Đối với các nước đang phát triển, chất lượng đào tạo dạy nghề vừa là một thách thức vừa là một cơ hội: là cơ hội, vì hệ thống thông tin mang tính chất toàn cầu, nên các tổ chức có điều k
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
TRẦN MỸ HẠNH
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI TRUNG TÂM DẠY NGHỀ QUẬN PHÚ NHUẬN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60140114
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS Hoàng Thị Minh Phương
Trang 2Nghệ An – 2012 LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tác giả luận văn trân trọngcảm ơn:
- Ban Giám hiệu, Quí thẩy, cô trường Đại học Vinh và Đại học Sài Gòn
đã giảng dạy và trang bị cho tác giả những kiến thức cơ bản, phương pháp luậnkhoa học để tác giả làm quen và hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học
- TS HOÀNG THỊ MINH PHƯƠNG - người hướng dẫn khoa học - đãchu đáo, tận tình giúp đở tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn
- Ban Giám đốc, Quí thầy, cô và đồng nghiệp Trung tâm dạy nghềquận Phú Nhuận đã hỗ trợ và động viên tinh thần để tác giả hoàn thành luận văn
- Các chuyên gia, những người đại diện công ty – doanh nghiệp sử dụnglao động được đào tạo tại Trung tâm, học viên đang học và học viên đã tốt nghiệptại Trung tâm đã nhiệt tình cho biết ý kiến khách quan về một số vấn đề liên quanđến đề tài luận văn giúp tác giả hoàn thành công tác khảo sát
- Gia đình, anh chị em lớp Sau đại học khóa 18A đã chân tình động viên,
hỗ trợ tác giả mọi phương diện trong quá trình học tập và thực hiện luận văn
Mặc dù tác giả đã có nhiều cố gắng và nỗ lực nhưng do điều kiện nghiên cứu
và năng lực còn hạn chế nên luận văn chắc chắn gặp những thiếu sót nhất định.Kính mong Quí Thầy, Cô trong Hội đồng khoa học vui lòng góp ý để luận vănđược hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Nghệ An, ngày 30 tháng 6 năm 2012
TÁC GIẢTrần Mỹ Hạnh
Trang 3MỤC LỤC
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Đóng góp mới của luận văn 4
8 Cấu trúc của luận văn 5
CHƯƠNG 1 6 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI TRUNG TÂM DẠY NGHỀ 6 1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài 9
1.2.1 Quản lý và quản lý nhà trường 9
1.2.2 Đào tạo nghề 13
1.2.3 Chất lượng và chất lượng đào tạo nghề 17
1.2.4 Trung tâm dạy nghề 19
1.3 Đào tạo nghề ở Trung tâm dạy nghề 22
1.3.1 Các loại hình đào tạo nghề 23
1.3.2 Quy mô và tổ chức đào tạo của các trung tâm dạy nghề 24
1.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề ở TTDN 24
1.4.1 Đội ngũ giáo viên 25
1.4.2 Cán bộ quản lý 31
1.4.3 Nội dung chương trình đào tạo 31
1.4.4 Cơ sở vật chất 32
1.4.5 Tài chính 32
Trang 41.4.6 Người học nghề 33
1.4.7 Hoạt động dạy học 33
1.5 Vai trò của quản lý đối với việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở trung tâm dạy nghề 33
1.6 Các nội dung quản lý nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại TTDN 35 1.6.1 Quản lý công tác tuyển sinh học sinh học nghề 35
1.6.2 Quản lý nội dung, chương trình dạy nghề 35
1.6.3 Quản lý đội ngũ giáo viên dạy nghề 37
1.6.4 Quản lý học sinh học nghề 39
1.6.5 Quản lý quá trình dạy học nghề 39
1.6.6 Quản lý cơ sở vật chất đào tạo nghề 40
1.6.7 Quản lý công tác tổ chức đào tạo nghề 41
1.6.8 Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá dạy học nghề 42
1.6.9 Quản lý thông tin trong đào tạo nghề 42
Tiểu kết chương 1 44
CHƯƠNG 2 46 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI TTDNQPN – TP HỒ CHÍ MINH 46 2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, truyền thống lịch sử văn hóa giáo dục quận Phú Nhuận, TPHCM 46
2.1.1 Đặc điểm, tình hình kinh tế - xã hội quận Phú Nhuận, TPHCM 46
2.1.2 Đặc điểm TTDN Quận Phú Nhuận – TP Hồ Chí Minh 51
2.2 Thực trạng chất lượng đào tạo nghề tại TTDNQPN – TP HCM.55 2.2.1 Kết quả đào tạo nghề tại TTDNQPN 55
2.2.2 Chất lượng đào tạo qua đánh giá của CBQL, GV, Học sinh và đại diện các doanh nghiệp sử dụng học sinh học nghề của TTDNQPN 57
2.3 Thực trạng quản lý đào tạo nghề tại TTDNQPN 61
Trang 52.3.1 Quản lý công tác tuyển sinh học sinh học nghề 61
2.3.2 Quản lý nội dung chương trình dạy nghề 62
2.3.3 Quản lý quá trình dạy học nghề 64
2.3.4 Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá đào tạo nghề 65
2.3.5 Quản lý công tác tổ chức đào tạo nghề 65
2.3.6 Quản lý đội ngũ giáo viên dạy nghề, CBQL 66
2.3.7 Quản lý cơ sở vật chất đào tạo nghề 69
2.4 Nguyên nhân của thực trạng 71
Tiểu kết chương 2 73
CHƯƠNG 3 74 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG 74 ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI TTDNQPN – TPHCM 74 3.1 Nguyên tắc đề xuất giải pháp 74
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 74
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 74
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 74
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 74
3.2 Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại TTDNQPN 75
3.2.1 Nâng cao chất lượng tuyển sinh học sinh học nghề 75
3.2.2 Xây dựng đội ngũ giáo viên dạy nghề đạt chuẩn quy định 77
3.2.3 Đổi mới quản lý quá trình dạy học nghề 79
3.2.4 Tăng cường quản lý CSVC đào tạo nghề 82
3.2.5 Đổi mới công tác quản lý đào tạo nghề 83
3.2.6 Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá đào tạo nghề 84
3.2.7 Thiết lập mối quan hệ giữa TTDN với doanh nghiệp 86
3.3 Thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất 88
3.3.1 Mục đích thăm dò 88
Trang 63.3.2 Nội dung thăm dò 88
3.3.3 Phương pháp và hình thức thăm dò 89
3.3.4 Kết quả thăm dò 89
Tiểu kết chương 3 96
1 Kết luận 97
2 Kiến nghị 98 TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập, cạnh tranh toàn cầu đã và đang là thực trạng phổ biến với sự phát triển mạnh mẽ cả về qui mô và hình thức Để có thể theo kịp xu hướng đó, hơn bao giờ hết, các tổ chức trong mọi quốc gia thuộc mọi loại hình đều phải quan tâm đến chất lượng và có những nhận thức mới đúng đắn về chất lượng dịch vụ, sản phẩm hàng hóa của mình Hoạt động giáo dục dạy nghề cũng không nằm ngoài trào lưu và qui luật nói trên Đối với các nước đang phát triển, chất lượng đào tạo dạy nghề vừa là một thách thức vừa là một cơ hội: là cơ hội, vì hệ thống thông tin mang tính chất toàn cầu, nên các tổ chức có điều kiện thuận lợi trong việc học hỏi kinh nghiệm, rút ngắn quãng đường đi mà những người
đi trước đã trải qua; là thách thức, vì các tổ chức trong các quốc gia phát triển đã tiến rất xa trong việc cung cấp dịch vụ đào tạo dạy nghề có chất lượng tốt, lấp được khoảng cách là một công việc khó khăn vì nó đòi hỏi các tổ chức đào tạo nghề phải thay đổi cách suy nghĩ, cung cách quản lý đã hình thành lâu đời
Việt Nam là một nước đang phát triển có tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề chiếm 55% tổng lao động xã hội, để hội nhập và thu ngắn khoảng cách với các nước phát triển, phấn đấu đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020, thì việc khai thác, quản lý, sử dụng hợp lý và hiệu quả các nguồn lực đất nước, đặc biệt
là nguồn nhân lực có vai trò vô cùng quan trọng Phát triển nhanh nguồn nhân lực,
Trang 7nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong ba khâu đột phá trong chiếnlược phát triển kinh tế xã hội 2011 – 2020 Vì thế, việc đưa ra định hướng phát triển
và đổi mới toàn diện dạy nghề, cũng như những giải pháp thiết thực luôn là yêu cầucấp bách trong chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trong quá trình pháttriển nguồn nhân lực, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Trong những năm qua, chương trình cải cách quốc gia “Đổi mới” đã đạt đượcnhững thành tựu đáng kể góp phần quan trọng vào sự phát triển của nền kinh tế đấtnước Tuy nhiên, trên thực tế hiện nay, một trong những khâu yếu của giáo dục nóichung và của dạy nghề nói riêng ở nước ta là chất lượng và hiệu quả đào tạo thấp.Chúng ta vẫn đang thiếu lao động chuyên môn được đào tạo bài bản ở mọi trình độ.Mặt khác, chúng ta cũng chưa có những hệ thống quản lý chất lượng đào tạo cóhiệu quả, dẫn đến tình trạng lãng phí nhân lực và chi phí đào tạo Một hiện tượngphổ biến đang diễn ra hiện nay là chúng ta đang rất thiếu công nhân nhưng học viêntốt nghiệp các trường dạy nghề phần lớn lại không có việc làm hoặc làm khôngđúng nghề đã học, tiềm năng sử dụng lao động của các ngành đang tăng trưởngnhưng lại không thể tận dụng hết lực lượng lao động đã qua đào tạo Điều này đãmang lại một thách thức rất lớn cho hệ thống giáo dục kỹ thuật và đào tạo nghề: đó
là đòi hỏi đào tạo nghề cần có những đột phá mới để giảm thiểu tình trạng mất cânđối giữa cung và cầu của thị trường lao động Muốn làm được điều đó cần phát triểndạy nghề theo hướng tiêu chuẩn hóa, hiện đại hóa một cách toàn diện và đồng bộ từmục tiêu, nội dung, phương pháp để cuối cùng cho ra được sản phẩm đào tạo cóchất lượng phục vụ tốt nhu cầu phát triển ngày càng cao của nền kinh tế
Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những thành phố có tốc độ phát triểnkinh tế hàng đầu của Việt Nam Nhu cầu về nguồn lao động lành nghề được đào tạo
vô cùng lớn Song cũng như tình trạng chung của cả nước nguồn nhân lực của thànhphố Hồ Chí Minh đang có nhiều điều bất cập với tình trạng thừa lao động phổthông, lao động không có chuyên môn kỹ thuật, nhưng lại thiếu lao động có trình độ
tổ chức sản xuất kinh doanh, thiếu thợ kỹ thuật trong các ngành, nghề và trong cáckhu vực kinh tế Tình trạng thất nghiệp vẫn đang bị báo động Một trong những
Trang 8nguyên nhân chính là do chất lượng đào tạo không đáp ứng được đòi hỏi mà nhữngdiễn biến nhanh chóng của nền kinh tế và quá trình phát triển công nghệ đặt ra.Nhận thức được vai trò to lớn của việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề, đồngthời để tăng cường chất lượng đào tạo nghề của Trung tâm dạy nghề quận Phú
Nhuận, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu “Một số giải pháp quản lý nâng cao
chất lượng đào tạo nghề tại trung tâm dạy nghề Quận Phú Nhuận - TP Hồ Chí Minh” với mong muốn có thể đóng góp một phần nhỏ bé vào việc nâng cao chất
lượng và hiệu quả đào tạo nghề trong thời gian tới
Công tác quản lý ở Trung tâm dạy nghề
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại Trung tâm dạy nghềquận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh
4 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được các giải pháp quản lý khoa học, khả thi và áp dụng mộtcách hợp lý vào thực tiễn thì sẽ nâng cao được chất lượng đào tạo nghề tại Trungtâm dạy nghề quận Phú Nhuận (TTDNQPN), Thành phố Hồ Chí Minh
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý nâng cao chất lượng đào tạo nghề tạicác trung tâm dạy nghề
- Đánh giá thực trạng quản lý chất lượng đào tạo nghề tại TTDNQPN – TP HồChí Minh
Trang 9- Đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo nghề tạiTTDNQPN - Thành phố Hồ Chí Minh.
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích và tổng hợp tài liệu, phân loại và hệ thống hoá lý thuyết xây dựng
cơ sở lý luận của đề tài
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Thông qua việc quan sát các hoạt động đào tạo nghềtại TTDNQN, tác giả sẽ rút ra các đánh giá về công tác quản lý đào tạo nghề tại TT,
từ đó nghiên cứu tìm ra các giải pháp quản lý phù hợp nâng cao chất lượng đào tạocủa TT
- Phương pháp điều tra: tác giả sẽ đề xuất phiếu điều tra cán bộ trung tâm (baogồm cán bộ quản lý, giáo viên giảng dạy) và học viên đã và đang theo học tại TT để
có được các đánh giá và ý kiến khách quan về công tác quản lý đào tạo nghề, chấtlượng đào tạo nghề tại TT
- Phương pháp chuyên gia: tác giả sẽ sử dụng phương pháp chuyên gia để cóđược các ý kiến, đánh giá khách quan về công tác quản lý đào tạo nghề, chất lượngđào tạo nghề tại TTDNQPN – TP Hồ Chí Minh, các ý kiến tư vấn về các giải phápquản lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại TT
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: tác giả sẽ thu thập từ các tài liệu sách vềquản lý, quản lý đào tạo nghề, chất lượng đào tạo nghề từ các báo cáo, tạp chíchuyên ngành về quản lý, quản lý đào tạo nghề, chất lượng đào tạo nghề, số liệuthống kê của Tổng cục thống kê, của Sở giáo dục đào tạo TP Hồ Chí Minh Từ việcnghiên cứu, sàng lọc các dữ liệu thứ cấp, tác giả có thể hệ thống hóa các cơ sở lýthuyết về quản lý đào tạo, chất lượng đào tạo, đào tạo nghề: khái niệm, các chỉ tiêuđánh giá, các yếu tố ảnh hưởng,… Từ đó tác giả sẽ đánh giá hoạt động quản lý đàotạo nghề và chất lượng đào tạo nghề của TTDNQPN – TP Hồ Chí Minh
Trang 106.3 Phương pháp thống kê toán học
Phương pháp thống kê toán học được sử dụng như một phương pháp bổ trợ
trong việc phân tích các dữ liệu thu thập được từ phỏng vấn chuyên gia và các phiếuđiều tra thu thập được
7 Những đóng góp của luận văn
7.1 Về mặt lý luận
Góp phần hệ thống và khái quát hóa một cách rõ ràng hơn các khái niệm vàcác yếu tố lý luận về hoạt động quản lý đào tạo nói chung và đào tạo nghề nói riêng,các khái niệm về chất lượng đào tạo nghề… Cơ sở lý luận này sẽ giúp các nhà quản
lý đào tạo, đào tạo nghề có cái nhìn cụ thể hơn về mối quan hệ giữa quản lý đào tạo
và chất lượng đào tạo nghề, các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý, chất lượngđào tạo từ đó sẽ điều chỉnh công tác quản lý của mình nhằm nâng cao hơn nữa chấtlượng đào tạo tại đơn vị
7.2 Về mặt thực tiễn
Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác quản lý đào tạo tại TTDNQPN – TP
Hồ Chí Minh, tác giả sẽ đề xuất các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạonghề tại TT Việc nghiên cứu này góp phần làm rõ thêm thực trạng quản lý đào tạonghề nói chung và của TTDNQPN nói riêng Việc áp dụng các giải pháp đề xuất tạiTTDNQPN và các TTDN khác sẽ giúp chất lượng đào tạo nghề tại các TTDN đượcnâng cao hơn, góp phần khắc phục những bất cập về đào tạo nghề hiện nay
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại trung tâm dạy nghề
Chương 2: Thực trạng quản lý chất lượng đào tạo nghề tại TTDNQPN – TP Hồ Chí Minh
Trang 11Chương 3: Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại TTDNQPN – TP Hồ Chí Minh
Trang 12CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO
TẠO NGHỀ TẠI TRUNG TÂM DẠY NGHỀ 1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề
Trong từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế, những đòi hỏi về quy mô và
cơ cấu giáo dục - đào tạo nghề cũng như quy mô và cơ cấu nhân lực kỹ thuật khácnhau Nếu như ở thời kỳ nền kinh tế phát triển thấp, cơ cấu giáo dục – đào tạo tuântheo trật tự ưu tiên sẽ là giáo dục phổ thông - giáo dục nghề nghiệp - giáo dục đạihọc với cơ cấu nhân lực sẽ tuân theo trật tự: lao động phổ thông - công nhân kỹthuật bậc thấp và bậc trung - lao động kỹ thuật bậc cao và lao động quản lý thì ởthời kỳ nền kinh tế phát triển cao, cơ cấu giáo dục – đào tạo sẽ tuân theo trật tự:giáo dục đại học - giáo dục nghề nghiệp - giáo dục phổ thông với cơ cấu nhân lực sẽ
là lao động kỹ thuật bậc cao và lao động quản lý - công nhân kỹ thuật bậc trung vàbậc thấp - lao động phổ thông Tuy nhiên, giáo dục - đào tạo nghề lại là động lựcthúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Nhận thức được điềunày, ngay từ những năm 60 của thế kỷ XX, ở các nước tư bản phát triển như Đức,
Mỹ, Anh, Pháp, Nhật Bản đã quan tâm đến vấn đề đào tạo nghề và quản lý quá trìnhđào tạo nghề Chính phủ của nhiều nước đã có chiến lược dài hạn phát triển giáodục – đào tạo và đầu tư thỏa đáng ngân sách cho lĩnh vực này Chẳng hạn, hàngnăm, Mỹ đã chi khoảng 5%-7% GDP cho việc đào tạo và phát triển nhân tài, cácnước công nhiệp phát triển khác cũng đầu tư cho giáo dục - đào tạo rất lớn, như HàLan 6,7% GDP, Pháp 5,7%, Nhật 5% Ngoài ra, Chính phủ các nước công nghiệpphát triển còn có chính sách huy động sự tham gia mạnh mẽ của các doanh nghiệp,các tập đoàn lớn đầu tư cho phát triển giáo dục nghề nghiệp, nhất là phát triển cáctrung tâm đào tạo chất lượng cao, tạo ra những nhà kỹ thuật, những nhà phát minh,sáng chế hàng đầu trong các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế Chính điều này đãtạo cho Nhật bản một vị thế là cường quốc kinh tế đứng thứ hai trên thế giới
Trang 13Ngay ở Đông Nam Á, một số nước cũng đã có chiến lược đầu tư cho phát triểngiáo dục - đào tạo nghề khá ấn tượng, trong đó phải kể đến là Brunei Để trang bịcho thế hệ trẻ những kiến thức và kỹ năng trong một thế giới hiện đại, Quốc vương
đã đề ra một số định hướng về chiến lược được gọi là "Hệ thống giáo dục quốc giacho thế kỷ XXI - SPN 21", hướng tới đào tạo con người phát triển cả về trình độ và
kỹ năng, đáp ứng nhu cầu của các ngành, nghề cần thiết trong những thập niên đầuthế kỷ mới; đồng thời, nâng cao trình độ kiến thức và kỹ năng cho đội ngũ giáoviên, những người làm công tác giảng dạy, có tính chất quyết định đối với công tácđào tạo thế hệ tương lai…
Ở nước ta, ngay từ Đại hội lần thứ IX, Đảng ta đã khẳng định: “Phát triển giáodục - đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp côngnghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người -yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững” Pháttriển giáo dục - đại học gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội; xây dựng nềngiáo dục theo hướng “chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa”; thực hiện công bằngtrong giáo dục Đến Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X, Đảng đã đề ra chủ trươngphát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề giai đoạn 2006 - 2010 là: “Phát triển mạnh
hệ thống giáo dục nghề nghiệp, tăng nhanh quy mô đào tạo cao đẳng nghề, trungcấp nghề cho các khu công nghiệp, các vùng kinh tế động lực và cho xuất khẩu laođộng” và “Tạo chuyển biến căn bản về chất lượng dạy nghề tiếp cận với trình độtiên tiến của khu vực và thế giới Đẩy mạnh xã hội hoá, khuyến khích phát triển cáchình thức dạy nghề đa dạng, linh hoạt: dạy nghề ngoài công lập, tại doanh nghiệp,tại làng nghề” Đặc biệt Dự thảo “Chiến lược Phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020”
sẽ được trình tại Đại hội lần thứ XI cũng đã nêu rõ: Phát triển nhanh nguồn nhânlực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản, toàndiện nền giáo dục quốc dân là một trong ba khâu đột phá chiến lược…Đẩy mạnhdạy nghề và tạo việc làm, nhất là ở nông thôn và vùng đô thị hoá; hỗ trợ các đốitượng chính sách, người nghèo học nghề
Trang 14Bên cạnh đó, quản lý đào tạo nghề và chất lượng đào tạo nghề từ trước đếnnay là một đề tài luôn có tính thời sự, thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiêncứu Tuy nhiên đây là vấn đề khó, phức tạp phạm vi rộng và phong phú, do vậy các
đề tài đi sâu nghiên cứu lĩnh vực này còn ít với nội dung nghiên cứu chưa đầy đủ.Theo tác giả Ninh Văn Anh đề cập trong “Một số vấn đề lý luận về quản lý đào tạo
và quản lý chất lượng đào tạo nghề trong các cơ sở có đào tạo nghề” thì nhiều tàiliệu giáo trình về quản lý đào tạo nghề đã được biên soạn và phát hành như: “Năm
1999, trường Đào tạo cán bộ công đoàn Hà Nội với đề tài: “ Đánh giá thực trạng taynghề của công nhân Hà Nội”, đề xuất các giải pháp nâng cao tay nghề cho côngnhân trong các ngành trọng điểm của Hà Nội Năm 2002 với bài viết “Đánh giá mộtcách khách quan nhất công tác đào tạo nghề đã đạt được những thành công nhấtđịnh”, Lao động & Xã hội của bộ trưởng Bộ LĐTB&XH Với thông tin thị trườnglao động, trang 1-2 của tác giả Đỗ Trọng Hùng (2002) “Thực hiện tốt chiến lượcđào tạo nghề góp phần phát triển thị trường lao động” Tác giả Nguyễn MinhĐường, với “Tổ chức và quản lý quá trình đào tạo” (năm 1996) và nhiều tài liệukhác Với việc “Cải tiến mục tiêu và nội dung đào tạo nghề” (1990); “Phát triểngiáo dục nghề nghiệp đáp ứng quá trình đào tạo nguồn nhân lực” (2001), “Đổi mớicông tác quản lý trong các trường đào tạo nghề đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hóa
- hiện đại hóa” (Kỷ yếu hội thảo của sở Lao động - TBXH Hà Nội và “Giáo dụcnghề nghiệp - những vấn đề và giải pháp” (2005) của tác giả Nguyễn Viết Sự
“Định hướng nghề nghiệp và việc làm” (2004) của Tổng cục Dạy nghề Tất cả chochúng ta thấy các đề tài đã đề cập đến chất lượng tay nghề, chất lượng công tác đàotạo nghề trong những năm qua và đề xuất những giải pháp nâng cao chất lượng đàotạo nghề trong thời gian tới nhằm phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa”đất nước
Các đề tài nghiên cứu phần nào giúp cho hoạt động quản lý đào tạo nghề tạicác TTDN đạt được một số thành tích đáng kể Song chưa có tác giả nào đi sâunghiên cứu về vấn đề nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở các Trung tâm dạy nghềnói chung và Trung tâm dạy nghề Quận Phú Nhuận nói riêng Chính vì vậy công tác
Trang 15quản lý đào tạo nghề và chất lượng đào tạo nghề tại TTDN là vấn đề cần đượcnghiên cứu kỹ Nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng caochất lượng nguồn nhân lực góp phần thực hiện thành công các mục tiêu phát triểnkinh tế trong nước và khu vực.
1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài
1.2.1 Quản lý và quản lý nhà trường
1.2.1.1 Quản lý
a Khái niệm
Quản lý là một hoạt động ra đời từ rất lâu xuất phát từ yêu cầu tự nhiên củacuộc sống Từ xưa đến nay, trong mỗi thời kỳ phát triển của xã hội, mỗi tổ chức đềucần có hoạt động quản lý để duy trì trật tự của tổ chức đó Các Mác đã viết: "Tất cảmọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tươngđối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động
cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ
cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một ngườiđộc tấu vĩ cầm thì tự điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạctrưởng" Người nhạc trưởng ấy chính là người quản lý Vậy quản lý là gì? Có rấtnhiều các quan niệm khác nhau về quản lý Dưới đây là một số khái niệm tiêu biểu
cụ thể:
Từ điển Tiếng Việt - Viện Ngôn ngữ học định nghĩa: "Quản lý là trông coi, giữ gìn theo những yêu cầu nhất định Là tổ chức và điều hành các hoạt động theo những yêu cầu nhất định".
Các tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ cho rằng: "Quản lý là một quá trình
có định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý là một hệ thống, là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn".
Trang 16Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang, "Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (khách thể quản lý) nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến" [13]
Tác giả Hồ Văn Vĩnh định nghĩa: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đã đề ra”
[19]
Tác giả Trần Quốc Thành quan niệm: “Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt được mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý, phù hợp với quy luật khách quan” [17]
Từ các quan niệm trên, ta có thể hiểu về quản lý như sau: Quản lý là một quá
trình tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức đã đề ra
b Các chức năng cơ bản của quản lý
Tổ chức
Là quá trình thiết lập cấu trúc quan hệ giữa các thành viên, các bộ phận Từ đó,chủ thể quản lý tác động đến đối tượng quản lý một cách có hiệu quả bằng cáchđiều phối các nguồn lực của tổ chức như nhân lực, vật lực và tài lực Quá trình xâydựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức phải đảm bảo các yêu cầu: Tính tối ưu, tính linh
Trang 17hoạt, độ tin cậy và tính kinh tế Trong quá trình xây dựng cơ cấu tổ chức quản lýcần tính đến các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đó là những điều kiện,hoàn cảnh, tình huống cụ thể có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tổ chức thựchiện.
Chỉ đạo
Là phương thức tác động của chủ thể quản lý nhằm điều hành tổ chức - nhânlực đã có của đơn vị vận hành theo đúng kế hoạch đã vạch ra Lãnh đạo bao hàm cảliên kết, liên hệ, uốn nắn hoạt động của người, động viên, khuyến khích họ hoànthành nhiệm vụ Trong chức năng chỉ đạo, chủ thể quản lý phải trực tiếp ra quyếtđịnh (mệnh lệnh) cho nhân viên dưới quyền và hướng dẫn, quan sát, phối hợp, độngviên để thuyết phục, thúc đẩy họ hoạt động đạt được các mục tiêu đó bằng nhiềubiện pháp khác nhau
Kiểm tra
Là hoạt động của chủ thể quản lý tác động đến khách thể quản lý thông qua một
cá nhân, nhóm hay tổ chức để xem xét thực tế, đánh giá, giám sát thành quả hoạtđộng, đồng thời uốn nắn, điều chỉnh các sai sót lệch lạc nhằm thúc đẩy hệ thốngsớm đạt được mục tiêu đã định Để tiến hành kiểm tra, cần phải có các tiêu chuẩn,nội dung và phương pháp kiểm tra, dựa trên các nguyên tắc khoa học để hình thành
hệ thống kiểm tra thích hợp
Các chức năng quản lý tạo thành một chu trình thống nhất Trong đó, mỗi chứcnăng vừa có tính độc lập tương đối, vừa có mối quan hệ phụ thuộc với các chứcnăng khác Quá trình ra các quyết định quản lý là quá trình thực hiện các chức năngtheo một trình tự nhất định Nhà quản lý không được bỏ qua hay coi nhẹ bất cứchức năng nào Bên cạnh bốn chức năng cơ bản nêu trên, trong quá trình quản lýcần quan tâm thêm hai vấn đề quan trọng là: thông tin quản lý và quyết định quản
lý
Thông tin quản lý là yếu tố cực kỳ quan trọng trong quản lý Vì thông tin lànền tảng, là huyết mạch của quản lý, không có thông tin thì không có quản lý hoặc
Trang 18quản lý mắc sai phạm, nhờ có thông tin mà sự trao đổi qua lại giữa các chức năngđược cập nhật thường xuyên, từ đó có biện pháp xử lý kịp thời và hiệu quả.
Quyết định quản lý: là sản phẩm của người quản lý trong quá trình thực hiệncác chức năng quản lý
1.2.1.2 Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường (QLNT) là một hoạt động quản lý giáo dục ở cấp độ vi môtrong hệ thống xã hội của con người Có rất nhiều các khái niệm khác nhau về lĩnhvực này Trong phạm vi luận văn này, tác giả xin trích dẫn một số quan niệm tiêubiểu
Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: "Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý làm cho hệ vận hành theo đường lối, nguyên lý của Đảng thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy, giáo dục thế hệ trẻ, đưa thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái về chất" [07] Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý giáo dục vi mô được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp qui luật) của chủ thể quản lý đến tập thể GV, CNV, tập thể HS, cha mẹ HS và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục của nhà trường”[10]
Nguyễn Ngọc Quang quan niệm: "Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh" [13]
Từ các quan điểm trên, ta có thể hiểu: QLNT là những tác động tự giác của
chủ thể quản lý đến khách thể quản lý (GV, CNV, HS) và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường đề ra.
Trang 191.2.2 Đào tạo nghề
1.2.2.1 Khái niệm
Nghề
Nghề là một khái niệm dùng để chỉ công việc nào đó trong xã hội Định nghĩa
về nghề được tiếp cận từ các quan điểm khác nhau cho ra các ý nghĩa khác nhau Tại các nước phát triển khái niệm nghề được định nghĩa như sau:
+ Ở Nga: "Nghề là một loại hoạt động lao động đòi hỏi có sự đào tạo nhất định
và thường là nguồn gốc của sự sinh tồn".
+ Ở Pháp: “Nghề là một loại lao động có thói quen về kỹ năng, kỹ xảo của một người để từ đó tìm được phương tiện sống"
+ Ở Anh: "Nghề là công việc chuyên môn đòi hỏi một sự đào tạo trong khoa học nghệ thuật".
+ Ở Đức: “Nghề là hoạt động cần thiết cho xã hội ở một lĩnh vực lao động nhất định đòi hỏi phải được đào tạo ở trình độ nào đó".
Việt Nam, theo Từ điển Tiếng Việt (1998) thì “Nghề là công việc chuyên làm, theo sự phân công lao động của xã hội”.
Như vậy mặc dù khái niệm nghề được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau song
chúng ta có thể hiểu: Nghề là công việc được đào tạo của con người và thực hiện
theo sự phân công lao động của xã hội.
Đào tạo
Từ góc độ của người dạy thì đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổchức nhằm truyền đạt các kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo trong lý thuyết và thực tiễn,tạo ra năng lực để thực hiện thành công một hoạt động nghề nghiệp hoặc xã hội cầnthiết
Từ góc độ của người học thì đào tạo là hoạt động học tập nhằm giúp chongười lao động có thể thực hiện có hiệu quả hơn các chức năng, nhiệm vụ của mình
Trang 20Nói một cách cụ thể đào tạo liên quan đến việc tiếp thu các kiến thức, kỹ năng đặcbiệt, nhằm thực hiện những công việc cụ thể một cách hoàn hảo hơn.
Như vậy đào tạo là một hoạt động có tổ chức chuyên môn thống nhất nhằmtrang bị cho mỗi cá nhân những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo cần thiết giúp họ đápứng với các yêu cầu của công việc đề ra
Đào tạo nghề
Theo điều 5 của Luật dạy nghề năm 2006 thì “dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học”
Đào tạo nghề bao gồm hai quá trình có quan hệ hữu cơ với nhau Đó là dạynghề và học nghề: dạy nghề là quá trình giảng viên truyền bá những kiến thức về lýthuyết và thực hành để các học viên có được một trình độ, kỹ năng, kỹ xảo, sự khéoléo, thành thục nhất định về nghề nghiệp; học nghề là quá trình tiếp thu những kiếnthức về lý thuyết và thực hành của người lao động để đạt được một trình độ nghềnghiệp nhất định
“Mục tiêu dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch
vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lươngtâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điềukiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việclàm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước” (Điều 4, Luật dạy nghề năm 2006)
1.2.2.2 Các hình thức đào tạo nghề
Trên thực tế có nhiều tiêu thức phân loại hình thức đào tạo nghề khác nhau.Căn cứ vào các tiêu thức khác nhau chúng ta có các hình thức đào tạo nghề khácnhau:
Trang 21Theo định hướng nội dung đào tạo, có hai hình thức: đào tạo định hướngcông việc và đào tạo định hướng doanh nghiệp.
- Đào tạo định hướng công việc: Đây là hình thức đào tạo về kỹ năng thựchiện một loại công việc nhất định, người lao động có thể sử dụng kỹ năng này đểlàm việc trong những doanh nghiệp khác nhau
- Đào tạo định hướng doanh nghiệp Đây là hình thức đào tạo về các kỹ năng,cách thức, phương pháp làm việc điển hình trong doanh nghiệp Khi người lao độngchuyển sang doanh nghiệp khác, kỹ năng đào tạo đó thường không áp dụng đượcnữa
Theo mục đích của nội dung đào tạo, có các hình thức: đào tạo, hướng dẫncông việc cho người lao động; đào tạo, huấn luyện kỹ năng; đào tạo kỹ thuật an toànlao động; đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật; đào tạo và phát triểncác năng lực quản trị,v.v
- Đào tạo, hướng dẫn (hoặc định hướng) công việc cho người lao động nhằmcung cấp các thông tin, kiến thức mới và các chỉ dẫn cho người lao động mới tuyển
về công việc cho doanh nghiệp, giúp cho người lao động mới mau chóng thích nghivới điều kiện, cách thức làm việc trong doanh nghiệp mới
- Đào tạo, huấn luyện kỹ năng nhằm giúp cho người lao động có trình độ lànhnghề và các kỹ năng phù hợp để thực hiện công việc theo yêu cầu
- Đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật thường được tổ chứcnhằm giúp cho người lao động được cập nhật với các kiến thức, kỹ năng mới
- Đào tạo kỹ năng quản trị nhằm giúp cho các quản trị gia được tiếp xúc, làmquen với các phương pháp làm việc mới, nâng cao kỹ năng thực hành và các kinhnghiệm tổ chức quản lý và khuyến khích nhân viên trong doanh nghiệp Chươngtrình thường chú trọng vào các kỹ năng thủ lĩnh, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng phântích và ra quyết định
Trang 22Theo cách thức tổ chức, có các hình thức: đào tạo chính quy, đào tạo tạichức, lớp cạnh xí nghiệp, kèm cặp tại chỗ.
- Đào tạo chính quy: người lao động được đào tạo theo hình thức tập trung tạicác trường đào tạo toàn thời gian Mục đích của hình thức đào tạo này là đáp ứngyêu cầu sản xuất ngày càng phát triển trên cơ sở kỹ thuật hiện đại, đào tạo côngnhân có trình độ cao, chủ yếu là đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật, kỹ thuật viên
có trình độ cao Thời gian đào tạo từ hai đến bốn năm tùy theo nghề đào tạo, ratrường được cấp bằng nghề
- Đào tạo tại chức áp dụng đối với người lao động vừa đi làm vừa tham gia cáckhoá đào tạo Thời gian đào tạo có thể thực hiện ngoài giờ làm việc kiểu các lớpbuổi tối hoặc có thể thực hiện trong một phần thời gian làm việc, ví dụ, mỗi tuầnhọc một số buổi hoặc mỗi quý tập trung học một vài tuần,v.v tuỳ theo điều kiện cụthể của từng địa phương hay doanh nghiệp
- Lớp cạnh xí nghiệp thường áp dụng để đào tạo nhân viên mới cho doanhnghiệp lớn Doanh nghiệp có cơ sở đào tạo riêng nhằm tuyển sinh đào tạo nhữngnghề phổ biến, lựa chọn những sinh viên suất sắc của khoá đào tạo, tuyển vào làmviệc trong doanh nghiệp Học viên sẽ học lý thuyết tại lớp sau đó tham gia thựchành ngay tại các phân xưởng trong doanh nghiệp
- Kèm cặp tại chỗ là hình thức đào tạo theo kiểu vừa làm vừa học, người cótrình độ lành nghề cao (người hướng dẫn) giúp người mới vào nghề hoặc có trình độlành nghề thấp (người học) Quá trình đào tạo diễn ra ngay tại nơi làm việc Kèmcặp tại chỗ được tiến hành dưới hai hình thức: kèm cặp theo cá nhân và kèm cặptheo tổ chức, đội sản xuất
Theo địa điểm hoặc nơi đào tạo, có các hình thức: đào tạo tại nơi làm việc vàđào tạo ngoài nơi làm việc
- Đào tạo tại nơi làm việc: là hình thức đào tạo tại nơi làm việc thông qua cáchình thức như luân phiên thay đổi công việc (đối với nhân viên cũ); kèm cặp trựctiếp tại nơi làm việc (đối với thực tập viên); đào tạo giám đốc trẻ (đào tạo các thực
Trang 23tập viên quản trị cấp trung về các kinh nghiệm trong việc phân tích các vấn đề củacông ty bằng cách mời họ vào vị trí của các giám đốc trẻ và đưa ra đường lối chínhsách của doanh nghiệp)
- Đào tạo ngoài nơi làm việc: là hình thức đào tạo được tổ chức ngoài doanhnghiệp như tại các trung tâm dạy nghề, trường dạy nghề
Theo đối tượng học viên, có các hình thức: đào tạo mới, đào tạo lại, đào tạonâng cao
- Đào tạo mới áp dụng đối với người lao động phổ thông, chưa có trình độlành nghề mặc dù người lao động có thể mới lần đầu đi làm việc hoặc đã đi làm việcnhưng chưa có kỹ năng để thực hiện công việc
- Đào tạo lại áp dụng đối với những lao động đã có kỹ năng, trình độ lànhnghề nhưng cần đổi nghề do yêu cầu của doanh nghiệp
- Đào tạo nâng cao là hình thức áp dụng cho người lao động muốn cập nhậthóa kiến thức còn thiếu, đã lạc hậu, bổ túc nghề, đào tạo thêm hoặc củng cố các kỹnăng nghề nghiệp theo từng chuyên môn và thường được xác nhận bằng một chứngchỉ hay nâng lên bậc cao hơn
1.2.3 Chất lượng và chất lượng đào tạo nghề
1.2.3.1 Chất lượng
Theo tổ chức kiểm tra chất lượng châu Âu (European Organization for Quality
Control), “Chất lượng là mức phù hợp của sản phẩm đối với yêu cầu của người tiêu dùng”.
Tiêu chuẩn quốc tế ISO 8402:1994 do tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa(ISO) đưa ra, đã được đông đảo các quốc gia chấp nhận (Việt Nam ban hành thành
tiêu chuẩn TCVN ISO 8402:1999) thì định nghĩa: “Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn”
Trang 24Thuật ngữ “thực thể” “đối tượng” bao gồm cả thuật ngữ sản phẩm theo nghĩarộng, một hoạt động, một quá trình, một tổ chức hay cá nhân Thỏa mãn nhu cầu làđiều quan trọng nhất trong việc đánh giá chất lượng của bất cứ sản phẩm hoặc dịch
vụ nào và chất lượng là phương diện quan trọng nhất của sức cạnh tranh
Theo ISO 9000:2005: “Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có của một sản phẩm, hệ thống hoặc quá trình thỏa mãn yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan”.
“Yêu cầu” là những nhu cầu hay mong đợi đã được công bố, ngầm hiểuchung hay bắt buộc Các bên có liên quan bao gồm khách hàng nội bộ - cán bộ nhânviên của tổ chức, những người thường xuyên cộng tác với tổ chức, những ngườicung ứng nguyên vật liệu, luật pháp…
Như vậy chất lượng là một khái niệm đa diện, chất lượng của sản phẩm haydịch vụ đều liên quan đến sự trông đợi của khách hàng đối với sản phẩm hay dịch
vụ và những gì mà họ sẵn sàng và có thể thanh toán cho một mức độ chất lượng nào
đó Người sản xuất coi chất lượng là điều họ phải làm để đáp ứng các qui định vàyêu cầu do khách hàng đặt ra, để được khách hàng chấp nhận Chất lượng được sosánh với chất lượng của đối thủ cạnh tranh và đi kèm theo các chi phí, giá cả Mặtkhác, chất lượng của một số sản phẩm được chính phủ quy định chặt chẽ nhằm đảmbảo sức khoẻ và sự an toàn của người tiêu dùng, người lao động sản xuất bán ranhững sản phẩm đó và của toàn xã hội Chẳng hạn thực phẩm và đồ uống, đồ điện
tử, các thùng chứa điều áp và các dịch vụ y tế là một trong những sản phẩm, dịch vụ
bị chính phủ áp đặt chất lượng tối thiểu
1.2.3.2 Chất lượng đào tạo nghề
Chất lượng đào tạo nghề là một khái niệm đa diện Sản phẩm của hoạt độngđào tạo nghề là những thứ thuộc phạm trù khó có thể cân đo đong đếm một cáchthông thường được, như tác giả Trần Khánh Đức – Viện nghiên cứu phát triển giáo
dục đã viết: “Chất lượng đào tạo nghề là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ở các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay
Trang 25năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình đào tạo theo các ngành nghề cụ thể”.
Ở đây “con người lao động” với các phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sứclao động hay năng lực hành nghề tương ứng với mục tiêu đào tạo của từng ngànhđào tạo trong hệ thống đào tạo nghề chính là sản phẩm của đào tạo nghề Chấtlượng đào tạo nghề chính là khả năng đáp ứng các nhu cầu của khách hàng - ngườihọc, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và các bên có liên quan Do vậy chất lượngđào tạo nghề được xác định bởi khách hàng Trong khi đó nhu cầu của khách hàngluôn luôn biến động nên chất lượng đào tạo nghề cũng luôn luôn biến động theothời gian, không gian, điều kiện sử dụng từ phía khách hàng, từ các yêu cầu mangtính pháp chế, nhu cầu của cộng đồng xã hội
Việc đo lường và đánh giá chất lượng đào tạo nghề là hết sức khó khăn bởi vì
“sản phẩm” để đo là những con người phát triển qua đào tạo và chịu sự tác độngphức hợp của môi trường xã hội; vì các quan niệm còn khác nhau khi xây dựngchuẩn đánh giá chất lượng đào tạo; vì các phương pháp và tiêu chuẩn, tiêu chí đánhgiá chất lượng đào tạo chưa được xây dựng và ban hành trong toàn ngành.v.v Chất lượng đào tạo nghề phản ánh trạng thái đào tạo nghề nhất định và trạngthái đó thay đổi phụ thuộc vào các yếu tố tác động đến nó Sẽ không thể biết đượcchất lượng đào tạo nếu chúng ta không đánh giá thông qua một hệ thống các chỉ tiêu
Trang 26động theo qui định của pháp luật, nhằm đào tạo nghề, bổ túc, bồi dưỡng nghề chongười lao động”.
Trung tâm dạy nghề là đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân, có tàikhoản và con dấu riêng Trung tâm dạy nghề bao gồm các loại hình:
o Trung tâm dạy nghề công lập;
o Trung tâm dạy nghề bán công;
o Trung tâm dạy nghề tư thục
1.2.4.2 Đặc điểm của TTDN
Theo quy chế mẫu về trung tâm dạy nghề ban hành kèm theo Quyết định số13/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 14 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội, TTDN có các đặc điểm như sau:
Trung tâm dạy nghề thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Xây dựng kế hoạch dạy nghề ngắn hạn, bổ túc và bồi dưỡng nghề theo nhucầu của thị trường lao động;
- Xây dựng kế hoạch, nội dung chương trình giảng dạy phù hợp với nguyêntắc xây dựng chương trình đào tạo do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quyđịnh;
- Tổ chức dạy nghề ngắn hạn, bổ túc và bồi dưỡng nghề theo hợp đồng họcnghề;
Trang 27- Tổ chức tập huấn nghề, phổ biến kiến thức khoa học kỹ thuật, công nghệmới, kinh nghiệm sản xuất tiên tiến cho mọi đối tượng có nhu cầu;
- Nhận người học thuộc diện đối tượng hưởng chính sách xã hội vào học nghềtheo quy định của Chính phủ;
- Tổ chức kiểm tra cuối khóa cho người học theo quy chế của Bộ Lao động –Thương binh và Xã hội;
- Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên và cơ sở vật chất, tài sản thuộc Trungtâm theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức và hỗ trợ để giáo viên được tham gia bồi dưỡng nâng cao trình độchuyên môn, nghiệp vụ sư phạm;
- Khai thác, sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực, cơ sở vật chất kỹ thuật nhằmduy trì và phát triển công tác dạy nghề;
- Định kỳ hàng quý, sáu tháng, hàng năm báo cáo về hoạt động của Trung tâmdạy nghề với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi Trung tâm dạy nghề đóngtrụ sở và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có)
Về quyền hạn
Quyền hạn của Trung tâm dạy nghề được quy định tại điều 6 của Qui chế tổchức và hoạt động của Trung tâm dạy nghề như sau:
Trang 28- Được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, bổ túc và tập huấn nghề tại Trung tâm dạynghề, cơ sở sản xuất, cơ sở liên kết đào tạo;
- Liên kết với các cơ sở sản xuất, trung tâm dạy nghề khác, trường dạy nghề,trường trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học trong và ngoài nước, các tổ chứcđào tạo bổ túc và bồi dưỡng nghề theo quy định của pháp luật;
- Phối hợp với trường phổ thông làm công tác giáo dục kỹ thuật tổng hợp vàhướng nghiệp cho học sinh;
- Phối hợp với các tổ chức kinh tế, giáo dục, y tế, văn hóa, nghiên cứu khoahọc và các tổ chức, cá nhân khác trong việc nghiên cứu ứng dụng khoa học, kỹthuật và công nghệ để gắn dạy nghề với việc làm;
- Thu học phí theo quy định hiện hành hoặc theo thỏa thuận được ghi tronghợp đồng học nghề không trái với quy định của pháp luật;
- Cấp chứng chỉ nghề, giấy chứng nhận bồi dưỡng nghề cho người học đạt yêucầu trong kỳ kiểm tra cuối khóa học;
- Tổ chức kiểm tra cấp chứng chỉ nghề cho người lao động tự học nghề theohướng dẫn của trung tâm và chương trình dạy nghề đã được phê duyệt;
- Tổ chức sản xuất các sản phẩm, cung cấp các dịch vụ phù hợp với nghề dạynhằm nâng cao chất lượng đào tạo, khai thác các nguồn lực trong và ngoài nước đểduy trì và phát triển Trung tâm dạy nghề;
- Được tư vấn về học nghề, giới thiệu việc làm cho người học sau khi tốtnghiệp khóa học;
- Được ký hợp đồng giảng dạy với người có đủ tiêu chuẩn đến giảng dạy tạiTrung tâm dạy nghề
1.3 Đào tạo nghề ở Trung tâm dạy nghề
1.3.1 Các loại hình đào tạo nghề
Trang 29 Căn cứ theo mức độ tập trung, các TTDN có các hình thức đào tạo nghề chính quy và đào tạo nghề thường xuyên
- Đào tạo nghề chính quy: là hình thức dạy nghề theo các khóa học tập trungliên tục tại tất cả các cơ sở đào tạo trên
- Đào tạo nghề thường xuyên là hình thức đào tạo được thực hiện linh hoạt vềthời gian, địa điểm, phương pháp đào tạo để phù hợp với yêu cầu của người họcnghề nhằm tạo điều kiện cho người lao động học suốt đời, nâng cao trình độ kỹnăng nghề thích ứng với yêu cầu của thị trường lao động, tạo cơ hội tìm việc làm, tựtạo việc làm
Căn cứ theo độ dài của thời gian đào tạo, TTDN có các hình thức đào tạo nghề ngắn hạn và đào tạo dài hạn:
- Đào tạo nghề ngắn hạn: là hình thức đào tạo ngắn hạn từ 3 tháng đến dưới 1năm
- Đào tạo nghề dài hạn: là hình thức đào tạo mà TTDN liên kết với các trườngTCDN, cao đẳng dạy nghề để cung cấp cho người học những kỹ năng nghề
Căn cứ theo nhu cầu đào tạo của xã hội, TTDN có các hình thức: đào tạo theo nhu cầu của nhà nước, đào tạo theo nhu cầu của doanh nghiệp và đào taọ theo nhu cầu của người học.
- Đào tạo nghề theo nhu cầu của nhà nước: là hình thức đào tạo dựa trênnhững đòi hỏi về nguồn nhân lực từ những chiến lược phát triển của bộ máy nhànước hay của những ngành nghề mới mà Nhà nước định hướng phát triển trongtương lai đảm bảo cho sự phát triển lâu dài của đất nước
- Đào tạo nghề theo nhu cầu của doanh nghiệp: là hình thức đào tạo dựa trênnhu cầu về số lượng và chất lượng, tay nghề, trình độ chuyên môn, kỹ năng củangười lao động Nhu cầu này đòi hỏi lao động sau khi được đào tạo có thể làm đượcviệc ngay, phù hợp với yêu cầu cụ thể của doanh nghiệp để giảm thiếu chi phí dophải đào tạo lại
Trang 30- Đào tạo nghề theo nhu cầu của người học: là hình thức đào tạo dựa trên nhucầu của bản thân người học để nâng cao trình độ, học để khẳng định cái tôi cá nhân,học để tìm việc làm.
1.3.2 Quy mô và tổ chức đào tạo của các trung tâm dạy nghề
Quy mô đào tạo
Các Trung tâm dạy nghề có quy mô đào tạo từ 1.000 - 9.000 lượt người/năm
Tổ chức đào tạo
- Tuyển sinh học nghề: các TTDN tuyển sinh chủ yếu ở trình độ sơ cấp theo hìnhthức xét tuyển trên phạm vi cả nước Đối tượng tuyển sinh khá rộng, bao gồm tất cảNhững người có trình độ học vấn và sức khoẻ phù hợp với nghề cần học đều đượctuyển sinh học nghề
- Chương trình dạy nghề: chương trình dạy nghề thường được thiết kế linh hoạttheo hướng thực hành nhiều hơn lý thuyết và được các Trung tâm dạy nghề phốihợp với các chuyên gia trong từng lĩnh vực nghề biên soạn Hiện nay, chương trìnhdạy nghề đang được từng bước xây dựng theo phương pháp học từng phần (module),đảm bảo cho học viên có thể lựa chọn các phần kiến thức phù hợp với nhu cầu củamình nhất
- Cơ sở vật chất: Các TTDN có hệ thống cơ sở vật chất đặc thù phục vụ cho côngtác đào tạo nghề tại cơ sở với các phòng học lý thuyết và phòng học thực hành Mỗiphòng thực hành đều được trang bị các thiết bị phù hợp với từng môn học
- Nguồn nhân lực giảng dạy: Nhân lực giảng dạy tại TTDN đa phần là các giáoviên kỹ thuật, những người công nhân kỹ thuật có kinh nghiệm Theo quy định, cácTTDN phải đảm bảo mỗi môn nghề đều có một giáo viên cơ hữu
1.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề ở TTDN
Quá trình đào tạo nghề có một số đặc trưng khác với giáo dục phổ thông và
giáo dục đại học Đó là quá trình đào tạo trên cơ sở tiếp thu kết quả giáo dục phổthông để đào tạo về nghề nghiệp cho học sinh học nghề Việc đào tạo để hình thành
Trang 31năng lực nghề nghiệp giữ vai trò then chốt, chủ đạo Quá trình đào tạo chú trọngđến một hệ thống các kỹ năng thông qua thực hành, luyện tập Các kỹ năng ấy phảiphục vụ cho những yêu cầu, vị trí công tác, hoạt động nghề nghiệp của người họcnghề Chất lượng đào tạo nghề có được đánh giá là đạt yêu cầu hay không hoàn toànphụ thuộc vào khả năng tiếp nhận, tinh thần học tập nghiêm túc và sự thỏa mãn củangười học Do vậy, chất lượng đào tạo nghề phụ thuộc vào các yếu tố cơ bản sauđây:
1.4.1 Đội ngũ giáo viên
Giáo viên dạy nghề là người giữ trọng trách truyền đạt kiến thức, kỹ năng kinhnghiệm của mình trên cơ sở trang thiết bị giảng dạy Vì vậy, năng lực giáo viên dạynghề tác động trực tiếp tới chất lượng giảng dạy, đào tạo nghề
Dạy nghề có những nét khác biệt so với các cấp học khác trong nền giáo dụcquốc dân, đó là ngành nghề đào tạo rất đa dạng, học sinh vào học nghề có rất nhiềucấp trình độ văn hóa khác nhau Cấp trình độ đào tạo nghề ở các trung tâm dạy nghềcũng rất khác nhau (bán lành nghề, lành nghề, bồi dưỡng nâng bậc thợ) Sự khácbiệt đó làm cho đội ngũ giáo viên dạy nghề cũng rất đa dạng với nhiều cấp trình độkhác nhau
Năng lực của giáo viên dạy nghề tốt thì mới có thể dạy học sinh được tốt vìcác học sinh nắm được lý thuyết, kỹ năng nhanh hay chậm phụ thuộc rất lớn vàonăng lực của giáo viên dạy nghề
Theo thông tư số 30/2010/TT-BLĐTBXH quy định chuẩn giáo viên, giảngviên dạy nghề, thì Đội ngũ GVDN của TTDN có chất lượng khi đáp ứng các tiêuchí sau:
Tiêu chí 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, lối sống
Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị
- Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, phápluật của Nhà nước;
Trang 32- Thường xuyên học tập nâng cao nhận thức chính trị;
- Có ý thức tổ chức kỷ luật; có ý thức tập thể, phấn đấu vì lợi ích chung; đấutranh, ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật và các quy định nghề nghiệp;
- Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, tích cực tham gia các hoạt độngchính trị, xã hội
Tiêu chuẩn 2: Đạo đức nghề nghiệp
- Yêu nghề, tâm huyết với nghề; có ý thức giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín,lương tâm nhà giáo; đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp, có ý thức xâydựng tập thể tốt để cùng thực hiện mục tiêu dạy nghề; thương yêu, tôn trọng ngườihọc, giúp người học khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt, bảo vệ quyền
và lợi ích chính đáng của người học;
- Tận tụy với công việc; thực hiện đúng điều lệ, quy chế, nội quy của đơn vị,
cơ sở, ngành;
- Công bằng trong giảng dạy, giáo dục, khách quan trong đánh giá năng lựccủa người học; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí, chống bệnh thànhtích;
- Thực hiện phê bình và tự phê bình thường xuyên, nghiêm túc
Tiêu chuẩn 3: Lối sống, tác phong
- Sống có lý tưởng, có mục đích, ý chí vươn lên, có tinh thần phấn đấu liêntục với động cơ trong sáng và tư duy sáng tạo; thực hành cần, kiệm, liêm, chính, chícông vô tư theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh;
- Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và thích ứngvới sự tiến bộ của xã hội; có thái độ ủng hộ, khuyến khích những biểu hiện của lốisống văn minh, tiến bộ và phê phán những biểu hiện của lối sống lạc hậu, ích kỷ;
- Tác phong làm việc khoa học; trang phục khi thực hiện nhiệm vụ giản dị,gọn gàng, lịch sự, không gây phản cảm và phân tán sự chú ý của người học; có thái
Trang 33độ văn minh, lịch sự, đúng mực trong quan hệ xã hội, trong giao tiếp với đồngnghiệp, với người học, với phụ huynh người học và nhân dân; giải quyết công việckhách quan, tận tình, chu đáo;
- Xây dựng gia đình văn hoá; biết quan tâm đến những người xung quanh;thực hiện nếp sống văn hoá nơi công cộng
Tiêu chí 2: Năng lực chuyên môn
Tiêu chuẩn 1: Kiến thức chuyên môn
- Đối với giáo viên sơ cấp nghề
- Có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp trở lên; có trình
độ A về tin học trở lên;
- Nắm vững kiến thức của môn học, mô-đun được phân công giảng dạy;
- Có kiến thức về môn học, mô-đun liên quan;
- Có hiểu biết về thực tiễn sản xuất của nghề
- Đối với giáo viên trung cấp nghề
- Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc đại học sư phạm kỹ thuật trở lên, chuyênngành phù hợp với nghề giảng dạy; có trình độ B về một ngoại ngữ thông dụng và
có trình độ A về tin học trở lên;
- Nắm vững kiến thức nghề được phân công giảng dạy;
- Có kiến thức về nghề liên quan;
- Hiểu biết về thực tiễn sản xuất và những tiến bộ khoa học kỹ thuật, côngnghệ mới của nghề
Tiêu chuẩn 2: Kỹ năng nghề
- Có kỹ năng nghề tương đương trình độ trung cấp nghề hoặc bậc 3/7, bậc 2/6hoặc là nghệ nhân cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương trở lên;
Trang 34- Thực hiện thành thạo các kỹ năng nghề quy định trong chương trình môn học,mô-đun được phân công giảng dạy;
- Biết tổ chức lao động sản xuất, dịch vụ nghề được phân công giảng dạy;
- Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của nghề
Tiêu chí 3: Năng lực sư phạm dạy nghề
Tiêu chuẩn 1: Trình độ nghiệp vụ sư phạm dạy nghề, thời gian tham gia giảng dạy
- Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc cao đẳng sư phạm kỹ thuậthoặc có chứng chỉ sư phạm dạy nghề phù hợp với cấp trình độ đào tạo hoặc tươngđương;
- Có thời gian tham gia giảng dạy ít nhất 6 tháng đối với giáo viên sơ cấp nghề,
12 tháng đối với giáo viên trung cấp nghề, giáo viên, giảng viên cao đẳng nghề
Tiêu chuẩn 2: Chuẩn bị hoạt động giảng dạy
- Lập được kế hoạch giảng dạy môn học, mô-đun được phân công trên cơ sởchương trình, kế hoạch đào tạo của cả khoá học;
- Soạn được giáo án theo quy định, thể hiện được các hoạt động dạy và học;
- Lựa chọn được phương pháp dạy học phù hợp cho các bài học của chương trìnhmôn học, mô-đun thuộc nghề được phân công giảng dạy;
- Chuẩn bị đầy đủ các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy nghề, nguyên,nhiên, vật liệu thực hành cần thiết; tự làm được các loại phương tiện dạy học thôngthường
Tiêu chuẩn 3: Thực hiện hoạt động giảng dạy
- Tổ chức dạy học phù hợp với nghề đào tạo và với từng đối tượng người học;thực hiện đầy đủ kế hoạch giảng dạy, đúng chương trình, nội dung;
- Thực hiện các giờ dạy lý thuyết/thực hành/tích hợp theo đúng giáo án, đảm bảochuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ theo quy định;
Trang 35- Biết vận dụng, phối hợp các phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực,sáng tạo, phát triển năng lực tự học của người học;
- Sử dụng thành thạo các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy nghề để nângcao hiệu quả giảng dạy, đảm bảo chất lượng dạy nghề; ứng dụng được công nghệthông tin trong giảng dạy
Tiêu chuẩn 4: Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học
- Lựa chọn và thiết kế được các công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả học tập củangười học về kiến thức, kỹ năng và thái độ phù hợp với môn học, mô-đun đượcphân công giảng dạy;
- Thực hiện việc kiểm tra, đánh giá toàn diện, chính xác, mang tính giáo dục
và đúng quy định
Tiêu chuẩn 5: Quản lý hồ sơ dạy học
- Thực hiện đầy đủ các quy định về sử dụng biểu mẫu, sổ sách, hồ sơ dạy học;
- Bảo quản, lưu trữ, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định
Tiêu chuẩn 6: Xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy
- Nắm được căn cứ, nguyên tắc, yêu cầu và quy trình xây dựng chương trình dạynghề trình độ sơ cấp;
- Có khả năng tham gia biên soạn, chỉnh lý chương trình dạy nghề trình độ sơcấp, chương trình bồi dưỡng nghề phù hợp với nguyên tắc xây dựng và mục tiêucủa chương trình; tham gia biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy trình độ sơ cấpnghề
Tiêu chuẩn 7: Xây dựng kế hoạch, thực hiện các hoạt động giáo dục
- Xây dựng được kế hoạch giáo dục người học thông qua giảng dạy và qua cáchoạt động khác;
- Thực hiện việc giáo dục đạo đức nghề nghiệp, thái độ nghề nghiệp thông quaviệc giảng dạy môn học, mô-đun theo kế hoạch đã xây dựng;
Trang 36- Vận dụng được các hiểu biết về tâm lý, giáo dục vào thực hiện hoạt động giáodục người học ở cơ sở dạy nghề;
- Đánh giá kết quả các mặt rèn luyện đạo đức của người học theo quy định mộtcách chính xác, công bằng và có tác dụng giáo dục
Tiêu chuẩn 8: Quản lý người học, xây dựng môi trường giáo dục, học tập
- Quản lý được các thông tin liên quan đến người học và sử dụng hiệu quả cácthông tin vào giáo dục, dạy học, quản lý người học;
- Xây dựng môi trường giáo dục, học tập lành mạnh, thuận lợi, dân chủ, hợptác
Tiêu chuẩn 9: Hoạt động xã hội
- Phối hợp với gia đình người học và cộng đồng động viên, hỗ trợ, giám sátviệc học tập, rèn luyện của người học; góp phần huy động các nguồn lực xã hội xâydựng, phát triển cơ sở dạy nghề;
- Tham gia các hoạt động xã hội trong và ngoài cơ sở dạy nghề, xây dựngquan hệ giữa cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp nhằm phát triển cơ sở dạy nghề,cộng đồng, xây dựng phong trào học nghề lập nghiệp trong xã hội
Tiêu chí 4: Năng lực phát triển nghề nghiệp
- Thường xuyên dự giờ, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy, giáo dục với đồngnghiệp; tích cực tham gia hội giảng các cấp;
- Tham gia bồi dưỡng đồng nghiệp theo yêu cầu phát triển của khoa, tổ chuyênmôn;
- Thường xuyên tự học tập, bồi dưỡng, rèn luyện nâng cao trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp;
- Tham gia các khoá đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, cập nhật kiến thức,
kỹ năng nghề, công nghệ, phương pháp giảng dạy đáp ứng yêu cầu của dạy nghề
1.4.2 Cán bộ quản lý
Trang 37Một loại nhân lực khác cũng có ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề đó làđội ngũ cán bộ quản lý dạy nghề Trong giai đoạn trước đây, vai trò của các cán bộquản lý trong các cơ sở đào tạo không được đánh giá cao, tuy nhiên trong giai đoạnhiện nay, nhất là trước bối cảnh hội nhập quốc tế và cạnh tranh trong lĩnh vực dạynghề đòi hỏi đội ngũ cán bộ quản lý phải là những người thực sự có trình độ Chấtlượng cán bộ quản lý cũng có ảnh hưởng rất lớn đến đào tạo nghề, thể hiện qua khảnăng tổ chức, quản lý, điều phối quá trình đào tạo, tìm kiếm cơ hội hợp tác, liên kếtđào tạo…
1.4.3 Nội dung, chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo là điều kiện không thể thiếu trong quản lý nhà nước cáccấp, các ngành đối với hoạt động của các cơ sở đào tạo nghề Chương trình đào tạophù hợp được các cấp có thẩm quyền phê duyệt là một trong những yếu tố quantrọng, quyết định chất lượng đào tạo Không có chương trình đào tạo sẽ không cócác căn cứ để xem xét, đánh giá bậc đào tạo của các đối tượng tham gia đào tạo vàviệc đào tạo sẽ diễn ra tự phát không theo một tiêu chuẩn thống nhất
Chương trình đào tạo bao gồm phần lý thuyết và phần thực hành, tương ứngvới mỗi nghề thì tỷ lệ phân chia giữa hai phần này là khác nhau về lượng nội dungcũng như thời gian học
Với giáo trình cũng tương tự, giáo trình là những quy định cụ thể hơn củachương trình về từng môn cụ thể trong đào tạo Nội dung giáo trình phải tiên tiến,phải thường xuyên được cập nhật kiến thức mới thì việc đào tạo mới sát thực tế vàhiệu quả đào tạo nghề mới cao
Việc nghiên cứu, xây dựng các chương trình, giáo trình sao cho hợp lý và sátvới nhu cầu đào tạo cũng như sát với nghề đào tạo để học viên có thể nắm vữngđược nghề sau khi tốt nghiệp là vấn đề rất quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp tớichất lượng đào tạo
1.4.4 Cơ sở vật chất
Trang 38Đây là yếu tố hết sức quan trọng, nó tác động trực tiếp tới chất lượng đào tạonghề Ứng với mỗi nghề dù đơn giản hay phức tạp cũng cần phải có các máy móctrang thiết bị chuyên dùng phục vụ cho giảng dạy và học tập Trang thiết bị đào tạonghề giúp cho học sinh có điều kiện thực hành để hoàn thành kỹ năng sản xuất.Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề càng tốt, càng hiện đại bao nhiêu,theo sát với máy móc phục vụ cho sản xuất bao nhiên thì học sinh có thể thích ứng,vận dụng nhanh chóng với sản xuất trong doanh nghiệp bấy nhiêu Chất lượng củacác trang thiết bị, cơ sở vật chất đòi hỏi phải theo kịp tốc độ đổi mới hiện đại hóacủa máy móc thiết bị sản xuất.
1.4.5 Tài chính
Tài chính cho đào tạo nghề cũng là một trong những yếu tố cơ bản đảm bảochất lượng đào tạo, nó tác động gián tiếp tới chất lượng đào tạo nghề thông qua khảnăng trang bị về cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị giảng dạy, khả năng đào tạo,bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên, … Tài chính đầu tư cho đào tạo nghề càng dồidào thì càng có điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo nghề thông qua việc đầu tưtrang thiết bị học hiện đại phù hợp với nhu cầu đào tạo nghề thực tế Các nguồn tàichính chủ yếu cho đào tạo nghề bao gồm: các nguồn lực từ Ngân sách nhà nước,đóng góp của bên hợp tác (doanh nghiệp), các nguồn hỗ trợ khác, nguồn thu từ tiềnhọc phí do người học đóng
1.4.6 Người học nghề
Người học nghề là nhân tố quan trọng nhất, có tính chất quyết định đối vớicông tác đào tạo nghề, nó ảnh hưởng toàn diện tới công tác đào tạo nghề Trình độvăn hoá, sự hiểu biết, tâm lý, cá tính, khả năng tài chính, quỹ thời gian… của bảnthân người học đều có ảnh hưởng sâu sắc tới quy mô và chất lượng đào tạo nghề.Trình độ văn hoá cũng như khả năng tư duy của người học nghề càng cao thì khảnăng tiếp thu các kiến thức trong quá trình học nghề càng tốt, khi ấy chất lượng đàotạo nghề càng cao và ngược lại
1.4.7 Hoạt động dạy học
Trang 39Hoạt động dạy học là hoạt động trung tâm và có vai trò quyết định trực tiếp đếnchất lượng đào tạo của các cơ sở đào tạo nói chung và TTDN nói riêng Đó là quátrình tương tác truyền tải kiến thức của người dạy đến người học Quá trình dạy họcđược tổ chức một cách hợp lý, khoa học sẽ giúp cho chất lượng đào tạo ngày mộtnâng cao.
Trên đây là các yếu tố cơ bản của quá trình đào tạo nghề Chất lượng của cácyếu tố này sẽ tác động quyết định tới chất lượng đào tạo nghề
1.5 Vai trò của quản lý đối với việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở trung tâm dạy nghề
Như đã phân tích, chất lượng đào tạo nghề được đảm bảo bởi một hệ thống cácyếu tố, trong đó cơ bản là các yếu tố như: mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo;
tổ chức và quản lý đào tạo; đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý; cơ sở vật chất,trang thiết bị phục vụ đào tạo; tài chính… Đây là hệ thống các yếu tố có sự vậnhành và biến đổi khá phức tạp Công tác quản lý sẽ kiểm soát các yếu tố đó nhằmđảm bảo chất lượng đào tạo nghề Xét theo quy trình thì quản lý đối với việc nângcao chất lượng đào tạo có các vai trò sau:
Một là vai trò định hướng nâng cao chất lượng đào tạo Hoạt động quản lý với
tư cách là ý chí điều khiển TTDN mà nó có thể hướng các hoạt động nâng cao chấtlượng đào tạo của TT theo một véctơ chung Vai trò định hướng của hoạt động quản
lý đối với việc nâng cao chất lượng đào tạo được biểu hiện chủ yếu thông qua chứcnăng lập kế hoạch nâng cao chất lượng đào tạo Bản chất của lập kế hoạch nâng caochất lượng đào tạo chính là xác định mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo, cácphương án và nguồn lực thực hiện mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo Việc xácđịnh mục tiêu đúng đắn, phù hợp sẽ giúp cho TTDN đi đúng hướng trong việc nângcao chất lượng đào tạo nghề của mình và đồng thời ứng phó với sự bất định của môitrường
Hai là vai trò thiết kế hoạt động nâng cao chất lượng đào tạo Để thực hiện mụctiêu nâng cao chất lượng đào tạo với các phương án và các nguồn lực đã được xác
Trang 40định thì cần phải có "kịch bản" Chính vì vậy, thông qua chức năng tổ chức mà cáchoạt động quản lý sẽ thực hiện vai trò thiết kế hoạt động nâng cao chất lượng của
nó Vai trò thiết kế hoạt động nâng cao chất lượng đào tạo liên quan tới các nộidung: Xây dựng cơ cấu tổ chức, xác định biên chế, phân công công việc, giao quyền
và chuẩn bị các nguồn lực khác Thực hiện tốt những nội dung này là tiền đề vàđiều kiện đặc biệt quan trọng giúp hoạt động quản lý tác động hiệu quả tới việcnâng cao chất lượng đào tạo nghề tại TTDN
Ba là vai trò duy trì và thúc đẩy nâng cao chất lượng đào tạo Vai trò duy trì vàthúc đẩy được thể hiện qua chức năng lãnh đạo của quy trình quản lý Nhờ có hệthống nguyên tắc quản lý (nội quy, quy chế) mới có thể bắt buộc chủ thể quản lý vàđối tượng quản lý hoạt động trong giới hạn quyền lực và thẩm quyền của họ Đây lànhân tố đặc biệt quan trọng góp phần tạo nên kỷ luật, kỷ cương tính ổn định, bềnvững của một TTDN Thông qua hệ thống chính sách về nhân lực, vật lực, tài lực,tin lực phù hợp và phong cách quản lý hợp lý, hoạt động quản lý là tác nhân tạo rađộng cơ thúc đẩy phát huy cao nhất mọi tiềm năng của các yếu tố đảm bảo nâng caochất lượng đào tạo nghề của TTDN
Bốn là vai trò điều chỉnh hoạt động nâng cao chất lượng đào tạo Thông quachức năng kiểm tra mà hoạt động quản lý thể hiện vai trò điều chỉnh hoạt động nângcao chất lượng đào tạo của nó Với hệ thống các tiêu chí được xây dựng để đo lườngcác kết quả hoạt động đào tạo nghề của TTDN và đưa ra các giải pháp nhằm điềuchỉnh những sai lệch, sửa chữa những sai lầm, từ đó đảm bảo cho chất lượng đàotạo nghề được nâng cao theo đúng mục tiêu đã đề ra
Năm là vai trò phối hợp các nguồn lực nâng cao chất lượng đào tạo Thông quacác chức năng lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra mà hoạt động quản lýbiểu hiện vai trò phối hợp các nguồn nhân lực nâng cao chất lượng đào tạo của nó.Bản chất của hoạt động quản lý là nhằm phối hợp các nguồn lực (nhân lực, vật lực,tài lực, tin lực ) để có được sức mạnh tổng hợp nhằm thực hiện mục tiêu chung mà