BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINHVŨ MỸ LONG MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA LUẬ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
VŨ MỸ LONG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ THANH
HÓA, TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
VINH – 2011
Trang 2Lời cảm ơn
Trong quá trình học tập, nghiên cứu, thực hiện và hoàn thành luận văn,tác giả đã nhận được sự động viên, giúp đỡ tận tình tạo điều kiện thuận lợicủa các cấp lãnh đạo, nhiều thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp và giađình
Tác giá chân thành cảm ơn: Hội đồng khoa học, Hội đồng đào tạotrường Đại học Vinh, Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh Hóa, các thầy giáo, côgiáo, đội ngũ cán bộ quản lý và đồng nghiệp các trường THPT thành phốThanh Hóa đã tận tình giúp đỡ, cung cấp tài liệu, tạo điều kiện thuận lợi vềmọi mặt, đóng góp những kiến thức quý báu cho việc nghiên cứu và hoànthành luận văn Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắcnhất tới PGS.TS Trần Hữu Cát – Người hướng dẫn khoa học, đã tận tâmhướng dẫn, bồi dưỡng kiến thức, phương pháp nghiên cứu, năng lực tư duy vàtrực tiếp giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện, song luận vănkhông tránh khỏi những thiếu sót, khiếm khuyết Tác giả kính mong nhậnđược những lời chỉ dẫn, góp ý của các thầy giáo, cô giáo, ý kiến trao đổi củacác đồng nghiệp để luận văn có chất lượng và hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn !
Thanh Hóa, tháng 12 năm 2011
Tác giả
Vũ Mỹ Long
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 4
6 Phương pháp nghiên cứu 5
7 Những đóng góp của đề tài 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÍ VÀ
QUẢN LÍ ĐỘI NGŨ GIÁO VIEN THPT 71.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 71.2 Một số khái niệm cơ bản và lý luận quản lí 91.2.1 Khái niệm giáo viên (nhà giáo) 91.2.1.1 Vai trò của người giáo viên 91.2.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của giáo viên 101.2.1.3 Phẩm chất và năng lực của giáo viên 111.2.1.4 Đội ngũ giáo viên 121.2.1.5 Chất lượng đội ngũ giáo viên 121.2.2 Quản lý và chức năng quản lý 131.2.3 Quản lý nguồn nhân lực 161.2.4 Quản lý giáo dục 171.2.5 Quản lý nhà trường, quản lý nhà trường trung học phổ thông,
quản lý đội ngũ giáo viên 171.2.5.1 Quản lý nhà trường 171.2.5.2 Quản lý nhà trường trung học phổ thông 181.2.5.3 Quản lý đội ngũ giáo viên 191.2.6 Năng lực đội ngũ giáo viên và quản lý để nâng cao năng lựcđội ngũ giáo viên 191.2.7 Khái niệm đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng 201.2.8 Nội dung của việc quản lý, xây dựng và phát triển đội ngũgiáo viên 211.3 Đặc điểm lao động sư phạm của người giáo viên 231.3.1 Đối tượng lao động sư phạm của người thấy giáo là thế hệ trẻ 231.3.2 Nghề tái tạo sản xuất, mở rộng sức lao động 241.3.3 Nghề lao động trí óc chuyên nghiệp 241.3.4 Nghề dựa vào nhân cách để tác động nhân cách 251.4 Những nội dung quản lý cơ bản của hiệu trưởng trườngTHPT 25
Trang 51.5 Cơ sở pháp lý về quản lý và bồi dưỡng để nâng cao năng lực
1.6 Ý nghĩa của việc quản lý, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỘI
NGŨ GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH
THANH HÓA
29
2.1 Tình hình kinh tế xã hội và truyền thống lịch sử, văn hóa củathành phố Thanh Hóa 292.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên 292.1.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội 302.1.3 Truyền thống lịch sử, văn hóa 302.1.4 Những thuận lợi và khó khăn về văn hóa, xã hội ảnh hưởng
đến văn hóa xã hội ảnh hưởng đến phát triển giáo dục và đào
tạo của thành phố Thanh Hóa
2.3.2.2 Về trình độ đào tạo, nghiệp vụ sư phạm 40
2.4. Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên các trường THPT thành
Trang 62.4.3.2 Khó khăn, yếu kém và những bất cập 492.4.3.3 Những vấn đề đặt ra trong quản lý đội ngũ giáo viên các
trường THPT thành phố Thanh Hóa 50
chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ THANH
HÓA, TỈNH THANH HÓA
52
3.1 Căn cứ để xây dựng giải pháp 523.1.1 Căn cứ vào phương hướng 523.1.2 Quan điểm xây dựng 523.1.3 Căn cứ vào mục tiêu 533.1.4 Căn cứ vào các nguyên tắc lựa chọn các giải pháp 543.1.4.1 Đảm bảo tính chất đồng bộ của các giải pháp 543.1.4.2 Đảm bảo tính thực tiễn của các giải pháp 553.1.4.3 Đảm bảo tính khả thi của các giải pháp 553.2 Các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
các trường THPT thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa 553.2.1 Nâng cao nhận thức và tinh thần trách nhiệm cho đội ngũ
3.2.1.1 Thông qua việc tổ chức học tập các chủ trương, đường lối,
chính sách của Đảng và các quy định của ngành 563.2.1.2 Nâng cao ý thức và tinh thần trách nhiệm của cán bộ GV
thông qua việc tổ chức và triển khai các phong trào thi đua 573.2.2 Xây dựng quy hoạch và tuyển chọn đội ngũ giáo viên 593.2.2.1 Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên 593.2.2.2 Bổ sung và tuyển chọn đội ngũ giáo viên 613.2.3 Xây dựng chế độ công tác và sử dụng hợp lý đội ngũ giáo
3.2.3.1 Xây dựng chế độ công tác của giáo viên 633.2.3.2 Sử dụng hợp lý đội ngũ giáo viên 643.2.4 Tổ chức công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ
chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên 693.2.4.1 Mục đích, yêu cầu 693.2.4.2 Tổ chức thực hiện 703.2.5 Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá chuyên môn nghiệp
3.2.5.1 Mục đích, yêu cầu 723.2.5.2 Tổ chức thực hiện 73
Trang 73.2.6 Đổi mới công tác thi đua – khen thưởng, nhân điển hình tiên
3.2.7 Vận dụng và hoàn thiện chế độ, chính sách nâng cao đời sống
vật chất, tinh thần cho giáo viên 793.2.7.1 Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ 793.2.7.2 Chú trọng chăm lo đến đời sống vật chất và tinh thần cho cán
3.2.8 Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và quản lý việc sử dụng trang
3.2.8.1 Mục đích, yêu cầu 833.2.8.2 Tổ chức thực hiện 843.2.9 Nâng cao hiệu lực công tác quản lý hoạt động của các tổ
Trang 8DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCHTW Ban chấp hành trung ương
BGH Ban giám hiệu
THCN Trung học chuyên nghiệp
GD&DT Giáo dục và đào tạo
Trang 91 Bảng 1 Quy mô phát triển trường, lớp THPT thành phố Thanh Hóa
trong 3 năm gần đây
2 Bảng 2 Kết quả các mặt giáo dục cấp THPT thành phố Thanh Hóa
3 Bảng 3 Thống kê số lượng, tỷ lệ giáo viên /lớp của các trường
THPT thành phố Thanh Hóa năm học 2010-2011
4 Bảng 4 Cơ cấu giới tính, độ tuổi giáo viên các trường THPT thành
phố Thanh Hóa năm học 2010-2011
5 Bảng 5 Tổng hợp về phẩm chất chính trị tư tưởng, đạo đức của
giáo viên các trường THPT thành phố Thanh Hóa
6 Bảng 6 Tổng hợp trình độ đào tạo, nghiệp vụ đội ngũ giáo viên
các trường THPT thành phố Thanh Hóa
Trang 10tác, vừa cạnh tranh gay gắt, thuận lợi, cơ hội đan xen với khó khăn thách thứcđối với từng quốc gia.
Thế kỉ 21 là thế kỉ của nền kinh tế tri thức, của nhiều công nghệ mới rađời, đòi hỏi các quốc gia phải có chiến lược đào tạo nguồn nhân lực chấtlượng cao nhằm đáp ứng yêu cầu của thời đại
Nước Việt Nam chúng ta cũng không nằm ngoài xu thế chung đó Đảng
ta đã khởi xướng và lãnh đạo công cuộc đổi mới đất nước toàn diện, xóa bỏ
cơ chế quan liêu bao cấp, chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướngXHCN, có sự quản lý của nhà nước, tiến hành sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước nhằm thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hộicông bằng, dân chủ, văn minh Về quan điểm đối ngoại đã có sự chuyển biếntích cực, Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước, đa phương hóa, đa dạnghóa trong quan hệ quốc tế và khu vực trên quan điểm cùng có lợi, giữ vữngchủ quyền, độc lập Với chiến lược phát triển đó, Đảng và Nhà nước ta đặcbiệt quan tâm tới sự nghiệp giáo dục đào tạo, tới vấn đề đào tạo nguồn nhânlực chất lượng cao, để phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước, xem “Giáo dục là quốc sách hàng đầu”, “Đầu tư cho giáo dục là đầu tưcho phát triển” Trong đó đặc biệt coi trọng xây dựng và phát triển đội ngũnhà giáo và cán bộ quản lý vừa có phẩm chất đạo đức, vừa có năng lựcchuyên môn, năng lực quản lý là khâu quyết định để nâng cao chất lượng giáodục Ngay từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI đã khẳng định “Thườngxuyên bồi dưỡng phẩm chất cho cán bộ giáo dục và giáo viên, nâng cao vị trí
xã hội, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của những người dạy học”.Nhất quán với quan điểm đó trong các Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứVII, lần thứ VIII, lần thứ IX, lần thứ X, lần thứ XI của Đảng luôn luôn nhấnmạnh tới việc đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GV và CBQL giáodục, không ngừng cải tiến chế độ chính sách đãi ngộ đúng với công sức, tàinăng, trí tuệ của đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục Đại hội X của Đảng đãchỉ rõ “…Đổi mới tư duy gíao dục một cách nhất quán, từ mục tiêu, chươngtrình, nội dung, phương pháp đến cơ cấu và hệ thống tổ chức, cơ chế quản lý
để tạo được chuyển biến cơ bản và toàn diện của nền giáo dục nước nhà…”
“Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, nâng cao chấtlượng đội ngũ giáo viên và tăng cường cơ sở vật chất của nhà trường, phát
Trang 11huy khả năng sáng tạo và độc lập suy nghĩ của học sinh…”.Chỉ thị 40/CT/TWngày 15/6/2004 của Ban Bí thư TW Đảng đã nêu rõ “Xây dựng đội ngũ nhàgiáo và CBQLGD được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng
bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lốisống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo”
Chúng ta đã biết giáo dục là nền tảng của sự nghiệp phát triển khoa học
- kĩ thuật, công nghệ, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của xã hội,
là động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.Trong đó đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục đóng vai trò quan trọng trongviệc nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục “Do đó giáo dục phải đi trướcmột bước nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài để thực hiệnthành công các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội”(NQTW2 khóaVIII)
Trên tinh thần đó, trong những năm gần đây Bộ giáo dục và Đào tạo đã
đề ra và chỉ đạo thực hiện nhiều cuộc vận động và phong trào thi đua đượcthầy, trò, các tầng lớp nhân dân đồng tình ủng hộ, thu được nhiều kết quảđáng kể, chất lượng đội ngũ nhà giáo không ngừng được nâng cao Đó là cuộcvận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; cuộc vậnđộng “Hai không”; Cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là tấm gương đạo đức,
tự học và sáng tạo”; Với các phong trào thi đua “Hai tốt”; phong trào “Giỏiviệc trường; đảm việc nhà”; “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tíchcực”…
Trong năm học 2009-2010 Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thông tư30/2009/TT – BGD – ĐT ngày 22/10/2009 về chuẩn nghề nghiệp GV THPT,Thông tư 29/12/2009/TT – BGD – ĐT về chuẩn hiệu trưởng THCS, THPT,lấy chủ đề năm học “Đổi mới công tác quản lý, nâng cao chất lượng giáo dục”cũng là nhằm xây dựng và nâng cao phầm chất chính trị, đạo đức, năng lựcchuyên môn quản lý của đội ngũ nhà giáo và CBQL ở các cấp học, ngànhhọc
1.2 Về thực tiễn:
Trong những năm qua nhằm thực hiện mục tiêu “Nâng cao dân trí, đàotạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” để đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nướctrong giai đoạn mới, sự nghiệp giáo dục và đào tạo nước ta đã có sự phát triển
Trang 12mạnh mẽ cả về quy mô và chất lượng, đạt được nhiều thành tựu quan trọng,đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN Trong
đó có sự đóng góp to lớn của đội ngũ nhà giáo qua các thời kì “Ngành giáodục- đào tạo đã có bước phát triển khá Quy mô giáo dục tiếp tục mở rộng vàtrình độ dân trí được nâng lên rõ rệt Đổi mới giáo dục đang được triển khai từgiáo dục mầm non, phổ thông, dạy nghề, đến cao đẳng, đại học Cở sở vậtchất của ngành được tăng cường” (NQ Đại hội X của Đảng)
Tuy vậy “Chất lượng giáo dục còn nhiều yếu kém, khả năng chủ động,sáng tạo của học sinh, sinh viên ít được bồi dưỡng Chương trình, phươngpháp giảng dạy và học tập còn lạc hậu, nặng nề chưa thật phù hợp Công tácquản lý giaó dục, đào tạo chậm đổi mới và nhiều bất cập Hiện tượng tiêu cựcnhư bệnh thành tích, thiếu trung thực trong đánh giá, trong học tập, tuyểnsinh, thi cử, cấp bằng, học thêm, dạy thêm chậm được khắc phục ” (NQ Đạihội X của Đảng) Đặc biệt một bộ phận giáo viên còn yếu kém về kiến thứcchuyên môn, phương pháp nghề nghiệp là nguyên nhân cơ bản của nhữngthiếu sót trên Luật giáo dục năm 2005 quy định “Nhà giáo giữ vai trò quyếtđịnh trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục”
Thành phố Thanh Hóa là vùng đồng bằng, là khu đô thị đang phát triển,nhân dân có nhiều điều kiện thuân lợi để tiếp thu cái mới, cái tiến bộ và đặcbiệt là điều kiện để học tập, mở mang tri thức, trí tuệ Trong những năm qua,dưới sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, đời sống kinh tế - xã hội của thành phố
có nhiều đổi thay, đời sống nhân dân không ngừng được cải thiện Cùng vớithắng lợi đó, ngành giáo dục có sự chuyển biến tích cực cả về số lượng vàchất lượng, nhất là ở khối THPT Hằng năm tỷ lệ học sinh giỏi tỉnh, HS giỏitoàn diện, HS đậu vào đại học, cao đẳng, HS đậu tốt nghiệp THPT; BTTHPTkhông ngừng tăng lên, năm sau cao hơn năm trước
Tuy vậy, so với yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục hiện nay, chấtlượng giáo dục ở các trường THPT địa bàn thành phố Thanh Hóa vẫn cònchậm, chưa bền vững, chưa toàn diện so với yêu cầu và vị thế của thành phố.Chất lượng và kết quả học tập, rèn luyện của học sinh còn nhiều băn khoăntrăn trở Những tồn tại và thiếu sót đó cũng do nguyên nhân từ thực trạng độingũ GV THPT của thành phố chưa ngang tầm yêu cầu đổi mới Ý thức tráchnhiệm, năng lực tay nghề của một bộ phận GV thực sự còn bất cập Điều đó
Trang 13đòi hỏi những người làm công tác quản lý giáo dục các nhà trường THPT phảitìm được các giải pháp quản lý đúng đắn, hiệu quả để nâng cao chất lượng độingũ GV THPT thành phố Thanh Hóa, đẩy mạnh chất lượng giáo dục, gópphần phát triển kinh tế xã hội tỉnh nhà.
Xuất phát từ lý do trên, tôi chọn đề tài “Một số giải pháp quản lý
nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên các trường Trung học phổ thông thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa”
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Đề xuất những giải pháp quản lý đội ngũ giáo viên các trường THPTthành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa góp phần nâng cao chất lượng giáodục trên toàn thành phố
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Một số giải pháp quản lý đội ngũ giáo viên các trường THPT thànhphố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
3.2 Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý đội ngũ giáo viên các trường THPT thành phố ThanhHóa
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu chúng ta xây dựng được một hệ thống giải pháp quản lý đội ngũgiáo viên các trường THPT phù hợp khả thi thì sẽ góp phần nâng cao đượcchất lượng đội ngũ GV THPT ở thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của công tác quản lý nhà trường, quản lýđội ngũ giáo viên, khái niệm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cáckhái niệm liên quan đến đề tài
5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đề tài: Thu thập thông tin số liệu vềchất lượng đội ngũ giáo viên các trường THPT, công tác quản lý đội ngũ giáoviên, kết quả giáo dục cấp THPT thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
5.3 Đề xuất những giải pháp quản lý đội ngũ giáo viên
5.4 Đề xuất những kiến nghị cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả của đềtài
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 146.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí luận
Gồm có: Phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa các tài liệu liênquan đến đề tài
6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra, khảo sát đánh giá thực trạng
- Phương pháp quan sát trực tiếp và lấy ý kiến của chuyên gia
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn
- Phương pháp xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê toán học, tham khảo
ý kiến của các cấp ủy Đảng, chính quyền, lãnh đạo các trường
7 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
- Phân tích và làm rõ cơ sở lí luận và các khái niệm có liên quan đến đề tài
- Phản ánh thực trạng chất lượng GD& ĐT, chất lượng công tác quản lý độingũ giáo viên các trường THPT thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
- Đề xuất các giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng giáo viên cáctrường THPT thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dungluận văn được cấu trúc thành 3 chương
Chương 1: Cơ sở lí luận của công tác quản lý và quản lý đội ngũ giáoviên THPT
Chương 2: Thực trạng đội ngũ giáo viên và công tác quản lý đội ngũgiáo viên ở các trường THPT thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Chương 3: Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáoviên các trường THPT thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Kết luận và kiến nghị: Trình bày những kết luận chung của luận văn
và những kiến nghị đối với thực tế giáo dục hiện nay
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÍ
VÀ QUẢN LÍ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN THPT
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Trên cơ sở tiếp thu các tư tưởng quản lí tích cực trên thế giới và dựatrên các quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về hoạt động quản lý, chuyênngành KHQL ở Việt Nam còn rất non trẻ song đã đạt được những thành tựuđáng kể góp phần làm sáng tỏ những đặc điểm quản lý xã hội, con người ViệtNam trong những điều kiện riêng biệt tương ứng với tình hình phát triển kinh
tế xã hội của đất nước qua các giai đoạn phát triển
Trang 16Trước hết phải nói đến tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh (1890 –1969) về quản lí giáo dục Khi bàn về công tác cán bộ Người đã khẳng định:
“Cán bộ là cái gốc của mọi công việc”, “Mọi việc thành công hoặc thất bạiđều do cán bộ tốt hay kém”[ 22; tr 5]
Riêng trong lĩnh vực quản lí giáo dục với xu thế kế thừa, nhiều nhàkhoa học Việt Nam đã chắt lọc những vấn đề tinh túy nhất của hầu hết các tácphẩm về quản lý của nước ngoài để thể hiện trong các công trình nghiên cứucủa mình về những vấn đề về chất lượng của người quản lý Một số tác giả vàtác phẩm tiêu biểu như: Mai Hữu Khuê với cuốn “Những vấn đề cơ bản củakhoa học quản lí”; Kiều Nam với cuốn “Tổ chức bộ máy lãnh đạo và quảnlý”; Nguyễn Minh Đạo với cuốn “Cơ sở của khoa học quản lý”(NXB Chínhtrị quốc gia Hà Nội – 1997); Đỗ Hoàng Toàn với cuốn: “Lý thuyết quản lý”
và Nguyễn Văn Bình (Tổng chủ biên) với cuốn “Khoa học tổ chức và quản lý– Một số vấn đề lý luận và thực tiễn”; Phạm Đức Thành (chủ biên) cuốn
“Giáo trình quản trị nhân lực” NXB Giáo dục năm 1995; Trần Quốc Thànhvới cuốn “Chủ tịch Hồ Chí Minh – về năng lực tổ chức cán bộ”; Nguyễn PhúTrọng – Trần Xuân Sầm (Đồng chủ biên) với cuốn “Luận cứ khoa học choviệc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kì đẩy mạnh công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước”
Đứng ở góc độ nghiên cứu lí luận quản lý giáo dục, dựa trên cơ sở líluận của chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, các nhà khoa họcViệt Nam đã tiếp cận quản lý giáo dục và quản lý trường học chủ yếu dựa trênnền tảng lí luận giáo dục học Hầu hết các cuốn giáo dục học của các tác giảViệt Nam thường có một chương về quản lý trường học Các công trình tiêubiểu có đề cập đến chất lượng và phương thức nâng cao chất lượng CBQLtrường học gồm: “Phương pháp luận khoa học giáo dục” do tác giả PhạmMinh Hạc làm tổng chủ biên, được ấn hành năm 1981; Trần Kiểm với tácphẩm “Khoa học quản lý giáo dục Một số vấn đề lí luận và thực tiễn” Nhữngtác phẩm nghiên cứu đó đã góp phần không nhỏ vào việc nâng cao chất lượnggiáo dục, chất lượng quản lý giáo dục nói chung và chất lượng quản lí ở cácnhà trường của nước ta hiện nay Ở các trường Đại học và các Viện nghiêncứu đã có nhiều đề tài luận văn nghiên cứu về các vấn đề như: Quản lý hoạtđộng dạy học, quản lý đội ngũ giáo viên, quản lý các hoạt động trong nhà
Trang 17trường Tại trường Đại học Vinh đã có các công trình nghiên cứu của các tácgiả như PGS.TS Nguyễn Ngọc Hợi, PGS.TS Phạm Minh Hùng, PGS.TS TháiVăn Thành…
Trên cơ sở các nguyên tắc chung, các tác giả đã nhấn mạnh vai trò củaquản lý chuyên môn trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục Bởi do tính chấtnghề nghiệp mà hoạt động chuyên môn của giáo viên có nội dung rất phongphú Ngoài giảng dạy và làm công tác chủ nhiệm lớp, sinh hoạt chuyên môncòn bao gồm việc tự bồi dưỡng và bồi dưỡng, giáo dục học sinh ngoài giờ lênlớp, sinh hoạt chuyên môn, nghiên cứu khoa học giáo dục Thực chất việcquản lý chuyên môn của giáo viên là quản lý quá trình lao động sư phạm củangười thầy
Tại thành phố Thanh Hóa, cấp ủy Đảng, chính quyền và ngành GD&
ĐT đã có các nghị quyết và các chương trình hành động về GD - ĐT đã đemlại kết quả thiết thực trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, nâng cao chất lượng độingũ giáo viên, chất lượng học tập của học sinh, góp phần vào việc phát triển
KT – XH của thành phố Việc nâng cao trình độ của đội ngũ CBQL, giáo viêncũng đã được nhà trường quan tâm nhưng chưa đạt mục tiêu đặt ra
Công tác quản lý đội ngũ giáo viên có tầm quan trọng rất lớn trong việcnâng cao hiệu quả giáo dục – đào tạo nhưng chưa có một đề tài nào nghiêncứu sâu sắc về vấn đề này Việc đề xuất nghiên cứu đề tài này nhằm góp phầnnâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên các trường THPT của thành phố ThanhHóa trong giai đoạn hiện nay là cần thiết, cấp thiết, mang tính thực tiễn cao
1.2 Một số khái niệm cơ bản và lí luận quản lý
1.2.1 Khái niệm giáo viên (Nhà giáo)
Theo điều 70 Luật giáo dục năm 2005 và điều lệ trường Trung học(NXB Giáo dục – 2000): Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dụctrong nhà trường, cơ sở giáo dục khác [20] Giáo viên là những người làmcông tác dạy học - giáo dục, người trực tiếp biến các chủ trương, các chươngtrình, cải cách, đổi mới giáo dục thành hiện thực
1.2.1.1 Vai trò của người giáo viên
Trong sự nghiệp đổi mới giáo dục, vị trí, vai trò của người giáo viênphải nâng lên một tầm cao mới Xu thế đổi mới giáo dục của thế kỷ 21 đangđặt ra những yêu cầu mới về phẩm chất, năng lực và làm thay đổi vai trò,
Trang 18chức năng của người giáo viên Công nghệ thông tin phát triển nhanh chóngtạo ra những phương tiện phương pháp giao lưu mới, tạo cơ hội cho mỗingười có thể học tập dưới nhiều hình thức theo khả năng và điều kiện chophép Giáo dục nhà trường không còn là thông tin duy nhất đem đến cho họcsinh các tri thức mới mẻ của loài người mà học sinh có thể tiếp nhận thông tinkhoa học từ các nguồn khác như: Phần mềm dạy học, Internet, truyền hình.Tuy nhiên giáo dục nhà trường dưới sự chỉ đạo của giáo viên vẫn là conđường đáng tin cậy và hiệu quả nhất giúp cho thế hệ trẻ tiếp thu có mục đích,
có chọn lọc, có hệ thống những tinh hoa di sản văn hóa, khoa học, nghệ thuậtcủa loài người và của dân tộc
Ngày nay khoa học, kỹ thuật, công nghệ đem lại sự biến đổi nhanhchóng trong đời sống kinh tế xã hội thì giáo viên không chỉ đóng vai tròtruyền đạt mà còn phải phát triển những cảm xúc, thái độ, hành vi đảm bảocho người học làm chủ được và biết ứng dụng hợp lý những tri thức đó Giáodục phải quan tâm đến sự phát triển ở người học ý thức về các giá trị đạo đức,tinh thần, thẩm mỹ tạo nên bản sắc tốt đẹp của loài người, vừa kế thừa, pháttriển những giá trị truyền thống, vừa sáng tạo những giá trị mới, thích nghivới thời đại mới Về mặt này không gì có thể thay thế vai trò của người giáoviên
Trong thời đại khoa học công nghệ phát triển nhanh và nước ta đangtiến hành công nghệp hóa – hiện đại hóa, người giáo viên phải được đào tạo ởtrình độ học vấn cao, không chỉ về khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ màcòn phải đào tạo cả khoa học xã hội và nhân văn, khoa học giáo dục Ngườigiáo viên phải có ý thức, nhu cầu và khả năng không ngừng tự hoàn thiện,phát huy tính độc lập, chủ động, sáng tạo trong hoạt động sư phạm cũng nhưbiết phối hợp nhịp nhàng với tập thể sư phạm nhà trường trong việc thực hiệnmục tiêu giáo dục
Ngày nay phương pháp dạy học đang chuyển từ kiểu dạy học tập trungvào vai trò của giáo viên sang kiểu dạy học tập trung vào vai trò của học sinh,
từ cách dạy học thông báo đồng loạt, học tập thụ động sang cách dạy họcphân hóa, học tập tích cực Giáo viên không đóng vai trò là người truyền đạtkiến thức mà là người gợi mở, hướng dẫn, tổ chức, cố vấn, trọng tài cho cáchoạt động tìm tòi, tranh luận của học sinh
Trang 19Vai trò chủ động, tích cực, sáng tạo của học sinh được phát huy nhưngvai trò của giáo viên không hề giảm nhẹ mà ngược lại kinh nghiệm nghềnghiệp của mỗi người trong chúng ta cho biết tiến hành một tiết dạy theo kiểuthuyết trình độc thoại thì dễ hơn dạy một tiết học theo phương pháp tích cực,trong đó giáo viên tổ chức, hướng dẫn các hoạt động độc lập hoặc theo nhómhọc sinh, thông qua đó các em tự giành lấy những kiến thức mới, đồng thờinắm bắt được phương pháp đi tới những kiến thức đó Giáo viên phải đượcđào tạo công phu, có một trình độ cao về chuyên môn nghiệp vụ mới có thểđóng vai trò là người cố vấn, người trọng tài luôn giữ vai trò chủ đạo trongquá trình sư phạm, trong các hoạt động đa dạng của học sinh.
Thế kỷ 21 là thế kỷ của thời đại công nghệ thông tin Do vậy ngườigiáo viên phải được đào tạo, phải tự nghiên cứu về công nghệ thông tin để cóthể ứng dụng những thành tựu của nó trong dạy học nhằm hiện đại hóa nhàtrường, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
1.2.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của giáo viên
a Nhiệm vụ
Giáo viên có những nhiệm vụ sau đây:
- Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý, chương trình giáo dục
- Gương mẫu thực hiện nhiệm vụ công dân, các quy định của pháp luật vàđiều lệ nhà trường
- Giữ gìn phẩm chất uy tín, danh dự của nhà giáo, tôn trọng nhân cách ngườihọc, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học
- Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất, đạo đức, trình độchuyên môn, nghiệp vụ, nêu gương tốt cho người học
- Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật [20]
b Quyền hạn của giáo viên
Giáo viên có những quyền hạn sau đây:
- Được giảng dạy theo chuyên ngành đào tạo
- Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
- Được nghỉ hè, nghỉ tết âm lịch, nghỉ học kì, nghỉ các ngày lễ theo quy địnhcủa Bộ giáo dục – Đào tạo
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật [20]
1.2.1.3 Phẩm chất và năng lực của giáo viên
Trang 20a Phẩm chất của người giáo viên (phẩm chất đạo đức, tư tưởng chínhtrị của người giáo viên )
- Người giáo viên phải có lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, có phẩm chấtđạo đức mà nghề dạy học đòi hỏi Trong quá trình dạy học và giáo dục họcsinh, người giáo viên hình thành ở các em lòng yêu nước, lý tưởng xã hội chủnghĩa, những phẩm chất đạo đức cách mạng, những nét tính cách tốt đẹp.Công tác giáo dục không thể chỉ tiến hành trong những giờ nhất định, mà ởbất cứ lúc nào, trong mọi vấn đề, qua những hành vi của giáo viên Nếukhông có sự tu dưỡng thường xuyên, không có sự trưởng thành về mặt tưtưởng chính trị, không có sự hoàn thiện về nhân cách, không có sự thống nhấtgiữa lời nói và việc làm hàng ngày của giáo viên, thì công tác giáo dục khôngthể đem lại kết quả tốt, giáo viên không thể có uy tín thực sự đối với học sinh
- Người giáo viên phải có lòng yêu nghề
Chính lòng yêu nghề, quý trẻ đó giúp giáo viên đi sâu vào tâm hồn trẻ,thông cảm với các em, gần gũi các em, hiểu được nhu cầu, hứng thú của các
em, nhờ đó giáo dục được các em truyền thống nhân ái của dân tộc, vì “Càngyêu người bao nhiêu, càng yêu nghề bấy nhiêu”
- Có quan hệ tốt với học sinh, tôn trọng học sinh, bảo vệ quyền lợi chính đáng
và sở thích của học sinh, đối xử công bằng với tất cả học sinh, có lối sốnglành mạnh, giản dị, là tấm gương tốt cho học sinh
- Thực hiện tốt chức trách của người giáo viên theo luật giáo dục, hiểu biết vàchấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, chính sách của nhà nước và các chủtrương của ngành
- Có quan hệ tốt với đồng nghiệp trong công tác và đời sống, khiêm tốn họchỏi đồng nghiệp
- Tích cực tham gia các hoạt động của nhà trường và xã hội
1.2.1.4 Đội ngũ giáo viên
Khi đề cập đến đội ngũ giáo viên, một số tác giả đã nêu lên quan niệm:
“ Đội ngũ giáo viên là những chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục, họ nắmvững tri thức, hiểu biết dạy học và giáo dục như thế nào và có khả năng cốnghiến toàn bộ sức lực và tài năng của họ đối với giáo dục”
Đối với các tác giả Việt Nam vấn đề này được quan niệm: “Đội ngũgiáo viên trong ngành giáo dục là một tập thể người, bao gồm CBQL, giáo
Trang 21viên và nhân viên, nếu chỉ đề cập đến đặc điểm của ngành thì đội ngũ đó chủyếu là đội ngũ giáo viên và đội ngũ quản lý giáo dục”
Từ những quan niệm đã nêu trên của các tác giả trong và ngoài nước, ta
có thể hiểu đội ngũ giáo viên như sau: Đội ngũ giáo viên là một tập hợpnhững người làm nghề dạy học – giáo dục, được tổ chức thành một lực lượng,cùng chung một nhiệm vụ, có đầy đủ các tiêu chuẩn của một nhà giáo, cùngthực hiện các nhiệm vụ và được hưởng các quyền lợi theo Luật Giáo dục vàcác luật khác được nhà nước quy định
1.2.1.5 Chất lượng đội ngũ giáo viên
sở khoa học rất quan trọng cho việc “ đo” chất lượng
Một định nghĩa khác “Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu” [26]( mục tiêu ở đây được hiểu một cách rộng rãi, bao gồm các sứ mạng, các mụcđích , còn sự phù hợp với mục tiêu có thể là đáp ứng mong muốn của nhữngngười quan tâm, là đạt được hay vượt qua các tiêu chuẩn đặt ra…)
- Trong lĩnh vực giáo dục, chất lượng đội ngũ giáo viên với sản phẩm đặctrưng là con người có thể hiểu là các phẩm chất, giá trị nhân cách và năng lựcsống và hòa nhập đời sống xã hội, giá trị sức lao động, năng lực hành nghềcủa người giáo viên tương ứng với mục tiêu đào tạo của từng bậc học, ngànhhọc trong hệ thống giáo dục quốc dân
- Yêu cầu về chất lượng đội ngũ giáo viên xuất phát từ các tiêu chuẩn nhàgiáo
( Điều 70 Luật giáo dục – 2005) gồm :
* Phẩm chất đạo đức, tư tưởng tốt
* Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ
* Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp
* Lý lịch bản thân rõ ràng
b Chất lượng đội ngũ giáo viên
Trang 22Là một khái niệm rộng, chất lượng đội ngũ giáo viên nó bao hàm nhiềuyếu tố: Trình độ được đào tạo của từng thành viên trong đội ngũ, thâm niênlàm việc trong tổ chức, thâm niên trong vị trí làm việc mà người đó đã vàđang đảm nhận, sự hài hòa giữa các yếu tố Tựu chung lại, chúng ta chú trọngđến hai nội dung:
- Trình độ đào tạo: Đạt chuẩn hay vượt chuẩn, đào tạo chính quy hay khôngchính quy, chất lượng và uy tín của cơ sở đào tạo
- Sự hài hòa giữa các yếu tố trong đội ngũ:
+ Hài hòa giữa chức vụ, ngạch bậc và trình độ đào tạo; phẩm chất, đạo đức vànăng lực chuyên môn
+ Sự hài hòa giữa nội dung công việc và vị trí mà thành viên đang đảm nhậnvới mức thâm niên và mức độ trách nhiệm của mỗi thành viên
Từ việc phân tích, xác định nội dung, nhiệm vụ nhằm nâng cao chấtlượng đội ngũ giáo viên THPT, những biện pháp cần được nghiên cứu nằmtrong nhóm công việc: Đào tạo cơ bản ban đầu; Đào tạo để đạt chuẩn và nângchuẩn; Bồi dưỡng thường xuyên để cập nhật tri thức trong điều kiện khốilượng tri thức nhân loại tăng lên nhanh chóng, sự thay đổi của nhà trườngcũng đang diễn ra không ngừng với tốc độ nhanh; các biện pháp về tổ chứcnhân sự để hoàn thiện bộ máy, nhằm tạo ra môi trường tốt cho hoạt động
1.2.2 Quản lý và chức năng quản lý
a Quản lý
Quản lý (QL) là thuộc tính bất biến, nội tại của mọi quá trình lao độngxây dựng, là yếu tố cấu thành sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người Xãhội càng phát triển, QL càng có vai trò quan trọng trong việc điều khiển cáchoạt động xã hội Trong bộ “ Tư bản”, K.Max đã nói đến sự cần thiết của QL:
“Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trênquy mô tương đối lớn thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo Một ngườiđộc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải cónhạc trưởng “[4,23 – 480] Ngày nay, thuật ngữ QL đã trở nên phổ biếnnhưng chưa có một định nghĩa thống nhất Các nhà khoa học đưa ra khái niệm
QL theo những cách tiếp cận với các góc độ khác nhau
Trang 23Theo Harold Koontz, Cyril Odonnel, Heinz Weihrich: “QL là thiết chế
và duy trì một môi trường mà trong dó các cá nhân làm việc với nhau trongcác nhóm, có thể hoàn thành các nhiệm vụ và mục tiêu đã định” [18 ,29] Tác giả Nguyễ Minh Đạo viết: “QL là sự tác động liên tục có tổ chức,
có định hướng của chủ thể QL (người QL, tổ chức QL) lên khách thể QL (đốitượng QL) về các mặt chính trị, văn hóa, kinh tế bằng một hệ thống các luật
lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các giải pháp cụ thểnhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” [10,7] Tác giả Nguyễn Ngọc Quang định nghĩa: “QL là tác động có mục đích,
có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung
là khách thể quản lý) nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến” [26,24]
Tác giả Trần Quốc Thành cho rằng: “QL là sự tác động có ý thức củaquản lý để chỉ huy, điều khiển hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạtđộng của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà QL phù hợpvới quy luật khách quan” [32, 1]
Xét nội hàm của khái niệm QL của tác giả vừa nêu trên, chúng ta thấyrằng QL bao giờ cũng là một tác động hướng đích có mục tiêu xác định; QL
có sự tác động của chủ thể QL, có sự chịu tác động và thực hiện của khách thểQL; là sự tác động mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp với quy luậtkhách quan QL bao giờ cũng là QL con người Nói cách khác, đối tượng củakhoa học QL là các quan hệ QL, tức là quan hệ giữa người với người trongQL
Như vậy theo chúng tôi, QL là quá trình tác động có tổ chức, có hướngđích của chủ thể QL với đối tượng QL nhằm đạt mục tiêu của tổ chức, phùhợp với quy luật khách quan” QL được cấu thành từ 6 yếu tố: 4 chức năng,thông tin QL và quyết định QL
b Chức năng quản lý
Cơ sở hình thành chức năng quản lý chính là sự phân công chuyên mônhóa lao động QL “Chức năng QL là một thể thống nhất những hoạt động tấtyếu của chủ thể QL nảy sinh từ sự phân công, chuyên môn hóa trong hoạtđộng QL nhằm thực hiện mục tiêu chung của QL” [14,54] Thông qua cácchức năng QL, toàn bộ hoạt động QL được thực hiện Chính vì vậy, nếu
Trang 24không xác định được chức năng của chủ thể QL thì không điều hành được hệthống QL.
Các chức năng QL đều có tính độc lập tương đối, nhưng chúng liên kết,gắn bó qua lại và quy định lẫn nhau Với các cách tiếp cận khác nhau, người
ta thường phân chia các chức năng QL ra làm 2 nhóm chính: nhóm chức năng
QL chung và nhóm chức năng QL cụ thể Phản ánh nội dung của quá trình
QL chúng ta có nhóm chức năng QL chung bao gồm 4 chức năng cơ bản:chức năng kế hoạch hóa, chức năng tổ chức, chức năng chỉ đạo – điều hành,chức năng kiểm tra – đánh giá
Chức năng kế hoạch hóa: Đây là chức năng đầu tiên có vai trò địnhhướng cho toàn bộ hoạt động Căn cứ vào thực trạng ban đầu của tổ chức vàcăn cứ vào nhiệm vụ được giao, vạch ra mục tiêu của tổ chức và xây dựngchương trình hành động, tìm biện pháp, cách thức tốt nhất để thực hiện mụctiêu
Chức năng tổ chức Nội dung của chức năng tổ chức là: Việc thiết lậpcấu trúc của bộ máy QL (tổ chức công việc, sắp xếp con người) Đây là quátrình phân phối và sắp xếp nguồn lực theo những cách nhất định nhằm thựchiện tốt mục tiêu của kế hoạch
Chức năng chỉ đạo - điều hành: Là phương thức tác động của chủ thể
QL bằng các quyết định nhằm điều hành bộ máy vận hành theo đúng kếhoạch đạt tới mục tiêu QL, trong đó bao gồm cả việc khuyến khích, độngviên
Chức năng kiểm tra - đánh giá: Đây là chức năng cuối cùng và rất quantrọng của quá trình QL Đây là quá trình xem xét giám sát thực tiễn hoạt độngcủa bộ máy, nhằm kịp thời điều chỉnh sai sót, đưa bộ máy đạt được mục tiêu
Các chức năng QL tạo thành một hệ thống nhất, một chu trình QL của
hệ thống trong đó, từng chức năng vừa có tính độc lập tương đối, vừa có quan
hệ biện chứng với nhau
Trang 251.2.3 Quản lý nguồn nhân lực
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001 – 2010 đã nêu rõ: Để đápứng nhu cầu về con người và nguồn nhân lực là nhân tố quyết định sự pháttriển đất nước trong thời kì CNN – HĐH, cần tạo sự chuyển biến cơ bản vàtoàn diện về giáo dục; phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những độnglực thúc đẩy sự nghiệp CNH – HĐH, là điều kiện để phát huy nguồn lực conngười – yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bềnvững Như vậy, vấn đề giáo dục và đào tạo liên quan chặt chẽ đến vấn đề pháttriển nguồn nhân lực Mặt khác, phát triển nguồn nhân lực cần phải đặt trongnhiệm vụ quản lý nguồn nhân lực của Nhà nước
Quản lý nguồn nhân lực là một trong những chức năng quản lý củangười QL thể hiện trong việc đào tạo, lựa chọn huấn luyện và phát triển cácthành viên của tổ chức
Quản lý nguồn nhân lực là một quá trình bao gồm thu nhận, sử dụng vàphát triển lực lượng lao động trong một tổ chức nhằm đạt được các mục tiêucủa tổ chức một cách có hiệu quả QL nguồn nhân lực giữ vai trò đặc biệtquan trọng trong hoạt động của một nhà QL, nó giúp cho nhà QL đạt đượcmục đích thông qua người khác Thực tế cho thấy các nhà QL thường tốnnhiều thời gian cho việc nghiên cứu, giải quyết các vấn đề nhân lực hơn tất cảcác vấn đề khác Quá trình QL và dự báo nguồn nhân lực bao gồm các hoạtđộng như: kế hoạch hóa nguồn nhân lực, tuyển mộ, đào tạo, thẩm định và lựachọn để bồi dưỡng phát triển thông qua kết quả hoạt động hoặc thuyênchuyển hoặc sa thải, trong đó việc đào tạo và phát triển mang tính chủ đạo Trong hệ thống giáo dục và đào tạo thì QL nguồn nhân lực chính là QLđội ngũ giáo viên Chính vì vậy việc xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên
về mọi mặt nhằm đáp ứng về chất lượng mà xã hội yêu cầu là vấn đề trọngtâm của QL nguồn nhân lực
1.2.4 Quản lý giáo dục
Trên nền tảng của KHQL, xuất hiện nhiều hoạt động QL chuyên ngànhtrong đó có QLGD Các nhà nghiên cứu về lĩnh vực QLGD đưa ra nhiều địnhnghĩa về QLGD Có thể nêu ra một số định nghĩa như sau :
Tác giả Nguyễn Gia Quý viết: “QLGD là sự tác động ý thức của chủthể QL đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục tới mục tiêu đã
Trang 26định, trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật khách quan của hệthống”.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “QLGD là hệ thống những tác động
có mục đích, có kế hoạch, hợp quy hoạch của chủ thể QL (hệ giáo dục) nhằmlàm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thựchiện được các tính chất của nhà trường chủ nghĩa xã hội Việt Nam, mà tiêuđiểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mụctiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [29,35]
Từ nội hàm những định nghĩa trên, chúng tôi cho rằng QLGD là sự tácđộng có ý thức, có mục đích của chủ thể QL tới đối tượng QL nhằm đưa hoạtđộng của hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu QL một cách có hiệu quả
1.2.5 Quản lý nhà trường, quản lý nhà trường Trung học phổ thông,quản lý đội ngũ giáo viên
Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý trường học được hiểu là một hệthống những tác động sư phạm hợp lý và có hướng đích của chủ thể QL đếntập thể giáo viên, học sinh và phối hợp sức lực và trí tuệ cho họ vào mọi mặthoạt động của nhà trường hướng vào hoàn thành có chất lượng và hiệu quảmục tiêu dự kiến” [19, 27]
Như vậy QL nhà trường về bản chất là quản lý con người tập thể (tậpthể cán bộ, giáo viên và học sinh) Do đó, có thể khẳng định: QL nhà trường
là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủthể QL nhà trường đến khách thể QL nhà trường (giáo viên, nhân viên, họcsinh) nhằm làm cho các hoạt động giáo dục và dạy học của nhà trường đạt tớimục đích giáo dục, ngày càng phát triển bền vững
Trang 27Mục tiêu của giáo dục THPT là: “Giáo dục THPT nhằm giúp học sinhcủng cố và phát triển những kết quả của giáo dục THCS, hoàn thiện học vấnphổ thông và có những hiểu biết thông thường về kĩ thuật và hướng nghiệp,
có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục
ĐH, CĐ, trung cấp học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động” [12, 32]
QL nhà trường nói chung, QL nhà trường THPT nói riêng “thực chất làquản lý quá trình hình thành, tự hình thành nhân cách – nhân cách của nhữngcông dân nước Việt Nam tương lai, các mối quan hệ QL trong trường học,đặc biệt trong quá trình dạy học – giáo dục, mang bản chất tính dân chủ và tựquản hết sức sâu sắc” [26, 56 ] Nói như vậy về bản chất, quá trình thầy dạy –trò học là quá trình hoạt động cộng đồng và hợp tác trên nền dân chủ Cònviệc học phải mang tính tự quản (tự giác, tích cực, tự lực và sáng tạo) cao độ.Tất cả những điều này được thể hiện rõ nét trong nhà trường THPT
1.2.5.3 Quản lý đội ngũ giáo viên
Quản lý đội ngũ giáo viên là một trong những nội dung chủ yếu nhấtcủa quá trình QL nguồn nhân lực trong ngành giáo dục và đào tạo nói chung
và đối với nhà trường nói riêng
Quản lý đội ngũ giáo viên cũng phải thực hiện đầy đủ các nội dung củaquá trình QL nguồn nhân lực như: kế hoạch hóa đội ngũ, tuyển mộ, lựa chọn,định hướng, huấn luyện, phát triển, thẩm định kết quả hoạt động, bố trí sửdụng, đề bạt, chuyển đổi
Đội ngũ giáo viên là những người có trình độ học vấn và nhân cáchphát triển ở mức độ cao, vì vậy cần phải nhận thức sâu sắc một số vấn đề sau:
- Quản lý đội ngũ giáo viên trước hết phải giúp cho đội ngũ giáo viên pháthuy được tính chủ động, sáng tạo, tiềm năng của họ để có thể cống hiến ởmức cao nhất cho việc thực hiện mục tiêu giáo dục
Trang 28- Quản lý đội ngũ giáo viên là phải hướng họ vào việc phục vụ lợi ích của tổchức, của cộng đồng và của xã hội, đồng thời phải đảm bảo được những lợiích về tinh thần và vật chất với mức độ thỏa đáng cho mỗi cá nhân giáo viên.
- Quản lý đội ngũ giáo viên phải vừa đáp ứng được mục tiêu trước mắt vàmục tiêu phát triển tương lai của tổ chức
- Quản lý đội ngũ giáo viên phải được thực hiện theo quy chế, quy định thốngnhất trên cơ sở luật pháp của Nhà nước, của Bộ, ngành chủ quản
1.2.6 Năng lực đội ngũ giáo viên và quản lý để nâng cao năng lực độingũ giáo viên
- Trình độ: Là mức độ hiểu biết về kỹ năng được xác định hoặc được đánh giátheo tiêu chuẩn nhất định nào đó [25, 1001]
- Trình độ của đội ngũ giáo viên được thể hiện ở bốn mặt: Trình độ chính trị,trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và về quản lý giáo dục
- Năng lực: Là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thựchiện một hoạt động nào đó [25, 39]
- Năng lực của đội ngũ giáo viên gồm có: Năng lực chuyên môn, năng lựcgiảng dạy, năng lực sư phạm và năng lực để tổ chức các hoạt động giáo dục
- Quản lý đội ngũ giáo viên để nâng cao chất lượng đội ngũ là hệ thống nhữngtác động có mục đích, có kế hoạch, hợp với quy luật của chủ thể QL giáo dụcnhằm làm cho năng lực và chất lượng của đội ngũ giáo viên được nâng lên
1.2.7 Khái niệm đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng
Trong giai đoạn hiện nay, người giáo viên phải có kiến thức ngày càngcao mới có khả năng đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ đặt ra của công cuộcđổi mới GD & ĐT Công tác đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độcho giáo viên được lãnh đạo ngành xác định là nhiệm vụ trọng tâm và cầnphải tiến hành liên tục, thường xuyên
a) Khái niệm đào tạo
“Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hìnhthành và phát triển hệ thống các tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, thái độ để hoàn thiệnnhân cách cho mỗi cá nhân, tạo điều kiện cho họ có thể vào đời hành nghềmột cách có năng suất, hiệu quả” [11, tr 13 ]
Đào tạo là quá trình chuyển giao có hệ thống, có phương pháp nhữngkinh nghiệm, những tri thức, những kĩ năng, kĩ xảo nghề nghiệp chuyên môn
Trang 29đồng thời bồi dưỡng những phẩm chất đạo đức cần thiết và chuẩn bị tâm thếcho người học đi vào cuộc sống lao động tự lập và góp phần xây dựng và bảo
vệ đất nước; hoặc là cách tiến hành hỗ trợ bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực,phẩm chất phù hợp với đòi hỏi của cơ quan tổ chức
Tóm lại, đào tạo là một dạng công việc của xã hội để truyền đạt và rènluyện kinh nghiệm hoạt động cho con người Đào tạo là một trong nhữngchức năng quan trọng, thuộc tính cơ bản của giáo dục
b) Khái niệm đào tạo lại
“ Đào tạo lại là quá trình hình thành và phát triển hệ thống tri thức, kĩnăng, kĩ xảo, thái độ mới làm cho con người lao động có cơ hội để học tậpmột lĩnh vực chuyên môn mới nhằm mục đích thay đổi công việc, đổi nghề”[11, tr13]
c) Khái niệm bồi dưỡng
Từ khi có chủ trương thực hiện đổi mới giáo dục, Bộ GD& ĐT rất coitrọng bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Bộ đã ban hành nhiều chỉ thị, văn bảnhướng dẫn triển khai thực hiện, nhằm đảm bảo“ Không để giáo viên dạychương trình đổi mới mà chưa được huấn luyện thêm”
Theo UNESCO: “Bồi dưỡng với ý nghĩa nâng cao nghề nghiệp Quátrình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thứchoặc kĩ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu nghềnghiệp”
Theo các nhà khoa học: “Bồi dưỡng có thể coi là cập nhật kiến thức và
kĩ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậc học và thường đượcxác nhận bằng một chứng chỉ”
Bồi dưỡng: Theo nghĩa rộng là “Quá trình giáo dục, đào tạo nhằm hìnhthành nhân cách và những phẩm chất riêng biệt của nhân cách theo địnhhướng mục đích đã chọn”; Theo nghĩa hẹp là “Trang bị thêm những kiếnthức, kỹ năng nhằm mục đích nâng cao và hoàn thiện năng lực họat độngtrong các lĩnh vực cụ thể”
Như vậy ta có thể hiểu:
Chủ thể bồi dưỡng đã được đào tạo để có trình độ chuyên môn nhấtđịnh
Trang 30- Bồi dưỡng thực chất là quá trình bổ sung tri thức, kĩ năng để nâng cao trình
độ trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn nào đó, qua hình thức đào tạo nàođó
- Mục đích bồi dưỡng nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực chuyên môn đểngười lao động có cơ hội củng cố, mở mang hoặc nâng cao hệ thống tri thức,
kỹ năng, kỹ xảo, chuyên môn nghiệp vụ có sẵn nhằm nâng cao chất lượng vàhiệu quả công việc đang làm
Cũng như khái niệm trên ta có thể hiểu công tác bồi dưỡng giáo viên làquá trình tác động tới tập thể, cá nhân giáo viên, tạo cơ hội cho giáo viêntham gia vào các hoạt động dạy học, giáo dục, học tập trong và ngoài nhàtrường để họ có thể cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng chuyên môn, nghiệp
vụ, bồi dưỡng tư tưởng tình cảm nghề nghiệp nhằm nâng cao phẩm chất vànăng lực sư phạm, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của GD & ĐT
1.2.8 Nội dung của việc quản lý, xây dựng và phát triển đội ngũ giáoviên
- Việc xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên thực chất là phát triển nguồnnhân lực trong lĩnh vực giáo dục
Theo một số nhà khoa học, phát triển nguồn nhân lực có thể được hiểutheo những nghĩa sau :
- “Với nghĩa hẹp nhất, đó là quá trình đào tạo lại, trang bị hoặc bổ sung thêmkiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết để người lao động có thể hoàn thànhtốt nhiệm vụ mà họ đang làm hoặc để tìm một việc làm mới”
- “Với nghĩa rộng hơn là bao gồm ba mặt: phát triển sinh thể, phát triển nhâncách, đồng thời tạo ra môi trường thuận lợi cho nguồn nhân lực phát triển.Nói một cách tổng quát, phát triển nguồn nhân lực là gia tăng giá trị vật chất,giá trị tinh thần, đạo đức và giá trị thể chất cho con người Phát triển đội ngũgiáo viên chính là xây dựng một đội ngũ những người gắn bó với lý tưởngdân tộc và Chủ nghĩa xã hội, có phẩm chất đạo đức trong sáng, lành mạnh, có
ý nghĩa kiên định trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, biết giữ gìn
và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc đồng thời có khả năng tiếp thu nền vănhóa tiến bộ của nhân loại, phát huy tiềm năng của con người Việt Nam và củadân tộc
Trang 31Đối với nước ta, với mục tiêu phải đưa đất nước ra khỏi tình trạng kémphát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân tạo nềntảng đến 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướnghiện đại Để đi tắt, đón đầu và phát triển kinh tế - xã hội nhằm theo kịp cácnước phát triển thì vai trò quyết định của giáo dục lại càng rõ nét Năng lựccủa đội ngũ ngành giáo dục quyết định chất lượng và hiệu quả giáo dục; chấtlượng và hiệu quả giáo dục sẽ quyết định năng lực đội ngũ nhân lực thực hiệnmục tiêu CNH – HĐH đất nước.
Như vậy, phải có sự đổi mới sâu sắc về phát triển đội ngũ ngành giáodục và đào tạo để đáp ứng nhu cầu phát triển GD & ĐT, làm tiền đề cho pháttriển KT- XH; nhưng trước hết là đổi mới quan điểm và phương thức xâydựng và phát triển đội ngũ cán bộ QL nhà trường và nhà giáo
Cụ thể :
- Nhà giáo và cán bộ QLGD là đội ngũ đông đảo nhất, có vai trò quan trọnghàng đầu trong sự nghiệp nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhântài cho đất nước Nhà nước ta tôn vinh nhà giáo, coi trọng nghề dạy học
- Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD là nhiệm vụ của cấp ủy Đảng
và chính quyền, coi đó là bộ phận công tác cán bộ của Đảng và Nhà nước;trong đó ngành giáo dục giữ vai trò chính trong việc tham mưu và tổ chứcthực hiện
- Nhà nước thống nhất chỉ đạo, quản lý và chịu trách nhiệm trong việc đào tạo
và bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ QLGD; giữ vai trò trong việc quản lý, bố trí,
sử dụng đội ngũ nhà giáo trong các trường công lập; tạo cơ chế chính sách đểcác trường ngoài công lập sử dụng hiệu quả đội ngũ này
- Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD phải được tiến hành đồng bộvới việc đổi mới cơ chế quản lý Nhà nước đối với cán bộ công chức hànhchính, sự nghiệp, đảm bảo thực hiện chủ trương xã hội hóa sự nghiệp giáodục
- Đổi mới chương trình đào tạo và bồi dưỡng giáo viên chú trọng việc rènluyện giữ gìn và nâng cao phẩm chất đạo đức đội ngũ
- Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD sao cho đảm bảo về số lượng,hợp lí về cơ cấu, đạt chuẩn về chất lượng nhằm đáp ứng nhu cầu vừa tăng quy
mô, vừa nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục
Trang 32- Quy mô của đội ngũ được thể hiện bởi số lượng thành viên của đội ngũ; cơcấu của đội ngũ được thể hiện ở độ tuổi, giới, chuyên môn, nghiệp vụ; chấtlượng đội ngũ giáo viên được phản ánh bởi: Phẩm chất, năng lực, trình độ.
1.3 Đặc điểm lao động sư phạm của người giáo viên
Tính đặc thù của quản lý giáo dục trong nhà trường nói chung làm cho
nó phân biệt hẳn với mọi loại quản lý xã hội khác, trước hết bởi sự quy định
về bản chất lao động trí óc, lao động sư phạm của người giáo viên, bản chấtcủa quá trình dạy học – giáo dục mà trong đó học sinh là đối tượng bị quản lý,nhưng cũng là chủ thể tự quản lý trong quá trình học tập, rèn luyện và pháttriển nhân cách Nhưng lao động sư phạm của người thầy giáo có ý nghĩa vôcùng quan trọng và rất to lớn Do vậy lao động sư phạm có những đặc điếmsau :
1.3.1 Đối tượng lao động sư phạm của người thầy giáo là thế hệ trẻ Nghề nghiệp nào cũng có đối tượng lao động trực tiếp của mình Đốitượng trực tiếp của người thầy giáo là thế hệ trẻ, lứa tuổi đang trong giai đoạnphát triển nhân cách Mỗi cá nhân dù có những đặc điểm của lứa tuổi nhưng
có những nét tính cách, nhu cầu, hứng thú, nguyện vọng khác nhau vô cùngphong phú, đa dạng và cũng rất phức tạp ngay trong mỗi con người Vì vậy,lao động sư phạm đòi hỏi người thầy giáo phải có một số phẩm chất đặc biệttrong giao tiếp với thế hệ trẻ mà một số nghề nghiệp khác không đòi hỏi Lao động của người thầy giáo là tổ chức, điều khiển thế hệ trẻ lĩnh hội,thâu tóm những kinh nghiệm, những tinh hoa mà loài người tích lũy được vàbiến chúng thành những nét nhân cách của cá nhân Như vậy người thầy giáo,trước hết phải là tấm gương mẫu mực được học sinh kính phục, tin yêu Xuấtphát tư những đặc điểm lao động đó mà không ai trong xã hội, ngay cả cha
mẹ dù bậc vĩ nhân cũng không hoàn toàn thay thế được chức năng lao độngcủa người thầy giáo đối với con em mình từ tuổi ấu thơ đến khi trưởng thành
1.3.2 Nghề tái tạo sản xuất, mở rộng sức lao động
Bất kỳ một dân tộc nào, một quốc gia nào muốn tồn tại và phát triểncũng đều phải có các thế hệ người thay thế tiếp nhau về số lượng và chấtlượng Nói cách khác là về sức lao động để duy trì, phát triển xã hội Vì vậythế hệ sau phải hơn thế hệ trước, họ không những đã tiếp nhận, thâu tóm đượctoàn bộ tinh hoa của các thế hệ cha ông mà còn có năng lực sáng tạo các giá
Trang 33trị tinh thần, vật chất mới để thúc đẩy xã hội ngày càng tiến bộ, văn minh Sựnghiệp giáo dục của một quốc gia mà trực tiếp là đội ngũ giáo viên trong hệthống các nhà trường đảm nhận trách nhiệm lớn lao đó Đảng và Nhà nước tacũng khẳng định: “Giáo dục là quốc sách hàng đầu” nhằm nâng cao dân trí,đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, thực hiện sự nghiệp cách mạng CNH –HĐH đất nước.
1.3.3 Nghề lao động trí óc chuyên nghiệp
Lao động trí óc chuyên nghiệp là đặc thù của người thầy giáo Laođộng trí óc có hai đặc điểm nổi bật: thời gian khởi động, tức là phải trăn trở,phải suy nghĩ, chuẩn bị trong một thời gian nhất định trước khi bắt tay vàothực hiện Thời gian khởi động có khi là hàng ngày, hàng tuần thậm chí làhàng tháng đối với một vấn đề giáo dục, giáo dưỡng Lao động trí óc còn cómột đặc điểm: quán tính trí tuệ, đó là sau khi thực hiện một hoạt động giáodục, giáo dưỡng ở trên lớp hoặc ngoài giờ lên lớp vẫn còn ghi lại dấu ấn trongsuy tư, tình cảm không thể dập xóa ngay như những loại hình chân tay khác
Do những đặc điểm như vậy mà lao động trí óc của người thầy giáokhông chỉ đóng khung trong không gian lớp học, bài giảng ở trên lớp, khôngchỉ ở số lượng thời gian ở trường mà còn ở tính sáng tạo của công việc, lòngyêu mến trẻ, say mê nghề nghiệp như nhà giáo dục tài ba V.X.Xukhômlinxky
đã khẳng định: “Nếu không có lòng yêu trẻ thì lao động của người thầy giáo
sẽ trở thành một thứ lao động cực hình”
1.3.4 Nghề dựa vào nhân cách để tác động vào nhân cách
Đối tượng trực tiếp của nghề dạy học của người thầy giáo là thế hệ trẻ tuổi thanh xuân của cuộc đời và tương lai dân tộc, tiền đề của đất nước Họ đã
-và đang phát triển tài năng, phẩm chất, đạo đức của người công dân chânchính Nhiệm vụ của người thầy giáo là tổ chức, hướng dẫn, định hướng để họtích cực, chủ động phát triển nhân cách theo mô hình lý tưởng của xã hội đặt
ra không được phép lệch chuẩn, trở thành những sản phẩm kém chất lượng
Do đó, người thầy giáo phải là tấm gương sáng, phải là người có uy tín vềtrình độ học vấn cũng như phẩm chất đạo đức để có sức thuyết phục mạnh mẽđối với học sinh
Để không ngừng nâng cao hiệu quả giáo dục thế hệ trẻ, người thầy giáotất yếu phải thường xuyên rèn luyện, học tập, tự nâng mình lên kịp thời với
Trang 34gia tốc phát triển của kinh tế - xã hội, của khoa học và công nghệ Nếu khôngthường xuyên học tập, rèn luyện, người thầy giáo sẽ lạc hậu với thời đại,không đáp ứng được mục tiêu, yêu cầu giáo dục đặt ra.
Từ một số nét đặc thù có ý nghĩa bản chất về lao động của người thầygiáo trong nghề dạy học và đối tượng là học sinh – sản phẩm con người nhâncách của hoạt động giáo dục đều là quá trình lao động trí óc và tinh thần cậtlực, nghiêm túc, đầy sáng tạo Do đó, hoạt động quản lý giáo dục nói chung,trong nhà trường nói riêng cũng có những sắc thái đặc thù được quy định bởitính chất nội tại của quá trình dạy học, đòi hỏi nhà quản lý phải quan tâm thựchiện một số nguyên tắc, biện pháp quản lý chủ yếu, trong đó nguyên tắc pháthuy dân chủ, tôn trọng nhân cách, khích thích sáng tạo người dạy và ngườihọc là động lực nâng cao hiệu quả giáo dục đào tạo
1.4 Những nội dung quản lý cơ bản của hiệu trưởng trường THPT
- Những nội dung quản lý cơ bản của Hiệu trưởng trường THPT đều tập trungvào giải quyết 4 nội dung hoạt động chủ yếu sau:
- Điều hành các hoạt động dạy và học cũng như các hoạt động phục vụ chocông tác đào tạo Trong tất cả các hoạt động thuộc phạm vi điều hành củahiệu trưởng, hoạt động dạy và học được coi là trung tâm
- Điều hành các mối quan hệ: thầy – trò, thầy – thầy, trò – trò, quan hệ giữacác bộ phận trong nhà trường ( tổ chuyên môn, phòng, ban)
- Điều hành những tác động khách quan đối với nhà trường: đường lối, chủtrương của cấp trên; chính sách, quy định của địa phương
- Điều hành công việc của bản thân người Hiệu trưởng theo quy định và theo
Trang 35Trong giai đoạn đổi mới đất nước hiện nay, để đáp ứng được sự nghiệpCNH – HĐH đất nước; cơ sở pháp lý về quản lý chất lượng đội ngũ giáo viêndựa trên hệ thống các văn bản sau:
- Nghị quyết TW IV ( khóa VII), Nghị quyết TW II (khóa VIII), kết luận hộinghị TW VI ( khóa IX)
- Chỉ thị số 40/CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư về việc xây dựng,nâng cao chất lượng đội ngũ Nhà giáo và cán bộ QLGD với mục tiêu là: “Xâydựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng,
đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chínhtrị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề nhà giáo; thông qua việc quản lý,phát triển đúng hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chấtlượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sựnghiệp CNH – HĐH đất nước nhằm thực hiện thành công chiến lược pháttriển giáo dục”
Luật giáo dục 2005:
+ Điều 15 : Vai trò và trách nhiệm của Nhà giáo
+ Điều 16: Vai trò, trách nhiệm cán bộ quản lý giáo dục
+ Điều 77: Trình độ được đào tạo chuẩn của Nhà giáo
+ Điều 80: Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ
Quyết định số 09/2005/QĐ – TTg ngày 11/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê chuẩn đề án “Xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ Nhà giáo vàcán bộ QLGD theo hướng chuẩn hóa, nâng cao chất lượng, đảm bảo về sốlượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị,phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môncủa nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trongcông cuộc đẩy mạnh CNH – HĐH đất nước”
1.6 Ý nghĩa của việc quản lý, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Chất lượng đội ngũ giáo viên có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng giáodục toàn diện của mỗi nhà trường Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi đấtnước ta đang tiến hành sự nghiệp CNH – HĐH, yêu cầu của việc đào tạonguồn nhân lực có chất lượng cao càng cấp thiết hơn bao giờ hết thì vai tròcủa người thầy càng hết sức quan trọng Muốn nâng cao chất lượng đội ngũgiáo viên, công tác giáo dục nói chung, công tác quản lý đội ngũ giáo viên nói
Trang 36riêng càng phải được tăng cường Tại kết luận hội nghị TW VI ( khóa IX )cũng đã khẳng định: “Giáo viên (nhà giáo) và cán bộ QLGD là lực lượngnòng cốt thực hiện chất lượng và hiệu quả giáo dục, làm cho giáo dục thực sự
là quốc sách hàng đầu Bởi vậy, cần đặc biệt quan tâm đào tạo, bồi dưỡng nhàgiáo và cán bộ quản lý về mọi mặt, đặc biệt phải chú trọng đúng mức việcnâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất lối sống của đội ngũ cán bộ này
Công tác quản lý cán bộ nói chung, quản lý đội ngũ giáo viên có tầmquan trọng đặc biệt, có tác dụng đến sự thành bại của việc phát triển sựnghiệp giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục
Nhìn lại chặng đường mấy chục năm qua chúng ta đã đạt được nhữngthành tựu cơ bản trong việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, đội ngũ cán
bộ quản lý phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Tuy nhiêntrong đào tạo, xây dựng và quản lý đội ngũ giáo viên vẫn còn nhiều yếu kém.Chất lượng đội ngũ giáo viên còn một bộ phận khá lúng túng về phương phápdạy học, giáo dục; đội ngũ giáo viên vừa thiếu vừa thừa, mất cân đối về cơcấu Do vậy, Hội nghị TW VI (khóa IX) đã chủ trương có một chương trìnhvề: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục một cách toàndiện” nhằm đào tạo, đào tạo lại đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục,đảm bảo đủ số lượng, cân đối cơ cấu, đạt chuẩn, đáp ứng yêu cầu của thời kỳmới
Kết luận chương 1.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, chúng tôi đã phân tích và hệ thống hoánhững vấn đề cơ bản đối với công tác quản lý Từ đó có cơ sở để nghiên cứu,đánh giá đầy đủ thực trạng công tác quản lý đội ngũ giáo viên THPT thànhphố Thanh Hóa ở chương II và đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng caochất lượng đội ngũ giáo viên THPT thành phố Thanh Hóa ở chương III
Trang 37CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ
THANH HOÁ, TỈNH THANH HOÁ
2.1 Tình hình Kinh tế - Xã hội và truyền thống lịch sử, văn hoá củathành phố Thanh Hoá
2.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên
Thành phố Thanh Hoá là trung tâm chính trị, kinh tế và văn hoá củatỉnh Thanh Hoá Thành phố Thanh Hoá có địa giới: phía Tây và tây Bắc giáphuyện Đông Sơn, phía Đông Bắc ngăn cách với huyện Hoằng Hoá bởi sông
Mã, phía Đông và phía Nam giáp với huyện Quảng Xương Thành phố ThanhHoá cách thủ đô Hà Nội 160 km về phía Bắc, cách thành phố Hồ Chí Minh1.600 km về phía Nam, cách bờ biển Sầm Sơn 16 km về phía Đông và cáchbiên giới Việt- Lào (thuộc địa phận huyện Mường Lát) 135 km về phía Tây
Trang 38Diện tích tự nhiên (1996) 58,58 ha, trong đó diện tích canh tác 40,78 ha.Xét về địa hình của thành phố Thanh Hoá và vùng phụ cận trong phạm
vi đường kính 10 km trên mặt bằng thì cảnh quan nơi đây gồm có: núi, sông,
ao, hồ, đồng ruộng chúng được đan xen nhau tạo nên một phong cảnh thật
hữu tình, thật hoành tráng
Về khí hậu, thành phố Thanh Hoá nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa,hằng năm thời tiết phân biệt hai mùa rõ rệt Nhiệt độ cao, số ngày nắng dồidào, đủ nhiệt cần thiết cho yêu cầu gieo trồng, sinh trưởng động thực vật vàvừa thuận tiện trong thu hoạch Bên cạnh thuận lợi cũng có hạn chế là thời tiếtthường chuyển đột ngột, thất thường gây bất ổn định cho đời sống nhân dân
Với đặc điểm địa lý tự nhiên như trên, thành phố Thanh Hoá có điềukiện về phát triển một nền kinh tế toàn diện Song cũng đòi hỏi cán bộ vànhân dân thành phố Thanh Hoá phải nâng cao hơn nữa tinh thần trách nhiệm,năng động, sáng tạo, đồng thời phải có kiến thức, trình độ nhất định về cácmặt để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninhcủa đơn vị trong giai đoạn mới
2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội
Trải qua hàng ngàn năm lịch sử, kinh tế thành phố Thanh Hoá chủ yếu
đi lên bằng các ngành nghề chính là: Thủ công nghiệp, tiểu thương, tiểu chủ
và nông nghiệp Trong những năm gần đây, các ngành nghề như Thương mại
- Du lịch, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng cơ bản, vận tải đã cóbước phát triển tốt Cơ cấu kinh tế đang được chuyến đổi theo hướng tích cực,nhiều mô hình phát triển kinh tế được củng cố nhân rộng và ngày càng cóhiệu quả Cơ sở hạ tầng được đầu tư xây dựng và phát triển Đời sống vật chấttinh thần ngày càng được nâng cao
Với đặc điểm tự nhiên, đất đai, dân số, thành phố Thanh Hoá có nhiềuthuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội một cách toàn diện vững chắc Trongthời gian gần đây, kinh tế - xã hội thành phố Thanh Hoá đã có bước phát triển
Trang 39khá toàn diện, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, văn hoá xã hội cónhiều tiến bộ, cơ sở hạ tầng kỹ thuật được tăng cường, đời sống nhân dânđược cải thiện.
Tuy nhiên, so với tình hình chung của cả nước thì thành phố Thanh Hoávẫn còn là một thành phố trẻ, kinh tế chưa phát triển mạnh bằng các thành phốlớn Thu nhập bình quân đầu người chỉ bằng 70 – 75% mức bình quân chungcủa nước
2.1.3 Truyền thống lịch sử văn hoá
Tỉnh Thanh Hoá nói chung và địa bàn thành phố Thanh Hoá nói riêng làmột trong những cái nôi của lịch sử loài người Tại đây có nhiều di chỉ ghi lạisinh động dấu vết xưa của người Nguyên thuỷ Điều đó chứng tỏ rằng ThanhHoá và địa bàn thành phố Thanh Hoá đã chứng kiến các nền văn minh củangười tiền sử đã diễn ra trên mảnh đất tự bao đời nay đã được mệnh danh là địalinh nhân kiệt
Di chỉ Đông Sơn được phát hiện vào năm 1929 tại làng Đông Sơnnay thuộc phường Hàm Rồng (thành phố Thanh Hoá) Đó là một làng nằmlọt vào thung lũng của dãy núi Hàm Rồng sát bên bờ sông Mã về phía hữungạn Đây là một địa danh được mang tên cho cả một nền văn hoá - nềnvăn hoá Đông Sơn
Về niên đại, các nhà khoa học Việt Nam và thế giới đều thừa nhận trốngđồng Đông Sơn - tức là trống loại I Hê-Gô (theo cách phân loại của Hê-gô,người Áo), có niên đại xưa nhất vào khoảng đầu thiên niên kỷ I trước côngnguyên Niên đại tuyệt đối của hiện vật tìm được ở di chỉ Đông Sơn thử theophóng xạ các-bon là 2.850 năm Đây là loại trống đẹp nhất, tinh xảo nhấttrong hệ thống Hê-gô Số hiện vật tìm thấy trên địa bàn Đông Sơn khá phongphú và rất đa dạng Riêng trống đồng đã tìm được 23 chiếc trên 56 chiếc toàntỉnh và 176 chiếc toàn quốc, đó là một con số đáng kể
Trang 40Trên địa bàn thành phố Thanh Hoá không chỉ các nhà khảo cổ phát hiệnđược một di chỉ có giai đoạn văn hoá Đông Sơn mà còn tìm được ở Mật Sơn(phường Đông Vệ), ở xã Quảng Thắng, Cồn Bần, Đồng Mầy, Cồn Ổi, ở HàmRồng (phường Hàm Rồng), ở bờ sông làng Đông Sơn (phường Hàm Rồng), ởNam Ngạn Bên cạnh trống đồng ở làng Đông Sơn, còn phát hiện được 169
mộ cổ trong đó có 60 mộ thuộc giai đoạn này, 16 mộ có chôn theo hiện vậtbằng đá, 44 mộ chôn theo hiện vật bằng đồng, mộ nhiều nhất là 20 hiện vật.Các hiện vật cho thấy chúng khá phong phú về thể loại và đa dạng về cáchthực hiện
Suốt 1000 năm Bắc thuộc nhân dân trên địa bàn thành phố Thanh Hoákhông ngừng vươn lên cùng với nhân dân Thanh Hoá và cả nước kề vai sátcánh, kiên trì đấu tranh chống âm mưu đồng hoá của kẻ thù phương Bắc đểgiữ gìn bản sắc riêng của dân tộc, của địa phương mình
2.1.4 Những thuận lợi và khó khăn về văn hoá - xã hội ảnh hưởng đếnphát triển giáo dục và đào tạo của thành phố Thanh Hóa
2.1.4.1 Thuận lợi
Thành phố Thanh Hoá có vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thuận lợi, hệthống điện, đường, trường, trạm phát triển nhanh và đồng bộ, hệ thống chínhtrị vững vàng, nền kinh tế và đời sống nhân dân ngày càng phát triển Đây làmột địa phương có truyền thống văn hoá lâu đời, quê hương của cái nôi yêunước và cách mạng từ thời xa xưa lịch sử cho đến nay, có nguồn nhân lực dồidào, nhân dân cần cù chịu khó, mặt bằng dân trí tương đối cao, luôn có ý thứcphát huy truyền thống văn hoá, truyền thống hiếu học của quê hương đấtnước Thành phố Thanh Hoá là một thành phố trẻ, là trung tâm văn hoá, kinh
tế, chính trị của tỉnh Thanh, có nhiều điều kiện tạo thế vững chắc cho giáo dục
và đào tạo
2.1.4.2 Khó khăn