Tuy nhiên về quy mô cũng như chất lượng đào tạo còn hạnchế về các mặt như: nội dung chương trình đào tạo, đội ngũ giáo viên, đội ngũcán bộ quản lý, phương pháp dạy học, cơ sở vật chất và
Trang 1NGUYỄN XUÂN ÂN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP
KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ SARA NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60.14.05
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGÔ SỸ TÙNG
Trang 3Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại họcVinh đã tạo điều kiện cho chúng tôi được tham gia khoá đào tạo Thạc sỹchuyên ngành Quản lý giáo dục, niên khoá 2010-2012 Sau một thời gian họctập và nghiên cứu, đến nay tôi đã hoàn thành chương trình của khoá học Vớitình cảm chân thành, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban Giám hiệu, quýthầy cô đã trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập vànghiên cứu Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Ngô Sỹ Tùng - PhóHiệu trưởng Trường Đại học Vinh, người thầy hướng dẫn khoa học đã trựctiếp tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để hoànthành luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, quý thầy cô, cán bộquản lý, các bạn đồng nghiệp cùng toàn thể học sinh sinh viên Trường Trungcấp chuyên nghiệp Kỹ thuật Công nghệ SARA Nghệ An và các doanh nghiệp
đã tạo điều kiện giúp đỡ, cung cấp nhiều thông tin cần thiết phục vụ việc họctập và nghiên cứu
Mặc dù đã hết sức cố gắng, nhưng chắc chắn luận văn này không thểtránh khỏi những khiếm khuyết, hạn chế nhất định Kính mong nhận đượcnhiều ý kiến đóng góp, chỉ dẫn của quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp cũngnhư quáy độc giả để kết quả nghiên cứu được hoàn thiện hơn, nhằm góp phầnnâng caco chất lượng đào tạo ở Trường TCCN Kỹ thuật Công nghệ SARANghệ An trong thời gian tới
Xin chân thành cảm ơn!
Nghệ An, ngày 02 tháng 09 năm 2012
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trang 4Nguyễn Xuân Ân
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Yếu tố quan trọng quyết định sự phát triển kinh tế - xã hội chính là chấtlượng nguồn nhân lực, nó vừa là một bộ phận quan trọng trong hệ thống chínhsách phát triển con người của Đảng và nhà nước ta Chúng ta đang trong quátrình CNH, HĐH đất nước và hội nhập quốc tế thì chất lượng nguồn nhân lựclại càng có vai trò quan trọng quyết định sự phát triển đất nước
Chính vì vậy, Đảng và Nhà nước ta đã xác định “Phát triển giáo dục vàđào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúcđẩy sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, là điều kiện để phát triển con người.Giáo dục và đào tạo là hoạt động của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo
và đội ngũ cán bộ QLGD lực lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng”
Nguồn nhân lực có ảnh hưởng trực tiếp đến sự nghiệp CNH, HĐH đấtnước, là lực lượng lao động có tay nghề, trong đó giáo dục TCCN cung cấpmột lượng khá lớn nhân lực cho xã hội Tuy nhiên, Việt Nam chúng ta luôn ởtrong tình trạng “thừa thầy thiếu thợ”, đặc biệt là thợ có tay nghề cao do nhậnthức chung của chúng ta còn nặng nề về bằng cấp, người học luôn có suy nghĩchỉ mong muốn vào học ở các cấp cao mà không muốn vào học các cấp thấpphù hợp với năng lực, sở trường và mọi điều kiện thuận lợi vốn có của bảnthân Ngay cả các cơ cơ quan nhà nước khi tuyển dụng cũng đòi hỏi ứng viênphải có bằng cấp cao Mặt khác, chất lượng lao động của chúng ta còn thấp sovới các nước trong khu vực, ý thức và kỷ luật lao động chưa cao nên chưa đápứng được yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, chưa theo kịp yêu cầuphát triển kinh tế xã hội, khoảng cách giữa trình độ tay nghề của học viên mới
ra trường với yêu cầu thực tế của đơn vị sử dụng lao động có trình độ TCCN
Trang 5còn khá xa Chính vì vậy, vấn đề đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạoTCCN được các ngành, các cấp và toàn xã hội đặc biệt quan tâm Do đó, các
cơ sở đào tạo nói chung và các trường TCCN nói riêng phải giải quyết mộtcách đồng bộ và hiệu quả bài toán giữa việc phát triển nhanh quy mô, phạm viđào tạo vừa nâng cao chất lượng đào tạo, đây là một nhiệm vụ cao cả và làmột trọng trách hết sức nặng nề
Nghệ An là tỉnh có diện tích lớn nhất Việt Nam (16.487km²) thuộcvùng Bắc Trung Bộ, dân số Nghệ An (theo điều tra dân số ngày 01/04/2009)
có 3.113.055 người Trên toàn tỉnh Nghệ An có nhiều dân tộc cùng sinh sốngnhư người Thái, người Mường bên cạnh dân tộc chính là người Kinh Nhữngthành tựu của giáo dục Nghệ An trong thời gian qua là hết sức to lớn, là cơ sở
và là điều kiện để cùng cả nước thực hiện thành công sự nghiệp xây dựng vàphát triển đất nước
Đến nay, Nghệ An đã hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học đúng độtuổi và hoàn thành cơ bản phổ cập giáo dục trung học cơ sở, Xây dựng được
50 trường mần non, 282 trường tiểu học, 24 trường trung học cơ sở và 4trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia Ngành đã và đang thực hiệnnghị quyết của Quốc hội về đổi mới giáo dục phổ thông, triển khai thực hiệnchương trình và sách giáo khoa mới ở bậc tiểu học và cấp trung học cơ sởđúng tiến độ, chất lượng các lớp thay sách giáo khoa đạt kết quả cao hơn hẳn
so với trước
Trường TCCN Kỹ thuật Công nghệ SARA Nghệ An được thành lậptheo quyết định số 3413/QĐ-UB-VX ngày 9 tháng 9 năm 2004 của Chủ tịchUBND tỉnh Nghệ An, trên cơ sở nâng cấp từ Trung tâm Đào tạo và Phát triểnCông nghệ thông tin Miền Trung Qua 8 năm xây dựng và phát triển, Trường
đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong đào tạo, đóng góp đáng kểnguồn nhân lực cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội tỉnh Nghệ An và khu
Trang 6vực Bắc Trung bộ Tuy nhiên về quy mô cũng như chất lượng đào tạo còn hạnchế về các mặt như: nội dung chương trình đào tạo, đội ngũ giáo viên, đội ngũcán bộ quản lý, phương pháp dạy học, cơ sở vật chất và các điều kiện đảmbảo chất lượng đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu; chất lượng và hiệu quả đào tạochưa cao, đòi hỏi phải nâng cao chất lượng đào tạo là nhiệm vụ thường xuyên
và hết sức quan trọng của Nhà trường, nó không chỉ là trách nhiệm mà còn là
uy tín, danh dự và sự sinh tồn của Nhà trường, và đó cũng là cái chung đốivới các trường TCCN trong điều kiện hiện nay; đồng thời nâng cao chấtlượng đào tạo cũng chính là sự khẳng định thương hiệu của từng trường.Chính vì vậy, để tồn tại và phát triển, BGH trường TCCN Kỹ thuật Côngnghệ SARA Nghệ An luôn quan tâm đến chất lượng đào tạo, và thực tế đã cónhiều giải pháp để nâng cao chất lượng đào tạo Tuy nhiên, từ trước đến naychưa có một đề tài nào nghiên cứu về vấn đề liên quan đến chất lượng đào tạo
tại trường, cho nên tôi chọn vấn đề: “Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở Trường TCCN Kỹ thuật Công nghệ SARA nghệ An”
làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ QLGD của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số giải phápquản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở Trường TCCN Kỹ thuật Công nghệSARA Nghệ An
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quản lý chất lượng đào tạo ở trường Trung cấp chuyên nghiệp
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở Trường TCCN Kỹthuật Công nghệ SARA nghệ An
Trang 74 Giả thuyết khoa học
Có thể nâng cao chất lượng đào tạo ở Trường TCCN Kỹ thuật Côngnghệ SARA nghệ An, nếu đề xuất được và thực hiện đồng bộ các giải phápquản lý có cơ sở khoa học và có tính khả thi
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài.
- Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đề tài
- Nghiên cứu một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ởTrường TCCN Kỹ thuật Công nghệ SARA nghệ An
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận để xâydựng cơ sở lý luận của đề tài Nhóm này có các phương pháp cụ thể sau:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu
- Phương pháp khái quát hoá các nhận định độc lập
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn để xâydựng cơ sở thực tiễn của đề tài, gồm có các phương pháp cụ thể sau:
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục
- Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
6.3 Phương pháp thống kê toán học
Phương pháp thống kê toán học được sử dụng bởi các công thức toánhọc như: Trung bình cộng, Phương sai, Độ lệch chuẩn, Hệ số biến thiên…
Trang 87 Những đóng góp của luận văn
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luậnvăn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở
Trường TCCN Kỹ thuật Công nghệ SARA Nghệ An
Chương 3: Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở
Trường TCCN Kỹ thuật Công nghệ SARA Nghệ An
Trang 9cơ sở ĐT.
Kể từ năm 1990, ở Việt Nam chúng ta công tác ĐT được đặc biệt quantâm Vì vậy, cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu nhằm giải quyếtcác khía cạnh khác nhau về CLĐT nói chung và CLĐT TCCN nói riêng đãđược công bố Trong đề tài này tôi xin nêu một số công trình nghiên cứu cũngnhư một số bài viết liên quan đến CLĐT nói chung và CLĐT TCCN nói riêng
Đề tài Nghiên cứu sự đáp ứng của giáo dục đại học và chuyên nghiệp đối với thị trường lao động, mã số B96-52-TĐ03 của tác giải Trần Khánh
Đức, 1998 đã đề xuất các giải pháp nâng cao mức độ đáp ứng của GD đại học
và GD chuyên nghiệp với thị trường lao động Để góp phần vào việc nâng caochất lượng GD TCCN, đã có một số đề tài nghiên cứu được thực hiện như: Đề
tài Nghiên cứu đề xuất giải pháp QL CLĐT của các trường THCN Hà Nội,
mã số 01X-06/01-2002-2 của Vũ Đình Cường, 2004; đề tài Những giải pháp
cơ bản nâng cao chất lượng GD THCN, mã số B2004-CTGD03 của PGS.TS
Nguyễn Đức Trí, 2005 Ngoài ra còn nhiều tài liệu của các tác giả đã đề cập
đến vấn đề CLĐT và nâng cao CLĐT như: Công tác kiểm định các điều kiện đảm bảo chất lượng và khả năng ứng dụng ở Việt Nam (2000) của TS Trần
Trang 10Khánh Đức; Về chất lượng đào tạo và quản lý chất lượng đào tạo trung học chuyên nghiệp (2001), Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO và TQM (2004) của TS.Trần Khánh Đức; Đánh giá chất lượng giáo dục chuyên nghiệp: cơ sở lý luận và thực tiễn, (2005) của PGS.TS Nguyến Đức Trí; Đánh giá chất lượng giáo dục THCN, (2005) của GS.TSKH Nguyễn Minh Đường; Bàn về chất lượng đào tạo và đánh giá chất lượng đào tạo TCCN, (2005) của ThS Nguyễn Đăng Trụ; Chất lượng giáo dục THCN - khái niệm, nội dung tiêu chí và phương pháp đo lường, (2005) của PGS.TS Nguyễn Viết Sự; Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng EFQM và sử dụng vào việc nâng cao chất lượng trường THCN, (2005) của ThS Đỗ Thiết Thạch; Về xây dựng chuẩn chất lượng giáo dục TCCN, (2005) của GS.TSKH Vũ Ngọc Hải; Tiêu chuẩn trong giáo dục chuyên nghiệp, (2005) của TS Hoàng Ngọc Vinh; Về hệ thống đảm bảo chất lượng trong các trường trung cấp chuyên nghiệp, (2005) của KS Nguyễn Việt Hùng; Kiểm định chương trình đào tạo TCCN, (2005) của TS Đặng Xuân Hải; Chất lượng đào tạo trong cơ chế thị trường, (2008) của GS.TSKH Nguyễn Minh Đường; Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng GDCN và cao đẳng ở Việt Nam, (2008) của PGS.TS Nguyến Đức Trí; Chất lượng đào tạo và quản lý chất lượng đào tạo nghề nghiệp, (2008) của PGS.TS Trần Khánh Đức; Đánh giá chất lượng đào tạo trong các trường TCCN, cao đẳng và đại học, (2008) của TS Phan Thị
Hồng Vinh - ThS Ngô Thị San; …
Trong nền kinh tế thị trường, trước xu thế hội nhập và yêu cầu nâng caochất lượng nguồn nhân lực ngày càng trở nên cấp thiết, đòi hỏi các trườngphải nâng cao CLĐT Một số học viên cao học ngành QLGD đã đi vào nghiêncứu thực trạng CLĐT nghề ở các trường cao đẳng, trung cấp nghề và đề xuấtnhững biện pháp, giải pháp QL nhằm nâng cao CLĐT nghề, đáp ứng yêu cầuphát triển kinh tế xã hội của địa phương như:
Trang 11Đề tài Một số giải pháp quản lý để nâng cao chất lượng đào tạo ở Trường Trung học Kinh tế - Kỹ thuật Bạc Liêu của Phạm Mạnh Cường; Đề tài Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại Trường Cao đẳng Nghề Bách khoa Hà Nội của Nguyễn Thị Hiếu; đề tài Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ở Trường Cao đẳng Nghề tỉnh Đồng Tháp của
Đặng Huy Phương Các đề tài này đã phản ánh thực trạng đào tạo của trường
và đưa ra những đề xuất, giải pháp nâng cao CLĐT ở các trường này trongthời gian tới nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH của địa phương
Qua tìm hiểu các đề tài và các tài liệu nêu trên cho thấy mỗi đề tài hoặctài liệu đã đi sâu giải quyết một số các khía cạnh, đã đề xuất một số giải phápnhằm góp phần nâng cao CLĐT nói chung và CLĐT TCCN nói riêng ở phạm
vi nhất định Tuy nhiên, vấn đề nâng cao CLĐT ở trường TCCN đang đứngtrước những thách thức to lớn và cấp bách, cần được tháo gỡ để không nhữngphát triển về quy mô mà còn phải phát triển về CLĐT, đáp ứng nhu cầu XH
Vì vậy, nghiên cứu đề tài “Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở Trường TCCN Kỹ thuật Công nghệ SARA Nghệ An” có vai
trò và ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc nâng cao CLĐT của TrườngTCCN Kỹ thuật Công nghệ SARA Nghệ An, góp phần nâng cao chất lượngnguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp phát triển KT-XH của Nghệ An nóiriêng và của cả nước nói chung
1.2 Một số khái niệm cơ bản
Trang 12- Theo tác giả Nguyễn Minh Đường: “Đào tạo là quá trình hoạt động
có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ… để hoàn thành nhân cách cho mỗi cá nhân và tạo điều kiện cho họ có thể vào đời hành nghề một cách có năng suất và hiệu quả”.
Như vậy, đào tạo là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chứcnhằm hình thành hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ một các có hệthống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảmnhận được một công việc nhất định Đào tạo là một loại công việc xã hội, mộthoạt động đặc trưng của GD (nghĩa rộng) nhằm chuyển giao kinh nghiệmhoạt động từ thế hệ này sang thế hệ khác Quá trình ĐT có thể diễn ra trongnhà trường hoặc ngoài cơ sở sản xuất kinh doanh theo một ngành nghề cụ thể,nhằm giúp cho người học đạt được một trình độ nhất định trong lao độngnghề nghiệp
1.2.2 Chất lượng và chất lượng đào tạo
1.2.2.1 Chất lượng
Có nhiều quan niệm khác nhau về chất lượng Bên cạnh sự thay đổi vềthời gian thì từ những cách tiếp cận khác nhau cũng dẫn đến những khái niệmkhác nhau về chất lượng Như vậy, chất lượng được xem như là đích tới luônthay đổi và luôn có tính lịch sử cụ thể Vì vậy xin nêu một số khái niệm tiêubiểu về chất lượng như sau:
- Theo Từ điển Tiếng Việt: “Chất lượng là phạm trù triết học biểu thị
những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tươngđối của sự vật, phân biệt nó với sự vật khác, chất lượng là đặc tính khách quancủa sự vật”
- Theo ISO 9000 (năm 2000): “Chất lượng là mức độ mà một tập hợpcác đặc trưng vốn có đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng và nhữngngười khác có quan tâm”
Trang 13- Theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN - ISO 8402-86): “Chất lượng củasản phẩm là tổng thể những đặc điểm, những đặc trưng của sản phẩm thể hiệnđược sự thoả mãn nhu cầu trong những điều kiện tiêu dùng xác định và phùhợp với công cụ, tên gọi sản phẩm”.
- Theo tiêu chuẩn Việt Nam 5814-94: “Chất lượng là sự tập hợp cácđặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể đối tượng có khả năngthoả mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn”
- Theo Harvey & Green, chất lượng được hiểu theo khía cạnh “Chấtlượng tuyệt đối và chất lượng tương đối”
+ “Chất lượng tuyệt đối” là sự xuất chúng, tuyệt vời, ưu tú, xuất sắc, sựhoàn hảo, sự phù hợp, thích hợp, sự thể hiện giá trị, sự biến đổi về chất” Đó
là cái mà hầu hết chúng ta muốn có, và chỉ một số ít có thể có được
+ “Chất lượng tương đối” được dùng để chỉ một số thuộc tính mà người
ta gán cho sản phẩm Theo quan niệm này thì một vật, một sản phẩm hoặcmột dịch vụ được xem là có chất lượng khi nó đáp ứng được các mong muốn
do người sản xuất định ra và các yêu cầu mà người sử dụng đòi hỏi
Như vậy, chất lượng tương đối được hiểu theo hai khía cạnh:
Thứ nhất, chất lượng là đạt được mục tiêu (phù hợp với tiêu chuẩn) do
người sản xuất đề ra, ở khía cạnh này được xem là “chất lượng bên trong”
Thứ hai, chất lượng được xem là sự thoả mãn tốt nhất những đòi hỏi
của người sử dụng, ở khía cạnh này được xem là “chất lượng bên ngoài”
“Vậy chất lượng là những thuộc tính phản ánh bản chất của sự vật, chỉ
rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của sự vật, phân biệt nó với sự vật khác, chất lượng là tính khách quan của sự vật”
1.2.2.2 Chất lượng đào tạo
Các định nghĩa chất lượng nói chung và CLĐT nói riêng luôn đượcthay đổi theo thời gian Hiện nay, khái niệm về CLĐT còn nhiều điểm khác
Trang 14nhau, do từ “chất lượng” được dùng chung cho cả hai quan niệm: chất lượngtuyệt đối và chất lượng tương đối.
- Với quan niệm chất lượng tuyệt đối thì từ “chất lượng” được dùngcho những sản phẩm, những đồ vật hàm chứa trong nó những phẩm chất,những tiêu chuẩn cao nhất khó có thể vượt qua được Nó dùng với nghĩa chấtlượng cao, hoặc chất lượng hàng đầu
- Với quan niệm chất lượng tương đối thì được hiểu theo hai khía cạnh:Thứ nhất là đạt được mục tiêu (phù hợp với tiêu chuẩn) do người sản xuất đề
ra, ở khía cạnh này chất lượng được xem là “chất lượng bên trong” Thứ hai
là chất lượng được xem là sự thoả mãn tốt nhất những đòi hỏi của người tiêudùng, ở khía cạnh này chất lượng được xem là “chất lượng bên ngoài”
- Ở mỗi cơ sở đào tạo luôn có nhiệm vụ uỷ thác, nhiệm vụ này thường
do các chủ sở hữu quy định, điều này chi phối mọi hoạt động của nhà trường
Từ nhiệm vụ được uỷ thác này, nhà trường xác định các mục tiêu đào tạo củamình sao cho phù hợp với nhu cầu sử dụng của XH để đạt được “chất lượngbên ngoài”, và các hoạt động của nhà trường sẽ được hướng vào nhằm đạtmục tiêu đào tạo đó, đạt chất lượng bên trong”
Do đó, hiện nay cũng có nhiều quan niệm khác nhau về CLĐT:
- Theo tác giả Lê Đức Ngọc và Lâm Quang Thiệp (ĐH Quốc gia HàNội), CLĐT được đánh giá qua mức độ đạt được mục tiêu ĐT đã đề ra đối vớimột chương trình đào tạo
- Theo tác giả Trần khánh Đức, CLĐT là kết quả của quá trình ĐTđược phản ánh ở các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sứclao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mụctiêu, chương trình đào tạo theo các ngành nghề cụ thể
- Theo cách tiếo cận QLCL thì: CLĐT được coi là sự phù hợp và đápứng yêu cầu CLĐT có hai phần: Phần cứng gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ
Trang 15người học tiếp thu trong QTĐT; phần mềm là năng lực sáng tạo và thích ứng.CLĐT phụ thuộc vào ba yếu tố: Hoạch định (thiết kế và xây dựng mục tiêu);
tổ chức ĐT; sử dụng Miền chất lượng là vùng giao nhau của ba yếu tố trên,miền chất lượng càng lớn chứng tỏ cơ sở đào tạo đã tổ chức tốt QTĐT phùhợp với mục tiêu thiết kế ban đầu, đạt hiệu quả và có khả năng cạnh tranh vớicác cơ sở ĐT khác
- Xét dưới góc độ hệ thống các trường TCCN thì CLĐT được hiểu làmột trong các thành phần đầu ra của hệ thống TCCN Đầu ra của hệ thốngTCCN đã được môi trường xã hội đặt hàng thông qua luật giáo dục: “Trungcấp chuyên nghiệp nhằm đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng thựchành cơ bản của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và có tính sáng tạo,ứng dụng công nghệ vào công việc”
- Xét dưới góc độ một trường TCCN, chất lượng GD trường TCCN là
sự đáp ứng mục tiêu do nhà trường đề ra, đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu
GD TCCN của luật GD, phù hợp với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho sựnghiệp phát triển KT-XH của địa phương và của ngành
- Với quan điểm tiếp cận thị trường: “CLĐT là mức độ đạt được so vớicác chuẩn của mục tiêu ĐT và mức độ thoả mãn yêu cầu của khách hàng”
Có thể coi các tiêu chí nêu trên thể hiện nội hàm của khái niệm CLĐT,
là mục tiêu mà các cơ sở ĐT cần hướng tới
Như vậy, CLĐT chính là sự tổng hoà những phẩm chất và năng lựcđược tạo nên trong quá trình ĐT so với thang chuẩn quốc gia của nhà nướchoặc xã hội nhất định CLĐT ngày nay không chỉ đơn thuần là trình độ, khảnăng học tập, rèn luyện ở nhà trường được đánh giá bằng điểm số của cácmôn thi, môn kiểm tra, mà quan trọng hơn là bằng những kết quả thực tế vàbằng hiệu quả sử dụng những phẩm chất và năng lực của học sinh trong hoạtđộng thực tiễn ở nhà trường, gia đình và XH
Trang 16Tóm lại, mặc dù có nhiều định nghĩa, cách hiểu khác nhau nhưng có thể khái quát lại như sau: “CLĐT là sự phù hợp với mục tiêu đề ra qua sự đánh giá của người học, người dạy, người quản lý và người sử dụng sản phẩm ĐT”.
CLĐT luôn là vấn đề quan trọng nhất của các cơ sở ĐT và là mục tiêu
mà tất cả các nhà trường cần phải hướng tới Việc phấn đấu nâng cao CLĐTbao giờ cũng được xem là nhiệm vụ quan trọng nhất trong công tác QL củacác cơ sở ĐT nói chung và trường TCCN nói riêng
1.2.3 Quản lý và quản lý nâng cao chất lượng đào tạo
1.2.3.1 Quản lý
Do đối tượng QL phong phú, đa dạng, tuỳ thuộc vào từng lĩnh vực hoạtđộng cụ thể, từng giai đoạn phát triển của XH mà có những cách hiểu khácnhau về QL
- Theo Từ điển Tiếng Việt, “Quản lý là chức năng và hoạt động của hệ
thống có tổ chức thuộc các giới khác nhau (sinh học, kỹ thuật, xã hội), bảođảm giữ gìn một cơ cấu ổn định, duy trì sự hoạt động tối ưu và bảo đảm thựchiện những chương trình và mục tiêu của hệ thống đó
- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang, “Quản lý là quá trình tác động củachủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm điều khiển, hướng dẫn các quátrình XH, hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ýchí của nhà quản lý và phù hợp với quy luật khách quan để khái quát và làm
rõ được quy trình quản lý”
Tuy tiếp cận ở những góc độ khác nhau, song về cơ bản khái niệm QL
có những dấu hiệu chung như sau:
- Một là, tác động của chủ thể QL đến các đối tượng QL nhằm phối hợp
hành động để đạt được mục tiêu QL
- Hai là, phải có ít nhất một chủ thể QL là tác nhân tạo ra các tác động,
và ít nhất là một đối tượng bị QL tiếp nhận trực tiếp các tác động của chủ thể
Trang 17QL tạo ra, và các khách thể khác chịu các tác động gián tiếp của chủ thể QL.Tác động có thể chỉ là một lần mà cũng có thể là liên tục nhiêu lần.
- Ba là, phải có một mục tiêu và một quỹ đạo đặt ra cho cả đối tượng và
chủ thể mục tiêu này là căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động
Vậy QL là sự tác động và điều chỉnh có tổ chức, có hướng đích bằng một hệ thống các biện pháp, phương pháp và các công cụ của chủ thể QL tới các đối tượng QL nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
Mặc dù không giống nhau, song các khái niệm nêu trên đều đề cập tớibản chất của hoạt động QL, đó là: QL là một quá trình tác động, gây ảnhhưởng của chủ thể QL (người QL) đến khách thể QL (người bị QL) nhằm đạtđược mục tiêu chung
Như vậy, hiệu quả QL phụ thuộc vào các yếu tố: chủ thể, khách thể,mục tiêu, phương pháp và công cụ QL Các thành tố này có mối quan hệ tác động, tương hỗ với nhau
1.2.3.2 Bản chất và chức năng cơ bản của quản lý
Bản chất của hoạt động QL là sự tác động có mục đích đến tập thểngười, nhằm thực hiện mục tiêu QL
Chức năng QL biểu hiện bản chất QL và là những phạm trù cơ bản,chiếm vị trí then chốt của quá trình QL “Các chức năng quản lý là nhữnghình thái biểu hiện sự tác động có mục đích đến tập thể người”
Có 4 chức năng cơ bản liên quan mật thiết với nhau, đó là: Kế hoạch, tổchức, chỉ đạo, kiểm tra và thông tin là mạch máu của QL
- Kế hoạch: Kế hoạch là một chức năng QL và là khởi điểm của một
chu trình QL Kế hoạch là quá trình vạch ra các mục tiêu và quyết địnhphương thức đạt mục tiêu đó Khả năng thực hiện chức năng này dựa trên các
kỹ năng nhận thức và ra quyết định của chủ thể QL
Trang 18- Tổ chức: Tổ chức là một quá trình phân công, phối hợp các nhiệm vụ
và nguồn lực để đạt mục tiêu đã đề ra Vì vậy, chủ thể QL phải thiết kế vàphát triển một hệ thống tổ chức để thực hiện các kế hoạch đã vạch ra
- Chỉ đạo: Chỉ đạo là một quá trình tác động, gây ảnh hưởng đến các
thành viên trong tổ chức để công việc của họ hướng tới một mục tiêu chung
đã đặt ra Tức là chủ thể QL phải làm việc với nhân viên xem họ thực hiệncác nhiệm vụ của mình như thế nào và phải truyền đạt, thuyết phục về cácmục tiêu cũng như thúc đẩy họ đạt được các mục tiêu đó bằng nhiều biệnpháp khác nhau
- Kiểm tra: Kiểm tra là một quá trình thiết lập và thực hiện các cơ chế
thích hợp để đảm bảo đạt được các mục tiêu của tổ chức Bằng cách thôngqua cá nhân, một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi, giám sát các thành quảhoạt động và tiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết
Các chức năng QL tạo thành một hệ thống thống nhất với một trình tựnhất định Trong QL không được coi nhẹ một chức năng nào
1.2.3.3 Quản lý nâng cao chất lượng đào tạo
Trong QL để nâng cao CLĐT cần phải chú ý việc cung cấp kiến thứcchuyên môn như năng lực, kỹ năng nghề nghiệp và rèn luyện phẩm chất đạođức cho người học để đạt được mục tiêu đào tạo đã đề ra
Sản phẩm đào tạo được xem là chất lượng cao khi nó đáp ứng tốt mụctiêu ĐT mà XH đặt ra với mỗi ngành học Yêu cầu của đất nước trong giaiđoạn phát triển ngày càng cao, do đó CLĐT ở giai đoạn trước không còn phùhợp với giai đoạn sau Vì vậy, CLĐT phải không ngừng được nâng cao nhằmthu được hiệu quả GD&ĐT cao nhất
Nâng cao CLĐT là cải tiến liên tục ở mọi khâu, mọi công đoạn, mọithời gian ĐT có liên quan tới người dạy, người học, người QL, người phục
vụ Có thể nói cách khác, nâng cao CLĐT chính là cải tiến hệ thống tổ hợp
Trang 19các biện pháp để tăng hiệu quả, hiệu suất của mọi khâu trong quá trình ĐTnhằm đạt kết quả ĐT cao nhất, có lợi cho người học và cho XH.
Vậy QL để nâng cao CLĐT là sự tác động và điều chỉnh bằng một hệthống có biện pháp, phương pháp và các công cụ của chủ thể QL tới các đốitượng QL nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệthống để tạo ra những biến đổi về chất của người học ở các phẩm chất, giá trịnhân cách và giá trị sức lao động, hay năng lực hành nghề của người tốtnghiệp, đạt được mục tiêu đặt ra trong công tác ĐT
Nói cánh khác: QL nâng cao CLĐT là sự tác động và điều chỉnh bằngmột hệ thống các biện pháp, phương pháp và công cụ của chủ thể QL đến tất
cả các khâu của hệ thống, nhằm nâng cao năng lực của người được ĐT saukhi hoàn thành chương trình ĐT Những năng lực đó gồm: Khối lượng, nộidung, trình độ kiến thức được ĐT và kỹ năng thực hành, năng lực nhận thức,năng lực tư duy cùng những phẩm chất nhân văn được ĐT
1.2.4 Giải pháp và giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo
1.2.4.1 Khái niệm giải pháp
- Theo Từ điển Tiếng Việt: Giải pháp là “phương pháp giải quyết một
vấn đề”
- Theo tác giả Nguyễn Văn Đạm: “Giải pháp là toàn bộ những ý nghĩ
có hệ thống cùng với những quyết định và hành động theo sau, dẫn tới sựkhắc phục một khó khăn”
Như vậy nói đến giải pháp là nói đến những cách thức tác động nhằmthay đổi chuyển biến một quá trình, một trạng thái hoặc hệ thống, nhằm đạtđược mục đích Giải pháp thích hợp sẽ giúp cho vấn đề được giải quyết nhanhhơn, mang lại hiệu quả cao hơn
Trang 201.2.4.2 Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo
Trong hoạt động QL dù bất kỳ một lĩnh vực nào cũng cần phải có mộtcách làm phù hợp với nội dung của chương trình đã đề ra Cách thức tác động
sẽ ảnh hưởng đến chất lượng, nội dung của công việc cũng như hiệu quả củacông việc tiến hành Do đó, để thực hiện tốt công việc thì cần phải có nhữnggiải pháp thích hợp
Về phương diện QL thì giải pháp được các chủ thể đề ra có tính bắtbuộc đối với đối tượng QL, đồng thời giải pháp đề ra luôn được chủ động thihành Từ đó đề xuất các giải pháp QL thực chất là đưa ra các cách thức tổchức, điều khiển có hiệu quả hoạt động của một nhóm (hệ thống, quá trình)nào đó Tuy nhiên, các tổ chức, điều khiển này phải dựa trên bản chất, chứcnăng và yêu cầu của hoạt động QL
Trong lĩnh vực GD&ĐT, giải pháp QL nâng cao CLĐT là cách thức tácđộng một cách có hệ thống, định hướng và có chủ đích đến sự phát triển “tâmlực, trí lực và thể lực” của người học nhằm làm cho họ có được những phẩmchất và năng lực đạt được mục tiêu đề ra
Vậy giải pháp QL nâng cao CLĐT được xem là những cách thức tổ chức, điều khiển toàn bộ quá trình hoạt động hướng vào việc tạo ra những biến đổi về chất của người học trong quá trình ĐT ở các phẩm chất, giá trị nhân cách và giái trị sức lao động hay năng lực hành nghề (kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp) của người tốt nghiệp nhằm đạt được mục tiêu đặt ra trong công tác ĐT đáp ứng yêu cầu công việc.
1.3 Một số vấn đề quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở trường TCCN
1.3.1 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng đào tạo ở trường TCCN
Xu thế toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế và sự nghiệp CNH-HĐH,xây dựng nền kinh tế tri thức đòi hỏi nguồn nhân lực chất lượng cao đảm bảocho sự phát triển bền vững của đất nước Nhiệm vụ chính của GD&ĐT là
Trang 21cung cấp nguồn nhân lực đó Để thực hiện nhiệm vụ này, GD và ĐT nóichung, GD đại học và TCCN của nước ta nói riêng, không những phải mởrộng quy mô mà còn phải không ngừng nâng cao CLĐT.
Trong những năm qua, GD TCCN đã có nhiều đổi mới đáp ứng ngàycàng tốt hơn nhu cầu nhân lực có trình độ trung cấp để phục vụ cho sự pháttriển KT-XH Công tác đổi mới QL và nâng cao CLĐT GDCN đã đạt đượcnhững kết quả nhất định, nhân lực trình độ TCCN ngày càng đáp ứng đượcnhu cầu thị trường lao động Đây là hiệu quả của việc đầu tư về nhân lực, vậtlực và sự đổi mới QL của các trường TCCN Nỗ lực nâng cao CLĐT của cáctrường trong xu thế cạnh tranh hứa hẹn sẽ tạo ra những “sản phẩm” có chấtlượng, đáp ứng yêu cầu XH
Tuy nhiên, CLĐT TCCN vẫn chưa theo kịp với yêu cầu ngày càng caocủa thị trường lao động, chưa đáp ứng được những đòi hỏi bức thiết từ nhu cầucủa XH, nhất là trong các ngành kỹ thuật “Nhìn tổng thể, chất lượng giáo dụcTCCN chưa đáp ứng được những bức thiết từ thị trường lao động Năng lựcthực hành nghề nghiệp và khả năng ngoại ngữ cũng như kỹ năng mềm, khảnăng tự tạo việc làm hạn chế” ĐT chưa thực sự gắn giữa nhu cầu với sử dụng,vẫn còn khoảng cách giữa trình độ tay nghề của học sinh mới ra trường và yêucầu của các đơn vị sử dụng lao động, do đó hiện nay đang tồn tại một nghịch lý
“cung thừa - cầu thiếu”, trong khi các trường thì tìm cách để duy trì và mở rộngquy mô ĐT, số lượng tốt nghiệp TCCN chưa có việc làm ngày càng tăngnhưng các doanh nghiệp đền khó tuyển dụng được những lao động đáp ứngyêu cầu của công việc, hoặc có tuyển dụng được thì doanh nghiệp cũng phảibồi dưỡng hoặc đào tạo lại thì mới có thể sử dụng được Một trong nhữngnguyên nhân quan trọng là các trường TCCN chỉ ĐT “cái mình có” mà chưachú trọng đến ĐT “cái XH cần” tức là chưa thực hiện tốt quy luật “cung - cầu”của thị trường lao động và đặc biệt là CLĐT TCCN chưa đáp ứng được nhu
Trang 22cầu XH Điều này dẫn đến mất cân đối cung - cầu ĐT cả về quy mô và cơ cấu,đặc biệt là về chất lượng, gây ra những lãng phí lớn và giảm hiệu quả ĐT.
Chính vì vậy, vấn đề nâng cao CLĐT đang được các cấp, các ngành vàtoàn XH quan tâm và là một vấn đề cấp thiết hiện nay nhằm đáp ứng yêu cầucủa sự nghiệp CNH-HĐH đất nước CLĐT nguồn nhân lực nói chung, CLĐTTCCN nói riêng thể hiện ở chất lượng sản phẩm ĐT, đó chính là chất lượngđội ngũ nhân lực được qua ĐT.Việc nâng cao CLĐT trong các trường TCCNcũng như CLĐT nghề nghiệp nói chung đang là một yêu cầu bức thiết hiệnnay trong việc phát triển nguồn nhân lực Cho nên, việc nâng cao chất lượngnguồn nhân lực với một cơ cấu hợp lý về các mặt không chỉ là đòi hỏi cấpthiết trước mắt mà còn cả về lâu dài
Như vậy, tăng cường các giải pháp QL nâng cao CLĐT ở các trườngTCCN là vô cùng cần thiết nhằm giúp Hiệu trưởng thực hiện những hoạt động
QL của mình một cách có hiệu quả và biết cách làm thế nào để đạt đượcCLĐT cao hơn nhằm đạt được các mục tiêu ĐT đã đề ra
1.3.2 Mục tiêu, nội dung, phương pháp quản lý nâng cao chất lượng ĐT
1.3.2.1 Mục tiêu quản lý nâng cao chất lượng đào tạo
Trước hết “mục tiêu QL là đích phải đến của quá trình QL, nó địnhhướng và chi phối sự vận động của toàn bộ hệ thống QL” “Mục tiêu QL là yếu
tố cơ bản của hệ thống QL Mục tiêu QL là trạng thái của hệ thống mà ta muốnthu được” Mục tiêu QL phải được xác định trước, nó chi phối cả chủ thể lẫnđối tượng QL trong toàn bộ quá trình hoạt động, nếu xác định mục tiêu đúng vàthực hiện mục tiêu có hiệu quả thì tính hệ thống phát triển và ngược lại
Như vậy, mục tiêu QL nâng cao CLĐT ở Trường TCCN Kỹ thuật Côngnghệ SARA Nghệ An là trạng thái được xác định trong tương lai của đốitượng QL hoặc một số yếu tố cấu thành của nó Trạng thái đó được thông quatác động QL và sự vận động của đối tượng QL mà đối tượng QL của trường
Trang 23TCCN bao gồm thành tố về tinh thần, thành tố con người và thành tố vật chất.Dưới tác động của QL, các thành tố đó liên kết chặt chẽ, tác động, thúc đẩylẫn nhau để đạt mục tiêu ĐT đã đề ra.
Từ đó, chúng ta có thể xem mục tiêu QL nâng cao CLĐT ở TrườngTCCN Kỹ thuật Công nghệ SARA Nghệ An chính là kết quả, là sản phẩmmong đợi đạt được đối với người học, sau khi học xong một chương trình đàotạo người học sẽ có được kiến thức, kỹ năng, thái độ và đạo đức nghề nghiệpphù hợp với mục tiêu ĐT đã đề ra đối với chương trình ĐT đó
1.3.2.2 Nội dung quản lý nâng cao chất lượng đào tạo
a) Quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo.
- Quản lý số lượng và chất lượng đầu vào của người học
- Quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ QL đào tạo
- Quản lý CTĐT: QL mục tiêu ĐT, nội dung, PP giảng dạy, điều kiệnthực hiện và kiểm tra đánh giá
- Quản lý CSVC, thiết bị dạy học
- Quản lý tài chính và mọi nguồn lực phục vụ ĐT
b) Quản lý quá trình đào tạo.
- Quản lý việc xây dựng và phát triển chương trình ĐT
- Quản lý việc biên soạn giáo trình
- Quản lý việc thực hiện quy chế và nội quy ĐT
- Quản lý việc tổ chức hoạt động dạy và học, hướng dẫn rèn luyện kỹnăng nghề nghiệp
- Quản lý kế hoạch ĐT
- Quản lý việc kiểm tra, đánh giá
c) Quản lý đầu ra.
- Quản lý công tác đánh giá kiến thức, kỹ năng, thái độ của người học
Trang 24- Quản lý thông tin phản hồi để nhận biết sự hài lòng của khách hàngđối với sản phẩm đào tạo của nhà trường.
Để quản lý tốt các nội dung trên, nhà QL cần phải có những biện pháp
QL cụ thể và không ngừng hoàn thiện cũng như đổi mới để đáp ứng đượcnhững biến động và thay đổi của thị trường lao động
1.3.2.3 Phương pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo
- Phương pháp QL là một phạm trù cơ bản của khoa học tổ chức vàquản lý, là thành tố năng động, linh hoạt nhất trong hệ thống QL Phươngpháp QL có vai trò quan trọng quyết định đối với chất lượng và hiệu quả QL
Hệ thống GD là hệ thống đa dạng và phức tạp nên hoạt động QL cũng đadạng và phức tạp Vì thế đòi hỏi người QL phải có phẩm chất và năng lực,phải biết lựa chọn và sử dụng phương pháp QL, đặc biệt là phương pháp lãnhđạo con người một cách linh hoạt, mềm dẻo và sáng tạo
- Thực chất của phương pháp QLGD là sự tác động có ý thức, có mụcđích, có kế hoạch đến nhận thức, tình cảm và hành vi của đối tượng nhằmthúc đấy họ có những hoạt động thực tiễn, đáp ứng được yêu cầu và nhiệm vụđược giao
Trên cơ sở hoạt động thực tiễn QLGD thì có những PP sau: phươngpháp hành chính - tổ chức, phương pháp kinh tế, phương pháp tâm lý - xã hội
a) Phương pháp quản lý hành chính - tổ chức.
Phương pháp quản lý hành chính - tổ chức là sự tác động trực tiếp của hệ
QL đến hệ bị QL bằng mệnh lệnh, chỉ thị, quyết định QL Phương pháp này cótính pháp lệnh, bắt buộc và có tính kế hoạch rõ ràng, được thể hiện trong cácvăn bản cụ thể như luật, điều lệ, chỉ thị,… Đây là PP hoàn toàn có cơ sở khoahọc, rất cần thiết trong QLGD PP này đảm bảo tính kỷ cương, kỷ luật trongmọi hoạt động của tổ chức, đồng thời tập trung quyền hành làm cho sự chỉ đạolinh hoạt, cơ động và thực hiện kịp thời các quyết định của lãnh đạo
Trang 25Trong quá trình đào tạo, nhiệm vụ đào tạo là rất rộng, phức tạp và linhhoạt nên phải có những tác động thường xuyên, trực tiếp mang tính chất điềuchỉnh nhiều hơn PP lãnh đạo bằng PP hành chính - tổ chức được tổ chức mộtcách khoa học, không chủ quan, không duy ý chí.
b) Phương pháp kinh tế.
Là sự tác động một cách gián tiếp lên đối tượng QL bằng cơ chế kíchthích, tạo ra sự quan tâm nhất định về lợi ích vật chất để con người tự điềuchỉnh hành động, nhằm hình thành một nhiệm vụ nào đó hoặc tạo ra điều kiện
để lợi ích cá nhân và lợi ích tập thể phù hợp với lợi ích chung của toàn đơn vị,toàn xã hội Do đó, thúc đẩy con người chủ động hoạt động có hiệu quả cao
mà không cần những tác động hành chính - tổ chức
Trong nhà trường với nhiệm vụ GD&ĐT thì kích thích vật chất biểuhiện ở sự đến đời sống của quan tâm đúng mức CBGV-CNV, phương phápkinh tế được thể hiện bằng chế độ, chính sách khuyến khích vật chất
Việc áp dụng phương pháp kinh tế luôn gắn liền với việc sự dụng đònbẩy kinh tế GD&ĐT luôn là lĩnh vực văn hoá, tư tưởng vừa là lĩnh vực kinh
tế Đầu tư cho GD&ĐT được coi là đầu tư cho phát triển, đầu tư cho nhu cầuvăn hoá tư tưởng, vừa coi là đầu tư để tái sản xuất sức lao động và ĐT nguồnnhân lực cho XH
c) Phương pháp tâm lý xã hội trong quản lý.
Đây là cách thức tạo ra những tác động vào đối tượng QL bằng nhữngyêu cầu do người lãnh đạo đề ra thành nghĩa vụ tự giác bên trong, thành nhucầu của người thực hiện
Phương pháp này động viên tinh thần chủ động, tích cực, tự giác củamọi người, huy động khả năng tiềm tàng của con người, tạo ra không khíphấn khởi đồng thời nó là phương tiện điều chỉnh mối quan hệ QL
Trang 261.4 Các yếu tố quản lý ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng đào tạo ở trường TCCN
1.4.1 Nhóm các yếu tố bên ngoài
1.4.1.1 Các yếu tố về cơ chế chính sách của Nhà nước
Cơ chế chính sách của nhà nước ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triểnđào tạo cả về quy mô, cơ cấu và chất lượng đào tạo TCCN Sự QL ngành của
Bộ GD&ĐT thông qua việc đề ra các chính sách ĐT cụ thể, tạo điều kiện đểcác trường tham gia các dự án và các chương trình do Bộ chủ quản chủ trìv.v… Có thể thấy rõ cơ chế, chính sách của nhà nước tác động đến tất cả cáckhâu từ đầu vào đến quá trình ĐT và đầu ra của các trường TCCN
1.4.1.2 Môi trường bên ngoài
- Trong thời đại ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học và côngnghệ, quá trình toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đòi hỏi CLĐT ở các trườngTCCN phải được cải thiện để sản phẩm tạo ra đáp ứng được yêu cầu của thịtrường trong nước, khu vực và thế giới, đồng thời giúp cho người học nhanhchóng tiếp cận trình độ nghề nghiệp tiên tiến
- Do nhu cầu ĐT của XH và yêu cầu ngày càng cao của thị trường laođộng, hệ thống các trường nói chung và các cơ sở ĐT TCCN nói riêng ngàycàng phải tìm cách cải thiện CLĐT Sự cạnh tranh trong các cơ sở ĐT ngàycàng tăng đòi hỏi các cơ sở ĐT phải thay đổi phương pháp, phương tiện, hìnhthức tổ chức để nâng cao chất lượng và hiệu quả ĐT
1.4.1.3 Tình hình phát triển kinh tế xã hội
Hiện nay, sự phát triển KT-XH của từng vùng, từng miền đối với cáclĩnh vực ĐT nghề nghiệp được chú trọng và ngày càng được Đảng và Nhànước đặc biệt quan tâm, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho GD nghề nghiệpphát triển KT-XH phát triển làm cho nhận thức của XH về nghề nghiệp thayđổi, vai trò của lao động có tay nghề thay đổi, sự phát triển sản xuất và nhu
Trang 27cầu sử dụng lao động được ĐT của các doanh nghiệp cũng ảnh hưởng đếnCLĐT trong các cơ sở ĐT nói chung và trường TCCN nói riêng.
1.4.1.4 Văn hoá
Nếp sống, tâm lý, thói quen, nhận thức và thái độ của cộng đồng sẽ tácđộng đến việc lựa chọn nghề nghiệp, động cơ, thái độ học tập của người học,điều này cũng ảnh hưởng không nhỏ đến CLĐT trong các trường TCCN
Các yếu tố này ảnh hưởng rất lớn đến quy mô, số lượng, cơ cấu ngànhnghề, trình độ ĐT và ảnh hưởng đến CLĐT ở các trường TCCN hiện nay
1.4.2 Nhóm các yếu tố bên trong
Đây là nhóm các yếu tố bên trong các trường TCCN, nhóm yếu tố này
có ảnh hưởng trực tiếp đến việc đảm bảo CLĐT
1.4.2.1 Nhóm các yếu tố về điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo a) Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý.
Chất lượng đội ngũ giáo viên phụ thuộc vào 3 yếu tố: Chất lượng từnggiáo viên; tính đồng bộ về cơ cấu (trình độ, ngành nghề, thâm niên,…) củađội ngũ giáo viên; động lực của giáo viên
Muốn có đội ngũ giáo viên có chất lượng cần phải quan tâm đến ít nhất
3 vấn đề đó, đặc biệt quan tâm đến yếu tố tạo cơ chế phát huy động lực củagiáo viên trong việc đảm bảo chất lượng
b) Chất lượng đầu vào.
Chất lượng đầu vào phụ thuộc vào các yếu tố: Quy mô số thí sinh đăng
ký tuyển sinh; Quy trình tuyển chọn (tổ chức tiếp nhận, sự lựa chọn, …);Động lực của người học
Muốn người học có động lực thì bản thân họ phải nhìn thấy tương lai,trên cơ sở uy tín của nhà trường và các điều kiện thuận lợi phục vụ cho họctập và nghiên cứu mà cơ sở ĐT dành cho họ
Trang 28c) Cơ sở vật chất và khả năng tài chính.
- CSVC, điều kiện dạy học tốt, phù hợp, môi trường sư phạm, môitrường KT-XH và đặc biệt là môi trường học thuận lợi Những yếu tố này phụthuộc vào ý thức và khả năng tạo ra nó của những người QL
- Khả năng tài chính (từ ngân sách, huy động từ các nguồn khác, …) cócác nguồn thu nhập ổn định, đặc biệt là các nguồn thu tự có của trường đểtrang trải yêu cầu ĐT và sự dụng có hiệu quả các nguồn tài chính đó
d) Yếu tố quản lý.
Việc có được tất cả những yếu tố trên đây phụ thuộc rất nhiều vào cơchế QL, từ khâu đề ra kết hoạch cho đến tổ chức thực hiện và kiểm tra, đánhgiá kết quả thực hiện Chất lượng của QL phụ thuộc vào các chính sách, quychế QL (hành lang pháp lý), các quy trình QL, con người tham gia QL (nănglực và phẩm chất người QL)
Thực tế cho thấy, chất lượng sản phẩm phụ thuộc rất nhiều vào quytrình QL Từ việc hoạch định chính sách cho đến việc tạo ra cơ chế, quy trình
QL đến việc giám sát kiểm tra trong quá trình QL QL là yếu tố sinh ra chấtlượng của các yếu tố trên và tạo ra sự gắn kết các yếu tố đó lại với nhau,hướng vào mục tiêu chung thúc đẩy quá trình đảm bảo chất lượng Tư tưởng
QL này nhằm vào các yếu tố cụ thể ảnh hưởng lên chất lượng sản phẩm
e) Môi trường giáo dục trong nhà trường.
- Đảm bảo môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn, người học đượccung ứng các dịch vụ phục vụ học tập, sinh hoạt, hoạt động văn hoá, thể thao,vui chơi và giải trí, dịch vụ tư vấn, hỗ trợ tìm hiểu về nghề nghiệp và tìmkiếm việc làm
- Môi trường học tập trong nhà trường an toàn, không bị các tệ nạn
XH thâm nhập, các dịch vụ phục vụ học tập, sinh hoạt của học sinh đượcthuận lợi
Trang 29- Môi trường văn hoá trong cơ sở ĐT: Mối liên hệ giữa cán bộ QL, giáoviên với học sinh và chế độ thông tin về quá trình ĐT như: người học đượctiếp cận các thông tin về kết quả học tập, lịch học, kế hoạch học và các
hoạt động của nhà trường một cách thuận lợi
1.4.2.2 Nhóm các yếu tố về quá trình đào tạo
a) Mục tiêu, nội dung chương trình và phương pháp đào tạo.
- Muốn sản phẩm GD TCCN có chất lượng, trước hết phải có quy trìnhxác định mục tiêu đúng và đưa ra được mục tiêu ĐT xác định Chất lượng củasản phẩm ĐT được xác định thông qua đạt được mục tiêu, quá trình ĐThướng vào mục tiêu đó mà tiến hành Muốn có mục tiêu đào tạo xác đáng,khả thi cần thoả mãn một số yêu cầu cơ bản sau:
+ Mục tiêu đào tạo là cụ thể hoá mục tiêu chung về đào tạo con người,tức là mục tiêu ngành học cũng không thể nằm ngoài mục tiêu chung
+ Mục tiêu phải xác định trên cơ sở kiến thức, kỹ năng, thái độ củatrình độ ngành nghề
Muốn có mục tiêu phù hợp và xác đáng thì mục tiêu ĐT không phải chỉđược xác định một lần rồi dùng mãi mà phải có quy trình xem xét, đánh giá,điều chỉnh Từ mục tiêu sẽ lựa chọn nội dung, nội dung lựa chọn phải đảmbảo phù hợp với mục tiêu, với thời lượng và điều kiện lĩnh hội, được phân bổlogic, hợp lý
- CLĐT là một yếu tố quan trọng hàng đầu trong ĐT, CLĐT là cơ sởpháp lý để học sinh tiến hành quá trình học tập và giáo viên tiến hành quátrình giảng dạy, là một trong những yếu tố quan trọng quyết định chất lượng
và hiệu quả ĐT Nội dung, CTĐT phải phù hợp với mục tiêu ĐT đã đượcthiết kế, phù hợp với nhu cầu thị trường và yêu cầu của người học
- Phương pháp ĐT là một yếu tố quan trọng trong bộ ba: mục tiêu - nộidung - phương pháp Năng lực của người tốt nghiệp (cũng là chất lượng của
Trang 30sản phẩm ĐT) phụ thuộc rất nhiều vào phương pháp ĐT hướng vào phát triểnkhả năng tư duy và kỹ năng thực hành của học sinh và khi thực sự đạt đượcmục tiêu đó, sản phẩm ĐT sẽ có thể thoả mãn yêu cầu của XH Đổi mớiphương pháp ĐT phát huy cao nhất khả năng học tập của từng học sinh, pháthuy được tính tích cực, chủ động của người học.
b) Đa dạng hoá các phương thức tổ chức và hình thức tổ chức ĐT.
- Đa dạng hoá các phương thức tổ chức và hình thức tổ chức ĐT để đápứng nhu cầu học tập của người học, có sự liên kết với các cơ sở sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ trong việc thực hiện ĐT và hỗ trợ tìm việc làm cho người họcsau khi tốt nghiệp Hình thức tổ chức ĐT có linh hoạt, thuận lợi, tiết kiệm chiphí cho người học, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người học
- Gắn việc đào tạo với sử dụng lao động (ĐT theo nhu cầu của thịtrường) và khuyến khích học sinh theo học GD nghề nghiệp
c) Quy trình đào tạo và kiểm tra đánh giá kết quả học tập.
- Trên thực tế, cần phải có quy trình đào tạo tốt hay cần phải có sự tổchức khoa học, nề nếp, cần có sự giám sát điều chỉnh kịp thời để người họctận dụng tối đa điều kiện và phát huy tối đa tiềm năng của họ Quy trình ĐTtốt phải gắn với việc kiểm tra, đánh giá đúng, khách quan kết quả học tập củatừng HS
- Đổi mới quy trình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học,đảm bảo nghiêm túc, khách quan, chính xác, công bằng, phù hợp với hìnhthức ĐT và đặc thù môn học Kết quả kiểm tra, đánh giá được công bố kịpthời, công khai đến người học
Tóm lại, các yếu tố trên đây có quan hệ mật thiết với nhau và giữ vai
trò quan trọng trong việc đảm bảo CLĐT, góp phần quyết định chất lượng sảnphẩm đầu ra của các trường TCCN Để nâng cao CLĐT, phải chú trọng đến
cả 3 thành tố của quá trình ĐT, đó là: đầu vào, quá trình ĐT và kết quả ĐT
Trang 31Trong thành tố đầu tiên phải nâng cao chất lượng đội ngũ GV, cải tiếncông tác tuyển sinh để tuyển được những học sinh tốt nhất có thể được, đầu tưtrang thiết bị phục vụ dạy học, phải biên soạn được những bộ chương trình,giáo trình ĐT tiên tiến, cập nhật được công nghệ hiện đại,… Trong thành tốthứ hai phải đổi mới PPDH Ở thành tố thứ ba phải cải tiến cách đánh giá kếtquả ĐT.
Trong tất cả các khâu này luôn luôn phải coi trọng phần thông tin phảnhồi, đó là thông tin quan trọng giúp nhà trường kịp thời có những điều chỉnhnâng cao CLĐT để đáp ứng yêu cầu của khách hàng
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trước xu thế toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế và sự nghiệp HĐH đất nước đòi hỏi chúng ta phải có nguồn nhân lực chất lượng cao Trongkhi đó chất lượng GD TCCN hiện nay còn nhiều bất cập chưa đáp ứng đượcyêu cầu thực tế như đã phân tích ở trên Do đó việc nâng cao chất lượngGD&ĐT nói chung và GD TCCN nói riêng là hết sức cấp thiết
CNH-Để góp phần thực hiện nhiệm vụ nêu trên, các cơ sở ĐT nói chung vàtrường TCCN nói riêng phải có các giải pháp thiết thực, khả thi và có hiệuquả Đòi hỏi người Hiệu trưởng và cán bộ QL trường TCCN phải đổi mới tưduy, kết hợp nhuần nhuyễn giữa kinh nghiệm thực tiễn với việc vận dụngsáng tạo tri thức hiện đại vào công tác QL để tổ chức, thực hiện tốt các hoạtđộng của nhà trường thực hiện được mục tiêu ĐT đã đề ra
Vì vậy, trong chương 1 đã tập trung trình bày hệ thống mang tính lýluận về 3 vấn đề cơ bản liên quan đến đề tài: Một là, trình bày hệ thống cáckhái niệm cơ bản mang tính lý luận về QL và CLĐT Hai là, một số vấn đề vềquản lý để nâng cao CLĐT ở Trường TCCN Kỹ thuật Công nghệ SARA
Trang 32Nghệ An Ba là, các yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao CLĐT ở TrườngTCCN Kỹ thuật Công nghệ SARA Nghệ An.
Như vậy, chương 1 của luận văn sẽ giúp cho việc nghiên cứu có cơ sởxác định những luận cứ khoa học cho việc phân tích, đánh giá thực trạngCLĐT trình độ TCCN của Trường TCCN Kỹ thuật Công nghệ SARA Nghệ
An ở chương tiếp theo (chương 2)
Trang 33Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TCCN
KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ SARA NGHỆ AN
2.1 Khái quát về Trường TCCN Kỹ thuật Công nghệ SARA Nghệ An
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Trường
Trường TCCN Kỹ thuật Công nghệ SARA Nghệ An được thành lậptheo quyết định số 3413/QĐ-UB-VX ngày 9 tháng 9 năm 2004 của Chủ tịchUBND tỉnh Nghệ An, trên cơ sở nâng cấp từ Trung tâm Đào tạo và Phát triểnCông nghệ thông tin Miền Trung Qua 8 năm xây dựng và phát triển, Trường
đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong đào tạo, đóng góp đáng kể vàoviệc đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hộicủa tỉnh Nghệ An và khu vực Bắc Trung bộ
Trường nằm ở trung tâm Thành phố Vinh tỉnh Nghệ An, một tỉnh códiện tích lớn và đông dân của Việt Nam Từ ngày thành lập, thực hiện mụctiêu và tôn chỉ của Trường là đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năngnghề nghiệp ở trình độ trung cấp, có đạo đức, có lương tâm nghề nghiệp, ýthức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, nhằm tạo điều kiện chongười lao động có khả năng tìm việc làm, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế -
xã hội
Hiện nay Trường đang tuyển sinh đào tạo hệ Trung cấp chuyên nghiệptheo chỉ tiêu hàng năm của UBND tỉnh Nghệ An và Bộ GD&ĐT, gồm cácngành sau:
+ Tin học
+ Kế toán
+ Quản trị kinh doanh
Trang 34+ Điện tử viễn thông.
1) Hội đồng quản trị (gồm 3 người):
01 Chủ tịch: phụ trách chung
02 P.Chủ tịch: phụ trách đào tạo và nhân sự
2) Ban Giám hiệu (gồm 3 người):
01 Hiệu trưởng: phụ trách chung
02 P.Hiệu trưởng: 01 phụ trách ĐT và 01 phụ trách công tác TC cán bộ
Trang 35- Khoa Công nghệ.
- Các tổ bộ môn trực thuộc các khoa
6) Các trung tâm:
- Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học
- Trung tâm Thông tin - thư viện
7) Các tổ chức khác.
- Đảng bộ Trường có 42 đảng viên Trong đó:
+ Chi bộ Giáo viên gồm 14 đảng viên
+ Chi bộ Hành chính - Tổ chức (BGH, phòng TC - HC, phòng Quảntrị) gồm 15 đảng viên
+ Chi bộ Đào tạo (tất cả các phòng ban còn lại) gồm 13 đảng viên
- Công đoàn Trường có 98 công đoàn viên
- Đoàn TNCSHCM với 1418 đoàn viên thanh niên
8) Các lớp học sinh sinh viên.
Bao gồm 30 lớp học với 1418 học viên
2.1.2.2 Bộ máy tổ chức và nhân sự nhà trường.
Tổng số CB, GV, CNV của Nhà trường hiện nay là 98 người, trong đó
số người tham gia giảng dạy là 60 người, số còn lại là cán bộ QL và những người làm công tác ở các phòng ban Cụ thể như sau:
Trang 36Bảng 2.1: Phân loại trình độ chuyên môn của cán bộ
TT Phân loại cán bộ lượng Số Trình độ chuyên môn
Trang 372.1.3 Chức năng, nhiệm vụ
2.1.3.1 Chức năng
Trường TCCN Kỹ thuật Công nghệ SARA Nghệ An là cơ sở GD nghềnghiệp thuộc hệ thống GD quốc dân được thành lập và hoạt động theo Điều lệtrường TCCN Trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng,được phép ĐT bậc TCCN các ngành: Tin học, Kế toán, Quản trị kinh doanh,Điện tử viễn thông, Địa chính trắc địa; liên kết đào tạo một số chuyên ngànhkhác nhằm đáp ứng phần nào nhu cầu lao động trong tỉnh và khu vực
2.1.3.2 Nhiệm vụ
Ngoài những nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể được ghi trong Điều lệtrường TCCN ban hành theo Quyết định số 43/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 29tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT thì nhiệm vụ chủ yếu của Nhàtrường là đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình độ TCCN thuộc các ngànhnhư đã nêu ở trên
Cùng với việc nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ vào vàocác lĩnh vực của đời sống, kịp thời đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho các
cơ quan nhà nước, các đơn vị sản xuất kinh doanh và mọi thành phần kinh tếcủa tỉnh Nghệ An và các vùng phụ cận
2.1.4 Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý
2.1.4.1 Đội ngũ giáo viên
Xây dựng và phát triển ĐNGV được BGH Nhà trường đặc biệt quatâm, vì đây là một nhân tố quan trọng quyết định đến CLĐT Nhà trường luônchú trọng xây dựng và phát triển ĐNGV nhằm từng bước chuẩn hoá và nângcao trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức của CB và GV phù hợp với xu thếphát triển của Nhà trường
Hầu hết GV được bồi dưỡng trình độ sư phạm bậc II, phẩm chất đạođức tốt, nhiệt tình trong công tác giảng dạy, chất lượng dạy học từng bước
Trang 38được cải thiện, trình độ chuyên môn ngày càng được nâng lên, số lượng được
bổ sung dần theo các năm Cụ thể được thể hiện qua bảng tổng hợp sau:
Bảng 2.2: Số lượng và cơ cấu trình độ chuyên môn của giáo viên
Tổng số GV tham gia giảng dạy là 58 người, trong đó số cán bộ kiêmnhiệm giảng dạy là 6 người Ngoài ra Nhà trường còn mời một số GV thỉnhgiảng đang công tác tại các trường ĐH, CĐ, TCCN và các CB khoa học kỹthuật trong và ngoài tỉnh đến giảng dạy nhằm bảo đảm thực hiện được kếhoạch ĐT Với quy mô học sinh bình quân là 1500 HS thì tỷ lệ HS trên 1 GVtheo Quyết định số 795/QĐ-BGD&ĐT ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Bộ
Trang 39GD&ĐT quy định về xác định chỉ tiêu tuyển sinh là tạm thời đảm bảo (khôngquá 25 HS/GV) Với quy mô 1500 HS thì số lượng GV cần phải có tối thiểu
Qua số liệu thống kê trên cho thấy lực lượng GV của Nhà trường có tỷ
lệ GV nữ chiếm phần tương đối lớn nên phần nào ảnh hưởng đến kế hoạc
ĐT của Nhà trường vì một số chính sách ưu tiên cho phụ nữ (như chế độnghỉ thai sản,…)
Về độ tuổi: Hầu hết GV còn trẻ nên có lòng nhiệt huyết trong công tác,ham học hỏi, năng động và sáng tạo, nhạy bén trong việc tiếp thu cái mới vàcầu tiến bộ, đó là một điều kiện hết sức thuận lợi cho sự phát triển của trườngtrong thời gian tới Đội ngũ GV có lòng yêu nghề, có phẩm chất đạo đức tốt,
có ý thức trách nhiệm với công việc tạo được niềm tin đối với học viên Tuynhiên độ tuổi của GV chưa thực sự cân đối giữa các thế hệ già - trẻ để có thểphát huy được tính năng động, sáng tạo của tuổi trẻ cũng như kinh nghiệmlàm việc của các GV lớn tuổi Tuổi đời của GV hầu hết còn tương đối trẻ nênkiến thức thực tế không nhiều do ít được tiếp cận thực tế tại cơ quan, đơn vị
và cơ sở sản xuất kinh doanh nên khả năng rèn luyện các kỹ năng nghềnghiệp và kiến thức thực tế cho học sinh cũng còn hạn chế
- Cơ cấu theo thâm niên công tác
Trong đội ngũ GV có 23 người có thâm niên công tác dưới 5 năm chiếm38,33%; 23 người có thâm niên từ 5 năm đến duới 10 năm chiếm 38,33%; 14
Trang 40người có thâm niên giảng dạy từ 10 năm trở lên chiếm 23,33% Số liệu trên chothấy đội ngũ GV của Nhà trường đa số còn tương đối trẻ về tuổi nghề, tuynhiên bên cạnh đó cũng có một số GV đã có thâm niên công tác tương đối cao
và đã có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy, tạo điều kiện để bồi dưỡng vàhướng dẫn GV trẻ đáp ứng yêu cầu về đội ngũ trong thời gian tới
- Cơ cấu GV và tỷ lệ học viên theo từng nhóm ngành
Căn cứ vào tính chất, đặc điểm ngành nghề và sự liên quan về chuyênmôn với nhau để cơ cấu thành bộ môn, khoa chuyên môn Đội ngũ GV đượcsắp xếp vào 3 khoa: khoa cơ bản, khoa công nghệ và khoa kinh tế
Theo tỷ lệ chung về HSSV/GV đã được quy định thì đảm bảo Tuynhiên, nếu tính theo từng nhóm ngành thì nhóm ngành kinh tế có tỷ lệ HS/GV
là quá cao (45,52%) được biểu hiện cụ thể qua bảng 2.3 sau đây
Bảng 2.3: Tỷ lệ HSSV/GV theo nhóm ngành đào tạo (năm 2011)
TT Khoa đào tạo Số lượng
GV
Số lượng HSSV
Tỷ lệ HSSV/GV
(Nguồn: P.Đào tạo - Trường TCCN Kỹ thuật Công nghệ SARA Nghệ An).
Như vậy, cơ cấu GV theo nhóm ngành là không hợp lý, các ngành Tinhọc, Điện tử viễn thông thì tỷ lệ HS/GV là rất nhỏ, trong khi đó nhóm ngànhkinh tế lại có tỷ lệ HS/GV là quá lớn nên ảnh hưởng lớn đến CLĐT Vì vậy,trong thời gian tới Nhà trường phải xây dựng đội ngũ GV không những đủ về
số lượng, đảm bảo về chất lượng mà còn phải có cơ cấu hợp lý
c) Về chất lượng giáo viên.