1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên ở trường cao đẳng văn hóa nghệ thuật tỉnh thái bình luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

122 1,2K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên ở trường cao đẳng văn hóa nghệ thuật tỉnh Thái Bình
Tác giả Phạm Long Độ
Người hướng dẫn PGS. Hà Văn Hùng
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINHPHẠM LONG ĐỘ MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG VĂN HOÁ NGHỆ THUẬT TỈNH THÁI BÌNH LUẬN VĂN THẠC

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

PHẠM LONG ĐỘ

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG VĂN HOÁ NGHỆ THUẬT

TỈNH THÁI BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60 14 05

Trang 2

Vinh, 2011 LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Quýthầy, cô giáo trường Đại học Vinh đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiêncứu

Đặc biệt, xin cảm ơn Phó giáo sư, Tiến sỹ Hà Văn Hùng - Người đã tậntình hướng dẫn khoa học, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoànthành bản luận văn này

Chân thành cảm ơn toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trường Caođẳng Văn hoá nghệ thuật Thái Bình đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, cung cấp tàiliệu, số liệu, tham gia góp nhiều ý kiến quý báu cho bản luận văn này

Chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, khích

lệ, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu

Dù đã có rất nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện đề tài song luậnvăn không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiếncủa Quý thầy cô giáo và của các đồng nghiệp

Xin chân thành cảm ơn!

Vinh, ngày 01 tháng 12 năm 2011

Tác giả Phạm Long Độ

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

1.3 Ý nghĩa của việc quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên 201.4 Quan điểm của Đảng và nhà nước về việc quản lý nâng cao chất lượng

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý chất lượng đội ngũ giảng viên

ở trường Cao đẳng văn hóa nghệ thuật tỉnh Thái Bình. 242.1 Khái quát tình hình phát triển KT-XH tỉnh Thái Bình 242.2 Đặc điểm tình hình trường Cao đẳng văn hóa nghệ thuật tỉnh Thái Bình 282.3 Thực trạng công tác quản lý đội ngũ giảng viên ở trường Cao đẳng

Chương 3: Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng nâng đội ngũ giảng viên ở trường Cao đẳng văn hóa nghệ thuật tỉnh Thái Bình 62

3.2 Các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên của

3.3 Khảo nghiệm sự nhận thức về tính hợp lý và tính khả thi của các

Phụ lục

Trang 4

DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

xây dựng và bảo vệ đất nước Bước vào thế kỷ XXI, sự phất triển như vũ bãocủa cách mạng khoa học và công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin và xuhướng toàn cầu hoá, vai trò giáo dục ngày càng trở nên quan trọng, nó vừa làđộng lực phát triển, vừa là nhân tố quyết định đến sự phát triển của mỗi quốcgia Thực tế các nước hiện nay trên thế giới, nước nào quan tâm phát triển giáodục, thì quốc gia đó phát triển mạnh mẽ như Nhật Bản, Hoa Kỳ

Ở nước ta, Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đãxác định: “Ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học Đổi mớichương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, nâng cao chất lượng đội ngũgiáo viên và tăng cường cơ sở vật chất của nhà trường, phát huy khả năng sángtạo và độc lập suy nghĩ của học sinh, sinh viên”.[7]

Chỉ thị số 40/CT-TƯ ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ban Bí thư trungương Đảng đã chỉ rõ: “Mục tiêu của chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo làxây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chấtlượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnhchính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo, thông qua việcquản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nângcao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sựnghiệp CNH, HĐH đất nước” [6]

Nghị quyết số 37/2004/QH11 của Quốc hội khoá 11 nhấn mạnh việc cầnthiết phải “tiếp tục xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đủ về

số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt chuẩn về trình độ đào tạo, hoàn thiện cơ chếchính sách về đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và tạo điều kiện cho nhà giáo, cán bộquản lý giáo dục thường xuyên tự học tập để phổ cập kiến thức, nâng cao trình

độ, kỹ năng về chuyên môn nghiệp vụ., đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục” [19]

Chương trình hành động của Chính phủ, thực hiện nghị quyết37/2004/QH11 về giáo dục đã chỉ rõ cần thiết phải “Tập trungchỉ đạo thực hiện

Trang 6

có hiệu quả công tác xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộquản lý giáo dục”, “bổ sung, hoàn thiện cơ chế chính sách đào tạo, bồi dưỡng,

sử dụng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục” [5]

Tại phiên họp chính phủ tháng 7 năm 2005, Chính phủ đã ra Nghị quyết

số 14/2005/NQ-CP về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Namgiai đoạn 2006 – 2020 Nghị quyết nêu rõ “Phát huy tính tích cực của các cơ sởgiáo dục đại học trong công cuộc đổi mới, nòng cốt là đội ngũ giáo viên và cán

bộ quản lý giáo dục ” [2]

Chất lượng giáo dục phụ thuộc rất lớn vào đội ngũ giảng viên, “không có

hệ thống giáo dục nào vươn qua quá tầm những giáo viên làm việc cho nó”.Luật giáo dục cũng đã quy định “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảmbảo chất lượng giáo dục” Vì vậy, muốn đổi mới nâng cao chất lượng giáo dụcđại học thì phải nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên [19]

Sau hơn hai mươi năm đổi mới và bảy năm thực hiện “Chiến lược pháttriển giáo dục giai đoạn 2001 – 2010”, giáo dục đại học nước ta phát triển rõ rệt

về quy mô, đa dạng hoá về loại hình, hình thức đào tạo, bước đầu điều chỉnh cơcấu hệ thống, cải tiến chương trình, quy trình đào tạo và huy động nhiều nguồnlực xã hội tham gia quá trình đào tạo, chất lượng giáo dục đại học ở một sốngành, một số lĩnh vực, cơ sở giáo dục đại học có những chuyển biến tích cực,từng bước đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Đội ngũ nhà giáo và cán

bộ quản lý ngày càng đông đảo, có phẩm chất đạo đức và ý thức chính trị tốt,trình độ chuyên môn nghiệp vụ ngày càng được nâng cao Đội ngũ này đã gópphần tích cực trong công tác đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên và cósức khoẻ phục vụ cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nước

Thái Bình là tỉnh nghèo, đất chật, người đông, chậm phát triển và đangcần đầu tư cả chiều sâu và chiều rộng để phát triển kinh tế - xã hội, trong đó,tầm quan trọng hàng đầu là đầu tư phát triển nguồn lực được đào tạo có kiến

Trang 7

thức cơ bản, kiến thức khoa học và công nghệ, kỹ năng thực hành để nắm bắtcác thành tựu khoa học công nghệ hiện đại và có khả năng sáng tạo công nghệmới áp dụng vào trong sản xuất và cuộc sống

Trường Cao đẳng Văn hoá nghệ thuật tỉnh Thái Bình là trường Cao đẳngcông lập, đa ngành trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Bình và chịu sự quản

lý Nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trường được thành lập theo Quyếtđịnh số 7327/ QĐ-BGDĐT ngày 21/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo

Trường Cao đẳng Văn hoá nghệ thuật Thái Bình có nhiệm vụ đào tạonguồn nhân lực phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, phục vụcho sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước Nghị quyết Đại hội đạibiểu tỉnh lần thứ XVIII đã chỉ rõ: “Tiếp tục đầu tư cho trường cao đẳng Văn hoánghệ thuật về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, giảng viên, tằng cường cơ sởvật chất đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo, mở rộng quy mô, đẩymạnh HTQT về đào tạo cán bộ có trình độ cao, xây dựng nhà trường thành trungtâm đào tạọ các ngành văn hoá nghệ thuật cho tỉnh Thái Bình và khu vực, phục

vụ tốt sự nghiệp CNH - HĐH”

Để thực hiện được phương hướng, mục tiêu và các nhiệm vụ của Nhàtrường, cán bộ, giảng viên, công nhân viên nỗ lực phấn đấu vươn lên thực hiệnthắng lợi các chỉ tiêu, kế hoạch nhiệm vụ đề ra Đó là nhiệm vụ hết sức to lớn vànặng nề nhằm góp phần xây dựng và phát triển nhà trường và cũng là thực hiệntốt chủ trương của Đảng “Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhântài” trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Trường trung cấp VHNT trước đây và sau sáu năm được thành lập trên cơ

sở trường trung cấp VHNT, trường Cao đẳng VHNT Thái Bình đã đào tạo vàcung cấp được một số lượng khá lớn đối với nguồn nhân lực trình độ cao đẳng

và trình độ thấp hơn thuộc lĩnh vực Văn hoá nghệ thuật Song, đội ngũ giảng

Trang 8

viên của nhà trường vẫn chưa đủ về số lượng, chưa đáp ứng được chất lượng,chưa hợp lý về cơ cấu, đặc biệt chưa có nhiều giảng viên học hàm và học vị caonhư Tiến sĩ, Giáo sư, phó Giáo sư và các nhà khoa học đầu ngành.

Sự nghiệp CNH-HĐH, ngành giáo dục và đào tạo đang có nhiều cơ hộimới, đồng thời cũng gặp không ít thách thức Nhiệm vụ trước mắt và lâu dài củatrường Cao đẳng Văn hoá nghệ thuật tỉnh Thái Bình là phải quản lý, xây dựngđội ngũ giảng viên có phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn nghiệp vụ đápứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và cả nước

Từ những lý luận và thực tiễn trên, tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu “Một số

giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên ở trường Cao đẳng Văn hoá nghệ thuật tỉnh Thái Bình”

2 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU.

- Hệ thống cơ sở lý luận và nghiên cứu đánh giá thực trạng đội ngũ giảngviên trường cao đẳng Văn hoá nghệ thuật tỉnh Thái Bình từ trước đến nay

- Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũgiảng viên của tường Cao đẳng Văn hoá nghệ thuật tỉnh Thái Bình

3 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC.

Bằng việc đề xuất và áp dụng một số giải pháp hợp lý, có tính khả thi thì

sẽ góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Văn hoánghệ thuật Thái Bình

4 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.

4.1 Khách thể nghiên cứu.

Công tác quản lý đội ngũ giảng viên ở trường Cao đẳng

4.2 Đối tượng nghiên cứu.

Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên ở trườngCao đẳng Văn hoá nghệ thuật Thái Bình

Trang 9

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc quản lý đội ngũ giảng viên ởtrường cao đẳng, đại học

5.2 Phân tích và đánh giá thực trạng các giải pháp quản lý chất lượng độingũ giảng viên của trường cao đẳng Văn hóa nghệ thuật tỉnh Thái Bình hiệnnay

5.3 Đề xuất và thăm dò tính hiệu quả, tính khả thi của một số giải phápquản lý để nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên ở trường Cao đẳng Văn hoánghệ thuật tỉnh Thái Bình

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận.

Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá các vấn đề lý luận từ cácVăn kiện, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước, các chuyên đề đã được học và cáctài liệu khoa học liên quan làm cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn.

- Điều tra phỏng vấn, điều tra bằng phiếu hỏi, khảo sát thực trạng đội ngũgiảng viên trường Cao đẳng Văn hoá nghệ thuật tỉnh Thái Bình

- Thống kê, tổng hợp phân tích tình hình thực tiễn

- Thống kê, phân loại kết quả điều tra thực trạng

6.3 Nhóm phương pháp bổ trợ.

- Dùng phương pháp chuyên gia khảo sát

- Dùng phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu

7 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI.

- Đề tài góp phần xây dựng cơ sở lý luận định hướng cho việc quản lýnâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên ở trưòng Cao đẳng Văn hoá nghệ thuậtThái Bình

Trang 10

- Đề xuất một số giải pháp quản lý có tính khả thi để nâng cao chất lượngđội ngũ giảng viên ở trưòng Cao đẳng Văn hoá nghệ thuật tỉnh Thái Bình

- Góp ý kiến về việc bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên

- Góp ý kiến về cơ cấu tổ chức, hoạt động dạy học của giảng viên theo xuthế hội nhập quốc tế

- Đề xuất được những kết luận và kiến nghị cho Đảng bộ, UBND tỉnhThái Bình trong việc quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên

8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN.

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3chương

Chương 1 Cơ sở lý luận của đề tài

Chương 2 Thực trạng công tác quản lý chất lượng đội ngũ giảng viên ởtrường Cao đẳng Văn hoá nghệ thuật Thái Bình

Chương 3 Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giảngviên ở trường Cao đẳng Văn hoá nghệ thuật Thái Bình

NỘI DUNG CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 VÀI NÉT VỀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ.

Trang 11

Thực tiễn giáo dục ở các nước cũng như ở nước ta đã khẳng định điềukiện quyết định để nâng cao chất lượng giáo dục là chất lượng và động lực dạyhọc của đội ngũ giáo viên Trên thế giới cũng như ở Việt Nam, vấn đề xây dựng

và phát triển đội ngũ giáo viên đã sớm được đề cập trong các nghiên cứu lý luậnnhằm chỉ đạo thực tiễn hoạt động giáo dục Các kết quả nghiên cứu ngày cànglàm phong phú thêm kho tàng lý luận về Quản lý và phát triển đội ngũ giáo viên.Đặc biệt, từ những năm cuối thập niên 60 của thế kỷ XX, khi các khái niệm

“vốn con người” và “nguồn lực con người” xuất hiện và thịnh hành trên toàn thếgiới (xuất hiện cuối thập niên 60 bởi nhà kinh tế học người Mỹ TheodorSchoulz, sau đó thịnh hành vào những năm 70, 80 với sự phát triển tiếp nối củanhà kinh tế người Mỹ nhận giải Nobel kinh tế năm 1992 Gary Backer [3, tr.4]),

dường như mọi nghiên cứu đều hướng vào vấn đề “phát triển nguồn nhân lực”.Con người và nguồn lực con người được khẳng định là vốn quý của quốc gia: “Của cải đích thực của một quốc gia là con người của quốc gia đó Và mục đíchcủa phát triển là để tạo ra một môi trường thuận lợi cho phép con người đượchưởng cuộc sống dài lâu, mạnh khoẻ và sáng tạo Chân lý đơn giản nhưng đầysức mạnh này rất hay bị người ta quên mất trong lúc theo đuổi của cải vật chất

và tài chính” [9] Từ đó, vấn đề xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên đượcgiải quyết với tư cách là phát triển nguồn nhân lực của một ngành, một lĩnh vực

Ở Việt Nam, vấn đề xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên được thểchế hoá từ rất sớm (năm 1946 - một năm sau ngày ra đời của Nước Việt Namdân chủ cộng hoà) bằng Sắc lệnh số 194 - SL ngày 8/10/1946 của Chính phủViệt Nam Dân chủ Cộng hoà về việc thành lập ngành Sư phạm Những tư tưởng

và quan điểm của Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh về vấn đề xây dựng và pháttriển đội ngũ giáo viên thể hiện trong Sắc lệnh nêu trên đến nay vẫn còn nguyêngiá trị

Vận dụng các quan điểm chỉ đạo của Đảng và tư tưởng Hồ Chí Minh vềxây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên, kết hợp với kế thừa có chọn lọc các kếtquả nghiên cứu của thế giới nhằm làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cũng nhưthực tiễn GD của Việt Nam ngày càng thu hút sự quan tâm nghiên cứu của nhiều

Trang 12

nhà khoa học Những năm gần đây, xuất hiện nhiều công trình nghiên cứu vềphát triển con người, phát triển nguồn nhân lực như: “Quản trị nhân sự”[Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Văn Hoà - 17]; “Quản trị nhân sự” [Nguyễn ThànhHội - 14]; “Phát triển nguồn nhân lực giáo dục đại học Việt Nam” [Các tác giả:

Đỗ Minh Cương, Nguyễn Thị Doan - 4]; “Từ Chiến lược phát triển giáo dục đếnchính sách phát triển nguồn nhân lực” [Nhiều tác giả - 25]; “Một số suy nghĩ vềquản lý đội ngũ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo đại học” [Các tác giả:Phan Quang Xưng, Trần Xuân Bách - 28] Mỗi công trình nghiên cứu đề cậpđến những khía cạnh khác nhau, nhưng đều hội tụ ở điểm là: khẳng định vai tròcủa nguồn nhân lực trong sự phát triển KT - XH; thống nhất cơ bản với nhữngnghiên cứu của thế giới về nội dung quản lý, về phát triển nguồn nhân lực và đềxuất sự vận dụng, với những giải pháp rất sáng tạo vào hoàn cảnh thực tế củaViệt Nam

Ngoài những công trình nghiên cứu nêu trên, những luận văn thạc sĩ gầnđây được công bố cũng đã đề xuất được những giải pháp khả thi về quản lý, xâydựng và phát triển đội ngũ giáo viên ở từng cấp học, bậc học, tại những địa bàn

cụ thể, như:

- “Một số giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ giảng dạy Trường Đại học

Sư phạm Hải Phòng đến năm 2010” (2002) của Dương Đức Hùng

- “Thực trạng và một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản lýgiảng viên trong Đại học quốc gia Hà Nội” (2002) của Phạm Văn Thuần

- “Một số biện pháp tăng cường công tác bồi dưỡng nhằm nâng cao chấtlượng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở ở tỉnh Quảng Bình giai đoạn hiện nay”(2003) của Kiều Thị Bình

- “Một số giải pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên các trường trunghọc CAND” (2005) của Trần Quốc Hùng

Tóm lại, vấn đề quản lý đội ngũ giáo viên hiện nay rất quan trọng vàmang tính cấp thiết, thu hút sự quan tâm nghiên cứu của nhiều cơ quan, nhiều

Trang 13

nhà khoa học Tuy nhiên, những công trình đó chỉ mới chuyên sâu vào nhữngnội dung nhất định của một số vấn đề Việc khai thác tổng hợp và kế thừa cáckết quả nghiên cứu đã có để đồng bộ hoá các giải pháp quản lý hiệu quả nhằmnâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng VHNT tỉnh Thái Bìnhvẫn còn bỏ ngỏ Đó chính là nội dung chính mà đề tài luận văn này cần đượcnghiên cứu để làm rõ

1.2 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI.

Có nhiều quan niệm khác nhau về khái niệm quản lý Dưới đây là một sốquan niệm chủ yếu:

Theo Từ điển Tiếng Việt: “Quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt độngtheo những yêu cầu nhất định” [26]

F.W Taylor cho rằng: “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốnngười khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cáchtốt nhất và rẻ nhất” [29]

Harold Koontz thì khẳng định: “Quản lý là hoạt động thiết yếu, nó đảmbảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của

tổ chức” [11]

Thomas J Robbins- Wayned Morrison cho rằng: “ Quản lý là một nghềnhưng cũng là một nghệ thuật, một khoa học” [23]

Ở nước ta, có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý:

Theo Đặng Vũ Hoạt - Hà Thế Ngữ: “Quản lý là một quá trình có địnhhướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống là quá trình tác động đến hệ

Trang 14

thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưngcho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn” [12].

Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có kếhọach của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (khách thể quản lý)nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến” [18]

Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lýtrong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối cácnguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực)một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [16]

Xét với tư cách là một hành động, theo tác giả Vũ Ngọc Hải: “Quản lý là

sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lýnhằm đạt mục tiêu đề ra” [11]

Xét theo chức năng quản lý: “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổchức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉđạo (lãnh đạo) và kiểm tra” [3]

Tiếp cận trên phương diện hoạt động của một tổ chức, theo tác giả MạcVăn Trang: “Quản lý là một quá trình chủ thể (quản lý) tác động đến đối tượng(quản lý) một cách có chủ đích, có tổ chức dựa trên các nguồn lực và những điềukiện có thể có, nhằm đạt được mục đích đã xác định” [22]

Theo tác giả Phạm Khắc Chương, hoạt động quản lý bao gồm hai quátrình tích hợp với nhau: đó là, quá trình “quản” và quá trình “lý” Quá trình

“quản” bao gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái “ổn định”; quá trình “lý”bao gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới hệ thống, đưa hệ thống vào thế pháttriển Như vậy, quản lý chính là hoạt động tạo ra sự ổn định và thúc đẩy sự pháttriển của tổ chức đến một trạng thái mới có chất lượng mới cao hơn [5]

Trang 15

Quản lý gồm các yếu tố: chủ thể quản lý, đối tượng bị quản lý (gọi tắt làđối tượng quản lý), khách thể quản lý và mục tiêu quản lý Bốn yếu tố này đượcbiểu hiện qua sơ đồ sau (hình 1.1):

Hình 1.1 Sơ đồ biểu diễn sự liên hệ giữa các yếu tố của quản lý

tế công nghiệp không chỉ là thiết chế sư phạm đơn thuần Công việc diễn ratrong nhà trường có mục tiêu cao nhất là hình thành “Nhân cách - Sức laođộng”, phục vụ phát triển cộng đồng làm tăng cả nguồn vốn con người, vốn tổchức và vốn xã hội

Theo tác giả Trần Kiểm và Bùi Minh Hiền: “Quản lý nhà trường là hệthống những tác động có hướng đích của Hiệu trưởng đến con người (GV, cán

bộ nhân viên và HSSV), đến các nguồn lực (cơ sở vật chất, tài chính, thông tin,v.v…) hợp quy luật (quy luật quản lý, quy luật giáo dục, quy luật tâm lý, quyluật kinh tế, quy luật xã hội, v.v…) nhằm đạt mục tiêu giáo dục” [15]

Trường học là tổ chức giáo dục, là một đơn vị cấu trúc cơ sở của hệ thốnggiáo dục quốc dân Cho nên khái niệm quản lý nhà trường, một cách khác, cóthể hiểu:

Chủ thể

quản lý

Khách thể quản lý

Mục tiêu quản lý Đối tượng

quản lý

Trang 16

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý trường học là thực hiệnđường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưanhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mụctiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng HS” [18 ].

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường, quản lý giáo dục là tổchức hoạt động dạy học … Có tổ chức được các hoạt động dạy học, thực hiệnđược các tính chất của nhà trường phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa mới

Quản lý được giáo dục, tức là cụ thể hóa đường lối giáo dục của Đảng vàbiến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng yêu cầu của nhân dân, của đất nước”[10]

Theo tập thể tác giả P.V Zimin, M.I.Kônđakôp, N.I.Xaxerđôtôp: “Quản

lý nhà trường là hệ thống xã hội sư phạm chuyên biệt, hệ thống này đòi hỏinhững tác động ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý lên tất cảcác mặt của đời sống nhà trường để đảm bảo sự vận hành tối ưu xã hội - kinh tế

và tổ chức sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang lớn lên” [27]

Điều 54 Luật Giáo dục năm 2005 quy định: “Hiệu trưởng là người chịutrách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩmquyền bổ nhiệm, công nhận” [19] Điều 39 Hiệu trưởng là người đại diện theopháp luật của nhà trường; chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý và điều hành cáchoạt động của nhà trường theo các quy định của pháp luật, Điều lệ trường caođẳng, các quy chế, quy định đã được cơ quan quản lý nhà nước phê duyệt [19]

Như vậy, có thể coi Hiệu trưởng là người đại diện cho quyền lực nhànước điều hành và chịu mọi trách nhiệm về mọi hoạt động trong nhà trường.Quản lý nhà trường là quản lý toàn diện mọi hoạt động, mọi nguồn lực của nhàtrường; trong đó quản lý hoạt động dạy học là cơ bản, đặc trưng của trường học,quản lý đội ngũ GV mang tính quyết định trong việc thực hiện mục tiêu giáodục Do đó, muốn nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý nhà trường, trong

Trang 17

quản lý nhà trường phải coi công tác quản lý đội ngũ GV là một trong nhữngnhiệm vụ cơ bản, quan trọng của Hiệu trưởng.

1.2.3 Quản lý giáo dục

Trước hết, xin nêu khái niệm quản lý nhà nước: “Quản lý nhà nước là sựtác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực của nhà nước đối với các quátrình xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì và phát triển các mốiquan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện các chức năng và nhiệm vụcủa nhà nước trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc Xãhội chủ nghĩa” [8]

Các nhà nghiên cứu về khoa học giáo dục đã đưa ra nhiều định nghĩa vềquản lý giáo dục Sau đây là một số khái niệm tiêu biểu:

“Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợpcác lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầuphát triển của xã hội” [3]

Quản lý hệ thống giáo dục có thể xác định là tác động của hệ thống có kếhoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất

cả các mắt xích của hệ thống (từ bộ đến trường) nhằm mục đích đảm bảo sựhình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quyluật chung của xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục, của sự pháttriển thể lực và tâm lý trẻ em [20]

Trang 18

Các khái niệm tuy có khác nhau nhưng đều phản ánh một điều đó là mộtnhóm người được tổ chức và tập hợp thành một lực lượng để thực hiện một haynhiều chức năng, có thể có cùng một nghề nghiệp hoặc không cùng một nghềnghiệp nhưng cùng có chung một mục đích nhất định.

Từ những khái niệm trên chúng tôi đưa ra khái niệm về đội ngũ giảngviên trường Cao đẳng Văn hoá nghệ thuật tỉnh Thái Bình là một tập thể nhữnggiảng viên được tổ chức thành một lực lượng có cùng một chức năng, nhiệm vụđào tạo, giáo dục và rèn luyện học sinh, sinh viên của nhà trường nhằm hoànthành tốt mục tiêu: Đào tạo người lao động có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt,

có ý thức phục vụ cộng đồng, có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp ở trình độcao đẳng và thấp hơn, có sức khoẻ; Tạo điều kiện cho người lao động nâng caotrình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ, có khả năng tìm hoặc tạo được việclàm, đáp ứng yêu cầu phát triển Kinh tế - Xã hội, củng cố quốc phòng, an ninhcủa đại phương ”

1.2.5 Giảng viên

Luật giáo dục, Điều 61 ghi: “Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy,giáo dục trong Nhà trường hoặc trong các cơ sở giáo dục khác” Nhà giáo phải

có những tiêu chuẩn sau đây:

Phẩm chất đạo đức, tư tưởng tốt,

Đạt trình độ chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ,

Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp,

Trang 19

Điều 62 Luật giáo dục cũng có ghi: “Giáo sư, phó giáo sư và các chứcdanh khoa học của nhà giáo đang giảng dạy, đào tạo đại học và sau đại học”[19].

1.2.6 Đội ngũ giảng viên

Theo Virgil K.Rowlnd’, “Đội ngũ giảng viên là những chuyên gia trongngành giáo dục, họ nắm vững tri thức và hiểu biết dạy học và giáo dục như thếnào Có khả năng cống hiến toàn bộ tài năng và sức lực của họ cho giáo dục”[33]

Một số tác giả Việt Nam cho rằng: “Đội ngũ giáo viên trong ngành giáodục là một tập thể người, tập thể người đó bao gồm cán bộ quản lý, giáo viên vàcông nhân viên Nếu chỉ đề cấp đến đặc điểm của ngành thì đội ngũ đó chủ yếu

là đội ngũ giáo viên và đội ngũ cán bộ giáo dục” [21]

Từ những khái niệm nêu trên, ta có thể đưa ra định nghĩa về đội ngũ giảngviên như sau: Đội ngũ giảng viên là một tập thể những giảng viên, được tổ chứcthành một lực lượng, có cùng chung một nhiệm vụ là thực hiện các mục tiêugiáo dục đã đặt ra cho tổ chức đó Ví dụ: Đội ngũ giảng viên của trường Caođẳng Văn hoá nghệ thuật Thái Bình

1.2.7 Chất lượng giảng viên

Chất lượng là một khái niệm rất trìu tượng, đa chiều, đa nghĩa, được xemxét từ nhiều bình diện khác nhau Chất lượng là cái tạo nên sản phẩm, giá trị củacon người, sự vật hoặc sự việc (Từ điển tiếng Việt, NXB Khoa họcvà xã hội,1998) [26]

Chất lượng là mức hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hoặc đặc trưng tuyệtđối, dấu hiệu đặc thù, các dự kiến, các thông số cơ bản (Oxforrd pocketDictinary) [23]

Trang 20

Mặc dù chất lượng là “cái” tạo ra sản phẩm, giá trị song khi phán xét vềchất lượng thì căn cứ vào phẩm chất, giá trị do nó tạo ra Đó cũng là cơ sở khoahọc rất quan trọng cho việc “đo ” chất lượng.

Một định nghĩa khác, “Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu” [3], (mụctiêu ở đây được hiểu một cách rộng rãi bao gồm các sứ mạng, các mục đích, ,còn phù hợp với mục tiêu có thể là đáp ứng mong muốn của những người quantâm, là đạt hay vượt qua các tiêu chuẩn đặt ra ) Tuy nhiên ý nghĩa thực tiễncủa định nghĩa trên là ở chỗ xem xét chất lượng chính là xem xét sự phù hợp vớimục tiêu [29] “Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất giá trị của một người, một

sự vật, sự việc Đó là tổng thể các thuộc tính cơ bản khẳng định sự tồn tại củamột sự vật và phân biệt nó với sự vật khác”

Theo Thái Văn Thành thì: “Chất lượng giảng viên về bản chất là năng lựcnghề nghiệp và phẩm chất nhân cách của họ, chứ không chỉ đơn thuần là sự phùhợp với mục tiêu” [20]

Theo đinh nghĩa chất lượng là “cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một conngười, sự vật, hiện tượng” và định nghĩa chất lượng là “tập hợp các đặc tính củamột thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó thoả mãn những yêucầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn” (TCVN – ISO 8402) thì chất lượng giảngviên được thể hiện ở phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị và năng lực sư phạmcủa người giảng viên

Trong đó năng lực sư phạm được biểu hiện là tổ hợp các thuộc tính tâm lýmang tính phức tạp cao của người giảng viên, đáp ứng các yêu cầu của hoạtđộng dạy học, giáo dục và đảm bảo cho hoạt động này đạt hiệu quả tốt

Năng lực sư phạm bao gồm hai thành tố đó là: Kiến thức và kỹ năng sưphạm

Như vậy, chất lượng của giảng viên là tập hợp biện chứng các yếu tố: Bảnchất chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ

Trang 21

chuyên môn đảm bảo cho người giảng viên đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của

sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước

Để đánh giá chất lượng của giảng viên cần xác định các chuẩn về: phẩmchất đạo đức, tư tưởng chính trị, trình độ chuyên môn và năng lực sư phạm haynói cách khác là phải xây dựng được chuẩn giảng viên Chuẩn giảng viên phảnánh tập trung nhất nhưng yêu cầu đối với chất lượng giảng viên

Xuất phát từ những ý tưởng trên, chất lượng giảng viên được thể hiện ở 5yếu tố cơ bản sau:

- Phẩm chất chính trị - Tư tưởng,

- Trình độ chuyên môn,

- Nghiệp vụ sư phạm,

- Số lượng đội ngũ giảng viên.,

- Cơ cấu đội ngũ giảng viên

Trong đó, ba yếu tố đầu tiên tạo nên chất lượng của từng cá nhân giảngviên Như vậy đội ngũ giảng viên được đánh giá là đảm bảo chất lượng khi đủ

về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, mạnh về chất lượng (chất lượng ở đây hiểu làchất lượng cá nhân) và phát huy ba yếu tố tạo nên chất lượng của tập hợp độingũ giảng viên [10]

1.2.7.1.Nhìn từ góc độ cá nhân (trong đội ngũ) thì chất lượng thể hiện;

- Trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đạt chuẩn quốc gia,

- Phẩm chất chính trị tốt,

- Khoẻ cả về thể chất lẫn tinh thần

Về chuyên môn, dấu hiệu thể hiện chất lượng:

+ Trình độ đào tạo, bằng cấp đào tạo,

+ Năng lực hoàn thành nhiệm vụ được giao,

+ Mức độ cống hiến của cá nhân với tập thể, tổ chức,

Trang 22

Về trình độ nghiệp vụ sư phạm, dấu hiệu thể hiện chất lượng:

+ Năng lực giảng dạy các môn chuyên ngành của mình

+ Năng lực giáo dục,

+ Năng lực hoạt động xã hội

+ Năng lực tự học, học suốt đời để giảng dạy

Về phẩm chất chính trị - tư tưởng, chất lượng thể hiện:

+ Có lý tưởng XHCN, có tình cảm với nghề sư phạm,

+ Có hoài bão, có sự say mê nghiên cứu khoa học để cải tiến nghề dạyhọc,

+ Yêu quý chăm lo đến học sinh, sinh viên bằng cả tâm hồn Có tácphong, lối sống trog sạch, giản dị

Trong trình độ cần chú ý hệ thống kiến thức chuyên môn và kỹ nănggiảng dạy - giáo dục để chuyển tải tri thức khoa học, kỹ năng nghiên cứu chosinh viên Cũng cần nhấn mạnh trình độ nghiệp vụ sư phạm, vì rằng dạy học làmột nghề, nghề truyền bá tri thức khoa học để hình thành nhân cách con ngườilàm chủ đất nước

Ngoài những tiêu chuẩn trên, chất lượng cá nhân giảng viên cần phải biếtquan tâm đến bản thân, bạn bè và quần chúng nhân dân Nắm bắt tình hình thời

sự trong nước và thế giới về mọi mặt để cập nhật kịp thời vào giảng dạy, giáodục; Hiểu sâu sắc đối tượng học sinh, sinh viên, có sức khoẻ, biết giải trí, vuichơi lành mạnh; đảm bảo nhu cầu thẩm mỹ nhất định, phát ngôn lưu loạt, lịchthiệp, vẻ mặt vui tươi, tư thế tác phong đàng hoàng, tự tin

1.2.7.2 Nhìn từ góc độ tập thể đội ngũ giảng viên,

Có chất lượng thể hiện:

+ Đạt chuẩn về số lượng và chất lượng

+ Đồng bộ về cơ cấu, tổ chức

Trang 23

+ Đoàn kết quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ,

+ Được bồi dưỡng thường xuyên,

+ Đạt hiệu quả trong công tác

Nếu nghiên cứu chất lượng và giải pháp quản lý nâng cao chất lượng độingũ giảng viên, với quan điểm từ cá nhân thì chất lượng giảng viên thể hiện ởhiệu quả đào tạo thông qua kết quả học tập của sinh viên Khả năng chuyên mônnghiệp vụ của người giáo viên tương lai là tiêu chí để đánh giá chất lượng giáodục của đội ngũ giảng viên nhà trường

Xét về giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên là một tập thể thìchất lượng đó thể hiện ở số lượng, chất lượng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảngviên đã đáp ứng được nhiệm vụ đào tạo của trường hay chưa, từ đó đề ra chiếnlược đào tạo bồi dượng đội ngũ này

Vì vậy, nghiên cứu việc nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên phải đềcập đến cả hai phương diện: vừa là cá nhân, vừa là tập thể Có như vậy mới đánhgiá đúng thực trạng và đề ra giải pháp nâng cao chất lượng cho toàn bộ đội ngũgiảng viên, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới

1.2.8 Giải pháp:

Theo từ điển Tiếng Việt giải pháp là “Phương pháp giải quyết một vẫn đềnào đó” [26] Như vậy nói đến giải pháp là nói đến cách thức tác động nhằmthay đổi, biến chuyển một hệ thống, một quá trình, một trạng thái nhất định ,tựu chung lại nhằm đạt được mục đích hoạt động Giải pháp càng thích hợp,càng tối ưu, càng giúp con người nhanh chóng giải quyết các vấn đề đặt ra Tuynhiên, để có những giải pháp như vậy, cần phải dựa trên những cơ sở lý luận vàthực tiễn đáng tin cậy

Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên là cách thức tácđộng hướng vào việc tạo ra những biến đổi về chất lượng trong đội ngũ giảngviên

Trang 24

1.3 Ý NGHĨA CỦA VIỆC QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN.

Mikhancôp, viện sĩ Liên Xô trước đây, người đã hai lần đạt danh hiệu anhhùng, đã nhắc nhở nhà trường rằng: “Điều quan trọng không phải là dạy cái gì

mà dạy như thế nào Diện mạo tinh thần của đất nước ra sao tuỳ thuộc vào việcnhà trường giảng dạy như thế nào” [33] Còn Albert Eistein thì nói rằng: “Giá trịcủa nhà trường là huấn luyện cho người ta khả năng tư duy mà họ không thể học

từ sách Dạy người khác cách học (hoặc học một cái gì đấy) trước tiên mình phảibiết cách học (và biết tốt về cái đó) …!” [33] Những ý tưởng khoa học mangtầm chiến lược ấy đã phản ánh đúng đòi hỏi bức bách của thời đại về vai trò và

vị trí của người thầy giáo

Chất lượng của người thầy quyết định chất lượng GD Vì vậy, chỉ có thểtìm thấy chất lượng của người thầy thông qua chất lượng GD của cơ sở đó Khigiải bài toán chất lượng đội ngũ giảng viên, không thể dùng phép cộng toán họcchất lượng của từng giảng viên mà phải chỉ ra được những yếu tố quyết địnhtrên quan điểm hài hoà giữa lượng và chất Lượng thể hiện ở quy mô, số lượng,

cơ cấu của đội ngũ giảng viên; chất được thể hiện ở khả năng chuyển hoá sứcmạnh của đội ngũ giảng viên thành chất lượng giáo dục Sự chuyển hoá này chịu

sự chi phối mạnh mẽ của công tác quản lý và các quan điểm của các nhà QLGD

Một đội ngũ giảng viên mạnh phải đảm bảo: đủ số lượng, chuẩn về trình

độ đào tạo, đồng bộ về cơ cấu, được sắp xếp hợp lý Trong đó, mọi giảng viênđều phải có phẩm chất tốt; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ giỏi; sáng tạo,nhạy bén; có thái độ tích cực đối với nghề nghiệp; tinh thần trách nhiệm caovới thế hệ trẻ; có ý chí, hoài bão vươn lên … Để tạo ra sức mạnh của đội ngũ,ngoài sự nỗ lực của từng giảng viên, nhà quản lý phải biết tác động khôn khéo

để phát huy tiềm năng của mỗi giảng viên; liên kết sức mạnh của mỗi giảngviên thành sức mạnh tổng hợp của đội ngũ Tóm lại, có thể nói chất lượng của

Trang 25

đội ngũ giảng viên là sự phản ánh trung thực chất lượng công tác quản lý củanhà quản lý

Trong thực tiễn, chất lượng giáo dục hiện nay chưa đáp ứng yêu cầu của

sự nghiệp CNH, HĐH đất nước Một trong những nguyên nhân của tình trạng

đó thuộc về chất lượng đội ngũ giảng viên: “… thiếu về số lượng và nhìnchung thấp về chất lượng …” Chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010 xácđịnh: “…đổi mới chương trình giáo dục, phát triển đội ngũ nhà giáo là các giảipháp trọng tâm; đổi mới quản lý giáo dục là khâu đột phá” Quan điểm chỉ đạonày càng khẳng định mạnh mẽ tầm quan trọng của công tác quản lý giảng viên

1.4 QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC VỀ VIỆC QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN.

Xuất phát từ quan điểm coi “Giáo dục là quốc sách hàng đầu”, Đảng vànhà nước rất quan tâm đến ngành giáo dục và đào tạo, trong đó có việc nâng caochất lượng đội ngũ giảng viên,

Nghị quyết Đại hội đảng khoá VIII, về đổi mới công tác đào tạo đội ngũgiảng viên có ghi: “Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên vàcán bộ quản lý giáo dục Sử dụng giáo viên đúng năng lực, đãi ngộ đúng côngsức và tài năng với tinh thần ưu đãi và tôn vinh nghề dạy học”

Kết luận của hội nghị lần thứ 6 BCH trung ương Đảng khoá IV về tiếp tụcthực hiện nghị quyết Trung ương 2 khoáVIII, phương thức phát triển giáo dục -đào tạo, khoa học và công nghệ đến năm 2010 [7]

Ban chấp hành Trung ương chủ trương từ nay đến năm 2010, toàn đảng,toàn dân mà nòng cốt là đội ngũ giáo viên và CBQLGD cần tập trung vào nhữngnhiệm vụ sau: “Nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục đào tạo, tạo sự chuyểnbiến cơ bản về chất lượng giáo dục, trước hết là nâng cao chất lượng đội ngũnhà giáo., thực hiện giáo dục toàn diện, đặc biệt giáo dục chính trị, tư tưởng, lốisống cho người học” [7]

Trang 26

Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban bí thư Trung Ương Đảng đãxác định, xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD một cách toàn diện là

“Nhiệm vụ vừa đáp ứng nhu cầu trước mắt và mang tính chiến lược lâu dài”.Đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD phải “được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng,

đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chínhtrị, phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp” [1]

Nghị quyết 37/2004/QH11 về giáo dục cũng nhấn mạnh việc cần thiếtphải “Tiếp tục xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD đủ về số lượng,đồng bộ về cơ cấu, đạt chuẩn về trình độ đào tạo Hoàn thiện cơ chế, chínhsách về đào tạo, bồi dưỡng , sử dụng và tạo điều kiện cho nhà giáo, cán bộQLGD thường xuyên tự học tập để cập nhận kiến thức, nâng cao trình độ kỹthuật về chuyên môn nghiệp vụ , đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục” [23]

Chương trình hành động của Chính phủ, thực hiện Nghị quyết37/2004/QH11 về giáo dục đã chỉ rõ sự cần thiết phải: “tập trung chỉ đạo thựchiện có hiệu quả công tác xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo,CBQLGD”

Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá X đã ra Nghịquyết số 26 - NQ/TW về xây dựng đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước [7]

Trang 27

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Từ việc tìm hiểu các tài liệu có liên quan, sau đó phân tích làm rõ cácthuật ngữ, các khái niệm có liên quan đến vấn đề nghiên cứu làm cơ sở lý luậncho việc quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên các trường đại học, caođẳng Cụ thể là làm rõ các thuật ngữ, các khái niệm cơ bản như: Quản lý, quản

lý giáo dục, giảng viên, đội ngũ, đội ngũ giảng viên, chất lượng, chất lượng độingũ giảng viên , cũng như nêu rõ vị trí, vai trò, chức năng của trường cao đẳngVHNT trong hệ thống giáo dục quốc dân, những đặc trưng, những yêu cầu cơbản về phẩm chất chính trị, đạo đức, yêu cầu về năng lực chuyên môn, năng lựcquản lý, điều hành, các yếu tố quản lý tác động đến việc nâng cao chất lượng độingũ giảng viên các trường Cao đẳng Chúng tôi nhận thấy:

Muốn Quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường Cao đẳngVHNT phải hiểu rõ tình hình Kinh tế - Xã hội, thực trạng giáo dục đào tạo cáctrưòng cao đẳng của tỉnh Thu tập thông tin, tài liệu, số liệu về thực trạng độingũ giảng viên ở trường cao đẳng VHNT Thái Bình hiện nay Từ đó, đề xuất cácgiải pháp mang tính khả thi cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên ởtrường cao đẳng VHNT Thái Bình Vấn đề này chúng tôi tiếp tục trình bày ởchương 2 và chương 3

Trang 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG VĂN HOÁ NGHỆ THUẬT

Thái Bình được chia thành 7 huyện và 1 thành phố trực thuộc

Thái Bình nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa: mùa nóng, mưa nhiều; mùalạnh, khô Địa hình khá bằng phẳng với độ dốc thấp hơn 1%; độ cao phổ biến từ1-2 m trên mực nước biển, thấp dần từ bắc xuống đông nam Thái Bình có bờbiển dài 52 km và có 4 con sông khá lớn chảy qua: phía bắc và đông bắc có sôngHóa dài 35 km, phía bắc và tây bắc có sông Luộc (phân lưu của sông Hồng) dài

53 km, phía tây và nam là đoạn hạ lưu của sông Hồng dài 67 km, sông Trà Lý(phân lưu cấp 1 của sông Hồng) chảy qua giữa tỉnh từ tây sang đông dài 65 km.Các sông này tạo ra 4 cửa sông lớn: Diêm Điền (Thái Bình), Ba Lạt, Trà Lý,Lân Do đặc điểm sát biển nên chúng đều chịu ảnh hưởng của chế độ thủy triều,mùa hè mức nước dâng nhanh với lưu lượng lớn và hàm lượng phù sa cao, mùađông lưu lượng giảm nhiều và lượng phù sa không đáng kể khiến nước mặn ảnhhưởng sâu vào đất liền từ 15-20 km

Trang 29

128 ha; Khu Công nghiệp Cầu Nghìn, diện tích 100 ha; Ngoài các khu Côngnghiệp trên, Chính phủ đã chấp nhận cho phát triển các khu Công nghiệp: KhuCông nghiệp An Hoà, diện tích 400ha; Khu Công nghiệp Gia Lễ, diện tích100ha; Khu Công nghiệp Đồng Tu, diện tích 50ha; Khu Công nghiệp Thanh Nê,diện tích 50ha; Khu Công nghiệp Diêm Điền, diện tích 100ha; Các điểm Côngnghiệp tại các huyện, diện tích 235ha

Công ty Bất động sản Dầu khí đang lập kế hoạch đầu tư Khu CôngNghiệp Minh Hoà với diện tích 500ha và 40ha đô thị kèm theo chia làm 2 giaiđoạn Hiện nay đã hoàn thành quy hoạch 1/2000, năm 2010 triển khai hạ tầng,năm 2011 thu hút đầu tư

Công ty dầu khí Sông Hồng bắt đầu khoan thăm dò khai thác khí than tạigiếng khoan Tiền Hải C-08 tại xã Tây Ninh - Tiền Hải, giếng có độ sâu 1100m

Trang 30

2.1.2.2 Văn hóa - Xã hội.

(i) Giáo dục và đào tạo Tiếp tục có chuyển biến về quy mô lẫn chất

lượng Công tác xã hội hoá giáo dục được đẩy mạnh; đa dạng hoá các loại hìnhtrường lớp, các loại hình đào tạo, đáp ứng tốt hơn nhu cầu học tập và phát triểnnguồn nhân lực Năm 2004, Thái Bình có 295 trường mầm non, 293 trường tiểuhọc, 276 trường trung học cơ sở, 39 trường trung học Học sinh ba cấp tươngứng là: 141.967 - 141.004 - 58.848 Top 100 trường PTTH hàng đầu Việt nam ,Thái Bình có 3 trường: Trường Chuyên Thái Bình xếp hạng 21 Trường Nguyễn

Du xếp hạng 78, Trường Nguyễn Đức Cảnh xếp hạng 87

Các trường đại học như: Đại học Y Thái Bình, Đại học Công nghiệpTPHCM - chi nhánh phía Bắc, Trường Đại học Thái Bình (Có Quyết định thànhlập từ tháng 9/2011 trên ơ sở trường Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật tỉnh Thái Bình)

Các trường Cao đẳng: Sư phạm, Văn hoá nghệ thuật, Y tế, Kinh tế kỹthuật (Nay là Trường Đại học Thái Bình)

Các trung cấp và dạy nghề: Sư phạm mầm non, Nông nghiệp, công nhân

kỹ thuật, công nhân xây dựng, trường đóng tàu

(ii) Văn hóa

Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân từng bước được cải thiện.Các hoạt động văn hoá - xã hội, các phong trào cách mạng của nhân dân pháttriển tốt và đạt được nhiều kết quả thiết thực Chính trị xã hội ổn định, an ninhquốc phòng được giữ vững, dân chủ xã hội ngày càng được mở rộng

- Có gần 82 lễ hội đặc sắc, 16 loại hát múa, trò chơi như: chiếu chèo "làngKhuốc", trò múa rối nước "làng Nguyễn" (Đông Hưng) và làng vườn BáchThuận (Vũ Thư) v.v

Phát triển mạnh du lịch văn hoá gắn với các lễ hội, giỗ tổ Đền Trần, thamquan chùa Keo, đền Đồng Bằng, đền Tiên La , du lịch sinh thái gắn với xây

Trang 31

dựng Khu du lịch Cồn vành, Cồn Thủ, du lịch làng nghề (Đồng sâm, NamCao ), du lịch biển (Đồng Châu)

- Công tác bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ nhân dân có tiến bộ Đã thực hiệntốt chương trình dân số, kế hoạch hoá gia đình, giảm sinh bình quân hằng năm0,53%; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm từ 1,62% xuống còn 1,35%

Bên cạnh những thành tựu đạt được, Thái Bình còn nhiều vấn đề đặt raphải giải quyết để đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH - HĐH

Nền kinh tế tuy đạt được tốc độ tăng trưởng khá cao, nhưng chất lượngtăng trưởng, hiệu quả và sức cạnh tranh còn thấp, huy động vốn đầu tư chưa đápứng yêu cầu phát triển Cơ cấu kinh tế đã có sự chuyển dịch đúng hướng nhưngcòn chậm Thu nhập bình quân đầu người đạt vượt chỉ tiêu đề ra nhưng thấp hơnmức bình quân chung của cả nước; nguy cơ tụt hậu về kinh tế của Thái Bình sovới các tỉnh bạn còn rất lớn

Trong điều kiện nhiều khó khăn, bên cạnh những thành tựu về chăm lođời sống xã hội còn những điểm yếu: chất lượng GD-ĐT chưa đáp ứng yêu cầuphát triển; chăm sóc và bảo vệ sức khởe nhân dân, công tác dân số và gia đìnhcòn bộc lộ nhiều hạn chế, số lao động chưa có việc làm còn nhiều

Để khắc phục những yếu kém nêu trên, một trong những hướng quantrọng là “đẩy mạnh công tác GD-ĐT nhằm nâng cao dân trí và trang bị nghề,đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH Đẩymạnh đào tạo nghề, sắp xếp mạng lưới các trường, trung tâm đào tạo, nâng caochất lượng đào tạo các trường đại học, cao đẳng và THCN trên địa bàn” [7]

Định hướng này đặt ra những nhiệm vụ thiết thực và cấp bách cho ngành

GD Thái Bình nói chung và Trường Cao đẳng VHNT Thái Bình nói riêng trongviệc góp phần đào tạo nguồn nhân lực để góp phần phát triển KT – XH ở địaphương

Trang 32

2.2 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH TRƯỜNG CAO ĐẲNG VHNT THÁI BÌNH

2.2.1 Lược sử hình thành và phát triển Trường Cao đẳng VHNT Thái Bình

Năm 1975, trường Nghiệp vụ văn hoá thông tin tỉnh Thái Bình đượcthành lập, trường trực thuộc Sở Văn hoá thông tin Nhiệm vụ của trường là đàotạo cán bộ nghiệp vụ văn hoá thông tin đáp ứng nhu cầu nhiệm vụ của ngành vànhu cầu học tập của con em tỉnh Thái Bình Đây chính là tiền thân của trườngCao đẳng VHNT Thái Bình hiện nay

Trường Cao đẳng Văn hoá nghệ thuật Thái Bình là trường cao đẳng cônglập, đa ngành thành lập trên cơ sở trường trung cấp Văn hoá nghệ thuật tỉnh TháiBình theo Quyết định số 7327/QĐ-BGDĐT ngày 21 tháng 12 năm 2005 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Là trường cao đẳng địa phương, cơ cấu tổ chức

bộ máy và chức năng nhiệm vụ của Nhà trường khi mới thành lập được UBNDtỉnh Thái Bình quy định tại Quyết định số 36/2006/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Bình, gồm 08 khoa; 06 phòng, ban; 02trung tâm và 01 tổ bộ môn

Tổ chức Đảng trực thuộc Đảng bộ khối Cơ quan Đảng tỉnh Thái Bình, các

tổ chức đoàn thể trực thuộc tổ chức đoàn thể tỉnh Tổ chức bộ máy của nhàtrường được tổ chức và sắp xếp cơ bản phù hợp với mô hình được quy địnhtrong điều lệ trường Cao đẳng Đội ngũ cán bộ giảng viên và nhân viên hiện có

137 người, trong đó giảng viên: 82 người, Giảng viên kiêm nhiệm: 25 người.Giảng viên trình độ SĐH 36 người = 33,6%; Tiến sĩ là 01 = 0,9 % Trong điềukiện còn thiếu giảng viên nhưng hàng năm, nhà trường vẫn cử cán bộ, giảngviên dự thi và học cao học, nghiên cứu sinh các chuyên ngành phù hợp với cácngành mà trường đang đào tạo Hiện nay, số giảng viên đang học cao học Thưviện, Ngoại ngữ, Âm nhạc, Mỹ thuật, Kiểm định chất lượng, Việt năm học,… là

12 người

Trang 33

Quy mô đào tạo của trường Cao đẳng VHNT Thái Bình không lớn, Nhàtrường đào tạo HSSV ở hai trình độ: cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp Tỷ lệhọc sinh trung cấp chuyên nghiệp chiếm khoảng 30% Có 11 mã ngành nhàtrường đang đào tạo đó là Quản lý văn hoá, Khoa học thư viện, Hội hoạ, ViệtNam học, Thanh nhạc, Nhạc cụ, Nghệ thuật biểu diễn, Sư phạm âm nhạc, Sưphạm mỹ thuật Âm nhạc, Thiết kế thời trang và Lý luận âm nhạc.

Số lượng HSSV trưòng đào tạo theo đề án thành lập trường là dưới 2000sinh viên hệ chính quy Với quy mô như vậy, số sinh viên của trưòng đào tạohàng năm khá ổn định từ 1750 đến 1950 sinh viên hệ chính quy Năm học 2010– 2011, nhà trường đào tạo 1836 sinh viên hệ chính quy (kể cả đào tạo trình độtrung cấp hệ chính quy đã quy đổi) trong đó có 1462 sinh viên trình độ cao đẳngchính quy

Ngoài ra, Nhà trường còn liên kết một số trường đại học đào tạo trình độđại học cho học sinh là người Thái Bình và các tỉnh trong khu vực như: Liên kếtvới trường Đại học Mỹ thuật Hà Nội đào tạo đại học Mỹ thuật; Liên kết vớitrường đại học Văn hoá Hà Nội đào tạo đại học văn hoá và Khoa học thư viện;Liên kết với trường đại học Sư phạm Hà Nội và trường đại học Sư phạm nghệthuật Trung ương đàotạo đại học sư phạm âm nhạc và sư phạm mỹ thuật Sốsinh viên học tại các trường liên kết là trên dưới 400 người

Công tác nghiên cứu khoa học được nhà trường quan tâm đúng mức, thuhút đông đảo CBGV và sinh viên tham gia Hàng năm CBGV và sinh viên đều

có đề tài khoa học cấp tỉnh có giá trị Để góp phần nâng cao chất lượng đào tạo,đẩy mạnh phong trào “ học tập vì ngày mai lập nghiệp” trong sinh viên, hàngnăm nhà trường tổ chức các kỳ thi olimpic các môn: ngoại ngữ, Mác-Lê nin

Trường có hai cơ sở đào tạo đặt tại phường Quang Trung thành phố TháiBình Khi cơ sở 2 hoàn thành, cơ sở 1 được cải tạo thành khu ký túc xá và đàotạo ngành Việt Nam học

Trang 34

2.2.2 Cơ cấu tổ chức.

Tính đến tháng 09 năm 2011, cơ cấu tổ chức trường Cao đẳng Văn hoá

nghệ thuật tỉnh Thái Bình như sau:

- Công đoàn nhà trường,

- Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh,

- Hội cựu chiến binh,

- Hội sinh viên,

* Các phòng, ban, chức năng: Gồm 30, trong đó có 8 CBQL và 22 nhân viên.

* Các trung tâm: 2 trung tấm gồm 14 Cb, CNV.

* Các khoa và tổ bộ môn trực thuộc: Gồm 7 khoa: Sân khấu và âm nhạc, Mỹ

Thuật, Quản lý và văn hóa, Giáo dục đại cương, Sư phạm, Thư viện, Việt Namhọc, cùng bộ Giáo dục thể chất và quốc phòng với 93 cán bộ giảng viên

2.2.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ đào tạo

Trường Cao đẳng Văn hoá nghệ thuật Thái Bình, diện tích đất rộng hơn 3

ha và có 02 cơ sở đào tạo Từ năm học 2008 - 2009, nhà trường bắt đầu xâydựng cơ sở II và cải taọ cở I, tổng kinh phí ban đầu là hơn 70 tỉ đồng từ nguồn

Trang 35

ngân sách địa phương và chia làm 2 giai đoạn xây dựng Giai đoạn I đến năm

2013, hoàn thành nhà hiệu bộ và các giảng đường chính Giai đoạn 2 từ năm

2014 đến 1917 hoàn thành xây dựng cơ sở II Hiện nay, hệ thống cơ sở vật chất(CSVC) của nhà trường ở trong tình trạng chưa hoàn thiện, thiếu thốn, khôngđồng bộ

Trong những năm tới, Trường Cao đẳng VHNT Thái Bình tiếp tục đượcđầu tư từ nguồn ngân sách của tỉnh và phát huy nội lực kết hợp với khác cácnguồn ngoại lực, vóc dáng của một cao đẳng của khu vực, hiện đại đang dầnhình thành

2.2.4 Quy mô đào tạo

Trường Cao đẳng VHNT Thái Bình có nhiệm vụ chính là đào tạo cán bộvăn hoá thông tin, đội văn nghệ hoạt động trong hệ thống nhà văn hoá Đào tạodiễn viên và nhạc công cho các đoàn nghệ thuật chuyên nghiệp Đào tạo nhânviên trong ngành du lịch và đào tạo giáo viên âm nhạc - mỹ thuật cho các cấphọc Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở có trình độ trung cấp sư phạm và Caođẳng sư phạm cho người tỉnh Thái Bình và các tỉnh trong khu vực

Một nhiệm vụ không kém phần quan trọng khác của nhà trường là bồidưỡng chuẩn hóa và đào tạo nâng chuẩn cho công chức văn hoá cơ sở và giáoviên âm nhạc, mỹ thuật Ngoài ra, Trường còn liên kết với các trường đại họctrong nước đào tạo hệ đại học chính quy và vừa làm vừa học

2.2.4.1 Về các ngành đào tạo.

Như đã nêu ở trên, hiện nay nhà trường đang đào tạo 11 ngành học đó là:Quản lý văn hoá, Khoa học thư viện, Hội hoạ, Việt Nam học, Thanh nhạc, Nhạc

cụ, Nghệ thuật biểu diễn, Sư phạm âm nhạc, Sư phạm mỹ thuật Âm nhạc, Thiết

kế thời trang và Lý luận âm nhạc Loại hình và số lượng chuyên ngành đào tạocủa nhà trường không ngừng tăng lên qua từng năm và năm 2011, trường đã

Trang 36

hoàn thành dự án trình Bộ Giáo dục và Đào tạo mở 2 ngành đào tạo mới (Đồhoạ và Thiết kế nội thất).

Như vậy, với sự mở rộng ngành nghề đào tạo, loại hình đào tạo và kết quảđạt được như đã nói, Trường Cao đẳng VHNT Thái Bình đã đào tạo cho ngànhVăn hoá - Thể thao và Du lịch của tỉnh Thái Bình và một số tỉnh trong khu vựcđội ngũ cán bộ văn hoá từ cơ sở (xã, phường) đến tỉnh Diễn viên, nhạc côngchèo do trường đào tạo đã có mặt và đều được đóng vai chính ở hầu hết cácđoàn chèo, nhà hát chèo toàn quốc Đào tạo cho ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnhThái Bình và các tỉnh một lực lượng giáo viên âm nhạc, mỹ thuật đáng kể, gópphần làm thay đổi cơ cấu trình độ, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và đãtham gia tích cực vào việc nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực có trình độđại học, cao đẳng cho tỉnh nhà

2.2.4.2 Về trình độ đào tạo.

Trường Cao đẳng Văn hoá nghệ thuật Thái Bình đào tạo trình độ cao đẳng

và thấp hơn Sinh viên cao đẳng tỷ trọng khoảng 70%, học sinh trung cấp

chuyên nghiệp tỷ trọng khoảng 30% Ngoài ra trường còn liên kết với các

trường đại học đào tạo trình độ đại học

2.2.4.3 Số lượng học sinh, sinh viên.

- Đào tạo chính quy Từ năm học 2006-2007 đến hết năm học 2010-2011,

số lượng sinh viên chính quy hàng năm (kể cả học sinh trung cấp chuyên nghiệpquy đổi sang trình độ cao đẳng) có từ 1750 đến 1950 sinh viên Năm học 2010 –

2011, nhà trường đào tạo 1836 sinh viên hệ chính quy (kể cả đào tạo trình độtrung cấp hệ chính quy đã quy đổi) trong đó có 1462 sinh viên trình độ cao đẳngchính quy Số sinh viên chính quy tốt nghiệp hàng năm (kể cả đào tạo trình độtrung cấp hệ chính quy đã quy đổi) khoảng 600 sinh viên Năm 2011, số sinhviên tốt nghiệp là 617 sinh viên

Trang 37

- Số sinh viên hệ liên thông từ trung cấp chuyên nghiệp lên cao đẳng vàđào tạo theo hình thức vừa làm vừa học hàng năm khoảng từ 450 đến 500 sinhviên năm học 2010-2011 có 476 sinh viên

- Liên kết với trường Đại học Mỹ thuật Hà Nội đào tạo đại học Mỹ thuật;Liên kết với trường đại học Văn hoá Hà Nội đào tạo đại học văn hoá và Khoahọc thư viện; Liên kết với trường đại học Sư phạm Hà Nội và trường đại học Sưphạm nghệ thuật Trung ương đào tạo đại học sư phạm âm nhạc và sư phạm mỹthuật Số sinh viên học tại các trường liên kết khoảng 400 người năm học2010-2011 là 403 người

2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN Ở TRƯỜNG CĐVHNT THÁI BÌNH.

Để tìm hiểu thực trạng công tác quản lý đội ngũ giảng viên ở TrườngCĐVHNT Thái Bình, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu các sản phẩm của hoạtđộng quản lý thông qua nghiên cứu các tài liệu, văn bản của nhà trường có liênquan đến công tác giảng viên Đồng thời, chúng tôi cũng đã trao đổi, trò chuyệncùng các giảng viên, các nhà quản lý giáo dục giỏi, có kinh nghiệm để thuthập thông tin về việc thực hiện các giải pháp quản lý một cách cụ thể và khảosát mức độ tác động của các giải pháp quản lý đó đến chất lưọng đội ngũ giảngviên

Chúng tôi đã phát 100 phiếu hỏi ý kiến cho 100 cán bộ, giảng viên (phụlục 1) Tất cả các phiếu thu được đều trả lời đầy đủ các nội dung được đề cậptrong phiếu hỏi ý kiến

Tính đến tháng 9/2011, tổng số giảng viên của nhà trường là 107 (tính cảgiảng viên kiêm nhiệm) Mẫu khảo sát tương đối rộng, gần phủ kín (khảo sát100/107 giảng viên), đồng thời, tiến hành khảo sát cả hệ quản lý, bao gồm ngườiquản lý và cả người được quản lý Như vậy, các kết quả khảo sát có độ tin cậy

Trang 38

2.3.1 Nhận thức của giảng viên về tính cấp thiết của việc tăng cường quản

lý đội ngũ giảng viên ở Trường Cao đẳng VHNT Thái Bình

Qua phiếu thăm dò mà chúng tôi thực hiện khi làm đề tài này, kết quảnhận thức của giảng viên nhà trường về tính cấp thiết của việc tăng cường quản

lý đội ngũ giảng viên hiện nay được thể hiện qua bảng 2.1

Bảng 2.1 Nhận thức của giảng viên về tính cấp thiết của việc tăng cường quản lý đội ngũ

giảng viên

thiết Ít cần

Khôngcần

2.3.2 Thực trạng về cơ cấu giảng viên

2.3.2.1 Thực trạng về số lượng giảng viên

- Cơ cấu về giảng viên so với cán bộ phục vụ

Tổng số cán bộ, viên chức trong toàn trường (tính đến tháng 01/9/2011) là

Trang 39

+ Trong 107 giảng viên có:

82 người trực tiếp giảng dạy tại các khoa, tổ trực thuộc, chiếm 76,6%

25 người làm công tác quản lý giáo dục và cán bộ nghiệp vụ tại các phòng, ban, trung tâm (giáo viên kiêm nhiệm), chiếm 23,4%

Qua khảo sát (xem phụ lục), chúng tôi có một số nhận xét như sau: + Về quy mô: Số lượng giảng viên của Trường Cao đẳng VHNT TháiBình ở mức trung bình khá so với các trường Cao đẳng VHNT ở Miền bắc:

Cao đẳng VHNT và Du lịch Hạ Long 129 (năm 2010)

Cao đẳng VHNT và Du lịch Thanh Hoá 134

là tương đối phù hợp với qui định

- Cơ cấu giảng viên so với sinh viên

Qua bảng số liệu khảo sát (xem phụ lục), chúng tôi thấy rằng, tính đến01/9/2011, số lượng học sinh, sinh viên ở các bậc học là 2.715 người Số lượngsinh viên ở bậc cao đẳng chính quy và số sinh viên cao đẳng quy đổi từ học sinhtrung cấp là 1724 sinh viên Tỷ lệ SV/GV là 16,11 Tỷ lệ này không phù hợp vớiqui định và cao hơn mức quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với đào tạonghệ thuật là (SV/GV là 15 - Nguồn: Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ GD-ĐT) Do

đó, nhà trường cần phải chủ động xây dựng kế hoạch mời giảng viên thỉnh giảng

để đảm bảo chất lượng đào tạo, đồng thời hạn chế tình trạng dạy vượt quá nhiềugiờ so với định mức giờ chuẩn, nhất là đối với các bộ môn chung vì hiện có số

Trang 40

lượng học sinh, sinh viên theo học đông, trong khi số lượng giảng viên còn chưa

Giảng viên là Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam: 76/107 = 71,02% Giảng viên trong độ tuổi đoàn viên là 56/107 = 52,3%

Giảng viên tham gia tổ chức công đoàn là 107 = 100%

Giảng viên của trường có phẩm chất đạo đức tốt, gắn bố với trường, tâmhuyếtt với nghề nghiệp, quan tâm và có trách nhiệm với học sinh, sinh viên Hầuhết giảng viên trong trường thể hiện tính gương mấu trong công tác và sinh hoạt

Có lối lống lành mạnh, giản dị và trog sạch, đoàn kết nội bộ, giúp đỡ lẫn nhau

Là nòng cốt trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của nhà trường Tích cựctham gia phong trào văn hoá văn nghệ, thể dục thể thao và đạt giải cao trong các

kỳ liên hoan văn nghệ và thi đấu thể thao của tỉnh và các trường trong khu vực

Tuy nhiên, vẫn còn bộ phậm nhỏ giáo viên chưa nhanh nhạy trược sự đốimới của ngành giáo dục, còn thể hiện tính bảo thủ, trì trệ, khả năng thích nghikém

b Về trình độ học vấn.

- Thực trạng về học hàm, học vị và xếp ngạch giảng viên

Qua bảng số liệu khảo sát (xem phụ lục), chúng tôi có nhận xét như sau: + Về cơ cấu học hàm, học vị:

Ngày đăng: 19/12/2013, 09:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Đặng Quốc Bảo, Trương Thị Thuý Hằng (2003), Một số cách tiếp cận phạm trù nhân tố con người trong lý thuyết phát triển và phương pháp đo đạc, Tạp chí thông tin KHXH, (số 4), Tr.4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số cách tiếp cận phạm trù nhân tố con người trong lý thuyết phát triển và phương pháp đo đạc
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Trương Thị Thuý Hằng
Năm: 2003
[3]. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Mỹ Lộc (1996), Đại ương về quản lý, Tập bài giảng cao học Quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại ương về quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Mỹ Lộc
Năm: 1996
[4]. Đỗ Minh Cương, Nguyễn Thị Doan (2001), Phát triển nguồn nhân lực giáo dục đại học Việt nam, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực giáo dục đại học Việt nam
Tác giả: Đỗ Minh Cương, Nguyễn Thị Doan
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2001
[5]. Phạm Khắc Chương (2004), Lý luận quản lý giáo dục đại cương, Giáo trình dùng học viên cao học Quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận quản lý giáo dục đại cương
Tác giả: Phạm Khắc Chương
Năm: 2004
[7]. Đảng cộng sản Việt Nam. Văn kiện đại hội đại biểu đảng toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị quốc gia, HN. 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu đảng toàn quốc lần thứ X
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
[8]. Giáo trình quản lý hành chính Nhà nước tập II, Học viện hành chính Quốc gia, Hà Nội, năm 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý hành chính Nhà nước tập II
[11]. Harold Koontz (1992), Những vấn đề cốt yếu của quản lý, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Tác giả: Harold Koontz
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 1992
[12]. Đặng Vũ Hoạt - Hà Thế Ngữ (1986), Giáo dục học, Tập 1- NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt - Hà Thế Ngữ
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1986
[15]. Trần Kiểm, Bùi Minh Hiền (Đồng chủ biên) (2006), Quản lý và lãnh đạo nhà trường, Giáo trình cao học chuyên ngành quản lý giáo dục. Trường Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và lãnh đạo nhà trường
Tác giả: Trần Kiểm, Bùi Minh Hiền (Đồng chủ biên)
Năm: 2006
[16]. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục – Một số vẩn đề lý luận và thực tiễn, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục – Một số vẩn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
[17]. Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Văn Hoà (1997), Quản trị nhân sự, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nhân sự
Tác giả: Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Văn Hoà
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1997
[18]. Nguyễn Ngọc Quang (1999), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục, Trường Quản lý cán bộ Trung Ương 1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1999
[19]. Quốc hội nước cộng hòa xã hội Việt Nam. Luật giáo dục, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật giáo dục
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
[20]. Thái Văn Thành, Quản lý Nhà nước và Quản lý nhà trường, Nhà xuất bản Đại học Huế, năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Nhà nước và Quản lý nhà trường
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Huế
[21]. Hoàng Minh Thao, Những vấn đề cơ bản về tâm lý học và xã hội, Trường Cán bộ quản lý Giáo dục – Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về tâm lý học và xã hội
[22]. Mạc Văn Trang (2003), Quản lý nhân lực, Tập bài giảng cao học Quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhân lực
Tác giả: Mạc Văn Trang
Năm: 2003
[23]. Thomas J. Robbins-Wayned Morrison (1999), Quản lý và kỹ thuật quản lý, NXB Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và kỹ thuật quản lý
Tác giả: Thomas J. Robbins-Wayned Morrison
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
Năm: 1999
[24]. Từ điển tiếng Việt, Viện ngôn ngữ, Nhà xuất bản Thanh niên, Từ điển ngôn ngữ, Hà Nội, năm 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng Việt
Nhà XB: Nhà xuất bản Thanh niên
[25]. Trung tâm phát triển nguồn nhân lực (2002), Từ chiến lược phát triển giáo dục đến chính sách phát triển nguồn nhân lực, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ chiến lược phát triển giáo dục đến chính sách phát triển nguồn nhân lực
Tác giả: Trung tâm phát triển nguồn nhân lực
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
[26]. Từ điển Tiếng Việt (1994), Viện Khoa học xã hội Việt Nam, NXB Khoa học và xã hội 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Từ điển Tiếng Việt
Nhà XB: NXB Khoa học và xã hội 1998
Năm: 1994

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Nhận thức của giảng viên về tính cấp thiết của việc tăng cường  quản lý đội ngũ giảng viên - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên ở trường cao đẳng văn hóa nghệ thuật tỉnh thái bình luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.1. Nhận thức của giảng viên về tính cấp thiết của việc tăng cường quản lý đội ngũ giảng viên (Trang 38)
Bảng 1 - Đội ngũ giảng viên phân theo khoa, bộ môn - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên ở trường cao đẳng văn hóa nghệ thuật tỉnh thái bình luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 1 Đội ngũ giảng viên phân theo khoa, bộ môn (Trang 46)
Bảng 2- Đội ngũ giảng viên phân theo chuyên ngành được đào tạo - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên ở trường cao đẳng văn hóa nghệ thuật tỉnh thái bình luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2 Đội ngũ giảng viên phân theo chuyên ngành được đào tạo (Trang 46)
Bảng 3.1: Tổng hợp kết quả ý kiến đánh giá của giảng viên về tính cấp thiết  và tính khả thi của các giải pháp. - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên ở trường cao đẳng văn hóa nghệ thuật tỉnh thái bình luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3.1 Tổng hợp kết quả ý kiến đánh giá của giảng viên về tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp (Trang 102)
Bảng 2.2: cơ cấu về giảng viên so với cán bộ phục vụ - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên ở trường cao đẳng văn hóa nghệ thuật tỉnh thái bình luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.2 cơ cấu về giảng viên so với cán bộ phục vụ (Trang 116)
Bảng 2.9: Số lượng đề tài của Trường Cao đẳng VHNT Thái Bình giai đoạn 2006 – 2010 - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên ở trường cao đẳng văn hóa nghệ thuật tỉnh thái bình luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.9 Số lượng đề tài của Trường Cao đẳng VHNT Thái Bình giai đoạn 2006 – 2010 (Trang 117)
Bảng 2. 10. Kết quả ý kiến đánh giá của giảng viên về cơ cấu giảng viên - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên ở trường cao đẳng văn hóa nghệ thuật tỉnh thái bình luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2. 10. Kết quả ý kiến đánh giá của giảng viên về cơ cấu giảng viên (Trang 118)
Bảng 2.12. Kết quả ý kiến đánh giá của giảng viên về quản lý tuyển  dụng và sử dụng giảng viên - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên ở trường cao đẳng văn hóa nghệ thuật tỉnh thái bình luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.12. Kết quả ý kiến đánh giá của giảng viên về quản lý tuyển dụng và sử dụng giảng viên (Trang 119)
Bảng 2. 11. Thực trạng về số lượng và chất lượng giảng viên tuyển dụng TT Năm tuyển - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên ở trường cao đẳng văn hóa nghệ thuật tỉnh thái bình luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2. 11. Thực trạng về số lượng và chất lượng giảng viên tuyển dụng TT Năm tuyển (Trang 119)
Bảng 2. 11: Kết quả ý kiến đánh giá của giảng viên về quản lý đào tạo và  bồi dưỡng giảng viên - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên ở trường cao đẳng văn hóa nghệ thuật tỉnh thái bình luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2. 11: Kết quả ý kiến đánh giá của giảng viên về quản lý đào tạo và bồi dưỡng giảng viên (Trang 120)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w