1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh trường trung học phổ thông dân tộc nội trú tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

120 839 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh trường trung học phổ thông dân tộc nội trú tỉnh thanh hóa
Tác giả Dương Văn Phương
Người hướng dẫn TS. Mai Công Khanh
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH ---O0O ---DƯƠNG VĂN PHƯƠNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH THANH HOÁ LUẬ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

-O0O

-DƯƠNG VĂN PHƯƠNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH THANH HOÁ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Trang 2

Vinh, 2011

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa và các thầy cô giáo của khoa sau đại học trường Đại học Vinh.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS MAI CÔNG KHANH đã tận tình hướng dẫn, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo cùng các em học sinh trường Trung Học Phổ Thông Dân Tộc Nội Trú Tỉnh Thanh Hoá.

Xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và các học viên cùng lớp đã động viên, giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn này.

Luận văn không tránh khỏi sai sót, kính mong nhận được sự quan tâm chỉ dẫn của các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để kết quả nghiên cứu được hoàn chỉnh hơn.

Tác giả

Dương Văn Phương

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 5

I Lý do chọn đề tài 5

II Mục đích nghiên cứu 6

III Khách thể và đối tượng nghiên cứu 6

IV Giả thuyết khoa học: 6

V Nhiệm vụ của đề tài 6

VI Phương pháp nghiên cứu 7

VII Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 7

VIII Đóng góp mới của đề tài 7

Trang 3

IX Cấu trúc luận văn: 7

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ 9

1.1.TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 9

1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ DÂN TỘC NỘI TRÚ 12

1.2.1 Quản lý 12

1.2.2 Quản lý giáo dục 14

1.2.3 Quản lí trường trung học phổ thông dân tộc nội trú 16

1.2.4 Quản lý hoạt động dạy học 17

1.2.5 Hoạt động tự học 19

1.2.6 Năng lực tự học của học sinh 21

1.3 CÁC YÊU CẦU NÂNG CAO NĂNG LỰC TỰ HỌC 22

1.3.1 Về nội lực của người học 22

1.3.2 Về điều kiện ngoại lực 23

1.4 PHƯƠNG PHÁP VÀ CHU TRÌNH DẠY TỰ HỌC 24

1.4.1 Phương pháp dạy tự học 24

1.4.2 Chu trình dạy tự học 26

1.4.3 Ý nghĩa của phương pháp dạy tự học 30

1.5 MỐI QUAN HỆ GIỮA DẠY HỌC VÀ TỰ HỌC TRONG ĐIỀU KIỆN NÂNG CAO NĂNG LỰC TỰ HỌC 30

1.6 XU THẾ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY TỰ HỌC NHẰM PHÁT HUY NĂNG LỰC CỦA NGƯỜI HỌC 32

1.6.1 Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học trên thế giới 32

1.6.2 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học 33

1.6.3 Quản lý nâng cao năng lực tự học 34

Kết luận chương 1 35

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ THANH HÓA 36

Trang 4

2.1 KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG THPT DÂN TỘC NỘI TRÚ THANH HÓA 36

2.2 THỰC TRANG VỀ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH TRƯỜNG DÂN TỘC NỘI TRÚ 40

2.2.1 Hoạt động tự học của học sinh 40

2.2.2 Động cơ tự học của học sinh 42

2.2.3 Phương pháp tự học của học sinh 46

2.2.4 Thời gian dành cho tự học 50

2.2.5 Hình thức tự học của học sinh 51

2.2.6 Kỹ năng tổ chức hoạt đông tự học của học sinh 53

2.2.7 Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ học tập 55

2.3 CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH TRƯỜNG DÂN TỘC NỘI TRÚ 56

2.3.1 Công tác quản lý hoạt động tự học của học sinh 56

2.3.2 Công tác quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên 58

2.4 NHẬN XÉT CHUNG VỀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH THANH HÓA 59

2.4.1 Những mặt mạnh 59

2.4.2 Những mặt yếu 60

Kết luận chương 2 64

Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH THANH HÓA 65

3.1 NHỮNG CĂN CỨ VÀ NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP 65

3.1.1 Những căn cứ đề xuất các giải pháp 65

3.1.2 Nguyên tắc đề xuất các giải pháp 66

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH THANH HÓA 66

3.2.1 Giải pháp 1: Nâng cao nhận thức, động cơ thái độ học tập đúng đắn cho học sinh trung học phổ thông Dân tộc nội trú 66

Trang 5

3.2.2 Giải pháp 2: Bồi dưỡng, rèn luyện kỹ năng, phương pháp tự học cho

học sinh trung học phổ thông Dân tộc nội trú 69

3.2.3 Giải pháp 3: Quản lý giờ học của học sinh trung học phổ thông Dân tộc nội trú 77

3.2.4 Giải pháp 4: Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính chủ động sáng tạo của người học, dạy học sinh cách tự học 80

3.2.5 Giải pháp 5: Tăng cường kiểm tra, đánh giá quá trình tự học của học sinh trung học phổ thông Dân tộc nội trú 92

3.2.6 Giải pháp 6: Tăng cường công tác thi đua - khen thưởng, động viên khuyến khích học sinh trong quá trình tự học 94

3.3 MỐI QUAN HỆ CỦA CÁC GIẢI PHÁP 96

3.4 THĂM DÒ SỰ CẦN THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA GIẢI PHÁP 99

Kết luận chương 3 102

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103

1 KẾT LUẬN 103

2 KIẾN NGHỊ 104

2.1 Đối với Nhà nước và Bộ Giáo dục và Đào tạo 104

2.3 Đối với UBND tỉnh và Sở Giáo dục & Đào tạo 104

2.4 Đối với THPT Dân tộc nội trú Thanh Hóa 104

TÀI LIỆU THAM KHẢO 106

PHỤ LỤC 108

CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

CNH-HĐH Công nghiệp hoá- hiện đại hoá

Trang 7

MỞ ĐẦU

I Lý do chọn đề tài

Hiện nay nước ta đang bước vào thời kỳ công nghiệp hoá,hiện đại hoá Để theo kịp với sự phát triển khoa học công nghệ,hòa nhập với nền kinh tế thế giới - nền kinh tế hiện đại của thế

kỷ XXI, đòi hỏi nền giáo dục nước ta phải đào tạo ra được nhữngcon người có đủ kiến thức, năng lực, trí tuệ và phẩm chất đạođức tốt Nghị quyết Trung ương II khoá VIII của Đảng đã chỉ rõ:

“Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục và đào tạo, khắc phụclối truyền thụ một chiều, rèn luyện nếp tư duy sáng tạo củangười học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến vàphương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện

và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh… ” [5]

Trong quá trình dạy - học, người học vừa là đối tượng tácđộng lại vừa là chủ thể của quá trình đó Trong khi các hoạtđộng khác của con người hướng vào việc làm thay đổi đối tượngkhách thể thì hoạt động học tập làm cho chính hoạt động chủthể thay đổi Bằng hoạt động học tập, người học tự hình thành

và phát triển nhân cách của mình, không ai có thể làm thay,mặc dù trong dạy học có sự chỉ đạo, hướng dẫn trợ giúp củangười dạy Tác động của người dạy chỉ có thể được phát huy khithông qua hoạt động tích cực, chủ động, sáng tạo của ngườihọc Ngoài ra, tự học còn là con đường thử thách, rèn luyện vàhình thành ý chí cao đẹp của mỗi HS trên con đường lập nghiệp,

là con đường tạo ra tri thức bền vững cho người học Do đó,quản lý hoạt động dạy học nói chung, quản lý HĐTH nói riêng cóvai trò quan trọng, nó góp phần khắc phục nghịch lý: học vấn

Trang 8

thì vô hạn mà thời gian học ở trường thì có hạn, đảm bảo tự học

là một chìa khóa vàng của GD

Trường THPT Dân tộc nội trú tỉnh Thanh Hóa là nơi tạo nguồn đào tạocán bộ cho 11 huyện miền núi trong tỉnh nên việc nâng cao chất lượng học tậpcủa HS luôn được nhà trường quan tâm, nhưng hiệu quả còn chưa đạt được nhưmong muốn Khả năng tự học của đại bộ phận HS trong trường còn yếu Nhiều

em còn chưa biết cách tự học, chưa tin tưởng vào khả năng tự học của chínhmình Trong giờ học nhiều em không biết học cái gì, và học như thế nào để đểđạt kết quả cao nhất

Với mong muốn góp sức, giúp HS trường THPT Dân tộc nội trú tỉnhThanh Hóa nâng cao năng lực tự học, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, xâydựng và phát triển phong trào tự học của nhà trường; đồng thời góp một phầnnhỏ của mình vào việc phát triển phong trào tự học, tự đào tạo cái mà hiện nayđang được ngành GD-ĐT và toàn thể xã hội quan tâm, vì thế chúng tôi chọn đề

tài: “ Một số giải pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh trường trung học phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh Thanh Hóa ” để nghiên cứu.

II Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn về tự học, tự bồi dưỡng của HS, luận văn

đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao năng lực tự học của HS trườngTHPT Dân tộc nội trú tỉnh Thanh Hóa

III Khách thể và đối tượng nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu: Hoạt động tự học của HS Trường THPT Dân tộcnội trú tỉnh Thanh Hóa

Đối tượng nghiên cứu: Một số giải pháp quản lý nâng cao năng lực tự họccủa HS Trường THPT Dân tộc nội trú tỉnh Thanh Hóa

IV Giả thuyết khoa học:

Thực tế hiện nay năng lực tự học của HS Trường THPT Dân tộc nội trútỉnh Thanh Hóa còn nhiều hạn chế Nếu đề xuất các giải pháp quản lý phù hợp tác

Trang 9

động vào năng lực tự học của HS thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo củanhà trường

V Nhiệm vụ của đề tài

- Nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý HĐTH của HS trường THPT Dân tộcnội trú

- Khảo sát thực trạng HĐTH và quản lý HĐTH của HS trường THPT Dântộc nội trú tỉnh Thanh Hóa

- Trên cơ sở lý luận và thực trạng, đề xuất một số giải pháp quản lýHĐTH của HS Trường THPT Dân tộc nội trú tỉnh Thanh Hóa

VI Phương pháp nghiên cứu

Chúng tôi vận dụng 3 nhóm phương pháp chính sau đây:

1 - Nhóm phương pháp lý luận: Phương pháp sưu tầm và nghiên cứu tàiliệu, phương pháp tổng kết kinh nghiệm

2 - Nhóm phương pháp thực tiễn: Phương pháp quan sát, phương phápthực nghiệm, phương pháp điều tra, khảo sát hoạt động quản lý dạy, hoạt độngdạy học của giáo viên, HĐTH của HS

3 - Nhóm phương pháp phân tích tổng hợp, trưng cầu ý kiến chuyên gia,cán bộ quản lý, giáo viên…

VII Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý hoạt động dạy học, hoạtđộng tự học HS của trường THPT Dân tộc nội trú tỉnh Thanh Hóa, từ đó đề xuấtmột số giải pháp quản lý hoạt động tự học của HS trường THPT Dân tộc nội trútỉnh Thanh Hóa

VIII Đóng góp mới của đề tài

- Luận văn làm rõ thêm cơ sở lý luận và thực trạng về quản lý HĐTH của

HS trường THPT Dân tộc nội trú,

- Luận văn đề xuất một số giải pháp quản lý HĐTH của HS trường THPTDân tộc nội trú góp phần nâng cao chất lượng GD và ĐT trong nhà trường, là tàiliệu tham khảo cho các trường Dân tộc nội trú hiện nay

IX Cấu trúc luận văn:

Luận văn gồm 3 phần chính:

Trang 10

A - Phần mở đầu

B - Phần nội dung (gồm 3 chương):

Chương I: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tự học của học sinh trường

trung học phổ thông Dân tộc nội trú

Chương II: Thực trạng quản lý hoạt động tự học của học sinh Trường

THPT Dân tộc nội trú tỉnh Thanh Hóa

Chương III: Một số giải pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh

Trường THPT Dân tộc nội trú tỉnh Thanh Hóa

C Phần kết luận và kiến nghị

Trang 11

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ

1.1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trong lịch sử giáo dục, tự học là một vấn đề được nhiều nhà nghiên cứutrên thế giới quan tâm Song trong từng giai đoạn lịch sử nhất định, nó được đềcập dưới các góc độ và hình thức khác nhau Các tác giả đã làm rõ vai trò củahoạt động tự học, tự nghiên cứu tìm tòi, khám phá của bản thân người học, đó là

cơ sở cho mọi sự thành công trong học tập

Khổng Tử (551 - 479 trước Công nguyên), nhà giáo dục lỗi lạc của TrungQuốc rất quan tâm đến việc kích thích sự suy nghĩ, sáng tạo của học trò Cáchdạy của ông là gợi mở để học trò tìm ra chân lý Theo ông, người thầy chỉ tìm racho học trò cái mấu chốt nhất, còn mọi vấn đề khác học trò phải từ đó mà tìm ra,người thầy không được làm thay hết cho học trò Ông đã từng nói với học tròcủa mình rằng: “Không giận vì muốn biết thì không gợi mở cho, không bực vìkhông rõ được thì không bày vẽ cho Vật có bốn góc, bảo cho biết một góc màkhông suy ra ba góc kia thì không dạy nữa”

Socrate (469 - 390 trước Công nguyên) đã từng nêu khẩu hiệu “Hãy tựbiết mình”, qua đó ông muốn học trò phát hiện ra chân lý bằng cách đặt câu hỏi

để dần dần tìm ra kết luận

J.A Comenxki (1592 - 1670), ông tổ của nền giáo dục cận đại, người đặtnền móng cho sự ra đời của nhà trường hiện nay, nhà giáo dục lỗi lạc củaSlovakia và nhân loại đã nêu ra các nguyên tắc, phương pháp giảng dạy trongtác phẩm “Phép giảng vĩ đại” nhằm phát huy tính tích cực chủ động của họcsinh Ông cương quyết phản đối lối dạy học áp đặt, giáo điều làm cho học sinh

có thói quen không tự giác trong học tập

Trang 12

Trong thế kỷ XVIII - XIX, nhiều nhà giáo dục nổi tiếng như J.J Rousseau(1712 - 1778), Pestalogie (1746 - 1827), Distecvec (1790 - 1886), Usinxki (1824 -1873) đều có chung quan điểm cần hướng cho học sinh nắm bắt kiến thức bằngcách tự tìm tòi và sáng tạo.

Những năm gần đây, trên cơ sở kế thừa có phê phán các tư tưởng của cácnhà giáo dục đi trước, ở các nước phương Tây nổi lên cuộc các mạng để tìmphương pháp giáo dục mới dựa trên hướng tiếp cận “lấy người học làm trungtâm” để phát huy năng lực nội sinh của con người Đại diện cho tư tưởng này cóJohn Dewey (1859 -1952) Ông phát biểu: “Học sinh là mặt trời, xung quanh cóquy tụ mọi phương pháp giáo dục” Một loạt các phương pháp day học theoquan điểm tư tưởng này đã được đưa vào thực nghiệm: “phương pháp tích cưc”,

“phương pháp hợp tác’’, “phương pháp cá thể hóa” Nói chung đây là cácphương pháp mà người học không chỉ lĩnh hội kiến thức bằng nghe thầy giảngbài mà còn phải bằng hoạt động tự học tự tìm tòi lĩnh hội tri thức Người thầy làngười đạo diễn, thiết kế, tổ chức giúp cho người học biết cách làm, cách học

T Makiguchi, nhà sư phạm nổi tiếng người Nhật Bản, trong những năm

30 của thế kỷ XX đã cho rằng: “Mục đích của giáo dục là hướng dẫn quá trìnhhọc tập và đặt trách nhiệm học tập vào tay mỗi học sinh Giáo dục được coi như

là quá trình hướng dẫn học sinh tự học”

Raja Roy Singh, nhà giáo dục Ấn Độ, trong tác phẩm “Giáo dục cho thế

kỷ XXI, những triển vọng của Châu Á - Thái Bình Dương” đã đưa ra quan điểm

về quá trình “nhận biết dạy - học” và ông chủ trương rằng người học tham giatích cực vào quá trình “nhận biết dạy - học”

Như vậy, vấn đề tự học của học sinh, sinh viên đã được nghiên cứu tù rấtsớm trong lịch sử giáo dục và nó vẫn là vấn đề nóng bỏng cho các nhà nghiêncứu giáo dục hiện tại và tương lai, bởi vì tự học có vai trò quan trọng, quyết địnhmọi sự thành công trong học tập, là điều kiện đảm bảo cho hiệu quả, chất lượngcủa mọi quá trình giáo dục - đào tạo

Trang 13

Công cuộc xây dựng đất nước đã đặt ra những yêu cầu mới cho giáo dục đào tạo, đòi hỏi giáo dục phải đổi mới Đã có nhiều công trình nghiên cứu vềvấn đề tự học như: “Quá trình dạy - tự học” của giáo sư Nguyễn Cảnh Toàn,giáo sư Vũ Văn Tảo; “Luận bàn và kinh nghiệm về tự học” của giáo sư NguyễnCảnh Toàn; “Tự học - chìa khóa vàng của giáo dục” của giáo sư Phan TrọngLuận; và nhiều công trình nghiên cứu về tự học của các giáo sư, các nhà giáodục học như Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt, Nguyễn Ngọc Bảo, Hà Thị Đức, TháiDuy Tuyên, Một số luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục trong những năm gầnđây đã đề cập đến những khía cạnh về hoạt động tự học và các biện pháp quản

-lý, tổ chức hoạt động tự học với mục đích nâng cao hiệu quả tự học của sinhviên, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, như là “Một số biện pháptăng cường công tác quản lý nhằm nâng cao năng lực tự học cho sinh viêntrường Cao đẳng Sư phạm Kon Tum” của tác giả Phạm Thu Cúc, “Các biệnpháp cải tiến quản lý hoạt động tự học của học viên Trường Đại học ngoại ngữquân sự” của tác giả Mai Văn Khơi, “Một số biện pháp quản lý nhằm nâng caohoạt động tự học cho sinh viên Khoa Mầm non trường Cao đẳng Sư phạmQuảng Ninh” của tác giả Đặng Quang Rinh, “Các biện pháp quản lý hoạt động

tự học của sinh viên trường Đại học Hùng Vương” của tác giả Đỗ Khắc Thanh,

“Biện pháp quản lý hoạt động tự học môn mỹ thuật của sinh viên nội trú TrườngCao đẳng Sư phạm Trung ương” của tác giả Nguyễn Thị Thanh Nga

Tuy đã có nhiều đề tài nghiên cứu về tự học như chúng tôi đã nêu ở trên,song vấn đề quản lý tự học của học sinh Trường THPT Dân tộc nội trú tỉnhThanh Hóa - một trường phổ thông mà trong đó học sinh là người dân tộc thiểu

số vẫn là một vấn đề mới mẻ, chưa có công trình nghiên cứu nào

Đề tài luận văn “Một số giải pháp quản lí hoạt động tự học của học sinh trường trung học phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Thanh Hóa” nhằm đáp

ứng sự đòi hỏi cấp thiết đặt ra Đóng góp của đề tài không chỉ làm rõ thêm cơ sở

lý luận mà còn có ý nghĩa thực tiễn trong việc nâng cao chất lượng hoạt động

Trang 14

học tập của học sinh Trường THPT Dân tộc nội trú tỉnh Thanh Hóa nói riêng,học sinh các trường Dân tộc nội trú nói chung trong giai đoạn hiện nay và trongtương lai.

1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÍ HOẠTĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ DÂN TỘCNỘI TRÚ

1.2.1 Quản lý

Quản lý hình thành cùng với sự xuất hiện của xã hội loài người Xã hộiphát triển qua những phương thức sản xuất khác nhau thì trình độ tổ chức, điềuhành ngày càng được nâng lên Muốn phát triển xã hội phải dựa vào nhiều yếu

tố, trong đó có 3 yếu tố cơ bản đó là: Tri thức, sức lao động và trình độ quản lý

Có nhiều cách hiểu khác nhau về quản lý Quản lí là trông coi và gìn giữtheo yêu cầu (quản lí hồ sơ, quản lí vật tư ), giữ cho sự việc bình ổn cũng có

thể xem là quản lí (quản lí giá cả) Theo sự phân tích của Các mác thì: "Tất cả

mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn thì ít nhiều cần đến một sự chỉ đạo, điều hành những hoạt động của toàn bộ cơ thể, khác với sự vận động của những khách quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải

có nhạc trưởng"[2] Như vậy rõ ràng trong quản lí, Mác đánh giá rất cao vai trò

của người chỉ huy, người điều hành Hoạt động của mỗi người là độc lập, nhưngnếu con người hoạt động trong môi trường chung thì cần phải có sự chỉ đạo,điều hành Chỉ đạo điều hành ở đây chính là quản lí

Về khái niệm quản lý có nhiều định nghĩa khác nhau

- Theo từ điển tiếng Việt: "Quản lý là việc tổ chức, điều khiển các hoạt

động theo những yêu cầu nhất định" [26].

- Quản lý là việc bảo đảm sự hoạt động của hệ thống trong điều kiện có sựbiến đổi liên tục của hệ thống và môi trường, là chuyển hệ thống tới trạng tháimới thích ứng với hoàn cảnh mới [9]

Trang 15

- Quản lý là thiết kế và duy trì một môi trường mà trong đó các cá nhânlàm việc với nhau trong các nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ và các mụctiêu đã định [14].

- Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đếnkhách thể quản lý trong một tổ chức làm cho tổ chức đó vận hành và đạt đượcmục đích của tổ chức [3]

- Theo quan điểm tiếp cận hệ thống: "Quản lý là quá trình lập kế hoạch,

tổ chức lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc hệ thống đơn vị

và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích đã định" [15]

Từ các định nghĩa trên ta có thể hiểu rằng:

- Quản lý được thực hiện trong một tổ chức, hay trong một nhóm ngườicùng thực hiện mục đích đã đề ra

- Quản lý luôn đặt trong mối quan hệ tác động qua lại giữa chủ thể quản

lý và khách thể quản lý dưới tác động của môi trường Vì thế quản lý phải đặttrong điều kiện có sự biến đổi

- Yếu tố con người luôn giữ vai trò trung tâm của hoạt động quản lý

- Quản lý là một khoa học sử dụng tri thức tổng hợp của nhiều môn khoahọc tự nhiên và khoa học xã hội nhân văn Quản lý còn là một nghệ thuật đòi hỏi

sự khôn ngoan và tinh tế để đạt tới mục đích

- Quản lý có 4 chức năng cơ bản sau đây:

+ Kế hoạch hoá: Xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương laicủa tổ chức, các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mụcđích đó

+ Tổ chức: Thiết lập cấu trúc của tổ chức và bảo đảm sự phối hợp trong

hệ thống nhằm thực hiện mục tiêu đề ra có hiệu quả nhất

+ Chỉ đạo: Là phương thức tác động của chủ thể quản lý nhằm điều khiển

tổ chức vận hành đúng kế hoạch, đạt được mục tiêu đề ra

+ Kiểm tra: Nhằm đánh giá, xử lý kết quả đạt được của tổ chức, đây cũng

là quá trình tự điều chỉnh

Sơ đồ số 1: chu trình quản lý: [3]

Trang 16

Kiểm tra T.Tin Tổ chức

1.2.2 Quản lý giáo dục

Giáo dục và quản lý giáo dục tồn tại song hành Giáo dục là hoạt độngtruyền đạt và lĩnh hội những kinh nghiệm lịch sử - xã hội của loài người cho đờisau kế thừa và phát triển Giáo dục là một hiện tượng xã hội Do vậy quản lýgiáo dục cũng là một loại hình quản lý xã hội

Cho đến nay có rất nhiều định nghĩa về “Quản lý giáo dục”, nhưng trên

bình diện chung, những định nghĩa đều thống nhất về mặt bản chất

Trong tác phẩm “Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục”, M.I Kondakop viết: “Quản lý nhà trường là hệ thống xã hội - sư phạm chuyên biệt,

hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý nghĩa , có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý lên tất cả các mặt của đời sống nhà trường để đảm bảo sự vận hành tối ưu xã hội - kinh tế và tổ chức sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang lớn lên” [12].

Theo PGS-TS Thái Văn Thành: “ Quản lý giáo dục nằm trong quản lý văn

hóa - tinh thần Quản lý hệ thống giáo dục có thể xác định là tác động của hệ thống có kế hoạch, có ý nghĩa và đích hướng của chủ thể ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến trường) nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật của xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em” [19]

Kế hoạch

Chỉ đạo

Trang 17

Từ những quan niệm trên, có thể hiểu quản lý giáo dục là hệ thống, nhữngtác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đếnmọi đối tượng, mọi yếu tố trong hệ thống nhằm đảm bảo chu trình vận hành củacác cơ quan trong hệ thống giáo dục và tiếp tục duy trì, phát triển hệ thống về sốlượng lẫn chất lượng, nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục và đào tạo thế hệ trẻtheo yêu cầu phát triển của xã hội.

Xét trong phạm vi hẹp, công tác quản lý trường học bao gồm quản lý các

hệ giữa trường học, xã hội ( quản lý bên ngoài ) và quản lý nhà trường (quản lý

bên trong) Nhà trường là tổ chức giáo dục cơ sở trực tiếp làm công tác giáo dục

đào tạo Nó chịu sự quản lý trực tiếp của các cấp quản lý giáo dục đồng thời nhàtrường cũng là một hệ thống độc lập, tự quản Việc quản lý nhà trường phảinhằm mục đích nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục và phát triển nhà trường.Thực chất quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy và học, làm cho hoạtđộng dạy và học từ trạng thái này sang trạng thái khác để tiến tới mục tiêu giáodục Quản lý nhà trường bao gồm:

Tác động của những chủ thể quản lý bên trên và bên ngoài nhà trường:

Quản lý nhà trường là những tác động quản lý của cơ quan lý giáo dụccấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, học tập củanhà trường

Quản lý cũng gồm những chỉ dẫn, quy định các thực thể bên ngoài nhàtrường nhưng có liên quan trực tiếp đến nhà trường như cộng đồng được đạidiện dưới hình thức Hội đồng giáo dục nhằm định hướng sự phát triển của nhàtrường và hỗ trợ, tạo điều kiện cho việc thực hiện phương hướng phát triển

Tác động của những chủ thể quản lý bên trong nhà trường :

Quản lý nhà trường do chủ thể quản lý bên trong nhà trường bao gồm cáchoạt động:

Quản lý giáo viên; Quản lý học sinh; Quản lý quá trình dạy học - giáodục; Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trường; Quản lý tài chính

Trang 18

trường học; Quản lý mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng tức là làm chonhà trường thật sự gắn liền với sự phát triển của cộng đồng, của địa phương vàcủa đất nước trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

1.2.3 Quản lí trường trung học phổ thông dân tộc nội trú

1.2.3.1 Quản lý trường học

Trường học là một tổ chức giáo dục cơ sở trực tiếp làm công tác giáo dụcthế hệ trẻ Nó là tế bào của bất cứ hệ thống giáo dục ở cấp nào từ cơ sở đếntrung ương Chất lượng của giáo dục chủ yếu do các nhà trường tạo nên, do đókhi nói đến quản lý giáo dục là nói đến quản lý nhà trường cùng với quản lý hệthống giáo dục

Theo GS Tiến sĩ Phạm Minh Hạc thì quản lý nhà trường là thực hiệnđường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưanhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mụctiêu đào tạo đổi với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh Quản lý trựctiếp trường học bao gồm quản lý QTDH - GD, quản lý tài chính, quản lý nhânlực, quản lý hành chính, quản lý môi trường giáo dục Trong đó quản lý QTDH-

T: Thầy

TR : TròĐK: Điều kiện

Trang 19

1.2.3.2 Quản lý trường trung học phổ thông dân tộc nội trú

- Trường THPT Dân tộc nội trú là trường chuyên biệt thuộc hệ thống giáodục quốc dân, được thành lập dành cho con em các dân tộc thiểu số, con em giađình các dân tộc định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khănnhằm góp phần tạo nguồn đào tạo cán bộ cho những vùng này Trường phổ thôngdân tộc nội trú có 100% học sinh ở nội trú Vì vậy công tác quản lý của loại hìnhtrường này một mặt giống như quản lý trường phổ thông Mặt khác nó giống nhưquản lý trường chuyên nghiệp

- Học sinh (HS) nội trú là những HS sống trong Ký túc xá HS Họ lànhững người ở xa gia đình, sống trong tập thể HS, dưới sự quản lý của cácCBQL Ký túc xá HS trong những thời gian không lên lớp HS nội trú khôngđược tự do như những HS ngoại trú, học phải chấp hành nội quy và những quyđịnh của Ký túc xá do nhà trường đề ra

- HS nội trú trong các trường THPT Dân tộc nội trú là những HS mới rờighế nhà trường trung học cơ sở, chưa từng trải, có ít kinh nghiệm trong cuộcsống, vì thế việc tiếp thu các yếu tố bên ngoài thường không chọn lọc kỹ, khi cótác động của ngoại cảnh thì dễ bị ảnh hưởng Hơn nữa, sau kì thi tuyển sinh vàolớp 10, những HS chưa xác định đúng mục đích, động cơ học tập, dễ có tưtưởng “xả hơi”, học hành chểnh mảng, thậm chí chơi bời quá đà dẫn đến sa ngã

Vì vậy, nhà trường cần có những biện pháp quản lý, giáo dục, định hướng cho

HS để họ tránh những lệch lạc trong cuộc sống cũng như học tập

1.2.4 Quản lý hoạt động dạy học

- Dạy học là hoạt động trung tâm của nhà trường Vì vậy trọng tâm củaquản lý trường học là quản lý hoạt dạy học Nội dung của nó là quản lý hoạtđộng sư phạm của thầy, hoạt động học tập rèn luyện của trò Trọng tâm của việcquản lý trường học là quản lý hoạt động dạy học và bản chất của quá trình dạyhọc quyết định tính đặc thù của sự quản lý trường học

Trang 20

- Bản chất của hoạt động dạy học là sự thống nhất, biện chứng của hoạtđộng dạy và học Nó được thực hiện trong và bằng sự tương tác có tính chấtcộng đồng và hợp tác giữa dạy và học tuân theo logíc khách quan của nội dungdạy học Muốn hoạt động dạy học tối ưu (dạy tốt, học tốt) phải xuất phát từ logíccủa khái niệm khoa học và logíc lĩnh hội của học sinh Thiết kế công nghệ dạyhọc hợp lý, tổ chức tối ưu hoạt động của thày và trò, thực hiện tốt các chức năngkép của dạy và học, đồng thời bảo đảm mối liên hệ nghịch thường xuyên và bềnvững Cấu trúc hoạt động dạy học có thể biểu diễn theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 3: Cấu trúc của HĐDH

+ Vị trí của quản lý quá trình dạy học:

Quản lý quá trình dạy học là một bộ phận cấu thành chủ yếu của toàn bộ

hệ thống quản lý quá trình giáo dục, đào tạo trong trường, quản lý quá trình dạyhọc gồm quản lý quá trình dạy học trên lớp và quản lý giáo dục ngoài giờ lênlớp Các hoạt động này không chỉ do nhà trường thực hiện mà nó còn có quan hệtương tác liên thông với các tổ chức GD-ĐT khác

+ Chức năng của quản lý quá trình dạy học:

Trang 21

Quản lý quá trình dạy học thông qua việc chỉ đạo thực hiện chức năngtổng hợp phát triển nhân cách nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực bồi dưỡng nhântài cho đất nước.

Chức năng phối hợp trong và phối hợp ngoài, phối hợp giữa các hoạtđộng trên lớp với các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp đồng thời phối hợpgiữa việc giáo dục của nhà trường, gia đình, xã hội với các cơ sở giáo dục khác

1.2.5 Hoạt động tự học

- Tự học (Self Learning) được hiểu là quá trình nỗ lực chiếm lĩnh tri thức

của bản thân người học bằng hành động của chính mình, hướng tới những mụcđích nhất định

- Có nhiều khái niệm khác nhau về tự học N.A Rubakin nói: "Tự đi tìm

lấy kiến thức có nghĩa là tự học" [27].

- Tự học là tự mình động não suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ và cókhi cả cơ bắp cùng các phẩm chất, cả động cơ, tình cảm, nhân sinh quan, thếgiới quan của bản thân để chiếm lĩnh hiểu biết một lĩnh vực tri thức nào đó củanhân loại, biến lĩnh vực tri thức đó thành sở hữu của mình [20]

- Hoạt động tự học được người học tiến hành ở trên lớp hoặc ở ngoài lớp,theo hoặc không theo chương trình SGK đã được quy định bằng nhiều hình thứckhác nhau theo những điều kiện khác nhau Như vậy ta có thể hiểu rằng việc tựhọc chỉ được tiến hành khi người học có nhu cầu muốn hiểu biết một kiến thứcnào đó và dùng nỗ lực của bản thân để chiếm lĩnh được kiến thức đó Đó chính

là động cơ bên trong của người học "Biết mà học, không bằng thích mà học,

thích mà học không bằng say mê mà học" (sách Luận ngữ) [21].

- Hoạt động tự học được người học tiến hành ở trên lớp học ở ngoài lớp,theo hoặc không theo chương trình và SGK đã được quy định bằng nhiều hìnhthức khác nhau, theo những điều kiện khác nhau Tự học gắn với giờ lên lớp,thường được thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên bộ môn

Trang 22

- Tự học ngoài giờ lên lớp bao gồm: Tự học có hướng dẫn được thực hiện

ở ký túc xá, ở nhà theo từng cá nhân hoặc nhóm, hoặc theo phương thức đào tạo

từ xa (trên ti vi, đài) trò tự học dưới sự hướng dẫn gián tiếp của thầy nhằm hoànthành tốt nhiệm vụ dạy học và chương trình đào tạo của nhà trường Tự họckhông có thầy khi đó trò tự tổ chức, điều khiển hoạt động học tập của mìnhnhằm đáp ứng nhu cầu hiểu biết riêng Ngoại lực ở đây tác động thông qua sáchgiáo khoa Đó là tự học ở mức cao

- Do mục đích và phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúng tôi chủ yếu xemxét hoạt động tự học của học sinh gắn với QTDH ở trường và đặt nó dưới sựhướng dẫn của giáo viên hoặc của đoàn thể, lớp

- Vai trò của hoạt động tự học: Cốt lõi của việc học là tự học Hễ có học là

có tự học vì không ai có thể học hộ người khác được Khi nói học là hàm ý cóxét đến mối quan hệ với ngoại lực tức là dạy Còn khi nói tự học là chỉ xét riêng

nội lực ở người học "Không ai có thể đưa một kiến thức nào từ ngoài vào đầu

óc người học nếu người đó không tích cực học một kiến thức nào từ ngoài vào đầu óc người học nếu người đó không tích cực học tập Sự lĩnh hội kiến thức luôn luôn là kết quả của quá trình hoạt động nhận thức riêng của từng học sinh, mặc dù hoạt động này được giáo viên chỉ đạo hướng dẫn"[7].

Như vậy tác động của người thầy là vô cùng quan trọng nhưng cũng chỉ làngoại lực xúc tác, còn sức tự học là nội lực nhân tố quyết định sự thành công

của việc học Komenxki đã từng nhận xét: "Thầy dạy càng nhiều, trò học càng

ít" Eintein từng nói: "Kiến thức chỉ có được qua tư duy của con người", và chắc

nhiều người cũng tán thành ý kiến sau đây của Gibbon: "Mỗi người đều phải

nhận hai thứ giao dục, một thứ do kẻ khác truyền cho, một thứ quan trọng hơn

do chính mình tạo lấy" [21] Theo giáo sư Tạ Quang Bửu thì: "Tự học là khởi nguồn của phong cách tự đào tạo Ai giỏi tự học ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường người đó sẽ tiến xa" [1] Như vậy tự học là chìa khoá vàng của giáo

Trang 23

dục trong thời đại thông tin, là con đường tự khẳng định, con đường sống, conđường thành đạt của mỗi ai muốn vươn lên đỉnh cao trí tuệ của thời đại

Tóm lại vai trò của hoạt động tự học không chỉ có ý nghĩa đối với bảnthân người học mà còn có ý nghĩa to lớn đối với vấn đề nâng cao chất lượng củadạy học và đào tạo Vai trò đó trước hết tập trung ở chỗ: Hoạt động tự học cóliên quan tới nhu cầu nhận thức của cá nhân, tới sự phát triển trí tuệ con người

Trong quá trình dạy - học người học không chỉ là khách thể của các tácđộng giáo dục mà còn là chủ thể của quá trình nhận thức Quá trình nhận thứckhông thể diễn ra nếu chủ thể nhận thức không tiến hành hoạt động nhận thức,

dù cho các tác động đó có như thế nào đi nữa

1.2.6 Năng lực tự học của học sinh

- Năng lực là tổ hợp các thuộc tính tâm lý độc đáo của cá nhân phù hợp vớicác yêu cầu của một hoạt động nhất định đảm bảo cho hoạt động có kết quả

- Năng lực có hai mức độ đó là:

+ Tài năng: Là mức cao của năng lực, hoàn thành sáng tạo công việc.+ Thiên tài: Là mức độ rất cao của năng lực có tính sáng tạo và ảnh hưởng lớn

- Năng lực có thể chia thành hai loại:

+ Năng lực chung: là năng lực cần thiết cho nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau.+ Năng lực riêng: Là sự thể hiện độc đáo các phẩm chất riêng biệt, có tínhchuyên môn nhằm đáp ứng yêu cầu của một lĩnh vực hoạt động chuyên biệt vớikết quả cao Năng lực chung và năng lực có mối quan hệ qua lại chặt chẽ, bổsung cho nhau, năng lực riêng được phát triển dễ dàng và nhanh chóng hơntrong điều kiện tồn tại năng lực chung Năng lực có mối quan hệ biện chứng qualại với tư chất, với thiên hướng cá nhân, với tri thức kỹ năng, kỹ xảo và bộc lộqua trí thức, kỹ năng, kỹ xảo Năng lực được hình thành và phát triển trong hoạtđộng, nó là kết quả của quá trình giáo dục, tự phấn đấu và rèn luyện của cá nhântrên cơ sở tiền đề tự nhiên của nó là tư chất

Trang 24

- Năng lực tự học là khả năng có được của bản thân để tự mình có thểchiếm lĩnh kiến thức mà không cần (hoặc cần rất ít) sự hỗ trợ từ bên ngoài Nănglực tự học chính là cái vốn về vật chất và tinh thần của bản thân mỗi người để tự

họ có thể chiếm lĩnh lấy kiến thức trên cơ sở bài giảng hoặc nội dung kiến thứccủa tài liệu học tập Với những học sinh khi đã có khả năng tự học thì họ có thểrèn luyện tiếp, bồi dưỡng để tăng thêm năng lực tự học Tự bồi dưỡng thực chấtcũng là tự học Năng lực này giúp cho người học sau khi ra đời vẫn muốn và cóthể tự học suốt đời Chất lượng tự học là kết quả thu được của bản thân sau mộtquá trình tự học, cái tạo nên giá trị của việc học tập Chất lượng tự học trước hếtphụ thuộc vào NLTH của bản thân và nó được biểu hiện ở những mặt sau:

+ Kiến thức: Hiểu đúng, hiểu sâu, nhớ lâu, có hệ thống

+ Kỹ năng: Thành thạo mọi việc như lập kế hoạch, đọc sách, ghi chép, tự

tổ chức được quá trình học tập

+ Phẩm chất năng lực: Tự giác, chủ động, độc lập, sáng tạo

1.3 CÁC YÊU CẦU NÂNG CAO NĂNG LỰC TỰ HỌC

"Tạo ra năng lực tự học sáng tạo của học sinh" đó là tư tưởng chiến lược

cơ bản của Đảng ta lấy nội lực - Năng lực tự học làm nhân tố quyết định sự pháttriển của bản thân người học và GD - ĐT, làm cho GD - ĐT sớm trở thành khâuđột phá, phát huy năng lực nội sinh của dân tộc, đưa Đất nước tiến nhanh lêncông nghiệp hoá, hiện đại hoá Năng lực tự học của người học phụ thuộc vào nộilực của người học và tác động ngoại lực Để nâng cao năng lực tự học ta phảiquan tâm đến hai yếu tố này

1.3.1 Về nội lực của người học

- Người học phải có động cơ, mục đích học tập đúng đắn, có lý tưởng vàkhát vọng tìm hiểu khoa học, ham muốn học hỏi, học thường xuyên, học suốt đời

- Xây dựng cho mình phương pháp tự học tránh theo lối cũ, đường mòn

- Phải có lòng tìn vào khả năng tự học của mình, khắc phục bệnh tự ty,đồng thời phải biết tránh tâm lý dễ thoả mãn

Trang 25

- Duy trì say mê, rèn luyện thói quen học ở mọi nơi, mọi lúc, mọi người,mọi cách, mọi nội dung và trong mọi hoàn cảnh (6mọi) nhằm rèn luyện bảy loại

tư duy: Tư duy logíc, tư duy trừu tượng, tư duy biện chứng, tư duy quản lý, tưduy kinh tế, tư duy thuật toán và tư duy kỹ thuật

- Phải vừa học kiến thức, kỹ năng vừa rèn luyện nhân cách

- Phải biết huy động mọi nguồn lực có trong tay và trong tầm tay trướckhi sử dụng sự hỗ trợ bên ngoài [20]

1.3.2 Về điều kiện ngoại lực

- Vấn đề trọng tâm cốt lõi của dạy học là dạy cách học, cách tự học, tựphát triển năng lực tự học

- Tìm mọi biện pháp và hình thức khác nhau để kích thức hứng thú chongười học

- Chú ý đến đối tượng dạy về các mặt: Đặc điểm nhận thức, trình độ kiếnthức hiện có, khả năng và điều kiện học tập cụ thể

- Tăng cường cá nhân hoá kết hợp sự phân hoá hoạt động học tập, tự học

- Phải tạo điều kiện để học sinh được suy nghĩ và bộc lộ suy nghĩ của mình,

tự nêu vấn đề và giải quyết vấn đề, phát huy sức mạnh, ý chí của người học

- Thông qua hệ thống câu hỏi để khảo sát việc "hiểu" của học sinh từ đógiáo viên sẽ có những điều chỉnh, uốn nắn những vấn đề mà học sinh còn hiểusai, hiểu lơ mơ

- Thường xuyên kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, tự học để hướng họcsinh vào con đường tự giác, say mê học tập Tổ chức và quản lý tốt các hoạt độngdạy và tự học, kiểm tra nề nếp việc thực hiện giờ giấc tự học Để tạo điều kiệncho thực hiện tốt việc tự học của học sinh các nhà quản lý cần phải:

+ Quán triệt cho giáo viên, học sinh nhận thức đúng đắn về việc nâng caonăng lực tự học cho học sinh

+ Bồi dưỡng trình độ nghiệp vụ cho giáo viên Tổ chức chỉ đạo giáo viêndạy học theo phương pháp mới (phương pháp dạy tự học)

Trang 26

+ Tổ chức tốt các buổi trao đổi kinh nghiệm học tập, kinh nghiệm tự học.+ Tổ chức tốt các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.

+ Đảm bảo điều kiện ăn, ở, sinh hoạt và học tập cho học sinh

+ Thông qua việc kiểm tra, đánh giá có kích thích bằng vật chất một cáchkịp thời và thích đáng đối với kết quả đạt được của cả thày và trò

1.4 PHƯƠNG PHÁP VÀ CHU TRÌNH DẠY TỰ HỌC

1.4.1 Phương pháp dạy tự học

- Trong quá trình dạy học nếu người học là chủ thể tích cực, chủ động, tựmình tìm hiểu lấy kiến thức bằng hành động của chính mình với sự hợp tác củacác bạn và sự hướng dẫn của thầy, thầy dạy vì trò, thầy dạy cho trò tự học, biếnquá trìnhdạy học thành quá trình tự học, biến quá trình đào tạo thành quá trình tựđào tạo đó chính là quá trình dạy tự học

- Quá trình dạy tự học là một hệ thống toàn vẹn gồm 3 thành tố cơ bản:Thầy (dạy), trò (học) và tri thức Ba thành tố này luôn tương tác với nhau, thâmnhập vào nhau, qui định lẫn nhau theo những qui luật riêng nhằm kết hợp chặtchẽ quá trình dạy học của thày với quá trình tự học của trò làm cho dạy - họccộng hưởng với tự học, tạo ra chất lượng hiệu quả giáo dục cao

- Phương pháp dạy học là cách thức đặc thù nhằm tổ chức các mối liên hệgiữa ba thành tố: Thầy, trò, tri thức Nếu lấy một thành tố nào trong ba thành tố

đó làm trung tâm, tức là đề cập đến một mô hình phương pháp (PP) có nhữngđặc trưng và mục tiêu riêng biệt Nếu lấy việc học (hoạt động của trò) làm trungtâm, trò là chủ thể tích cực, chủ động tự mình tìm ra kiến thức bằng hành độngcủa chính mình (Tức tự học) thì ta có phương pháp dạy tự học [20]

- Hệ phương pháp dạy tự học có 4 đặc trưng cơ bản sau: [20]

+ Người học là chủ thể của hoạt động tự học, tự mình tìm ra kiến thức vàcách tìm ra kiến thức bằng hành động của chính mình (cá nhân hoá việc học)

+ Người học tự thể hiện mình và hợp tác với các bạn, học bạn; học cá nhân

đi đôi với việc học bạn, "học thầy không tày học bạn", thực hiện “6 mọi” (học

mọi người, mọi nơi, mọi lúc, mọi thứ, bằng mọi cách và trong mọi hoàn cảnh),

Trang 27

tức là xã hội hoá việc học Nơi tiếp xúc với các bạn hàng ngày là lớp học, lớp học

là cộng đồng của các chủ thể, là nơi giao tiếp thường xuyên giữa trò với trò, giữatrò với thầy Tại đây người học tự thể hiện mình, tranh luận với bạn bè để tìm ratri thức (Tri thức xã hội)

+ Thầy là người tổ chức, hướng dẫn quá trình dạy tự học Thầy là người tổchức, hướng dẫn, cố vấn cho người học, là trọng tài khoa học, kết luận của thầy làbài học cho người học là sản phẩm khoa học của cả trò - lớp - thầy

+ Người học tự kiểm tra, tự đánh giá, tự điều chỉnh

- Trên cơ sở kết luận của thầy, người học tự kiểm tra lại sản phẩm ban đầucủa mình sau khi đã hợp tác với bạn bè, rồi tự sửa chữa, tự điều chỉnh đồng thời

tự mình rút kinh nghiệm về cách học, cách xử lý tình huống, cách giải quyết vấn

đề của mình

- Hệ PP dạy tự học với 4 đặc trưng trên về bản chất là sự kết hợp giữa cánhân hoá và xã hội hoá việc dạy - học, đồng thời là tích hợp các phương phápdạy học tích cực của thầy và phương pháp học tích cực của trò

Sơ đổ 4: Mô hình hoá đặc trưng cơ bản của PP dạy tự học [18]

Tri thức: Tự tìm → Xã hội → Khoa học

Thầy: (tác nhân) người tổ chức, hướng dẫn, trọng tài

Trang 28

Hai mô hình dạy học [18]

Mô hình dạy học với hệ PP dạy học

(2) Thầy truyền đạt kiến thức một

chiều, độc thoại hay phát vấn

(2) Đối thoại trò - trò, trò - thầy, hợptác với bạn và thầy do thầy tổ chức(3) Thầy giúp trò ghi nhớ, học thuộc

lòng

(3) Trò học cách học, cách giải quyếtvấn đề, cách ứng xử, cách sống

(4) Thầy độc quyền đánh giá, cho điểm

cố định

(4) Tự đánh giá, tự điều chỉnh cung cấpliên hệ ngược cho thầy đánh giá chođiểm cơ động, có tác dụng khuyếnkhích tự học

(5) Dạy học vừa sức tiếp thu của trò (5) Dạy học cộng hưởng với tự học vừa

sức sự phát triển vươn lên của trò(6) Thầy là thầy dạy, dạy chữ, dạy

nghề, dạy người

(6) Thầy là chuyên gia về việc học, dạycách học cho trò tự học chữ, tự họcnghề, tự học nên người

+ Lấy ngoại lực dạy học làm nhân tố

quyết định sự phát triển cơ bản của

người học

+ Lấy việc dạy (thầy) làm trung tâm

+ Lấy nội lực tự học làm nhân tố quyếtđịnh sự phát triển của bản thân ngườihọc

+ Lấy việc học (trò) làm trung tâm

1.4.2 Chu trình dạy tự học

Quá trình dạy tự học là một tập hợp các chu trình dạy tự học Mỗi chutrình dạy tự học là một quá trình kín bao gồm: Chu trình tự học của trò; Chutrình dạy tự học của thầy; Chu trình biến đổi của tri thức

Chu trình tự học của trò: Chu trình tự học của trò (H) là một chu trình bathời: H1, H2, H3

- Thời 1 (H1) - Tự nghiên cứu

- Thời 1 (H2) - Tự thể hiện

Trang 29

- Thời 1 (H3) - Tự kiểm tra, tự điều chỉnh

Sơ đồ 5: Sơ đồ chu trình tự học [23]

Chu trình dạy của thầy: Chu trình dạy của thầy (D) nhằm tác động hợp lý

và cộng hưởng với chu trình học của trò Nó là chu trình 3 thời như sau:

- Thời 1: (D1) : Hướng dẫn

- Thời 2: (D2) : Tổ chức

- Thời 3: (D3) : Trọng tài, cố vấn, kiểm tra, kết luận

Sơ đồ 6: Sơ đồ chu trình dạy của thầy [23]

Chu trình biến đổi tri thức: Chu trình chiếm lĩnh tri thức của người học

được biến đổi qua 3 thời như sau:

- Thời 1: (KT1) : Tri thức cá nhân

- Thời 2: (KT2) : Tri thức xã hội

- Thời 3: (KT3) : Tri thức khoa học

H1

Tự kiểm tra,điều chỉnh

Trang 30

Kết hợp 3 chu trình trên ta có sơ đồ chu trình dạy tự học sau đây:

Chu trình dạy tự học được tóm tắt theo bảng sau: [18]

sản phẩm học

I

TỰ NGHIÊN CỨU

- Nhận biết vấn đề (mục

tiêu, ý nghĩa, định hướng)

- Thu nhận thông tin

- Hướng dẫn cách thu nhậnthông tin

- Hướng dẫn cách xử lýthông tin

- Hướng dẫn cách giảiquyết vấn đề

- Tạo điều kiện thuận lợicho trò tự nghiên cứu

Trang 31

- Tự thể hiện bằng văn

bản (sản phẩm học)

- Tự trình bày, bảo vệ sản

phẩm học

- Tham gia tranh luận

- Ghi lại ý kiến tranh luận,

kết luận

- Bổ sung sản phẩm ban

đầu

- Tổ chức trao đổi trò-trò,trò - thầy

- Giúp đỡ trình bày bảo vệsản phẩm

- Lái cuộc tranh luận theođúng mục tiêu

- Kết luận cuộc tranh luận

Mang tính hợp tác

xã hội, khách quanhơn sản phẩm cánhân ban đầu

TRI THỨC KHOA HỌC MỚI

Trang 32

1.4.3 Ý nghĩa của phương pháp dạy tự học

Phương pháp dạy tự học nhằm phát huy nội lực tự học, tự đào tạo và tưduy sáng tạo của người học, tạo ra năng lực và thói quen thường xuyên học suốtđời cho người học Phương pháp dạy tự học sẽ giúp cho người học phát huyđược tối đa khả năng của mình Đặc biệt là trong thời đại công nghệ thông tinhiện nay thì việc có được một phương pháp tự học tốt sẽ giúp cho người họcchiếm lĩnh được tri thức của nhân loại một cách nhanh chóng Xu thế của thờiđại đòi hỏi con người phải luôn thích ứng, cập nhật kiến thức, thông tin, đổi mớinâng cao tay nghề, tức là đòi hỏi mỗi người phải biết cách học, học thườngxuyên, học suốt đời Muốn vậy thì khi còn ngồi trên ghế nhà trường, học sinhcần phải được dạy cách học Điều đó nói lên vai trò quan trọng của phương phápdạy tự học

1.5 MỐI QUAN HỆ GIỮA DẠY HỌC VÀ TỰ HỌC TRONG ĐIỀU KIỆNNÂNG CAO NĂNG LỰC TỰ HỌC

Quá trình dạy học là một quá trình thống nhất bao gồm quá trình dạy vàquá trình học, là một hệ thống tác động lẫn nhau giữa giáo viên và học sinh Dạy

và học đều nhằm thực hiện mục tiêu của giáo dục là hình thành và phát triểnnhân cách người học

Theo quan điểm truyền thống, dạy và học là hai mặt của một quá trìnhluôn tương tác lẫn nhau, thâm nhập vào nhau và sinh thành ra nhau Dưới tácđộng chủ đạo (Tổ chức, điều khiển, lãnh đạo) của thầy, trò tự giác tích cực tự tổchức, tự điều khiển hoạt động nhận thức nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạyhọc [13]

Theo quan điểm thông tin: Học là quá trình tự biến đổi mình và làmphong phú mình bằng cách chọn, nhập và xử lý thông tin lấy từ môi trường xungquanh

Dạy là việc giúp cho người học tự mình chiếm lĩnh những kiến thức, kỹnăng và hình thành hoặc tăng cường những tình cảm, thái độ [8]

Trang 33

Với phương pháp dạy tự học, vai trò người thầy như một chất xúc tác cho

sự phát triển năng lực tư duy sáng tạo của học sinh Thầy là người đóng vai cổ

vũ, tổ chức cho học sinh làm việc hướng dẫn cho học sinh tìm tòi phát hiện chân

lý khoa học Thầy giáo là người thiết kế và đánh giá, thầy thiết kế xây dựng nộidung giảng dạy, tạo ra các tình huống để học sinh đảm nhiệm nhiệm vụ học tập

Mối quan hệ giữa dạy và tự học về bản chất là quan hệ giữa ngoại lực vànội lực, nội lực là nhân tố quyết định sự phát triển bản thân người học, việc họcđược xem là có ý nghĩa quyết định, ngoại lực có tác dụng hỗ trợ, thúc đẩy xúctác tạo điều kiện cho trò, tự học tự phát triển và trưởng thành Nội lực sẽ khóphát triển nếu thiếu sự hướng dẫn của thầy và sự hợp tác của các bạn (ngoạilực) Ngược lại sự tác động của thầy và môi trường xã hội sẽ kém hiệu lực nếukhông phát huy được năng lực tự học của người học Dạy và tự học là một quátrình thống nhất đó là quá trình dạy tự học Mục đích của phương pháp dạy tự

học trước hết là làm cho học sinh "hiểu" Hiểu có nghĩa là người học nhận thức

và phân biệt được những hiện tượng liên quan đến chủ thể, người học hiểu vấn

để, hiểu đúng, hiểu sâu sắc vấn đề Quá trình hiểu phát triển từ thấp đến cao, từnông đến sâu, qui định quá trình học phải diễn ra như thế nào đó để đạt đượcyêu cầu hiểu biết Khi mới hiểu thì chỉ là lý thuyết suông; Ông cha ta thường nói

"Học đi đôi với hành" Công nghệ để dẫn dắt học sinh hiểu, là tự mình khám phá

chiếm lĩnh kiến thức mới là công nghệ hỏi Thông qua hỏi để định hướng dẫndắt học sinh kiểm tra đánh giá việc “hiểu” và “hành” của học sinh Cách học cóhiệu quả có thể tóm tắt là: HỌC - HỎI - HIỂU - HÀNH(4H) [4]

Tóm lại dạy là sự định hướng cho quá trình học, học là quá trình thu nhậnkiến thức nhờ sự hướng dẫn trọng tài, cố vấn của thầy Tự học là quá trình chủđộng, tự tìm kiếm và xử lý thông tin trong đó vai trò dạy như một tác nhân

Đã học, phải hiểu, có “hiểu đúng” mới “hành đúng” Để có được kết quảhọc như ý muốn người dạy và người học phải nắm vững công thức:HỌC - HỎI -HIỂU - HÀNH (4H)

Trang 34

1.6 XU THẾ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY TỰ HỌC NHẰM PHÁT HUYNĂNG LỰC CỦA NGƯỜI HỌC

1.6.1 Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học trên thế giới

Thế kỷ 21 với ưu thế của kinh tế tri thức và công nghệ cao Một trongnhững chìa khoá để vượt qua những thách thức của thế kỷ mới là giáo dục Triết

lý giáo dục của thế kỷ 21 là lấy: "Học thường xuyên, suốt đời" làm nền móng,

xây dựng 4 trụ cột của giáo dục:

- Học để biết (Learning to know)

- Học để hiểu (Learning to do)

- Học để cùng sống với nhau (Learning to live together)

- Học để làm người (Learning to be) [20]

Giáo dục và học tập suốt đời sẽ cung cấp cho cá nhân một "Giấy thông

hành để cơ động" mà họ rất cần có nhằm tự điều chỉnh trước những đòi hỏi về

sự mềm dẻo và sự thay đổi mà họ phải thích ứng Trước yêu cầu mới của thờiđại, ngành giáo dục phải có những thay đổi về cách dạy, cách học cho phù hợpvới xu thế của thời đại

Trên thế giới ngày nay xuất hiện một số hệ dạy học với những nét đặctrưng cơ bản là:

- Hệ dạy học mềm dẻo, đa năng dễ thích ứng nhu cầu của người học Quátrình đào tạo được phân hoá, cá thể hoá cao độ, tổ chức linh hoạt để người học

có thể "vào" và "ra" khỏi hệ thống không khó khăn Sự điều khiển của thầy

được thể hiện vào hình thức tổ chức dạy học như: Tự học có hướng dẫn, dạy họcgiải quyết vấn đề, dạy học từ xa Hệ dạy học này đòi hỏi tính tự lực, sáng tạocủa người học

- Những phương pháp dạy học hiện đại là kết quả của sự vận dụng thànhquả của nhiều môn khoa học, của nhiều phương pháp tiếp cận đang xâm nhậpvào giáo dục như một công cụ, phương pháp luận hiệu nghiệm, Qui luật cơ bảnchi phối chiến lược đổi mới và hiện đại hoá PPDH là qui luật chuyển hoá củaphương pháp khoa học kỹ thuật thành PPDH thông qua xử lý sư phạm [8]

Trang 35

1.6.2 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học

Việc học, người học là lý do tồn tại của việc dạy, người dạy Sự thànhcông của việc học là mục tiêu cuối cùng của việc dạy

Chuyển từ kiểu dạy học lấy “thầy làm trung tâm” sang kiểu dạy “hợp táchại chiều và cộng hưởng giữa thày và trò”

Cốt lõi của việc dạy là dạy cho người học biết cách học, cách tự học để cóthể duy trì sự học thường xuyên, học suốt đời, biến quá trình dạy học thành quátrình dạy tự học Định hướng đổi mới PPDH tập trung vào ba nội dung sau:

1.6.2.1 Phân hoá, cá thể hoá cao độ việc dạy học hợp tác

Phân hoá trong quá trình dạy học là chú ý tới những sự khác nhau củatừng cá nhân, chia thành nhóm, lớp phù hợp với khả năng và năng lực học tập,hứng thú và nguyện vọng của người học Vì thế việc học trở thành động lực bêntrong tạo điều kiện để cho người học bộc lộ khả năng của mình

Cá thể hoá việc dạy học là phải chú ý đến đặc điểm tư duy của từng ngườihọc Phải hiểu rõ người học để lựa chọn PPDH phù hợp và trực tiếp tác độngđến người học bằng cả chuyên môn và nhân cách của giáo viên

Dạy học hợp tác hai chiều nhằm trang bị cho người học không chỉ kiếnthức kỹ năng mà cả thái độ Người học phải hợp tác với bạn, với thầy để giànhlấy kiến thức, kinh nghiệm và biết giao tiếp để có sự tự điều chỉnh thích hợp trêncon đường đi tới mục tiêu học tập Dạy học hợp tác không mâu thuẫn với dạyhọc cá thể và không hạn chế tính tích cực của mỗi cá nhân

1.6.2.2 Tích cực hoá hoạt động hoá người học

Tổ chức cho người học được học tập trong hoạt động và bằng hoạt độngcủa chính mình, tích cực chủ động sáng tạo trong việc chiếm lĩnh tri thức

Chú trọng việc rèn luyện phương pháp tự học, giúp người học có khảnăng tự phát hiện và giải quyết vấn đề, phát huy tối đa nội lực của người học tạo

ra sự chuyển biến từ học tập thụ động sang học tập chủ động

1.6.2.3 Công nghệ hoá quá trình dạy học

Công nghệ hoá quá trình dạy học, quá trình đào tạo chính là việc sửdụng các phương tiện công nghệ sản xuất, công nghệ thông tin và công tác

Trang 36

GD-ĐT Thực chất là áp dụng những thành tựu khoa học, kỹ thuật và côngnghệ vào quá trình dạy học, nhằm thực hiện mục đích giáo dục với chất lượng

và hiệu quả cao

1.6.3 Quản lý nâng cao năng lực tự học

Quản lý nâng cao năng lực tự học (NLTH) là tổ chức, điều khiển, lãnhđạo quá trình hình thành kỹ năng, kỹ xảo của học sinh trong quá trình tự học Ở

tác phẩm "Sửa đổi lề lối làm việc" (1947) Bác đã có những chỉ dẫn xác đáng khi nói về công tác huấn luyện cán bộ: Về cách học "Lấy tự học làm cốt, do thảo

luận và chỉ đạo giúp vào".

Nâng cao năng lực tự học cần phải thực hiện các yêu cầu sau:

- Thu thập thông tin về nhận thực của xã hội đối với việc tự học

- Lập kế hoạch cụ thể để quản lý chất lượng dạy tự học dựa vào mục tiêucủa ngành GD - ĐT hiện nay là đào tạo những con người năng động, sáng tạo,

tự lực cao để đáp ứng yêu cầu CNH - HĐH đất nước

- Tổ chức và quản lý việc tự học của học sinh, việc dạy tự học của giáoviên theo mục tiêu đã định

- Tìm ra những hoạt động hỗ trợ cho hoạt động tự học như: CSVC, tàichính, khả năng của giáo viên, hoàn cảnh của học sinh

Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, các tổ chức đoàn thể, giađình, xã hội để tạo điều kiện cho giáo viên và học sinh nhận thức đúng đắn vềviệc nâng cao năng lực tự học cho học sinh tạo điều kiện cho học sinh có khảnăng và thói quen học tập thường xuyên, học suốt đời

Trang 37

Kết luận chương 1

Tự học là hoạt động độc lập, chủ yếu mang tính cá nhân của người họctrong quá trình nhận thức, học tập để cải biến nhân cách, nó vừa là phương tiệnvừa là mục tiêu của quá trình đào tạo

Quản lí hoạt động tự học thực chất là hệ thống các tác động sư phạm cómục đích, phương pháp, kế hoạch của các tác động sư phạm trong và ngoài nhàtrường đến toàn bộ quá trình tự học của học sinh nhằm thúc đẩy học sinh tựgiác, tich cực, chủ động tự chiếm lĩnh tri thức bằng sự cố gắng nỗ lực của bảnthân

Tự học có va trò quan trọng, quyết định đến kết quả học tập của ngườihọc, đến sự hình thành và phát triển nhân cách của người học Để tạo điều kiệnthuận lợi cho tự học đạt kết quả, người cán bộ quản lý cần chú trong đến việcquản lý kế hoạch, nội dung, phương pháp dạy học của giáo viên, quản lý trangthiết bị, cơ sở vật chất, tài liệu tham khảo cho người dạy và người học, đồng thờiquản lý các hoạt động đảm bảo cho thời gian tự học đạt hiệu quả

Để tăng cường quản lý hoạt động tự học của học sinh trường Dân tộc nộitrú nói chung và hoạt động tự học của học sinh trường THPT Dân tộc nội trútỉnh Thanh Hóa nói riêng, cần tập trung vào các nội dung: nhận thức về vai trò

và chức năng tự học, kế hoạch tổ chức hoạt động tự học cho học sinh, thực hiệnđổi mới nội dung, phương pháp dạy học theo hướng dạy tự học, cải tiến việckiểm tra đánh giá hoạt động tự học của học sinh, tạo môi trường thuận lợi phục

vụ cho học sinh tự học, đồng thời ứng dụng công nghệ thông tin và huy động tối

đa các lực lượng cùng tham gia quản lý hoạt động tự học của hoạc sinh

Trang 38

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ

THANH HÓA

2.1 KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG THPT DÂN TỘC NỘI TRÚ THANH HÓA

Ngày 12/5/1970 theo quyết định số 456/UBTH của Ủy ban nhân dân tỉnhThanh Hóa, trường Thanh niên dân tộc vừa học vừa làm, tiền thân của trườngTHPT DTNT Thanh Hóa được thành lập, tính đến nay đã được 40 năm xâydựng và trưởng thành Bằng sự nỗ lực của thầy và trò, sự chung tay góp sức củacán bộ, giáo viên, công nhân viên qua các thế hệ, sự lãnh đạo, quan tâm, giúp đỡcủa cấp trên, trường đã từng bước khẳng định mình, và trở thành trường THPT-DTNT chuẩn quốc gia đầu tiên trên toàn quốc vào năm 2002 Sự phấn đấutrường kỳ của thầy, trò trường THPT Dân tộc nội trú tỉnh Thanh Hoá đã đượcnhà nước tặng phần thường cao quý: Huân chương lao động hạng nhất vào tháng11/2010

Từ khi thành lập đến năm 1993, trường đóng trên địa bàn miền núi NgọcLặc Nhiệm vụ chủ yếu thời kỳ này là Bổ túc văn hóa cho thanh thiếu niên đồngbào các dân tộc thiểu số của 8 huyện miền núi (lúc đó) nhằm nâng cao dân trí,tạo nguồn nhân lực phục vụ cho công cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước vàxây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc 22 năm ở huyện miền núi Ngọc Lặc, nhàtrường đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao:

Thực hiện nhiệm vụ đào tạo:

- Từ năm 1970-1971 đã:

+ Hoàn thành chương trình cấp I cho 250 học sinh

+ Đào tạo 1960 học sinh tốt nghiệp cấp 2

+ Đào tạo 2065 học sinh tốt nghiệp cấp 3 Bổ túc văn hóa

Trang 39

+ Đào tạo và bồi dưỡng 160 học sinh và con em dân tộc thiểu số thi đậuđại học, cao đẳng.

Thực hiện nhiệm vụ lao động sản xuất và xây dựng CSVC

- Tự túc lương thực, thực phẩm cho từ 359  570 cán bộ, học sinh ănhàng năm, mỗi năm thường thu hoạch 27,5 tấn thóc, 200 tấn sắn; 2,5 3 tấn cá,

14 tấn lợn hơi, 80 con trâu, bò, và đủ các loại rau xanh Khai hoang hàng 100 hađất hoang thành vùng canh tác, trồng được 24 ha luồng

- Tự đóng hàng triệu viên gạch, nung hàng nghìn tấn vôi khai thác hàng

1000m3 đá, cát sỏi; hơn 100m3 gỗ, hàng vạn cây luồng, nứa để xây dựng 60gian nhà ở, lớp học, nhà kho, khu chế biến, chưa kể hàng chục căn nhà tranh trenứa lá

Về nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc:

Trong thời kì chống Mĩ cứu nước nhà trường đã tổ chức tiễn đưa 247 học

sinh, thầy cô giáo, cán bộ công nhân viên lên đường nhập ngũ Trong thời kỳchiến tranh biên giới đã có 58 học sinh trở thành chiến sĩ Trong những cuộcchiến tranh chống kẻ thù xâm lược này đã có những tấm gương hy sinh cao cả:Anh hùng liệt sĩ Ngô Khắc Quyền, thầy giáo liệt sĩ Hà Ngọc Chuyển và nhiềuchiến sĩ khác đã trở thành những người con ưu tú của bảo vệ tổ quốc

Ngày 27/7/1991 theo quyết định của UBND tỉnh Thanh Hoá, trường đổitên thành trường THPT Dân tộc nội trú và chuyển về xây dựng tại phường ĐôngSơn - thành phố Thanh Hóa (lúc đó là thị xã ) Từ năm 1993 ( năm học đầu tiêncủa trường tại thành phố Thanh Hóa )đến nay, trường phải tạo dựng từ đầu, từxây dựng CSVC, trang thiết bị dạy và học, xây dựng đội ngũ cán bộ giáo viên vàđặc biệt là tăng quy mô, nâng cao chất lượng đào tạo, thực hiện tốt mục tiêu đàotạo Kết quả đã là:

Trang 40

Về cơ sở vật chất:

Từ số vốn ban đầu của chương trình VII, ngân sách của tỉnh đã đầu tư hàng

tỉ đồng để đến hôm nay CSVC tạm đầy đủ, tương đối khang trang bao gồm toàn bộkhu ký túc xá học sinh 600 gường, sinh hoạt khép kín, kết nối liên hoàn; khu giảngđường với hệ thống trang thiết bị từng bước được tăng cường theo hướng tiên tiến,hiện đại đáp ứng yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng dạy - học

Nhà ăn tập thể kiêm câu lạc bộ văn hóa các dân tộc khang trang sạch đẹp Khu vực hội trường, nhà hiệu bộ, khu vực hành chính, hành lang cây xanhbồn hoa với những cây cảnh quý hiếm, hệ thống đường nội bộ được giải nhựa, bêtông hóa…Tất cả không chỉ tạo nên vẽ đẹp, sự “thân thiện” với con người mà cònphục vụ thiết thực nhu cầu giảng dạy, học tập sinh hoạt của 600 con người giữalòng thành phố

Để nâng cao chất lượng đào tạo, một trong những việc đầu tiên, xuyênsuốt là chăm lo xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ nhân viên nhiệt huyết, yêunghề, mỗi người phải có nhận thức đúng là họ đang được vinh dự công tác tạiloại hình trường “chuyên biệt” Thương yêu học sinh, dạy dỗ con em đồng bàodân tộc ít người như chính dạy dỗ con em mình Thường xuyên chăm lo xâydựng tổ chức Đảng, chính quyền và các đoàn thể quần chúng vững mạnh, phốihợp đồng bộ hoạt động theo chức năng nhiệm vụ nhưng đều cùng mục đíchchung là xây dựng nhà trường phát triển vững mạnh toàn diện Đến nay, đội ngũcán bộ giáo viên, nhân viên trong biên chế là 79 người, trong đó cán bộ quản lý

và giáo viên là 63 người (16 người có trình độ thạc sĩ; có 1 nghiên cứu sinh, và70% giáo viên giỏi các cấp)

Đảng bộ trường THPT Dân tộc nội trú tỉnh Thanh Hoá có 10 chi bộ trựcthuộc, với 59 đảng viên Nhiều năm liên tục, Đảng bộ và các chi bộ trực thuộcđều đạt danh hiệu “trong sạch vững mạnh” Trong 10 năm gần đây, có 10 họcsinh ưu tú được bồi dưỡng và kết nạp vào Đảng cộng sản Việt Nam tại trường.Đoàn thanh niên, Công đoàn, Hội cưu chiến binh, Hội chữ thập đỏ liên tục được

Ngày đăng: 19/12/2013, 09:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Hoàng Yến. Tấm gương lớn về tự học. Báo khuyến học số 5 -1998 Khác
2. Các Mác - Ăng Ghen toàn tập NXB Chính trị Quốc gia. Hà Nội 1993 3. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Mỹ Lộc. Lý luận đại cương về quản lý. HN 1996 Khác
4. Nguyễn Nghĩa Dân, tất cả vì năng lực tự học, sáng tạo của học sinh.NCGD số 2 - 1998 Khác
5. Đảng cộng sản Việt Nam. Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII. NXB Chính trị quốc gia Hà Nội. 1997 Khác
6. Đảng Cộng Sản Việt Nam, Văn kiện Hội nghị lần thứ IV Ban Chấp hành TƯ Đảng khóa VII Khác
7. Đại học Sư phạm - ĐhQG HN, kỷ yếu hội thảo ngành tâm lý giáo dục. Hà Nội 1998 Khác
8. Đại học QGHN - Trường cán bộ quản lý GD - ĐT giáo dục học đại học Hà Nội 2000 Khác
11. Hồ Chí Minh - tuyển tập 1 . NXB Sự thật. Hà Nội 1980 Khác
12. M.I.Kondakop (1984), Cơ sở lý luận khoa học quản lý giáo dục, Tủ sách Trường Cán bộ Quản lý Giáo dục trung ương II, Tp. HCM Khác
13. Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt. Giáo dục học tập1 Khác
14. Nguyễn Ngọc Quang, một số khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục. Trường CBQLGD&ĐT 1989 Khác
15. Nguyễn Gia Quý, một số vấn đề lý luận quản lý giáo dục, quản lý nhà trường (đề cương bài giảng lớp cao học 5) Khác
16. A.P.Primmacopki. Phương pháp đọc sách. NXBGDHN 1976 Khác
17. Vũ Văn Tảo (dịch): Học tập kho báu tiềm ẩn NXBGD 1997 Khác
18. Vũ Văn Tảo. Vấn đề học cách học và dạy cách học. Giáo dục hướng vào thế kỷ 21. ĐHSP Đà Nẵng 9/2000 Khác
19. PGS.TS Thái Văn Thành, quản lý giáo dục và quản lý nhà trường , nhà xuất bản Đại học Huế Khác
20. Nguyễn Cảnh Toàn (Chủ biên) Nguyễn Kỳ, Vũ Văn Tảo, Bùi Tường. Quá trình dạy tự học. NXBGDHN 1997 Khác
21. Nguyễn Cảnh Toàn (Chủ biên). Phương pháp luận, phương pháp tự học.NXBGD số 12 - 1999 Khác
22. Nguyễn Cảnh Toàn. Làm gì để đổi mới cách học trong học sinh, học sinh.TC GD & TĐCN số 12 -1999 Khác
23. Nguyễn Cảnh Toàn(Chủ biên), Nguyễn Kỳ, Vũ Văn Tảo, Bùi Tường. Quá trình dạy- Tự học. NXBGDHN 1997 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3: Cấu trúc của HĐDH - Một số giải pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh trường trung học phổ thông dân tộc nội trú tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 3 Cấu trúc của HĐDH (Trang 18)
Sơ đồ 5: Sơ đồ chu trình tự học [23] - Một số giải pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh trường trung học phổ thông dân tộc nội trú tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 5 Sơ đồ chu trình tự học [23] (Trang 27)
Sơ đồ 6: Sơ đồ chu trình dạy của thầy [23] - Một số giải pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh trường trung học phổ thông dân tộc nội trú tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 6 Sơ đồ chu trình dạy của thầy [23] (Trang 27)
Bảng 2.1: Thực trạng về động cơ học tập của HS nội trú - Một số giải pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh trường trung học phổ thông dân tộc nội trú tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.1 Thực trạng về động cơ học tập của HS nội trú (Trang 43)
Bảng 2.3: Thực trạng về nhận thức của HS về phương pháp tự học - Một số giải pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh trường trung học phổ thông dân tộc nội trú tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.3 Thực trạng về nhận thức của HS về phương pháp tự học (Trang 46)
Bảng 2.4: Ý kiến của GV và CBQL về nhận thức của HS về phương pháp tự học - Một số giải pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh trường trung học phổ thông dân tộc nội trú tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.4 Ý kiến của GV và CBQL về nhận thức của HS về phương pháp tự học (Trang 48)
Bảng 2.8: Mức độ thực hiện các kỹ năng tổ chức tự học của HS - Một số giải pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh trường trung học phổ thông dân tộc nội trú tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.8 Mức độ thực hiện các kỹ năng tổ chức tự học của HS (Trang 54)
Bảng  2.9: Thực trạng công tác quản lý hồ sơ chuyên môn - Một số giải pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh trường trung học phổ thông dân tộc nội trú tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
ng 2.9: Thực trạng công tác quản lý hồ sơ chuyên môn (Trang 58)
Bảng 2.10: Nguyên nhân yếu kém trong công tác quản lý hoạt động tự học  TT Các nguyên nhân - Mức độ ảnh hưởng Nhiều ít Không - Một số giải pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh trường trung học phổ thông dân tộc nội trú tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.10 Nguyên nhân yếu kém trong công tác quản lý hoạt động tự học TT Các nguyên nhân - Mức độ ảnh hưởng Nhiều ít Không (Trang 62)
Bảng 3.1 : Tổng hợp thăm dò sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp quản lý HĐTH của học sinh trường THPT DTNT tỉnh Thanh Hóa - Một số giải pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh trường trung học phổ thông dân tộc nội trú tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3.1 Tổng hợp thăm dò sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp quản lý HĐTH của học sinh trường THPT DTNT tỉnh Thanh Hóa (Trang 100)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w