Trong báo cáo của Ban chấp hành Trung ơng Đảng khoá IX về phơng ớng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006- 2010 tại Đại hội Đại h-biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã chỉ ra:
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH _ ¶
TRẦN MINH VÂN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG
NGHỆ THUẬT HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60 14 05
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS THÁI VĂN THÀNH
Trang 2VINH – 2011
Lời cảm ơn
Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
- Hội đồng khoa học, Hội đồng đào tạo cao học chuyên ngành Quản
lý giáo dục thuộc Trờng Đại học Vinh.
- PGS.TS Thái Văn Thành đã giúp đỡ và chỉ dẫn tận tình cho tác giả trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn.
- Các Thầy, Cô giáo trực tiếp giảng dạy, tham gia quản lý trong suốt quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp.
- Lãnh đạo trờng Cao Đẳng Nghệ thuật Hà Nội đã tạo điều kiện cho tác giả nghiên cứu khoa học và cho những ý kiến quý báu trong quá trình thực hiện đề tài.
- Cán bộ, lãnh đạo ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, gia đình cùng bạn bè đã giúp đỡ, động viên tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tác giả trong suốt quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp.
- Luận văn không tránh khỏi sai sót, kính mong đợc sự chỉ dẫn, góp
ý của các Thầy giáo, Cô giáo, các bạn đồng nghiệp để kết quả nghiên cứu
đợc hoàn hảo hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 18 tháng 10 năm 2011
Trang 3Danh mục các ký hiệu viết tắt
Bộ VHTH&DL
CBQL
Bộ văn hóa thể thao và du lịchCán bộ quản lý
CNH- HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CĐNTHN Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội
Trang 4đào tạo nghề cha phù hợp với quá trình phát triển KT - XH của nớc ta hiện
nay Đảng ta đã khẳng định trong nghị quyết Đại hội Đảng IX: “Con ngời và nguồn nhân lực, là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nớc trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá Phát huy trí tuệ và tay nghề cho ngời lao động trong thời kỳ CNH, HĐH đất nớc chính là khâu đột phá nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ 2001- 2010”
Trong báo cáo của Ban chấp hành Trung ơng Đảng khoá IX về phơng ớng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2006- 2010) tại Đại hội Đại
h-biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã chỉ ra: “Đào tạo nghề còn thiếu về số ợng và yếu về chất lợng”
l-Về công tác quản lý các trờng dạy nghề Báo cáo đã ghi rõ: "Đổi mới tổ chức và hoạt động đề cao và bảo đảm quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của nhà trờng, nhất là trờng Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề”
Trong bối cảnh chung của sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc, làmột trờng dạy nghề mang tính đặc thù, Trờng Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội đã
và đang đứng trớc nhiều vấn đề mới, đó là: cần tăng nhanh quy mô đào tạo
nh-ng phải nânh-ng cao chất lợnh-ng đào tạo và đặc biệt là phát huy hiệu quả đào tạonghề đặc thù, gắn đào tạo nghề với nhu cầu của các đơn vị nghệ thuật và cácnhà tuyển dụng Đào tạo những tài năng nghệ thuật trở thành nghệ sỹ- diễnviên theo mục tiêu, nội dung chơng trình do bộ giáo dục và bộ văn hóa thểthao du lịch ban hành Thực hiện chủ trơng đa dạng hoá các loại hình đào tạonghệ thuật và thời gian đào tạo nghệ thuật, nhà trờng không chỉ đảm nhận đàotạo một số bộ môn nghệ thuật ngắn hạn mà còn đào tạo tập trung dài hạn theoyêu cầu đối với một số bộ môn, do vậy việc quản lý chất lợng đào tạo là một
Trang 5yêu cầu bức thiết của trờng Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội cũng nh đào tạonghề nói chung ở giai đoạn hiện nay.
Trong thời gian đã qua, đã có nhiều công trình nghiên cứu về đào tạonghệ thuật ở những khía cạnh khác nhau nh: phát triển đội ngũ giáo viên dạy,quản lý hoạt động thực hành – biểu diễn ở các trờng dạy nghệ thuật Tuynhiên, cha có công trình nghiên cứu nào tập trung nghiên cứu về giải phápquản lý nâng cao chất lợng đào tạo ở trờng nghệ thuật
2 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm ra những giải pháp nâng cao quản lý chất lợng đào tạo ở trờng Cao
đẳng Nghệ thuật Hà Nội đáp ứng nhu cầu hiện nay
3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Vấn đề nâng cao chất lợng đào tạo của trờng Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội
3.2 Đối tợng nghiên cứu
Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lợng đào tạo của trờng Cao đẳngNghệ thuật Hà Nội
4 Giả thuyết khoa học
Nếu các giải đề xuất đảm bảo tính khoa học, khả thi và áp dụng trong
nhà trờng thì sẽ nâng cao chất lợng đào tạo phù hợp với thực tế của trờng Cao
đẳng Nghệ thuật Hà Nội
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý chất lợng đào tạo ở trờng CĐNTHN
Đánh giá thực trạng chất lợng đào tạo và việc quản lý nâng cao chất lợng
đào tạo ở trờng Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội
Đề xuất và lý giải những giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lợng đàotạo ở trờng Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội
6 Phơng pháp nghiên cứu lý luận
6.1 Nhóm phơng pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu tài liệu, phân tích, so sánh, khái quát hoá, đánh giá, tổng hợpcác thông tin, t liệu để xác định cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý cho vấn đề nghiêncứu:
- Các văn kiện của Đảng, nhà nớc về công tác đào tạo nghề và chủ trơng đàotạo nghề trong lĩnh vực GD & ĐT nói chung, giáo dục cao đẳng nghề nói riêng
- Các văn bản quy phạm pháp luật nh: chỉ thị, thông t, hớng dẫn, quy định,quyết định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ LĐTB - XH, Bộ Văn hóa Thể thao và
du lịch, Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội về quản lý và điều hành hoạt động,
Trang 6đào tạo nghề trong ngành GD & ĐT và trong các trờng cao đẳng nghề, các trờngnghệ thuật
- Các cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tế của các nhà nghiên cứu khoahọc, các nhà quản lý giáo dục trong lĩnh vực đào tạo trong nớc và quốc tế, theo
đó, đề tài rút ra các vấn đề có liên quan đến việc tăng cờng hoạt động đào tạo ởtrờng Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội
6.2 Nhóm phơng pháp nghiên cứu thực tiễn
Tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng quản lý chất lợng đào tạo ở ờng Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội để làm cơ sở đề xuất những biện pháp quản
tr-lý chất lợng đào tạo nghệ thuật:
- Điều tra xã hội học đối với CBQL và GV trờng Cao đẳng Nghệ thuật
Hà Nội
- Quan sát thực tế hoạt động quản lý chất lợng đào tạo ở trờng Cao đẳngNghệ thuật Hà Nội
- Tổng kết kinh nghiệm về quản lý chất lợng đào tạo của Việt Nam
- Xin ý kiến các chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực đào tạo
6.3 Nhóm phơng pháp nghiên cứu hỗ trợ
Phơng pháp thống kê, xử lý số liệu đã thu đợc
7 Cấu trúc luận văn
Mở đầu
Chơng 1 Cơ sở lý luận của việc quản lý chất lợng đào tạo
Chơng 2: Thực trạng chất lợng đào tạo của trờng Cao đẳng Nghệ thuật
Trang 7Chơng 1 cơ sở lý luận của việc nâng cao chất lợng đào
tạo ở trờng cao đẳng nghệ thuật
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Quan điểm về chất lợng giáo dục cũng đồng thời là quan điểm về mụctiêu giáo dục, chính là nội hàm về những kiến thức, năng lực, phẩm chất màmột nền giáo dục nói chung, hay một cấp học, một bậc học, một ngành học cụthể nào đó phải cung cấp, bồi dỡng cho ngời học Đánh giá chất lợng của mộtnền giáo dục là đánh giá xem nền giáo dục đó thực hiện đợc đến đâu mục tiêugiáo dục của nó
Còn nói đến hiệu quả của một nền giáo dục - hiệu quả đầu t là nói đến tác
động của nền giáo dục đó tới xã hội, tới đất nớc mà nền giáo dục đó phục vụ.Hiệu quả của giáo dục tất nhiên là phụ thuộc vào chất lợng giáo dục, nhng cũngcòn phụ thuộc vào quy mô, số lợng của nền giáo dục đó (đào tạo đủ, thừa haythiếu so với nhu cầu dân trí, nhân lực, nhân tài - chủ yếu so với nhu cầu về nhânlực - của xã hội, của đất nớc) và cũng còn phụ thuộc rất nhiều vào cách thức xãhội đó, đất nớc đó sử dụng dân trí, nhân lực, nhân tài của mình
Dới thời phong kiến, xã hội và nhà nớc phong kiến Việt Nam vềnguyên tắc là đo chất lợng giáo dục qua mục tiêu đào tạo những ngời có khảnăng “tu thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ” Đó là những ngời trớc hết và tốithiểu phải có khả năng tự học tự rèn luyện, tiếp theo là có khả năng xây dựng
và đảm bảo sự tồn tại và phát triển của gia đình mình Cao hơn nữa là tham giaquản lý nhà nớc các cấp và cuối cùng là có khả năng dựng nớc và giữ nớctrong an bình Đó là những nhân lực và nhân tài trong bộ máy cai trị của nhàvua, để dạy dỗ dân và lo cho dân an c lạc nghiệp Nhng trên thực tế thì thớc đochất lợng giáo dục là “văn hay, chữ tốt” để chuyển tải đạo lý thánh hiền (tứcnho giáo) Từ đó trợt đến chỗ giáo dục chỉ tạo nên những loại văn chơng phùphiếm, sáo rỗng và thù tạc, vô bổ (đó là điều thờng thấy trong đa số những nhànho thời trớc)
Dới thời Pháp thuộc, mục tiêu giáo dục công khai cho ngời học là một
số kiến thức và những kỹ năng, kỹ xảo liên quan đến các kiến thức đó (nh kỹnăng làm văn, kỹ năng tính toán ) mà nhà trờng có trách nhiệm truyền thụ vàngời học có trách nhiệm tiếp thu; các kiến thức, kỹ năng đó đợc trình bày rõràng trong chơng trình học của mỗi trờng học Còn phần mục tiêu nửa úp nửa
mở là đào tạo một lớp ngời trung thành với nhà nớc bảo hộ thì chỉ đợc ghi đầy
đủ trong các chỉ thị mật của nhà cầm quyền
Trang 8Từ sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945, chúng ta có một quan niệm
đầy đủ và rõ ràng về chất lợng giáo dục Trớc hết đó là quan điểm chất lợngtoàn diện Nói theo kiểu các nhà giáo dục tiến bộ phơng Tây tức là “Trí, Đức,Thể, Mỹ” Nói theo truyền thống phơng Đông là “Đức và Tài” (hoặc hiền vàtài) Còn theo thuật ngữ giáo dục học xã hội chủ nghĩa là “Chính trị vàChuyên môn” hoặc là “Hồng và Chuyên”
Từ quan điểm đó, nền giáo dục của ta đã cụ thể hoá nội dung của kháiniệm đức và tài, tuỳ theo nhiệm vụ của từng giai đoạn cách mạng
Năm 1945, đó là ngời lao động tốt, ngời công dân tốt, ngời chiến sĩ tốt,ngời cán bộ tốt
Năm 1958, đó là ngời lao động trung thành với chủ nghĩa xã hội, có vănhoá, có khoa học - kỹ thuật, có sức khoẻ
Năm 1979, trong Nghị quyết 14 của Bộ chính trị về cải cách giáo dục,diễn giải rõ hơn các ý kiến trên đây và bổ sung một tiêu chuẩn mới là biết xâydựng sự nghiệp làm chủ tập thể của nhân dân lao động
Trong thời kỳ đổi mới giáo dục (từ năm 1987) quan điểm về chất lợng
đợc bổ sung thêm một tiêu chuẩn là năng động, biết tự tìm việc làm và tự tạolấy việc làm, biết làm giàu cho mình và cho đất nớc một cách chính đáng(theo phơng châm dân giàu, nớc mạnh )
Qua lịch sử giáo dục của ta (cũng nh trên thế giới), việc quan niệm cho
đúng, cho đủ các yêu cầu về chất lợng tuy không dễ, nhng việc xác định đợc tínhkhả thi của các yêu cầu đó còn khó hơn nhiều, nếu không, các quan niệm về chấtlợng chỉ là những mong ớc, khó (hay không thể) biến thành hiện thực
Giữa hai mặt đức và tài, tính khả thi của các yêu cầu về đức là khó nhất;trong mặt tài, tính khả thi về các yêu cầu hiểu biết dễ xác định hơn tính khảthi về các yêu cầu năng lực hành động Vì thế chúng ta thờng thấy chất lợng
mà giáo dục thờng đạt đợc là các hiểu biết mà nền giáo dục đó cung cấp chongời học Còn chất lợng về mặt năng lực hành động và nhất là về mặt phẩmchất đạo đức thì nói chung cho tới nay giáo dục cha làm chủ đợc nh đối vớiviệc cung cấp kiến thức cho ngời học Đây cũng là vấn đề tồn tại lớn nhất, cơbản nhất hiện nay trong khoa học giáo dục
1.2 Một số khái niệm cơ bản
Quản lý là một loại lao động đặc biệt, lao động sáng tạo, hoạt độngquản lý cũng phát triển không ngừng tìm Bản chất của hoạt động quản lý là sựtác động có mục đích đến tập thể ngời và tổ chức nhằm thực hiện mục tiêuquản lý.Chức năng quản lý là một thể thống nhất những hoạt động tất yếu của
Trang 9chủ thể quản lý nảy sinh từ sự phân công, chuyên môn hoá trong hoạt độngquản lý nhằm thực hiện mục tiêu Quản lý phải thực hiện nhiều chức năngkhác nhau, từng chức năng có tính độc lập tơng đối nhng chúng đợc liên kếthữu cơ trong một hệ thống nhất quán Có 4 chức năng cơ bản của quản lý liênquan mật thiết với nhau, đó là kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá
và thông tin là trung tâm của quản lý Có thể mô hình hoá mối quan hệ giữanhững chức năng quản lý nh sau:
Sơ đồ Mối quan hệ giữa những chức năng quản lý
Bên cạnh 4 chức năng cơ bản của quản lý, còn nhiều vấn đề liên quankhác nh: dự đoán, động viên, điều chỉnh, đánh giá, thông tin, phản hồi Cácchức năng quản lý tạo thành một hệ thống thống nhất với một trình tự nhất
định trong quản lý không đợc coi nhẹ một chức năng nào
1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trờng
1.2.1.1 Quản lý
Trong lịch sử phát triển của loài người, từ khi có sự phân công laođộng, xuất hiện một dạng lao động mang tính đặc thù, đó là tổ chức, điềukhiển các hoạt động lao động theo những yêu cầu nhất định Dạng lao độngmang tính đặc thù đó được gọi là hoạt động quản lý
Mọi hoạt động của xã hội đều cần tới quản lý Quản lý vừa là khoa học,vừa là nghệ thuật trong việc điều khiển một hệ thống xã hội cả ở tầm vĩ mô và
vi mô Đó là những hoạt động cần thiết phải thực hiện khi những con người kếthợp với nhau trong các nhóm, các tổ chức nhằm đạt được những mục tiêuchung
Quản lý là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất trong cáchoạt động của con người Quản lý đúng tức là con người đó có nhận thức đượcquy luật, vận động theo quy luật và sẽ đạt được những thành công to lớn
Trang 10Từ nhiều quan niệm khác nhau của nhiều các nhà quản lý, có thể đưa ra
khái niệm về quản lý như sau: Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu đã định.
Bản chất của hoạt động quản lý
Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích của ngườiquản lý (chủ thể quản lý) đến người bị quản lý (khách thể quản lý) nhằm đạt
mục tiêu chung Bản chất đó có thể được thể hiện ở Hình dưới đây
Hình: Mô hình về bản chất của hoạt động quản lý
Trong đó:
- Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức
- Đối tợng quản lý là những con ngời cụ thể và sự hình thành tự nhiêncác mối quan hệ giữa những con ngời, giữa những nhóm ngời,
- Nội dung quản lý: Các yếu tố cần quản lý của đối tợng quản lý
- Công cụ quản lý là phơng tiện tác động của chủ thể quản lý tới kháchthể quản lý nh: mệnh lệnh, quyết định, luật lệ, chính sách, v.v
- Phơng pháp quản lý là cách thức tác động của chủ thể tới khách thểquản lý
- Mục tiêu của tổ chức đợc xác định theo nhiều cách khác nhau, nó cóthể do chủ thể quản lý áp đặt hoặc do sự cam kết giữa chủ thể và khách thểquản lý
Tóm lại, theo nghĩa rộng nhất của khái niệm quản lý, có thể xác địnhrằng quản lý là hoạt động có ý thức của con ngời, đảm bảo cho đối tợng quản
lý đợc bảo tồn, sử dụng, phát triển theo những quá trình và mục tiêu xác định,bằng những công cụ, phơng pháp phù hợp
1.2.1.2 Quản lý giáo dục(QLGD)
Cũng nh khái niệm quản lý, QLGD đợc hiểu theo nhiều khía cạnh khácnhau Theo tổng quát QLGD là sử dụng quyền lực của tổ chức, thực hiện tác
Cụng cụ, phương phỏp quản lý
Chủ thể quản lý Đối tượng quản lý
Mục tiờu quản lý Nội dung quản lý
Trang 11động, điều khiển có tổ chức một hệ thống giáo dục, tới một quá trình dạy và học theo quy luật vận động khách quan, nhằm mục đích phát triển giáo dục theo quan điểm và kế hoạch định trớc của ngời quản lý giáo dục và mục đích thoả mãn yêu cầu về số lợng, chất lợng con ngời cho sự phát triển KT - XH.
Nh vậy, QLGD đợc hiểu một cách đầy đủ là hệ thống tác động có mục
đích, có kế hoạch hợp quy luật của những ngời làm công tác QLGD để làmcho hệ thống GD vận hành theo đờng lối và nguyên lý của Đảng, thực hiện đ-
ợc các tính chất của nhà trờng XHCN Việt Nam mà hạt nhân là dạy học, GD
& ĐT thế hệ trẻ đáp ứng nhu cầu KT - XH, đổi mới và phát triển để đ a giáo
dục tiến lên trạng thái mới về chất, thông qua thực hiện chức năng QTGD.
Quản lý giáo dục vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật
QLGD đợc hiểu là quản lý quá trình giáo dục và đào tạo trong đó baogồm quản lý quá trình dạy học diễn ra ở các cơ sở giáo dục Tuỳ theo việcxác định đối tợng quản lý, QLGD có nhiều cấp độ khác nhau và các quanniệm khác nhau
QLGD theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực ợng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triểnxã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thờng xuyên, công tác giáodục không chỉ dành riêng cho thế hệ trẻ mà cho tất cả mọi ngời, tuy nhiêntrọng tâm vẫn là thế hệ trẻ
l-Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí: "QLGD thực hiện chức năng ổn định,duy trì đào tạo đáp ứng nhu cầu hiện hành của nền KT- XH, QLGD nhằmphối hợp với các ngành, các lực lợng xã hội tiến hành công tác xã hội hoá giáodục, huy động các nguồn lực và HTQT trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo.QLGD thực hiện nhiệm vụ này thông qua việc thực hiện 4 chức năng: Lập kếhoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra"(26; 40)
QLGD có đặc điểm là bao giờ cũng chia thành chủ thể quản lý và đối ợng bị quản lý, QLGD là quản lý việc đào tạo con ngời, việc hình thành vàhoàn thiện nhân cách, việc tái sản xuất nguồn lực con ngời Đối tợng quản lý ở
t-đây là những ai nhận đợc sự giáo dục và đào tạo Quản lý việc giáo dục và đàotạo con ngời là loại hình quản lý khó khăn nhất, phức tạp nhất
QLGD bao giờ cũng liên quan đến việc trao đổi thông tin và đều có mốiliên hệ ngợc Thông tin là các tín hiệu mới, đợc thu nhận, đợc hiểu và đợc
đánh giá là có ích cho các hoạt động quản lý Mệnh lệnh, chỉ thị, nghị quyết,quyết định là các thông tin điều khiển QLGD luôn có khả năng thích nghitức là luôn biến đổi: Khi đối tợng quản lý mở rộng về quy mô thì chủ thể quản
Trang 12lý cũng có thể tiếp tục quản lý có hiệu quả bằng cách đổi mới quá trình quản
lý thông qua các cấp trung gian
Quá trình giáo dục là một thể thống nhất toàn vẹn với sự liên kết củacác thành tố:
Bảng 1.1: Các thành tố của quá trình giáo dục
Mục tiêu đào tạo MT Lực lợng đào tạo (Thầy) Th
Nội dung đào tạo ND Đối tợng đào tạo (Trò) Tr
Phơng pháp đào tạo PP Điều kiện đào tạo Đk
Quá trình giáo dục phải làm cho các thành tố trên gắn kết với nhau, vớinền tảng của quá trình đào tạo là MT - PP và Th - Tr - Đk là tác động của hoạt
động quản lý vật chất hoá MT - ND PP để biến đổi đối tợng đào tạo có nhâncách mới
Sơ đồ: Quản lý giáo dục
Nh vậy, QLGD là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến kháchthể quản lý nhằm đa hoạt động giáo dục đạt đợc mục tiêu mong muốn
1.2.1.3 Quản lý nhà trờng
Nhà trờng là một tổ chức chuyên biệt trong xã hội thực hiện các chức
ĐK
Quản lý
Trang 13hay ta có thể nói nhà trờng là một tổ chức giáo dục cơ sở trực tiếp làm côngtác giáo dục, đào tạo và là tế bào của hệ thống giáo dục quốc dân Nhà trờng
là khách thể cơ bản của tất cả các cấp quản lý giáo dục và là một hệ thống độclập tự quản của xã hội Các cấp quản lý giáo dục tồn tại trớc hết, cốt lõi là vìchất lợng hiệu quả hoạt động của nhà trờng mà trung tâm là hoạt động dạyhọc Có thể nói rằng, nhà trờng đợc hình thành nhằm thực hiện chức năngtruyền thụ các kinh nghiệm xã hội cần thiết cho từng nhóm dân c nhất địnhtrong cộng đồng xã hội Nhà trờng đợc tổ chức và hoạt động sao cho việctruyền thụ và lĩnh hội đó đạt đợc mục tiêu tồn tại và phát triển cá nhân, phát
triển cộng đồng và phát triển xã hội Theo tác giả Phạm Minh Hạc: "Quản lý nhà trờng là thực hiện đờng lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đa nhà trờng vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu, đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh"
Quản lý trờng dạy nghề thực chất và trọng tâm là quản lý quá trình
đào tạo nghề Nó bao gồm quản lý các nhân tố của quá trình đào tạo, đó làquản lý đào tạo và quản lý hai đối tợng chính là: lực lợng đào tạo (giáoviên), đối tợng đào tạo (học sinh,sinh viên) Ngoài ra quản lý nhà tr ờngcòn phải quản lý các nhân tố khác nh điều kiện, hình thức, quy chế đàotạo, bộ máy, môi trờng giáo dục Nh vậy, quản lý trờng đào tạo nghệ thuật
là làm sao cho các nhân tố đó hoà quyện với nhau tạo ra các hoạt động
đào tạo phù hợp để đạt đợc mục tiêu đào tạo nghề nghiệp đã đợc xác định
1.2.2 Chất lợng đào tạo ở trờng cao đẳng nghệ thuật
1.2.2.1 Chất lợng
Theo Từ điển tiếng Việt:
Chất l
“ ợng là cái làm nên phẩm chất giá trị của một vật”
Theo tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa (ISO):
"Chất lợng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên
có liên quan ”
Ngoài ra chất lợng còn đợc hiểu là: “ Mức hoàn thiện, là đặc trng sosánh hay đặc trng tuyệt đối, các dữ kiện, các thông số cơ bản” là “ tiềm năngcủa một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu ngời sử dụng” Có thểnói chất lợng là khái niệm động và đa chiều nên có rất nhiều cách tiếp cậnkhác nhau để hiểu đợc khái niệm chất lợng
Trang 141.2.2.2 Chất lợng đào tạo
Đào tạo: Đợc hiểu là các hoạt động học tập nhằm giúp cho ngời lao
động có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng nhiệm vụ của mình Đó làquá trình học tập làm cho ngời lao động nắm vững hơn về công việc của bảnthân , hay chính là những hoạt động học tập để nâng cao trình độ, kỹ năng củangời lao động để thực hiện nhiệm vụ lao động có hiệu quả hơn
Chất lợng đào tạo nói riêng là những thuật ngữ khái niệm cơ bản đợc nhìnnhận ở nhiều góc độ khác nhau Hiểu đơn giản chất lợng đào tạo là mức độ
đáp ứng của sản phẩm đào tạo so với mục tiêu, nhng khó khăn là ở chỗ nó rấtkhó đo lờng đánh giá một cách trực tiếp, muốn tiến hành đánh giá chất lợng
đào tạo thì phải tiến hành đánh giá gián tiếp qua hệ thống các điều kiện đảmbảo chất lợng, yếu tố tác động đến quá trình đào tạo nhằm đạt đợc mục tiêu đề
ra và đáp ứng đợc nhu cầu xã hội Chất lợng đào tạo với đặc trng sản phẩm là
“ con ngời lao động”, là kết quả ( đầu ra ) của quá trình đào tạo và đợc thểhiện cụ thể ở các phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay nănglực hành nghề của ngời tốt nghiệp, tơng ứng với mục tiêu đào tạo của từngngành nghề Với yêu cầu đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trờng lao động,quan niệm về chất lợng đào tạo không chỉ dừng ở kết quả của quá trình đàotạo trong nhà trờng mà còn phải tính đến mức độ phù hợp và thích ứng của ng-
ời tốt nghiệp với thị trờng lao động nh tỷ lệ có việc làm sau tốt nghiệp, nănglực hành nghề tại các vị trí làm việc cụ thể ở các doanh nghiệp, cơ quan, tổchức sản xuất – dịch vụ, khả năng phát triển nghề nghiệp
Tuy vậy cần nhấn mạnh rằng chất lợng giáo dục đào tạo, hay nói cáchkhác là kết quả học sinh lĩnh hội đợc trớc hết phải là kết quả của quá trình đàotạo và đợc thể hiện trong hoạt động nghề nghiệp của ngời tốt nghiệp Quátrình thích ứng với thị trờng lao động không chỉ phụ thuộc vào chất lợng đàotạo mà còn phụ thuộc vào các yếu tố khác của thị trờng nh quan hệ cung –cầu, giá cả sức lao động, chính sách sử dụng và bố trí công việc của nhà nớc
và ngời sử dụng lao động
Tóm lai, chất lợng đào tạo thể hiện ở các yếu tố cơ bản sau:
- Phẩm chất đạo đức, kỷ luật lao động, tác phong công nghiệp
- Trình độ, kiến thức chuyên môn của ngời tốt nghiệp
- Kỹ năng, năng lực nghề nghiệp của ngời tốt nghiệp sát hợp với yêucầu sản xuất
1.2.3 Giải pháp quản lý nâng cao chất lợng đào tạo ở trờng Cao đẳng Nghệ
Trang 15a Giải pháp
Theo từ điển Tiếng việt, giải pháp là: “ phơng pháp giải quyết một vấn
đề” Nói đến giải pháp là nói đến những cách thức tác động nhằm thay đổichuyển biến một quá trình, một trạng thái hoặc hệ thống nhằm đạt đợc mục
đích Giải pháp thích hợp sẽ giúp cho vấn đề đợc giải quyết nhanh hơn, manglại hiệu quả cao hơn
b Giải pháp quản lý nâng cao chất lợng ĐT ở trờng CĐNT
Giải pháp quản lý chất lợng là tổ hợp các tác động có định hớng củachủ thể quản lý đến đối tợng quản lý nhằm đa hoạt động giáo dục ở từng cơ sở
và toàn bộ hệ thống giáo dục đạt đến mục tiêu chất lợng
Quản lý giáo dục là một nghệ thuật, bởi vì đối tợng quản lý giáo dục rấtphức tạp và phong phú đòi hỏi các biện pháp quản lý của chủ thể quản lý cũngphải đa dạng phong phú với đối tợng quản lý giáo dục.Giải pháp quản lý chấtlợng phải đợc xây dựng trên cơ sở tri thức khoa học giáo dục Giải pháp quản
lý chất lợng quan hệ chặt chẽ với nhau tạo thành một hệ thống các giải phápquản lý Hệ thống các giải pháp quản lý giúp nhà quản lý thực hiện tốt các ph-
ơng pháp quản lý đến đối tợng quản lý để đạt mục tiêu chất lợng giáo dục
Theo đó, giải pháp nâng cao quản lý chất lợng đào tạo của trờng Cao
đẳng nghệ thuật là cách quản lý tập trung vào chất lợng dựa vào sự tham giacủa tất cả thành viên của nhà trờng nhằm đạt đợc sự thành công lâu dài nhờviệc thỏa mãn các yêu cầu của các tổ chức sử dụng nguồn nhân lực biểu diễnsáng tác do nhà trờng đào tạo ra và đem lại lợi ích cho các thành viên của tr-ờng và cho xã hội
- Giải pháp quản lý chất lợng đào tạo của trờng Cao đẳng Nghệ thuật
đ-ợc hiểu là:
Cách thức tháo gỡ những khó khăn hoặc những mâu thuẫn xuất hiện,
đồng thời cũng thúc đẩy những thành tựu đã đạt đợc trong thực tiễn hoạt độngquản lý chất lợng đào tạo nghề nhằm triển khai hoạt động đó theo một lộtrình, trên một phạm vi, một quy mô phù hợp, cơ sở lý luận đủ có và phù hợpvới thực tiễn của sự vận động xã hội
Chính sách, cách thức, phơng thức của cơ quan quản lý các cấp tác
động vào trờng Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội nhằm ổn định, duy trì nhữngthành tựu và đổi mới căn bản, toàn diện hoạt động quản lý chất lợng đào tạonghệ thuật của trờng Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội
1.3 Một số vấn đề cơ bản về quản lý CLĐT ở trờng CĐNT
Trang 16Cũng nh các trờng Đại học, Cao đẳng khác công tác đào tạo trong cáctrờng văn hóa nghệ thuật cũng bao gồm các nội dung nh: Quản lý mục tiêu,nội dung chơng trình đào tạo, quản lý giáo viên, học sinh, cơ sở vật chất, tổchức và quản lý mối liên kết đào tạo giữa nhà trờng với các đơn vị sử dụng sảnphẩm đào tạo…
Tuy nhiên, bên cạnh những điểm chung đó công tác quản lý đào tạotrong các trờng văn hóa nghệ thuật còn có những nét riêng mang tính đặcthù của ngành:
*Mục tiêu đào tạo trong các trờng văn hóa nghệ thuật hiện nay là đào tạo
ra các nhà lý luận, sáng tác, biên đạo, đạo diễn, huấn luyện, nghệ sĩ biểu diễn,cán bộ văn hóa…trong các chuyên ngành âm nhạc, múa, sân khấu, mỹ thuật
Cũng nh mục tiêu đào tạo ở các trờng của ngành, nghề khác nhau, mụctiêu đào tạo trong hệ thống các trờng văn hóa nghệ thuật là: giáo dục toàndiện, coi trọng giáo dục chính trị t tởng và nhân cách, (giáo dục) phẩm chất vànăng lực nhằm đào tạo ngời nghệ sĩ có kỹ năng thực hành giỏi, có khả năng tduy sáng tạo, có kiến thức văn hóa, đáp ứng nhu cầu thởng thức văn hóa nghệthuật của quần chúng nhân dân, góp phần xây dựng nền văn hóa Việt Namtiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc Cụ thể là:
+ Về phẩm chất
Phẩm chất ngời công dân: Trung thành với đờng lối lãnh đạo của Đảng,Nhà nớc; Thái độ đúng đắn trong các hoạt động, các quan hệ xã hội và gia
đình; Thực hiện nghĩa vụ ngời công dân trên mặt trận văn hóa
Phẩm chất ngời nghệ sỹ: say mê nghề nghiệp; khắc phục khó khăn, hoànthành nhiệm vụ của ngời nghệ sỹ; Phấn đấu vì nền “Nghệ thuật vị nhân sinh”;Góp phần xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc
+ Về thể chất
Hình thể phù hợp với đặc thù của một số ngành nghệ thuật Múa, Xiếc,Sân khấu…
Trang 17Sức khỏe dẻo dai đảm bảo cho hoạt động lâu dài trong lĩnh vực văn hóanghệ thuật.
* Nội dung đào tạo trong các trờng văn hóa nghệ thuật hiện nay đều
theo qui định của Bộ GD – ĐT và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hànhgồm hệ thống các môn học sau:
+ Các môn văn hóa chung và khoa học cơ bản
+ Các môn cơ sở
+ Các môn chuyên ngành
Các môn văn hóa chung và khoa học cơ bản: Nhằm cung cấp kiến thức kháiquát mà ngời công dân của nớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cần có nhằmrèn luyện thân thể, tăng sự hiểu biết về quốc phòng toàn dân, nâng cao trình độ,nghĩa vụ và trách nhiệm của mỗi học sinh trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Các môn cơ sở là các môn học hỗ trợ cho việc học chuyên môn đợcthuận lợi hơn, dễ dàng hơn
Các môn chuyên ngành là những kiến thức chuyên về một ngành nghề màhọc sinh, sinh viên đợc đào tạo để hành nghề Đặc thù của các môn chuyênngành là mối liên hệ chặt chẽ, gắn bó giữa học với thực tiễn biểu diễn Số lợng
đầu môn chuyên ngành tùy thuộc vào mục tiêu đào tạo của mỗi trờng
* Thí sinh dự tuyển vào các trờng văn hóa nghệ thuật phải có đủ điềukiện phù hợp với quy chế đào tạo do Bộ Giáo dục – Đào tạo và Bộ Văn hóa,Thể thao và Du lịch thống nhất ban hành nh: Độ tuổi, trình độ văn hóa, sứckhỏe Đặc biệt đối với các chuyên ngành nghệ thuật đòi hỏi thí sinh phải cóthêm năng khiếu nghệ thuật và các điều kiện thuận lợi cho nghề
Công tác tuyển sinh các học sinh, sinh viên có năng khiếu nghệ thuật
đ-ợc tiến hành một cách đồng bộ với qui định tuyển sinh ở tất cả các khâu từ sơtuyển đến chung tuyển phải tuân thủ các qui chế tuyển sinh đã ban hành đốivới các trờng mang tính đặc thù nghệ thuật
* Trong lĩnh vực đào tạo nghệ thuật ngời giáo viên mới chỉ có kiến thứcchuyên môn cao thì cha đủ mà họ còn phải có kinh nghiệm sân khấu Chính vìvậy, đào tạo, bồi dỡng giáo viên nghệ thuật không chỉ qua các lớp chuyên mônnghiệp vụ mà còn qua thực tế sân khấu Ngời giáo viên cần trực tiếp tham giabiểu diễn, sáng tác và dàn dựng các chơng trình biểu diễn Đối với giáo viênnghệ thuật thì lời giảng và thị phạm là hai yếu tố không thể tách rời nhau.Thực tế cho thấy những giáo viên kết hợp tốt hai phơng pháp này thờng thu đ-
ợc kết quả cao Phơng pháp giảng dạy ở các trờng nghệ thuật có nhiều điểmkhác biệt và mang tính chuyên biệt, thể hiện ở chỗ: Phải làm mẫu cho học
Trang 18sinh, sinh viên, phải kiên trì truyền thụ, phải biết thể hiện tình cảm cho mỗi cakhúc, bản nhạc hay điệu múa…
* Cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ cho công tác giảng dạy trong
các trờng nghệ thuật đòi hỏi có nhiều loại nhạc cụ, các thiết bị về âm thanh,phòng tập phải đợc cách âm và nhiều thiết bị khác…cần đợc đầu t thích đáng
để góp phần nâng cao chất lợng dạy học
Sân khấu cho tập luyện và thực hành bao gồm cả trang bị âm thanh, ánhsáng, phông màn, đạo cụ, hậu trờng, chỗ ngồi cho khán giả…
Trong điều kiện khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, để nâng caochất lợng đào tạo nhìn chung các trờng đã đổi mới và hiện đại hóa cơ sở vậtchất trang thiết bị phục vụ giảng dạy và học tập nh: Thiết bị nghe nhìn, máychuyên dụng, phần mềm vi tính cho nghệ thuật…
1.4 Các yếu tố ảnh hởng đến CLĐT và ý nghĩa của việc nâng cao chất ợng đào tạo ở trờng CĐNT
l-1.4.1 Các yếu tố ảnh hởng đến CLĐT
Thứ nhất, vấn đề quản lý: Để mang lại hiệu quả trong giáo dục - đào
tạo, nhà quản lý giáo dục phải có khả năng định hớng, đa ra đợc những quyếtsách hợp lý để định hớng đi cho nền giáo dục, giám sát, đôn đốc, thúc đẩymọi thành phần tham gia vào công việc giáo dục Tuy nhiên, thực tế hiện nay,nền giáo dục của chúng ta còn nhiều bất cập về năng lực của ngời quản lý giáodục Đó là, phần lớn ngời quản lý giáo dục cha đạt yêu cầu, cha đủ năng lựcquản lý Nhiều nhà quản lý, thực hiện công việc quản lý của mình dựa trênkinh nghiệm, bản thân họ cha từng hoặc rất ít đợc đào tạo Đây chính là vấn
đề thiếu và yếu đối với trình độ, năng lực quản lý ở Việt Nam nói chung và
đối với ngành giáo dục nói riêng
Thứ hai, chất lợng Thầy dạy :“ ” Trong trờng đại học-cao đẳng, ngời thầychính là ngời định hớng và hớng dẫn sinh viên học tập và bớc đầu nghiên cứukhoa học, giúp họ có kiến thức chuyên môn và hình thành kỹ năng nghề nghiệp
Nh vậy, phải thấy rằng, vai trò của ngời giảng viên - thầy dạy vô cùng to lớn Bởivậy, chất lợng thầy dạy cần phải đảm bảo và đáp ứng vai trò là ngời định hớng
Thứ ba, chất lợng ng“ ời học”: Chất lợng ngời học cũng là yếu tố mang
tính quyết định đến chất lợng giáo dục Nếu chúng ta có ngời quản lý giỏi,thầy tốt mà chất lợng ngời học kém, không đủ khả năng kĩnh hội kiến thức, tduy và sàng tạo thì cũng ảnh hởng rất lớn đến chất lợng giáo dục
Thứ t, nội dung và phơng pháp giảng dạy: nội dung và phơng pháp
Trang 19học-cao đẳng Tuy nhiên, đây lại là một vấn đề “nóng” của nền giáo dục ViệtNam Song, nội dung và phơng pháp học của ta hiện nay còn lạc hậu quá,không đáp ứng đợc những yêu cầu của thực tế cuộc sống
Thứ năm, cơ sở vật chất: Trong tất cả mọi chơng trình, mục tiêu, quy
trình đào tạo đều quy định sự cần thiết của cơ sơ vật chất Việc nâng cao chấtlợng giáo dục không thể không đề cập đến vai trò của cơ sở vật chất và côngtác quản lý cơ sở vật chất Có thể nói rằng, việc cải tiến nội dung ph ơng pháp
đào tạo chỉ có thể thực hiện đợc nếu có cơ sở vật chất bảo đảm tính phù hợpvừa phục vụ tốt cho cải tiến, vừa hiện đại theo sự tiến bộ của mục tiêu, nộidung và phơng pháp đào tạo
1.4.2 Yêu cầu đối với việc nâng cao chất lợng đào tạo
Nâng cao chất lợng đào tạo là vấn đề quyết định sự sống còn và pháttriển của Nhà trờng Để làm tốt đợc việc này cần có sự nỗ lực cố gắng, đónggóp không chỉ của đội ngũ giảng viên mà còn của toàn thể cán bộ viên chứccủa Nhà trờng Hai đội ngũ này là hai bộ phận có mối quan hệ hữu cơ khôngthể tách rời và đều có ảnh hởng rất lớn đến chất lợng và hiệu quả đào tạo đạihọc-cao đẳng Chính vì vậy, cần phải tạo ra trong Nhà trờng một môi trờnglàm việc tốt để gắn kết và phát huy sức mạnh của tất cả các bộ phận, các lực l-ợng và các cá nhân trong trờng Nhiệm vụ này không phải là của riêng banlãnh đạo Nhà trờng, lãnh đạo phòng, khoa, trung tâm… mà còn là của mỗi cánhân trong nhà trờng
Nâng cao chất lợng đào tạo đòi hỏi từng ngành tìm ra đợc mô hình đàotạo thích hợp cho mình, trong đó gắn kết đợc đào tạo và nghiên cứu khoa học,học và hành, lý thuyết và thực tế của đào tạo trên đại bàn Hà Nội và trong cảnớc; tìm đợc một giải pháp tổng hợp và đồng bộ, trong đó các biện pháp cóliên quan mật thiết và bổ sung, hỗ trợ lẫn nhau: từ khâu tuyển sinh, đổi mớichơng trình, nội dung, phơng pháp giảng dạy và học tập, nâng cao khả năng
độc lập và t duy, kết hợp học tập và thí nghiệm - thực tập, từng bớc nâng caokhả năng tập hợp, tổ chức nghiên cứu khoa học cho sinh viên
Sau hơn 20 năm đổi mới, nớc ta đã đạt đợc nhiều thành tựu trên tất cảcác lĩnh vực, trong đó có giáo dục - đào tạo Tuy nhiên vẫn còn nhiều tồn tạitrong nền giáo dục cần tiếp tục giải quyết nh: mục tiêu đào tạo từng ngànhtrong trờng đại học-cao đẳng đang chứa nhiều sức ép nặng nề và có nhiều mâuthuẫn giữa cung và cầu, giữa số lợng và chất lợng, giữa ngành rộng và ngànhhẹp cha giải quyết đợc Trách nhiệm của chúng ta là phải tối u hóa lại việc
này, kiểm tra, xác định lại cho cụ thể, rõ ràng mục tiêu đào tạo của từng trờng,
Trang 20từng ngành, từng cấp bậc đào tạo và cũng phải thờng xuyên thời sự hóa đểthực hiện tốt nhất yêu cầu và nhiệm vụ mới của xã hội đề ra.
Trên cơ sở mục tiêu đào tạo đó, các bộ chơng trình khung, các bộ đề cơnggiáo trình chuẩn, các bộ giáo trình, bảo đảm đợc yêu cầu liên thông, chuẩn hóa,hiện đại hóa, phù hợp với thực tiễn Việt Nam và tiếp cận trình độ chung của thếgiới sẽ đợc biên soạn Hiện nay, nội dung đào tạo đại học còn khá nặng nề, vừathừa, lại vừa thiếu, nhiều nội dung thiết thực lại rất ít hoặc cha đợc đa vào chơngtrình, nhiều nội dung cha hoặc ít cần thiết có số giờ học tập quá nhiều, khôngthiết thực, các giáo trình dài lê thê cần phải đợc tinh chỉnh, loại bỏ các lý thuyết,
số liệu, chỉ tiêu… đã lỗi thời không còn phù hợp phải đợc thay thế, bổ sung Đặcbiệt khi ra trờng, sinh viên tỏ ra lúng túng khi thực hành nghề nghiệp Điều đó
đòi hỏi Nhà trờng phải chuẩn bị chu đáo cho sinh viên ngay trong nhà trờng để
họ không bỡ ngỡ khi mới ra công tác
Riêng địa bàn Hà Nội, việc đào tạo của các trờng luôn gắn liền với việc
đào tạo lại Các kỹ cử nhân ra trờng đã công tác lâu năm, kể cả các cán bộgiảng dạy trẻ cần đợc định kỳ đào tạo lại để họ có cơ hội cập nhật đợc kiếnthức mới, thiết bị và công nghệ mới
Cũng cần phải chú ý tới công tác rèn nghề cho sinh viên, tăng thêm giờthực hành, giảm thời lợng học các môn khoa học xã hội cho sinh viên chuyênngành kỹ thuật, tăng giờ học các môn khoa học cơ bản Các ngành đào tạophải đợc xây dựng các phòng thí nghiệm trọng điểm và chuyên đề hiện đại,Nhà nớc cần quan tâm và đầu t xây dựng các phòng thí nghiệm này, đầu t cho
đào tạo là đầu t có lợi nhất, làm sao từ các phòng thí nghiệm thầy và trò có
điều kiện nghiên cứu, hợp tác và phát huy tài năng sáng tạo, đáp ứng đợcnhững nghiên cứu cơ bản, nghiên ứu triển khai và nghiên cứu ứng dụng Cácphòng thí nghiệm nói chung chậm đợc đổi mới, hiện tại cha tơng xứng với sốlợng đào tạo, cha đáp ứng đợc với yêu cầu nâng cao chất lợng đào tạo vànghiên cứu khoa học Các phòng thí nghiệm chuyên ngành, trang thiết bị hiện
có cũ kỹ, lạc hậu, thiếu thốn, các thí nghiệm cha đợc đổi mới - nguyên nhânchủ yếu là không có kinh phí đầu t Còn đói với các trờng nghệ thuật cần đầu
t nhà hát thực hành, với dàn âm thanh ánh sáng hiện đại đáp ứng nhu cầu thựchành biểu diễn của học sinh
Chất lợng đào tạo trong một trờng đại học-cao đẳng phụ thuộc vàonhững yếu tố: đội ngũ, cơ sở vật chất, tài chính, chơng trình đào tạo, học liệu,phơng pháp giảng dạy và đánh giá; quan hệ doanh nghiệp và hợp tác quốc tế,
đánh giá và đảm bảo chất lợng, các hoạt động ngoài lớp của ngời dạy và ngời
Trang 21học (NCKH, các họat động ngoại khóa), sinh viên, thơng hiệu nhà trờng…Cách làm thông thờng để đề xuất các chính sách và giải pháp nhằm nâng caochất lợng đào tạo là chúng ta sẽ tiến hành phân tích SWOT (strength,weakness, opportunity, threat) để đề ra các giải pháp nhằm phát huy thế mạnh,khắc phục điểm yếu, tận dụng thời cơ và tránh các đe dọa tiềm tàng Tuynhiên, để nâng cao chất lợng đào tạo một cách liên tục và bền vững, chúng takhông chỉ đơn thuần đề xuất và thực hiện các giải pháp liên quan đến các yếu
tố nêu trên mà phải xem xét các nhân tố hoặc các lỗi mang tính quy luật và hệthống ảnh hởng đến các biện pháp quản lý giáo dục và nâng cao chất lợng đàotạo Chất lợng đào tạo đại học-cao đẳng chỉ có thể đợc cải thiện một cách bềnvững khi chúng ta đa ra các giải pháp liên quan có xét đến các nhân tố vừanêu, nếu không, các giải pháp đề xuất sẽ trở thành các biện pháp chữa cháy.Nâng cao chất lợng đào tạo phải dựa trên các nguyên tắc mang tính bền vững
1.4.3 ý nghĩa của việc nâng cao chất lợng đào tạo ở trờng CĐNT
Chất lợng trong giáo dục là một vấn đề sống còn, luôn là mối quan tâmhàng đầu của nhiều đối tợng có tham gia hoặc không tham gia vào quá trìnhgiáo dục Đây luôn là một vấn đề lớn với chính phủ và các cơ quan hoạch địnhcác chính sách giáo dục và nghiên cứu giáo dục Nó cũng là sự tồn vong củamột nền giáo dục, của các nhà trờng trong xu thế áp lực của xã hội đang biến
đổi mạnh mẽ, cùng với quá trình cạnh tranh khốc liệt về chất lợng nguồn nhânlực ngày càng cao giữa các quốc gia trong quá trình hội nhập.Chất lợng là mộtkhái niệm mang tính tơng đối, không phải cá nhân hay tổ chức nào cũng đềuhiểu rõ về nó Chính vì vậy, khi tiếp cận ở mỗi vị trí, góc độ khác nhau thì cho
ra những nhìn nhận, quan điểm về chất lợng là khác nhau Trong thực tếnghiên cứu, có rất nhiều cách định nghĩa về chất lợng nhng tựu trung có thểtập hợp thành các nhóm: chất lợng là sự vợt trội, Sự hoàn hảo, sự phù hợp vớimục tiêu, sự đánh giá về đồng tiền, sự chuyển đổi Cách tiếp cận đánh giá vềchất lợng cũng rất phong phú, đánh giá bằng " Đầu vào", " Đầu ra"; bằng "Giá trị gia tăng", " Giá trị học thuật" hay bằng giá trị của " Văn hóa tổ chức "hoặc bằng "Kiểm toán" Tuy nhiên, quan điểm về chất lợng giáo dục hầu hếtcho thấy đều có cách tiếp cận thống nhất đối với mục tiêu giáo dục- Đó chính
là nội hàm của những kiến thức, năng lực, phẩm chất mà một nền giáo dục nóichung/ hay một cấp học, một bậc học, một ngành học cụ thể nào đó phải cungcấp, bồi dỡng đợc cho ngời học một giá trị gia tăng nhất định về phẩm chất vàsức lao động ở đầu ra Chính vì vậy, đánh giá chất lợng của một nền giáo dục/hay của một nhà trờng là đánh giá xem nền giáo dục/nhà trờng đó thực hiện đ-
Trang 22ợc đến đâu mục tiêu giáo dục của nó/hay mức độ gia tăng các giá trị ở đầu racho một/hay một tập hợp “sản phẩm” của chính nền giáo dục/nhà trờng đóthực hiện.Trong những năm gần đây, đặc biệt từ năm học 2008-2009, trờngCao Đẳng Nghệ thuật Hà Nội đã xác định đợc những bớc đi, tầm nhìn và
những mục tiêu của trờng phải đạt đợc trong “ Kế hoạch phát triển chiến lợc của trờng trong giai đoạn 2010 - 2020 ” Ngay từ đầu năm 2007, nhà trờng đã
có những bớc chuẩn bị cần thiết cho một lộ trình phát triển bền vững Mộttrong những chuẩn bị quyết định và quan trọng đó là thay đổi t duy, cách nhìn,cách nghĩ và cách hành động về chất lợng trong giáo dục và đào tạo Sự thay
đổi ấy không chỉ dừng lại ở chủ trơng hay trong quan điểm chỉ đạo mà đã đợctriển khai mạnh mẽ và đồng loạt trong toàn trờng thông qua hoạt động tự đánhgiá để tham gia Kiểm định chất lợng giáo dục theo quy định của Bộ GD&ĐT.Mỗi cán bộ, giảng viên và nhân viên nhà trờng đã nhận thức rất rõ: Đây là mộtquá trình tự hoàn thiện mình, mà không của riêng ai, là thành viên trong " gia
đình" Cao Đẳng Nghệ thuật tôi thấu hiểu đợc trọng trách và tầm quan trọngcủa quá trình này Tôi thiết nghĩ, mục đích này không chỉ là đảm bảo cho nhàtrờng đào tạo có chất lợng cao mà còn mang lại động lực cải tiến và nâng caochất lợng chơng trình đào tạo cũng nh chất lợng của toàn trờng Mà còn là cơ
sở quan trọng giúp nhà trờng nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo tiền đề cho sựphát triển bền vững của nhà trờng trong tơng lai.Không còn cách nào khác, đểthực hiện thành công và đạt đợc mục tiêu chất lợng thực sự, tôi nghĩ rằng, mỗithành viên trong đại gia đình Cao Đẳng Nghệ thuật phải nhận thức đợc đầy đủ
và đúng đắn các vấn đề về chất lợng, về kiểm định chất lợng và các quá trìnhcủa hoạt động tự đánh giá Ngoài nhận thức, mỗi thành viên trong nhà trờngcòn phải thể hiện rõ quyết tâm và sự nỗ lực, với trách nhiệm cao nhất để triểnkhai các công việc cụ thể theo vị trí công tác đợc giao Nh vậy, mới có thể đạt
đợc mục tiêu chất lợng mà trờng Cao Đẳng Nghệ thuật Hà Nội đã đề ra.Ngoàiviệc hiểu rõ những quy trình thực hiện cho từng loại hoạt động, từng công việc
cụ thể đợc giao theo trọng trách, mỗi thành viên cần phải tự học hỏi, nghiêncứu nâng cao nhận thức về các công việc mình đang tham gia thực hiện và cótrách nhiệm gánh vác Bên cạnh đó, là việc nhận thức rõ tầm nhìn phát triểncủa nhà trờng nói riêng cũng nh tầm nhìn và phát triển của ngành và toàn nềngiáo dục nói chung.Nh chúng ta đã biết, giáo dục đại học của thế giới đangdần chuyển từ nền giáo dục đại học theo định hớng của Nhà nớc hay theo địnhhớng học thuật của nhà trờng sang nền giáo dục theo định hớng của thị trờng
Do vậy, kiểm định chất lợng trở thành một công việc biểu hiện của nhiều nhà
Trang 23trờng, nhiều nớc trên thế giới để chuẩn mực và không ngừng nâng cao chất ợng dạy và học Kiểm định chất lợng là một quá trình mở và liên tục Đây làmột quá trình đánh giá ngoài để đa ra một quyết định công nhận một trờng đạihọc hay một chơng trình đào tạo của nhà trờng đáp ứng các chuẩn mực quy
l-định Kiểm định chất lợng: với bản chất xem xét, đánh giá và công nhận kếtquả quá trình này đã và đang đợc sử dụng để công nhận hay cho phép mở mớimột trờng hay một ngành đào tạo Kiểm định chất lợng cũng đợc nhiều nớctrên thế giới sử dụng để định kỳ xem xét, đánh giá và công nhận các trờng Đạihọc cao đẳng, hay các chơng trình đào tạo đang duy trì các chuẩn mực quy
định Mục đích chính của kiểm định chất lợng là nhằm đảm bảo đạt đợcnhững chuẩn mực nhất định trong đào tạo, đáp ứng yêu cầu của ngời sử dụngnguồn nhân lực và đảm bảo quyền lợi cho ngời học, kiểm định chất lợng cònnhằm mục đích giải trình với xã hội, với các cơ quan quyền lực hay các cơquan tổ chức tài trợ, cấp kinh phí Nh vậy, mục đích của Kiểm định chất lợng
là rất rõ ràng, các nhà trờng muốn tồn tại và phát triển bền vững đều phảithông qua kiểm định chất lợng Quy trình kiểm định chất lợng có nhiều bớc,nhng một trong những bớc quan trọng nhất theo quan điểm của cá nhân tôi đó
là quá trình tự đánh giá Đây là quá trình tiêu tốn thời gian và công sức, nó làmột quá trình tự học tập, tự nghiên cứu và tự hoàn thiện theo các chuẩn mực
đã ban hành để nhà trờng hay chơng trình đào tạo đợc công nhận đạt tiêuchuẩn kiểm định Tự đánh giá có u điểm là do chính những thành viên của Tr-ờng trực tiếp thực hiện Các thành viên này là những ngời rất hiểu về trờng, vềchơng trình đào tạo của họ hơn ai hết Ngợc lại, đánh giá ngoài là một quátrình nhằm làm tăng thêm giá trị của kết quả tự đánh giá Quá trình này nhằmlàm sáng tỏ thêm những vấn đề cha đợc đề cập đầy đủ trong báo cáo tự đánhgiá và nhằm tăng thêm tính giá trị của báo cáo tự đánh giá- Một biện pháp đểkiểm tra, kiểm soát tính trung thực công tác tự đánh giá của nhà trờng thôngqua báo cáo tự đánh giá.Trờng Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội đang chuẩn bịnhững bớc tiến quan trọng để tự khẳng định mình trong quá trình hội nhập.Tôi luôn hy vọng và tin tởng vào những bớc đi vững chắc trên lộ trình pháttriển mà nhà trờng đã đề ra trong tầm nhìn chiến lợc của nhà trờng đến năm
2020 Một trong những bớc đi quan trọng để đạt đợc một lộ trình dài Chính là hoạt động tự đánh giá Tôi luôn nghĩ đây là một hoạt động rất cầnthiết và quan trọng Thông qua hoạt động này giúp toàn thể cán bộ, giảngviên, nhân viên nhà trờng tự "xem mình", "đánh giá mình" ; tự biết mình đang
ấy-ở đâu và phải/sẽ làm gì ?- Để từ đó hoàn thiện bản thân bằng chính các công
Trang 24việc, hành động cụ thể một cách chủ động, sáng tạo, đảm bảo tính tự chịutrách nhiệm với từng công việc của mình và tự phát triển bản thân theo sứmạng, mục tiêu mà nhà trờng đã xác định Tôi thiết nghĩ, đây là một trongnhững tiêu chí vô cùng quan trọng ảnh hởng trực tiếp đến sự tồn tại và pháttriển của nhà trờng ; giúp nhà trờng khẳng định đợc thơng hiệu của mình trongsuốt lộ trình phát triển.Với bề dày hơn 40 năm, Trờng Cao đẳng Nghệ thuật
Hà Nội đã đào tạo đợc nhiều thế hệ học sinh u tú, góp phần nâng cao chất ợng cuộc sống của nhân dân Thủ đô nói riêng và xây dựng một nền văn hóanghệ thuật "mang đậm bản sắc dân tộc" nói chung Điều này chứng minhrằng, các em học sinh sinh viên của trờng đã đợc đào tạo và giáo dục trongmôi trờng nghệ thuật, văn hóa tốt Tuy vậy, trong xu thế hội nhập và pháttriển, yêu cầu ngày càng cao về chất lợng đào tạo cho thấy: Đào tạo trong mộtmôi trờng tốt là điều kiện cần nhng cha đủ Nhất thiết môi trờng ấy còn phải
l-đảm bảo có chất lợng và chất lợng có đủ sức cạnh tranh cao nhất trong mộtmôi trờng luôn biến đổi Tôi chợt nhận ra rằng, con đờng ngắn, mang tínhquyết định cho cả trớc mắt lẫn lâu dài của nhà trờng đó chính là việc tham giaquá trình tự đánh giá và kiểm định chất lợng giáo dục Đây là một công việcrất cần thiết và rất quan trọng- Nó phải đợc tiến hành thờng xuyên và định kỳ
Trang 25Kết luận chơng 1
Trên cơ sở các phân tích từ kinh nghiệm của các nớc đi trớc, để nâng cao
đợc chất nghệ sỹ, Việt Nam cần những điều kiện sau đây:
- Cần có sự quan tâm đặc biệt của Chính phủ về mặt đầu t phát triển,hoặc Chính phủ tạo cơ chế thuận lợi cho trung tâm thuộc cơ sở đào tạo phục
vụ đào tạo Đồng thời, Chính phủ cũng khuyến khích các tổ chức và cá nhân
đầu t mở các cơ sở đào tạo huấn luyện nghệ thuật ơm mầm rộng rãi cho nghệthuật
- Đổi mới t duy về đào tạo Phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở đàotạo và các đơn vị sử dụng nguồn nhân lực - Nhanh chóng đổi mới chơng trình
đào tạo huấn luyện, đổi mới phơng pháp giảng dạy, đầu t mua sắm các trangthiết bị hiện đại, nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên đặc biệt phải quan tâm
đến đời sống của đội ngũ giáo viên
- Mở rộng hợp tác quốc tế trong đào tạo, huấn luyện, tranh thủ sự giúp
đỡ của Chính phủ các nớc, đẩy mạnh hợp tác song phơng giữa các trờng nhằmxây dựng một hệ thống quản lý chất lợng đào tạo, huấn luyện đáp ứng nhu cầuxã hội
Trên đây là những bài học kinh nghiệm quý báu giúp trờng Cao đẳngNghệ thuật Hà Nội trong công tác quản lý chất lợng đào tạo trong giai đoạn
đổi mới giáo dục hiện nay
Chơng 2 thực trạng chất lợng đào tạo ở tr-
ờng cao đẳng nghệ thuật hà nội2.1 Khái quát về trờng cao đẳng nghệ thuật Hà Nội
Trang 26Trờng CĐ Nghệ thuật Hà Nội trớc là Trờng Trung học văn hóa nghệthuật Hà Nội, đợc thành lập năm 1967.Trờng đợc nâng cấp thành trờng CĐNghệ thuật Hà Nội năm 1995 theo quyết định của thủ tớng Chính phủ.Trờng CĐ Nghệ thuật Hà Nội là một cơ sở đào tạo và bồi dỡng học sinh, sinhviên các môn Văn hóa Nghệ thuật ở trình độ Cao đẳng, nghiên cứu khoa học
về các lĩnh vực Nghệ thuật phục vụ cho sự phát triển Văn hóa Nghệ thuật củaThủ đô tại địa chỉ số 7 phố Hai Bà Trng – Hoàn Kiếm – Hà Nội
(Điệnthoại 043 825 6831 - 043 825 6826 * Fax: 043 825 9504
website:http://nghethuathanoi.edu.vn)
Nằm ở góc đờng đầu phố Hai Bà Trng : Số 7, thuộc quận Hoàn Kiếm
Hà nội, nơi bắt đầu một trong những con phố cổ của Hà Nội xa, những năm bamơi nó là một ngôi trờng “ Dòng dõi”của Hà nội:Trờng Trng Vơng Nữ.Ngôitrờng ấy qua bao thập kỷ vẫn nguyên đẹp bởi đờng nét “ Dòng dõi ” ấy bêncạnh những tòa nhà vơn cao đang bắt nhịp với hiện tại phát triển của Thủ đô
Từ năm 1987 đến nay ngôi trờng này đã là một địa chỉ đào tạo Nghệ thuật cấpCao đẳng Đã có biết bao những tài năng, những ngôi sao Nghệ thuật đợc đàotạo và tỏa sáng từ ngôi trờng này
Trang 272.1.2 Cơ cấu tổ chức của trờng CĐNT Hà Nội
Tổng số cán bộ viên chức trong trờng: 125 trong đó có: 93 giảng viên
2.2 Thực trạng chất lợng đào tạo ở trờng Cao đẳng nghệ thuật Hà Nội
Chất lợng giáo dục trong các nhà trờng đang là mối quan tâm hàng đầu
Trang 28của mỗi quốc gia, trong đó, hoạt động đánh giá chất lợng đợc xem là mộtcông cụ quản lý quan trọng để nâng cao chất lợng và hiệu quả đáp ứng cácyêu cầu phát triển của xã hội Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tếquốc tế vấn đề chất lợng trong giáo dục đợc xem nh một điều kiện quan trọng
đảm bảo cho sự phát triển bền vững của đất nớc nói chung và của mỗi nhà ờng nói riêng Trong tiến trình ấy, luôn đòi hỏi nguồn nhân lực chất lợng cao,nhằm thỏa mãn và đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao trong xu thế biến đổilinh hoạt và liên tục Nguồn nhân lực chất lợng cao còn là một trong nhữngyêu cầu thiết yếu của mỗi quốc gia và mỗi cơ sở đào tạo để nâng cao năng lựccạnh tranh và thơng hiệu của mình Tuy nhiên, để có đợc nguồn lực con ngời
tr-đảm bảo yếu tố chất lợng và chất lợng ngày càng cao nhằm đáp ứng các yêucầu hội nhập và phát triển cần phải đảm bảo những điều kiện nhất định Một
điều tất yếu, nguồn nhân lực chất lợng cao không thể có đợc trong một môi ờng giáo dục lỏng lẻo, với hệ thống thiếu cơ chế và bộ công cụ đủ mạnh nhằmphát huy nội lực cũng nh duy trì và kiểm soát chất lợng bên trong cũng nh bênngoài của toàn hệ thống
tr-Trong bớc chuyển mình chung ấy, trờng cao đẳng nghệ thuật Hà nộicũng đã có những hoạt động cụ thể để tham gia kiểm định chất lợng góp phầnnâng cao chất lợng giáo dục chung cho toàn ngành Là trờng đợc thành lập từnhững năm 1967, tiền thân là một trờng Trung cấp trực thuộc Sở Văn hoáThông tin Hà Nội Năm 1995, đợc nâng cấp lên thành trờng Cao đẳng Nghệ
thuật theo quyết định của Thủ tớng Chính phủ với nhiệm vụ Đào tạo, bồi d“ ỡng học sinh các bộ môn nghệ thuật ở trình độ Cao đẳng; nghiên cứu khoa học về các lĩnh vực nghệ thuật phục vụ cho sự phát triển văn hoá nghệ thuật của Thủ đô và đ” ợc bổ sung thêm nhiệm vụ Bồi d“ ỡng cán bộ Quản lý Văn hoá và Du lịch ” Năm 1995 đợc UBND Thành phố Hà Nội quyết định chuyển
-đổi cơ chế quản lý trực thuộc Sở Văn hoá Thông tin hà Nội sang trực thuộcUBND Thành phố Hà Nội Từ đó cho đến nay, nhà trờng đã trải qua đợc 43năm phát triển và trởng thành Tuy đã có những đóng góp nhất định cho sựnghiệp phát triển văn hoá và nghệ thuật của Thủ đô, cũng nh trong việc phục
vụ các nhiệm vụ chính trị của UBND TP Hà Nội giao phó, nhng cha có đợcmột tiền đề vững chắc để phát triển bền vững - Đó là Chất lợng
2.2.1 Mục tiêu đào tạo
Trờng Cao Đẳng Nghệ Thuật Hà Nội.Trờng cao đẳng nghệ thuật Hà nội
là một trờng đào tạo Nghề mang tính Đặc thù cao: Đó là - Đào tạo các Nghệ sĩlàm việc và hoạt động trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật, là đơn vị chịu trách
Trang 29Hà Nội Trờng Cao đẳng nghệ thuật Hà nội ngày nay cũng là nơi đào tạo cácGiáo viên Tiểu học và Trung học chuyên nghành Âm nhạc, Mỹ thuật, đào tạocác Nhà tạo mẫu thiết kế thời trang tơng lai của Thủ đô Cũng bởi chính Đặcthù là khi ra trờng : Công cụ lao động chính của Sinh viên là: “chính là bảnthân mình” : Hiện diện trớc công chúng ( Với các chuyên ngành biểu diễnNghệ thuật) Hay trên bục giảng của sự nghiệp trồng ngời( với các chuyênnghành S phạm) Là trờng mũi nhọn đào tạo nguồn nhân lực văn hóa nghệthuật, sinh viên đợc đào tạo tại trờng còn phục vụ các nhiệm vụ chính trị củaThành phố, Đất nớc và quốc tế Trong các cuộc thi Liên hoan Nghệ thuậtchuyên nghiệp: Sao mai điểm hẹn; Sân khấu điện ảnh múa;Giao hởng piano và
Mỹ thuật, đã đoạt nhiều giải thởng cao Nhiều ngôi sao nghệ thuật đợc đăngquang trong các đợt thi tài năng nghệ thuật trong cả nớc Kết quả sinh viênmang về đã tạo bớc đệm tốt cho các em sau khi tốt nghiệp ra đời và hành nghềvững chắc Với nhiệm vụ đào tạo nghề là nghệ thuật ở cấp bậc cao đẳng.Chiếc nôi Cao đẳng nghệ thuật Hà nội đã cho ra đời và chắp cánh nhiều thế hệtài năng nghệ thuật, những nghệ sỹ biểu diễn sân khấu và điện ảnh gạo cội tàidanh: Nh Quỳnh, Minh Vợng, Minh Trang, Trần Đức, Nghệ sỹ nhân dânHoàng Dũng… Những ca sỹ chuyên nghiệp : Minh ánh, Hồng Nhung, MinhQuân, Trọng Hùng, Phơng Nga, các ca sỹ trẻ Ngọc Khuê, Cao Thái Sơn, DuyKhoa, Hoàng Hải, Hải Yến, Dơng Hoàng Yến, Đinh Mạnh Ninh, Trần Thu H-ờng Hay thành viên của các ban nhạc : Năm dòng kẻ, Tình bạn, Đồng đội,Tích tích tắc và gần đây Cỏ lạ, Pha lê xanh, Họ là những sinh viên đợc đào tạonhiều năm tại trờng, đã thành danh trong cuộc sống Những tài năng đó đãcống hiến cho xã hội những sản phẩm tinh thần không thể thiếu đợc, giúp chocon ngời cho xã hội hoàn mỹ hơn trong sự nghiệp lớn lao của đất nớc CNH -HĐH đất nớc và hội nhập quốc tế, Cao đẳng nghệ thuật Hà Nội chính là một
địa chỉ đào tạo Văn hóa nghệ thuật tin cậy của cả nớc và của Thủ đô ngàn nămvăn hiến
2.2.2 Chơng trình đào tạo
a Chuyờn ngành đào tạo cấp bậc Cao đẳng:(3 năm)
Piano, Violon, Cello, Contrebasse, Clarinette, Trompette, Saxophone,Flute, Diễn viên múa, Guitare cổ điển, Guitare nhạc nhẹ, Organ, Gõ nhạc nhẹ,Thanh nhạc, Thập lục, Tâm thập lục, Bầu, Nhị, Tỳ bà, Nguyệt, Sáo, Thiết kếthời trang, Điêu khắc, Hội họa, quản lý văn hóa, Th viện, Văn hóa Du lịch,Diễn viên Sân khấu điện ảnh, Đạo diễn âm thanh
b Ngành đào tạo bậc Cao đẳng S phạm (3 năm)
Cao đẳng S phạm âm nhạc, CĐ s phạm Mỹ thuật
Trang 30c Chuyên ngành đào tạo bậc Trung học chuyên nghiệp:
(Trung học dài hạn 7 năm – ngắn hạn 3 năm)
Piano, Violon, Cello, Contrebasse, Clarinette, Trompette, Saxophone,Flute, Diễn viên múa, Guitare cổ điển, Guitare nhạc nhẹ, Organ, Gõ nhạc nhẹ,Thanh nhạc, Thập lục, Tâm thập lục, Bầu, Nhị, Tỳ bà, Nguyệt, Sáo, Thiết kếthời trang, Hội họa
Nghiên cứu khoa học:
Các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Thành phố
a Phát hiện và bồi dỡng Tài năng trẻ trong đào tạo Âm nhạc và Mỹ thuật.
b Nghiên cứu các giải pháp nhằm tăng cờng giáo dục Âm nhạc Dân tộc
ở các trờngTiểu học Hà Nội
c Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lợng đào tạo đội ngũ cán bộ
hoạt động nghệ thuật của trờng CĐ Nghệ thuật Hà Nội
d Hà Nội học.
2.2.3 Công tác tuyển sinh
Thí sinh dự tuyển vào các trờng văn hóa nghệ thuật phải có đủ điều kiệnphù hợp với quy chế đào tạo do Bộ Giáo dục – Đào tạo và Bộ Văn hóa, Thểthao và Du lịch thống nhất ban hành nh: Độ tuổi, trình độ văn hóa, sức khỏe
Đặc biệt đối với các chuyên ngành nghệ thuật đòi hỏi thí sinh phải có thêmnăng khiếu nghệ thuật và các điều kiện thuận lợi cho nghề
Công tác tuyển sinh các học sinh, sinh viên có năng khiếu nghệ thuật
đ-ợc tiến hành một cách đồng bộ với qui định tuyển sinh ở tất cả các khâu từ sơtuyển đến chung tuyển phải tuân thủ các qui chế tuyển sinh đã ban hành đốivới các trờng mang tính đặc thù nghệ thuật
Do là trờng địa phơng (Hà Nội), nên tuyển sinh đợc thực hiện chủ yếuvới đối tợng có hộ khẩu Hà Nội Đối với sinh viờn ngoại tỉnh, trường cú mở hệ
mở, nhưng học phớ khỏ cao v khụng cú ký tỳc xỏ cho sinh viờn nờn là khụng cú ký tỳc xỏ cho sinh viờn nờn l ưulượng học sinh ngoại tỉnh rất ớt Số học sinh đang theo học tại trờng khoảng
1200 học sinh v sinh viờnà khụng cú ký tỳc xỏ cho sinh viờn nờn l Số tuyển mới hàng năm (theo chỉ tiêu giao) là 400học sinh, trong đó hệ Cao đẳng 250, Trung cấp chuyên nghiệp 150
Số liệu đợc thống kê qua 5 năm học từ 2006 đến 2011 với chi tiết cácngành nghề đào tạo nh sau:
Trang 31Bảng 1: Các cấp học, hình thức đào tạo và số lợng HSSV của trờng từ
Bảng 2: Cơ cấu ngành nghề đào tạo theo cấp học từ 2006 - 2011
I Trung cấp (Chính quy)
1 Diễn viên múa dài hạn 341 7 năm
Diễn viên múa ngắn hạn 220 3 năm
2 Biểu diễn nhạc cụ truyền thống 7 năm Dài hạn
Biểu diễn nhạc cụ truyền thống 187 3 năm Ngắn hạn
3 Thanh nhạc 170 3 năm
4
Nhạc nhẹ (dài hạn) 210 7 năm BD nhạc cụ PT Nhạc nhẹ (ngắn hạn) 176 3 năm BD nhạc cụ PT
5 Giao hởng - Piano (dài hạn) 210 7 năm BD nhạc cụ PT Giao hởng - Piano (ngắn hạn) 176 3 năm BD nhạc cụ PT
Trang 325 Nh¹c nhÑ 168 3 n¨m BD nh¹c cô PT
6 BiÓu diÔn nh¹c cô TruyÒn thèng 164 3 n¨m
7 DiÔn viªn SK§A 180 3 n¨m
Trang 33Bảng 3: Cơ cấu ngành nghề đào tạo theo số lợng từ 2006 - 2011
TT Cơ cấu ngành nghề đào tạo 2006 2007 2008 2009 2010 2011
I Trung cấp (Chính quy) 176 206 229 265 426 505
2 Biểu diễn nhạc cụ truyền
Trang 34Trờng Cao đẳng nghệ thuật Hà Nội lên kế hoạch, dự kiến thời gian ổn
định cho các vòng tuyển cũng nh thời gian chiêu sinh, tìm hiểu nguồn tuyển
Lập riêng ban sơ tuyển cơ động đi đến tất cả những địa điểm đã đợcquảng cáo và đợc chuẩn bị kỹ lỡng Đối với các vùng xa cần thiết tiến hànhchung tuyển luôn
Nhà trờng cần chỉ đạo kịp thời và thờng xuyên kiểm tra để công táctuyển sinh đạt kết quả tốt
2.2.4 Chất lợng đội ngũ giảng viên
Bảng 1: Thực trạng về cơ cấu độ tuổi cán bộ, giảng viên, nhân viên
Đối tượng lượng Số
Bảng 2: Thâm niên giảng dạy của cán bộ, giảng viên, nhân viên
Đối tượng Số lượng Dưới 5
năm
Từ 5 đến dưới 10 năm
Từ 10 đến dưới 20 năm
Từ 20 năm trở lờn
Trang 36Bảng 5 Giảng viên dạy giỏi; học sinh giỏi.
Cấp TP
Cấp trường
Cấp TP
Cấp trường
Cấp TP
Cấp trường
Cấp TP
Cấp trường Cấp TP
tr-đơn vị nghệ thuật trong cả nớc, các trờng văn hoá nghệ thuật Với mỗi hệ đàotạo và chuyên ngành đào tạo Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo đã chỉ đạo, tổchức và yêu cầu các khoa trong toàn trờng xây dựng chơng trình khung hoànchỉnh cho mỗi chuyên ngành để trên cơ sở đó Hội đồng Khoa học nhà trờng,Ban Giám hiệu và phòng Đào tạo xem xét, nghiên cứu và tổ chức thực hiệncác chơng trình một cách khoa học, đáp ứng các nhu cầu đào tạo của xã hội,
đồng thời thực hiện tốt sự chỉ đạo của Bộ Giáo dục Đào tạo, Bộ Văn hoá Thể thao & Du lịch
-Trong khung chơng trình đào tạo nhà trờng quản lý những nội dung sau:
- Tổng số môn học
- Thời gian cho mỗi môn học
- Số học trình cho từng học kỳ
- Số tiết trong tuần, thời gian biểu cụ thể cho từng môn học
Còn các khoa, tổ bộ môn quản lý trực tiếp
- Mục tiêu môn học
- Khối lợng kiến thức
- Các chuyên đề bài giảng
- Kiểm tra, đánh giá
- Yêu cầu về phơng diện, phơng pháp và thời gian thực hiện…
Đây là một quy trình quản lý nội dung chơng trình rất khoa học giúpcho nhà trờng dễ dàng trong việc điều hành, nắm bắt những thông tin cần thiếtcho việc sửa đổi nội dung đào tạo của mình tạo ra sự nhất quán trong việc chỉ
đạo từ mục tiêu đào tạo đến nội dung chơng trình đào tạo
Trang 37Nội dung của giải pháp quản lý nội dung chơng trình đào tạo qua khảosát, điều tra 18 cán bộ quản lý các khoa và 35 giảng viên đã thu đợc các kếtquả sau:
Bảng: Kết quả điều tra công tác quản lý nội dung chơng trình đào tạo
Quản lý nội dung chương trỡnh đào tao
Mức độ thực hiện (%)
Tốt Tương
đối tốt
Bỡnh thường
Chưa tốt
1 Thiết kế chương trỡnh giảng dạy theo một qui
trỡnh khoa học
2 Cỏc chương trỡnh mụn học được cỏc cấp cú
thẩm quyền đỏnh giỏ phờ duyệt
3 Biờn soạn giỏo trỡnh cỏc mụn học theo đỳng nội
dung chương trỡnh đó được phờ duyệt.
4 Tổ chức và quản lý việc cải tiến phương phỏp
giảng dạy
5 Rà soỏt điều chỉnh nội dung đào tạo theo định kỳ 20 40 32 8.0
Kết quả điều tra cho thấy có 62.9% ý kiến cho rằng việc thiết kế chơng
trình giảng dạy đợc thực hiện theo một qui trình khoa học, tuy nhiên cũng còn
11.1% số ý kiến cho rằng mức độ thực hiện việc thiết kế chơng trình giảng
dạy đó còn cha tốt Thực tế cho thấy việc phân bổ môn học theo thời gian cha
hợp lý dẫn đến tình trạng lúc thì căng quá lúc lại trùng quá, một số môn học
có thời lợng cha hợp lý
Trong những năm gần đây, nhất là từ năm 2001 khi Trờng CĐNT HN
đợc nâng cấp lên thành Trờng CĐ cùng với chức năng, nhiệm vụ, việc xâydựng khung chơng trình của nhà trờng đã có nhiều hợp lý bảo đảm tính cấn
đối giữa khối lợng kiến thức cơ bản, cơ sở và tính chuyên ngành học của từng
hệ đào tạo, cân đối giữa thời gian học lý thuyết và thời gian học thực hành phùhợp với thực tiễn của nhà trờng
Trang 38Dựa vào chơng trình khung do phòng Đào tạo xây dựng, Ban Giámhiệu đã chỉ đạo cho các khoa trong việc điều chỉnh nội dung chơng trình chohợp lý rồi trình lên cấp trên phê duyệt.
Giáo trình các môn chuyên ngành cũng kịp thời đợc biên soạn, chỉnh lý
bổ sung theo đúng nội dung chơng trình đã đợc phê duyệt Qua bảng đánh giá
ta thấy, có tới 82.1% số ý kiến đợc hỏi cho rằng nhà trờng đã thực hiện tốt vàtơng đối tốt việc biên soạn giáo giáo trình các môn học theo đúng nội dungchơng trình đã đợc phê duyệt
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nhà trờng phân cấp quản lý cho cáctrởng khoa chịu trách nhiệm pháp lý về toàn bộ nội dung giảng dạy của khoa.Theo định kỳ lãnh đạo nhà trờng tổ chức xuống kiểm tra từng khoa, từng bộmôn thậm chí từng giáo viên, tuỳ theo từng đối tợng kiểm tra lãnh đạo nhà tr-ờng đa ra nội dung và phơng pháp kiểm tra cho phù hợp để đánh giá chất lợngviệc thực hiện nội dung chơng trình đào tạo, đánh giá chất lợng giảng dạy củagiáo viên, từ đó đa ra những giải pháp để nâng cao chất lợng quản lý nội dungchơng trình
Về phơng pháp giảng dạy: Việc cải tiến, đổi mới phơng pháp dạy - họccha thực hiện đợc, có tới 34.5% ý kiến cho rằng cha tốt Điều đó chứng tỏrằng công tác quản lý chuyên môn cha đợc đầu t đúng mức, chất lợng đội ngũgiáo viên cha cao, cha đồng bộ, thiết bị dạy học cần đợc đầu t, cải tạo, nângcấp
Trải qua 50 năm xây dựng và phát triển, Trờng Cao đẳng nghệ thuật HàNội đã xây dựng đợc nội dung chơng trình đào tạo dựa trên cơ sở đờng lốiquan điểm của Đảng, Nhà nớc về giáo dục nói chung và công tác đào tạo nghệthuật múa nói riêng, dựa vào kế hoạch đào tạo, mục tiêu đào tạo, loại hình đàotạo của nhà trờng để đảm bảo tính toàn diện, cân đối của giáo dục đạo đức vàgiáo dục chuyên môn Nội dung chơng trình đào tạo của nhà trờng gắn liềnvới thực tế, yêu cầu xã hội đảm bảo mối quan hệ giữa lý thuyết trên giảng đ-ờng với hoạt động biểu diễn trên sân khấu chuyên nghiệp, học đi đôi với hành.Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, trong xu thế hội nhập , hàng năm trờng Cao
đẳng nghệ thuật Hà Nội đều tiến hành điều chỉnh nội dung chơng trình đàotạo ở các cấp quản lý, đa những tri thức mới do nhu cầu thởng thức nghệ thuậtnói chung, nghệ thuật múa nói riêng ngày càng cao của công chúng bổ sungvào nội dung chơng trình đào tạo, đồng thời bớt đi những kiến thức cũ không
Trang 39còn phù hợp để đảm bảo tính hiện đại hoá nội dung đào tạo, tránh sự quá tảicho học sinh.
Tuy vậy, ở một số bộ môn còn nhiều hạn chế trong sắp xếp nội dungchơng trình Nội dung các môn chuyên ngành đợc chú ý hơn các môn giáodục cơ bản dẫn đến việc học sinh chỉ chú trọng đến học chuyên môn mà xemnhẹ các môn văn hoá cơ bản
2.2.6 Cơ sở vật chất
Cơ sở vật chất qua nhiều năm đầu t và phát triển, cơ sở vật chất hiện tạicủa trờng tơng đối tốt so với các trờng dạy nghề trong ngành và trong thànhphố Cụ thể là:
Tổng diện tích đất sử dụng của trờng (tính bằng m2)
Tổng diện tích khu đất hiện có của nhà trờng là: 5.249m2
Trang 40Bảng 10 Thực trạng cơ sở vật chất của nhà trờng đến năm 2008 dự kiến
4 Khu dịch vụ & giải trí: 349,66
- Khu thể thao, giải trí 0
- Khu dịch vụ căng tin 71,50