Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn Tổng công ty truyền thông đa phương tiệnVTC; lãnh đạo, cán bộ, giáo viên, học sinh - sinh viên Trường Truyền thông đaphương tiện VTC cùng gia đình, bạn
Trang 1HÀ THỊ THANH HẰNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60.14.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS ĐINH XUÂN KHOA
NGHỆ AN - 2012
Trang 2Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo: PGS.TS Đinh Xuân Khoa - người hướng dẫn khoa học đã tận tâm bồi dưỡng kiến thức, phương
pháp nghiên cứu, năng lực tư duy và trực tiếp giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơntập thể các Thầy, Cô giáo khoa sau Đại học trường Đại học Vinh đã tận tình giảngdạy, truyền đạt kiến thức, hướng dẫn học tập và nghiên cứu trong suốt khóa học Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn Tổng công ty truyền thông đa phương tiệnVTC; lãnh đạo, cán bộ, giáo viên, học sinh - sinh viên Trường Truyền thông đaphương tiện VTC cùng gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp đã động viên giúp đỡ,đóng góp ý kiến, cung cấp tài liệu, số liệu và tạo điều kiện thuận lợi để tác giả hoànthành khoá học và luận văn này;
Luận văn này là bước khởi đầu của quá trình nghiên cứu khoa học, mặc dù
đã rất cố gắng trong quá trình thực hiện song không thể tránh khỏi những thiếu sót.Kính mong được sự chỉ dẫn giúp đỡ của các Thầy Cô giáo, ý kiến trao đổi của cácđồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Vinh, tháng 9 năm 2012
Tác giả
Hà Thị Thanh Hằng
Trang 3
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 5
1.1 Lịch sử của vấn đề nghiên cứu 5
1.2 Một số khái niệm và vấn đề có liên quan đến đề tài nghiên cứu 8
1.3 Quản lý hoạt động dạy học ở Trường TCCN Truyền thông VTC 15
Kết luận Chương 1 22
Chương 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 23
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội Thành phố Vinh 23
2.2 Vài nét về Trường TCCN Truyền thông VTC 27
2.3 Thực trạng tình hình đội ngũ giáo viên và cán bộ viên chức và học sinh của Trường Truyền thông VTC 36
2.4 Thực trạng hoạt động dạy học ở Trường Truyền thông đa phương tiện VTC .40
2.5 Thực trạng các giải pháp quản lý hoạt động dạy học của Phòng Đào tạo - QLCL 42
2.6 Nhận xét về mặt mạnh, mặt yếu trong công tác quản lý của Phòng Đào tạo - QLCL 68
Kết luận Chương 2 70
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN VTC 71
3.1 Nguyên tắc đề xuất các giải pháp 71
3.2 Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học ở Trường Truyền thông đa phương tiện VTC 72
3.3 Khảo sát về tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp quản lý hoạt động dạy học ở Trường Truyền thông đa phương tiện VTC 90
Kết luận Chương 3 96
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH 99
Trang 4PHỤ LỤC 102
Trang 51 BGH Ban giám hiệu
2 CB-GV Cán bộ giáo viên
3 CBQL Cán bộ quản lý
4 CBVC Cán bộ viên chức
5 CLĐT Chất lượng đào tạo
6 CMNV Chuyên môn nghiệp vụ
7 CNH, HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
8 CNKT Công nhân kỹ thuật
9 CNTT Công nghệ thông tin
20 KT- VH Kinh tế - văn hóa
21 KTĐG Kiểm tra đánh giá
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Việt Nam đang trên con đường hội nhập quốc tế về mọi mặt, quá trình hộinhập và toàn cầu hoá đang làm cho việc rút ngắn khoảng cách trình độ phát triểngiữa nước ta và các nước trở nên hiện thực hơn và nhanh hơn Giáo dục luôn giữ vaitrò quan trọng trong sự nghiệp phát triển của dân tộc ở mọi thời kỳ, là nền tảng của
sự phát triển khoa học - công nghệ, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của
xã hội hiện đại và đóng vai trò chủ yếu trong việc nâng cao ý thức dân tộc, tinh thầntrách nhiệm và năng lực của các thế hệ hiện nay và mai sau
Đổi mới giáo dục đang diễn ra trên quy mô toàn cầu Tất cả các quốc gia đềunhận thức được vai trò và vị trí hàng đầu của giáo dục, đều phải đổi mới giáo dục để
có thể đáp ứng một cách năng động hơn, hiệu quả hơn, trực tiếp hơn, những nhu cầucủa sự phát triển đất nước
Tiếp tục những tư tưởng cách mạng về giáo dục của Bác Hồ, Đảng, Nhànước ta luôn coi trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo Năm 1993, Hội nghị lần thứ
IV của Ban Chấp hành TW Đảng khoá VII đã khẳng định: "Đổi mới phương phápdạy và học ở tất cả các cấp học, bậc học áp dụng những PPDH hiện đại để bồidưỡng cho học sinh năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết" Nghị quyết TW
2 khoá VIII (12/2006) đã nhận định phải: "Đổi mới phương pháp giáo dục - đào tạo,khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của ngườihọc " Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 đã đề ra yêu cầu "Đổi mới và hiệnđại hoá phương pháp dạy học Chuyển từ việc truyền thụ tri thức thụ động, thầygiảng, trò ghi sang hướng dẫn người học chủ động tư duy trong quá trình tiếp cận trithức ” [5.tr.30]
Để xây dựng nền móng vững chắc cho sự phát triển của nền kinh tế tri thức
và xã hội tri thức trong Thế kỷ XXI thì cần thiết phải tăng cường đầu tư nguồn vốncon người bằng những cải cách và đổi mới sâu sắc nâng cao chất lượng của sựnghiệp GD&ĐT trong toàn xã hội, đáp ứng những yêu cầu của nền kinh tế và xã hộimới trong tương lai Một nền giáo dục cho mọi người, cho toàn xã hội, được đổi
Trang 7mới và hiện đại hoá cả về phương thức tổ chức và nội dung giáo dục, kết hợp hàihoà những thành tựu khoa học hiện đại với những tinh hoa của nền văn hoá truyềnthống sẽ là một đảm bảo chắc chắn cho chúng ta tìm một con đường thích hợp,một phương pháp đổi mới đúng đắn, có hiệu quả và có những bản sắc riêng để pháttriển, hội nhập với xu hướng phát triển chung của toàn cầu Sự phát triển của đấtnước, dân tộc ta trong tương lai phụ thuộc rất nhiều vào nhận thức và hành độngđúng đắn của các thế hệ học sinh - sinh viên Họ phải xác định cho mình mục đích
và động cơ học tập đúng đắn: Học để hiểu biết, học để làm người, học để lập nghiệp, học để xây dựng đất nước
Báo cáo chính trị của Đại hội lần thứ IX, tháng 4 năm 2001 đã khẳng định:
"Phát triển GD&ĐT là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực thúc đẩy
sự nghiệp CNH-HĐH, là điều kiện để phát huy con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững" Đồng thời văn kiện Đại hội cũng
đề ra nhiệm vụ: "Tạo sự chuyển biến cơ bản toàn diện trong phát triển giáo dục, thực hiện chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, hệ thống trường lớp và hệ thống quản
lý giáo dục ” [40,Tr 44].
Dạy học là hoạt động trung tâm, đặc trưng trong nhà trường, chất lượng dạyhọc là biểu hiện tập trung nhất của chất lượng giáo dục Mọi hoạt động trong nhàtrường đều phải hỗ trợ đắc lực cho hoạt động dạy học Không có hoạt động dạy họcthì không có nhà trường và kết quả hoạt động dạy học cũng là thước đo về khả năngcủa những người làm công tác quản lý trong nhà trường Vì vậy việc nắm bắt nhữngthuận lợi, khó khăn của nhà trường, để có những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quảhoạt động dạy học là việc cấp thiết, là mối quan tâm hàng đầu của những người làmcông tác quản lý giáo dục
Từ những lý do trên và dựa vào tình hình thực tế của nhà trường, bản thân tôi
chọn chọn đề tài: “Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học ở Trường Truyền thông đa phương tiện VTC”
Trang 82 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học ở TrườngTruyền thông đa phương tiện VTC, qua đó góp phần thúc đẩy chất lượng đào tạocủa Nhà trường
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt động dạy học ở Trường Truyền thông đa phươngtiện VTC
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp quản lý hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy học ởTrường Truyền thông đa phương tiện VTC
4 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất và thực hiện được các giải pháp có cơ sở khoa học và có tính khảthi có thể nâng cao chất lượng dạy học ở Trường Truyền thông đa phương tiện VTC
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Xây dựng cơ sở lý luận của vấn đề quản lý hoạt động dạy học ở TrườngTruyền thông đa phương tiện VTC
5.2 Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở TrườngTruyền thông VTC và các nguyên nhân của thực trạng đó
5.3 Xây dựng các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học ở TrườngTruyền thông VTC
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu tài liệu, các văn bản Nhà nước, Nghị quyết của Đảng về quản
lý giáo dục và quản lý dạy - học ở các trường TCCN nói chung và ở trường Truyềnthông VTC nói riêng
- Tìm hiểu các công trình nghiên cứu, các bài viết có liên quan đến đề tài
Trang 96.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Người nghiên cứu tiếp cận và quan sát các hoạt
động quản lý trong nhà trường, tìm hiểu thực trạng dạy học và quản lý dạy học;nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp quản lý hoạtđộng dạy học ở trường Truyền thông VTC
- Phương pháp điều tra: Xây dựng hệ thống câu hỏi điều tra theo nội dung
nghiên cứu Mục đích của phương pháp là thu thập các số liệu để đánh giá thựctrạng công tác quản lý hoạt động dạy học tại các trường TCCN hiện nay, làm cơ sởcho việc đề xuất các giải pháp quản lý phù hợp với đặc thù dạy học của trườngTruyền thông VTC
- Tham khảo các ý kiến: Tham khảo ý kiến của các chuyên viên Sở GD&ĐT
Nghệ An, chuyên viên Ban Tổ chức cán bộ (Tổng công ty truyền thông đa phươngtiện Việt Nam)
7 Những đóng góp chính của luận văn
- Đóng góp về lý luận
- Đóng góp về thực tiễn
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được chialàm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận của đề tài;
Chương 2 Cơ sở thực tiễn của đề tài;
Chương 3 Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học ở Trường
Truyền thông đa phương tiện VTC
Trang 10Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Lịch sử của vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Trên thế giới
Một số nước ở phương Đông cổ đại như ở Trung Hoa và Ấn Độ đã sớmxuất hiện những tư tưởng về quản lý
Khổng tử (551 - 479 TCN): Ông cho rằng dạy học là phải: "Dùng cách gợi
mở, đi từ gần đến xa, từ đơn giản đến phức tạp, nhưng vẫn đòi hỏi người học phải tích cực suy nghĩ, đòi hỏi học trò phải luyện tập, phải hình thành về nề nếp, thói quen trong học tập” và phải “Học không biết chán, dạy không biết mỏi" Các học
thuyết về quản lý ở phương Đông đã chuyển dần từ quản lý theo học thuyết "Đứctrị” (Khổng tử, Mạnh tử) sang học thuyết "Pháp trị” (Hàn phi Tử, Thương Ưởng) vàcuối cùng là kết hợp "Đức - Pháp trị” có tính đến các đặc trưng tâm lý xã hội
Còn ở phương Tây, nhà triết học nổi tiếng Xocrat cho rằng: "Những người nào biết cách sử dụng con người thì sẽ điều khiển được công việc, hoặc cá nhân hay tập thể một cách sáng suốt Những người không biết làm như vậy sẽ mắc sai lầm trong công việc".
Tư tưởng về quản lý con người và những yêu cầu về người đứng đầu - cai trịdân còn tìm thấy trong quan điểm của nhà triết học cổ đại Hy Lạp Platon (427- 347TCN) Theo ông muốn trị nước thì phải biết đoàn kết dân lại, phải vì dân Ngườiđứng đầu phải hiểu biết, thành thật, tự chủ, biết điều độ, ít tham vọng về vật chất vàđặc biệt là phải được đào tạo kỹ lưỡng
Từ cuối thế kỷ XIV, khi mà chủ nghĩa tư bản xuất hiện, vấn đề về dạy học vàQLDH đã được nhiều nhà giáo dục thực sự quan tâm Nổi bật nhất là CoMenxki(1592 - 1670), ông được coi là ông tổ của nền giáo dục cận đại, theo ông nghề thầy
giáo là nghề rất vinh dự "Dưới ánh mặt trời không có nghề nào cao quý hơn", "Ông nêu ra hàng loạt nguyên tắc dạy học chủ yếu dựa vào cơ sở triết học mới nhất về nhận thức luận” [10,Tr 70] Ông đã đặt cơ sở lý luận cho một nền dân chủ giáo dục
Trang 11tiến bộ sau này và cho đến nay hệ thống lý luận đó vẫn còn giá trị tích cực, tiến bộđối với sự nghiệp GĐ&ĐT, giáo dục thế hệ trẻ trong xã hội văn minh hiện đại.
Đến cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX xuất hiện hàng loạt công trình với nhiềucách tiếp cận khác nhau về quản lý: Tính khoa học và nghệ thuật quản lý, nhữngđộng cơ để thức đẩy một tổ chức phát triển, làm thế nào để việc ra quyết định quản
lý đạt hiệu quả cao Trong lĩnh vực giáo dục, khoa học giáo dục đã thực sự biếnđổi về chất và lượng
Các tác phẩm kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lê nin đã định hướng cho hoạt
động giáo dục như các quy luật về "Sự hình thành cá nhân con người” về "Tính quy định về KT-XH đối với giáo dục" Các quy luật đó đã đặt ra yêu cầu đối với quản lý
giáo dục và tính ưu việt của xã hội đối với việc tạo ra các phương tiện và điều kiệncần thiết cho giáo dục Trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lê nin, nhiều nhàkhoa học giáo dục đã có những thành tựu khoa học đáng trân trọng về quản lý giáodục
1.1.2 Ở Việt Nam
Từ thời sơ khai, trong lịch sử phát triển của loài người có lẽ hoạt động giảng
dạy xuất hiện lần đầu tiên khi người cha dẫn người con đi săn bắn - hái lượm Tronghoạt động đó người cha truyền đạt cho người con những hiểu biết và kỹ năng cầnthiết để tồn tại, đồng thời cũng truyền cho con những qui tắc ứng xử giữa con người
và thiên nhiên, qui ước ứng xử giữa các con người trong bộ tộc Hoạt động này diễn
ra bằng mối giao tiếp toàn vẹn giữa Một Người - Một Người Người Cha hiểu biếtcặn kẽ về trạng thái hiểu biết và kỹ năng của con và có thể đáp ứng tức thời và trựctiếp nhu cầu học tập của con Hoạt động dạy và học này có thể xem là hoạt độngdạy học không chính qui (informal education) vì nó diễn ra tự phát
Đến thời kì phong kiến nông nghiệp: “Ông thầy/ ông đồ” có mối liên hệ cánhân với mỗi một người học Tại mỗi thời điểm ông thầy dạy theo đúng với trạngthái trí tuệ của “cá nhân” người học và không bị ràng buộc bởi bất kì một chươngtrình, một phân bố thời lượng nào cho môn học “Ông thầy” giảng bài cho “cá
Trang 12nhân” người học Lời nói, đối thoại giữa thầy và trò là công cụ dạy và cũng là công
cụ học tập chủ yếu
Đến thời kì công nghiệp hoá, cơ khí hóa: Do nhu cầu đào tạo nhanh một sốlượng đông, đồng nhất về trình độ để phục vụ cho xã hội công nghiệp hoá, và tănghiệu quả việc tổ chức dạy học, người học được tập trung lại theo từng lớp học “Ôngthầy” giảng bài cho “tập thể” lớp học Ngưòi học chủ yếu là nghe để học Đồng thờivới sự phát triển công nghệ, việc dạy học đòi hỏi thêm nhiều phương tiện dạy họcdạy học hơn: Bảng, phấn, sách vở, phương tiện trực quan, phương tiện thí nghiệm.Tuy nhiên, dù có sự giúp sức của các phương tiện dạy học, sự truyền thông hướng
từ thầy tới trò vẫn là con đường truyền thông chủ yếu cho phần lớn kiến thức, kỹnăng, các giá trị đạo đức mà xã hội muốn truyền đạt cho thế hệ trẻ
Tuy nhiên chúng ta phải kể đến quan điểm về giáo dục của Chủ tịch Hồ ChíMinh (1890 - 1969) Bằng việc kế thừa tinh hoa của các tư tưởng giáo dục tiên tiến
và vận dụng sáng tạo phương pháp luận của triết học Mác - Lê nin, người đã để lạicho chúng ta những nền tảng lý luận về vai trò của giáo dục, định hướng phát triểngiáo dục, vai trò của quản lý và cán bộ quản lý giáo dục, phương pháp lãnh đạo vàquản lý Phải khẳng định rằng: Hệ thống các tư tưởng của Bác về giáo dục có giátrị cao trong quá trình phát triển lý luận dạy học, lý luận giáo dục của nền giáo dụccách mạng Việt Nam
Thấm nhuần tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh và kế tục truyền thống hiếuhọc của dân tộc Việt Nam, Đảng và Nhà nước ta những năm gần đây rất quan tâmđến sự nghiệp giáo dục và việc nâng cao chất lượng dạy học Nghị quyết Hội nghị
Trung Ương 2 khoá VIII đã chỉ rõ: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiến tiến và các phương tiện hiện đại vào quá trình dạy - học” [15,Tr 41] Nhận thức sâu sắc vấn đề đó Bộ
GD&ĐT, các Viện và các Trường đã có nhiều đề tài nghiên cứu, nhiều hội thảo,nhiều ý kiến chuyên gia về vấn đề quản lý giáo dục - đào tạo nói chung và chủ yếu
đề cập đến những vấn đề lớn như:
Trang 13- “Tổ chức quản lý quá trình giáo dục và đào tạo” Nguyễn Minh Đường HàNội, 1996;
- “Quản lý quá trình giáo dục đào tạo” Nguyễn Đức Trí Hà Nội, 1999;Một số luận văn Thạc sĩ quản lý giáo dục đề cập tới hoạt động dạy học củagiáo viên và quản lý hoạt động học của học sinh trong trường như:
- “Một số giải pháp quản nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Cao đẳngCộng đồng Hà Nội.” Nguyễn Khắc Tuệ - 2010;
- “Một số giải pháp tăng cường quản lý quá trình dạy - học trong TrườngTrung học Kinh tế - Kỹ thuật tỉnh Kiên Giang” Nguyễn Văn Lâu TP Hồ ChíMinh, 2000;
- “Các biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên trường Cao đẳngKinh tế Tài chính Thái Nguyên.” Phạm Trí Cường Hà Nội, 2004;
- “Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học tại Trường Trung học Kinh tế
kỹ thuật Vĩnh Phúc” Tạ Quang Thảo Hà Nội 2004
Nhưng hiện nay vẫn chưa có luận văn nào đi vào nghiên cứu về vấn đề quản
lý nâng cao chất lượng dạy học ở Trường Truyền thông đa phương tiện VTC Chính
vì vậy tôi chọn đề tài này để nghiên cứu làm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Khoa họcgiáo dục - chuyên ngành QLGD cho mình
1.2 Một số khái niệm và vấn đề có liên quan đến đề tài nghiên cứu
1.2.1 Hoạt động dạy học
Dạy học là một dạng hoạt động đặc thù của xã hội, nhằm trang bị cho họcsinh những kiến thức, những kỹ năng, những kinh nghiệm của xã hội, trên cơ sở đóhình thành phát triển nhân cách người học Đó là sự vận động của hoạt động kép,trong đó diễn ra hai hoạt động cơ bản có chức năng khác nhau, đan xen, tương tác,biện chứng với nhau trong khoảng không gian và thời gian nhất định: hoạt động dạy
và hoạt động học
* Hoạt động dạy
- Chủ thể của hoạt động dạy: là giáo viên, giáo viên đóng vai trò quan trọngtrong và ngoài lớp học; là người thực hiện các ý tưởng của chương trình và cũng là
Trang 14người khích lệ học sinh kiến tạo nên kiến thức của mình; là người thiết kế các giờhọc tạo ra nguồn thông tin phản hồi cho các cấp quản lý Giáo viên đóng vai tròcực kỳ quan trọng trong hoạt động dạy.
- Dạy là sự tổ chức và hoạt động tối ưu quá trình học sinh chiếm lĩnh tri thức
(khái niệm khoa học) qua đó hình thành và phát triển nhân cách.
- Bản chất của dạy: Là sự tổ chức nhận thức cho học sinh và giúp họ học tập tốt
- Mục đích của dạy: Điều khiển sự học tập của học sinh
- Chức năng của dạy: Dạy có chức năng kép là truyền đạt thông tin dạy vàđiều khiển hoạt động học
- Nội dung của dạy: Theo chương trình quy định
- Phương pháp của dạy: Theo phương pháp nhà trường
- Mục đích của học: Chiếm lĩnh khái niệm khoa học có nghĩa là phải nắmvững nghĩa, đào sâu ý chứa trong khái niệm; tái tạo khái niệm cho bản thân, thaotác với nó, sử dụng nó như công cụ phương pháp để chiếm lĩnh khái niệm khác
hoặc đào sâu mở rộng thêm chính khái niệm đó ở trình độ lý thuyết cao hơn ( tư duy lý thuyết); biến nó từ kho tàng văn hoá xã hội thành học vấn riêng của bản
thân Nếu chiếm lĩnh khái niệm thành công thì sẽ dẫn tới đồng thời ba mục đích bộ
phận: Trí dục (nắm vững khái niệm); phát triển (tư duy khái niệm); giáo dục (thái
độ đạo đức).
Ba mục đích bộ phận này gắn bó hữu cơ với nhau, thâm nhập vào nhau, quyđịnh lẫn nhau, sinh thành ra nhau và tạo ra một hệ toàn vẹn
Trang 15- Chức năng của học: Học có hai chức năng thống nhất với nhau: lĩnh hội
(tiếp thu thông tin dạy của thầy) và tự điều khiển quá trình chiếm lĩnh khái niệm khoa học của mình (tự giác, tích cực, tự lực).
- Nội dung của học: Là toàn bộ hệ thống khái niệm của môn học, cấu trúclogic của môn học, các phương pháp đặc trưng của khoa học, ngôn ngữ của khoahọc và biết vận dụng những hiểu biết đó vào việc tiếp tục học tập và lao động
- Phương pháp học: Là phương pháp nhận thức, phương pháp chiếm lĩnhkhái niệm khoa học phản ánh đối tượng của nhận thức, biến các hiểu biết của nhânloại thành học vấn của bản thân Đó là phương pháp mô tả, giải thích và vận dụngkhái niệm khoa học
Học tốt là sự thống nhất của cả ba mục đích, nội dung và phương pháp học
Đó là sự điều khiển tối ưu quá trình chiếm lĩnh khái niệm khoa học trên cơ sở của
sự bị điều khiển
* Mối quan hệ giữa dạy và học
Quá trình dạy học là quá trình truyền thụ tri thức cho thế hệ trẻ Như vậy,trong xã hội diễn ra hoạt động nhận thức của con người và hoạt động dạy học chothế hệ trẻ, hoạt động nhận thức đi trước hoạt động dạy học
Quá trình dạy học là một hệ toàn vẹn trong đó có hai hoạt động trung tâm:Hoạt đông dạy của thầy, hoạt động học của trò Hai hoạt động này thống nhất biệnchứng với nhau Nó phản ánh mối liên hệ tất yếu, chủ yếu và bền vững giữa hainhân tố trung tâm đặc trưng cho tính chất hai mặt của quá trình dạy học Dạy và học
là một hệ thống nhất giữa chúng có quan hệ biện chứng, tác động qua lại với nhauđồng thời chịu ảnh hưởng của sự tác động qua lại chung Trong hệ thống dạy họcđặc biệt là tác động của dạy mà thầy là chủ thể nhằm thực hiện tốt sự tác động qualại giữa học sinh và tài liệu học tập, từ đó thúc đẩy hoạt động nhận thức mà học sinh
là chủ thể Trong quá trình thực hiện hoạt động học (trò), thầy phải thu được một
cách thường xuyên những tín hiệu ngược (tín hiệu ngược trong, ngược ngoài) phát
ra từ học sinh hoặc từ các sản phẩm học tập của chúng Nhờ những tín hiệu ngược,thầy đánh giá được kết quả học tập của học sinh một cách khách quan, uốn nắn
Trang 16những lệch lạc, giúp đỡ học sinh vượt qua khó khăn vươn lên không ngừng Mặtkhác, nhờ tín hiệu ngược thầy còn có thể phát hiện được thực trạng hoạt động củamình, tự uốn nắn những lệch lạc, tự đánh giá kết quả giảng dạy của mình Nhờ tínhiệu ngược trong HS-SV có thể phát hiện, tự đánh giá và tự điều chỉnh hoạt độngcủa mình.
Hoạt động dạy và hoạt động học luôn gắn bó không tách rời nhau, thống nhấtbiện chứng của nhau, tạo thành hoạt động chung Dạy điều khiển học, học tuân thủdạy Dạy tốt dẫn đến học tốt, để học tốt thì phải dạy tốt Vì vậy phải thi đua hai tốt:
“Dạy tốt, học tốt”.
1.2.2 Chất lượng dạy học
* Chất lượng
Có nhiều khái niệm khác nhau về chất lượng
- Theo từ điển Tiếng việt, chất lượng là “cái tạo nên phẩm chất, giá trị củamột con người, một sự vật, sự việc”
- Theo từ điển Tiếng việt thông dụng, chất lượng là “cái làm nên phẩm chất,giá trị của một sự vật hoặc cái tạo nên bản chất của sự vật, làm cho sự vật này khácvới sự vật kia”
- Theo tiêu chuẩn Pháp - NFX 50 - 109, chất lượng là “tiềm năng của mộtsản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu người sử dụng”
- Theo Oxford Pocket Distionary, chất lượng là “mức hoàn thiện, là đặc trưng
so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, các thông số cơ bản”
- Theo ISO 9000- 2000, chất lượng là “mức độ đáp ứng các yêu cầu của mộttập hợp đặc tính vốn có”
- Theo Harvey và Green (1993), chất lượng được định nghĩa như tập hợp cácthuộc tính khác nhau: chất lượng là sự xuất sắc; chất lượng là sự hoàn hảo; chấtlượng là sự phù hợp với mục tiêu; chất lượng là sự đáng giá với đồng tiền bỏ ra;chất lượng là sự chuyển đổi về chất
Chất lượng cũng được đánh giá bằng “đầu vào”, “đầu ra”, bằng “giá trị giatăng”, “giá trị học thuật”, bằng “văn hóa tổ chức riêng”, bằng “kiểm toán”
Trang 17* Chất lượng giáo dục
Theo từ điển Giáo dục học, chất lượng giáo dục là tổng hòa những phẩm chất
và năng lực được tạo nên trong quá trình giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng cho ngườihọc so với thang chuẩn giá trị của nhà nước và xã hội
Chất lượng giáo dục có tính lịch sử cụ thể và luôn luôn tùy thuộc vào cácđiều kiện xã họi đương thời, trong đó có các thiết chế, chính sách và lực lượng thamgia giáo dục
Tác giả Nguyễn Hữu Châu có một định nghĩa về chất lượng và tỏ ra có ýnghĩa đối với việc xác định chất lượng giáo dục và cả việc đánh giá nó, đó là “Chấtlượng là sự phù hợp với mục tiêu”, có thể xem chất lượng giáo dục là sự phù hợpvới mục tiêu giáo dục Mục tiêu giáo dục là những yêu cầu của xã hội đối với conngười mà các nhà trường cần phải đáp ứng
Chất lượng giáo dục thường được xác định và đánh giá bởi những tiêu chítrong các lĩnh vực như: cơ hội tiếp cận, sự nhập học, tỉ lệ tham dự học tập, tỉ lệ lưuban, bỏ học, mức độ thông thạo của đọc, viết và tính toán, kết quả các bài kiểm tra,
tỉ lệ đầu tư cho giáo dục trong ngân sách nhà nước
* Chất lượng dạy học
Quá trình dạy học đạt kết quả cao hay không được đánh giá qua các kỳ thi,kiểm tra, khảo sát và thanh tra sàng lọc định kỳ của các cấp, các ngành liên quan
Từ đó ta thấy chất lượng dạy học: Là quá trình thực thi mục tiêu giáo dục, thể hiện
sự đổi mới và hiện đại hoá giáo dục theo định hướng xã hội chủ nghĩa cũng như khảnăng thích ứng ngày càng cao của người học đối với những biến đổi nhanh chóngcủa thực tế
Trang 18nhiên, để có được những giải pháp như vậy, cần phải dựa trên những cơ sở lý luận
và thực tiễn đáng tin cậy
1.2.4 Quản lý
Thuật ngữ quản lý được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau trên cơ sởnhững cách tiếp cận khác nhau Theo một số tác giả, tiếp cận trong quản lý là đườnglối xem xét hệ thống quản lý, là cách thức thâm nhập vào hệ thống quản lý, làđường lối để xử lý các vấn đề quản lý
Có các quan điểm tiếp cận trong quản lý như quan điểm tiếp cận theo lịch sử,tiếp cận phân tích tổng hợp, tiếp cận mục tiêu, tiếp cận hệ thống
Quản lý là một hoạt động lao động tất yếu trong quá trình phát triển của xãhội, nó được bắt nguồn và gắn chặt với sự phân công và hợp tác trong lao động.Hoạt động quản lý được Mác khẳng định bằng ý tưởng độc đáo và đầy sức thuyết
phục: "Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [30,Tr 481].
- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể người lao động Nói chung là khách thể quản
lý nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến “[35,Tr 24].
- Theo Đặng Quốc Bảo: “Quản lý gồm hai quá trình tích hợp vào nhau, quá
31] Như vậy, quản lý chính là hoạt động tạo ra sự ổn định và thúc đẩy sự phát triểncủa tổ chức đến một trạng thái mới nhất có chất lượng cao hơn
- Theo tác giả Hà Sỹ Hồ: “Quản lý là quá trình tác động có định hướng, có
tổ chức, lựa chọn trong số các tác động có thể có, dựa trên các thông tin về tình trạng của đối tượng và môi trường, nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng được
ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định” [23,Tr 34]
Nhấn mạnh các chức năng của hoạt động quản lý, các tác giả Nguyễn Quốc
Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của
tổ chức bằng cách vận dụng các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra” [8,Tr 2].
Trang 19Với cách tiếp cận quản lý là hai quá trình tích hợp vào nhau, Nguyễn Đình
Chỉnh và Phạm Ngọc Uyển cho rằng:“Quản lý là lý luận về sự cai quản Chức trách của quản lý là lãnh đạo, tham mưu và thừa hành” [9,Tr 34].
Những định nghĩa trên tuy khác nhau về cách diễn đạt, về góc độ tiếp cận,nhưng đều gặp nhau ở nội dung cơ bản của khái niệm quản lý: Quản lý là quá trìnhtác động có tổ chức, có định hướng của CTQL lên khách thể quản lý bằng việc vậndụng các chức năng quản lý, nhằm sử dụng có hiệu quả các tiềm năng và cơ hội của
tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra Đối với giáo dục thì quản lý thực chất là sự tácđộng một cách khoa học của CTQL đến hệ thống giáo dục nhằm làm cho hệ vậnhành đến một trạng thái mới có chất lượng cao hơn
Nói cách khác, quản lý là sự phối hợp nỗ lực của nhiều người, để cho mụctiêu của mỗi cá nhân biến thành thành tựu của xã hội Quản lý vừa là một khoa họcvừa là một nghệ thuật, đòi hỏi sự khôn khéo và tinh tế để đạt tới mục đích
1.2.5 Quản lý hoạt động dạy học
* Khái niệm về quản lý hoạt động dạy học
Từ sự kế thừa các khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường vàhoạt động dạy học, theo tôi: Quản lý hoạt động dạy học là sự tác động hợp quy luậtcủa chủ thể quản lý lên khách thể quản lý bằng các giải pháp phát huy các chứcnăng quản lý hoạt động giảng dạy nhằm đạt đến mục đích
* Các chức năng quản lý hoạt động dạy học
Quản lý hoạt động dạy học có bốn chức năng cơ bản sau:
- Lập kế hoạch: Chủ thể quản lý xây dựng kế hoạch, đề ra mục tiêu, dự kiến
phân công giảng dạy, đề xuất những cách thức để đạt tới mục đích dạy học Giáoviên bộ môn phải dạy theo đúng kế hoạch chương trình do Bộ GD&ĐT quy định.Chủ thể quản lý chỉ làm nhiệm vụ: phân công giáo viên có đủ năng lực dạy các mônđúng chuyên môn được đào tạo, lập thời khoá biểu khoa học; duyệt kế hoạch giảngdạy của cá nhân
- Tổ chức: Thiết lập cơ cấu và cơ chế hoạt động, với các nội dung sau: Phân
công Phó Hiệu trưởng tập trung nhiệm vụ chỉ đạo chuyên môn, đây là nhiệm vụ
Trang 20trọng tâm của nhà trường nhằm thực hiện “Dạy tốt, học tốt” ; chỉ định tổ trưởng
chuyên môn, xây dựng các màng lưới cốt cán chuyên môn; phối hợp chặt chẽ vớicác tổ chức đoàn thể tạo ra cơ chế đồng bộ, hoạt động nhịp nhàng góp phần nângcao chất lượng giảng dạy; hoàn thiện các tổ chức hội cha mẹ học sinh
- Chỉ đạo: Là hướng dẫn công việc, biết liên kết, liên hệ, động viên các bộ
phận và cá nhân trong nhà trường thực hiện mục tiêu Chỉ đạo thực hiện nghiêm cácvăn bản pháp quy, qui chế của Nhà nước và của ngành giáo dục về nề nếp dạy học:chỉ đạo xây dựng và thực hiện các nội qui của nhà trường về nền nếp dạy học; chỉđạo thực hiện các kế hoạch về dạy học đã được xây dựng, thực hiện chương trình kếhoạch các môn học, thời khoá biểu lên lớp, nề nếp ra vào lớp của thầy và trò; chỉđạo thực hiện các loại hồ sơ, sổ sách chuyên môn; tổ chức chỉ đạo sinh hoạt chuyênmôn có chất lượng
- Kiểm tra: Là công việc đo lường và điều chỉnh các hoạt động của cá nhân
và các bộ phận thuộc quyền quản lý để xác định công việc và các hoạt động tiếnhành có phù hợp với kế hoạch và mục tiêu dạy học hay không? Chỉ ra những lệchlạc và đưa ra những tác động điều chỉnh, uốn nắn, đảm bảo hoàn thành kế hoạch
1.3 Quản lý hoạt động dạy học ở Trường TCCN
1.3.1 Đối tượng quản lý hoạt động dạy học
Là quản lý sự hoạt động của giáo viên, học sinh và các tổ chức sư phạm củanhà trường trong việc thực hiện các kế hoạch, chương trình dạy học nhằm đạt mụctiêu dạy học đã quy định với chất lượng cao
Như vậy, cũng có thể nói ngắn gọn rằng đối tượng của quản lý hoạt động dạyhọc là quản lý các hoạt động dạy học trong trường Cần lưu ý là công tác quản lýhoạt động dạy học có nhiệm vụ quản lý hoạt động của giáo viên và học sinh Vìvậy, khi nói đến quản lý kế hoạch giảng dạy, nội dung chương trình đào tạo, ta cầnhiểu đó là quản lý các hoạt động của giáo viên và học sinh trong việc thực hiện kếhoạch và nội dung chương trình dạy học của nhà trường
Đối tượng của quản lý hoạt động dạy học có thể được coi như một hệ thống
xã hội bao gồm 4 thành tố:
Trang 21- Tư tưởng (quan điểm, chủ trương, chính sách, chế độ…)
- Con người (giáo viên, học sinh)
- Quá trình hay công việc (việc học, việc dạy)
- Vật chất (phòng học, nhà xưởng, trang thiết bị )
Trong cách nói thông dụng, khi nói đến quản lý con người (quản lý giáo viên, học sinh), quản lý quá trình (quản lý việc dạy, quản lý việc học) hay quản lý vật chất (quản lý máy móc ) thì cần phải hiểu là quản lý nội dung các hoạt động
tương ứng với từng nhiệm vụ quản lý ở các đối tượng quản lý Ví dụ: Khi nói đến
quản lý cơ sở vật chất thì cần xác định rõ quản lý sự hoạt động của ai (giáo viên, học sinh, hay bảo vệ) và về mặt nào đó với cơ sở vật chất (bảo quản hay sử dụng).
Nói cách khác, mặc dù đối tượng quản lý hoạt động dạy học theo cách nói thôngthường có thể là người, là việc, hay vật, nhưng thực chất của đối tượng quản lýtrong các trường học đó đều phải là sự hoạt động của một người hay tập thể vớinhững đối tượng và nhiệm vụ nhất định
1.3.2 Mục tiêu của quản lý hoạt động dạy học
Mục tiêu quản lý là trạng thái được xác định trong tương lai của đối tượngquản lý hay một số yếu tố cấu thành nào đó Hay nói cách khác, mục tiêu quản lý lànhững kết quả mà chủ thể quản lý dự kiến sẽ đạt do quá trình vận động của đốitượng quản lý dưới sự điều khiển của chủ thể quản lý
Như trên đã xác định đối tượng của quản lý hoạt động dạy học là hoạt độngdạy của thầy, hoạt động học của trò hoạt động dạy học là một hệ thống bao gồmnhiều yếu tố cùng vận động trong mối quan hệ mật thiết với nhau Cần đảm bảothực hiện một cách đầy đủ các kế hoạch đào tạo và các nội dung chương trình giảngdạy đúng tiến độ quy định với chất lượng cao Để đạt được mục tiêu trên, công tácquản lý đào tạo phải thực hiện được 3 yêu cầu sau đây:
- Bảo đảm quán triệt nguyên lý giáo dục, các nguyên tắc và lý luận dạy họctrong toàn bộ quá trình đào tạo
- Các kế hoạch và chương trình giảng dạy được thực hiện đúng nội dung vàthời gian
- Các quy chế, nội dung về dạy học được chấp hành nghiêm chỉnh
Trang 221.3.3 Nội dung quản lý hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học trong các nhà trường nói chung và ở trường TCCN nóiriêng là hoạt động trung tâm, vì đây là tiền đề để tổ chức các hoạt động giáo dụckhác Cho nên, việc quản lý hoạt động dạy học có ý nghĩa đặc biệt quan trọng,quyết định chất lượng sản phẩm giáo dục Vậy nhiệm vụ của quản lý dạy học làphải lãnh đạo, tổ chức, điều khiển và kiểm soát được quá trình dạy và học trên lớp,tập trung chủ yếu vào các nhiệm vụ sau:
* Lập kế hoạch đào tạo
Lập kế hoạch là kỹ thuật quản lý nhằm xác định điểm mạnh và điểm yếu của
tổ chức, các cách thức và thời cơ từ môi trường bên ngoài, trên cơ sở đó xác địnhcác mục tiêu và chiến lược để đưa tổ chức tiến lên phía trước Lập kế hoạch thựcchất là sắp xếp công việc một cách hợp lý nhất
+ Yêu cầu của việc lập kế hoạch bao gồm:
- Thu thập thông tin và phân tích cụ thể tình hình môi trường
- Lập kế hoạch phác thảo cho việc quản lý hoạt động dạy học và trao đổi vớicác khoa, tổ bộ môn về bản pháp thảo đó để có sự điều chỉnh cần thiết
- Lập kế hoạch chi tiết năm học, học kỳ, tuần
- Công bố công khai kế hoạch cho giáo viên và học sinh biết
- Theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch để có sự điều chỉnh kịp thời, hợp lý
* Quản lý việc thực hiện chương trình đào tạo
Quản lý thực hiện chương trình đào tạo là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo kếhoạch đào tạo, chất lượng theo đúng mục tiêu Muốn quản lý tốt việc thực hiệnchương trình đào tạo, các nhà quản lý Phòng Đào tạo phải nắm vững được CTĐTcủa từng chuyên ngành, quán triệt cho mọi giáo viên phải tuân thủ một cách nghiêmtúc, không được tuỳ tiện thay đổi, làm sai lệch chương trình
Việc quản lý chương trình dạy học của giáo viên là quản lý việc dạy đúng và
đủ theo quy định của Bộ GĐ&ĐT Muốn làm được điều đó, Phòng Đào tạo phảiyêu cầu giáo viên lập kế hoạch giảng dạy bộ môn, đảm bảo thời gian cho việc thực
Trang 23hiện kế hoạch đó (theo biên chế học kỳ, năm học, khoá học), thường xuyên theo dõi
việc thực hiện chương trình hàng tuần, hàng tháng
+ Yêu cầu của việc quản lý thực hiện chương trình như sau:
- Chỉ đạo giáo viên nắm chắc chương trình, không tuỳ tiện cắt xén hoặc làmsai lệch chương trình
- Phối hợp với các khoa, tổ bộ môn yêu cầu giáo viên xây dựng bài giảng, kếhoạch phân bố thời gian môn học
- Quản lý chương trình đào tạo, bài giảng gốc, giáo trình các môn học, kếhoạch phân bổ thời gian
- Phối hợp với các khoa, tổ bộ môn theo dõi , kiểm soát việc thực hiệnchương trình giảng dạy
- Chủ động đề xuất kế hoạch giảng dạy với các trường liên kết, giáo viênthỉnh giảng
- Chỉ đạo đánh giá việc thực hiện chương trình qua dự giờ, các hồ sơ giảngdạy, học tập
* Quản lý công tác sử dụng và bồi dưỡng đội ngũ GV
Ở mọi lĩnh vực, con người là nhân tố quyết định sự thành công hay thất bạicủa việc thực hiện các quyết định quản lý Đặc biệt, đối với ngành giáo dục thì
giáo viên là một trong những yếu tố quyết định chất lượng đào tào (sản phẩm giáo dục) Trong quản lý hoạt động dạy học, việc tuyển chọn, sử dụng và bồi dưỡng
giáo viên là một yêu cầu, một tiêu chuẩn không thể thiếu được, vùa là mục tiêu,vừa là động lực cho sự phát triển bền vững của nhà trường Nội dung quản lý vấn
đề này bao gồm:
- Sử dụng đội ngũ giáo viên thông qua việc phân công hợp lý về chuyên môn
sẽ phát huy được tích cực, chủ động, sáng tạo trong giảng dạy
- Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên là yêu cầu thường xuyên
và liên tục, dần từng bước chuẩn hoá đội ngũ giáo viên
+Yêu cầu của công tác sử dụng và bồi dưỡng đội ngũ gv
- Khảo sát, đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên của trường
Trang 24- Phân công giảng dạy phù hợp với chuyên môn, khả năng của giáo viên
- Phân công theo nguyện vọng của cá nhân
- Lập quy hoạch bồi dưỡng, đào tạo, nâng cao, đào tạo lại
- Thực hiện công tác bồi dưỡng thường xuyên
- Bồi dưỡng giáo viên qua hình thức sinh hoạt chuyên môn, chuyên đề, hội thảo
- Tạo điều kiện để giáo viên đi học nâng cao trình độ theo tiêu chuẩn
- Cho giáo viên đi học theo nguyện vọng của cá nhân
* Quản lý tổ chức công tác đổi mới phương pháp dạy học
- Đổi mới phương pháp dạy học là chuyển từ kiểu đào tạo lấy thầy và kiếnthức làm trung tâm sang kiểu đào tạo lấy trò và năng lực làm trung tâm
- Đổi mới phương pháp dạy học là nhu cầu cấp bách để nâng cao chất lượngđào tạo Sự bùng nổ thông tin, sự hiện diện của các trang thiết bị, sự năng động củamột xã hội phát triển đang từng ngày, từng giờ tác động vào người học, buộcngười thầy phải xem xét lại một cách nghiệm túc phương pháp dạy học của mình,nhất là đối với giáo dục nghề nghiệp
+ Yêu cầu của quản lý tổ chức công tác đổi mới phương pháp dạy học
- Thành lập Ban chỉ đạo dự thảo kế hoạch đổi mới phương pháp giảng dạy
- Tổ chức chỉ đạo điểm
- Chỉ đạo mở rộng ở tất cả giáo viên
- Động viên khuyến khích giáo viên gương mẫu
* Quản lý cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ dạy học
Cơ sở vật chất và hệ thống các phương tiện vật chất, kỹ thuật khác nhauđược sử dụng để phục vụ cho việc giáo dục toàn diện con người trong nhà trường và
đó là điều kiện thiết yếu để tiến hành dạy tốt và học tốt Xây dựng, sử dụng và bảoquản cơ sở vật chất của nhà trường là một đòi hỏi cấp thiết của tình hình thiếu cơ sởvật chất như hiện nay
Nội dung quản lý cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ dạy học trong nhà trườngbao gồm:
Trang 25- Quản lý hệ thống trường lớp, phòng học, phòng thực hành, thí nghiệm,phòng đa năng, bàn ghế, bảng ;
- Quản lý trang thiết bị phục vụ dạy học;
- Quản lý hoạt động thư viện và hệ thống sách báo, tài liệu;
- Quản lý đồ dùng dạy học tự làm của giáo viên và đồ dùng học tập, thínghiệm, thực hành của học sinh
+ Yêu cầu của việc quản lý CSVC, kỹ thuật phục vụ dạy học
- Tổ chức củng cố, nâng cấp và sử dụng thư viện
- Đáp ứng đủ việc sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học của giáo viên
- Luôn phục vụ giáo viên có đủ tài liệu để tham khảo
- Cung cấp đầy đủ tài liệu giáo trình phục vụ HS – SV
- Cung cấp các tài liệu tham khảo khác
* Quản lý hoạt động học tập của HS-SV
Hoạt động học tập của trò là hoạt động đồng thời với hoạt động giảng dạycủa thầy Quản lý hoạt động của trò là một yêu cầu không thể thiếu được trong quản
lý quá trình dạy học nhằm để tạo ra ý thức tốt trong học tập để lĩnh hội kiến thức,hình thành kỹ năng, kỹ xảo Trên cơ sở đó xây dựng nề nếp học tập tốt, phươngpháp học tập đúng đắn, phát huy vai trò chủ động, tích cực và sáng tạo của HS-SVtrong quá trình học tập, học tập có tiến bộ, có chất lượng và có hiệu quả
+ Yêu cầu của việc quản lý hoạt động học tập của HS- SV
- Giáo dục tinh thần, thái độ, động cơ học tập đúng đắn cho HS – SV
- Quản lý việc học tập trên lớp của HS – SV
- Chỉ đạo giáo viên tổ chức kiểm tra thi cử nghiêm túc, đánh giá đúng chấtlượng, công bằng
- Kiểm tra sổ tay giáo viên, sổ lên lớp, việc chấm bài của giáo viên
- Thực hiện thi chung đề để đánh giá chất lượng của từng lớp, từng giáo viên
- Đánh giá phân tích kết quả học tập của học sinh theo từng học kỳ, năm học
- Xây dựng chế độ thông tin hai chiều giữa nhà trường và gia đình học sinh
- Xây dựg nề nếp học tập, tăng cường quả nlý tự học, tự đào tạo của HS –SV
Trang 26- Tổ chức cho HS - SV nghiên cứu khoa học, tham gia các hoạt động ngoạikhoá
1.3.4 Hiệu quả quản lý hoạt động dạy học
Là kết quả đạt được trong quá trình quản lý hoạt động dạy học Hay nói cách
khác: hiệu quả quản lý hoạt động dạy học được thể hiện bằng thước đo chất lượnggiáo dục, cụ thể là chất lượng học sinh được nâng lên
Hiệu quả quản lý hoạt động dạy học còn được thể hiện bằng ý thức, nề nếp đặc biệt là sự cố gắng vươn lên của cả thầy và trò trong quá trình hoạt động dạy học
để đạt được mục tiêu đã định Muốn đạt được điều đó, đòi hỏi người cán bộ quản lýphải thực hiện tốt các chức năng trong quản lý hoạt động dạy học Đó là các chứcnăng: kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra
Trang 27Kết luận Chương 1
Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy học được thể hiện bằng mốiliên hệ biện chứng của các mặt: Định hướng chiến lược giáo dục và đào tạo tronggiai đoạn 2006 - 2020 định ra vai trò của Nhà trường là thực hiện tốt các nhiệm vụ:
"Giáo dục đạo đức, trí tuệ, thể lực, thẩm mỹ cho học sinh, nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước; nâng cao hiệu quả quản lý là cách thức chủ thể quản lý thực hiện tốt các khâu chức năng quản lý của quá trình quản lý” [6, Tr 2].
Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quyluật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối, nguyên lýgiáo dục đã đặt ra Nhà trường là tổ chức giáo dục chuyên nghiệp, công tác quản lýnhà trường là công tác trọng tâm của quản lý giáo dục Vì lẽ đó nội dung cơ bảnnhất trong nhà trường chính là quản lý hoạt động dạy học Quản lý hoạt động dạyhọc cần phải có tính kế thừa và nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học, mục tiêu,
kế hoạch đào tạo, nội dung phương pháp dạy học
Giải pháp quản lý hoạt động dạy học là hệ thống các quyết định quản lý của
chủ thể quản lý (nhà quản lý) tác động lên các khâu của quá trình đào tạo đặc biệt là
hoạt động dạy học nhằm đạt được mục tiêu đề ra, không ngừng nâng cao chất đàotạo của nhà trường
Các luận cứ chủ yếu từ tổng quan vấn đề nghiên cứu, cơ sở lý luận, các kháiniệm cơ bản, một số vấn đề quản lý hoạt động dạy học ở nhà trường trình bày trongchương này là các tri thức về mặt lý luận
Để đưa ra một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học ở TrườngTrung cấp Truyền thông đa phương tiện VTC thì cần phải có các luận cứ về thựctiễn trong công tác quản lý hoạt động dạy học của Nhà trường, vấn đề này chúng tôitiếp tục trình bày ở Chương 2 sau đây
Trang 28Chương 2
CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội Thành phố Vinh
2.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, dân cư và nguồn lực
* Vị trí địa lý
Thành phố Vinh có tọa độ địa lý từ 18°38'50” đến 18°43’38” vĩ độ Bắc, từ105°56’30” đến 105°49’50” kinh độ Đông, nằm ở trung tâm đồng bằng ThanhNghệ Tĩnh, là đồng bằng rộng thứ 3 của Việt Nam Thành phố Vinh là thành phốnằm bên bờ sông Lam , phía Bắc giáp huyện Nghi Lộc , phía Nam và Đông Namgiáp huyện Nghi Xuân , phía Tây và Tây Nam giáp huyện Hưng Nguyên Thànhphố Vinh cách thủ đô Hà Nội 295 km về phía Nam, cách Thành phố Hồ Chí Minh
1.424 km
Địa hình Thành phố Vinh được kiến tạo bởi hai nguồn phù sa, đó là phù sa
sông Lam và phù sa của biển Đông Sau này sông Lam đổi dòng chảy về mạn RúRum, thì miền đất này còn nhiều chỗ trũng và được phù sa bồi lấp dần Địa hìnhbằng phằng và cao ráo nhưng không đơn điệu, có núi Dũng Quyết hùng vĩ và dòng
sông Lam thơ mộng bao quanh, tạo nên cảnh quan thiên nhiên của thành phố rất hàihòa và khoáng đạt
* Điều kiện tự nhiên
Thành phố Vinh là một trung tâm giao thông quan trọng, nắm giữ vị trí trọngyếu trên con đường vận chuyển từ Nam ra Bắc và ngược lại, ngoài ra đây cũng làmột cảng biển quan trọng Trong tương lai Thành phố Vinh sẽ được mở rộng vềphía bắc và nam thành phố để hình thành một thành phố ven sông theo tiêu chuẩn
đô thị loại I Nhằm thực hiện đề án "Phát triển thành phố Vinh trở thành trung tâmkinh tế, văn hoá vùng Bắc Trung Bộ” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, từnay đến năm 2025, thành phố Vinh sẽ mở rộng địa giới hành chính để có diện tích
250 km² với dân số dự kiến là 800.000 - 1.000.000 người Sau khi mở rộng, diệntích của thành phố Vinh sẽ bao gồm thành phố Vinh hiện nay và toàn bộ diện tích
Trang 29thị xã Cửa Lò, phần phía Nam huyện Nghi Lộc, phía Bắc huyện Hưng Nguyên.Ranh giới thành phố mới sẽ là phía Bắc là đường Nam Cấm, phía Tây là đườngtránh Vinh, phía Nam là sông Lam và phía Đông là biển Đông.
Thành phố là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội của tỉnh Nghệ An,
có tài nguyên thiên nhiên đa dạng phong phú, trình độ dân trí cao đây là nơi tậptrung các cơ quan hành chính, kinh tế, nghiên cứu khoa học của tỉnh và của cả cấpTrung ương
* Về dân cư
Với diện tích là tích 104,96 km² Năm 2005, dân số thành phố Vinh có 29,5vạn người, chưa tính dân số vãng lai Số người trong độ tuổi lao động chiếm 56% ;làm việc trong các ngành kinh tế là 96.380 người Trong đó:
Nông - lâm - ngư nghiệp 11.900 người Công nghiệp - xây dựng 30.200người Các ngành dịch vụ 54.280 người Số người có trình độ cao đẳng đại học vàsau đại học: 29.500 người chiếm 30.6% tổng số người làm việc trong các ngànhkinh tế Theo số liệu cục Thống kê Việt Nam năm 2009 - 303.714 người Hiện naydân số: 435.208 người theo chính quyền thành phố năm 2010
BTTH (số liệu năm 2011, nguồn: Phòng khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục,
Nhà trường Bên cạnh đó là nhu cầu rất lớn về sử dụng nguồn nhân lực Khu vựctập trung rất nhiều khu kinh tế trọng điểm, nhiều doanh nghiệp mà phần lớn là cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ, đây là nguồn sử dụng lao động có trình độ phù hợp vớisản phẩm đào tạo của Nhà trường
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - văn hoá - xã hội
Trang 30Thành phố Vinh nằm giữa hai khu kinh tế lớn là Nghi Sơn (Thanh Hóa) và
Vũng Áng (Hà Tĩnh), bên cạnh thành phố là khu kinh tế Đông Nam (Nghệ An)
Năm 2010, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất so với cùng kỳ là 18,1%, thunhập bình quân đầu người đạt 38,1 triệu đồng, thu ngân sách đạt 2800 tỷ đồng.Thành phố phấn đấu trong năm 2011, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất từ 18,5-19.5%, thu ngân sách đạt từ 3.200 - 3.300 tỷ đồng
Nhiều tổng công ty, doanh nghiệp lớn có trụ sở chính ở Vinh như Ngân hàngBắc Á, Tập đoàn TH, Tổng Công ty công trình giao thông 4, Tổng Công ty hợp táckinh tế Quân khu 4, Tổng công ty Hợp tác kinh tế Việt Lào, Tổng Công ty xây lắpdầu khí Nghệ An, Tổng công ty Cổ phần Vật tư nông nghiệp Nghệ An )
Hiện có rất nhiều dự án phát triển đô thị tại Vinh Trong tương lai không xa,Vinh sẽ là một thành phố hiện đại xứng tầm là đô thị trung tâm vùng Bắc Trung Bộ
Về cơ cấu kinh tế, đến 2010, ngành công nghiệp chiếm tỷ lệ 41%, dịch vụ57,3%, nông nghiệp 1,61%
* Công nghiệp
Là đô thị hạt nhân có tác động lan toả mạnh mẽ đến tốc độ công nghiệp hoávùng Bắc Trung Bộ, trong nhiều năm qua cơ cấu kinh tế thành phố Vinh chuyểndịch tích cực và đúng hướng, trong đó tốc độ phát triển công nghiệp khá nhanh tậptrung chủ yếu là công nghiệp sạch Hiện nay, trên địa bàn thành phố Vinh có 7 khucông nghiệp và một số cụm công nghiệp:
Khu công nghiệp Bắc Vinh
Khu công nghiệp Đông Nam
Khu công nghiệp Nghi Phú
Khu công nghiệp Hưng Đông
Khu công nghiệp Hưng Lộc
Khu công nghiệp Nghi Thạch
Khu công nghiêp công nghệ cao: Công viên phần mềm VTC (Tổng Công
ty Truyền thông đa phương tiện VTC), Công viên Công nghệ Thông tin Nghệ AnPark (Tập đoàn Bưu chính viễn thông VNPT)
Trang 31 Cụm công nghiệp dệt may, khai thác cảng Bến Thủy.
Cụm công nghiệp sản xuất Vật liệu xây dựng Trung Đô
* Thương mại và dịch vụ
Các ngành dịch vụ như thương mại, tài chính ngân hàng, du lịch, khách sạncũng phát triển nhanh chóng và ổn định Với hệ thống ngân hàng, các công trìnhchợ đầu mối bán buôn bán lẻ, siêu thị, hệ thống khách sạn đa cấp, đầu mối các tour
du lịch của tỉnh và vùng Bắc Trung Bộ, tạo cơ sở để trở thành trung tâm tài chính,
thương mại, dịch vụ và du lịch của khu vực Bắc miền Trung Từ năm 2003 - 2008,
tỷ trọng dịch vụ đạt gần 60% GDP của thành phố và so với tính quy luật chung thì
tỷ trọng dịch vụ trên thể hiện sự tiến bộ trong cơ cấu kinh tế của thành phố Vinhngày càng rõ nét
Hiện nay, ở Vinh có các chợ lớn là Chợ Vinh, Chợ Ga Vinh, Chợ QuánLau Hệ thống các siêu thị lớn như: Metro, Big C, Intimex, Maximax, Vạn Xuân,
CK Palaza Thành phố đang triển khai dự án xây dựng khu phố thương mại Vinhtrên trục đường ven Sông Lam, đoạn Vinh - Cửa Lò Tại đây đang xây dựng cáctrung tâm thương mại lớn gắn với hệ thống siêu thị cao trên 30 tầng, ngoài ra còn có
tổ hợp các khách sạn cao cấp, khu văn phòng cao trên 20 tầng tạo thành một khuthương mại du lịch lý tưởng mang tầm khu vực, một hệ thống đô thị thương mạiven sông
* Văn hoá - xã hội
Văn hoá - xã hội cũng có sự chuyển biến tích cực Sự nghiệp giáo dục pháttriển mạnh Toàn thành phố đó hoàn thành chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúngtuổi, hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở và đang từng bước triển khai phổcập THPT Đặc biệt, những năm gần đây, ngành GD&ĐT đó quan tâm chỉ đạo,quản lý chất lượng dạy và học ở tất cả các cấp Thành phố luôn là đơn vị dẫn đầu vềgiáo dục mũi nhọn, nhất là về số học sinh giỏi các cấp học hàng năm Đến nay, trênđịa bàn có 29 trường tiểu học trong đó có 12 trường đạt tiêu chuẩn quốc gia và 17trường cận chuẩn Phong trào xây dựng phố, làng văn hoá, nếp sống văn minh pháttriển sâu rộng trong mọi tầng lớp nhân dân, đời sống tinh thần và văn hoá ngày càng
Trang 32cao, nếp sống văn hoá đô thị có nhiều chuyển biến tích cực Tỷ lệ hộ đói nghèogiảm, công tác bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và phòng chống cháy nổ đượctuyên truyền, phổ biến rộng rói trong quần chúng và được thực hiện tốt Hàng năm,
số vụ tai nạn lao động và mức thiệt hại về tài sản giảm mạnh
2.2 Vài nét về Trường TCCN Truyền thông VTC
Trường Truyền thông đa phương tiện VTC đóng tại số 58 Lê Hồng Phong,Thành phố Vinh, trường thuộc Tổng công ty truyền thông đa phương tiện Việt Nam
kể từ năm 2007
Tổng công ty Truyền thông đa phương tiện Việt Nam thuộc Bộ Thông tin vàTruyền thông là doanh nghiệp kinh doanh có 100% vốn Nhà nước hoạt động độclập theo quy định tại Luật Doanh nghiệp Nhà nước và các quy định khác của phápluật Tổng công ty có tên giao dịch Quốc tế: Vietnam Television TechnologyInvestment and Development Company Tên viết tắt: VTC
Hiện nay, VTC đã trở thành đơn vị đi tiên phong trong lĩnh vực hội tụ đa
phương tiện Truyền hình - Viễn thông - CNTT với 32 đơn vị thành viên, được phân
chia thành 3 khối: Khối truyền thông, Khối Công nghệ và Nội dung số và KhốiViễn thông Tổng số CBCNV của Tổng Công ty VTC hiện có hơn 3.000 người, vớigần 70% có trình độ đại học, hơn 2/3 là lao động trẻ được đào tạo chuyên ngànhchính quy, có trình độ chuyên môn cao
Trường truyền thông đa phương tiện VTC tự hào trở thành một trong nhữngđơn vị thành viên của Tổng công ty truyền thông đa phương tiện Việt Nam từ năm
2008 vừa là đơn vị đào tạo bồi dưỡng cho cán bộ nhân viên tổng công ty vừa đàotạo tuyển sinh nguồn nhân lực tương lai cho tổng công ty và các khối ngành doanhngiệp trong cả nước
2.2.1 Quá trình thành lập và phát triển nhà trường
Năm 1972, một bộ phận cán bộ của Đài phát thanh Nghệ An đã được phâncông mở lớp đào tạo nghiệp vụ Kỹ thuật và Biên tập tạo đội ngũ cán bộ cho ngành
Năm 1976, sau sau khi hợp nhất 2 tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh thành tỉnh NghệTĩnh, do yêu cầu phát triển của ngành UBND tỉnh Nghệ Tĩnh đã quyết định thành
Trang 33lập trường với tên gọi “Trường đào tạo Công nhân Kỹ thuật Truyền thanh Nghệ Tĩnh” theo Quyết định số 1445/QĐUB ngày 30/08/1978.
Năm 1985, Ủy ban phát thanh truyền hình Việt Nam trực tiếp đặt vấn đề vớiUBND Tỉnh, ngành và giao nhiệm vụ cho Trường đào tạo nhân lực phục vụ côngtác truyền thanh, truyền hình tỉnh Nghệ Tĩnh và các tỉnh khu vực Miền Trung Từ
đó, nhà trường đã được phân cấp đào tạo CNKT bậc 3/7 và tổ chức liên kết vớitrường PT - TH Trung ương đào tạo cán bộ CNKT cho tỉnh Nghệ Tĩnh và các tỉnhbạn, kể cả các tỉnh của nước CHDCND Lào
Năm 1991, sau khi tách tỉnh Nghệ - Tĩnh thành 2 tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh,
Trường được đổi tên thành “Trường đào tạo Công nhân Kỹ thuật Truyền thanh Nghệ An”.
Năm 1998, do nhu cầu phát triển của xã hội và của ngành, để phù hợp vớichủ trương đa dạng hóa ngành nghề đào tạo, Trường đã mở thêm ngành Biên tập PT
- TH và được đổi tên thành “Trường KTNV phát thanh truyền hình Nghệ An” tại
Quyết định số 3426/QĐUB ngày 16/09/1998 của UBND tỉnh Nghệ An
Kể từ năm 2004 đến nay, Trường liên kết với trường Cao đẳng PTTH I đặtđịa điểm đào tạo trung cấp thuộc hai ngành Kỹ thuật và Biên tập PT - TH Ngoài ra,Trường còn liên kết với các Trường như Đại học Vinh, Đại học Khoa học Xã hội vàNhân văn, Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định…đặt địa điểm đào tạo các lớptrình độ Trung cấp, Cao đẳng và Đại học với các ngành nghề khác nhau như: Điện
tử Viễn thông, Báo chí, Kế toán, Quản trị mạng…
Theo điều tra của nhà trường, đa số học sinh sau khi ra trường đã đảm nhiệmtốt công việc được giao Số cán bộ công chức là học sinh cũ của trường đang côngtác trong ngành PT - TH Nghệ An chiếm tới 68% Ngoài ra, hàng ngàn học sinh đãlao động có thu nhập bằng ngành nghề do nhà trường đào tạo
2.2.2 Những thành tích cơ bản của Nhà trường
Trong hơn 30 năm xây dựng và phát triển, qua nhiều lần đổi tên, TrườngKTNV PT - TH Nghệ An vẫn ổn định và phát triển cả về quy mô cũng như chấtlượng đào tạo
Trang 34- Tháng 11 năm 1998, Trường được tặng Bằng khen của Đài Tiếng nóiViệt Nam.
- Tháng 11 năm 1998, Trường được tặng Bằng khen của Đài Truyền hìnhViệt Nam
- Tháng 11 năm 2003, Trường được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính Phủ
- Tháng 8 năm 2003, Trường được tặng Cờ thi đua xuất sắc của UBND TỉnhNghệ An
- Năm 2007, Trường được tặng Cờ thi đua xuất sắc của Bộ Thông tin vàTruyền thông
- Năm 2009 Trường vinh dự được Chủ tịch nước tặng Huân chương Laođộng hạng III
- Trong hơn 30 năm Trường được tặng nhiều Bằng khen của UBND Tỉnh,
Bộ Thông tin và Truyền thông…
- Chi bộ nhiều năm đạt danh hiệu Cơ sở Đảng trong sạch vững mạnh
- Các tổ chức đoàn thể Công đoàn, Đoàn Thanh niên CS HCM nhiều nămđược công nhận đơn vị vững mạnh xuất sắc
- Ngoài ra, nhiều tập thể và cá nhân được tặng Bằng khen của Thủ tướngChính phủ, UBND tỉnh Nghệ An, Đài PTTH Nghệ An, Tổng công ty Truyền thông
đa phương tiện VTC, Bộ Thông tin và Truyền thông
Những kết quả và thành tích trên đã khẳng định sự phát triển và trưởng thànhcủa nhà trường, đồng thời thể hiện khả năng đảm nhận nhiệm vụ đào tạo bậc caohơn của Trường hiện nay
2.2.3 Chức năng, nhiệm vụ chính của Nhà trường
Trong giai đoạn hiện nay, Trường Truyền thông đa phương tiện VTC thựchiện tốt nhiệm vụ mà Tổng công ty giao; duy trì tốt các hoạt động đào tạo; phối hợptuyển sinh đào tạo, hiện trường đang là Trường Trung cấp Truyền thông đa phươngtiện VTC, thực hiện thắng lợi chiến lược phát triển của Tổng công ty, góp phần vào
sự nghiệp phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội của địa phương cũng như của đất nước
* Chức năng
Trang 35Trường có chức năng đào tạo và bồi dưỡng cán bộ có trình độ trung cấp vớicác khối ngành Công nghệ kỹ thuật truyền thông, Nội dung truyền thông, Kinh tếtruyền thông,… có phẩm chất đạo đức tốt, có đủ năng lực chuyên môn cả lý thuyết
và thực hành, có sức khỏe đáp ứng yêu cầu nguồn lực cho Tổng công ty VTC,ngành Thông tin và Truyền thông và cho xã hội
Hàng năm Trường còn là đơn vị chính tổ chức các lớp đào tạo bỗi dưỡngchuyên môn nghiệp vụ cho toàn thể cán bộ tổng công ty và các ngành nghề đào tạokhác được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép ở trình độ trung cấp vàcác trình độ thấp hơn; bồi dưỡng, đào tạo lại cán bộ, công chức, viên chức thuộc Bộ;liên kết hợp tác đào tạo với các cơ sở giáo dục trong và ngoài nước; thực hiện dịch vụKHCN phù hợp với ngành nghề được phép đào tạo theo quy định của pháp luật
* Nhiệm vụ
1 Đào tạo cán bộ các chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật truyền thông, Nộidung truyền thông, Kinh tế truyền thông và các chuyên ngành khác phục vụ nhu cầuphát triển nguồn nhân lực của Ngành và xã hội
2 Bồi dưỡng cập nhật kiến thức mới về kỹ thuật và nghiệp vụ cho đội ngũcán bộ công nhân viên Tổng công ty VTC và theo nhu cầu xã hội
3 Liên kết với các trường Trung cấp, cao đẳng, đại học tuyển sinh đào tạotrình độ Trung cấp, Cao đẳng, Đại học theo nhu cầu xã hội
4 Liên kết tuyển sinh và đặt địa điểm đào tạo các ngành Kế toán, Báo chí,Điện tử Viễn thông, Công nghệ thông tin cho tỉnh Nghệ An nói riêng và cả nướcnói chung
5 Căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch đào tạo, tổ chức thực hiện việc tuyển sinh,giảng dạy học tập, thi cử và cấp bằng tốt nghiệp, phân phối học sinh, theo dõi kếtquả đào tạo sau khi học sinh tốt nghiệp ra trường, tập sự, công tác theo đúng quychế chung của Nhà nước và sự chỉ đạo của Bộ
6 Xây dựng và quản lý tốt đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh:quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản, cơ sở vật chất của Trường theo đúng chínhsách, chế độ của Nhà nước và của Bộ quy định
Trang 367 Quan hệ chặt chẽ với chính quyền và nhân dân địa phương (nơi trườngđóng), thực hiện tốt sự giúp đỡ lẫn nhau giữa nhà trường và địa phương, chấp hànhđầy đủ các chính sách, thể lệ và luật pháp của Nhà nước.
8 Chấp hành nghiêm chỉnh nội quy, quy chế của Nhà nước và của Bộ đốivới trường TCCN
2.2.4 Cơ cấu, tổ chức bộ máy của Nhà trường
* Cơ cấu tổ chức của Trường hiện nay
Tổng số cán bộ, công chức của Trường hiện có: 54 người Bao gồm Bangiám hiệu và phòng ban, trung tâm Cụ thể như sau:
a Ban giám hiệu: 1 Hiệu trưởng, 2 phó Hiệu trưởng
b Phòng Đào tạo và Công tác HSSV
c Phòng Hành chính tổng hợp
d Các Trung tâm trực thuộc gồm: Trung tâm Tin học - Ngoại ngữ, Trungtâm Thực hành Công nghệ Truyền hình và Kinh doanh
e Các khoa, bộ môn:
- Bộ môn khoa học cơ bản: gồm các bộ môn:
+ Bộ môn văn hóa, GD thể chất, GD quốc phòng+ Bộ môn ngoại ngữ
+ Bộ môn tin học+ Bộ môn Mác - Lênin
- Các khoa: gồm 3 khoa
+ Khoa Công nghệ kỹ thuật Truyền thông+ Khoa Nội dung Truyền thông
+ Khoa Kinh tế Truyền thông
* Các hội đồng tư vấn Bao gồm:
- Hội đồng sư phạm
Hội đồng thi đua và các hội đồng lập theo yêu cầu chuyên môn như: Hộiđồng Đào tạo; Hội đồng giáo viên; Hội đồng thẩm định chương trình môn học; Hộiđồng tuyển sinh; Hội đồng thi và công nhận tốt nghiệp; Hội đồng thi đua - khenthưởng - kỷ luật; Hội đồng lương - học bổng; Hội đồng kiểm kê thanh lý tài sản
Trang 37* Các tổ chức chính trị - xã hội
Bao gồm: Đảng bộ Nhà trường (hiện có 30 đảng viên) trực thuộc Đảng bộ Tổng công ty truyền thông đa phương tiện Việt Nam; Công đoàn Nhà trường (hiện
có 54 đoàn viên) trực thuộc công đoàn Tổng công ty VTC; Đoàn TNCS Hồ Chí
Minh; Ban Nữ công; Hội cựu chiến binh
* Các cơ sở phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học
Gồm: Thư viện; Phòng thực hành: Tin học, ngoại ngữ, điện dân dụng.
* Các lớp học sinh: Năm học 2011 - 2012, Trường có 7 lớp với gần 500 học
viên và 400 cán bộ bồi dưỡng ngắn hạn
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức hành chính của Trường Truyền thông VTC
Ban KĐ và QLCLGD Hiệu trưởng
Các Phó Hiệu trưởng Các Hội đồng tư vấn theo chuyên đề
Các lớp học sinh
Trang 382.2.5 Các ngành nghề và quy mô đào tạo của Nhà trường
* Ngành đào tạo
Hiện nay Trường được phép đào tạo các ngành nghề như sau:
+ Kế toán doanh nghiệp: hệ Trung cấp; Cao đẳng chuyên nghiệp và Caođẳng nghề
+ Công nghệ thông tin: hệ Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề
+ Báo chí: hệ đại học VLVH
+ Điện tử Viễn thông: hệ đại học VLVH
+ Điện dân dụng: hệ Trung cấp nghề
Ngoài ra, Trường còn đào tạo các lớp nghề ngắn hạn về các phần mềm ứngdụng trong Tin học, sửa chữa, lắp ráp, cài đặt máy tính, điện dân dụng
các lớp đào tạo Đại học tại chức (hệ vừa học, vừa làm) chuyên ngành Điện tử viễn
thông ; liên kết với Trường Cao đẳng PT - TH I mở lớp đào tạo liên thông hệ Caođẳng, chuyên ngành Cao đẳng báo chí; liên kết với Đại học Quốc gia Hà Nội mởcác lớp liên thông từ cao đẳng lên đại học ngành Báo chí phát thanh - truyền hình,các lớp đại học vừa làm vừa làm vừa học ngành báo chí phát thanh - truyền hình.Ngoài ra hàng năm trường là đơn vị tổ chức hàng chục lớp chuyên đề đào tạo bồidưỡng cho cán bộ, nhân viên tổng công ty VTC
* Quy mô đào tạo của Nhà trường
Trường Trung cấp Truyền thông đa phương tiện VTC đào tạo các chuyên ngành cơ bản về Công nghệ Kỹ thuật Truyền thông, Nội dung Truyền thông và Kinh tế truyên thông.
Cơ cấu đào tạo các ngành và chuyên ngành:
- Khối ngành Công nghệ kỹ thuật truyền thông gồm các chuyên ngành:
Trang 39+ Công nghệ thông tin
+ Công nghệ kỹ thuật điện tử và truyền thông
+ Kỹ thuật truyền hình cáp
+ Bảo trì và sửa chữa thiết bị in
- Khối ngành Nội dung truyền thông gồm các chuyên ngành:
+ Báo chí truyền thông
+ Truyền thông đa phương tiện
+ Quan hệ công chúng
+ Công tác xã hội
- Khối ngành Kinh tế truyền thông gồm các chuyên ngành:
+ Kế toán doanh nghiệp
+ Tài chính - Ngân hàng
+ Thương mại điện tử
+ Quản trị kinh doanh
Nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo hệ trung cấp theo mục tiêu đã được đặt raviệc thiết kế nội dung chương trình được tính toán với mục đích:
Trang bị nền tảng giáo dục đại cương với vốn kiến thức kỹ năng cơ bản đủ
để đi vào học chuyên môn
Cung cấp kiến thức chuyên môn rộng, kết hợp chuyên sâu theo ngành đàotạo, có tính đến nguyện vọng của học sinh
Coi trọng khả năng thực hành nghề nghiệp, lấy việc đào tạo bồi dưỡng kỹnăng thực hành thông qua kiến thức thực tế để chuyển giao áp dụng tiến bộ kỹ thuật
là một trong những trọng tâm nội dung chương trình
Tiếp thu ứng dụng và phát triển khoa học công nghệ mới để đáp ứng nhu cầuhội nhập
Trên cơ sở đặc điểm ngành học, bố trí sắp xếp môn học và kế hoạch đào tạotheo giai đoạn, học kỳ Thời gian cần thiết cho một khóa học là 2 năm đối với họcsinh tốt nghiệp THPT và 3 năm đối với học sinh tốt nghiệp THCS
Trang 402.2.6 Cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ dạy học
Được sự quan tâm của Tỉnh uỷ, UBND Tỉnh Nghệ An, các sở ban ngành cấptỉnh, đặc biệt là sự đầu tư toàn diện từ Tổng công ty Truyền thông đa phương tiệnVTC, Trường từng bước được xây dựng cải tạo nâng cấp về cơ sở vật chất, đầu tưmua sắm trang thiết bị hiện đại, cơ bản đáp ứng nhu cầu dạy học Hiện nay trườngTruyền thông đa phương tiện VTC có hệ thống phòng học gồm 9 phòng (04 phònghọc lý thuyết và 04 phòng học thực hành (03 phòng thực hành tin học, 01 phòngthực hành bảo trì, sửa chữa thiết bị điện tử và truyền hình số, 01 phòng dựng video),nhà làm việc 2 tầng hiện đại, tất cả các phòng làm việc đều nối mạng Internet, đápứng tốt nhu cầu làm việc và trao đổi thông tin qua mạng
Diện tích của Trường tại trụ sở chính 58 Lê Hồng Phong Thành phố Vinh Nghệ An là 5094m2 Trong đó:
3000m2 sân vườn (3 sân cầu lông, 2 sân bóng chuyền, hệ thống cây xanh)
24 phòng học, xưởng thực hành, khu ký túc xá cho sinh viên và Nhà làm việc hiệu
bộ 04 tầng hiện đại với tổng kinh phí đầu tư 18.000.000.000 đồng
Nhà trường luôn quan tâm tập trung mọi nguồn lực có thể để đầu tư cho việcmua sắm TTB đồ dùng dạy học Nhiều TTB mới hiện đại đã được đầu tư mua sắmcho các phòng học thực hành, phòng chuyên môn hoá, phòng học lý thuyết, cácthiết bị, các tài liệu giảng dạy như giáo trình kỹ thuật cơ sở, giáo trình kỹ thuậtchuyên môn, quy trình thực hành