[10, Tr.2] Luật Giáo dục năm 2005 đã chỉ rõ: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học;
Trang 1MỞ ĐẦU
1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Đất nước ta cùng với cộng đồng nhân loại đang sống trong thời đại củacuộc cách mạng khoa học kỹ thuật mà những thành tựu của nó tác động nhanhchóng và sâu sắc đến mọi mặt của đời sống kinh tế Vai trò quyết định của khoahọc công nghệ cao trong thế giới hiện đại dẫn đến coi trọng nguồn nhân lực.Việc chuẩn bị và đầu tư vào con người để phát triển kinh tế - xã hội đang là vấn
đề sống còn của các quốc gia
Trong thời đại ngày nay, không một dân tộc nào có thể đứng vững được ở
vị trí tiên tiến mà thiếu sự học tập tích cực Sự phồn vinh của một quốc gia trongthế kỷ XXI sẽ phụ thuộc vào khả năng học tập của dân chúng Hiện nay khôngchỉ ở Việt Nam mà còn ở nhiều nước trên thế giới đã đặt giáo dục vào vị trí hàngđầu Giáo dục đã trở thành một một bộ phận đặc biệt của cấu trúc hạ tầng xã hội,
là tiền đề quan trọng cho sự phát triển của các lĩnh vực kinh tế, chính trị, vănhóa, quốc phòng và an ninh Bởi thế giáo dục là một bộ phận hữu cơ quan trọngnhất trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội,trong đó mục tiêu giáo dục được coi là một trong những mục tiêu quan trọngnhất của sự phát triển
Đảng và nhà nước ta từ lâu đã rất quan tâm đến sự phát triển của GD&ĐT.Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX Đảng Cộng Sản Việt Nam khẳng định:
“Phát triển GD&ĐT là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện để phát huy nguồn nhân lực con người – yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh chóng bền vững” Đại hội chủ trương: “Tiếp tục nâng cao chất lượng toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, hệ thống quản lý giáo dục Thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa… trong đó, đổi mới công tác quản lý giáo dục được xem là giải pháp quan trọng nhằm nâng cao chất lượng GD&ĐT”.[8,
Tr.108]
Trang 2Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X Đảng cộng sản Việt Nam
tiếp tục khẳng định: “Đổi mới tư duy giáo dục một cách nhất quán, từ mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp đến cơ cấu hệ thống tổ chức, cơ chế quản
lý để tạo bước chuyển biến cơ bản và toàn diện của ngành giáo dục nước nhà, tiếp cận với trình độ giáo dục của khu vực và thế giới….” và “Ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và tăng cường cơ
sở vật chất cho nhà trường, phát huy khả năng sáng tạo và độc lập suy nghĩ của học sinh, sinh viên….”.[9, Tr.206 ]
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI Đảng cộng sản Việt Nam
đề ra nhiệm vụ: “Phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực; phát triển khoa học, công nghệ và kinh tế tri thức.” và “ Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước” "Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ là khâu then chốt" [10, Tr.2]
Luật Giáo dục năm 2005 đã chỉ rõ: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học; môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”.[4, Tr.8] Vì thế, đổi
mới công tác quản lý trong hoạt động dạy học nói chung và quản lý chất lượngdạy học môn Tập làm văn nói riêng là yếu tố rất quan trọng, mang tính cấp thiếtcủa ngành GD&ĐT trong việc nâng cao chất lượng giáo dục Khi nói đến nhàtrường là nói đến hoạt động dạy và học; đó là hoạt động chủ đạo, là nhiệm vụtrọng tâm của nhà trường Quản lý nhà trường thực chất là quản hoạt động dạy
và học Trước yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông, việc nâng cao chất lượnggiáo dục nói chung, chất lượng dạy học nói riêng là yêu cầu cấp bách, trong đó
Trang 3việc đổi mới công tác quản lý chất lượng dạy học có vai trò rất quan trọng trong
sự nghiệp phát triển GD&ĐT
Môn Tập làm văn trong Tiểu học có vai trò rất quan trọng đối với các mônhọc khác ở Tiểu học, bởi nó là môn học tích hợp nhiều phân môn học khác như:Chính tả, Luyện từ và câu, Tập đọc… Muốn có một bài văn học sinh cần phải vậndụng các kiến thức các môn học ở Tiểu học để làm bài
Cùng với lí do nêu trên, thực trạng việc quản lý chất lượng giảng dạy mônTập làm văn ở các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Thuận Thành còn chưađược chú trọng, chưa được quan tâm và đầu tư đúng mức dẫn đến tình trạnggiảng dạy môn Tập làm văn hiện nay nhất là môn Tập làm văn ở lớp 2 và lớp 3
đó là: học sinh không thiết tha với việc học môn Tập làm văn, là tình trạng dạyTập làm văn không phát huy được tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo củahọc, giáo viên phần lớn đọc văn mẫu cho học sinh chép hay tình trạng học sinhhọc thuộc văn mẫu giáo viên cho chép để đến giờ làm bài, khi kiểm tra học sinhchỉ thuộc lòng viết văn mẫu ra Chính vì vậy chúng tôi đã lựa chọn nội dung:
“Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học phân môn Tập làm văn lớp 2 và lớp 3 ở các trường Tiểu học huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh”, để làm đề tài tốt nghiệp, khóa ĐT thạc sỹ chuyên ngành QLGD của
mình
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn đề xuất một số giảipháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học phân môn Tập làm văn lớp 2 và
lớp 3 ở các trường Tiểu học huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quản lý chất lượng dạy phân môn Tập làm văn lớp 2 và lớp 3
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học phân môn Tập làm
Trang 44 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Các giải tác giả đề xuất nếu được đưa vào áp dụng thì có thể nâng caochất lượng dạy học phân môn học Tập làm văn lớp 2 và lớp 3 ở các trường Tiểu
học huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
5 NHIỆM VỤ VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài
5.1.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đề tài
5.1.3 Đề xuất các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học phân môn Tập làm văn lớp 2 và lớp 3 ở các trường Tiểu học huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1 Nhóm các phương pháp lý luận
6.1.1 Phương pháp tổng hợp, phân tích tài liệu
6.1.2 Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1 Phương pháp quan sát
6.2.2 Phương pháp điều tra
6.2.3 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục
6.2.4 Phương pháp khảo nghiệm, thử nghiệm
6.3 Các phương pháp thống kê toán học
Trang 56.3.1 Trung bình cộng
6.3.2 Tỷ số phần trăm
7 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
7.1 Khái quát hóa lý luận về chất lượng, chất lượng dạy học, chất lượng
dạy học phân môn Tập làm văn và quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy họcphân môn Tập làm văn lớp 2 và lớp 3 ở các trường Tiểu học huyện ThuậnThành, tỉnh Bắc Ninh Từ đó góp phần vào công tác quản lý chất lượng dạy họcphân môn Tập làm văn lớp 2 và lớp 3 trong các trường Tiểu học cả nước
7.2 Làm rõ thực trạng quản lý chất lượng dạy học phân môn Tập làm vănlớp 2 và lớp 3 ở các trường Tiểu học huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
7.3 Luận văn đưa ra các giải pháp có cơ sở, có tính khả thi để quản lý chấtlượng dạy học phân môn Tập làm văn lớp 2 và lớp 3 ở các trường Tiểu họchuyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
8 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục nghiên cứu, luận
văn có ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý nâng cao chất lượng dạy học phân
môn Tập làm văn lớp 2 và lớp 3 ở các trường Tiểu học
Chương 2: Thực trạng quản lý chất lượng dạy học phân môn Tập làm
văn lớp 2 và lớp 3 ở các trường Tiểu học huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
Chương 3: Các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học phân
môn Tập làm văn lớp 2 và lớp 3 ở các trường Tiểu học huyện Thuận Thành, tỉnhBắc Ninh
Trang 6
Chương I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC
PHÂN MÔN TẬP LÀM VĂN LỚP 2 VÀ LỚP 3 Ở CÁC
TRƯỜNG TIỂU HỌC 1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Quản lý là một chức năng lao động xã hội bắt nguồn từ tính chất xã hộicủa lao động Theo nghĩa rộng quản lý là hoạt động có mục đích của con người
Từ khi xuất hiện nền sản xuất xã hội, các quan hệ kinh tế Quan hệ xã hội càngtăng lên thì sự phối hợp các hoạt động riêng rẽ cũng tăng lên tương ứng Ngay từbuổi bình minh của xã hội loài người để cải tạo và chinh phục tự nhiên, để tồntại và phát triển con người phải giảm dần lao động cá thể để lao động chung, kếthợp lại thành tập thể, điều đó đòi hỏi phải có sự tổ chức, phải có phân công vàhợp tác nhằm thực hiện mục tiêu chung đã định trong lao động tức là phải có sựquản lý, nói cách khác ngay từ khi con người bắt đầu lao động thành nhóm, đòihỏi phải có sự phối hợp hoạt động của các cá nhân để duy trì sự sống và do đócần có sự quản lý
Các Mác nói: “ Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện chức năng chung phát sinh từ sự vận động của các khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm thì tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”.
[6, Tr 9]
Như vậy, quản lý xã hội về thực chất là một loại lao động xã hội bắtnguồn từ tính chất cộng đồng dựa trên sự phân công và hợp tác để làm một côngviệc nhằm đạt một mục tiêu chung Lao động xã hội và quản lý không thể táchrời nhau và quản lý là lao động điều khiển lao động chung khi xã hội phát triểnvới sự ra đời và thay thế của các phương thức sản xuất và khi sản xuất đạt đếnmột quy mô phát triển nhất định thì sự phân công lao động tất yếu sẽ dẫn đếnviệc tách quản lý thành một hoạt động đặc biệt Lúc này, xã hội sẽ xuất hiện một
Trang 7bộ phận trực tiếp sản xuất, một bộ phận khác chuyên hoạt động quản lý, hìnhthành mối quan hệ trong quản lý Quản lý là một khoa học Hai vấn đề cơ bảntrong tổ chức khoa học lao động và phân công lao động và hợp tác lao động.GD&ĐT là một lĩnh vực quan trọng trong đời sống xã hội Thời đại ngàynay là thời đại của nền kinh tế tri thức, vai trò của giáo dục đối sự phát triểncủa mỗi quốc gia đòi hỏi phải có sự quản lý giáo dục phù hợp với sự phát triểncủa GD&ĐT mà xã hội yêu cầu Từ trước đến nay, trên thế giới, trong và ngoàinước có nhiều công trình nghiên cứu của các nhà quản lý giáo dục về quản lýgiáo dục
Nếu những công trình nghiên cứu của các nhà quản lý có tính chất tổngquan về quản lý giáo dục thì các công trình nghiên cứu về nhà trường, quản lýnhà trường có ý nghĩa quan trọng và thiết thực Nhà trường được thừa nhận rộngrãi như một thiết chế chuyên biệt của xã hội để GD&ĐT thế hệ trẻ trở thànhcông dân có ích cho xã hội
Trong quản lý trường học, việc quản lý quá trình dạy học, chất lượng dạyhọc là một bộ phận cấu thành của toàn bộ hệ thống quản lý quá trình GD&ĐT.Nói đến nhà trường là nói đến hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học củahọc sinh Trên thực tế đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề quản lý chấtlượng dạy học
Ở nước ta đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý nhà trường nóichung và quản lý hoạt động dạy học nói riêng như công trình của tác giả: PhạmViết Vượng, Hà Sỹ Hồ các công trình khoa học của các nhà nghiên cứu trên
đã được áp dụng rộng rãi và đã mang lại hiệu quả cao trong công tác quản lýgiáo dục Song phần lớn các công trình nghiên cứu đó chủ yếu đi sâu vào nghiêncứu lý luận, có tính chất tổng quan về vấn đề quản lý giáo dục, quản lý nhàtrường Về các giải pháp cụ thể để quản lý nâng cao chất lượng dạy học mônTập làm văn Lớp 2 và lớp 3 ở các trường Tiểu học đã có nhiều nhà quản lý giáodục, nhiều nhà giáo quan tâm và nghiên cứu đến việc nâng cao chất lượng dạyhọc môn này như tác giả: Lê Hữu Tỉnh, Nguyễn Trí, Lê Phương Nga, Trần Minh
Trang 8Phương, … Những công trình của các nhà nghiên cứu này đã nghiên cứu trênlĩnh vực tổng thể, trên phạm vi lớn với nhiều đối tượng khác nhau được áp dụngrộng rãi cho nền giáo dục nước nhà, nhưng tùy từng địa phương thì quản lý nângcao chất lượng dạy học phân môn Tập làm văn có những cách thức và giải phápkhác nhau Bởi ở mỗi địa phương có những đặc điểm về tự nhiên, kinh tế, xã hộikhác nhau nên có những giải pháp quản lý khác nhau thì mới đạt được hiệu quảtheo mong muốn của nhà quản lý Chính vì vậy việc nghiên cứu các giải phápquản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học phân môn Tập làm văn Lớp 2 và lớp
3 ở các trường Tiểu học là một vấn đề rất cần thiết
1.2 Một số khái niệm liên quan đến đề tài
1.2.1 Nhà trường, trường Tiểu học
1.2.1.2 Trường Tiểu học
Giáo dục Tiểu học là một bậc học trong giáo dục phổ thông “Trường Tiểu học là cơ sở giáo dục bậc Tiểu học, bậc nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, trường Tiểu học có tư cách pháp nhân và con dấu riêng” [11, Tr.8]
Theo tác giả Nguyễn Kế Hào: “Bậc Tiểu học có các tính chất: nhân văn, dân tộc và hiện đại, bậc Tiểu học có các đặc điểm là bậc học nền tảng, bậc học dành cho mọi trẻ em, bậc học đem đến cho trẻ em hạnh phúc đi học”
Mục tiêu GD Tiểu học
Theo Luật GD 2005, giáo dục Tiểu học thuộc bậc học phổ thông trong hệthống GD, được thực hiện trong 5 năm học; từ lớp 1 đến lớp 5 Mục tiêu giáodục Tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát
Trang 9triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng
cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở
Về nội dung, phương pháp
Giáo dục Tiểu học phải bảo đảm cho học sinh có hiểu biết đơn giản, cầnthiết về tự nhiên, xã hội và con người; có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết
và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết banđầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật
Từ đó cho thấy, giáo dục Tiểu học đã trở thành cấp học phổ cập bắt buộcvới mục tiêu nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự pháttriển đúng đắn và lâu dài về đạo đức…Học sinh Tiểu học ngày hôm nay phảiđược chuẩn bị để đón nhận những thách thức của việc hòa nhập toàn cầu, liênquan đến sự tồn tại của dân tộc và phát triển bền vững quốc gia Nhà trườngTiểu học không chỉ dạy chữ cho học sinh mà còn dạy cách học, dạy cách tự địnhhướng, cách giao tiếp, ứng xử, kỹ năng sống, tạo khả năng tự nâng cao hiểu biếtcủa bản thân
Giáo dục Tiểu học là cấp học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, tạo
cơ sở ban đầu cho việc hình thành và phát triển nhân cách học sinh, đặt nền tảngvững chắc cho GD phổ thông và toàn bộ hệ thống GD quốc dân thì việc nângcao chất lượng quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng ở cấp học này là cực
Trang 10như tổ sản xuất, tổ chuyên môn bao giờ cũng có hai phân hệ đó là người quản lý
và đối tượng quản lý Sự cần thiết của quản lý được C.Mác viết: “Tất cả mọi lao động trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì
ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà các hoạt động cá nhân và thực hiện các chức năng chung, phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những cơ quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”[ 6, Tr.19]
Như vậy C.Mác đã chỉ ra bản chất quản lý là một hoạt động lao động để
điều khiển quá trình lao động Một hoạt động tất yếu quan trọng trong quá trìnhphát triển của xã hội loài người Quản lý trở thành một hoạt động phổ biến ởmọi nơi mọi lúc, mọi lĩnh vực, mọi cấp độ và có liên quan đến mọi người
Có nhiều quan điểm khác nhau về quản lý :
Theo Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trongviệc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lựctrong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đíchcủa tổ chức với hiệu quả cao nhất” [14, Tr.8]
- Quản lý là chức năng của những hệ thống có tổ chức với những bản chấtkhác nhau (kỹ thuật, sinh vật, xã hội) nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng,duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những chương trình, mục đích hoạt động có
sự tác động qua lại giữa hệ thống và môi trường; Do đó, quản lý được hiểu làbảo đảm hoạt động của hệ thống trong điều kiện có sự biến đổi liên tục của hệthống và môi trường, là chuyển hệ thống đến trạng thái mới thích ứng với hoàncảnh mới
- Quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể thành viên của hệ, nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tới mục đích dựkiến
- Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể những con người để tổ chức
và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động
Trang 11- Quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội.
- Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và có hệthống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó
Các khái niệm trên đây cho thấy :
- Quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xãhội
- Quản lý gồm công việc chỉ huy và tạo điều kiện cho những ngườikhác thực hiện công việc và đạt được mục đích của nhóm
Như vậy, ta có thể hiểu: Quản lý là quá trình tác động có mục đích, có tổchức của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý bằng việc vận dụng các chứcnăng và phương tiện quản lý, nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng và
cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra
* Bản chất của hoạt động quản lý: Hoạt động quản lý mang tính khoa học
cao, bởi sự tác động giữa chủ thể quản lý đến khách thể quản lý thông qua công
cụ phương tiện, phương pháp phù hợp với quy luật khách quan thì mới đạt hiệuquả cao
* Chức năng quản lý
Có rất nhiều ý kiến khác nhau về phân loại các chức năng quản lý, tuynhiên tổng kết lại trong quản lý có 4 chức năng cơ bản: Kế hoạch, tổ chức, chỉđạo và kiểm tra
Sơ đồ 1: Các chức năng cơ bản trong quản lý
Kế hoạch
Chỉ đạo
Tổ chứcKiểm tra Thông tin quản lý
Trang 12(Quản lý giáo dục-Quản lý nhà trường của PGS.TS Thái Văn Thành)[18, Tr.9 ]
* Kế hoạch hoá là đưa toàn bộ các hoạt động vào kế hoạch, trong đó xácđịnh rõ ràng mục tiêu, biện pháp và các điều kiện để thực hiện mục tiêu của tổchức Kế hoạch hoá có 3 nội dung chủ yếu là:
- Dự báo nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội
- Chuẩn đoán, đánh giá thực trạng phát triển
- Xác định những mục tiêu, biện pháp và đảm bảo những điều kiện để thựchiện mục tiêu
* Tổ chức là quá trình sắp xếp các nguồn lực để hiện thực hóa các mụctiêu
Tổ chức có 3 nhiệm vụ:
- Xác định cơ cấu tổ chức của bộ máy
- Tuyển chọn và sắp xếp các thành viên trong tổ chức
- Xác định mối quan hệ và cơ chế hoạt động của tổ chức
* Chỉ đạo là quá trình ảnh hưởng đến hành vi và thái độ của người khácnhằm đạt được mục tiêu đã đặt ra Chỉ đạo có 3 nhiệm vụ chính:
- Xác định quyền chỉ huy và giao việc cho các thành viên
- Hướng dẫn thực hiện, động viên và đôn đốc hoàn thành nhiệm vụ
- Giám sát uốn nắn và sửa chữa
* Kiểm tra là một quá trình xem xét, đánh giá thực trạng, phát hiện nhữngsai lệch, đưa ra những quyết định điều chỉnh để góp phần đạt được mục tiêu đã
đề ra, kiểm tra có 3 nội dung:
- Đánh giá thực trạng so với mục tiêu
- Phát hiện và khuyến khích các mặt tích cực cũng như phát hiện những sailệch so với kế hoạch
- Điều chỉnh các hoạt động
Bốn chức năng này của chức năng quản lý có mối quan hệ tương tác vớinhau, làm tiền đề cho nhau trong quá trình thực hiện hoạt động quản lý Trongchu trình đó, yếu tố thông tin luôn luôn có mặt ở tất cả các giai đoạn, với vai trò
Trang 13điều kiện, phương tiện không thể thiếu được đối với việc thực hiện các chứcnăng quản lý và các quyết định quản lý.
Có nhiều cách định nghĩa về quản lý giáo dục của các nhà nghiên cứutrong và ngoài nước Sau đây xin đưa ra một số định nghĩa tiêu biểu: Theo
PGS.TS Thái văn Thành : “Quản lý hệ thống GD có thể xác định là tác động của hệ thống có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến Trường) nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của quá trình GD, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em”.
“Quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát,… một cách có hiệu quả các nguồn lực GD ( nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển GD, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội” [19, Tr.7]
Theo giáo sư Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục là tổ chức các hoạt động dạy học Có tổ chức được các hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất của trường phổ thôngViệt Nam xã hội chủ nghĩa mới, quản lý được giáo dục, tức là cụ thể hoá đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng nhu cầu của nhân dân, của đất nước.”[ 13, Tr.213 ]
Theo P.V.Khudôminxki thì: “Quản lý giáo dục là những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống (từ Bộ giáo dục đến nhà trường), nhằm mục đích đảm bảo việc giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ đảm
Trang 14bảo sự phát triển toàn diện và hài hoà của họ Trên cơ sở nhận thức và sử dụng các quy luật chung vốn có của chủ nghĩa xã hội cũng như các quy luật khách quan của quá trình dạy học, giáo dục, của sự phát triển về thể chất và tâm lý của trẻ em, thiếu niên cũng như thanh niên Các quá trình giáo dục thường được trải ra trong một thời gian dài Những phẩm chất, nhân cách của học sinh
mà giáo dục đang đào tạo ngày nay phải đáp ứng những yêu cầu của ngày mai Khi học sinh đi vào cuộc sống các hiện tượng giáo dục bao giờ cũng là các hiện tượng phức tạp Chính vì vậy quản lý giáo dục đòi hỏi vừa phải có tính cụ thể vừa phải có tính toàn vẹn sâu sắc”.
Những quan niệm trên cho ta kết luận:
Quản lý giáo dục là những tác động khoa học, có hệ thống, có ý thức và cómục đích của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý bằng hệ thống các quá trình giáo dục diễn ra ở các cơ sở giáo dục
Quản lý giáo dục là một khoa học vì thế chủ thể quản lý phải nắm được cácquy luật khách quan đang chi phối sự vận hành của hệ thống giáo dục và đốitượng quản lý
Quản lý giáo dục không chỉ là khoa học mà còn là nghệ thuật đòi hỏi ngườiquản lý phải có những năng lực, phẩm chất đặc biệt
Từ những khái niệm chung chúng ta đi vào một lĩnh vực cụ thể là quản lýtrường học - nơi sẽ tiến hành các quá trình giáo dục
1.2.2.3 Quản lý nhà trường
Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục củaĐảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theonguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo với ngànhgiáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh” [12, Tr.34]
Theo PGS Thái Văn Thành: “ Quản lý nhà trường là quản lý vi mô, nó là
hệ thống con của quản lý vĩ mô: quản lý giáo dục, quản lý nhà trường có thểhiểu là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích, có hệ thống, có kế hoạch) mangtính tổ chức sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh, đến
Trang 15những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường, nhằm huy động họ cùngcộng tác phối hợp, tham gia vào hoạt động của nhà trường, làm cho quá trìnhnày vận hành tối ưu để đạt được những mục tiêu dự kiến”.[ 19, Tr.17 ]
Quản lý nhà trường bao gồm hai loại:
* Tác động của những chủ thể quản lý bên ngoài và bên trong của nhà trường
Quản lý nhà trường là những tác động quản lý của cơ quan quản lý giáo dụccấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, học tập củanhà trường
Quản lý cũng gồm những chỉ dẫn, quy định của các thực thể bên ngoài nhàtrường có liên quan đến nhà trường như cộng đồng được đại diện dưới hìnhthức: Hội đồng giáo dục nhằm định hướng cho sự phát triển của nhà trường và
hỗ trợ, tạo điều kiện cho việc thực hiện phương hướng phát triển đó
* Tác động của những chủ thể quản lý bên trong nhà trường
Quản lý nhà trường do chủ thể quản lý bên trong nhà trường bao gồm các
hoạt động:
+ Quản lý giáo viên;
+ Quản lý học sinh;
+ Quản lý quá trình dạy học - giáo dục;
+ Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trường;
+ Quản lý tài chính trường học;
+ Quản lý mối quan hệ nhà trường và cộng đồng;
Nhiệm vụ và quyền hạn của trường Tiểu học được ghi rõ trong Điều lệtrường Tiểu học ban hành theo quyết định 51/QĐ-BGDĐT ngày 31/8/2007 của
Trang 16sự vật khác, phân biệt với số lượng, tăng trưởng số lượng đến mức độ nào đó làm thay đổi chất lượng” [26, Tr.196]
Theo GS.TSKH Thái Duy Tuyên: “Chất lượng là mức độ tốt, sự xuất sắc; cái tạo nên phẩm chất, giá trị của con người, sự vật; là phạm trù triết học biểu thị cái bản chất nhất của sự vật, mà nhờ đó có thể phân biệt sự vật này với sự vật khác”.[20, Tr.151]
1.2.3.2 Chất lượng GD
Chất lượng giáo dục là sự phù hợp với mục tiêu giáo dục Chất lượng giáodục gắn liền với sự hoàn thiện của tri thức- kĩ năng - thái độ của sản phẩm chấtlượng giáo dục đào tạo và sự đáp ứng về yêu cầu đa dạng của nền kinh tế xã hộicủa nó trước mắt cũng như trong quá trình phát triển Chất lượng giáo dục gắn vớihiệu quả trong và hiệu quả ngoài của giáo dục - đào tạo
1.2.3.3 Quản lý chất lượng GD
* Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là những tác động khoa học, có hệ thống, có ý thức và
có mục đích của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý bằng hệ thống các quátrình giáo dục diễn ra ở các cơ sở giáo dục
Quản lý giáo dục là một khoa học vì thế chủ thể quản lý phải nắm đượccác quy luật khách quan đang chi phối sự vận hành của hệ thống giáo dục và đốitượng quản lý
Quản lý giáo dục không chỉ là khoa học mà còn là nghệ thuật đòi hỏingười quản lý phải có những năng lực, phẩm chất đặc biệt
*Quản lý chất lượng GD
Từ khái niệm quản lý giáo dục, quản lý dạy học nói chung ta có thể hiểuđược: Quản lý chất lượng giáo dục là sự tác động có mục đích, có kế hoạch củachủ thể quản lý lên đối tượng quản lý để đạt được các mục tiêu về chất lượnggiáo dục
1.2.3.4 Quản lý chất lượng
Trang 17Quản lý chất lượng: “Quản lý chất lượng không thể tách rời khỏi chức năng quản lý nói chung Quản lý là những hoạt động liên quan đến tổ chức, kiểm soát và điều phối các nguồn lực để đạt mục tiêu Do đó, quản lý chất lượng là hoạt động tổ chức, kiểm soát và phân bổ các nguồn lực để đạt được những mục tiêu chất lượng” [17, Tr.1]
Quản lý chất lượng là những cách thức và hành động để tất cả các hoạt
động kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng đang diễn ra và chất lượng đang
được quản lý.
1.2.3.5 Quản lý chất lượng dạy học
Từ khái niệm quản lý giáo dục, quản lý dạy học nói chung ta có thể hiểuđược: Quản lý chất lượng dạy học là sự tác động có mục đích, có kế hoạch củachủ thể quản lý lên đối tượng quản lý để đạt được các mục tiêu về chất lượngdạy học
1.3 Hoạt động dạy học, Hoạt động dạy học phân môn Tập làm văn, quản lý dạy học phân môn Tập làm văn lớp 2 và lớp 3
1.3.1 Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học là hoạt động chung của thầy và trò có mục đích
Hoạt động dạy học bao gồm : Hoạt động dạy và hoạt động học
+ Hoạt động dạy: Giáo viên tổ chức, điều khiển, hướng dẫn và tư vấn hoạt động học tập cho học sinh, có thể hiểu hoạt động dạy là quá trìnhhoạt động sư phạm của thầy, làm nhiệm vụ truyền thụ tri thức,có vai trò chủ đạo
+ Hoạt động học: Học sinh lĩnh hội, tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động học tập của mình dưới sự chỉ đạo của giáo viên, có vai trò chủ động (tự giác, tích cực, tự lực sáng tạo)
Hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh là 2 nhân tố của quá trình dạy học, có quan hệ chặt chẽ với nhau, chúng ta có một hệ thống thống nhất giữa dạy và học Hoạt động dạy học là một hệ thống thì học là một hệthống con trong đó có 2 yếu tố là học sinh và tài liệu học tập
Trang 18Hai hoạt động này luôn gắn bó mật thiết cộng tác chặt chẽ với nhau, tồntại cùng nhau và vì nhau Trong hoạt động dạy, thầy đóng vai trò chủ đạo, tổchức và điều khiển học sinh Trong hoạt động học, học sinh chủ động tích cực tựgiác và sáng tạo tìm hiểu và lĩnh hội tri thức dưới sự điều khiển của giáo viên Cấu trúc của hoạt động dạy học được biểu diễn bằng sơ đồ sau:
Cộngtác
Sơ đồ 2:Cấu trúc chức năng của hoạt động dạy học [21, Tr.39]
1.3.1.1 Bản chất của quá trình dạy học
“Bản chất của quá trình dạy học là sự thống nhất biện chứng giữa dạy
và học, nó được thực hiện trong nhà trường bằng sự tương tác có tính chất cộng đồng và hợp tác giữa dạy và học, tuân theo lôgic khách quan của nội dung dạy học Muốn dạy học tốt thì giáo viên phải xuất phát khái niệm khoa học, xây dựng công nghệ dạy học, tổ chức tối ưu các hoạt động cộng tác giữa dạy và học, thực hiện các chức năng kép của dạy cũng như của học, đồng thời đảm bảo mối liên hệ nghịch thường xuyên, bền vững”[22, Tr.27]
Quá trình dạy học là quá trình hoạt động tương tác, thống nhất giữa haihoạt động dạy của giáo viên và học của học sinh, phản ánh tính chất hai mặt củaquá trình dạy học
KHÁI NIỆM KHOA HỌC
Học Dạy
Truyền đạt
Truyền đạt
Trang 19Dạy là công việc của giáo viên bao gồm các hoạt động: tổ chức, thiết kế,chỉ đạo, điều khiển việc lĩnh hội kiến thức, hình thành hệ thống, kĩ năng, kĩ xảo,giúp học sinh chiếm lĩnh tri thức, hình thành và phát triển nhân cách.
Học là hoạt động học tập của học sinh nhằm thu nhận tri thức Bản chất của hoạt động học là quá trình thu nhận tri thức một cách tích cực, chủ động, sáng tạo dưới sự hướng dẫn của người thầy nhằm lĩnh hội tri thức Có thể hiểubản chất của quá trình dạy học là quá trình nhận thức độc đáo của học sinh được
tổ chức một cách riêng biệt dưới sự tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn của thầy nhằmđạt được các nhiệm vụ học tập
1.3.1.2 Mối quan hệ giữa dạy và học trong quá trình dạy
Quá trình dạy học là một hệ toàn vẹn, tích hợp, cân bằng động, được tạothành bởi rất nhiều thành tố Các thành tố của nó tương tác với nhau theo quyluật riêng để tạo nên sự thống nhất biện chứng giữa: dạy và học, truyền đạt vàđiều khiển trong dạy, lĩnh hội và tự điều khiển trong học Các thành tố cơ bảncủa quá trình dạy học bao gồm: Mục tiêu, phương pháp, thiết bị dạy học, lựclượng dạy học, hình thức tổ chức, kết quả dạy học Các thành tố này tồn tạitrong mối liên hệ thống nhất với môi trường (tự nhiên và xã hội)
Mối liên hệ này thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 20Sơ đồ 3 :Mối liên hệ giữa các thành tố cấu trúc của QTDH [ 23 Tr.47 ]
1.3.2 Hoạt động dạy học phân môn Tập làm văn lớp 2 và lớp 3
Hoạt động dạy học phân môn Tập làm văn là hoạt động dạy học, đượcxác định cụ thể về nội dung (Tập làm văn) và trên những đối tượng cũng đãđược xác định (Học sinh lớp 2 và lớp 3) Vì thế, hoạt động dạy học phân mônTập làm văn tập làm văn lớp 2 và lớp 3 là tuân thủ một cách đầy đủ, nghiêm túcnhững nguyên lý dạy học như đã trình bày ở phần trên, đó là: Hoạt động dạy của
GV và hoạt động học của học sinh Điều khác biệt cơ bản ở đây là nhận thức vàhành động của các nhà QL, của đội ngũ GV, của gia đình và XH đối với nhữngngười học ở lứa tuổi còn rất nhỏ
+ Hoạt động dạy phân môn Tập làm văn: Giáo viên tổ chức, điều khiển, hướng dẫn và tư vấn hoạt động học tập cho học sinh, có thể hiểu hoạt động dạy là quá trình hoạt động sư phạm của thầy, làm nhiệm vụ truyền thụ kiến thức,
kĩ năng, có vai trò chủ đạo Thầy tổ chức hướng dẫn, điều khiển quá trình học tập phân môn Tập làm văn của học sinh
Lực lượng dạy học
Thiết bị dạy họcMôi trường
Phương pháp dạy học
Trang 21+ Hoạt động học: Học sinh lĩnh hội kiến thức, kĩ năng phân môn Tập làm văn, tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động học tập của mình dưới sự chỉ đạocủa giáo viên, có vai trò chủ động (tự giác, tích cực, tự lực sáng tạo) nhằm đạt được mục tiêu phân môn Tập làm văn lơp 2 và lớp 3 theo chuẩn kiến thức, kĩ năng phân môn học đề ra.
1.3.3.Quản lý hoạt động dạy học phân môn Tập làm văn lớp 2 và lớp 3
Quản lý hoạt động dạy học phân môn tập làm văn lớp 2 và lớp 3 là nhữngtác động hợp quy luật của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng) đến khách thể quảnlý( giáo viên, học sinh), huy động tối đa mọi nguồn lực giáo dục của nhà trường,của cộng đồng và xã hội để đưa hoạt động dạy đạt đến mục tiêu phân môn Tậplàm văn lớp 2 và lớp 3
1.3.2.1 Quản lý hoạt động dạy của giáo viên
Quản lý hoạt động dạy học là quản lý kế hoạch giảng dạy, quản lý việcthực hiện nội dung, chương trình, quy chế chuyên môn, quản lý công tác kiểmtra đánh giá, công tác chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học… của giáo viênđối với phân môn Tập làm văn lớp 2 và lớp 3
1.3.2.2 Quản lý hoạt động học của học sinh
Quản lý hoạt động học là quá trình quản lý quá trình lĩnh hội tri thức củahọc sinh, hướng học sinh vào những nội dung trong tâm của phân môn học, củatừng bài, có phương pháp học tập cá nhân cho phân môn học phù hợp, đạt hiệuquả cao nhất, bao gồm: nề nếp học tập, phụ đạo học sinh yếu, bồi dưỡng họcsinh giỏi, kiểm tra đánh giá kết quả học tập, tổ chức hoạt động lên lớp của họcsinh…
1.4 Những yêu cầu về quản lý nâng cao chất lượng giảng dạy phân môn Tập làm văn lớp 2 và lớp 3.
1.4.1 Yêu cầu về đổi mới giáo dục phổ thông.
Quản lý gồm 4 chức năng : Kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, 4 chứcnăng này có quan hệ mật thiết với nhau góp phần tạo nên hiệu quả quản lý Thựctrạng về công tác quản lý nhà trường hiện nay về cơ bản đã thực hiện quản lý
Trang 22theo 4 chức năng trên Hiệu trường các trường đã xây dựng kế hoạch chỉ đạonăm học đầu năm, đề ra các biện pháp tổ chức thực hiên các chỉ tiêu đề ra trong
kế hoạch, Hiệu trưởng đã chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện kế hoạc đề ra, chấtlượng dạy học, giáo dục của nhà trường ngày một nâng cao Tuy nhiên, thực tếcho thấy việc xây dựng kế hoạch của một số nhà trường còn sơ sài tính thựctiễn, khả thi chưa cao, cách tổ chức thực hiện, chỉ đao, kiểm tra việc thực hiện
kế hoạch còn thiếu động bộ, không thường xuyên nên đánh gia chất lượng giáodục chưa sát với chất lượng thực, Hiệu trưởng quản lý nhà trường về cơ bản dựatrên kinh nghiệm bản thân là chủ yếu, chưa vận dụng khoa học quản lý trongquản lý trường học, việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà trườngcòn yếu kém Hiện nay giáo dục phổ thông đang có sự đổi mới một cách toàndiện trên tất cả các mặt Từ đó, công tác quản lý giáo dục nói chung, quản lýnâng cao chất lượng các môn học nói riêng cần có sự đổi mới để đáp ứng yêucầu của xã hội
1.4.2 Yêu cầu về đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy học phân môn Tập làm văn ở trường Tiểu học.
Theo công văn số 4919/BGDĐT-GDTH ngày 17 tháng 8 năm 2010 vềviệc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2010-2011 đối với giáo dục Tiểu
học xác định nhiệm vụ trọng tâm: "Năm học đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục" “Tập trung chỉ đạo việc quản lý, tổ chức dạy học và đánh giá kết quả học tập của học sinh theo chuẩn kiến thức, kĩ năng; tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học, bước đầu thực hiện tích hợp trong dạy học các môn học; đổi mới đánh giá, xếp loại học sinh; chú trọng giáo dục đạo đức, kĩ năng sống cho học sinh; tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý; tiếp tục tổ chức đánh giá sự phù hợp của chương trình, sách giáo khoa cấp Tiểu học”.[2, Tr.1]
Hưởng ứng cuộc vận động đó, các trường đang tích cực, tiến hành đổi mớiphương pháp giảng dạy theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạocủa học sinh, đổi mới hình thức tổ chức dạy học, đổi mới cách thức kiểm tra,
Trang 23đánh giá kết quả học tập của học sinh, áp dụng công nghệ thông tin vào công tácquản lý và dạy học, sử dụng giáo án điện tử, phát huy tác dụng giáo án điện tửtrong công tác giảng dạy để nâng cao hiệu quả giảng dạy.
Bộ GD&ĐT triển khai các cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gươngđạo đức Hồ Chí Minh”, "Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tíchtrong giáo dục", "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học vàsáng tạo" và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tíchcực" ở tất cả các trường Tiểu học trong phạm vi toàn quốc.[ 3, Tr.1]
Yêu cầu về chất lượng dạy học ngày càng cao, nhất là trong khi đất nướcđang hội nhập vào thế giới và đã là thành viên chính thức của tổ chức thươngmại thế giới WTO
Việc quản lý nâng cao chất lượng dạy học nói chung, quản lý nâng caochất lượng dạy học các môn học nói riêng, đặc biệt là môn Tập làm văn ở Tiểuhọc là yêu cầu cần thiết của bậc Tiểu học trong giai đoạn hiện nay
1.5 Nội dung của công tác quản lý nâng cao chất lượng dạy học phân môn tập làm văn lớp 2 và lớp 3
Nói đến QL, là nói đến người cán bộ QL và các chức năng QL, đó là: Lập
kế hoạch; tổ chức; chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá Nếu người QL thực hiện tốtviệc bố trí, sử dụng ĐNGV một cách hợp lý, đúng người, đúng việc, đúngchuyên môn, thì không những phát huy hết năng lực, sở trường của mỗi nhàgiáo mà còn tạo nên tính đồng thuận, tính năng động, sáng tạo, tự tin của tổchức, nâng cao được chất lượng dạy học của nhà trường Mặt khác, nếu ngườicán bộ QL làm không tốt công việc QL của mình thì sẽ có tác hại nghiêm trọngtới hoạt động giáo dục - đào tạo của nhà trường, đồng thời gây nên sự trì trệ,hoạt động không đồng bộ, ảnh hưởng tới chất lượng mọi mặt của nhà trường
Để làm rõ tác động của QL đến việc nâng cao chất lượng dạy học phân môn tậplàm văn lớp 2 và lớp 3, chúng ta sẽ xem xét nó, trên một số khía cạnh sau:
1.5.1 Quản lý công tác bồi dưỡng, nâng cao nhận thức, trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ QL và giáo viên
Trang 24Việc bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và tay nghề là công việcsuốt đời của mỗi người làm công tác giáo dục Bởi lẽ, xu thế phát triển khoa họccông nghệ của toàn cầu hiện nay, nhu cầu người học bắt buộc người dạy phảiđáp ứng Nếu công tác bồi dưỡng cho đội ngũ nhà giáo không được thườngxuyên, liên tục và hiệu quả không cao sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượngdạy học của mỗi nhà trường.
Để làm tốt khâu quản lý bồi dưỡng giáo viên, Hiệu trưởng vừa phải cử giáoviên đi đào tạo nâng chuẩn, vừa phải có kế hoạch tổ chức để giáo viên có thờigian học tập theo đúng nội dung chương trình mà Bộ GD&ĐT đã quy định bằngcách:
- Có kế hoạch cho tổ khối, yêu cầu đối với cá nhân
- Tạo điều kiện bằng các chuyên đề để các tổ khối sinh hoạt, phân cônggiáo viên có năng lực giúp đỡ, bồi dưỡng giáo viên năng lực còn yếu
- Mỗi giáo viên có kế hoạch, tổ chức tự học tập, cập nhật tri thức, có cácbáo cáo theo định kì từ khối, tổ đến hội đồng sư phạm nhà trường Nhân rộngcác kinh nghiệm tốt để mọi người có cơ hội học tâp
- Thường xuyên kiểm tra tay nghề của giáo viên, kịp thời phát hiện nhữnggiáo viên chưa tiếp cận được với nội dung, phương pháp mới để lên kế hoạchbồi dưỡng
1.5.2 Quản lý việc thực hiện nội dung, chương trình phân môn Tập làm văn lớp 2 và lớp 3.
Chương trình dạy học quy định nội dung, phương pháp, hình thức dạy họccho từng khối lớp, từng bộ môn, nhằm thực hiện mục tiêu cho cả cấp học
Chương trình là pháp lệnh của Nhà nước do Bộ GD&ĐT banhành( chương trình có thể là chương trình mở), là căn cứ pháp lý để các quản lýgiáo dục kiểm tra, giám sát việc dạy của nhà trường Đồng thời là căn cứ đểHiệu trưởng quản lý việc thực hiện theo thời gian và mục tiêu đã định
Chương trình dạy học môn Tâp làm văn lớp ở Tiểu học được quy định tạihướng dẫn phân phối chương trình do Bộ GD&ĐT ban hành, nó có tầm quan
Trang 25trọng giúp giáo viên dựa vào đó xây dựng chương trình, kế hoạch cả năm theođúng quy định phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh.
Nội dung chương trình môn Tập làm văn được thiết kế theo 2 giai đoạn nhằmphù hợp với đặc điểm nhận thức của học sinh Giai đoạn thứ nhất dành cho cáclớp 2 và 3 Giai đoạn này, tập trung học các kĩ năng đọc, viết và phát triển các kĩnăng nghe, nói nhằm đạt những yêu cầu cơ bản sau : Hiểu nội dung và bước đầubiết đọc diễn cảm một văn bản ngắn, biết viết bài văn ngắn theo đúng quy định,biết nói ngắn về một đề tài quen thuộc, biết vận dụng một số kiến thức sơ giản
về từ và câu để đọc, viết, nghe, nói có hiệu quả Giai đoạn thứ 2 dành cho cáclớp 4 và 5 Giai đoạn này tập trung rèn 4 kỹ năng của môn Tập làm văn lớp 5 đólà: kỹ năng nghe, nói, viết và đọc Học sinh lớp 5 được dạy các kỹ năng kểchuyện, tả đồ vật cây cối, loài vật và miêu tả người, cảnh vật Bên cạnh đó, các
em còn được rèn luyện kỹ năng thuyết trình, trao đổi làm báo cáo thống kê vànâng cao các kỹ năng viết thư, điền vào tờ giấy in sẵn đã được hình thành từ cáclớp trước
Để quản lý tốt việc thực hiện nội dung, chương trình phân môn Tập làmvăn ở Tiểu học người Hiệu trưởng cần:
Nắm được cấu trúc chương trình, nội dung toàn cấp của phân môn Tậplàm văn ở Tiểu học, phạm vi yêu cầu kiến thức cho từng khối lớp, theo thời gianvận dụng cụ thể vào đơn vị
Nắm được phương pháp, hình thức, đặc trưng phân môn Tập làm văn, từ
đó có kế hoạch chuẩn bị các điều kiện để đảm bảo thực hiện đúng nội dung,chương trình phân môn học
Quán triệt kịp thời những thay đổi về nội dung, chương trình, phươngpháp giảng dạy, những yêu cầu về đổi mới nội dung, chương trình sách giáokhoa theo hướng dẫn của cấp trên
Chỉ đạo thảo luận những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giảng dạy, bàihọc kinh nghiệm cho công tác chỉ đạo tiếp theo
Trang 26Thực hiện thường xuyên, liên tục, cũng như theo những chuyên đề nắmbắt tình hình thực hiện nội dung, chương trình nhằm điều chỉnh kế hoạch chophù hợp, kịp thời, đảm bảo tính hiệu quả.
1.5.3 Quản lý hoạt động dạy phân môn Tập làm văn lớp 2 và lớp 3 của giáo viên.
Việc chuẩn bị bài của giáo viên là cần thiết, song nếu không được quản lýchặt chẽ các hoạt động dạy học của giáo viên thì chất lượng dạy học sẽ khônghiệu quả Để hoạt động dạy học có hiệu quả Hiệu trưởng cần làm tốt các khâusau:
Xây dựng tiêu chuẩn các bước lên lớp theo tiêu chuẩn đánh giá tiết dạy đãđược hướng dẫn
Biết đánh giá linh hoạt bằng những sáng tạo của giáo viên vận dụng vàotừng điều kiện cụ thể cho từng đối tượng học sinh, những bước xử lý tình huống
sư phạm chuẩn mực
Tổ chức hội giảng của trường nhằm truyền đạt những phương pháp mới,hổi thảo những sáng kiến hay để giáo viên vận dụng sáng tạo vào điều kiện cụthể của lớp học
Chỉ đạo tổ khối sinh hoạt chuyên môn theo định kỳ có nội dung thiết thựcgiúp giáo viên giao lưu, học hỏi và tranh luận những vấn đề còn vướng mắc Lấy
tổ khối chuyên môn làm diễn đàn sinh hoạt chuyên môn theo chuyên đề tạo điềukiện giúp giáo viên nâng cao tay nghề, nghiệp vụ chuyên môn
Trong quản lý hoạt động dạy học trên lớp của giáo viên, Hiệu trưởng phảibiết lắng nghe, phân tích thông tin ngược từ học sinh, phụ huynh học sinh, cũng
có thể lấy từ kết quả học tập, rèn luyện của học sinh Từ đây có tác động tíchcực giúp người dạy điều chỉnh hoạt động dạy học phù hợp với đối tượng họcsinh, nâng cao chất lượng giờ dạy
1.5.4 Quản lý hoạt động học phân môn Tập làm văn của học sinh
Nhiều nghiên cứu về lý luận dạy học chỉ ra rằng: Muốn nâng cao chấtlượng dạy học thì nhất thiết phải quan tâm đến hoạt động của trò
Trang 27Trước hết, trong quá trình quản lý hoạt động học, Hiệu trưởng phải căn cứvào tình hình cụ thể của nhà trường để đề ra các giải pháp giáo dục thái độ, động
cơ học tập, nội quy, quy chế học tập trong nhà trường
Trong quá trình quản lý dạy học, Hiệu trưởng quản lý hoạt động học củahọc sinh thông qua đội ngũ giáo viên đứng lớp về kết quả học tập, rèn luyệntheo định kỳ
Tổ chức các kỳ thi, kiểm tra theo đơn vị lớp, khối hay toàn trường để có
kế hoạch cho giáo viên bồi dưỡng, phụ đạo, điều chỉnh phương pháp giảng dạy.Cũng có thể thông qua các đợt kiểm tra định kì, kì thi học sinh giỏi các cấp để
có kết quả so sánh với trường bạn, từ đó kịp thời điều chỉnh hoạt động giảng dạycủa giáo viên
Tổ chức tốt các hoạt động ngoài giờ lên lớp để thông qua hoạt động tựquản, hoạt động Sao nhi đồng, Đội thiếu niên mà giáo dục học sinh tinh thầnlàm chủ tập thể, giáo dục truyền thống, thông qua đó giáo dục đạo đức, nhâncách, thái độ, động cơ học tập của học sinh
1.5.5 Quản lý việc kiểm tra, đánh giá chất lượng dạy học phân môn Tập làm văn lớp 2 và lớp 3.
Để đánh giá chất lượng dạy học cần dựa vào đánh giá chất lượng giảng dạycủa giáo viên và chất lượng học tập của học sinh
* Chất lượng giảng dạy của giáo viên
Chất lượng giảng dạy của giáo viên được thể hiện ở kế hoạch giảng dạy,thực hiện chương trình thời khóa biểu, chất lượng bài soạn, chất lượng lên lớp,chất lượng kiểm tra, đánh giá việc học tập của học sinh
+ Kế hoạch giảng dạy
Kế hoạch giảng dạy là công việc mà mỗi giáo viên đều phải xây dựng chomôn học, lớp mình trực tiếp giảng dạy và chủ nhiệm đó là: Giáo viên phải xâydựng kế hoạch giảng dạy cả năm, kế hoạch giảng dạy cho từng học kì, từngtháng, từng tuần, từng buổi học, từng tiết học
Trang 28Để xây dựng được kế hoạch phù hợp, có tính khả thi cần xác định rõ mụctiêu giảng dạy của giáo viên, chỉ tiêu cần đạt được của từng lớp mà giáo viênđược phân công giảng dạy và chủ nhiệm, kế hoạch giảng dạy cần phải dựa vàothực tiễn của lớp, trình độ nhận thức của học sinh, điều kiện thực tiễn về cơ sởvật chất, phương tiện dạy học của địa phương, đặc biệt phải phát huy được khảnăng, năng lực sở trường của chính bản thân giáo viên giúp họ phát huy tốt mặtmạnh của mình.
+ Việc thực hiện chương trình
Thực hiện chương trình dạy học là thực hiện kế hoạch đào tạo theo mụctiêu của trường phổ thông Về nguyên tắc, chương trình là pháp lệnh Nhà nước
do Bộ GD&ĐT ban hành
Hiệu trưởng cần yêu cầu giáo viên nắm vững chương trình Không thể thựchiện tùy tiện, thay đổi, thêm bớt hoặc làm sai lệch nội dung chương trình dạyhọc
+ Hiệu trưởng và phó Hiệu trường điều khiển hoạt động dạy và học phảidựa vào nội dung chương trình theo yêu cầu và hướng dẫn của chương trình Do
đó, việc nắm vững chương trình dạy học là tiền đề để nâng cao hiệu quả dạy vàhọc Hiệu trưởng cần nắm vững những vấn đề sau:
- Nguyên tắc cấu tạo chương trình dạy học môn học của cấp học
- Những nguyên tắc cấu tạo chương trình dạy học môn học, nội dung kiếnthức, chuẩn kiến thức, kỹ năng của từng môn học
- Phương pháp đặc trưng của từng môn học
- Kế hoạch giảng dạy của từng môn học
+ Quản lý việc thực hiện chương trình dạy học của giáo viên là quản lý việcdạy đúng và đủ chương trình thời khóa biểu theo quy định Thực hiện yêu cầunày, hiệu trường cần làm một số việc sau:
Yêu cầu giáo viên lập kế hoach giảng dạy cho môn học mà mình được phâncông giảng dạy Đây là kế hoạch chủ yếu của giáo viên cần được trao đổi trong
tổ chuyên môn
Trang 29Bảo đảm thời gian hoàn thành chương trình giảng dạy của môn học mìnhphụ trách giảng dạy (Trong chỉ thị của Bộ GD&ĐT gọi là biên chế năm học).Nghiêm cấm việc cắt xén chương trình, thời gian môn học cho những hoạt độngkhác.
Hiệu trưởng và phó Hiệu trưởng phải theo dõi việc thực hiện chương trìnhhàng tuần, hàng tháng của giáo viên
Sử dụng các phương tiện để hỗ trợ theo dõi việc thực hiện chương trình,thời khóa biểu của giáo viên: Biểu bảng, sổ theo dõi, báo bài, sổ dự giờ, giáo án,
…
Sau khi nắm được việc thực hiện chương trình của giáo viên, Hiệu trưởng,phó Hiệu trưởng cần có những những quyết định đúng đắn, sát thực để độngviên những giáo viên thực hiện nghiêm túc chương trình, nhắc nhở, điều chỉnhnhững giáo viên chưa thực hiện tốt chương trình, góp ý giúp họ thực hiện tốtchương trình
+ Chất lượng bài soạn, chuẩn bị lên lớp
Ngay từ đầu năm học, mỗi giáo viên phải xây dựng kế hoạch giảng dạymôn học của mình, kế hoạch giảng dạy phải chi tiết cho từng ngày, từng tuần,tháng và cả năm học Để mỗi tiết học có chất lượng và hiệu quả thì việc chuẩn bịbài cho mỗi tiết học chu đáo và chi tiết là khâu rất quan trọng
Bài soạn là yêu cầu bắt buộc cho mỗi giáo viên khi lên lớp Do vậy, Hiệutrưởng phải hướng dẫn giáo viên lập kế hoạch bài soạn, chỉ đạo tổ chuyên môn
tổ chức trao đổi phương pháp giảng dạy từng bài, đặc biệt là những bài khó,những tư liệu bổ sung tham khảo bổ trợ cho bài giảng, những phương tiện dạyhọc cho bài giảng Mỗi giáo viên căn cứ vào chương trình dạy học của lớp dạy,môn học, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, phương tiện dạy học, căn cứ vàonăng lực, trình độ nhận thức của học sinh, nội dung từng bài cụ thể để lựa chọnphương pháp, hình thức tổ chức dạy học cho phù hợp và đạt hiệu quả Với mỗibài soạn cho từng tiết dạy cần thể hiện rõ các bước lên lớp, nội dung trọng tâm
Trang 30của tiết học, hoạt động của thầy, hoạt động của trò, việc sử dụng thiết bị dạyhọc, đồ dùng dạy học, củng cố, tổng kết và hướng dẫn học sinh học ở nhà.
Việc soạn bài một cách cẩn thận và đầu tư nhiều công sức cho bài soạntrong đó cần tính đến từng tình huống sư phạm có thể xảy ra trong quá trìnhgiảng dạy, tính đến khả năng tiếp thu của từng học sinh trong lớp, sẽ tạo điềukiện cho giáo viên thể hiện bài giảng của mình một cách hiệu quả nhất
+ Chất lượng giờ lên lớp của giáo viên
Chất lượng giờ lên lớp có vai trò quan trọng đối với chất lượng giảng dạycủa giáo viên Khi giáo viên thực hiện tốt khâu soạn bài thì họ chủ động và thựchiện bài dạy trên lớp của mình đạt hiệu quả cao
Ngoài việc chuẩn bị tốt chất lượng bài soạn, để tiết dạy thành công ngườigiáo viên cần phải sử dụng các phương pháp giảng dạy phù hợp và linh hoạt,biết sử dụng phương pháp đặc trưng của môn học, biết phối hợp các phươngpháp dạy học một các linh hoạt, hiệu quả từ đó phát huy được tính tích cực chủđộng và sáng tạo của học sinh trong tiết học, giúp học sinh tiếp thu và lĩnh hộibài có hiệu quả Song song việc sử dụng phương pháp dạy học linh hoạt và phùhợp giáo viên cần sử dụng các thiết bị dạy học, đồ dùng dạy học, sử dụng cáccông nghệ thông tin trong tiết học một các hợp lý thì chất lượng dạy học sẽ càngcao
Người Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng phải nắm chắc các tiêu chí để đánhgiá tiết dạy của giáo viên Tiểu học theo quy định của Bộ GD&ĐT ban hành,thuộc các lĩnh vực sau:
- Kiến thức (5 điểm)
- Kĩ năng sư phạm (7 điểm)
- Thái độ sự phạm (3 điểm)
- Hiệu quả (5 điểm)
Các tiêu chí để đánh giá tiết dạy nêu trên là những quy định tối thiểu và cơbản để đánh giá tiết dạy của giáo viên Tiểu học Tuy nhiên trong thực tế ngườiquản lý tùy thuộc vào tình hình cụ thể, tình hình thực tiễn mà vận dụng linh hoạt
Trang 31các tiêu chuẩn để đánh giá tiết dạy của giáo viên Tiểu học Đánh giá tiết dạycủa giáo viên Tiểu học người quản lý trên cơ sở phải chỉ rõ cho họ những hạnchế cần phải khắc phục, những ưu điểm của tiết dạy cần được phát huy, đánh giánhằm để động viên, phát huy được tính tích cực, khuyến khích họ say mê côngtác chuyên môn, giúp họ ngày càng nâng cao tay nghề.
Để nâng cao tay nghề, góp phần nâng cao chất lượng dạy học của giáoviên, người quản lý phải chỉ đạo hoạt động của tổ chuyên môn, tổ chức tốt cácđợt mở chuyên đề về đổi mới phương pháp dạy học, tích cực áp dụng công nghệthông tin trong giảng dạy Đặc biệt, thực tiễn cho thấy vấn đề tự bồi dưỡng củagiáo viên là yếu tố mang lại hiệu quả nhất trong việc nâng cao chất lượng dạyhọc nói chung, chất lượng dạy học môn Tập làm văn ở Tiểu học nói riêng
+ Chất lượng giảng dạy của giáo viên còn căn cứ vào chất lượng kiểm tra,đánh giá kết quả học tập của học sinh: Việc kiểm tra, đánh chất lượng học tậpcủa học sinh có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình giảng dạy của giáo viên Bởi thông qua đánh giá giúp giáo viên thấy được hiệu quả giảng dạy của mình,thấy được trình độ nhận thức của học sinh, để từ đó điều chỉnh kế hoạch giảngdạy, thay đổi phương pháp giảng dạy cho phù hợp với trình độ nhận thức củahọc sinh, nâng cao được chất lượng dạy học Vậy kiểm tra, đánh giá kết quả họctập của học sinh đòi hỏi người giáo viên cần tiến hành đánh giá kết quả học tậpcủa học sinh một cách công bằng, chính xác, khách quan, cần bám vào chuẩnkiến thức, kỹ năng các môn học ở Tiểu học mà Bộ GD&ĐT đã ban hành đểđánh giá kết quả học tập của học sinh Tiểu học, căn cứ vào kiến thức học sinhđược học qua từng thời gian, theo đúng phân phối chương trình của Bộ GD&ĐTquy định cho bậc Tiểu học Cách tiến hành kiểm tra là việc làm thường xuyên,định kỳ, dưới các hình thức kiểm tra miệng, kiểm tra viết, kiểm tra 20 phút, haykiểm tra một tiết (40- 45 phút)
Hiệu trưởng cần nắm vững được giáo viên đánh giá, kiểm tra học sinh đúnghay chưa, qua việc kiểm tra sổ điểm, chấm vở của học sinh, hoặc hiệu trưởng cóthể khảo sát xác suất học sinh trong lớp để đánh giá kết quả học tập của học
Trang 32sinh, hiệu quả kiểm tra đánh giá chất lượng học sinh của giáo viên đã đúng, kịpthời chưa?
* Chất lượng học tập của học sinh
Chất lượng học tập của học sinh thể hiện ở việc chuẩn bị bài ở nhà, chấtlượng giờ học trên lớp, chất lượng tự học và kết quả học tập của học sinh Kếtquả học tập của học sinh thể hiện qua các đợt kiểm tra định kỳ theo quy định,qua các kỳ thi học sinh giỏi các cấp, hoặc qua các đợt xét lên lớp, xét học lực,danh hiệu của học sinh đạt được vào cuối năm học
+ Về việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh
Để học sinh tiếp thu bài trên lớp được tốt thì việc chuẩn bị bài ở nhà củahọc sinh rất quan trọng Chuẩn bị bài ở nhà gồm có những nội dung sau:
Ôn tập lý thuyết, làm bài tập giáo viên giao cho trên lớp trong ngày, hoặchọc và ôn tập những kiến thức có liên quan đến bài học ngày hôm sau Đặc biệt
ở Tiểu học, nhất là môn Tập làm văn ở Lớp 2 và lớp 3 việc chuẩn bị bài ở nhàrất cần thiết Học sinh phải xem lại lý thuyết của dạng bài tập làm văn đã học,xem lại dàn bài, chọn từ, dùng từ để viết văn, cách viết câu văn đúng ngữ pháp,câu văn có hình ảnh, bố cục đoạn văn gồm mấy phần là những phần nào, mỗiphần gồm có mấy ý, trong đó ý nào là ý trọng tâm, học sinh về nhà có thể lậpdàn bài chi tiết của đề văn đó, có thể viết nháp đoạn văn đó, đến ngày mai họcsinh lên lớp dưới sự hướng dẫn của giáo viên các em sẽ tiếp thu bài và hoànthành tốt đoạn văn Khi các em chuẩn bị tốt bài ở nhà đến lớp các em tiếp thubài nhanh hơn, các em mạnh dạn trao đổi với các bạn khác trong lớp, hiểu bàinhanh trên lớp, dành được nhiều thời gian cho các môn học khác
+ Chất lượng giờ học trên lớp
Chất lượng giờ học trên lớp phụ thuộc vào chuẩn bị bài dạy, thể hiện bàidạy của giáo viên và việc chuẩn bị bài, ý thức học tập cũng như phương pháphọc tập của học sinh Khi giáo viên chuẩn bị bài chu đáo, giảng dạy tích cực,nhiệt tình thì mỗi học sinh cần có ý thức học tập tốt, chuẩn bị bài đầy đủ,nghiêm túc, có phương pháp học tập đúng đắn Giữa thầy và trò cần có sự phối
Trang 33hợp nhịp nhàng, giáo viên là người hướng dẫn, điều khiển, tổ chức hoạt độnghọc tập của học sinh, học sinh chủ động, tích cực, sáng tạo tiếp thu bài thì giờhọc trên lớp đạt hiệu quả cao.
+ Chất lượng tự học của học sinh
Vấn đề tự học của học sinh có ý nghĩa rất quan trọng trong học tập Qua
tự học, học sinh ôn lại kiến thức đã học, làm các bài tập có liên quan đến phầnkiến thức đã được tiếp thu, đồng thời các em có thể đọc thêm các tài liệu thamkhảo, các vấn đề nâng cao kiến thức trong sách giáo khoa, trong tài liệu thamkhảo Để hoạt động tự học của học sinh đạt hiệu quả cao cần có sự hướng dẫncủa giáo viên về cách học, cách nghiên cứu tài liệu, thời gian cho tự học hợp lý,học những vấn đề gì, nội dung, kiến thức nào, cần nhất là cách học phương pháp
tự học khoa học và hợp lý, đạt hiệu quả cao
+ Kết quả học tập, rèn luyện của học sinh
Kết quả học tập của học sinh phản ánh chất lượng giảng dạy của giáo viên
và chất lượng học tập của học sinh Khi đề kiểm tra đúng chuẩn kiến thức kỹnăng, tiến hành kiểm tra nghiêm túc, chấm bài chính xác, công bằng, kháchquan, thu được kết quả tốt thì nó phản ánh giáo viên giảng dạy có hiệu quả, đảmbảo chất lượng, có phương pháp giảng dạy phù hợp với trình độ nhận thức củahọc sinh, đồng thời cũng phản ánh được ý thức học tập cũng như phương pháphọc tập đúng đắn của học sinh
1.5.6 Quản lý cơ sở vật chất, phương tiện và thiết bị dạy học
Cơ sở vật chất, phương tiện và thiết bị dạy học chính là phương tiên vật chất đểtạo điều kiện cho sự phát triển chung của các thành tố trong quá trình dạy học,góp phần quan trọng để nâng cao chất lượng dạy học Muốn nâng cao chấtlượng dạy học cần phải phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh, cần phảităng cường cở sở vật chất, phương tiện và thiết bị dạy học, quản lý tốt việc bảoquản, sử dụng có hiệu quả ở sở vật chất, phương tiện và thiết bị dạy học trongnhà trường Hiệu trưởng cần tạo điều kiện đủ và đồng bộ về cơ sở vật chất vàthiết bị dạy học để đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng dạy học phân môn tập
Trang 34làm văn ở tiểu học Để thực hiện tốt điều này, hiệu trưởng cần song song vớithiết bị dạy học sẳn có phải phát động tốt phong trào GV tự làm đồ dùng dạyhọc.
Chú trọng đến việc huy động các nguồn lực, các lực lượng xã hội thamgia xây dựng giáo dục Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục là việc thực hiệnmột chủ trương chiến lược của Đảng, gắn nhà trường với xã hội với cộng đồngnhằm huy động hợp lý nguồn lực vật chất từ tất cả các lực lượng và tổ chức xãhội, không ngừng tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, phục vụ dạy học ở cácnhà trường
KẾT LUẬN CHƯƠNG
Qua việc tìm hiểu cơ sở lý luận liên quan đến đề tài nghiên cứu, chúng tôi
có thể rút ra một số kết luận chương I như sau:
Vấn đề quản lý hoạt động dạy học được nhiều tác giả nghiên cứu, vấn đềphương pháp dạy phân môn Tập làm văn ở Tiểu học cũng đã có một số tác giả
đề cập đến và nghiên cứu, nhưng vấn đề quản lý chất lượng dạy học phân mônTập làm văn ở Tiểu học nói chung, ở lớp 2 và lớp 3 nói riêng có rất ít tác giảnghiên cứu và đề cập tới
Tác giả đã làm rõ thêm về lý luận dạy học đặc biệt đối với dạy học phânmôn Tập làm văn lớp 2 và lớp 3 ở Tiểu học
Đề tài đã đưa ra được các nội dung quản lý để nâng cao chất lượng phânmôn Tập làm văn lớp 2 và lớp 3 ở Tiểu học gồm các dung sau:
- Tăng cường quản lý bồi dưỡng, nâng cao nhận thức, trình độ chuyênmôn giáo viên;
- Phải quản lý tốt việc thực hiện nội dung, chương trình phân môn Tậplàm văn ở Tiểu học
- Chỉ đạo tốt việc kiểm tra công tác chuẩn bị bài của giáo viên khi lên lớp
- Nhà quản lý giáo dục cần quản lý tốt hoạt động dạy của giáo viên, hoạtđộng học của học sinh đối với phân môn Tập làm văn ở Tiểu học
Trang 35- Hiệu trưởng quản lý tốt công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng dạy họcphân môn Tập làm văn ở Tiểu học.
- Quản lý tốt cơ sở vật chất, phương tiện và thiết bị dạy học trong nhàtrường
Muốn nâng cao chất lượng dạy học phân môn Tập làm văn lớp 2 và lớp 3 ởcác trường Tiểu học các nhà quản lý cần nhận biết chính xác, rõ ràng thực trạng
về việc quản lý dạy phân môn Tập làm văn lớp 2 và lớp 3 ở các trường Tiểu họchiện nay ra sao? Đó là vấn đề mà được chúng tôi đề cập ở chương II
Trang 36Chương II THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC PHÂN MÔN TẬP
LÀM VĂN LỚP 2 VÀ 3 Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BĂC NINH 2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, KT-XH, giáo dục huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
* Điều kiện tự nhiên
Thuận Thành là huyện nằm ở bờ nam sông Đuống của tỉnh Bắc Ninh Bắcgiáp các huyện Tiên Du và Quế Võ, ranh giới là con sông Đuống Nam giáphuyện Văn Lâm của tỉnh Hưng Yên Tây giáp huyện Gia Lâm của thành phố HàNội Đông giáp các huyện Gia Bình và Lương Tài
Diện tích: 116,04km2 Dân số: 144.716 người (năm 2010)Mật độ: 1.172 người/km2 Huyện lỵ: Thị trấn Hồ
Bao gồm thị trấn Hồ và 17 xã là: An Bình, Đại Đồng Thành, Đình Tổ, GiaĐông, Hà Mãn, Hoài Thượng, Mão Điền, Nghĩa Đạo, Ngũ Thái, Nguyệt Đức,Ninh Xá, Song Hồ, Song Liễu, Thanh Khương, Trạm Lộ, Trí Quả, Xuân Lâm.Thuận Thành xưa là tên phủ của tỉnh Bắc Ninh, kiêm lý huyện Siêu Loại, saunăm 1945 là huyện của tỉnh Bắc Ninh
* Tình hình văn hóa, xã hội
Thuận Thành là huyện đồng bằng, được phù sa sông Đuống bồi đắp quanhnăm Khí hậu mang tính chất gió mùa đặc trưng của vùng đồng bằng Bắc Bộ,lắm nắng nhiều mưa Nhiệt độ trung bình 27-28oC Đây là những điều kiệnthuận lợi để phát triển nông nghiệp của huyện Bên cạnh đó, huyện cũng cónhững làng nghề thủ công truyền thống như nuôi tằm ươm tơ, dệt in hoa trênvải, thêu ren xuất khẩu, cũng góp phần mang lại thu nhập đáng kể
Về giao thông, huyện có tuyến quốc lộ 38, đi thành phố Bắc Ninh và tỉnhHưng Yên Đường tỉnh 282, đi Hà Nội và các huyện lân cận Đường tỉnh 280nối liền thị trấn Hồ của huyện Thuận Thành với thị trấn Gia Bình, huyện Gia
Trang 37Bình và thị trấn Thứa, huyện Lương Tài Những năm gần đây, huyện đang chútrọng đến phát triển du lịch Lợi thế đặc biệt của Thuận Thành trong phát triển
du lịch là tiềm năng văn hoá nhân văn phong phú và đa dạng với nhiều loại hìnhkhác nhau Vốn nổi tiếng từ xưa với làng tranh Đông Hồ và hệ thống các di tíchlịch sử văn hoá như chùa Dâu, chùa Bút Tháp, thành cổ Luy Lâu, nhất là di tíchlăng mộ và đền thờ Kinh Dương Vương, Lạc Long Quân, Âu Cơ
Đây là vùng đất cổ có truyền thống văn hoá lâu đời Từ năm 187-226,chùa Dâu đã được xây dựng Năm 580, thiền sư Tì-ni-đa-lưu-chi người Ấn Độ
đã đến đây để truyền bá thiền tông, khai sáng phái thiền Tì-ni-đa-lưu-chi ThờiBắc thuộc, Thuận Thành là nơi đặt quận trị của quận Giao Chỉ, di tích còn lại làthành cổ Luy Lâu Thuận Thành còn là quê của Ỷ Lan, Đoàn Tấn Hoà, NguyễnQuỳnh, Lê Quýnh, Lý Đạo Thành, Nguyễn Gia Thiều, Đoàn Cử, Vũ Duệ
và chính quyền nhân dân các cấp, tình hình phát triển kinh tế- xã hội huyệnThuận Thành vẫn đạt những kết quả đáng ghi nhận: Tổng sản phẩm xã hội(GDP) đạt 796,535 tỷ đồng, bằng 96,45% so với kế hoạch, tăng 10,9% so vớinăm 2010, trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản đạt 254 tỷ đồng,chiếm tỷ trọng 31,8%, công nghiệp- xây dựng đạt 278, 255 tỷ đồng, chiếm34,94%, thương mại- dịch vụ 264,254 tỷ đồng, chiếm 33,1%; GDP bình quânđạt 13,03 triệu đồng/người/năm; giá trị trồng trọt và nuôi trồng thuỷ sản đạt 65,2triệu đồng/ha/năm; tỷ lệ hộ nghèo giảm 0,9% so với năm 2010 còn 6,37%
* Những thuận lợi và khó khăn về kinh tế, văn hóa - xã hội ảnh hưởng đến phát triển GD&ĐT
Trang 38Thuận lợi: Đời sống của nhân dân địa phương ngày được nâng cao Do
vậy họ đã quan tâm và đầu tư cho con em học hành Họ nhận thức được: “Đầu
tư cho con em họ học hành đến nơi đến chốn là đầu tư mang lại lợi ích caonhất” Chính vì vậy, họ đã tìm thầy dạy tốt để dạy cho con, đầu tư cơ sở vậtchất, xây dựng trường sở khang trang cho con em họ học tập Chính quyền địaphương đã quan tâm đến giáo dục, tạo diều kiện thuận lợi cho giáo dục, quantâm đến đời sống của cán bộ quản lý, giáo viên để họ an tâm và tập trung vàocông tác quản lý, giảng dạy, nâng cao chất lượng giáo dục địa phương
Khó khăn: Thuận Thành 5 năm gần đây hình thành nhiều khu công
nghiệp, đô thị hóa ngày càng nhanh, mọc lên các dịch vụ thu hút học sinh hamchơi, quên đi việc học hành Đó là: chơi game, chat, Internet… dẫn đến đạo đứchọc sinh suy thoái, bỏ học, đánh nhau, ăn trộm vặt Một số phụ huynh học sinhmải làm ăn, buôn bán không quan tâm đến việc học hành của con em, phó mặccon em cho nhà trường, dẫn đến tình trạng con hư, học kém
2.2 Tình hình GD&ĐT huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
Trong 5 năm qua công tác GD&ĐT luôn được các cấp ủy, chính quyềnquan tâm, ngành GD&ĐT có nhiều cố gắng thực hiện Nghị quyết 24/NQ-HU vềlãnh đạo phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo giai đoạn 2005-2010 củaHuyện uỷ Quy mô trường lớp ổn định và phát triển bao gồm 21 trường Mầmnon, 24 trường Tiểu học, 19 trường THCS, 5 trường THPT, 1 Trung tâm GDTX,
18 Trung tâm học tập cộng đồng đáp ứng được nhu cầu học tập của nhân dân.Công tác phổ cập giáo dục Tiểu học, THCS đạt vững chắc, phổ cập giáo dục bậctrung học được triển khai tích cực Chất lượng giáo dục toàn diện được nâng lên, chất lượng thi học sinh giỏi được giữ vững, hàng năm được xếp trong tốp đầu của tỉnh, điểm thi vào các trường THPT cao hơn mặt bằng của tỉnh, học sinhthi đỗ vào các trường Cao đẳng và Đại học hàng năm đạt tỷ lệ cao, nhiều em đạtđiểm thủ khoa, á khoa, điểm giỏi, từ 663 em /năm trong năm 2005 lên 1362
em /năm ở năm 2010, trong đó đỗ vào đại học là 733 em Tỷ lệ học sinh xếp loạiđạo đức khá tốt tăng cao, không có học sinh nghiện hút và vi phạm các tệ nạn xã
Trang 39hội Công tác xây dựng đội ngũ cán bộ giáo viên được triển khai tích cực Trình
độ đào tạo được nâng cao, 100% cán bộ quản lý đạt trình độ cao đẳng, đại học,giáo viên có trình độ trên chuẩn ở MN đạt 87,6% Tiểu học đạt 86,8%, THCSđạt 59,1%, 4 cán bộ quản lý đang theo học thạc sĩ Việc đổi mới phương phápdạy học được quan tâm chỉ đạo tích cực ở cả 3 ngành học, nhiều giáo viên đạtdanh hiệu giáo viên giỏi xuất sắc cấp tỉnh Việc ứng dụng công nghệ thông tintrong quản lý dạy và học triển khai mạnh mẽ ở 3 ngành học được Sở Giáo dục &Đào tạo Bắc Ninh thừa nhận là đơn vị dẫn đầu của tỉnh Cơ sở vật chất trangthiết bị trường học tiếp tục được tăng cường theo hướng chuẩn hoá, hiện đạihoá, xã hội hoá Trong 5 năm có 12 trường mầm non, 9 trường THCS, 24 trườngTiểu học đạt chuẩn Quốc gia, 10 trường Tiểu học đạt chuẩn mức 2, có 6 trườngđược công nhận là trường đạt danh hiệu “trường học thân thiện, học sinh tíchcực”
Tỷ lệ phòng học kiên cố tăng từ 70,7% năm 2005 lên 85,1% năm 2010,các nhà trường tích cực đầu tư máy vi tính, máy chiếu đa năng, nối mạnginternet, mở trang website, ứng dụng các phần mềm, tích cực xây dựng phònghọc chức năng, phòng học bộ môn Công tác quản lý được đổi mới, cán bộ quản
lý được bồi dưỡng về tư duy quản lý giáo dục trong bối cảnh nền kinh tế thịtrường và xu thế hoà nhập, bồi dưỡng về phẩm chất chính trị, năng lực thammưu, xây dựng và tổ chức điều hành kế hoạch, năng lực quản lý tự chủ về biênchế và tài chính theo tinh thần Nghị định 43/NĐ-CP của Chính phủ Công tác xãhội hoá được triển khai sâu rộng Tích cực phối hợp với Hội khuyến học trongviệc xây dựng gia đình, dòng họ, cơ quan khuyến học, khuyến tài Huy động cácnguồn vốn đóng góp để tu bổ, sửa chữa xây dựng trường học, phát huy sự đónggóp của nhân dân thông qua các Hội cha mẹ học sinh, Hội khuyến học, Hội cựugiáo chức, Hội cựu chiến binh, Hội nông dân, Hội phụ nữ, các ban ngành đoànthể,… trong việc giáo dục học sinh, trong việc quản lý nhà trường
Trong 5 năm qua ngành giáo dục 4 năm đạt danh hiệu đơn vị thi đua xuất
Trang 40đạt và vượt kế hoạch Tuy nhiên giáo dục và đào tạo còn có những khó khăn, bấtcập
Về chất lượng giáo dục toàn diện vẫn còn sự chênh lệch lớn giữa cáctrường đạt chất lượng cao và những trường đạt chất lượng thấp, chất lượng giáodục mầm non còn hạn chế do quy mô phát triển, do lớp ghép còn nhiều, cơ sởvật chất lại thiếu lại phân tán nhiều khu; cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học tuy
đã có sự tăng tiến song so với yêu cầu giáo dục, so với mặt bằng chung vẫn cònbất cập Đội ngũ cán bộ giáo viên tuy đã được bồi dưỡng, đào tạo nâng chuẩnnhưng điểm xuất phát thấp, năng lực tổ chức, điều hành hạn chế, một số bộ phận
trách nhiệm, nhiệt tình chưa cao
( Nguồn từ Phòng GD&ĐT Thuận Thành 27/12/2010)
2.3 Tình hình giáo dục Tiểu học huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
2.3.1 Quy mô trường lớp, số học sinh
Năm học 2010 - 2011 Toàn huyện có 24 trường Tiểu học, 407 lớp với
Năm học 2008-2009
Năm học 2009-2010
Năm học 2010-2011 Số
trường
Số lớp
Số HS
Số trường
Số lớp
Số HS
Số trường
Số lớp
Số HS
Số trường
Số lớp
Số HS
Số trường
Nhìn vào bảng tổng hợp 1 ta thấy rằng từ năm học 2006-2007 đến năm2010-2011 số lớp, số học sinh cơ bản ổn định
2.3.2 Về kết quả xếp loại hạnh kiểm, học lực học sinh Tiểu học