1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý nâng cao chât lượng đội ngũ giáo viên các trường THPT công lập huyện quế võ, tỉnh bắc ninh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

107 1,4K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên các trường thpt công lập huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Tác giả Nguyễn Bá Khương
Người hướng dẫn PGS. TS Nguyễn Gia Hách
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Khoa Học Giáo Dục
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 865,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠNThực hiện đề tài: Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũgiáo viên các trường THPT công lập huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh, tác giả xinbày tỏ lòng biết ơn chân thành đ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

VINH - 2011

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Thực hiện đề tài: Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũgiáo viên các trường THPT công lập huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh, tác giả xinbày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Nhà giáo PGS TS Nguyễn Gia Hách,người thầy rất tận tình và nghiêm túc trong việc hướng dẫn giúp đỡ tác giảtrong quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận văn

Xin cảm ơn Ban giám hiệu, Khoa đào tạo sau đại học trường Đại họcVinh, các thầy cô giáo đã tham gia quản lý, giảng dạy và giúp đỡ tôi trongsuốt quá trình học tập và nghiên cứu đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoànthành khóa học

Xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Sở giáo dục và đào tạo, PhòngGDTrH, Phòng KT&KĐCL, Phòng TCCB, Văn phòng Sở giáo dục và đàotạo tỉnh Bắc Ninh, đã quan tâm và tạo điều kiện cũng như cung cấp số liệucho tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Ban giám hiệu và tập thểcán bộ giáo viên các trường THPT Quế Võ số 1, THPT Quế Võ số 2, THPTQuế Võ số 3 đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện để tác giả hoàn thànhluận văn này

Cuối cùng tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bàn bè vàđồng nghiệp đã động viên, khuyến khích và tạo điều kiện cho tác giả hoànthành tốt luận văn này

Mặc dù đã rất cố gắng, song chắc chắn luận văn này sẽ không tránhkhỏi những thiếu sót, tác giả mong nhận được sự góp ý của quý thầy cố giáo,bạn bè và đồng nghiệp

Xin chân thành cảm ơn!

Vinh, tháng 11 năm 2011

Tác giả Nguyễn Bá Khương

Trang 3

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1 Bộ GD&ĐT : Bộ giáo dục và đào tạo

Trang 4

ta đã khẳng định: “Cùng với Khoa học công nghệ, GD và ĐT là quốc sáchhàng đầu, mục tiêu của GD là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡngnhân tài”.

GD ĐT bậc Phổ thông thì giáo dục ở bậc học trung học phổ thông có vaitrò quan trọng trong mắt xích hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam, mà độingũ giáo viên giữ vai trò quyết định chất lượng đào tạo Chủ Tịch Hồ ChíMinh đã nhấn mạnh: “Nếu không có thầy giáo thì không có giáo dục” Nghịquyết Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII đãkhẳng định: “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng của giáo dục và được

xã hội tôn vinh”

Các Trường THPT công lập trên địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninhnằm trong mạng lưới các trường THPT của ngành GD & ĐT tỉnh Bắc Ninh.Trong những năm qua, các trường này đã có những chiến lược và giải phápnâng cao chất lượng đào tạo, chuẩn hoá và nâng cao chất lượng đội ngũ nhàgiáo nhằm đáp ứng yêu cầu của xã hội Bên cạnh những thành quả đã đạtđược, đội ngũ giáo viên của các trường này còn nhiều bất cập:

- Đội ngũ giáo viên còn thiếu so với yêu cầu, đặc biệt là giáo viên chuyênngành, cơ cấu chưa đồng bộ nên khó khăn trong công tác đào tạo, trong việcbồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ

Trang 5

- Chất lượng đội ngũ còn hạn chế, trình độ chưa đồng đều giữa các bộmôn, còn hạn chế về năng lực chuyên môn.

- Tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ, năng lực sư phạm của đội ngũgiáo viên chưa được tổ chức một cách có hệ thống, đặc biệt là tồn tại một bộphận các cô giáo có điều kiện kinh tế khá giả chỉ lên lớp dạy cho hết giờ,không cần quan tâm tới chất lượng học sinh như thế nào

Xuất phát từ những bất cập nêu trên, chúng tôi chọn đề tài “Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên các trường Trung học phổ thông công lập huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh” để nghiên cứu với mong

muốn góp phần phát triển sự nghiệp giáo dục của huyện Quế Võ nói riêng vàcủa đất nước nói chung

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ GV cáctrường THPT công lập huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh nhằm góp phần nângcao chất lượng GD THPT trên địa bàn huyện Quế Võ nói riêng và tỉnh BắcNinh nói chung

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình nâng cao chất lượng đội ngũ GV các trường THPT

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ GV các trườngTHPT công lập huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu tìm ra giải pháp khoa học và thích hợp trong việc quản lý và bồidưỡng GV THPT, sẽ giúp nâng cao chất lượng đội ngũ GV các trường THPTcông lập huyện Quễ Võ, tỉnh Bắc Ninh, góp phần nâng cao chất lượng GD

Trang 6

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài

- Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đề tài

- Đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ GV,đáp ứng yêu cầu phát triển của các trường THPT công lập huyện Quế Võ, tỉnhBắc Ninh

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quáthóa các tài liệu có liên quan đến đề tài

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Sử dụng các phương pháp điều tra, phỏng vấn, trò chuyện, phươngpháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục và phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

6.3 Phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu

7 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN

- Về mặt lý luận:

Tổng hợp, phân tích và làm rõ một số khái niệm có liên quan đến đề tàinhư là: giải pháp, quản lý, giải pháp quản lý, và một số vấn đề có liên quanđến các khái niệm để trên cơ sở đó làm nền tảng cho việc xây dựng các giảipháp

- Về mặt thực tiễn:

Điều tra, khảo sát thực trạng chất lượng GD, chất lượng công tác quản

lý đội ngũ giáo viên các trường THPT công lập huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh

Từ đó tìm ra những kết quả đã đạt được và những tồn tại cơ bản bản để làm

cơ sở cho việc xây dựng các giải pháp nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn hiệnnay của GD

Trang 7

Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ

GV THPT công lập huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh Đây là đóng góp chủ yếucủa quá trình nghiên cứu đề tài

8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn trình bày trong ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài

Chương 2: Cơ sở thực tiễn của đề tài

Chương 3: Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ GV các trường THPT công lập huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

Trang 8

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Trong các thập kỷ gần đây, cùng với quy mô dân số tăng và sự pháttriển mạnh mẽ của khoa học – công nghệ theo xu thế toàn cầu hóa, hầu hếtcác quốc gia trên thế giới đều đặt GD lên vị trí hàng đầu, với định hướng hìnhthành và phát triển nền kinh tế trí thức Điều đó làm cho qui mô GD tăng độtbiến Vì vậy, đội ngũ GV cũng tăng nhanh chóng trên phạm vi toàn thế giới

và ở từng quốc gia

Trên thế giới, các nước như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Singapore, luôn xem

GV là điều kiện tiên quyết của sự nghiệp GD và phát triển GD Vì vậy, khiquyết định đưa GD Hoa Kỳ lên hàng đầu thế giới trong thế kỷ XXI chính phủHoa Kỳ đã lấy giải pháp GV làm then chốt

Trong cuốn “Vấn đề quản lý và lãnh đạo nhà trường”, tác giảV.A.Xukhômlinxki cho rằng muốn nâng cao chất lượng đội ngũ GV thì phải

tổ chức dự giờ và phân tích sư phạm tiết dạy Theo ông, việc dự giờ và phântích bài giảng là đòn bẩy quan trọng nhất trong công tác quản lý chuyên mônnghiệp vụ của giáo viên Việc phân tích bài giảng mục đích là phân tích cho

GV thấy và khắc phục các thiếu sót, đồng thời phát huy mặt mạnh nhằm nângcao chất lượng bài giảng

1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam

Ở Việt Nam, các nhà giáo dục học, các cán bộ quản lý GD và các nhà

sư phạm cũng luôn quan tâm nghiên cứu tìm ra các giải pháp quản lý hoạtđộng dạy học có tính khả thi và hiệu quả cao để thực hiện thành công mụctiêu GD Từ thập kỷ 70 của thế kỷ XX, các giáo sư: Nguyễn Ngọc Quang,

Trang 9

Nguyễn Minh Đức, Hà Thế Ngữ, Hà Sĩ Hồ đã có nhiều công trình nghiêncứu về quản lý GD, quản lý trường học trong hoàn cảnh thực tế ở Việt Nam.

Trong chiến lược phát triển GD 2000- 2010 Chính phủ đã chỉ rõ: phải

“đổi mới quản lý GD” coi việc “ĐT và bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản

lý GD các cấp về kiến thức, kỹ năng quản lý” là khâu then chốt để thực hiệnmục tiêu GD

Quan điểm của Đảng ta về vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ nhàgiáo và nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ quản lý không những là

sự kế thừa truyền thống coi hiền tài là nguyên khí Quốc gia của cha ông, màcòn phù hợp với quan điểm của các nhà khoa học quản lý trên thế giới ngàynay, truyền thống đó được thể hiện ở việc dân ta đã lập Văn miếu để thờ đạohọc và tôn vinh các bậc hiền tài

Ngày 11 tháng 01 năm 2005, Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số09/QĐ-CP phê duyệt đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo

và cán bộ quản lý GD giai đoạn 2005-2010”, với mục tiêu tổng quát: “Xâydựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý GD theo hướng chuẩn hoá, nâng caochất lượng đảm bảo về số lượng, đồng bộ về cơ cấu đặc biệt chú trọng nângcao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp vàtrình độ chuyên môn của nhà giáo đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sựnghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước” Quyết định số 09/QĐ-CP đưa ra các nhiệm vụ chủ yếu: “Tăng cường

sự lãnh đạo của Đảng để tiếp tục xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũgiáo viên và cán bộ quản lý giáo dục Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nângcao nhận thức của toàn xã hội về vai trò và trách nhiệm của nhà giáo vànhiệm vụ xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý GD có chất lượng cao,giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, trong sáng về đạo đức, tận tụy về nghề nghiệplàm trụ cột thực hiện các mục tiêu nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài, đàotạo nhân lực”

Trang 10

Trong thời gian gần đây, đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản lýnhà trường nói chung và quản lý đội ngũ GV nói riêng, trong đó có nghiêncứu về vấn đề quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ GV thuộc các loại hìnhnhà trường, các cấp học khác nhau như là các tác giả: Trần Bá Hoành, TháiDuy Tuyên, Nguyễn Ngọc Hợi, Thái Văn Thành, Bùi Minh Hiền, Vũ NgọcHải, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Ngọc Quang; Phạm Viết Vượng; Nguyễn VănLê; Hà Sỹ Hồ; Lê Tuấn;…

Các công trình khoa học với tầm vóc quy mô về giá trị lý luận và thựctiễn của các tác giả đã được áp dụng rộng rãi và mang lại những hiệu quả nhấtđịnh trong quản lý GD, quản lý nhà trường Phần lớn các công trình đó chủyếu đi sâu nghiên cứu lý luận có tính chất tổng quan về quản lý GD, quản lýnhà trường, xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ GV

Điểm được một số tác giả nhấn mạnh là: Đội ngũ GV và đội ngũ quản

lí GD, quản lí các nhà trường và quản lí các cơ quan trong hệ thống GD quốcdân có vai trò rất quan trọng cho sự thành bại của sự nghiệp GD Sứ mệnhcủa đội ngũ GV và cán bộ quản lí GD có ý nghĩa cao cả đặc biệt Họ là bộphận lao động tinh hoa của đất nước Lao động của họ trực tiếp và gián tiếpthúc đẩy sự phát triển của đất nước, cộng đồng đi vào trạng thái phát triển bềnvững

Ngoài các nhà khoa học, các nhà GD đã nghiên cứu những vấn đề cóliên quan đến đề tài còn có một số luận văn Thạc sỹ cũng đã đề cập đếnnhững vấn đề này ở những mức độ khác nhau cụ thể là:

“Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GV THPT huyệnDiễn Châu tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010 – 2015” của tác giả Đậu ThếCương

“Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GV THPT huyện NgaSơn tỉnh Thanh Hóa” của tác giải Mai Tuấn Hưng

Trang 11

“Các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GV các trường THPThuyện Cái Bè tỉnh Tiền Giang” của tác giả Huỳnh Thị Phượng.

“Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GV tiểu học huyệnThường Xuân tỉnh Thanh Hóa” của tác giả Lê Xuân Vinh

“Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GV trường trung cấpnghề kinh tế - kỹ thuật Bắc Ninh” của tác giả Hoàng Văn Hằng

Nhìn chung các đề tài nghiên cứu đã đạt được những kết quả ban đầuđáng khích lệ và góp phần cải tiến, hoàn thiện hơn công tác quản lý GD củađất nước và của từng cơ sở GD cụ thể Tuy vậy, cho đến nay vấn đề nâng caochất lượng đội ngũ GV ở các trường THPT công lập trên địa bàn huyện Quế

Võ tỉnh Bắc Ninh vẫn chưa được quan tâm nghiên cứu đầy đủ, còn có nhữngkhía cạnh chưa được nghiên cứu sâu, còn thiếu những biện pháp mang tínhhiệu quả đồng bộ Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài này là vô cùng cần thiết

Trong khuôn khổ luận văn này, chúng tôi muốn đi sâu hơn để xác định

cơ sở lý luận, khảo sát thực tiễn và trên cơ sở đó đề xuất một số giải phápquản lý nâng cao chất lượng đội ngũ GV các trường THPT công lập huyệnQuế Võ tỉnh Bắc Ninh cho phù hợp với yêu cầu đổi mới GD

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

Trang 12

để có được những giải pháp như vậy, cần phải dựa trên những cơ sở lý luận

và thực tiễn đáng tin cậy

Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GV là giải pháp nhằm vào việctạo ra những biến đổi về chất lượng trong đội ngũ GV, đáp ứng yêu cầu đặt racủa địa phương

1.2.2 Quản lý

Quản lý là một chức năng xuất hiện cùng với việc hình thành xã hộiloài người, khi xuất hiện sự phân công lao động trong xã hội loài người thìđồng thời cũng xuất hiện sự hợp tác lao động để gắn kết các lao động cá nhân,tạo thành sản phẩm lao động hoàn chỉnh, do đó cần có sự điều hành chung đó

là quản lý Xã hội càng phát triển, quản lý càng có vai trò quan trọng trongviệc điều khiển các hoạt động xã hội Ngày nay, khái niệm quản lý đã trở nênphổ biến nhưng chưa có một định nghĩa thống nhất Các nhà khoa học đã đưa

ra khái niệm quản lý theo những cách tiếp cận với các góc độ khác nhau

Tác giả Nguyễn Minh Đạo định nghĩa :“Quản lý là sự tác động liên tục

có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý (người quản lý, tổ chức quảnlý) lên khách thể quản lý (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn hóa,kinh tế, bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, cácphương pháp và các giải pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho

sự phát triển của đối tượng” [12,tr.7]

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang định nghĩa: “Quản lý là tác động có mụcđích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nhằmthực hiện những mục tiêu dự kiến” [20,tr.24]

Theo Harold Koontz, Cryil Odonnet, Heinz Weihrich: “Quản lý là thiết

kế và duy trì một môi trường mà trong đó các cá nhân làm việc với nhau trongcác nhóm, có thể hoàn thành các nhiệm vụ và mục tiêu đã định” [15,tr.29]

Xét nội hàm của khái niệm quản lý của các tác giả nêu trên, chúng tathấy rằng quản lý bao giờ cũng là một tác động hướng đích có mục tiêu xác

Trang 13

định; Quản lý có sự tác động của chủ thể quản lý, có sự chịu tác động và thựchiện của khách thể quản lý; là sự tác động mang tính chủ quan nhưng phảiphù hợp với quy luật khách quan.

Như vậy theo chúng tôi: Quản lý là quá trình tác động có tổ chức, cóhướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu của

tổ chức, phù hợp với quy luật khách quan

1.2.3 Giải pháp quản lý

Để tồn tại con người phải lao động, khi xã hội ngày càng phát triển thì

xu hướng lệ thuộc lẫn nhau trong cuộc sống và lao động cũng phát triển theo

Vì vậy, con người có nhu cầu lao động tập thể, hình thành nên cộng đồng và

xã hội Trong quá trình hoạt động của mình, để đạt được mục tiêu, cá nhânphải có giải pháp như là dự kiến kế hoạch, sắp xếp tiến trình, tiến hành và tácđộng lên đối tượng bằng cách nào đó theo khả năng của mình

Nói cách khác, đây chính là giải pháp quản lý giúp con người đi đếnmục tiêu Trong quá trình lao động tập thể lại càng không thể thiếu được cácgiải pháp quản lý như: Xây dựng kế hoạch hoạt động, sự phân công điều hànhchung, sự hợp tác và tổ chức công việc, các tư liệu lao động,

Giải pháp quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xãhội và hành vi hoạt động của con người để chúng phát triển hợp với quy luật,đạt mục đích đã đề ra của người quản lý

Tìm hiểu giải pháp quản lý cũng cần xem xét khái niệm phương phápquản lý Phương pháp quản lý là tổng thể các cách thức tác động có thể có và

có chủ định của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lýnhằm đạt được mục tiêu đề ra Phương pháp quản lý có vai trò quan trọngtrong hệ thống quản lý, giải pháp quản lý là cần thiết trong quá trình quản lý.Quá trình quản lý là quá trình thực hiện các chức năng quản lý theo đúng cácnguyên tắc đã được xác định, các nguyên tắc đó lại được vận dụng và đượcthực hiện thông qua các phương pháp quản lý nhất định và các giải pháp quản

Trang 14

lý phù hợp Vì vậy, vận dụng các phương pháp quản lý cũng như áp dụng cácgiải pháp quản lý là nội dung cơ bản của quản lý.

Tóm lại, có nhiều cách hiểu và diễn đạt khác nhau về quản lý, trongphạm vi của đề tài, chúng tôi xác định giải pháp quản lý là cách làm, cách giảiquyết những công việc cụ thể trong từng điều kiện cụ thể của công tác quản lýnhằm đạt được mục tiêu quản lý Hay nói cách khác, giải pháp quản lý lànhững phương pháp quản lý cụ thể trong những sự việc cụ thể, đối tượng cụthể và tình huống cụ thể

1.2.4 Giáo viên

Điều 70 trong Luật Giáo dục đã ghi: “Nhà giáo là người làm nhiệm vụgiảng dạy, giáo dục trong nhà trường, các cơ sở giáo dục khác”

Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:

- Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt;

- Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ;

- Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp;

+ Chức năng của một nhà khoa học: người GV có tham gia vào cáchoạt động nghiên cứu khoa học thì mới giải quyết được những vấn đề thường

Trang 15

xuyên nảy sinh trong công tác giảng dạy – GD của mình Nghiên cứu khoahọc còn là con đường để nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học – GD cũngnhư các hoạt động xã hội của người GV.

+ Chức năng của nhà hoạt động xã hội: người GV không chỉ biết thamgia các hoạt động xã hội, nhất là các hoạt động liên quan đến nghề nghiệp củamình mà còn phải biết tổ chức cho HS tham gia các hoạt động xã hội

b Nhiệm vụ của nhà giáo

Điều 72 Luật Giáo dục quy định nhiệm vụ nhà giáo:

+ Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy

+ Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức,trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy,nêu gương tốt cho người học;

+ Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

c Quyền của nhà giáo

Điều 73 Luật Giáo dục quy định quyền của nhà giáo

+ Được giảng dạy theo chuyên ngành đào tạo;

+ Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ;+ Được hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học tại các trường,

cơ sở giáo dục khác và cơ sở nghiên cứu khoa học với điều kiện bảo đảm thựchiện đầy đủ nhiệm vụ nơi mình công tác;

+ Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự;

Trang 16

+ Được nghỉ hè, nghỉ Tết âm lịch, nghỉ học kỳ theo quy định của Bộtrưởng Bộ GD và ĐT và các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ luật laođộng.

1.2.4.2 Chuẩn GV THPT

Trong điều 77 Luật Giáo dục quy định trình độ chuẩn được đào tạo củanhà giáo như sau: có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệpđại học và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với GV THPT

Để thực hiện tốt chức năng của một nhà sư phạm, nhà khoa học, nhàhoạt động xã hội, người GV THPT phải đáp ứng những yêu cầu sau đây:

- Phải có hiểu biết rộng, vững chắc những vấn đề của GD THPT

+ Về tri thức khoa học: GV THPT phải nắm vững và có hiểu biết sâusắc nội dung, chương trình, sách giáo khoa của môn học mà mình đảm nhận.Những hiểu biết này được xây dựng trên nền tảng văn hoá chung Điều đógiúp cho GV có khả năng thuần thục nội dung chương trình các môn học,sáng tạo trong việc sử dụng các phương pháp để truyền đạt tri thức đến họcsinh một cách rõ ràng, rành mạch Và cũng nhờ có vốn kiến thức đó mà khitiến hành bài giảng, GV có thể liên hệ, so sánh, đối chiếu với các tri thức cóliên quan, gần gũi giúp quá trình tiếp thu của HS diễn ra một cách thuận lợi dễdàng

+ Về kỹ năng sư phạm: dạy học là một nghề mà muốn làm nghề dạyhọc với đúng nghĩa của nó, GV cần có những kỹ năng sư phạm:

* Kỹ năng dạy học: là kỹ năng rất quan trọng của người GV Kỹ năngnày được đặc trưng bởi các hoạt động sau:

Xác định mục đích, yêu cầu và xây dựng cấu trúc của một bài trên lớp

Tổ chức hoạt động nhận thức của HS, nhằm chiếm lĩnh tri thức và cáchthức hoạt động mới

Tổ chức các mối quan hệ giữa GV và HS, giữa HS và tài liệu học tập,giữa HS với nhau trong giờ học

Trang 17

Tổ chức quá trình kiểm tra, đánh giá để xác định mức độ tri thức, kỹnăng, kỹ xảo hiện có ở HS

* Kỹ năng GD HS: là một yếu tố không thể thiếu được trong tay nghềcủa GV Kỹ năng GD HS được đặc trưng bởi các hành động sau:

Xây dựng nội dung, kế hoạch GD HS (kế hoạch tuần, tháng, học kỳ,năm học)

Lựa chọn các con đường, biện pháp GD phù hợp với đặc điểm lứa tuổi

* Kỹ năng vận động và phối hợp các lực lượng GD gia đình – xã hội,

kỹ năng này được đặc trưng vởi các hành động sau:

Giúp cho mọi người dân nhận thức đầy đủ trách nhiệm và nghĩa vụ củamình đối với sự nghiệp GD

Cung cấp cho các bậc phụ huynh những hiểu biết cần thiết để giúp đỡ

* Kỹ năng tự học, tự nâng cao trình độ:

Thường xuyên trang bị cho mình những kiến thức mới, thông tin mớiTiếp cận nhanh chóng với các phương pháp và xu thế dạy học mới,phát huy cao độ tính tích cực độc lập của HS

Trang 18

Mở rộng phạm vi hiểu biết các vấn đề xã hội, các vấn đề có ý nghĩaquốc gia, quốc tế (hoà bình, dân số, môi trường )

* Kỹ năng nghiên cứu khoa học GD:

Xác định đề tài nghiên cứu

Xây dựng đề cương nghiên cứu

Lập kế hoạch nghiên cứu

Thực hiện công trình nghiên cứu

Hoàn thiện văn bản công trình nghiên cứu

Bảo vệ công trình nghiên cứu

- Phải hiểu biết và vận dụng có kết quả tri thức sư phạm học

Những tri thức sư phạm học là những tri thức đặc trang cho lao độngnghề nghiệp của người GV Chúng được tích hợp từ những môn khoa học GDgiúp cho việc hiểu biết của HS, tác động thích hợp đến từng HS Người GVkhông chỉ cần nắm vững các tri thức sư phạm học mà còn phải vận dụng cóhiệu quả các tri thức đó vào quá trình dạy học và GD

+ Hiểu HS: đó là sự nắm bắt được toàn bộ thế giới tâm hồn của HS, từnhững đặc điểm chung của lứa tuổi đến những nét cá tính của từng HS

+ Giao tiếp với HS: GV phải nhanh chóng hoà nhập vào đời sống tậpthể, vào các mối quan hệ của HS để từ đó tìm ra tiếng nói chung

+ Tác động đến từng HS: việc nắm vững đối tượng HS là cơ sở để GVtác động thích hợp đến từng HS

- Ngôn ngữ của GV phải chuẩn xác: ngôn ngữ của một GV có năng lực

sư phạm luôn luôn hướng tới HS Khi giao việc cho HS cũng như khi hướngdẫn các em làm việc, nhận xét câu trả lời cho các em, ngôn ngữ của người GVbao giờ cũng là sức mạnh bên trong, sức mạnh thuyết phục, hấp dẫn

- GV còn phải có lòng yêu nghề, yêu trẻ: tình yêu trẻ và lòng yêu nghề

là hai yếu tố gắn bó mật thiết với nhau Tình yêu trẻ là động lực thôi thúcngười GV sáng tạo, kiên nhẫn miệt mài trong công việc Còn lòng yêu nghề

Trang 19

giúp người GV khắc phục khó khăn để luôn luôn được gần gũi, tiếp xúc với

HS, mãi mãi giữ cho tinh thần hăng hái, trí tuệ minh mẫn, tình cảm nhạy bén.Thiếu những phẩm chất ấy, lao động của người GV trở thành một cực hình

1.2.5 Đội ngũ GV THPT

1.2.5.1 Khái niệm đội ngũ

Từ điển bách khoa Việt Nam có ghi: “Đội ngũ là khối đông ngườicùng chức năng hoặc nghề nghiệp được tập hợp và tổ chức thành một lựclượng” [26, tr.243]

Hoặc “Đội ngũ là tập hợp gồm một số đông người có cùng chức năngnhiệm vụ hoặc nghề nghiệp, hợp thành lực lượng hoạt động trong một hệthống (tổ chức)” [7, tr.1]

Khái niệm đội ngũ dùng cho các tổ chức trong xã hội như đội ngũ trithức, đội ngũ công chức viên chức

Khái niệm đội ngũ tuy có khác nhau nhưng thực chất đó là một nhómngười được tổ chức và tập hợp thành một lực lượng để thực hiện một haynhiều chức năng, có thể có cùng nghề nghiệp hoặc không cùng nghề nghiệpnhưng có lý tưởng, có mục đích chung hoạt động trong một tổ chức

1.2.5.2 Đội ngũ GV

Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về đội ngũ GV Theo Virgil Rowlandcho rằng: “Đội ngũ GV là những chuyên gia trong lĩnh vực GD, họ nắm vữngtri thức và hiểu biết dạy học và GD như thế nào và có khả năng cống hiếntoàn bộ tài năng và sức lực của họ cho GD”

Đối với tác giả Việt Nam vấn đề này được quan niệm: “Đội ngũ GVtrong ngành GD là một tập thể người, bao gồm cán bộ quản lý, GV và nhânviên, nếu chỉ đề cập đến đặc điểm của ngành thì đội ngũ đó chủ yếu là đội ngũ

GV và đội ngũ quản lý GD” [13, tr.10]

Từ những quan điểm đã nêu trên của các tác giả, chúng ta có thể hiểuđội ngũ GV như sau: đội ngũ GV là một tập hợp những người làm nghề dạy

Trang 20

học – GD, được tổ chức thành một lực lượng, cùng chung một nhiệm vụ, cóđầy đủ các tiêu chuẩn của một nhà giáo, cùng thực hiện các nhiệm vụ và đượchưởng các quyền lợi theo Luật GD và các Luật khác được Nhà nước quyđịnh.

1.2.5.3 Đội ngũ GV THPT

Được cụ thể hoá từ khái niệm trên, đội ngũ GV THPT là một tập thể

GV cùng thực hiện nhiệm vụ giảng dạy nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo củatrường THPT, giúp học sinh phát triển toàn diện đạo đức, trí tuệ, thể chất,thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực của cá nhân, tính năngđộng và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa,xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục họclên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc

Khi xem xét đội ngũ GV THPT chúng tôi xem xét trên các yếu tố:

- Phẩm chất, năng lực

- Cơ cấu đội ngũ

- Chức năng nhiệm vụ

1.2.6 Chất lượng đội ngũ GV

1.2.6.1.Khái niệm về chất lượng

Theo quan điểm triết học “Chất lượng là phạm trù triết học biểu thịnhững thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tươngđối của sự vật Chất lượng biểu hiện ra bên ngoài qua các thuộc tính, nó là cáiliên kết các thuộc tính của sự vật lại làm một, gắn bó với sự vật như một tổngthể, bao quát toàn bộ sự vật mà không tách khỏi sự vật Sự vật trong khi vẫncòn là bản thân nó thì không thể mất chất lượng của nó, sự thay đổi chấtlượng kéo theo sự thay đổi của sự vật về căn bản Chất lượng của sự vật bao

gờ cũng gắn liền với tính quy định về số lượng của nó và không thể tồn tạingoài tính quy định ấy, mỗi sự vật bao giờ cũng là sự thống nhất của chấtlượng và số lượng” [26, tr.419]

Trang 21

Từ quan điểm trên, để hiểu một cách đầy đủ, chất lượng là đặc tínhkhách quan của sự vật, được thể hiện ra bên ngoài qua các thuộc tính Chấtlượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một khối đông người cùng chứcnăng nghề nghiệp.

Như vậy, chất lượng sản phẩm không chỉ là tập hợp các thuộc tính bảnchất của sự vật mà còn là mức độ thỏa mãn các thuộc tính ấy với những yêucầu, những mục tiêu của chuẩn mực chất lượng đã xác định; hơn nữa với cácnhu cầu sử dụng trong những điều kiện cụ thể Nói cách khác, chất lượng củasản phẩm vừa có đặc tính chủ quan, vừa có đặc tính khách quan

Với khái niệm “Chất lượng” nêu trên, nếu xem chất lượng của hoạtđộng dạy học như là một “sản phẩm” thì nó cũng vừa có những đặc tính chủquan, vừa có những đặc tính khách quan Hay phù hợp với những yêu cầu của

sự phát triển kinh tế - xã hội

Chất lượng GD khác với chất lượng sản phẩm Chất lượng sản phẩmchỉ được tiến hành kiểm tra công dụng có đáp ứng được nhu cầu của kháchhàng về sản phẩm đó hay không Chất lượng GD chính là đặc tính mà nhàtrường và xã hội đánh giá là có giá trị và phải đạt tới

Chất lượng GD là trình độ và khả năng thực hiện mục tiêu GD đáp ứngngày càng cao nhu cầu của người học và sự phát triển toàn diện của xã hội.Chất lượng GD phải chăng chính là mức độ chuyển tải những tri thức kỹ năng

so với những gì mà nhà sư phạm đã thực hiện

Chất lượng trong GD là những gì làm cho việc học tập trở thành một sởthích và niềm vui Có thể làm cho học sinh phải phấn đấu vươn lên như cạnhtranh giành điểm cao, giành phần thưởng, … Tuy vậy, với cách này việc họctập sẽ không lành mạnh GD có chất lượng là cần phải ĐT ra những người có

ý thức chủ động, độc lập trong học tập, chất lượng GD có liên quan trực tiếpđến việc thực hiện quá trình giảng dạy của GV trong trường Có thể vẫn thựchiện được quá trình GD với một chất lượng nhất định trong một phòng học ít

Trang 22

có tiện nghi Song như vậy, HS bị nhiều thiệt thòi vì không được chuẩn bị sẵnsàng để làm việc trong những ngành nghề đòi hỏi công nghệ cao.

Hiện nay trong GD phần lớn các nhà nghiên cứu và quản lý thống nhất:chất lượng là mức độ đạt mục tiêu, đạt chuẩn hoặc đáp ứng nhu cầu xã hội

1.2.6.2 Chất lượng đội ngũ GV

Chất lượng đội ngũ GV quyết định chất lượng ĐT, được biểu hiện tậptrung nhất ở nhân cách của HS - những người được GD ĐT Đó là trình độhiện thực hoá hay trình độ đạt được mục tiêu ĐT, thể hiện ở mức độ phát triểnnhân cách của HS, SV sau khi kết thúc quá trình ĐT

Chất lượng đội ngũ GV là những phẩm chất, giá trị của những chuyêngia trong lĩnh vực GD, thực hiện các mục tiêu GD nhằm thoả mãn nhu cầu xãhội, hay nói khác đi đó là sản phẩm của GD phải đáp ứng được yêu cầu xãhội, của thị trường lao động

Chất lượng GV là tập hợp các yếu tố: bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạođức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn đảm bảo cho

GV đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp GD trong công cuộc đẩymạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước

Bộ trưởng Bộ GD và ĐT kí ban hành Thông tư 30/2009/TT-BGDĐTQuy định Chuẩn nghề nghiệp GV THCS, GV THPT Thông tư này có hiệulực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2009 Đây là một trong những cơ sở

để chúng ta đánh giá chất lượng GV cũng như chất lượng đội ngũ GV THPT

Theo Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT Quy định Chuẩn nghề nghiệp

GV THCS, GV THPT:

Chuẩn nghề nghiệp GV trung học là hệ thống các yêu cầu cơ bản đốivới GV trung học về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; năng lực chuyênmôn, nghiệp vụ

Trang 23

Chuẩn nghề nghiệp GV THCS, GV THPT, gồm 6 tiêu chuẩn và 25 tiêuchí, sẽ là một trong những cơ sở giúp chúng ta đánh giá chất lượng đội ngũ

GV THPT

1.3 Những vấn đề lý luận cơ bản về đội ngũ GV THPT

1.3.1 Trường THPT

Điều lệ trường phổ thông quy định: “GD THPT được thực hiện trong

ba năm học, từ lớp mười đến lớp mười hai HS vào học lớp mười phải cóbằng tốt nghiệp THCS, có tuổi là mười lăm tuổi.”

Mục 2 - Điều 30 “Luật Giáo dục” đã quy định:

Cơ sở GD phổ thông bao gồm:

+ Trường tiểu học;

+ Trường THCS;

+ Trường THPT;

+ Trường phổ thông có nhiều cấp học;

+ Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp

- Vị trí của trường trung học:

Trường trung học là cơ sở GD của bậc trung học, bậc học nối tiếp bậctiểu học của hệ thống GD quốc dân nhằm hoàn chỉnh học vấn phổ thông

- Nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung học:

Điều 3: Điều lệ trường trung học đã quy định:

Trường trung học có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

+ Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động GD khác theo mục tiêu,chương trình GD phổ thông dành cho cấp THCS và cấp THPT do Bộ trưởng

Bộ GD&ĐT ban hành Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt động GD,nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng GD

+ Quản lý GV, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật

Trang 24

+ Tuyển sinh và tiếp nhận HS; vận động HS đến trường; quản lý HS theoquy định của Bộ GD và ĐT

+ Thực hiện kế hoạch phổ cập GD trong phạm vi được phân công

+ Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động GD Phối hợpvới gia đình HS, tổ chức và cá nhân trong hoạt động GD

+ Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quyđịnh của Nhà nước

+ Tổ chức cho GV, nhân viên, HS tham gia hoạt động xã hội

+ Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng GD

+ Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

1.3.2 Chất lượng đội ngũ GV trường THPT

Chất lượng GV THPT là tập hợp các yếu tố: bản lĩnh chính trị, phẩmchất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn đảmbảo cho GV đáp ứng đòi hòi ngày càng cao của sự nghiệp GD Ngoài ra chấtlượng GV là mức độ đạt chuẩn nghề nghiệp và mức độ đáp ứng yêu cầu về cơcấu

1.3.2.1 Mức độ đạt chuẩn:

Căn cứ Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT thì:

Chuẩn nghề nghiệp GV trung học là hệ thống các yêu cầu cơ bản đốivới GV trung học về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; năng lực chuyênmôn, nghiệp vụ

Việc đánh giá GV phải căn cứ vào các kết quả đạt được thông qua việcxem xét các minh chứng, cho điểm từng tiêu chí, tính theo thang điểm 4, với

25 tiêu chí, tổng số điểm tối đa đạt được là 100 Thể hiện bảng sau:

Trang 25

2 Đạo đức nghề nghiệp 4

11 Vận dụng các phương pháp dạy học 4

12 Sử dụng các phương tiện dạy học 4

15 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS 4

16 Xây dựng kế hoạch các hoạt động GD 4

18 Giáo dục qua các hoạt động GD 4

19 Giáo dục qua các hoạt động trong cộng

21 Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của HS 4

22 Phối hợp với gia đình HS và cộng đồng 4

23 Tham gia hoạt động chính trị, xã hội 4

từ 2 điểm trở lên, trong đó phải có ít nhất 15 tiêu chí đạt 3 điểm, 4 điểm và cótổng số điểm từ 65 đến 89); loại trung bình (tất cả các tiêu chí đều đạt từ 1điểm trở lên nhưng không xếp được ở các mức cao hơn)

GV chưa đạt chuẩn (loại kém) nếu tổng số điểm dưới 25 hoặc từ 25điểm trở lên nhưng có tiêu chí không được cho điểm

Trang 26

1.3.2.2 Mức độ đáp ứng yêu cầu cơ cấu

a Yêu cầu về cơ cấu đội ngũ GV THPT

- Trình độ chuyên môn

Chương II - Điều 4 trong Quy định về nội dung và hình thức tuyểndụng GV trong các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở GD phổ thông công lập vàtrung tâm giáo dục thường xuyên (Ban hành kèm theo Quyết định số 62/2007/QĐ-BGDĐT ngày 26 tháng 10 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ GD &ĐT)

Đạt trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo theo quy định hiện hànhtương ứng với ngạch GV dự tuyển Cụ thể: có bằng tốt nghiệp đại học sưphạm hoặc có bằng tốt nghiệp đại học và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ

sư phạm đối với GV THPT

- Yêu cầu về cơ cấu lĩnh vực chuyên môn:

Theo Thông tư liên tịch của Bộ GD&ĐT - Bộ Nội vụ số35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23 tháng 8 năm 2006 về hướng dẫn địnhmức biên chế viên chức ở các cơ sở GD phổ thông công lập:

+ Định mức biên chế GV trong 1 lớp của các cấp học quy định tạiThông tư này là số GV để làm công tác giảng dạy tất cả các môn học và làmchủ nhiệm lớp, hoạt động GD tập thể và hoạt động GD ngoài giờ lên lớp cótrong kế hoạch GD quy định tại Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ GD & ĐT ban hành chương trình GDphổ thông

+ Số tiết dạy trong 1 tuần của GV THPT là 17 tiết

+ Định mức biên chế viên chức của GV THPT: mỗi lớp được bố tríbiên chế không quá 2,25 GV; GV làm công tác Đoàn Thanh niên Cộng sản

Hồ Chí Minh (Bí thư, Phó bí thư hoặc Trợ lý thanh niên, cố vấn Đoàn) đượchưởng chế độ, chính sách quy định tại Quyết định số 61/2005/QĐ-TTg ngày

24 tháng 3 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối vớicán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội SV Việt Nam, Hội Liên

Trang 27

hiệp Thanh niên Việt Nam trong các trường đại học, cao đẳng, trung họcchuyên nghiệp, dạy nghề và THPT.

- Yêu cầu về cơ cấu theo độ tuổi:

Tại Chương III, Điều 6, Quyết định số 22/2006/QĐ-BGDĐT ngày 12tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ GD & ĐT quy định về việc bồi dưỡng,

sử dụng nhà giáo chưa đạt trình độ chuẩn:

Những nhà giáo còn trong độ tuổi ĐT theo quy định hiện hành của Nhànước, cụ thể: từ 55 tuổi trở xuống đối với nam, từ 50 tuổi trở xuống đối với

nữ nếu có đủ sức khoẻ, có tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ đạt loại khátrở lên theo quy định hiện hành về đánh giá, xếp loại GV thì được bố trí bồidưỡng để đạt trình độ chuẩn

Những nhà giáo đã quá tuổi đào tạo theo quy định của Nhà nước, cụthể: nam trên 55 tuổi, nữ trên 50 tuổi nếu còn đủ sức khoẻ, trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ đạt loại trung bình theo quy định hiện hành về đánh giá, xếploại GV thì không bố trí trực tiếp giảng dạy và được sắp xếp cho đi bồi dưỡngnghiệp vụ để bố trí làm việc khác

Những nhà giáo đã quá tuổi đào tạo theo quy định hiện hành của Nhànước, cụ thể: nam trên 55 tuổi, nữ trên 50 tuổi nếu còn đủ sức khoẻ, có tiêuchuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ đạt khá trở lên theo quy định hiện hành vềđánh giá, xếp loại GV thì được tiếp tục bố trí công tác giảng dạy và phục vụgiảng dạy cho đến khi đủ tuổi về hưu

Những nhà giáo có tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ xếp loại kémhoặc sức khoẻ yếu thì thực hiện giải quyết chế độ chính sách theo quy địnhhiện hành

b Đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu về cơ cấu của đội ngũ GV THPT

Đội ngũ GV hàng năm được bổ sung, từng bước chuẩn hoá về trình độ

và cân đối về cơ cấu Hiện nay, đội ngũ GV THPT còn thiếu nhiều so vớiđịnh mức, không đồng bộ về cơ cấu, trình độ đào tạo và năng lực chuyên môn

Trang 28

chưa cao Mặc dù được bổ sung từ nhiều nguồn, song do phát triển nhanh vềquy mô, yêu cầu về chất lượng GD ngày càng cao nên một số GV chưa đápứng được yêu cầu của sự nghiệp GD trong thời kỳ đổi mới hiện nay Điều đóảnh hưởng rất lớn đến chất lượng dạy và học cũng như sức khoẻ của GV vàkinh phí phụ cấp tăng giờ của toàn ngành GV phân bố không đồng đều giữacác huyện thị, do đó gây nên tình trạng mất cân đối ở các đơn vị.

- Về giới tính: tỷ lệ cán bộ GV nữ chiếm phần lớn, nên việc cần thiếtcân đối về giới ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng đội ngũ, ảnh hưởng đến sứckhoẻ, tâm sinh lý các GV, nhất là GV nữ

- Về trình độ chuyên môn nghiệp vụ: nhìn chung đội ngũ GV phân rõthành 2 thế hệ GV tuổi đời, tuổi nghề cao, thuộc thế hệ lớp trước, ĐT từnhững năm 70 – 80 đến nay không còn phù hợp với chương trình mới, cókinh nghiệm song trình độ chuyên môn, kiến thức hạn chế Lớp GV trẻ ĐTchính quy mới được tuyển dụng, có kiến thức, có ý thức đổi mới phương phápdạy và học, song thiếu kinh nghiệm trong giảng dạy Đội ngũ này cơ bản thựchiện nghiêm túc các quy định về chuyên môn như: soạn bài, giảng dạy, chấmbài, chữa bài đúng quy chế; phần lớn có đầu tư cho chuyên môn, có ý thứctinh thần trách nhiệm Song một số giáo viên soạn giảng vẫn còn nhiều hạnchế, còn phụ thuộc nhiều vào sách giáo viên, chưa bám sát đối tượng, chưanắm vững trọng tâm, chưa biết khắc sâu kiến thức cơ bản, chưa chú ý đếnluyện kỹ năng cho HS Việc đổi mới phương pháp dạy và học còn nhiều hạnchế GV thiên về thuyết trình giảng giải, học sinh thụ động ghi chép học thuộcmột cách máy móc

- Về tuổi đời và thâm niên nghề nghiệp: đội ngũ GV hầu hết là trẻ, mới

ra trường Mặt mạnh của họ và nhiệt tình, yêu nghề, tâm huyết với nghề dạyhọc Kiến thức mới, phong phú, chắc chắn ở nhiều lĩnh vực Họ có ý thức vàmạnh dạn trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy và học tập Các hoạtđộng văn hoá văn nghệ, thể dục thể thao, hoạt động tập thể sôi nổi Tuy nhiên

Trang 29

đội ngũ này còn hạn chế về phương pháp dạy học GV trẻ hầu hết là nữ, việc

ổn định, xây dựng gia đình, yêu cầu về chế độ ảnh hưởng không nhỏ đến việcphát triển sự nghiệp GD và ĐT Bên cạnh đó, môi trường GD, điều kiện GDảnh hưởng đến tâm lý, đến việc phát huy tài năng và những sáng tạo của GVtrong việc đổi mới phương pháp dạy học Một số GV lại không được đào tạomột cách khoa học, bài bản, công tác ở một trường có đối tượng HS yếu kém,chất lượng GD và hiệu quả đào tạo thấp

1.3.3 Các yếu tố đảm bảo chất lượng đội ngũ GV THPT

Tuyển chọn là quá trình sử dụng các phương pháp nhằm xem xét, đánhgiá lựa chọn, quyết định trong số những người đăng ký tuyển dụng ai là người

đủ tiêu chuẩn làm việc trong tổ chức Tuyển chọn thực chất là sự lựa chọnnhững người cụ thể theo tiêu chuẩn cụ thể rõ ràng do tổ chức đặt ra

Sử dụng đội ngũ GV là một hoạt động quyết định sự thành công trongviệc quản lý đội ngũ GV Sử dụng tốt, đúng người đúng việc, phát huy nănglực vốn có của GV là tiền đề cho việc nâng cao chất lượng giảng dạy Đồngthời người quản lý cũng cần chú ý đến năng lực từng cá nhân và khai thác tốttiềm năng của mỗi cá nhân, thực hiện tốt chức năng quản lý bằng kế hoạchcủa hiệu trưởng

1.3.3.2.Đào tạo, bồi dưỡng GV

- Đào tạo đội ngũ GV:

Trang 30

Theo Mạc Văn Trang: “ĐT là đưa từ một trình độ hiện có lên một chấtlượng mới, cấp bậc mới theo những tiêu chuẩn nhất định bằng một quá trìnhgiảng dạy, huấn luyện có hệ thống (được cấp bằng) ” [25, tr.21].

ĐT được coi là quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độnghề nghiệp và phẩm chất đạo đức cho đối tượng, đáp ứng được đòi hỏi,nhiệm vụ GD thông qua các hình thức chính quy ĐT là quá trình biến đổimột con người từ chỗ chưa có nghề thành một người có một trình độ nghềnghiệp ban đầu, làm cơ sở cho họ phát triển thành người lao động có kỹ thuật.Như vậy, đào tạo cần có một lượng thời gian và kinh phí nhất định cho nênphải có kế hoạch và tiêu chuẩn cụ thể

Hiện nay ĐT GV mới thường do các trường Sư phạm đảm trách Vìthế, các nhà quản lý địa phương cần có sự liên kết với các trường để “đặthàng” phù hợp yêu cầu thực tế

- Bồi dưỡng đội ngũ GV:

Bồi dưỡng là một thuật ngữ hiện nay trong GD được sử dụng rất nhiều:bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng chuyên đề, bồi dưỡng nâng cao, bồidưỡng HS giỏi…

Có nơi, có lúc chúng ta còn dùng thuật ngữ bồi dưỡng dưới tên gọi tái

ĐT Từ điển Tiếng Việt cho rằng: “Bồi dưỡng là làm tăng thêm năng lực hoặcphẩm chất” [26, tr.56] Còn tác giả Nguyễn Minh Đường quan niệm: “Bồidưỡng có thể coi là quá trình cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc đãlạc hậu trong một cấp học, bậc học và thường được xác nhận bằng một chứngchỉ.” [13]

Tóm lại, bồi dưỡng là làm tăng thêm trình độ hiện có của đội ngũ GV(cả phẩm chất, năng lực, sức khoẻ) với nhiều hình thức, mức độ khác nhau.Bồi dưỡng không đòi hỏi chặt chẽ, chính quy như ĐT và được thực hiện trongthời gian ngắn Như vậy, chủ thể bồi dưỡng là người lao động đã được ĐT và

đã có một trình độ chuyên môn nhất định Bồi dưỡng là quá trình bổ sung

Trang 31

kiến thức, kỹ năng (những nội dung có liên quan đến nghề nghiệp) giúp chủthể bồi dưỡng có cơ hội củng cố, mở mang hoặc nâng cao hệ thống tri thức,

kỹ năng, kỹ xảo, chuyên môn nghiệp vụ có sẵn nhằm nâng cao chất lượng,hiệu quả công việc đang làm

Nội dung bồi dưỡng rất phong phú Có thể là những chương trình đổimới, bổ sung tri thức, cũng có thể là bồi dưỡng nghiệp vụ bao gồm các trithức về phương pháp giảng dạy, phương pháp và công cụ đánh giá, thiết kếchương trình, đường lối chính sách ĐT, tâm lý học, xã hội học… Ngoài racòn có cả chương trình bồi dưỡng về công cụ, phương tiện cho hoạt độngchuyên môn, nghiên cứu khoa học, hoạt động xã hội, chương trình bồi dưỡngtin học, bồi dưỡng ngoại ngữ, phương pháp nghiên cứu khoa học…

Hình thức bồi dưỡng bao gồm:

+ Bồi dưỡng thường xuyên:

Đây là hình thức đang được áp dụng rộng rãi và phổ biến nhất vì nóphù hợp với đặc điểm công việc của GV và điều kiện của các trường cơ sở.Nhất là việc bố trí thời gian để GV tự bồi dưỡng, tự nghiên cứu các nội dunghọc tập và liên hệ thực tế vào bài học cụ thể Việc học tập bồi dưỡng thôngqua các hội nghị khoa học, chuyên đề, hội thảo, xêmina khoa học, các đợt tậphuấn

+ Bồi dưỡng định kỳ:

Giúp cho người dạy cập nhật tri thức mới nhằm đáp ứng yêu cầu giảngdạy và GD đạt hiệu quả trong giai đoạn hiện nay

+ Bồi dưỡng nâng cao:

Đây là hình thức bồi dưỡng áp dụng cho các đối tượng nòng cốt trong

tổ chức và những đối tượng có nhu cầu và điều kiện, nhằm phát huy tiềmnăng lao động và làm hạt nhân cho sự phát triển của đơn vị

1.3.3.3.Quản lý hoạt động dạy học

Trang 32

Hoạt động dạy và học là hoạt động cơ bản của nhà trường Quản lýhoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS là công việc hết sức quantrọng của nhà quản lý.

GV vừa là đối tượng quản lý vừa là chủ thể quản lý của quá trình ĐT.Quản lý hoạt động của GV thực chất là kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụcủa đội ngũ Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ giảng dạy –

GD của từng GV Chỉ đạo, đánh giá kết quả thực hiện việc học tập bồi dưỡngnâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ GV, cho từng

GV để nắm được những những điểm mạnh, điểm yếu về chuyên môn cũngnhư phẩm chất đạo đức, chính trị của GV

Quản lý hoạt động của GV được thực hiện theo các mặt:

+ Giao nhiệm vụ giảng dạy ngay từ đầu năm học, dùng các biện pháphành chính, tổ chức để quản lý Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện của GV

+ Tổ chức kiểm tra, nhận xét, đánh giá cuối năm Kết hợp sử dụng cácbiện pháp pháp hành chính với các biện pháp khuyến khích “dạy tốt học tốt” Nhà quản lý tổ chức hướng dẫn HS góp ý thêm về quá trình giảng dạy của

GV bằng hình thức phát phiếu điều tra hay nhiều hình thức khác

Quản lý hoạt động dạy học đối với đội ngũ GV có vai trò hết sức quantrọng với mục đích là nâng cao năng lực, phẩm chất chuyên môn nghiệp vụcho đội ngũ GV Trong hoàn cảnh hiện nay, ngành GD & ĐT đang đứngtrước yêu cầu phát triển, vấn đề then chốt vẫn là: “Nâng cao năng lực đội ngũnhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục” Trong đó đội ngũ GV phải được tăngcường bồi dưỡng thường xuyên tại các nhà trường là khâu then chốt để nângcao chất lượng giảng dạy, theo quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước tahiện nay

1.3.3.4 Đánh giá, xếp loại GV

* Nội dung đánh giá chất lượng GV THPT

Trang 33

Theo thông tư số 30/2009/TT- BGDĐT ngày 22/10/2009 hướng dẫncủa Bộ GD và ĐT ban hành Quy định Chuẩn nghề nghiệp GV THCS, GVTHPT thì mục đích ban hành quy định Chuẩn nghề nghiệp GV trung học:

Chất lượng đội ngũ GV THPT được xem xét trên hai phương diện, đó

là mức độ đạt chuẩn và mức độ đáp ứng yêu cầu về cơ cấu đội ngũ Bởi thếchúng tôi xác định đánh giá chất lượng đội ngũ GV THPT là đánh giá mức độđạt chuẩn GV THPT và đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu về cơ cấu đội ngũ

* Đánh giá mức độ đạt chuẩn GV THPT

Đánh giá GV theo Chuẩn thực chất là đánh giá năng lực nghề nghiệpcủa GV Năng lực nghề nghiệp biểu hiện ở phẩm chất chính trị, đạo đức, lốisống và năng lực sư phạm của người GV

Năng lực sư phạm là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợpvới những yêu cầu của hoạt động GD và dạy học, đảm bảo cho hoạt động này

có kết quả Theo Chương II Quy định Chuẩn nghề nghiệp GV trung học,ngoài yêu cầu về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, còn nêu ra 5 loạinăng lực sư phạm cơ bản của người GV, bao gồm: năng lực tìm hiểu đốitượng và môi trường GD; năng lực dạy học; năng lực GD; năng lực hoạt độngchính trị xã hội; năng lực phát triển nghề nghiệp

Đánh giá GV theo Chuẩn là một quá trình thu thập các minh chứng thíchhợp và đầy đủ nhằm xác định mức độ năng lực nghề nghiệp của GV Đánhgiá GV theo Chuẩn đòi hỏi có sự thay đổi cơ bản trong suy nghĩ của GV, hiệutrưởng và cán bộ quản lý GD: đánh giá GV theo Chuẩn không phải chủ yếu

để bình xét danh hiệu thi đua hằng năm, mà là xem xét những gì GV phảithực hiện và đã thực hiện được, những gì GV có thể thực hiện được Trên cơ

sở đó khuyến cáo GV xây dựng chương trình, kế hoạch tự rèn luyện, tự bồidưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp

GV trung học sẽ được đánh giá theo 6 tiêu chuẩn: phẩm chất chính trị,đạo đức, lối sống; năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường GD; năng lực

Trang 34

dạy học; năng lực GD; năng lực hoạt động chính trị, xã hội và năng lực pháttriển nghề nghiệp Đi kèm với mỗi tiêu chuẩn là các tiêu chí rất cụ thể nhằmđánh giá đúng mức độ hoàn thành nhiệm vụ Tổng cộng có 25 tiêu chí.

Việc đánh giá GV căn cứ vào các kết quả đạt được thông qua xem xétcác minh chứng, cho điểm từng tiêu chí, tính theo thang điểm 4, là số nguyên;nếu có tiêu chí chưa đạt 1 điểm thì không cho điểm Với 25 tiêu chí, tổng sốđiểm tối đa đạt được là 100

Việc xếp loại GV căn cứ vào tổng số điểm và mức độ đạt được theotừng tiêu chí, gồm: Đạt chuẩn (trong đó có 3 loại: Xuất sắc, Khá, Trung bình)

và Loại chưa đạt chuẩn

Quy trình đánh giá, xếp loại GV theo Chuẩn được tiến hành trình tự:

GV tự đánh giá, xếp loại, sau đó Tổ chuyên môn đánh giá, xếp loại và Hiệutrưởng đánh giá, xếp loại GV Kết quả được thông báo cho GV, tổ chuyênmôn và báo cáo lên cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp

Quy định này áp dụng đối với GV trung học giảng dạy tại trườngTHCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học trong hệ thống

GD quốc dân

Mục đích ban hành Quy định này nhằm giúp GV trung học tự đánh giáphẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, năng lực nghề nghiệp; làm cơ sở đểđánh giá, xếp loại GV hằng năm phục vụ công tác xây dựng quy hoạch, kếhoạch đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng đội ngũ GV trung học Đồng thời, cũnglàm cơ sở để xây dựng, phát triển chương trình ĐT, bồi dưỡng GV trung học,nghiên cứu, đề xuất và thực hiện chế độ chính sách đối với GV trung học;cung cấp tư liệu cho các hoạt động quản lý khác

* Đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu về cơ cấu

Để đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu về cơ cấu, chúng ta cần trả lờiđược những câu hỏi sau:

Trang 35

- Cơ cấu tổ chức của đơn vị được thực hiện theo quy định và phù hợpvới điều kiện thực tế?

- Có quy chế về tổ chức và hoạt động của đơn vị?

- Cơ cấu tổ chức và cơ chế quản lý thể hiện tính tự chủ, tự chịu tráchnhiệm cao, phù hợp với xu thế chung của GD trung học?

- Định kỳ đánh giá và kịp thời điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi cơ cấu tổchức, cơ chế quản lý của đơn vị nhằm nâng cao hiệu quả công tác?

* Quy trình đánh giá chất lượng GV THPT

Quy trình đánh giá, xếp loại GV theo Chuẩn được tiến hành trình tựtheo các bước:

Bước 1: GV tự đánh giá, xếp loại

Bước 2: Tổ chuyên môn đánh giá, xếp loại

Bước 3: Hiệu trưởng đánh giá, xếp loại GV, kết quả được thông báocho GV, tổ chuyên môn và báo cáo lên cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp

1.3.3.5 Cơ chế, chính sách đối với GV

Đảm bảo điều kiện về chế độ chính sách, cơ sở vật chất tạo động lực để

GV chủ động, tích cực trong việc nâng cao chất lượng

Đây là yếu tố có tính hỗ trợ, làm cho đội ngũ GV phấn khởi, từ đó cốnghiến nhiều hơn cho sự nghiệp phát triển của trường, đồng thời ý thức tráchnhiệm của mình đối với nhà trường Mặt khác việc thực hiện đầy đủ chínhsách, chế độ đãi ngộ đối với GV có ý nghĩa hàng đầu trong các chính sách

GD, vì GV là yếu tố quyết định chất lượng GD

Một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng ở nhiều trường có sốlượng GV mất cân đối, không ổn định, ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ GV

là do đời sống đa phần của GV trong tình trạng khó khăn, thu nhập khôngđảm bảo cuộc sống Mức thu nhập chênh lệch khá lớn so với người cùng nănglực, trình độ công tác ở lĩnh vực kinh tế xã hội khác Điều đó dẫn đến tình

Trang 36

trạng một bộ phận GV vừa dạy vừa phải bươn trải ngoài xã hội để kiếm thêmthu nhập, lo cho cuộc sống bản thân và gia đình.

Để khắc phục tồn tại trên, nhà quản lý phải có biện pháp đồng bộ, tổngthể từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống cho GV cả vật chất lẫn tinh thần

để họ chuyên tâm vào công tác giảng dạy Muốn làm được điều đó cần thựchiện một số việc sau:

+ Xây dựng quy chế nội bộ cụ thể, rõ ràng và phổ biến rộng rãi cácđịnh mức trả lương, dạy thay, dạy thêm giờ cho tất cả các GV đều biếtnhằm giúp họ say sưa với nghề nghiệp, nhiệt tình trong công tác

+ Thực hiện đúng, đủ chế độ chính sách, chế độ công tác, định mức laođộng nhà giáo theo quy định về quản lý tài chính trong các cơ sở GD và ĐTtheo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP

+ Đảm bảo tốt quyền lợi vật chất như tiền lương, tiền thưởng, khenthưởng GV giỏi, GV có nhiều đóng góp tích cực trong công tác của trường

+ Quan tâm thực hiện tốt quyền lợi tinh thần cho GV như: biểu dương,khen thưởng, xét tặng danh hiệu thi đua

Trang 37

Kết luận chương 1

Trong chương 1, chúng tôi đã làm rõ một số khái niệm cơ bản liên quanđến đề tài nghiên cứu, phân tích, chứng minh vai trò của đội ngũ giáo viêncũng như tìm hiểu các cơ sở pháp lý của đề tài một cách đầy đủ, cụ thể làm cơ

sở để đề xuất các giải pháp bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ GV cáctrường THPT công lập huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh đáp ứng yêu cầu như đềtài đặt ra

Trang 38

2008 – 2011) GD THPT huyện Quế Võ đã đạt được thành tích đáng kể như:

có HS đạt giải Quốc gia, có trường THPT được xếp hạng tốp 200 trườngTHPT có kết quả thi đại học cao nhất nước

2.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên

Huyện Quế Võ nằm trên trục đường quốc lộ 18 và nằm gần quốc lộ 1đây là trục giao thông mới, rất quan trọng của cả nước và của Bắc Ninh, từQuế Võ có thể đi xuống Quảng Ninh, có thể đi Lạng Sơn, Hà Nội rất thuậntiện

Về địa lý hành chính: Phía bắc giáp huyện Yên Dũng tỉnh Bắc Giang,phía tây giáp thành phố Bắc Ninh, phía đông giáp thị xã Chí Linh tỉnh HảiDương, phía nam giáp huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh Quế Võ được bao bọcbởi hai con sông là sông Đuống và sông Cầu

Theo số liệu thống kê của phòng thống kê huyện Quế Võ đến năm

2010, Quế Võ có diện tích là 15.448,82 ha, dân số 135.611 người, mật độ dân

số là 877,81 người/km2 So với toàn tỉnh thì Quế Võ là huyện lớn của tỉnh Bắc

Trang 39

Ninh , có nhân khẩu nhiều nhất, có diện tích rộng nhất tỉnh Huyện có 20 xã 1thị trấn.

2.1.2 Kinh tế văn hóa xã hội

cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống được tăng cường, văn hóa – xã hội

có nhiều chuyển biến tiến bộ, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân đượcnâng lên, tình hình an ninh chính trị ổn định; công tác xây dựng Đảng, Chínhquyền và các đoàn thể nhân dân đạt được nhiều kết quả tốt

Sản xuất nông nghiệp cơ cấu mùa vụ có chuyển biến tích cực theohướng giảm dần trà xuân sớm, xuân trung, tăng trà xuân muộn; năm 2010tổng diện tích gieo trồng là 10.217 ha đạt 100% chỉ tiêu; tăng cường cácgiống lúa có chất lượng cao, năng xuất lúa trung bình đạt 70 tạ/ha; hệ số sửdụng đất tăng từ 2,35 lần năm 2005 lên 2,43 lần năm 2010; hình thành một sốvùng sản xuất chuyên canh hiệu quả kinh tế cao như Khoai tây ở Việt Hùng,rau ở ven sống Đuống, lúa tám thơm ở Chi Lăng ;tổng giá trị ngành trồngtrọt năm 2010 đạt 1.226.040 triệu đồng; giá trị canh tác trên 1 ha thu nhập 1năm đạt khoảng 120 triệu đồng Chăn nuôi gia súc, gia cầm phát triển, đàntrâu giảm hợp lý, đàn bò, đàn lợn tăng, giá trị ngành chăn nuôi năm 2010 đạt400.342 triệu đồng Ngành thủy sản phát triển mạnh, toàn huyện đã chuyển

Trang 40

đổi 880,7 ha sang nuôi trồng thủy sản, kinh tế trang trại phát triển mạnh Sảnxuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện phát triển nhanh,làng nghề truyền thống tiếp tục được khôi phục

Cơ sở hạ tầng, nhất là cơ sở sản xuất được quan tâm đầu tư – xây dựngđường giao thông nông thôn, cứng hóa kênh mương, tu sửa trạm bơm, xâydựng cơ bản, tổng mức đầu tư 5 năm (2005 – 2010) hơn 538 tỉ đồng

Bên cạnh những tiến bộ, kết quả đạt được, huyện còn có những khókhăn tồn tại:

Quy mô nền kinh tế và năng lực sản xuất còn nhỏ bé, kết quả chuyểndịch cơ cấu kinh tế chưa tương ứng với lợi thế của địa phương; đầu tư xâydựng các vùng sản xuất nông sản, hàng hóa còn chậm; sản xuất côngnghiệp,tiểu thủ công nghiệp địa phương còn nhỏ, công nghệ lạc hậu, hiệu quảchương trình đào tạo nghề và giải quyết việc làm còn thấp, đời sống kinh tế

và các nguồn thu ở các địa phương còn khó khăn

- Về văn hóa xã hội:

Cũng như các địa phương khác của Bắc Ninh, huyện Quế Võ có truyềnthống cần cù lao động và hiếu học, có lòng yêu nước nồng nàn cùng nhauđoàn kết chống ngoại xâm và thiên tai Ngày nay dưới sự lãnh đạo của Đảng,phát huy truyền thống quê hương đất nước, Đảng bộ và chính quyền Quế Võluôn quan tâm tới lĩnh vực văn hóa – xã hội

Lĩnh vực văn hóa – xã hội tiếp tục được củng cố và có những bước pháttriển rõ rệt Chính quyền các cấp được củng cố và kiện toàn, công tác cải cáchhành chính đạt kết quả rất phấn khởi, quốc phòng, quân sự địa phương đượctăng cường, an ninh chính trị và an toàn xã hội được giữ vững

Phát triển quy mô các lớp học, ngành học, tăng cường đầu tư cơ sở vậtchất, nâng cao chất lượng GD và ĐT đáp ứng nguồn nhân lực phục vụ yêucầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa; tiếp tục nâng cao chất lượng GD toàn diệnđến năm 2008 hoàn thành phổ cập GD THCS đúng độ tuổi, đổi mới nội dung,

Ngày đăng: 19/12/2013, 09:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Báo cáo tổng kết và triển khai nhiệm vụ năm học: 2006 – 2007, 2007 - 2008, 2008 – 2009, 2009 – 2010, 2010 – 2011 của trường THPT Quế Võ số1, THPT Quế Võ số 2, THPT Quế Võ số 3, Phòng GDTrH sở GD&ĐT Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết và triển khai nhiệm vụ năm học
3. Bộ GD&ĐT (2011). Điều lệ trường THPT,ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường THPT,ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2011
4. Bộ GD&ĐT (2009). Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học, ban hành kèm theo thông tư Số: 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học, ban hành kèm theo thông tư Số: 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2009
5. Bộ GD&ĐT (2001). Công văn số 10227/THPT ngày 11/9/2001 hướng dẫn đánh giá và xếp loại giờ dạy bậc trung học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn số 10227/THPT ngày 11/9/2001 hướng dẫn đánh giá và xếp loại giờ dạy bậc trung học
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2001
6. Bộ GD&ĐT (2006).Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 5 năm 2006 ban hành chương trình GD phổ thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 5 năm 2006 ban hành chương trình GD phổ thông
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2006
7. Nguyễn Phúc Châu (2004). Quản lý bộ máy tổ chức và đội ngũ nhân sự trong nhà trường, Bài giảng trong học phần quản lý nhà trường, Trường Cán bộ Quản lý Giáo dục & Đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý bộ máy tổ chức và đội ngũ nhân sự trong nhà trường, Bài giảng trong học phần quản lý nhà trường
Tác giả: Nguyễn Phúc Châu
Năm: 2004
9. Đảng cộng sản Việt Nam (1997). Văn kiện Hội nghị lần thứ ba Ban chấp hành TW khóa VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ ba Ban chấp hành TW khóa VIII
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
10. Nguyễn Văn Đàm (1999). Từ điển tường giải và liên tưởng Tiếng Việt, NXB Đà Nẵng, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tường giải và liên tưởng Tiếng Việt
Tác giả: Nguyễn Văn Đàm
Nhà XB: NXB Đà Nẵng
Năm: 1999
11. Vũ Cao Đàm (1998). Phương pháp nghiên cứu khoa học, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1998
12. Nguyễn Minh Đạo (1997). Cơ sở khoa học quản lý, Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 1997
13. Nguyễn Minh Đường (1996). Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới, chương trình KHCN cấp Nhà nước , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới, chương trình KHCN cấp Nhà nước
Tác giả: Nguyễn Minh Đường
Năm: 1996
14. Phạm Minh Hạc (1996). Một số vấn đề về khoa học giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1996
15. Harold Koontz, Cryil Odonnet, Heinz Weihrich (1999). Những vấn đề cốt yếu của quản lý, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Tác giả: Harold Koontz, Cryil Odonnet, Heinz Weihrich
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1999
16. Hồ Chí Minh (1992). Bàn về công tác giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về công tác giáo dục
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1992
18. Nghị định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 10/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ GV và cán bộ quản lý GD giai đoạn 2005 – 2010” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ GV và cán bộ quản lý GD giai đoạn 2005 – 2010
19. Những chế độ chính sách và văn bản pháp luật hiện hành đối với cán bộ, giáo viên, công nhân viên (2006), Nxb Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những chế độ chính sách và văn bản pháp luật hiện hành đối với cán bộ, giáo viên, công nhân viên (2006)
Tác giả: Những chế độ chính sách và văn bản pháp luật hiện hành đối với cán bộ, giáo viên, công nhân viên
Nhà XB: Nxb Lao động
Năm: 2006
20. Nguyễn Ngọc Quang (1989). Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục, Trường cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1989
21. Pháp lệnh cán bộ công chức và văn bản có liên quan (2000), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp lệnh cán bộ công chức và văn bản có liên quan (2000)
Tác giả: Pháp lệnh cán bộ công chức và văn bản có liên quan
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2000
22. Hoàng Phê (2003). Từ điển Tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Hoàng Phê
Nhà XB: Nxb Đà Nẵng
Năm: 2003
24. Trần Xuân Sinh (2008). Tập bài giảng Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Trần Xuân Sinh
Năm: 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 01: Số trường THPT công lập, cán bộ GV nhân viên, học sinh các trường  THPT cụng lập huyện Quế Vừ tỉnh Bắc Ninh năm học 2010 – 2011 - Một số giải pháp quản lý nâng cao chât lượng đội ngũ giáo viên các trường THPT công lập huyện quế võ, tỉnh bắc ninh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 01 Số trường THPT công lập, cán bộ GV nhân viên, học sinh các trường THPT cụng lập huyện Quế Vừ tỉnh Bắc Ninh năm học 2010 – 2011 (Trang 46)
Bảng 02b: Chất lượng ĐT và cỏc mặt GD trường THPT Quế Vừ số 2 huyện   Quế Vừ tỉnh Bắc Ninh trong 5 năm học gần đõy - Một số giải pháp quản lý nâng cao chât lượng đội ngũ giáo viên các trường THPT công lập huyện quế võ, tỉnh bắc ninh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 02b Chất lượng ĐT và cỏc mặt GD trường THPT Quế Vừ số 2 huyện Quế Vừ tỉnh Bắc Ninh trong 5 năm học gần đõy (Trang 48)
Bảng 02c: Chất lượng ĐT và cỏc mặt GD trường THPT Quế Vừ số 3 huyện   Quế Vừ tỉnh Bắc Ninh trong 5 năm học gần đõy - Một số giải pháp quản lý nâng cao chât lượng đội ngũ giáo viên các trường THPT công lập huyện quế võ, tỉnh bắc ninh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 02c Chất lượng ĐT và cỏc mặt GD trường THPT Quế Vừ số 3 huyện Quế Vừ tỉnh Bắc Ninh trong 5 năm học gần đõy (Trang 49)
Bảng 04: Cơ cấu về giới tính,độ tuổi  của đội ngũ GV THPT công lập huyện  Quế Vừ tỉnh Bắc Ninh năm học 2010-2011 - Một số giải pháp quản lý nâng cao chât lượng đội ngũ giáo viên các trường THPT công lập huyện quế võ, tỉnh bắc ninh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 04 Cơ cấu về giới tính,độ tuổi của đội ngũ GV THPT công lập huyện Quế Vừ tỉnh Bắc Ninh năm học 2010-2011 (Trang 52)
Bảng 05: Thống kê kết quả đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của đội  ngũ GV THPT cụng lập huyện Quế Vừ tỉnh Bắc Ninh năm học 2010-2011 - Một số giải pháp quản lý nâng cao chât lượng đội ngũ giáo viên các trường THPT công lập huyện quế võ, tỉnh bắc ninh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 05 Thống kê kết quả đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của đội ngũ GV THPT cụng lập huyện Quế Vừ tỉnh Bắc Ninh năm học 2010-2011 (Trang 53)
Bảng 07:Thống kê kết quả đánh giá năng lực GD của đội ngũ GV các trường  THPT cụng lập huyện Quế Vừ tỉnh Bắc Ninh năm học 2010-2011 - Một số giải pháp quản lý nâng cao chât lượng đội ngũ giáo viên các trường THPT công lập huyện quế võ, tỉnh bắc ninh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 07 Thống kê kết quả đánh giá năng lực GD của đội ngũ GV các trường THPT cụng lập huyện Quế Vừ tỉnh Bắc Ninh năm học 2010-2011 (Trang 56)
Bảng 08:Đội ngũ Hiệu trưởng cỏc trường THPT  cụng lập huyện Quế Vừ tỉnh   Bắc Ninh năm học 2010-2011 - Một số giải pháp quản lý nâng cao chât lượng đội ngũ giáo viên các trường THPT công lập huyện quế võ, tỉnh bắc ninh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 08 Đội ngũ Hiệu trưởng cỏc trường THPT cụng lập huyện Quế Vừ tỉnh Bắc Ninh năm học 2010-2011 (Trang 58)
Bảng 10: Kết quả khảo sát công tác quản lý GD ở các trường THPT công lập   huyện Quế Vừ tỉnh Bắc Ninh - Một số giải pháp quản lý nâng cao chât lượng đội ngũ giáo viên các trường THPT công lập huyện quế võ, tỉnh bắc ninh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 10 Kết quả khảo sát công tác quản lý GD ở các trường THPT công lập huyện Quế Vừ tỉnh Bắc Ninh (Trang 60)
Bảng 11: Kết quả thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp - Một số giải pháp quản lý nâng cao chât lượng đội ngũ giáo viên các trường THPT công lập huyện quế võ, tỉnh bắc ninh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 11 Kết quả thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp (Trang 100)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w