1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo hướng dẫn viên du lịch ở trường trung cấp du lịch và khách sạn saigontourist

105 811 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo hướng dẫn viên du lịch ở trường trung cấp du lịch và khách sạn saigontourist
Trường học Trường Trung cấp Du lịch và Khách sạn Saigontourist
Chuyên ngành Đào tạo Hướng dẫn viên Du lịch
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đào tạo không đáp ứng nhu cầu xã hội, sinh viên ra trường không đáp ứng nhu cầu cơ bản của nghề nghiệp, dẫn đến khó tìm việc làm” Chính từ việc đào tạo theo nhu cầu xã hội, đáp ứng việc

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngay từ xưa do những nhu cầu ham tìm hiểu, nắm bắt sự vật thực tế,nhu cầu hành hương về miền đất thánh, nhu cầu buôn bán trao đổi mà conngười ta đã thực hiện nhiều cuộc viễn du dài ngày, đó chính là tiền đề hìnhthành và phát triển ngành du lịch sau này

Nửa cuối thế kỷ XX do nhiều phát minh khoa học kỹ thuật ra đời, đặcbiệt là sự phát triển mạnh mẽ các phương tiện giao thông, đã kéo theo sự rađời và phát triển mạnh ngành du lịch thế giới Dần dần Du lịch đã trở thành

một hiện tượng phổ biến trong xã hội, là ngành “công nghiệp không khói”

Từ năm 1990 đến nay với chính sách đổi mới mở cửa của Đảng vàNhà nước đã giúp cho ngành Du lịch Việt Nam tăng trưởng nhanh, vớilượng khách Quốc tế luôn duy trì ở mức độ cao hàng năm Đối với khách Dulịch trong nước, từ sau năm 2000 do đời sống và thu nhập của người dânngày được nâng cao, làm sinh ra những nhu cầu về nghỉ ngơi, giải trí, thamquan tăng dần

Trong các văn kiện Đại hội Đảng VI, VII, VIII đã khẳng định vai trò

của ngành du lịch là “ngành kinh tế quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế đất nước” Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX đã xác định “Phát triển Du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn”

Năm 2006 Việt Nam gia nhập tổ chức Thương Mại Thế Giới (WTO)

đã tạo ra nhiều cơ hội cũng như thách thức cho các doanh nghiệp kinh doanh

Lữ hành trong nước, bên cạnh đó là sự ra đời nhiều hơn của doanh nghiệp

Du lịch trong nước, tạo mức độ cạnh tranh trong ngành du lịch trở nên mạnh

mẻ hơn Giá cả và chất lượng du lịch là vũ khí cho các doanh nghiệp Lữhành

Những năm gần đây cơ sở vật chất đầu tư cho phát triển Du lịch dần

đi vào hoàn thiện đạt các tiêu chuẫn trên thế giới, như việc ra đời khu resort

Trang 2

cao cấp, các hệ thống khách sạo 4, 5 sao, hệ thống đường sá, nhà hàng,phương tiện vận chuyển trong Du lịch ngày càng tốt hơn Đã giải quyết đượcbài toán về chất lượng cho các chương trình du lịch như ăn, nghỉ, đi lại củakhách và một điều nổi cộm lên hiện nay là vấn đề cạnh trạnh về chất lượngcủa hướng dẫn viên du lịch Yếu tố con người đã quyết định không nhỏtrong việc thành bại của một chương trình du lịch Vấn đề là các công ty Lữhành phải tìm đâu ra những hướng dẫn viên có chất lượng, có đạo đức đểphục vụ theo những yêu cầu ngày càng cao của khách du lịch.

Thực trạng ngày nay cho thấy rất nhiều trường đào tạo hướng dẫnviên du lịch không đáp ứng được yêu cầu của các công ty Lữ hành Bằngchứng là tại diễn đàn quốc hội năm 2009, phó thủ tướng Nguyễn Thiện

Nhân cho rằng: “Việc đào tạo phải chuyển từ việc đào tạo dựa theo khả năng của mình sang đào tạo theo nhu cầu xã hội, là một chuyển biến quan trọng, cơ bản và bức bách nhất trong giai đoạn hiện nay Đào tạo không đáp ứng nhu cầu xã hội, sinh viên ra trường không đáp ứng nhu cầu cơ bản của nghề nghiệp, dẫn đến khó tìm việc làm”

Chính từ việc đào tạo theo nhu cầu xã hội, đáp ứng việc làm hướng

dẫn viên cho các công ty Lữ hành, mà tôi chọn đề tài: “Một số giải pháp Quản lý nâng cao chất lượng đào tạo Hướng dẫn viên Du lịch ở Trường Trung cấp Du lịch và Khách sạn Saigontourist”

Trang 3

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo hướng dẫn viên

du lịch ở trường trung cấp du lịch và khách sạn Saigontourist

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất được một số giải pháp có tính khoa học và tính khả thi,vận dụng được trong thực tiễn thì sẽ nâng cao chất lượng đào tạo hướng dẫnviên du lịch ở trường trung cấp du lịch và khách sạn Saigontourist

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề quản lý chất đào tạo hướng dẫnviên du lịch ở trường trung cấp du lịch và khách sạn Saigontourist

- Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của vấn đề quản lý chất đào tạo hướngdẫn viên du lịch ở trường trung cấp du lịch và khách sạn

- Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạohướng dẫn viên du lịch ở trường trung cấp du lịch và khách sạnSaigontourist

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận

Nghiên cứu các luận án, đề tài, các văn bản pháp lý, các tài liệu cóliên quan tới vấn đề nghiên cứu để làm luận cứ khoa học cho các giải pháp

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục và đào tạo các lớphướng dẫn viên

- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động của giáo viên

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

6.3 Nhóm các phương pháp toán học thống kê để xử lý số liệu

Trang 4

7 Những đóng góp mới của luận văn

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo,luận văn có cấu trúc 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lượng đào tạo hướng

dẫn viên du lịch.

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý chất lượng đào tạo hướng dẫn

viên du lịch ở trường trung cấp du lịch và khách sạn Saigontourist.

Chương 3: Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo hướng

dẫn viên du lịch ở trường trung cấp du lịch và khách sạn Saigontourist

Trang 5

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

ĐÀO TẠO HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Trên thế giới cuộc cách mạng công nghệ phát triển mạnh mẽ, làm nềntảng cho sự phát triển nền kinh tế trí thức và thế giới đang hướng tới cuộccách mạng công nghiệp lấy trí thức làm động lực phát triển Trình độ đổimới và ứng dụng tri thức quyết định trình độ phát triển của mỗi quốc gia Sựphát triển khoa học công nghệ đã làm thay đổi mạnh mẽ nội dung, phươngpháp giáo dục trong các nhà trường, đồng thời đòi hỏi giáo dục phải cungcấp được nguồn nhân lực có trình độ cao cho xã hội

Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đã tạo những trào lưuđổi mới mạnh mẽ trong giáo dục ở nước ta, tạo nhiều cơ hội thuận lợi chonền giáo dục trong nước nhanh chóng tiếp cận với các xu thế mới, tri thứcmới, những mô hình giáo dục hiện đại, tận dụng các kinh nghiệm quốc tế đổimới làm thu hẹp khoảng cách giữa nước ta và các nước khác

Phát triển giáo dục trong nền kinh tế hội nhập đã đặt ra những yêu cầulớn trong việc đào tạo nguồn nhân lực, không chỉ đáp ứng về mặt số lượng

mà còn đòi hỏi về chất lượng cao của nguồn nhân lực

Công cuộc đổi mới ở nước ta đang đặt ra nhiều vấn đề liên quan đếnchất lượng giáo dục nói chung và đào tạo nghề nói riêng Có thể nói, chưabao giờ giáo dục nước ta chịu nhiều tác động bởi nền kinh tế thị trường vàquá trình toàn cầu hóa như hiện nay Cho nên, việc phát triển sự nghiệp giáodục, đặc biệt là nâng cao chất lượng dạy học, đào tạo nghề vừa là một trongnhững yêu cầu của công cuộc đổi mới về kinh tế - xã hội, vừa là đòi hỏi cấpthiết của sự nghiệp phát triển con người hiện nay

Kết luận số 242-TB/TW ngày 15/04/2009 của Bộ Chính trị về việc tiếptục thực hiện nghị quyết trung ương 2 (khóa VIII) phương hướng phát triển

Trang 6

giáo dục và đào tạo đến năm 2020: “Để đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế, sự nghiệp giáo dục và đào tạo nước ta phải đổi mới căn bản, toàn diện và mạnh mẽ”.”Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề, kể cả nghề thuộc lĩnh vực công nghệ cao Mở rộng mạng lưới cơ sở dạy nghề, phát triển trung tâm dạy nghề quận, huyện” “Chú trọng xây dựng một số trường nghề đạt chuẩn khu vực và quốc tế Tăng nhanh quy mô công nhân và cán bộ kỹ thuật lành nghề

ở những khu vực công nghệ cao, tiếp cận trình độ tiên tiến thế giới”

Trong thời gian vừa qua, các nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng,hiệu quả quản lý hoạt động dạy học, quản lý đào tạo nói chung đã được đềcập trong nhiều trong đề tài nghiên cứu, luận văn với phạm vi rộng hoặc một

số đề tài trong phạm vi của một ngành, một địa phương Nhiều nhà nghiêncứu đã quan tâm đến vấn đề quản lý chất lượng giáo dục, quản lý chất lượngđào tạo nghề, có thể kể đến:

- Quản lý giáo dục nghề nghiệp ở Việt Nam của Phạm Văn Kha, việnchiến lược và chương trình giáo dục, Hà nội, 1999

- Quản lý quá trình đào tạo trong nhà trường của Nguyễn Đức Trí, tàiliệu đào tạo cao học Quản lý giáo dục, Viện Chiến lược và Chương trìnhgiáo dục, 2004

- Quản lý chất lượng trong giáo dục Trung Cấp Chuyên nghiệp - một sốvấn đề lý luận và thực tiễn, của Nguyễn Đức Trí, Tạp chí Khoa học Giáodục, số 5 tháng 2/2006

Ngoài ra, có nhiều luận văn thạc sỹ cũng quan tâm đến các giải pháp,biện pháp nâng cao chất lượng quản lý quá trình giáo dục, dạy học hay đàotạo trong các nhà trường, như:

- Những giải pháp quản lý đào tạo trong trường trung học Lương thực –Thực phẩm I – Luận văn Thạc sỹ của Tạ Văn Hương (năm 1998);

Trang 7

- Các biện pháp chủ yếu nhằm cải tiến công tác quản lý đào tạo ởtrường Trung học Điện tử - Điện lạnh Hà Nội – Luận văn Thạc sỹ của VũNgọc Tú (1999);

- Những giải pháp tăng cường quản lý đào tạo tại trường Công nhân kỹthuật chế biến gỗ Trung Ương – luận văn Thạc sỹ của Trần Đính (1999);

- Các giải pháp tăng cường quản lý quá trình dạy học ở trường Sỹ quanPhòng Hóa – Luận văn Thạc sỹ của Cao Xuân Chuyền (2000);

- Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học phổthông chuyên Hưng Yên – Luận văn Thạc sỹ của Lưu Trí Thiêm (2004);

- Một số biện pháp quản lý quá trình đào tạo tại trường Trung học kinh

tế thành phố Hồ Chí Minh – Luận văn Thạc sỹ của Nguyễn Thị Đoan Trang(2005);

- Biện pháp quản lý góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ởtrường trung cấp nghề Nga sơn, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa (2009);

- Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ở trường cao đẳng tỉnhĐồng Tháp – Luận văn Thạc sỹ của Đặng Huy Phương (năm 2009)

- Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường trung cấp vănhóa nghệ thuật Cần Thơ nhằm đáp ứng yêu cầu và nhiêm vụ mới – Luận vănThạc Sỹ của Trần Ngọc Diệu (năm 2009)

- Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các trung tâm họctập cộng đồng của tỉnh Vĩnh Long – Luận văn thạc sỹ của Trần Tuấn Kiệt(năm 2009)

- Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạynghề ở trường Trung cấp nghề Du lịch Sài Gòn – Luận văn thạc sỹ củaNguyễn Trọng Hoàng (năm 2009)

Các đề tài nghiên cứu trên đã đề cập đến nhiều lĩnh vực của quản lý đàotạo, trong đó có các biện pháp quản lý hoạt động dạy học, từ đó tác động đếnphát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên trên tầm vĩ mô và từng đơn vị

Trang 8

Mặc dù đã có nhiều đề tài nghiên cứu, nhiều bài viết nhằm nâng caochất lượng quản lý hoạt động dạy học nói chung và dạy nghề nói riêng, Tuynhiên, các nghiên cứu này chưa có điều kiện tiếp cận sâu về quản lý hoạtđộng dạy nghề ở trường Trung cấp thuộc lĩnh vực du lịch đang trong giaiđoạn nâng cao chất lượng, mở rộng quy mô đào tạo về chiều sâu lẫn chiềurộng, nhằm phát triển mô hình trường trung cấp du lịch

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường

Theo tác giả Thái Văn Thành khái niệm về quản lý có nhiều quan điểmkhác nhau: [21, Tr 05]

- Quản lý là chức năng của những hệ thống có tổ chức với những bảnchất khác nhau (kỹ thuật, sinh vật, xã hội) nó bảo toàn cấu trúc xác định củachúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những chương trình, mục đíchhoạt động

- Hoạt động có sự tác động qua lại giữa hệ thống và môi trường, do đó:quản lý được hiểu là bảo đảm hoạt động của hệ thống trong điều kiện có sựbiến đổi liên tục của hệ thống và môi trường, là chuyển hệ thống đến trạngthái mới thích ứng với những hoàn cảnh mới

- Quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thểngười – thành viên của hệ, nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tớimục đích dự kiến

Trang 9

- Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể những con người để tổchức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động.

- Quản lý là nhằm phối hợp nổ lực của nhiều người, sao cho mục tiêucủa từng cá nhân biến thành thành tựu của xã hội

- Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và có

hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó

Các khái niệm trên đây cho thấy:

- Quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội

- Quản lý bao gồm những công việc chỉ huy và tạo điều kiện cho nhữngngười khác thực hiện công việc và đạt được mục đích của nhóm

Như vậy, chúng ta có thể hiểu: quản lý là sự tác động có mục đích, có

kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý, nhằm đạt được mục tiêu

đề ra.

Tiếp cận trên phương diện hoạt động của một tổ chức, tác giả Nguyễn

Ngọc Quang cho rằng: "Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nói chung là khách thể quản lý nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến ”. [28, Tr.03]

Các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc định nghĩa: "hoạtđộng quản lý là hoạt động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý(người quản lý) lên khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chứcnhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức.[12,Tr.03]

Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo thì "Quản lý là sự tác động liên tục, có

tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể (đối tượng) quản

lý về mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế v.v bằng một hệ thống các luật

lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thểnhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho phát triển của đối tượng.[14,Tr.05]

Trang 10

Nhà khoa học quản lý O Don nel lại cho rằng "Quản lý là sự thiết lập

và giữ gìn một môi trường nội bộ của một tổ chức mà ở đó, mọi người cùngnhau làm việc thoải mái, cộng tác để đạt những hiệu quả và hiệu suất trongcông việc vì mục đích chung của tập thể, của tổ chức đó “ [14,Tr.06]

Như vậy, các tác giả tùy theo cách tiếp cận đã nêu ra các quan niệm

khác nhau về khái niệm quản lý, song cho dù cách tiếp cận nào thì bản chất của hoạt động quản lý cũng là cách thức tác động có hướng đích (tổ chức, điều khiển, chỉ huy điều phối, tham gia can thiệp, hướng dẫn, giúp đỡ) hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý làm cho tổ chức vận hành đạt kết quả mong muốn

Giữa chủ thể và khách thể quản lý có mối quan hệ tác động tương hỗlẫn nhau, chủ thể làm nảy sinh ra các tác động quản lý, khách thể làm sảnsinh ra vật chất và tinh thần có giá trị sử dụng trực tiếp, đáp ứng nhu cầu conngười, đáp ứng mục đích của chủ thể quản lý

Bản chất của hoạt động quản lý là tác động có mục đích vào tập thểngười, nhằm thực hiện mục tiêu quản lý Trong giáo dục và đào tạo đó là tácđộng của nhà quản lý giáo dục đến tập thể giáo viên, học sinh và các lựclượng giáo dục khác trong xã hội nhằm thực hiện hệ thống các mục tiêuquản lý giáo dục

Qua định nghĩa, quản lý gồm các yếu tố cơ bản sau:

- Chủ thể quản lý: là một cá nhân hoặc tổ chức do con người lập nên,

có nhiệm vụ sử dụng các công cụ và phương pháp, đề ra biện pháp quản lý

- Khách thể quản lý: cũng có thể là một cá nhân, một nhóm người hay

một tổ chức, tiếp nhận sự quản lý

- Mục tiêu quản lý: do chủ thể quản lý đặt ra hoặc do yêu cầu của thực

tiễn đời sống xã hội hình thành Mục tiêu có thể định lượng, nhưng có thểchỉ định tính theo chuẩn mực nào đó

Trang 11

- Công cụ quản lý: là các phương tiện mà chủ thể quản lý dùng để tác

động đến đối tượng quản lý

- Phương pháp quản lý: là cách thức chủ thể tác động vào đối tượng

quản lý

Các yếu tố quản lý có quan hệ qua lại chặt chẽ với nhau và đều nằmtrong môi trường kinh tế - xã hội nhất định, trong đó bao gồm: mặt bằng dântrí, giáo dục, tâm lý xã hội, phong tục tập quán, văn hóa, luật pháp, các tácđộng quốc tế… môi trường này là nguồn thông tin và cũng là cái quyết địnhtrình độ hiệu quả của quản lý

- Các chức năng quản lý và chu trình quản lý: Các chức năng cơ bản

của quản lý bao gồm: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra "Các chức năngquản lý là những hình thái biểu hiện sự tác động có mục đích đến tập thểngười"

Sơ đồ 1.1: Các chức năng quản lý cơ bản và chu trình quản lý [2, Tr.08]

Bốn chức năng nói trên có liên quan mật thiết với nhau, cùng với cácyếu tố: thông tin quản lý, quyết định quản lý tạo thành một chu trình quản lý.Trong đó thông tin là mạch máu, là trái tim của quản lý

Kế hoạch hoá

Chỉ đạoThông tinQuản lý

Trang 12

1.2.1.2 Quản lý giáo dục:

- Theo Viện sỹ A.Fanaxep đã phân chia xã hội thành ba lĩnh vực: Chínhtrị – Xã hội, Văn hoá - tư tưởng và Kinh tế; đồng thời quan niệm quản lýgiáo dục là một bộ phận nằm trong quản lý văn hoá - tư tưởng

- Quản lý giáo dục theo nghĩa rộng là hoạt động điều khiển, phối hợpcác lực lượng xã hội nhằm thực hiện quá trình giáo dục - đào tạo của nhàtrường theo yêu cầu phát triển của xã hội

- Theo M.I.Kônđakôp: Quản lý nhà trường (công việc nhà trường) là hệthống xã hội sư phạm chuyên biệt, hệ thống này đòi hỏi những tác động có ýthức, có khoa học và có hướng chủ thể, quản lý trên tất cả các mặt của đờisống nhà trường để đảm bảo vận hành tối ưu của kinh tế - xã hội và tổ chức

sư phạm của quá trình dạy học thế hệ trẻ

- Theo tác giả Thái Văn Thành: “Quản lý hệ thống giáo dục có thể xác định là tác động của hệ thống có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích (từ Bộ đến Trường) nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ, trên cơ

sở nhận thức và vận dụng những qui luật chung của xã hội cũng như các qui luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em”

Nhìn chung, có thể hiểu quản lý giáo dục là những tác động có hướngđích của chủ thể quản lý giáo dục đến đối tượng quản lý giáo dục nhằm đạtđược mục tiêu phát triển giáo dục đề ra

1.2.1.3 Quản lý nhà trường:

Quản lý nhà trường là quản lý vi mô, nó là một hệ thống con của quản

lý vĩ mô: Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường có thể hiểu là một chuỗi tácđộng hợp lý (có mục đích, tự giác, hệ thống, có kế hoạch) mang tính tổ chức– sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh, đến nhữnglực lượng giáo dục và ngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng cộng tác,

Trang 13

phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động của nhà trường nhằm làm cho quátrình này vận hành tối ưu để đạt được những mục tiêu dự kiến.

Quản lý nhà trường bao gồm hai loại:

- Tác động của những chủ thể quản lý bên trên và bên ngoài nhà trường:

Quản lý nhà trường là những tác động quản lý của cơ quan quản lý giáodục cấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, họctập của nhà trường

Quản lý cũng gồm những chỉ dẫn, quy định của các thực thể bên ngoàinhà trường, nhưng có liên quan trực tiếp đến nhà trường cũng như cộngđồng, được đại diện dưới hình thức Hội đồng giáo dục nhằm định hướng sựphát triển của nhà trường và hỗ trợ, tạo điều kiện cho việc thực hiện phươnghướng phát triển đó

- Tác động của những chủ thể quản lý bên trong nhà trường:

Quản lý nhà trường do chủ thể quản lý bên trong bao gồm các hoạt động:+ Quản lý giáo viên

+ Quản lý học sinh

+ Quản lý quá trình dạy học – giáo dục

+ Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trường

+ Quản lý tài chính trường học

+ Quản lý mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng

1.2.2 Hướng dẫn viên du lịch

1.2.2.1 Hướng dẫn viên du lịch

Là hoạt động hướng dẫn cho khách du lịch theo chương trình du lịch.Người thực hiện hoạt động hướng dẫn được gọi là hướng dẫn viên và đượcthanh toán cho dịch vụ hướng dẫn du lịch [15, Tr 12]

Trường Đại học Bristish Columbia của Canada, một địa chỉ đào tạonhân lực có uy tín lớn đã đưa ra khái niệm được nhiều người chấp nhận:

Trang 14

“Hướng dẫn viên du lịch là các cá nhân làm việc trên các tuyến du lịch trực tiếp đi kèm hoặc di chuyển cùng với các cá nhân hoặc các đoàn khách theo một chương trình du lịch nhằm bảo đảm việc thực hiện lịch trình theo đúng

kế hoạch, thuyết minh cho khách về các điểm du lịch đồng thời tạo ra những

ấn tượng tích cực cho khách du lịch” [11, Tr.20]

Hướng dẫn viên du lịch là người thực hiện hướng dẫn khách du lịchtrong các chuyến tham quan du lịch hay tại các điểm du lịch nhằm đáp ứngnhững nhu cầu được thỏa thuận của khách trong thời gian nhất định và thaymặt tổ chức kinh doanh du lịch giải quyết những phát sinh trong chuyến dulịch với phạm vi và khả năng của mình [11, Tr 25]

Từ những khái niệm trên cho chúng ta thấy người hướng dẫn viên làngười sử dụng ngôn ngữ đã lựa chọn để giới thiệu và giải thích cho du kháchcác di sản văn hóa và thiên nhiên của một vùng cụ thể được các cơ quan liênquan công nhận

Hay, hướng dẫn viên là người thực hiện các điều khoản được ký kếttrong hợp đồng cung ứng dịch vụ lữ hành, giúp doanh nghiệp lữ hành thuđược lợi nhuận kinh tế và giúp du khách hiểu biết thêm về điểm đến (điểmtham quan) thông qua chuyến đi và bài thuyết minh

1.2.2.2 Tóm tắt công việc của hướng dẫn viên:

Một Hướng dẫn viên chuyên nghiệp là người có đủ khả năng đáp ứng

kỳ vọng của tất cả thành viên trong đoàn khách du lịch Là đầu mối liên hệgiữa Khách, Nhà cung cấp và Hãng lữ hành, Hướng dẫn viên có trách nhiệmtạo sự thoải mái, dễ chịu và đảm bảo an toàn cho mỗi cá nhân tham giachương trình du lịch Khi gặp tình huống bất ngờ hoặc khó khăn hướng dẫnviên sẽ là người ra quyết định và tổ chức trợ giúp nhằm bảo đảm quyền lợicho khách

Trang 15

Bắt đầu chương trình du lịch, sau khi gặp gỡ đoàn, Hướng dẫn viên sẽ

đi cùng với đoàn suốt chương trình ở cùng khách sạn với đoàn và là người

đại diện tại chỗ của Hãng lữ hành

Hướng dẫn viên là người am hiểu các đặc điểm dân tộc, địa lý, lịch sử

và kinh tế xã hội của từng quốc gia trong chương trình, cũng như các thông

tin về phong tục địa phương Họ có kiến thức cập nhật về các thủ tục liên

quan tới hộ chiếu, thị thực, ngân hàng, bệnh viện, quyền của khách, bảo

hiểm, thủ tục xuất nhập cảnh và các qui định, tập tục của địa phương Các

thông tin này được hướng dẫn viên truyền đạt một cách đầy đủ, hấp dẫn và

mang tính giáo dục

Họ thực hiện đúng lịch trình đã định nhằm đảm bảo khách du lịch

được hưởng các dịch vụ đã nêu trong tài liệu của Hãng lữ hành Hướng dẫn

viên thực hiện công việc thanh toán, xác nhận và phối hợp các dịch vụ liên

quan như vận chuyển, lưu trú, nhà hàng, giải trí, tham quan và các hoạt động

theo lịch trình hàng ngày

Hướng dẫn viên có kỹ năng thuyết phục các thành viên trong đoàn tin

tưởng vào khả năng xử lý và kinh nghiệm bản thân và là người trực tiếp

chăm sóc khách hàng Hướng dẫn viên là cầu nối liên kết giữa các thành

viên trong đoàn khi ở nước ngoài Họ có trách nhiệm đối với khách của hãng

lữ hành và môi trường

1.2.3 Chất lượng đào tạo hướng dẫn viên du lịch

1.2.3.1 Chất lượng:

Chất lượng là khái niệm động và đa chiều nên có nhiều cách tiếp cận

khác nhau để tìm hiểu hiểu khái niệm chất lượng [6, Tr 01]

- Theo tự điển Tiếng Việt, chất lượng là “cái tạo nên phẩm chất, giá trịcủa một con người, một sự vật, sự việc”

Trang 16

- Theo Tự điển Tiếng Việt thông dụng, chất lượng là “cái làm nênphẩm chất giá trị của sự vật hoặc là cái tạo nên bản chất của sự vật, làm cho

sự vật này khác với sự vật kia”

- Theo tiêu chuẫn Pháp - NFX 50-109, chất lượng là “tiềm năng của

một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu người sử dụng”

- Theo Oxford Pocket Dictionary, chất lượng là “mức độ hoàn thiện,

là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện,

 Chất lượng là sự xuất sắc (quality as excellence)

 Chất lượng là sự hoàn hảo (quality as perfection)

 Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu (quality as fitness for purpose)

 Chất lượng là sự đáng giá với đồng tiền bỏ ra (quality as value for

money)

 Chất lượng là sự chuyển đổi về chất (quality as transformation)

Chất lượng cũng được đánh giá bằng “đầu vào”, “

trị gia tăng”, “giá trị học thuật”, bằng “văn hóa tổ chức riêng”, bằng “kiểm

toán”

Tác giả Nguyễn Hữu Châu, có định nghĩa về chất lượng tỏ ra có ý

nghĩa đối với việc xác định chất lượng giáo dục và cả việc đánh giá nó, đó

là: “Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu”

Theo quan điểm của chúng tôi: Chất lượng là sự đáp ứng nhu cầu của

khách hàng (người sử dụng lao động được đào tạo).

Trang 17

1.2.3.2 Chất lượng đào tạo Hướng dẫn viên du lịch:

Có nhiều tác giả đưa ra các quan điểm khác nhau về chất lượng đào tạo,trong đó:

- Chất lượng đào tạo được đánh giá qua mức độ đạt trước mục tiêu đàotạo đã đề ra đối với một chương trình đào tạo (Tác giả Lê Đức Ngọc, LâmQuang Thiệp)

- Chất lượng đào tạo là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ởcác đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động haynăng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu chương

trình đào tạo theo các ngành nghề cụ thể (Trần Khánh Đức - Phát triển chương trình Sư Phạm Kỹ Thuật theo các chuyên ngành đào tạo trong các trường Cao Đẳng Sư Phạm Kỹ Thuật - Kỷ yếu Hội thảo Phát triển chương trình đào tạo Sư Phạm Kỹ Thuật cho Giáo Viên Dạy Nghề - Nghệ An 9/2002).

Chúng ta thấy rằng: trong lĩnh vực đào tạo, chất lượng đào tạo với đặctrưng sản phẩm là “con người lao động” kết quả của quá trình đào tạo vàđược thể hiện cụ thể ở các phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức laođộng hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêuđào tạo

Với yêu cầu đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động, quan niệm về chất lượng đào tạo nghề không chỉ dừng ở kết quả của quá trình đào tạo trong nhà trường mà còn phải tính đến mức độ phù hợp và thích ứng của người tốt nghiệp với thị trường lao động Tuy nhiên chất lượng

đào tạo trước hết là kết quả của quá trình đào tạo và được thể hiện trong hoạtđộng nghề nghiệp của người tốt nghiệp

Trang 18

Các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nghề:

Xuất phát từ quan niệm về chất lượng đào tạo nghề nêu trên, hệ thốngcác tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nghề đối với từng nghề đào tạo nhấtđịnh có thể bao gồm:

- Phẩm chất về xã hội nghề nghiệp (đạo đức, ý thức, trách nhiệm…)

- Trình độ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp

- Năng lực hành nghề

- Khả năng thích ứng với thị trường lao động

- Các chỉ số về sức khoẻ, tâm lý, sinh lý

Bảng 1.1: Các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nghề theo ILO

3 Các tiêu chí về chương trình đào tạo 135

4 Các tiêu chí về đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên 85

7 Các tiêu chí về khuôn viên và cơ sở hạ tầng 40

8 Các tiêu chí về xưởng thực hành, thiết bị vật tư 60

[Nguồn: Tổ chức Lao động quốc tế ILO]

Sơ đồ 1.1 Quan hệ giữa mục tiêu, quá trình đào tạo và chất lượng đào tạo.

Trang 19

Trung bình 2- hiểu 2- Hình thành kỹ năng ban đầu

Trung bình khá 3- Vận dụng 3- Hình thành kỹ năng cơ bản

Khá 4- Phân tích/tổng

hợp

4- Liên kết , phối hợp kỹ năng

Cao 5- Đánh giá 5- Hình thành các kỹ xảo

Rất cao 6- Phát triển 6- Phát triển kỹ năng, kỹ xảo

7- Sáng tạo 7-Sáng tạo

Dựa vào cách phân chia mức trình độ kiến thức và kỹ năng nêu trên ta

có thể kết luận chất lượng đào tạo hướng dẫn viên trong nhà trường phải đạt

ở mức 3, tức là hình thành những kỹ năng cơ bản, từ đó kết hợp với chươngtrình thực tập ở các công ty du lịch để nâng mức đào tạo ở mức 4 là liên kết

và phối hợp những kỹ năng với nhau, từ đó có thể đảm bảo chất lượng đầu

ra đáp ứng nhu cầu việc làm ở các công ty lữ hành Đồng thời kết hợp vớicác đánh giá khác về phẩm chất xã hội, nghề nghiệp, sức khoẻ và đặc trưngtâm lý, sinh lý của họ

Kiến thức

Kỹ

độ

NGƯỜI TỐTNGHIỆPCNKT

- Đặc trưng giá trị nhân cách XH, nghề nghiệp

- Giá trị sức LĐ

- Năng lực hành nghề

- Trình độ chuyên môn nghề nghiệp

- Năng lực thích ứng với

Trang 20

1.2.4 Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo hướng dẫn viên du lịch

1.2.3.1 Giải pháp

Theo Từ điển Tiếng Việt, giải pháp là: “phương pháp giải quyết mộtvấn đề” [30, Tr.602] Nói đến giải pháp là nói đến những cách thức tác độngnhằm thay đổi chuyển biến một quá trình, một trạng thái hoặc hệ thống…nhằm đạt được mục đích Giải pháp thích hợp sẽ giúp cho vấn đề được giảiquyết nhanh hơn, mang lại hiệu quả cao hơn

1.2.3.2 Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo hướng dẫn viên du lịch

Giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề hướng dẫnviên du lịch là những cách thức tác động hướng vào việc tạo ra những biếnđổi về chất lượng của người học trong thời gian đào tạo, từ đó hình thànhcho người học những kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp hướng dẫn, nhằm đápứng yêu cầu công việc sau khi ra trường

1.3 Công tác quản lý nâng cao chất lượng đào tạo hướng dẫn viên du lịch

1.3.1 Sự cần thiết của công tác quản lý nâng cao chất lượng đào tạo hướng dẫn viên du lịch

Xuất phát từ nhiệm vụ đào tạo của trường trung cấp Du Lịch và KháchSạn Saigontourist bao gồm:

- Cần thiết phải bảo đảm kế hoạch phát triển dạy nghề hướng dẫn viên

du lịch và tuyển sinh theo kế hoạch hàng năm

Trang 21

- Cần thiết bảo đảm chất lượng đào tạo học sinh đáp ứng với yêu cầu xãhội.

- Cần thiết trong việc xây dựng đội ngũ giáo viên của khoa, bộ môn củatrường đồng bộ, đủ loại hình và từng bước nâng cao chất lượng

- Cần thiết trong việc hoàn thiện cơ sở vật chất dạy học và phương tiệnthực hành phục vụ cho việc đào tạo

- Cần thiết trong việc cải tiến công tác quản lý Khoa, bộ môn theo tinhthần dân chủ, bảo đảm tiến hành đồng bộ, có hiệu quả trong công tác hoạtđộng đào tạo hướng dẫn viên du lịch tại trường

1.3.2 Yêu cầu tiêu chuẩn về chất lượng hướng dẫn viên du lịch: 1.3.2.1 Yêu cầu tiêu chuẩn của nghề Hướng dẫn viên:

- Yêu cầu về việc đào tạo hướng dẫn viên du lịch theo chương trìnhkhung của bộ Giáo Dục và Đào Tạo, với những kiến thức cơ bản về nghiệp

vụ hướng dẫn, kiến thức nền, kỹ năng về giao tiếp và kỹ năng lãnh đạo đoànkhách…

- Bên cạnh đó nhà trường cần chọn lựa giảng dạy một số môn họckhác cho phù hợp với yêu cầu của nhà trường

a Yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp

a.1) Phong cách:

- Nhanh nhẹn: thể hiện trong việc đón, tiễn khách và các hướng dẫn

các dịch vụ cho khách Nhờ những tác phong này làm cho khách ít chờ đợihơn, đỡ phiền muộn và tạo nhiều hứng khởi cho khách

- Linh hoạt: còn thể hiện trong việc xử lý các tình huống, phối hợp

thực hiện với các cơ sở cung ứng các dịch vụ ăn, nghỉ, đi lại, tham quan

Trang 22

- Sáng tạo trong nghề nghiệp: biết tổ chức công việc hợp lý, một

chương trình du lịch dù được sắp xếp khoa học cách mấy đi nữa thì trongquá trình tổ chức thực hiện hướng dẫn, người Hướng dẫn viên phải biết tổchức lại hợp lý, phù hợp với từng hoàn cảnh, điều kiện hướng dẫn

- Tính tình cởi mở, thân thiện dễ gần gũi, lịch thiệp trong giao tiếp, quan tâm đến người khác (tránh thái độ lạnh lùng, kênh kiệu, cáu giận làm

giảm hoạt động của Hướng dẫn viên)

- Phải được rèn luyện thường xuyên: cách đi dáng đứng, động tác, và

kinh nghiệm việc tổ chức cũng như xữ lý tình huống Ánh mắt nụ cười cầnthể hiện sự ấm áp chân thật, không xuồng xã, xa cách

a.2) Đức tính cần có của hướng dẫn viên:

- Chính chắn và có tính kế hoạch

- Chân thực, lịch sự và tế nhị

- Dí dỏm, ân cần, hợp tác

- Năng động: ca hát, kể chuyện, tổ chức trò chơi

b) Yêu cầu về kiến thức thuyết minh.

b.1) Kiến thức chung (kiến thức nền)

- Kiến thức chung: (tổng quan về du lịch)

- Kiến thức Lịch sử: (lịch sử đại cương Việt Nam qua các thời kỳ, lịch

sử các vùng, lịch sử những trận đánh lớn)

- Kiến thức Địa lý: (Địa lý tự nhiên Việt Nam, Địa lý từng vùng, giải

thích các hiện tượng địa lý liên quan đến Du lịch, điểm đến)

- Kiến thức về cơ sở văn hóa: Ngoài dân tộc Kinh, còn các văn hóa

các dân tộc và phân bố các dân tộc trong cả nước Đặc biệt văn hóa các dântộc liên quan các tuyến điểm như: Chăm pa (tháp Chăm, thánh địa Mỹ Sơn)Người Hoa (Văn hóa đền miếu của người Hoa) Văn hóa Khmer Nam Bộ(chùa khmer, tín ngưỡng) văn hóa dân tộc Tây Nguyên (M.nông, Ê đê, Gia

Trang 23

rai, Ba na, Sê đăng, Jé Striêng) Văn hóa dân tộc Miền Bắc: Mường, Thái,H’mông, Dao, Tày, Nùng …)

- Kiến thức về tôn giáo: Phật giáo, Thiên chúa giáo, Hồi Giáo, Cao

Đài, tục thờ Mẫu, Tứ Pháp …

- Kiến thức khác: kiến thức về tổ chức trò chơi, chương trình hoạt náo,

lửa trại, sinh hoạt cộng đồng, khiên vũ, Nhiếp ảnh, quay video…

b.2) Kiến thức chuyên môn nghiệp vụ:

Khối lượng công việc công việc người Hướng dẫn viên Du lịch rất đadạng và phức tạp những kiến thức cơ bản chuyên môn nghiệp vụ ngườiHướng dẫn viên cần có:

- Kiến thức chuyên môn nghiệp vụ: đón tiếp khách như thế nào, giới

thiệu, phát quà cho khách, đến nghệ thuật thuyết minh cho khách (trên xe,điểm tham quan, mua sắm, các điểm tham quan đình chùa, điểm văn hóa,dân tộc, bảo tàng…) Mỗi điểm tham quan trên hướng dẫn ngoài kiến thứccòn phải biết phương pháp thuyết minh như thế nào

- Kiến thức về các phương tiện vận chuyển: Kiến thức thủ tục xuất

nhập cảnh hàng không, thủ tục tại nhà ga, bến cảng Ngoài ra hướng dẫnviên còn phải biết làm quen với nhiều loại phương tiện vận chuyển để giớithiệu và tham gia với khách

- Kiến thức về các dịch vụ phục vụ: là những kiến thức về các thủ tục

check-in check-out ở các khách sạn, thủ tục giới thiệu các tiện nghi trongkhách sạn và những hướng dẫn cần thiết trong quá trình khi khách lưu trú tạikhách sạn

- Nắm vững qui trình công tác hướng dẫn: 5 bước: nhận hồ sơ đoàn,

đón khách, đưa khách đi tham quan, tiễn khách, làm báo cáo và quyết toánđoàn

Trang 24

- Kiến thức khác: Hướng dẫn viên còn có phải hiểu biết về pháp luật,

tình hình chính trị xã hội, an ninh trật tự điểm đến Ngoài ra nắm thời tiết, tỉgiá ngoại tệ, giá cả các mặt hàng dịch vụ, đặc sản từng địa phương…

c) Yêu cầu về kỹ năng giao tiếp.

- Những kiến thức căn bản về giao tiếp: ứng xử lịch sự (ăn mặc, lời

nói giao tiếp lịch sự, thái độ trong ứng xữ giao tiếp với khách, kiến thức vềgiao tiếp bằng điện thoại…) Ngoài việc ứng xử giao tiếp với khách du lịch,hướng dẫn viên còn đến nhiều vùng miền nên phải có kiến thức ứng xữ cácvùng miền đó, từng vùng văn hóa và các nhóm dân tộc khác nhau…

- Hướng dẫn viên còn có kỹ năng biết lắng nghe và phản hồi nhữngthông tin với khách du lịch

d) Yêu cầu về kỹ năng lãnh đạo và tổ chức.

- Đây là kỹ năng rất cần thiết, người hướng dẫn luôn là người đưa raquyết định cuối cùng cho công tác hướng dẫn cũng như khả năng lãnh đạođoàn khách

- Ngoài ra Người Hướng dẫn viên còn biết cách tổ chức cho chươngtrình tham quan của cho khách một cách hợp lý, tổ chức sắp xếp khách sạn,chỗ ở cho khách, tổ chức các buổi ăn uống cho khách, tổ chức các chươngtrình trò chơi, game show cho khách

1.3.2.2 Yêu cầu trong việc đào tạo Hướng dẫn viên Du lịch, đáp ứng nhu cầu xã hội sau khi ra trường.

- Yêu cầu chương trình đào tạo và chương trình thực hành phải sát vớiyêu cầu xã hội và yêu cầu của các công ty lữ hành

- Yêu cầu giáo viên giảng dạy nghiệp vụ, tuyến điểm, giảng dạy thựchành các Tour thực tập phải là những người từng là những hướng dẫn viênchuyên nghiệp

- Yêu cầu nâng thêm giờ thực tập và thực hành cho học sinh để các

em hoàn thành tốt nhất những kỹ năng của mình

Trang 25

- Nên kết hợp với chương trình giảng dạy với một số doanh nghiệp lữhành, đặc biệt là trong vấn đề thực tập tại các công ty.

- Yêu cầu cơ sở thực hành trường phải được xây dựng mô hình gầnvới thực tế công ty lữ hành

- Yêu cầu Phòng Quản lý học viên tạo mối quan hệ tốt các công ty lữhành, để giới thiệu cho học viên làm việc sau khi tốt nghiệp

1.3.2.3 Các tiêu chí đánh giá nghề hướng dẫn viên du lịch:

a) Tiêu chí đánh giá về mặt đạo đức nghề:

- Bảo đảm nội qui, giờ giấc, trang phục đúng qui định nhà trường

- Đánh giá về mặt ngôn phong của nghề nghiệp

- Đánh giá về mặt xây dựng thái độ làm việc chuyên nghiệp cho nghềHướng dẫn viên Du lịch (trang phục, ngôn ngữ lịch sự, thái độ làm việc tíchcực)

b) Tiêu chí đánh giá về mặt kiến thức thuyết minh:

- Bảo đảm hệ thống kiến thức chung: Cơ sở Văn Hóa Việt Nam, Kiếnthức về Lịch sử Việt Nam, Kiến thức về mặt Địa lý Việt Nam,

- Bảo đảm các kiến thức về nghề nghiệp Hướng dẫn viên: Kiến thức

về nghiệp vụ hướng dẫn, Kiến thức về các Tuyến Điểm du lịch ở Việt Nam

c) Tiêu chí đánh giá về mặt giao tiếp:

- Kỹ năng giao tiếp căn bản

- Kỹ năng giao tiếp lịch sự trong nghề Hướng dẫn (đối với Công ty,với khách du lịch, khách sạn, nhà hàng, các điểm tham quan, lái xe )

d) Tiêu chí đánh giá kỹ năng lãnh đạo và tổ chức:

- Kỹ năng tổ chức các hoạt động dã ngoại, trò chơi (Teambuilding, tổchức chương trình sự kiện, game show )

- Kỹ năng lãnh đạo đoàn, quản lý chương trình du lịch và thực hiệnchương trình du lịch cho khách

Trang 26

- Chương trình kỹ năng sống (định hướng cuộc sống tương lai bảnthân, nghề nghiệp, kỹ năng ứng xữ trong xã hội và môi trường tự nhiên )

1.3.3 Yêu cầu nội dung, phương pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo Hướng dẫn viên du lịch

1.3.3.1 Quản lý mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp dạy học

a) Quản lý mục tiêu đào tạo: là quản lý hướng đi của quá trình đào tạo,

không để nó chệch hướng mục tiêu đã xây dựng, phải kịp thời điều chỉnh khicần thiết, đồng thời quản lý mối quan hệ giữa mục tiêu đào tạo với các thành

tố còn lại của quá trình đào tạo sao cho:

- Giảng dạy bám sát nội dung, quán triệt sâu sắc mục tiêu đào tạo

- Phương pháp thường xuyên được cải tiến để phục vụ mục tiêu đào tạo

- Đội ngũ giáo viên hiểu mục tiêu đào tạo, giảng dạy có hiệu quả cao

- Làm cho học sinh hiểu đuợc mục đích học tập, mục tiêu đào tạo để tựmình học tập rèn luyện dưới sự dạy dỗ, dìu dắt của thầy

- Tạo được cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng mục tiêu đào tạo

b) Quản lý nội dung, chương trình đào tạo:

Nội dung dạy học chính là cụ thể hóa mục tiêu đào tạo, thể hiện ở kếhoạch đào tạo và các chương trình môn học Các chương trình môn họcchính là bản thiết kế sự phát triển nhân cách học sinh Trong đó không chỉbao hàm tri thức văn hóa - khoa học kỹ thuật - công nghệ thời đại mà còn kếttinh những giá trị tinh hoa về nhân văn, những định hướng chính trị - xã hộicủa quốc gia, của truyền thống dân tộc, nhằm đáp ứng yêu cầu nhân cáchhọc sinh trong thời đại hiện nay và đảm bảo được các yêu cầu phát triển xãhội của mỗi quốc gia trong cộng đồng quốc tế Vì vậy, quản lý nội dung,chương trình là quán triệt mục đích cụ thể của các chương trình môn họctrên cơ sở nắm chắc nguyên tắc cấu tạo của chương trình, nắm được mối liên

hệ tri thức và ranh giới giữa các môn học, nắm được phân phối chương trình

Trang 27

thành tiết dạy Ngoài ra, Ban giám hiệu, các trưởng, phó Phòng / Khoa phảicập nhật chủ trương và các xu hướng đổi mới nội dung hàng năm của cơquan quản lý nhà nước và quán triệt quan điểm đó vào việc xây dựngchương trình đào tạo.

Quản lý việc thực hiện nội dung chương trình, kế hoạch đào tạo là:Đảm bảo cho nội dung đã quy định được thực hiện đầy đủ, đạt được yêu cầu

về chất lượng của từng môn học Đây là công tác trọng yếu nhất của quản lýtrường học, của Khoa vì nó có ảnh hưởng quyết định đến kết quả cuối cùngcủa quá trình đào tạo

c) Quản lý phương pháp dạy học: là khâu quan trọng trong quản lý các

hoạt động giáo dục trên lớp Để quản lý tốt, Ban giám hiệu trường và cácKhoa chuyên môn phải:

- Nắm được phương pháp giảng dạy đặc trưng của bộ môn, từ đó chỉđạo cải tiến phương pháp bằng cách tổ chức nghiên cứu các phương phápdạy học mới, hiện đại trong nước và thế giới đang sử dụng và vận dụng vàothực tiễn trường mình

- Quản lý mối quan hệ giữa phương pháp đào tạo với các thành tố khácthể hiện: Ban giám hiệu nhà trường các Phòng, Khoa chuyên môn ngoài việcquan tâm chỉ đạo giáo viên vận dụng phương pháp dạy học hợp lý và tíchcực đổi mới, cần chú ý tới quan hệ giữa phương pháp giảng dạy và ngườihọc vì phương pháp dạy tốt nhưng phương pháp học không tốt thì hiệu quảdạy học cũng không cao, giáo viên thay đổi phuơng pháp dạy phải đi đôi vớiviệc người học thay đổi phương pháp học mới lĩnh hội tốt nhất nội dungchương trình dạy học

1.3.3.2 Quản lý hoạt động dạy của giáo viên:

a) Quản lý việc thực hiện lịch giảng dạy, chương trình đào tạo:

Sau khi xây dựng lịch giảng dạy trên cơ sở chương trình môn học và kếhoạch đào tạo được khoa duyệt, hồ sơ này phải được giáo viên, khoa, phòng

Trang 28

đào tạo lưu giữ Sau mỗi giáo án được thực hiện, giáo viên cần ghi rõ nhậnxét về nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy, thời lượng thực hiện

và những vấn đề liên quan khác để các giáo viên tham gia giảng dạy mônhọc này có tài liệu để rút kinh nghiệm

Khoa, phòng đào tạo, bộ phận thanh tra đào tạo căn cứ chương trình vàlịch giảng dạy tiến hành giám sát, kiểm tra việc thực hiện của giáo viên vềnội dung, tiến độ để có đề xuất kịp thời cho hiệu trưởng có các giải phápquản lý đảm bảo chất lượng đào tạo

b) Quản lý việc chuẩn bị và thực hiện giáo án:

Giáo án được soạn theo thời lượng quy định trong thời khoá biểu (đãđược trao đổi kỹ giữa giáo viên và cán bộ đào tạo) và theo mẫu thống nhất

do nhà truờng quy định Giáo án phải cụ thể cho từng đối tượng dạy học,cho mỗi quá trình giảng dạy một môn học nhất định, không dùng chung giáo

án cho nhiều đối tượng, cho suốt cả mọi thời gian giảng dạy

Giáo án phải được thông qua trong tổ bộ môn trước khi lên lớp đểthống nhất nội dung trên cơ sở thống nhất mục tiêu bài dạy

c) Quản lý giờ lên lớp:

Giờ lên lớp là hình thức tổ chức dạy học trên lớp của giáo viên Có baonhiêu loại bài học trên lớp thì có bấy nhiêu hình thức tổ chức lên lớp tươngứng Do đó, phải có những hệ thống tiêu chuẩn cho từng loại bài học

Việc xây dựng các tiêu chuẩn giờ lên lớp trong công tác quản lý giờ lênlớp của người quản lý có giá trị nhận thức thực tiễn, nhằm kiểm tra đánh giá

để hướng tới các giờ lên lớp có hiệu quả

Sử dụng thời khóa biểu trong quản lý giờ lên lớp nhằm duy trì nề nếpdạy học, điều khiển tiến trình dạy học trong ngày, trong tuần, tạo nên quytrình dạy học hợp lý giữa các môn học và sử dụng tối đa cơ sở vật chất,phương tiện, kỹ thuật dạy học của nhà trường

Trang 29

Thời khóa biểu được sắp xếp theo những nguyên tắc phù hợp vớicường độ hoạt động học tập, vì quyền lợi của học sinh, xen kẽ hợp lý các bộmôn, tạo sự cân đối, mối tương quan khoa học giữa lao động dạy của giáoviên và hoạt động học của học sinh trong tuần.

d) Quản lý việc tổ chức hướng dẫn học sinh học tập của giáo viên:

Hoạt động dạy của giáo viên sẽ hoàn thành trọn vẹn khi hoạt động họccủa học viên được tổ chức, hướng dẫn tốt từ trong lớp học, giờ lên lớp đếnngoài trường và ở nhà Đó là sự liên tục của hoạt động dạy học, là tráchnhiệm của giáo viên đối với sản phẩm đào tạo của mình Do đó bằng nhữngyêu cầu, những quy định thống nhất, người quản lý xem xét đánh giá sựchăm sóc, quan tâm của giáo viên đến học tập của học viên

1.3.3.3 Quản lý hoạt động học nghề của học sinh:

Hoạt động học nghề của học viên diễn ra từ trong lớp, ngoài lớp, ngoàitrường và ở nhà Thời gian học tập bao gồm giờ học lên lớp, thời gian thựchành, thực tập, thời gian ở nhà Do đó khi quản lý hoạt động học nghề củahọc sinh cần phải bao quát cả không gian, thời gian và các hình thức hoạtđộng học tập khác

Quản lý hoạt động học nghề của học viên gồm:

- Giáo dục tinh thần, thái độ, động cơ học tập, được cụ thể hóa trongnội quy học tập: về giờ giấc học tập, thời gian học tập từng môn học, học kỳ,năm học, khóa học

- Xây dựng và thực hiện nề nếp học tập nhằm hình thành những nề nếp,thói quen tốt Trong học tập có ảnh hưởng quan trọng đến kết quả học tập vàphát triển nhân cách học sinh

- Áp dụng các hình thức động viên tinh thần học tập của học sinh

- Tổ chức các hoạt động học tập, giải trí phù hợp tâm lý, sức khỏe củahọc viên

- Phân tích, đánh giá kết quả học động học tập của học viên

Trang 30

- Phối hợp với các lực lượng giáo dục quản lý hoạt động học tập củahọc viên.

1.3.3.4 Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá:

a) Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên:

Quản lý giáo viên thực hiện kiểm tra, đánh giá gồm những nội dung:

- Có lịch kiểm tra hàng tháng và cả học kỳ

- Thực hiện đúng chế độ kiểm tra, cho điểm theo quy định của Bộ

- Chấm và trả bài đúng thời hạn

- Lưu trữ điểm trong sổ điểm để sử dụng tổng kết

b) Quản lý việc kiểm tra, đánh giá thường xuyên:

Việc quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá được ban giám hiệu thườngxuyên triển khai thực hiện như: kiểm tra và đánh giá công việc thực hiện kếhoạch của Khoa, xác định mức độ đạt được so với kế hoạch, phát hiệnnhững sai lệch, xem xét những gì chưa đạt được hoặc mức độ thấp cùngnhững nguyên nhân của chúng và những vấn đề mới nảy sinh trong thực tiễn

để điều chỉnh kịp thời cho phù hợp Sau khi kiểm tra và đánh giá sơ bộ nếuthấy cần thiết có thể điều chỉnh kế hoạch, song đây là việc làm cần hạn chế

c) Quản lý việc kiểm tra, đánh giá định kỳ và tổng kết:

Kiểm tra giai đoạn cuối kỳ, đánh giá tổng thể kế hoạch và đây là mộttrong những cứ liệu để xây dựng kế hoạch chu chu trình mới (giai đoạn mới,năm học mới…)

Như vậy, kiểm tra chẳng những giúp cho việc đánh giá đúng thực chấttrạng thái đạt được của nhà trường khi kết thúc một kỳ kế hoạch mà nó còn

có tác dụng tích cực cho việc chuẩn bị kỳ kế hoạch tiếp theo

1.3.3.5 Quản lý thiết bị, tài liệu giảng dạy và học tập:

Quản lý thiết bị, tài liệu giảng dạy và học tập trong trường trung cấpchuyên nghiệp là thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn và làm cho chúngphát huy được tác dụng sư phạm nâng cao hiệu quả giáo dục, như:

Trang 31

- Khuyến khích giáo viên sử dụng các thiết bị trong giảng dạy.

- Kịp thời giới thiệu với giáo viên các loại phương tiện dạy học, sáchtham khảo mới Có kế hoạch trang bị cho nhà trường, cho giáo viên

- Thực hiện hội thảo, hội nghị trao đổi kinh nghiệm sử dụng phươngtiện dạy học

1.4 Cơ sở pháp lý của đề tài:

1.4.1 Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước:

Trong bối cảnh Việt nam đã là thành viên của WTO, để nâng cao nănglực cạnh tranh của nguồn nhân lực, phát triển đào tạo nghề được coi là vấn

đề then chốt, nhằm tạo ra đội ngũ lao động kỹ thuật có trình độ chuyên môn,

có kỹ năng và có bản lĩnh chính trị vững vàng phục vụ sự nghiệp Côngnghiệp hóa , hiện đại hóa đất nước Nghị quyết đại hội đại biểu toàn quốc lầnthứ X của Đảng đã đề ra chủ trương phát triển Giáo dục, đào tạo và dạy nghề

giai đoạn 2006 – 2010 là: “Phát triển mạnh hệ thống giáo dục nghề nghiệp, tăng nhanh quy mô đào tạo cao đẳng nghề, trung cấp nghề cho các khu công nghiệp, các vùng kinh tế động lực và cho xuất khẩu lao động” và “Tạo chuyển biến căn bản về chất lượng dạy nghề tiếp cận với trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới Đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích phát triển các hình thức dạy nghề đa dạng, linh hoạt: dạy nghề ngoài công lập, tại doanh nghiệp, tại làng nghề”.

Nghị quyết lần thứ 6 Ban chấp hành Trung Ương Đảng khóa X đã banhành nghị quyết 20-NQ/TW ngày 28/01/2008 về tiếp tục xây dựng giai cấpcông nhân Việt nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất

nước: “Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ mọi mặt cho công nhân, không ngừng trí thức hóa giai cấp công nhân là một nhiệm vụ chiến lược Đặc biệt quan tâm xây dựng thế hệ công nhân trẻ có học vấn, chuyên môn

và kỹ năng nghề nghiệp cao, ngang tầm với khu vực và quốc tế, có lập

Trang 32

trường giai cấp và bản lĩnh chính trị vững vàng, trở thành bộ phận nòng cốt của giai cấp công nhân”

Nghị quyết của quốc hội số 35/2009/NQ-QH12 ngày 19/06/2009 vềchủ trương, định hướng đổi mới một số cơ chế tài chính trong giáo dục vàđào tạo từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015: Nhà nước đảmbảo vai trò đầu tư chủ yếu cho giáo dục và đào tạo Hỗ trợ các cơ sở giáodục và đào tạo ngoài công lập đào tạo nâng cao trình độ giáo viên và cán bộquản lý và ưu tiên cho ngân sách phát triển dạy nghề

Thể chế hóa chủ trương của Đảng về phát triển dạy nghề, quốc hội đãban hành Luật Giáo Dục – năm 2005, quy định dạy nghề có 3 trình độ đàotạo (sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề); Luật dạy nghề năm 2006,quy định chi tiết về tổ chức, hoạt động của cơ sở dạy nghề; quyền và nghĩa

vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động dạy nghề Trong luật dạy nghề

đã xác định chính sách đầu tư của Nhà nước về phát triển dạy nghề: “Đầu tư

có trọng tâm, trọng điểm để đổi mới nội dung, chương trình và phương pháp dạy nghề, phát triển đội ngũ giáo viên, hiện đại hóa thiết bị, đẩy mạnh nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng dạy nghề; tập trung xây dựng một số cơ sở dạy nghề tiếp cận với trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới; chú trọng phát triển dạy nghề ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; đầu tư tạo các nghề thị trường lao động có nhu cầu, nhưng khó thực hiện xã hội hóa”

Để thực hiện chủ trương và với mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đàotạo đạt 50% tổng lao động xã hội, trong đó qua đào tạo nghề đạt 32% trongnăm 2010, một trong những giải pháp chính sách có tính đột phá là hìnhthành hệ thống đào tạo lao động kỹ thuật với 3 cấp trình độ (Sơ cấp nghề,trung cấp nghề, cao đẳng nghề) như Luật Dạy Nghề 2006 quy định, thựchiện liên thông giữa các trình độ đào tạo Để nâng cao chất lượng đào tạo

Trang 33

nghề, cung ứng được lao động với quy mô, cơ cấu và chất lượng phù hợpvới nhu cầu thị trường lao động, một trong những quan điểm chủ đạo là:

- Đổi mới toàn diện và triệt để dạy nghề theo hướng cầu của thị trường

lao động; gắn dạy nghề với giải quyết việc làm cho người lao động

- Mở rộng quy mô đào tạo nghề đi đối với việc chú trọng nâng cao chất

lượng đào tạo theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa từ mục tiêu, chương trình

và các điều kiện về đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy vàhọc

Như vậy, nâng cao chất lượng dạy nghề cho học sinh, sinh viên đang làvấn đề cấp thiết trong hoạt động giáo dục của toàn ngành nói chung, củatrường trung cấp nghề nói riêng

1.4.2 Yêu cầu về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực của thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh là địa phương có số dân và nguồn lao độnglớn nhất cả nước, với hơn 7 triệu dân và hơn 3 triệu lao động Theo trungtâm dự báo nhu cầu nhân lực và thông tin thị trường lao động, tốc độ tăngbình quân hàng năm về dân số của thành phố khoảng 2,9%, trong khi tốc độtăng về nguồn nhân lực là 3,3 đến 3,5% Dự báo trong năm 2010, tại thànhphố Hồ Chí Minh tổng cầu lao động dự kiến của ngành tài chính ngân hàng

là 70.000 người, ngành công nghệ thông tin là 30.000 người, du lịch – kháchsạn là 28.500 người Tuy nhiên, trong khi tốc độ tăng của nguồn nhân lựccao hơn tốc độ tăng trưởng dân số, thì thành phố Hồ Chí Minh đang phải đốimặt với tình trạng khan hiếm lao động do nguồn cung nhân lực có tay nghề

từ các trường đại học, trường dạy nghề còn thiếu so với nhu cầu thực tế.Một trong những nguyên nhân dẫn đến thực trạng thiếu hụt lao độnggiỏi là đào tạo chưa gắn với thực tiễn Công tác đổi mới chương trình, nộidung, phương pháp ở các trường thực hiện chưa đồng bộ, còn chắp vá vàthiếu định hướng rõ ràng nên chưa theo kịp với đòi hỏi của xã hội Cơ sở vật

Trang 34

chất của đại bộ phận các trường trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở đàotạo nghề vẫn còn yếu kém, trang thiết bị kỹ thuật cho đào tạo kỹ năng nghềnghiệp nói chung vừa thừa vừa thiếu, vừa lạc hậu Đội ngũ giáo viên thiếu

về số lượng, không đồng đều về cơ cấu, năng lực giảng dạy chưa cao, nhất làtrong thực hiện đổi mới về nội dung và phương pháp giảng dạy Đầu ra chưađáp ứng và thích nghi ngay với yêu cầu sử dụng lao động của các doanhnghiệp

Là một đất nước có tiềm năng lớn về du lịch, phấn đấu trong năm 2012Việt Nam sẽ đón khoảng 7 triệu lượt khách du lịch quốc tế và lượng khách

du lịch nội địa cũng tăng mạnh, theo thống kê năm 2011 lượng khách nội địatăng hơn 25 triệu lượt khách, trong đó thành phố Hồ Chí Minh đón hơn 50%lượt khách, vì thế đòi hỏi nguồn nhân lực phục vụ trong lĩnh vực du lịch tăngtheo từng năm khoảng 5-10% lao động trong lĩnh vực này cộng với sự đầu

tư của các tập đoàn lớn nước ngoài đầu tư vào thành phố Hồ Chí Minh vàkhu vực phía Nam nên nhu cầu về nguồn nhân lực trình độ Cao Đẳng – Đạihọc ngày càng cao theo dự báo chiếm khoảng 15% - 20% trên tổng số nguồnnhân lực ngành du lịch thành phố Đây là cơ hội và cũng là thách thức của cảnước và của ngành du lịch, nhất là của các cơ sở đào tạo nguồn nhân lực chongành để có đội ngũ lao động có chất lượng cao

Bên cạnh đó, thành phố Hồ Chí Minh còn là trung tâm đào tạo nguồnnhân lực của các vùng lân cận như Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ…nên việcđáp ứng nguồn nhân lực cho ngành du lịch ở khu vực trong điểm phía Namhết sức cấp bách đòi hỏi phải có chiến lược lâu dài, thực tế này đòi hỏi phảitiếp tục mở rộng mạng lưới, nâng cấp các cơ sở đào tạo nguồn nhân lực chongành nhất là các cơ sở dạy nghề, đổi mới công tác đào tạo về nhiều mặt:nội dung chương trình dạy nghề, mở rộng mạng lưới các cơ sở dạy nghề dulịch để đào tạo nhiều cấp trình độ đáp ứng nhu cầu lao động cho nhiều lĩnhvực trong ngành du lịch và dịch vụ của cả nước

Trang 35

Bảng 1.3 Nguồn nhân lực du lịch thành phố Hồ Chí Minh trong năm 2012

(Phân theo trình độ đào tạo)

(Nguồn: Tính toán của nhóm nghiên cứu Viện Kinh tế TP.HCM)

Vì vậy, trước những yêu cầu thực tế của địa phương, đòi hỏi các trườngcần thực hiện đổi mới quản lý công tác đào tạo, nâng cao chất lượng hoạtđộng dạy học nói chung và dạy nghề trong lĩnh vực du lịch- lữ hành nóiriêng Đây là một trong những yếu tố trọng tâm giúp các trường khắc phụcdần những hạn chế về nội dung, chương trình, phương pháp và công nghệdạy học, tăng cường các điều kiện phục vụ dạy học, nâng cao chất lượng vàhiệu quả đào tạo, tạo cơ sở tiếp tục gắn đào tạo với sử dụng và việc làm, đápứng với nhu cầu phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực du lịch có ý nghĩahết sức quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội thành phố Hồ ChíMinh hiện nay

Kết luận chương 1

Trong chương 1 chúng tôi đã làm sáng tỏ những khái niệm cơ bản về:quản lý, quản lý giáo dục, chất lượng, chất lượng đào tạo nghề hướng dẫnviên du lịch, quản lý dạy học nghề hướng dẫn ở trường Trung cấp Du lịch vàKhách sạn Saigontourist Bên cạnh đó, cũng làm sáng tỏ nội dung quản lýhoạt động dạy học nghề trong trường trung cấp chuyên nghiệp như: Quản lýmục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp dạy học; Quản lý học động

Trang 36

động kiểm tra đánh giá; Quản lý thiết bị tài liệu giảng dạy và học tập Đồngthời, cũng đã chỉ ra những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến việc nâng cao chấtlượng đào tạo nghề hướng dẫn viên Du lịch ở trường trung cấp chuyênnghiệp hiện nay.

Đây là cơ sở lý luận cần thiết giúp chúng tôi có thể tiến hành nghiêncứu thực trạng công tác quản lý và nâng cao chất lượng đào tạo Hướng dẫnviên du lịch tại trường trung cấp du lịch và khách sạn Saigontourist

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP DU LỊCH

VÀ KHÁCH SẠN SAIGONTOURIST 2.1 Khái quát về trường trung cấp du lịch và khách sạn Saigontourist

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

2.1.1.1 Quá trình thành lập trường

Trang 37

Trường Trung cấp Du Lịch và Khách Sạn Saigontourist được thành lập15/ 9/ 1989, đầu tiên là trường sơ cấp nghiệp vụ Du lịch và Khách sạnSaigontourist Trường ban đầu chỉ đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên lễ tân,nhân viên buồng, nhân viên nhà hàng phục vụ trong hệ thống của tổng công

ty du lịch Sài Gòn (tên giao dịch là Saigontourist)

Năm 1996 được nâng cấp lên thành trường trung học nghiệp vụ du lịch

Là trường chuyên đào tạo về các nghiệp vụ cho ngành du lịch như:nghiệp vụ nhà hàng, nghiệp vụ Lễ tân khách sạn, nghiệp vụ Hướng dẫn viên,chế biến món ăn….Trong hơn 20 năm trường đã đào tạo cho xã hội hơn30.000 học viên phục vụ khắp nơi cho ngành du lịch trong cả nước

2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của trường

Trường trung cấp Du lịch và Khách sạn Saigontourist trực thuộc tổngcông ty du lịch Sài Gòn (Saigontourist) Quản lý về đào tạo trường thuộc sởGiáo Dục và Đào Tạo thành phố Hồ Chí Minh, trường có chức năng vànhiệm vụ sau:

a) Chức năng:

- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghề cho nguồn lao động phục vụ chongành du lịch theo 2 cấp trình độ: trung cấp nghề và sơ cấp nghề; ngoài racòn đào tạo cho các chuyên ngành về quản lý: Quản lý Khách Sạn, quản lýNhà hàng, quản trị Lữ Hành, quản lý Bếp…

Trang 38

- Tổ chức các dịch vụ liên kết đào tạo phục vụ cho nhu cầu phát triểncủa ngành du lịch.

b) Nhiệm vụ của trường:

- Tổ chức quá trình đào tạo và các hoạt động giáo dục theo đúng mụctiêu chương trình đào tạo đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho cácnghề theo các cấp trình độ, nhằm đào tạo người lao động có sức khỏe, phẩmchất chính trị tốt, có đạo đức, phong cách nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷluật, có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo

- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, kỹ thuật nghiệp vụ chuyên môntheo nhu cầu các cơ sở kinh doanh khách sạn, nhà hàng và dịch vụ du lịch

- Mở rộng liên kết đào tạo với doanh nghiệp, cơ sở đào tạo khác nhằmphát triển nhiều phương thức đào tạo, trao đổi kinh nghiệm để nâng cao hiệuquả đào tạo

- Phát triển hợp tác, giao lưu quốc tế nhằm tranh thủ sự giúp đỡ của các

tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ để phát triển đội ngũ giáo viên,tăng cường cơ sở vật chất cho nhà trường

- Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của nhà trường, chấphành đúng luật pháp của nhà nước và các quy định của ngành

2.1.2 Tổ chức bộ máy trường trung cấp Du Lịch và Khách Sạn Saigontourist

- Ban Giám hiệu: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng

- Các Hội đồng tư vấn: Hội đồng Sư Phạm nhà trường, Hội đồng

trường: tư vấn chuyên môn và phát triển nhà trường

- Tổ chức Đảng CSVN và các tổ chức đoàn thể:

+ Đảng bộ có 3 chi bộ trực thuộc có 33 đảng viên / 128 cán bộ nhân

Trang 39

+ Đoàn viên Công đoàn: có 118/ 128 cán bộ nhân viên.

+ Đoàn viên Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có 2009 đoàn viên,trong đó có 37 đoàn viên là cán bộ nhân viên và 1972 đoàn viên học viêncủa trường

- Tổng số cán bộ nhân viên: của trường trong năm 2011 là 128 người,

trong đó có 39 giáo viên cơ hữu Ngoài ra còn có 136 giáo viên thỉnh giảng

từ các trường Đại học, Cao đẳng, Viện nghiên cứu, các khách sạn, nhà hànglớn, các nghệ nhân có tên tuổi và tay nghề cao về trường giảng dạy

- Các phòng chức năng: Phòng Đào tạo; Phòng Tổ chức - Hành chính;

Phòng Tài chính - Kế toán; Phòng Công tác học sinh, sinh viên; PhòngNghiên Cứu Phát triển

- Các khoa chuyên môn: khoa Cơ Bản (KHCB), khoa Lữ hành, khoa

Khách sạn, và khoa Ẩm Thực

2.1.3 Qui mô của trường

2.1.3.1 Qui mô đào tạo

Bảng 2.1: Qui mô đào tạo của trường năm 2011

TT Tên nghề, trình độ đào tạo Thời gian

đào tạo

Số Học sinh

Trang 40

6 Kỹ thuật Bánh Âu và Bắt bông kem 5 tháng 44

3 Bồi dưỡng nhân viên quản lý khách sạn 2 tháng 73

4 Bếp Á nâng cao I (Việt – Hoa – Hàn) 2 tháng 111

5 Bếp Á nâng cao II (Việt – Thái – Nhật) 2 tháng 68

6 Ôn thi nâng bậc các nghiệp vụ khách sạn 1 tháng 422

Ngày đăng: 19/12/2013, 09:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ LĐTB & XH – Tổng Cục dạy nghề (2004), Các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành vể dạy nghề, NXB Lao Động – Xã Hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành vể dạy nghề
Tác giả: Bộ LĐTB & XH – Tổng Cục dạy nghề
Nhà XB: NXB Lao Động – Xã Hội
Năm: 2004
4. Vũ Cao Đàm (1996), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: NXB khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1996
5. PGS.TS Phạm Minh Hùng (2010) Tài liệu giảng dạy chuyên đề “Phương pháp nghiên cứu khoa quản lý giáo dục” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phương pháp nghiên cứu khoa quản lý giáo dục
6. PGS.TS Phạm Minh Hùng (2011) Tài liệu giảng dạy chuyên đề “Quản lý chất lượng giáo dục” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản lý chất lượng giáo dục
7. PGS.TS Phạm Minh Hùng (2011) Tài liệu giảng dạy chuyên đề “Một số vấn đề của giáo dục học so sánh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số vấn đề của giáo dục học so sánh
8. PGS.TS Hà Văn Hùng (2010) Tài liệu giảng dạy chuyên đề “Kinh tế Giáo dục” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Kinh tế Giáo dục
9. PGS.TS Nguyễn Thị Hường (2011) Tài liệu giảng dạy chuyên đề “lãnh đạo và quản lý sự thay đổi của nhà trường” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “lãnh đạo và quản lý sự thay đổi của nhà trường
10.Nguyễn Kỳ - Bùi Trọng Tuấn (1984), Một số vấn đề của lý luận quản lý giáo dục, Trường Cán bộ QL Giáo dục Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề của lý luận quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Kỳ - Bùi Trọng Tuấn
Năm: 1984
11.Đinh Trung Kiên (2001), Nghiệp Vụ Hướng Dẫn Du Lịch, NXB Đại Học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp Vụ Hướng Dẫn Du Lịch
Tác giả: Đinh Trung Kiên
Nhà XB: NXB Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2001
12. Trần Kiểm (2006) Tiếp cận hiện đại trong Quản lý Giáo dục, NXB Đại học Sư Phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận hiện đại trong Quản lý Giáo dục
Nhà XB: NXB Đại học Sư Phạm
13. PGS – TS Phạm Trung Lương (2002), Du Lịch Sinh Thái, NXB Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du Lịch Sinh Thái
Tác giả: PGS – TS Phạm Trung Lương
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 2002
1. Bộ Văn Hóa Thể Thao Và Du Lịch (2011), Tài Liệu Hội Thảo Tập Huấn Kiến Thức Chuyên Môn Nghiệp Vụ Về Lữ Hành Cho cán bộ, Giáo viên, Giảng viên các trường Du lịch tại Thanh Hóa Khác
3. TS Nguyễn Hồng Chương, TS Nguyễn Văn Mạnh (2006), Giáo trình Quản trị kinh doanh Lữ hành – NXB Đại học kinh tế Quốc Dân, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Các chức năng quản lý cơ bản và chu trình  quản lý  [2, Tr.08] - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo hướng dẫn viên du lịch ở trường trung cấp du lịch và khách sạn saigontourist
Sơ đồ 1.1 Các chức năng quản lý cơ bản và chu trình quản lý [2, Tr.08] (Trang 11)
Bảng 1.1: Các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nghề theo ILO - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo hướng dẫn viên du lịch ở trường trung cấp du lịch và khách sạn saigontourist
Bảng 1.1 Các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nghề theo ILO (Trang 18)
Bảng 1.2. Phân loại trình độ kiến thức, kỹ năng theo Bloom - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo hướng dẫn viên du lịch ở trường trung cấp du lịch và khách sạn saigontourist
Bảng 1.2. Phân loại trình độ kiến thức, kỹ năng theo Bloom (Trang 19)
Trung bình 2- hiểu 2- Hình thành kỹ năng ban đầu - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo hướng dẫn viên du lịch ở trường trung cấp du lịch và khách sạn saigontourist
rung bình 2- hiểu 2- Hình thành kỹ năng ban đầu (Trang 19)
Bảng 2.1: Qui mô đào tạo của trường năm 2011 - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo hướng dẫn viên du lịch ở trường trung cấp du lịch và khách sạn saigontourist
Bảng 2.1 Qui mô đào tạo của trường năm 2011 (Trang 39)
Bảng 2.2. Thống kê số lượng CBQL, NV và Giáo viên trường STHC - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo hướng dẫn viên du lịch ở trường trung cấp du lịch và khách sạn saigontourist
Bảng 2.2. Thống kê số lượng CBQL, NV và Giáo viên trường STHC (Trang 40)
Bảng 2.3. Thống kê đội ngũ giáo viên cơ hữu, thỉnh giảng - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo hướng dẫn viên du lịch ở trường trung cấp du lịch và khách sạn saigontourist
Bảng 2.3. Thống kê đội ngũ giáo viên cơ hữu, thỉnh giảng (Trang 41)
Bảng 2.4. Kết quả đào tạo của trường TC Du lịch và khách sạn Saigontourist - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo hướng dẫn viên du lịch ở trường trung cấp du lịch và khách sạn saigontourist
Bảng 2.4. Kết quả đào tạo của trường TC Du lịch và khách sạn Saigontourist (Trang 41)
Bảng 2.5. Thống kê trình độ của đội ngũ giáo viên - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo hướng dẫn viên du lịch ở trường trung cấp du lịch và khách sạn saigontourist
Bảng 2.5. Thống kê trình độ của đội ngũ giáo viên (Trang 45)
Bảng 2.6: Thống kê độ tuổi, thâm niên giảng dạy của giáo viên  Bộ môn Hướng Dẫn - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo hướng dẫn viên du lịch ở trường trung cấp du lịch và khách sạn saigontourist
Bảng 2.6 Thống kê độ tuổi, thâm niên giảng dạy của giáo viên Bộ môn Hướng Dẫn (Trang 46)
Bảng 2.7. Thực trạng cơ sở vật chất đào tạo Hướng dẫn viên du lịch. - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo hướng dẫn viên du lịch ở trường trung cấp du lịch và khách sạn saigontourist
Bảng 2.7. Thực trạng cơ sở vật chất đào tạo Hướng dẫn viên du lịch (Trang 46)
Bảng 2.8.  Theo dừi tuyển sinh hàng năm cỏc lớp Tour Guide - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo hướng dẫn viên du lịch ở trường trung cấp du lịch và khách sạn saigontourist
Bảng 2.8. Theo dừi tuyển sinh hàng năm cỏc lớp Tour Guide (Trang 50)
Bảng 2.11. Đánh giá của các công ty lữ hành có học viên thực tập - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo hướng dẫn viên du lịch ở trường trung cấp du lịch và khách sạn saigontourist
Bảng 2.11. Đánh giá của các công ty lữ hành có học viên thực tập (Trang 53)
Bảng 3.1. Kế hoạch thực hành tour trong năm - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo hướng dẫn viên du lịch ở trường trung cấp du lịch và khách sạn saigontourist
Bảng 3.1. Kế hoạch thực hành tour trong năm (Trang 73)
Bảng 3.3. Tính cấp thiết của các giải pháp - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo hướng dẫn viên du lịch ở trường trung cấp du lịch và khách sạn saigontourist
Bảng 3.3. Tính cấp thiết của các giải pháp (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w