Đề cao trách nhiệm gia đình và xã hội phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong giáo dục thế hệ trẻ" [17,tr 58] Hướng dẫn số 4919/BGDĐT-GDTH ban hành ngày 17/8/2010 về nhiệm vụ năm học 20
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
ĐINH NGỌC ANH
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN NAM ĐÀN, TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.05
Vinh – 2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
ĐINH NGỌC ANH
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN NAM ĐÀN, TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.05
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Nguyễn Thị Mỹ Trinh
Vinh – 2011
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ sự biết ơn chân thành tới PGS.TS Nguyễn Thị Mỹ Trinh,người trực tiếp hướng dẫn đề tài và đã tận tình giúp đỡ, động viên tôi trong suốtquá trình thực hiện luận văn
Xin cảm ơn BGH, các thầy, cô giáo trường Đại học Vinh, trung tâm GDTXNghệ An đã giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và có những đóng góp quantrọng giúp chúng tôi hoàn thành luận văn
Xin cảm ơn Trung tâm Thông tin thư viện Đại học Vinh, bạn bè, đồngnghiệp của trường THPT Nam Đàn I đã nhiệt tình ủng hộ, khích lệ trong suốtthời gian học tập
Chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy, cô và đồngnghiệp để kết quả nghiên cứu của luận văn được triển khai thực sự hiệu quảtrong thực tế
Xin chân thành cảm ơn!
Vinh, tháng 12 năm 2011
Học viên
Đinh Ngọc Anh
Trang 4MỤC LỤC
Lời cảm ơn……….………2
Mục lục……… 3
Danh mục các từ viết tắt……….…….…… 6
MỞ ĐẦU 1 Lý do chọn đề tài 7
2 Mục đích nghiên cứu ………… 8
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu……… 8
4 Giả thiết khoa học ……… 8
5 Nhiệm vụ nghiên cứu……… 9
6 Phương pháp nghiên cứu……… 9
7 Những đóng góp của đề tài ……… 9
8 Cấu trúc luận văn……… 9
NỘI DUNG Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài 10
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 10
1.2 Một số khái niệm cơ bản 12
- Quản lý 12
- Quản lý giáo dục, quản lý trường học 13
- Đạo đức 15
- Giáo dục đạo đức 17
- Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức 18
- Giải pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức 19
1.3 Hoạt động giáo dục đạo đức cho HS THPT 19
- Mục đích 19
- Nội dung 20
- PP, hình thức 22
Trang 5- Các lực lượng tham gia giáo dục đạo đức 23
1.4 Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho HS THPT 25
- Lập kế hoạch hoạt động giáo dục đạo đức 25
- Tổ chức thực hiện kế hoạch………26
- Chỉ đạo thực hiện kế hoạch 26
- Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục đạo đức 27
- Các yếu tố quản lý ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động giáo dục đạo đức cho HS THPT……….… 27
1.5 Cơ sở pháp lý của đề tài……….30
1.6 Kết luận chương 1……… 33
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở các trường THPT huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An……….34
2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục THPT của huyện Nam Đàn - tỉnh Nghệ An……….……37
2.2 Thực trạng về giáo dục đạo đức cho học sinh các trường THPT huyện Nam Đàn - tỉnh Nghệ An……….………37
2.2.1 Thực trạng đạo đức của học sinh ……….……… 37
2.2.2 Thực trạng giáo dục đạo đức cho học sinh ………….…….…… 41
2.3 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho HS ở các trường THPT huyện Nam Đàn - tỉnh Nghệ An……… 54
2.3.1 Nhận thức về công tác giáo dục đạo đức………54
2.3.2 Xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức……….54
2.3.3 Tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức………55
2.3.4 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch ………56
2.3.5 Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục đạo đức………….59
2.4 Đánh giá chung về thực trạng………60
2.4.1 Ưu điểm và hạn chế………60
2.4.2 Nguyên nhân của những hạn chế………62
2.5 Kết luận chương 2……… 63
Trang 6Chương 3: Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho
học sinh ở các trường THPT huyện Nam Đàn - tỉnh Nghệ An……….64
3.1 Những nguyên tắc đề xuất giải pháp……….….…64
3.2 Các giải pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông huyện Nam Đàn - tỉnh Nghệ An……… … 65
3.2.1 Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm cho đội ngũ cán bộ giáo viên về công tác giáo dục đạo đức cho học sinh……….65
3.2.2 Kế hoạch hoá hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ….…… 67
3.2.3 Phân công và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp……….70
3.2.4 Xây dựng tập thể học sinh tự quản tốt………74
3.2.5 Đa dạng hoá hoạt động ngoài giờ lên lớp ……… 77
3.2.6 Phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội nhằm giáo dục đạo đức cho học sinh……….….80
3.2.7 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục đạo đức học sinh……… 84
3.3 Thăm dò về tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đã nêu 86
3.4 Kết luận chương 3 ……….………88
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ……….……… 89
1 Kết luận……….……89
2 Kiến nghị ……….…….90
TÀI LIỆU THAM KHẢO ……….92
PHỤ LỤC……….95
Trang 7
GVCN: Giáo viên chủ nhiệm
GVBM Giáo viên bộ môn
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Bác Hồ đã từng nói "Dạy cũng như học, phải biết chú trọng cả tài lẫn đức.Đức là đạo đức cách mạng, đó là cái gốc rất quan trọng Nếu thiếu đạo đức conngười sẽ không phải là con người bình thường và cuộc sống xã hội sẽ khôngphải là cuộc sống xã hội bình thường, ổn định"
Ngành GD-ĐT có trách nhiệm to lớn trong việc trực tiếp đào tạo nguồnnhân lực con người Trong những năm qua công tác Giáo dục - Đào tạo nóichung, giáo dục THPT nói riêng đã có nhiều đóng góp to lớn trong việc thựchiện nhiệm vụ nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực và bồi dưỡng nhân tàicho đất nước Việc đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục - đào tạo theohướng chuẩn hoá - hiện đại hoá - xã hội hoá được ngành giáo dục thực hiện đạthiệu quả ngày càng cao Với sự nỗ lực to lớn của ngành GD-ĐT và sự tận tâm,tận tình vươn lên của đội ngũ giáo viên và học sinh trong những năm qua đã gópphần thành công sự nghiệp CNH - HĐH đất nước
Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã bàn về phương hướng đổimới giáo dục, đó là "Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và họctheo hướng hiện đại; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt cọi trọnggiáo dục lý tưởng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tácphong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội Đề cao trách nhiệm gia đình và
xã hội phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong giáo dục thế hệ trẻ" [17,tr 58]
Hướng dẫn số 4919/BGDĐT-GDTH ban hành ngày 17/8/2010 về nhiệm
vụ năm học 2010-2011 đã nêu rõ: Tiếp tục thực hiện cuộc vận động "Học tập vàlàm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" phong trào thi đua "Mỗi thầy côgiáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua "Xâydựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" Tập trung chỉ đạo việc quản lý,
tổ chức dạy học và đánh giá kết quả học tập của học sinh theo chuẩn kiến thức,
kỹ năng Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học, thực hiện tích hợp trong dạyhọc các môn học, chú trọng giáo dục đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh, …
Trang 9Hơn 20 năm kể từ khi Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo công cuộc đổi mớiđất nước đã thu được những thành tựu to lớn về kinh tế, chính trị, văn hoá xãhội, an ninh - quốc phòng Đời sống nhân dân được cải thiện đáng kể về vật chất
và tinh thần Tuy nhiên, mặt trái của nền kinh tế thị trường cũng đã tác động tiêucực đến một số lĩnh vực của đời sống xã hội Điều khiến xã hội lo lắng là một bộphận thanh thiếu niên, học sinh suy giảm về đạo đức, mờ nhạt về lí tưởng, chạytheo lối sống thực dụng Trước tình hình đó, việc tăng cường quản lý giáo dụcđạo đức học sinh càng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết Thực tiễn giáo dục chothấy, chất lượng dạy và học chỉ được nâng lên khi chúng ta quan tâm một cáchđầy đủ đến công tác giáo dục đạo đức học sinh trong các trường học
Trong những năm vừa qua chất lượng giáo dục toàn diện của huyện NamĐàn nói chung, của các trường THPT trên địa bàn nói riêng đã có những bướcphát triển đáng kể Tuy nhiên, chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục đạo đứccho học sinh chưa cao, chưa đáp ứng được yêu cầu giáo dục của xã hội, của địaphương Do vậy, cần phải nhanh chóng tìm ra và vận dụng được các giải phápquản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh một cách hiệu quả hơn
Với những lý do đó, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THPT huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An”
2 Mục đích nghiên cứu:
Đưa ra một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đạođức cho học sinh ở các trường THPT trên địa bàn Nam Đàn, tỉnh Nghệ An, từ
đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục học sinh THPT trên địa bàn
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
3.1 Khách thể nghiên cứu:
Việc quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các trường THPT 3.2 Đối tượng nghiên cứu:
Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT
ở huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An
4 Giả thuyết khoa học:
Chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh các trường THPT huyện NamĐan, tỉnh Nghệ An sẽ được nâng lên nếu xác định và thực hiện được 1 số giảipháp quản lý mang tính khoa học và khả thi
Trang 105 Nhiệm vụ nghiên cứu:
5.1 Tìm hiểu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức họcsinh trong các trường THPT
5.2 Tìm hiểu thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức trong cáctrường THPT ở huyện Nam Đàn, Nghệ An
5.3 Đề xuất và thử nghiệm một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dụcđạo đức trong các trường THPT ở huyện Nam Đàn, Nghệ An
6 Phương pháp nghiên cứu:
6.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: Sử dụng pp phân tổng hợp, phân loại - hệ thống hóa và cụ thể hóa lý thuyết nhằm xây dựng cơ sở
tích-lý luận cho đề tài
6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: phương pháp điều tra;phương pháp lấy ý kiến chuyên gia; phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáodục để xây dựng cơ sở thực tiễn cho đề tài
6.3 Phương pháp thống kế toán học: để xử lý số liệu thu được
8 Cấu trúc của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,luận văn gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài
- Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho HS ở cáctrường THPT trên địa bàn huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An
- Chương 3: Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho HS
ở các trường THPT trên địa bàn huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An
Trang 11Chương 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề:
Đạo đức là một hình thái ý thức XH, xuất hiện từ buổi bình minh của xã
hội loài người Đạo đức học đã hình thành hơn 26 thế kỷ trước đây trong triếthọc phương Đông và phương Tây cổ đại
Ở Phương Đông, các học thuyết về đạo đức của người Trung Quốc cổ đạixuất hiện sớm, được biểu hiện trong quan niệm về đạo và đức của họ Đạo đức
là một trong những phạm trù quan trọng nhất của triết học Trung Quốc cổ đại
“Đạo” là con đường, đường đi, về sau khái niệm “Đạo” được vận dụng trongtriết học để chỉ con đường của tự nhiên “Đạo” còn có nghĩa là đường sống củacon người trong xã hội Khái niệm “Đức” lần đầu xuất hiện trong “Kim văn” đờinhà Chu “Đức” dùng để nói đến nhân đức, đức tính và nhìn chung, “Đức” làbiểu hiện của đạo, là đạo nghĩa, là nguyên tắc luân lý
Khổng Tử - nhà hiền triết thế kỷ VI trước công nguyên đã tổng kết đượckinh nghiệm thực tiễn của đời sống xã hội, trên cơ sở đó xây dựng nên các họcthuyết về đạo đức Học thuyết này còn nặng về tư tưởng Nho giáo và ý thức hệphong kiến nhưng chứa đựng nhiều vấn đề đạo đức xã hội Đó là ý thức đối vớibản thân, với xã hội, cách ứng xử và hành vi của con người [2, 15]
Trong xã hội Ấn Độ cổ đại, học thuyết của đạo Phật do Thích Ca Mâu Nisáng lập đã đề cập đến nhiều vấn đề đạo đức Cái cốt lõi trong đạo đức Phật giáo
là khuyên con người sống thiện, biết yêu thương nhau, tránh điều ác
Trong xã hội Hy Lạp La Mã cổ đại, đặc trưng cơ bản nhất về giáo dục conngười được thông qua những truyền thuyết, sử thi, các di sản văn hoá nhằm đềcao những giá trị đạo đức con người Đó là nữ thần Atina đẹp như mặt trăng,đầy tình nhân ái đối với con người Hình tượng thần Dớt (chúa tể) có tài - đứcvẹn toàn Iliát - Ôđixê là bản trường ca bất hủ, một biểu tượng cao đẹp về tínhtrung thực, lòng dũng cảm, sự trong sáng và cao thượng trong tình bạn, tình yêu.Tất cả những hình tượng đó đều là những phẩm giá đạo đức tốt đẹp của conngười [2, tr46]
Trang 12Theo học thuyết Mác - Lênin: Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội cónguồn gốc từ lao động sản xuất và đời sống cộng đồng xã hội, nó phản ánh vàchịu sự chi phối của tồn tại xã hội Nếu tồn tại xã hội thay đổi thì đạo đức cũngthay đổi theo Do vậy đạo đức mang tính lịch sử, tính giai cấp và tính dân tộc Đạo đức có vai trò rất lớn trong đời sống XH, trong đời sống của con người,đạo đức là vấn đề thường xuyên được đặt ra và giải quyết nhằm đảm bảo chocác cá nhân và cộng đồng tồn tại phát triển: “Đạo đức đã trở thành mục tiêu,đồng thời cũng là động lực để phát triển XH” [24,tr47] và “Đạo đức cũng như ýthức đã là sản phẩm xã hội và vẫn là như vậy chừng nào con người còn tồn tại”[24,tr21].
Ở nước ta, trong những năm qua đã có nhiều tác giả nghiên cứu về đạođức và GD đạo đức cho học sinh Những công trình có nhiều đóng góp thuộc vềcác tác giả như GS.TS Phạm Minh Hạc, GS.TS Đặng Vũ Hoạt, PGS.TS PhạmKhắc Chương, PGS.TS Đặng Quốc Bảo
GS.TS Phạm Minh Hạc đã tìm hiểu định hướng giá trị đạo đức con ngườiViệt Nam trong thời kì CNH, HĐH đất nước và nêu lên 6 giải pháp cơ bản GDđạo đức cho con người Việt Nam thời kì này: “Tiếp tục đổi mới nội dung, hìnhthức giáo dục đạo đức trong các trường học, củng cố ý tưởng giáo dục ở gia đình
và cộng đồng, kết hợp chặt chẽ với giáo dục nhà trường trong việc giáo dục đạođức cho con người, kết hợp chặt chẽ giáo dục đạo đức với việc thực hiện nghiêmchỉnh luật pháp của các cơ quan thi hành pháp luật; tổ chức thống nhất cácphong trào thi đua yêu nước và các phong trào rèn luyện đạo đức, lối sống chotoàn dân, trước hết cho cán bộ Đảng viên, cho thầy cô các trường học; xây dựngmột cơ chế tổ chức và chỉ đạo thống nhất toàn xã hội về giáo dục đạo đức, nângcao nhận thức cho mọi người” [21, tr.171]
GS.TS Đặng Vũ Hoạt đã đi sâu nghiên cứu vai trò của GVCN trong quátrình GD đạo đức cho HS và đưa ra một số định hướng cho GVCN trong việcđổi mới nội dung, cải tiến phương pháp GD đạo đức cho HS phổ thông
PGS.TS Phạm Khắc Chương nghiên cứu: Một số vấn đề GD đạo đức ởtrường THPT - Rèn ý thức đạo đức công dân
Trang 13PGS.TS Đặng Quốc Bảo nghiên cứu: Một số ý kiến về nhân cách thế hệtrẻ, thanh niên, sinh viên và phương pháp giáo dục.
Tiếp theo đó, có một số luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục về công tácgiáo dục đạo đức cho học sinh, như là:
- Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý GD đạo đức cho học sinhTHPT của huyện Long Thành, tỉnh Đồng Tháp (Nguyễn Thị Đáp, 2001)
- Các biện pháp GD đạo đức cho HS của hiệu trưởng THPT trên địa bànthị xã Quảng Trị (Nguyễn Tiến Dũng, 2005)
- Biện pháp quản lý công tác GD đạo đức cho HS của hiệu trưởng cáctrường THCS huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp (Huỳnh Hoàng Chung, 2007)
- Một số giải pháp quản lý công tác GD đạo đức cho học sinh ở cáctrường THPT huyện Cẩm Xuyên, Hà Tĩnh (Lê Quang Tuấn, 2008)
- Một số giải pháp quản lý công tác GD đạo đức cho học sinh ở cáctrường THPT huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa (Chu Anh Tuấn, 2010)
Các nghiên cứu nói trên đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về đạođức và GDĐĐ cho học sinh, từ đó giúp nhà quản lý giáo dục triển khai và thựchiện tốt nội dung GDĐĐ cho học sinh.Tuy nhiên, hiện nay chưa có đề tài nào đisâu nghiên cứu về các giải pháp quản lý công tác GDĐĐ cho học sinh THPT ởtỉnh Nghệ An nói chung và huyện Nam Đàn nói riêng
1.2 Một số khái niệm cơ bản:
1.2.1 Quản lý
Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm quản lý
- Quản lý là chức năng của hệ thống có tổ chức nhằm bảo toàn cấu trúc,duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những chương trình, mục đích hoạt động [1,
tr 36 ]
- Quản lý là đảm bảo hoạt động của hệ thống trong điều kiện có sự biếnđổi liên tục của môi trường đến hệ thống, là chuyển hệ thống đến trạng thái mớithích ứng với hoàn cảnh mới [ 1, tr 73 ]
- Theo Nguyễn Minh Đạo: “QL là sự tác động liên tục có tổ chức, có địnhhướng của chủ thể (người QL, người tổ chức QL) lên khách thể (đối tượng QL)
Trang 14về các mặt chính trị, xã hội, văn hóa, kinh tế bằng một hệ thống các luật lệ,các chính sách, các nguyên tắc, các PP và các biện pháp cụ thể, nhằm tạo ra môitrường và điều kiện phát triển của đối tượng [18, 97].
- Theo Từ điển Tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên, thì: Quản lý là tổ chức
và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định [29]
- Nhiều nhà nghiên cứu đều có chung nhận định: Quản lý là tác động vừa
có tính khoa học, vừa có tính nghệ thuật vào hệ thống con người, nhằm đạt cácmục tiêu kinh tế - xã hội
Như vậy, có thể khái quát: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường.
Chức năng của quản lý:
Chức năng của quản lý là một dạng hoạt động quản lý chuyên biệt, thông qua
đó chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một mụctiêu nhất định Nhiều nhà khoa học và quản lý thực tiễn đã đa ra những quanđiểm khác nhau về phân loại chức năng quản lý Theo quan điểm quản lý hiệnđại, từ các hệ thống chức năng quản lý nêu trên, có thể khái quát một số chứcnăng cơ bản sau:
a) Kế hoạch
b) Tổ chức
c) Chỉ đạo (bao gồm cả sửa chữa, uốn nắn và phối hợp)
d) Kiểm tra (bao gồm cả thanh tra, kiểm soát và kiểm kê)
1.2 2 Quản lý giáo dục, quản lý trường học
1.2.2.1: Quản lý giáo dục
GD là sự nghiệp của toàn dân, nhằm tạo điều kiện cho mọi người đượchọc tập QLGD được hiểu là sự điều hành hệ thống GD quốc dân, các cơ sở GD,nhà trường trong hệ thống GD quốc dân
Hệ thống GD là hệ thống mở, luôn vận động và phát triển theo quy luậtchung của sự phát triển kinh tế - xã hội và chịu sự quy định của kinh tế - xã hội
Trang 15Vì vậy QLGD cũng phải luôn được đổi mới, đảm bảo tính năng động, khả năng
tự điều chỉnh và thích ứng của GD đối với sự vận động và phát triển chung của
xã hội
Có nhiều khái niệm khác nhau về QLGD, tuy nhiên, chúng ta có thể khái
quát như sau: QLGD là hệ thống những tác động có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu, các bộ phận của
hệ thống nhằm đảm bảo cho các cơ quan trong hệ thống giáo dục vận hành tối
ưu, đảm bảo sự phát triển mở rộng về cả mặt số lượng cũng như chất lượng để đạt mục tiêu giáo dục.
1.2.2.2 Quản lý trường học
Đối với các ngành QL giáo dục thì nhà trường là đơn vị cơ sở có vai tròquan trọng, có ý nghĩa quyết định đến việc thực hiện mục đích, mục tiêu kếhoạch đào tạo thế hệ trẻ mà kết quả cuối cùng là dạy tốt - học tốt
QL trường học với tư cách là một tổ chức giáo dục ở cơ sở vừa mang tínhđặc thù của giáo dục vừa mang tính xã hội, trực tiếp đào tạo, giáo dục thế hệ trẻ,
là tế bào chủ chốt củ hệ thống giáo dục từ TW đến địa phương Do vậy, trườnghọc là khách thể cơ bản của mọi cấp QL
GS.TS Phạm Minh Hạc cho rằng: “QLGD là quản lý trường học, thựchiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức làđưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục,mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh.”[
21, tr 207]
Công tác QL tường học gồm QL sự tác động giữa trường học và xã hộiđồng thời QL chính nhà trường QL quá trình giáo dục đào tạo trong nhà trườngđược coi là một hệ thống bao gồm các thành tố:
- Thành tố tinh thần: mục đích giáo dục, nội dung giáo dục, biện phápgiáo dục
- Thành tố con người: GV, HS
- Thành tố vật chất: cơ sở vật chất, các phương tiện, trang thiết bị phục vụcho dạy và học
Trang 16Mục tiêu của QL trường học chính là những chỉ tiêu cho các hoạt độngcủa trường được dự kiến trước khi triển khai các hoạt động đó Đây là một hệthống liên quan đến nhiều cấp, do tính đa dạng và phức tạp của công tác đào tạothế hệ trẻ, mục tiêu QL của nhà trường Thực chất, nó là cái mong muốn, cái dựkiến, cái phải thực hiện trong quá trình triển khai mọi hoạt động giáo dục củanhà trường.
Công tác QL giáo dục nói chung, QL nhà trường nói riêng gồm có QL cáchoạt động giáo dục diễn ra trong nhà trường và các quan hệ giữa nhà trường với
xã hội trên các nội dung:
- QL hoạt động dạy và học
- QL hoạt động GD ĐĐ
- QL hoạt động lao động sản xuất
- QL hoạt động giáo dục thể chất và vệ sinh
- QL hoạt động hướng nghiệp, dạy nghề
- QL hoạt động xã hội, hoạt động đoàn thể
Người trực tiếp QL trường học và chịu trách nhiệm về hoạt động của nhàtrường là Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng
QL giáo dục trên cơ sở QL nhà trường là một phương hướng cải tiến QLgiáo dục theo nguyên tắc tăng cường QL phân cấp nhằm phát huy tối đa nănglực trách nhiệm quyền hạn của các chủ thể QL trực tiếp thực hiện mục tiêu giáodục đào tạo mà xã hội yêu cầu
1.2.3 Đạo đức:
- Theo Từ điển Tiếng Việt thì: “Đạo đức là những tiêu chuẩn, nhữngnguyên tắc quy định hành vi quan hệ của con người đối với nhau và đối với xãhội Đạo đức là những phẩm chất tốt đẹp của con người theo những tiêu chuẩnđạo đức của một giai cấp nhất định” [ tr211]
- Theo học thuyết Mác - Lênin: “Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội cónguồn gốc từ lao động sản xuất và đời sống cộng đồng xã hội Đạo đức là mộthình thái ý thức xã hội phản ánh và chịu sự chi phối của tồn tại xã hội Vì vậytồn tại xã hội thay đổi thì ý thức xã hội (đạo đức) cũng thay đổi theo Và như
Trang 17vậy đạo đức xã hội luôn mang tính lịch sử, tính giai cấp và tính dân tộc.”[24,tr13].
- Theo giáo trình “Đạo đức học” (2000): “Đạo đức là một hình thái ý thức
xã hội, là tập hợp những nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực xã hội, nhằm điềuchỉnh và đánh giá cách ứng xử của con người trong quan hệ với nhau và quan hệvới xã hội, chúng được thực hiện bởi niềm tin cá nhân, bởi truyền thống và sứcmạnh của dư luận xã hội” [19,tr8]
- GS.TS Phạm Minh Hạc cho rằng: “Đạo đức theo nghĩa hẹp là luân lý,những quy định và chuẩn mực ứng xử trong quan hệ của con người Nhưng bêntrong điều kiện hiện nay, chính quan hệ của con người cũng đã mở rộng và đạođức bao gồm những quy định, những chuẩn mực ứng xử của con người với conngười, với công việc và với bản thân, kể cả với thiên nhiên và môi trường sống.Theo nghĩa rộng, khái niệm đạo đức liên quan chặt chẽ với phạm trù chính trị,pháp luật đời sống Đạo đức là thành phần cơ bản của nhân cách, phản ánh bộmặt nhân cách của một cá nhân đã được xã hội hoá Đạo đức được biểu hiện ởcuộc sống tinh thần lành mạnh trong sáng, ở hành động giải quyết hợp lý, cóhiệu quả những mâu thuẫn"
- Theo tác giả Trần Hậu Kiểm: “Đạo đức là tổng hợp những nguyên tắc,quy tắc, chuẩn mực xã hội mà nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi củamình vì lợi ích xã hội, hạnh phúc của con người trong mối quan hệ giữa conngười với con người, giữa cá nhân và tập thể hay toàn xã hội.” [23,tr31]
- Theo PGS.TS Phạm Khắc Chương: "Đạo đức là một hình thái ý thức xãhội, là tổng hợp những quy tắc, nguyên tắc chuẩn mực xã hội, nhờ nó con người
tự giác điều chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp với lợi ích, hạnh phúc củacon người và tiến bộ xã hội trong quan hệ xã hội giữa con người với con người,giữa cá nhân và xã hội.” [9,tr51]
Như vậy, có nhiều định nghĩa khác nhau về đạo đức Tuy nhiên có thể tiếpcận khái niệm này dưới hai góc độ:
- Về góc độ XH: Đạo đức là hình thái ý thức XH đặc biệt, phản ánh dướidạng những nguyên tắc, yêu cầu, chuẩn mực điều chỉnh hoặc chi phối hành vi
Trang 18của con người trong các mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, giữa conngười với xã hội và với chính bản thân mình.
- Về góc độ cá nhân: Đạo đức chính là những phẩm chất, nhân cách củacon người, phản ánh ý thức, tình cảm, ý chí, hành vi, thói quen và cách ứng xửcủa họ trong các mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, với XH, giữa bảnthân họ với người khác và với chính bản thân mình
Như vậy, đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, là một mặt của đời sống
xã hội, con người và là một hình thái chuyên biệt của quan hệ xã hội, thực hiện chức năng xã hội quan trọng là điều chỉnh hành vi của con người trong mọi lĩnh vực của đời sống Chính vì vậy, mỗi cá nhân, tập thể và toàn bộ xã hội phải có ý
thức hình thành cho mình những chuẩn mực đạo đức hoàn thiện, thống nhất để
từ đó, xây dựng xã hội ngày càng ổn định, văn minh, tốt đẹp hơn
1.2.4 Giáo dục đạo đức:
GDĐĐ là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch nhằm biến những nhu cầu, chuẩn mực, giá trị đạo đức theo yêu cầu của xã hội thành những phẩm chất, giá trị đạo đức của cá nhân, nhằm góp phần phát triển nhân cách của mỗi cá nhân và thúc đẩy sự phát triển, tiến bộ xã hội
GDĐĐ là hình thành cho con người những quan điểm cơ bản nhất, những
nguyên tắc chuẩn mực đạo đức cơ bản của XH Nhờ đó con người có khả nănglựa chọn, đánh giá đúng đắn các hiện tượng đạo đức XH cũng như tự đánh giásuy nghĩ về hành vi của bản thân mình Vì thế công tác GDĐĐ góp phần vàoviệc hình thành, phát triển nhân cách con người mới phù hợp với từng giai đoạnphát triển “GDĐĐ là quá trình tác động tới người học để hình thành cho họ ýthức, tình cảm và niềm tin đạo đức, đích cuối cùng quan trọng nhất là tạo lậpđược những thói quen hành vi đạo đức” [8,tr85]
GDĐĐ về bản chất là quá trình biến hệ thống các chuẩn mực đạo đức từnhững đòi hỏi từ bên ngoài XH đối với cá nhân thành những đòi hỏi bên trongcủa cá nhân, thành niềm tin, nhu cầu, thói quen của đối tượng giáo dục
GDĐĐ trong trường phổ thông là một bộ phận của quá trình giáo dụctổng thể, và có mỗi quan hệ biện chứng với các quá trình bộ phận khác như giáo
Trang 19dục trí tuệ, giáo dục thẩm mỹ, giáo dục thể chất, giáo dục lao động, giáo dụchướng nghiệp… giúp cho học sinh hình thành và phát triển nhân cách toàn diện.GDĐĐ cho học sinh là giáo dục lòng trung thành với Đảng, hiếu với dân, yêuquê hương đất nước, có lòng vị tha, có lòng nhân ái, cần cù, liêm khiết và chínhtrực, đó là đạo đức XHCN.
GDĐĐ gắn chặt với giáo dục tư tưởng chính trị, giáo dục truyền thống tốtđẹp của ông cha ta và giáo dục bản sắc văn hoá dân tộc, giáo dục pháp luật nhànước XHCN GDĐĐ cho học sinh phải được tuân thủ theo các nguyên tắc: Đảmbảo tính thống nhất, tính thực tiễn trong quá trình dạy và học, đảm bảo cácchuẩn mực XHCN được XH thừa nhận
Quá trình GDĐĐ bao gồm các tác động của rất nhiều nhân tố khách quan,chủ quan, bên trong và bên ngoài Do đó, GDĐĐ chỉ đạt hiệu quả khi nhà giáodục biết tổ chức và đưa ra các giải pháp tổ chức các hoạt động giáo dục mộtcách có hiệu quả nhằm đạt được mục tiêu giáo dục
1.2.5 Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức:
QL hoạt động GDĐĐ là tổ hợp những cách thức, con đường của chủ thể
QL tác động vào khách thể QL nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục nhân cáchtheo dự kiến
Về bản chất, QL hoạt động GDĐĐ là quá trình tác động có định hướngcủa chủ thể QL lên các thành tố tham gia vào quá trình hoạt động nhằm thựchiện có hiệu quả mục tiêu GDĐĐ (nhằm hình thành niềm tin, lý tưởng, động cơ,tình cảm, thái độ, hành vi và thói quen, đó là những phẩm chất nhân cách củangười học theo yêu cầu XH)
Nội dung của QL hoạt động GDĐĐ có thể là:
a) QL các thành tố cơ bản của quá trình GDĐĐ như: mục tiêu, nội dung,
PP, hình thức, giáo dục, các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường và kếtquả GDĐĐ
b) Việc thực hiện các chức năng QL trong GDĐĐ như lập kế hoạch, tổchức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá
c) Là QL các yếu tố đầu vào (chương trình và nội dung GD; người GD;người được GD; CSVC ) quá trình GD và đầu ra (kết quả GD- những phẩmchất nhân cách của người HS)
Trang 20Trong luận văn này chúng tôi coi nội dung quản lý hoạt động GDĐĐchính là việc thực hiện các chức năng QL: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểmtra, đánh giá kết quả hoạt động GDĐĐ cho HS.
1.2.6 Giải pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
Để công tác GDĐĐ cho HS tiến hành đúng hướng và đạt được kết quả tốt,các nhà trường tất yếu phải nhờ đến sự hỗ trợ của các giải pháp QL
- Giải pháp QL là hệ thống các cách thức tổ chức, điều khiển hoạt độngcủa một nhóm (hay nhiều nhóm xã hội) cùng nhau thực hiện những mục đích vànhiệm vụ chung
- Giải pháp QL hoạt động GDĐĐ trước tiên cũng là giải pháp QLGDnhưng nó hướng vào một đối tượng cụ thể - công tác GDĐĐ cho HS trong nhàtrường Thực chất, đây là tập hợp các cách làm, cách hành động cụ thể của cácchủ thể quản lý để giải quyết những vấn đề khó khăn nhằm thực hiện được mụctiêu GDĐĐ cho HS
1.3 Hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT:
1.3.1 Mục đích:
Mục đích GDĐĐ cho HS THPT là giúp cho mỗi cá nhân nhận thức đúngcác giá trị đạo đức, biết hành động theo lẽ phải, biết sống vì mọi người, trởthành một công dân tốt, xứng đáng là chủ nhân tương lai của đất nước
Nhà trường phải trang bị cho học sinh những tri thức cần thiết về chính trị,
tư tưởng đạo đức, lối sống đúng đắn, kiến thức pháp luật, văn hoá XH “Nângcao nhận thức chính trị, hiểu rõ các yêu cầu của sự nghiệp CNH - HĐH đấtnước Nắm vững những quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lê Nin, tư tưởng HồChí Minh về vấn đề phát triển con người toàn diện, gắn liền với sự nghiệp đổimới của nước nhà, có nhân sinh quan trong sáng, có quan điểm rõ ràng về lốisống, thích ứng với những yêu cầu của giai đoạn mới.” [6,tr13]
Hình thành ở học sinh thói quen, hành vi đạo đức đúng đắn, trong sángvới bản thân, mọi người trong XH và sự nghiệp cách mạng XHCN Rèn luyện ởhọc sinh ý thức tự giác thực hiện những chuẩn mực đạo đức XH, chấp hànhnghiêm pháp luật, ý thức tổ chức kỷ luật lao động, yêu lao động, yêu khoa học
và những thành tựu, giá trị văn hoá tiến bộ của loài người và không ngừng pháthuy những truyền thống cao đẹp của dân tộc Việt Nam Giáo dục cho học sinhTHPT tình yêu tổ quốc Việt Nam XHCN, gắn với tinh thần quốc tế vô sản
Trang 211.3.2 Nội dung hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT:
Trong quá trình xây dựng nền văn hoá mới, vấn đề hình thành hệ giá trị vàchuẩn mực xã hội mới phù hợp với truyền thống, bản sắc dân tộc và yêu cầu củathời đại là một trong những vấn đề có ý nghĩa quyết định Giải quyết vấn đề nàytrong lĩnh vực đạo đức chính là làm hình thành hệ giá trị và chuẩn mực đạo đứcmới phù hợp với truyền thống và yêu cầu của thời đại Các nhà trường nước tahiện nay luôn coi trọng và quán triệt sâu sắc, toàn diện việc giáo dục tố chất, lấygiáo dục con người làm gốc, GDĐĐ là ưu tiên, coi sự nghiệp trồng người lànhiệm vụ cơ bản của giáo dục Chúng ta phải nỗ lực bồi dưỡng con người pháttriển toàn diện đức - trí - thể - mỹ với phương châm dạy chữ, dạy nghề, dạy làm người
Nghị quyết của Bộ Chính trị về cải cách giáo dục đã chỉ rõ: Giáo dục thế
hệ trẻ yêu quê hương, tổ quốc XHCN và tinh thần quốc tế vô sản, ý thức làmchủ tập thể, tinh thần đoàn kết, thân ái, yêu nhân dân, yêu lao động, yêu khoahọc, có ý thức kỷ luật, tôn trọng và bảo vệ của công, đức tính thật thà, khiêmtốn, dũng cảm…
Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã bàn về phương hướng đổimới giáo dục, đó là "Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và họctheo hướng hiện đại; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt cọi trọnggiáo dục lý tưởng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tácphong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội Đề cao trách nhiệm gia đình và
xã hội phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong giáo dục thế hệ trẻ" [17,tr 58]
Nội dung GDĐĐ cho HS THPT theo văn bản mục tiêu và kế hoạch đàotạo, Quyết định 154 do Bộ trưởng Bộ GD & ĐT ký ngày 28/4/2011 đó là: “Giáodục thế giới quan, tư tưởng, chính trị, pháp luật, đạo đức và cư xử có văn hóa”
Nội dung giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức là “Tăng cường giáo dụcthế giới quan khoa học, giáo dục tư tưởng cách mạng XHCN cho HS Nâng caolòng yêu nước XHCN, ý thức về thực hiện đường lối của Đảng và Nhà nước, ýthức về quyền lợi và nghĩa vụ công dân thể hiện trong cuộc sống và trong họctập, lao động và hoạt động chính trị xã hội, giáo dục kỷ luật và pháp luật và giáodục lòng yêu thương con người và hành vi ứng xử có văn hóa”
Ngoài việc giáo dục thế giới quan khoa học, tư tưởng chính trị, phápluật cho HS THPT, GDĐĐ trong nhà trường còn phải hướng đến giáo dục các
Trang 22em cách ứng xử có văn hóa trong các mối quan hệ xã hội giữa cá nhân với cộngđồng và chính bản thân mình Ở lứa tuổi mà HS quá coi trọng bản thân, dễ dẫnđến tự phụ, thường có tư tưởng đề cao cá nhân một cách cực đoan thì việc giáodục cách cư xử đúng chuẩn mực, biết hài hòa giữa lợi ích cá nhân và xã hội, tôntrọng người khác và bản thân là những nội dung hàng đầu mà GDĐĐ cần phảithực hiện
Hiện nay, việc GDĐĐ truyền thống của dân tộc cũng rất quan trọng.Những giá trị và chuẩn mực đạo đức truyền thống của dân tộc Việt Nam đãđược lưu giữ, truyền lại cho các thế hệ và không ngừng được phát huy qua hàngnghìn năm dựng nước và giữ nước rất hào hùng, oanh liệt Giá trị và chuẩn mựcđạo đức truyền thống của dân tộc ta tập trung lại có những nội dung cơ bản:
- Sống hoà thuận, đoàn kết, thương yêu đồng bào, đồng loại “thươngngười như thể thương thân”, nhất là với những người gặp hoạn nạn, khốn khổ.Tình cảm mặn nồng đó thể hiện ở vô vàn hành vi ứng xử trong quan hệ cộngđồng của người Việt Nam
- Căm thù giặc ngoại xâm, sẵn sàng hy sinh vì độc lập tự do của Tổ quốc
- Sống thuỷ chung, biết ơn, tôn kính, noi gương những anh hùng, nghĩa sĩ
có công đức với dân, với nước Người Việt Nam luôn hướng về tương lai nhưngkhông bao giờ lãng quên quá khứ, quên tổ tông, vong ơn, bội nghĩa Từ ngàn đờinay nhân dân ta luôn ghi nhớ những câu răn dạy như: “uống nước nhớ nguồn”,
“ăn quả nhớ người trồng cây” Giá trị chuẩn mực đó được mở rộng ở tinh thầnđoàn kết quốc tế vô sản, đoàn kết với các dân tộc bị áp bức, với nhân dân laođộng các nước mà Hồ Chí Minh đã nêu lên bằng mệnh đề “Bốn phương vô sảnđều là anh em”
Hiện nay, việc giáo dục, giữ gìn và phát huy những giá trị và chuẩn mựcđạo đức truyền thống của dân tộc Việt Nam cho HS đang phải đối mặt với muônvàn khó khăn Đã có rất nhiều ý kiến mang nặng sự lo lắng, trăn trở về những khókhăn hiện nay mà ngành giáo dục đang phải đối mặt, đó là tình trạng một số HS
vi phạm pháp luật, thiếu lễ độ với người lớn, với thầy cô giáo, nói tục, khôngtrung thực, ham chơi, đặc biệt là tình trạng bạo lực học đường đang gây bức xúclớn trong dư luận xã hội, ảnh hưởng xấu tới việc GDĐĐ cho HS…
Trang 23Chính vì vậy, việc GDĐĐ cho HS THPT cần phải được quan tâm, chútrọng hơn nữa Một trong những yêu cầu cấp thiết hiện nay chính là phải đadạng hóa nội dung GDĐĐ song song với việc tập trung hơn nữa vào nhữngchuẩn mực đạo đức HS đang có nguy cơ suy thoái, lệch “chuẩn”.
1.3.3 Phương pháp, hình thức hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT:
1.3.3.1 Phương pháp GDĐĐ trong trường PT:
Trong nhà trường PTTH có thể áp dụng các PP GDĐĐ sau đây phù hợpvới từng hoàn cảnh cụ thể:
a) Nhóm PP tác động đến ý thức, tình cảm, ý chí nhằm hình thành ý thức cá nhân cho HS nhằm cung cấp cho HS những tri thức về đạo đức
Nhóm PP này gồm 2 PP cụ thể là đàm thoại và nêu gương
b) Nhóm PP tổ chức hoạt động xã hội và hình thành, phát triển những thói quen, hành vi hợp chuẩn mực Đây là nhóm PP tổ chức dưới các hình thức
hoạt động và giao lưu vô cùng phong phú và đa dạng trong mọi sinh hoạt củađời sống
c) Nhóm PP kích thích hoạt động và điều chỉnh hành vi ứng xử Nhóm
này gồm 2 PP cụ thể là thi đua và khen thưởng, trách phạt
1.3.3.2 Hình thức GDĐĐ:
a) Thông qua các môn học chính khóa: Trong chương trình giáo dục, đã
có rất nhiều hình thức, môn học nhằm GDĐĐ cho HS như môn Giáo dục côngdân, Văn học, Lịch sử… Tất cả các môn học này thông qua việc cung cấp kiếnthức cho HS còn thực hiện nhiệm vụ GDĐĐ cho họ Các môn học có vài trò,nhiệm vụ khác nhau nhưng có sự kết hợp chặt chẽ, biện chứng với nhau, cùnghướng tới một mục đích chung cuối cùng là giáo dưỡng, giáo dục và phát triểntoàn diện nhân cách cho HS
b) Qua các hoạt động ngoại khóa: Bên cạnh việc giáo dục trong giờ lênlớp thông qua những môn học chính khóa, nhà trường còn có thể áp dụng cáchình thức khác nhau để GDĐĐ cho HS như: thông qua các hoạt động ngoài giờlên lớp như: văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, tham quan, dã ngoại; thông qua
Trang 24sự kết hợp giáo dục gia đình, nhà trường và xã hội; thông qua con đường tự tudưỡng của bản thân mỗi HS để biến HS từ chỗ là đối tượng của giáo dục dầntrở thành chủ thể giáo dục, tự tu dưỡng, rèn luyện, hoàn thiện đạo đức, nhâncách của mình.
1.3.4 Các lực lượng tham gia giáo dục đạo đức:
1.3.4.1.Nhà trường.
Hoạt động dạy học và các hoạt động GD khác trong nhà trường đềuhướng tới mục tiêu cao nhất là hình thành nhân cách cho HS Với bộ máy tổchức cùng với chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của mình, nhà trường là yếu tốquan trọng nhất trong việc GDĐĐ HS theo những hình mẫu về các chuẩn giá trịđạo đức Trong nhà trường, cùng với hệ thống chương trình khoa học, cácphương tiện, thiết bị hỗ trợ GD ngày càng hiện đại và lực lượng đông đảo độingũ cán bộ, giáo viên sẽ thực hiện được nhiệm vụ GDĐĐ cho HS Trong nhàtrường, các mối quan hệ giữa thầy và trò, thầy và thầy, trò và trò được xác định
là những quan hệ tốt đẹp; các hoạt động có nề nếp, kỷ cương được tiến hànhchính là cơ sở để hình thành cho HS những phẩm chất tốt đẹp và bền vững
1.3.4.2.Gia đình.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Giáo dục trong nhà trường chỉ làmột phần, còn cần có sự giáo dục ngoài xã hội, trong gia đình để giúp cho việcgiáo dục trong nhà trường được tốt hơn” [25,tr 58]
“Gia đình là tế bào của xã hội, nơi duy trì nòi giống, là môi trường quantrọng hình thành, nuôi dưỡng và giáo dục nhân cách con người, bảo tồn và pháthuy văn hoá truyền thống tốt đẹp, chống lại các tệ nạn xã hội, tạo nguồn nhânlực phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Trong giáo dục, phải kếthừa và phát huy những giá trị truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam gắnvới xây dựng những giá trị tiên tiến của gia đình trong xã hội phát triển"[26,tr 79]
Gia đình là nơi diễn ra những mối quan hệ xã hội tốt đẹp đầu tiên của conngười Trong các tổ chức xã hội thì gia đình là thành phần có thế mạnh và điềukiện để tiến hành GDĐĐ cho trẻ em sớm nhất GDĐĐ là nhu cầu tự giác củamỗi gia đình, đó là muốn con cái trở thành những người có phẩm chất tốt về
Trang 25nhân cách, có trí tuệ và thể lực phát triển, trở thành người có ích cho xã hội Giađình và xã hội có sự thống nhất cao về GDĐĐ.
Trong điều kiện hiện nay, đa số gia đình Việt Nam là gia đình nhỏ, gồm
có bố mẹ và con cái Hơn bao giờ hết, vai trò của gia đình chiếm một vị trí quantrọng trong việc GD nhân cách HS Cha mẹ phải là người mẫu mực trong việc
GD con cái những giá trị đạo đức làm người đầu tiên Một gia đình đầm ấm,hạnh phúc cũng là yếu tố quyết định nâng cao hiệu quả GDĐĐ HS, là điều kiệntốt để hình thành nhân cách hoàn thiện ở các em Vì vậy, gia đình cần quan tâmnhiều hơn tới việc quản lý, GDĐĐ cho các em, kết hợp chặt chẽ với nhà trường
và xã hội để thực hiện nhiệm vụ quan trọng này
Tuy nhiên cũng phải lưu ý rằng, mặt trái của cơ chế thị trường và lối sốngthực dụng tác động mạnh tới các giá trị đạo đức truyền thống và lối sống lànhmạnh Sự phân hoá giàu nghèo sẽ tiếp tục tác động vào số đông các gia đình.Nhiều gia đình nếu không được hỗ trợ, không được chuẩn bị đầy đủ sẽ không đủnăng lực đối phó với những thay đổi nhanh chóng về kinh tế - xã hội và khônglàm tròn các chức năng vốn có của mình Vì vậy, “trong thời gian tới, nếu chúng
ta không quan tâm củng cố, ổn định và xây dựng gia đình, những khó khăn vàthách thức nêu trên sẽ tiếp tục làm suy yếu gia đình, suy yếu động lực của sựnghiệp CNH, HĐH đất nước” [29,tr 72]
1.3.4.3 Xã hội:
Những quy định về mặt xã hội tạo nên cá nhân con người Nhân tố xã hội
cơ bản có ảnh hưởng lớn đến sự hình thành và phát triển nhân cách con người làtồn tại xã hội, hoàn cảnh sống mang tính lịch sử - cụ thể mà cá nhân đó sống
GD của xã hội là sự tiếp tục phát triển những giá trị đạo đức được hình thànhtrong nhà trường và gia đình GD xã hội bắt đầu từ việc xây dựng ý thức và cácmối quan hệ trong cộng đồng nơi các em sinh ra và lớn lên Đó chính là tìnhlàng, nghĩa xóm, quan hệ họ hàng thân tộc Tiếp theo đó GD của cộng đồng, xãhội góp phần hình thành nhân cách của con người, trong đó có các em HS Một
xã hội có kỷ cương, văn minh, lành mạnh, các quan hệ xã hội tốt đẹp là điềukiện tốt nhất cho công tác GDĐĐ HS trong nhà trường và gia đình Ngược lại
Trang 26những biểu hiện không lành mạnh ngoài xã hội sẽ gây trở ngại cho quá trìnhGDĐĐ học sinh
1.3.4.4.Tự giáo dục của bản thân học sinh
Sự hình thành và phát triển đạo đức của mỗi cá nhân là một quá trình lâudài và phức tạp Ở học sinh THPT, những tri thức đạo đức được chuyển hóathành niềm tin đạo đức rõ ràng, sự cư xử hay nhận xét đánh giá điều gì, các emcũng dựa trên quan điểm, niềm tin đạo đức của mình Lương tâm trở thành nhân
tố điều chỉnh hành vi đạo đức của HS Điều đó có nghĩa là các em đã có đượcnăng lực và nhu cầu tự GD Việc GDĐĐ dần dần chuyển hóa thành tự GDĐĐ.Đây là quá trình khó khăn và phức tạp, đòi hỏi sự nỗ lực rất lớn từ bản thân HS,đồng thời có sự hướng dẫn của người thầy, người lớn tuổi, có như vậy thì côngtác GDĐĐ mới đạt hiệu quả cao
1.4 Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho HS THPT
1.4.1 Lập kế hoạch hoạt động GDĐĐ
Hoạt động GDĐĐ trong trường THPT là bộ phận quan trọng trong toàn
bộ hệ thống kế hoạch phát triển GD của trường học Muốn kế hoạch có tính khảthi và hiệu quả cao thì cần phải đầu tư, phát huy sức mạnh trí tuệ tập thể đểhoạch định từ những vẫn đề chung nhất, mang tính chiến lược đến những vẫn đềmang tính chiến thuật trong những giai đoạn, thời gian cụ thể Có thể xây dựngcác loại kế hoạch GDĐĐ cho học sinh THPT sau:
+ Kế hoạch hoạt động theo chủ điểm
+ Kế hoạch hoạt động theo các môn học trong chương trình
+ Kế hoạch hoạt động theo các mặt hoạt động xã hội
Khi lập kế hoạch người quản lý cần lưu ý:
- Cần phải đánh giá đầy đủ thực trạng GDĐĐ trong thời gian qua về cácvấn đề như: môi trường giáo dục, điều kiện giáo dục, kết quả giáo dục
- Đảm bảo tính thống nhất giữa mục tiêu GDĐĐ với mục tiêu giáo dụctrong trường học
- Cần phối hợp chặt chẽ, hữu cơ giữa kế hoạch GDĐĐ với kế hoạch dạyhọc trên lớp
Trang 27- Lựa chọn nội dung, hình thức GDĐĐ đa dạng, thiết thực, phù hợp vớihoạt động tâm sinh lý học sinh để có hiệu quả giáo dục cao.
- Thành lập Ban chỉ đạo cụ thể phù hợp với từng hoạt động để theo dõi,kiểm tra, đánh giá, khen thưởng kịp thời
1.4.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động GDĐĐ.
Để kế hoạch đi vào thực tế đạt hiệu quả cao thì công tác tổ chức thực hiệncũng đóng một vai trò rất quan trọng Tổ chức thực hiện kế hoạch đó chính làgiai đoạn hiện thực hóa những ý tưởng đã được nêu trong kế hoạch GDĐĐ.Tổchức thực hiện kế hoạch là sự sắp xếp một cách khoa học những con người,những công việc một cách hợp lý để mỗi người đều thấy hài lòng và hào hứnglàm cho công việc diễn ra một cách trôi chảy Các công việc cơ bản của tổ chứcthực hiện kế hoạch bao gồm:
- Xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động GDĐĐ:
- Thành lập Ban chỉ đạo hoạt động GDĐĐ,lựa chọn những người có nănglực, phẩn chât và phân công nhiệm vụ đúng người, đúng việc để công việc tiếnhành một cách đồng bộ, thuận lợi đạt hiệu quả
- Xây dựng và thống nhất các quy định về chức năng quyền hạn cho từng
bộ phận có tính đến năng lực từng người cũng như khó khăn họ có thể gặp phải,cũng như nội quy về hành vi đạo đức của HS
- Phân bổ kinh phí và các điều kiện cơ sở vật chất cho việc thực hiện kếhoạch GDĐĐ
- Xác lập cơ chế phối hợp giữa các bộ phận và các thành viên; thiết lậpmối quan hệ quản lý, cơ chế thông tin
- Lập chương trình hoạt động và ra các quyết định thực hiện kế hoạch GDĐĐ
1.4.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động GDĐĐ
- Giao nhiệm vụ cho các thành viên trong Ban chỉ đạo, cho các lực lượng
GD trong nhà trường một cách cụ thể và tổ chức triển khai nhiệm vụ để họ hiểuđúng, đủ, từ đó có hành động kịp thời
- Thực hiện việc kiểm tra, giám sát bằng cách thu thập thông tin chínhxác, phân tích tổng hợp, xử lý thông tin để đưa ra nhũng quyết định
Trang 28Đúng đắn Có thể là những quyết định điều chỉnh, sửa chữa để hoạt độngGDĐĐ diễn ra theo đúng kế hoạch
Việc chỉ đạo giáo dục đạo đức sẽ đạt hiệu quả cao nếu trong quá trình chỉđạo, người quản lý biết kết hợp giữa sử dụng uy quyền và thuyết phục, độngviên khích lệ về tinh thần và vật chất, tôn trọng, tạo điều kiện cho người dướiquyền được phát huy năng lực và tính sáng tạo của họ
1.4.4 Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động GDĐĐ
- Đối với viêc đánh giá hoạt động GDĐĐ thì việc xây dựng Chuẩn (tiêuchuẩn, tiêu chí và thang đo cụ thể) để đánh giá các nội dung về hoạt độngGDĐĐ là quan trọng và khó nhất Tiêu chuẩn, tiêu chí và thang đo các nội dung,hoạt động GDĐĐ cần được xây dựng, thống nhất và ban hành rộng rãi ngay từđầu năm học để các lực lượng tham gia GDĐĐ có căn cứ để điều chỉnh, điềukhiển, tự kiểm tra, đánh giá các hoạt động GDĐĐ trong nhà trường
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá theo tiến trình thời gian năm học:
Đó là quá trình đo lường việc thực hiện nhiệm vụ dựa theo các tiêu chuẩn ở cácthời điểm khác nhau, qua đó người quản lý phát hiện những sai lệch để điềuchỉnh kịp thời
- Lực lượng kiểm tra đánh giá: phải lôi cuốn được nhiều lực lượng thamgia: đại diện của BGH, GVCN các lớp, hội cha mẹ học sinh
- Trong công tác kiểm tra: phải phân công rõ trách nhiệm và có sự phốihợp hoạt động của các lực lượng nói trên
- Khi tổ chức kiểm tra đánh giá cần phối hợp hợp lý các hình thức kiểmtra giữa dán tiếp và trực tiếp, thường xuyên và đột xuất
- Sau kiểm tra phải có nhận xét, kết luận, phải động viên khen thưởng kịpthời, nhắc nhở và xử lý những sai phạm thì mới có tác dụng giáo dục
1.4.5 Các yếu tố quản lý ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động GDĐĐ cho HS THPT
1.4.5.1 Đội ngũ giáo viên và việc thực hiện chương trình, nội dung, phương pháp GDĐĐ
Đội ngũ GV là một trong những nhân tố có ảnh hưởng quan trọng đếncông tác GDĐĐ cho HS Chất lượng đội ngũ GV quyết định chất lượng GDĐĐtrong nhà trường Chất lượng đội ngũ GV thể hiện ở phẩm chất, đạo đức, nănglực công tác và hiệu quả công tác của mỗi GV Để hoàn thành nhiệm vụ giáo
Trang 29dục học sinh, mỗi CBGV phải là những tấm gương sáng về phẩm chất đạo đức,
về lối sống, về kiến thức và năng lực công tác, đồng thời phải tận tâm, tâm huyếtvới nghề nghiệp, nắm vững mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục, có uy tínđối với HS, được HS mến phục Thường xuyên kiểm tra đánh giá chất lượng độingũ là một trong những biện pháp để nâng cao hiệu quả quản lý công tác giáodục nói chung và công tác GDĐĐ nói riêng
1.4.5.2 Tính tích cực, tự giác của người học.
Để biến quá trình giáo dục thành quá trình tự giáo dục cần phải chú trọngphát triển đặc điểm tự ý thức, tự giáo dục của lứa tuổi học sinh THCS Mặc dùđặc điểm tự ý thức được phát triển mạnh mẽ ở học sinh THCS, tạo cho học ínhkhả năng độc lập sáng tạo nhiều hơn những HS cũng dễ mắc sai lầm trong nhậnthức và hành vi, dễ có những suy nghĩ, hành động bồng bột, nông nổi nhất thời
Vì vậy, cần phải thực hiện các biện pháp quản lý công tác GDĐĐ chặt chẽ vàkhoa học hơn Các nhà quản lý và các nhà giáo dục phải xây dựng được chươngtrình GDĐĐ phù hợp với trình độ nhận thức, tâm lý lứa tuổi, có sự chỉ đạo thốngnhất đồng bộ, vận dụng linh họat các phương pháp giáo dục, phát huy khả năng
tự ý thức, tự giáo dục của HS một cách đúng đắn nhằm đạt mục tiêu GDĐĐ ởtrong nhà trường
1.4.5.3 Mức độ xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục đạo đức
GDĐĐ cho HS là quá trình lâu dài, phức tạp, đòi hỏi phải có sự phối hợpchặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và xã hội Trong mối quan hệ đó, nhà trườngphải giữ vai trò quan trọng chủ đạo
Thông qua Hội Cha, mẹ HS, nhà trường chủ động tuyên truyền, giúp giađình nhận thức sâu sắc trách nhiệm, bổn phận trong việc phối hợp với nhàtrường để GDĐĐ cho HS Đồng thời, nhà trường cùng gia đình bàn bạc thốngnhất các biện pháp, hình thức tổ chức sao cho phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi,phù hợp với hoàn cảnh từng gia đình trong việc giáo dục HS nói chung, GDĐĐcho HS nói riêng Cha, mẹ HS cần phải thường xuyên liên hệ với thầy cô giáo,đặc biệt là GVCN để kịp thời nắm bắt tình hình học tập, rèn luyện của con emmình Đồng thời, Cha, mẹ HS thông báo với nhà trường tình hình học tập, rèn
Trang 30luyện của HS ở gia đình Sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và gia đình sẽgiúp điều chỉnh kịp thời quá trình GD nói chung và GDĐĐ nói riêng cho HS.
Nhà trường phải tích cực liên hệ với chính quyền địa phương, các cơquan, đoàn thể trên địa bàn để bàn bạc, phối hợp với GDĐĐ cho HS theo nộidung, yêu cầu của nhà trường Đồng thời, nhà trường liên hệ với các đoàn thể, tổchức cho HS các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội, văn hoá văn nghệ, lao động…
Thực tế cho thấy, nếu thực hiên tốt sự phối hợp giữa gia đình, nhà trường
và xã hội thì hoạt động GDĐĐ cho HS sẽ linh hoạt hơn, ý thức đạo đức, tìnhcảm đạo đức, hành vi đạo đức của HS sẽ bộc lộ một cách cụ thể hơn Đây làđiều kiện tốt giúp nhà trường điều chỉnh nội dung, phương pháp, cách thức tổchức để từng bước nâng cao chất lượng, hiệu quả GDĐĐ cho HS
1.4.5.4 Hoạt động Đoàn thanh niên
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh là một tổ chức chính trị, xã hội của thanh niênViệt Nam Thông qua hoạt động trong tổ chức đó tuổi trẻ có điều kiện rèn luyện,cống hiến và trưởng thành về mọi mặt Do đó Đoàn giữ một vai trò quan trọngtrong công tác GDĐĐ cho học sinh THPT
Nội dung, hình thức, phương pháp tổ chức hoạt động của Đoàn quyếtđịnh chất lượng hoạt động của tổ chức này, điều này có nghĩa là chất lượng hoạtđộng của Đoàn có đạt hiệu quả hay không phụ thuộc rất nhiều vào năng lực củađội ngũ cán bộ Đoàn Do đó người quản lý cần quan tâm bồi dưỡng đội ngũ cán
bộ Đoàn có đủ phẩm chất, năng lực chuyên môn và nghiệp vụ đáp ứng vớinhiệm vụ chính trị của tổ chức đoàn
1.4.5.5 Điều kiện cơ sở vật chất, tài chính.
Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học là phương tiên lao động sư phạm của cácnhà giáo dục Nguồn lực tài chính dùng để mua sắm cơ sở vật chất, thiết bị Nếuthiếu kinh phí thì các hoạt động giáo giáo dục nói chung, hoạt động GDĐĐ nóiriêng sẽ gặp nhiều khó khăn.Trang thiết bi tốt phù hợp với thực tế đòi hỏi thì sẽgóp phần nâng cao hiệu quả hoạt động GDĐĐ Vì vậy trong nội dung quản lýcông tác GDĐĐ là phải thường xuyên có kế hoạch mua sắm thiết bị, cơ sở vậtchất phục vụ hoạt động giáo dục trên cơ sở phát huy nguồn lực tư công tác xãhội hóa giáo dục
Trang 311.5 Cơ sở pháp lý của đề tài.
1.5.1 Định hướng về giáo dục thế hệ trẻ và giáo dục đạo đức cho học sinh THPT.
Trong thời đại công nghiệp hoá và hiện đại hoá, thời đại của nền kinh tếtri thức đòi hỏi con người Việt Nam phải là con người phát triển cao về trí tuệ,cường tráng về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức
Nhà trường cần tổ chức tốt hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh nóichung và học sinh có khó khăn trong rèn luyện đạo đức nói riêng cần thực hiệntốt các nội dung sau:
- Tăng cường giáo dục thế giới quan khoa học giúp các em có những hiểubiết đúng đắn về thế giới hiện thực, có đầu óc khoa học với niềm tin khoa học,biết sử dụng các qui luật để xây dựng cuộc sống
- Tăng cường giáo dục tư tưởng cách mạng XHCN nhằm giúp các em cóước mơ, hoài bão cao đẹp, có ý thức và khả năng chống lại lối sống thực dụng,chạy theo đời sống vật chất, hưởng thụ
- Nâng cao lòng yêu nước, yêu CNXH: tự hào và tin tưởng vào tiền đồtươi sáng của dân tộc
- Tăng cường ý thức lao động và tự lao động
- Tăng cường giáo dục pháp luật, kỷ cương giúp các em có ý thức và thóiquen sống làm việc và học tập theo pháp luật, có kỷ luật ở mọi nơi, mọi lúc
- Tăng cường giáo dục lòng yêu thương con người, có lòng nhân ái trongquan hệ với con người và cộng đồng, có hành vi ứng xử có văn hóa Bản thânphải thật thà, giản dị, khiêm tốn, biết tự trọng Đối với gia đình phải gắn bó,đùm bọc Với bạn bè trung thực thẳng thắn, thông cảm, hiểu biết, tôn trọng giúpnhau cùng tiến bộ
Để đáp ứng được yêu cầu lớn lao đó, quá trình giáo dục, đào tạo trong nhàtrường phải đạt tới mục đích biến thành quá trình tự giáo dục Học sinh có thể tựtrau dồi, rèn luyện để hoàn thiện nhân cách của mình một cách có ý thức Tuynhiên thực tế vẫn còn một số bộ phận học sinh do nhận thức chưa đầy đủ, khôngnắm bắt được kiến thức pháp luật, sống tự do, vô kỷ luật, chây lười học tập, suy
Trang 32thoái về đạo đức và những giá trị nhân văn đang là vấn đề thách thức sự nghiệpgiáo dục và đào tạo.
Vấn đề đặt ra và cấp thiết là phải tăng cường giáo dục đạo đức, giáo dụcnhững giá trị nhân văn để thực hiện nhiệm vụ và mục tiêu “Xây dựng những conngười và thế hệ thiết tha gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và CNXH có đạođức trong sáng, có ý chí kiên cường, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; công nghiệphóa - hiện đại hóa đất nước; giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc, cónăng lực, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại ” (Văn kiện Hội nghị Ban chấphành TW lần thứ 2 khóa VIII)
Luật Giáo dục 2005 xác định: “Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp
học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹnăng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thànhnhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và tráchnhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc vào cuộc sống laođộng, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”
Điều lệ trường trung học ban hành theo quyết định số BGDĐT ngày 02/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ghi rõ: “Họcsinh được kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo Quy chế đánh giá
07/2007/QĐ-và xếp loại học sinh của Bộ Giáo dục 07/2007/QĐ-và Đào tạo” (Quy chế 40) Trong chương
V điều 38 của Điều lệ qui định “Nhiệm vụ của học sinh” bao gồm 5 nội dung bắtbuộc học sinh phải rèn luyện về đạo đức.Cuộc vận động “Học tập và làm theotấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” đã được Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIđưa vào Nghị quyết triển khai sâu rộng ở tất cả các cấp, các ngành, nhất là trongcác cơ sở giáo dục và nhà trường phổ thông Hướng dẫn Bộ GD & ĐT về nhiệm
vụ của toàn ngành trong năm học 2008 - 2009 trong nội dung nhiệm vụ thứ nhấtnói về tiếp tục đổi mới chương trình, nội dung phương pháp giáo dục đã nhấnmạnh: nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức học sinh Như vậy nâng cao chấtlượng giáo dục đạo đức học sinh đang là vấn đề cấp thiết trong hoạt động giáodục của toàn ngành nói chung, của trường THPT nói riêng
Trang 331.5.2 Mục tiêu phát triển giáo dục THPT của tỉnh Nghệ An và huyện Nam Đàn đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
a) Đối với Tỉnh Nghệ An:
Cụ thể hóa đường lối giáo dục của Đảng, Nghị quyết Đại hội Đảng bộTỉnh Nghệ An lần thứ 17 về phát triển giáo dục và đào tạo trong giai đoạn hiệnnay cũng chỉ rõ: “ tăng cường giáo dục chính trị, tư tưởng đạo đức cho họcsinh, sinh viên ”
Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện các giải pháp phân luồng sau trung học cơ
sở, tăng cường quy mô trung học phổ thông hợp lý ở những nơi có điều kiện.Đẩy mạnh thực hiên chủ trương xã hội hóa giáo dục trung học phổ thông Củng
cố và phát triển trường trung học phổ thông ngoài công lập phấn đấu đến năm
2015 có: 70- 75 % số học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào học THPT; có40% ( khoảng 37 trường ) đạt trường chuẩn quốc gia; 100% giáo viên đạt chuẩnđào tạo; có 20% giáo viên THPT có trình độ thạc sỹ trở lên
- Tiếp tục thực hiện đổi mới phương pháp dạy và học; ứng dụng mạnh mẽcông nghệ thông tin và các thành tựu khác của khoa học và công nghệ Tiếp tụcđầu tư xây dựng hệ thống phòng công nghệ thông tin để triển khai có hiệu quảviệc giảng dạy bộ môn tin học.Tăng cương công tác giáo dục toàn diện để pháttriển năng lực con người Việt Nam trong thời kỳ hội nhập
b) Đối với huyện Nam Đàn
Giữ vững và nâng cao chất lượng giáo dục, đảm bảo học sinh được trang
bị những kiến thức văn hóa cơ bản, có kỹ năng sống, có hiểu biết ban đầu vềcông nghệ và nghề phổ thông Học sinh được học liên tục và có hiệu quả chươngtrình ngoại ngữ, tin học theo quy định của bộ giáo dục và đào tạo Những họcsinh có năng khiếu được chú trọng đào tạo và bồi dưỡng một cách toàn diện.Đảm bảo nề nếp kỷ cương trong nhà trường,coi trong việc giáo dục tư tưởng,chính trị, đạo đức Giáo dục ý thức chấp hành pháp luật, không để xẩy ra bạo lựchọc đường
- Rèn luyện phương pháp học tập năng động, tích cực và độc lập, có kỷnăng làm việc theo nhóm và tính tập thể cao Tập trung xây dựng ý thức học tập,
Trang 34tu dưỡng đạo đức, ứng xử văn minh, tuân thủ nội quy của nhà trường và phápluật của nhà nước, tích cực tham gia các hoạt động xã hội, các hoạt động tìnhnguyện Quan tâm công tác giáo dục Quốc phòng - An ninh và ý thức về an toàngiao thông Đảm bảo có hiệu quả việc dạy nghề và tư vấn hướng nghiệp cho học sinh.
Chỉ tiêu phấn đấu:
- Có trên 95% học sinh có hạnh kiểm khá, tốt Không có học sinh có hạnhkiểm yếu, trên 90% đạt học lực trung bình trở lên, trong đó khá giỏi chiếm trên 35%
- Tỷ lệ học sinh giỏi huyện đạt từ 70- 80% (tính theo số học sinh dự thi)
- Tỷ lệ học sinh giỏi tỉnh đạt tư 65- 75% (tính theo số học sinh dự thi)
- Ổn định 5 trường THPT trong đó 3 trường công lập và 2 trường tư thục,
tỷ lệ học sinh vào lớp 10 đạt trên 90%
1.6 Kết luận chương 1
Chăm lo giáo dục thế hệ trẻ đáp ứng những yêu cầu của sự nghiệp CNH,HĐH đất nước là nhiệm vụ của toàn xã hội Việc làm cho mọi người dân ViệtNam, nhất là thế hệ trẻ tự hào với truyền thống tốt đẹp của dân tộc, giữ gìn vàphát huy bản sắc văn hóa và các truyền thống tốt đẹp đó là điều có ý nghĩa vôcùng quan trọng trong nội dung GDĐĐ hiện nay, trong đó nhà trường giữ vai tròđặc biệt quan trọng
Trong quản lý công tác GDĐĐ học sinh ở trường THPT, Hiệu trưởng nhàtrường phải xác định rõ mục tiêu, nắm vững nội dung, phương pháp GDĐĐ chohọc sinh, huy động được các lực lượng tham gia một cách tích cực và có hiệuquả trong công tác này Bên cạnh việc nắm vững những vấn đề về lý luận, thìHiệu trưởng phải đánh giá một cách khách quan, khoa học về thực trạng quản lýcông tác GDĐĐ ở trường THPT để đề ra được những giải pháp quản lý có tínhkhả thi, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương
Trang 35Chương 2:
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GDĐĐ CHO HS
Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN NAM ĐÀN, TỈNH NGHỆ AN
2.1 Khái quát tình hình kinh tế, xã hội và giáo dục THPT của huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.
2.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội của huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.
Từ lâu, Nam Đàn đã được mệnh danh là vùng đất "Địa linh nhân kiệt", nơi
"hội tụ của khí thiêng sông núi", bởi nơi này đã sinh ra Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại
và các anh hùng hào kiệt, các nhà cách mạng, nhà văn hoá, khoa học nổi tiếng Nhândân Nam Đàn luôn tự hào về truyền thống của quê hương và chăm lo cho sự học củacon em mình
- Về phát triển kinh tế: Nam Đàn là huyện thuần nông, kinh tế của huyện tăngtrưởng khá, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng Tốc độ tăng trưởng bình quânhàng năm là 12,2% Thu nhập bình quân đầu người 5,5 triệu đồng (năm 2005) lên16,3 triệu đồng (năm 2011), tăng hơn 3 lần Kết cấu hạ tầng được tăng cường, bộmặt nông thôn có nhiều khởi sắc Đời sống của nhân dân không ngừng được cải thiện
- Văn hoá - Xã hội: Được triển khai một cách toàn diện theo hướng xã hộihoá Công tác chăm sóc sức khoẻ của nhân dân ngày càng được quan tâm tốt hơn.Chương trình xoá đói giảm nghèo được thực hiện có hiệu quả, đời sống văn hoá tinhthần của nhân dân được nâng lên Là huyện trọng điểm về du lịch của tỉnh Nghệ Annên hoạt động văn hoá văn nghệ, thể dục thể thao, các hoạt động lễ hội ngày càngđược tổ chức với quy mô rộng mở và nâng cao về chất lượng
2.1.2 Tình hình phát triển giáo dục THPT trên địa bàn huyện Nam Đàn
Giáo dục đào tạo huyện Nam Đàn luôn là ngọn cờ đầu trong ngành giáo dục đào tạo của tỉnh nhà Số lượng HS các cấp học tăng nhanh, số lượng trường lớp ổnđịnh, không ngừng đáp ứng được nhu cầu học tập của nhân dân
Trang 36-Bảng 2.1 Quy mô phát triển giáo dục bậc THPT Từ 2008 - 2011
Ngành học, bậc
học
Năm 2008
Năm 2011
Tăng, giảm năm
Hiện tại, huyện Nam Đàn vẫn duy trì hệ thống gồm 5trường THPT Trung bình mỗi năm, lưu lượng HS THPT trên địabàn huyện Nam Đàn là trên 7000 em và nếu tính trung bình HScủa cả ba khối 10, 11, 12 thì mỗi năm, bậc THPT tiếp nhận thêmgần 2200 HS mới và cũng con số này số lượng HS tốt nghiệp.Điều đó cho thấy công tác giáo dục đào tạo bậc THPT ở huyệnNam Đàn đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự nghiệp pháttriển văn hóa, xã hội của Tỉnh
Đội ngũ GV THPT huyện Nam Đàn yêu nghề, yêu ngành, cónhiều cố gắng trong công tác tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình
độ nghiệp vụ để đảm nhận tốt việc giảng dạy Đời sống CB, GVtương đối ổn định và từng bước được cải thiện
chuẩn chuẩn Đạt chuẩn Trên
Trang 37Sào Nam 56 34 0 100 15.5
(Nguồn các trường THPT trên địa bàn Nam Đàn cung cấp)
Như vậy, căn cứ trên bảng số liệu có thể thấy tổng số CB GV THPT trênđịa bàn huyện Nam Đàn là 363 người 100 % trong số đó đạt chuẩn và trênchuẩn Đây là một điểm thuận lợi cho việc nâng cao hiệu quả giáo dục đào tạonói chung và GDĐĐ cho HS nói riêng Ở những trường có chất lượng đào tạotốt thì tỉ lệ GV vượt chuẩn cũng cao hơn các trường khác Điều này cho thấymột mối liên hệ rất khăng khít, thống nhất giữa trình độ GV và chất lượng đàotạo của trường
Việc thực hiện chương trình, quy chế chuyên môn nhìn chung được độingũ GV thực hiện tốt Các chuyên đề đổi mới dạy học đã được triển khai đến tậntừng GV, sinh hoạt chuyên đề đã trở thành nội dung chính trong các hoạt độngcủa tổ, khối chuyên môn Sở Giáo dục - Đào tạo còn tổ chức tốt việc sinh hoạtchuyên môn liên trường, tạo điều kiện cho GV các trường giao lưu học tập lẫn nhau
Cuộc vận động “Kỷ cương, tình thương, trách nhiệm” đã thực sự đi vàochiều sâu trong mỗi nhà trường và mỗi CB, GV Ý thức tự học, tự nghiên cứusáng kiến kinh nghiệm được CB, GV quan tâm Nhiều sáng kiến kinh nghiệmcủa các GV được áp dụng rộng rãi có hiệu quả cao Hàng năm, có nhiều chiến sỹthi đua và GV giỏi cấp TP và cấp Tỉnh
Tuy vậy, về thực chất, đội ngũ GV còn bất cập ở một số phương diện.Một bộ phận GV kiến thức chưa vững vàng PP giảng dạy chậm đổi mới, tìnhtrạng dạy “chay” vẫn còn, chưa quan tâm đến việc sử dụng các thiết bị dạy học.Một số GV tinh thần trách nhiệm chưa cao dẫn đến hiệu quả giáo dục còn nhiềuhạn chế
Để đảm bảo chất lượng đào tạo, bên cạnh đội ngũ GV đủ về số lượng, hợp
lý về cơ cấu và có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ tốt, các trường THPT huyệnNam Đàn cũng có ý thức đầu tư nâng cấp trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụdạy học Tính đến năm học 2010 - 2011, cơ sở vật chất của các trường về cơ bản
đã đáp ứng được yêu cầu dạy học ở mức cơ bản Trong thời gian tới, để nâng
Trang 38cao chất lượng dạy học, phấn đấu trở thành trường chuẩn quốc gia, các trườngcần phải tập trung hoàn thiện hạng mục công trình Nhà Đa năng, Phòng máy,Thư viện, Phòng Thí nghiệm và đầu tư hơn nữa cho việc ứng dụng Tin học vàotrong dạy và học.
Như vậy, có thể thấy, căn cứ tình hình mạng lưới trường THPT, đội ngũ
GV, cơ sở vật chất, kết quả đào tạo có thể thấy, tình hình giáo dục bậc THPThuyện Nam Đàn đã thu được một số thành quả nhất định:
- Đảm bảo mạng lưới trường học, đáp ứng đủ nhu cầu học của các em HS
- Đội ngũ GV đủ, hợp lý về cơ cấu, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ,góp phần tích cực vào việc nâng cao chất lượng dạy và học
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện dạy học đã đảm bảo ở mức cơbản, phục vụ nhu cầu dạy và học theo lối truyền thống
- Kết quả đào ngày càng cao và tạo được niềm tin trong nhân dân có ảnhhưởng nhất định về chất lượng đào tạo của ngành giáo dục Nghệ An
Tuy nhiên, thực trạng giáo dục vẫn còn một số hạn chế: sự suy thoái phẩmchất đạo đức, thiếu tinh thần trách nhiệm của GV; cơ sở vật chất chưa thực sựhiện đại, chưa phục vụ đắc lực cho việc tự học và việc ứng dụng các thành tựucông nghệ thông tin vào dạy học; chất lượng giáo dục chưa đồng đều Đâycũng chính là hạn chế mà ngành giáo dục cả nước nói chung và giáo dục tỉnhNghệ An nói riêng gặp phải Để khắc phục những hạn chế này cần có thời gian
và sự quan tâm, chỉ đạo của các cấp, các ngành có liên quan cũng như toàn xã hội
2.2 Thực trạng công tác GDĐĐ cho học sinh các trường THPT huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An
2.2.1 Thực trạng đạo đức của học sinh THPT huyện Nam Đàn
Được sự quan tâm chỉ đạo, giúp đỡ của các cấp, các ngành, chính quyềnđịa phương, trong những năm qua giáo dục cấp THPT huyện Nam Đàn đã thuđược nhiều thành công, đặc biệt, sự chăm lo, phối hợp có hiệu quả giữa gia đình,nhà trường và xã hội đã giúp các HS nhận thức được tầm quan trọng của việcrèn luyện, tu dưỡng phẩm chất đạo đức và trang bị cho mình những chuẩn mựcđạo đức cơ bản nhất của lứa tuổi HS
Trang 392.2.1.1 Thực trạng kết quả xếp loại học lực và hạnh kiểm của HS THPT
Bảng 2.3 Kết quả xếp loại hạnh kiểm và học lực của HS THPT
năm học 2009 - 2010 Trường
THPT
T.Số HS
Học lực (tỷ lệ %) Hạnh kiểm (tỷ lệ %)
Nam Đàn I 1643 0,7 36 58,5 4,8 0 68,2 27 5,3 0,5 0Nam Đàn 2 1563 0,2 27,4 67,2 3,4 0,8 65,7 27,3 6,7 1,3 0Kim Liên 1454 0,35 33,2 63,7 2,7 0,07 70,9 23,7 4,9 0,5 0,07Dân lập Sào
Học lực ( tỷ lệ % ) Hạnh kiểm (tỷ lệ %)
Nam Đàn I 1643 1,4 39,1 54,08 5,36 0,06 66 29 4,3 0,7 0 Nam Đàn 2 1550 0,3 28,8 66,1 4,5 0,4 63,9 27,5 7,2 1,4 0 Kim Liên 1416 2,3 44,2 50,1 8,3 0 76,5 17,4 5,5 0,8 0
Tư Thục
Mai Hắc Đế 642 0 14,6 65,9 19,5 0 70 26,5 3,5 0 0Dân Lập
Sào Nam 1231 0,2 17.8 75,2 6,3 0,5 57,3 34,2 5,5 4.0 0
Trang 40Trung bình 0,8 28 62,2 8,8 0,2 66,7 26,7 5,2 1,4 0
Kết quả thu được ở bảng 1 và 2 cho thấy so với năm học 2009-2010 thì kếtquả học tập (xếp loại học lực) và giáo dục (xếp loại hạnh kiểm) của HS THPTđều tăng lên khá rõ rệt Đáng nói là tỷ lệ HS có học lực giỏi, khá tăng mạnh (3,4
%), hạnh kiểm loại tốt tăng (1,9%), trong khi các loại khác đều giảm Có thể nói,nhìn vào kết quả học lực và hạnh kiểm của HS cho thấy huyện Nam đàn đã cónhiều cố gắng nâng cao chất lượng GD cấp THPT
Tuy nhiên, việc xếp loại, đánh giá học sinh trong thực tế chưa phản ảnhmột cách trung thực về năng lực học tập và ý thức rèn luyện của học sinh
2.2.1.2 Thực trạng nhận thức và hành vi đạo đức của HS THPT
a) Nhận thức về các chuẩn mực đạo đức của HS THPT
Qua điều tra và quan sát thực tế chúng tôi nhận thấy: Các em thường nhậnthức một cách khá chủ quan, cảm tính về mọi vấn đề Một số phẩm chất cá nhânđối với bản thân, cộng đồng ít được các em coi trọng Nhận thức về xã hội lệchlạc, thiếu niềm tin hoặc hoài nghi trong cuộc sống, trong quan hệ với mọi người,ngay cả với người thân, ngại thổ lộ, bộc bạch tâm tính, những nét riêng tư ngay
cả những mặt tích cực Một số em có thể đã nhận biết được ở mức cơ bản nộidung của các giá trị đạo đức nhưng chưa thực sự nắm vững bản chất của từnggiá trị Ví dụ: tình cảm nhân đạo bị đồng nhất với sự giúp đỡ về mặt vật chất vớingười khác; lòng dũng cảm bị đồng nhất với không sợ bất cứ điều gì; tinh thầnđoàn kết trong lớp học được các em nhận thức là thái độ bao bọc, giúp đỡ nhau
vô điều kiện trong mọi tình huống (kể cả khi một thành viên trong nhóm có hành
vi vi phạm) Những nhận thức phiến diện và sai lầm này đã cản trở các emtrong quá trình định hướng, rèn luyện và thực hành các thói quen, hành vi đạođức một cách chính xác và toàn diện Như vậy, một bộ phận HS THPT chưa
nhận thức đúng về các giá trị đạo đức.
b) Tình cảm đạo đức và hành vi đạo đức:
Qua điều tra ý kiến của 150 GV ở 5 trường THPT trên địa bàn Nam đàn,chúng tôi nhận thấy một bộ phận HS chưa hình thành được tình cảm đạo đứcđúng đắn, nhiều HS còn hành động chưa phù hợp với các quy tắc và chuẩn mựcđạo đức Ngoài ra, ở HS THPT trên địa bàn huyện Nam Đàn có sự không tươngkhớp giữa các khâu nhận thức đạo đức - tình cảm đạo đức - hành vi đạo đức