1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông huyện quỳnh lưu, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ

111 947 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Ngoài Giờ Lên Lớp Ở Các Trường Trung Học Phổ Thông Huyện Quỳnh Lưu, Tỉnh Nghệ An
Tác giả Hồ Thị Minh Hoa
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Thị Hường
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản Lý Giáo Dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giả thuyết khoa học Nếu đề xuất và thực hiện được được các giải pháp quản lý có cơ sở khoa học và có tính khả thi thì sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ởcác tr

Trang 1

Hồ thị minh hoa

Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trờng trung học phổ thông

huyện quỳnh lu, tỉnh nghệ an

Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

NGHỆ AN - 2012

Trang 2

Hồ thị minh hoa

Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trờng trung học phổ thông

huyện quỳnh lu, tỉnh nghệ an

Chuyên ngành: quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.05

Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

Ngời hớng dẫn khoa học: pgs ts Nguyễn thị hờng

NGHỆ AN - 2012

Trang 3

Lời cảm ơn đầu tiên và sâu sắc nhất của tôi xin được gửi tới cô giáo,

PGS TS Nguyễn Thị Hường - Người đã quan tâm và tận tình hướng dẫn tôi

trong suốt quá trình làm luận văn Cô đã cho tôi thêm nhiều kiến thức về khoa học quản lý giáo dục cũng như giúp tôi rèn luyện kỹ năng nghiên cứu khoa học.

Tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Vinh, khoa đào tạo sau Đại học, các thầy giáo, cô giáo đã quan tâm tạo điều kiện thuận lợi, dành nhiều công sức giảng dạy, hướng dẫn giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn Tôi xin trân trọng cảm ơn Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Quỳnh Lưu cùng Ban giám hiệu, giáo viên, phụ huynh và học sinh các trường THPT huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An đã quan tâm giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.

Mặc dù đã cố gắng hết sức để hoàn thành đề tài luận văn, song chắc chắn không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp và những người cùng quan tâm tới những vấn đề được trình bày trong luận văn để luận văn được hoàn thiện hơn.

Xin chân thành cám ơn !

Vinh, tháng 8 năm 2012

Tác giả

Hồ Thị Minh Hoa

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 5

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 5

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 6

1.3 Một số vấn đề về hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT 9

1.4 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT 21

Kết luận chương 1 26

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở CÁC TRƯỜNG TRUNGHỌC PHỔ THÔNG HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN 27

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và giáo dục THPT huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An 27

2.2 Thực trạng hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường THPT huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An 34

2.3 Thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường THPT huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An 56

2.4 Đánh giá chung về thực trạng 58

Kết luận chương 2 60

Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN 61

3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 61

3.2 Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường THPT huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An 63

3.3 Mối quan hệ giữa các giải pháp 79

3.4 Thăm dò tính khả thi của các giải pháp 80

Kết luận chương 3 85

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90 PHỤ LỤC

Trang 5

Từ viết tắt Nội dung

Đoàn TNCS Đoàn Thanh niên Cộng sản

GD & ĐT Giáo dục và Đào tạo

HĐGDNGLL Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

TTGDTX Trung tâm giáo dục thường xuyên

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay, đất nước ta đang trên đường đổi mới, sự nghiệp GD&ĐT đã, đangđược Đảng, Nhà nước ta quan tâm đúng mức và đạt được những thành tựu to lớn.Cùng với sự nghiệp phát triển chung của đất nước thì sự nghiệp Giáo dục và Đàotạo cũng không ngừng phát triển để đáp ứng nguồn nhân lực trong thời kỳ Côngnghiệp hoá - Hiện đại hoá, đào tạo ra những con người phát triển toàn diện để phục

vụ cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đưa đất nước vững bước tiến lênsánh vai cùng với bè bạn năm châu

Để thực hiện nhiệm vụ phát triển đất nước giai đoạn 2011-2015, Nghị quyếtĐại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã xác định mục tiêu cho Giáo dục và Đàotạo:“Phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, chất lượng nguồn nhânlực; phát triển khoa học, công nghệ và kinh tế tri thức Tập trung giải quyết vấn đềviệc làm và thu nhập cho người lao động, nâng cao đời sống vật chất và tinh thầncủa nhân dân Tạo bước tiến rõ rệt về thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảođảm an sinh xã hội, giảm tỷ lệ hộ nghèo; cải thiện điều kiện chăm sóc sức khoẻ chonhân dân Tiếp tục xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dântộc, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa tốt đẹp của dân tộc đồng thời tiếp thutinh hoa văn hóa nhân loại”

Đồng thời, chiến lược phát triển giáo dục Việt nam giai đoạn 2009 - 2020 đãkhẳng định: Sự nghiệp giáo dục cần dựa trên một hệ thống triết lý, đây là một hệthống quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước được vận dụng một cách sáng tạo,phù hợp với thực tiễn trong giai đoạn mới:“Giáo dục và đào tạo có sứ mạng đào tạocon người Việt Nam phát triển toàn diện, góp phần xây dựng nền văn hóa tiên tiếncủa đất nước trong bối cảnh toàn cầu hóa, đồng thời tạo lập nền tảng và động lựccông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Giáo dục và đào tạo phải góp phần tạo nênmột thế hệ người lao động có tri thức, có đạo đức, có bản lĩnh trung thực, có tư duyphê phán, sáng tạo, có kỹ năng sống, kỹ năng giải quyết vấn đề và kỹ năng nghềnghiệp để làm việc hiệu quả trong môi trường toàn cầu hóa vừa hợp tác vừa cạnh

Trang 7

tranh Điều này đòi hỏi phải có những thay đổi căn bản về giáo dục từ nội dung,phương pháp dạy học đến việc xây dựng những môi trường giáo dục lành mạnh vàthuận lợi, giúp người học có thể chủ động, tích cực, kiến tạo kiến thức, phát triển kỹnăng và vận dụng những điều đã học vào cuộc sống Bên cạnh đó, giáo dục khôngchỉ nhằm mục đích tạo nên những “cỗ máy lao động” Thông qua các hoạt độnggiáo dục, các giá trị văn hóa tốt đẹp cần được phát triển ở người học, giúp ngườihọc hoàn thiện tố chất cá nhân, phát triển hài hòa các mặt trí, đức, thể, mỹ Nộidung, phương pháp và môi trường giáo dục phải góp phần duy trì, bảo tồn và pháttriển nền văn hóa Việt Nam”

Như vậy, việc giáo dục nhằm nâng cao tri thức, phát triển toàn diện nhân

cách cho người học không chỉ được thực hiện thông qua các môn học chính khóa

mà còn được thực hiện bởi các hoạt động giáo dục khác, trong đó HĐGDNGLLchính là sự tiếp cận nối tiếp hoạt động văn hoá bằng các hình thức sinh hoạt hấpdẫn, nội dung phong phú góp phần củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng bồi dưỡngtình cảm, xây dựng ý thức độc lập, tinh thần tự chủ phát triển tình đoàn kết của họcsinh HĐGDNGLL còn là một hoạt động phù hợp với yêu cầu của con người như:Vui chơi giải trí, văn hoá văn nghệ, TDTT nhất là các em học sinh trong độ tuổi vịthành niên, hiếu động, hăng say với mọi hoạt động Việc giáo dục học sinh thôngqua các HĐGDNGLL là con đường quan trọng và cần thiết Chương trìnhHĐGDNGLL sẽ góp phần thực hiện những mục tiêu, những giá trị từ đơn giản đếnphức tạp, phát huy tối đa vai trò của cá nhân và tập thể học sinh trong quá trình hoạtđộng Nội dung, hình thức HĐGDNGLL phải phù hợp với nhu cầu và đặc điểm tâm

lý lứa tuổi của học sinh, với điều kiện cụ thể của từng trường, từng địa phương; xuấtphát từ quyền trẻ em để xác định nội dung và lựa chọn hình thức hoạt động cho phùhợp Học sinh là chủ thể của HĐGDNGLL Vì vậy, các em có quyền và cần phảiđược tham gia vào mọi khâu của quá trình hoạt động: từ khâu chuẩn bị đến khâutiến hành hoạt động và đánh giá kết quả hoạt động Giáo viên là người cố vấn, giúp

đỡ, định hướng học sinh hoạt động có hiệu quả HĐGDNGLL còn đòi hỏi phải có

sự phối hợp tham gia của các lực lượng trong và ngoài nhà trường, trong đó nhà

Trang 8

trường giữ vai trò chủ đạo Huy động tiềm năng của các lực lượng giáo dục vào quátrình HĐGDNGLL là một yêu cầu có tính nguyên tắc

Hiện nay, HĐGDNGLL là một hoạt động rất được coi trọng, được triển khai

và thực hiện trong tất cả các trường THPT trên toàn quốc Nhưng do những lý dokhác nhau, hoạt động này vẫn chưa được tổ chức theo đúng nghĩa giáo dục Đôi khitổ chức còn tản mạn, chưa thống nhất Đặc biệt là tổ chức HĐGDNGLL theo chủ

điểm của năm học Vì các lý do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu là: “Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường THPT huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An”

2 Mục đích nghiên cứu

Từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn đề xuất một số giải pháp quản lý nhằmnâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường THPT huyệnQuỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường THPT

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trườngTHPT huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất và thực hiện được được các giải pháp quản lý có cơ sở khoa học

và có tính khả thi thì sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ởcác trường THPT trong huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài

5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đề tài

5.3 Đề xuất giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở cáctrường THPT huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An

Trang 9

6 Phạm vi nghiên cứu

Các giải pháp quản lý của Ban giám hiệu các trường THPT huyện Quỳnh

Lưu, tỉnh Nghệ An

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu các văn bản, tài liệu, sách báo, giáo trình quản lý giáo dục và đàotạo nhằm xác lập cơ sở lý luận của đề tài

7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Điều tra bằng ankét, quan sát hoạt động của GV và HS, phỏng vấn, tổngkết kinh nghiệm giáo dục, lấy ý kiến thăm dò… nhằm xác lập cơ sở thực tiễn của

đề tài

7.3 Phương pháp thống kê toán học nhằm xử lý số liệu thu được

8 Đóng góp của đề tài

8.1 Về mặt lý luận: Luận văn góp phần nhất định góp phần làm sáng tỏ cơ

sở lý luận và thực tiễn của vấn quản lý HĐGDNGLL cho học sinh THPT

8.2 Về mặt thực tiễn: Đề xuất một số giải pháp quản lý HĐGDNGLL chohọc sinh THPT, qua đó khẳng định vai trò của HĐGDNGLL trong việc hỗ trợ cáchoạt động khác đạt hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục, đápứng mục tiêu đổi mới của giáo dục phổ thông

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn gồm ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài

Chương 2: Thực trạng về quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

ở các trường THPT huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An Chương 3: Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên

lớp ở các trường THPT huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An

Trang 10

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

HĐGDNGLL đã trở thành một đề tài nghiên cứu phong phú và hấp dẫn đốivới các nhà nghiên cứu khoa học xã hội trên thế giới HĐGDNGLL có vai trò tolớn trong việc hình thành và phát triển nhân cách toàn diện của con người nóichung cũng như vai trò bổ trợ cho các môn học cơ bản nói riêng chính vì vậyHĐGDNGLL là một phần quan trọng trong chương trình giáo dục ở hầu hết cácnước trên thế giới

Khi nghiên cứu về HĐGDNGLL các nhà giáo dục học ở một số nước trên thếgiới như: Nhà sư phạm người Nga T.V.Smiêcnôva; J.A.Cômen xki (1592 - 1670) -được coi là “ông tổ của nền sư phạm cận đại”; Nhà sư phạm A.T.Côpchiêva; Cáccông trình nghiên cứu gần đây của các nhà giáo dục Mỹ, Nhật đã rất coi trọng,khẳng định ý nghĩa to lớn của HĐGDNGLL đối với sự phát triển toàn diện nhân cáchhọc sinh

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước

Tư tưởng giáo dục toàn diện của Chủ tịch Hồ Chí Minh và của Đảng ta đượcthể hiện đầy đủ, rõ ràng trong nguyên lý giáo dục: “Học đi đôi với hành, lý luận gắnliền với thực tiễn, giáo dục nhà trường gắn liền với gia đình và xã hội” Có nhiềucác công trình nghiên cứu trong nước đã đề cao vai trò, vị trí của HĐGDNGLL, đãchỉ ra được các giải pháp tổ chức quản lý hoạt động này đạt hiệu quả cao như:

- Tác giả Phạm Lăng trong bài viết: “Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ởtrường THPT Chu Văn An Hà Nội” tạp chí nghiên cứu giáo dục (NCGD) 12-1984[20] thông qua 13 hình thức hoạt động và các nội dung xây dựng cụ thể phù hợpvới từng tháng đã làm nâng cao chất lượng dạy và học

- Tác giả Đinh Minh Tâm “Một số biện pháp quản lý HĐGDNGLL ở trườngTHPT để thực hiện giáo dục toàn diện” [29] Qua công trình nghiên cứu này tác giảcho thấy vai trò to lớn của HĐGDNGLL trong việc giáo dục toàn diện học sinh từ

Trang 11

đó chỉ ra một số giải pháp quản lý HĐGDNGLL nhằm nâng cao chất lượng giáodục toàn diện.

- Tác giả Đặng Xuân Hoài “Hoạt động tập thể dưới dạng học sinh tự quản”[17] và Nguyễn Dục Quang “Tổ chức giao lưu của học sinh trong hoạt động tậpthể” [23] các nghiên cứu trên trình bày mọi hoạt động tương đối đầy đủ, đặc biệtchú ý tới vai trò của chủ thể trong các hoạt động đó v.v

Ở các trường THPT, quan điểm tích hợp trong tổ chức các hoạt động giáodục nói chung và HĐGDNGLL nói riêng được thể hiện ở hai hình thức: thứ nhất,một mục tiêu giáo dục cần đạt được thông qua nhiều hoạt động giáo dục (các hoạtđộng khác nhau nhưng cùng hướng về một mục tiêu nào đó); thứ hai, một hoạt độnggiáo dục đồng thời thực hiện nhiều mục tiêu giáo dục Theo đó, tích hợp các hoạtđộng giáo dục có nhiều ý nghĩa:

- Tạo ra một chỉnh thể các hoạt động giáo dục ở trường phổ thông vận hànhtrong sự thống nhất và hỗ trợ lẫn nhau trên cơ sở phát huy thế mạnh của mỗi hoạtđộng giáo dục thành phần

- Các mục giáo dục chú trọng việc phát triển đa dạng các năng lực của học sinh

- Thực hiện sự giảm tải trong chương trình giáo dục ở các trường phổ thôngĐây là điều có ý nghĩa quan trọng trọng trong bối cảnh đối với giáo dục hiệnnay Cuộc sống luôn thay đổi và những yêu cầu đặt ra cho học sinh cũng như giáodục học đường ngày càng nhiều và cũng luôn thay đổi

Ở các trường THPT huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An, HĐGDNGLL là mộtnội dung rất quan trọng trong mục tiêu giáo dục của các nhà trường, tuy nhiên chođến thời điểm hiện tại chưa có một công trình nào nghiên cứu về các giải pháp quản

lý HĐGDNGLL ở các trường THPT huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An vì vậy chúngtôi mạnh dạn chọn đề tài này với mục đích đề xuất một số giải pháp quản lý gópphần nâng cao hiệu quả HĐGDNGLL ở các trường THPT

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Theo tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý công chức nhà nước ngành giáo dục

và đào tạo, HĐGDNGLL là một hoạt động giáo dục được thực hiện một cách có

Trang 12

mục đích, có kết quả, có kế hoạch, có tổ chức nhằm góp phần thực thi qúa trình đàotạo học sinh, đáp ứng nhu cầu đa dạng của đời sống xã hội.

- Hoạt động này do nhà trường quản lý, tiến hành ngoài giờ dạy trên lớp(theo chương trình, kế hoạch dạy học) Nó được tiến hành xen kẽ hoặc nối tiếpchương trình dạy học trong phạm vi nhà trường hoặc trong đời sống xã hội, đượcdiễn ra trong suốt năm học và cả thì gian nghỉ hè để khép kín quá trình giáo dục,làm cho quá trình đó có thể thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc

1.2.2 Quản lý, quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường THPT

1.2.2.1 Khái niệm về quản lý

Về nội dung, thuật ngữ quản lý có nhiều cách hiểu khác nhau:

- Theo Nguyễn Minh Đạo: “QL là sự tác động liên tục có tổ chức, có địnhhướng của chủ thể (người QL, người tổ chức QL) lên khách thể (đối tượng QL) vềcác mặt chính trị, xã hội, văn hóa, kinh tế bằng một hệ thống các luật lệ, các chínhsách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể, nhằm tạo ra môitrường và điều kiện phát triển của đối tượng [13, tr97]

- Theo Nguyễn Minh Đắc “Quản lý là một hoạt động thiết yếu nẩy sinh khicon người lao động và sinh hoạt tập thể, là sự tác động của chủ thể vào khách thể.Trong đó quan trọng nhất là khách thể con người, nhằm thực hiện các mục tiêuchung của tổ chức” [14, tr 60]

- Theo từ điển tiếng Việt do trung tâm Từ điển ngôn ngữ Hà Nội xuất bảnnăm 1992, [35] quản lý có nghĩa là:

+ Trông coi và gìn giữ theo những yêu cầu nhất định

+ Tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định

Theo W.Taylor: "Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người kháclàm và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất"[10, tr 68]

Những định nghĩa trên đây khác nhau về cách diễn đạt, nhưng đều thể hiện 4yếu tố cơ bản của quản lý là: Hướng tới các mục tiêu; Thông qua con người; Với kỹthuật và công nghệ; Thực hiện trong một tổ chức nhất định

Trang 13

Một cách tổng quát: Quản lý là hoạt động, là tác động có định hướng, có chủđích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổchức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức

Các khái niệm trên cho thấy:

- Quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội

- Quản lý gồm những công việc chỉ huy và tạo điều kiện cho những ngườikhác thực hiện công việc và đạt được mục đích của nhóm

Chúng ta có thể thống nhất với định nghĩa khái quát như sau: Quản lý là sựtác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằmđạt được mục tiêu đề ra

1.2.2.2 Khái niệm quản lý giáo dục

Cho đến nay khái niệm quản lý giáo dục được trình bày theo nhiều cách khácnhau của các tác giả trong và ngoài nước như: Nhà giáo dục học người Nga P.VKhuđô min xki; Giáo sư Phạm Viết Vượng; Nguyễn Ngọc Quang

Khái quát lại, quản lý giáo dục thực chất là: Quản lý có hiệu quả chất lượnggiáo dục, được thực hiện thông qua tác động có mục đích, có kế hoạch, qua các chứcnăng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá để đào tạo thế hệ trẻ thông minh,sáng tạo, năng động, tự chủ, biết sống phấn đấu vì hạnh phúc của bản thân và xã hội

Dù ở cấp độ nào chúng ta cũng có thể hiểu: Quản lý giáo dục là sự tác độngcó ý thức của chủ thể quản lý với khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạmcủa hệ thống giáo dục đạt kết quả mong muốn

1.2.2.3 Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Quản lý HĐGDNGLL là hoạt động của nhà quản lý tác động lên tập thể giáoviên, cán bộ, học sinh ngoài giờ lên lớp nhằm tổ chức điều hành để đưaHĐGDNGLL vào nền nếp, phục vụ cho việc thực hiện mục tiêu đào tạo học sinhtrong nhà trường

1.2.3 Giải pháp, giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

1.2.3.1 Giải pháp

Trang 14

Theo từ điển Tiếng Việt thì “Giải pháp là cách làm, cách giải quyết một vấn

đề cụ thể ” [35]

1.2.3.2 Giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Giải pháp quản lý HĐGDNGLL là cách làm (hệ thống tác động) ủa chủ thểquản lý lên đối tượng quản lý (cán bộ, giáo viên, học sinh, HĐGDNGLL) để gỉáiquyết các vấn đề khó khăn, tồn tại trong việc thực hiện mục tiêu HĐGDNGLL

Mỗi giải pháp thực hiện HĐGDNGLL phải đảm bảo cấu trúc thành phần sau:

- Thực hiện một mục tiêu hoặc nhiều mục tiêu giáo dục

- Xác định được chủ thể tham gia và các lực lượng phối hợp ThườngHĐGDNGLL luôn có hai chủ thể là giáo viên và học sinh Xác định mối quan hệtương hỗ giữa các chủ thể, các lực lượng phối hợp, các tổ chức xã hội, đoàn thể…góp phần nâng cao hiệu quả của các giải pháp thực hiện chương trình HĐGDNGLL

- Tính đến điều kiện chủ quan, khách quan chi phối hiệu quả HĐGD

- Thông thường lựa chọn một giải pháp tổ chức HĐGDNGLL phải xem xéttính khả thi của giải pháp, điều đó có nghĩa là phải phân tích mối quan hệ giữa mụctiêu, nội dung HĐGDNGLL với giải pháp thực hiện, phải tính toán đến không gian,thời gian, cơ sở vật chất và điều kiện cần thiết, đảm bảo cho các giải pháp thực hiệncó hiệu quả Điều quan trọng nhất để đảm bảo tính hiện thực của giải pháp là xácđịnh quy trình các bước thực hiện giải pháp

- Cuối cùng là đánh giá hiệu quả của việc sử dụng giải pháp Để thực hiệnchương trình HĐGDNGLL có rất nhiều các giải pháp nhưng vấn đề cơ bản với nhà

sư phạm là phải biết lựa chọn các giải pháp phù hợp để thực hiện mục tiêu đặt ra.Không có giải pháp nào là vạn năng, mỗi giải pháp đều có ưu, nhược điểm của nó

Do vậy, việc thực hiện chương trình HĐGDNGLL nếu biết phối hợp các giải pháphợp lý, phát huy các mặt tích cực của các giải pháp thì chất lượng hiệu quả củaHĐGDNGLL sẽ được nâng cao đạt được mục tiêu HĐGD

1.3 Một số vấn đề về hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT

1.3.1 Mục tiêu của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp thực hiện ba mục tiêu sau:

1.3.1.1 Về nhận thức

Trang 15

Giúp học sinh THPT có tri thức hiểu biết về các giá trị truyền thống của dântộc cũng như những giá trị tốt đẹp của nhân loại; củng cố, mở rộng kiến thức đã họctrên lớp (qua các hình thức sinh hoạt câu lạc bộ theo môn học, sinh hoạt theo chủđề…); có ý thức chính trị, đạo đức pháp luật và lối sống lành mạnh, ý thức về quyền

và trách nhiệm đối với bản thân, gia đình, nhà trường và xã hội; có ý thức về địnhhướng nghề nghiệp, lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực của cá nhân và yêucầu phát triển nghành nghề trong xã hội

1.3.1.2 Về kỹ năng

Tiếp tục rèn luyện các kỹ năng cơ bản đã được hình thành từ cấp THCS đểtrên cơ sở đó phát triển một số năng lực chủ yếu như: Năng lực tự hoàn thiện, khảnăng thích ứng, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng kiên định,năng lực hoạt động chính trị - xã hội, năng lực tổ chức quản lý, năng lực hợp tác,chia sẻ, thương lượng nhằm giúp học sinh sống một cách an toàn, khỏe mạnh, thíchứng với cuộc sống không ngừng biến đổi

1.3.2 Vị trí, vai trò của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT

1.3.2.1 Vị trí của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp:

- HĐGDNGLL là một bộ phận cấu thành trong hoạt động giáo dục Theo

cách chia hiện nay, HĐGD trong nhà trường được chia thành hai bộ phận: Hoạtđộng dạy học trên lớp và HĐGDNGLL

Mỗi bộ phận đều có vị trí chức năng, nhiệm vụ riêng nhưng chúng đều gópphần tích cực trong hoạt động giáo dục ở trường phổ thông

Trang 16

- HĐGDNGLL là cầu nối tạo ra mối liên hệ giữa nhà trường với xã hội

Thông qua HĐGDNGLL nhà trường có điều kiện phát huy vai trò tích cực của mìnhđối với cuộc sống Ở mỗi địa phương trên địa bàn quận, huyện, thị xã đều có mộthoặc nhiều trường THPT Nhà trường thông qua các HĐGDNGLL như lao động xãhội, văn hóa văn nghệ, lao động sản xuất… để phục vụ cuộc sống, xã hội, gắn nhàtrường với địa phương HĐGDNGLL là điều kiện và phương tiện để huy động sứcmạnh cộng đồng cả về mặt vật chất và tinh thần nhằm thúc đẩy sự phát triển củanhà trường và sự nghiệp giáo dục nói chung

1.3.2.2 Vai trò của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

- Củng cố, bổ sung kiến thức các bộ môn văn hóa, khoa học: Trong trườngTHPT, việc dạy học trên lớp được tiến hành theo chương trình, kế hoạch của Bộ

GD & ĐT ban hành Vì thế, trong khuôn khổ thời gian có hạn, việc mở rộng,khắc sâu kiến thức gặp nhiều khó khăn Những HĐGDNGLL như sinh hoạt tổ,nhóm học tập, câu lạc bộ… sẽ góp phần của cố, mở rộng những kiến thức đã học

ở trên lớp

- Trực tiếp rèn luyện phẩm chất, nhân cách, tài năng và thiên hướng nghềnghiệp cá nhân, hình thành các mối quan hệ giữa con người với đời sống xã hội, vớithiên nhiên và môi trường sống

- Thông qua các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội, tạo điều kiện cho họcsinh hòa nhập vào đời sống xã hội

- Phát huy tác dụng của nhà trường đối với đời sống, tạo điều kiện để huy độngcộng đồng tham gia xây dựng trường học và phát huy tác dụng trong công tác giáo dục

1.3.2.3 Tính chất của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

a) Bình diện hoạt động rộng

- HĐGDNGLL là một hoạt động phong phú, đa dạng Nó diễn ra trong nhàtrường với những hoạt động: hoạt động vệ sinh hàng ngày, hàng tuần trong nhàtrường, hoạt động của đội ngũ cờ đỏ theo dõi các hoạt động của mỗi lớp, hoạt độngthể dục giữa giờ giúp các em học sinh thư giãn cơ bắp, thay đổi hoạt động, hoạt

Trang 17

động ca hát, trò chơi dân gian… Tất cả hoạt động trên nhằm phục vụ cho việc nắmtri thức khoa học trên lớp và giáo dục kỷ luật, nề nếp cho học sinh.

- HĐGDNGLL cũng có thể diễn ra ngoài nhà trường như sinh hoạt câu lạc

bộ, hoạt động lễ hội, tham quan, thưởng thức các loại hình nghệ thuật, lao độngcông ích… nhằm giúp học sinh củng cố, khắc sâu, mở rộng tri thức, có điều kiệngiao lưu, hòa nhập với đời sống xã hội, gắn “học đi đôi với hành”

- Mặt khác, thời gian cho HĐGDNGLL khá phong phú, cho nên phải sửdụng thời gian sao cho hợp lý Các cán bộ quản lý nên nắm đặc điểm này để hướngdẫn các em có nhiều hoạt động bổ ích

b) Mang tính quy luật đặc thù của quá trình giáo dục học sinh

- HĐGDNGLL là một hoạt động xã hội đặc biệt của con người Nó là một

quá trình biến đổi phức tạp bên trong tâm lý và tính cách học sinh Trong nhàtrường, hoạt động giáo dục phải được tiến hành ở mọi nơi, mọi lúc: thông qua cácgiờ dạy trên lớp, qua các hoạt động vui chơi, thông qua việc hướng nghiệp, nghĩa làphải thống nhất giữa Trí - Đức; giữa tình cảm - lý trí; giữa nhận thức và hành động

- Muốn hình thành, phát triển nhân cách học sinh không thể chỉ đơn thuầntrong những giờ lên lớp mà còn phải thông qua các loại hình hoạt động đa dạng nhưcông tác xã hội, lao động sản xuất, hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao, văn hóathẩm mỹ, vui chơi, tham quan, du lịch…

- Có thể nói, HĐGDNGLL có khả năng giáo dục to lớn: làm nảy sinh cácnăng lực, phẩm chất, tình cảm mới Qua luyện tập học sinh không chỉ hiểu mà cònbiết làm, biết tự điều chỉnh hành vi của mình phù hợp với yêu cầu chung của xã hội

Ví dụ: Tổ chức chào mừng ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam vàQuốc phòng toàn dân sẽ có ý nghĩa giáo dục về nhiều mặt:

+ Hiểu được ý nghĩa to lớn của ngày Quốc phòng toàn dân

+ Học tập tác phong, noi gương phẩm chất tốt đẹp của anh bộ đội Cụ Hồ.+ Giáo dục lòng biết ơn những người đã hy sinh cho sự nghiệp bảo vệ tổ quốc+ Ý thức hơn trách nhiệm của người học sinh trong việc đền ơn đáp nghĩa vàbảo vệ tổ quốc

Trang 18

+ Hình thành kỹ năng tổ chức các hoạt động tập thể (biết cách chuẩn bị,triển khai, tự đánh giá kết quả trong công việc…)

+ Giúp các em hiểu nhau, thông cảm với nhau, đoàn kết với nhau hơn thôngqua hoạt động tập thể

c) Tính đa dạng về mục tiêu

Kết quả trong HĐGDNGLL nhằm đạt tới nhiều mục tiêu:

- Mục tiêu trí dục: nhằm mở rộng, khắc sâu kiến thức cơ bản cho học sinh

- Mục tiêu đức dục: giáo dục tư tưởng đạo đức, tác phong, tình cảm, ý chínghị lực cho học sinh

- Mục tiêu sức khỏe: rèn luyện sức khỏe

- Mục tiêu thẩm mỹ: bồi dưỡng khả năng tri giác thẩm mỹ (thị hiếu thẩm mỹ)nâng cao năng lực cảm thụ thẩm mĩ và sáng tạo ra các nét đẹp, đưa các nét đẹp vàocuộc sống

- Mục tiêu lao động: rèn thói quen lao động, ý thức lao động, tình yêu lao động

d) Tính năng động của chương trình kế hoạch

Chương trình kế hoạch của HĐGDNGLL phải xuất phát từ: Mục tiêu cấphọc, tình hình cụ thể của địa phương, nhiệm vụ chính trị của từng giai đoạn, đặcđiểm tâm lý học sinh, địa phương trường đóng…

Các HĐGDNGLL phải được xây dựng dựa trên kế hoạch của trường, có sựliên kết chặt chẽ giữa các đoàn thể trong nhà trường Đồng thời tranh thủ sự ủng hộ,đóng góp ý kiến của các đoàn thể và Ban đại diện Hội cha mẹ học sinh trong quátrình hoạt động

e) Tính phong phú đa dạng của nội dung và hình thức, tính phức tạp khó khăn của việc kiểm tra đánh giá

- HĐGDNGLL là hoạt động mang tính tự giác, tự quản cao, không áp đặt Vìthế, người cán bộ quản lý cần chú ý tới những nguyện vọng, sở trường, hứng thúcủa các em, hướng các em vào những hoạt động sáng tạo, hướng dẫn để các emnâng cao hiệu quả của HĐGDNGLL Muốn đạt được mục đích yêu cầu đề ra, nộidung và hình thức HĐGDNGLL phải phong phú, đa dạng, thực hiện các hoạt động

Trang 19

phù hợp với thực tế địa phương và các phong trào truyền thống Dựa trên cơ sở đó,học hỏi thêm một số kinh nghiệm trường bạn, có sáng tác các loại hình hoạt độngmới, tránh rập khuôn máy móc Từ đó, giáo dục phẩm chất người học sinh Việcđánh giá phẩm chất con người đòi hỏi sự chính xác và tế nhị Đó là một việc phứctạp Tuy vậy, mỗi hoạt động trong trường đều phải tiến hành kiểm tra, đánh giá Cónhư vậy khuyến khích được những hoạt động tốt, hoạt động có hiệu quả Đồng thờicó hướng điều chỉnh, khắc phục kịp thời những hoạt động chưa tốt hoặc hiệu quảchưa cao.

- Trong quá trình đánh giá, có thể bàn định tiêu chuẩn cụ thể để đánh giácũng có thể đánh giá ở từng khâu, từng hoạt động ở mỗi thời điểm nhất định rồiđịnh ra cách đánh giá chung cho một học kì và cả năm học

Ví dụ đánh giá hiệu quả của: Một buổi lao động, một buổi chào cờ đầu tuần,một buổi biểu diễn văn nghệ, một chủ điểm HĐGDNGLL v.v

1.3.2.3 Nguyên tắc cơ bản của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

a) Đảm bảo tính mục đích, tính tổ chức, tính kế hoạch

- Tính mục đích: Bất kỳ hoạt động nào cũng cần có mục tiêu nhất định,HĐGDNGLL cũng vậy, người CBQL phải đề ra được mục đích, yêu cầu của hoạtđộng trong từng học kỳ và cả năm để đạt tới mục tiêu bậc học và của toàn ngành

- Tính tổ chức: Cần có sự phối kết hợp giữa nhà trường với các lực lượnggiáo dục xã hội theo một hệ thống tổ chức nhất định để mang lại hiệu quả

- Tính kế hoạch: Mọi hoạt động cần có kế hoạch cụ thể, tránh tùy tiện Từ đógiúp các nhà quản lý chủ động hơn trong công tác

b) Đảm bảo tính tự nguyện, tự giác, tự quản

Nếu hoạt động lên lớp là bắt buộc thì HĐGDNGLL là tự nguyện, tự giác, có

tự nguyện, tự giác thì mới phát huy được sở trường, kế hoạch khả năng của từnghọc sinh Thực tế HĐGDNGLL rất phong phú, đa dạng, học sinh nào có năng lực

sở trường trên lĩnh vực nào thì tham gia ở lĩnh vực ấy Từ đó duy trì hứng thú, pháthuy tính tự quản của các em

c) Đảm bảo tính tập thể

HĐGDNGLL tuy là hoạt động tự nguyện, theo sở thích nhưng không thểhoạt động đơn lẻ kiểu tự do cá nhân mà phải đảm bảo tính tập thể, theo mục đích

Trang 20

chỉ đạo chung Bởi lẽ kết HĐGDNGLL là sản phẩm của sự phối hợp tập thể, nó đòihỏi sự cộng tác tích cực của tất cả mọi thành viên trong tập thể Nhà trường cần tổchức, chỉ đạo để HĐGDNGLL trở thành phong trào thi đua sôi nổi, thu hút học sinhtham gia một cách hợp lý, cân đối giữa các hoạt động.

e) Đảm bảo tính đa dạng và phong phú

- HĐGDNGLL phong phú đa dạng như cuộc sống Vì thế, một mặt nhàtrường nên tìm những hoạt động hấp dẫn để học sinh phát huy năng lực của bảnthân Mặt khác nhà trường cũng cần đảm bảo để các em tự hoạt động theo sáng kiếnphù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi Người cán bộ quản lý phải biết tổ chức nhiều hìnhthức hoạt động phong phú đa dạng mới đem lại hiệu quả giáo dục cao Chẳng hạn:Các em có sáng kiến tổ chức lao động gây quỹ giúp đỡ các bạn học sinh mồ côi, giađình khó khăn để các bạn có thể tiếp tục học tập, nhà trường nên khuyến khích độngviên mọi người cùng tham gia Kết quả từ một nhóm, một tổ, một lớp có thể nhânlên toàn trường Hoạt động này làm tăng tình cảm thương yêu, đùm bọc lẫn nhau.Thực chất nó mang tính nhân đạo cao cả

g) Đảm bảo tính hiệu quả

Trước khi tiến hành một hoạt động nào đó, ta thường phải tính đến hiệu quảcủa nó Hiệu quả ấy có thể mang lại lợi ích xã hội hoặc hiệu quả giáo dục.HĐGDNGLL sẽ tạo ra hiệu quả là góp phần tuyên truyền chủ trương chính sách củaĐảng, chính quyền địa phương hoặc giáo dục đạo đức, củng cố kiến thức đã học Vìvậy, có thể khẳng định, HĐGDNGLL là con đường thứ hai để hình thành và pháttriển nhân cách, củng cố kiến thức cho học sinh Việc tổ chức các HĐGDNGLLtheo các chủ đề, qua thực tế đã dẫn dắt các em từng bước đến với nền văn hóa, xãhội của dân tộc và nền văn hóa văn minh nhân loại Từ đó, giúp các em có ý thứcgiữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, học tập những cái hay, cái đẹp mà thế giới và dântộc đã để lại để phấn đấu thành những công dân có ích cho đất nước

1.3.3 Đặc điểm của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT

Trang 21

HĐGDNGLL là hoạt động của người học, do người học, vì người học,được tổ chức theo mục tiêu, nội dung, chương trình giáo dục THPT dưới sự hướngdẫn của giáo viên chủ nhiệm lớp hay nhà sư phạm Bản chất của hoạt động này làthông qua tổ chức các loại hình hoạt động, các mối quan hệ nhiều mặt, nhằm giúpngười học chuyển hóa một cách tự giác, tích cực tri thức thành niềm tin, kiến thứcthành hành động, biến yêu cầu của nhà trường, của nhà sư phạm thành chươngtrình hành động của tập thể lớp học sinh và của cá nhân học sinh, biến quá trìnhgiáo dục thành quá trình tự giáo dục Tạo cơ hội cho học sinh tri thức, thái độ,quan điểm và hành vi ứng xử của mình trong một môi trường an toàn, thân thiệncó định hướng giáo dục Thông qua HĐGDNGLL có thể giúp học sinh sống mộtcách an toàn, khỏe mạnh, có khả năng thích ứng với những biến đổi của cuộc sốnghàng ngày bởi nội dung hoạt động đa dạng phong phú, hình thức và phương phápthực hiện luôn luôn được đổi mới HĐGDNGLL có những đặc điểm sau đây: nộidung hoạt động được tiến hành theo chủ đề, đòi hỏi người tham gia phải tự giác,tích cực chủ động tham gia vào quá trình hoạt động mới có hiệu quả Từ các chủ

đề, các hoạt động để thực hiện những nội dung của chủ đề được xác định Cáchoạt động được kết nối với nhau theo một chương trình đảm bảo tính lôgic vàđược thể hiện thông qua kịch bản

Thông thường với các hoạt động thực hiện một chủ đề nào đó của chươngtrình HĐGDNGLL phụ thuộc rất nhiều vào kịch bản và người dẫn dắt chương trìnhtheo thiết kế của kịch bản Sự thành công của kịch bản lại phụ thuộc vào người dẫnchương trình và tính tích cực của người tham gia Phương pháp và hình thức tổchức hoạt động khá đa dạng và phong phú, nhằm tạo hứng thú cho người học vàhướng vào người học

Kết quả của HĐGDNGLL được phản ánh thông qua sự trưởng thành củanhân cách học sinh chứ không phải bằng điểm số, kết quả này phải được thểnghiệm thông qua các mối quan hệ hoạt động và giao lưu mới có thể nhận thấy

và đánh giá được Vì vậy, nhà trường và giáo viên phải có quan điểm kháchquan, chính xác và công bằng khi đánh giá kết quả hoạt động của học sinh, phải

Trang 22

có tiêu chí cụ thể rõ ràng để người học biết nhằm động viên khích lệ người họctham gia hoạt động

1.3.4 Nội dung của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT

Nội dung HĐGDNGLL ở trường THPT được tiến hành theo các chủ đề lớn,mỗi chủ đề gồm nhiều nội dung chia nhỏ, chủ thể lớn được thiết kế cho cả ba khốilớp, nhưng mục tiêu hoạt động ở các khối lớp là không giống nhau mà được thiết kếtheo cấu trúc đồng tâm theo đường xoáy trôn ốc với mục tiêu, nội dung hoạt độngngày một nâng cao dần Nội dung hoạt động được thiết kế mang tính hệ thống, tính

kế thừa, những kết quả hoạt động giáo dục ở lớp trước là cơ sở, là tiền đề để tiếnhành hoạt động giáo dục ở lớp sau, đồng thời những nội dung hoạt động ở lớp saunhằm củng cố các kết quả ở lớp dưới Nội dung giáo dục không đơn thuần là mộtnội dung giáo dục mà được tích hợp từ nhiều nội dung khác nhau: Giáo dục truyềnthống dân tộc, truyền thống tôn sư trọng đạo, giáo dục kỹ năng sống, quyền, bổnphận, giáo dục giới tính, giáo dục hướng nghiệp, giáo dục sức khỏe sinh sản, giáodục môi trường, phòng chống các tệ nạn xã hội, giáo dục tư tưởng, đạo đức Hồ ChíMinh, giáo dục ý thức trách nhiệm của người công dân đối với đất nước trong thời

kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa v.v Các nội dung trên được tích hợp lồng ghéptrong nội dung hoạt động mặc dù hoạt động có thể chỉ lấy tên một nội dung cụ thể

Vì vậy, giáo viên tổ chức HĐGDNGLL có nhiệm vụ phải căn cứ vào chủ đề, lựachọn nội dung hoạt động chính và các nội dung hoạt động cần tích hợp để tổ chứchoạt động cho học sinh

Nội dung HĐGDNGLL được chuyển tải qua kế hoạch và kịch bản hoạtđộng, vì vậy khi xây dựng kịch bản HĐGDNGLL phải thể hiện được những nộidung cơ bản của hoạt động, thể hiện ý tưởng sư phạm và mục tiêu cần đạt củahoạt động Kế hoạch hoạt động được thực thi qua kịch bản, nhưng sự thành côngcủa kịch bản lại phụ thuộc vào vai trò của người dẫn chương trình, do đó để nộidung hoạt động thực sự đi vào thực tiễn thì vai trò của người dẫn chương trình vàngười tổ chức rất quan trọng vì họ góp phần không nhỏ vào sự thành công của

Trang 23

hoạt động Do đó giáo viên chủ nhiệm lớp hay nhà sư phạm cần quan tâm đếnbồi dưỡng năng lực tổ chức, năng lực điều khiển cho hoạt động cho học sinh.

Công văn Số: 5358/BGDĐT-GDTrH v/v hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2011

- 2012 đã nêu rõ:

Nhiệm vụ trọng tâm:

Điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng tinh giảm, đáp ứng mục tiêu giáodục, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; tích cực chuẩn bị cho việc xâydựng chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2015 Chú trọng thực hiện lồngghép, tích hợp giáo dục đạo đức, giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục hướng nghiệp,giáo dục giá trị sống, giáo dục kỹ năng sống trong các môn học và các hoạt độnggiáo dục

Nhiệm vụ cụ thể: Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và các phongtrào thi đua Các cấp quản lý và các cơ sở giáo dục trung học tiếp tục cuộc vậnđộng "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh"; cuộc vận động

“Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong tràothi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” bằng những nội dung,hình thức thiết thực, hiệu quả, phù hợp với đặc điểm của cấp học và điều kiện từngđịa phương, từng cơ sở trường học với phương châm lồng ghép và tích hợp nộidung, giải pháp các cuộc vận động và các phong trào thi đua nhằm huy động nhiềunguồn lực, tạo sự chuyển biến rõ nét chất lượng và hiệu quả các hoạt động dạy học

và giáo dục trong nhà trường

Tổ chức hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua với việc rènluyện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống của cán bộ quản lý, giáo viên, nhânviên và học sinh tại mỗi cơ quan quản lý và cơ sở giáo dục trung học, tạo sựchuyển biến tích cực và rõ nét về chất lượng giáo dục trung học

- Phối hợp với Quỹ hỗ trợ sáng tạo kỹ thuật Việt Nam (Vifotec) và Tổ chứcGiáo dục của Intel tổ chức Hội thi Sáng tạo Khoa học Kỹ thuật (Intel ISEF) củahọc sinh trung học ở một số địa phương có điều kiện Triển khai thí điểm phươngpháp “Bàn tay nặn bột” trong dạy học THCS ở một số địa phương Tiếp tục tổ

Trang 24

chức tốt các hoạt động văn nghệ, trò chơi dân gian và các hội thi năng khiếu vănnghệ, thể dục - thể thao, tin học, ngoại ngữ ; cải tiến công tác tổ chức các cuộcthi Giải toán trên máy tính cầm tay, Giải toán trên Internet, Olympic Tiếng Anhtrên Internet, tổ chức “Ngày hội đọc” theo hướng phát huy sự chủ động và sángtạo của các đơn vị; tăng cường tính giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy học sinh hứngthú học tập, rèn luyện kỹ năng sống, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hóatruyền thống và tinh hoa văn hóa thế giới

- Tổ chức tốt hoạt động “Tuần sinh hoạt tập thể” đầu năm học mới, nhất làđối với các lớp đầu cấp, nhằm giúp học sinh làm quen với thầy cô giáo, bạn bè, điềukiện học tập và phương pháp dạy học trong nhà trường, tạo nên môi trường học tậpthân thiện, tích cực và hiệu quả cho học sinh

- Tăng cường đổi mới nội dung, phương thức hoạt động giáo dục theochủ điểm, giáo dục truyền thống, giáo dục ngoài giờ lên lớp; xây dựng nếp sốngvăn hóa, củng cố kỷ cương nền nếp, thực hiện giáo dục kỷ luật tích cực hiệuquả; hướng dẫn việc tổ chức tham quan học tập tại các địa chỉ văn hóa, lịch sử,danh lam

- Tổ chức đánh giá mô hình thí điểm "Trường trung học cơ sở thân thiện" tại

50 trường THCS của 8 tỉnh, thành phố trong khuôn khổ Dự án Thúc đẩy sự pháttriển và tham gia của thanh thiếu niên do Bộ GD & ĐT phối hợp với UNICEF tổchức thực hiện Qua đó rút ra những bài học kinh nghiệm tốt để tiếp tục thực hiệnphong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” do BộGDĐT phát động

Tiếp tục phối hợp với các đối tác thực hiện tốt các dự án khác như: Dự

án Đối thoại Châu Á - Kết nối lớp học, Dự án Access English, Chương trìnhdạy học Intel

Nội dung chương trình

Chương trình HĐGDNGLL ở trường THPT bao gồm nhiều nội dung hoạtđộng dưới sự chỉ đạo của Ban giám hiệu và vai trò cố vấn của giáo viên chủ nhiệmnhằm khuyến khích học sinh các lớp chủ động tổ chức, thực hiện

Trang 25

HĐGDNGLL rât phong phú về nội dung và đa dạng về hình thức tổ chứchoạt động Nội dung HĐGDNGLL ở THPT tập trung vào 6 vấn đề lớn:

- Lẽ sống của thanh niên trong giai đoạn CNH, HĐH đất nước

- Tình bạn, tình yêu và gia đình

- Nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

- Truyền thống dân tộc và truyền thống cách mạng, bảo vệ di sản văn hoá

- Thanh niên với vấn đề lập thân, lập nghiệp

- Những vấn đề có tính thời đại như: bệnh tật, đói nghèo, giáo dục và pháttriển, dân số, môi trường, hoà bình, hợp tác giữa các dân tộc, tệ nạn xã hội, quyềncon người, quyền trẻ em

Nội dung HĐGDNGLL ở trường THPT được cụ thể hoá thành 9 chủ đề phù hợpvới hoàn cảnh, điều kiện học tập, rèn luyện của học sinh THPT trong mỗi năm học:

- Tháng 9: Thanh niên học tập, rèn luyện vì sự nghiệp CNH, HĐH đất nước

- Tháng 10: Thanh niên với tình bạn, tình yêu và gia đình

- Tháng 11: Thanh niên với truyền thống hiếu học và tôn sư trọng đạo

- Tháng 12: Thanh niên với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc

- Tháng 1: Thanh niên với việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc

- Tháng 2: Thanh niên với lý tưởng Cách mạng

- Tháng 3: Thanh niên với vấn đề lập nghiệp

- Tháng 4: Thanh niên với hoà bình, hữu nghị và hợp tác

- Tháng 5: Thanh niên với Bác Hồ.

Yêu cầu mức độ nội dung của từng chủ đề hoạt động

- Tháng 9: Chủ đề hoạt động "Thanh niên học tập, rèn luyện vì sự nghiệpCNH, HĐH đất nước" nhằm giáo dục quyền và trách nhiệm của thanh niên học sinhTHPT trong sự nghiệp CNH - HĐH

- Tháng 10: Chủ đề hoạt động "Thanh niên với tình bạn, tình yêu và giađình" nhằm giúp học sinh nâng cao nhận thức về giá trị của tình bạn, tình yêu và giađình trong cuộc sống hàng ngày, từ đó biết thực hiện quyền và trách nhiệm của bảnthân trong tình bạn, tình yêu và gia đình

Trang 26

- Tháng 11: Chủ đề hoạt động "Thanh niên với truyền thống hiếu học và tôn

sư trọng đạo" nhằm giáo dục học sinh ý thức trách nhiệm trong việc giữ gìn và pháthuy những truyền thống đó của dân tộc

- Tháng 12: Chủ đề hoạt động "Thanh niên với sự nghiệp xây dựng và bảo vệTổ quốc" nhằm giáo dục học sinh hiểu được vai trò, quyền và nhiệm vụ của ngườithanh niên trong việc góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước

- Tháng 1: Chủ đề hoạt động "Thanh niên với việc giữ gìn bản sắc văn hoádân tộc" nhằm giúp học sinh hiểu và thực hiện quyền được phát triển để phát huytruyền thống văn hoá dân tộc

- Tháng 2: Chủ đề hoạt động "Thanh niên với lý tưởng cách mạng" nhằmgiúp học sinh có nhận thức đúng đắn về lý tưởng của Đảng cộng sản Việt Nam, xácđịnh quyền và trách nhiệm góp phần thực hiện lý tưởng đó

- Tháng 3: Chủ đề hoạt động "Thanh niên với vấn đề lập nghiệp" giúp họcsinh nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề lập nghiệp, hiểu được quyền lựachọn ngành nghề tương lai phù hợp với năng lực bản thân và yêu cầu của xã hội

- Tháng 4: Chủ đề hoạt động "Thanh niên với hoà bình, hữu nghị và hợp tác"nhằm giúp học sinh hiểu được ý nghĩa của hòa bình, hữu nghị, hợp tác trong bốicảnh hội nhập hiện nay, từ đó biết sống và ứng xử phù hợp với tinh thần hòa bình,hữu nghị, hợp tác

- Tháng 5: Chủ đề hoạt động "Thanh niên với Bác Hồ" nhằm giúp học sinhnhận thức được công lao to lớn của Bác đối với dân tộc, tình cảm của Bác dành chothế hệ trẻ và biết học tập, rèn luyện theo gương Bác Hồ

Các chủ đề hoạt động ở THPT nêu ở trên được sắp xếp thành các nội dunggiáo dục cơ bản của HĐGDNGLL, đó là:

+ Giáo dục truyền thống

+ Giáo dục ý thức học tập

+ Giáo dục ý thức và tình cảm với Tổ quốc, với Đảng Cộng sản Việt Nam,với Bác Hồ, với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

+ Giáo dục tình bạn, tình yêu và gia đình

+ Giáo dục hoà bình, hữu nghị và hợp tác

Trang 27

1.4 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT

Để nâng cao hiệu quả của HĐGDNGLL hiệu trưởng các trường THPT cầntiến hành một số nội dung quản lý sau đây:

1.4.1 Xây dựng kế hoạch HĐGDNGLL

1.4.1.1 Căn cứ xây dựng kế hoạch

- “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt nam phát triển toàn diện, cóđạo đức, có tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởngđộc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất

và năng lực của công dân , đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”

(Chương I - Những quy định chung, Luât giáo dục - Nhà xuất bản Chính trịquốc gia, 2005)

- Tình hình giảng dạy và nội dung các môn học trong nhà trường, các chủtrương công tác trọng tâm và nhiệm vụ chính trị của địa phương Điều tra cơ bảnkhả năng của giáo viên và các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường có thể hỗ trợhoạt động

- Dựa trên điều kiện kinh tế, xã hội của địa phương và cơ sở vật chất, kinhphí của nhà trường để xây dựng kế hoạch HĐGDNGLL mang tính khả thi

- Căn cứ vào hướng dẫn của Bộ, Sở về HĐGDNGLL, trên cơ sở đó đề ra kếhoạch cho sát phù hợp

- Đặc điểm tâm lý, tính cách, lứa tuổi, dân tộc

1.4.1.2 Xây dựng kế hoạch

Để xây dựng kế hoạch cần phải: Nắm tình hình giảng dạy và nội dungchương trình các môn học, kế hoạch nhiệm vụ năm học theo hướng dẫn của Bộ giáodục; các chủ trương, công tác trọng tâm và nhiệm vụ chính trị, điều kiện kinh tế,chính trị của từng địa phương; Năng lực, trình độ của giáo viên; Khả năng, đặcđiểm tâm lý lứa tuổi của học sinh

Kế hoạch được xây dựng: Mục đích phải rõ ràng; chọn lựa các hoạt động phùhợp, xác định chủ điểm cho từng thời gian; có kế hoạch cho toàn trường, cho từngkhối, lớp, cho từng thời kỳ

Trang 28

Mẫu kế hoạch cả năm:

Thời

gian Hoạtđộng Mụcđích điểmĐịa Hìnhthức

Lực lượngtham gia

Phụtrách GhichúTháng 9

Mẫu kế hoạch tuần:

Thứ ngày Nội dung công việc Lực lượngtham gia Người phụtrách Ghi chú

Thứ 2

1.4.2 Tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

1.4.2.1 Thành lập Ban chỉ đạo hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

- Trưởng ban: Hiệu trưởng hoặc P Hiệu trưởng

- Các phó ban là: chủ tịch Công đoàn, Bí thư đoàn trường trong đó Bí thưđoàn là phó ban thường trực

- Các ủy viên: gồm giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, đại diện Hội cha

mẹ học sinh, nhóm trưởng thể dục, Bí thư chi đoàn giáo viên

1.4.2.2 Phân công nhiệm vụ, bồi dưỡng đội ngũ hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

- Phân công trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên trong Ban chỉ đạo và yêucầu mỗi thành viên có những giải pháp cụ thể để hoàn thành tốt nhiệm vụ mà mìnhphụ trách

- Ban chỉ đạo HĐGDNGLL có nhiệm vụ giúp hiệu trưởng xây dựng chươngtrình, kế hoạch hoạt động hàng năm và chỉ đạo thực hiện chương trình đó

- Tổ chức những hoạt động lớn có quy mô toàn trường và thực hiện sự phốihợp chặt chẽ với các tổ chức đoàn và các lực lượng giáo dục khác ngoài nhà trường

- Tổ chức hướng dẫn giáo viên chủ nhiệm, cán bộ lớp tiến hành tổ chức hoạtđộng ở đơn vị mình có hiệu quả

- Giúp Hiệu trưởng kiểm tra đánh giá các hoạt động

Trang 29

- Bồi dưỡng các thành viên trong ban chỉ đạo, trong Hội đồng sư phạm vềnăng lực tổ chức, quản lý các hoạt động có nề nếp, chất lượng, thường xuyên liêntục

- Mọi hoạt động phải được chuyên môn hóa và khi hoạt động được tổ chức

1.4.2.3 Xây dựng và ban hành những nội quy, quy định, tiêu chuẩn, chế độ, chính sách đối với Ban hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Có chế độ đãi ngộ đối với đội ngũ hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp như:Vận dụng chế độ dạy tăng giờ, hoạt động ngoài giờ chuyên môn

1.4.2.4 Chuẩn bị các nguồn lực cần thiết cho hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

- Cải tiến nội dung, phương pháp hoạt động cho phù hợp với tâm lý, đáp ứng

yêu cầu nguyện vọng của học sinh Đổi mới hình thức hoạt động để học sinh hứngthú, tự nguyện tham gia

- Tăng cường các hoạt động ngoại khóa phục vụ cho các bộ môn dưới nhiềuhình thức phong phú

- Khẩn trương xây dựng sân bãi tập thể dục, thể thao theo hướng hiện đại,nâng cấp nhà đa chức năng

- Xây dựng quỹ HĐGDNGLL từ nhiều nguồn kinh phí khác nhau, đặc biệt làhuy động từ phụ huynh học sinh, huy động lực lượng giáo viên, học sinh đồng thờiphối hợp với Hội cha mẹ học sinh, Hội khuyến học, hội đồng sư phạm, hội cựu họcsinh tạo nguồn nhân lực lớn phục vụ cho HĐGDNGLL

1.4.3 Chỉ đạo hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

1.4.3.1 Chỉ đạo giáo viên thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Trang 30

Chỉ đạo các giáo viên chủ nhiệm thực hiện đúng mục đích, kế hoạch và nộidung chương trình HĐGDNGLL theo hướng dẫn thực hiện năm học của sở GD &

ĐT Nghệ An

1.4.3.2 Chỉ đạo học sinh tham gia hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Yêu cầu với từng khối, lớp, từng cá nhân học sinh thực hiện nghiêm túc kếhoạch về HĐGDNGLL của nhà trường dưới sự chỉ đạo, giám sát của giáo viên chủnhiệm lớp

1.4.3.3 Chỉ đạo đảm bảo tốt nhất các yếu tố phục vụ hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

c) Chỉ đạo sự phối hợp giữa các lực lượng trong nhà trường

Tạo sự đồng thuận, sự hợp tác ủng hộ của các tổ chức, Đoàn thể trong nhàtrường đảm bảo sự thành công cho HĐGDNGLL

d) Chỉ đạo điều kiện phục vụ hoạt động

- Nguồn lực về con người

- Thời gian, địa điểm để tổ chức hoạt động

- Kinh phí tổ chức hoạt động

1.4.4 Kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

1.4.4.1 Yêu cầu

HĐGDNGLL là một hoạt động phong phú và phức tạp, phức tạp nhất làkhâu kiểm tra và đánh giá Vì vậy việc kiểm tra đánh giá phải dựa trên chương trình

kế hoạch đã quy định và có tiêu chí, chuẩn mực cụ thể cho từng hoạt động, phảiđược lượng hóa bằng điểm

1.4.4.2 Cách tiến hành kiểm tra

Trang 31

- Kiểm tra giám sát thường xuyên, hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng.

- Kiểm tra sản phẩm hoạt động

- Tự kiểm tra của các lớp, các chi đoàn có sự chỉ đạo giúp đỡ giám sát củagiáo viên chủ nhiệm, đoàn thanh niên

- Kiểm tra đột xuất qua báo cáo của giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn,cán bộ lớp

1.4.4.3 Tổng kết đánh giá thi đua

Tổng kết đánh giá khen thưởng theo nhiều mức độ khác nhau:

- Các hoạt động thường kỳ: Sau mỗi tuần có sơ kết, đánh giá và xếp thứ tựcác tập thể theo lượng điểm (giao cho Đoàn trường), có khen chê thích đáng đểđiều chỉnh

- Các hoạt động theo chủ điểm: Được lượng hóa thành điểm, xếp thứ tự hoặcxếp giải để khuyến khích, động viên và nhắc nhở, giúp đỡ các tập thể chưa tốt

- Cuối kỳ tổng hợp kết quả các mặt thi đua để đánh giá phong trào của lớp,phong trào đoàn làm căn cứ để xếp loại tập thể học sinh

Kết luận chương 1

- HĐGDNGLL là một bộ phận của quá trình giáo dục trong nhà trường, là

sự tiếp nối các hoạt động trên lớp, có vai trò quan trọng trong việc tạo nên nhữngcon người đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn diện

- Đã có nhiều tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu về HĐGDNGLL.Tuy nhiên, làm thế nào để việc thực hiện chương HĐGDNGLL mang lại hiệuquả cao nhất, phát huy được hết tác dụng của mình đáp ứng nguồn nhân lực chocông cuộc đổi mới là điều hết sức cần thiết Lứa tuổi học sinh THPT đang pháttriển mạnh về nhiều mặt: thể chất, trí tuệ, tình cảm, nhu cầu giao tiếp với bạnbè… HĐGDNGLL có vai trò quan trọng và ảnh hưởng không nhỏ tới sự pháttriển nhân cách của các em

- HĐGDNGLL chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố: đổi mới giáo dục, nhậnthức của các lực lượng giáo dục, năng lực người thực hiện chương trình, nội dung

Trang 32

chương trình, sự đánh giá của các lực lượng giáo dục, nhận thức và năng lực củahọc sinh Bởi vậy, cần có các giải pháp thực hiện chương trình HĐGDNGLLL mộtcách có hiệu quả góp phần nâng cao chất lượng giáo dục học sinh THPT.

Trang 33

Chương 2THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở CÁC TRƯỜNG TRUNGHỌC PHỔ

THÔNG HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và giáo dục THPT huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An

2.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Quỳnh Lưu

Quỳnh Lưu là một huyện có diện tích lớn, dân số đông, kinh tế có mức tăngtrưởng khá, tuy nhiên đời sống của người dân và trình độ dân trí không đồng đềugiữa các vùng miền Vượt lên những khó khăn trên, trong những năm gần đây, được

sự quan tâm chỉ đạo của chính quyền các cấp và với tinh thần dân chủ, đoàn kết, trítuệ, kỷ cương, tiếp tục phát huy nội lực, đổi mới mạnh mẽ của nhân dân huyện nhà,kinh tế xã hội Quỳnh Lưu đã có những bước chuyển biến, phát triển đáng tự hào

2.1.1.1 Tốc độ tăng trưởng khá, cơ cấu kính tế chuyển dịch theo hướng tích cực, đúng hướng, các ngành, các lĩnh vực tiếp tục được đầu tư phát triển

Tốc độ tăng trưởng bình quân 5 năm 2006 - 2010 là 12,1%; năm 2011 đạt13,35%, tổng giá trị sản xuất (giá 1994) uớc đạt 5359,741 tỷ đồng; tổng giá trị sảnxuất năm 2011 (giá 1994) ước đạt 911,8 tỷ đồng Thu nhập bình quân đầu người14,6 triệu đồng (tăng 2,65 lần so với năm 2005), năm 2011 là: 17,864 triệu đồng(tăng 8,3% so năm 2010) Tổng thu ngân sách nhà nước giao năm 2011 đạt 801,8 tỷđồng, bằng 168% KH, tăng 10% so năm 2010 Tổng vốn đầu tư phát triển tăng khá,

từ năm 2006 - 2010 đạt 10.600/CT 7.500 tỷ đồng Cơ cấu kinh tế đến năm 2011,nông nghiệp giảm từ 28,01% xuống 27,87%, công nghiệp - xây dựng giảm từ47,85% xuống 47,69%, dịch vụ - thương mại tăng từ 24,14% lên 24,44%

2.1.1.2 Chất lượng hoạt động các lĩnh vực văn hóa - xã hội tiếp tục được nâng lên

Trang 34

Hoạt động văn hóa - thông tin - thể thao được tăng cường, từng bước đápứng nhu cầu sinh hoạt tinh thần của nhân dân, góp phần gìn giữ và phát huy bản sắcvăn hóa quê hương, đất nước Phong trào “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống vănhóa” được đẩy mạnh Các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao đã thu hútđược đông đảo toàn dân tham gia Tỷ lệ hộ gia đình văn hóa đạt 80%, tăng 6%; tỷ lệlàng văn hóa 58,6%, tăng 12%; tỷ lệ xã có thiết chế văn hóa thể thể thao đạt chuẩn48,8%, tăng 37,2% so với năm 2005 Công tác xã hội hóa các hoạt động văn hóa,thể thao được đẩy mạnh Các lễ hội truyền thống được duy trì và khôi phục; thựchiện có hiệu quả việc bảo tồn và phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hóa gắn vớiphát triển du lịch Phát thanh, truyền hình chất lượng ngày càng tốt hơn.

Sự nghiệp GD & ĐT tiếp tục có những chuyển biến tích cực và có những nétkhởi sắc, ngày càng đáp ứng nhu cầu học tập của con em và đào tạo nghề cho ngườilao động, thực hiện được mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡngnhân tài Chất lượng đội ngũ giáo viên có nhiều chuyển biến, 100% giáo viên cáccấp học đều đạt chuẩn trở lên về trình độ đào tạo Trung bình hàng năm có từ 1.400

- 1.450 học sinh trúng tuyển vào các trường đại học, cao đẳng Cơ sở vật chất, thiết

bị trường học tiếp tục được đầu tư, đáp ứng yêu cầu dạy và học Công tác xã hội hóagiáo dục được chú trọng, hoạt động khuyến học tích cực và hiệu quả hơn 100% số

xã hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học và THCS, tỷ lệ tốt nghiệp THCS và THPTđạt cao Nhiều năm liền, huyện Quỳnh Lưu được Sở GD & ĐT Nghệ An xếp loạixuất sắc về giáo dục

Công tác dân số - gia đình và trẻ em có nhiều tiến bộ Công tác truyền thôngđược đẩy mạnh nhất là đối với vùng khó khăn nên nhận thức của người dân vềchính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình đã có chuyển biến tích cực Các hoạtđộng phòng, chống bạo lực gia đình, bình đẳng giới được các cấp, các ngành quantâm chỉ đạo có hiệu quả

2.1.1.3 Quốc phòng, an ninh được tăng cường, trật tự an toàn xã hội được giữ vững ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội

Trang 35

Làm tốt công tác tuyền truyền phổ biến và tổ chức thực hiện các chủtrương, chính sách của Đảng, Nhà nước về các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh nhưgiáo dục kiến thức quốc phòng, an ninh, xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, dự bịđộng viên Phong trào toàn dân tham gia bảo vệ an ninh Tổ quốc đã được triểnkhai rộng khắp Xây dựng khu vực phòng thủ, xây dựng thế trận quốc phòng toàndân, gắn với thế trận an ninh nhân dân, tổ chức tốt các cuộc diễn tập khu vựcphòng thủ và chiến đấu trị an; chất lượng xây dựng cụm, cơ sở an toàn làm chủ,sẵn sàng chiến đấu được nâng lên; thực hiện tốt chính sách hậu phương quân đội.Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật được đẩy mạnh nên đã gópphần hạn chế các vi phạm pháp luật.

Bên cạnh những thành tích trên về kinh tế - xã hội - văn hoá - giáo dục cònmột số khuyết điểm, yếu kém:

Kinh tế tuy có mức tăng trưởng khá nhưng chưa tương xứng với tiềm năngcủa huyện, chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm và chưa vững chắc Một số lĩnhvực văn hoá - xã hội chuyển biến còn chậm, chất lượng chưa đáp ứng được yêu cầu.Chất lượng giáo dục toàn diện còn hạn chế, tỷ lệ tốt nghiệp THPT và điểm thi đầuvào THPT một số năm còn thấp so với trung bình của tỉnh và các huyện có cùngđiều kiện Một bộ phận thanh niên học sinh có biểu hiện sa sút về đạo đức và lốisống Ý thức bảo vệ môi trường chuyển biến chậm, nhiều nơi vệ sinh môi trườnglàm chưa tốt Các tệ nạn ma túy, cờ bạc, trộm cắp, số đề và tai nạn giao thông diễnbiến phức tạp

Những hạn chế trên đã ảnh hưởng không nhỏ tới tư tưởng, đạo đức, lối sốngcủa tuổi trẻ nói chung và học sinh THPT nói riêng Bên cạnh đó thì những mặt tiêucực của đời sống cũng đã làm không ít em sa ngã và vi phạm pháp luật Đây là mốiquan tâm chung của toàn xã hội và cũng là hạn chế, yếu kém của các cấp chínhquyền ở huyện Quỳnh Lưu trong đó có đội ngũ thầy cô giáo và các nhà quản lý giáodục Với thực tế này thì vấn đề giáo dục tư tưởng, lối sống cho tuổi trẻ nói chung vàhọc sinh THPT nói riêng là vô cùng quan trọng, trong đó có một phần trọng tráchlớn thuộc về các trường THPT huyện Quỳnh Lưu - Nghệ An

Trang 36

2.1.2 Giáo dục đào tạo huyện Quỳnh Lưu

Trong những năm qua, thực hiện NQTW 2 (khoá VIII) và nghị quyết Đại hộiĐảng các cấp, GD&ĐT huyện Quỳnh Lưu đã đạt được những kết quả khả quan.Mạng lưới và quy mô trường lớp được phát triển ổn định; Phổ cập giáo dục tiểu họcđúng độ tuổi và phổ cập THCS được duy trì và phát triển vững chắc; chất lượng vàhiệu quả GD&ĐT từng bước được nâng cao; cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ choviệc dạy và học được tăng cường theo hướng "kiên cố hoá, hiện đại hoá"; phongtrào xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia được tăng cường; xã hội hoá giáo dục pháttriển

2.1.2.1 Mạng lưới, quy mô trường lớp, học sinh

Hiện nay, toàn huyện có 44 trường Mầm non, 52 trường Tiểu học, 38 trườngTHCS, 9 trường THPT và 1 TTGDTX

(Nguồn: Phòng Giáo dục - Đào tạo huyện Quỳnh Lưu)

Bảng 2.2 Tỉ lệ huy động học sinh qua các năm Bậc học 2008 - 2009 2009 - 2010 2010 - 2011 2011 - 2012

Mầm non

(mẫu giáo) 79,5% 80% 82% 85%Tiểu học 99,8% 99,9% 99,9% 99,9%THCS 99,9% 99,9% 99,4% 99,7%

Trang 37

(Nguồn: Phòng Giáo dục - Đào tạo huyện Quỳnh Lưu)

- Trên 99% học sinh hoàn thành chương trình tiểu học, hàng năm vào họcTHCS trên 99%, học sinh tốt nghiệp THCS vào học THPT đạt trên 75%

- Các xã xa trung tâm, các xã miền núi, vùng giáo, vùng biển trong nhữngnăm gần đây tỷ lệ huy động học sinh vào các cấp học, ngành học đều đạt tỷ lệ cao

kể cả tỷ lệ học sinh đậu vào các trường Cao đẳng, Đại học

- Tình trạng học sinh bỏ học giảm so với năm học trước (tiểu học: không bỏhọc; THCS dưới 0,7%; THPT dưới 2%)

(Nguồn: Phòng Giáo dục - Đào tạo huyện Quỳnh Lưu)

Căn cứ trên bảng số liệu, có thể thấy cơ sở vật chất trường học hiện nay đượcđầu tư xây dựng cơ bản theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hóa, gắn với quy hoạch xây dựng trường đạt Chuẩn Quốc gia, khang trang và đảm bảo phù hợp hơn trong việc tổ chức hoạt động học tập, vui chơi của học sinh ngày càng hiệu quả

Bảng 2.4 Quy mô học sinh, cán bộ giáo viên THPT huyện Quỳnh Lưu

(Chỉ tính các trường công lập năm học 2011 - 2012)

STT Trường THPT Số lớp Số HS nhân viên Số GV CBQL Số

1 Trường THPT Quỳnh Lưu 1 44 1993 102 4

2 Trường THPT Quỳnh Lưu 2 44 1896 100 4

3 Trường THPT Quỳnh Lưu 3 39 1666 94 4

4 Trường THPT Quỳnh Lưu 4 39 1647 89 4

Trang 38

5 Trường THPT Nguyễn Đức Mậu 38 1627 88 4

6 Trường THPT Hoàng Mai 45 1975 100 4

Tổng 249 10.804 573 24

(Số liệu do bộ phận văn phòng các nhà trường cung cấp)

Trong đó có 156 người có trình độ Thạc sĩ, 414 người có trình độ Đại học; 9người có trình độ Cao đẳng, 18 người có trình độ trung cấp (nhân viên tổ hànhchính) Đây là một điểm thuận lợi cho việc nâng cao hiệu quả giáo dục đào tạo nóichung và HĐGDNGLL nói riêng ở các trường THPT huyện Quỳnh Lưu

Bảng 2.5 Chất lượng giáo dục toàn diện học sinh THPT

huyện Quỳnh Lưu

(Số liệu do bộ phận văn phòng các nhà trường cung cấp)

2.1.2 Thực trạng giáo dục THPT huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An

Trang 39

- Do địa bàn rộng, trong đó có nhiều vùng có mức sống còn khó khăn nênviệc quan tâm tới vấn đề học tập của con em còn hạn chế.

- Phần lớn là học sinh nông thôn, nên trình độ dân trí thấp, việc duy trì sĩ sốgặp nhiều khó khăn Nhận thức của phụ huynh chưa đầy đủ, một số phụ huynh còn

để học sinh nghỉ học ở nhà giúp gia đình

- Đội ngũ giáo viên chưa cân đối, còn một số bộ phận giáo viên chưa đápứng được yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học để nâng cao chất lượng giáo dụctoàn diện

- Kiến thức xã hội, nhân văn, kỹ năng ứng xử, giao tiếp còn ít được chútrọng, kỹ năng giải quyết các tình huống còn hạn chế, học sinh ít được tham gia vàocác hoạt động tập thể

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học mặc dù đã được đầu tư nhưng so vớiyêu cầu còn thiếu

Mặc dù còn nhiều khó khăn nhưng chất lượng giáo dục của các trường THPTcủa huyện Quỳnh Lưu đã và đang được nâng lên Điều đó được thể hiện ở kết quảxếp loại về hạnh kiểm và học lực 6 trường THPT thuộc huyện Quỳnh Lưu tỉnhNghệ An như sau:

(Theo báo cáo tổng kết năm học 2009 - 2010, 2010 - 2011, 2011 - 2012 của các trường THPT Huyện Quỳnh Lưu).

Trang 40

Qua số liệu được cung cấp, chúng tôi thấy rằng chất lượng giáo dục đạo đứccủa các trường THPT trong huyện ngày càng cao, tỷ lệ học sinh đạt loại tốt tăng dầntheo từng năm học và tỷ lệ học sinh xếp loại trung bình, yếu giảm dần

2.2 Thực trạng hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường THPT huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An

Chúng tôi nghiên cứu thực trạng thực hiện chương trình HĐGDNGLL chohọc sinh THPT huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An, từ đó làm căn cứ đề xuất cácgiải pháp để thực hiện hoạt động này có hiệu quả góp phần nâng cao chất lượnggiáo dục toàn diện

2.2.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và phụ huynh về vị trí, vai trò của HĐGDNGLL

Để điều tra nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và phụ huynh

về vị trí, vai trò của HĐGDNGLL chúng tôi vừa tiến hành điều tra bằng phiếu hỏivừa kết hợp với phỏng vấn

- Qua phân tích số liệu điều tra chúng tôi thấy:

Khi hỏi cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh và học sinh về vai trò củaHĐGDNGLL ở trường THPT được đánh giá như thế nào? Chúng tôi đưa ra ba tiêuchí để lựa chọn: Rất quan trọng, quan trọng, và không quan trọng

Kết quả thu được thể hiện ở bảng 2.6

Bảng 2.6 Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh

và phụ huynh học sinh về vị trí, vai trò của HĐGDNGLL

Đối tượng điều tra Rât quan trọng Quan trọng Không quan trọng

Cán bộ quản lý (24) 16 67 8 33 0 0 Giáo viên (80) 16 20 59 73.7 5 6.3 Học sinh (135) 60 44.4 59 43.7 16 11.9 Phụ huynh (110) 49 44.5 47 42.7 14 12.8 Tổng (349) 141 40 173 50 35 10

Ngày đăng: 19/12/2013, 09:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Vân Anh (2003), Kinh nghiệm quốc tế về định hướng phát triển giáo dục trung học. Tạp chí giáo dục số 56/2003, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm quốc tế về định hướng phát triển giáo dục trunghọc
Tác giả: Lê Vân Anh
Năm: 2003
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2001), Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2001 - 2010, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2001 -2010
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2001
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005), Tài liệu hướng dẫn hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh THPT, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn hoạt động giáo dục ngoàigiờ lên lớp cho học sinh THPT
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2005
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Tài liệu hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 10, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 10
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Tài liệu hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 11, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 11
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Tài liệu hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 12, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 12
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
9. Trần Hữu Cát, Đoàn Minh Duệ (2007), Đại cương khoa học quản lý, NXB Nghệ An 10. Nguyễn Thị Doan, Đỗ Minh Cương, Phương Kỳ Sơn (1996), Các học thuyết quảnlý, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lý, NXB Nghệ An"10. Nguyễn Thị Doan, Đỗ Minh Cương, Phương Kỳ Sơn (1996), "Các học thuyết quản"lý
Tác giả: Trần Hữu Cát, Đoàn Minh Duệ (2007), Đại cương khoa học quản lý, NXB Nghệ An 10. Nguyễn Thị Doan, Đỗ Minh Cương, Phương Kỳ Sơn
Nhà XB: NXB Nghệ An"10. Nguyễn Thị Doan
Năm: 1996
11. Đào Xuân Dũng (2002), Giáo dục giới tính và sự phát triển của vị thành niên.NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục giới tính và sự phát triển của vị thành niên
Tác giả: Đào Xuân Dũng
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2002
12. Lê Kim Dung (2003), Chương trình thực nghiệm giáo dục sống khỏe mạnh và kỹ năng sống với sự hỗ trợ của UNICEF. Báo cáo tại hội thảo” Chất lượng giáo dục và kỹ năng sống” từ 23 - 25/10/2003, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình thực nghiệm giáo dục sống khỏe mạnh và kỹnăng sống với sự hỗ trợ của UNICEF." Báo cáo tại hội thảo” Chất lượng giáodục và kỹ năng sống
Tác giả: Lê Kim Dung
Năm: 2003
13. Nguyễn Minh Đạo (1996), Cơ sở khoa học quản lý, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia HàNội
Năm: 1996
14. Nguyễn Lê Đắc (1997), Cơ sở tâm lý của công tác giáo dục ngoài giờ lên lớp trên địa bàn dân cư. Luận án PTSKH, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở tâm lý của công tác giáo dục ngoài giờ lên lớptrên địa bàn dân cư
Tác giả: Nguyễn Lê Đắc
Năm: 1997
15. Dương Thị Thúy Giang (2005), Giáo dục môi trường ngoài giờ lên lớp, Tạp chí Giáo dục 126/2005, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục môi trường ngoài giờ lên lớp
Tác giả: Dương Thị Thúy Giang
Năm: 2005
16. Phạm Minh Hạc (chủ biên) - 2001. Phát triển toàn diện con người trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển toàn diện con người trong thời kỳcông nghiệp hóa, hiện đại hóa
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
18. Vương Thanh Hương, Nguyễn Minh Đức (1995), Thực trạng phạm tội của học sinh - sinh viên Việt nam trong mấy năm gần đây và vấn đề giáo dục pháp luật trong nhà trường. Viện Nghiên cứu và Phát triển giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng phạm tội của họcsinh - sinh viên Việt nam trong mấy năm gần đây và vấn đề giáo dục pháp luậttrong nhà trường
Tác giả: Vương Thanh Hương, Nguyễn Minh Đức
Năm: 1995
19. Nguyễn Lân (2002), Công tác chủ nhiệm lớp. NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác chủ nhiệm lớp
Tác giả: Nguyễn Lân
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
20. Phạm Lăng, “Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT Chu văn An Hà Nội” tạp chí nghiên cứu giáo dục 12/1984 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT Chu văn AnHà Nội
21. Trần Viết Lưu (2004), Suy nghĩ về các giải pháp phát triển giáo dục phổ thông nước ta hiện nay. Tạp chí Giáo dục 92/2004, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Suy nghĩ về các giải pháp phát triển giáo dục phổ thôngnước ta hiện na
Tác giả: Trần Viết Lưu
Năm: 2004
22. Bùi Thị Mười (2005), Tình huống sư phạm trong công tác giáo dục học sinh THPT. XB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình huống sư phạm trong công tác giáo dục học sinhTHPT
Tác giả: Bùi Thị Mười
Năm: 2005
24. Nguyễn Dục Quang (1999), Đổi mới phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT. Tạp chí Nghiên cứu giáo dục số 12/1999, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phương pháp tổ chức hoạt động giáo dụcngoài giờ lên lớp ở trường THPT
Tác giả: Nguyễn Dục Quang
Năm: 1999
26. Nguyễn Dục Quang (2003), Giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản qua hoạt động ngoài giờ lên lớp ở trường THPT. Tạp chí Giáo dục 60/2003, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản qua hoạt độngngoài giờ lên lớp ở trường THPT
Tác giả: Nguyễn Dục Quang
Năm: 2003

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Tỉ lệ huy động học sinh qua các năm - Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông huyện quỳnh lưu, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ
Bảng 2.2. Tỉ lệ huy động học sinh qua các năm (Trang 40)
Bảng 2.7 cho thấy: - Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông huyện quỳnh lưu, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ
Bảng 2.7 cho thấy: (Trang 49)
Bảng 2.13 cho thấy trực trạng hình thức tổ chức còn đơn điệu, thường chỉ lặp đi, lặp lại một hoặc hai hình thức, cụ thể như sau: “Thanh niên học tập và rèn luyện vì sự nghiê ̣p CNH, HĐH đất nước” chiếm 65%, “Thanh niên với hòa bình, hữu nghi ̣ và hơ - Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông huyện quỳnh lưu, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ
Bảng 2.13 cho thấy trực trạng hình thức tổ chức còn đơn điệu, thường chỉ lặp đi, lặp lại một hoặc hai hình thức, cụ thể như sau: “Thanh niên học tập và rèn luyện vì sự nghiê ̣p CNH, HĐH đất nước” chiếm 65%, “Thanh niên với hòa bình, hữu nghi ̣ và hơ (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w