1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên các trường THPT huyện hậu lộc tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

137 1,4K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên các trường THPT huyện Hậu Lộc - tỉnh Thanh Hóa
Tác giả Trần Thị Huệ
Người hướng dẫn PGS. TS Ngô Sỹ Tùng
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINHTRẦN THỊ HUỆ MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN HẬU LỘC - TỈNH THANH HOÁ Chuyên ngành: Quản l

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

TRẦN THỊ HUỆ

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO

CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN HẬU LỘC - TỈNH THANH HOÁ

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.05

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Ngô Sỹ Tùng

VINH - 20011

LỜI CẢM ƠN

Trang 2

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tác giả

đã nhận được sự nhiệt tình giúp đỡ rất nhiều của các cấp lãnh đạo, các thầy giáo, cô giáo và bạn bè đồng nghiệp.

Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu và khoa đào tạo sau đại học trường Đại học Vinh Cảm ơn lãnh đạo Sở, các đồng chí chuyên viên văn phòng Sở GD&ĐT Thanh hóa; Huyện ủy, UBND huyện, phòng GD&ĐT huyện Hậu Lộc; Các đồng chí cán bộ quản lý, tổ trưởng chuyên môn các trường THPT trong huyện đã nhiệt tình giúp đỡ tạo mọi điều kiện thuận lợi trong việc cung cấp tài liệu, số liệu và đóng góp ý kiến trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn.

Đặc biệt xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS TS Ngô Sỹ Tùng, người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình học tập và nghiên cứu, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả kính mong nhận được

sự góp ý chân tình của các thầy cô giáo và bạn bè đồng nghiệp.

Xin chân thành cảm ơn !

Vinh, tháng 12 năm 2011

Tác giả

Trần Thị Huệ

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: 1

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 3

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3

3.1 Khách thể nghiên cứu: 3

3.2 Đối tượng nghiên cứu: 4

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 4

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 4

5.1 Xác định cơ sở lý luận và thực tiễn của việc đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất đội ngũ giáo viên các trường THPT huyện Hậu lộc - tỉnh Thanh hoá. 4

5.2 Khảo sát thực trạng về chất lượng đội ngũ giáo viên các trường THPT của huyện Hậu lộc - tỉnh Thanh hoá. 4

5.3 Đề xuất các giải pháp quản lý nâng cao chất đội ngũ giáo viên các trường THPT huyện Hậu lộc - Tỉnh Thanh hoá. 4

6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: 4

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: 5

7.3 Nhóm phương pháp nghiên cứu bổ trợ phương pháp phân tích thống kê. 5

8 ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN 5

8.1 Về lý luận: 5

8.2 Về thực tiễn: 5

9 CẤU TRÚC LUẬN VĂN 5

Trang 4

NỘI DUNG CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu: 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản: 9

1.2.1 Khái niệm quản lý: 9

1.2.2 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường. 12

1.2.3 Quản lý đội ngũ giáo viên 15

1.2.4 Khái niệm giải pháp: 16

1.2.5 Khái niệm giáo viên và đội ngũ giáo viên: 17

1.2.6.Khái niệm chất lượng và chất lượng đội ngũ giáo viên: 25

1.3 Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên: 27

1.4 Cơ sở pháp lý của các giải pháp quản lý để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THPT. 29

Kết luận chương I CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN HẬU LỘC - TỈNH THANH HOÁ 33

2.1 Khái quát về tình hình kinh tế-xã hội huyện Hậu lộc - tỉnh Thanh hoá 2.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và xã hội: 33

2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội – giáo dục 34

2.1.3 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội huyện Hậu Lộc giai đoạn 2010 – 2015 36

2.1.4 Những thuận lợi và khó khăn về kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển giáo dục của huyện Hậu Lộc. 38

2.2 Một số nét khái quát về giáo dục THPT ở Huyện Hậu lộc - Tỉnh Thanh hoá 40 2.2.1 Tình hình chung về giáo dục và đào tạo ở huyện Hậu Lộc. 40

2.2.2 Tình hình giáo dục trung học phổ thông ở huyện Hậu Lộc 41

Trang 5

2.3 Thực trạng của đội ngũ giáo viên các trường THPT huyện Hậu lộc

- tỉnh Thanh hoá hiện nay. 48

2.3.1 Thực trạng về phẩm chất, chính trị, tư tưởng đạo đức lối sống của giáo viên THPT huyện Hậu lộc. 49

2.3.2 Thực trạng về chất lượng đội ngũ giáo viên các trường THPT huyện Hậu lộc - Tỉnh Thanh hoá hiện nay. 51

2.4 Thực trạng sử dụng các giải pháp quản lý để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên các trường THPT huyện hậu Lộc- tỉnh Thanh hoá. 56

2.4.1 Nhận thức của cán bộ quản lý về việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên. 57

2.4.2 Nâng cao nhận thức cho giáo viên về vị trí, vai trò của đội ngũ giáo viên trong tình hình mới. 58

2.4.3 Công tác tuyển chọn giáo viên 58

2.4.4 Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên 59

2.4.5 Công tác kiểm tra, đánh giá giáo viên: 62

2.4.6 Công tác thi đua khen thưởng: 63

2.4.7 Về chế độ, chính sách đối với đội ngũ giáo viên. 63

2.4.8 Công tác xây dựng CSVC và quản lý việc sử dụng trang thiết bị dạy học 64

2.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THPT huyện Hậu Lộc - tỉnh Thanh Hóa 65

2.5.1 Những mặt mạnh: 65

2.5.2 Những mặt hạn chế 66

2.5.3 Nguyên nhân của thực trạng 67

Kết luận chương II CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN HẬU LỘC -TỈNH THANH HOÁ 71

3.1 Các nguyên tắc để xây dựng giải pháp. 71

Trang 6

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 71

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện 71

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 71

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả: 72

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi: 72

3.2 Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở các trường THPT huyện Hậu lộc - tỉnh Thanh hoá. 72

3.2.1 Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể trong công tác giáo dục chính trị tư tưởng nâng cao nhận thức cho đội ngũ giáo viên THPT. 72

3.2.2 Tăng cường đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới công tác kiểm tra đánh giá học sinh phù hợp với thực tiễn. 77

3.2.3 Xây dựng quy trình, tổ chức đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT. 79

3.2.4 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động sư phạm nhà giáo 89

3.2.5 Chú trọng công tác xây dựng quy hoạch và phát triển đội ngũ giáo viên: 96

3.2.6 Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học và nâng cao hiệu quả quản lý việc sử dụng thiết bị dạy học, đồ dùng dạy học 112

3.2.7 Chú trọng việc thực hiện chế độ chính sách thoả đáng và đổi mới công tác thi đua khen thưởng. 114

3.3 Khảo sát tính khả thi của các giải pháp 118

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1 Kết luận: 121

2 Kiến nghị 123

Trang 8

CÁC TỪ , CỤM TỪ VIẾT TẮT

VIẾT TẮT VIẾT ĐẦY ĐỦ

CNH – HĐH: Công nghiệp hoá- hiện đại hoáXHCN: Xã hội chủ nghĩa

UBND: Uỷ ban nhân dân

HĐND: Hội đồng nhân dân

GDPT: Giáo dục phổ thông

CSVC: Cơ sở vật chất

GD&ĐT: Giáo dục và đào tạo

ATGT: An toàn giao thông

CNTT: Công nghệ thông tin

GDCD: Giáo dục công dân

GDQP: Giáo dục quốc phòng

TDTT: Thể dục thể thao

PPDH: Phương pháp dạy học

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

Đất nước ta đang trong giai đoạn đẩy mạnh sự nghiệp CNH- HĐH vớimục tiêu đến năm 2020 Việt nam sẽ cơ bản trở thành một nước công nghiệptheo hướng hiện đại Nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc CNH- HĐH

và hội nhập quốc tế là con người, là nguồn lực người Việt nam được pháttriển cả về số lượng và chất lượng trên cơ sở mặt bằng dân trí được nângcao.Vì vậy, Giáo dục đào tạo được xem là động lực quan trọng thúc đẩy sựphát triển của xã hội Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII khẳng định: " Lấyviệc phát triển nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh

và bền vững" Đại hội IX của Đảng cũng chỉ rõ: "Phát triển giáo dục đào tạo

là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH - HĐH, làđiều kiện để phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội,tăng trưởng kinh tế nhanh chóng và bền vững", tiếp tục "Phát huy nhân tố conngười và tăng cường nguồn lực con người để từng bước phát triển kinh tế trithức" Đại hội X của Đảng nhấn mạnh: " Phát triển nguồn nhân lực chất lượngcao"để " Tiếp tục hoàn thiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và đẩymạnh CNH - HĐH gắn với kinh tế tri thức"

Trong những năm qua, sự nghiệp giáo dục đã có những bước phát triểnđáng kể cả về số lượng và chất lượng cũng như việc mở rộng quy mô loạihình đào tạo Song, sự phát triển giáo dục ở nước ta vẫn còn nhiều hạn chế,chưa tương xứng với vị trí giáo dục là quốc sách hàng đầu Chất lượng giáodục đào tạo còn thấp, công tác quản lý giáo dục còn kém hiệu quả chưa đápứng kịp với yêu cầu của cách mạng trong thời kỳ mới

Có nhiều nguyên nhân: khách quan có, chủ quan có Đảng và nhà nướccũng đã xác định rõ một trong những nguyên nhân dẫn đến những yếu kémbất cập của giáo dục là do '' năng lực của cán bộ quản lý giáo dục các cấp

Trang 10

chưa được chú trọng nâng cao Một bộ phận nhà giáo và cán bộ quản lý suygiảm về phẩm chất đạo đức" Để khắc phục nguyên nhân của những yếu kémtrên, Nghị quyết Đại hội X của Đảng đã khẳng định: "Giải pháp then chốt làđổi mới và nâng cao năng lực quản lý nhà nước trong giáo dục đào tạo"

Đại hội XI của Đảng đã nhấn mạnh: “Thực hiện đồng bộ các giải phápphát triển và nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo,” “Đổi mới cơ chế quản lýgiáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt”[21,Tr131], “Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu vềchất lượng” nhằm “Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao”[21, Tr130]

Đại hội XVII của Đảng bộ tỉnh Thanh hoá cũng đã nêu: " Tập trung giải quyếtdứt điểm tình trạng thừa thiếu giáo viên gắn với xây dựng nâng cao chất lượng độingũ nhà giáo; tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị giảng dạy" [15,Tr 61]

Ban bí thư trung ương Đảng đã ban hành chỉ thị 40 - CT/TW ngày 15tháng 06 năm 2004 về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo

và cán bộ quản lý giáo dục Chỉ thị nêu rõ: "Nhà giáo và cán bộ quản lý giáodục là lực lượng nòng cốt có vai trò quan trọng" Tuy nhiên, trước những yêucầu mới của sự phát triển, chỉ thị cũng chỉ ra: “Chất lượng chuyên mônnghiệp vụ của đội ngũ nhà giáo có mặt chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáodục và phát triển kinh tế xã hội” “Một bộ phận nhà giáo thiếu gương mẫutrong đạo đức lối sống nhân cách, chưa làm gương tốt cho học sinh, sinh viên.Năng lực của đội ngũ nhà giáo và và cán bộ quản lý giáo dục chưa ngang tầmvới nhu cầu phát triển của sự nghiệp giáo dục”

Cùng với sự đổi mới nội dung chương trình sách giáo khoa phân ban,đổi mới cách tổ chức đánh giá thi cử ở THPT, việc đổi mới phương pháp dạyhọc và giáo dục của đội ngũ nhà giáo là một yêu cầu bức thiết nhằm hướngđến xây dựng chuẩn giáo viên theo quy định của Bộ giáo dục và mục tiêunâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, trực tiếp góp phần cải thiện chất

Trang 11

lượng nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng sống của con người, khắc phụctình trạng sản phẩm của giáo dục không đáp ứng được yêu cầu bến đổi nhanh

và đa dạng của sự phát triển xã hội trong thời kỳ hội nhập toàn cầu

Hậu lộc là một huyện ven biển thuộc khu vực đông bắc của tỉnh Thanh hoá.Trong những năm qua, Giáo dục của Hậu lộc đã có những bước phát triển đáng kể

và đạt được những thành tựu nhất định: Phát triển mạnh về quy mô, mạng lướitrường lớp, đầu tư nâng cấp để xây dựng hệ thống các trường chuẩn quốc gia ngàymột tăng Toàn Huyện có 5 trường THPT và 1 trung tâm GDTX về cơ bản đáp ứngđược nhu cầu học tập của nhân dân Tuy nhiên, sự nghiệp giáo dục nói chung vàgiáo dục THPT nói riêng của Hậu lộc vẫn còn nhiều hạn chế cần tiếp tục được củng

cố để phát triển Trước yêu cầu của sự đổi mới đòi hỏi chất lượng đội ngũ giáo viên

vô cùng quan trọng vì đội ngũ nhà giáo là lực lượng nòng cốt thực hiện mục tiêugiáo dục đào tạo, là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và được xã hội tôn vinh

Vì vậy, vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo nói chung và chất lượng độingũ giáo viên THPT nói riêng là rất cần thiết Từ những lý do trên, tác giả chọn đề

tài: Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viênở các trường

THPT huyện Hậu lộc, Tỉnh Thanh Hoá với mong muốn góp phần nâng cao chất

lượng đội ngũ giáo viên trường THPT Hậu lộc 4 nói riêng và các trường THPTHuyện Hậu lộc, tỉnh Thanh hoá nói chung

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn đề xuất một số giảipháp quản lý nhằm nâng cao chất đội ngũ giáo viên các trường THPT huyệnHậu lộc -Tỉnh Thanh hoá

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1 Khách thể nghiên cứu:

Chất lượng đội ngũ giáo viên các trường THPT huyện Hậu lộc - TỉnhThanh hoá

Trang 12

3.2 Đối tượng nghiên cứu:

Các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất đội ngũ giáo viên các trườngTHPT huyện Hậu lộc - Tỉnh Thanh hoá

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu có những biện pháp quản lý thích hợp và đồng bộ được xác địnhtrong đề tài nghiên cứu này thì hiệu quả quản lý sẽ được nâng cao, đáp ứng yêucầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn cách mạng hiện nay

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

5.1 Xác định cơ sở lý luận và thực tiễn của việc đề xuất một số giải pháp quản

lý nhằm nâng cao chất đội ngũ giáo viên các trường THPT huyện Hậu lộc tỉnh Thanh hoá

-5.2 Khảo sát thực trạng về chất lượng đội ngũ giáo viên các trường THPT củahuyện Hậu lộc - tỉnh Thanh hoá

5.3 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất đội ngũ giáo viên các trườngTHPT huyện Hậu lộc - Tỉnh Thanh hoá

6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Luận văn sẽ tập trung nghiên cứu một số giải pháp quản lý nhằm nâng caochất lượng đội ngũ giáo viên các trường THPT huyện Hậu lộc - Tỉnh Thanh hoáhiện nay.Phạm vi tập trung ở 5 trường THPT của Huyện Hậu lộc bao gồm:

- Trường THPT Hậu lộc I

- Trường THPT Hậu lộc II

- Trường THPT Hậu lộc III

- Trường THPT Hậu lộc IV

- Trường THPT Đinh Chương Dương

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:

- Nghiên cứu tài liệu, phân tích tổng hợp lý thuyết

- So sánh, khái quát hoá các nhận định

Trang 13

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

- Phương pháp quan sát

- Phương pháp điều tra

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm

7.3 Nhóm phương pháp nghiên cứu bổ trợ phương pháp phân tích thống kê

8 ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN

9 CẤU TRÚC LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục các tài liệu thamkhảo và phụ lục, luận văn gồm có 3 chương với nội dung sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất đội ngũ giáo viên ở các

trường THPT

Chương 2: Thực trạng về vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở các

trường THPT huyện Hậu lộc - Tỉnh Thanh hoá hiện nay

Chương 3: Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo

viên ở các trường THPT huyện Hậu lộc - Tỉnh Thanh hoá

Trang 14

NỘI DUNG CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề :

Giáo dục là động lực phát triển kinh tế xã hội ở mỗi quốc gia.Trongnhững thập kỷ gần đây, sự phát triển mạnh mẽ như vũ bão của khoa học -công nghệ theo xu thế quốc tế hoá, toàn cầu hóa, hầu hết các quốc gia trongkhu vực và trên thế giới đều rất quan tâm đến giáo dục, đặt giáo dục lên vị tríhàng đầu nhằm thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế tri thức Điều đó làmcho quy mô giáo dục tăng đột biến Vì vậy, đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản

lý cũng tăng nhanh chóng trên phạm vi toàn thế giới và ở từng quốc gia

Trên thế giới, các nước như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Singabore …… luôn xemđội ngũ giáo viên là nhân tố có vai trò tiên quyết cho sự nghiệp phát triển giáodục Vì vậy mà khi quyết định đưa giáo dục Hoa Kỳ lên hàng đầu thế giới trongthế kỷ XXI chính phủ Hoa Kỳ đã lấy giải pháp giáo viên làm then chốt Cónhiều công trình nghiên cứu về giáo dục, quản lý giáo dục Có thể kể đến:

- R.R.Singh, nền giáo dục của thế kỷ XXI những triển vọng của Châu ÁThái Bình Dương, Hà Nội 1994 (tài liệu dịch)

- Trong cuốn “Vấn đề quản lý và lãnh đạo nhà trường ”, tác giảV.AXukhômlinxki cho rằng muốn nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên thì phải tổchức dự giờ và phân tích sư phạm tiết dạy; việc dự giờ và phân tích bài giảng là đònbẩy quan trọng nhất trong công tác quản lý chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên

Ở nước ta do nhận thức rất rõ về vai trò giáo dục đối với sự phát triển củađất nước, Đảng và nhà nước ta luôn coi giáo dục là quốc sách hàng đầu, đầu tưcho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển Toàn xã hội phải có trách nhiệm chăm

lo cho sự nghiệp giáo dục Việc nâng cao chất lượng đội ngũ, chất lượng dạyhọc và giáo dục là một trong những mục tiêu quan trọng trong chiến lược đổimới giáo dục ở nước ta hiện nay Đã có rất nhiều nhà sư phạm tiến hành

Trang 15

nghiên cứu một cách toàn diện các vấn đề về vị trí, vai trò của công tác bồidưỡng giáo viên, ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng dạy học hiện nay như:Nguyễn Ngọc Bảo, Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Kỳ,Thái Duy Tuyên, Hồ Ngọc Đại, Thái văn Thành v.v…

Một số các văn bản quy phạm của Đảng và Nhà nước ta đã được banhành và được thực thi thể hiện rõ quan điểm của Đảng và Nhà nước ta trongviệc nghiên cứu và đầu tư cho giáo dục :

- Luật Giáo dục 2005, đặc biệt các Điều 70 (có liên quan đến tiêu chuẩnnhà giáo), Điều 72 ( nhiệm vụ nhà giáo), Điều 75 (các hành vi nhà giáo khôngđược làm)

- Nghị định số 40/2000/QH10 của Quốc hội

- Chỉ thị số 40 – CT/TW ngày 15/6/2004 Của Ban bí thư Trung ươngĐảng về xây dựng , nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lýgiáo dục

- Quyết định số 09/2005/QĐ – TTg ngày 11/01/2005 phê duyệt Đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dụcgiai đoạn 2005 – 2010”

- Điều lệ trường Trung học cơ sở, Trung học phổ thông và trường phổthông có nhiều cấp học

- Quyết định số 202/TCCP – VC ngày 8/6/1994 của Bộ trưởng TrưởngBan Tổ chức – Cán bộ Chính phủ ( nay là Bộ nội vụ) về việc ban hành Tiêuchuẩn nghiệp vụ và ngạch công chức ngành giáo dục và đào tạo

- Quyết định số 16/2008 QĐ – BGD ĐT ngày 16/4/2008 của Bộ trưởng

Bộ GD& ĐT về việc ban hành Quy định đạo đức Nhà giáo…

- Quyết định số 06/2006 QĐ – BNV ngày 21/3/2006 của Bộ trưởng Bộnội vụ về ban hành quy chế đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non và giáoviên phổ thông công lập

Trang 16

- Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 Bộ giáo

dục đào tạo ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở,

giáo viên trung học phổ thông là căn cứ đánh giáo quản lý giáo viên, xây dựng

kế hoạch đào tạo bồi dưỡng

Vấn đề đặt ra là để nâng cao chất lượng giáo dục, một trong những yếu tốquan trọng có tính then chốt đó là công tác bồi dưỡng giáo viên nhằm nângcao chất lượng đội ngũ, chất lượng dạy học và giáo dục là một trong nhữngmục tiêu quan trọng trong chiến lược đổi mới giáo dục ở nước ta hiện nay.Vấn đề xây dựng, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên đã được cáctrường THPT trên địa bàn huyện Hậu lộc - tỉnh Thanh Hóa quan tâm chú ýnhưng chưa đạt được mục tiêu đề ra, các nhà quản lý chưa đưa ra được nhữnggiải pháp đồng bộ, hiệu quả

Cấp ủy Đảng, chính quyền và ngành giáo dục Hậu lộc đã từng xâydựng các Nghị quyết, đề án, ban hành các văn bản chỉ thị và các chương trìnhhành động về giáo dục đào tạo đem lại những kết quả thiết thực trong lĩnh vựcnâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, chất lượng học tập của học sinh, gópphần vào việc phát triển kinh tế xã hội của địa phương Song kết quả củagiáo dục chưa thực sự đáp ứng với yêu cầu thực tiễn Mặc dù nhận thức

rõ ràng công tác quản lý đội ngũ giáo viên có tầm quan trọng rất lớntrong việc nâng cao hiệu quả giáo dục – đào tạo nhưng chưa có một đềtài nào trong huyện nghiên cứu về vấn đề quan trọng này.Vậy làm thếnào để góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên các trường THPT ởhuyện Hậu lộc trong giai đoạn đổi mới và hội nhập hiện nay chính là vấn đề

mà tôi quan tâm trăn trở nghiên cứu Vì thế, việc đề xuất nghiên cứu đề tài:

“Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở các trường THPT huyện Hậu lộc - tỉnh Thanh hoá” là rất cần thiết và có tính

thực tiễn cao

Trang 17

1.2 Một số khái niệm cơ bản:

1.2.1 Khái niệm quản lý:

Các nhà khoa học đã đưa ra khái niệm quản lý theo những cách tiếp cậnvới các góc độ khác nhau:

Theo lý thuyết điều khiển học: Quản lý là quá trình điều khiển của chủthể quản lý đối với đối tượng quản lý để đạt được mục tiêu đã định

Theo từ điển tiếng việt do Hoàng Phê chủ biên [36-Tr 800]: Quản lýđược hiểu là:

+ Trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định

+ Tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định.Tác giả Trần Quốc Thành quan niệm: “Quản lý là sự tác động có ý thứccủa chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển hướng dẫn các quá trình xã hội,hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chínhà quản lý phù hợp với quy luật khách quan” [30, 1]

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang định nghĩa: “Quản lý là tác động có mụcđích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nhằmthực hiện những mục tiêu dự kiến ” [33, 24]

Tác giả Nguyễn Minh Đạo thì cho rằng: Quản lý là sự tác động liên tục có tổchức, có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý về các mặt vănhóa, chính trị, kinh tế, xã hội bằng một hệ thống luật lệ, các chính sách, cácnguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường vàđiều kiện cho sự phát triển của đối tượng Như vậy, do quan niệm khác nhau,khái niệm quản lý có thể được biểu đạt bằng nhiều cách khác nhau song về cơbản đều có sự thống nhất:

- Quản lý luôn tồn tại với tư cách là một hệ thống gồm các yếu tố: chủthể quản lý (người quản lý, tổ chức quản lý) và khách thể quản lý (người bịquản lý, đối tượng quản lý) gồm con người, trang thiết bị kỹ thuật, vật nuôi,

Trang 18

cây trồng và mục đích hay mục tiêu chung của công tác quản lý do chủ thểquản lý áp đặt hay do yêu cầu khách quan của xã hội hoặc do có sự cam kết,thỏa thuận giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý, từ đó nảy sinh các mốiquan hệ tương tác với nhau giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý.

- Bản chất của hoạt động quản lý là cách thức tác động (tổ chức, điềukhiển, chỉ huy) hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trongmột tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt hiệu quả mong muốn và đạtđược mục tiêu đề ra

- Quản lý là một hoạt động mang tính tất yếu của xã hội Chủ thểquản lý và khách thể quản lý luôn có quan hệ tác động qua lại và chịu tácđộng của môi trường Con người là yếu tố trung tâm của hoạt động quản

lý vì thế quản lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật Người quản lý phảinhạy cảm, linh hoạt và mềm dẻo.

Hiện nay quản lý được định nghĩa rõ hơn Quản lý là quá trình đạtđến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng)

kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra công việc của cácthành viên thuộc một hệ thống, đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phùhợp để đạt được mục đích đã định 33,tr.5

Theo khái niệm này, bản chất quá trình quản lý gồm các yếu tố:Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra Giữa chúng có mối quan hệqua lại lẫn nhau

Trang 19

Sơ đồ 1.1 Bản chất của quá trình quản lý có thể biểu diễn theo sơ đồ sau:

Nhìn vào sơ đồ này ta thấy các yếu tố quản lý tạo thành một thể thốngnhất, một chu trình quản lý có hệ thống trong đó từng yếu tố vừa có tính độclập tương đối, vừa có quan hệ biện chứng với nhau Các yếu tố của quá trình

quản lý có thể được minh hoạ bằng sơ đồ (1.1) Cả 4 yếu tố của quá trình

quản lý đều rất quan trọng và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Muốn thựchiện một hoạt động quản lý ở lĩnh vực nào cũng phải xây dựng kế hoạch tổngthể đến những kế hoạch cụ thể Phải tổ chức thực hiện kế hoạch bằng nhiềuhình thức, phương pháp, cách làm Cần chỉ đạo điều hành để công việc thựchiện theo đúng kế hoạch đã đặt ra Trong quá trình quản lý không thể không

có kiểm tra để đánh giá đúng mức độ thực hiện kế hoạch Cụ thể là:

- Lập kế hoạch: Là ra quy định, nó bao gồm việc lựa chọn một đường lốihoạt động mà cơ sở, đơn vị, bộ phận đó sẽ tuân theo Kế hoạch là văn bản trong

đó xác định những mục tiêu và những quy định thể thức để đạt được mục tiêu

đó Lập kế hoạch là quá trình xác định thiết lập các mục tiêu hệ thống các hoạtđộng và điều kiện đảm bảo thực hiện được các mục tiêu kế hoạch là nền tảng củaquản lý

Kế hoạch

Chỉ đạo

Trang 20

- Tổ chức: Là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, quyền hành và cácnguồn lực khác nhau cho các thành viên để có thể đạt được các mục tiêu của

tổ chức một cách hiệu quả Với các mục tiêu khác nhau đòi hỏi cấu trúc tổchức khác nhau Người quản lý cần lựa chọn các cấu trúc tổ chức phù hợp vớimục tiêu nguồn lực hiện có

- Chỉ đạo là điều hành, điều khiển đối tượng hoạt động và giúp đỡ cáccán bộ dưới quyền thực hiện nhiệm vụ được phân công

- Kiểm tra: Là hoạt động của người quản lý để kiểm tra các hoạt độngcủa đơn vị về thực hiện mục tiêu đặt ra Các yếu tố cơ bản của công tác kiểmtra là:

+ Xây dựng chuẩn thực hiện

+ Đánh giá việc thực hiện trên cơ sở so sánh với chuẩn

+ Điều chỉnh hoạt động khi có sự chênh lệch

Trường hợp cần thiết có thể phải điều chỉnh mục tiêu

Như vậy, đối với mỗi hệ thống hoạt động quản lý có thể phân chia thành

4 nội dung là: Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, lãnh đạo việc thựchiện kế hoạch và kiểm tra đánh giá các hoạt động nhằm thực hiện các mụctiêu đề ra

Từ những phân tích trên, có thể nói rằng: Quản lý là sự tác động có ýthức của chủ thể quản lý để lãnh đạo, hướng dẫn, điều khiển các quá trình xãhội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt được mục đích của nhàquản lý và phù hợp với quy luật khách quan

1.2.2 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường

1.2.2.1 Quản lý giáo dục

Trên cơ sở của khoa học quản lý, xuất hiện nhiều hoạt động quản lýchuyên ngành, trong đó có quản lý giáo dục Các nhà nghiên cứu về lĩnh vựcquản lý giáo dục đưa ra nhiều định nghĩa về quản lý giáo dục Có thể nêu ramột số định nghĩa như sau:

Trang 21

- Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp cáclực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển

xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, xã hội hoá giáodục, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người, tuy nhiêntrọng tâm vẫn là thế hệ trẻ cho nên quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệthống giáo dục quốc dân, các trường học trong hệ thống giáo dục quốc dân 33,tr189

- Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có ý thức, hợp quy luật của chủ thểquản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo sựvận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếptục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng

33,tr.189

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “ Quản lý giáo dục là hệ thống nhữngtác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy hoạch của chủ thể quản lý (hệgiáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dụccủa Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường chủ nghĩa xã hội ViệtNam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ , đưa giáodục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [33, 35]

Từ nội hàm những định nghĩa trên, chúng tôi cho rằng quản lý giáodục là sự tác động có ý thức, có mục đích của chủ thể quản lý tới đốitượng quản lý nhằm đưa hoạt động của hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêuquản lý một cách có hiệu quả

1.2.2.2 Quản lý nhà trường

Quản lý nhà trường là quản lý giáo dục trong các nhà trường, các đơn

vị giáo dục Nhà trường là một thể chế xã hội trong đó diễn ra qúa trình đàotạo, giáo dục với sự hoạt động tương tác của hai nhân tố: Thầy - Trò Trườnghọc là tổ chức giáo dục cơ sở, nơi trực tiếp làm công tác giáo dục và đào tạohọc sinh Nó là tế bào cơ sở, chủ chốt của bất cứ hệ thống giáo dục ở cấp nào

Trang 22

Quản lý nhà trường là quản lý vi mô nó là hệ thống con của quản lý

vĩ mô quản lý giáo dục, quản lý nhà trường có thể hiểu là chuỗi tác độnghợp lý (có mục đích, tự giác, hệ thống, có kế hoạch) mang tính tổ chức sưphạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh, đến những lựclượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng hợp tácphối hợp tham gia mọi hoạt động của nhà trường nhằm làm cho quá trìnhnày vận hành tối ưu để đạt được mục tiêu đề ra Cụ thể là:

- Quản lý việc xây dựng chỉ đạo thực hiện kế hoạch: Kế hoạch của nhàtrường là kế hoạch giáo dục điều này thể hiện ở cụ thể hóa đường lối, quanđiểm giáo dục của Đảng sự vận dụng khoa học giáo dục, lý luận giáo dục, vàocác nhiêm vụ mục tiêu biện pháp trong kế hoạch Kế hoạch nhà trường có tínhliên tục nhà trường có kế hoạch ngắn hạn vừa có kế hoạch dài hạn

- Quản lý hoạt động dạy và học trong nhà trường phổ thông hoạt động dạyhọc là hoạt động trung tâm đây là hoạt động đặc trưng nhất của nhà trường

+ Quản lý hoạt động dạy học của giáo viên:

Quản lý nội dung hoạt động chuyên môn nghiệp vụ giáo viên Hoạtđộng chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên là hoạt động đặc trưng cho mộtnghề trong xã hội đó là nghề dạy học Ngoài giảng dạy và làm công tác chủnhiệm hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên còn bao gồm tự bồidưỡng và bồi dưỡng, giáo dục học sinh ngoài giờ lên lớp, sinh hoạt chuyênmôn, nghiên cứu khoa học

Quản lý tổ chức đánh giá xếp loại giáo viên là nhiệm vụ của các cấpquản lý giáo dục nhằm quản lý, động viên và tạo điều kiện để giáo viên phấnđấu thực hiện tốt nhiệm vụ giảng dạy, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng nâng caochất lượng hiệu quả giáo dục Hiện nay Bộ giáo dục và đào tạo đã ban hànhquy chế đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp các nhà trường cấn triểnkhai thực hiện tốt để làm căn cứ xây dựng chương trình bồi dưỡng giáo viên

+ Quản lý hoạt động học của học sinh thông qua giáo viên, hiệu trưởngquản lý hoạt động học của học sinh hoạt động đó xảy ra ở lớp, ngoài lớp

Trang 23

ngoài trường ở gia đình được thể hiện thông qua nhiều hình thức: học trên lớp,học ở nhà, học thực hành, lao động tự học

- Quản lý các hoạt động giáo dục bao gồm quản lý phổ cập giáo dục, chỉđạo hoạt động giáo dục đạo đức, hoạt động giáo dục hướng nghiệp dạy nghề

- Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học trong nhà trường Quản lý

cơ sở vật chất trong nhà trường được hiểu là hệ thống các phương tiện vật chất

kỹ thuật khác nhau được sử dụng để phục vụ việc giáo dục toàn diện conngười trong nhà trường THPT

- Quản lý nhân sự tuyển dụng giáo viên công nhân viên, đào tạo bồidưỡng giáo viên, bổ nhiệm cán bộ, đánh giá xếp loại giáo viên, khen thưởng

kỷ luật giáo viên công nhân viên, Xây dựng tiêu chẩn kiểm tra nội bộ

Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường có thể hiểu là một chuỗi các tác độnghợp lý ( có mục đích, tự giác, hệ thống, có kế hoạch) mang tính tổ chức sư phạmcủa chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh, đến những lực lượng giáodục trong và ngoài trường nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham giavào mọi hoạt động của nhà trường nhằm làm cho quá trình này vận hành theođường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện các tính chất của nhà trường

xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế

hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới vềchất.29,tr.189]

1.2.3 Quản lý đội ngũ giáo viên

Trong hoạt động quản lý nhà trường, quản lý đội ngũ giáo viên là một

trong những nội dung chủ yếu nhất Quá trình quản lý đội ngũ giáo viên phảiđược thực hiện đầy đủ những nội dung chủ yếu của quá trình quản lý nguồnnhân lực như: Quy hoạch đội ngũ, tuyển chọn, bố trí sử dụng, xây dựng pháttriển, bồi dưỡng, thẩm định kết quả hoạt động, đề bạt, chuyển đổi

Đặc điểm trong quá trình quản lý đội ngũ giáo viên là quản lý một tậpthể những cán bộ trí thức, có trình độ học vấn và nhân cách phát triển ở mức

Trang 24

độ cao, khả năng nhận thức vấn đề nhanh, có đủ khả năng phân tích tổng hợp.Chính từ đặc điểm này mà việc quản lý đội ngũ giáo viên của người quản lýcần phải chú ý một số yêu cầu chính như sau:

Quản lý đội ngũ giáo viên trước hết phải giúp cho đội ngũ giáo viên pháthuy tính chủ động sáng tạo một cách tốt nhất Khai thác ở mức cao nhất nănglực, tiềm năng của đội ngũ để họ có thể đóng góp, cống hiến được nhiều nhấtcho việc thực hiện mục tiêu giáo dục đã đề ra

Quản lý đội ngũ giáo viên phải nhằm hướng giáo viên vào phục vụnhững lợi ích của tổ chức, của cộng đồng và của xã hội Đồng thời phải đảmbảo được các lợi ích về tinh thần vật chất với mức độ thoả đáng cho mỗi cánhân giáo viên

Quản lý đội ngũ giáo viên trong mọi thời điểm phải đảm bảo cả mục tiêutrước mắt và mục tiêu phát triển có tính chiến lược lâu dài Đồng thời phảiđược thực hiện theo quy chế, quy định thống nhất trên cơ sở luật pháp củaNhà nước và theo sự hướng dẫn chỉ đạo của Bộ, ngành chủ quản

1.2.4 Khái niệm giải pháp:

Theo Từ điển tiếng việt “Giải pháp là phương pháp giải quyết một vấn

đề cụ thể nào đó” [27,tr.387]

Như vậy, nói đến giải pháp là nói đến những cách thức tác động nhằm thayđổi, chuyển biến một hệ thống, một quá trình, một trạng thái nhất định , nhằm đạtđược mục đích hoạt động Giải pháp càng thích hợp, càng tối ưu, càng giúp conngười nhanh chóng giải quyết được những vấn đề đặt ra Tuy nhiên, để có đượcnhững giải pháp như vậy, cần phải dựa trên những cơ sở lí luận và thực tiễn đángtin cậy

Trên lĩnh vực giáo dục, giải pháp quản lí giáo dục là những cách thức tácđộng của chủ thể quản lí hướng vào việc giải quyết những vấn đề đặt ra của hệthống giáo dục, làm cho hệ thống đó vận hành đạt được kết quả mong muốn

Trang 25

Thông thường các giải pháp quản lí giáo dục phải đảm bảo thực hiện chođược các chức năng: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và đánh giá quátrình giáo dục Vì thế, khi đưa ra bất kì giải pháp quản lí giáo dục nào cũngcần quan tâm đúng mức đến hiệu quả của nó trên cơ sở xây dựng kế hoạch,

tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá quá trình giáo dục Đây chính là điểm khácbiệt giữa giải pháp quản lí giáo dục với giải pháp nói chung Vì vậy, nhữnggiải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên chính là đề cập đến cách làm,cách quản lý cơ bản nhằm làm cho chất lượng đội ngũ giáo viên phát triểnđạt chất lượng cao hơn

1.2.5 Khái niệm giáo viên và đội ngũ giáo viên:

1.2.5.1 Khái niệm giáo viên:

“Giáo viên là người dạy học ở bậc phổ thông hoặc tương đương” (Từđiển Tiếng Việt – Nhà xuất bản KHXH – Hà Nội 1994 ) [27, tr380]

Điều 70 Luật Giáo dục 2005 và Điều lệ trường Trung học (NXB Giáodục - 2000) cũng nêu rõ: Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dụctrong nhà trường, cơ sở giáo dục khác[30] Giáo viên là những người làmcông tác dạy học - giáo dục, người trực tiếp biến các chủ trương, các chươngtrình, cải cách, đổi mới giáo dục thành hiện thực

a Vị trí, vai trò, chức năng của người giáo viên

*.Vị trí, vai trò của người giáo viên

Trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước, Đảng, Nhà nước ta đãcoi đội ngũ giáo viên là lực lượng nòng cốt của sự nghiệp giáo dục, giáo viên

là người chiến sỹ trên mặt trận tư tưởng – văn hóa

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nhấn mạnh: “Người thầy giáo tốt, thầy giáo xứng đáng là người vẻ vang nhất Dù không được đăng báo, không được thưởng huân chương, song những thầy giáo tốt là những anh hùng vô danh” [28].

Luật giáo dục cũng đã nêu rõ: “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trongviệc bảo đảm chất lượng giáo dục” [30]

Trang 26

Ngày nay, cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ đã và đangphát triển như vũ bão đem lại sự biến đổi nhanh chóng trong đời sống kinh tế

- xã hội, sự phát triển của giáo dục là động lực to lớn góp phần thúc đẩy sựphát triển nền kinh tế- xã hội của đất nước Giáo viên không chỉ đóng vai tròtruyền đạt các tri thức khoa học mà còn phát triển những cảm xúc, thái độ,hành vi cho lớp lớp các thế hệ học sinh, những chủ nhân tương lai của đấtnước Trong sự nghiệp đổi mới giáo dục, vị trí, vai trò của người giáo viênphải được nâng lên một tầm cao mới Người giáo viên phải được đào tạo ởtrình độ học vấn cao, không chỉ về khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ màcòn phải được đào tạo cả khoa học xã hội và nhân văn, khoa học giáo dục.Người giáo viên phải có ý thức, nhu cầu khả năng không ngừng hoàn thiện,phát huy tính độc lập, chủ động, sáng tạo trong hoạt động sư phạm cũng nhưbiết phối hợp hài hoà với tập thể sư phạm nhà trường để thực hiện mục tiêugiáo dục - cái đích mà mỗi nhà trường đều muốn vươn tới

* Chức năng của người giáo viên

- Chức năng của một nhà sư phạm:

Đây là chức năng cơ bản, thể hiện đầy đủ tính nghề nghiệp của người giáoviên Người giáo viên thiết kế, tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá các loạihình hoạt động của học sinh trên cơ sở vận dụng sáng tạo các phương phápdạy học; biết kết hợp hài hoà giữa phương pháp dạy học truyền thống với hệthống phương pháp mới để phát huy tính tích cực học tập của học sinh Xâydựng môi trường học tập dân chủ thân thiện giữa thầy và trò, giữa trò với trò,

từ đó hình thành nhân cách cho các em theo đúng mục tiêu giáo dục đã đề ra

- Chức năng của một nhà khoa học:

Người giáo viên muốn nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học đòi hỏi bảnthân phải không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn của mình, có sự say mêtìm tòi đổi mới phương pháp giảng dạy, vận dụng những tri thức khoa họcmột cách sáng tạo vào thực tiễn công tác của mình Không ngừng tìm tòi

Trang 27

nghiên cứu khoa học, đúc rút kinh nghiệm, viết sáng kiến kinh nghiệm và ứngdụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn giảng dạy và giáo dục

- Chức năng của một nhà hoạt động xã hội và nhân văn:

“Nghề dạy học là nghề cao quý nhất trong những nghề cao quý” Thủ tướngPhạm Văn Đồng đã từng khẳng định như thế Vì vậy, cho dù xã hội loài ngườiphát triển đến mức độ nào thì cũng không thể thay thế được vị trí của người thầytrong xã hội Nghề dạy học chính là nghề giàu tính nhân văn, là nghề khai sángtâm hồn trí tuệ con người, là nghề xây đắp ước mơ hoài bão và giúp cho conngười thực hiện những ước mơ hoài bão đó trên con đường sự nghiệp của mình.Người giáo viên vừa là người dạy chữ nhưng cũng vừa là người dạy người cholớp lớp thế hệ học sinh Họ thực sự là những kỹ sư tâm hồn có khát vọng cháybỏng đi ươm mầm xanh và gieo hạt giống cho đời Bởi thế, ngoài nhiệm vụ giảngdạy người giáo viên còn phải là một nhà hoạt động xã hội, biết lôi cuốn học sinhvào những hoạt động, những sân chơi bổ ích, bồi dưỡng tâm hồn tình cảm để hìnhthành và phát triển toàn diện nhân cách cho học sinh

b Nhiệm vụ và quyền hạn của người giáo viên trung học phổ thông

* Nhiệm vụ của giáo viên trường trung học phổ thông

- Trước hết là giáo viên chủ nhiệm: Ngoài các nhiệm vụ quy định tại

khoản 1 Điều 31 của điều lệ trường phổ thông, giáo viên chủ nhiệm còn cónhững nhiệm vụ sau đây:

+ Tìm hiểu và nắm vững học sinh trong lớp về mọi mặt để có biện pháp

tổ chức giáo dục sát đối tượng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp

+ Cộng tác chặt chẽ với gia đình học sinh, chủ động phối hợp vớicác giáo viên bộ môn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Đội TNTP Hồ ChíMinh, các tổ chức xã hội có liên quan trong hoạt động giảng dạy và giáodục học sinh của lớp mình chủ nhiệm

Trang 28

+ Nhận xét đánh giá và xếp loại học sinh cuối học kỳ và cuối năm học,

đề nghị khen thưởng và kỷ luật học sinh, đề xuất danh sách lên lớp, thi lại, rènluyện thêm hạnh kiểm, phải ở lại lớp; hoàn chỉnh việc ghi sổ điểm và học bạ

+ Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp với Hiệu trưởng

- Giáo viên bộ môn có những nhiệm vụ sau đây:

+ Thực hiện quy chế chuyên môn:

Giảng dạy và giáo dục theo chương trình, kế hoạch dạy học, soạn bài;dạy thực hành thí nghiệm, kiểm tra, đánh giá theo quy định; vào sổ điểm, ghihọc bạ đầy đủ, lên lớp đúng giờ, quản lý học sinh trong các hoạt động giáodục do nhà trường tổ chức, tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn

+ Rèn luyện chính trị, đạo đức, học tập văn hóa, bồi dưỡng chuyênmôn nghiệp vụ để nâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy và giáo dục

+ Thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và điều lệtrường trung học; thực hiện quyết định của Hiệu trưởng; chịu sự kiểm tra củaHiệu tưởng và các cấp quản lý giáo dục

+ Giữ gìn danh dự của nhà trường, phẩm chất, danh dự, uy tín của Nhàgiáo; gương mẫu trước học sinh; thương yêu, tôn trọng học sinh, đối xử côngbằng với học sinh; bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết,giúp đỡ các bạn đồng nghiệp

+ Phối hợp với các giáo viên và giáo viên chủ nhiệm, gia đình học sinh,đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong các hoạt động giảng dạy và giáo dục

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

- Giáo viên làm công tác phong trào:

Là giáo viên THPT ngoài công tác giảng dạy được bồi dưỡng thêm về côngtác Đoàn, công tác công đoàn và có nhiệm vụ tổ chức các hoạt động của Đoàn thể

ở nhà trường, tham gia tích cực các hoạt động phong trào với địa phương

Trang 29

* Quyền của giáo viên: Theo khoản1 (điều 32) điều lệ trường phổ thông, giáo

viên có những quyền sau đây:

- Được nhà nước tạo điều kiện để giảng dạy và giáo dục học sinh;

- Được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và được chăm sóc,bảo vệ sức khỏe theo các chế độ, chính sách quy định đối với nhà giáo;

- Được trực tiếp hoặc thông qua các tổ chức tham gia quản lý nhà trường;

- Được hưởng lương và phụ cấp khi được cử đi học để đào tạo nângcao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định hiện hành;

- Được hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học tại các trường và

cơ sở giáo dục khác nếu được sự đồng ý của Hiệu trưởng và thực hiện đầy đủnhững nhiệm vụ quy định tại Điều 31 của Điều lệ này;

- Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự ;

- Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật

c Yêu cầu về phẩm chất và năng lực của người giáo viên trung học phổ thông

Có lòng yêu nghề: Say mê, toàn tâm, toàn ý với nghề, thường xuyênđúc rút kinh nghiệm và vận dụng một cách sáng tạo trong các hoạt động giáodục, gương mẫu và vận động mọi người nghiêm chỉnh chấp hành các điều lệ,quy chế, quy định của Bộ, tích cực tham gia và vận động mọi người tham giađấu tranh với những hiện tượng tiêu cực Chính lòng yêu thương và trách

Trang 30

nhiệm đối với học sinh là động lực to lớn thúc đẩy người giáo viên suốt đờiphấn đấu cho lý tưởng nghề nghiệp, cho sự nghiệp giáo dục

Người giáo viên phải có tư cách phẩm chất đạo đức trong sáng,caothượng, sự bao dung, độ lượng, sự tôn trọng, công bằng đối với học sinh.Nhân cách của người giáo viên có tác động tích cực đến sự hình thành vàphát triển nhân cách học sinh Luôn chăm lo đến sự phát triển toàn diện củahọc sinh, dân chủ trong quan hệ thầy trò, tích cực tham gia và vận động mọingười tham gia các hoạt động bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đángcủa học sinh Chủ động cộng tác chia sẻ kinh nghiệm với đồng nghiệp thựchiện nhiệm vụ và giáo dục học sinh góp ý thẳng thắn với đồng nghiệp để xâydựng tập thể sư phạm Gương mẫu và vận động mọi người thực hiện lối sốnglành mạnh, văn minh, phù hợp với môi trường giáo dục, có tác phong mẫu

mực, làm việc khoa học

* Yêu cầu về năng lực

+ Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục Có phươngpháp thu thập và xử lí thông tin thường xuyên về nhu cầu và đặc điểm của họcsinh của nhà trường của xã hội, sử dụng thông tin thu được vào dạy học, giáodục

+ Thực hiện năng lực dạy học bao gồm năng lực xây dựng kế hoạch dạyhọc, đảm bảo kiến thức chương trình môn học, vận dụng các phương phápdạy học, sử dụng phương tiện dạy học, hồ sơ dạy học theo quy định Kiểm tra,đánh giá kết quả học tập của học sinh bảo đảm yêu cầu chính xác công bằng,xây dựng môi trường học tập

+ Năng lực giáo dục, xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục Giáo dụcqua môn học, giáo dục qua các hoạt động giáo dục, qua các hoạt động trongcộng đồng, vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục

+ Năng lực hoạt động chính trị, xã hội phối hợp với gia đình học sinh

và cộng đồng tham gia hoạt động chính trị - xã hội

Trang 31

+ Năng lực phát triển nghề nghiệp: Phát hiện và giải quyết vấn đề nảysinh trong thực tiễn giáo dục Có khả năng tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện

về phẩm chất chính trị, đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao chấtlượng, hiệu quả dạy học và giáo dục Người giáo viên phải có hiểu biết sâu,rộng những vấn đề thuộc lĩnh vực giáo dục

1.2.5.2 Khái niệm đội ngũ giáo viên:

Muốn hiểu khái niệm đội ngũ giáo viên trước hết cần hiểu thế nào là độingũ ? Có nhiều quan niệm và cách hiểu khác nhau về đội ngũ Ngày nay, kháiniệm đội ngũ được dùng cho các tổ chức trong xã hội một cách rộng rãi như:

“Đội ngũ cán bộ, công chức, đội ngũ trí thức, đội ngũ y, bác sỹ, ” đều xuất pháttheo cách hiểu của thuật ngữ quân sự về đội ngũ, đó là: “Khối đông người đượctập hợp lại một cách chỉnh tề và được tổ chức thành lực lượng chiến đấu.”

Theo một định nghĩa khác: “Đó là một tập hợp, gồm số đông người cùng chứcnăng hoặc nghề nghiệp thành một lực lượng” [1,tr328]

Khái niệm đội ngũ tuy có các cách hiểu khác nhau, nhưng đều có chungmột điểm, đó là: Một nhóm người được tổ chức và tập hợp thành một lựclượng, để thực hiện một hay nhiều chức năng,có thể cùng hay không cùngnghề nghiệp, nhưng đều có chung một mục đích nhất định

Như vậy có thể nói: Đội ngũ là một tập thể gồm số đông người, có cùng

lý tưởng, cùng mục đích, làm việc theo sự chỉ huy thống nhất, có kế hoạch,gắn bó với nhau về quyền lợi vật chất cũng như tinh thần

Khái niệm đội ngũ giáo viên cần được hiểu như thế nào? Khi đề cậpđến đội ngũ giáo viên, một số tác giả nước ngoài đã nêu lên quan niệm: “Độingũ giáo viên là những chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục, họ nắm vững trithức, hiểu biết dạy học và giáo dục như thế nào và có khả năng cống hiến toàn

bộ sức lực và tài năng của họ đối với giáo dục” [3, 10]

Trang 32

Đối với các tác giả Việt Nam, vấn đề này được quan niệm: “Đội ngũgiáo viên trong ngành giáo dục là một tập thể người, bao gồm cán bộ quản lý,giáo viên và nhân viên, nếu chỉ đề cập đến đặc điểm của ngành thì đội ngũ đóchủ yếu là đội ngũ giáo viên và đội ngũ quản lý giáo dục” [3, 10]

Từ những quan niệm đã nêu trên của các tác giả trong và ngoài nước, ta

có thể hiểu đội ngũ giáo viên như sau: Đội ngũ giáo viên là một tập hợpnhững người làm nghề dạy học – giáo dục, được tổ chức thành một lực lượng(có tổ chức), cùng chung một nhiệm vụ, có đầy đủ các tiêu chuẩn của mộtNhà giáo, cùng thực hiện các nhiệm vụ và được hưởng các quyền lợi theo luậtgiáo dục và các luật khác được Nhà nước quy định

Từ khái niệm đội ngũ giáo viên nói chung ta còn có khái niệm đội ngũriêng cho từng bậc học, cấp học, như: Đội ngũ giáo viên mầm non, đội ngũ giáoviên tiểu học, đội ngũ giáo viên THCS, đội ngũ giáo viên THPT, đội ngũ giáoviên dạy nghề

Tập hợp những người làm nghề dạy học - giáo dục của một tỉnh gọi làđội ngũ giáo viên của tỉnh Hoặc tập hợp những người làm nhiệm vụ giảngdạy, giáo dục ở một đơn vị trường học hay một địa phương gọi là đội ngũgiáo viên của một trường hay một địa phương

Tuy nhiên cũng phải nêu thêm rằng: Đội ngũ giáo viên không phải làmột tập hợp rời rạc, đơn lẻ mà là một tập hợp có tổ chức, có sự chỉ huy thốngnhất, bị ràng buộc bởi trách nhiệm, quyền hạn của Nhà giáo do luật pháp quyđịnh và người tổ chức chỉ huy chung đó là cơ quan quản lý Nhà nước về giáodục của một quốc gia, Ở trung ương là Bộ giáo dục và đào tạo, ở cấp tỉnh là

Sở giáo dục và đào tạo, cấp huyện là phòng giáo dục và đào tạo

Một số tác giả đã nêu lên quan niệm về đội ngũ giáo viên: "Đội ngũ

giáo viên là những chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục, họ nắm vững tri thức,hiểu biết dạy học và giáo dục như thế nào và có khả năng cống hiến toàn bộ

Trang 33

sức lực và tài năng của họ đối với giáo dục" [1,tr10] Có một số khác quanniệm "Đội ngũ giáo viên trong ngành giáo dục là một tập thể người, bao gồmCBQL, giáo viên và nhân viên, nếu chỉ đề cập đến đặc điểm của ngành thì độingũ đó chủ yếu là đội ngũ giáo viên và đội ngũ quản lý giáo dục"[1, tr20].

Từ những quan niệm đã nêu trên , ta có thể hiểu đội ngũ giáo viên như

sau: Đội ngũ giáo viên là một tập hợp những người làm nghề dạy học - giáo dục, được tổ chức thành một lực lượng, cùng chung một nhiệm vụ, có đầy đủ các tiêu chuẩn của một nhà giáo, cùng thực hiện các nhiệm vụ và được hưởng các quyền lợi theo Luật Giáo dục và các luật khác được Nhà nước quy định.

1.2.6 Khái niệm chất lượng và chất lượng đội ngũ giáo viên:

1.2.6.1 Chất lượng: Khái niệm chất lượng có nhiều định nghĩa khác nhau, xinđưa ra một số định nghĩa về chất lượng như sau:

- Theo từ điển tiếng việt: “Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị củangười, sự vật hoặc sự việc” (Từ điển Tiếng Việt NXB Khoa học xã hội – 1998)

- Theo PGS Lê Đức Phúc thì: “Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất giátrị của một người, một sự việc Đó là tổng thể những thuộc tính cơ bản khẳngđịnh sự tồn tại của một sự vật và phân biệt nó với những sự vật khác”

Một định nghĩa khác “chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu” ( mục tiêu ở đây được hiểu một cách rộng rãi, bao gồm các sứ mạng, các mục đích, còn

sự phù hợp với mục tiêu có thể là đáp ứng mong muốn của những người quan tâm, là đạt được hay vượt qua các tiêu chuẩn đặt ra )

1.2.6.2 Chất lượng đội ngũ giáo viên:

Trong lĩnh vực giáo dục, chất lượng đội ngũ giáo viên với sản phẩm đặctrưng là con người có thể hiểu là các phẩm chất, giá trị nhân cách, năng lựcsống và hoà nhập đời sống xã hội Giá trị sức lao động, năng lực nghề nghiệpcủa người giáo viên tương ứng với mục tiêu đào tạo của từng bậc học, ngànhhọc trong hệ thống giáo dục quốc dân

Trang 34

Chất lượng đội ngũ giáo viên bao hàm nhiều yếu tố: Trình độ được đào tạocủa từng thành viên trong đội ngũ, thâm niên làm việc trong tổ chức, thâmniên trong vị trí làm việc mà người đó đã và đang đảm nhận, sự hài hoà giữacác yếu tố tập trung ở 2 nội dung sau:

- Về trình độ đào tạo: Kết quả đào tạo đạt chuẩn hay trên chuẩn, đào tạochính quy hay không chính quy, chất lượng và uy tín của cơ sở đào tạo

- Về sự hài hoà giữa các yếu tố trong đội ngũ đó là:

+ Sự hài hoà giữa chức vụ, ngạch bậc và trình độ đào tạo; phẩm chấtchính trị đạo đức lối sống và năng lực chuyên môn nghiệp vụ

+ Sự hài hoà giữa nội dung công việc và vị trí mà thành viên của đội ngũđang đảm nhận với mức thâm niên và mức độ trách nhiệm của mỗi thànhviên, quan hệ, sự phối hợp trong tổ chức

Chất lượng đội ngũ giáo viên được thể hiện bởi 4 yếu tố chủ yếu sau:

- Có phẩm chất, đạo đức tư tưởng tốt

- Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm

- Cơ cấu đội ngũ giáo viên đồng bộ

- Số lượng đội ngũ giáo viên đủ theo quy định

Nếu xét từ góc độ tập thể đội ngũ giáo viên, chất lượng được thể hiện ở việc:

+ Đạt chuẩn (số lượng và chất lượng)

+ Đồng bộ về cơ cấu tổ chức

+ Đạt hiệu quả trong công tác

Nếu xét từ góc độ cá nhân (trong đội ngũ) thì chất lượng thể hiện ở:

+ Trình độ chuyên môn: Đó là trình độ đào tạo, bằng cấp đào tạo, khảnăng hoàn thành nhiệm vụ chính trị của mình trong sự nghiệp trồng người

+ Trình độ nghiệp vụ sư phạm: Đó là năng lực giảng dạy các môn chuyênngành của mình, năng lực giáo dục, năng lực hoạt động xã hội của cá nhân

Trang 35

+ Phẩm chất, đạo đức tư tưởng tốt: Đó là có lối sống trong sạch giản dị,

có hoài bão, tận tuỵ tâm huyết với nghề, say mê nghiên cứu học tập, tự học tựbồi dưỡng để nâng cao tay nghề, có lý tưởng XHCN, có tác phong mô phạm,

Nếu nghiên cứu chất lượng và giải pháp để nâng cao chất lượng độingũ giáo viên với quan điểm từng cá nhân thì chất lượng thể hiện ở hiệu quảđào tạo mà kết quả học tập của học sinh, năng lực chuyên môn nghiệp vụ củangười giáo viên là tiêu chí để đánh giá chất lượng GD của đội ngũ giáo viênnhà trường

Nếu xem xét giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên với quanđiểm cả tập thể thì chất lượng đó được thể hiện ở số lượng, chất lượng đàotạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên đã đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ của nhàtrường hay chưa, từ đó đề ra những giải pháp có tính chiến lược trong việcđào tạo bồi dưỡng đội ngũ giáo viên

Như vậy nếu nghiên cứu chất lượng và giải pháp để nâng cao chấtlượng đội ngũ giáo viên thì phải đề cập đến cả hai phương diện cá nhân và tậpthể Có như vậy mới đánh giá đúng thực trạng và đề ra được giải pháp nângcao chất lượng cho toàn bộ đội ngũ giáo viên, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ giáodục trong giai đoạn cách mạng hiện nay

1.3 Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên:

Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói “Thầy tốt thì ảnh hưởng tốt,thầy xấu thì ảnh hưởng xấu” [28,tr.85] Dân gian có câu: “Không thầy đố màylàm nên” đúng là không thể có trò giỏi nếu thiếu thầy giỏi Nghị quyết Trungương II (khoá VIII) đã nêu “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáodục”, kết luận hội nghị Trung ương VI (Khoá IX) cũng đã khẳng định:"Giáoviên (nhà giáo) và cán bộ QLGD là lực lượng nòng cốt thực hiện chất lượng

và hiệu quả giáo dục, làm cho giáo dục thực sự là quốc sách hàng đầu" Chấtlượng đội ngũ giáo viên có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng giáo dục toàndiện của mỗi nhà trường Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi đất nước ta

Trang 36

đang đẩy mạnh sự nghiệp CNH - HĐH đất nước, yêu cầu của việc đào tạonguồn nhân lực có chất lượng cao càng cấp thiết hơn bao giờ hết, vai trò củangười thầy càng hết sức quan trọng Vì vậy, công tác quản lý nâng cao chấtlượng đội ngũ giáo viên có tầm quan trọng đặc biệt, quyết định sự thành bạicủa việc nâng cao chất lượng giáo dục góp phần vào sự phát triển sự nghiệpgiáo dục Trong đó, ngành giáo dục đào tạo chú trọng việc xây dựng đội ngũgiáo viên chất lượng cao - một trong những nhiệm vụ trọng tâm của quá trìnhđổi mới nền giáo dục đào tạo nước nhà là một tất yếu.

Sự nghiệp CNH - HĐH ở nước ta hiện nay đòi hỏi phải có những conngười rất mực trung thành với lý tưởng XHCN, giàu lòng yêu nước, có trình độ

kiến thức ( kỹ thuật ) và có kỹ năng thành thạo, có năng lực sáng tạo và làm ra

những sản phẩm đủ sức cạnh tranh với thị trường thế giới Để tạo ra nguồn lựccon người với những phẩm chất và nhân cách như vậy, khâu then chốt trong giáodục đào tạo là phải nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, tập trung xây dựng vàphát triển đội ngũ giáo viên có chất lượng cao cả về số lượng, cơ cấu, phẩm chất,trình độ năng lực

Viện nghiên cứu phát triển giáo dục thuộc Bộ Giáo dục - Đào tạo(1998) cho rằng: Trong quá trình phát triển giáo dục và đào tạo, đội ngũ giáoviên ở tất cả các ngành học, bậc học ngày càng lớn mạnh về cả số lượng lẫnchất lượng và trình độ chuyên môn nghiệp vụ Tuy nhiên, so với yêu cầu pháttriển giáo dục hiện nay thì đội ngũ giáo viên ở hầu hết các bậc học, các ngànhđào tạo còn thiếu về số lượng nhất là số giáo viên, giảng viên có trình độ caocũng như còn thiếu đồng bộ về cơ cấu, chất lượng đội ngũ còn hạn chế Đểđáp ứng được yêu cầu phát triển của đất nước trong thời kỳ hội nhập toàn cầuhiện nay, tập trung xây dựng các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũgiáo viên trong chiến lược phát triển giáo dục đào tạo có ý nghĩa và tầm quantrọng đặc biệt đòi hỏi những nhà quản lý giáo dục phải có sự đổi mới toàndiện để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước

Trang 37

1.4 Cơ sở pháp lý của các giải pháp quản lý để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THPT

Sau 25 năm đổi mới, cùng với sự chuyển mình của đất nước, Giáo dụcViệt Nam đã đạt được những thành tựu quan trọng là động lực mạnh mẽ đểphát triển kinh tế xã hội của nước nhà Giáo dục nước ta đang dần có được vịthế trong khu vực và trên thế giới Tuy vậy, giáo dục việt nam còn bộc lộnhững tồn tại Trong số những tồn tại của giáo dục thực trạng về chất lượngđội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đang là vấn đề cần được quan tâm Vấn đề

này đã được thể hiện khá rõ trong chỉ thị 40 - CT/TW, ngày 15/6/2004 của

Ban bí thư Trung ương về xây dựng nâng cao chất lương đội ngũ nhà giáo vàcán bộ quản lý giáo dục “Đội ngũ nhà giáo thiếu về số lượng và nhìn chungthấp về chất lượng, chưa đáp ứng được nhu cầu vừa phải tăng nhanh quy mô,vừa phải nâng cao chất lượng hiệu quả giáo dục ”

Trong thế kỷ XXI với xu thế toàn cầu hoá, cuộc cách mạng khoa họccông nghệ sẽ tiếp tục phát triển với những bước nhảy vọt, điều đó tác động tíchcực đến sự thay đổi phương pháp dạy học của giáo viên “Nhà giáo thay vì chỉtruyền đạt tri thức, chuyển sang cung cấp kiến thức cho người học phương phápthu nhận thông tin một cách hệ thống, có tư duy phân tích và tổng hợp ” Mụctiêu đặt ra đối với giáo viên THPT là “Nâng cao tỉ lệ giáo viên THPT có trình độthạc sỹ lên 10% vào năm 2010” và “ Giáo viên được thường xuyên tham gia cáclớp bồi dưỡng nâng cao trình độ” để đạt yêu cầu “Phát triển đội ngũ nhà giáobảo đảm đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu và chuẩn về chất lượng đáp ứng nhucầu vừa tăng quy mô vừa nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục ” [40].

Trong sự nghiệp đổi mới và hội nhập của đất nước ta hiện nay, để đáp ứng đượcyêu cầu của sự nghiệp CNH - HĐH đất nước đòi hỏi giáo dục cần có những giảipháp mang tính đột phá Trong những giải pháp chung, giải pháp quản lý nângcao chất lượng đội ngũ giáo viên là rất cần thiết Tuy nhiên, cơ sở pháp lý củacác giải pháp quản lý để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên cần được dựa

Trang 38

trên những căn cứ có tính pháp lý đó là hệ thống các văn bản đã và đang đượcthực thi như sau:

- Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI (nhiệm kỳ 2010- 2015) đãchỉ rõ: “Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhất là nguồn nhân lựcchất lượng cao là một đột phá chiến lược” [21,tr130], “Chú trọng phát hiện, bồidưỡng, phát huy nhân tài, đào tạo nhân lực cho phát triển kinh tế tri thức

”[21,Tr130]; “ Đổi mới căn bản nền giáo dục Việt nam theo hướng chuẩn hoá,hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chếquản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt”[21,tr131]

- Nghị quyết TW IV (Khóa VII), Nghị quyết TW II (Khóa VIII), kếtluận hội nghị TW VI (Khóa IX)

- Chỉ thị số 40/CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư về việc xây dựng,nâng cao chất lượng đội ngũ Nhà giáo và cán bộ QLGD với mục tiêu là: “Xâydựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ

về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị,phẩm chất lối sống, lương tâm, tay nghề của Nhà giáo Thông qua việc quản lý,phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chấtlượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sựnghiệp CNH – HĐH đất nước” (Chỉ thị 40 – CT/TW ngày 15/6/2004 của ban bíthư về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ QLGD) nhằmthực hiện thành công chiến lược phát triển giáo dục

- Nghị quyết số 40/2000/QH10 của Quốc hội

- Quyết định số 09/2005/QĐ -TTg ngày 11/01/2005 của Thủ tướngChính phủ về việc phê chuẩn đề án “Xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũnhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 – 2010” với mục tiêu tổngquát là: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL theo hướng chuẩn hóa, nângcao chất lượng, đảm bảo về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọngnâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề

Trang 39

nghiệp và trình độ chuyên môn của Nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng caocủa sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh CNH - HĐH đất nước”

- Luật giáo dục 2005:

+ Điều 15: Vai trò và trách nhiệm của Nhà giáo

+ Điều 16: Vai trò, trách nhiệm cán bộ quản lý giáo dục

+ Điều 77: Trình độ chuẩn được đào tạo của Nhà giáo

+ Điều 80: Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ

- Điều lệ trường Trung học cơ sở, Trung học phổ thông và trường phổthông có nhiều cấp học

- Quyết định số 202/TCCP – VC ngày 8/6/1994 của Bộ trưởng Trưởngban tổ chức – Cán bộ Chính phủ ( nay là Bộ nội vụ) về việc ban hành tiêuchuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành giáo dục và đào tạo

- Quyết định số 06/2006 QĐ – BNV ngày 21/3/2006 của Bộ trưởng

Bộ nội vụ về ban hành qui chế đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non vàgiáo viên phổ thông công lập

- Quyết định số 16/2008 QĐ – BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộtrưởng Bộ GD& ĐT về việc ban hành Quy định đạo đức Nhà giáo

- Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 của Bộ

trưởng Bộ GD&ĐT quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS, giáo viên THPT

Kết luận chương I

Đảng ta với tầm nhìn chiến lược coi giáo dục đào tạo là quốc sáchhàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển Giáo dục làmột trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH – HĐHđất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người Vấn đề nâng caochất lượng giáo dục và đào tạo nhằm đáp ứng với thời kỳ CNH - HĐH và

xu hướng hội nhập quốc tế là một yêu cầu bức thiết mà thực tiễn đangđặt ra cho ngành giáo dục Vì vậy, công tác quản lý, xây dựng đội ngũgiáo viên giữ vai trò quyết định Đặc biệt đối với cấp THPT là cái nôi

Trang 40

cung cấp nguồn nhân lực cho các trường chuyên nghiệp và lực lượng laođộng dồi dào cho xã hội Định hướng chiến lược phát triển giáo dục vàđào tạo trong giai đoạn 2001-2010, chỉ thị của ban Bí thư trung ươngĐảng về xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộquản lý giáo dục mục đích định ra sứ mạng cho đội ngũ giáo viên thựchiện tốt các nhiệm vụ: Giáo dục đạo đức, trí tuệ, thể lực, chuyên mônnghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp cho học sinh nhằm nâng cao dân trí,đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước Nâng cao chất lượngđội ngũ giáo viên thực chất là góp phần quan trọng nâng cao chất l ượnggiáo dục.

Trên đây là những cơ sở lý luận của việc xác định các giải phápquản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Những giải pháp cụthể còn được xác định trên cơ sở thực tiễn về hiệu quả nâng cao chất lượng đội ngũgiáo viên sẽ được trình bày ở chương tiếp theo

Ngày đăng: 19/12/2013, 09:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Luật gia Thy Anh ( Sưu tầm, tuyển chọn)(2008), Qui định mới về bồi dưỡng, nâng cao chất lượng giáo viên, NXB lao động, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qui định mới về bồidưỡng, nâng cao chất lượng giáo viên
Tác giả: Luật gia Thy Anh ( Sưu tầm, tuyển chọn)
Nhà XB: NXB lao động
Năm: 2008
2. Ban chấp hành Đảng bộ huyện Hậu Lộc (2010), Lịch sử Đảng bộ huyện Hậu Lộc - tập 2, NXB chính trị quốc gia, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử Đảng bộ huyệnHậu Lộc - tập 2
Tác giả: Ban chấp hành Đảng bộ huyện Hậu Lộc
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia
Năm: 2010
3. Bộ GD& ĐT ( 2000), Điều lệ trường trung học, NXB giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường trung học
Nhà XB: NXB giáo dục
4. Bộ GD&ĐT( 2002), Ngành GD&ĐT thực hiện Nghị quyết TW2 khoá VIII và Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX , NXB giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành GD&ĐT thực hiện Nghị quyết TW2 khoá VIIIvà Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX
Nhà XB: NXB giáo dục Hà Nội
5. Bộ GD& ĐT (2002), Chiến lược phát triển GD-ĐT đến năm 2020, NXB giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển GD-ĐT đến năm 2020
Tác giả: Bộ GD& ĐT
Nhà XB: NXBgiáo dục Hà Nội
Năm: 2002
6. Bộ GD&ĐT(2006), Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục triển khai chương trình, sách giáo khoa trung học phổ thông, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục triển khaichương trình, sách giáo khoa trung học phổ thông
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2006
7. Bộ GD&ĐT(2007), Điều lệ trường trung học năm 2007 và chế độ,chính sách, qui định mới nhất về trường trung học, NXB Lao động - xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường trung học năm 2007 và chế độ,chínhsách, qui định mới nhất về trường trung học
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Nhà XB: NXB Lao động - xã hội
Năm: 2007
8. Bộ GD&ĐT( 2009),Chỉ đạo Chuyên môn giáo dục trường THPT, NXB giáo dục, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ đạo Chuyên môn giáo dục trường THPT
Nhà XB: NXBgiáo dục
9. Bộ GD&ĐT(2010), Tài liệu tập huấn triển khai chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS, giáo viên THPT – NXB Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn triển khai chuẩn nghề nghiệp giáoviên THCS, giáo viên THPT
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2010
10. Trần Hữu Cát và Đoàn Minh Duệ (1999), "Đại cương về khoa học quản lý", Trường Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về khoa học quảnlý
Tác giả: Trần Hữu Cát và Đoàn Minh Duệ
Năm: 1999
11. M.I. Cônđacốp (1984), Những cơ sở lý luận quản lý trường học, Trường Cán bộ Quản lý Giáo dục - Đào tạo Trung ương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở lý luận quản lý trường học
Tác giả: M.I. Cônđacốp
Năm: 1984
12. Chỉ thị số 40 - CT/TW ngày 15/06/2004 của Ban Bí thư về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ GV và cán bộ quản lý GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 40 - CT/TW
13. Phạm Văn Đồng ( 1999), Về vấn đề giáo dục và đào tạo, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về vấn đề giáo dục và đào tạo
Nhà XB: NXB Chính trịQuốc gia
16. Đảng Cộng sản Việt Nam (1993) Văn kiện Hội nghị lần thứ IV BCH TW khóa VII, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ IV BCH TWkhóa VII
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia
17. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ II BCH TW khóa VIII, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ II BCH TWkhóa VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia
Năm: 1997
18. Đảng Cộng sản Việt Nam ( 2001),Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lầnthứ IX
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia
20. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốclần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2006
21. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB chính trị quốc gia- sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốclần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia- sự thật
Năm: 2011
23. Đảng Cộng sản Việt Nam( 2009), Văn kiện hội nghị lần thứ 9, BCH TW khoá X, NXB chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị lần thứ 9, BCH TWkhoá X
Nhà XB: NXB chính trị Quốc gia
24. Phạm Minh Hạc (2006) Tâm lý học nghiên cứu con người trong thời kỳ đổi mới, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học nghiên cứu con người trong thời kỳđổi mới
Nhà XB: NXB Giáo dục

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Bản chất của quá trình quản lý có thể biểu diễn theo sơ đồ sau: - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên các trường THPT huyện hậu lộc   tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 1.1. Bản chất của quá trình quản lý có thể biểu diễn theo sơ đồ sau: (Trang 15)
Bảng 2.3:  Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh các  trường THPT huyện Hậu Lộc từ năm học 2008 – 2009 đến năm học 2010 – 2011  Năm học Tổng - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên các trường THPT huyện hậu lộc   tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.3 Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh các trường THPT huyện Hậu Lộc từ năm học 2008 – 2009 đến năm học 2010 – 2011 Năm học Tổng (Trang 46)
Bảng 2.4:  Xếp loại học lực của học sinh các  trường THPT huyện Hậu Lộc các năm học 2008 – 2009 ; 2009 – 2010; 2010 – 2011 - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên các trường THPT huyện hậu lộc   tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.4 Xếp loại học lực của học sinh các trường THPT huyện Hậu Lộc các năm học 2008 – 2009 ; 2009 – 2010; 2010 – 2011 (Trang 47)
Bảng 2.5 : Số giải học sinh giỏi cấp tỉnh và cấp Quốc gia của các trường THPT huyện Hậu Lộc trong 3 năm ( từ 2008 – 2009 đến 2010 - 2011 ) - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên các trường THPT huyện hậu lộc   tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.5 Số giải học sinh giỏi cấp tỉnh và cấp Quốc gia của các trường THPT huyện Hậu Lộc trong 3 năm ( từ 2008 – 2009 đến 2010 - 2011 ) (Trang 48)
Bảng 2.6: Kết quả thi tốt nghiệp THPT của 5 trường THPT Huyện hậu Lộc trong 3 năm ( từ năm học 2008 – 2009 đến năm học 2010 - 2011 ) - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên các trường THPT huyện hậu lộc   tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.6 Kết quả thi tốt nghiệp THPT của 5 trường THPT Huyện hậu Lộc trong 3 năm ( từ năm học 2008 – 2009 đến năm học 2010 - 2011 ) (Trang 48)
Bảng 2.7: Bảng thống kê cơ sở vật chất các trường THPT ở huyện Hậu Lộc 3 năm ( Từ năm học 2008 – 2009 đến năm học 2010 – 2011): - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên các trường THPT huyện hậu lộc   tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.7 Bảng thống kê cơ sở vật chất các trường THPT ở huyện Hậu Lộc 3 năm ( Từ năm học 2008 – 2009 đến năm học 2010 – 2011): (Trang 50)
Bảng 2.8: Thực trạng phẩm chất tư tưởng, chính trị đạo đức lối sống của giáo viên THPT huyện Hậu Lộc - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên các trường THPT huyện hậu lộc   tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.8 Thực trạng phẩm chất tư tưởng, chính trị đạo đức lối sống của giáo viên THPT huyện Hậu Lộc (Trang 53)
Bảng 2.9: Thực trạng kiến thức của giáo viên THPT huyện Hậu Lộc. - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên các trường THPT huyện hậu lộc   tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.9 Thực trạng kiến thức của giáo viên THPT huyện Hậu Lộc (Trang 55)
Bảng 2.11: Thực trạng về nghiệp vụ sư phạm của đội ngũ giáo viên THPT huyện Hậu Lộc - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên các trường THPT huyện hậu lộc   tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.11 Thực trạng về nghiệp vụ sư phạm của đội ngũ giáo viên THPT huyện Hậu Lộc (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w