Hoạt động liên kết và hợp tác đào tạo giữa các trường đại học, trong đó cóTrường Đại học Đồng Tháp và các địa phương, các cơ sở giáo dục khác đã huyđộng được thế mạnh, tiềm năng của các
Trang 1VĂN THỊ HUYỀN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO
Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGHỆ AN, NĂM 2012
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
VĂN THỊ HUYỀN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO
Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Người hướng dẫn khoa học:
TS NGUYỄN VĂN ĐỆ
NGHỆ AN, NĂM 2012
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến:
- TS Nguyễn Văn Đệ - thầy đã trực tiếp hướng dẫn, chỉnh sửa đề cương, gópphần vào kết quả nghiên cứu của đề tài
- Các đồng nghiệp ở Phòng Quản lý đào tạo đã cung cấp số liệu, góp ý vàcho những ý kiến về quản lý hoạt động liên kết đào tạo cũng như tạo mọi điều kiệnthuận lợi cho bản thân hoàn thành luận văn tốt nghiệp
- Các giảng viên tham gia giảng dạy hệ liên kết đào tạo, các thầy cô tham giaquản lý hoạt động liên kết đào tạo, đơn vị phối hợp đào tạo với Trường Đại họcĐồng Tháp đã cho ý kiến thông qua phiếu khảo sát ý kiến, trao đổi trực tiếp
- Quý thầy cô ở Trường Đại học Vinh đã tận tình giảng dạy trong quá trìnhhọc tập cũng như góp ý chỉnh sửa đề cương luận văn Phòng Quản lý khoa học vàSau Đại học, Trường Đại học Đồng Tháp tạo điều kiện cho kế hoạch học tập củalớp được tiến hành thuận lợi
- Gia đình, bạn bè và người thân luôn quan tâm, động viên bản thân hoànthành tốt khóa học và luận văn
Đồng Tháp, ngày 12 tháng 9 năm 2012
Tác giả luận văn
Văn Thi Huyền
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiêncứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứutrong luận văn là trung thực, được các đồng tác giảcho phép sử dụng, chưa từng được công bố trongbất kỳ một công trình nào khác Tài liệu tham khảođược trích dẫn rõ ràng
Tác giả luận văn
Văn Thị Huyền
Trang 6MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4
MỞ ĐẦU 6
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 6
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 7
3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 7
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 8
5 NHIỆM VỤ VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 8
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
7 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 10
8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN 11
NỘI DUNG 12
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 12
1.1 SƠ LƯỢC LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU CỦA VẤN ĐỀ 12
1.2 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 13
1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 13
1.2.2 Liên kết đào tạo, hoạt động liên kết đào tạo, đơn vị chủ trì đào tạo, đơn vị phối hợp đào tạo 16
1.2.2.4 Đối tượng tham gia liên kết đào tạo trình độ cao đẳng, đại học 19
1.2.3 Quản lý hoạt động liên kết đào tạo 20
1.3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC 21
1.3.1 Giới thiệu về trường cao đẳng, đại học 21
1.3.2 Mục tiêu quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở các trường đại học 22
1.3.3 Nội dung quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở các trường đại học 22
1.3.4 Các yếu tố quản lý ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động liên kết đào tạo ở các trường đại học 23
Trang 71.4 SỰ CẦN THIẾT PHẢI QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC 26
1.5 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 27
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP 29
2.1 GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP 29
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP 30
2.2.1 Kết quả đạt được 30
2.2.2 Những mặt tồn tại 39
2.2.3 Thời cơ 42
2.2.4 Thách thức 43
2.3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP 45
2.3.1 Thực trạng 45
2.3.2 Đánh giá chung về hoạt động quản lý liên kết đào tạo ở Trường Đại học Đồng Tháp 54
2.4 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 58
Chương 3 GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP 60
3.1 CÁC NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 60
3.2 CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP ĐẾN NĂM 2015 TẦM NHÌN 2020 61
3.2.1 Khảo sát nhu cầu đào tạo 61
3.2.2 Xây dựng quy trình quản lý hoạt động liên kết đào tạo 63
3.2.3 Nâng cao năng lực, phẩm chất đội ngũ quản lý hoạt động liên kết đào tạo và hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động liên kết đào tạo 65
3.2.4 Phát huy năng lực đội ngũ cán bộ giảng viên, tận dụng cơ sở vật chất 68
Trang 83.2.5 Giữ mối liên hệ với đơn vị phối hợp đào tạo, sinh viên; tăng cường công
tác quảng bá hình ảnh và khả năng đáp ứng nhu cầu đào tạo của trường 70
3.3 THĂM DÒ TÍNH CẦN THIẾT VÀ KHẢ THI CỦA GIẢI PHÁP 72
3.4 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Được sử dụng là:
GD&ĐT : Giáo dục và Đào tạo
KT&BĐCLĐT : Khảo thí và Bảo đảm chất lượng đào tạo
Trang 102.2. Số lượng sinh viên tuyển sinh giai đoạn 2003 - 2011 35
2.3. Các ngành LKĐT trình độ cao đẳng, đại học ở Trường Đại học
Đồng Tháp
35
3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động LKĐT 67 3.2 Kết quả khảo sát tính cần thiết của các giải pháp 73 3.3 Kết quả khảo sát tính khả thi của các giải pháp 75
Trang 11MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong những năm qua, cùng với quá trình hội nhập kinh tế - xã hội (KT-XH)của Việt Nam với các nước trong khu vực và trên thế giới, nền giáo dục nước nhà -đặc biệt là giáo dục đại học cũng không ngừng hội nhập, giao lưu, liên kết với cácnền giáo dục khác trên thế giới cũng như giữa các khu vực, địa phương trong nước,các cơ sở đào tạo với nhau nhằm nâng cao chất lượng đào tạo; tận dụng nguồn lực
và hỗ trợ phát triển Điều này cũng được khẳng định qua quan điểm của Đảng về
giáo dục và đào tạo (GD&ĐT): “Giáo dục cho mọi người”; “Cả nước trở thành một xã hội học tập”, giáo dục đại học Việt Nam còn phải thực hiện bước chuyển từ
“Đại học tinh hoa” sang “Đại học đại chúng” nhằm đáp ứng nhu cầu học tập, học
thường xuyên, học suốt đời ngày càng cao của mọi tầng lớp nhân dân trong xã hội
Hoạt động liên kết và hợp tác đào tạo giữa các trường đại học, trong đó cóTrường Đại học Đồng Tháp và các địa phương, các cơ sở giáo dục khác đã huyđộng được thế mạnh, tiềm năng của các cơ sở đào tạo, góp phần nâng cao đội ngũnhân lực cho địa phương Hoạt động liên kết đào tạo (LKĐT) đã trở thành một yêu
cầu tất yếu, một giải pháp góp phần thực hiện thành công chủ trương “đào tạo theo nhu cầu xã hội” của Bộ GD&ĐT.
Trường Đại học Sư phạm Đồng Tháp được thành lập ngày 10/01/2003 theoQuyết định số 08/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và công văn số5830/VPCP-KGVX ngày 04 tháng 9 năm 2008 về việc đổi tên Trường Đại học Sưphạm Đồng Tháp thành Trường Đại học Đồng Tháp với chức năng, nhiệm vụ đàotạo, bồi dưỡng cán bộ khoa học kỹ thuật có trình độ đại học và sau đại học cho vùngĐồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) và cả nước; đào tạo giáo viên mầm non, giáoviên phổ thông cho tỉnh Đồng Tháp và vùng ĐBSCL; đào tạo bồi dưỡng lại chuyênmôn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục; nghiên cứu khoahọc, triển khai áp dụng tiến bộ khoa học phục vụ phát triển KT - XH
Trang 12Từ khi thành lập đến nay, Trường Đại học Đồng Tháp không ngừng pháttriển, nâng cao chất lượng và quy mô đào tạo tại trường cũng như liên kết giữatrường với các tổ chức và đơn vị khác, nhất là với các tỉnh thuộc vùng ĐBSCL.
Hoạt động LKĐT trình độ cao học, cao đẳng, đại học và bồi dưỡng trình độchuyên môn nghiệp vụ của Trường Đại học Đồng Tháp trong những năm qua đã thuđược những kết quả nhất định như quy mô đào tạo được mở rộng, chất lượng đàotạo từng bước được nâng cao… Tuy nhiên, so với tiềm năng và vị thế của trường,hoạt động liên kết đào vẫn chưa tương xứng, nhất là ở trình độ cao đẳng, đại học -trình độ mà trường rất có tiềm năng để thực hiện các hợp đồng LKĐT
Vấn đề đặt ra là phải nghiên cứu, đánh giá được thực trạng, phân tích nguyênnhân và đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động LKĐT củatrường trong thời gian tới, trong đó có công tác quản lý
Xuất phát từ thực tiễn đặt ra như vậy, vấn đề “Một số giải pháp quản lý
hoạt động liên kết đào tạo ở Trường Đại học Đồng Tháp” được chúng tôi lựa
chọn làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Đánh giá được thực trạng hoạt động quản lý LKĐT trình độ cao đẳng, đạihọc và đề xuất được các giải pháp quản lý hoạt động LKĐT cao đẳng, đại học ởTrường Đại học Đồng Tháp, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường
3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt động LKĐT và hoạt động LKĐT trình độ cao đẳng,đại học ở trường đại học
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Một số giải pháp quản lý hoạt động LKĐT trình độ cao đẳng, đại học ở
Trường Đại học Đồng Tháp
Trang 134 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu đánh giá được thực trạng hoạt động LKĐT và thực trạng quản lý hoạtđộng LKĐT trình độ cao đẳng, đại học, phân tích được nguyên nhân và đề xuất cácgiải pháp quản lý mang tính khoa học, khả thi thì sẽ nâng cao được hiệu quả quản lý
và hoạt động LKĐT của Trường Đại học Đồng Tháp trong những năm tới
5 NHIỆM VỤ VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác quản lý hoạt động LKĐT ở cáctrường cao đẳng, đại học
- Đánh giá thực trạng hoạt động và công tác quản lý hoạt động LKĐT trình
độ cao đẳng, đại học trong những năm qua của Trường Đại học Đồng Tháp với các
Tuy nhiên, đề tài chỉ đi sâu nghiên cứu vấn đề quản lý hoạt động LKĐT củaTrường Đại học Đồng Tháp với các đơn vị khác ở bậc đào tạo cao đẳng, đại học -bậc học được LKĐT nhiều nhất trong thời gian qua và có tiềm năng LKĐT lâu dài
5.2.2 Về thời gian
Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động LKĐT trình độ cao đẳng, đại họccủa Trường Đại học Đồng Tháp giai đoạn 2003 - 2011 và đề xuất giải pháp quản lý
Trang 14hoạt động LKĐT trình độ cao đẳng, đại học ở Trường Đại học Đồng Tháp đến năm
2015, tầm nhìn 2020
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1 Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu
Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu là phương pháp phân chia lý thuyếtthành các nội dung để tìm hiểu dấu hiệu đặc trưng, cấu trúc bên trong của lý thuyết.Vận dụng phương pháp trong nghiên cứu đề tài, chúng tôi đã tiến hành thu thập tàiliệu liên quan; phân tích, tổng hợp theo các nội dung đề tài liên quan đến LKĐT vàvận dụng thích hợp vào trong đề tài
6.2 Phương pháp giả thuyết
Phương pháp giả thuyết là phương pháp dựa trên các tiên đoán khoa học đểkhám phá bản chất của đối tượng nghiên cứu Trong quá trình nghiên cứu, nhữngkết quả đạt được đã chứng minh những giả định, suy đoán ban đầu Nếu những giảthuyết về mô hình quản lý, quy trình quản lý hiệu quả, thiết thực, phù hợp với điềukiện thực tiễn hoạt động LKĐT ở Trường Đại học Đồng Tháp sẽ góp phần nâng caogiá trị của đề tài
6.3 Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập
Là phương pháp trên cơ sở các ý kiến, nhận định, quan điểm độc lập; từ nhiềunguồn tài liệu, ý kiến khác nhau, khái quát thành ý kiến, nhận định của ngườinghiên cứu Vận dụng phương pháp này trong nghiên cứu đề tài chúng tôi xin ýkiến của người quản lý, giảng viên, học viên; tiến hành phân tích, tổng hợp về vấn
đề thực trạng hoạt động LKĐT ở Trường Đại học Đồng Tháp
6.4 Phương pháp quan sát
Đây là phương pháp thu thập thông tin ban đầu về đối tượng nghiên cứubằng tri giác trực tiếp và ghi lại trực tiếp toàn bộ các dấu hiệu đặc trưng của đốitượng có giá trị về phương diện thực hiện mục tiêu nghiên cứu Quan sát các đốitượng liên quan LKĐT, thu thập thông tin bổ sung, chứng minh cho các nhận định
Trang 156.5 Phương pháp điều tra
Phương pháp điều tra là phương pháp sử dung một số câu hỏi nhất định, đặt
ra với một số lượng người để thu thập ý kiến chủ quan của họ về một vấn đề nào đó
Ở đây, phương pháp điều tra được sử dụng câu hỏi (phỏng vấn), bảng hỏi (điều traanket) để lấy ý kiến các đối tượng liên quan về hoạt động LKĐT
6.6 Phương pháp chuyên gia
Phương pháp chuyên gia (lấy ý kiến chuyên gia) là phương pháp thu thậpthông tin khoa học dựa vào trí tuệ của đội ngũ chuyên gia có trình độ cao và amhiểu vấn đề Trong quá trình thực hiện đề tài, chúng tôi đã tiến hành xin ý kiến cácchuyên gia, cán bộ quản lý am hiểu về quản lý giáo dục nói chung và hoạt độngLKĐT ở Trường Đại học Đồng Tháp cũng như các cơ sở liên kết khác (đơn vị phốihợp) cũng như các cán bộ tham gia quản lý, điều hành hoạt động LKĐT ở TrườngĐại học Đồng Tháp trong những năm qua
6.7 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý giáo dục
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý giáo dục là phương pháp đem lýluận quản lý giáo dục ra phân tích thực tiễn quản lý giáo dục, từ phân tích thực tiễnquản lý giáo dục rút ra lý luận quản lý giáo dục Trong nghiên cứu này, từ lý luậnLKĐT phân tích thực tiễn ở Trường Đại học Đồng Tháp và từ thực tiễn hoạt độngLKĐT ở Trường Đại học Đồng Tháp bổ sung lý luận về LKĐT
Ngoài ra, còn sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu,thông tin thu thập trong quá trình nghiên cứu
7 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
Về mặt lý luận, đề tài bước đầu hệ thống hóa và vận dụng lý luận về quản lý
giáo dục vào quản lý hoạt động LKĐT ở các trường cao đẳng, đại học Qua đó, làmphong phú thêm về mặt lý thuyết quản lý giáo dục
Về mặt thực tiễn, đề tài đã đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng, hiệu quả quản lý hoạt động LKĐT ở Trường Đại học Đồng Tháp trong
Trang 16những năm tới Những giải pháp được đề xuất dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễnhoạt động LKĐT trong những năm qua của Trường Đại học Đồng Tháp nên có ýnghĩa thiết thực với hoạt động quản lý LKĐT, đồng thời có thể làm tư liệu thamkhảo cho những công trình khoa học cùng hướng nghiên cứu.
8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nộidung chính luận văn được trình bày trong ba chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
Chương 2 Thực trạng quản lý hoạt động LKĐT trình độ cao đẳng, đại học ở
Trường Đại học Đồng Tháp
Chương 3 Các giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động LKĐT
trình độ cao đẳng, đại học ở Trường Đại học Đồng Tháp
Trang 17NỘI DUNG
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 SƠ LƯỢC LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU CỦA VẤN ĐỀ
Hoạt động LKĐT là một xu hướng tất yếu trong các cơ sở giáo dục, nhất làgiáo dục đại học trong giai đoạn hội nhập với khu vực và thế giới Trong thực tế,hoạt động LKĐT đã được triển khai, thực hiện trong thực tế từ lâu; mỗi trường đều
có những cách làm riêng; mang đặc trưng từng trường Vì thế, bước đầu cũng đãnhận được sự quan tâm của một số tác giả, tổ chức Tiêu biểu như:
1 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008) Quy định về LKĐT trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học (Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28
tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) là căn cứ pháp lý quan
trọng cho các hoạt động về LKĐT trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học
2 Đại học Quốc gia Hà Nội (2008) Quy định hoạt động LKĐT của Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành ngày 25/8/2008.
3 Trường Đại học Đồng Tháp (2009) Quy định tổ chức hoạt động LKĐT trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học ban hành kèm theo Quyết định số
462/QĐ-ĐHĐT ngày 20 tháng 7 năm 2009 của Hiệu trưởng Trường Đại học ĐồngTháp là sự cụ thể hóa Quyết định số 42/2008/QĐ-BGDĐT ở trường
4 Nguyễn Thị Hòa với luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục “Quản lý hoạt động LKĐT hệ đào tạo vừa làm vừa học tại Trung tâm đào tạo bồi dưỡng tại chức tỉnh Nam Định” đã bước đầu phân tích thực trạng quản lý hệ vừa làm vừa học và đề xuất
các giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động LKĐT ở Trungtâm đào tạo bồi dưỡng tại chức tỉnh Nam Định [10]
5 Trong Hội thảo Đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội diễn ra ở Trường Đại học
Đồng Tháp tháng 04 năm 2012 đã có một số tác giả bước đầu quan tâm đến hoạt động
LKĐT ở Trường Đại học Đồng Tháp như Hồ Ngọc Pha với “Bàn về công tác LKĐT
để phát triển nguồn lực đáp ứng nhu cầu xã hội của Trường Đại học Đồng Tháp
Trang 18trong giai đoạn mới”; Phan Đức Tồn với “Đào tạo theo nhu cầu xã hội tại các địa phương giai đoạn 2005 - 2009” đã bước đầu trình bày thực trạng, dự báo hoạt động
khái quát hóa cơ sở lý luận về LKĐT Đây là một điểm đóng góp của đề tài.
1.2 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.1.1 Quản lý
Khái niệm quản lý được sử dụng rộng rãi trong nhiều khoa học khác nhau.Trong giáo dục, quản lý cũng có nhiều quan niệm:
Theo Harold Koontz (1993) quan niệm Quản lý là một hoạt động thiết yếu,
nó đảm bảo những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm Mục tiêu
của nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người có thểđạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc và sự bất mãn cá nhân ítnhất [Phạm Khắc Cương, 5]
Còn theo Từ điển Tiếng Việt thì quản lý được hiểu là tổ chức và điều khiển
hoạt động theo những yêu cầu nhất định [Hoàng Phê chủ biên, Từ điển tiếng Việt, Nxb Từ điển Bách khoa, 2011].
Trang 19Nguyễn Bá Sơn quan niệm: “Quản lý là sự tác động có đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý bằng một hệ thống các giải pháp nhằm thay đổi trạng thái của đối tượng quản lý, đưa hệ thống tiếp cận mục tiêu cuối cùng, phục vụ lợi ích của con người” [5, tr 6].
Quản lý là hoạt động có ý thức của con người nhằm phối hợp hành động củamột nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu đề ra một cáchhiệu quả nhất [18, tr 59]
Mặc dù, có nhiều cách hiểu khác nhau nhưng nhìn chung khái niệm quản lýbao hàm một số nội dung sau [13]:
- Phải có ít nhất một chủ thể quản lý và đối tượng bị quản lý Trong đó, chủthể quản lý là tác nhân tạo ra tác động còn đối tượng chịu quản lý tiếp nhận trực tiếpcác tác động và các khách thể khác chịu tác động gián tiếp Tác động có thể chỉ mộtlần hoặc nhiều lần
- Phải có mục tiêu và quỹ đạo đặt ra cho chủ thể, đối tượng Mục tiêu là căn
kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra”
Như vậy, quản lý là một khoa học đồng thời là một nghệ thuật thúc đẩy sựphát triển xã hội Quản lý là một trong năm nhân tố phát triển: vốn, nguồn lao động,khoa học kỹ thuật, giao lưu và quản lý Trong đó, quản lý đóng vai trò quan trọngtrong việc khai thác, tận dụng, thúc đẩy những nguồn lực còn lại để đạt được cácmục tiêu đề ra
Trang 201.2.1.2 Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp cáclực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triểncủa xã hội
Theo M I Konđacốp: quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp tổ chức,phương pháp cán bộ, kế hoạch hóa nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường củacác cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả
về mặt số lượng cũng như chất lượng
Còn theo Phạm Minh Hạc thì quản lý nhà trường (quản lý giáo dục) nóichung là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm củamình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêugiáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng họcsinh, sinh viên
Như vậy, quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có ý thức, hợp quyluật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằmđảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảmbảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng lẫn chất lượng
Quản lý giáo dục bao gồm những lĩnh vực cơ bản như quản lý cơ sở vật chất
và các nguồn lực; xây dựng và củng cố các cơ cấu cần thiết; nâng cao trách nhiệm
và quyền hạn giảng viên; quản lý hoạt động giáo dục; quản lý môi trường sư phạmtrong nhà trường; quản lý mối quan hệ, tác động giữa chủ thể và khách thể trong vàngoài nhà trường
Trang 21nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động của nhàtrường nhằm làm cho quá trình giáo dục vận hành tối ưu để đạt được những mụctiêu dự kiến.
Quản lý nhà trường bao gồm hai loại [13, tr.5]:
- Tác động của những chủ thể quản lý bên ngoài nhà trường: là những tácđộng quản lý của cơ quan quản lý cấp trên nhằm hướng dẫn, tạo điều kiện học tập,giảng dạy của nhà trường
- Tác động của những chủ thể bên trong nhà trường: do chủ thể quản lý bêntrong nhà trường, thực hiện các hoạt động quản lý giáo viên; học sinh; quá trình dạyhọc, giáo dục; tài chính; cơ sở vật chất; mối quan hệ nhà trường và cộng đồng
Như vậy, mục tiêu của quản lý nhà trường là Quản lý đảm bảo hiệu lực phápchế về GD&ĐT Phát huy và điều hành có hiệu quả bộ máy tổ chức và nhân lực dạyhọc Huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn tài lực và vật lực dạy học Nâng caochất lượng thông tin và môi trường quản lý dạy học
1.2.2 Liên kết đào tạo, hoạt động liên kết đào tạo, đơn vị chủ trì đào tạo, đơn
vị phối hợp đào tạo
1.2.2.1 Liên kết đào tạo
Khái niệm liên kết phản ánh các mối quan hệ chặt chẽ, ràng buộc lẫn nhaugiữa các thành phần trong một tổ chức, hoặc giữa các tổ chức với nhau nhằm hướngđến một mục tiêu chung
LKĐT là một mô hình trong giáo dục nhằm tạo cơ hội học tập cho toàn xãhội Nhờ cách làm này, nhiều người ở vùng sâu, vùng xa; nhiều người bận làm việc,không có thời gian cũng có cơ hội học tập lên cao LKĐT không phải là một hìnhthức mới trong ngành giáo dục và nó đang ngày càng phát triển do nhu cầu học tậpcủa các cá nhân đang ngày càng cao Không chỉ có LKĐT ở các ngành nghề hấpdẫn như Tài chính, Kế toán, Ngoại ngữ, các ngành sư phạm loại hình LKĐT còn
mở rộng cho khối kỹ thuật, thậm chí phát triển nhanh ở cả lĩnh vực dạy nghề
Trang 22LKĐT được hiểu là sự hợp tác giữa các bên để tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo cấp bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học.
LKĐT bao gồm LKĐT trong nước và LKĐT với nước ngoài Trong đó, hoạtđộng LKĐT với cơ sở giáo dục nước ngoài mới được thực hiện trong thời gian gầnđây, còn hoạt động LKĐT trong nước đã diễn ra khá lâu, là một mô hình giáo dục
nhằm đáp ứng được chủ trương lớn của Bộ GD&ĐT “đào tạo theo nhu cầu xã hội”.
1.2.2.2 Hoạt động liên kết đào tạo
Hoạt động LKĐT được thực hiện giữa đơn vị chủ trì đào tạo và đơn vị phốihợp đào tạo theo hợp đồng LKĐT nhằm mục đích:
- Thực hiện chủ trương đào tạo theo nhu cầu xã hội; huy động tiềm năng củacác trường nhằm đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ cho địa phương
- Tạo cơ hội học tập cho nhiều người trên cơ sở đảm bảo chất lượng, hiệuquả giáo dục, góp phần thực hiện mục tiêu công bằng và xã hội hoá giáo dục
LKĐT được thực hiện theo hợp đồng LKĐT Hợp đồng LKĐT là văn bảnđược ký kết giữa các bên liên kết nhằm xác định quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm
mà các bên thỏa thuận trong quá trình LKĐT Hợp đồng LKĐT phải thể hiện đầy
đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của các đơn vị tham gia đào tạo; Thể hiện đầy đủ cácthông tin về hoạt động diễn ra trong suốt quá trình đào tạo Trong đó, những thôngtin dưới đây phải có trong hợp đồng: thông tin về tuyển sinh, thông tin về đào tạo,thông tin về quản lý người học và phải xác định được phương thức, điều kiện thanhtoán, phải phù hợp với quy định hiện hành về thanh toán, quyết toán tài chính; việcxác định trách nhiệm của mỗi bên phải minh bạch, hợp lý và đảm bảo các quy địnhhiện hành về GD&ĐT đối với trình độ được LKĐT
1.2.2.3 Đơn vị chủ trì đào tạo, đơn vị phối hợp đào tạo
Trang 23Đối tượng tham gia hoạt động LKĐT trình độ cao đẳng, đại học nói riêng vàtrong hoạt động LKĐT nói chung bao gồm đơn vị chủ trì đào tạo và đơn vị phốihợp đào tạo.
Đơn vị chủ trì đào tạo là các trường tổ chức quá trình đào tạo bao gồm:
tuyển sinh, thực hiện chương trình, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện, công nhậnkết quả và cấp bằng tốt nghiệp
Đơn vị chủ trì đào tạo bao gồm các cơ sở giáo dục được giao nhiệm vụ đàotạo trung cấp chuyên nghiệp đảm bảo các điều kiện quy định sau [1]:
- Đã có văn bản cho phép mở ngành đào tạo đối với ngành dự định liên kết;
- Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt chỉ tiêu đào tạo;
- Đảm bảo yêu cầu về đội ngũ giảng viên (giáo viên), cán bộ quản lý, cơ sởvật chất phục vụ giảng dạy theo quy định, phù hợp với mục tiêu đào tạo của khóahọc, đào tạo
Đơn vị phối hợp đào tạo là chủ thể trực tiếp tham gia LKĐT với vai trò hợp
tác, hỗ trợ các điều kiện thực hiện LKĐT Đơn vị phối hợp đào tạo thường gắn liềnvới nhu cầu của xã hội, là đầu mối liên kết giữa nhà trường với xã hội, doanhnghiệp, địa phương
Đơn vị phối hợp đào tạo bao gồm các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao
đẳng, đại học, các đại học, học viện và trung tâm giáo dục thường xuyên các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là trung tâm giáo dục thườngxuyên cấp tỉnh) Đơn vị phối hợp đào tạo cũng phải đảm bảo các điều kiện theo quyđịnh của Bộ GD&ĐT như sau:
- Xác định được nhu cầu đào tạo về số lượng, ngành nghề và trình độ đàotạo, hình thức đào tạo
- Xác định được địa điểm đặt lớp:
+ Đối với các khoá LKĐT cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng, đại học, địa điểmđặt lớp phải là các trường, các trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh Các địa
Trang 24điểm này sẽ đáp ứng được các điều kiện học tập của sinh viên
+ Đối với các khoá LKĐT cấp bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, địađiểm đặt lớp phải là các trường, các trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh vàtrung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện
- Đảm bảo yêu cầu về cơ sở vật chất, thiết bị cần thiết để phục vụ dạy học,thực hành, thực tập, đảm bảo môi trường sư phạm, có đội ngũ cán bộ quản lý phùhợp với mục tiêu đào tạo của khóa học
Giữa đơn vị chủ trì đào tạo và đơn vị phối hợp đào tạo có trách nhiệm thựchiện các cam kết trong hợp đồng liên kết và các thỏa thuận giữa các bên; phối hợp,theo dõi, giám sát lẫn nhau về các vấn đề thực hiện các quy chế về tuyển sinh, đàotạo, thực hiện chương trình, quản lý quá trình dạy học; đảm bảo chất lượng đào tạo,đảm bảo quyền lợi cho người dạy, người học trong suốt quá trình thực hiện khóađào tạo
1.2.2.4 Đối tượng tham gia liên kết đào tạo trình độ cao đẳng, đại học
Đối tượng tham gia liên kết đào tạo trình độ cao đẳng, đại học được xácđịnh trong Khoản 1, Điều 5 của Quy định Về liên kết đào tạo trình độ trung cấpchuyên nghiệp, cao đẳng, đại học như sau [1]:
- Đơn vị chủ trì đào tạo bao gồm các đại học, học viện, trường đại học,trường cao đẳng đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 7 của Quy địnhnày (xem mục 1.2.2.3)
- Đơn vị phối hợp đào tạo bao gồm các trường trung cấp chuyên nghiệp, caođẳng, đại học, các đại học, học viện và trung tâm giáo dục thường xuyên các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là trung tâm giáo dục thườngxuyên cấp tỉnh)
Như vậy, đối tượng tham gia hoạt động LKĐT thường bao gồm hai nhómđối tượng với vai trò, chức năng khác nhau Đối với các cơ sở giáo dục đại họcđóng vai trò là đơn vị chủ trì đào tạo; được các cơ quan chức năng cho phép đàotạo; đáp ứng được điều kiện về đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất kỹ thuật Còn
Trang 25các đơn vị vị phối hợp đào tạo có thể là các trường đại học, cao đẳng, trung tâmgiáo dục thường xuyên – là cầu nối giữa đơn vị chủ trì và sinh viên.
1.2.3 Quản lý hoạt động liên kết đào tạo
Quản lý hoạt động LKĐT là các biện pháp, cách thức để hoạt động LKĐTđược diễn ra theo hợp đồng LKĐT và đạt được mục tiêu đề ra
Quản lý hoạt động LKĐT bao gồm ở các đơn vị chủ trì đào tạo, các đơn vịphối hợp đào tạo, các Sở GD&ĐT, UBND cấp tỉnh, thành phố và Bộ GD&ĐT
Theo quy định của Bộ GD&ĐT thì quản lý hoạt động LKĐT theo trình tự
như sau [Điều 4, Chương IV, Quy định hoạt động LKĐT, 1]:
1 Khi phát hiện những vướng mắc trong hoạt động liên kết, thủ trưởng haiđơn vị liên kết có trách nhiệm cùng hợp tác với nhau để xử lý Nếu vượt quá khảnăng xử lý của hai bên, thì đơn vị chủ trì đào tạo báo cáo cơ quan có thẩm quyềncho phép LKĐT để xử lý
2 Sở giáo dục và đào tạo là đầu mối giúp uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tham giaquản lý hoạt động liên kết về các vấn đề sau:
a) Tổ chức kiểm tra, giám sát theo thẩm quyền việc thực hiện Quy định vềLKĐT đối với các lớp liên kết đặt tại địa phương mình; phát hiện và báo cáo kịpthời về Bộ Giáo dục và Đào tạo những trường hợp vi phạm Quy định về LKĐT củacác đơn vị tham gia liên kết tại địa bàn quản lý
b) Thẩm định các điều kiện đảm bảo chất lượng (theo yêu cầu thực hiệnchương trình đào tạo đã đăng ký với Bộ Giáo dục và Đào tạo) và trực tiếp chỉ đạo,giám sát hoạt động LKĐT diễn ra tại địa phương mình
3 Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, các Bộ, ngành trung ương có trách nhiệm chỉđạo, giám sát việc thực hiện LKĐT của các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý
Nhìn chung, quản lý hoạt động LKĐT là một hệ thống các phương pháp,cách thức tác động vào hoạt động LKĐT nhằm mang lại hiệu quả trong quản lý,trong thực hiện các hợp đồng LKĐT nhằm đạt được mục tiêu đề ra
Trang 261.3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC
1.3.1 Giới thiệu về trường cao đẳng, đại học
Trường cao đẳng, đại học là một cơ sở giáo dục bậc cao trong hệ thống giáodục Việt Nam Các loại trường đại học gồm: các đại học, các trường đại học, cáchọc viện, các trường cao đẳng
Mục tiêu của giáo dục đại học là đào tạo người học có phẩm chất chính trị,đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và kỹ năng thực hành nghềnghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khỏe, đáp ứng yêu cầu xây dựng vàbảo vệ tổ quốc Các trường đại học có thể đào tạo trình độ cao đẳng, đại học, thạc sỹ
và tiến sỹ
Như vậy, trường cao đẳng, đại học là cơ sở giáo dục quốc dân có nhiệm vụđào tạo trình độ cao đẳng, đại học; đào tạo trình độ thạc sỹ, tiến sỹ khi được Thủtướng Chính phủ giao; là cơ sở nghiên cứu khoa học, công nghệ phục vụ phát triểnkinh tế - xã hội của đất nước và nâng cao chất lượng đào tạo của trường
Trường đại học chịu sự quản lý nhà nước về giáo dục của Bộ GD&ĐT; chịu
sự quản lý hành chính theo lãnh thổ của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương nơi trường đặt trụ sở
Các trường cao đẳng, đại học chủ yếu đào tạo trình độ cao đẳng, đại học.Ngoài ra, còn có thể đào tạo trình độ thạc sỹ, tiến sỹ
Đối với đào tạo trình độ cao đẳng phải giúp sinh viên có kiến thức chuyênmôn và kỹ năng thực hành cơ bản để giải quyết những vấn đề thông thường thuộcchuyên ngành được đào tạo
Đối với đào tạo trình độ đại học phải giúp sinh viên nắm vững kiến thứcchuyên môn và kỹ năng thực hành thành thạo, có khả năng làm việc độc lập, sángtạo và giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo
Trang 271.3.2 Mục tiêu quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở các trường đại học
Bất kỳ một hoạt động giáo dục nào cũng cần có sự hướng dẫn, chỉ đạo nhằmđạt được mục tiêu đề ra Mục tiêu quản lý là yếu tố cơ bản của hệ thống quản lý, làtrạng thái của hệ thống mà ta muốn thu được
Mục tiêu của hoạt động LKĐT là thực hiện chủ trương đào tạo theo nhu cầu
xã hội; huy động tiềm năng của các trường nhằm đào tạo nguồn nhân lực tại chỗcho địa phương; tạo cơ hội học tập cho nhiều người trên cơ sở đảm bảo chất lượng,hiệu quả giáo dục, góp phần thực hiện mục tiêu công bằng và xã hội hoá giáo dục
Do đó, mục tiêu của quản lý hoạt động LKĐT là giúp cho hoạt động LKĐT diễn ra theo hợp đồng LKĐT; đảm bảo lợi ích, mối quan hệ giữa đơn vị chủ trì đào tạo và đơn vị phối hợp đào tạo cũng như giảng viên tham gia đào tạo; học viên các lớp LKĐT.
Như vậy, mục tiêu quản lý hoạt động LKĐT sẽ định hướng hoạt động, bảođảm cho kế hoạch LKĐT được diễn ra theo dự định; đảm bảo phát huy tối đa hiệuquả; quyền lợi của các bên liên quan
1.3.3 Nội dung quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở các trường đại học
Hoạt động LKĐT ở các trường đại học (đơn vị chủ trì đào tạo) bao gồmnhững nội dung cơ bản sau:
- Tìm kiếm và thực hiện các hợp đồng LKĐT Trong hợp đồng các trường đại
học cần thực hiện các nội dung thông tin tuyển sinh, thông tin đào tạo và thông tin
Trang 28- Bảo quản và lưu giữ hồ sơ LKĐT gồm hồ sơ mở lớp liên kết, hồ sơ tuyểnsinh, hồ sơ quản lý đào tạo, hồ sơ có liên quan khác, hồ sơ cấp phát bằng, cấp phátchứng chỉ.
- Thực hiện các báo cáo LKĐT theo quy định Định kỳ sau mỗi năm học,khóa đào tạo các trường đại học phải thực hiện các báo cáo trình Bộ BD&Đt vềchương trình, kế hoạch đào tạo, chỉ tiêu và số lượng tuyển sinh, ngành nghề, số đơn
vị LKĐT cũng một số báo cáo gửi UNBD các tỉnh, thành phố; Sở GD&ĐT cóthực hiện các hợp đồng LKĐT
Ngoài ra, các đơn vị chủ trì đào tạo thường xuyên liên hệ, hợp tác với đơn vịphối hợp đào tạo để đạt được mục tiêu, hiệu quả cao nhất
Như vậy, nội dung quản lý hoạt động LKĐT ở các trường cao đẳng, đại họcbao gồm lập kế hoạch LKĐT, tổ chức thực hiện các hoạt động LKĐT, chỉ đạo hoạtđộng LKĐT và kiểm tra đánh giá hoạt động LKĐT Các hoạt động này có mối quan
hệ mật thiết với nhau đòi hỏi người quản lý hoạt động LKĐT phải am hiểu các nộidung và hiểu rõ chức năng, nhiệm vụ của hoạt động mà cá nhân, tổ, nhóm mình phụtrách để thực hiện cho tốt
1.3.4 Các yếu tố quản lý ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động liên kết đào tạo
ở các trường đại học
1.3.4.1 Phẩm chất, năng lực của người quản lý
Nguyên phó Chủ tịch nước Nguyễn Thị Bình đã từng phát biểu “cán bộ quản lý là sĩ quan của ngành Nếu được đào tạo, bồi dưỡng tốt sẽ tăng thêm sức chiến đấu cho ngành Nơi nào có cán bộ quản lý tốt thi nơi đó sẽ làm ăn phát triển, ngược lại nơi nào có cán bộ quản lý kém thì làm ăn trì trệ, suy sụt” [13].
Phẩm chất, năng lực của người quản lý còn được thể hiện qua nhân cách của
họ Nhân cách người lãnh đạo quản lý là một kiểu nhân cách xã hội đặc thù, là tổhợp những đặc điểm, phẩm chất tâm lý ổn định tạo nên hai mặt Đức - Tài nhằm bảo
Trang 29đảm cho người lãnh đạo đạt được hiệu quả trong hoạt động khi thực hiện vai trò xãhội của mình.
Phẩm chất, năng lực của người quản lý, đội ngũ quản lý càng trở nên quantrọng trong hoạt động LKĐT Nó bao gồm phải có năng lực phẩm chất chính trịvững vàng (thế giới quan của người lãnh đạo quản lý, giá trị của người lãnh đạo),năng lực chuyên môn cao, nắm vững khoa học và nghệ thuật quản lý, nhân cáchquản lý Mỗi một yếu tố cần được phát huy và tổng hòa với các yếu tố còn lại,người quản lý không những giỏi chuyên môn mà còn phải am hiểu quản lý, linhhoạt, năng động, có khả năng gắn kết tập thể, giữa các thành viên trong trường vàngoài trường
Phẩm chất, năng lực người quản lý càng được quan tâm, phát huy trong quản
lý hoạt động LKĐT bởi lẽ đây là hoạt động phải tiếp xúc với nhiều đối tượng khác
về độ tuổi, trình độ, chức vụ; địa bàn rộng lớn
Phẩm chất, năng lực người quản lý bên cạnh những yếu tố “bẩm sinh” thìnhững yếu tố khác đa phần được hình thành qua thực tiễn điều hành, quản lý hoạtđộng Do đó, lãnh đạo đơn vị cần quan tâm, bồi dưỡng và phát huy tốt năng lực,phẩm chất của đỗi ngũ quản lý nhằm đạt hiệu quả cao nhất
1.3.4.2 Chính sách quản lý
Bên cạnh phẩm chất, năng lực cá nhân người quản lý nói chung và quản lýhoạt động LKĐT nói riêng muốn đạt được chất lượng, hiệu quả trong công việc thìchính sách quản lý, cơ chế làm việc cũng ảnh hưởng rất lớn Chính sách quản lý phùhợp, tạo điều kiện để người quản lý có thể phát huy năng lực, sở trường cá nhân,huy động mọi nguồn lực phục vụ cho quá trình LKĐT sẽ phát huy được tính hiệuquả cao và ngược lại Hiện nay, Bộ GD&ĐT đã ban hành quy định về LKĐT trình
độ trung cấp, cao đẳng, đại học trong nước – đây là những cơ sở quan trọng, gópphần định hướng nội dung, chính sách, công việc giúp cho công việc quản lý hoạtđộng LKĐT được diễn ra một cách thuận tiện và đúng hướng
Trang 30Chính sách quản lý còn được thể hiện và cụ thể hóa ở mức độ ủng hộ và tạođiều kiện của quản lý cấp trên như Bộ GD&ĐT, Ủy ban nhân dân tỉnh Nếu nhậnđược sự quan tâm, ủng hộ của các cấp lãnh đạo thì nhà quản lý sẽ thuận tiện hơntrong quá trình quản lý của mình, nhất là trong quản lý hoạt động LKĐT - một hoạtđộng có mối quan hệ mật thiết với các địa phương, cơ sở giáo dục khác.
1.3.4.3 Quy trình quản lý
Hoạt động LKĐT muốn nâng cao chất lượng ngoài năng lực, phẩm chất củangười quản lý, chính sách quản lý thì quy trình quản lý có ý nghĩa quan trọng gópphần để hoạt động quản lý được nâng cao hiệu quả hoặc hạn chế quá trình phát triểncủa hoạt động LKĐT
Quy trình quản lý phù hợp, các khâu tổ chức được tổ chức một cách rõ ràng,trách nhiệm được giao cụ thể cho từng cá nhân, tập thể; quy trình quản lý vừa
“đóng” - những vấn đề nguyên tắc, quy định, quy chế; vừa “mở” - cách thức, conđường tốt, phương pháp thực hiện phù hợp sẽ phát huy được năng lực, phẩm chấtngười quản lý và ngược lại
Hiện nay, quy trình quản lý hoạt động LKĐT ở các trường đại học chủ yếu
do các trường thực hiện theo đặc thù của trường mình mà chưa có một mô hình, quytrình chung nào Chính vì thế, trong quá trình quản lý, điều hành hoạt động LKĐTcòn gặp nhiều khó khăn, trở ngại
1.3.4.4 Mối quan hệ với các đơn vị phối hợp đào tạo
Mối quan hệ với các đơn vị phối hợp đào tạo và mức độ thực hiện các camkết trong hợp đồng LKĐT cũng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng hoạt động LKĐT.Nếu các đơn vị phối hợp LKĐT thực hiện tốt các cam kết trong hợp đồng LKĐT;sãn sàng giúp đỡ đơn vị chủ trì đào tạo; cán bộ, giảng viên; sinh viên thì chất lượng,hiệu quả sẽ tăng cao Ngược lại, các đơn vị phối hợp đào tạo thực hiện không tốtcam kết, chậm triển khai các kế hoạch của đơn vị chủ trì thì ảnh hưởng xấu đến hoạtđộng LKĐT
Trang 31Mối quan hệ giữa đơn vị chủ trì đào tạo và đơn vị phối hợp đào tạo khôngchỉ có ý nghĩa ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động LKĐT ở các trường đại học màcòn ảnh hưởng đến mối liên kết, hợp tác lâu dài trong việc thực hiện các hợp đồngLKĐT mới, là cầu nối gắn kết giữa đơn vị chủ trì đào tạo với sinh viên, doanhnghiệp, xã hội.
Như vậy, công tác quản lý hoạt động LKĐT chịu sự tác động của nhiều yếu
tố khách quan và chủ quan Trong bản thân công tác quản lý, những yếu tố nhưphẩm chất, năng lực của người quản lý; chính sách quản lý; quy trình quản lý; sựphối hợp với đơn vị phối hợp đào tạo cũng ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng,hiệu quả hoạt động LKĐT
1.4 SỰ CẦN THIẾT PHẢI QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC
Bất kỳ một hoạt động giáo dục nào cũng cần có sự hướng dẫn, chỉ đạo nhằmđạt được mục tiêu đề ra Đối với hoạt động LKĐT thì vai trò của công tác quản lýcàng trở nên quan trọng nếu như không muốn nói đến quyết định đến sự thành côngcủa mô hình giáo dục này Bởi lẽ, quản lý không chỉ giúp các hoạt động LKĐTđược diễn ra bình thường theo kế hoạch đề ra mà còn góp phần nâng cao hiệu quảhoạt động LKĐT ở các trường đại học, đáp ứng được yêu cầu của người học, đơn vịphối hợp đào tạo và xã hội
Chất lượng hoạt động LKĐT ở các trường đại học thể hiện ở các hợp đồngLKĐT, kế hoạch thực hiện, chương trình giảng dạy và tổ chức quá trình giảng dạy,
về cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy, sự đồng thuận trong hoạt động nhất là tạo rađược “những sản phẩm” đáp ứng tốt nhu cầu của địa phương, cơ sở sử dụng laođộng và của chính người học Có rất nhiều những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượnghoạt động LKĐT (nguồn tuyển sinh; sự quan tâm của xã hội; sự cố gắng của ngườihọc; sự liên kết của đơn vị phối hợp đào tạo ), trong đó công tác quản lý ở cáctrường đại học - đơn vị chủ trì đào tạo đóng vai trò rất quan trọng
Trang 32Quản lý không những đóng vai trò tìm kiếm, mở rộng cơ sở liên kết mà cònrất cần thiết trong việc duy trì chương trình liên kết, đảm bảo chất lượng đào tạocũng như hiệu quả đào tạo, kịp thời phối hợp với đơn vị phối hợp đào tạo chỉnh sửa,
bổ sung những điểm chưa được, chưa hoàn thiện nhằm làm cho hợp đồng LKĐTđược thực hiện một cách tốt nhất
Có thể nói, quản lý hoạt động LKĐT đóng vai trò là cầu nối giữa nhu cầu vàkhả năng đáp ứng nhu cầu của người học; giữa người học và người dạy; giữa địaphương với các trường đại học Hoạt động quản lý giúp cho hoạt động LKĐT đượcdiễn ra, duy trì và phát triển theo đúng hợp đồng đào tạo đã ký kết Nếu không cóhoặc công tác quản lý ở các trường đại học chưa phát huy hiệu quả sẽ ảnh hưởng rấtlớn đến công tác tổ chức, kế hoạch đào tạo cũng như đáp ứng được các mục tiêu củacủa hoạt động LKĐT Ngược lại, công tác quản lý tốt, phát huy tối đa hiệu quả thìkhông những giúp cho hoạt động LKĐT được diễn ra theo kế hoạch mà còn tăngcường tìm kiếm các hợp đồng LKĐT mới, tạo được mối quan hệ lâu dài, gắn bó vớicác đơn vị phối hợp đào tạo, với sinh viên và xã hội
Mặt khác, muốn nâng cao chất lượng hoạt động LKĐT thì yếu tố quản lýphải đi trước một bước, từng bước thay đổi mô hình, phương pháp hoạt động chophù hợp với bối cảnh, tình hình mới; điều động các bộ phận tham gia đầu tư xâydựng cho hoạt động LKĐT Có thể xem, công tác quản lý là thượng tầng kiến trúc
để phát huy cơ sở hạ tầng, nội lực sẵn có của đơn vị; đồng thời tranh thủ, tận dụngtối đa những cơ hội, điều kiện của đơn vị phối hợp đào tạo
1.5 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
LKĐT là sự hợp tác giữa các bên (đơn vị chủ trì đào tạo, đơn vị phối hợp đàotạo) nhằm thực hiện các chương trình đào tạo theo nhu cầu của người học, nhu cầubồi dưỡng, nâng cao trình độ, năng lực cho đội ngũ nguồn nhân lực của địa phương,
cơ sở giáo dục; huy động tiềm năng của các trường, cơ sở giáo dục LKĐT được
thực hiện theo hợp đồng đào tạo giữa đơn vị chủ trì đào tạo (thường là các trường đại học) và đơn vị phối hợp đào tạo (thường là các cơ sở giáo dục địa phương).
Trang 33Muốn hoạt động LKĐT đạt được mục tiêu đề ra thì công tác quản lý hoạtđộng LKĐT của các trường đại học (đơn vị chủ trì đào tạo) là rất quan trọng Trong
đó, phẩm chất, năng lực, trình độ của người quản lý; chính sách và quy trình quản lýhoạt động LKĐT; trách nhiệm của đơn vị phối hợp đào tạo ảnh hưởng rất lớn đếnchất lượng, hiệu quả hoạt động LKĐT ở các trường đại học Mỗi yếu tố đó tác độngqua lại, ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu quả hoạt động LKĐT
Trang 34Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP
2.1 GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP
Trường Đại học Sư phạm Đồng Tháp được thành lập ngày 10/01/2003 theoQuyết định số 08/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và công văn số5830/VPCP-KGVX ngày 04 tháng 09 năm 2008 về việc đổi tên Trường Đại học Sưphạm Đồng Tháp thành Trường Đại học Đồng Tháp với chức năng, nhiệm vụ đàotạo, bồi dưỡng cán bộ khoa học kỹ thuật có trình độ đại học và sau đại học cho vùngĐồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) và cả nước; đào tạo giáo viên mầm non, giáoviên phổ thông cho tỉnh Đồng Tháp và vùng ĐBSCL; đào tạo bồi dưỡng lại chuyênmôn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục; nghiên cứu khoahọc, triển khai áp dụng tiến bộ khoa học phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
Trong năm học 2010-2011, nhà trường đã tiến hành xây dựng hệ thống quản
lý chất lượng theo chuẩn ISO 9001:2008, và đã được Trung tâm chứng nhận phùhợp - QUACERT cấp chứng nhận, có giá trị từ ngày 05/8/2011
Bộ máy nhà trường gồm: 15 Khoa đào tạo chuyên ngành; 11 Phòng chứcnăng; 03 Trung tâm; 01 Viện Nghiên cứu; 01 Thư viện Trung tâm; 01 Trường Mầmnon Hoa Hồng; 01 Trạm Y tế
Về đội ngũ cán bộ, giảng viên: Trường Đại học Đồng Tháp đang sở hữu 581
cán bộ giảng viên, trong đó đã có: 28 Tiến sĩ; 55 Nghiên cứu sinh (trong đó có 21Nghiên cứu sinh tại nước ngoài) ; 271 Thạc sĩ; 47 giảng viên đang học cao học(trong đó 14 người học ở nước ngoài) Và một con số ấn tượng có được ở TrườngĐại học Đồng Tháp, đó là chỉ riêng năm học qua đã có 26 giảng viên được tuyểnchọn đi học nước ngoài, đưa tổng số giảng viên của trường đang theo học tại 10quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới lên 35 người, chiếm tỉ lệ 10% đội ngũ giảngviên Hiện nay, đội ngũ giảng viên của trường đang nỗ lực học tập, nâng cao trình
Trang 35độ ngoại ngữ theo chuẩn quốc tế (TOEFL, IELTS) để đi học nâng cao trình độchuyên môn ở các nước tiên tiến.
Về đào tạo: Năm 2003 khi trường mới nâng cấp thành đại học mới chỉ có 05
ngành đại học với 200 sinh viên và 14 ngành cao đẳng với 550 sinh viên Năm học
2011 - 2012, Trường Đại học Đồng Tháp đào tạo 32 ngành đại học và 20 ngành caođẳng hệ chính quy, 05 ngành Trung cấp chuyên nghiệp với trên 12.000 sinh viên từcác tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước, đồng thời với trên 7.000 học viên
hệ vừa làm vừa học Trường Đại học Đồng Tháp liên kết với các trường Đại họctrong nước đào tạo Sau đại học nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, giảng viên củaTrường và đội ngũ cán bộ khoa học - kỹ thuật phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh
kế - xã hội của tỉnh Đồng Tháp và khu vực ĐBSCL Tổng số có khoảng 800 họcviên với 22 chuyên ngành đào tạo Năm học 2012 - 2013, Trường Đại học ĐồngTháp đã được Bộ GD&ĐT cho phép mở 02 mã ngành đào tạo cao học chuyênngành Giáo dục học (tiểu học) và chuyên ngành Ngôn ngữ Việt Nam Đây là mộtdấu ấn quan trọng, tạo đà cho các ngành khác đang trong quá trình lập hồ sơ trình
Bộ GD&ĐT cho phép đào tạo trình độ thạc sỹ
Trong quá trình phát triển, có nhiều tập thể và cá nhân của trường nhận đượcnhiều bằng khen, huân chương, huy chương của Bộ GD&ĐT, Chính phủ - đó là mộtghi nhận xứng đáng với những thành tựu mà trường Đại học Đồng Tháp đạt được
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP
Hoạt động LKĐT nói chung và hoạt động LKĐT trình độ cao đẳng, đại họcnói riêng trong những năm qua ở Trường Đại học Đồng Tháp đã góp phần khôngnhỏ tạo ra uy tín, quy mô và chất lượng, thương hiệu đào tạo của trường
2.2.1 Kết quả đạt được
Từ khi thành lập (2003) đến nay - 2012, Trường Đại học Đồng Tháp đã xácđịnh rõ trách nhiệm, nghĩa vụ của mình đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng và nângcao trình độ, năng lực cho nguồn nhân lực tỉnh Đồng Tháp nói riêng, vùng ĐBSCL
Trang 36và cả nước nói chung Vì thế, bên cạnh đào tạo tại trường thì trường cũng đã khôngngừng phối hợp, LKĐT cho các địa phương, đặc biệt là cho đội ngũ cán bộ, côngchức của các tỉnh muốn nâng cao trình độ nhưng không có điều kiện đi học tậptrung Do đó, số lượng và chất lượng LKĐT không ngừng được nâng lên Điều đóđược thể hiện ở một số nội dung sau:
2.2.1.1 Số đơn vị liên kết đào tạo
Hoạt động LKĐT nhận được sự đồng tình, ủng hộ và khuyến khích của cácđịa phương nên từ năm 2003 đến năm 2012, số lượng các đơn vị LKĐT khôngngừng được mở rộng
Năm 2003 là 03 đơn vị với 02 ngành đào tạo đến năm 2005 là 6 đơn vị, đếnnăm 2008 là 11 đơn vị và ổn định cho đến nay có số lượng đơn vị LKĐT là 18 đơn
vị thuộc 13 tỉnh (Nha Trang, Ninh Thuận, An Giang, Vĩnh Long (3), Cần Thơ, HậuGiang, Kiên Giang, Bạc Liêu (2), Cà Mau (3), Sóc Trăng (2), Trà Vinh, Bến Tre
(bảng 2.1) Điều này chứng tỏ, hoạt động LKĐT của trường nhận được sự quan tâm
ngày nhiều của địa phương, cán bộ, công chức và học viên các tỉnh Trong đó, loạihình đào tạo vừa làm vừa học, bằng hai, liên thông tỏ ra rất phù hợp với hoạt độngLKĐT ở trình độ cao đẳng, đại học
Bảng 2.1 Số lượng các đơn vị LKĐT trình độ cao đẳng, đại học
với Trường Đại học Đồng Tháp giai đoạn 2003 - 2011
Năm Đào tạo chính quy Liên thông, VLVH, bằng hai
Trang 37Năm Đào tạo chính quy Liên thông, VLVH, bằng hai
Trang 38Năm Đào tạo chính quy Liên thông, VLVH, bằng hai
Trang 39Năm Đào tạo chính quy Liên thông, VLVH, bằng hai
Nguồn: Thống kê của Phòng Quản lý đào tạo, Trường Đại học Đồng Tháp [17].
2.2.1.2 Quy mô đào tạo
Cùng với số đơn vị phối hợp đào tạo được mở rộng thì quy mô đào tạo cũngđược nâng lên, nhất là đối với sinh viên, học viên hệ vừa làm, vừa học và bằng hai
Năm 2003, tổng số sinh viên LKĐT của trường là 326 sinh viên đến năm 2006 tăng lên 947 sinh viên và năm 2010 đạt 4.130 sinh viên và năm 2011 tăng lên 4.792 sinh
viên (xem bảng 2.2).
Bảng 2.2 Số lượng sinh viên tuyển sinh giai đoạn 2003 - 2011
Trang 40Nguồn: Thống kê phòng Quản lý đào tạo, Trường Đại học Đồng Tháp 2003-2011 [17].
Bảng 2.3 cho thấy bên cạnh những ngành sư phạm truyền thống, cơ bản thìmột số ngành là thế mạnh của trường trong hoạt động LKĐT với các địa phươngnhư Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ Thuật, Giáo dục Thể chất, Giáo dục Mầmnon, Giáo dục Tiểu học, Kế toán, Quản lý đất đai Những ngành này, trong cácnăm qua đều có các lớp LKĐT đã và đang thực hiện
Bảng 2.3 Các ngành LKĐT trình độ cao đẳng, đại học
Năm Trình độ Ngành đào tạo
Chính quy Vừa làm vừa học
2003 Đại học SP Âm Nhạc, SP Mỹ
thuậtCao đẳng
2004
Đại học
GD Thể chất, SP Toán, SP Vật lý,
SP Hóa học, SP Ngữ Văn, SPLịch sử, GD Tiểu học
Cao đẳng
SP Vật lý - KTCN, SPSinh học-KTNN, GDMầm non, GD Thể chất,
SP mỹ thuật, SP Âmnhạc