1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông huyện kiến thụy, thành phố hải phòng luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

124 1,6K 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng
Tác giả Ngô Hồng Tân
Người hướng dẫn Phó Giáo Sư - Tiến Sĩ Nguyễn Đình Huấn
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Khoa Học Giáo Dục
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 845,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và vai trò của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp đối với sự phát triển nhân cách học sinh 25 1.3.1.Yêu cầu đổi mới giáo dục trung học phổ thông và

Trang 1

Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO TRờng đại học vinh

Ngô hồng tân

Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

ở các trờng Trung học phổ thông

Huyện Kiến Thụy, Thành phố HảI Phòng

LUận VĂN THạC Sỹ KHOA HọC GIáO DụC

VINH, 2011

LỜI CẢM ƠN

Với tỡnh cảm chõn thành, tỏc giả xin bày tỏ lũng biết ơn sõu sắc đến:

Trường Đại học Vinh, Khoa Đào tạo Sau đại học, cỏc giảng viờn, cỏc nhà

sư phạm, cỏc nhà khoa học đó tham gia quản lý, giảng dạy, tạo điều kiện cho tỏcgiả tham gia khoỏ học này Xin cảm ơn cỏc thầy cụ giỏo đó tận tỡnh giảng dạy,giỳp đỡ, cung cấp tài liệu, hướng dẫn tỏc giả trong quỏ trỡnh học tập và nghiờncứu khoa học

Xin bày tỏ lũng biết ơn sõu sắc đến Phú giỏo sư -Tiến sĩ Nguyễn ĐỡnhHuõn, người đó tận tỡnh giỳp đỡ, hướng dẫn định hướng đề tài, định hướng cỏc

Trang 2

vấn đề nghiên cứu Phó giáo sư- Tiến sĩ đã tận tình giúp đỡ tác giả trong suốtquá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.

Trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo trong Hội đồng Khoa học bảo vệ đềcương đã tận tình chỉ dẫn, góp ý giúp tác giả có định hướng đúng đắn để hoànthành luận văn

Xin bày tỏ lòng biết ơn đối với sự quan tâm, tạo điều kiện của UBNDthành phố Hải Phòng, Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hải Phòng để tác giảđược học tập, nghiên cứu nâng cao kiến thức phục vụ cho công việc của mình Chân thành cảm ơn các đồng chí Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Giáo viênchủ nhiệm, Bí thư Đoàn Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh, các đồng chí Tổtrưởng chuyên môn, các thầy cô giáo, các em học sinh của các trường trung họcphổ thông trên địa bàn huyện Kiến Thụy, đặc biệt là trường THPT huyện KiếnThụy… đã tạo điều kiện thuận lợi trong việc cung cấp số liệu và tư vấn khoahọc cho tác giả hoàn thành luận văn này

Xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, khích lệ tác giảtrong quá trình học tập, nghiên cứu

Mặc dù đã cố gắng hết sức, song chắc chắn luận văn không tránh khỏinhững thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp, chỉ dẫn giúp đỡ của quý thầy

cô giáo, quý đồng nghiệp cùng bạn bè để tác giả hiểu biết thấu đáo hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả: Ngô Hồng Tân

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN VĂN

Trang 3

GD Giáo dục

GDNGLL Giáo dục ngoài giờ lên lớp

Trang 4

6 Phương pháp nghiên cứu 10

1.2.1 Khái nhiệm về quản lý và quản lý giáo dục 18

1.3 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và vai trò của hoạt động giáo

dục ngoài giờ lên lớp đối với sự phát triển nhân cách học sinh

25

1.3.1.Yêu cầu đổi mới giáo dục trung học phổ thông và hoạt động giáo

dục ngoài giờ lên lớp ở trường trung học phổ thông

1.4.1.1 Quản lý việc triển khai các hoạt động theo chủ điểm trong

chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của Bộ Giáo dục và

Đào tạo

38

1.4.1.3 Quản lý các điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ hoạt

động giáo dục ngoài giờ lên lớp

trung học phổ thông

50

Trang 5

1.4.3.3 Nội dung chương trình của HĐGDNGLL 51

1.4.3.6 Các điều kiện để tổ chức HĐGDNGLL có hiệu quả 54

Chương 2 : Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

tại các trường THPT huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng

56

2.1 Khái quát giáo dục huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng 562.1.1 Đặc điểm kinh tế xã hội huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng 562.1.2 Phát triển giáo dục huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng 572.1.3 Đặc điểm các trường THPT huyện Kiến Thụy, thành phố Hải

Phòng

59

2.2 Thực trạng hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, quản lý hoạt động

này ở một số trường huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng

60

2.2.2.1 Thực trạng nhận thức về vai trò của hoạt động giáo dục ngoài giờ

lên lớp đối với sự phát triển nhân cách học sinh

63

2.2.2.2 Thực trạng thực hiện nội dung chương trình hoạt động giáo dục

ngoài giờ lên lớp cho học sinh ở các trường THPT huyện Kiến Thụy,

thành phố Hải Phòng

65

2.2.2.3 Thực trạng về các lực lượng tham gia quản lý, tổ chức các hoạt

động giáo dục ngoài giờ lên lớp

68

2.2.2.4 Thực trạng về các yếu tố ảnh hưởng đến việc tổ chức hoạt động

giáo dục ngoài giờ lên lớp

69

2.2.2.5 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 71

Chương 3: Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên

lớp ở các trường THPT huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng

83

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo đáp ứng mục tiêu giáo dục THPT 83

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp với đặc trưng loại hình hoạt

động này và phù hợp với đặc điểm tâm lý học sinh THPT

84

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo sự tác động và huy động các chủ thể cùng

tham gia hoạt động

84

3.2 Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các 85

Trang 6

trường trung học phổ thông huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng

3.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên trong trường và các lực

lượng giáo dục ngoài nhà trường về vai trò của hoạt động giáo dục ngoài

giờ lên lớp trong việc hình thành và phát triển nhân cách học sinh

85

3.2.2 Bồi dưỡng năng lực cho các lực lượng tham gia quản lý và tổ chức

hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

89

3.2.3 Phát huy vai trò chủ thể học sinh trong quá trình tham gia

HĐGDNGLL

91

3.2.4 Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, làm tốt công tác xã hội hoá giáo

dục xây dựng các điều kiện cho hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

3.3 Đánh giá tính khả thi và tính cần thiết của các giải pháp quản lý hoạt

động giáo dục ngoài giờ lên lớp

103

Đối với UBND các cấp và các ban ngành có liên quan đến các hoạt động

Đối với giáo viên, học sinh và cha mẹ học sinh 111

Trang 7

nhõn tài” của đất nước Việt Nam đó gia nhập tổ chức WTO và đó cựng nhõn

loại bước sang thế kỷ XXI hơn một thập niờn - thế kỷ với sự bựng nổ mạnh mẽcủa khoa học kỹ thuật, của cụng nghệ thụng tin (Hiện nay người ta ước tớnh, cứsau một chu kỳ 5-7 năm, thụng tin mà nhõn loại tớch lũy được lại tăng gấp đụi)

Sự bựng nổ và phỏt triển ấy một mặt làm cho một số nước trờn thế giới cú nhữngbước tiến nhảy vọt, nhưng mặt khỏc làm cho khoảng cỏch ngày càng lớn giữacỏc nước phỏt triển và cỏc nước đang phỏt triển

Để nõng cao chất lượng giỏo dục toàn diện cho thế hệ trẻ, đỏp ứng nguồnnhõn lực phục vụ sự nghiệp cụng nghiệp húa, hiện đại húa đất nước, đỏp ứngyờu cầu hội nhập quốc tế và nhu cầu phỏt triển của người học, giỏo dục phổthụng cần được đổi mới mạnh mẽ theo triết lý giỏo dục của thế kỷ XXI: Học đểbiết, học để làm, học để tự khẳng định mỡnh và học để cựng chung sống Mụctiờu giỏo dục phổ thụng cần được chuyển hướng từ chủ yếu là trang bị kiến thứcsang trang bị những năng lực cần thiết cho cỏc em học sinh.Vỡ vậy phương phỏpgiỏo dục phổ thụng cũng cần được đổi mới theo hướng phỏt huy tớnh tớch cực, tựgiỏc, chủ động, sỏng tạo của người học, phự hợp với đặc điểm của từng lớp học,tăng cường khả năng làm việc theo nhúm, rốn luyện kĩ năng vận dụng kiến thứcvào thực tiễn, tỏc động đến tỡnh cảm, đem lại niềm vui, hứng thỳ học tập chohọc sinh

Trong Nghị quyết TW 2 khóa VIII của Đảng cũng đã xác định rõ vai tròcủa giáo dục “Muốn tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá thắng lợi phải pháttriển mạnh giáo dục - đào tạo, phát huy nguồn lực con ngời, yếu tố cơ bản của sựphát triển nhanh và bền vững” Nghị quyết cũng đã chỉ rõ mục tiêu cơ bản củagiáo dục Việt Nam là: "Xây dựng những con ngời và thế hệ thiết tha gắn bó với

lý tởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có đạo đức trong sáng, có ý chí kiêncờng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnớc; giữ gìn và phát huy các giá trị văn hoá của dân tộc và con ngời Việt Nam,

có ý thức cộng đồng và phát huy tính tích cực của cá nhân, làm chủ tri thức khoahọc và công nghệ hiện đại, có t duy sáng tạo, có kỹ năng thực hành giỏi, có tácphong công nghiệp, có tính tổ chức và kỉ luật; có sức khoẻ, là những ngời thừa kếxây dựng chủ nghĩa xã hội vừa "hồng" vừa "chuyên" nh lời căn dặn của Bác Hồ".Luật giỏo dục Việt Nam năm 2005 cũng nờu rừ: “Mục tiờu giỏo dục là đàotạo con người Việt Nam phỏt triển toàn diện, cú đạo đức, tri thức, sức khoẻ,

Trang 8

thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dõn tộc và chủ nghĩa

xó hội; hỡnh thành và bồi dưỡng nhõn cỏch, phẩm chất và năng lực của cụng dõn,đỏp ứng yờu cầu của sự nghiệp xõy dựng và bảo vệ Tổ quốc” [36]

Quy hoạch phát triển giáo dục - đào tạo thành phố Hải Phòng giai đoạn

2005 - 2015 đã xác định: "Xây dựng và phát triển hệ thống giáo dục đào tạo HảiPhòng nhằm thực hiện mục tiêu: Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡngnhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội và khoa học của thành phố,chuẩn bị cho thế hệ trẻ bớc vào giai đoạn mới của công cuộc phát triển theo hớngcông nghiệp hóa, hiện đại hóa Hình thành phát triển nhân cách con ngời HảiPhòng văn minh, năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm xứng đáng với truyềnthống thành phố Cảng: trung dũng - quyết thắng"

Trong triển khai nhiệm vụ năm học 2010-2011 cấp THPT của Sở Giáo dục

và Đào tạo Hải Phòng đã chỉ rõ: "Đẩy mạnh giáo dục toàn diện, tăng cờng giáodục chính trị t tởng, đạo đức cho học sinh"

Tuy nhiờn, chất lượng giỏo dục cũn thấp Trong đú, một trong những điểmyếu nhất của học sinh là cũn rất kộm trong cỏc hoạt động chung, thiếu hụt kĩnăng sống Thực trạng đú dẫn đến sản phẩm giỏo dục chưa đỏp ứng yờu cầu vềnguồn nhõn lực của xó hội Kỹ năng sống, ý thức cộng đồng trong hoạt độnggiỏo dục ngoài giờ lờn lớp cho học sinh cũn nhiều hạn chế Đặc biệt, cụng tỏcquản lý hoạt động này chưa đi vào chiều sõu, chưa được chỳ ý đỳng mức

Cỏn bộ quản lý cỏc trường phổ thụng hầu như chỉ tập trung vào quản lýhoạt động dạy - học trờn lớp, cũn hoạt động ngoài giờ chưa được quan tõmthường xuyện Để nõng cao chất lượng giỏo dục toàn diện cho học sinh, bờncạnh việc tổ chức tốt hoạt động dạy học, cần nõng cao chất lượng hoạt độngngoài giờ lờn lớp Để làm được điều này, bờn cạnh sự quan tõm đỳng mức, thỡviệc tỡm kiếm những giải phỏp cú cơ sở khoa học và cú tớnh khả thi là một việclàm cần thiết

Dự ở cấp học, bậc học nào muốn cú bầu khụng khớ vui tươi, sụi nổi, trẻtrung, lành mạnh và huy động được mọi đối tượng, thành phần trong trườngtham gia thỡ phải cú những hoạt động ngoài giờ phong phỳ, đa dạng Hoạt độnggiỏo dục ngoài giờ lờn lớp cũn là sự nối tiếp hoạt động dạy - học trờn lớp, là conđường gắn lý thuyết với thực tiễn, thực hành, gúp phần thực hiện mục tiờu giỏodục

Trang 9

Cũng như các bài học khác, hoạt động ngoài giờ lên lớp ở các trường THPTchưa hiệu quả Do vậy, việc tìm kiếm các giải pháp quản lý là vấn đề cấp bách.Bên cạnh khó khăn chung, các trường THPT trên địa bàn huyện Kiến Thụycòn có những khó khăn riêng Kiến Thụy là một huyện thuần nông của thànhphố Hải Phòng, kinh tế khó khăn nên các trường rất ít quan tâm và tổ chức cáchoạt động ngoài giờ lên lớp Vì vậy, việc tìm ra và thực thi các giải pháp nhằmlàm tăng hiệu quả hoạt động ngoài giờ lên lớp là vấn đề cấp thiết.

Vì vậy, tôi đã lựa chọn đề tài: “Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo

dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng” làm đề tài nghiên cứu cho Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ

khoa học giáo dục chuyên ngành Quản lý giáo dục

2 Mục đích nghiên cứu.

Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động giáodục ngoài giờ lên lớp ở các trường THPT huyện Kiến Thụy, thành phố HảiPhòng

3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu.

3.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờlên lớp

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoàigiờ lên lớp ở các trường THPT huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất được một số giải pháp có cơ sở khoa học và có tính khả thi thì

có thể nâng cao được chất lượng hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở cáctrường THPT huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu lý luận về các giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoàigiờ lên lớp ở trường THPT

5.2 Đánh giá thực trạng về các giải pháp hoạt động giáo dục ngoài giờ lênlớp cấp THPT ở huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng

Trang 10

5.3 Đề xuất và thăm dò tính khả thi của một số giải pháp quản lý hoạt độnggiáo dục ngoài giờ lên lớp.

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thốnghoá, khái quát hoá các tài liệu có liên quan, nhằm xây dựng cơ sở lý luận của đềtài

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: quan sát sư phạm, khảo sátđiều tra, phỏng vấn, trao đổi… nhằm phát hiện thực trạng về hoạt động giáo dụcngoài giờ lên lớp ở bậc học THPT huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng vàthăm dò tính hiệu quả, tính khả thi của các giải pháp đề xuất

Phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn tổ chức, phương pháp chuyêngia để thu thập thông tin làm sáng tỏ cơ sở thực hiện, tiên liệu các giải pháp.6.3 Nhóm phương pháp hỗ trợ: Gồm phương pháp thống kê về mặt địnhlượng toán học, phương pháp so sánh và đánh giá để xử lý số liệu thu thập được

7 Những đóng góp mới của đề tài.

7.1 Góp phần hệ thống hoá lý luận về hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.7.2 Khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lênlớp ở các trường THPT huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng

7.3 Đề xuất các giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lý hoạtđộng giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường THPT huyện Kiến Thụy, thànhphố Hải Phòng

7.4 Vận dụng kết quả nghiên cứu phục vụ đề tài khoa học: “Một số giảipháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường THPT huyệnKiến Thụy, thành phố Hải Phòng”

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu và phụ lục, luận văn còn có

3 chương:

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 2

Trang 11

THỰC TRẠNG CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

HUYỆN KIẾN THỤY THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

và phát triển nhân cách toàn diện của con người nói chung cũng như vai trò bổtrợ cho các môn học cơ bản nói riêng Chính vì vậy HĐGDNGLL là một phần

Trang 12

quan trọng trong chương trình giáo dục ở hầu hết các nước trên thế giới Tronglịch sử, tư tưởng giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục xã hội, giáo dục giađình đã được nhiều tác giả đề cập tới.

Khổng Tử (551 - 479 TCN) - một nhà triết gia, một nhà giáo dục lỗi lạc củaTrung Hoa cổ đại đã đánh giá rất cao vai trò của giáo dục, đồng thời ông chorằng: thông qua giáo dục để tạo ra lớp người “trị quốc”, là lớp người nhân nghĩa,trung chính, hiểu được cái đạo của người quân tử Ông đưa ra nguyên tắc vàphương pháp giáo dục: “Học phải đi đôi với hành” Ông luôn dạy học trò học gìphải thực hành ngay điều ấy, củng cố tri thức đã học không chỉ bằng cách ônluyện trong sách vở mà phải bằng việc làm, gắn việc học tập với sinh hoạt, vớiđời sống của tự nhiên và xã hội Ông luôn so sánh, ví von với cỏ cây, hoa lá,sinh hoạt xã hội, đặc điểm tự nhiên để làm sáng tỏ những vấn đề mà ông muốnnói, đồng thời ông đánh giá cao vai trò của cá nhân trong việc tu dưỡng, họcthầy, học bạn, học trong cuộc sống Ông khẳng định: “Đọc thuộc ba trăm thướckinh thư giỏi, giao cho việc hành chính không làm được, giao cho việc đi sứkhông có khả năng đối đáp học kiểu như vậy chẳng có ích gì” [21]

Mặc Tử (475 - 309 TCN) cho rằng mục đích giáo dục phải tạo nên lớpngười “kiêm ái” là những người lao động sống bằng chính sức lao động củamình Từ đó, ông đưa ra nguyên tắc giáo dục: học phải mang tính thực tiễn củamọi người, học đi đôi với hành và miệng nói đi đôi với tay làm Mặc Tử yêu cầutrẻ phải hoạt động, phải tri giác thế giới xung quanh, phải suy nghĩ và thầy phảiđàm thoại với trò[21]

Thomas More (1478 - 1535) - nhà giáo dục không tưởng đầu thế kỷ 16 đãđánh giá rất cao vai trò của lao động đối với con người và đối với xã hội nênviệc giáo dục con người phải thực hiện kết hợp giáo dục nhà trường, trong laođộng và hoạt động xã hội.Đồng thời trong dạy học ông đề cao phương pháp trựcquan, thí nghiệm, thực hành và theo ông giáo dục nhằm phát triển nhiều mặt ởtrẻ [21]

Đặc biệt là J.A Cômenxki (1592 - 1670) được coi là “ông tổ của nền giáodục cận đại”, là danh nhân văn hóa thế giới, đã có nhiều đóng góp lớn cho nền

Trang 13

giáo dục của nhân loại Trong đó ông đặc biệt chú trọng đến việc kết hợp họctập ở trên lớp và hoạt động ngoài lớp nhằm thoát khỏi hình thức học tập “giamhãm trong bốn bức tường” của hệ thống nhà trường giáo hội thời trung cổ Ôngkhẳng định “học tập không phải là lĩnh hội những kiến thức trong sách vở màcòn lĩnh hội kiến thức từ bầu trời, mặt đất, từ cây sồi, cây dẻ” [21].

Pétxtalôgi (1746 - 1827) - một nhà giáo dục lớn của Thụy Sĩ và ngườiđương thời gọi ông là “ông thầy của các ông thầy” Bằng con đường giáo dụcthông qua thực nghiệm ông muốn cứu vớt trẻ em mồ côi, con nhà nghèo Nhânloại ghi nhớ công lao của ông bằng một sự cảm phục lớn lao: Trong túp lều ráchnát đáng thương, tỏa ánh sáng một mặt trời cao cả Ông dựng ra “trại mới” giúptrẻ vừa học văn hóa, vừa lao động ngoài lớp, ngoài trường học Ông cho rằnghoạt động ngoài lớp không những tạo ra của cải vật chất mà còn là con đườnggiáo dục toàn diện cho học sinh Ông quan niệm giáo dục gia đình đi trước, giáodục trường học là sự tiếp nối “giờ nào sinh ra trẻ em thì giờ đó bắt đầu sự giáodục” [21]

Robert Owen (1771 - 1858) - một nhà giáo dục người Anh đã xây dựngmột hệ thống giáo dục hoàn chỉnh trong công xưởng cho người lao động từ ấuthơ đến lúc trưởng thành Ông nêu lên tư tưởng giáo dục tiến bộ “kết hợp giáodục với lao động sản xuất” “kết hợp giáo dục trong trường lớp với giáo dụctrong lao động và hoạt động xã hội” Tư tưởng này được Mác đánh giá rất cao[21]

C.Mác (1818 - 1883) và F.Anghen (1820 - 1895) đã có nhiều đóng góp lớncho nền giáo dục hiện đại: cung cấp cho khoa học giáo dục một phương phápluận vững chắc để xây dựng lý luận giáo dục, vạch ra qui luật tất yếu của xã hộitương lai là đào đạo, giáo dục con người phát triển toàn diện Muốn vậy phảikết hợp giữa giáo dục đạo đức, thể dục, trí dục và lao động sản xuất trong việcthực hiện giáo dục kỹ thuật tổng hợp, trong hoạt động thực tiễn và hoạt động xãhội [21]

V.I.Lênin (1870- 1924) là người tiếp tục sự nghiệp của C.Mác vàF.Anghen Ông đề cao vấn đề phát triển toàn diện con người Việc hình thành

Trang 14

con người phát triển toàn diện không chỉ là trách nhiệm của riêng nhà trường màcòn là trách nhiệm của toàn xã hội, của gia đình, đoàn thể, và tự rèn luyện củathế hệ trẻ Người đã nêu khẩu hiệu “ học, học nữa, học mãi” và yêu cầu thế hệtrẻ phải kết hợp học tập với lao động và hoạt động xã hội [21].

A.X Macarencô (1888 - 1939) là nhà lý luận và thực tiễn xuất sắc của nền giáo dục XHCN Lý luận và thực tiễn giáo dục của A.X Macarencô đã thể hiện 4quan điểm giáo dục lớn, đó là:

+ Chủ nghĩa nhân đạo và niềm lạc quan XHCN

+ Giáo dục trong tập thể và bằng tập thể

+ Giáo dục trong lao động

+ Giáo dục bằng tiền đồ, viễn cảnh [21]

1.1.2 Ở Việt Nam

Chúng ta có thể chia thành hai giai đoạn sau:

1.1.2.1 Giai đoạn trước cải cách giáo dục lần thứ ba ( từ năm 1979 trở về trước )

Ở giai đoạn này mô tả tên gọi và nội dung khái niệm “hoạt động giáo dụcngoài giờ lên lớp” chưa được định hình, nhưng nội hàm cơ bản của khái niệm đãđược đề cập trong “ Thư gửi học sinh” nhân ngày khai trường tháng 9/1945 củaChủ tịch Hồ Chí Minh Người viết : “ Nhưng các em cũng nên, ngoài giờ học

ở trường, tham gia vào các Hội cứu quốc để tập luyện thêm cho quen với đờisống chiến sĩ và để giúp đỡ một vài việc nhẹ nhàng trong cuộc phòng thủ đấtnước” Trong “ Thư gửi Hội nghị các cán bộ phụ trách nhi đồng toàn quốc” HồChủ tịch đã viết: “ Trong lúc học, cũng cần làm cho chúng vui, trong lúc vuicũng cần làm cho chúng học Ở trong nhà, trong trường, trong xã hội chúng đềuvui học” [46, tr 19]

Trong bài nói tại Trường Đại học Sư phạm Vinh, ngày 15–5–1964, Thủtướng Phạm Văn Đồng có nói: “Phải giáo dục cho các em có đầy đủ sức khoẻ đểsống, để làm việc, trên cơ sở đó mà phát huy những tài năng, để cống hiến cho

sự nghiệp chung, đồng thời được sống một đời sống phong phú nhất” [19, tr 26]

Trang 15

Những nội dung liên quan đến HĐGDNGLL cũng được đề cập tại điều 7,Điều lệ nhà trường phổ thông tháng 6/1976, đó là:

- Việc giảng dạy và giáo dục được tiến hành thông qua các hoạt động giảngdạy trên lớp, lao động sản xuất và hoạt động tập thể…

- Hoạt động tập thể của học sinh do nhà trường phối hợp với Đoàn thanhniên Lao động Hồ Chí Minh và Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh tổ chức,bao gồm các hoạt động văn hóa, chính trị, xã hội của Đoàn và Đội và các hoạtđộng ngoại khóa về khoa học, kỹ thuật, văn nghệ, thể dục thể thao của nhàtrường và của địa phương

- Hoạt động tập thể góp phần GD ý thức chính trị, khả năng công tác độclập của HS, góp phần củng cố, mở rộng kiến thức và phát triển mọi năng khiếucủa họ theo chương trình và kế hoạch thống nhất

Như vậy, hoạt động tập thể được xác định là một trong những hoạt động

GD cơ bản thực hiện trong trường phổ thông, nhằm hình thành và phát triển toàndiện nhân cách thế hệ trẻ

Trong bài nói ở Hội nghị tổng kết năm học 1977 – 1978 của ngành giáo dục( ngày 05 tháng 7 năm 1978 ), Tố Hữu có nói: “Muốn nâng cao chất lượng giáodục, ta phải thấu suốt nguyên lý giáo dục học đi đôi với hành, giáo dục kết hợpvới lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội, không những qua công tácthực hành mà cả trong những giờ dạy trên lớp Không phát huy tác dụng tổnghợp của các hoạt động giáo dục thì không có chất lượng giáo dục, kể cả chínhtrị, đạo đức, văn hoá” [23, tr 205]

1.1.2.2 Giai đoạn thứ hai ( từ cải cách giáo dục lần thứ ba từ năm 1979 tới nay )

Nghị quyết số 14 - NQ/TW ngày 11/ 01/ 1979 của Bộ Chính trị Ban chấphành TW Đảng (Khóa IV) về cải cách GD đã khẳng định: “Nội dung giáo dục ởtrường phổ thông trung học mang tính chất toàn diện…, nhưng có chú ý hơn đếnviệc phát huy sở trường và năng khiếu cá nhân , cần coi trọng giáo dục thẩm

mỹ, giáo dục và rèn luyện thể chất, hoạt động văn hóa nghệ thuật, thể dục thểthao và rèn luyện quân sự”

Trang 16

Điều lệ trường phổ thông ( Ban hành kèm theo quyết định số 440/QĐ ngày

02 –4 –1979 của Bộ GD ) tại khoản 2,3 điều 10 có nêu: “Lao động sản xuất donhà trường tổ chức và quản lý nhằm gắn lý thuyết với thực tiễn, vận dụng kiếnthức khoa học vào sản xuất, phát triển tư duy khoa học và tư duy kỹ thuật, bồidưỡng ý thức và thói quen lao động mới, phát triển hứng thú lao động vì lợi íchchung và xây dựng tình cảm cách mạng đối với nhân dân lao động; các hoạtđộng do nhà trường tổ chức cho học sinh tham gia với mức độ thích hợp, lànhằm củng cố những tri thức đã học được, bồi dưỡng tình cảm gắn bó với nhândân lao động, xây dựng thái độ tích cực tham gia công tác xã hội, góp phân xâydựng địa phương và rèn luyện học sinh về ý thức và năng lực làm chủ tập thểhình thành nhân sinh quan cách mạng; ngoài các hoạt động giáo dục trên đây,cần tổ chức thêm những hoạt động ngoài khoá khác như thể dục thể thao, vănnghệ để công tác giáo dục thêm phong phú”

Theo GS TSKH Phạm Minh Hạc “Toàn bộ công tác giáo dục của chúng tanhằm xây dựng toàn diện nhân cách của con người Việt Nam sống và làm việctrong thời đại đổi mới Đó là nhân cách của người lao động sáng tạo năng động,

có tay nghề, có tâm hồn….chứ không phải là con người sống cốt cân bằng vớingoài giới hay chỉ thích nghi với xã hội Nhân cách sinh thành và phát triển bằngcác hoạt động đã nêu ở trên, trong đó có một hoạt động có ý nghĩa cực kỳ quantrọng đối với sự hình thành và phát triển nhân cách là hoạt động giao tiếp, vì tất

cả các mối quan hệ có ở con người, quan hệ người - vật, quan hệ người – máy,

… đều gắn bó bằng cách này hay cách khác với quan hệ người - người” [20, tr108]

Điều 26, trong Điều lệ trường Trung học Cơ sở, trường THPT và trườngphổ thông có nhiều cấp học, (Ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) có nêu:

- Các hoạt động giáo dục bao gồm hoạt động trong giờ lên lớp và hoạtđộng ngoài giờ lên lớp nhằm giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trítuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính

Trang 17

năng động và sáng tạo, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị chohọc sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động.

Để đáp ứng yêu cầu cải cách GD, đã có nhiều công trình nghiên cứu làm rõkhái niệm “hoạt động ngoài giờ lên lớp” và xác định các hình thức tổ chức cóchất lượng HĐGDNGLL trong nhà trường Cụ thể chia theo hai hướng chínhsau:

* Hướng thứ nhất: Các nghiên cứu cơ bản, mang tính lý luận nhằm xácđịnh nội hàm của khái niệm “HĐGDNGLL”, xác định mục tiêu, vị trí, vai trò,nhiệm vụ, nội dung, hình thức của HĐGDNGLL Đã có các công trình nghiêncứu sau:

- Từ năm 1979, Viện khoa học GD thực hiện đề tài dài hạn nghiên cứu về

“Các hoạt động ngoài giờ học lên lớp và sự hình thành nhân cách của học sinh”

do Trung tâm nghiên cứu GD đạo đức chủ trì Đề tài đã được triển khai thựcnghiệm từ năm học 1979 - 1980 tại một số trường cấp 1, cấp 2, cấp 3 ở Hà Nội,sau đó kết quả thực nghiệm được thể hiện ở một loạt bài trên tạp chí Nghiên cứu

GD và tạp chí Thông tin khoa học GD của một số nhà nghiên cứu như: ĐặngThúy Anh, Phạm Hoàng Gia, Lê Trung Tấn, Phạm Lăng

- Một số nghiên cứu thực nghiệm cải tiến nội dung, đổi mới phương pháp

tổ chức nhằm nâng cao chất lượng HĐGDNGLL do nhóm cán bộ nghiên cứucủa Viện Khoa học GD thực hiện như: Đặng Thúy Anh, Nguyễn Dục Quang,Nguyễn Thị Kỷ, Nguyễn Thanh Bình

- Một số nghiên cứu lý luận nhằm xây dựng cơ sở lý luận vềHĐGDNGLL của một số tác giả như: Nguyễn Lê Đắc, Hoàng Mạnh Phú, LêTrung Tấn, Nguyễn Dục Quang, Hà Nhật Thăng

- Một số sách, tài liệu viết về HĐGDNGLL trong thời gian gần đây củamột số tác giả như: Bùi Sĩ Tụng, Đặng Vũ Hoạt, Hà Nhật Thăng, Nguyễn HữuHợp, Nguyễn Dục Quang, Nguyễn Đăng Thìn, Lê Thanh Sử, Nguyễn Thị Kỷ,Phùng Đình Mẫn, Dương Bạch Dương

* Hướng thứ hai: Một số bài viết về kinh nghiệm thực tiễn của các trườngphổ thông trong tổ chức sinh hoạt tập thể, hoạt động ngoại khóa, HĐGDNGLL

Trang 18

mà tác giả là GV, CBQL trường phổ thông như: Trần Thị Minh Hiền, GV THPTChu Văn An - Hà Nội; Trần Văn Thế, Phó HT trường THPT Giao Thủy - NamĐịnh; Nguyễn Hoài Nam, trường Phổ thông vùng cao Việt Bắc

Qua hệ thống nghiên cứu nói trên, cho thấy các tác giả đi sâu vào nghiêncứu cơ bản về HĐGDNGLL ở trường phổ thông, nghiên cứu thực nghiệm, tổngkết kinh nghiệm thực tiễn nhằm xây dựng qui trình tổ chức và đổi mới nội dungphương pháp HĐGDNGLL Còn các nghiên cứu về quản lý HĐGDNGLL nóichung ở trường phổ thông và quản lý HĐGDNGLL ở trường THPT nói riênghầu như ít được thực hiện nghiên cứu Qua tìm hiểu rất ít công trình, đề tài nàonghiên cứu chuyên sâu về quản lý và các biện pháp quản lý HĐGDNGLL của

HT các trường THPT Chính vì vậy, trong điều kiện công tác của bản thân, tôithấy cần có sự nghiên cứu cơ bản về thực trạng quản lý HĐGDNGLL ở cáctrường THPT huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng Từ đó đề xuất một sốgiải pháp quản lý HĐGDNGLL của người HT trường THPT, đáp ứng yêu cầuđổi mới chương trình GD phổ thông trong giai đoạn hiện nay

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Khái niệm về quản lý và quản lý giáo dục

ở Mỹ, Anh, Bắc Âu và Nhật Bản trong các xí nghiệp sau này Ông định nghĩa:

“Quản lý là biết chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó khiến được

họ hoàn thành công việc tốt nhất và rẻ nhất” [14, tr 13, tr14]

H.Fayol là một quản lý xuất sắc người Pháp, ông là người đầu tiên đưa ra 5chức năng của quản lý (cũng như của một nhà quản lý):

- Dự tính: gồm dự báo và lập kế hoạch

- Tổ chức

- Điều khiển

Trang 19

- Phối hợp

- Kiểm tra

Theo PGS.TS Trần Hữu Cát và TS Đoàn Minh Duệ thì “Quản lý là một

hoạt động thiết yếu nảy sinh khi con người hoạt động tập thể, là sự tác động củachủ thể vào khách thể, trong đó quan trọng nhất là khách thể con người, nhằmthực hiện các mục tiêu chung của tổ chức” [14, tr62]

Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể những con người để tổ chức vàphối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động

Quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu củatừng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội [39, tr5]

Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: Quản lý chức năng và hoạt động của hệthống có tổ chức thuộc các giới khác nhau ( sinh học, kỹ thuật, xã hội ) bảo đảmgiữ gìn một cơ cấu ổn định nhất định, duy trì sự hoạt động tối ưu và bảo đảmthực hiện những chương trình và mục tiêu của hệ thống đó

Theo từ điển Tiếng Việt: Quản lý (hiểu theo nghĩa là một động từ) có nghĩalà:

Quản: Trông coi, điều khiển

Quản lý: Trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định Tổ chức vàđiều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định

Tóm lại, mặc dù có những kiến giải khác nhau, nhưng xét trên tổng thể,phần lớn các nhà nghiên cứu đã thống nhất: quản lý là sự tác động có địnhhướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm làm cho tổchức hoạt động của hiệu quả cao

1.2.1.2 Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục nằm trong quản lý văn hoá – tinh thần

Quản lý hệ thống giáo dục có thể xác định là tác động của hệ thống có kếhoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất

cả các mắt xích của hệ thống ( từ bộ đến trường ) nhằm mục đích đảm bảo việchình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy

Trang 20

luật chung của xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục, của sự pháttriển thể lực và tâm lý trẻ em.

Quản lý giáo dục và hệ thống những tác động tự giác của chủ thể quản lýđến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và cáclực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng vàhiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường

1.2.1.3 Các chức năng của quản lý giáo dục

- Chức năng kế hoạch hoá

Kế hoạch hoá công tác quản lý, trước hết cần phải nắm chắc kế hoạch củacấp trên và các cấp có liên quan, mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục, đặc điểm, tìnhhình các nguồn lực Căn cứ vào đặc điểm của trường, đặc điểm tâm lý, tính cách

và lứa tuổi của học sinh Trên cơ sở đó, xác định yêu cầu, nhiệm vụ cụ thể, biệnpháp rõ ràng, có các bước cụ thể Để làm được việc này, người Hiệu trưởng cầnxác định cụ thể rõ ràng các mục tiêu cần đạt tới, lập chương trình hoạt động

- Tổ chức thực hiện kế hoạch

Là sự sắp đặt những hoạt động, những con người một cách khoa học, hợp

lí, phối hợp các bộ phận để tạo ra tác động thích hợp Hiệu trưởng phải thôngbáo kế hoạch, chương trình hành động đến các thành viên trong nhà trường saocho mỗi thành viên hiểu và thực hiện đúng kế hoạch, phải quy định đúng chứcnăng, quyền hạn cho từng người, phải tính đến năng lực, hiệu quả cho từng hoạtđộng, xác lập cơ chế phối hợp giữa các bộ phận và các thành viên liên quan

- Chỉ đạo thực hiện kế hoạch

Hiệu trưởng thực hiện chức năng chỉ đạo với tư cách là một người lãnh đạoquản lý trường học, người chỉ huy tập thể sư phạm thực hiện các hoạt động GDhọc sinh

Chỉ đạo những hành động xác lập quyền chỉ huy và sự can thiệp của ngườilãnh đạo trong toàn bộ quá trình QL Là huy động mọi nguồn lực vào việc thựchiện kế hoạch và điều hành nhằm đảm bảo cho việc thực hiện có hiệu quả kếhoạch

Trang 21

Nội dung chỉ đạo bao gồm: chỉ huy, ra lệnh làm cho các bộ phận cũng nhưcác hoạt động diễn ra thuận lợi theo đúng chương trình và đạt được mục tiêumong muốn Động viên, khuyến khích thường xuyên và kịp thời bằng những lờikhen, những câu khích lệ những khi họ gặp khó khăn cần thiết Có sự khenthưởng vật chất, theo dõi giám sát, uốn nắn sửa chữa kịp thời nhằm thực hiện kếhoạch.

- Kiểm tra

Trong quá trình QL, phải chú ý đến công tác kiểm tra, bao gồm kiểm tratheo kế hoạch, kiểm tra đột xuất, kiểm tra định kỳ và kiểm tra thường xuyên.Kiểm tra để phát hiện cái đúng, cái chưa phù hợp kịp thời điều chỉnh hoặc cóbiện pháp xử lý phù hợp góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ đề ra

Đánh giá là nhận định về kết quả của việc thực hiện kế hoạch Việc thựchiện kiểm tra phải dựa theo chương trình, kế hoạch đã quy định Phải có tiêu chí,chuẩn mực cụ thể theo từng hoạt động, có thể định tính, định lượng hoặc được

sự thừa nhận của tập thể, của xã hội trong những điều kiện hoàn cảnh cụ thể

1.2.2 Khái niệm về quản lý nhà trường

Quản lý nhà trường là quản lý vi mô Nó là một hệ thống con của quản lý vĩmô: Quản lý GD Quản lý nhà trường có thể hiểu ra một chuỗi tác động hợp lý( có mục đích, tự giác, hệ thống, có kế hoạch ) mang tính tổ chức – sư phạm củachủ thể QL đến tập thể giáo viên và học sinh, đến những lực lượng GD trong vàngoài nhà trường làm cho quá trình này vận hành tốt ưu để đạt những mục tiêu

dự kiến

Quản lý nhà trường là hoạt động thực hiện trên cơ sở những quy luật chungcủa QL, đồng thời cũng có những nét đặc thù riêng Quản lý nhà trường khácvới các loại QL xã hội khác, được quy định bởi bản chất hoạt động sự phạm củangười GV, bản chất của quá trình dạy học, giáo dục trong đó mọi thành viên củanhà trường vừa là đối tượng QL, vừa là chủ thể hoạt động của bản thân mình.Sản phẩm tạo ra của nhà trường là nhân cách của người học được hình thànhtrong quá trình học tập, tu dưỡng và rèn luyện theo yêu cầu của XH và được XHthừa nhận

Trang 22

Quản lý nhà trường phải quản lý toàn diện nhằm hoàn thiện và phát triểnnhân cách thể hệ trẻ một cách hợp lý, hợp quy luật và khoa học, hiệu quả Hiệuquả GD trong nhà trường phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của nhà trường kể cả

về lực lượng hỗ trợ các đoàn thể, tổ chức hội trong và ngoài nhà trường Muốncông tác QL có hiệu quả, người QL chúng ta phải xem xét đến những điều kiệnđặc thù của nhà trường, phải chú trọng tới việc cải tiến công tác QLGD để QL

có hiệu quả các hoạt động của nhà trường, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục

và đào tạo

Trọng tâm của công tác quản lý nhà trường là:

- Chỉ đạo thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của SởGiáo dục và Đào tạo Thực hiện đúng chương trình và phương pháp GD luônđược cải tiến thì chất lượng ngày một nâng cao Quản lý phải sát sao với côngviệc, kiểm tra, thanh tra để kịp thời uốn nắn, giúp đỡ, tạo điều kiện cho các HĐđược thực hiện theo đúng kế hoạch đề ra

- Xây dựng đội ngũ giáo viên, công nhân viên và tập thể học sinh dạy tốt,học tốt Tạo bầu không khí sư phạm vui vẻ, thoải mái, đoàn kết tương thân,tương ái và giúp đỡ nhau cùng tiến bộ

- Quản lý tốt việc học tập của học sinh theo quy chế của Bộ, quản lý cả thờigian và chất lượng học tập, quản lý học sinh tốt thì chất lượng sẽ cao

- Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học nhằm phục vụ tốt cho việc giảngdạy, học tập, giáo dục học sinh Thường xuyên kiểm tra, bổ sung thêm nhữngthiết bị theo yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục

- Quản lý nguồn tài chính hiện có của trường theo đúng nguyên tắc tàichính của nhà nước và của ngành GD, đồng thời biết động viên, thu hút cácnguồn tài chính khác mua sắm thêm thiết bị dạy học phục vụ cho HĐ dạy học

- Quản lý việc thi đua khen thưởng, đề bạt cán bộ kế cận, nâng bậc lương,chuyển ngạch cho CBGV Các HĐ này phải được công khai, minh bạch trướctập thể hội đồng sư phạm Phải tạo một phong trào thi đua liên tục trong nhà

trường “Thầy dạy tốt – trò học tốt” , Thầy – trò cùng hướng đến chất lượng GD

ngày một càng cao

Trang 23

1.2.3 Khái niệm về hoạt động giáo dục

Hoạt động là phương thức tồn tại tích cực của con người với môi trườngsống của mình Trong và bằng hoạt động, con người thiết lập, vận hành mốiquan hệ của mình với thế giới đồ vật và với người khác Hoạt động giúp “conngười sáng tạo ra lịch sử và trong quá trình đó sáng tạo ra chính bản thân mình”(Mác)

Hoạt động được xác định là cơ chế, là con đường để hình thành và pháttriển nhân cách, trong đó hoạt động giáo dục giữ vai trò chủ đạo

Hoạt động giáo dục là hoạt động do người lớn tổ chức theo kế hoạch,chương trình, điều hành và chịu trách nhiệm Điều này có nghĩa các chủ thể củahoạt động giáo dục phải chịu trách nhiệm về hoạt động giáo dục Đó là các nhàgiáo dục, giáo viên và các chủ thể có liên quan khác nhau như: cha mẹ, học sinh,các tổ chức giáo dục xã hội và các cơ sở giáo dục Hoạt động giáo dục là sự vậnhành các yếu tố của giáo dục đã được nhận thức và kiểm soát Hoạt động giáodục cơ bản của xã hội được thực hiện bởi nhà trường và trong nhà trường

1.2.4 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

HĐGDNGLL là những hoạt động được tổ chức ngoài giờ học các bộ mônvăn hoá HĐGDNGLL ở trường THPT có mục tiêu giúp học sinh nâng cao hiểubiết các giá trị truyền thống của dân tộc, biết tiếp thu những giá trị tốt đẹp củanhân loại, củng cố, mở rộng kiến thức đã học trên lớp ; củng cố các kĩ năng,hình thành, phát triển các năng lực chủ yếu (năng lực tự hoàn thiện, năng lựcthích ứng, năng lực giao tiếp ứng xử, năng lực tổ chức quản lý hợp tác và cạnhtranh, năng lực hoạt động chính trị xã hội ); có thái độ đúng đắn trước nhữngvấn đề của cuộc sống, biết chịu trách nhiệm về hành vi của bản thân, biết cảmthụ và đánh giá cái đẹp trong cuộc sống

Theo giáo sư Đặng Vũ Hoạt, “HĐGDNGLL là việc tổ chức giáo dụcthông qua hoạt động thực tiễn của học sinh về khoa học kĩ thuật, lao động côngích, hoạt động xã hội, hoạt động nhân văn, văn hoá nghệ thuật, thẩm mĩ, thể dụcthể thao, vui chơi giải trí để giúp các em hình thành và phát triển nhân cách”[24,25]

Trang 24

“HĐGDNGLL bao gồm các hoạt động ngoại khoá về văn học, thể dụcthể thao nhằm phát triển năng lực toàn diện của học sinh và bồi dưỡng học sinh

có năng khiếu; các hoạt động vui chơi, tham quan, du lịch, giáo dục văn hoá, cáchoạt động giáo dục môi trường, các hoạt động lao động công ích, các hoạt động

xã hội, các hoạt động từ thiện phù hợp với đặc điểm sinh lí lứa tuổi học sinh”(Điều 24 của Điều lệ trường THPT) [7]

Như vậy, HĐGDNGLL là hoạt động được tổ chức ngoài giờ học của mônhọc trên lớp, là sự tiếp nối bổ sung hoạt động trên lớp, là con đường gắn lí luậnvới thực tiễn nhằm tạo ra sản phẩm đáp ứng mục tiêu xã hội

Xuất phát từ vị trí, ý nghĩa của HĐGDNGLL nên trong đổi mới giáo dụchiện nay HĐGDNGLL là một chương trình bắt buộc, là một bộ phận trong quytrình giáo dục toàn diện học sinh, trong chính khoá chứ không phải ngoại khoá

Để có sự phân biệt giữa HĐGDNGLL và hoạt động ngoại khoá cần thiếtphải có sự nhận diện về hoạt động ngoại khoá:

Một trong những đặc điểm cơ bản của quá trình giáo dục là học sinh có xuhướng vượt ra khỏi phạm vi tri thức do chương trình quy định Do những trithức trong hoạt động nội khoá không thoả mãn nhu cầu nhận thức của học sinh

vì thế các hoạt động ngoại khoá minh hoạ thêm cho bài nhằm tạo điều kiện chomỗi học sinh có thể tự mở rộng, đào sâu tri thức, phát triển hứng thú và năng lựccho riêng mình Hoạt động ngoại khoá thường tổ chức dưới nhiều hình thức đểhọc sinh liên hệ với tập thể và cá nhân trong học tập, rèn luyện tác phong lốisống và ý thức chấp hành pháp luật

Ở trường phổ thông nhiều năm nay vẫn có hoạt động ngoại khoá, coi nhưmột hoạt động phụ (dạy học là chính), việc thực hiện hoạt động ngoại khoá làtuỳ ý mỗi trường, mỗi nơi, không xác định thật rõ và thực hiện thống nhất toànquốc Việc thực hiện hoạt động ngoại khoá chưa được đánh giá như một tiêu chí,đánh giá quá trình rèn luyện toàn diện nhân cách học sinh

1.3 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và vai trò của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp đối với sự phát triển nhân cách học sinh

1.3.1 Yêu cầu đổi mới giáo dục trung học phổ thông và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường trung học phổ thông

1.3.1.1 Yêu cầu đổi mới giáo dục THPT

Trang 25

Cả nhân loại đã bước sang một thời đại mới, thời đại của cách mạng khoahọc kỹ thuật và công nghệ thông tin, thời đại của sự bùng nổ thông tin và nềnvăn minh trí tuệ, một xã hội học tập và nền kinh tế tri thức, thời đại của nền kinh

tế hội nhập, cạnh tranh hết sức gay gắt dựa trên sức mạnh của tri thức Thời đạimới mở ra nhiều cơ hội lớn nhưng đồng thời cũng không ít thách thức đối vớicác nước, đặc biệt là các nước nghèo như Việt Nam

Chúng ta đều biết rằng đã từ lâu các nước công nghiệp rất coi trọng “pháthuy yếu tố con người”, “phát triển nguồn nhân lực” là yếu tố cơ bản cho sự pháttriển nhanh và bền vững trên mọi lĩnh vực Con người không chỉ là tác nhân hayyếu tố của phát triển kinh tế xã hội như trước đây nữa mà còn là mục tiêu, độnglực của sự phát triển

Giáo dục Việt Nam phải có được những chuyển biến mạnh mẽ, những đổimới cơ bản nhằm phát huy những truyền thống tốt đẹp của nền giáo dục ViệtNam, đồng thời phù hợp với xu thế phát triển của thế giới, phải tạo nên nguồnnhân lực đó là những con người phát triển toàn diện, phục vụ công nghiệp hoá -hiện đại hoá đất nước Những con người có trình độ cao, biết cách tự học, cóhoài bão, có năng lực sáng tạo, năng lực thích ứng với sự thay đổi nghề nghiệpcủa nền kinh tế, biết tạo ra việc làm và làm việc có hiệu quả Để đáp ứng mụctiêu đó, giáo dục Việt Nam phải đổi mới

Một số định hướng mới của giáo dục Việt Nam trong giai đoạn hiện nayliên quan đến HĐGDNGLL là:

- Giáo dục tập trung phát triển, khai thác nguồn nhân lực của mỗi conngười nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục 3 thành tố chủ yếu (trí lực, tâm lực, thểlực) của mỗi con người phải được khai thác triệt để, trong đó vai trò “nội lực”,của “tâm lực” là yếu tố quan trọng Để phát triển tâm lực thì việc đổi mới cácmôn khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, gắn hoạt động dạy học, hoạt động giáodục với thực tiễn cuộc sống là hết sức cần thiết

- Đổi mới phải tạo cơ hội phát huy tối đa vai trò chủ thể giáo dục (ngườihọc)

Trang 26

- Khai thác tối đa tiềm năng xã hội, xây dựng môi trường giáo dục xã hộilành mạnh.

- Đổi mới tổng thể, toàn diện, đồng bộ các yếu tố (dạy học, giáo dục).Với định hướng đổi mới của giáo dục Việt Nam, HĐGDNGLL phải đượcđổi mới, được quan tâm đầu tư thích đáng, có như vậy HĐGDNGLL mới pháthuy tác dụng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục các trường THPT, đápứng yêu cầu thời đại

Để đáp ứng yêu cầu đổi mới của giáo dục Việt Nam phù hợp với xu thếgiáo dục thế giới, giáo dục THPT phải đổi mới toàn diện, đổi mới mục tiêu, nộidung, cách đánh giá

Đổi mới mục tiêu: Mục tiêu của giáo dục phổ thông trong “Luật giáo dục”

ghi rõ: “Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện vềđạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhâncách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa” (Điều 23 - Luật Giáo dục 1998).Hay “mục tiêu của việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông là xây dựngnội dung chương trình, phương pháp giáo dục, sách giáo khoa phổ thông mớinhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu pháttriển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Việc đổimới chương trình giáo dục phổ thông phải tăng cường tính thực tiễn, kỹ năngthực hành, năng lực tự học phù hợp với khả năng tiếp thu của học sinh (Nghịquyết số 40/2000/QH10 của Quốc hội)

HĐGDNGLL là một trong những con đường thực hiện mục tiêu giáo dục

Để đáp ứng mục tiêu đổi mới THPT, HĐGDNGLL phải có chương trình, nộidung phù hợp với yêu cầu đổi mới và trở thành hoạt động bắt buộc đối với cáctrường THPT

Đổi mới về nội dung: Nội dung giáo dục THPT được đổi mới theo hướng

chuẩn hoá, hiện đại hoá, tiếp cận với thế giới, với khu vực; đồng thời đáp ứngyêu cầu, nhu cầu nguồn nhân lực theo hướng giảm tải, nâng cao năng lực tư duy,kinh nghiệm thực hành, thực tiễn, kiến thức khoa học xã hội và nhân văn, hìnhthành các kỹ năng sống đáp ứng với yêu cầu của xã hội

Trang 27

Nội dung phong phú đó không thể chuyển tải trong khung chật hẹp củacác giờ dạy văn hoá trên lớp mà được chuyển tải qua các HĐGDNGLL đa dạng,phong phú Giáo dục kỹ năng sống là một nội dung hết sức cần thiết trong việctạo ra sản phẩm con người của bậc THPT trong giai đoạn hiện nay.

Kể từ khi đất nước đổi mới với sự thay đổi cơ bản là chuyển nền kinh tếtập trung, bao cấp sang cơ chế thị trường có định hướng XHCN, xã hội đã cóbiết bao biến chuyển, cả tích cực và không tránh khỏi những mặt trái Thế hệ trẻ

có nhiều cơ hội phát triển nhưng cũng phải đối mặt với nhiều thách thức củacuộc sống công nghiệp hoá - hiện đại hoá Nếu không được giáo dục kỹ năngsống, các em sẽ vấp phải nhiều khó khăn, trở ngại, đôi khi khó vượt qua nhữngcám dỗ, cạm bẫy nguy hiểm và khó thích ứng với đòi hỏi của xã hội Việc tăngcường giáo dục kỹ năng sống cho các em càng trở nên cấp thiết hơn [10]

HĐGDNGLL là những loại hình hoạt động có ưu thế đặc biệt trong việcgiáo dục kỹ năng sống cho học sinh, nhất là trong điều kiện phát triển ngày càngcao và chuyển biến mạnh mẽ về kinh tế - xã hội, đòi hỏi học sinh phải sáng tạo

và thích ứng cao HĐGDNGLL giáo dục kỹ năng sống cho học sinh với các giátrị sống trong đó tập trung vào các giá trị phổ quát như: giá trị hòa bình, giá trịtôn trọng, giá trị yêu thương, giá trị khoan dung, giá trị trung thực, giá trị khiêmtốn, giá trị hợp tác, giá trị hạnh phúc, giá trị trách nhiệm, giá trị giản dị, giá trị tự

do, giá trị đoàn kết Những giá trị phổ quát trên chứa đựng và thống nhất với cácgiá trị truyền thống của Việt Nam, là nền tảng từ đó giáo dục, rèn luyện các kỹnăng sống như: kỹ năng hợp tác, kỹ năng lắng nghe, kỹ năng tự nhận thức, kỹnăng kiên định, kỹ năng từ chối, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng trao đổi ý kiến,

kỹ năng tham gia giao thông, kỹ năng biết tự bảo vệ, kỹ năng hợp tác và làmviệc theo nhóm…[10]

Đổi mới về cách đánh giá chất lượng giáo dục: Chất lượng giáo dục phổ

thông là sản phẩm của giáo dục phổ thông, phù hợp với mục tiêu giáo dục phổthông

Nhìn nhận, đánh giá chất lượng giáo dục và làm thế nào để giáo dục pháttriển một cách đột phá, đáp ứng nhu cầu của sự nghiệp CNH – HĐH là vấn đềhết sức cần thiết Chất lượng giáo dục THPT của chúng ta đã đạt được thành tích

Trang 28

trên các mặt: học sinh đạt thành tích cao trong các cuộc thi Olympic quốc tế, đặcbiệt với các môn ít thực hành, chất lượng đại trà cũng được nâng lên Song sốhọc sinh đạt điểm sàn thi đại học còn thấp khoảng trên 10%, cách học còn nặng

về thi cử, thụ động áp đặt, học lệch thiên về môn thi đại học, chưa chú trọng rènluyện bản thân, kỹ năng thực hành, ngoại ngữ yếu, định hướng nghề còn nặnghọc để làm thầy, chưa quan tâm đến học để có nghề, kiến thức xã hội nhân văn,

kỹ năng sống còn hạn chế chưa đáp ứng yêu cầu xã hội

Hiện nay khi đánh giá về chất lượng giáo dục phổ thông xã hội còn thiên

về chất lượng văn hoá, chưa chú ý chất lượng đạo đức và kỹ năng

Chất lượng giáo dục phổ thông hiện nay còn thấp so với yêu cầu côngnghiệp hoá - hiện đại hoá, trong bối cảnh cạnh tranh quốc tế ngày càng gay gắt,đòi hỏi ngày càng cao của xã hội Thực tiễn cũng xuất hiện một bộ phận họcsinh giỏi các môn văn hoá những lại rất khó khăn khi hoà nhập, chung sống, hạnchế bộc lộ năng lực bản thân như vậy sản phẩm giáo dục chưa đáp ứng mụctiêu giáo dục hiện nay

Cách đánh giá chất lượng giáo dục đúng đắn, đầy đủ là chất lượng giáodục đáp ứng mục tiêu giáo dục Như vậy, sản phẩm giáo dục con người phảiđược đánh giá trên các mặt chất lượng kiến thức (văn hoá), chất lượng kỹ năng(kỹ năng sống), chất lượng thái độ (đạo đức) Hình thức đánh giá được đổi mớinhư: đổi mới thi cử, đổi mới xếp loại hạnh kiểm Việc đổi mới cách đánh giáchất lượng giáo dục sẽ làm cho HĐGDNGLL càng có vị trí quan trọng trongviệc tạo nên sản phẩm đáp ứng mục tiêu giáo dục hiện nay

1.3.1.2 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT

Các hoạt động giáo dục trong nhà trường được phân loại thành 2 bộ phậnchủ yếu:

- Các hoạt động giáo dục trong hệ thống các môn học và các lĩnh vực họctập khác nhau

- Các hoạt động giáo dục ngoài các môn học và lĩnh vực học tập, có thể kểđến các hoạt động giáo dục trong nhà trường như: hoạt động giáo dục thể chất,trí tuệ, đạo đức, thẩm mĩ, dân số - môi trường và hoạt động giáo dục tư tưởng -chính trị - pháp luật những hoạt động này được thực hiện trong và ngoài cácmôn học và chịu sự chi phối chính của nhà trường và giáo viên

Trang 29

Hoạt động cơ bản của học sinh có những đặc điểm chung của lứa tuổinhưng cũng mang những khác biệt cá nhân đáng kể, vì lẽ đó, việc tổ chức hoạtđộng cho học sinh vừa phải căn cứ vào cái chung, vừa phải quan tâm thoả đángđến cái riêng của mỗi học sinh Hoạt động giáo dục được tổ chức có định hướng

về mặt giá trị nhằm tạo ra những môi trường thuận lợi cho hoạt động và giaotiếp của người học Để hoạt động giáo dục có hiệu quả, việc tổ chức các hoạtđộng giáo dục trong nhà trường phải chú ý những vấn đề cơ bản sau:

- Cơ cấu các hoạt động giáo dục trong nhà trường cần được xác định theomục tiêu giáo dục, mà trước hết nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội và nhu cầu pháttriển con người nhưng không thể đi quá xa so với những hoạt động cơ bản củahọc sinh

- Các hoạt động giáo dục tạo môi trường cho hoạt động của học sinh vàchính những hoạt động của học sinh quyết định sự phát triển nhân cách của mỗi

cá nhân Vì thế các hoạt động giáo dục phải dựa vào hoạt động của học sinh,mặt khác hoạt động của học sinh phải được định hướng bởi các hoạt động giáodục Hoạt động giáo dục và hoạt động của học sinh không thể thay thế cho nhauđược Do vậy tất cả các hoạt động giáo dục với các hình thức khác nhau trong vàngoài nhà trường cần phải hoạch định sao cho phát huy tốt nhất những hoạtđộng cơ bản của học sinh, tập trung ưu tiên và đẩy mạnh những hoạt động này(có sự quan tâm thoả đáng đến những hoạt động không cơ bản của cá nhân họcsinh)

- Các hoạt động giáo dục thường nhằm vào những mặt giáo dục tươngứng, vì thế, trong nhà trường có bao nhiêu mặt giáo dục thì sẽ có bấy nhiêu hoạtđộng giáo dục Tuy nhiên, các hoạt động giáo dục này đều dựa trên nền tảng dạyhọc, có hoạt động giáo dục thì tất yếu phải có dạy học Nói cách khác, nền tảngcủa những hoạt động giáo dục là dạy học, dù các hoạt động giáo dục này được tổchức ngoài các môn học

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là một hoạt động giáo dục cơ bảnđược thực hiện một cách có mục đích, có kế hoạch, có tổ chức nhằm góp phầnthực thi quá trình đào tạo nhân cách học sinh, đáp ứng những yêu cầu đa dạngcủa đời sống xã hội

Trang 30

Mục tiêu của HĐGDNGLL ở trường THPT:

Nâng cao hiểu biết về các giá trị truyền thống của dân tộc, biết tiếp thunhững giá trị tốt đẹp của nhân loại; củng cố, mở rộng kiến thức đã học trên lớp;

có ý thức trách nhiệm với bản thân, gia đình, nhà trường và xã hội, có ý thức lựachọn nghề nghiệp

Củng cố vững chắc các kĩ năng cơ bản đã được rèn luyện từ THCS đểtrên cơ sở đó tiếp tục hình thành và phát triển các năng lực chủ yếu như: nănglực tự hoàn thiện, năng lực thích ứng, năng lực giao tiếp, năng lực hoạt độngchính trị xã hội, năng lực tổ chức quản lý

Có thái độ đúng đắn trước những vấn đề của cuộc sống, biết chịu tráchnhiệm về hành vi của bản thân, đấu tranh tích cực với biểu hiện sai trái của bảnthân để tự hoàn thiện mình và của người khác, biết cảm thụ và đánh giá cái đẹptrong cuộc sống

Như vậy, HĐGDNGLL có ý nghĩa tích cực trong việc phát triển toàn diệnnhân cách học sinh, đáp ứng yêu cầu xã hội, góp phần phát huy vai trò của giáodục trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước

Nguyên tắc cơ bản của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp:

- Phải đảm bảo tính mục đích, tính tổ chức, tính kế hoạch HĐGDNGLLphải có mục đích rõ ràng, người cán bộ quản lý phải đề ra được mục đích, yêucầu của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, trong cả năm, từng kì, từng tháng.Mọi hoạt động nên có kế hoạch từ nhỏ đến lớn, tránh tuỳ tiện Kế hoạch nàyđược đặt ra tuỳ theo mục tiêu cấp học, lớp học để tổ chức chỉ đạo, xác định nộidung, xây dựng loại hình, lựa chọn phương thức, xác định qui mô và phươngtiện hoạt động;

- Đảm bảo tính tự nguyện tự quản;

- Đảm bảo tính tập thể;

- Đảm bảo tính đa dạng phong phú;

- Đảm bảo tính hiệu quả Trong mỗi hoạt động đều có nguyên tắc riêng đểđảm bảo cho hoạt động đó đạt kết quả tốt HĐGDNGLL là hoạt động giáo dụcphong phú đa dạng, mang tính mục đích, tính tổ chức, tính kế hoạch, tính tựnguyện, tự giác, tính tập thể cao Người cán bộ quản lý cần phải chú ý tới cácnguyên tắc cơ bản này để đạt hiệu quả giáo dục Hiệu quả ấy có thể nhìn thấy

Trang 31

trước mắt, nhưng có thể mang lại lợi ích cho tương lai, góp phần vào sự nghiệptrồng người.

Nội dung và hình thức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp trong trường trung học phổ thông:

Chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là một hệ thống cấutrúc mang tính chất đồng tâm của chương trình cả cấp học Vì vậy, về cơ bảncấu trúc của chương trình lớp 10, 11, 12 đều giống nhau, đó là cấu trúc theo cácchủ đề hoạt động Mỗi chủ đề hoạt động phản ánh một nội dung cần phải giáodục cho học sinh THPT Trong năm học có 9 chủ đề hoạt động giáo dục tươngđương với 9 tháng của năm học - mỗi tháng một chủ đề Để đảm bảo tính khépkín của quá trình giáo dục, người ta còn quy định chủ đề hoạt động hè riêng, đó

là chủ đề thứ 10 - chủ đề hoạt động hè Tuy nhiên, đối với mỗi chủ đề có thể tổchức nhiều hoạt động khác nhau với nội dung, hình thức đa dạng, phong phú, có

ý nghĩa giáo dục thiết thực, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi, hứng thú,nguyện vọng của học sinh và điều kiện cụ thể về các mặt của từng trường Cấutrúc chương trình, nội dung và hình thức hoạt động của từng khối lớp đã được cụthể hoá trong sách giáo khoa hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp lớp 10, 11,12

Ngoài các chủ đề hoạt động theo tháng như đã nói ở trên còn có các hoạtđộng giáo dục khác được tiến hành chung cho các khối lớp như: HĐGD môitrường, HĐGD phòng chống HIV, ma tuý và các tệ nạn xã hội, hoạt động giáodục an toàn giao thông …

Phương thức tổ chức HĐGDNGLL:

Phương thức tổ chức HĐGDNGLL phải phù hợp với trình độ, nhu cầu,nguyện vọng của học sinh nhằm phát huy được tính tích cực, chủ động sáng tạocủa các em Học sinh phải thực sự giữ vai trò chủ thể của hoạt động với sự giúp

đỡ định hướng của các thầy giáo, cô giáo

Tổ chức HĐGDNGLL phải phù hợp với đặc điểm, điều kiện của nhàtrường, của địa phương, đáp ứng được những yêu cầu của thực tiễn đặt ra Vìvậy phương thức tổ chức các hoạt động phải rất linh hoạt, cần thay đổi và điềuchỉnh nội dung, hình thức hoạt động sao cho thích ứng được với học sinh, vớigiáo viên và với điều kiện cho phép

Trang 32

Phải khai thác và phát huy được tiềm năng của gia đình, các lực lượng xãhội, các tổ chức đoàn thể tham gia vào việc tổ chức các hoạt động cho học sinh.Đây là quan điểm có tính nguyên tắc, tạo tiền đề cho việc tìm tòi, xây dựng cácbiện pháp khai thác và phối hợp các lực lượng xã hội để tổ chức HĐGDNGLLđạt hiệu quả cao.

1.3.2 HĐGDNGLL với sự phát triển nhân cách của học sinh trung học phổ thông

1.3.2.1 Một số đặc điểm tâm sinh lí cơ bản của học sinh THPT

Đặc điểm sinh lí:

Tuổi học sinh THPT là giai đoạn đã trưởng thành về mặt thể lực, nhưng

sự phát triển cơ thể còn chưa vững chắc, các em bắt đầu thời kỳ phát triển tươngđối êm ả về mặt sinh lí; sự phát triển của hệ thần kinh có những thay đổi quantrọng

Nhìn chung lứa tuổi các em đã phát triển cân đối, khoẻ và đẹp, đa số các

em có thể đạt được những khả năng phát triển về cơ thể như người lớn, đó là yếu

tố cơ bản giúp học sinh THPT có thể tham gia các hoạt động phong phú, đadạng, phức tạp của chương trình HĐGDNGLL ở trường trung học phổ thông

Đặc điểm của sự phát triển trí tuệ:

Ở học sinh THPT tính chủ định trong nhận thức được phát triển, tri giác

có mục đích đã đạt tới mức cao, quan sát trở nên có mục đích, hệ thống và toàndiện hơn, tuy nhiên nếu thiếu sự chỉ đạo của giáo viên thì quan sát của các emcũng khó đạt hiệu quả cao Vì vậy giáo viên cần quan tâm hướng quan sát củacác em vào những nhiệm vụ nhất định, không vội kết luận khi chưa tích luỹ đủcác sự kiện Cũng ở lứa tuổi này các em đã có khả năng tư duy lý luận, tư duytrừu tượng một cách độc lập sáng tạo Tư duy của các em chặt chẽ hơn, có căn

cứ và nhất quán hơn, tính phê phán cũng phát triển

Có thể nói nhận thức của học sinh THPT chuyển dần từ nhận thức cảmtính sang nhận thức lí tính, nhờ tư duy trừu tượng dựa trên kiến thức các khoahọc và vốn sống thực tế của các em đã tăng dần

Hứng thú học tập của các em gắn liền với khuynh hướng nghề nghiệp, ýthức học tập đã thúc đẩy sự phát triển tính chủ định trong các quá trình nhận

Trang 33

thức và năng lực điều khiển bản thân, điều đó giúp các em có thể tham giaHĐGDNGLL với vai trò chủ thể tổ chức HĐGDNGLL.

Sự phát triển tự ý thức:

Sự phát triển tự ý thức là một đặc điểm nổi bật trong sự phát triển nhâncách của học sinh THPT, nó có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển tâm lý củacác em Học sinh THPT có nhu cầu tìm hiểu và đánh giá những đặc điểm tâm lícủa mình: quan tâm sâu sắc tới đời sống tâm lí, phẩm chất nhân cách và nănglực riêng, xuất hiện ý thức trách nhiệm, lòng tự trọng, tình cảm nghĩa vụ đó lànhững giá trị nổi trội và bền vững Các em có khả năng đánh giá về mặt mạnh,mặt yếu của bản thân mình và những người xung quanh, có những biện phápkiểm tra đánh giá sự tự ý thức bản thân như: viết nhật kí, tự kiểm điểm trongtâm tưởng, biết đối chiếu với các thần tượng, các yêu cầu của xã hội, nhận thức

vị trí của mình trong xã hội, hiện tại và tương lai

Đa số học sinh đến hết học kì I lớp 10 đã định hướng được khối thi củamình Nói chung các em đã biết đánh giá nhân cách trong tổng thể nhưngthường đánh giá người khác khắt khe hơn đối với bản thân mình, sự đánh giácòn thiếu tính biện chứng đôi khi mâu thuẫn nhau Các em có khả năng tự ýthức, thường đòi hỏi người khác nhiều hơn sự cố gắng của bản thân

Sự tự ý thức còn thể hiện thích tham gia các hoạt động mà mình yêu thích,song chưa xuất phát từ động cơ vì mục đích xã hội, hay lợi ích cộng đồng mà đa

số nhất thời do bản thân hay do theo bạn bè Nhu cầu giao tiếp hoạt động của lứatuổi này rất lớn, các em không thể “ngồi yên”, bởi vậy một môi trường tốt, hoạtđộng phù hợp với sở thích, với năng lực học sinh có định hướng của gia đình và

xã hội sẽ giúp các em tự khẳng định mình

HĐGDNGLL là môi trường để học sinh được hoạt động phù hợp với lứatuổi theo định hướng giáo dục

Sự phát triển tình cảm, nhân sinh quan, thế giới quan:

Học sinh THPT là lứa tuổi quyết định sự hình thành nhân sinh quan, thếgiới quan về xã hội, tự nhiên, các nguyên tắc và quy tắc cư xử Chỉ số đầu tiêncủa sự hình thành thế giới quan là sự phát triển hứng thú nhận thức đối với

Trang 34

những vấn đề thuộc nguyên tắc chung nhất của vũ trụ, những quy luật phổ biếncủa tự nhiên, xã hội và của sự tồn tại xã hội loài người Lứa tuổi này các emquan tâm nhiều tới các vấn đề liên quan đến con người, vai trò của con ngườitrong lịch sử, quan hệ giữa con người và xã hội, giữa quyền lợi và nghĩa vụ, giữa

lí trí và tình cảm

Ở lứa tuổi này các em có nhu cầu được sinh hoạt với các bạn cùng lứatuổi, cảm thấy mình cần cho nhóm, có uy tín, có vị trí nhất định trong nhóm,muốn được bạn bè thừa nhận Đây là cơ sở cho việc học sinh thích tham gia tổchức HĐGDNGLL

Đời sống tình cảm của các em rất phong phú, điều đó được thể hiện rõnhất trong tình bạn, có yêu cầu cao đối với bạn, một số phẩm chất tốt của tìnhbạn được hình thành: sự vị tha, chân thật, tôn trọng, sẵn sàng giúp đỡ, hiểu biếtlẫn nhau Các em có khả năng đồng cảm, tình bạn mang tính xúc cảm cao,thường lí tưởng hoá tình bạn, nguyên nhân kết bạn cũng rất phong phú, nhómbạn đã mở rộng có cả nam và nữ và ở một số em đã xuất hiện sự lôi cuốn đầutiên khá mạnh mẽ, xuất hiện nhu cầu chân chính về tình yêu với tình cảm sâusắc

Để giáo dục học sinh THPT có hiệu quả, nhà giáo dục cần chú ý xây dựngmối quan hệ tốt đẹp với các em, đó là mối quan hệ bình đẳng, tôn trọng lẫnnhau, cần tin tưởng, tạo điều kiện để các em phát huy tính tích cực, chủ độngsáng tạo, độc lập, nâng cao tinh thần trách nhiệm với bản thân

HĐGDNGLL là môi trường để học sinh THPT nảy nở các tình cảm tốtđẹp và nâng cao tinh thần trách nhiệm với bản thân, bạn bè và xã hội

Tóm lại, sự phát triển nhân cách của học sinh THPT là một giai đoạn rấtquan trọng, giai đoạn chuyển đổi từ trẻ em lên người lớn Đây là lứa tuổi đầuthanh niên với những đặc điểm tâm lí đặc thù khác với tuổi thiếu niên, các em đãđạt tới sự trưởng thành về thể lực và sự phát triển nhân cách

Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh THPT là điều kiện thuận lợi cho việc tổchức HĐGDNGLL hiệu quả Các lực lượng giáo dục phải biết phát huy các yếu

tố tích cực, khắc phục những hạn chế trong sự phát triển tâm sinh lí lứa tuổi này

Trang 35

để lựa chọn nội dung, hình thức tổ chức thích hợp, phát huy được tính tích cựcchủ động của các em trong HĐGDNGLL.

1.3.2.2 Vai trò của HĐGDNGLL với sự phát triển nhân cách của học sinh

HĐGDNGLL tạo điều kiện thuận lợi, phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của học sinh, biến quá trình giáo dục thành tự giáo dục:

Tự giáo dục là phương thức tự khẳng định, được hình thành thông quahoạt động mà cá nhân phát huy tối đa vai trò chủ thể Tự giáo dục bắt đầu từviệc xây dựng các mục tiêu lý tưởng cho tương lai, tiếp đó là tìm các biện pháp

và quyết tâm thực hiện mục tiêu đã xác định, thường xuyên tự kiểm tra các kếtquả và phương thức thực hiện, tìm các giải pháp sáng tạo mới, xác định quyếttâm mới, để tiếp tục hoàn thiện bản thân

HĐGDNGLL là điều kiện, là môi trường để học sinh phát huy tính tíchcực chủ động sáng tạo của bản thân Trong HĐGDNGLL vai trò chủ thể có điềukiện được phát huy, học sinh được giao việc, được chủ động hoàn thành theomục tiêu hoạt động HĐGDNGLL tạo cơ hội để giáo dục tự giáo dục Tự giáodục có vai trò to lớn trong quá trình phát triển nhân cách của mỗi cá nhân Tựgiáo dục làm cho chủ thể chủ động đón nhận các yếu tố tích cực có lợi cho sựphát triển nhân cách, giảm thiểu tác động xấu của các yếu tố bên ngoài, tự giáodục khẳng định vị thế của mỗi cá nhân

HĐGDNGLL bổ trợ cho hoạt động dạy trên lớp giúp học sinh mở rộng kiến thức:

Qua HĐGDNGLL học sinh được củng cố, bổ sung, mở rộng kiến thức,cập nhật các thông tin, các thành tựu khoa học, tạo hứng thú học tập, hiểu biếtsâu sắc thêm lịch sử đất nước, nâng cao hiểu biết về các giá trị truyền thống củadân tộc, từ đó khơi dậy trong học sinh lòng tự hào dân tộc, lý tưởng cống hiếncho dân tộc HĐGDNGLL với các chương trình hấp dẫn, kiến thức tích hợp củanhiều lĩnh vực khoa học có tác dụng bổ trợ cho hoạt động dạy học trên lớp nângcao chất lượng dạy học, đồng thời kiến thức của học sinh được mở rộng và cậpnhật các thông tin mới

Trang 36

HĐGDNGLL tạo cơ hội phát triển các kỹ năng và năng lực ở học sinh góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đáp ứng yêu cầu đổi mới để Việt Nam có thể hội nhập với giáo dục khu vực và thế giới:

Qua HĐGDNGLL học sinh hình thành được một số năng lực: năng lực tổchức quản lý; năng lực tự hoàn thiện; năng lực giao tiếp; năng lực hoạt độngchính trị - xã hội; khả năng làm việc độc lập; khả năng diễn đạt trước đám đông;khả năng phản xạ nhanh; hình thành quan niệm sống đúng đắn; lý tưởng sốngcủa thanh niên trong giai đoạn CNH - HĐH đất nước, biết chung sống hoà hợpvới thiên nhiên, với xã hội và cộng đồng, biết đấu tranh với những biểu hiện saitrái của bản thân và của người khác HĐGDNGLL hội tụ được nhiều ưu thếgiúp cho học sinh THPT có được các kỹ năng sống đáp ứng với nền kinh tế hộinhập

HĐGDNGLL góp phần giáo dục tinh thần hợp tác:

Thông qua HĐGDNGLL, học sinh được tiếp xúc với môi trường nảy nởcác tình cảm tốt đẹp, nâng cao tinh thần trách nhiệm với bản thân, bạn bè và xãhội Để thực hiện tốt các HĐGDNGLL đòi hỏi tập thể học sinh phải có sự hợptác, đoàn kết giúp đỡ nhau cùng hoàn thành nhiệm vụ, phải có sự tương tác giữacác thành viên, chẳng hạn qua sinh hoạt câu lạc bộ, giáo viên giao công việcnghiên cứu theo nhóm, các thành viên trong nhóm phải hợp tác chặt chẽ vớinhau và với các nhóm khác: qua hoạt động cắm trại, hoạt động thăm quan dulịch các thành viên trong tập thể sẽ gắn bó với nhau, biết chia sẻ, hợp tác giúp

đỡ nhau nhiều hơn, các phẩm chất tốt được bộc lộ

HĐGDNGLL hướng hứng thú của học sinh vào các hoạt động bổ ích làm giảm thiểu tình trạng yếu kém đạo đức của học sinh:

Trong HĐGDNGLL nhà giáo dục chỉ giữ vai trò cố vấn, học sinh (ngườiđược giáo dục) giữ vai trò chủ thể có ảnh hưởng lớn quyết định đến kết quảHĐGDNGLL

HĐGDNGLL là một sân chơi thú vị với nhiều hình thức phong phú, nênkhi học sinh đầu tư thời gian vào các hoạt động bổ ích sẽ giảm thời gian thamgia vào các hoạt động không lành mạnh, hạn chế nhóm tự phát, tránh ảnh hưởng

Trang 37

xấu HĐGDNGLL sẽ phát huy được tính tích cực của học sinh yếu kém về đạođức Học sinh yếu kém đạo đức thường có những nhận thức sai lệch về cuộcsống, về các chuẩn mực đạo đức và có những hành vi lệch chuẩn so với yêu cầu

xã hội Tham gia HĐGDNGLL các em có thể điều chỉnh nhận thức, hành vi phùhợp với yêu cầu giáo dục Nhờ hoạt động và dư luận tập thể lành mạnh sẽ điềuchỉnh quá trình phát triển thái độ, kĩ năng sống của học sinh Qua mỗi hoạt độngcác em sẽ xích lại gần tập thể hơn, dần dần sẽ tạo được những thói quen tốt

HĐGDNGLL giúp nhà giáo dục sớm phát hiện năng khiếu của học sinh

từ đó có kế hoạch bồi dưỡng nhằm giúp học sinh phát triển năng khiếu, sở thích của bản thân trong học tập và cuộc sống;

Mỗi cá nhân đều có mặt mạnh, mặt yếu khác nhau song qua HĐGDNGLLcác năng lực cá nhân được thể hiện rõ nét, HĐGDNGLL là môi trường để nănglực (năng khiếu) của mỗi cá nhân được bộc lộ, phát triển

HĐGDNGLL giúp học sinh kiểm nghiệm được khả năng của mình, từ đó

có thể lựa chọn được hướng đi phù hợp cho tương lai, đối với nhà giáo dụcHĐGDNGLL giúp họ phát hiện, lựa chọn được các học sinh có năng khiếu trêncác mặt, từ đó cùng với nhà trường và phụ huynh có kế hoạch để năng khiếu củacác em được phát triển

HĐGDNGLL là con đường gắn lý thuyết với thực hành, gắn giáo dục của nhà trường với thực tiễn xã hội:

HĐGDNGLL là các “giờ học thực hành”, các giờ học đặc biệt này đòi hỏihọc sinh không chỉ có kiến thức lý luận học trong sách vở mà phải có vốn hiểubiết thực tế sống động, biết vận dụng vào giải quyết các tình huống cụ thể Nhưvậy HĐGDNGLL làm cho quá trình đào tạo của nhà trường dần trở nên phù hợphơn, thiết thực với thực tiễn xã hội

1.4 Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT

1.4.1 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT

1.4.1.1 Quản lý việc triển khai các hoạt động theo chủ điểm trong chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Trang 38

Nội dung hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT rất phongphú và hình thức tổ chức rất đa dạng Nội dung được tập trung vào 6 vấn đề lớnnhư sau:

- Lẽ sống của thanh niên trong giai đoạn công nghiệp hoá - hiện đại hoáđất nước;

- Tình bạn, tình yêu, hôn nhân và gia đình;

- Nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;

- Truyền thống dân tộc và truyền thống cách mạng, bảo vệ di sản văn hoá;

- Thanh niên với vấn đề lập thân, lập nghiệp;

- Những vấn đề có tính nhân loại như: bệnh tật, đói nghèo, giáo dục vàphát triển, dân số, môi trường, hoà bình, hợp tác và hữu nghị giữa các dân tộc

Ngoài ra còn có các vấn đề nóng bỏng, mang tính chất thời đại như giáodục phòng chống các tệ nạn xã hội; giáo dục pháp luật; giáo dục an toàn giaothông, những hoạt động phục vụ nhiệm vụ chính trị - xã hội của địa phương, đấtnước

Nội dung hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT được cụthể hoá thành 10 chủ đề phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện học tập, rèn luyện củahọc sinh trong 9 tháng của năm học và 3 tháng hoạt động hè Trên tinh thần đó,nội dung hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp gắn với 10 chủ đề, được thể hiện

cụ thể như sau:

- Chủ đề hoạt động tháng 9: “Thanh niên học tập, rèn luyện vì sự nghiệp

công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước”

- Chủ đề hoạt động tháng 10: “Thanh niên với tình bạn, tình yêu và giađình”

- Chủ đề hoạt động tháng 11: “Thanh niên với truyền thống hiếu học vàtôn sư trọng đạo”

- Chủ đề hoạt động tháng 12: “Thanh niên với sự nghiệp xây dựng và bảo

Trang 39

- Chủ đề hoạt động tháng 3: “Thanh niên với vấn đề lập nghiệp”

- Chủ đề hoạt động tháng 4: “Thanh niên với hoà bình, hữu nghị và hợptác”

- Chủ đề hoạt động tháng 5: “Thanh niên với Bác Hồ”

- Chủ đề hoạt động hè (tháng 6 + 7 + 8): “Mùa hè tình nguyện vì cuộcsống cộng đồng”

HĐGDNGLL được thực hiện với quỹ thời gian là 2 tiết/tuần như trong kếhoạch giáo dục mà Bộ GD- ĐT đã ban hành Quỹ thời gian này gồm: 1 tiết sinhhoạt dưới cờ đầu tuần, tiết sinh hoạt lớp cuối tuần và 1 tiết nhà trường sắp xếpsao cho phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của mình [11]

Tiết sinh hoạt dưới cờ đầu tuần được tổ chức theo quy mô toàn trường với

sự tham gia điều khiển của giáo viên và học sinh Nội dung hoạt động của tiếtgắn liền với nội dung hoạt động của chủ điểm giáo dục, có tính định hướngchuẩn bị cho các hoạt động của tuần và của tháng

Tiết sinh hoạt lớp cuối tuần là một dịp thuận lợi để học sinh được rènluyện khả năng tự quản Khi tổ chức tiết này, GVCN kết hợp nội dung hoạt độngchủ nhiệm với nội dung hoạt động giáo dục chủ điểm Việc thực hiện các nộidung HĐGDNGLL vẫn luôn được đảm bảo, được duy trì theo kế hoạch chươngtrình mà Bộ GD - ĐT ban hành Còn 1 tiết có thể sắp xếp vào một buổi trongmột tháng để tổ chức các hoạt động theo qui mô khối lớp hoặc toàn trường

1.4.1.2 Quản lý các hoạt động tập thể khác

Ngoài các hoạt động theo chủ đề trong chương trình của Bộ Giáo dục vàĐào tạo các trường tổ chức các hoạt động khác phục vụ nhiệm vụ chính trị củatừng giai đoạn, của từng địa phương, theo kế hoạch từ Bộ, từ Sở Giáo dục vàĐào tạo, của Thành Đoàn, Huyện Đoàn như các chuyên đề về phòng chống matuý (ở tháng cao điểm phòng chống ma tuý) giáo dục luật lệ an toàn giao thông(tháng cao điểm về an toàn giao thông), giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thànhniên, các cuộc thi tìm hiểu về truyền thống Quân đội nhân dân Việt Nam, thi tìmhiểu về Bác Hồ, về Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức các hoạt động thể dục thểthao, Hội khoẻ Phù Đổng

Trang 40

Các nội dung này được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như hộidiễn văn nghệ, thi viết hoặc biểu diễn các tiểu phẩm, tổ chức các câu lạc bộ, cắm

trại, hoạt động tình nguyện

Để thực hiện tốt công tác quản lý HĐGDNGLL đáp ứng yêu cầu đổi mớigiáo dục người cán bộ quản lý giáo dục cần:

Nghiên cứu các văn bản chỉ đạo đổi mới giáo dục trung học phổ thông,nắm được thực trạng nhận thức của các đối tượng, lập kế hoạch thực hiện

Phân công trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên trong nhà trường.Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cho hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Khi hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp trong trường phổ thông có thayđổi thì công tác quản lý hoạt động này cũng có thay đổi tương ứng Những thayđổi này diễn ra với tất cả các chức năng quản lý của nhà quản lý

HĐGDNGLL được tiến hành trong nhà trường và ngoài nhà trường, cótác dụng nâng cao chất lượng giáo dục gia đình và giáo dục xã hội, đặc biệt bổtrợ, thúc đẩy cho hoạt động giảng dạy đạt kết quả, là điều kiện tốt để học sinhphát huy vai trò chủ thể, tính tích cực, chủ động trong cuộc sống Như vậyHĐGDNGLL là con đường để thực hiện mục tiêu đổi mới giáo dục, tạo ranhững sản phẩm con người năng động, sáng tạo, thích ứng với nền kinh tế trithức

1.4.1.3 Quản lý các điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Cơ sở vật chất là điều kiện tiên quyết cho nhà trường hình thành và đi vàohoạt động, là điều kiện không thể thiếu khi tổ chức các hoạt động Cơ sở vậtchất - kỹ thuật phục vụ các hoat động giáo dục trong nhà trường là hệ thống cácphương tiện vật chất – kỹ thuật phục vụ các hoạt động giáo dục đó Quản lý cơ

sở vật chất kĩ thuật phục vụ các hoạt động giáo dục đảm bảo 3 yêu cầu liên quanmật thiết là:

- Đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất kĩ thuật;

- Sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất- kĩ thuật đó;

- Tổ chức quản lý tốt cơ sở vật chất- kỹ thuật trong trường

Ngày đăng: 19/12/2013, 09:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Pam Robbins Harvey B.Alvy (2004) Cẩm nang dành cho hiệu trưởng, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang dành cho hiệu trưởng
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
2. Ban bí thư (2004), Chỉ thị số 40 – CT – TW ngày 15/6/2004 về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban bí thư" (2004)
Tác giả: Ban bí thư
Năm: 2004
3. Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Đắc Hưng (2004) Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai vấn đề và giải pháp, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai vấn đề và giải pháp
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
4. Nguyễn Thanh Bình (2010), Giáo trình chuyên đề Giáo dục Kĩ năng sống, NXB Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chuyên đề Giáo dục Kĩ năng sống
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2010
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2003), Chỉ thị số: 22/2003/CT – BGD&ĐT ngày 05/6/2003 về việc bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ QLGD hàng năm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo" (2003)
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2003
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Chỉ thị số: 71/2008/CT – BGDĐT ngày 23/12/2008 về tăng cường phối hợp nhà trường, gia đình và xã hội trong công tác GD trẻ em, HS, SV Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo" (2008)
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2008
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Điều lệ trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo" (2010)
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2010
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008) định số: 11/2008/QĐ – BGDĐT ngày 28/3/2008 về Ban hành Điều lệ Ban đại diện CMHS Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo" (2008)
9. Bộ Gáo dục và Đo tạo (2010) Tài liệu hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2010-2011, NXB Giáo dục Việt Nam, tháng 9 năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Gáo dục và Đo tạo "(2010) "Tài liệu hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2010-2011
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
10. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010)(, Giáo dục kĩ năng sống trong hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông, NXB giáo dục Việt Nam, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo" (2010)(, "Giáo dục kĩ năng sống trong hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
11. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Tài liệu phân phối chương trình THPT Hoạt động GDNGLL, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo" (2007), "Tài liệu phân phối chương trình THPT Hoạt động GDNGLL
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2007
12. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Dự án Việt – Bỉ, Nghiên cứu Khoa học sư phạm ứng dụng, NXB Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo" (2007), "Dự án Việt – Bỉ, Nghiên cứu Khoa học sư phạm ứng dụng
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2007
13. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Dự án phát triển giáo dục THPT, Chỉ đạo chuyên môn giáo dục trường THPT, Hà Nội , 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo" (2009), "Dự án phát triển giáo dục THPT, Chỉ đạo chuyên môn giáo dục trường THPT
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2009
14. Trần Hữu Cát – Đoàn Minh Duệ (2007), Đại cương khoa học quản lý, NXB Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lý
Tác giả: Trần Hữu Cát – Đoàn Minh Duệ
Nhà XB: NXB Nghệ An
Năm: 2007
15. Nguyễn Hữu Chương (1987), Macarenco nhà giáo dục nhà nhân đạo, NXB giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Macarenco nhà giáo dục nhà nhân đạo
Tác giả: Nguyễn Hữu Chương
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 1987
16. Nguyễn Văn Dũng (2010), Đề cương Bài giảng tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa giáo dục,Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề cương Bài giảng tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa giáo dục
Tác giả: Nguyễn Văn Dũng
Năm: 2010
17. Nguyễn Bá Dương ( chủ biên ) (2003), Tâm lý học quản lý dành cho người lãnh đạo, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học quản lý dành cho người lãnh đạo
Tác giả: Nguyễn Bá Dương ( chủ biên )
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2003
18. Đổi mới, nâng cao năng lực vai trò, trách nhiệm, đạo đức của đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục trong xu thế Việt Nam hội nhập quốc tế, NXB Lao động –xã hội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới, nâng cao năng lực vai trò, trách nhiệm, đạo đức của đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục trong xu thế Việt Nam hội nhập quốc tế
Nhà XB: NXB Lao động –xã hội
19. Phạm Văn Đồng, (1970), Công tác giáo dục và người thầy giáo xã hội chủ nghĩa, NXB Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác giáo dục và người thầy giáo xã hội chủ nghĩa
Tác giả: Phạm Văn Đồng
Nhà XB: NXB Sự thật
Năm: 1970
20. Phạm Minh Hạc ( chủ biên ) (1996), Vấn đề con người trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề con người trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá
Tác giả: Phạm Minh Hạc ( chủ biên )
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1996

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2 Ý kiến của học sinh về các yếu tố ảnh hưởng đến việc tổ chức hoạt động  giáo dục ngoài giờ lên lớp - Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông huyện kiến thụy, thành phố hải phòng luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.2 Ý kiến của học sinh về các yếu tố ảnh hưởng đến việc tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (Trang 69)
Bảng 2.4 : Ý kiến của cán bộ quản lý về các yếu tố ảnh hưởng đến việc tổ chức hoạt động  giáo dục ngoài giờ lên lớp - Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông huyện kiến thụy, thành phố hải phòng luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.4 Ý kiến của cán bộ quản lý về các yếu tố ảnh hưởng đến việc tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (Trang 70)
Bảng 2.5: Đánh giá của giáo viên và cán bộ quản lý về thực hiện  công tác kế hoạch hóa  HĐGDNGLL tại các trường THPT huyện Kiến Thụy. - Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông huyện kiến thụy, thành phố hải phòng luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.5 Đánh giá của giáo viên và cán bộ quản lý về thực hiện công tác kế hoạch hóa HĐGDNGLL tại các trường THPT huyện Kiến Thụy (Trang 73)
Bảng 2.6: Đánh giá của giáo viên và cán bộ quản lý về mức độ thực hiện  công tác tổ chức  HĐGDNGLL tại các trường THPT huyện Kiến Thụy. - Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông huyện kiến thụy, thành phố hải phòng luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.6 Đánh giá của giáo viên và cán bộ quản lý về mức độ thực hiện công tác tổ chức HĐGDNGLL tại các trường THPT huyện Kiến Thụy (Trang 74)
Bảng 2.7 : Đánh giá của giáo viên và cán bộ quản lý về mức độ thực hiện công tác chỉ đạo  thực hiện HĐGDNGLL tại các trường THPT huyện Kiến Thụy. - Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông huyện kiến thụy, thành phố hải phòng luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.7 Đánh giá của giáo viên và cán bộ quản lý về mức độ thực hiện công tác chỉ đạo thực hiện HĐGDNGLL tại các trường THPT huyện Kiến Thụy (Trang 76)
Hình thức trưng cầu ý kiến : Bằng mẫu phiếu in sẵn. - Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông huyện kiến thụy, thành phố hải phòng luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Hình th ức trưng cầu ý kiến : Bằng mẫu phiếu in sẵn (Trang 103)
Bảng 3.2 Kết quả kiểm chứng về tính khả thi của các giải pháp quản lý hoạt động giáo  dục ngoài giờ lên lớp ở các trường THPT huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng. - Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông huyện kiến thụy, thành phố hải phòng luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3.2 Kết quả kiểm chứng về tính khả thi của các giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường THPT huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng (Trang 104)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w