Bộ giáo dục và đào tạo Trờng Đại học VinhVũ thị thanh vân Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên các trờng THPT huyện Tĩnh Gia, Làm thế nào để cú thể nõng cao đượ
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trờng Đại học Vinh
Vũ thị thanh vân
Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên
các trờng THPT huyện Tĩnh Gia,
Làm thế nào để cú thể nõng cao được chất lượng đội ngũ giỏo viờn, nõng cao chất lượng giỏo dục toàn diện của cỏc trường THPT núi riờng, chất lượng giỏo dục núi chung của huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Húa là điều mà bản thõn tỏc giả luụn trăn trở trong quỏ trỡnh cụng tỏc và thực hiện nhiệm vụ
được phõn cụng Vỡ vậy, thực hiện đề tài: Một số giải phỏp quản lý nõng cao
chất lượng đội ngũ giỏo viờn cỏc trường THPT huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Húa vừa là nhiệm vụ nghiờn cứu khoa học nhưng cũng là tõm huyết
của bản thõn trờn cỏc cương vị cụng tỏc của mỡnh.
Trang 2Để được thực hiện đề tài này, trước hết tác giả xin chân thành cảm ơn trường Đại học Vinh, khoa đào tạo Sau đại học và các thầy cô giáo đã tạo điều kiện để chúng tôi có cơ hội học tập, nghiên cứu, hoàn thành chương trình cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với PGS.TS Nguyễn Trọng Văn - Người đã hướng dẫn khoa học, hỗ trợ về tài liệu và giúp đỡ tác giả rất nhiều trong quá trình thực hiện đề tài và hoàn thiện luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo Sở GD&ĐT, Văn phòng Sở và các Phòng chuyên môn của Sở GD&ĐT Thanh Hóa đã tạo điều kiện về quy hoạch đào tạo, hỗ trợ kinh phí, cung cấp thông tin tư liệu và tư vấn khoa học cho chúng tôi trong suốt khóa học và quá trình nghiên cứu đề tài.
Đặc biệt, tác giả xin chân thành cảm ơn CBQL, anh chị em cán bộ giáo viên trường THPT Tĩnh Gia2 và CBQL, anh chị em cán bộ giáo viên các trường THPT trên địa bàn huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa đã tạo điều kiện
về thời gian, hỗ trợ về kinh phí, hợp tác về khoa học và động viên về tinh thần trong suốt quá trình nghiên cứu, học tập, công tác thực nghiệm và hoàn thành đề tài.
Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và những người thân đã chia sẻ, động viên khích lệ và tạo điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành tốt khóa học và hoàn thành đề tài nghiên cứu này.
Mặc dù tâm huyết và rất cố gắng, nhưng chắc chắn luận văn sẽ còn có những hạn chế, thiếu sót; chúng tôi rất mong nhận được nhiều ý kiến góp ý của quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Vinh, tháng 12 năm 2011.Tác giả:Vũ Thị Thanh vânMôc lôc
Trang 34 Giả thuyết khoa học 4
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI Error! Bookmark not defined.
1.2.2 Chất lượng, chất lượng đội ngũ giáo viên: 14
1.2.3.Giải pháp và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ
1.2.5 Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, quản lý đội ngũ
1.3 Đặc điểm lao động sư phạm của người giáo viên 24
1.3.1 Đối tượng lao động sư phạm của người thầy giáo là thế
1.3.2 Nghề tái tạo sản xuất, mở rộng sức lao động 24
1.3.4 Nghề dựa vào nhân cách để tác động vào nhân cách 25
1.4 Cơ sở pháp lý của việc quản lý để nâng cao chất lượng
1.5 ý nghĩa của việc quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ
Trang 4CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI Error! Bookmark not
defined.
2.1 Khái quát tình hình kinh tế xã hội, tình hình phát triển
2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội, giáo dục - đào tạo
30
2.1.3 Tình hình phát triển giáo dục cấp THPT huyện Tĩnh
2.3 Thực trạng công tác quản lý đội ngũ giáo viên THPT
2.3.1 Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý các trường THPT
2.4.Thực trạng các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ
giáo viên các trường THPT ở huyện Tĩnh Gia, Thanh Hóa 47
2.4.1 Nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên về
2.4.2 Việc thực hiện các giải pháp quản lý nâng cao chất
lượng đội ngũ giáo viên ở các trường THPT huyện Tĩnh Gia,
2.4.3 Những thuận lợi- ưu điểm và khó khăn- yếu kém trong
công tác quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên các
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN TĨNH
GIA, THANH HÓA
3.1.2 Đảm bảo tính chất đồng bộ của các giải pháp 60
Trang 53.1.3 Đảm bảo tính thực tiễn của các giải pháp 60
3.2 Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ
giáo viên các trường THPT huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa
3.2.5 Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá chuyên môn
3.2.7 Nâng cao hiệu lực công tác quản lý hoạt động của các
3.2.8 Vận dụng và hoàn thiện chế độ chính sách, nâng cao đời
3.2.9 Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và quản lý việc sử dụng
3.3 Thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp
quản lí nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên 104
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Error! Bookmark not defined.108
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
1.1 Về lý luận:
Trang 6Trong quá trình đổi mới đất nước, Đảng và Nhà nước ta đã khẳng định
"giáo dục là quốc sách hàng đầu" Đây là một trong những động lực quan trọngthúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện để phát huynguồn lực con người, trong đó đội ngũ giáo viên đóng vai trò quan trọng trongviệc nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục
Có 5 điều kiện cơ bản để phát triển giáo dục: Môi trường kinh tế của giáodục; Chính sách và công cụ thể chế hoá giáo dục; Cơ sở vật chất kỹ thuật và tàichính giáo dục; Đội ngũ giáo viên và người học; Nghiên cứu lí luận và thôngtin giáo dục Trong 5 điều kiện cơ bản trên, hầu hết các nước trên thế giới đềukhẳng định giáo viên là một trong những điều kiện cơ bản nhất, quyết định sựphát triển của giáo dục Vì vậy, nhiều nước đã đi vào cải cách giáo dục, pháttriển giáo dục thường bắt đầu bằng phát triển, nâng cao chất lượng đội ngũ giáoviên
Việt nam chúng ta cũng không nằm ngoài xu thế chung đó Các nghị quyếtcủa Đảng, Luật giáo dục, chiến lược phát triển giáo dục và các chủ trương,chính sách của nhà nước ta đều nhất quán đặt đội ngũ giáo viên vào trung tâm,được xã hội tôn vinh và có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của nền giáodục nước nhà
Xu thế phát triển giáo dục trong quá trình hội nhập quốc tế đòi hỏi phảinâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và đội ngũ cán bộ quản lý giáo dụcnhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triểncủa đất nước trong giai đoạn hiện nay
Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 đã chỉ rõ: " Đổi mới chươngtrình đào tạo và bồi dưỡng giáo viên, giảng viên, chú trọng việc rèn luyện, giữgìn và nâng cao phẩm chất đạo đức nhà giáo" và khẳng định: " Phát triển độingũ nhà giáo đảm bảo về số lượng, hợp lý về cơ cấu, đạt chuẩn về chất lượng,đáp ứng yêu cầu vừa tăng quy mô vừa nâng cao chất lượng và hiệu quả giáodục"
Trang 7Chỉ thị 40 CT/TW cũng đã nhấn mạnh: " Phải tăng cường xây dựng độingũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục một cách toàn diện" với mục tiêu: "Xây dựng đội ngũ nhà giáo và đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá,đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọngnâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất lối sống, lương tâm nhà giáo" (9, tr 2).Điều đó khẳng định: Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến việc nâng caochất lượng giáo dục nói chung và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên nóiriêng.
Nhà trường, các cấp quản lý giáo dục và toàn xã hội có trách nhiệm chăm
lo xây dựng, phát triển và quản lý đội ngũ giáo viên để đáp ứng yêu cầu vàtheo kịp với sự thay đổi, phát triển của thực tiễn giáo dục Đội ngũ giáo viên là
bộ phận quan trọng của nguồn nhân lực xã hội, là nguồn nhân lực cơ bản củangành giáo dục và đào tạo, của một nhà trường, thừa hưởng tất cả những ưutiên của quốc gia về phát triển nguồn nhân lực và cũng đòi hỏi phải đượcnghiên cứu đổi mới theo những thay đổi của nền giáo dục
1.2 Về thực tiễn:
Trong những năm qua việc thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo
nhân lực, bồi dưỡng nhân tài giáo dục nước ta đã đạt được những thành tựu rất
quan trọng và tích cực, trong đó có sự đóng góp rất lớn của đội ngũ giáo viên.Ngành giáo dục đã tập trung đổi mới nội dung, phương pháp, từng bước nângcao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Tuy nhiên, về chấtlượng, hiệu quả còn thấp so với yêu cầu, giáo dục chưa gắn bó với thực tiễn,đào tạo chưa gắn với sử dụng Chất lượng của đội ngũ giáo viên còn yếu, cơ sởvật chất thiếu thốn, chương trình, giáo trình, phương pháp giáo dục và công tácquản lý chậm đổi mới, một số hiện tượng tiêu cực, thiếu kỷ cương chậm đượckhắc phục
Chất lượng giáo dục lại phụ thuộc rất lớn và chủ yếu vào đội ngũ giáoviên, không có hệ thống giáo dục nào vươn cao quá tầm những giáo viên làm
Trang 8việc cho nú Luật Giỏo dục đó quy định “Nhà giỏo giữ vai trũ quyết định trongviệc đảm bảo chất lượng giỏo dục”[23, tr 60] Vỡ vậy muốn đổi mới nõng caochất lượng giỏo dục thỡ phải nõng cao chất lượng đội ngũ giỏo viờn.
Tĩnh Gia là một huyện đồng bằng ven biển nghốo ở phớa Nam của tỉnhThanh Húa, bờn cạnh địa hỡnh chủ yếu là cỏc xó vựng bói ngang ven biển cũn
cú một số xó vựng bỏn sơn địa và vựng đồi nỳi, chủ yếu là sản xuất nụngnghiệp, kinh tế chậm phỏt triển, đời sống nhõn dõn cũn nhiều khú khăn Trờnđịa bàn huyện Tĩnh Gia, khu kinh tế Nghi Sơn vừa mới hỡnh thành, từng bướchũan thiện cơ sở hạ tầng và bắt đầu hoạt động đó và đang đặt ra những yờu cầucấp bỏch của việc sắp xếp lại cơ cấu lao động và đũi hỏi ngày càng lớn nguồnnhõn lực cú chất lượng cao Huyện ủy, HDDND, UBND huyện Tĩnh Gia đã rấtquan tâm đến công tác GD&ĐT: Huyện ủy đã ban hành nghị quyết chuyên đề
về công tác GD&ĐT, HĐND huyện đã phê chuẩn đề án xây dựng trờng chuẩnquốc gia giai đoạn 2011-2015, ngành GD&ĐT Tĩnh Gia cũng đã rất nỗ lực đổimới công tác QLGD, quyết tâm thực hiện cuộc vận động " hai không" với bốnnội dung do Bộ trởng bộ GD&ĐT phát động Trong những năm qua chất lượngdạy học của cỏc trường THPT trong huyện đó được nõng lờn nhưng cũn chưađồng đều trong toàn huyện, số lượng học sinh đạt giải trong cỏc kỳ thi học sinhgiỏi Quốc gia, cấp tỉnh hàng năm chưa cao, số lượng học sinh trỳng tuyển vàoĐại học và Cao đẳng hàng năm cũn khỏ khiờm tốn, việc phõn luồng đào tạo vàgiỏo dục hướng nghiệp cho học sinh cũn nhiều hạn chế…
Vỡ vậy những người làm cụng tỏc quản lý giỏo dục núi chung và quản lýtrường THPT núi riờng phải tổng kết, đỳc rỳt kinh nghiệm tỡm ra được cỏc giảiphỏp quản lý hữu hiệu nhằm nõng cao chất lượng giỏo dục, đỏp ứng được yờucầu của cụng cuộc đổi mới, cụng nghiệp húa- hiện đại húa quờ hương, đấtnước Một trong những khõu then chốt của cụng tỏc quản lý nhằm nõng caochất lượng giỏo dục là phải nõng cao chất lượng đội ngũ giỏo viờn
Trang 9Xuất phỏt từ những lý do trờn, tụi chọn đề tài " Một số giải phỏp quản lý nõng cao chất lượng đội ngũ giỏo viờn cỏc trường THPT huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Húa" làm luận văn thạc sĩ
2 Mục đớch nghiờn cứu:
Đề xuất những giải phỏp quản lý để nõng cao chất lượng đội ngũ giỏo viờncỏc trường THPT, gúp phần nõng cao chất lượng giỏo dục trờn địa bàn huyệnTĩnh Gia, tỉnh Thanh Húa
3 Khỏch thể và đối tượng nghiên cứu:
3.1 Khỏch thể nghiờn cứu:
Vấn đề nõng cao chất lượng đội ngũ giỏo viờn cỏc trường THPT huyệnTĩnh Gia, tỉnh Thanh Húa
3.2 Đối tượng nghiờn cứu:
Cỏc giải phỏp quản lý nhằm nõng cao chất lượng đội ngũ giỏo viờn cỏctrường THPT huyện Tĩnh gia, tỉnh Thanh Húa
4 Giả thuyết khoa học
Chất lượng đội ngũ giỏo viờn và chất lượng giỏo dục cỏc trường THPThuyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Húa sẽ được nõng lờn nếu đề xuất và thực hiệnđược cỏc giải phỏp quản lý đội ngũ giỏo viờn đỳng đắn, hiệu quả, thiết thực vàkhả thi cao
5 Nhiệm vụ nghiờn cứu
5.1 Nghiờn cứu cơ sở lý luận của đề tài
5.2 Nghiờn cứu cơ sở thực tiễn của đề tài: Thu thập thụng tin số liệu về hệthống trờng lớp, kết quả giỏo dục cấp THPT huyện Tĩnh Gia, đội ngũ giỏo viờncỏc trường THPT, cụng tỏc quản lý đội ngũ giỏo viờn và thực trạng các giảipháp nâng cao chất lơng đội ngũ giáo viên các trờng THPT huyện Tĩnh Gia,tỉnh Thanh Húa
5.3 Đề xuất những giải phỏp quản lý nõng cao chất lượng đội ngũ giỏoviờn cỏc trường THPT huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Húa
Trang 106 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Gồm có: Phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hoá, các tài liệu liênquan đến đề tài
6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra, khảo sát đánh giá thực trạng
- Phương pháp quan sát trực tiếp và lấy ý kiến của chuyên gia, tham khảo
ý kiến của các cấp uỷ Đảng, chính quyền, lãnh đạo các nhà trường
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn
- Phương pháp xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê toán học
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung luận vănđược cấu trúc thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài.
Chương 2: Cơ sở tực tiễn của đề tài.
Chương 3: Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên các trường THPT huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa.
Trang 11CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Khái lược lịch sử vấn đề nghiên cứu:
Từ đầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX, cùng với sự phát triển nhanh chóng củanền kinh tế tri thức và xu thế toàn cầu hóa, hầu hết các quốc gia, các dân tộctrên thế giới đều coi giáo dục đào tạo và khoa học công nghệ là quốc sách hàngđầu Để phát triển giáo dục và đào tạo, các nước phát triển như Hoa Kỳ, NhậtBản, Singapo đều coi chất lượng đội ngũ giáo viên là điều kiện tiên quyết
Có nhiều cách thức khác nhau đã được đề xuất để nâng cao chất lượng độingũ giáo viên Trong nhiều tác phẩm và công trình nghiên cứu của mình, cácnhà khoa học giáo dục, nhà sư phạm lớn trên thế giới như: R.R.Singh, V.AXukhomlinxki cho rằng muốn nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên thì phải
dự giờ và phân tích sư phạm tiết dạy Theo họ, việc dự giờ và phân tích sưphạm bài dạy là đòn bẩy quan trọng nhất trong công tác quản lý chuyên mônnghiệp vụ của đội ngũ giáo viên
Trên cơ sở tiếp thu các tư tưởng quản lý trên thế giới và dựa trên các quanđiểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về hoạt động quản lý, chuyên ngành KHQL ởViệt Nam còn rất non trẻ song đã đạt được những thành tựu đáng kể góp phầnlàm sáng tỏ những đặc điểm quản lý xã hội, con người Việt Nam trong nhữngđiều kiện riêng biệt tương ứng với tình hình phát triển KT - XH của đất nướcqua các giai đoạn phát triển
Đứng ở góc độ nghiên cứu lý luận quản lý giáo dục, dựa trên cơ sở lýluận của Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh, các nhà khoa họcViệt Nam đã tiếp cận quản lý giáo dục và quản lý trường học chủ yếu dựa trênnền tảng lý luận giáo dục học Hầu hết các cuốn giáo dục học của các tác giảViệt Nam thường có một chương về quản lý trường học Các công trình tiêubiểu có đề cập đến chất lượng và phương thức nâng cao chất lượng CBQL và
Trang 12đội ngũ giáo viên gồm: “ Phương pháp luận khoa học giáo dục” do tác giảPhạm Minh Hạc làm tổng chủ biên, được ấn hành năm 1981; Trần Kiểm với tácphẩm “Khoa học quản lý giáo dục Một số vấn đề lý luận và thực tiễn” Nhữngtác phẩm nghiên cứu đó đã góp phần không nhỏ vào việc nâng cao chất lượnggiáo dục, chất lượng quản lý giáo dục nói chung và chất lượng quản lý ở cácnhà trường của nước ta hiện nay ở các trường Đại học và các Viện nghiên cứu
đã có nhiều đề tài luận văn nghiên cứu về các vấn đề như: Quản lý hoạt độngdạy học, quản lý đội ngũ giáo viên, quản lý các hoạt động trong Nhà trường.Tại Trường Đại học Vinh, đã có các công trình nghiên cứu của các tác giả nhưPGS.TS Nguyễn Ngọc Hợi, PGS.TS.Phạm Minh Hùng, TS.Thái Văn Thành.Trên cơ sở các nguyên tắc chung, các tác giả đã nhấn mạnh vai trò củaquản lý chuyên môn trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục Bởi do tính chấtnghề nghiệp mà hoạt động chuyên môn của giáo viên có nội dung rất phongphú Ngoài giảng dạy và làm công tác chủ nhiệm lớp, hoạt động chuyên môncòn bao gồm việc tự bồi dưỡng và bồi dưỡng, giáo dục học sinh ngoài giờ lênlớp, sinh hoạt chuyên môn, nghiên cứu khoa học giáo dục Thực chất việc quản
lý chuyên môn của giáo viên là quản lý quá trình lao động sư phạm của ngườithầy
Ở huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa, cấp uỷ Đảng, chính quyền và ngànhGD&ĐT đã có các nghị quyết và các chương trình hành động về GD - ĐT như:Nghị quyết 07/NQ- HU ngày 12/8/2008 của huyện ủy Tĩnh Gia về phát triểnGD&ĐT đến năm 2015, Đề án xây dựng trường chuẩn quốc gia của UBNDhuyện Tĩnh Gia đến năm 2015 ; Việc nâng cao trình độ của đội ngũ CBQL,giáo viên cũng đã được các nhà trường quan tâm nhưng chưa đạt mục tiêu đặt
ra Từ năm 2005 đến 2009, trên địa bàn huyện Tĩnh Gia đã có 04 luận văn thạc
sỹ khoa học giáo dục của các cán bộ quản lý các trường THPT và Phòng
GD&ĐT được hoàn thành: Phạm Văn Ninh với đề tài Quy hoạch mạng lưới
Trang 13các trường học trên địa bàn huyện Tĩnh Gia đến năm 2015; Hà Trọng Tân với
đề tài Một số biện pháp quản lý của hiệu trưởng để nâng cao chất lượng dạy
học ở các trường THPT huyện Tĩnh Gia; Lê Văn Hoàng với Các giải pháp
nâng cao hiệu quả công tác Xã hội hóa giáo dục ở các trường THPT huyện
Tĩnh Gia và Lê Thị Nguyệt với đề tài Các giải pháp quản lý nhằm nâng cao
chất lượng hoạt động của tổ chuyên môn ở các trường THPT huyện Tĩnh Gia.
Như vậy, công tác quản lý, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên có tầm quantrọng rất lớn trong việc nâng cao hiệu quả, nâng cao chất lượng giáo dục - đàotạo nhưng chưa lại có một đề tài nào nghiên cứu sâu sắc về vấn đề này Việc đềxuất nghiên cứu đề tài của chúng tôi nhằm góp phần nâng cao chất lượng độingũ giáo viên các trường THPT trên địa bàn huyện Tĩnh Gia trong giai đoạnhiện nay là cấp thiết và mang tính thực tiễn cao
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài:
1.2.1 Giáo viên và đội ngũ giáo viên:
Luật giáo dục cũng đã quy định cụ thể tên gọi đối với từng đối tượng nhàgiáo theo cấp bậc giảng dạy và công tác Theo đó, nhà giáo giảng dạy ở cơ sởgiáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên;nhà giáo giảng dạy và công tác ở các cơ sở giáo dục đại học và sau đại học gọi
là giảng viên
a Vai trò của người giáo viên:
Trong sự nghiệp đổi mới giáo dục vị trí, vai trò của giáo viên phải nânglên một tầm cao mới
Trang 14Xu thế đổi mới giáo dục của thế kỷ 21 đang đặt ra những yêu cầu mới vềphẩm chất, năng lực và làm thay đổi vai trò, chức năng của người giáo viên.Công nghệ thông tin phát triển nhanh chóng, tạo ra những phương tiện,phương pháp giao lưu mới, tạo cơ hội cho mỗi người có thể học tập dưới nhiềuhình thức theo khả năng và điều kiện cho phép; Giáo dục nhà trường không còn
là kªnh thông tin duy nhất đem đến cho học sinh các tri thức mới mẻ của loàingười mà học sinh có thể tiếp nhận thông tin khoa học từ các nguồn khác như:Phần mềm dạy học, Internet, truyền hình Tuy nhiên giáo dục nhà trường dưới
sự chủ đạo của giáo viên vẫn là con đường đáng tin cậy và hiệu quả nhất giúpcho thế hệ trẻ tiếp thu có mục đích, có chọn lọc, có hệ thống những tinh hoa disản văn hoá, khoa học, nghệ thuật của loài người và của dân tộc
Ngày nay khoa học, kỹ thuật, công nghệ đem lại sự biến đổi nhanh trongđời sống kinh tế xã hội thì giáo viên không chỉ đóng vai trò truyền đạt mà cònphải phát triển những cảm xúc, thái độ, hành vi đảm bảo cho người học làm chủđược và biết ứng dụng hợp lý những tri thức đó Giáo dục phải quan tâm đến sựphát triển ở người học ý thức về các giá trị đạo đức, tinh thần, thẩm mĩ tạo nênbản sắc tốt đẹp của con người, vừa kế thừa, phát triển những giá trị truyềnthống, vừa sáng tạo những giá trị mới, thích nghi với thời đại mới Về mặt nàykhông gì có thể thay thế vai trò của người giáo viên
Trong thời đại khoa học công nghệ phát triển nhanh và nước ta đang tiếnhành công nghiệp hoá, hiện đại hoá, người giáo viên phải được đào tạo ở trình
độ học vấn cao, không chỉ về khoa học tự nhiên, kỷ thuật, công nghệ mà cònphải đào tạo cả khoa học xã hội và nhân văn, khoa học giáo dục Người giáoviên phải có ý thức, nhu cầu và khả năng không ngừng tự hoàn thiện, phát huytính độc lập, chủ động, sáng tạo trong hoạt động sư phạm cũng như biết phốihợp nhịp nhàng với tập thể sư phạm nhà trường trong việc thực hiện mục tiêugiáo dục
Trang 15Ngày nay phương pháp dạy học đã chuyển từ kiểu dạy học tập trung vàovai trò của giáo viên sang kiểu dạy học tập trung vào vai trò của học sinh, từcách dạy học thông báo đồng loạt, học tập thụ động sang cách dạy học phânhoá, học tập tích cực Giáo viên không đóng vai trò là người truyền đạt kiếnthức mà là người gợi mở, hướng dẫn, tổ chức, cố vấn, trọng tài cho các hoạtđộng tìm tòi, tranh luận của học sinh.
Vai trò chủ động, tích cực, sáng tạo của học sinh được phát huy nhưng vaitrò của gáo viên không hề giảm nhẹ mà ngược lại kinh nghiệm nghề nghiệp củamỗi người trong chúng ta cho biết tiến hành một tiết dạy theo kiểu thuyết trình,độc thoại thì dễ hơn dạy một tiết học theo phương pháp tích cực, trong đó giáoviên tổ chức, hướng dẫn các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm học sinh, thôngqua đó các em tự giành lấy những kiến thức mới, đồng thời nắm bắt đượcphương pháp đi tới kiến thức đó Giáo viên phải được đào tạo công phu, có mộttrình độ cao về chuyên môn nghiệp vụ mới có thể đóng vai trò là người cố vấn,người trọng tài luôn luôn giữ vai trò chủ đạo trong quá trình sư phạm, trong cáchoạt động đa dạng của học sinh
Thế kỷ 21 là thời đại của công nghệ thông tin Công nghệ thông tin đã vàđang được áp dụng rộng rãi trong quá trình dạy học, đem lại những khả năngmới, giúp giáo viên có thể mô phỏng, minh họa những sự kiện, hiện tượng xảy
ra trong tự nhiên, xã hội mà mắt thường không thể thấy được, hoặc nguy hiểm,độc hại, cho phép cung cấp một lượng thông tin lớn trong thời gian ngắn và cậpnhật thường xuyên Do vậy người giáo viên phải được đào tạo, phải tự nghiêncứu về công nghệ thông tin để có thể ứng dụng những thành tựu của nó trongdạy học nhằm không ngừng làm mới bản thân, hiện đại hoá nhà trường, đápứng nhu cầu học tập của học sinh và sự đòi hỏi của nhiệm vụ giáo dục hiện đại,góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của từng nhà trường và của nền giáodục nói chung
b.Nhiệm vụ và quyền hạn của giáo viên:
Trang 16+ Nhiệm vụ:
Theo Luật Giáo dục và Điều lệ nhà trường, giáo viên có những nhiệm vụsau đây:
- Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý, chương trình giáo dục
- Gương mẫu thực hiện nhiệm vụ công dân, các quy định của pháp luật vàđiều lệ nhà trường
- Giữ gìn phẩm chất uy tín, danh dự của nhà giáo , tôn trọng nhân cáchngười học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi ích chínhđáng của người học
- Không ngừng học tập, rèn uyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độchuyên môn, nghiệp vụ, nêu gương tốt cho người học
- Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật [23, tr 61]
+ Quyền hạn của giáo viên:
- Được giảng dạy theo chuyên ngành đào tạo
- Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
- Được hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học tại các trường, cơ sởgiáo dục và nghiên cứu khác với điều kiện bảo đảm thực hiện đầy đủ chươngtrình, kế hoạch do nhà trường giao cho
- Được nghỉ hè, nghỉ tết âm lịch, nghỉ học kỳ theo quy định của Bộ Giáodục-Đào tạo
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật [23, tr 62]
c Phẩm chất và năng lực của giáo viên:
- Người giáo viên phải có lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, có phẩmchất đạo đức mà nghề dạy học đòi hỏi Trong quá trình dạy học và giáo dục họcsinh, người giáo viên hình thành ở các em lòng yêu nước, lý tưởng xã hội chủnghĩa, những phẩm chất đạo đức cách mạng, những nét tính cách tốt đẹp Côngtác giáo dục không thể chỉ tiến hành trong những giờ nhất định, mà ở bất cứ lúcnào, trong mọi vấn đề, qua những hành vi của giáo viên Nếu không có sự tu
Trang 17dưỡng thường xuyên, không có sự trưởng thành về mặt tư tưởng chính trị,không có sự hoàn thiện về nhân cách, không có sự thống nhất giữa lời nói vàviệc làm hàng ngày của giáo viên, thì công tác giáo dục không thể đem lại kếtquả tốt, giáo viên không thể có uy tín thực sự đối với học sinh.
- Người giáo viên phải có lòng yêu mến trẻ
Chỉ những ai say sưa và yêu quý sự nghiệp giáo dục mới có thể thànhcông trong công việc Chính lòng yêu nghề, quý trẻ đó giúp giáo viên tiếp cậnđược tâm hồn trẻ, thông cảm với các em, gần gũi các em, hiểu được nhu cầu,hứng thú của các em, nhờ đó giáo dục được các em truyền thống nhân ái củadân tộc, kết hợp với sự giác ngộ về nhiệm vụ cao cả của mình, sẽ làm chongười giáo viên càng thêm yêu nghề, vì “ Càng yêu người bao nhiêu, càng yêunghề bấy nhiêu”
- Có quan hệ tốt với học sinh, tôn trọng học sinh, bảo vệ quyền lợi chínhđáng và sở thích của học sinh, đối xử công bằng với tất cả học sinh, có lối sốnglành mạnh, giản dị là tấm gương tốt cho học sinh
- Thực hiện tốt chức trách của người giáo viên theo luật giáo dục, hiểu biết
và chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, chính cách của Nhà nước và các chủtrương của ngành
- Có quan hệ tốt với đồng nghiệp trong công tác và đời sống, khiêm tốnhọc hỏi đồng nghiệp
- Tích cực tham gia các hoạt động của nhà trường và xã hội
- Năng lực: Là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thựchiện một hoạt động nào đó [30, tr.639]
Năng lực của đội ngũ giáo viên gồm có: Năng lực giảng dạy, năng lựcgi¸o dôc và năng lực tổ chức các hoạt động cña häc sinh
1.2.1.2 Đội ngũ giáo viên:
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau, nhưng nhìn chung khái niệm đội ngũđều được hiểu chung là: Một nhóm người được tổ chức và tập hợp thành một
Trang 18lực lượng để thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng hay không cùngnghề nghiệp nhưng đều có chung một mục đích nhất định.
Khi đề cập đến đội ngũ giáo viên, một số tác giả đã nêu lên quan niệm:
"đội ngũ giáo viên là những chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục, họ nắm vữngtri thức, hiểu biết dạy học và giáo dục như thế nào và có khả năng cống hiếntoàn bộ sức lực và tài năng của họ đối với giáo dục" [12, tr.10]
Đối với các tác giả Việt Nam vấn đề này được quan niệm: "Đội ngũ giáoviên trong ngành giáo dục là một tập thể người, bao gồm CBQL, giáo viên vànhân viên, nếu chỉ đề cập đến đặc điểm của ngành thì đội ngũ đó chủ yếu là độingũ giáo viên và đội ngũ quản lý giáo dục"[ 12, tr.10]
Từ những quan niệm đã nêu trên của các tác giả trong và ngoài nước, ta cóthể hiểu đội ngũ giáo viên như sau: Đội ngũ giáo viên là một tập hợp nhữngngười làm nghề dạy học - Giáo dục, được tổ chức thành một lực lượng, cùngchung một nhiệm vụ, có đầy đủ các tiêu chuẩn của một nhà giáo, cùng thựchiện các nhiệm vụ và được hưởng các quyền lợi theo Luật Giáo dục và các luậtkhác được Nhà nước quy định
Tập hợp những người làm nghề dạy học- giáo dục của một địa phương gọi
là đội ngũ giáo viên của địa phương đó; tập hợp những người làm nhiệm vụgiáo dục- giảng dạy của một trường gọi là đội ngũ giáo viên của trường đó.Như vậy đội ngũ giáo viên các trường THPT huyện Tĩnh Gia là tập hợp nhữngngười làm nhiệm vụ giảng dạy- giáo dục ở các trường THPT huyện Tĩnh Gia,tỉnh Thanh Hóa
1.2.2 Chất lượng, chất lượng đội ngũ giáo viên:
1.2.2.1 Chất lượng:
- Theo Từ điển Tiếng Việt: "Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trịcủa một con người, một sự việc, sự vật" hoặc là "Cái tạo nên bản chất sự vật,làm cho sự vật này khác với sự vật kia"[30, tr.139]
Trang 19- Mặc dầu chất lượng là cái tạo ra phẩm chất, giá trị, song khi phán xét vềchất lượng thì phải căn cứ vào phẩm chất, giá trị do nó tạo ra Đó cũng là cơ sởkhoa học rất quan trọng cho việc “đo” chất lượng.
1.2.2.2 Chất lượng đội ngũ giáo viên:
- Trong lĩnh vực giáo dục, chất lượng đội ngũ giáo viên với sản phẩm đặctrưng là con người có thể hiểu là các phẩm chất, giá trị nhân cách và năng lựcsống và hoà nhập đời sống xã hội, giá trị sức lao động, năng lực hành nghề củangười giáo viên tương ứng với mục tiêu đào tạo của từng bậc học, ngành họctrong hệ thống giáo dục quốc dân
Yêu cầu về chất lượng đội ngũ giáo viên xuất phát từ các tiêu chuẩn Nhàgiáo (Điều 70 Luật Giáo dục - 2005) gồm:
Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt;
Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ;
Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp;
Lý lịch bản thân rõ ràng
Là một khái niệm rộng, chất lượng đội ngũ giáo viên bao hàm nhiều yếu
tố, trong đó có 5 yếu tố cơ bản đó là:
- Phẩm chất đạo đức, tư tưởng
- Trình độ chuyên môn được đào tạo
- Năng lực chuyên môn nghiệp vụ sư phạm
- Số lượng đội ngũ giáo viên
- Cơ cấu đội ngũ giáo viên
Nếu xét từ góc độ tập thể đội ngũ giáo viên, chất lượng được thể hiện ởcác tiêu chí:
- Đạt chuẩn ( số lượng và chất lượng)
- Đồng bộ và hợp lý về cơ cấu
- Đạt hiệu quả trong công tác
Trang 20Nếu xét từ góc độ cá nhân (trong đội ngũ giáo viên) thì chất lượng thể hiện
Như vậy, nếu nghiên cứu chất lượng và giải pháp để nâng cao chất lượngđội ngũ giáo viên thì phải đề cập đến cả hai phương diện, vừa cá nhân vừa tậpthể Có như vậy mới đánh giá đúng thực trạng và đề ra được giải pháp nâng caochất lượng cho toàn bộ đội ngũ giáo viên, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giaiđoạn mới
1.2.3.Giải pháp và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên: 1.2.3.1 Giải pháp:
Theo từ điển Tiếng Việt: Giải pháp là phương pháp giải quyết một vấn đềnào đó Nói đến giải pháp là nói đến cách thức tác động nhằm thay đổi chuyểnbiến một hệ thống, một quá trình, một trạng thái nhất định, nhằm đạt được mụcđích hoạt động Giải pháp càng thích hợp, càng tối ưu, càng giúp con ngườinhanh chóng giải quyết các vấn đề đặt ra Tuy nhiên, để có được những giảipháp như vậy thì cần phải dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn đáng tincậy
1.2.3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên:
Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên là những cách thức tácđộng nhằm tạo ra những biến đổi về phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn,
Trang 21năng lực sư phạm của từng giáo viên và sự đồng bộ của cả tập thể sư phạm, đápứng yêu cầu đặt ra của từng nhà trường, từng địa phương và cả nền giáo dục.
Từ việc phân tích, chỉ rõ nội dung khái niệm chất lượng đội ngũ giáo viên
ở trên, muốn nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THPT, những biện phápcần được nghiên cứu nằm trong nhóm công việc: Đào tạo cơ bản ban đầu; Đàotạo để đạt chuẩn và nâng chuẩn; Bồi dưỡng thường xuyên để cập nhật tri thứctrong điều kiện khối lượng tri thức nhân loại tăng lên nhanh chóng, sự thay đổicủa nhà trường cũng đang diễn ra không ngừng với tốc độ nhanh; Các biệnpháp về tổ chức nhân sự để hoàn thiện bộ máy, nhằm tạo ra môi trường tốt chohoạt động của từng cá nhân và đội ngũ giáo viên
1.2.4 Quản lý và chức năng quản lý.
1.2.4.1 Quản lý:
Quản lý (QL) là thuộc tính bất biến, nội tại của mọi quá trình lao động xâydựng, là yếu tố cấu thành sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người Xã hộicàng phát triển, QL càng có vai trò quan trọng trong việc điều khiển các hoạtđộng xã hội Ngày nay, thuật ngữ QL đã trở nên phổ biến nhưng chưa có mộtđịnh nghĩa thống nhất Các nhà khoa học đưa ra khái niệm QL theo những cáchtiếp cận với các góc độ khác nhau:
Theo Harold Koontz, Cyril Odonnel, Heinz Weihrich: "QL là thiết kế vàduy trì một môi trường mà trong đó các cá nhân làm việc với nhau trong cácnhóm, có thể hoàn thành các nhiệm vụ và mục tiêu đã định" [21, tr.29]
Tác giả Nguyễn Minh Đạo viết: “QL là sự tác động liên tục có tổ chức, cóđịnh hướng của chủ thể QL (Người QL, tổ chức QL) lên khách thể QL(đốitượng QL) về các mặt chính trị, văn hoá, kinh tế, bằng một hệ thống các luật lệ,các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các giải pháp cụ thể nhằmtạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” [ 11, tr.7]
Trang 22Tác giả Nguyễn Ngọc Quang định nghĩa: “QL là tác động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung làkhách thể quản lý) nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến” [ 31, tr.24]
Tác giả Trần Quốc Thành cho rằng: “QL là sự tác động có ý thức của chủthể QL để chỉ huy, điều khiển hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạtđộng của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí Nhà QL phù hợp vớiquy luật khách quan” [ 38, tr.1]
Xét nội hàm của khái niệm quản lý của các tác giả vừa nêu trên, chúng tathấy rằng QL bao giờ cũng là một tác động hướng đích có mục tiêu xác định;
QL có sự tác động của chủ thể QL, có sự chịu tác động và thực hiện của kháchthể QL; Là sự tác động mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp với quy luậtkhách quan Nói cách khác, đối tượng của khoa học quản lý là các quan hệ QL,tức là quan hệ giữa người với người trong quản lý
Như vậy, theo chúng tôi: QL là quá trình tác động có tổ chức, có hướngđích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu của tổ chức,phù hợp với quy luật khách quan
1.2.4.2 Chức năng quản lý:
Cơ sở hình thành các chức năng QL chính là sự phân công chuyên mônhoá lao động quản lý “Chức năng QL là một thể thống nhất những hoạt độngtất yếu của chủ thể QL nảy sinh từ sự phân công, chuyên môn hoá trong hoạtđộng QL nhằm thực hiện mục tiêu chung của QL”.[17, tr.54] Thông qua cácchức năng quản lý, toàn bộ hoạt động QL được thực hiện Chính vì vậy, nếukhông xác định được chức năng thì chủ thể QL không thể điều hành được hệthống QL
Các chức năng quản lý đều có tính độc lập tương đối, nhưng chúng liênkết, gắn bó qua lại và quy định lẫn nhau Với các cách tiếp cận khác nhau,người ta thường phân chia các chức năng QL ra làm 2 nhóm chính: nhóm chứcnăng QL chung và nhóm chức năng QL cụ thể Phản ánh nội dung của quá
Trang 23trình QL chúng ta có nhóm chức năng QL chung bao gồm 4 chức năng QL cơbản: Chức năng kế hoạch hoá, chức năng tổ chức, chức năng chỉ đạo - điềuhành, chức năng kiểm tra - đánh giá.
- Chức năng kế hoạch hoá: Đây là chức năng đầu tiên có vai trò địnhhướng cho toàn bộ hoạt động Căn cứ vào thực trạng ban đầu của tổ chức vàcăn cứ vào nhiệm vụ được giao, vạch ra mục tiêu của tổ chức và xây dựngchương trình hành động, tìm biện pháp, cách thức tốt nhất để thực hiện mụctiêu
- Chức năng tổ chức: Nội dung của chức năng tổ chức là: việc thiết lập cấutrúc của bộ máy QL (tổ chức công việc, sắp xếp con người) Đây là quá trìnhphân phối và sắp xếp nguồn lực theo những cách thức nhất định nhằm thựchiện tốt mục tiêu của kế hoạch
- Chức năng chỉ đạo - điều hành: Là phương thức tác động của chủ thểquản lý bằng các quyết định nhằm điều hành bộ máy vận hành theo đúng kếhoạch đạt tới mục tiêu quản lý, trong đó bao gồm cả việc khuyến khích, độngviên
- Chức năng kiểm tra - đánh giá: Đây là chức năng cuối cùng và rất quantrọng của quá trính QL Đây là quá trình xem xét giám sát thực tiễn hoạt độngcủa bộ máy, nhằm kịp thời điều chỉnh sai sót, đưa bộ máy đạt được mục tiêu đãxác định
Ngoài ra thông tin rất cần cho QL, không có thông tin, không thể tiếnhành QL và điều khiển bất cứ hệ thống nào Do vậy có thể coi thông tin là yếu
tố đặc biệt quan trọng cùng với 4 chức năng đã nêu trên
Các chức năng QL tạo thành một hệ thống thống nhất, một chu trình QLcủa hệ thống trong đó, từng chức năng vừa có tính độc lập tương đối, vừa cóquan hệ biện chứng với nhau Các chức năng QL có thể được minh hoạ bằng
sơ đồ sau:
Trang 24Sơ đồ 1.1 Các chức năng cơ bản của quản lý
1.2.5 Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, quản lý đội ngũ giáo viên: 1.2.5.1 Quản lý giáo dục:
Trên nền tảng của KHQL, xuất hiện nhiều hoạt động quản lý chuyênngành, trong đó có QLGD Các nhà nghiên cứu về lĩnh vực QLGD đưa ra nhiềuđịnh nghĩa về QLGD Có thể nêu ra một số định nghĩa như sau:
Tác giả Nguyễn Gia Quý viết: “QLGD là sự tác động ý thức của chủ thểquản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục tới mục tiêu đãđịnh, trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng những quy luật khách quan của hệthống” [32,tr.2]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “QLGD là hệ thống những tác động cómục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằmlàm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiệnđược các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội
tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ , đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến,tiến lên trạng thái mới về chất” [31, tr.35]
Từ nội hàm những định nghĩa trên, chúng tôi cho rằng quản lý giáo dục
là sự tác động có ý thức, có mục đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý
Trang 25nhằm đưa hoạt động của hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu quản lý một cách
có hiệu quả
1.2.5.2 Quản lý nhà trường:
Nhà trường là một thiết chế xã hội trong đó diễn ra qúa trình đào tạo, giáodục với sự hoạt động tương tác của hai nhân tố: Thầy - Trò Trường học là tổchức giáo dục cơ sở, nơi trực tiếp làm công tác giáo dục và đào tạo học sinh
Nó là tế bào cơ sở, chủ chốt của bất cứ hệ thống giáo dục ở cấp nào
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về quản lý nhà trường:
Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý trường học được hiểu là một hệthống những tác động sư phạm hợp lý và có hướng đích của chủ thể quản lýđến tập thể giáo viên, học sinh và phối hợp sức lực và trí tuệ của họ vào mọimặt hoạt động của nhà trường hướng vào hoàn thành có chất lượng và hiệu quảmục tiêu dự kiến” [22, tr.27]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: Quản lý nhà trường phổ thông là tậphợp những tác động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể cán bộ, giáo viên vàhọc sinh nhằm tận dụng nguồn lực do nhà nước đầu tư, các lực lượng xã hộiđóng góp và lao động xây dựng vốn tự có, hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạtđộng của nhà trường và tiêu điểm hội tụ là đào tạo thế hệ trẻ, thực hiện có chấtlượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên một trạng tháimới
GS -TSKH Trần Hồng Quân khảng định: Quản lý nhà trường phổ thông
là quản lý dạy và học tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang
trạng thái khác, để dần tiến tới mục tiêu giáo dục
Từ các khái niệm trên ta có thể hiểu: Quản lý nhà trường bao gồm quản
lý bên trong nhà trường (nghĩa là quản lý các thành tố mục đích, nội dungphương pháp dạy học, hình thức tổ chức dạy học, đội ngũ giáo viên cán bộ, tậpthể học sinh, cơ sở vật chất thiết bị dạy học, các thành tố này quan hệ qua lại
Trang 26với nhau và tất cả đều nhằm thực hiện các chức năng giáo dục) và quản lý cácmối quan hệ giữa nhà trường với môi trường xã hội bên ngoài.
Như vậy quản lý nhà trường về bản chất là quản lý con người tập thể (tậpthể cán bộ, giáo viên và học sinh) Do đó, có thể khẳng định: Quản lý nhàtrường là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật củachủ thể quản lý nhà trường đến khách thể quản lý nhà trường (giáo viên, nhânviên, học sinh) nhằm làm cho các hoạt động giáo dục và dạy học của nhàtrường đạt tới mục đích giáo dục, ngày càng phát triển bền vững
1.2.5.3 Quản lý nhà trường THPT:
Giáo dục THPT là cấp học cuối cùng của bậc học phổ thông TrườngTHPT được coi là trung tâm giáo dục, văn hoá, khoa học kĩ thuật tại cộng đồng,góp phần tích cực vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của cộng đồng
"Giáo dục trung học phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố và phát triểnnhững kết quả của giáo dục THCS, hoàn thiện học vấn phổ thông và có nhữnghiểu biết thông thường về kĩ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy nănglực cá nhân, để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học ĐH, CĐ, trung cấp, họcnghề hoặc đi vào cuộc sống lao động " [13, tr.32]
Quản lý nhà trường THPT nói riêng, thực chất là quản lý quá trình hìnhthành, tự hình thành nhân cách của những công dân nước Việt Nam tương lai.Các mối quan hệ quản lý trong trường học, đặc biệt trong quá trình dạy học -giáo dục, mang bản chất dân chủ và tự quản hết sức sâu sắc
1.2.5.4 Quản lý đội ngũ giáo viên:
Quản lý đội ngũ giáo viên là một trong những nội dung chủ yếu nhất củaquá trình quản lý nguồn nhân lực trong ngành giáo dục và đào tạo nói chung vàđối với nhà trường nói riêng
Quản lý đội ngũ giáo viên cũng phải thực hiện đầy đủ các nội dung củaquá trình quản lý nguồn nhân lực như: kế hoạch hoá đội ngũ, tuyển dụng, lựa
Trang 27chọn, định hướng, huấn luyện, phát triển, thẩm định kết quả hoạt động, bố trí sửdụng, đề bạt, chuyển đổi.
Đội ngũ giáo viên, nhất là giáo viên THPT là những người có trình độ họcvấn, khả năng lao động và nhân cách phát triển ở mức độ cao Vì vậy, trongcông tác quản lý đội ngũ giáo viên cần phải nhận thức sâu sắc một số vấn đềsau:
- Quản lý đội ngũ giáo viên trước hết phải giúp chođội ngũ giáo viên phát huy được tính chủ động , sáng tạo, tiềm năng của họ để
có thể cống hiến ở mức cao nhất cho việc thực hiện mục tiêu giáo dục
- Quản lý đội ngũ giáo viên là phải hướng họ vàoviệc phục vụ lợi ích của tổ chức, của cộng đồng và của xã hội, đồng thời phảiđảm bảo được những lợi ích về tinh thần và vật chất với mức độ thoả đáng chomỗi cá nhân giáo viên
- Quản lý đội ngũ giáo viên phải vừa đáp ứng đượcmục tiêu trước mắt và mục tiêu phát triển trong tương lai của tổ chức
- Quản lý đội ngũ giáo viên phải được thực hiệntheo quy chế, quy định thống nhất trên cơ sở luật pháp của Nhà nước, quy địnhcủa Bộ GD&ĐT
1.2.5.5 Quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên:
Quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ là hệ thống những tác động có mụcđích, có kế hoạch, hợp với quy luật của chủ thể quản lý giáo dục nhằm làm chochất lượng đội ngũ giáo viên được nâng lên
Quản lý để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên của một địa phươnghoặc của một cấp học thuộc một địa phương nào đó là thực hiện hệ thốngnhững tác động có kế hoạch, có mục đích của chủ thể quản lý đến đội ngũ giáoviên của cấp học, của địa phương đó; những tác động này không chỉ hợp vớiquy luật khách quan mà còn phù hợp với tình hình và điều kiện cụ thể của địa
Trang 28phương, đơn vị, sao cho có thể phát huy cao độ những lợi thế và khắc phục dầnnhững nhược điểm của đội ngũ nhằm đảm bảo cho sự phát triển tốt nhất củatừng cá nhân, của tập thể cán bộ giáo viên và sự đi lên của nhà trường, đơn vị.
1.3 Đặc điểm lao động sư phạm của người giáo viên
Tính đặc thù của quản lý giáo dục trong nhà trường nói chung làm cho nóphân biệt hẳn với mọi loại quản lý xã hội khác, trước hết bởi sự quy định vềbản chất lao động trí óc, lao động sư phạm của người giáo viên, bản chất củaquá trình dạy học - giáo dục mà trong đó học sinh là đối tượng bị quản lý,nhưng cũng là chủ thể tự quản lý trong quá trình học tập, rèn luyện và pháttriển nhân cách Nhưng lao động sư phạm của người thầy giáo có ý nghĩa vôcùng quan trọng và rất to lớn Do vậy, lao động sư phạm có những đặc điểmsau:
1.3.1 Đối tượng lao động sư phạm của người thầy giáo là thế hệ trẻ
Nghề nghiệp nào cũng có đối tượng lao động trực tiếp của mình Đốitượng trực tiếp của người thầy giáo là thế hệ trẻ, lứa tuổi đang trong giai đoạnphát triển nhân cách Mỗi cá nhân dù có những đặc điểm của lứa tuổi nhưng cónhững nét tính cách, nhu cầu, hứng thú, nguyện vọng khác nhau vô cùng phongphú, đa dạng và cũng rất phức tạp ngay trong mỗi con người Vì vậy, lao động
sư phạm đòi hỏi người thầy giáo phải có một số phẩm chất đặc biệt trong giaotiếp với thế hệ trẻ mà một số nghề nghiệp khác không đòi hỏi
Lao động của người thầy giáo là tổ chức, điều khiển thế hệ trẻ lĩnh hội,tiếp thu những kinh nghiệm, những tinh hoa mà loài người tích luỹ được vàbiến chúng thành những nét nhân cách của cá nhân Như vậy, người thầy giáo,trước hết phải là tấm gương mẫu mực được học sinh kính phục, tin yêu Xuấtphát từ những đặc điểm lao động đó mà không ai trong xã hội, ngay cả cha mẹ
dù là bậc vĩ nhân cũng không hoàn toàn thay thế được chức năng lao động củangười thầy giáo đối với con em mình từ tuổi ấu thơ đến khi trưởng thành
1.3.2 Nghề tái tạo sản xuất, mở rộng sức lao động
Trang 29Bất kỳ một dân tộc nào, một quốc gia nào muốn tồn tại và phát triển cũngđều phải có các thế hệ người thay thế kế tiếp nhau về số lượng và chất lượng.Nói cách khác là về sức lao động để duy trì, phát triển xã hội Vì vậy, thế hệsau phải hơn thế hệ trước, họ không những đã tiếp nhận, lĩnh hội được toàn bộtinh hoa của các thế hệ cha ông mà còn có năng lực sáng tạo các giá trị tinhthần, vật chất mới để thúc đẩy xã hội ngày càng tiến bộ, văn minh Sự nghiệpgiáo dục của một quốc gia mà trực tiếp là đội ngũ giáo viên trong hệ thống cácnhà trường đảm nhận trách nhiệm lớn lao đó Đảng và Nhà nước ta cũng đãkhẳng định:"Giáo dục là quốc sách hàng đầu" nhằm nâng cao dân trí, đào tạonhân lực, bồi dưỡng nhân tài, thực hiện sự nghiệp cách mạng CNH, HĐH đấtnước.
1.3.3 Nghề lao động trí óc chuyên nghiệp
Lao động trí óc chuyên nghiệp là đặc thù của người thầy giáo Lao động trí
óc có hai đặc điểm nổi bật: Thời gian khởi động, tức là phải trăn trở, phải suynghĩ, chuẩn bị trong một thời gian nhất định trước khi bắt tay vào thực hiện.Thời gian khởi động có khi là hàng ngày, hàng tuần, thậm chí là hàng tháng đốivới một vấn đề về giáo dục, giáo dưỡng Lao động trí óc còn có một đặc điểm:quán tính trí tuệ, đó là sau khi thực hiện một hoạt động giáo dục, giáo dưỡng ởtrên lớp hoặc ngoài giờ lên lớp vẫn còn ghi lại dấu ấn trong suy tư, tình cảmkhông thể dập xoá ngay như những loại hình chân tay khác
Do những đặc điểm như vậy mà lao động trí óc của người thầy giáo khôngchỉ đóng khung trong không gian lớp học, bài giảng ở trên lớp, không chỉ ở sốlượng thời gian ở trường mà còn ở chất lượng, tính sáng tạo cuả công việc, lòngyêu mến trẻ, say mê nghề nghiệp như nhà giáo dục tài ba V.X Xukhômlinxky
đã khẳng định: "Nếu không có lòng yêu trẻ thì lao động của người thầy giáo sẽtrở thành một thứ lao động cực hình."
1.3.4 Nghề dựa vào nhân cách để tác động vào nhân cách
Trang 30Đối tượng trực tiếp của nghề dạy học, của người thầy giáo là thế hệ trẻ:tuổi thanh xuân của cuộc đời và tương lai của dân tộc, tiền đồ của đất nước Họ
đã và đang phát triển những tài năng, phẩm chất, đạo đức của người công dânchân chính Nhiệm vụ của người thầy giáo là tổ chức, hướng dẫn, định hướng
để họ tích cực, chủ động phát triển nhân cách theo mô hình lý tưởng của xã hộiđặt ra không được phép lệch chuẩn, trở thành những sản phẩm kém chất lượng
Do đó, người thầy giáo phải là tấm gương sáng, phải là người có uy tín về trình
độ học vấn cũng như phẩm chất đạo đức để có sức thuyết phục mạnh mẽ đốivới học sinh
Để không ngừng nâng cao hiệu quả giáo dục thế hệ trẻ, người thầy giáo tấtyếu phải thường xuyên rèn luyện, học tập, tự nâng mình lên kịp thời với gia tốcphát triển của kinh tế - xã hội, của khoa học và công nghệ Nếu không thườngxuyên học tập, rèn luyện, người thầy giáo sẽ lạc hậu với thời đại, không đápứng được mục tiêu, yêu cầu giáo dục đặt ra
Từ một số nét đặc thù có ý nghĩa bản chất về lao động của người thầy giáotrong nghề dạy học và đối tượng là học sinh Do đó, hoạt động quản lý giáo dụcnói chung, quản lý trong nhà trường nói riêng cũng có những sắc thái đặc thùđược quy định bởi tính chất nội tại của quá trình dạy học, đòi hỏi nhà quản lýphải quan tâm thực hiện một số nguyên tắc, biện pháp quản lý chủ yếu, trong
đó nguyên tắc phát huy dân chủ, tôn trọng nhân cách, kích thích sáng tạo ngườidạy và người học là động lực nâng cao hiệu quả giáo dục, đào tạo
1.4 Cơ sở pháp lý của việc quản lý để nâng cao chất lượng đội ngũ
giáo viên.
Xuất phát từ vị trí, vai trò của giáo dục đối với sự phát triển kinh tế - xãhội, từ việc coi "Giáo dục là quốc sách hàng đầu", những chủ trương, đường lốiđúng đắn, công tác quản lý, bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáoviên đã được Đảng, Nhà nước ta cụ thể hoá trong từng giai đoạn cụ thể củacách mạng nước ta
Trang 31Trong giai đoạn đổi mới đất nước hiện nay, để đáp ứng được sự nghiệpCNH - HĐH; cơ sở pháp lý về quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên dựa trên hệthống các văn bản sau:
Nghị quyết TW IV (Khoá VII), Nghị quyết TW II(Khoá III), kết luận hội nghị TW VI (Khoá IX)
Chỉ thị số 40/CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư
về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ Nhà giáo và cán bộ QLGD vớimục tiêu là: Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD được chuẩn hoá, đảmbảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng caobản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của Nhà giáo;Thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệpgiáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòihỏi ngày càng cao của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước nhằm thực hiện thànhcông chiến lược phát triển giáo dục
+ Điều 15: Vai trò và trách nhiệm của Nhà giáo
+ Điều 16: Vai trò, trách nhiệm cán bộ QLGD
+ Điều 77: Trình độ chuẩn được đào tạo của Nhà giáo
+ Điều 80: Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ
Quyết định số 09/2005/QĐ- TTG ngày11/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê chuẩn đề án "Xây dựng nângcao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010" với mục tiêu tổng quát là: "Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGDtheo hướng chuẩn hoá, nâng cao chất lượng, đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ
về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức,lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứng
Trang 32đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh CNH,HĐH đất nước".
Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày22/10/2009 của Bộ GD&ĐT về chuẩn nghề nghiệp GV THCS và THPT đã xácđịnh rõ những yêu cầu cơ bản đối với giáo viên trung học về phẩm chất chínhtrị, đạo đức lối sống và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1.5 ý nghĩa của việc quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên.
Chất lượng đội ngũ giáo viên có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng giáodục toàn diện của mỗi Nhà trường Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi đấtnước ta đang tiến hành sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, yêu cầu của việc đàotạo nguồn nhân lực có chất lượng cao càng cấp thiết hơn bao giờ hết thì vai tròcủa người thầy càng hết sức quan trọng Muốn nâng cao chất lượng giáo dục,nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, công tác quản lý đội ngũ giáo viên phảiđược tăng cường Tại kết luận hội nghị TW VI (Khoá IX) cũng đã khẳngđịnh:"Giáo viên (nhà giáo) và cán bộ QLGD là lực lượng nòng cốt thực hiệnchất lượng và hiệu quả giáo dục, làm cho giáo dục thực sự là quốc sách hàngđầu Bởi vậy, cần đặc biệt quan tâm đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộquản lý về mọi mặt, đặc biệt phải chú trọng đúng mức việc nâng cao bản lĩnhchính trị, phẩm chất lối sống của đội ngũ cán bộ này
Công tác quản lý cán bộ nói chung, quản lý đội ngũ giáo viên có tầm quantrọng đặc biệt, có tác dụng đến sự thành bại của việc phát triển sự nghiệp giáodục, nâng cao chất lượng giáo dục
Nhìn lại chặng đường mấy chục năm qua chúng ta đã đạt được nhữngthành tựu cơ bản trong việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, đội ngũ cán
bộ quản lý phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Tuy nhiên, trongđào tạo, xây dựng và quản lý đội ngũ giáo viên còn nhiều yếu kém; một bộphận khá lúng túng về phương pháp dạy học, giáo dục; Đội ngũ giáo viên vừathiếu, vừa thừa, vừa mất cân đối về cơ cấu Do vậy, Hội nghị TW VI (khoá IX)
Trang 33đã chủ trương có một chương trình về :"Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộQLGD một cách toàn diện" nhằm đào taọ, đào tạo lại đội ngũ giáo viên và cán
bộ quản lý giáo dục, bảo đảm đủ số lượng, cân đối cơ cấu, đạt chuẩn, đáp ứngyêu cầu của thời kì mới
Kết luận chương 1
Như vậy, ở trên chúng tôi đã làm rõ các khái niệm cơ bản liên quan đến đềtài nghiên cứu, phân tích, chứng minh vai trò của đội ngũ giáo viên cũng nhưtìm hiểu các cơ sở pháp lý của đề tài một cách đầy đủ, cụ thể, làm cơ sở đểđánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên các trường THPT huyện Tĩnh Gia, tỉnhThanh Hóa hiện có về các mặt; số lượng, cơ cấu, phẩm chất trình độ, năng lực
và công tác bồi dưỡng; Từ đó đề xuất các giải pháp quản lý nâng cao chấtlượng đội ngũ giáo viên, đáp ứng các yêu cầu như đề tài nghiên cứu đã đặt ra
Trang 34CHƯƠNG 2
CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 2.1 Khái quát tình hình kinh tế xã hội, tình hình phát triển giáo dục huyện Tĩnh Gia.
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, dân cư:
Tĩnh Gia là một huyện đồng bằng ven biển có diện tích và dân số lớn củatỉnh Thanh Hóa Tổng diện tích tự nhiên là: 45.733 ha, có bờ biển dài 42 km,cách thủ đô Hà Nội gần 200km, phía Bắc giáp huyện Quảng Xương, phía Tâygiáp Nông Cống, Như Thanh, phía Nam giáp huyện Quỳnh Lưu của tỉnh Nghệ
An, phía Đông giáp Biển; có hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đườngthuỷ rất thuận lợi cho việc đi lại và trao đổi hàng hoá giữa các địa phương trong
và ngoài huyện Toàn huyện được chia thành 34 đơn vị hành chính là xã và thịtrấn,gồm 12 xã phía bắc: Thanh Sơn, Thanh Thủy, Ngọc Lĩnh, Triêu Dương,Các Sơn, Anh Sơn, Hùng Sơn, Hải Châu, Hải An, Hải Ninh, Tân Dân, HảiLĩnh; 14 xã thuộc khu kinh tế Nghi Sơn: Hải Yến, Nghi Sơn, Tĩnh Hải, HảiThượng, Hải Hà, Hải Bình, Mai Lâm, Phú Lâm, Phú Sơn, Tân Trường, TrườngLâm, Trúc Lâm, Tùng Lâm, Xuân Lâm; 8 xã, tị trấn vùng trung tâm huyệngồm: Ninh Hải, Định Hải, Hải Hòa, Bình Minh, Hải Nhân, Nguyên Bình, HảiThanh và Thị Trấn Còng; trong đó có 12 xã khó khăn gồm 02 xã vùng cao và
10 xã bãi ngang thuộc diện đặc biệt khó khăn về kinh tế
Dân số của huyện Tĩnh Gia là: 231.148 người Dân số phân theo khu vực:
Đô thị (Thị trấn): 5024; dân tộc Thái có 804 người ở 2 bản Đồng Lách và TamSơn, thuộc xã Tân Trường
2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội, giáo dục - đào tạo
Với địa bàn rộng, lãnh thổ đa dạng, có bờ biển dài và hệ thống giao thôngthủy bộ thuận lợi… Tĩnh Gia là một địa phương thực sự có tiềm năng phát triểnkinh tế; Những năm gần đây, khu Kinh tế Nghi Sơn được quy hoạch và đi vào
Trang 35hoạt động, tuy có những khó khăn, xáo trộn ban đầu nhưng về cơ bản đã tạo ranhững cơ hội rất lớn cho sự phát triển kinh tế, xã hội của địa phương trongtương lai.
Hiện tại, với diện tích lãnh thổ gồm vùng ven biển và vùng bán sơn địanên hoạt động kinh tế chủ yếu của địa phương là sản xuất nông, lâm, thủy hảisản với quy mô nhỏ, phân tán, kỹ thuật lạc hậu Các ngành dịch vụ, chế biếnthủy hải sản chất lượng cao, du lịch nghỉ dưỡng… tuy có tiềm năng nhưng chưađược đầu tư phát triển Vì vậy, cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội của địa phương cònnhiều hạn chế, đời sống của đại bộ phận nhân dân còn rất khó khăn
Theo báo cáo của UBND huyện Tĩnh Gia trình trước kỳ họp thứ nhấtHĐND huyện Tĩnh Gia khóa XVIII, nhiệm kỳ 2011-2015:
- Tính cả Khu kinh tế Nghi Sơn, tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2010 đạt37,3% Trong đó: Nông, lâm, thủy sản tăng 5,42%; công nghiệp, xây dựng tăng43,51%; dịch vụ tăng 21, 96%; cơ cấu nông, lâm thủy sản: 8,8%, Công nghiệpxây dựng: 81,3%, thương mại dịch vụ: 9,9%
- Mục tiêu chung phát triển kinh tế- xã hội, QPAN giai đoạn 2011-2015 là:Đẩy mạnh công nhiệp hóa, hiện đại hóa, đô thị hóa và hội nhập kinh tế quốc tế;tập trung là phát triển nhanh Khu kinh tế Nghi Sơn, phấn đấu đến năm 2015 là
đô thị loại 3 Với các chỉ tiêu cụ thể là:
Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm: 39,3%
GDP bình quân đầu người đến năm 2015 đạt 8.099 USD
Tỷ trọng giá trị các ngành kinh tế đến năm 2015: Công nghiệp, xâydựng:93,5%, Nông- lâm- thủy sản:1,8%, dịch vụ: 4,7%
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội trong 5 năm khoảng 207.000 tỷ đồng
Năm 2015, có 60% trở lên các trường trên địa bàn huyện đạt Chuẩn quốcgia; 80% số làng, 65% cơ quan, 60% trường học khai trương xây dựng đơn vịvăn hóa Trong đó số đơn vị đạt chuẩn các cấp là 80%
Trang 36Tỷ lệ dân số đô thị đến năm 2015 đạt trên 50%.
Tỷ lệ lao động được đào tạo năm 2015 đạt 60% trở lên
Giảm tỷ lệ hộ nghèo hàng năm 3-4%
Đến năm 2015 trên 95% dân số được dùng nước sạch và nước hợp vệ sinh
- Các chương trình trọng tâm của huyện trong 5 năm tới là:
+ Chương trình quản lý quy hoạch, giải phóng mặt bằng, di dân tái định cưxây dựng và phát triển Khu kinh tế Nghi Sơn
+ Chương trình phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới
+ Chương trình phát triển kinh tế biển
+ Chương trình phát triển nguồn nhân lực
Như vậy, với lợi thế diện tích lớn, dân số đông, địa hình đa dạng, bờ biểndài, lại có Khu kinh tế Nghi Sơn- khu kinh tế động lực của vùng Bắc trung bộ,trong những năm gần đây và cả thời kỳ tiếp theo, tình hình kinh tế xã hội trênđịa bàn huyện Tĩnh Gia sẽ có sự phát triển nhanh chóng và sôi động, đặt ranhiều vấn đề an sinh xã hội cần giải quyết Trong đó, việc phát triển giáo dụcđào tạo để cân bằng các giá trị nhân văn tương ứng với sự phát triển kinh tế vàphục vụ nhu cầu sắp xếp lại cơ cấu lao động của địa phương, đáp ứng nguồnnhân lực chất lượng cao là một đòi hỏi tất yếu và cấp bách
Tuy vậy, theo nhận xét chủ quan của chúng tôi thì sự phát triển giáo dụcđào tạo trên địa bàn hụên Tĩnh Gia cho đến thời điểm này (giữa năm 2011) làchưa ngang tầm với sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương Cụ thể:
- Toàn huyện có 112 trường học các cấp, trong đó: Mầm non: 34 trườngvới 387 lớp, 9957 cháu; Tiểu học : 37 trường, 642 lớp với 18.500 học sinh;THCS: 35 trường, 387 lớp với 12.950 học sinh; THPT: 5 trường, 184 lớp, 8635học sinh; 1TT GDTX với 16 lớp và gần 700 học viên Tổng số cán bộ giáoviên, công nhân viên là xấp xỉ 3.000 người ( Số liệu năm học 2010-2011 của
Phòng GD&ĐT huyện Tĩnh Gia)
Trang 37- Tính đến tháng 6 năm 2011 mới có 25 trường đạt Chuẩn quốc gia, xấp xỷđạt 23%, thấp hơn tỷ lệ bình quân của tỉnh Thanh Hóa (31%) (Số liệu củaUBND huyện Tĩnh Gia)
- Chất lượng giáo dục toàn huyện nói chung còn thấp: Xếp thứ 17/27
huyện thị của tỉnh Thanh Hóa (trong đó có 11 huyện miền núi).(Số liệucủa Sở GD&ĐT tỉnh Thanh Hóa)
- Điểm chuẩn đầu vào của các trường THPT trên địa bàn huyện thấp hơnnhiều trường tương đương trong khu vực (trung bình đạt 15.0 điểm tính cả 5lượt hệ số các môn thi và điểm ưu tiên khuyến khích), tỷ lệ học sinh đậu vàocác trường ĐH-CĐ cũng không cao, không có trường THPT nào được xếptrong tốp 200 trường có tỷ lệ đậu đại học cao của cả nước (Số liệu từ BGH các
trường THPT huyện Tĩnh Gia).
2.1.3 Tình hình phát triển giáo dục cấp THPT huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa.
2.1.3.1 Quy mô phát triển hệ thống trường lớp.
Giáo dục THPT của huyện Tĩnh Gia đã có truyền thống 50 năm Là mộthuyện có diện tích lớn, dân số đông, địa bàn đa dạng, phân tán nên những nămgần đây quy mô trường lớp trên địa bàn huyện phát triển nhanh: trước năm
2001 có 3 trường: THPT Tĩnh Gia1, Tĩnh Gia2, Tĩnh Gia3; Năm 2001 do nhucầu học tập của con em nhân dân tăng nhanh, tỉnh Thanh Hóa quyết định thànhlập thêm trường THPT Bán công số 1 Tĩnh Gia (tách ra từ trường THPT TĩnhGia1) và năm 2004 thêm trường THPT Bán công số 2 Tĩnh Gia (tách ra từtrường THPT Tĩnh Gia2) Từ tháng 10 năm 2010, thực hiện quyết định chungcủa UBND tỉnh Thanh Hóa chuyển tất cả các trường Bán công thành trườngcông lập, hai trường Bán công được đổi tên là Tĩnh Gia4 và Tĩnh Gia5 (Sauđây trong luận văn này chúng tôi sẽ thống nhất gọi tên các trường là THPT
Trang 38Tĩnh Gia1, Tĩnh Gia2, Tĩnh Gia3, Tĩnh gia4, Tĩnh Gia5 và trong các bảngthống kê chúng tôi sẽ viết tắt là TG1,TG2, TG3, TG4, TG5).
Bảng 1: Quy mô phát triển trường lớp cấp THPT trong 5 năm gần đây
(Nguồn từ văn phòng Sở GD & ĐT Thanh Hóa)
Nhìn chung, những năm đầu thế kỷ XXI, bậc học THPT của huyện T?nhGia, Thanh Hóa đã có bước phát triển mạnh mẽ về số lượng Trong vòng 10năm số trường tăng từ 3 trường lên 5 trường, số học sinh cũng tăng gần gấp đôi.Nhưng đến những năm gần đây, trên địa bàn huyện cơ bản đã ổn định về quy
mô phát triển hệ thống trường lớp cấp THPT Tuy vậy, tốc độ đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng, trang thiết bị dạy học lại chưa theo kịp sự phát triển quy mô giáodục THPT và chưa thể đáp ừng những yêu cầu chuẩn hóa trường học hiện nay
Cụ thể: Trên địa bàn huyện có 5 trường THPT thì mới chỉ có 01 trường đạtchuẩn quốc gia; 4/5 trường chưa đủ tối thiểu 1 phòng học/ 1 lớp, do đó cáctrường này đều phải học 2 ca chính khóa/ ngày Đặc biệt trường THPT TĩnhGia3 hiện đang nằm trong vùng quy hoạch phải giải phóng mặt bằng cho các
dự án thuộc khu kinh tế Nghi Sơn Nhiều năm qua trường cũ đã rất xuống cấp
Trang 39nhưng không thể khắc phục, còn trường mới thì chưa được xây dựng nên cơ sởvật chất nhà trường rất nhiều khó khăn; Trường THPT Tĩnh Gia5 vừa đượcchuyển sang hệ công lập và hiện đang được quy hoạch lại và phải chuyển dờivào phía tây nam của huyện Song đến nay việc xây trường mới đòi hỏi nguồnkinh phí rất lớn từ ngân sách địa phương nên chưa thể tiến hành ngay được;Trường THPT Tĩnh Gia2 năm 2010 được UBND tỉnh Thanh Hóa phân bổ đầu
tư xây dựng thêm một dãy nhà học 12 phòng theo dự án Kiên cố hóa trườnghọc từ nguồn trái phiếu chính phủ, công trình đang dở dang thì nguồn vốn bịngưng trệ, đến nay trường cũng vẫn phải học 2 ca/ ngày
2.1.3.2: Chất lượng giáo dục cấp THPT huyện Tĩnh Gia:
Bảng 2: Kết quả các mặt giáo dục và chất lượng đào tạo
cấp THPT huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa Tiêu chí 2006 - 2007 2007 - 2008 2008 - 2009 2009 - 2010 2010 - 2011
Trang 40công lập có lớp bán công ( Tĩnh Gia3) và các trường vốn là bán công (TĩnhGia4, Tĩnh Gia5) thì chất lượng còn rất hạn chế: tỷ lệ tốt nghiệp THPT có nămchỉ đạt 26%, 29% và 35%; tỷ lệ học sinh thi đậu đại học, cao đẳng rất khiêmtốn, số lượng học sinh giỏi tỉnh chỉ nằm ở những con số hàng đơn vị.
Nguyên nhân chủ yếu là do chất lượng đầu vào của các trường vừa thấpvừa không đồng đều Trước năm 2010, các trường TG1,TG2, TG3 là cáctrường công lập được tổ chức thi tuyển, còn các trường TG4, TG5 là các trườngbán công thì chỉ xét tuyển, điểm chuẩn xét tuyển đầu vào của các trường hàngnăm chỉ từ 1,5 đến 2,0 điểm/ môn
- Do sự tác động của cơ chế thị trường, bên cạnh mặt tích cực như: Sựtăng cường đầu tư, công tác xã hội hoá đã thúc đẩy quá trình phát triển nângcao chất lượng, song còn nhiều yếu tố tiêu cực cũng xuất hiện như nhu cầu quámức cần thiết về dạy thêm, học thêm dẫn đến vẫn còn có hiện tượng dạy thêm,học thêm tràn lan như ở một số điểm tập trung dân cư thuộc các vùng trung tâmthị trấn Tĩnh Gia Hậu quả là nhiều học sinh còn tiếp thu kiến thức thụ động,chưa có tính sáng tạo trong vận dụng kiến thức Một vấn đề mang tính xã hộinữa là áp lực thi cử dẫn đến việc học sinh chỉ tập trung học một số môn thi ĐH,
CĐ, chất lượng giáo dục toàn diện chưa cao Nhiều giáo viên, học sinh bị ảnhhưởng của lối sống thị trường, một số học sinh bị cuốn theo tệ nạn xã hội dẫnđến xuống cấp về đạo đức
2.2.Thực trạng đội ngũ giáo viên THPT: