđó
1.2.5.3 Đội ngũ giáo viên dạy nghề
Đội ngũ GVDN là tập thể những người dạy lý thuyết, thực hành hoặc vừadạy lý thuyết vừa dạy thực hành trong các cơ sở dạy nghề [24]
Đội ngũ GVDN là một tập hợp những người làm nghề dạy học giáo dục,trong các cơ sở dạy nghề được tổ chức thành một lực lượng cùng chung nhiệm vụthực hiện mục tiêu giáo dục nghề đề ra Lực lượng này gắn kết với nhau bằng hệthống mục đích, có nhiệm vụ trực tiếp giảng dạy và giáo dục học sinh,sinh viênchịu sự ràng buộc những quy tắc có tính hành chính của Ngành, của Nhà nước
1.2.6 Quản lý đội ngũ giáo viên dạy nghề
Quản lý quản lý đội ngũ GVDN phải thực hiện đầy đủ những nội dung chủyếu của quá trình quản lý nguồn nhân lực như: Quy hoạch đội ngũ, tuyển chọn, bốtrí sử dụng, huấn luyện, phát triển, bồi dưỡng, thẩm định kết quả hoạt động, đề bạt,luân chuyển
Đặc điểm trong quá trình quản lý đội ngũ GVDN là quản lý một tập thểnhững cán bộ tri thức, những người thợ bậc cao, có trình độ học vấn, có trình độ taynghề và nhân cách phát triển ở mức độ cao, khả năng nhận thức vấn đề nhanh, có đủkhả năng phân tích tổng hợp
Trang 201.2.7 Chất lượng, chất lượng đội ngũ GVDN
sự vật mà không tách rời ra khỏi sự vật Sự vật khi vẫn còn là bản thân nó thì khôngthể mất chất lượng của nó Sự thay đổi chất lượng kéo theo sự thay đổi của sự vật,
về căn bản chất lượng của sự vật bao giờ cũng gắn với tính quy định về số lượngcủa nó và không thể tồn tại ngoài tính quy định ấy Mỗi sự vật bao giờ cũng có sựthống nhất giữa số lượng và chất lượng
- Chất lượng hiểu theo quan niệm tương đối: Chất lượng là sự phù hợp với nhu
cầu [Trần Thị Dung chủ biên (1999), Quản lý chất lượng đồng bộ, NXB Giáo Dục,
Hà Nội]
- Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các yêucầu Yêu cầu ở đây được hiểu là nhu cầu hay là mong đợi đã được công bố hoặcngầm hiểu của các bên quan tâm như các tổ chức và khách hàng
Theo nghĩa này, chất lượng không chỉ là những thuộc tính của sản phẩm haydịch vụ mà còn là mức độ của các thuộc tính ấy thoả mãn nhu cầu của người tiêudùng và sử dụng dịch vụ trong những điều kiện cụ thể
Như vậy, chất lượng là một khái niệm động với những thuộc tính được con ngườigán cho nó tương ứng với các chuẩn nhất định nhằm đáp ứng nhu cầu và mong đợi củangười tiêu dùng hay người sử dụng dịch vụ Chất lượng là một khái niệm gắn bó chặtchẽ với các yếu tố cơ bản của thị trường như nhu cầu, cạnh tranh, giá cả, chi phí, vì
Trang 21vậy nó thay đổi theo thời gian, không gian và thực tế điều kiện, nhu cầu sử dụng Tácgiả nhất trí với quan điểm chất lượng là sự phù hợp với nhu cầu để làm công cụ trongnghiên cứu luận văn này.
1.2.7.2 Chất lượng đội ngũ GVDN
Để tạo dựng được thương hiệu, chất lượng cho các trường dạy nghề thì mộttrong những việc làm đầu tiên là cần phải xây dựng được đội ngũ GV có chất lượng.Trình độ của giáo viên dạy nghề không chỉ ở chuyên môn mà còn phải am hiểu cả
về tâm lý, tin học, ngoại ngữ…
Với những quan điểm trên về chất lượng thì chất lượng đội ngũ GVDN đượcthể hiện ở 3 yếu tố cơ bản sau:
1 Chất lượng GVDN (Phẩm chất chính trị - tư tưởng, trình độ chuyên môn,nghiệp vụ sư phạm…)
2 Số lượng đội ngũ giáo viên
3 Cơ cấu đội ngũ giáo viên
Như vậy, đội ngũ GV được đánh giá là đảm bảo chất lượng khi đủ về sốlượng, đồng bộ về cơ cấu, mạnh về chất lượng và phát huy ba yếu tố trên tạo nênchất lượng của tập hợp đội ngũ GV
1.2.7.3 Quản lý chất lượng đội ngũ GVDN
Quản lý nhà trường là vấn đề cơ bản của quản lý giáo dục Quản lý nhàtrường là điều khiển nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mụctiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với từng học sinh, từng gia đình, đối với ngànhgiáo dục và với toàn xã hội
Quản lý đội ngũ GVDN là một trong những nội dung quan trọng hàng đầucủa mỗi nhà trường dạy nghề Quản lý đội ngũ GVDN phải thực hiện đầy đủ nhữngnội dung của quá trình quản lý nguồn nhân lực như: quy hoạch, tuyển dụng, bồidưỡng, luân chuyển, đề bạt
Đội ngũ GVDN là một lực lượng lao động đặc biệt, bởi đối tượng và mụctiêu của họ là trang bị tri thức và hình thành nhân cách cho người học Đội ngũGVDN là những người có tri thức, có trình độ học vấn và có nhân cách phát triển ởmức độ cao Vì vậy, trong quá trình quản lý đội ngũ GVDN, người làm công tác
Trang 22quản lý cần phải có trình độ, phải hiểu về đội ngũ GVDN và hiểu về công việc của
họ, đồng thời cần phải có nhận thức sâu sắc về những vấn đề vấn đề sau:
- Người quản lý gương mẫu trong mọi công việc, phải công khai, dân chủ,làm việc có nguyên tắc và tuân theo pháp luật Có lòng nhân ái vị tha, tôn trọng vàtạo điều kiện để GVDN phát huy được tính chủ động, sáng tạo và khả năng, thếmạnh của mỗi người để hoàn thành nhiệm vụ và mục tiêu giáo dục đề ra
- Quản lý đội ngũ GVDN là hướng GVDN vào việc phục vụ lợi ích của nhàtrường, của xã hội; đồng thời phải đảm bảo được các lợi ích tinh thần, vật chất vớimức độ thỏa đáng cho mỗi cá nhân GV và toàn thể đội ngũ
- Phải có mục tiêu, kế hoạch xây dựng và phát triển đội ngũ GVDN cho phùhợp để đáp ứng nhiệm vụ trước mắt cũng như chiến lược phát triển lâu dài, phù hợpvới từng giai đoạn phát triển của ngành, của xã hội trên cơ sở pháp luật
1.3 Chất lượng đội ngũ GVDN
Chất lượng đội ngũ GVDN được thể hiện ở 3 yếu tố cơ bản sau:
1 Chất lượng GVDN (Phẩm chất chính trị - tư tưởng, trình độ chuyên môn,nghiệp vụ sư phạm…)
2 Số lượng đội ngũ giáo viên
3 Cơ cấu đội ngũ giáo viên
Như vậy, đội ngũ GV được đánh giá là đảm bảo chất lượng khi đủ về sốlượng, đồng bộ về cơ cấu, mạnh về chất lượng và phát huy ba yếu tố trên tạo nênchất lượng của tập hợp đội ngũ GV
a) Nếu nhìn từ góc độ cá nhân (trong đội ngũ) thì chất lượng thể hiện
- Phẩm chất chính trị - tư tưởng
- Trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm
- Khoẻ mạnh cả về tinh thần lẫn thể chất
* Về trình độ chuyên môn, dấu hiệu thể hiện chất lượng :
+ Trình độ đào tạo, bằng cấp đào tạo
+ Năng lực hoàn thành nhiệm vụ được giao
+ Vai trò chuyên môn của cá nhân trong đội ngũ GV
+ Mức độ cống hiến của cá nhân đó với tập thể, tổ chức
Trang 23+ Công trình, sản phẩm nghiên cứu khoa học và cải tiến kỹ thuật.
* Về trình độ nghiệp vụ sư phạm, dấu hiệu thể hiện chất lượng:
+ Năng lực giảng dạy các môn chuyên ngành của mình
* Về phẩm chất chính trị - tư tưởng, chất lượng thể hiện:
+ Có lý tưởng XHCN, có tình cảm với nghề sư phạm
+ Có ý chí vươn lên trong nghề nghiệp và cuộc sống
+ Có sự say mê nghiên cứu học tập để cải tiến nghề dạy
+ Yêu quý, chăm lo đến học sinh, sinh viên bằng cả tâm hồn Có tác phongđúng đắn, lối sống trong sạch, giản dị, hòa đồng
b) Nếu nhìn từ góc độ tập thể đội ngũ giáo viên, chất lượng thể hiện:
+ Đạt chuẩn ( số lượng và chất lượng )
+ Đồng bộ về cơ cấu tổ chức
+ Đoàn kết quyết tâm hoàn thành nhiệm vụ
+ Được bồi dưỡng thường xuyên
+ Đạt hiệu quả trong công tác
Nếu nghiên cứu chất lượng và biện pháp để nâng cao chất lượng đội ngũ GVvới quan điểm từ từng cá nhân thì chất lượng thể hiện ở hiệu quả đào tạo mà kết quảhọc tập của học sinh, sinh viên, khả năng chuyên môn nghiệp vụ của người GVtương lai là tiêu chí để đánh giá chất lượng giáo dục của đội ngũ GV nhà trường.Nếu xem xét biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GV là một tập thể thì chấtlượng đó được thể hiện ở số lượng, chất lượng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GV đãđáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ của nhà trường hay chưa? Để từ đó đề ra chiếnlược đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ này
Trang 241.3.1 Chuẩn Giáo viên – Giảng viên dạy nghề
Ngày 29/9/2010 Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành thông tưquy định chuẩn giáo viên – giảng viên dạy nghề trong các trường cao đẳng nghề,trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề và các cơ sở có tham gia hoạt động dạynghề [4]:
CHUẨN GIÁO VIÊN, GIẢNG VIÊN DẠY NGHỀ
Tiêu chí 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, lối sống
1 Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị
a) Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,pháp luật của Nhà nước
b) Thường xuyên học tập nâng cao nhận thức chính trị
c) Có ý thức tổ chức kỷ luật; có ý thức tập thể, phấn đấu vì lợi ích chung; đấutranh, ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật và các quy định nghề nghiệp
d) Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, tích cực tham gia các hoạt độngchính trị, xã hội
2 Tiêu chuẩn 2: Đạo đức nghề nghiệp
a) Yêu nghề, tâm huyết với nghề; có ý thức giữ gìn phẩm chất, danh dự, uytín, lương tâm nhà giáo; đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp, có ý thức xâydựng tập thể tốt để cùng thực hiện mục tiêu dạy nghề; thương yêu, tôn trọng ngườihọc, giúp người học khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt, bảo vệ quyền
và lợi ích chính đáng của người học;
b) Tận tụy với công việc; thực hiện đúng điều lệ, quy chế, nội quy của đơn
vị, cơ sở, Ngành
c) Công bằng trong giảng dạy, giáo dục, khách quan trong đánh giá năng lựccủa người học; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí, chống bệnh thànhtích
d) Thực hiện phê bình và tự phê bình thường xuyên, nghiêm túc
Trang 253 Tiêu chuẩn 3: Lối sống, tác phong
a) Sống có lý tưởng, có mục đích, ý chí vươn lên, có tinh thần phấn đấu liêntục với động cơ trong sáng và tư duy sáng tạo; thực hành cần, kiệm, liêm, chính, chícông vô tư theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
b) Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và thíchứng với sự tiến bộ của xã hội; có thái độ ủng hộ, khuyến khích những biểu hiện củalối sống văn minh, tiến bộ và phê phán những biểu hiện của lối sống lạc hậu, ích kỷ
c) Tác phong làm việc khoa học; trang phục khi thực hiện nhiệm vụ giản dị,gọn gàng, lịch sự, không gây phản cảm và phân tán sự chú ý của người học; có thái
độ văn minh, lịch sự, đúng mực trong quan hệ xã hội, trong giao tiếp với đồngnghiệp, với người học, với phụ huynh người học và nhân dân; giải quyết công việckhách quan, tận tình, chu đáo
d) Xây dựng gia đình văn hoá; biết quan tâm đến những người xung quanh;thực hiện nếp sống văn hoá nơi công cộng
Tiêu chí 2: Năng lực chuyên môn
1 Tiêu chuẩn 1: Kiến thức chuyên môn
a) Đối với giáo viên dạy sơ cấp nghề
- Có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp trở lên; cótrình độ A về tin học trở lên
- Nắm vững kiến thức của môn học, mô-đun được phân công giảng dạy
- Có kiến thức về môn học, mô-đun liên quan
- Có hiểu biết về thực tiễn sản xuất của nghề
b) Đối với giáo viên dạy trung cấp nghề
- Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc đại học sư phạm kỹ thuật trở lên, chuyênngành phù hợp với nghề giảng dạy; có trình độ B về một ngoại ngữ thông dụng và
có trình độ A về tin học trở lên
- Nắm vững kiến thức nghề được phân công giảng dạy
- Có kiến thức về nghề liên quan
- Hiểu biết về thực tiễn sản xuất và những tiến bộ khoa học kỹ thuật, côngnghệ mới của nghề
Trang 26c) Đối với giáo viên, giảng viên dạy cao đẳng nghề
- Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc đại học sư phạm kỹ thuật trở lên, chuyênngành phù hợp với nghề giảng dạy; có trình độ B về một ngoại ngữ thông dụng và
có trình độ B về tin học trở lên
- Nắm vững kiến thức nghề được phân công giảng dạy
- Có kiến thức về nghề liên quan
- Hiểu biết về thực tiễn sản xuất và những tiến bộ khoa học kỹ thuật, côngnghệ mới của nghề
2 Tiêu chuẩn 2: Kỹ năng nghề
a) Đối với giáo viên dạy sơ cấp nghề
- Có kỹ năng nghề tương đương trình độ trung cấp nghề hoặc bậc 3/7, bậc2/6 hoặc là nghệ nhân cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương trở lên
- Thực hiện thành thạo các kỹ năng nghề quy định trong chương trình mônhọc, mô-đun được phân công giảng dạy
- Biết tổ chức lao động sản xuất, dịch vụ nghề được phân công giảng dạy
- Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của nghề
b) Đối với giáo viên dạy trung cấp nghề
- Có kỹ năng nghề tương đương trình độ cao đẳng nghề hoặc bậc 4/7, bậc 3/6trở lên hoặc là nghệ nhân cấp quốc gia
- Thực hiện thành thạo các kỹ năng của nghề được phân công giảng dạy
- Tổ chức thành thạo lao động sản xuất, dịch vụ nghề được phân công giảngdạy
- Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của nghề
c) Đối với giáo viên, giảng viên dạy cao đẳng nghề
- Có kỹ năng nghề tương đương trình độ cao đẳng nghề hoặc bậc 5/7, bậc 4/6trở lên hoặc là nghệ nhân cấp quốc gia
- Thực hiện thành thạo các kỹ năng của nghề được phân công giảng dạy
- Tổ chức thành thạo lao động sản xuất, dịch vụ nghề được phân công giảngdạy
- Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của nghề
Trang 27Tiêu chí 3: Năng lực sư phạm dạy nghề
1 Tiêu chuẩn 1: Trình độ nghiệp vụ sư phạm dạy nghề, thời gian tham gia giảng
dạy
2 Tiêu chuẩn 2: Chuẩn bị hoạt động giảng dạy
3 Tiêu chuẩn 3: Thực hiện hoạt động giảng dạy
4 Tiêu chuẩn 4: Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học
5 Tiêu chuẩn 5: Quản lý hồ sơ dạy học
6 Tiêu chuẩn 6: Xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy
7 Tiêu chuẩn 7: Xây dựng kế hoạch, thực hiện các hoạt động giáo dục
8 Tiêu chuẩn 8: Quản lý người học, xây dựng môi trường giáo dục, học tập
9 Tiêu chuẩn 9: Hoạt động xã hội
Tiêu chí 4: Năng lực phát triển nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học
1 Tiêu chuẩn 1: Trao đổi kinh nghiệm, học tập, bồi dưỡng, rèn luyện
2 Tiêu chuẩn 2: Nghiên cứu khoa học
1.3.2 Trường Cao đẳng kỹ thuật
Trường Cao đẳng kỹ thuật là trường đào tạo những kỹ thuật viên chuyên ngành bậc cao đẳng phục vụ cung ứng nguồn nhân lực theo yêu cầu của xã hội.
Căn cứ vào điều lệ trường Cao đẳng (Thông tư 14/2009/TT-BGDĐT ngày
28 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục - Đào tạo) [1] đã quy định, chúng
ta có thể trích ra một số vấn đề cơ bản cần quan tâm, nghiên cứu như sau:
- Nhiệm vụ và quyền hạn của các trường cao đẳng
- Tổ chức và quản lý trường cao đẳng
- Tài chính và tài sản của trường cao đẳng
- Tổ chức các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao côngnghệ và hợp tác quốc tế
- Thanh tra, kiểm tra, khen thưởng và xử lý vi phạm trong các trường caođẳng
- Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền của giáo viên
- Nhiệm vụ và quyền của người học
- Quan hệ giữa nhà trường và xã hội
Trang 281.4 Vai trò của việc xây dựng đội ngũ GVDN trong trường cao đẳng kỹ thuật
Vai trò của việc xây dựng đội ngũ GVDN Trường cao đẳng kỹ thuật là nhằm
tạo ra một đội ngũ GVDN đủ về số lượng, có phẩm chất đạo đức và lương tâm nghề
nghiệp, có trình độ chuyên môn cao, phong cách giảng dạy tiên tiến để thực hiệnthành công nhiệm vụ chính trị của nhà trường, góp phần giáo dục con người pháttriển toàn diện trong xu hướng hội nhập Chất lượng đào tạo nghề phụ thuộc vàonhiều yếu tố, nhiều điều kiện, trong đó chương trình đào tạo, đội ngũ giáo viên,xưởng thực hành và trang thiết bị dạy - học là những yếu tố quan trọng nhất Nhưngđội ngũ giáo viên đóng vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng Ngườithầy là người gợi mở, khuyến khích sự đam mê sáng tạo nghề nghiệp, là nguồn luôntích cực hỗ trợ cho người học trong quá trình hình thành nhân cách, tác phong côngnghiệp Vai trò của người GVDN là: Trang bị kiến thức, hướng dẫn kỹ năng, tạo lậpnhân cách cho người học nghề Người giáo viên nghề, trước hết phải yêu nghề; phải
có trình độ chuyên môn và tay nghề giỏi; có tài năng sư phạm, biết ngoại ngữ và sửdụng thành thạo các phương tiện hỗ trợ dạy học
1.5 Yêu cầu của việc xây dựng đội ngũ GVDN
Yêu cầu xây dựng đội ngũ GVDN Trường cao đẳng kỹ thuật bao gồm:
+ Xây dựng đội ngũ GVDN đủ về số lượng
Ở nội dung phát triển này phải đảm bảo tỷ lệ tối đa sinh viên/giáo viên của
các khối ngành đào tạo khác nhau (Khối Kỹ thuật- Công nghệ: 25 sinh viên/giáoviên; Khối ngành Kinh tế- Kế toán: 25 sinh viên/giáo viên; Thể dục thể thao: 15sinh viên/giáo viên ) [2]
+ Xây dựng đội ngũ GVDN đảm bảo chất lượng
Trước tiên phải đảm bảo tỷ lệ GVDN ở các Trường Cao đẳng kỹ thuật cótrình độ thạc sỹ, tiến sỹ Theo Dự thảo Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam2009-2020, đến năm 2020 có 80% GV cao đẳng đạt trình độ thạc sỹ trở lên, trong
đó có 15% là tiến sỹ
Cùng với việc đảm bảo tỷ lệ GVDN có trình độ thạc sỹ, tiến sỹ, cần nâng caonăng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm và phẩm chất nghề nghiệp cho GVDN ởcác trường Cao đẳng kỹ thuật
Trang 29+ Xây dựng đội ngũ GVDN đồng bộ về cơ cấu.
Đảm bảo sự đồng bộ về cơ cấu trong đội ngũ GVDN ở các trường Cao đẳng
kỹ thuật đòi hỏi trong từng ngành đào tạo, từng tổ chuyên môn phải có sự kế tiếpgiữa các thế hệ GV, tránh sự hụt hẫng về đội ngũ khi có cán bộ về hưu hoặc khi có
sự điều chuyển công tác
1.6 Nội dung quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ GVDN tại Trường Cao đẳng kỹ thuật
1.6.1 Lập quy hoạch, kế hoạch nâng cao chất lượng đội ngũ
Quy hoạch cán bộ là quá trình thực hiện đồng bộ các chủ trương, biện pháp
để tạo nguồn, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lýcác cấp nhằm đảm bảo yêu cầu nhiệm vụ chính trị trong một thời gian nhất định
Quy hoạch GV là sự chuẩn bị thận trọng, công phu, có tầm nhìn xa, có quanđiểm rõ ràng trong sự đánh giá, lựa chọn đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sắp xếp độingũ, đảm bảo chất lượng, đủ số lượng, đồng bộ về cơ cấu tổ chức nhằm phục vụ tốtnhất cho quá trình xây dựng và phát triển của nhà trường trong từng giai đoạn
Công tác quy hoạch, rà soát, bố trí, sắp xếp tổ chức đội ngũ GVDN có ýnghĩa rất quan trọng trong sự phát triển nhà trường Công tác quy hoạch đội ngũGVDN mang tính kế hoạch rất cao, đó là kế hoạch về sự tuyển chọn, sử dụng vàđào tạo, bồi dưỡng con người bằng công việc, qua công việc Thông qua quy hoạchnhằm điều chỉnh, bổ sung về số lượng, chất lượng đội ngũ GVDN giúp có được độingũ GVDN đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và đạt chuẩn về trình độ
Trong công tác quy hoạch đội ngũ GVDN cần quán triệt những quan điểmcủa Đảng, đảm bảo nguyên tắc tập thể, dân chủ đi đôi với việc phát huy trách nhiệmcủa người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị Quy hoạch đội ngũ GVDN phải xuấtphát từ nhiệm vụ chính trị của nhà trường, trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạngđội ngũ GVDN hiện có, dự kiến khả năng phát triển của họ và tính đến khả năng bổsung nguồn từ bên ngoài
Việc bố trí, sử dụng đội ngũ GVDN luôn gắn liền với xây dựng, củng cố tổchức bộ máy Quy hoạch, rà soát, bố trí, sắp xếp tổ chức bộ máy và đội ngũ GVDNmột cách khoa học, phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ cụ thể của nhà trường sẽ luôn
Trang 30mang lại chất lượng mới cho đội ngũ GVDN và đảm bảo sự đoàn kết nhất trí trongtập thể lãnh đạo và trong toàn trường Quy hoạch tổng thể đội ngũ GVDN cần làm
rõ số lượng, yêu cầu về trình độ học vấn, cơ cấu chuyên môn của từng ngành đàotạo, làm cơ sở cho việc lập kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng GVDN trongtừng giai đoạn phát triển của nhà trường
1.6.2 Tuyển chọn GVDN theo chuẩn.
Việc tuyển GVDN phải đảm bảo nhiều yếu tố quan trọng như đảm bảo tínhphân cấp, tính công khai, minh bạch trong quy trình tuyển dụng, tiêu chí tuyển dụnghợp lý, đảm bảo tính hợp lý giữa các bộ môn, đáp ứng yêu cầu về số lượng, chấtlượng và cơ cấu đội ngũ GVDN để thực hiện mục tiêu đào tạo của nhà trường
1.6.3 Sử dụng hợp lý, hiệu quả đội ngũ GVDN hiện có
Việc bố trí, sử dụng GVDN là một trong những nhân tố quyết định chất đếnchất lượng giáo dục, đào tạo của nhà trường Việc sử dụng GVDN phải đảm bảocông khai, dân chủ, khách quan, tránh cách làm tùy tiện, áp đặt Bố trí, sử dụngGVDN phải đúng người, đúng việc, đúng chuyên môn, sở trường, đảm bảo tính liêntục, tính kế thừa, kết hợp chặt chẽ với công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật kịpthời, nghiêm minh
1.6.4 Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ GVDN
Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức hình thành và pháttriển hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ để hoàn thiện nhân cách chomỗi cá nhân, tạo điều kiện cho họ có thể vào đời hành nghề một cách năng xuất,hiệu quả [31]
Tổ chức Văn hóa khoa học giáo dục Liên Hiệp quốc (UNESCO) định nghĩa:
“ Bồi dưỡng với ý nghĩa nâng cao nghề nghiệp Quá trình này chỉ diễn ra khi cánhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức và kỹ năng chuyên môn nghiệp vụcủa bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp” [22] Bồi dưỡng có thểcoi là quá trình cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc lạc hậu trong một cấphọc, bậc học và trường học được xác nhận bằng một chứng chỉ
Đào tạo và bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ GVDN thực chất là xâydựng và phát triển nguồn nhân lực cho giáo dục Đào tạo và bồi dưỡng là hai mặt
Trang 31của một thể thống nhất, trong đó bồi dưỡng GVDN với ý nghĩa đào tạo tiếp tục làyêu cầu cấp thiết để nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ và đổi mới
cơ cấu tri thức Vì vậy người lãnh đạo phải nhận thức đúng đắn mối quan hệ bảnchất giữa “dùng người” và “bồi dưỡng người”, “bồi dưỡng người” là để “dùngngười” tốt hơn nữa, người quản lý phải có tầm nhìn chiến lược, phải coi trọng việcđầu tư trí tuệ cho đội ngũ GVDN và CBQGD
Xã hội hiện nay đang hướng tới xây dựng “một xã hội học tập” và “học tậpsuốt đời” thì việc đào tạo, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng là điều tất yếu và nó phải trởthành nhu cầu của mỗi cá nhân Trong bối cảnh đất nước hội nhập kinh tế quốc tếngày càng sâu rộng, công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GVDN càng phải đượcchú trọng hơn lúc nào hết
1.6.5 Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá đội ngũ GVDN
Công tác quản lý, điều hành luôn song hành với công tác kiểm tra, đánh giá.Kiểm tra, đánh giá đội ngũ GVDN có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chấtlượng GVDN Thực hiện tốt biện pháp kiểm tra, đánh giá không những giúp đánhgiá thực chất đội ngũ GVDN, mà qua đó còn động viên, khuyến khích đội ngũGVDN nỗ lực vươn lên, giúp tìm ra những phương hướng, biện pháp khắc phụcnhững hạn chế yếu kém của đội ngũ
Thông qua kiểm tra, đánh giá giúp lãnh đạo nhà trường tìm ra những nguyênnhân, những ưu điểm, hạn chế của đội ngũ GVDN, làm rõ năng lực, trình độ, kếtquả công tác, phẩm chất đạo đức làm căn cứ bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, đề bạt, đàotạo, bồi dưỡng và thực hiện chính sách đối với GVDN cũng như có những quyếtđịnh quản lý phù hợp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ GVDN
1.6.6 Tạo môi trường, động lực trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học cho GVDN
Khuyến khích đổi mới phương pháp giảng dạy và tích cực nghiên cứu khoahọc
+ Về phương pháp giảng dạy
Nhà trường cần khuyến khích, phát động, tạo điều kiện cho các phong tràothi đua về tăng cường đổi mới phương pháp dạy học hiệu quả trong đội ngũ GVDN,
Trang 32để GVDN nhận thức được ý nghĩa của việc đổi mới phương pháp dạy học, kết hợpvới các phương pháp dạy học trong giảng dạy để tạo ra một thế hệ học trò năngđộng, linh hoạt, không còn thụ động trước tri thức như phương pháp đọc chép,chiếu chép…Đổi mới phương pháp dạy học để có những giờ dạy hiệu quả, sinhđộng góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường Ngoài ra, nhà trườngcần tổ chức nhiều cuộc hôi thảo, hội giảng về đổi mới phương pháp giảng dạy, đây
là cơ hội để GVDN trao đổi, lắng nghe và học hỏi những phương pháp giảng dạyhiệu quả cho bản thân
+ Về nghiên cứu khoa học
Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học chính là giải pháp nâng cao chấtlượng đào tạo của nhà trường Đây cũng chính là giải pháp đào tạo, bồi dưỡng độingũ GVDN Một nhà trường có đội ngũ GVDN năng động, say mê khoa học và làmviệc độc lập là một lợi thế nhằm đảm bảo khả năng tiếp thu tốt những tiến bộ khoahọc kỹ thuật và thích ứng nhanh chóng trong điều kiện hội nhập
Song song với công tác giảng dạy, hoạt động nghiên cứu khoa học là mộttrong những nhiệm vụ chính của giáo viên ở bậc cao đẳng, đại học Xác định đượctầm quan trọng của hoạt động nghiên cứu khoa học, nhà trường mà đầu tiên làPhòng Khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế phải hoạt động thật nghiêm túc vàthật sự hiệu quả, có kế hoạch cụ thể trong việc tổ chức hoạt động nghiên cứu khoahọc, các hội thảo khoa học cấp trường, cấp liên trường Trong hoạt động nghiên cứukhoa học cần cụ thể từ khâu đầu tiên (duyệt đề tài, đề cương chi tiết) cho đến khâucuối cùng (nghiệm thu, sử dụng đề tài), tạo điều kiện về thời gian, đặc biệt là kinhphí để các đề tài được thực hiện đúng tiến độ Bên cạnh đó, nên đưa kế hoạch hộithảo, hội giảng, nghiên cứu khoa học trở thành hoạt động theo chu kỳ hàng năm củaGVDN và có cơ chế để tất cả GVDN đều tham gia được các hoạt động này
1.6.7 Xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp để phát triển đội ngũ GVDN
Phát triển đội ngũ GVDN đáp ứng đủ nhu cầu và cơ cấu về ngành nghề, nhất
là ngành nghề mới, bằng nhiều nguồn: Đào tạo theo chuẩn từ các Trường Sư phạm
kỹ thuật, đào tạo sư phạm cho những người đủ tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn,
kỹ năng nghề để làm GVDN, tăng cường đội ngũ GVDN thỉnh giảng từ các cơ sở
Trang 33GD, ĐT khác, từ sản xuất, từ các cơ sở nghiên cứu khoa học và công nghệ Thựchiện luân phiên bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho GVDN theo chu kỳ Xâydựng phương pháp đào tạo đội ngũ GVDN đáp ứng được chương trình đào tạo mớiphù hợp với kỹ thuật và công nghệ mới.
Từng bước chuyển hoá đội ngũ GVDN hiện có (trình độ chuyên môn kỹ thuật,
kỹ năng nghề, kiến thức và kỹ năng sư phạm), mở rộng quy mô ngành nghề đào tạoGVDN, nâng cao năng lực đào tạo sư phạm của các Trường Sư phạm kỹ thuật đểtừng bước bổ sung đội ngũ GVDN đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, đặc biệt
là GV cho một số lĩnh vực, ngành, nghề mới Nâng dần tỷ lệ trung bình GV trên sốhọc sinh (tính trên quy mô đào tạo dài hạn) đạt tới 1/25 vào năm 2015 Xây dựngmột số trường đào tạo bồi dưỡng GVDN ở những vùng có nhu cầu lớn, đặc biệt làkhu vực miền Đông Nam Bộ, vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Trang 34CHƯƠNG 2.
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GVDN TRƯỜNG CĐKT CAO THẮNG - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Trường cao đẳng kỹ thuật Cao Thắng – Thành phố Hồ Chí Minh
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Trường cao đẳng kỹ thuật Cao Thắng – Thành phố Hồ Chí Minh
Trường cao đẳng kỹ thuật Cao Thắng buổi đầu tiên có tên là Trường Cơ khí
Á Châu (L’École des Méchaniciens Asiatiques) thường gọi là Trường Bá Nghệ, làmột trong những Trường dạy nghề đầu tiên ở Nam Bộ, được Toàn quyền Đông
Dương ra quyết định thành lập ngày 20/02/1906 nhằm “đào tạo cho nhu cầu hàng hải thương thuyền của nền cai trị thuộc địa và kỹ nghệ địa phương một đội ngũ thợ
cơ khí vững tay nghề về máy móc để sử dụng trên tàu và trên đất liền” Năm 1956,
trường được đổi tên thành trường trung học kỹ thuật Cao Thắng, từng là trườngtrung học kỹ thuật lớn nhất miền Nam trước năm 1975 Sau năm 1975, trường kỹthuật Cao Thắng trực thuộc Bộ Công Thương và năm 2004 trở thành trường caođẳng kỹ thuật Cao Thắng Suốt hơn một thế kỷ qua cán bộ, giáo viên, học sinh-sinhviên của Trường đã đồng hành cùng thăng trầm của đất nước; là cái nôi rèn luyện ýchí tiên phong cách mạng, trong đó phải kể tới người thanh niên Nguyễn Tất Thành,Tôn Đức Thắng Trường đã đào tạo hàng vạn cán bộ kỹ thuật có trình độ Trungcấp, Cao đẳng cho đất nước Thành tích của trường đã được Đảng và Nhà nước ghinhận bằng nhiều phần thưởng cao quý, trường cao đẳng kỹ thuật Cao Thắng ngàynay đang vươn lên khẳng định vị trí và vai trò to lớn của mình trong sự nghiệp đàotạo nguồn nhân lực chất lượng kỹ thuật cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa -hiện đại hóa cho đất nước Trường cao đẳng kỹ thuật Cao Thắng tọa lạc tại số 65Huỳnh Thúc Kháng, Phường Bến Nghé, Quận I, thành phố Hồ Chí Minh – mộttrung tâm tài chính - văn hóa - khoa học - kỹ thuật lớn nhất của Việt Nam
Trường chịu sự chỉ đạo và quản lý của Bộ Công Thương, sự quản lý nhànước về đào tạo Cao đẳng chuyên nghiệp của Bộ Giáo dục và Đào tạo, sự quản lý
Trang 35nhà nước về đào tạo nghề của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Tổng cục dạynghề.
Trường có chức năng, nhiệm vụ đào tạo lao động kỹ thuật 3 cấp trình độ:Cao đẳng chuyên nghiệp, Cao đẳng nghề, Trung cấp chuyên nghiệp và Cao đẳngliên thông Đào tạo lại, đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ, công nhân kỹ thuật.Kiểm tra, thi nâng bậc thợ cho lao động trong các doanh nghiệp, nhà máy, đơn vịsản xuất Tư vấn giới thiệu việc làm sau đào tạo Đào tạo ngoại ngữ, tin học và giáodục định hướng cho học sinh bậc trung học phổ thông Sản xuất dịch vụ vừa và nhỏphục vụ đào tạo Liên kết các bậc học khác nhau với các trường Đại học, cơ sở đàotạo trong nước và quốc tế Nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ về kỹ thuật và côngnghệ vào công tác đào tạo và sản xuất
2.1.2 Cơ cấu tổ chức, quy mô đào tạo
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức
+ Ban Giám Hiệu: 03 người
- Phòng Công tác chính trị - Học sinh Sinh viên
+ Các khoa chuyên môn: 05 khoa, 01 Bộ môn
- Khoa Cơ khí
- Khoa Điện tử - Tin học
- Khoa Điện - Điện lạnh
- Khoa Cơ khí động lực
- Khoa Giáo dục đại cương
Trang 36- Bộ môn Kinh tế.
2.1.2.2 Quy mô và cơ cấu ngành nghề, trình độ đào tạo
a Quy mô đào tạo
- Đào tạo hệ cao đẳng chuyên nghiệp 03 năm
Số lượng: 2,000 sinh viên/năm
- Đào tạo hệ cao đẳng nghề 03 năm
Số lượng: 1,200 sinh viên/năm
- Đào tạo hệ trung cấp chuyên nghiệp 02 năm
Số lượng: 2,000 sinh viên/năm
- Đào tạo cao đẳng liên thông 1,5 năm
Số lượng : 400 sinh viên/năm
- Đào tạo ngoại ngữ và giáo dục định hướng cho bậc học sinh phổ thông
Số lượng: 3,000 học viên/năm
b Các ngành - nghề đào tạo
- Công nghệ kỹ thuật cơ khí
- Công nghệ kỹ thuật ô tô
- Công nghệ kỹ thuật điện tử
- Công nghệ kỹ thuật điện tử truyền thông
- Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
- Công nghệ kỹ thuật nhiệt lạnh
- Công nghệ kỹ thuật điện
- Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
- Công nghệ thông tin
- Kế toán
c Trình độ đào tạo
+ Hệ Cao đẳng chuyên nghiệp: 03 năm
Với tổng số giờ học: Giáo dục đại cương: 855 tiết
Giáo dục chuyên nghiệp: 1845 tiết
+ Hệ Cao đẳng nghề: 03 năm
Với tổng số giờ học: Giáo dục đại cương: 465 tiết
Trang 37Môn cơ sở: 675 tiết.
Chuyên nghề: 1290 tiết
+ Hệ Trung cấp chuyên nghiệp: 02 năm
Với tổng số giờ học: Giáo dục đại cương: 428 tiết
Môn cơ sở: 615 tiết
Chuyên môn: 450 tiết
Thực hành: 300 tiết
+ Cao đẳng liên thông: 1,5 năm
Với tổng số giờ học: Giáo dục đại cương: 780 tiết
Giáo dục chuyên nghiệp: 795 tiết
2.1.3 Kết quả đào tạo (từ năm 2007 đến nay) Bảng 2.1
TT
Loại hình đào tạo
sinh
Tốt nghiệp
297305285140229241238145119133
365453317131278472245175130269
443186559395198431
316122538362222321
Trang 38-Tin học 453 370 293
-Hàn
-Cắt gọt kim loại
-Sửa chữa cơ khí
-Sửa chữa ôtô
49113100278227185114183184
089842511869693127235
2.1.4 Cơ sở vật chất
2.1.4.1 Cơ sở hạ tầng
Bảng 2.2 Cơ sở hạ tầng
Tên hạng mục công trình Đ/vị tính Diện tích Số phòng
Trang 39Có mạng WIFI phục vụ miển phí cho CB, GV, VC, HSSV Internet kết nối toàntrường, đường truyền băng thông rộng 01 đường cáp quang 34Mpbs, 02 đườngcáp đồng 8Mpbs.
2.1.4.2 Trang thiết bị máy móc và phương tiện đào tạo
Danh mục thiết bị, phương tiện đào tạo theo từng ngành, nghề được cụ thểhóa ở phần phụ lục
2.2 Thực trạng đội ngũ CBQL và GV Trường CĐKT Cao Thắng Thành phố
ĐãquaĐTvềQL
Trang 402.2.2 Đội ngũ giáo viên
Bảng 2.4: Số lượng, tuổi đời, học vị, giới tính của đội ngũ GV Trường CĐKT Cao Thắng - Thành phố Hồ Chí Minh.
Trình độ Số lượng Giới tính Độ tuổi Tỷ lệ
2.2.3 Đội ngũ giáo viên dạy nghề
Bảng 2.5: Số lượng, tuổi đời, học vị, giới tính của đội ngũ GVDN Trường CĐKT Cao Thắng - Thành phố Hồ Chí Minh.
Trình độ Số lượng Giới tính Độ tuổi Tỷ lệ
Khái quát về mẫu nghiên cứu và cách thức xử lý số liệu
Tính đến tháng 12/2011, tổng số GV cơ hữu của Trường là 298 Tác giả đãphát 100 phiếu trưng cầu ý kiến cho 100 cán bộ quản lý và GV Hầu hết các nộidung đề cập trong phiếu trưng cầu ý kiến thu về được trả lời hợp lệ (95 phiếu) Saukhi sử lý số liệu, tác giả đã thu về dược số liệu đánh giá định lượng
Quy ước về thang điểm khảo sát và cách xác định mức độ đánh giá :
+ Thang điểm khảo sát: