1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học tại các trường THPT công lập trên địa bàn quận thanh xuân thành phố hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

123 665 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học tại các trường THPT công lập trên địa bàn quận Thanh Xuân thành phố Hà Nội
Tác giả Trần Thị Phương Thảo
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Giáo dục học
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 777,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng đánh giá của giáo viên về một số biện pháp cơ bản mà nhà trường đã thực hiện để quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy học ở các trường THPT công lập trên địa bàn quận

Trang 1

bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học vinh

- -trần thị phơng thảo

một số giải pháp quản lý nâng cao chất lợng dạy học

tại các trờng THPT công lập trên địa bàn

quận thanh xuân thành phố hà nội

luận văn thạc sĩ giáo dục học

Vinh - 2011

Trang 2

MỤC LỤC

Mở đầu………1

1 Lý do chọn đề tài……… 1

2 Mục đớch nghiờn cứu……… 2

3 Khỏch thể và đối tượng nghiờn cứu……… 2

4 Giả thuyết khoa học 2

7 Đúng gúp của đề tài………3

8 Cấu trỳc đề tài………3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ Lí LUẬN CỦA ĐỀ TÀI……….………1

1.1.Lịch sử vấn đề nghiên cứu………… ……… 1

1.2 Một số khía niệm cơ bản……… ……… 3

1.2.1 Trường Trung học phổ thụng ……… 3

1.2.2 Hoạt động dạy học……… 4

1.2.3 Quản lý ……… 8

1.2.4.Giải phỏp quản lý hoạt đụng dạy học……… 14

1.3 Chất lợng hoạt động dạy học ở trờng trung học phổ thông… 15

1.3.1 Mục tiờu hoạt động dạy học ở trường THPT……… 15

1.3.2.Nội dung hoạt động dạy học ở trường THPT ………17

1.3.3.Phương phỏp dạy học ở trường THPT……… 19

1.3.4 Đỏnh giỏ chất lượng hoạt động dạy học ở trường THPT……… 20

1 4 Quản lý nõng cao chất lượng dạy học ở trường THPT………23

1.4.1 Mục tiờu của quản lý dạy học ở trường THPT……… 23

1.4.2 Nội dung quản lý dạy học ở trường THPT………24

1.4.3 Phương phỏp và hỡnh thức quản lý dạy học ở trường THPT………….33

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI…….……… 38

2.1 Đặc điểm phỏt triển kinh tế xó hội và phỏt triển giỏo dục quận Thanh xuõn……… 38

2.1.1 Đặc điểm địa lý ……….38

Trang 3

2.1.2 Tình hình kinh tế………39

2.1.3 Tình hình dân số - lao động quận Thanh Xuân……….40

2.1.4 T×nh h×nh Giáo dục 42

2.2 Thực trạng chất lượng dạy học ở các trường THPT công lập trên địa bàn quận Thanh Xuân ,Hà Nội 43 2.2.1 Khái quát về quá trình hình thành và phát triển các trường THPT công lập trên địa bàn quận Thanh Xuân ,Hà Nội 43

2.2.2 Một số vấn đề cơ bản về tình hình giáo dục đào tạo học sinh ở các trường THPT công lập trên địa bàn quận Thanh Xuân ,Hà Nội………… 45

2.2.3 Thực hiện kế hoạch đào tạo……… 47

2.2.4 Chất lượng và hiệu quả đào tạo ……….49

2.2.5 Những hạn chế, thiếu sót và nguyên nhân……….53

2.3 Thực trạng quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy học ở các trường THPT công lập trên địa bàn quận Thanh Xuân ,Hà Nội……… …… 55

2.3.1 Thực trạng nhận thức của giáo viên về việc nâng cao chất lượng hoạt động dạy học ở các trường THPT công lập trên địa bàn quận Thanh Xuân ,Hà Nội……

……….55

2.3.2 Thực trạng nhận thức của giáo viên về những công việc của người giáo viên nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THPT công lập trên địa bàn quận Thanh Xuân ………56

2.3.3 Thực trạng chất lượng giáo viên ở các trường THPT công lập trên dịa bàn quận Thanh Xuân……… 60

2.3.4 Thực trạng công tác quản lý chất lượng hoạt động dạy học ở các trường THPT công lập quận trên địa bàn quận Thanh xuân, Hà Nội……… 64

2.3.5 Thực trạng đánh giá của giáo viên về một số biện pháp cơ bản mà nhà trường đã thực hiện để quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy học ở các trường THPT công lập trên địa bàn quận Thanh Xuân ,Hà Nội…… ….73

Trang 4

2.3.6 Đánh giá hiệu quả của những biện pháp quản lí mà nhà trườngđã thực hiện trong

việc nâng cao chất lượng dạy học……… 75

2.4 NGUYÊN NHÂN THỰC TRẠNG……… 77

2.4.1 Nguyên nhân thành công của công tác quản lý hoạt động dạy học ở các trường THPT công lập quận Thanh Xuân……… 77

2.4.2 Nguyên nhân hạn chế của công tác quản lý hoạt động dạy học ở các trường THPT công lập quận Thanh Xuân……… 79

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÍ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG THPT CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH XUÂN - THÀNH PHỐ HÀ NỘI ……… 81

3.1 Các nguyên tắc để xuất giải pháp ……….81

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu ………81

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ……… 84

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn………84

3.2 Các giải pháp……….82

3.2.1.Giải pháp 1 Đổi mới công tác quản lý……… 82

3.2.2.Giải pháp 2 Nâng cao chất lượng đội ngũ, chất lượng phục vụ dạy học………91

3.2.3 Giải pháp 3 Đổi mới hình thức sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn theo hướng thiết thức, hiệu quả………96

3.2.4 Gi¶i ph¸p 4: Tăng cường công tác bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ cốt cán về nghiệp vụ quản lý và vai trò của công tác quản lý đối với sự thành công của một tổ chức……… 99

3.2.5 Gi¶i ph¸p 5: Tăng cường đầu tư và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất thiết bị dạy học……… 101

3.2.6 Gi¶i ph¸p 6: Chỉ đạo thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua “dạy tốt học tốt”……… 104

Trang 5

3.3 Khảo sát tính cần thiết và khả thi của các giải pháp đề xuất …….109

Ban Giỏm Hiệu trường Đại học Vinh, Khoa đào tạo Sau đại học trường Đại học Vinh Ban giỏm hiệu Trường THPT Trần Hưng Đạo, Ban giỏm hiệu Trường THPT Nhõn Chớnh.

Em xin chõn thành cảm ơn cỏc Giỏo sư, Phú giỏo sư, Tiến sĩ trong Hội đồng bảo vệ luận văn cao học chuyờn ngành Quản lý giỏo dục Khúa 17 đó đúng gúp những

ý kiến hết sức quý bỏu cho luận văn

Xin cảm ơn Quý thầy giỏo, cụ giỏo đó trực tiếp giảng dạy, giỳp đỡ em trong suốt quỏ trỡnh học tập, nghiờn cứu tại trường

Đặc biệt, em xin bày tỏ lũng biết ơn sõu sắc tới PGS.TS Nguyễn Bỏ Minh, đó hết sức tận tỡnh, chu đỏo trực tiếp hướng dẫn khoa học và giỳp em hoàn thành luận văn này.

Nhõn dịp này xin bày tỏ sự cảm ơn tới:

Cỏc tổ chức đoàn thể và giỏo viờn, học sinh Trường THPT Trần Hưng Đạo, Trường THPT Nhõn Chớnh

Xin trõn trọng cảm ơn cỏc học viờn cao học khoỏ 17 chuyờn ngành Quản lý giỏo dục, bạn bố đồng nghiệp và người thõn đó động viờn, khớch lệ, giỳp đỡ em trong quỏ trỡnh học tập và hoàn thành luận văn.

Mặc dự đó hết sức cố gắng, nhưng luận văn cũng khụng thể trỏnh khỏi những khiếm khuyết Kớnh mong sự chỉ bảo, gúp ý của Quý thầy giỏo, cụ giỏo và đồng

Trang 6

Cơ sở vật chấtCộng hòa dân chủ nhân dân Đại học

Giáo dục và Đào tạoGiáo viên

Học sinhKinh tế - xã hộiLưu học sinhNhà xuất bảnPhó giáo sư - Tiến sĩQuản lý giáo dụcSách giáo khoa

Ủy ban nhân dânQuản lý chất lượng Thiết bị dạy học Phương pháp dạy học

Trung học phổ thông

Trang 8

Trong xu thế phỏt triển của thế giới ngày nay, tất cả cỏc quốc gia đều nhận thức

rừ vai trũ to lớn của giỏo dục đối với sự phỏt triển của nền kinh tế - xó hội của quốcgia, dõn tộc mỡnh Vào đầu thế kỷ XXI tất cả cỏc quốc gia trờn thế giới đều hướng tới

sự chăm lo, phỏt triển con người; năng động, toàn diện, hướng tới việc giỏo dục đàotạo thế hệ trẻ thành lớp người đỏp ứng một cỏch nhanh nhạy đối với sự đổi thay, phỏttriển như vũ bóo của khoa học, cụng nghệ và thời đại Giỏo dục là bước mở đầu củachiến lược con người, là điều kiện cơ bản để hỡnh thành phỏt triển và hoàn thiện lựclượng sản xuất của xó hội Con người cựng với tri thức đó trở thành nhõn tố quyết địnhcho sự phỏt triển kinh tế xó hội Con người cũng là nguyờn nhõn làm tăng của cải xóhội "Sự giàu cú và thịnh vượng này càng phụ thuộc vào tri thức và kỹ năng; khoa học

và kỹ thuật bõy giờ được xỏc lập là những lực lượng cú sức mạnh to lớn trong việcđịnh hướng tương lai

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng năm 2011 đã xác định:

Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản toàn diện ngành

E

giáo dục Việt Nam theo hớng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên

và cán bộ quản lý là khâu then chốt”

Tuy nhiờn, giỏo dục và đào tạo nước nhà núi chung và giỏo dục phổ thụng núiriờng cũng cũn yếu kộm trờn nhiều mặt, một trong những hạn chế cần khắc phục trướcmắt là chất lượng giỏo dục – đào tạo đại trà thấp Việc học tập, giảng dạy, kiểm tra,đỏnh giỏ thi cử đó hướng người học vào việc ghi nhớ mỏy múc, việc rốn luyện nănglực tư duy sỏng tạo chưa được chỳ ý đỳng mức Khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năngcủa học sinh vào thực tế đời sống rất hạn chế

Nõng cao chất lượng dạy học để gúp phần hỡnh thành và phỏt triển những nănglực cần thiết cho học sinh trong cuộc sống, gúp phần hoàn thành sứ mệnh của Đảng,Nhà nước giao phú cho giỏo dục, nhõn dõn mong đợi là sự nghiệp của toàn ngành giỏodục và đào tạo núi chung, của cỏc sơ sở giỏo dục (nhà trường) núi riờng

Trang 9

Từ những nhận thức trên, với mong muốn thể nghiệm những kiến thức về quản

lý nhà trường vừa được học, tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài:

“Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học tại các trường trung

học phổ thông công lập trên địa bàn quận Thanh Xuân – thành phố Hà Nội”.

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học tại các trườngtrung học phổ thông công lập nhằm nâng cao chất lượng giáo dục THPT quận ThanhXuân – thành phố Hà Nội

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý hoạt động dạy học ở các trường THPT

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy học ở các trườngTHPT công lập trên địa bàn quận Thanh Xuân – thành phố Hà Nội

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất một số giải pháp có cơ sở khoa học, phù hợp với thực tiễn, có tínhkhả thi sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học tại các trường trung học phổ thôngcông lập trên địa bàn quận Thanh Xuân – thành phố Hà Nội

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận đề tài

- Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đề tài

- Đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học ở các trường

THPT.

6 Phương pháp nghiên cứu

a) Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:

Trang 10

Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa các văn kiện đại hội Đảng cáccấp, luật giáo dục, chương trình giáo dục THPT, lý luận quản lý giáo dục và quản lýnhà trường

b) Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

Quan sát, điều tra, chuyên gia, và tổng kết kinh nghiệm quản lý

c) Nhóm phương pháp thống kê toán học

7 Đóng góp của đề tài

Làm sáng tỏ cơ sở lý luận của công tác quản lý nâng cao chất lượng dạy học,trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học tại cáctrường THPT công lập trên địa bàn quận Thanh Xuân, TP Hà Nội

8 Cấu trúc đề tài

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài

Chương 2: Cơ sở thực tiễn của đề tài

Chương 3: Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học tại các trườngTHPT công lập trên địa bàn quận Thanh Xuân, TP Hà Nội

Trang 11

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ Lí LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu.

Cựng với khoa học và cụng nghệ, giỏo dục và đào tạo đó được Đại hội VII xem

là quốc sỏch hàng đầu, là một động lực thỳc đẩy và một điều kiện cơ bản đảm bảothực hiện những mục tiờu kinh tế xó hội, xõy dựng và bảo vệ Tổ quốc Coi đầu tư chogiỏo dục là một trong những hướng chớnh của đầu tư phỏt triển tạo điều kiện cho giỏodục đi trước một bước và phục vụ đắc lực sự nghiệp phỏt triển kinh tế - xó hội

Phỏt triển giỏo dục nhằm nõng cao dõn trớ, đào tạo nhõn lực ,bồi dưỡngnhõn tài, đào tạo những con người cú kiến thức văn húa, khoa học và cú kỹ năng nghềnghiệp, lao động tự chủ, sỏng tạo và cú kỉ luật, giàu lũng nhõn ỏi, yờu nước, yờu chủnghĩa xó hội, sống lành mạnh, đỏp ứng nhu cầu phỏt triển đất nước Do đú phải mởrộng quy mụ, đồng thời chỳ trọng nõng cao chất lượng và hiệu quả giỏo dục, gắn họcvới hành, tài với đức

Tạo bước chuyển biến cơ bản về chất lượng giỏo dục theo hướng tiếp cậnvới trỡnh độ tiờn tiến của thế giới, phự hợp với thực tiễn Việt Nam, phục vụ thiết thựccho sự nghiệp phỏt triển kinh tế- xó hội của đất nước là một trong những mục tiờu củachiến lược phỏt triển giỏo dục Việt Nam giai đoạn hiện nay Và để thực hiện được cỏcmục tiờu đề ra, cần tập trung thực hiện một số cỏc giải phỏp, trong đú giải phỏp đổimới quản lớ giỏo dục là khõu đột phỏ

Chớnh vỡ vậy, cụng tỏc quản lý là vấn đề được đặc biệt quan tõm:Tổng kết kinh nghiệm tỡm ra quy luật vận động cựng cỏc nguyờn tắc hoạt động để đạtđược mục đớch quản lý hiệu quả Trong sự nghiệp đổi mới đất nước, vấn đề quản lýnúi chung và quản lý giỏo dục núi riờng là chủ đề thu hỳt sự quan tõm của cỏc nhàlónh đạo, cỏc nhà nghiờn cứu quan tõm khai thỏc triệt để

Trang 12

Từ những năm đầu của thập kỷ 90 đến nay đã xuất hiện nhiều côngtrình nghiên cứu có giá trị về lý luận quản lý trường học và các hoạt động quản lý dạy

học, đáng lưu ý đó là “Quản lí hành chính nhà nước và quản lí ngành giáo dục và đào

tạo ” của PGS.TS Phạm Viết Vượng; “Khoa học quản lí nhà trường” của Nguyễn

Văn Lê (NXB Thành phố Hồ Chí Minh, 1984); “ Khoa học tổ chức và quản lý một số

vấn đề lý luận và thực tiễn” của Trung tâm nghiên cứu khoa học tổ chức quản lý

( NXB thống kê Hà Nội, 1999); “Đổi mới quản lý giáo dục là khâu đột phá” của tác giả Quế Hương, đăng trên báo Giáo dục và Thời đại ngày 01/12/2002; “Quản lý giáo

dục và quản lý nhà trường” của PGS TS Thái Văn Thành, NXBĐH Huế (2007);

“Một số biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên” của PGS.

TS Nguyễn Ngọc Hợi, PGS TS Phạm Minh Hùng, PGS TS Thái Văn Thành, đăngtrên Tạp chí giáo dục, số 113/2006 Bên cạnh đó còn có các bài viết đề cập đến lĩnh

vực quản lý giáo dục “ Một số biện pháp quản lí và giáo dục học sinh nội trú ở

Trường phổ thông Vùng Cao Việt Bắc” đăng trên Tạp chí Giáo dục số 248 tháng

10/2010.v.v…

Đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu của các tác giả về việcxây dựng các giải pháp quản lý chất lượng dạy học ở các trường, tuy nhiên các tác giảtập trung nghiên cứu ở phạm vi rộng theo loại hình đào tạo, hoặc theo bậc giáo dục

Vì vậy, ở đề tài này, tôi xin nghiên cứu vào phạm vi cụ thể đó làmột số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học ở các trường Trung học phổthông công lập trên địa bàn quận Thanh Xuân –Thành phố Hà Nội nhằm đáp ứng yêucầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục và công tác quản lý dạy học trong nhàtrường

1.3 Mét sè kh¸i niÖm c¬ b¶n.

1.2.1 Trường Trung học phổ thông

Trường Trung học phổ thông là cơ sở giáo dục bậc Trung học, bậchọc nối tiếp bậc trung học cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm hoàn chỉnh bậc

Trang 13

học phổ thông Trường Trung học phổ thông do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnhquyết định thành lập sau khi đã thỏa thuận bằng văn bản với Bộ Giáo dục và Đào tạo

Theo quyết định của Chính phủ, trường Trung học phổ thông làđơn vị hành chính sự nghiệp có ngân sách riêng, có bộ máy quản lí hành chính vàchuyên môn hoàn hỉnh Là cơ quan Nhà nước có tư cách pháp nhân trong mọi hoạtđộng, trường Trung học phổ thông có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

+ Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo chươngtrình giáo dục trung học do Bộ trưởng Bộ GD-ĐT ban hành

+ Tiếp nhận học sinh, vận động học sinh bỏ học đến trường, thực hiện kếhoạch phổ cập giáo dục trung học cơ sở trong phạm vi cộng đồng theo quy định củanhà nước

+ Quản lý giáo viên, nhân viên và học sinh

+ Quản lý, sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theo quy địnhcủa pháp luật

+ Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thựchiện các hoạt động giáo dục

+ Tổ chức cho giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hộitrong phạm vi cộng đồng

+ Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.Trường Trung học phổ thông được tổ chức theo các loại công lập, bán công lập, dânlập và tư thục Các loại trường không phải công lập gọi tên chung là trường Trung họcngoài công lập

1.2.2 Hoạt động dạy học.

1.2.2.1 Dạy học

Dạy học là một quá trình sư phạm tổng thể, là quá trình tác độngqua lại giữa giáo viên và học sinh nhằm truyền thụ và lĩnh hội những tri thức khoa

Trang 14

học, những kĩ năng, kĩ xảo,hoạt động nhận thức và thực tiễn Để trên cơ sở đó pháttriển năng lực tư duy và hình thành thế giới quan khoa học.

Trong nhà trường phổ thông, dạy học là con đường có ý nghĩa đặcbiệt quan trọng trong hình thành và phát triển con người, nhân cách con người mới

Theo từ điển Tiếng Việt: “Dạy học là để nâng cao trình độ văn hóa, phẩm chất đạo

đức theo một chương trình nhất định”

Theo tác giả Phạm Minh Hùng: “Dạy học là con đường cơ bản để thực hiện

mục đích giáo dục xã hội Học tập là cơ hội quan trọng nhất giúp cho mỗi cá nhân phát triển và thành đạt trong nền kinh tế tri thức của thế kỷ 21”

Theo tác giả Thái Văn Thành và Chu Thị Lục: “Dạy học là hoạt động chủ yếu

của nhà trường, dạy học là con đường quan trọng bậc nhất giúp phát triển một cách

có hệ thống năng lực hoạt động trí tuệ nói chung và đặc biệt là năng lực tư duy sáng tạo, là một trong những con đường chủ yếu góp phần giáo dục cho học sinh thế giới quan khoa học và những phẩm chất đạo đức”.

1.2.2.2 Hoạt động dạy học.

Xã hội loài người càng phát triển, tri thức của nhân loại cũng

phong phú và hoàn thiện Khái niệm hoạt động dạy học được mở rộng nội hàm thíchứng với hoàn cảnh lịch sử và phương thức dạy học khác nhau, các nhà khoa học đãtiếp cận với khái niệm hoạt động dạy học với nhiều góc độ khác nhau

Theo Giáo dục học: “Hoạt động dạy học là hoạt động đặc trưng

cho bất cứ loại hình nhà trường và xét theo quan điểm tổng thể, dạy học chính là con đường giáo dục tiêu biểu nhất Với nội dung và tính chất của nó, dạy học luôn được xem là con đường hợp lý, thuận lợi nhất, giúp cho với tư cách là chủ thể nhận thức,

có thể lĩnh hội được hệ thống tri thức và kỹ năng hành động chuyển thành phẩm chất, năng lực trí tuệ của bản thân…”

Theo thuyết hoạt động, dạy học gồm hai hoạt động: Hoạt động dạycủa người dạy và hoạt động học của người học Là một trong những hoạt động giao

Trang 15

tiếp mang ý nghĩa xã hội Chủ thể của hai quá trình: Dạy- thầy giáo và học- học sinhtiến hành với những mục đích khác nhau, nhưng không phải là hoạt động đối lập nhau

mà luôn gắn bó mật thiết với nhau, bổ sung cho nhau, vì nhau mà cùng tồn tại

- Hoạt động dạy của người dạy:

Trong dạy học, công việc của người thầy giáo là tổ chức, điềukhiển, hướng dẫn hoạt động nhận thức tri thức của học sinh Dưới sự tác động qua lạivới học sinh, thầy giáo và hoạt động dạy học càng có điều kiện phát triển theo hướng

đi lên Ngày càng đáp ứng yêu cầu cao của quá trình dạy học

- Hoạt động học của người học

Với sự hướng dẫn của người dạy, người học không ngừng vậnđộng và phát triển nhằm chiếm lĩnh tri thức Như vậy đối với người học từ chỗ chưa ýthức đầy đủ, sâu sắc, đến có ý thức đầy đủ hơn, sâu sắc hơn nhiệm vụ học tập; từ trithức đến việc hình thành các kỹ năng, kỹ xảo; từ đó biết vận dụng những điều đã họcvào các tình huống quen thuộc và các tình huống mới, trên cơ sở đó có thể tư duy sángtạo và ngày càng hoàn thiện các năng lực cá nhân, phẩm chất hoạt động trí tuệ, cũngnhư hoàn thiện thế giới quan khoa học và các phẩm chất đạo đức

Dưới góc độ của lý luận quản lý: để đạt được mục đích dạy học,người dạy và người học đều phải phát huy các yếu tố chủ quan của cá nhân (phẩm chất

và năng lực của người dạy và người học) để xác định nội dung, lựa chọn phương pháptìm kiếm các hình thức, tận dụng các phương tiện, điều khiển và đánh giá kết quả thuđược

Như vậy: Mối quan hệ của hoạt động dạy học là mối quan hệ biệnchứng, có sự cộng tác tối ưu giữa người dạy và người học bằng sự phát huy những yếu

tố chủ quan của họ và sử dụng có hiệu quả các yếu tố khách quan do các cấp quản lýtạo ra để quản lý truyền đạt và tự quản lý, lĩnh hội tri thức nhân loại nhằm thực hiệnmục tiêu giáo dục

Trang 16

Với cách tiếp cận này ta thấy vẫn kế thừa và đảm bảo đầy đủ nộihàm của khái niệm dạy học, ý nghĩa về mặt quản lý trong khái niệm này được thể hiện

ở hai chỗ: hoạt động dạy học luôn được đặt trong sự điều chỉnh các yếu tố về môitrường (chế định GD&ĐT, bộ máy tổ chức và nhân lực, tài liệu, vật liệu và hệ thốngthông tin quản lý dạy học…) Người quản lý dạy học không những phải phát huy cácyếu tố chủ quan của người dạy, người học mà cần có các biện pháp quản lý để ngườidạy, người học sử dụng có hiệu quả các yếu tố khách quan (phương tiện, điều kiện dạyhọc)

1.2.2.3 Quá trình dạy học

Hoạt động dạy học diễn ra theo một quá trình nhất định, gọi là quátrình dạy học

Theo tác giả Thái Văn Thành và Chu Thị Lực: “Quá trình dạy học là toàn bộ

hoạt động của giáo viên và do giáo viên hướng dẫn nhằm giúp cho nắm vững hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và trong quá trình đó phát triển được năng lực nhận thức, năng lực hành động, hình thành những cơ sở của thế giới quan khoa học Nói một cách khái quát, quá trình dạy học bao gồm hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò”

Quá trình dạy học với tư cách là một hệ thống bao gồm nhiều thành

tố cấu trúc như: Mục đích và nhiệm vụ dạy học; nội dung dạy học; thầy với hoạt độngdạy; trò với hoạt động học; phương pháp và phương tiện dạy học; kết quả dạy học Tất

cả các nhân tố cấu trúc của quá trình dạy học tồn tại trong mối quan hệ qua lại thốngnhất với nhau

Bản chất của quá trình dạy học là sự thống nhất biện chứng của dạy

và học, được thực hiện trong nhà trường, bằng sự tương tác có tính chất cộng đồng vàhợp tác giữa dạy và học, tuân theo lô gíc khách quan của nội dung dạy học

Dạy là công việc của giáo viên bao gồm các tổ chức, thiết kế, chỉđạo, điều khiển việc lĩnh hội kiến thức, hình thành hệ thống kỹ năng, kỹ xảo, hướng

Trang 17

dẫn cách thức, phương pháp tiếp thu, lĩnh hội kiến thức Bản chất của việc dạy là quátrình tổ chức cho nhận thức, là quá trình giúp chiếm lĩnh tri thức, hình thành và pháttriển nhân cách toàn vẹn cho các em.

Học là hoạt động của học sinh, nhằm thu nhận tri thức, bản chấtcủa hoạt động học là quá trình thu nhận tri thức một cách chủ động, tích cực, sáng tạo,dưới sự hướng dẫn của thầy, nhằm lĩnh hội tri thức

Có thể hiểu bản chất của quá trình dạy học là quá trình nhận thứcđộc đáo của của học sinh cũng được diễn ra theo quy luật nhận thức chung của loài

người: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực

tiễn, đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, nhận thức hiện thực khách quan” Thật vậy, từ những yếu tố trực quan như các sự vật, hiện tượng có thật

hoặc các mô hình, tranh vẽ, lời nói của giáo viên, xây dựng được những biểu tượng vềchúng, đó là những tài liệu cảm tính Từ những tài liệu cảm tính, nhờ các thao tác tưduy sẽ hình thành các khái niệm

Quá trình nhận thức của học sinh lại có tính độc đáo so với quátrình nhận thức chung của loài người và của các nhà khoa học, vì nó được tiến hànhtrong quá trình dạy học với những điều kiện sư phạm nhất định, được tổ chức mộtcách riêng biệt, dưới sự tổ chức, chỉ đạo và hướng dẫn của thầy nhằm đạt được cácnhiệm vụ dạy học

Quá trình dạy học là quá trình luôn vận động và phát triển khôngngừng, sự vận động và phát triển đó mang tính qui luật Có nhiều qui luật khác nhaunhưng qui luật thống nhất biện chứng giữa dạy và học là qui luật cơ bản Nó phản ánhmối liên hệ tất yếu và bền vững giữa hai nhân tố trung tâm, đặc trưng cho tính chất haimặt của quá trình dạy học: hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò Nghiêncứu sự thống nhất biện chứng giữa dạy và học với tư cách là qui luật cơ bản, giúpchúng ta xác định rõ vai trò của giáo viên và học sinh nhằm nâng cao chất lượng và

Trang 18

1.2.3 Quản lý

1.2.3.1 Khái niệm Quản lý

Quản lý là một hiện tượng xã hội xuất hiện rất sớm Ngay từ buổi

sơ khai, để đương đầu với sức mạnh của tự nhiên, để tồn tại và phát triển, con ngườiphải hình thành các nhóm hợp tác lao động nhằm thực hiện những mục tiêu mà từng

cá nhân riêng lẻ không thể thực hiện được, điều này đòi hỏi phải có tổ chức, phải có sựphân công và hợp tác trong lao động và từ đó xuất hiện sự quản lý Ngày nay nhiềungười thừa nhận rằng quản lý trở thành một nhân tố của sự phát triển xã hội, nhưng cónhiều quan điểm về khái niệm quản lý:

- Theo quan điểm triết học: quản lý được xem như một quá trình liên kết thốngnhất giữa cái chủ quan và khách quan để đạt mục tiêu nào đó

- Theo quan điểm kinh tế của F.Taylor ( 1856 – 1915 ): “ Quản lý là cải tạo mốiquan hệ giữa người với người, giữa người với máy móc và quản lý là nghệ thuật biết

rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng phương pháp tốt nhất, rẻnhất, để đạt được hiệu quả ”

- Theo quan điểm chính trị - xã hội học, quản lý là sự kết hợp giữa tri thức vớilao động Vận hành sự kết hợp này cần có một cơ chế quản lý phù hợp Cơ chế đúng,hợp lý thì xã hội phát triển, ngược lại thì xã hội chậm phát triển hoặc rối ren

- C.Mác coi quản lý là một đặc điểm vốn có, bất biến về mặt lịch

sử của đời sống xã hội Ông viết: “Bất cứ lao động xã hội trực tiếp hay lao động

chung nào mà tiến hành trên một quy mô khá lớn đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo

để điều hoà những hoạt động cá nhân Sự chỉ đạo đó phải là những chức năng chung, tức là những chức năng phát sinh từ sự khác nhau giữa sự vận động chung của cơ sở sản xuất với những vận động cá nhân của những khí quan độc lập hợp thành cơ thể sản xuất đó Một nhạc sĩ độc tấu thì tự điều khiển lấy mình, nhưng một giàn nhạc thì cần phải có một nhạc trưởng” (C.Mác và Ph Awngghen, Toàn tập, T23, trang 480)

Trang 19

Theo những cách tiếp cận khác nhau, khái niệm quản lý được cácnhà khoa học định nghĩa khác nhau Dưới đây là một số quan niệm chủ yếu.

Theo Đại Bách khoa toàn thư Liên Xô 1977 thì “Quản lý là chức

năng của những hệ thống có tổ chức với bản chất khác nhau, nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những chương trình, mục đích hoạt động” (Nguyễn Kỳ, Bùi Trọng Tuân)

Các khái niệm về quản lý vừa nêu tuy khác nhau, song chúng cóchung những nội dung cơ bản và những dấu hiệu chủ yếu sau đây: Đó là những tácđộng có tính định hướng cụ thể, hoạt động dựa trên sự tác động, phối hợp của các cánhân trong việc xây dựng lập kế hoạch và thực hiện các mục tiêu nhất định Đặc trưngchủ yếu của quản lý là: tính tự giác, tính mục đích và tính quần chúng trong quản lý,đây cũng được coi là cơ sở phương pháp luận Mác xít của hoạt động quản lý

Như vậy từ các định nghĩa về khái niệm quản lý vừa nêu trên cóthể hiểu khái niệm quản lý là: sự tác động có tổ chức, có ý thức để chỉ huy, điều khiển,hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mụcđích, ý tưởng của nhà quản lý

Hoạt động quản lý được minh họa qua sơ đồ sau :

Bảng 1: Mô hình quản lý

MÔI TRƯỜNG QUẢN LÝ

Chủ thể quản lý

Khách thể quản lý

Mục tiêu quản lý

Công cụ quản lý

Phương

Trang 20

Từ mô hình quản lý trên có thể thấy hoạt động quản lý là một hoạtđộng phức tạp với sự tham gia của nhiều yếu tố: Chủ thể quản lý, công cụ quản lý,phương pháp quản lý, khách thể quản lý, mục tiêu quản lý và bao trùm lên hoạt độngnày là môi trường quản lý Mỗi yếu tố này có vai trò riêng biệt góp phần tạo nên hoạtđộng quản lý thành một hệ thống chặt chẽ Chủ thể quản lý là con người hoặc tổ chức

do con người lập nên Khách thể quản lý có thể là người, tổ chức, vừa có thể là vật thể

cụ thể như: Trường học, nhà máy, xí nghiệp, bệnh viện …, cũng có thể là những thứtrừu tượng: nội quy, quy chế, luật lệ…Cũng có khi khách thể là người, tổ chức đượccon người đại diện trở thành chủ thể quản lý cấp dưới thấp hơn

Giữa chủ thể và khách thể quản lý có mối quan hệ tác động qua lại,

hỗ trợ lẫn nhau “Chủ thể làm nảy sinh các tác động quản lý, còn khách thể thì sảnsinh các giá trị vật chất và tinh thần có giá trị sử dụng, trực tiếp đáp ứng nhu cầu conngười, thỏa mãn mục đích của chủ thể quản lý”

Trong quản lý chủ thể quản lý phải có tác động phù hợp và sắpxếp hợp lý các tác động nhằm đạt tới mục tiêu Chủ thể quản lý thông qua các công cụquản lý để tìm hiểu, xây dựng kế hoạch và đưa ra phương pháp quản lý phù hợp, tácđộng lên khách thể quản lý nhằm đạt một mục tiêu nhất định Mỗi yếu tố trên vừađóng vai trò là điều kiện cần vừa đóng vai trò là điều kiện đủ cho các yếu tố còn lạiphối hợp đan xen tạo nên một hoạt động quản lý phù hợp Trong hoạt động quản lýmục tiêu được coi như là cái cuối cùng mà hoạt động quản lý muốn đạt được Để đạtđược mục tiêu đã định, quản lý phải thông qua các chức năng quản lý

1.2.3.2 Chức năng quản lý

Chức năng quản lý đó là một loại hoạt động quản lý đặc biệt, sảnphẩm của quá trình phân công lao động và chuyên môn hoá trong quản lý, tiêu biểubởi tính chất tương đối độc lập của những bộ phận của quản lý Thực chất, chức năng

Trang 21

quản lý là hình thức tồn tại của các tác động quản lý Chức năng quản lý là hình tháibiểu hiện sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý Trongquản lý, chức năng quản lý là một phạm trù quan trọng, mang tính khách quan, có tínhđộc lập tương đối Đối với các chức năng quản lý hiện nay vẫn còn nhiều ý kiến chưathật đồng nhất về các chức năng của quản lý nhưng đa số các nhà khoa học đều thốngnhất đề cập đến 4 nhóm chức năng cơ bản của quản lý đó là: chức năng lập kế hoạch,chức năng tổ chức, chức năng điều khiển (chỉ đạo thực hiện); chức năng kiểm tra

Mỗi chức năng đóng vai trò riêng biệt và có những đặc thù góp

phần tạo nên một hoạt động quản lý tổng thể Chức năng kế hoạch hoá là chức năng

trọng tâm, kế hoạch được hiểu khái quát là một bản ghi nhận những mục tiêu cơ bản,

là một chương trình hành động cụ thể được hoạch định trước khi tiến hành thực hiệnnhững nội dung nào đó mà chủ thể quản lý đã đề ra Chức năng tổ chức là việc sắpxếp, sắp đặt một cách khoa học những yếu tố, những con người, những dạng hoạtđộng thành một hệ toàn vẹn nhằm đảm bảo cho chúng tương tác với nhau một cách tối

ưu Chức năng điều khiển (chỉ đạo thực hiện) là huy động lực lượng để thực hiện kếhoạch, là biến những mục tiêu trong dự kiến thành kết quả thực hiện Phải giám sátcác hoạt động, các trạng thái vận hành của hệ đúng tiến trình, đúng kế hoạch Chứcnăng kiểm tra là đánh giá mục tiêu dự kiến ban đầu và toàn bộ kế hoạch đã đạt đượctới mức độ nào Kiểm tra nhằm kịp thời phát hiện những sai sót trong quá trình hoạtđộng, tìm ra nguyên nhân thành công, thất bại giúp cho chủ thể quản lý rút ra nhữngbài học kinh nghiệm Các chức năng quản lý được thực hiện một cách có hiệu quả haykhông là nhờ có thông tin; thông tin vừa là điều kiện vừa là phương tiện thực hiệntổng hợp các chức năng quản lý Các chức năng quản lý vừa mang tính độc lập tươngđối, vừa có liên hệ mật thiết với nhau tạo thành một chu trình quản lý, được biểu thịbằng sơ đồ sau :

Trang 22

Bảng 2: Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý

Như vậy qua các định nghĩa trên, có thể thấy là chức năng quản lý đượcxem là những nhiệm vụ có tính nghề nghiệp mà tất cả các nhà quản lý phải thực hiệntrong quá trình quản lý của mình Các chức năng quản lý thể hiện bản chất của quátrình quản lý, việc thực hiện các chức năng quản lý phải đảm bảo cho hoạt động quản

lý tồn tại và phát triển Các chức năng quản lý có mối quan hệ mật thiết với nhau Nó

là cơ sở, điều kiện của nhau, nó đan xen vào nhau, tương tác với nhau trong một quátrình quản lý đầy năng động, sáng tạo nhằm đưa tổ chức tiếp cận mục tiêu đã xác địnhmột cách có hiệu quả Từ khái niệm quản lý và tìm hiểu các chức năng quản lý nêutrên cho thấy rằng bất cứ lĩnh vực nào trong đời sống xã hội khi có hoạt động ít nhiềuđiều xuất hiện khái niệm quản lý có đầy đủ các yếu tố của khái niệm này và các chứcnăng tiêu biểu của nó Có khác chăng chính là mỗi lĩnh vực có đặc thù riêng và cóthêm những nét riêng biệt trong hoạt động quản lý Quản lý giáo dục cũng nằm trongquy định khách quan này

Xét dưới góc độ điều khiển học, hành động quản lý chính là qua trình điềukhiển, sắp xếp tác động làm đối tượng quản lý thay đổi trạng thái từ lộn xộn thành trật

tự theo ý chí và mục tiêu của nhà quản lý Muốn phát huy tiềm năng của đối tượng

Lập kế hoạch

Chỉ đạo

Trang 23

quản lý (đặc biệt là con người ) thì phải có cơ chế quản lý đúng Cơ chế quản lý làphương thức mà nhờ nó hoạt động quản lý được diễn ra, quan hệ tương tác giữa chủthể và khách thể quản lý được thực hiện.

Hiệu quả quản lý là sản phẩm kép, nghĩa là trong quá trình quản lý, đối tượngquản lý phát triển thì phẩm chất năng lực của nhà quản lý cũng phát triển

1.2.3.3 Quản lý hoạt động dạy học

Là quản lý quá trình dạy của giáo viên và quá trình học của họcsinh Đây là hai quá trình thống nhất gắn bó hữu cơ Nếu xét dạy và học như một hệthống thì quan hệ giữa hoạt động dạy và hoạt động học là quan hệ điều khiển Do đóhành động quản lý hoạt động dạy và học của hiệu trưởng chủ yếu tập trung vào hoạtđộng hoạt động của thầy và trực tiếp với thầy, gián tiếp với trò, thông qua hoạt độngcủa thầy quản lý hoạt động của trò

1.2.4.Giải pháp quản lý hoạt đông dạy học.

1.2.4.1.Giải pháp

Theo từ điển Tiếng Việt giải pháp là: “Phương pháp giải quyết mộtvấn đề cụ thể nào đó” Như vậy, nói đến giải pháp là nói đến những cách thức tácđộng nhằm thay đổi chuyển biến một hệ thống, một quá trình, một trạng thái nhấtđịnh…, tựu chung lại, nhằm đạt được mục đích hoạt động Giải pháp càng thích hợp,càng tối ưu, càng giúp con người nhanh chóng giải quyết những vấn đề đặt ra Tuynhiên, để có được những giải pháp ,cần phải dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễnđáng tin cậy

Để xác định và đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động dạy học cóthể đi từ nhiều hướng khác nhau Với vấn đề nghiên cứu này, các giải pháp đưa ra dựatrên cơ sở nhằm đạt tới mục đích của quản lý hoạt động dạy học là việc không ngừngnâng cao chất lượng dạy học, bao gồm các giải pháp sau:

- Giải pháp đổi mới công tác quản lý

Trang 24

- Giải phỏp tăng cường một số biện phỏp nhằm hỗ trợ cho việc giảng dạycủa giỏo viờn.

- Giải phỏp tạo động lực làm việc làm việc cho giỏo viờn

Ngoài ra cú thể xỏc định cỏc giải phỏp theo hướng căn cứ vào nộidung của hoạt động dạy học

Với việc xỏc định cỏc giải phỏp quản lý hoạt động dạy học nờu trờn

cú thể thấy cỏc giải phỏp quản lý hoạt động dạy học ở cỏc trường THPT khỏ đa dạng,phong phỳ Việc xỏc định cụ thể và sử dụng cỏc giải phỏp này tựy thuộc vào điều kiệncủa tổ chức và thực trạng hoạt động dạy học ở cỏc trường

Trong phạm vi nghiờn cứu của đề tài, cỏc giải phỏp quản lý hoạtđộng dạy học ở trường THPT về cơ bản sẽ được xỏc định theo định hướng đó đượcphõn tớch ở trờn Như vậy giải phỏp quản lý hoạt động dạy học ở cỏc trường THPT làcỏch thức tỏc động hướng vào việc tổ chức thực hiện cú hiệu quả nhiệm vụ của hoạtđộng dạy học, mục tiờu giỏo dục – đào tạo của nhà trường

1.3 Chất lợng hoạt động dạy học ở trờng trung học phổ thông.

1.3.1 Mục tiờu hoạt động dạy học ở trường THPT.

Nghị quyết hội nghị lần thứ 2 BCHTW Đảng (Khoỏ VIII) Về định

hướng chiến lược phỏt triển giỏo dục - đào tạo trong thời kỳ cụng nghiệp hoỏ hiện đại hoỏ và nhiệm vụ đến năm 2000 chỉ rừ: “nhiệm vụ và mục tiờu cơ bản của giỏo dục là

nhằm xõy dựng những con người và thế hệ tha thiết gắn bú với lý tưởng độc lập dõntộc và chủ nghĩa xó hội, cú đạo đức trong sỏng, cú ý chớ kiờn cường xõy dựng và bảo

vệ tổ quốc, cụng nghiệp hoỏ hiện đại hoỏ đất nước; giữ gỡn và phỏt huy cỏc giỏ trị vănhoỏ của dõn tộc, cú năng lực tiếp thu tinh hoa văn hoỏ nhõn loại; phỏt huy tiềm năngcủa dõn tộc và con người Việt Nam, cú ý thức cộng đồng và phỏt huy tớnh tớch cực của

cỏ nhõn, làm chủ tri thức khoa học và cụng nghệ hiện đại, cú tư duy sỏng tạo, cú kỹnăng thực hành giỏi, cú tỏc phong cụng nghiệp, cú tớnh tổ chức kỷ luật, cú sức khoẻ -

Trang 25

nguồn gốc tạo ra những giá trị tinh thần và vật chất cho một xã hội mới mà trật tự của

xã hội đó thuộc về quyền lực trí tuệ”

Theo cuốn Giáo dục học 1 của TS Phạm Minh Hùng và HoàngVăn Chiến: Mục tiêu của hoạt động dạy học ở trường phổ thông là nhằm giúp học sinhcủng cố và phát triển những kết quả giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổthông và những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp để học sinh tiếptục học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, học nghề và đi vào cuộc sống laođộng Tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc

Con người phát triển toàn diện, nhân cách hoàn thiện là chất lượngmới của giáo dục - đào tạo mà nhà trường phải vươn tới Ở con người này, phẩm chất

là yếu tố nền tảng, là yêu cầu trước hết Đây là yếu tố định hướng, định vị và là mộttrong những điều kiện chủ quan để phát triển và sử dụng tốt năng lực Năng lực là yếu

tố quan trong nhất, là sự hữu dụng của con người với xã hội Như vậy, cấu trúc nhâncách con người phát triển toàn diện hài hoà đức và tài, bao gồm những đặc điểm sau:

Về phẩm chất: Phẩm chất con người mới phải biết làm việc, có kỹnăng kỹ xảo như một thứ tri thức, hoạt động làm vững bền tri thức sách vở Giáo dụccộng sản là dành cho mọi người, giáo dục cộng sản không tạo nên sự cách biệt giữa trithức và lao động Học là để hành tốt

Một yêu cầu nữa về phẩm chất của con người mới là phải có đạođức, có cách ứng xử đúng đắn phù hợp trong các mối quan hệ xã hội, thực hiện tốtnghĩa vụ, trách nhiệm với gia đình, với bạn bè, với đất nước Đó là con người có tinhthần yêu đất nước xã hội chủ nghĩa, thấm nhuần tư tưởng Mác - Lênin, tin tưởng vàoĐảng, Bác Hồ, biết sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật

Về năng lực: Chất lượng con người mới là con người với bộ mặtnhân cách tích cực, biết thích ứng, hoà nhập với những biến đổi nhanh chóng theonhững chiều hướng khác nhau của nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa, có cá tính

Trang 26

duy, biết tư duy có phương pháp Chính trình độ tư duy khoa học, trình độ phươngpháp là nhân tố làm cho con người vững vàng trước cuộc sống tin tưởng vào lao độngcủa bản thân mình Biết suy nghĩ, con người biết tự đánh giá bản thân mình và cuộcsống, có cách nhìn đúng đắn về các giá trị của cuộc sống.

Như vậy, phẩm chất và năng lực là những mặt thống nhất của cấutrúc nhân cách con người toàn diện Tạo được diện mạo nhân cách tích cực này chocác em chính là mục tiêu hướng tới của hoạt động dạy học

1.3.2.Nội dung hoạt động dạy học ở trường THPT

Theo Giáo dục học II của TS Thái văn Thành và Chu Thị Lục: Ở trườngphổ thông, hoạt động dạy học là hoạt động trung tâm Đây là hoạt động đặc trưng nhấtcủa nhà trường Nội dung hoạt động dạy học ở trường Trung học được dựa trên một số

cơ sở sau đây:

+ Căn cứ vào mục đích giáo dục và mục tiêu của nhà trường Trung học.+ Căn cứ vào đặc điểm của học sinh trung học và các môn học ở cáctrường Trung học

+ Căn cứ vào sự tiến bộ của khoa học công nghệ

+ Căn cứ vào yêu cầu thực tiễn đổi mới và phát triển đất nước trong giaiđoạn hiện nay.

Cũng theo T.S Nguyễn Minh Hùng và Th.S Chu Thị Lục ( Giáodục học II) hoạt động dạy học bao gồm :

Tổ chức, điều khiển học sinh nắm vững hệ thống tri thức khoa học và hệ thống

kỹ năng, kỹ xảo tương ứng:

Trong quá trình dạy học, cần cung cấp cho học sinh hệ thốngnhững tri thức khoa học cơ bản về tự nhiên, xã hội, tư duy phù hợp với thực tiễn củađất nước Những tri thức phổ thông cơ bản cần cung cấp cho học sinh là những tri thứchiện đại Trên cơ sở những tri thức đó, học sinh dần dần được rèn luyện và nắm vữngmột hệ thống những kỹ năng, kỹ xảo nhất định như kỹ năng vận dụng, sáng tạo

Trang 27

Tổ chức, điều khiển người học hình thành, phát triển năng lực hoạt động trí tuệ, đặc biệt là năng lực tư duy sáng tạo.

Trong quá trình dạy học, dưới tác động chủ đạo của giáo viên, họcsinh tự rèn luyện các thao tác trí tuệ để dần dần hình thành và phát triển các phẩm chấtcủa hoạt động trí tuệ Đó là tính định hướng; bề rộng, chiều sâu của hoạt động trí tuệ;

Tính linh hoạt; tính mềm dẻo; tính độc lập; tính nhất quán; tính phêphán; tính khái quát

Tất cả các phẩm chất hoạt động trí tuệ nói trên có mối quan hệ vớinhau, đảm bảo cho sự hoạt động diễn ra một cách hiệu quả

Tổ chức điều khiển người học hình thành và phát triển thế giới quan khoa học, nhân sinh quan và các phẩm chất, thói quen, hành vi đạo đức.

Trong trường học, dạy học-giáo dục phải góp phần hình thành và

phát triển nhân cách học sinh “đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có

đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội…” Vì vậy trên cơ sở nắm vững những tri thức, kỹ năng,

kỹ xảo và phát triển trí tuệ, quá trình dạy học phải thực hiện nhiệm vụ giáo dục nhằmhình thành ở học sinh các phẩm chất, các thói quen hành vi đạo đức phù hợp với cácchuẩn mực xã hội

1.3.3 Phương pháp dạy học ở trường THPT

Theo quan điểm triết học, chúng ta có thể hiểu phương pháp làcách thức, con đường, phương tiện, là tổng hợp các bước mà trí tuệ phải đi theo để tìm

ra và chứng minh chân lý Phương pháp đồng nghĩa với biện pháp kỹ thuật, biện phápkhoa học Là tổ hợp những quy tắc, nguyên tắc quy phạm dùng để chỉ hành động

Theo Tài liệu Giáo dục học II của TS Thái Văn Thành và Th.S Chu

Thị Lục: Phương pháp dạy học là tổ hợp các cách thức hoạt động của cả thầy và trò

trong quá trình dạy học, dưới sự chỉ đạo của thầy nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ dạy

Trang 28

Trong nhà trường phổ thông, phương pháp dạy học phải phục vụmục đích “ đào tạo những con người có kiến thức văn hóa, khoa học, kỹ năng nghềnghiệp, lao động tự chủ sáng tạo và có ý thức kỷ luật, giàu lòng nhân ái, yêu nước,yêu chủ nghĩa xã hội, sống lành mạnh đáp ứng nhu cầu phát triển đất nước”…

Mỗi môn học, hoạt động THPT đều có những đặc trưng, đòi hỏiphải lựa chọn và sử dụng các phương pháp dạy học thích hợp Các phương pháp dạyhọc chịu sự chi phối mạnh mẽ của đặc điểm lứa tuổi học sinh và hiệu quả của chúngtùy thuộc vào khả năng vận dụng của người giáo viên trong điều kiện cụ thể của lớphọc và của từng học sinh Do đó không có phương pháp nào vạn năng, đạt hiệu quảhoàn hảo cho mỗi trường hợp, trong quá trình dạy cần phải phối hợp nhiều phươngpháp dạy học để phát huy hiệu quả của chúng

Các phương pháp dạy học được vận dụng trong từng khâu của quátrình dạy học, phải tạo thành một hệ thống được lựa chọn, cân nhắc một cách khoahọc Mỗi phương pháp dạy học cũng phải là một hệ thống các thao tác, biện pháptương xứng với logic của hoạt động dạy học diễn ra lúc phương pháp dạy học đó vậndụng

Trong nhà trường THPT, hệ thống các phương pháp được sử dụnglà:

- Nhóm các phương pháp dạy học bằng lời, bao gồm: Phương pháp thuyếttrình, phương pháp vấn đáp, phương pháp sử dụng sách giáo khoa

+ Phương pháp thuyết trình cơ bản như giảng thuật, giảng giải, giảng diễn + Phương pháp vấn đáp (đàm thoại ), bao gồm vấn đáp gợi mở, vấn đáp củng

cố, vấn đáp kiểm tra

+ Phương pháp sử dụng tài liệu học tập và sách giáo khoa

- Nhóm phương pháp dạy học trực quan, bao gồm phương pháp trình bàytrực quan, quan sát

Trang 29

- Nhóm phương pháp dạy học thực hành, bao gồm các phương phápluyện tập, phương pháp ôn tập, phương pháp làm thí nghiệm

1.3.4 Đánh giá chất lượng hoạt động dạy học ở trường THPT

Khái niệm chất lượng được đưa ra để chỉ những giá trị vật chất vàgiá trị sử dụng của một vật phẩm, một sản phẩm trong sự qui chiếu với một chuẩnđánh giá nào đó có tính chất qui ước, có tính chất xã hội, là “cái tạo nên phẩm chất,giá trị của một con người, một sự vật, sự việc” Ngoài ra, vì chất lượng được đánh giáphụ thuộc vào các qui ước xã hội nên chuẩn hay tiêu chuẩn đánh giá hoàn toàn có thểthay đổi Yêu cầu của cuộc sống được nâng lên thì các sản phẩm xã hội cũng đượcđánh giá khác đi, cũng có nghĩa là yêu cầu chất lượng cần đáp ứng của một sản phẩmcũng thay đổi Do sự phát triển của chất lượng cuộc sống, yêu cầu về chỉ số của chấtlượng với các sản phẩm, công trình xã hội ngày càng cao

Khi nói đến chất lượng giáo dục, cần xác định được mục tiêu củagiáo dục Nếu chưa xác định được mục tiêu thì khó có thể phản ánh trung thực về chấtlượng Mỗi ngành học, bậc học có những mục tiêu riêng

Chất lượng GD - ĐT là sự thỏa mãn tối đa các mục tiêu đặt ra đốivới sản phẩm GD - ĐT, là sự hoàn thiện trình độ, kỹ năng, hành vi, thái độ theo mức

độ đã xác định và khả năng đáp ứng được nhu cầu cá nhân, đồng thời thỏa mãn đượcyêu cầu của xã hội

Theo đề tài nghiên cứu khoa học của Th.S Phạm Đức Doanh “Một

số biện pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THPT quận Hoàng Mai, Hà Nội” thì: để định lượng nhận định này trong giáo dục phổ thông , có

thể chia thành hai loại; Chất lượng trong và hiệu quả ngoài

Chất lượng trong là mức độ học sinh nắm được các kiến thức, kỹnăng, phương pháp, chuẩn mực, thái độ sau một quá trình học, được giáo viên đánhgiá là giỏi, khá, trung bình…, được lên lớp hoặc tốt nghiệp Đó là thang giáo viên

Trang 30

trong quá trình dạy học thường mang tính tương đối, phụ thuộc vào nhiều yếu tố vàđược đo bằng điểm số theo quy định, tùy vào mức độ nhận thức kiến thức, kỹ năngthực hành và trình độ chung của học sinh trong lớp, trong trường hoặc theo biểu điểm.

Hiệu quả ngoài được đánh giá bằng mức độ học sinh đáp ứng đượcyêu cầu khi khi lên lớp, khi chuyển cấp, vào học trường chuyên nghiệp hay đi vàocuộc sống lao động Có thể khái quát: trong giáo dục, chất lượng được đánh giá : côngđoạn sau là khách hàng của công đoạn trước Muốn đạt mục tiêu cuối cùng của giáodục phổ thông là phát triển nhân cách và tạo nguồn nhân lực phát triển xã hội thì côngđoạn giáo dục trước phải cung cấp các sản phẩm có chất lượng cho công đoạn sau

Chất lượng dạy học có liên quan mật thiết đến hiệu quả dạy học.Nói đến hiệu quả dạy học là nói đến việc đạt mục tiêu dạy học ở mức độ cao, sự đápứng kịp thời của nhà trường, chi phí tiền của, sức lực và thời gian ít nhất mà vẫn manglại hiệu quả mong muốn Chất lượng dạy học ở trường phổ thông có thể hiểu là kiếnthức, tri thức phổ thông mà người đó lĩnh hội được trong quá trình học tập

Hiện nay chúng ta đang đánh giá chất lượng học sinh theo chấtlượng trong, tức là dựa vào cách đánh giá của giáo viên đối với học sinh sau một quátrình học nhất định nào đó Còn mức độ đáp ứng được yêu cầu xã hội đặt ra cho giáodục được gọi là chất lượng giáo dục ở cấp độ xã hội

Khác với ngành nghề khác, sản phẩm của quá trình dạy học là conngười - thứ sản phẩm không cho phép thứ phẩm, phế phẩm Giáo dục là một ngành,nghề đòi hỏi chất lượng lao động cao nhất cả phía người giáo dục và ở phía nhữngngười được giáo dục Chất lượng giáo dục, dạy học được đánh giá trong những biểuhiện tài năng, đạo đức - lối sống, lý tưởng của con người khi mà hoạt động dạy học,hoạt động giáo dục hoàn thành Chất lượng dạy học là chất lượng của việc dạy và việchọc, là sự phát huy tối đa năng lực dạy của thầy và năng lực học của trò

Khi xã hội phát triển, nó đặt ra những yêu cầu mới mà sau khi ratrường phải đáp ứng Hướng tới những yêu cầu đó là mục tiêu của công tác giáo dục

Trang 31

trong nhà trường Sự chuyển dịch của mục tiêu giáo dục trong nhà trường nhằm thoảmãn đơn đặt hàng của xã hội khiến cho chuẩn đánh giá hay là giá trị chất lượng giáodục phải được nâng lên Cũng giống như các kết quả lao động khác, chất lượng giáodục không phải là một định lượng giá trị không đổi Nó là thông số kết quả quá trìnhdạy học so với mục tiêu giáo dục - đào tạo.

1 4 Quản lý nâng cao chất lượng dạy học ở trường THPT

1.4.1 Mục tiêu của quản lý dạy học ở trường THPT

Mục tiêu quản lý là yếu tố cơ bản của hệ thống quản lý, mục tiêuquản lý là trạng thái của hệ thống mà ta muốn thu được Trạng thái hay kết quả đóhiện chưa có hoặc ®ang có nhưng ta muốn duy trì Trạng thái hay kết quả đó chỉ đạtđược thông qua các tác động quản lý

Có nhiều loại mục tiêu quản lý: bao gồm mục tiêu trước mắt vàmục tiêu lâu dài; mục tiêu chung, mục tiêu bộ phận; mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụthể

Quản lý giáo dục được hiểu là sự tác động của chủ thể quản lý đếncác khách thể quản lý trong lĩnh vực hoạt động giáo dục, trong đó quản lý quá trìnhdạy học là một bộ phận cấu thành Quản lý quá trình dạy học là hệ thống những tácđộng có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý nhằm thực hiện mụctiêu nâng cao dân trí, , đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài

Trong giáo dục mục tiêu phải phân chia theo ngành học, cấp học,theo vùng lãnh thổ, theo các hoạt động giáo dục

Quản lý dạy học ở trường THPT nhằm:

- Đảm bảo chất lượng dạy và chất lượng học của học sinh theochuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt ở từng khối lớp

- Góp phần nâng cao kết quả học tập của học sinh và chất lượnggiáo dục toàn diện

Trang 32

- Hình thành cho học sinh thế giới quan khoa học, giàu lòng yêunước, yêu CNXH, sống lành mạnh, giàu lòng nhân ái, đáp ứng yêu cầu phát triển đấtnước.

1.4.2 Nội dung quản lý dạy học ở trường THPT

1.4.2.1 Quản lý kế hoạch dạy học

Quản lý thực hiện chương trình dạy học là quản lý việc thực hiện

kế hoạch đào tạo theo mục tiêu đào tạo của trường phổ thông Kế hoạch dạy học làvăn bản do nhà nước ban hành; trong đó qui định: các môn học, thứ tự giảng dạy vàhọc tập các môn qua từng năm học; việc tổ chức năm học Về nguyên tắc, chươngtrình là pháp lệnh của Nhà nước do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Hiệu trưởngphải làm cho nắm vững chương trình không được tuỳ tiện thay đổi, thêm bớt hoặc làmsai lệch nội dung chương trình dạy học Hiệu trưởng điều khiển hoạt động dạy và họcphải dựa vào nội dung chương trình và theo đúng yêu cầu hướng dẫn chương trình mà

Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định

Quản lý việc thực hiện chương trình của giáo viên là quản lý việcdạy đúng, dạy đủ chương trình quy định Thực hiện yêu cầu này, hiệu trưởng cần phải:

+ Yêu cầu các tổ trưởng chuyên môn lập kế hoạch cụ thể cho từng bộmôn mình phụ trách và cùng trao đổi với trong tổ chuyên môn của mình

+ Bảo đảm thời gian quy định cho chương trình Nghiêm cấm việc cắtxén chương trình để dành thời gian cho những hoạt động khác

+ Người quản lý phải theo dõi việc thực hiện chương trình hàng tuần,hàng tháng của giáo viên

+ Sử dụng các phương tiện hỗ trợ cho việc theo dõi: bảng biểu, số sách,phiếu báo giảng, sổ dự giờ, lịch kiểm tra học tập, sæ ghi đầu bài…

1.4.2.2 Quản lý tổ chức dạy học.

Quản lý công tác soạn bài và chuẩn bị lên lớp của các giáo viên

Trang 33

Việc chuẩn bị bài lên lớp của giáo viên bao gồm việc chuẩn bị bàicho từng năm học hoặc từng học kỳ và việc chuẩn bị cho từng tiết học cụ thể

Người quản lý cần hướng dẫn giáo viên lập kế hoạch soạn bài Chỉđạo chuyên môn tổ chức trao đổi phương hướng giảng dạy từng bài cụ thể, những bàikhó, những tư liệu mới cần bổ sung vào bài giảng, những điều kiện vật chất, kỹ thuậtcần cho bài giảng

Người quản lý cần yêu cầu giáo viên khi lên lớp phải chuẩn bị giáo

án thật tốt trước khi lên lớp

Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá giờ học cụ thể , vừa giúp cho việcnâng cao tay nghề của giáo viên

Để góp phần nâng cao trình độ chuyên môn của giáo viên, ngườiquản lý cần chỉ đạo việc tổ chức các chuyên đề, các hội thi nghiệp vụ sư phạm, các bàigiảng mẫu tiêu biểu

Quản lý việc lên lớp và sau khi lên lớp của giáo viên.

Khi lên lớp, nhiệm vụ cơ bản của người giáo viên là thực hiện mộtcách nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo giáo án Người quản lý cần lưu ý giáo viên thựchiện tốt giáo án là đảm bảo được tiến trình dự kiến; thu hút học sinh tích cực tham giaxây dựng bài; bao quát, giải quyết linh hoạt, kịp thời các tình huống xảy ra; giáo viên

có tư thế, tác phong đoàng hoàng Có thái độ nghiêm túc, chan hòa…Kết thúc tiết họctrong không khí phấn khởi

Sau khi lên lớp giáo viên phải cần biết tự đánh giá và rút kinhnghiệm về kết quả của tiết học

Quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh

Quản lý cần nắm được tình hình của giáo viên thực hiện kiểm tratheo định kỳ nhằm đánh giá kết quả học tập của học sinh Như kiểm tra điểm miệng,điểm 15 phút, kiểm tra 1 tiết và kiểm tra học kỳ

Trang 34

Yêu cầu các giáo viên giáo viên phải lập kế hoạch kiểm tra hàngtháng và hết học kỳ.

Thực hiện đúng chế độ kiểm tra, cho điểm theo quy định của BộGiáo dục và Đào tạo

Công khai kết quả đánh giá bằng điểm cho học sinh kịp thời

Báo cáo tình hình kiểm tra đánh giá theo quy định của nhà trường

đã đề ra

Trong trường hợp cần thiết, người quản lý kiểm tra kết quả học tậpcủa học sinh

1.4.2.3 Quản lý giáo viên

Tuyển dụng cán bộ và đội ngũ giáo viên

Hàng năm người quản lý đưa ra các kế hoạch tuyển dụng cán bộ vàđội ngũ giáo viên sao cho đủ để tạo điều kiện thuận lợi cho việc giảng dạy được tốthơn

Đưa ra các tiêu chí để tuyển dụng cán bộ và đội ngũ: như trình độchuyên môn phải đúng với chuyên môn được đào tạo, trình độ về bằng cấp phải phùhợp với trường

Người quản lý tuyển dụng cán bộ và đội ngũ giảng dạy với sốlượng vừa đủ để đáp ứng nhu cầu sử dụng cán bộ của nhà trường Tránh lãng phí dưthừa hoặc thiếu nhiều Không để tình trạng một giáo viên phải phụ trách giảng dạy hai,

ba môn học

Tuyển chọn cán bộ và đội ngũ giáo viên có phẩm chất đạo đức tốt,luôn là tấm gương để học sinh noi theo

Quản lý toàn diện các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên

Hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên là đặc trưng củanghề dạy học, được thể hiện bởi những thao tác, hành động sư phạm Ngoài giảng dạy

và làm công tác chủ nhiệm lớp ra, hoạt động bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ của

Trang 35

giáo viên còn bao gồm cả công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng, giáo dục học sinh ngoàigiờ lên lớp, sinh hoạt chuyên môn, nghiên cứu khoa học…Trong đó giảng dạy và giáodục học sinh là hai nội dung hoạt động chuyên môn nghiệp vụ cơ bản của GV

Ở từng nội dung hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên lại

có những yêu cầu cụ thể, ví dụ: Trong dạy học giáo viên cần thực hiện những yêu cầu

cơ bản sau:

Xác định mục đích yêu cầu và xây dựng cấu trúc của bài lên lớp.Gây hưng phấn cho học sinh giúp học sinh tiếp thu bài hiệu quả hơn

Lựa chọn và phối hợp các phương pháp, phương tiện dạy học

Tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh nhằm chiếm lĩnh trithức mới, cách thức hành động mới Tổ chức các mối quan hệ giữa GV và HS, giữa

HS và tài liệu, giữa HS với nhau trong giờ học

Tổ chức kiểm tra đánh giá để xác định mức độ tri thức, kỹ năng,

kỹ xảo hiện có ở học sinh…

1.4.2.4 Quản lý học sinh.

Thông qua giáo viên, hiệu trưởng quản lý hoạt động của học sinh.

Hoạt động đó xảy ra ở lớp, ngoài lớp, ngoài trường, ở gia đình và được thể hiện quanhiều hình thức: học ở trên lớp, thực hành, lao động tự học ở nhà

Để giúp cho hoạt động học của học sinh được tốt người quản lý cần:

+ Xây dựng được nền nếp học tập, giáo dục tinh thần, thái độ, động cơhọc tập đúng đắn trong học sinh, áp dụng các h×nh thức động viên khuyến khích họcsinh học tập

+ Phối hợp với các lực lượng giáo dục quản lý hoạt động học tập của họcsinh, trong việc này cần đề cao vai trò của Đoàn, Đội

1.4.2.5 Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ dạy học.

Trang 36

Quản lý cơ sở vật chất (CSVC) và thiết bị dạy học (TBDH) là tácđộng có mục đích của người quản lý nhằm xây dựng, phát triển và sử dụng có hiệuquả hệ thống CSVC và TBDH phục vụ đắc lực cho công tác giáo dục và đào tạo.

Khái niệm CSVC và TBDH mở rộng đến đâu thì quản lý phải mởrộng và sâu tương ứng

CSVC và TBDH chỉ phát huy được tác dụng khi được quản lý tốt

Do CSVC và TBDH là một lĩnh vực vừa mang đặc tính kinh tế vừa mang đặc tínhkhoa học - Giáo dục nên việc quản lý một mặt phải tuân thủ các yêu cầu chung vềquản lý kinh tế khoa học Mặt khác, cần tuân thủ các yêu cầu quản lý chuyên ngànhgiáo dục

Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ dạy học trong nhà trườngđòi hỏi người quản lý phải hiểu rõ:

+ Đòi hỏi của chương trình giáo dục và những điều kiện vật chất để thựchiện chương trình

+ Có ý tưởng đổi mới và thực hiện ý tưởng bằng một kế hoạch khả thi.+ Biết huy động mọi tiềm năng có của tập thể và cộng đồng cho côngviệc

+ Có biện pháp tập trung mọi tiềm năng về vật chất vào một hướng thốngnhất là đảm bảo về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học để nâng cao chất lượng dạy học

Nội dung cụ thể của việc quản lý CSVC và TBDH là quản lýtrường học bao gồm diện tích mặt bằng được xác định trên cơ sở số lớp học, mặt bằngvui chơi, luyện tập thể thao, văn nghệ, vườn trường; quản lý thư viên trường học, quản

lý thiết bị dạy học

1.4.2.6 Quản lý môi trường sư phạm.

Theo Từ điển văn hóa giáo dục Việt nam (GS.Vũ Ngọc Khánh

biên soạn, NXB Văn hóa- Thông tin, H.,2001) thì khái niệm môi trường được hiểu là

Trang 37

toàn bộ những nhân tố bao quanh con người hay sinh vật và tác động lên cuộc sốngcủa nó.

Môi trường giáo dục là tổng hòa các mối quan hệ trong đó giáo dục và ngườiđược giáo dục tiến hành hoạt động dạy và học Môi trường giáo dục rất đa dạng, có thểphân chia một cách tương đối thành các môi trường nhà trường, gia đình, xã hội và tựnhiên “ Các phương tiện và điều kiện vật chất - kĩ thuật và xã hội - tâm lí tác độngthường xuyên và tạm thời, được người dạy và người học sử dụng một cách có ý thức,

để đảm bảo cho lao động dạy và học tiến hành thuận lợi và đạt hiệu quả cao Đây làmột trong các yếu tố của quá trình giáo dục” (Dẫn theo Hà Thế Ngữ: Giáo đục học -một số vấn đề lí luận và thực tiễn, NXB Đại học Quốc gia, H., 2001, tr.358 )

Ở một phương diện khác, môi trường giáo dục là tập hợp không gian với cáchoạt động xã hội của cá nhân, các phương tiện và giao lưu được phối hợp với nhau tạođiều kiện thuận lợi để giáo dục đạt kết quả cao nhất Nhiệm vụ chăm lo sự nghiệp giáodục, xây dựng phong trào học tập và phát triển môi trường giáo dục lành mạnh đã trởthành chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, đã được xác định trong Luật Giáo dục đểmọi cá nhân và tổ chức phải thực hiện Do đó, việc xác định nhiệm vụ xây dựng vàphát triển môi trường văn hoá giáo dục cho thế hệ trẻ là trọng tâm của ngành Giáodục, nhưng để hoàn thành được nhiệm vụ quan trọng này đòi hỏi phải có sự quan tâmcủa toàn xã hội Xác định mục tiêu chung của giáo dục là phát triển toàn diện nhâncách thế hệ trẻ, để giáo dục được một con người trưởng thành là một việc rất khónhưng cũng rất vĩ đại Những nỗi đau về con em chúng ta đang hư hỏng, đang chếtdần bởi ma tuý, bởi các tệ nạn xã hội đang là vấn đề cấp bách phải quan tâm giảiquyết Do bản chất nhân văn của giáo dục, cùng với đạo lí và lẽ sống tình người đangthôi thúc chúng ta phải góp một viên gạch vào xây dựng một môi trường sống tốt đẹpcho mọi người Đồng thời, cũng cần thiết phải phân biệt rõ các khái niệm giáo dục môitrường và môi trường giáo dục là hai phạm trù rất khác nhau về đối tượng tiếp cận và

Trang 38

hưởng của con người với môi trường sống xung quanh và ngược lại Ở phạm vi môitrường giáo dục,chủ yếu đề cập đến quan hệ xã hội giữa con người với con ngườitrong một phạm vi hẹp hơn.

Gần đây có có một số công trình nghiên cứu về môi trường giáo dục của các tác

giả: Vũ Thị Sơn về: Về môi trường học tập trong lớp( Tạp chí Giáo dục, 2/2005);

Nghiên cứu xây dựng môi trường sư phạm nhằm tăng cường giáo dục phẩm chất nghề nghiệp cho sinh viên cao đẳng sư phạm trong trường cao đẳng sư phạm- nhận thức và hành động thực tiễn ( Tạp chí giáo dục, số 116/6-2005).

Theo tác giả Trần Đức Minh, khái niệm môi trường sư phạm gồm các thành tố

cơ bản sau đây: “…Là một tổ chức học tập, hạt nhân của một xã hội học tập Môi

trường chứa đựng tổ chức học tập là môi trường giáo dục tốt mà ở đó từ nhận thức đến hành động, mọi thành viên trong trường đều nêu gương về kỉ cương, tình thương trách nhiệm và có khát vọng học tập không ngừng Giảng viên gương mẫu trong dạy học, trong nghiên cứu khoa học, trong nền nếp chuyên môn, trong tự học tự bồi dưỡng, luôn đạt được các thành tựu mới trong nấc thang chuyên môn của mình, giảng dạy có uy tín có chất lượng Đặc biệt, họ phải luôn có ý thức, có năng lực và tư duy đổi mới cách dạy cách học, tích cực tìm tòi, khám phá nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả đào tạo và bồi dưỡng Cán bộ công chức trong trường phải gương mẫu trongcông tác phục vụ dạy học, toàn tâm toàn ý với công việc mình đảm nhiệm…Sinh viên phải gương mẫu trong học tập, tu dưỡng và rèn luyện, có động cơ và thái độ học tập đúng đắn Môi trường sư phạm là nơi có đội ngũ quản lý và phương thức quản lý

có hiệu quả Môi trường sư phạm có các hoạt động văn hóa văn nghệ thể d ục thể thao sôi nổi có ý nghĩa giáo dục thiết thực, góp phần làm lành mạnh hóa môi trường giáo dục…;môi trường sư phạm còn phải là môi trường có kiến trúc hài hòa , hợp lí, tiện ích, có cảnh quan xanh, sạch, đẹp có chất lượng cuộc sống không ngừng được cải thiện…”

Trang 39

Như vậy mụi trường sư phạm là tập hợp những con người, thao tỏc và phươngtiện, cỏc yếu tố quản lý trong sự tương tỏc lẫn nhau một cỏch thường xuyờn, tạo điềukiện thuận lợi cho thành cụng của việc dạy và học ở nhà trường.

Mụi trường sư phạm khụng biệt lập với mụi trường xó hội rộng lớn Núảnh hưởng sõu sắc từ mụi trường xó hội Tớnh nhạy cảm, tớch cực, chủ động của cỏcnhà sư phạm cú thể can thiệp cú hiệu quả vào xu hướng ảnh hưởng của mụi trường xóhội Theo đú cỏc nhà sư phạm cú thể làm cho mụi trường sư phạm tỏc động tớch cựcvào mụi trường xó hội Đõy chớnh là vai trũ chủ đạo của giỏo dục đối với quỏ trỡnhhỡnh thành và phỏt triển nhõn cỏch con người

Phỏt triển mụi trường giỏo dục là quỏ trỡnh hoạch định cỏc giỏ trị và xõy dựngcỏc chuẩn cho cỏc hoạt động giỏo dục, phỏt triển cỏc chuẩn này nhằm gia tăng vai trũđiều tiết của chỳng đối với nhận thức và hành vi của cỏc cỏ nhõn, cỏc cơ sở giỏo dục

Từ những nội dung phõn tớch trờn cú thể xỏc định cỏc hoạt động quản lý mụitrường sư phạm trong cỏc trường THPT nước ta trong giai đoạn hiện nay:

Xõy dựng tập thể giỏo viờn vững mạnh.

Tập thể giỏo viờn đoàn kết, thõn ỏi, giỳp đỡ nhau trong cụng tỏc và sinhhoạt

Nắm vững và thực hiện đường lối, quan điểm giỏo dục của Đảng, hếtlũng yờu thương học sinh Cú tổ chức chặt chẽ, cú ý thức kỷ luật cao

Luụn cú ý thức vươn lờn về mọi mặt, đảm bảo trỡnh độ đồng đều ngày và càngcao trong đội ngũ, luụn là tấm gương sỏng cho học sinh noi theo

Xõy dựng tập thể học sinh

Tập thể học sinh vừa là khỏch thể, vừa là chủ thể tự quản Đõy làmột lực lượng lớn, cú vị trớ khụng nhỏ trong việc hỡnh thành và phỏt triển nhõn cỏchhọc sinh Do đó hiệu trưởng cần quan tõm đến việc xõy dựng tập thể học sinh baogồm:

Trang 40

+ Các tổ chức hành chính, đó là: Tập thể học sinh trong toàn trường, tậpthể lớp, tổ học tập.

+ Các tổ chức đoàn thể, đó là: Đoàn TNCS

+ Nhóm tổ chức tự phát: Nhóm bạn cùng tiến…

Xây dựng mối quan hệ giữa Đảng-Chính quyền- Công đoàn trong trường.

Người quản lý đều phải quán triệt một nguyên tắc cơ bản của côngtác quản lý trường học là “ bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng trong nhà trường”

Công đoàn là tổ chức quần chúng trong trường học Hiệu trưởng cần cần tôntrọng tính độc lập của Công đoàn, quan hệ với Công đoàn là quan hệ bình đẳng, hợptác

Xây dựng nhà trường có kiến trúc hài hòa , hợp lí, tiện ích, có cảnh quan xanh, sạch, đẹp, an toàn.

Bố trí hợp lý các CSVC trong nhà trường, cảnh quan, không giannhà trường sạch, đẹp tạo môi trường thuận lợi cho các hoạt động giáo dục

1.4.3 Phương pháp và hình thức quản lý dạy học ở trường THPT.

1.4.3.1 Phương pháp quản lý

Để quản lý hoạt động dạy học đảm bảo chặt chẽ, đạt hiệu quả cao, hiệu trưởng

có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau, trong đó có một số phương pháp thường

Ngày đăng: 19/12/2013, 09:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (1998), Quản lý giáo dục tiếp cận một số vấn đề lý luận từ lời khuyên và góc nhìn thực tiễn, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục tiếp cận một số vấn đề lý luận từ lời khuyên và góc nhìn thực tiễn
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 1998
6. Bộ GD&ĐT ( 1997) , Định hướng phát triển giáo dục Việt Nam từ nay đến năm 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng phát triển giáo dục Việt Nam từ nay đến năm 2020
7. Trần Hữu Cát- Đoàn Minh Duệ ( 2008), Đại cương khoa học Quản lý, NXB Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học Quản lý
Nhà XB: NXB Nghệ An
8. Nguyễn Quốc Chí- Hà Thị Mỹ Lộc, Những cơ sở khoa học về quản lý, Đại học Quốc gia Hà Nội- 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở khoa học về quản lý
9. Đảng Cộng sản Việt Nam ( 1997), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
10. Đảng Cộng sản Việt Nam ( 2011 ), Văn kiện Hội nghị Đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị Đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
11. Nguyễn Minh Đạo ( 1997), Cơ sở khoa học quản lý, NXB Khoa học kĩ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
Nhà XB: NXB Khoa học kĩ thuật Hà Nội
12. Phạm Minh Hạc, Một số vấn đề giáo dục học và khoa học giáo dục, Hà Nội 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giáo dục học và khoa học giáo dục
13. Đặng Xuân Hải, Giáo trình Quản lý sự thay đổi trong giáo dục, Khoa sư phạm, ĐHQG Hà Nội 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý sự thay đổi trong giáo dục
14. Nguyễn Ngọc Hợi, Phạm Minh Hùng, Thái Văn Thành ( 2006), Một số phương pháp quản lý hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên, Tạp chí giáo dục, số 133/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số phương pháp quản lý hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên
15. Phạm Minh Hùng - Hoàng Văn Chiến ( 2000), Giáo dục học 1 ( tài liệu dành cho sinh viên các ngành sư phạm), Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học 1
16. Hà Thế Ngữ- Đặng Vũ Hoạt ( 1987), Giáo dục học tập 1, NXBGD Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học tập 1
Nhà XB: NXBGD Hà Nội
17. Quốc hội nước CHXHCNVN( 1998), Luật Giáo dục, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
19. Nguyễn Gia Quý ( 1996), Bản chất của hoạt động quản lý, Quản lý Giáo dục, thành tựu và xu hướng, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản chất của hoạt động quản lý, Quản lý Giáo dục, thành tựu và xu hướng
Nhà XB: NXB Hà Nội
20. Thái Văn Thành ( 2007), Quản lý Giáo dục và Quản lý nhà trường, NXB ĐH Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Giáo dục và Quản lý nhà trường
Nhà XB: NXB ĐH Huế
21. Trung tâm từ điển ngôn ngữ ( 1992), Từ điển tiếng Việt, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng Việt
22. Trường CBQL GD &ĐT ( 1998), Tài liệu bồi dưỡng CBQL Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng CBQL Giáo dục và Đào tạo
23. Trường QLCBGD&ĐT ( 1998), Mô hình dạy học tích cực lấy người học làm trung tâm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình dạy học tích cực lấy người học làm trung tâm
24. Trường CB QL GD & ĐT ( 1998), Kỷ yếu hội thảo khoa học: Cán bộ Giáo dục trước yêu cầu CNH, HĐH đất nước , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu hội thảo khoa học: Cán bộ Giáo dục trước yêu cầu CNH, HĐH đất nước
25. B. A. Xu khômlinsky ( 1981), Giáo dục con người chân chính như thế nào, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục con người chân chính như thế nào
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Mô hình quản lý - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học tại các trường THPT công lập trên địa bàn quận thanh xuân thành phố hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 1 Mô hình quản lý (Trang 19)
Bảng 2: Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học tại các trường THPT công lập trên địa bàn quận thanh xuân thành phố hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2 Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý (Trang 22)
Bảng 1: Số học sinh THPT và biên chế các lớp ở các trường THPT công lập  trên địa bàn quận Thanh Xuân - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học tại các trường THPT công lập trên địa bàn quận thanh xuân thành phố hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 1 Số học sinh THPT và biên chế các lớp ở các trường THPT công lập trên địa bàn quận Thanh Xuân (Trang 52)
Bảng 2: Nhận thức của CBQL và giáo viên về chất lượng dạy học đối với sự  phát triển của một nhà trường. - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học tại các trường THPT công lập trên địa bàn quận thanh xuân thành phố hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2 Nhận thức của CBQL và giáo viên về chất lượng dạy học đối với sự phát triển của một nhà trường (Trang 62)
Bảng 3: Công việc phải làm của GV nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở  trường THPT. - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học tại các trường THPT công lập trên địa bàn quận thanh xuân thành phố hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3 Công việc phải làm của GV nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở trường THPT (Trang 63)
Bảng 4. Nội dung đánh giá về phẩm chất, năng lực của GV  T - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học tại các trường THPT công lập trên địa bàn quận thanh xuân thành phố hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 4. Nội dung đánh giá về phẩm chất, năng lực của GV T (Trang 66)
Bảng 5:  Thực trạng về việc quản lý của hiệu trưởng về việc thực hiện  kế  hoạch dạy học của giáo viên - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học tại các trường THPT công lập trên địa bàn quận thanh xuân thành phố hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 5 Thực trạng về việc quản lý của hiệu trưởng về việc thực hiện kế hoạch dạy học của giáo viên (Trang 70)
Bảng 6:  Thực trạng về  việc quản lí của  hiệu trưởng về việc tổ chức dạy  học của giáo viên - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học tại các trường THPT công lập trên địa bàn quận thanh xuân thành phố hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 6 Thực trạng về việc quản lí của hiệu trưởng về việc tổ chức dạy học của giáo viên (Trang 72)
Bảng 7:  Thực trạng về việc quản lí của  hiệu trưởng trong  thực hiện  kiểm  tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh của giáo viên - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học tại các trường THPT công lập trên địa bàn quận thanh xuân thành phố hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 7 Thực trạng về việc quản lí của hiệu trưởng trong thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh của giáo viên (Trang 74)
Bảng 8: Thực trạng về việc quản lí toàn diện các hoạt động chuyên môn  nghiệp vụ của giáo viên - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học tại các trường THPT công lập trên địa bàn quận thanh xuân thành phố hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 8 Thực trạng về việc quản lí toàn diện các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên (Trang 76)
Bảng 9:  Thực trạng về việc quản lí hoạt động học tập và rèn luyện của học  sinh - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học tại các trường THPT công lập trên địa bàn quận thanh xuân thành phố hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 9 Thực trạng về việc quản lí hoạt động học tập và rèn luyện của học sinh (Trang 77)
Bảng 10   :  Đánh giá của giáo viên về một số biện pháp quản lí hoạt động  dạy học của hiệu trưởng - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học tại các trường THPT công lập trên địa bàn quận thanh xuân thành phố hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 10 : Đánh giá của giáo viên về một số biện pháp quản lí hoạt động dạy học của hiệu trưởng (Trang 78)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w