BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH NGUYỄN THỊ THUẬN MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC MÔN THỂ DỤC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ TAM KỲ TỈNH QUẢNG NAM
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN THỊ THUẬN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC MÔN THỂ DỤC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
THÀNH PHỐ TAM KỲ TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
VINH, 2010
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN THỊ THUẬN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC
MÔN THỂ DỤC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
THÀNH PHỐ TAM KỲ TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lí giáo dục
Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Bá Minh
VINH, 2010
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu, học tập và hoàn thành luận văn tác giả đã nhận được sự động viên, giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện thuận lợi của các cấp lãnh đạo, nhiều thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp và gia đình.
Tác giả chân thành cảm ơn: Hội đồng đào tạo, Hội đồng khoa học trường Đại học Vinh; Sở giáo dục và đào tạo Quảng Nam, Lãnh đạo, chuyên viên Phòng giáo dục Thành phố Tam Kỳ; các thầy giáo, cô giáo; đội ngũ cán bộ quản lý của các trường trung học cơ sở trongThành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam; cùng đông đảo bạn đồng nghiệp, đã tận tình quản lý, giảng dạy, giúp đỡ, cung cấp tài liệu, tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở thực tế, tham gia đóng góp những ý kiến quí báu cho việc nghiên cứu đề tài Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo PGS TS Nguyễn Bá Minh - Người hướng dẫn khoa học đã tận tâm trau dồi tư duy, bồi dưỡng kiến thức, phương pháp nghiên cứu và trực tiếp giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này.
Mặc dầu đã rất cố gắng trong quá trình nghiên cứu, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả kính mong nhận được những lời chỉ dẫn của các thầy giáo, cô giáo, ý kiến đóng góp trao đổi của các bạn đồng nghiệp để luận văn đ- ược hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Vinh, tháng 09 năm 2010
Nguyễn Thị Thuận
Trang 4MỤC LỤC Trang
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 4
3.1 Khách thể nghiên cứu 4
3.2 Đối tượng nghiên cứu 4
4 Giả thuyết khoa học 4
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 4
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
5.2 Phạm vi nghiên cứu 4
6 Phương pháp nghiên cứu 4
7 Đóng góp của luận văn 5
8 Cấu trúc luận văn 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 6
1.1.1 Những nghiên cứu trong nước 6
1.1.2 Những nghiên cứu ngoài nước 7
1.2 Một số khái niệm cơ bản 9
1.2.1 Trường THCS 9
1.2.1.1 Vị trí của trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân 9
1.2.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường THCS 9
1.2.2 Hoạt động dạy học 10
1.2.2.1 Hoạt động dạy của thầy 10
1.2.2.2 Hoạt động học của học sinh 11
1.2.3 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường 13
1.2.3.1 Quản lý giáo dục 13
Trang 51.2.3.2 Quản lý nhà trường 16
1.2.4 Giải pháp quản lý 18
1.2.5 Chất lượng và chất lượng dạy học 20
1.3 Môn thể dục ở trường THCS 22
1.3.1 Ý nghĩa, vị trí của môn thể dục ở trường THCS 22
1.3.2 Mục tiêu môn thể dục ở cấp THCS 24
1.3.3 Nội dung dạy học môn thể dục ở cấp THCS 25
1.3.4 Phương pháp dạy học môn thể dục ở cấp THCS 26
1.3.5 Đặc điểm sinh lý và tâm lý của học sinh THCS 28
1.4 Chất lượng dạy học thể dục ở THCS 30
1.4.1 Chất lượng dạy học và chất lượng dạy học môn thể dục ở trường THCS 30
1.4.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động dạy học môn thể dục THCS 31
1.4.3 Đánh giá chất lượng dạy học thể dục cấp THCS 34
1.5 Nâng cao chất lượng dạy học môn thể dục ở trường THCS 38
KẾT LUẬN CHƯƠNG I 41
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 42
2.1 Vài nét về tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá – xã hội, giáo dục của thành phố Tam Kỳ tỉnh Quảng Nam 42
2.1.1 Lịch sử địa danh 42
2.1.2 Đặc điểm tự nhiên và phát triển kinh tế 43
2.1.3 Đặc điễm xã hội và sự phát triển đời sống văn hóa – giáo dục 45
2.1.4 Tình hình giáo dục – đào tạo của thành phố Tam Kỳ 46
2.1.4.1 Quy mô phát triển, mạng lưới trường lớp 47
2.1.4.2 Chất lượng GD&ĐT 48
2.1.4.3 Cơ sở vật chất, trang thiết bị và các nguồn lực cho giáo dục 49
Trang 62.1.4.4 Thực trạng về đội ngũ giáo viên THCS 51
2.1.4.5 Thực trạng chất lượng giáo viên THCS thành phố Tam Kỳ qua đánh giá xếp loại của phòng GD&ĐT, năm học 2009-2010 53
2.1.4.6 Thực trạng về đội ngũ giáo viên dạy môn thể dục ở trường THCS thành phố Tam Kỳ 53
2.2 Thực trạng chất lượng dạy học môn thể dục ở các trường THCS thành phố Tam Kỳ tỉnh Quảng Nam 54
2.2.1 Về cơ sở vật chất 55
2.2.2 Thực trạng việc thực hiện chế độ rèn luyện sức khỏe 56
2.2.3 Kết quả xếp loại học lực môn thể dục trong 5 năm trở lại đây 59
2.2.4 Chất lượng dạy học của giáo viên 59
2.3 Thực trạng quản lý chất lượng dạy học môn thể dục ở các trường THCS thành phố Tam Kỳ tỉnh Quảng Nam 61
2.3.1 Thực trạng quản lý chất lượng việc thực hiện mục tiêu dạy học môn thể dục 62
1.3.2 Thực trạng về công tác bồi dưỡng giáo viên 64
2.3.3 Thực trạng việc quản lý chất lượng việc thực hiện nội dung, chương trình môn thể dục 66
2.3.4 Thực trạng quản lý chất lượng việc đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học môn thể dục 67
2.3.5 Thực trạng về quản lý cơ sở vật chất- trang thiết bị dạy họ 71
2.3.6 Thực trạng quản lý chất lượng việc kiểm tra đánh giá kết quả dạy học môn thể dục 72
2.3.6.1 Thực trạng quản lý chất lượng giờ dạy trên lớp của giáo viên 72
2.3.6.2.Thực trạng quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn thể dục 73
Trang 72.4 Nguyên nhân của thực trạng 75
2.4.1 Nguyên nhân thành công 75
2.4.2 Nguyên nhân hạn chế, thiếu sót 76
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC MÔN THỂ DỤC Ở CÁC TRƯỜNG THCS THÀNH PHỐ TAM KỲ TỈNH QUẢNG NAM 78
3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 78
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 78
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 78
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 79
3.2 Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học môn thể dục các trường THCS thành phố Tam Kỳ tỉnh Quảng Nam 79
3.2.1 Nhóm giải pháp quản lý chất lượng việc thực hiện mục tiêu dạy học 79
3.2.1.1 Nâng cao nhận thức cho giáo viên về tầm quan trọng của việc xác định mục tiêu dạy học 79
3.2.1.2 Tổ chức chỉ đạo thực hiện mục tiêu dạy học 80
3.2.1.3 Tổ chức đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu dạy học 81
3.2.2 Nhóm phương pháp quản lý việc thực hiện nội dung, chương trình dạy học 81
3.2.2.1 Tổ chức cho giáo viên học tập chương trình bộ môn thể dục THCS do Bộ GD&ĐT ban hành 81
3.2.2.2 Tổ chức cho giáo viên nghiên cứu, học tập nội dung của chương trình môn Thể dục, chú ý những điểm mới và khó của chương trình 82
3.2.2.3 Hướng dẫn giáo viên làm kế hoạch giảng dạy và kiểm tra việc làm kế hoạch 86 3.2.2.4 Chỉ đạo theo dõi tiến độ thực hiện chương trình, lịch
Trang 8báo giảng sổ đầu bài 87
3.2.3 Nhóm giải pháp quản lý chất lượng đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học 88
3.2.3.1 Quán triệt cho giáo viên nắm vững định hướng đổi mới phương pháp dạy học 88
3.2.3.2 Giúp giáo viên nắm được mục đích, yêu cầu của đổi mới phương pháp dạy học 90
3.2.3.3 Giúp giáo viên nắm bắt được đặc trưng và kỹ thuật sử dụng các phương pháp dạy học 94
3.2.3.4 Tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên tích cực đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học 95
3.2.4 Nhóm giải pháp quản lý chất lượng việc kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học 97
3.2.4.1 Quản lý chất lượng việc đánh giá kết quả giảng dạy của giáo viên 97
3.2.4.2 Quản lý chất lượng việc đánh giá kết quả học tập của học sinh 100
3.2.5 Nhóm giải pháp quản lý các điều kiện để nâng cao chất lượng dạy học môn thể dục ở các trường THCS thành phố Tam Kỳ tình Quảng Nam 101
3.2.5.1 Quản lý đội ngũ giáo viên thể dục 101
3.2.5.2 Quản lý việc học tập của học sinh 102
3.2.5.3 Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học phục vụ việc nâng cao chất lượng dạy học môn thể dục 102
3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết của các giải pháp đề xuất 104
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 108
1 Kết luận 108
2 Kiến nghị 109
2.1 Đối với Bộ Giáo dục – Đào tạo 110
Trang 92.2 Đối với Sở Giáo dục – Đào tạo 110 2.3 Đối với đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS 110 2.4 Đối với giáo viên 110
Trang 10BẢNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
2 CNH,HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
4 GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
Trang 11Chỉ thị 36/CT-TW ngày 24/03/1994 của Ban Bí thư TW Đảng cộng sản ViệtNam đã xác định: “Mục tiêu cơ bản, lâu dài của công tác TDTT ở nước ta là hìnhthành nền TDTT phát triển và tiến bộ, góp phần nâng cao sức khỏe, thể lực, đáp ứngnhu cầu văn hóa tinh thần của nhân dân và phấn đấu đạt được vị trí xứng đáng tronghoạt động thể thao Quốc tế, trước hết là khu vực Đông Nam Á”.[9]
Để thực hiện mục tiêu chiến lược đó, một trong những yếu tố hàng đầu là phải cómột hệ thống giáo dục thể chất phát triển toàn diện giáo dục cho thế hệ trẻ từng bướcnâng cao sức khỏe, thể chất cường tráng cho con người hiện tại và tương lai Mặtkhác phải có đội ngũ cán bộ thể dục thể thao được đào tạo chính quy toàn diện, có đủphẩm chất và năng lực đáp ứng đòi hỏi của thời kỳ mới đặt ra
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ghi rõ: “Muốn xây dựng CNXH cần phải có conngười mới XHCN” Trong hình mẫu và phẩm chất con người mới đó, sức khoẻ chiếm
vị trí vô cùng quan trọng để đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc “Sức khoẻ
là chiếc xe vận chuyển tri thức, là chìa khoá để khám phá tài sản vô giá với sự bí ẩncủa thiên nhiên”.[7]
Chính sự nhận thức được sức khoẻ là vốn quý của con người, trong sự nghiệpxây dựng chủ nghĩa xã hội, bảo vệ tổ quốc, Đảng và Nhà nước ta luôn dành cho côngtác TDTT một sự quan tâm thích đáng, một sự chỉ đạo sát sao Sự nghiệp TDTT được
Trang 12gắn liền với sự xây dựng nền văn hoá mới, con người mới xã hội chủ nghĩa, góp phầnvào việc mở rộng quan hệ quốc tế, tăng cường tình hữu nghị giữa nhân dân ta và nhândân các nước trên thế giới.
Dưới sự chỉ đạo của Đảng, hoạt động TDTT đã không ngừng phát triển và đượcđông đảo mọi tầng lớp nhân dân hăng hái tham gia tập luyện TDTT trong trườnghọc, trong lực lượng vũ trang, trong mọi công trường xí nghiệp và toàn dân với khẩuhiệu “khoẻ để xây dựng, bảo vệ tổ quốc”.[7]
Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1993 có “Quy địnhchế độ giáo dục thể chất bắt buộc trong truờng học, khuyến khích và giúp đỡ các hìnhthức, tổ chức TDTT tình nguyện của nhân dân, tạo các điều kiện cần thiết để khôngngừng mở rộng các hoạt động thể thao quần chúng, chú trọng hoạt động thể dục thểthao chuyên nghiệp, bồi dưỡng các tài năng thể thao”.[16]
Công ước về quyền trẻ em tại hội nghị cấp cao các nước trên thế giới ngày 30tháng 9 năm 1990, một trong những quyền trẻ em được công ước Quốc Tế công nhận
là quyền được giáo dục (điều 23) và quyền được chăm sóc về thể chất và tinh thần(điều 24).[8]
Trong những năm gần đây để thực hiện tốt quan điểm giáo dục của Đảng và Nhànước, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đề xuất nhiều chủ trương và biện pháp cụ thể đểnâng cao chất lượng giáo dục thể chất trong các trường phổ thông như: Cải tiếnchương trình, nội dung môn học, đưa vào nội khoá các môn thể thao tự chọn, đây làvấn đề mới về cải tiến chương trình nội dung giáo dục thể chất trường học Phát triểnthể thao trong trường học đã và đang là xu thế tích cực nâng cao thể chất cho thế hệtrẻ góp phần đưa thể thao nước nhà tiến kịp khu vực và châu lục
Đánh giá về thực trạng giáo dục thể chất của học sinh trong những năm gần đây,nhiều công trình nghiên cứu cho rằng: đó là vấn đề đáng lo ngại, có 40 – 42% họcsinh THCS và THPT cong vẹo cột sống (Vũ Đức Thu), trên 42% là cận thị và viễn thị
Trang 13(Trần Văn Dần), sức khoẻ của học sinh dưới 14 tuổi có 23% loại tốt, 52% trung bình
và 25% loại yếu (Lưu Quang Hiệp).[20,31]
Bước vào thế kỷ XXI, Giáo dục Việt Nam đã trải qua 20 năm đổi mới Giáo dụcnói chung và giáo dục thể chất Quảng Nam nói riêng đã thu được nhiều thành tựuquan trọng như: quy mô trường lớp được mở rộng, chất lượng giáo dục các cấp học,ngành học được nâng cao, một số em đã đạt được giải cao ở khu vực và toàn quốc.Song nhìn chung, chất lượng giáo dục thể chất vẫn còn thấp Đội ngũ giáo viên dạyhọc thể dục vẫn còn thiếu và chưa đồng bộ, sân tập, cơ sở vật chất vẫn còn thiếuthốn.Vì vậy, vấn đề tìm một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạyhọc môn thể dục ở trường THCS là một đề tài cần được nghiên cứu nhiều hơn nữa.Đặc biệt trong quá trình đổi mới chương trình giáo dục phổ thông theo tinh thần nghịquyết số 40/2000/QH10 của Quốc hội mà cả nước đang tiến hành thì vấn đề này cầnđược quan tâm hơn Chính vì những lý do trên nên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề
tài: “Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học môn thể dục ở các trường trung học cơ sở Thành phố Tam Kỳ tỉnh Quảng Nam” Hy vọng rằng, với
những nhận thức lý luận trong quá trình học tập và những kinh nghiệm của bản thântrong những năm công tác, đề tài có những đóng góp vào việc nâng cao chất lượngdạy học môn thể dục cấp THCS nói chung cũng như thành phố Tam Kỳ tỉnh QuảngNam nói riêng
Trang 143.2 Đối tượng nghiên cứu.
Các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học môn thể dục các trườngTHCS Thành phố Tam Kỳ tỉnh Quảng Nam
4 Giả thuyết khoa học.
Những giải pháp được đề xuất phù hợp với thực tiễn, thiết thực có tính khả thi vànếu được thực hiện có thể nâng cao chất lượng dạy học môn thể dục các trườngTHCS Thành phố Tam Kỳ tỉnh Quảng Nam
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu.
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu.
Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài.
Nhiệm vụ 2: Nghiên cứu thực trạng chất lượng dạy học môn thể dục ở các
trường THCS thành phố Tam Kỳ tỉnh Quảng Nam
Nhiệm vụ 3: Đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học môn
thể dục ở các trường THCS thành phố Tam Kỳ tỉnh Quảng Nam
5.2 Phạm vi nghiên cứu.
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp trên phương diện quản lý giáo dục
6 Phương pháp nghiên cứu.
Trang 156.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: Tổng hợp, phân loại tài liệu,nghiên cứu các tri thức khoa học; các văn kiện đại hội Đảng; các tài liệu về giáo dục,quản lý giáo dục… nhằm xác định cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu.
6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Thông qua quan sát, dự giờgiáo viên và học sinh, thăm lớp, quan sát lúc học tập, tiếp xúc với giáo viên
6.3 Nhóm các phương pháp thống kê toán học: Tính tỷ lệ phần trăm, toán họcthống kê nhằm xử lý số liệu thu được
7 Đóng góp của luận văn.
7.1 Hệ thống hoá lý luận về quản lý chất lượng dạy học môn Thể dục ở trườngTHCS
7.2 Làm rõ thực trạng quản lý chất lượng dạy học môn thể dục ở các trườngTHCS Thành phố Tam Kỳ tỉnh Quảng Nam
7.3 Đưa ra các giải pháp khoa học và có tính khả thi để quản lý chất lượng dạy
học môn thể dục ở các trường THCS Thành phố Tam Kỳ tỉnh Quảng Nam.
8 Cấu trúc luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn cócấu trúc gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
Chương 3: Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học môn thể dục ởcác trường THCS thành phố Tam Kỳ tỉnh Quảng Nam
Trang 16CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu.
Trong lịch sử giáo dục công tác quản lý hoạt động dạy học đóng vai trò quantrọng nên được nhiều nhà giáo dục trong và ngoài nước quan tâm.Trong điều kiệnmột luận văn, chúng tôi xin trình bày sơ lược một số nội dung chủ yếu sau đây
1.1.1 Những nghiên cứu trong nước:
Ở Việt Nam, các nhà giáo dục học, các CBQL GD và các nhà sư phạm cũngluôn quan tâm nghiên cứu tìm ra các giải pháp quản lý hoạt động dạy học có tính khảthi và hiệu quả cao để thực hiện thành công mục tiêu giáo dục Ngay từ những nămthập kỷ 70 của thế kỷ XX, các giáo sư: Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Đức Minh, HàThế Ngữ, Hà Sỹ Hồ đã có nhiều tác phẩm nghiên cứu về quản lý giáo dục, quản lýtrường học trong hoàn cảnh thực tế ở Việt Nam
Từ những năm 90 của thế kỷ XX đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu cácvấn đề về quản lý giáo dục Trong phạm vi quản lý dạy học, phải kể đến các côngtrình nghiên cứu của các tác giả: Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Minh Đạo, Nguyễn Thị
Mỹ Lộc, Đặng Quốc Bảo, Trần Thị Bích Liên Ở các công trình nghiên cứu này, cáctác giả đã nêu lên những nguyên tắc chung của việc quản lý dạy học, từ đó đưa ra cácgiải pháp quản lý vận dụng trong quản lý dạy học là nhiệm vụ trung tâm của hiệutrưởng trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục đào tạo Theo tác giả Nguyễn Văn Lêthì trong quản lý giáo dục phải chú ý đến các công tác bồi dưỡng giáo viên về tưtưởng chính trị, về chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao năng lực cho họ
Tác giả Trần Bích Liễu nhấn mạnh đến những yêu cầu đối với công tác quản lýnhà trường trong những điều kiện mới: “Đổi mới chương trình sách giáo khoa đòi hỏiđổi mới phương pháp quản lý và lãnh đạo của hiệu trưởng sao cho phát huy được tínhtích cực chủ động sáng tạo của các thành viên trong trường”
Trang 17Từ những năm cuối thế kỷ XX, ở Việt Nam xuất hiện càng nhiều các luận vănthạc sĩ nghiên cứu về đề tài quản lý hoạt động dạy học Trong số các luận văn đã tìmhiểu, tác giả chú trọng xem xét các luận văn của các tác giả nghiên cứu các giải phápquản lý hoạt động dạy học ở cấp THCS như:
- “Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng trường THCStrên địa bàn thành phố Huế” của tác giả Lê Mạnh Dũng (2001)
- “Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chuyên môn của hiệu trưởng trườngTHCS huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An” của tác giả Nguyễn Minh Ngọc (2001)
- “Những giải pháp tăng cường hiệu quả quản lý hoạt động dạy học môn vật lý ởcác trường THCS huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh” của tác giả Phan Văn Tuấn (2004)
“Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học và bồi dưỡng chuyên môn cho giáoviên thể dục ở các trường THCS huyện Hưng Yên tỉnh Nghệ An” của tác giả NguyễnLương Lợi (2006)
Trong các luận văn này, các tác giả đã khảo sát thực trạng và đề xuất các giảipháp quản lý dạy học của hiệu trưởng THCS, các giải pháp quản lý dạy học môn vật
lý
1.1.2 Những nghiên cứu ngoài nước.
Nghiên cứu về vai trò quản lý giáo dục, các nhà khoa học quốc tế như FiedeichWiliam Tay lor (1856 - 1915) - Mỹ; Henri Fayol (1841 - 1925) – Pháp; Max Weben(1864 - 1920) - Đức đều đã khẳng định: Quản lý là khoa học đồng thời là nghệ thuậtthúc đẩy sự phát triển xã hội Thật vậy trong bất cứ lĩnh vực nào của xã hội thì quản
lý luôn giữ vai trò quan trọng trong việc điều hành và phát triển Trong lĩnh vựcGD&ĐT, quản lý là nhân tố giữ vai trò then chốt trong việc đảm bảo và nâng cao chấtlượng hoạt động dạy học để tìm ra các giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao chất lượngdạy học
Trang 18Trước đây các nhà Xô viết như: V A Xu khomlinxki; V.Pxtrezicondin; Japob đã
có nhiều tác phẩm nổi tiếng về công tác quản lý trường học Trong đó tác giả đãkhẳng định hiệu trưởng là người lãnh đạo toàn diện và chịu trách nhiệm trong côngtác quản lý nhà trường; xây dựng được đội ngũ giáo viên tâm huyết với nghề nghiệp,
có chuyên môn vững vàng, luôn phát huy tính sáng tạo trong lao động và tạo ra khảnăng ngày càng hoàn thiện tay nghề sư phạm là yếu tố quyết định thành công trongquản lý hoạt động dạy học của người hiệu trưởng Vì thế các nhà nghiên cứu thốngnhất: Việc xây dựng đội ngũ giáo viên là nhiệm vụ hết sức quan trọng trong cácnhiệm vụ của hiệu trưởng.[37]
Để bồi dưỡng đội ngũ giáo viên thì công tác tổ chức dự giờ và phân tích sư phạmtiết dạy là điều không thể thiếu được V.A Xukhomlimxki đã thấy rõ tầm quan trọngcủa giải pháp này và chỉ rõ thực trạng chủ yếu của việc phân tích sư phạm bài dạy, từthực tế đó, tác giả đã đưa ra nhiều cách phân tích bài dạy cho giáo viên
Các nhà nghiên cứu giáo dục Xô Viết trước đây còn nhấn mạnh rằng: kết quảtoàn bộ quản lý nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lýcác hoạt động dạy học của đội ngũ giáo viên
Ngày nay, cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế xã hội thì TDTTđóng vai trò vô cùng quan trọng đặc biệt là TDTT trong trường học ngày càng đượcĐảng và Nhà nước quan tâm sâu sắc Vì vậy vấn đề quản lý và nâng cao chất lượnggiáo dục thể chất trong nhà trường được nhiều nhà khoa học và cán bộ quản lý giáodục hết sức quan tâm “Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dạy học môn thể dục ởtrường THCS đạt hiệu quả” nhằm giúp cán bộ quản lý giáo dục, thành viên ban giámhiệu và cán bộ phụ trách môn học ở trường THCS thực hiện hiệu quả việc tổ chức vàđiều hành công việc của mình Vì thế đề tài chọn nghiên cứu là:
“Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học môn thể dục ở các trường trung học cơ sở Thành phố Tam Kỳ tỉnh Quảng Nam”.
Trang 19Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp một phần cơ sở khoa học phát triển giáodục Tam Kỳ - Quảng Nam trong thời kì công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.
1.2 Một số khái niệm cơ bản.
1.2.1 Trường THCS.
1.2.1.1 Vị trí của trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, trường THCS là cấp học ở giữa của bậc họcphổ thông Là khâu trung gian chuyển tiếp từ Tiểu học lên THPT, để đạt được mụctiêu cấp học từng bước hình thành nhân cách sống mà xã hội yêu cầu Đó là lớpthanh, thiếu niên có kiến thức cơ bản phổ thông vững chắc về tự nhiên và xã hội, biết
tư duy sáng tạo, năng động Lớp thiếu niên này sẽ tiếp tục học lên THPT hoặc sẽ ược đào tạo nghề để trở thành những công nhân kỹ thuật cung cấp cho mọi lĩnh vựclao động mà xã hội yêu cầu
đ-Những định hướng chiến lược phát triển giáo dục của Đảng, cũng như nhữngnhu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước đã chỉ rõ vị trí, vai trò, nhiệm vụ trọngtâm cũng như phương thức quản lý ở trường THCS
1.2.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường THCS:
Tại điều 3, Điều lệ trường Trung học (Ban hành theo Quyết định số: 07/2007/ QĐ BGD&ĐT ngày 02/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) chỉ rõ:
" Trường Trung học có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1 Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác của chương trìnhgiáo dục phổ thông
2 Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên ; tham gia tuyển dụng và điều động giáoviên, cán bộ, nhân viên
3 Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, vận động học sinh đến trường quản lý họcsinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
4 Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi cộng đồng
Trang 205 Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục Phối hợp vớigia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục.
6 Quản lý, bảo quản và sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định củaNhà nước
7 Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội
8 Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của
cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục
9 Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.”[2]
1.2.2 Hoạt động dạy học.
Hoạt động dạy - học: Là hoạt động chính của thầy giáo và học sinh dưới sự
lãnh đạo, tổ chức và điều khiển của thầy giáo với vai trò tích cực chủ động của họcsinh Hoạt động dạy – học bao gồm hai hoạt động cơ bản là hoạt động dạy của thầy
và hoạt động học của học sinh
1.2.2.1 Hoạt động dạy của thầy: Dạy là quá trình điều khiển tối ưu hoá quá
trình học sinh tự giác, tích cực, tự lực chiếm lĩnh khái niệm khoa học, bằng cách đó
mà hình thành cấu trúc tâm lý mới, phát triển nhân cách toàn diện
Dạy là quá trình truyền đạt lại cho thế hệ sau nền văn hoá của nhân loại, giúpcho họ bảo tồn, kế thừa và phát triển nền văn hoá đó
Nhưng dạy có địa chỉ là từng học sinh nắm vững được khái niệm Thao tác đượcvới nó, tái tạo lại nó Sử dụng nó để chiếm lĩnh những khái niệm khác
Cho nên nếu mục đích của học là chiếm lĩnh khái niệm thì mục đích của dạy làđiều khiển tối ưu hoá quá trình chiếm lĩnh khái niệm ở từng học sinh
1.2.2.2 Hoạt động học của học sinh: Học là quá trình tự diều khiển tối ưu sự
chiếm lĩnh khái niệm khoa học trong bằng cách đó mà hình thành cấu trúc tâm lýmới, phát triển nhân cách toàn diện
Trang 21Chiếm lĩnh khái niệm khoa học có nghĩa là kiến tạo lại khái niệm đó cho bảnthân mình.
Học sinh tự giác tích cực và tự lực biến nền văn hoá của nhân loại thành học vấnriêng và bằng cách đó mà phát triển nhân cách toàn diện
Quá trình chiếm lĩnh khái niệm khoa học (nền văn hoá của nhân loại) chính làhoạt động đối với đối tượng (vật thể và khái niệm của nó) Khi chiếm lĩnh được kháiniệm, học sinh không những nắm vững được ý nghĩa và ý nghĩa cơ bản của kháiniệm, mà còn nắm vững cả phương pháp thao tác với vật thể - đối tượng và khái niệmcủa nó Quá trình trí dục này sẽ dẫn học sinh tới việc hình thành cấu trúc tâm lý và từ
đó dần từng bước tới việc hình thành những phẩm chất mới của nhân cách Hoạt độnghọc thực chất là hoạt động nhân thức, được tổ chức một cách riêng biệt
Nhà bác học nhận thức thế giới và phát hiện ra cái mới cho nhân loại Người họcsinh nhận thức thế giới bằng cách lĩnh hội những cái mà nhân loại đã biết (nền vănhoá) dưới sự điều khiển của thầy giáo Nhưng sự nhận thức của học sinh cũng lặp lạiđúng quy luật như quá trình phát minh của nhà bác học: học sinh phát minh ra cáimới cho chính bản thân (tái tạo khái niệm khoa học)
Bảng 1.1 Bảng so sánh hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò.
Khái
niệm
Là sự tổ chức, điều khiển tối
ưu hoá quá trình học sinh
lĩnh hội tri thức, hình thành
và phát triển nhân cách
Là tính tích cực, tự giác chiếm lĩnh trithức của học sinh dưới sự chỉ đạo điềukhiển của thầy
Vai trò Giữ vai trò chủ đạo Giữ vai trò chủ động
Trang 22Truyền đạt nội dung môn
học theo phân phối chương
trình của Bộ GD – ĐT và
theo kế hoạch hoạt động
ngoại khoá theo chủ đề
Lĩnh hội hệ thống khái niệm môn học;Cấu trúc logic môn học
Vận dụng các kiến thức đã học để giảiquyết các vấn đề do thực tiễn đặt ra
Chú ý thu thông tin ngược để
tự điều chỉnh hoạt động dạy
Tích cực, tự giác và có hình thức nhậnthức độc đáo để lĩnh hội tri thức;
Phải nắm vững khái niệm, vận dụng nóvào giải quyết các vấn đề đặt ra của bàihọc để biến tri thức thành học vấn bảnthân
Trang 23Từ bảng so sánh trên ta thấy hoạt động dạy và hoạt động học là hai quá trìnhsong song cùng tồn tại, có quan hệ biện chứng với nhau Đối tượng hoạt động dạy làngười học, người học vừa là đối tượng của hoạt động dạy vừa là chủ thể của quá trìnhhọc Quá trình dạy học có hai chủ thể; Giáo viên là chủ thể quá trình dạy; Học sinh làchủ thể quá trình học Hai chủ thể hợp tác với nhau tạo ra hệu quả của quá trình dạyhọc.
1.2.3 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường.
1.2.3.1 Quản lý giáo dục.
Giáo dục và Quản lý giáo dục là hai khái niện tồn tại song song Giáo dục làhiện tượng xã hội tồn tại lâu dài cùng với xã hội loài người thì quản lý giáo dục cũngđược hiểu như vậy
Quản lý giáo dục là một khoa học quản lý chuyên ngành, được nghiên cứu trênnền tảng của khoa học quản lý nói chung
Khái niệm Quản lý giáo dục (QLGD) cũng có nhiều quan niệm khác nhau:
- Theo M.I Kônđacốp: Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp kế hoạchhoá nhằm đảm bảo vận hành bình thường của cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếptục phát triển, mở rộng hệ thống cả về số lượng cũng như chất lượng
- Tác giả Nguyễn Sinh Huy và Nguyễn Hữu Dũng cho rằng: QLGD là tác độngmột cách có mục đích và có kế hoạch vào toàn bộ các lực lượng giáo dục nhằm tổchức và phối hợp các hoạt động của tất cả các lực lượng này, sử dụng một cách đúngđắn đến các nguồn lực và phương tiện, bảo đảm thực hiện có kết quả những chỉ tiêuphát triển về số lượng và chất lượng của sự nghiệp giáo dục theo phương hướng củamục tiêu giáo dục Sự thực khái niệm QLGD có nhiều cấp độ, ít nhất có 2 cấp độ chủyếu: Cấp vĩ mô và cấp vi mô
Trang 24Đối với cấp vĩ mô: QLGD được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, cómục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả cácmắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở GD là nhà trường) nhằm thựchiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xãhội đặt ra cho ngành GD.
Đối với cấp vi mô: QLGD được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ýthức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp qui luật) của chủ thể quản lý đến tậpthể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xãhội trong và ngoài nhà trường
Nói chung, QLGD được hiểu là sự tác động của chủ thể quản lý đến khách thểquản lý trong lĩnh vực giáo dục Nói một cách rõ ràng hơn, đầy đủ hơn, QLGD là hệthống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể Quản lýtrong hệ thống giáo dục, là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các cơ sở giáodục nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.QLGD là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh côngtác giáo dục theo yêu cầu phát triển xã hội
Hệ thống giáo dục là một bộ phận hệ thống xã hội QLGD cũng chịu sự chi phốicủa các qui luật xã hội và tác động của quản lý xã hội QLGD có những đặc trưngsau:
- Sản phẩm giáo dục là nhân cách, là sản phẩm có tính đặc thù nên QLGDkhông dập khuôn, máy móc trong việc tạo sản phẩm cũng như không được phép tạo
ra phế phẩm
- QLGD phải chú ý đến sự khác biệt giữa đặc điểm lao động sư phạm so vớilao động xã hội nói chung
Trang 25- Trong QLGD, các hoạt động quản lý hành chính nhà nước và quản lý sựnghiệp chuyên môn đan xen vào nhau, thâm nhập lẫn nhau không thể tách rời, tạothành hoạt động QLGD thống nhất.
- QLGD đòi hỏi những yêu cầu cao về tính toàn diện, tính thống nhất, tính liêntục, tính kế thừa, tính phát triển
- Giáo dục là sự nghiệp của quần chúng, QLGD phải quán triệt quan điểm quầnchúng
Dựa vào phạm vi quản lý, người ta chia QLGD ra 2 loại:
(1) Quản lý hệ thống giáo dục: QLGD được diễn ra ở tầm vĩ mô, trong phạm
vi toàn quốc, trên địa bàn lãnh thổ địa phương (tỉnh, thành phố)
(2) Quản lý nhà trường: QLGD ở tầm vi mô, trong phạm vi một đơn vị, một cơ
sở giáo dục
Giáo dục là bộ phận kinh tế - xã hội, hệ thống giáo dục, mạng lưới nhà trường
là kết cấu hạ tầng xã hội Do vậy QLGD là quản lý một loạt quá trình kinh tế - xã hộinhằm thực hiện đồng bộ, hài hoà phân hoá xã hội để tái sản xuất sức lao động có kĩthuật phục vụ các yêu cầu của kinh tế- xã hội
Quản lý giáo dục là tổ chức hoạt động dạy học Tổ chức được hoạt động dạyhọc, thực hiện được các tính chất của nhà trường phổ thông Việt Nam xã hội chủnghĩa mới quản lý được giáo dục Tức là cụ thể hoá đường lối giáo dục của Đảng vàbiến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng được yêu cầu của nhân dân, của đất nước
Sự đúc kết thực tiễn điều hành công tác GD&ĐT của các nhà trường và pháttriển hệ thống giáo dục quốc dân trên cơ sở giáo dục học, điều khiển học, lý luậnquản lý kinh tế- xã hội và một số khoa học khác hình thành nên lý luận QLGD.[14]
1.2.3.2 Quản lý nhà trường
Trang 26Trường học là một đơn vị cơ sở ở đó tiến hành quá trình giáo dục - đào tạo.Nhà trường là một thiết chế đặc biệt của xã hội thực hiện chức năng kiến tạo các kinhnghiệm xã hội cho một nhóm dân cư nhất định của xã hội đó.
Nhà trường tổ chức cho việc thực hiện chức năng xã hội của giáo dục đồng thờihuy động một cách tối ưu vào sự kiến tạo xã hội theo quan niệm xã hội
Trường học là tổ chức giáo dục cơ sở mang tính chất nhà nước - xã hội, trựctiếp làm công tác giáo dục thế hệ trẻ, trực tiếp tham gia vào quá trình thực hiện mụctiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực bồi dưỡng nhân tài cho đất nước Trường học
là tế bào cơ sở của bất cứ hệ thống giáo dục nào từ trung ương đến địa phương Vìvậy, trường học nói chung vừa là khách thể cơ bản của tất cả các cấp quản lý, lại vừa
là một hệ thống độc lập tự quản của xã hội Với đặc điểm đó, việc quản lý trường họcvừa mang tính chất Nhà nước, vừa có tính chất xã hội Nhà nước và xã hội cùng phốihợp chăm lo xây dựng và quản lý nhà trường Ưu tiên đặc biệt cho giáo dục; Đảngcộng sản Việt Nam đã có đường lối đúng đắn trong công tác xã hội hoá giáo dục.Quản lý nhà nước các cấp phải nắm mục đích tạo mọi điều kiện tối ưu cho sự pháttriển của trường học, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, đào tạo học sinh.[14]
Các nhà nghiên cứu giáo dục trong và ngoài nước đã đưa ra định nghĩa vềQuản lý nhà trường như sau:
- Theo giáo sư Phạm Minh Hạc: Quản lý nhà trường là thực hiện đường lốigiáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình đưa nhà trường vận hànhtheo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo với ngànhgiáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh
- Theo Hà Sĩ Hồ: Quản lý nhà trường, quản lý giáo dục là tổ chức hoạt độngdạy học Có tổ chức hoạt động dạy - học, thực hiện được tính chất của nhà trường phổthông Việt Nam xã hội chủ nghĩa mới quản lý được giáo dục
Trang 27- Theo Nguyễn Ngọc Quang thì: Quản lý nhà trường là Quản lý hoạt động dạy
và học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dầntiến tới mục tiêu giáo dục
- Trong cuốn “Sơ cấp lý luận của khoa học Quản lý giáo dục”, tác giả M.I.Kônđacốp đã viết: Không đòi hỏi một định nghĩa hoàn chỉnh chúng ta hiểu quản lýnhà trường (công việc nhà trường) là một hệ thống xã hội - Sư phạm chuyên biệt, hệthống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thểquản lý đến tất cả các mặt của đời sống nhà trường, nhằm đảm bảo sự vận hành tối ưucác mặt xã hội - kinh tế, tổ chức sư phạm của quá trình dạy và học, giáo dục thế hệđang lớn lên.[31]
Như vậy, quản lý trường học là quản lý quá trình dạy học- giáo dục Dạy học
và giáo dục trong sự thống nhất là hoạt động trung tâm của nhà trường Mọi hoạtđộng đa dạng và phức tạp khác của nhà trường đều hướng vào tiêu điểm này
Vì vậy quản lý nhà trường thực chất là quá trình quản lý quá trình lao động sưphạm của thầy, hoạt động học tập - tự giáo dục của trò, diễn ra chủ yếu trong quátrình dạy học Nói ngắn gọn hơn, về thực chất quản lý trường học là quản lý quá trìnhdạy học
Có thể thấy công tác quản lý trường học bao gồm sự quản lý các tác động qualại giữa trường và xã hội đồng thời quản lý chính nhà trường Người ta có thể phântích quá trình giáo dục của nhà trường như một hệ thống các thành tố được chia làm 3loại: Thành tố con người, thành tố tinh thần, thành tố vật chất
Hoạt động quản lý của người quản lý là phải làm sao cho hệ thống các thành tốvận hành liên kết chặt chẽ với nhau đưa đến kết quả mong muốn
Như vậy xét một cách chung nhất: Quản lý nhà trường phổ thông thực chất làtác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên tất cả các nguồn lựcnhằm đẩy mạnh hoạt động của nhà trường theo nguyên lý giáo dục và tiến tới mục
Trang 28tiêu giáo dục mà trọng tâm của nó là đưa hoạt động dạy học tiến lên trạng thái mới vềchất.
1.2.4 Giải pháp quản lý
- Giải pháp: Là cách làm, cách giải quyết một công việc cụ thể
- Giải pháp quản lý: Để tồn tại con người phải lao động, khi xã hội ngày càngphát triển thì xu hướng lệ thuộc lẫn nhau trong cuộc sống và lao động cũng phát triểntheo Vì vậy, con người có nhu cầu lao động tập thể, hình thành nên cộng đồng và xãhội Trong quá trình hoạt động của mình, để đạt được mục tiêu, cá nhân phải có giảipháp như là dự kiến kế hoạch, sắp xếp tiến trình, tiến hành và tác động lên đối tượngbằng cách nào đó theo khả năng của mình
Nói cách khác, đây chính là giải pháp quản lý giúp con người đi đến mục tiêu.Trong quá trình lao động tập thể lại càng không thể thiếu được các giải pháp quản lýnhư: Xây dựng kế hoạch hoạt động, sự phân công điều hành chung, sự hiệp tác và tổchức công việc, các tư liệu lao động
Có nhiều định nghĩa khác nhau về giải pháp quản lý Theo F.W Taylor: Quản
lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ
đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất, rẻ nhất
Quản lý là nắm chủ trương và đồng thời tạo điều kiện cho những người kháccùng mình để thực hiện những chủ trương đó
Giải pháp quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội vàhành vi hoạt động của con người để chúng phát triển hợp với quy luật, đạt mục đích
đã đề ra và đúng ý trí của người quản lý
Tìm hiểu giải pháp quản lý cũng cần xem xét khái niệm phương pháp quản lý.Phương pháp quản lý là tổng thể các cách thức tác động có thể có và có chủ định củachủ thể quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu
đề ra Như vậy phương pháp quản lý là khái niệm rộng lớn hơn biện pháp quản lý
Trang 29Phương pháp quản lý có vai trò quan trọng trong hệ thống quản lý, biện pháp quản lý
là cần thiết trong quá trình quản lý Quá trình quản lý là quá trình thực hiện các chứcnăng quản lý theo đúng các nguyên tắc đã được xác định - các nguyên tắc đó lại đượcvận dụng và được thực hiện thông qua các phương pháp quản lý nhất định và các biệnpháp quản lý phù hợp Vì vậy, vận dụng các phương pháp quản lý cũng như áp dụngcác giải pháp quản lý là nội dung cơ bản của quản lý
Tóm lại: Có nhiều cách hiểu và diễn đạt khác nhau về quản lý, trong phạm vicủa đề tài, chúng tôi xác định giải pháp quản lý là cách làm, cách giải quyết nhữngcông việc cụ thể trong từng điều kiện cụ thể của công tác quản lý nhằm đạt được mụctiêu quản lý Hay nói cách khác, giải pháp quản lý là những phương pháp quản lý cụthể trong những sự việc cụ thể, đối tượng cụ thể và tình huống cụ thể
1.2.5 Chất lượng và chất lượng dạy học.
* Khái niệm chất lượng
Khái niệm chất lượng là khái niệm rất trừu tượng, đa chiều, đa nghĩa được nhìnnhận từ nhiều góc độ, bình diện khác nhau Theo Hoàng Phê trong “ Từ điển Tiếng Việt”: Chất lượng là “ cái tạo ra phẩm chất, giá trị của một con người, sự vật, hiện tượng”.Định nghĩa này chỉ mới chỉ ra một mặt của chất lượng đó là cái tạo nên giá trị và phẩmchất của đối tượng nhưng khi đánh giá thì phải xem xét góc độ phẩm chất và giá trị đãđược tạo ra có thực sự mang lại giá trị phù hợp Có một định nghĩa khác mang tính chất
bổ sung và làm tương đối hoàn thiện định nghĩa trên là : chất lượng là sự thực hiện đượcmục tiêu và thoả mãn được nhu cầu của khách hàng [33]
Ý nghĩa của định nghĩa trên nằm ở chỗ sự phù hợp giá trị mang lại đáp ứng đượccác yêu cầu, mục tiêu tức là mang lại giá trị phù hợp Mục tiêu ở đây cần hiểu chính làcác sứ mạng, mục đích, yêu cầu
Từ những quan điểm về chất lượng vừa nêu, chúng tôi đưa ra cách hiểu cơ bản vềchất lượng: là cái tạo nên phẩm chất giá trị và đảm bảo được sự đáp ứng mục tiêu cụ thể
Trang 30* Chất lượng giáo dục
Chất lượng giáo dục là một khái niệm trừu tượng, khái niệm động, nhiều chiều,khó định nghĩa, khó xác định, khó đo lường Theo chúng tôi có thể nêu một số quanđiểm của một số tác giả về cách hiểu khái niệm này Theo Harvew và Green, định nghĩachất lượng giáo dục & đào tạo đề cập đến 5 khía cạnh : “sự vượt trội, sự hoàn hảo, sựphù hợp với mục tiêu, sự đáng giá của đồng tiền đầu tư và sự chuyển đổi giữa các trạngthái”[33]
Đối với nước ta, theo bài học kinh nghiệm của ngành, khái niệm của tác giả BùiMinh Hiền được trình bày ở trên là phù hợp hơn cả Qua ba lần cải cách giáo dục (1950,
1956, 1979) và công cuộc đổi mới giáo dục từ năm 1986 đến nay, mục tiêu giáo dụcngày càng được xác định rõ hơn Với quy định 305 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đàotạo Nguyễn Thị Bình ký ngày 26/3/1986, về cơ bản kế hoạch dạy học ở các trường phổthông đã được xác định Trên cơ sở đó, cuộc đổi mới giáo dục hiện nay về nội dung,phương pháp đang được tiến hành tích cực để hướng đến một chất lượng giáo dục hiệnđại, đáp ứng được với yêu cầu CNH, HĐH đất nước Trên tinh thần ấy, ngày nay tronggiáo dục, người ta càng nhận thấy chất lượng quyết định sự thắng lợi hay thất bại củanhà trường Rất nhiều chỉ số xác định chất lượng trong trường học được đưa vào trongQLGD : cơ sở vật chất, thiết bị, giáo viên giỏi, kết quả học tập của học sinh, lãnh đạo cónăng lực vững vàng Ý thức về tầm quan trọng của chất lượng ngày nay các nhà QLGD
ở các cấp đã không ngừng duy trì và nâng cao chất lượng đào tạo của mình
Chất lượng giáo dục là một vấn đề hàng đầu luôn được xã hội quan tâm vì tầmquan trọng của nó đối với sự nghiệp phát triển đất nước Là làm thế nào để đưa nền giáodục nước ta hội nhập một cách có hiệu quả và thiết thực, trong việc tạo ra nguồn nhânlực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu xã hội và xu thế thời đại Quá trình đảm bảo chấtlượng giáo dục được đặt ra trong hoạt động giáo dục Đây là một chu trình mở với sựtham gia của các lực lượng đánh giá: đánh giá trong (tự đánh giá của cơ sở giáo dục),
Trang 31đánh giá ngoài (các cơ quan giáo dục cấp trên) Hai lực lượng đánh giá này dựa trên cơ
sở thông tin hai chiều (thông tin bên ngoài và thông tin bên trong) làm các cơ sở để tiếnhành đánh giá chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục Trong đó chất lượng giáo dụcđược thực hiện dựa trên sự tác động tích cực qua lại giữa người học và người dạy vàđược đánh giá thông qua các lực lượng trên Từ phân tích trên, chúng tôi đưa ra sơ đồ vềquy trình đảm bảo chất lượng sau:
Sơ đồ 1.1 Quá trình đảm bảo chất lượng giáo dụcNhư vậy, chất lượng giáo dục là sự phù hợp với mục tiêu giáo dục, là chất lượnggiáo dục của cơ sở giáo dục được thể hiện qua chất lượng của người học được hìnhthành trên cơ sở tác động tích cực qua lại giữa các hoạt động giáo dục theo nhữngmục tiêu định trước
Đánh giá trong
Trang 32TDTT gắn bó chặt chẽ với quá trình phát triển thể chất Đó là một quá trình hìnhthành, biến đổi tuần tự theo quy luật trong cuộc đời từng người về hình thái, chứcnăng và cả những tố chất thể lực và năng lực thể chất Chúng được hình thành “trên”
và “trong” cái nền ấy
Phần cơ bản thể dục ở cấp THCS nằm trong cả hệ thống giáo dục và giáo dưỡngthế hệ trẻ, với tư cách là một trong những môn học cần thiết và cơ bản Vì vậy còn cóthuật ngữ “TDTT nhà trường” Chức năng chuyên môn của thể dục cơ sở trước hếtphải thể hiện trong giáo dục thể chất cơ sở (dạy học những kỹ năng, kỷ xảo vận độngban đầu cơ bản phổ thông cùng những hiểu biết có liên quan) và phát triển, chuẩn bịthể lực chung toàn diện, rộng rãi
Ý nghĩa giáo dục và hình thành nhân cách học sinh: cơ thể con người phát triểncân đối và toàn diện luôn gắn liền với hoạt động vận động và tập luyện TDTT Hoạtđộng TDTT ngoài việc tăng cường sức khỏe phát triển thể lực nó còn gắn liền vớiviệc giáo dục nhân cách toàn diện, đó là Đức – trí – thể - mỹ.[31]
Tác dụng của TDTT đối với sức khỏe con người:
Cơ thể con người là một khối thống nhất, các cơ quan trong cơ thể liên hệ mậtthiết với nhau Bởi vậy, khi ta vận động thì các cơ, tim, phổi và toàn bộ cơ thể cũnghoạt động theo Tập luyện TDTT có tác dụng là cho tổ chức của các cơ quan trong cơthể có sự thay đổi đồng thời kéo theo sự thay đổi về mặt năng lực hoạt động Hai mặt
đó liên quan khăng khít với nhau và liên quan mật thiết đến sự phát triển toàn bộ cơthể và thể lực con người
Thông qua hoạt động TDTT sự trao đổi chất trong cơ thể được tăng cường, nhờ
đó giúp cơ thể nâng cao sức khỏe Thường xuyên tập luyện TDTT giúp cơ thể pháttriển bình thường và thay đổi rõ rệt, nhất là hệ thống thần kinh Trung ương Hệ thầnkinh trung ương chỉ huy các hoạt động các cơ quan trong cơ thể nên khi thay đổi thì
hệ thống các cơ quan khác cũng thay đổi tương ứng Tập luyện TDTT nâng cao được
Trang 33cường độ hoạt động, sự thăng bằng, tính linh hoạt của hệ thần kinh trung ương, nângcao khả năng phân tích, tổng hợp của nó, nâng cao khả năng thích ứng của cơ thể đốivới môi trường bên ngoài như điều kiện hoàn cảnh, thời tiết, khí hậu Do đó khảnăng làm việc (trí óc và thể lực) được nâng cao.
Sự thay đổi và kết cấu hình thái là sự thay đổi của cơ và xương Tập luyện TDTTlàm cho hệ xương to, màng xương dày lên, các tổ chức của xương phong phú thêm
Cơ được nở nang, khả năng đàn hồi được nâng lên, hệ cơ trở nên rắn chắc và khỏe, cơtim dày lên và co bóp tốt hơn
Người thường xuyên tập luyện TDTT thì năng lực hoạt động của các cơ quan nộitạng được nâng cao rõ rệt, cơ có lực co bóp mạnh, lượng máu tống và thành mạchnhiều hơn nên nhịp tim giảm, huyết áp giảm, lưu lượng phút tăng hơn người khôngtập luyện Khi tiến hành các hoạt động có cường độ và khối lượng nặng thì người cótập luyện sẽ chịu đựng bền bĩ hơn
Tập luyện TDTT đúng mức, có khoa học, có hệ thống sẽ làm cho tinh thần sảngkhoái trí óc minh mẫn, con người nhanh nhẹn tháo vát và linh hoạt với mọi tìnhhuống công việc Những người không thường tập luyện TDTT và không vận động laođộng thường hay mệt mỏi, ốm đau và thân thể kém phát triển.[22]
1.3.2 Mục tiêu môn thể dục ở cấp THCS.
Mục đích chung của hệ thống giáo dục thể chất ở trường phổ thông là phải thựchiện hoàn thiện thể chất liên tục ở mỗi giai đoạn lứa tuổi và trên cơ sở đó đảm bảo khikết thúc thời gian học phải đạt được mức cần thiết về trình độ chuẩn bị thể lực toàndiện để tham gia các hình thức hoạt động xã hội quan trọng tiếp theo
Để thực hiện được mục tiêu chung của cấp học, chương trình môn học thể dục ởtrường THCS giúp hoc sinh thực hiện:
“- Biết được một số kiến thức, kĩ năng cơ bản để tập luyện giữ gìn sức khoẻ,nâng cao thể lực
Trang 34- Góp phân rèn luyện cuộc sống lành mạnh, tác phong nhanh nhẹn, kỉ luật, thóiquen tự giác tập luyện TDTT, giữ gìn vệ sinh.
- Có sự tăng tiến về thể lực, thi đấu đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể và thể hiệnkhả năng của bản thân về TDTT
- Biết vận dụng ở mức nhất định những điều đã học vào nếp sinh hoạt ở trường
và ngoài nhà trường.”[16]
Mục tiêu đã được cụ thể hoá mục đích, yêu cầu, nội dung, phương pháp dạy học,đánh giá theo chương trình của mỗi lớp và các hoạt động TDTT tại nhà trường, ngoàinhà trường Do đó mỗi học sinh cần học tập tốt chương trình môn học thể dục và tíchcực tham gia các hoạt động TDTT ngoại khoá, trong đó tự tập, tự học thường xuyêncác bài tập về nhà do giáo viên giao có một ý nghĩa quan trọng
1.3.3 Nội dung dạy học môn thể dục ở cấp THCS.
Chương trình được soạn theo các định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổthông phù hợp với xu thế phát triển chung ở khu vực và thế giới, phù hợp với điềukiện thực tế của giáo dục trung học ở nước ta trong thập kỷ đầu của thế kỷ XXI
Những nội dung chính của môn thể dục ở cấp THCS gồm:
“- Hệ thống những động tác (vận động) có tính chất phân tích, những bài tập vàphương pháp thể dục cơ bản
- Hệ thống những bài tập nhằm bồi dưỡng kỹ năng, cách thức cơ bản để dùngsức hợp lý khi di chuyển trong không gian (đi, chạy, nhảy, bơi )
- Hệ thống những động tác đối kháng cá nhân hoặc tập thể, phối hợp sử dụngtrong những hình thức hoạt động phức tạp như các trò chơi vận động, các mônbóng.”[16]
Đương nhiên quá trình giáo dục thể chất, TDTT cơ sở này phải được tiến hànhphù hợp với mục đích và nguyên tắc về giáo dục giáo dưỡng, phải thật sự là một quá
Trang 35trình giáo dục thể chất cơ bản, không nên lệch hẹp trong quá trình huấn luyện thể thaosớm cho một số em nào đó mà quên mất phần chuẩn bị chung, tối thiểu ban đầu
Bảng 1.2: Nội dung chương trình các môn TTTC theo sách giáo khoa các
lớp 6, 7, 8, và 9
TT Môn thể thao
Nội dung chương trình các môn thể thao
Lớp 6(11 tiết)
Lớp 7(11 tiết)
Lớp 8(11 tiết)
Lớp 9(11 tiết)
2 Bóng chuyền + Tiếp lớp 6 Tiếp lớp 7 Tiếp lớp 8
1.3.4 Phương pháp dạy học môn thể dục ở cấp THCS
Phương pháp dạy học là một trong những yếu tố quan trọng của quá trình dạyhọc Cùng một nội dung dạy học như nhau nhưng học sinh học tập có hứng thú, cótích cực hay không? Có để lại những dấu ấn sâu sắc và khơi dậy những tình cảm lànhmạnh trong tâm hồn các em không? phần lớn phụ thuộc vào phương pháp dạy họccủa người thầy giáo
Theo quan điểm triết học phương pháp là cách thức, con đường, phương tiện là
tổ hợp các bước mà trí tuệ phải đi theo để tìm ra và chứng minh chân lý Chẳng hạnphương pháp biện chứng, phương pháp phân tích hệ thống
Phương pháp đồng nghĩa với biện pháp kỹ thuật, biện pháp khoa học
Phương pháp còn là tổ hợp các quy tắc, nguyên tắc quy phạm dùng để chỉ đạohành động
Trang 36Đối với học sinh THCS khả năng vận động được phát triển nhanh Nhưng do đặcđiểm tâm sinh lý lứa tuổi, đây là giai đoạn dậy thì nên có thể dẫn đến những dao độngtạm thời trong hoạt động của hệ tim mạch và giảm sút khả năng phối hợp vận động(đặc biệt đối với nữ) Còn đối với các em nam thường thể hiện khuynh hướng tiêubiểu là đánh giá khả năng của mình quá cao trong đó có hoạt động thể lực Học sinhTHCS có có đặc điểm nổi bật về mặt tâm lý thường không ổn định Cho nên trongquá trình giáo dục thể chất khi đề ra nhiệm vụ học tập cần tuân thủ chặt chẽ cácnguyên tắc về phương pháp giáo dục thể chất đặc biệt là nguyên tắc vừa sức và đốiđãi cá biệt.
Phương pháp dạy học trong quá trình tiếp thu động tác đối với học sinh tiểu họcthường dùng là phương pháp toàn diện Nhưng đối với học sinh THCS thì phươngpháp phân chia – hợp nhất chiếm ưu thế
Trong quá trình giảng dạy kỹ thuật động tác đối với học sinh THCS cần kết hợpgiữa phương pháp giảng giải và phương pháp trực quan Vì đó là phương pháp cơ bản
để xây dựng những khái niệm ban đầu về động tác cho học sinh
Đối với học sinh THCS người ta thường quan tâm đến 3 loại: Phương pháp tậpluyện lặp lại, biến đổi và phương pháp trò chơi, phương pháp thi đấu Khi sử dụngcác phương pháp tập luyện cần chú ý một số đặc điểm: Lượng vận động phải thíchhợp, phương pháp tập luyện phải phong phú và đảm bảo sự an toàn trong tập luyện.Phương pháp trò chơi: trong giờ học TDTT sử dụng phương pháp trò chơi để tậpluyện sẽ gây hào hứng sôi nổi, động viên được tin thần học tập tích cực hăng say luyệntập của học sinh Tùy theo nhiệm vụ, tính chất bài học mà chọn nội dung trò chơi thíchhợp, tránh hiện tượng dùng trò chơi để mua vui cho học sinh
Phương pháp thi đấu: thi đấu là hình thức tập luyện sinh động và phức tạp.Trong giờ giảng dạy kỹ thuật có thể tổ chức thi đấu dưới những hình thức thi đấu đơn
Trang 37giản, ngắn gọn Có nhiều hình thức thi đấu có thể được tổ chức: thi đấu giữa các lớp,giữa các tổ, thi đấu giữa các em cá biệt (khá hoặc kém).[32]
Một trong những vấn đề được đặc biệt quan tâm trong quá trình GDTC cho họcsinh phổ thông THCS là giáo dục tư tưởng trong giảng dạy TDTT Để giáo dục tưtưởng cho học sinh được tiến hành thông qua nội dung chương trình giảng dạy, thôngqua việc quan sát, phát hiện và xử lý kịp thời mọi biểu hiện trên lớp và thông qua lờinói yếu tố quan trọng là cũng phải giáo dục cả bằng hành động thực tế của bản thângiáo viên Bởi vì mọi hành động cử chỉ của giáo viên đều ảnh hưởng lớn đến tư tưởnghọc sinh THCS, lứa tuổi này các em đang trong thời kì hăng say đi tìm cái mới, thíchbắt chước các hoạt động của những người mà các em yêu thích Vì vậy bản thân giáoviên phải hết sức gương mẫu, phải chú ý từng hành động, lời nói để học sinh noi theo
và giáo viên phải là tấm gương mẫu mực cho học sinh học tập
1.3.5 Đặc điểm sinh lý và tâm lý của học sinh THCS
Học sinh THCS ở lứa tuổi 11-12 đến 14-15 là giai đoạn lứa tuổi thiếu niên Ởlứa tuổi này có một vị trí đặc biệt trong thời kỳ phát triển của trẻ em Vị trí đặc biệtnày được phản ánh bằng những tên gọi khác nhau của nó: “thời kỳ quá độ”, “tuổi khóbảo”, “tuổi khủng hoảng”, “tuổi bất trị”…Những tên gọi đó nói lên tính phức tạp vàtầm quan trọng của lứa tuổi này trong quá trình phát triển của trẻ em
Nội dung cơ bản của của sự khác biệt ở lứa tuổi học sinh trung học cơ sở vớicác em ở lứa tuổi khác là sự phát triển mạnh mẽ, thiếu cân đối về mặt trí tuệ, đạo đức
Sự xuất hiện những yếu tố mới của sự trưởng thành do kết quả biến đổi của cơ thể,của sự tự ý thức, của các kiểu quan hệ với người lớn, với bạn bè, của hoạt động họctập, của xã hội…
Bước vào trường trung học cơ sở, các em được tiếp xúc với nhiều môn họckhác nhau, mỗi môn học bao gồm hệ thống tri thức với những khái niệm trừu tượng,khái quát, có nội dung sâu sắc, phong phú, do đó đòi hỏi thay đổi cách học Các em
Trang 38được học nhiều môn, nhiều thầy cô giảng dạy Mỗi môn học có phương pháp phù hợpvới từng bộ môn đó, mỗi thầy dạy có một cách trình bày, có phương pháp độc đáocủa mình, sử dụng các hình thức dạy học khác nhau Sự khác nhau này đã ảnh hưởngđến việc lĩnh hội, đến sự phát triển trí tuệ và nhân cách của các em.[23]
* Đặc điểm của hoạt động học môn thể dục:
Hoạt động học tập môn thể dục của học sinh THCS khác hẳn so với hoạt độnghọc tập ở học sinh tiểu học Tuy chưa yêu cầu cao như hoạt động học tập ở THPTnhưng cũng đã bắt đầu đi vào những kiến thức cơ bản, những quy luật của bộ môn vàphương pháp giảng dạy của thầy cô Do đó đòi hỏi học sinh THCS phải có tính năngđộng và tính độc lập ở mức độ nhất định
Thái độ học tập của học sinh THCS được thúc đẩy với động cơ học tập có cấutrúc khác với hoạt động học tập ở tiểu học rất nhiều, động cơ học tập mang ý nghĩathực tiễn, động cơ nhận thức sau đó là ý nghĩa xã hội của môn học, rồi mới đến cácđộng cơ cụ thể khác
- Điều kiện và môi trường giáo dục và những tác động liên quan tới dạy học mônthể dục THCS
1.4 Chất lượng dạy học thể dục ở THCS.
1.4.1 Chất lượng dạy học và chất lượng dạy học môn thể dục ở trường THCS
“Chất lượng dạy học chính là chất lượng của người học hay tri thức phổ thông màngười học lĩnh hội được Vốn học vấn phổ thông toàn diện vững chắc ở mỗi người làchất lượng đích thực của dạy học ” [27]
Khái niệm chất lượng dạy học liên quan mật thiết với khái niệm hiệu quả dạy học.Nói đến hiệu quả dạy học tức là nói đến mục tiêu đã đạt được ở mức độ nào, sự đáp ứng
Trang 39kịp thời yêu cầu của nhà trường, chi phí tiền của, sức lực và thời gian cần thiết ít nhấtnhưng lại mang đến kết quả cao nhất
Chất lượng dạy học ở trường phổ thông được đánh giá chủ yếu về hai mặt học lực
và hạnh kiểm của người học Các tiêu chí về học lực là kiến thức, kỹ năng vận dụng vàthái độ Về bản chất, hạnh kiểm phản ánh trình độ phát triển của ý thức trong mối quan
hệ với những người khác, nhà trường, gia đình, xã hội và bản thân Có 4 tiêu chí đánhgiá hạnh kiểm người học: Sự hiểu biết về các chuẩn mực hiện hành, năng lực nhận dạnghành vi, các tác động chi phối hành động, sự thể hiện thái độ tình cảm
Đánh giá chất lượng dạy học là việc khó khăn và phức tạp, cần có quan điểm đúng
và phương pháp đánh giá khoa học Chất lượng dạy học liên quan chặt chẽ đến yêu cầukinh tế xã hội của đất nước, sản phẩm dạy học được xem là có chất lượng cao khi nó đápứng tốt mục tiêu giáo dục mà yêu cầu kinh tế - xã hội đặt ra với giáo dục
Giáo dục phổ thông được tiến hành bằng nhiều hình thức, nhưng hình thức cơ bản,đặc trưng nhất là hình thức dạy học Kết quả trực tiếp của quá trình dạy học là học vấnbao gồm cả phương pháp nhận thức, hành động và năng lực chuyên biệt của người học.Chất lượng dạy học chính là chất lượng của người học hay tri thức phổ thông mà ngườihọc lĩnh hội được Vốn học vấn phổ thông toàn diện và vững chắc ở mỗi người học làchất lượng đích thực của dạy học
Xuất phát từ vị trí, vai trò hết sức quan trọng của bộ môn thể dục trong trườngTHCS, từ mục tiêu chương trình giảng dạy của môn thể dục trong trường THCS của ch-ương trình giáo dục phổ thông mới Chất lượng dạy học nói chung dạy học môn thể dụcnói riêng đó là: “ Mức độ thành tích mà một chủ thể học tập đã đạt, được xem xét trongmối quan hệ với công sức, thời gian đã bỏ ra, với mục tiêu xác định Theo quan niệmnày kết quả học tập là mức thực hiện các tiêu chí
Tóm lại: Cơ sở lý luận của việc tăng cường công tác quản lý nhằm nâng caochất lượng dạy học môn thể dục ở trường THCS được thể hiện bằng mối quan hệ biện
Trang 40chứng của các mặt: Định hướng chiến lược giáo dục và đào tạo trong giai đoạn
2001-2010 định ra sứ mạng của nhà trường THCS là thực hiện các nội dung : Giáo dục đạo
đức, trí tuệ, thể lực, thẩm mỹ cho học sinh nhằm: Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước; Tăng cường hiệu quả quản lý là cách thức chủ thể
quản lý thực hiện tốt các khâu chức năng của quá trình quản lý
1.4.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động dạy học môn thể dục THCS:
Chất lượng hoạt động dạy học chịu bởi nhiều yếu tố tác động, ở phạm vi đề tàichúng tôi chỉ nêu 04 yếu tố cơ bản sau đây:
* Cơ sở vật chất:
Như bất kỳ quá trình sản xuất nào, trong quá trình dạy học - giáo dục, người taphải sử dụng những phương tiện lao động nhất định Cơ sở vật chất và thiết bị dạyhọc là phương tiện lao động sư phạm của các nhà giáo dục và HS Cơ sở vật chất vàthiết bị dạy học là một trong những điều kiện thiết yếu để tiến hành quá trình giáo dục
- dạy học Thiếu điều kiện này thì quá trình đó không diễn ra hoặc diễn ra không hoànthiện
Đặc biệt cơ sở vật chất là một trong những yếu tốt ảnh hưởng trực tiếp đến quátrình dạy học môn thể dục THCS Không có sân tập thì hoạt động dạy và học không thểdiễn ra được Sân tập không đảm bảo tiêu chuẩn sẽ xảy ra chấn thương trong tập luyện,dụng cụ tập luyện không đảm bảo, thiếu thốn dẫn đến kết quả và thành tích học tập sẽkhông đạt được ở mức tốt đa Vì vậy muốn đạt thành tích tốt nhất trong học tập thì phảikhắc phục những tình trạng trên Phải trang bị cơ sở vật chất đầy đủ cho các trường học,đặc biệt là phải có sân để tập luyện TDTT (phòng học thể dục)
* Năng lực quản lý của hiệu trưởng
Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý các hoạt động và chấtlượng giáo dục của nhà trường, do vậy để hoạt động GD đi đúng quỹ đạo và đạt hiệu quả