Đã có nhiều công trình nghiên cứu về lĩnh vực đào tạo vàchất lượng đào tạo được công bố như: "Cải tiến mục tiêu và nội dung đào đàotạo", 1990; "Phát triển giáo dục nghề nghiệp đáp ứng qu
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học vinh
NGUYỄN THỊ THANH TèNH
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN Lí HOẠT ĐỘNG ĐẢM BẢO CHẤT
LƯỢNG Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA VINH
CHUYấN NGÀNH: QUẢN Lí GIÁO DỤC
Mã số:
luận văn thạc sĩ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS MAI VĂN TRINH
Vinh - 2012
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
Trang 23 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Đóng góp của đề tài 4
9 Cấu trúc luận văn 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐBCL TRONG TRƯỜNG ĐẠI HỌC 6
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 7
1.2.1 Chất lượng, chất lượng đào tạo và chất lượng đào tạo nghề 7
1.2.1.1 Chất lượng 7
1.2.1.2 Chất lượng đào tạo 8
1.2.1.3 Chất lượng đào tạo nghề 9
1.2.2 Đảm bảo chất lượng đào tạo 10
1.2.2.1 Đảm bảo chất lượng 10
1.2.2.2 Đảm bảo chất lượng đào tạo 12
1.2.3 Giải pháp và giải pháp đảm bảo chất lượng đào tạo 13
1.2.3.1.Giải pháp 13
1.2.3.2 Giải pháp đảm bảo chất lượng đào tạo 14
1.3 Trường Đại học Y khoa Vinh trong hệ thống giáo dục quốc dân 14
1.3.1 Mục tiêu của trường Đại học 14
1.3.2 Nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo 15
1.3.2.1 Nội dung đào tạo 15
1.3.2.2 Chương trình đào tạo 15
1.3.2.3 Phương pháp đào tạo 16
1.4 Một số vấn đề lý luận về đảm bảo chất lượng đào tạo ở Trường Đại học Y khoa 18
1.4.1 Sự cần thiết phải đảm bảo chất lượng đào tạo ở các Trường Đại học Y khoa 18
Trang 31.4.2 Các cấp độ quản lý chất lượng 19
1.4.2.1 Kiểm soát chất lượng 19
1.4.2.2 Đảm bảo chất lượng 20
1.4.2.3 Quản lý chất lượng tổng thể 21
1.4.3 Các tiêu chí của chất lượng đào tạo ở trường Đại học Y khoa Vinh .22
1.4.4 Các yếu tố đảm bảo chất lượng đào tạo ở trường Đại học 26
1.4.4.1 Nhóm các yếu tố bên ngoài 26
1.4.4.2 Nhóm các yếu tố bên trong 26
Kết luận chương 1 28
Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA VINH 29
2.1 Khái quát tình hình kinh tế- xã hội, giáo dục đại học ở tỉnh Nghệ An 29
2.1.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội 29
2.1.2 Tình hình đào tạo cán bộ y tế ở tỉnh Nghệ An và các tỉnh khu vực bắc miền trung: 30
2.1.3 Khái quát về trường Đại Học Y khoa Vinh 32
2.2 Thực trạng công tác hoạt động đảm bảo chất lượng ở trường Đại học Y khoa Vinh 34
2.3 Một số kết quả khảo sát đảm bảo chất lượng tại trường Đại học Y khoa Vinh 35
Chương 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA VINH 35
3.1 Nguyên tắc đề xuất giải pháp 35
3.2 Các giải pháp đảm bảo chất lượng đào tạo ở Trường Đại Học Y khoa Vinh 35
3.2.1 Giải pháp 1: Xây dựng sứ mệnh và kế hoạch chiến lược của nhà trường một cách đúng đắn 35
3.2.2 Giải pháp 2: Phát triển đội ngũ giảng viên đủ về số lượng, đồng bộ cơ cấu và chuẩn hoá trình độ chuyên môn 35
Mục tiêu của giải pháp 35
Trang 43.2.3 Giải pháp 3 Thực hiện tốt công tác tuyển sinh và có các chế độ khuyến
khích sinh viên học tập 35
3.2.4 Giải pháp 4 Đổi mới nội dung, chương trình và phương pháp giảng dạy theo hướng tăng tính chủ động cho sinh viên 35
3.2.6 Giải pháp 6 Nâng cao nhận thức của cán bộ, giảng viên, nhân viên và người học về công tác đảm bảo chất lượng trong trường đại học 35
3.2.7 Giải pháp 7: Hoàn thành cơ cấu tổ chức và hoạt động của hệ thống đảm bảo chất lượng trong trường đại học 35
3.2.8 Giải pháp 8: Tổ chức triển khai đồng bộ các hoạt động đảm bảo chất lượng theo hệ thống tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trường đại học đã ban hành 35
Mục tiêu giải pháp 35
3.3 Thăm dò sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất 35
Kết luận chương 3: 35
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 35
1 Kết luận 35
2 Kiến nghị 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Việt nam đang phát triển theo xu hướng hội nhập quốc tế Đất nước trong bối cảnh một thế giới luôn biến động, một xã hội thông tin đang bùng
Trang 5nổ và công nghiệp đang tạo ra những thay đổi to lớn trong đời sống kinh tế xãhội Chỉ trong vòng mấy chục năm trở lại đây, tri thức mà nhân loại tích luỹđược đã nhiều hơn so với tổng số tri thức đã làm cho nhiều công nghệ mới rađời với tốc độ chưa từng thấy.
Các công nghệ mới đã làm cho xã hội trở nên năng động hơn Dừng lạiviệc cập nhật thông tin, chậm trễ trong việc tiếp thu tri thức, sáng tạo côngnghệ mới, con người và cộng đồng sẽ bị tụt hậu trong dòng phát triển chungcủa nhân loại Sự phân hoá xã hội, sự phân hoá giàu nghèo đang diễn ra hếtsức sâu sắc,do những khoảng cách về tri thức giữa người với người, giữacộng đồng này với cộng đồng khác ngày càng tăng lên, giữa các nước pháttriển và các nước đang phát triển Chính điều đó đã đặt giáo dục ở vị trí trungtâm của sự phát triển Giáo dục có sứ mệnh giúp mọi người phát huy được tất
cả tài năng và tiềm lực sáng tạo của mình
Sự nghiệp giáo dục với xu thế hội nhập, để cho trình độ đào tạo, bằngcấp của Việt Nam được công nhận trên thế giới Đòi hỏi chúng ta phải đổimới toàn diện quá trình giáo dục và đào tạo, chấn hưng nền giáo dục nướcnhà theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá và hội nhập quốc tế
Công tác đào tạo được xem là một công cụ hiệu quả cho sự phát triểnnguồn nhân lực có trình độ tay nghề cao và góp phần phát triển xã hội trênnhiều phương diện Tuy nhiên, ngày nay giáo dục của Việt Nam, cũng nhưcủa nhiều nước khác trong khu vực và trên thế giới, đang phải đối mặt với xuthế toàn cầu hoá kinh tế, đang ảnh hưởng đến nhiều mặt của cuộc sống, kể cả
sự huy động nhân lực xuyên quốc gia Trong hoàn cảnh đó, sự cạnh tranh thịtrường lao động có trình độ cao đang ngày càng trở nên gay gắt Điều đó đòihỏi những người tốt nghiệp phải có những phẩm chất đạo đức, kỹ năng thựchành tốt, mới có khả năng cạnh tranh thành công trên thị trường lao độngngày càng sôi động
Nghệ An là một tỉnh rất quan tâm đến phát triển giáo dục Nghị quyết
Trang 6học bậc cao của tỉnh và hoàn chỉnh các trung tâm đào tạo nguồn nhân lực vàtrọng điểm về khoa học công nghệ, văn hoá- thể thao và y tế của vùng Bắctrung bộ, phục vụ công nghiệp hoá - hiện đại hoá ở địa phương và yêu cầucủa xã hội.Về phương hướng phát triển ngành y tế nghệ an, Quyết định nêurõ: " Xây dựng trung tâm y tế kỹ thuật cao khu vực Bắc trung bộ tại thànhphố vinh, đẩy nhanh việc xây dựng bệnh viện đa khoa 700 giường, thành lậptrường Đại học Y khoa , phấn đấu bệnh viện đạt tiêu chuẩn quốc tế, nâng cấptrung tâm y tế dự phòng của tỉnh Nhanh chóng xây dựng theo hướng hiện đạicác bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh Trong điều kiện khoa học công nghệhiện đại trên các lĩnh vực then chốt và từng bước mở rộng ra toàn bộ nền kinh
tế đồng thời phát triển công nghệ sử dụng nhiều lao động để giải quyết việclàm"
Trường Đại học Y khoa Vinh là đơn vị được giao nhiệm vụ đào tàonguồn nhân lực có kỹ thuật ở trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học phục vụcho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nghệ An và khu vực Bắc Trung Bộ.Trường đã được Bộ Y tế, Bộ Giáo Dục và UBND tỉnh xác định là trườngtrọng điểm đầu tư hàng năm Trong tương lai, trường sẽ phát triển thành điểmđào tạo cán bộ cho khu vực Bắc Trung Bộ Tuy nhiên, hiện nay trường đangđào tạo bậc trung học, cao đẳng chuyên ngành y và bắt đầu đào tạo hệ đạihọc
Trường Đại học Y khoa Vinh là một trường mới thành lập ngày13/7/2010 theo quyết định số: 1077/QĐ- TTg Bên cạnh đó, công tác đảm bảochất lượng là một khâu mới trong hoạt động của nhà trường Phòng đảm bảochất lượng được thành lập năm 2009 và đang trong quá trình triển khai hoạtđộng nhằm hoàn thiện Để công tác đảm bảo chất lượng đạt được hiệu quảcao, nhà nghiên cứu đề xuất việc một số giải pháp quản lý hoạt động đảm bảochất lượng trong nhà trường Từ đó, đưa trường trở thành một trường đại họcđào tạo ra đội ngũ thầy thuốc có chất lượng cho tỉnh nhà và khu vực Bắc
Trang 7trung bộ Vì thế tác giả đã chọn đề tài: "Một số giải pháp quản lý hoạt độngđảm bảo chất lượng ở Trường đại học Y khoa Vinh" để nghiên cứu.
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các giải pháp hoạtđộng đảm bảo chất lượng ở Trường đại học Y khoa Vinh
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý hoạt động ĐBCL trongtrường Đại học
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Một số giải pháp quản lý hoạt động Đảmbảo chất lượng ở Trường đại học Y khoa Vinh
4 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được các giải pháp quản lý hoạt động ĐBCL có cơ sở khoahọc và có tính khả thi thì sẽ góp phần đưa trường Đại học Y khoa Vinh đạttiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục đại học từ đó nâng cao chất lượngđào tạo của nhà trường
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài
5.2 Nghiên cứu thực trạng đảm bảo chất lượng của Trường đại học Ykhoa Vinh
5.3 Đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng ởTrường đại học Y khoa Vinh
6 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung khảo sát và nghiên cứu những giải pháp quản lýhoạt động đảm bảo chất lượng ở Trường đại học Y khoa Vinh trong điều kiệnthực tế phát triển của nhà trường hiện nay
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Trang 8Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận để xâydựng cơ sở lý luận của đề tài Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu lý luậngồm có:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu
- Phường pháp khái quát hoá các nhân định độc lập
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn để xâydựng cơ sở thực tiễn của đề tài gồm có:
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục
- Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
7.3 Phương pháp thống kê toán học
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phu lục nghiên cứu,luận văn có 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài
Chương 2: Cơ sở thực tiễn của để tài
Chương 3: Một số giải pháp quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo ở Trường đại học Y khoa Vinh
Phần kết luận và kiến nghị
Trang 9Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐBCL
TRONG TRƯỜNG ĐẠI HỌC
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Đảm bảo chất lượng (ĐBCL) đào tạo là một vấn đề khó khăn, phức tạp,
có phạm vi rộng và phong phú Vấn đề chất lượng đào tạo (CLĐT) từ trướctới nay, là một vấn đề có tính thời sự, luôn thu hút sự quan tâm của các nhànghiên cứu trong nước cũng như trên thế giới Trong những năm gần đây, sốlượng các quốc da thực hiện ĐBCL như một cách thức đánh giá chất lượngđào tạo (CLĐT) đã tăng đáng kể (khoảng 60 quốc gia) Hoạt động ĐBCL đãtrở thành công cụ được sử dụng hết sức rộng rãi để đánh giá và nâng cao chấtlượng giáo dục và đào tạo cũng như cung cấp cho chính phủ, những nhà đầu
tư trong nghành giáo dục đào tạo, người học và các nhà tuyển dụng nhữngthông tin quan trọng về chất lượng của một cơ sở đào tạo cụ thể và thông tintương đối toàn diện về chất lượng của cả hệ thống giáo dục đào tạo
Ở Việt Nam, từ những năm 1990, công tác đào tạo đặc biệt được nhànước quan tâm Đã có nhiều công trình nghiên cứu về lĩnh vực đào tạo vàchất lượng đào tạo được công bố như: "Cải tiến mục tiêu và nội dung đào đàotạo", (1990); "Phát triển giáo dục nghề nghiệp đáp ứng quá trình đào tạonguồn nhân lực", (2001); "Giáo dục nghề nghiệp- những vấn đề và giải pháp",(2005) của Nguyễn Viết Sự; "Tổ chức và quản lý quá trình đào tạo", (1996)
và các tài liệu khác của tác giả Nguyễn Minh Đường; "Đánh giá thực trạngtay nghề của công nhân Hà Nội", (1999) của trường đào tạo cán bộ công đoàn
Hà Nội về việc đề xuất các giải pháp nâng cao tay nghề cho công nhân trongcác nghành trọng điểm của Hà Nội; "Đánh giá một cách khách quan nhấtcông tác đào tạo nghề đã đạt được những thành công nhất định" Lao động và
Xã hội(192), (2002) của Bộ trưởng Bộ LĐ-TB&XH; "Đánh giá chất lượng
Trang 10hệ thống giáo dục kỹ thuật và dạy nghề ở việt nam giai đoạn 2001-2010" của
Đỗ Minh Cương; "Đánh giá chất lượng đào tạo trong các trường TCCN, CĐ
và Đại học", (2008) của Phan Thị Hồng Vinh - NgôThị San; "Giáo dục kỹthụât nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực", (2002) của Trần KhánhĐức; "Một số bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đào nghề của nước ngoài",(2008) ) của Nguyễn Viết Sự và Nguyễn Thị Hoàng Yến: "Quản lý và kiểmđịnh chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO và TQM", (2004) của Trần KhánhĐức
Tất cả những công trình nghiên cứu trên đã đề cập đến chất lượng (CL)tay nghề, CL công tác đào tạo trong các năm qua và đưa ra những đề xuất,giải pháp nâng cao chất lượng ĐT trong thời gian tới nhằm phục vụ sự nghiệpnâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực lao động tại Việt Nam nói chung
và tỉnh Nghệ An nói riêng Tuy nhiên, vấn đề về đảm bảo chất lượng đào tạo
ở một cơ sở đào tạo ngành Y chưa được nghiên cứu một cách cụ thể và có hệ
thống Nghiên cứu đề tài " Một số giải pháp quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng ở Trường đại học Y khoa Vinh" có vai trò và ý nghĩa quan trọng trong
việc nâng cao chất lượng, nâng cao năng lực đào tạo của trường Đại Học YKhoa Vinh Thông qua việc nghiên cứu này, đề tài sẽ góp phần nâng cao chấtlượng nguồn nhân lực, thực hiện thành công phát triển chất lượng đào tạo củanhà trường, góp phần phát triển kinh tế xã hội của địa phương
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Chất lượng, chất lượng đào tạo và chất lượng đào tạo nghề
1.2.1.1 Chất lượng
Xung quanh khái niệm chất lượng (CL) có nhiều định nghĩa khác nhau:+ Chất lượng là (cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật) hoặc là "Cáitạo nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác với sự vật kia"[26]
+ Chất lượng là "tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật(sự việc) làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác"[26]
Trang 11+ Chất lượng là "tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạocho thực thể (đối tượng) có khả năng thoả mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặcnhu cầu tiềm ẩn"[25].
+ Chất lượng là "mức độ của một tập hơp các đặc tính vốn có đáp ứngyêu cầu"[25]
+ Chất lượng là "tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thoảmãn nhu cầu người sử dụng"[25]
Như vậy, theo chúng tôi thì: "Chất lượng được đánh giá quá mức độtrùng khớp với mục tiêu" và "Chất lượng là sự đáp ứng với mục tiêu đề ra"đang được sử dụng rộng rãi trên thế giới
Trước đây người ta hiểu CL theo quan niệm "tĩnh" có nghĩa là "Chấtlượng phụ thuộc vào mục tiêu", ngày nay hiểu CL theo quan niệm "động", cónghĩa là "chất lượng là một hành trình, không phải là điểm dừng cuối cùng mà
là đi tới"
Như vậy, chất lượng là một khái niệm trừu tượng và khó nắm bắt Mặc
dù, có nhiều định nghĩa, cách hiểu khác nhau nhưng có thể khái quát lại và tácgiả sử dụng khái niệm: Chất lượng là sản phẩm làm ra phù hợp với mục tiêu,
và khi sản phẩm đáp ứng được đòi hỏi của những người hưởng lợi: học sinh,phụ huynh, người sử dụng, giáo viên, nhà trường, nhà nước và cộng đồng
1.2.1.2 Chất lượng đào tạo
Có một số định nghĩa về chất lượng đào tạo sau đây:
+ CLĐT là mức độ đáp ứng mục tiêu đào tạo đã đề ra đối với mộtchương trình đào tạo
+ CLĐT là kết quả của quá trình đào được phản ánh ở các đặc trưng vềphẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghềcủa người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình đào tạo (CLĐT)theo các nghành nghề cụ thể.[25]
+ CLĐT là chất lượng thực hiện các mục tiêu đào tạo [25]
Trang 12CLĐT được đảm bảo bởi hệ thống ĐBCL, hệ thống này sẽ chỉ ra chínhxác phải làm thế nào và theo những tiêu chuẩn nào Các tiêu chuẩn chất lượngđước sắp xếp theo những thể thức trong hệ thống đảm bảo CL.
1.2.1.3 Chất lượng đào tạo nghề.
Mặc dù khó có thể đưa ra định nghĩa về chất lượng ĐTN của mộttrường dạy nghề mà mọi người đều thừa nhận Song theo chúng tôi, CLĐnghề là sự đáp ứng mục tiêu trường dạy nghề đề ra Cơ sở của cách tiếp cậnnày xem chất lượng là một khái niệm mang tính tương đối, động, đa chiều vàvới những người ở các cương vị khác nhau có thể có những ưu tiên khác nhaukhi xem xét nó
Sự phù hợp với mục tiêu có thể bao gồm việc đáp ứng đòi hỏi củanhững người quan tâm như các nhà quản lý, nhà giáo hay nhà nghiên cứu giáodục Sự phù hộ với mục tiêu còn bao gồm cả sự đáp ứng hay vượt qua cácchuẩn mực đã đặt ra trong lĩnh vực đào tạo nghề Sự phù hợp với mục tiêucũng đề cập đến những yêu cầu về sự hoàn thiện của đầu ra, hiệu quả của đầu
tư Mỗi trường cần xác định nội dung của sự phù hợp với mục tiêu trên cơ sởbối cảnh cụ thể của nhà trường tại thời điểm xác định mục tiêu đào tạo củamình Sau đó chất lượng là vấn đề làm sao để đạt được các mục tiêu đó
Chất lượng đào tạo nghề của một trường dạy nghề phụ thuộc vào 3 yếutố:
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa chất lượng và mục tiêu
quá trình đào tạo nghề
Trang 13(Nguồn: tổ chức và quản lý quá trình ĐTN- Nguyễn Minh Đường)
Khâu thứ nhất Đánh giá quá trình của HS khi được tuyển vào trường.Khâu thứ 2: Kiểm định điều kiện và quá trình ĐBCL đào tạo tại trường.Khâu thứ 3 Đánh giá trình độ, năng lực của HS khi tốt nghiệp
1.2.2 Đảm bảo chất lượng đào tạo.
1.2.2.1 Đảm bảo chất lượng
ĐBCL là những quan điểm, chủ trương, chính sách, mục tiêu hànhđộng, công cụ, quy trình và thủ tục, mà thông qua việc sử dụng chúng có thểđảm bảo rằng sứ mệnh và mục tiêu đang được thực hiện, các chuẩn mực đangđược duy trì và nâng cao [26].ĐBCL là thuật ngữ chung, đề cập đến các biệnpháp và cách tiếp cận được sử dụng để nâng cao CLĐT[26]
Trong những năm gần đây, số lượng các quốc gia thực hiện ĐBCL nhưmột cách thức đánh giá CLĐT đã tăng đáng kể (khoảng 60 quốc gia) Hoạtđộng đảm bảo chất lượng đã trở thành công cụ được sử dụng hết sức rộng rãi
để đánh giá và nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo cũng như cung cấpcho chính phủ, những nhà đầu tư trong ngành giáo dục đào tạo, người học vàcác nhà tuyển dụng những thông tin quan trọng về chất lượng của một cơ sởđào tạo cụ thể và thông tin quan trọng về chất lượng của một cơ sở đào tạo cụthể và thông tin tương đối toàn diện về chất lượng của cả hệ thống giáo dụcđào tạo
ĐBCL là một thống các nguyên tắc làm việc có mục đích sắp xếp côngviệc trong một tổ chức nhằm đảm bảo rằng:
+ Các mục đích và sứ mệnh của tổ chức đó là rõ ràng và được cả mọi
người trong cơ quan biết đến (tính minh bạch)
+ Có các hệ thống quản lý làm việc và ở đó công việc được sắp xếp trôichảy, hết sức rõ ràng, và tất cả mọi người trong tổ chức đều phải được biết
Trang 14+ Mọi người luôn hiểu rõ ai chịu trách nhiệm về cái gì (tính chịu trách nhiệm)
+ Quan điểm thế nào là chất lượng trong tổ chức đó phải được quy định
trên giấy tờ và được sử dụng đồng lòng của tất cả mọi người (tính nhất trí và quy định rõ chuẩn mực)
+ Có một hệ thống nhằm kiểm tra rằng tất cả các công việc đều làmtheo kế hoạch khi có gì sai sót và chắc chắn sẽ có sai sót sẽ có những phươngpháp đã được đồng ý trước để sửa chữa các sai sót sẽ có những phương pháp
đã được đồng ý trước để sửa chữa các sai sót đó (các cơ chế đảm bảo quản lý chất lượng).
ĐBCL là toàn bộ các hoạt động có kế hoạch và có hệ thống được tiếnhành trong hệ thống CL và được chứng minh là đủ mức cần thiết để tạo sự tintưởng thoả đáng rằng thực thể (tổ chức) sẽ đáp ứng các yêu cầu về CL
Theo tiêu chuẩn Việt Nam 5814, bảo đảm chất lượng và có hệ thốngđược tiến hành trong hệ thống chất lượng và được chứng minh là đủ mức cầnthiết để tạo sự tin tưởng thoả đáng rằng thực thể sẽ đảm bảo đầy đủ các yêucầu CL
Nói cách khác, ĐBCL có nghĩa là tạo ra sản phẩm không lỗi, PhilipB Crosbygọi là "nguyên tắc không lỗi", "làm đúng ngay từ đầu và làm đúng mọi thờiđiểm"
Bản chất của việc ĐBCL: là một phần của quản lý CL tập trung vào việc cungcấp lòng tin rằng các yêu cầu chất lượng sẽ được thực hiện
ĐBCL bao gồm kiểm tra CL và kiểm soát CL trên từng công đoạn vàxuyên ruốt các quá trình, từ đầu vào đến đầu ra của sản phẩm, dịch vụ cungcấp cho khách hàng
ĐBCL có đặc điểm rất quan trọng đó là: có người chịu trách nhiệmquyền hạn rõ ràng, quy trình làm việc rõ ràng Đồng thời ĐBCL quan tâmtới bằng chứng của việc thực hiện
1.2.2.2 Đảm bảo chất lượng đào tạo
Trang 15ĐBCL đào tạo của cơ sở đào tạo được xem như là một hệ thống cácbiện pháp, các hoạt động có kế hoạch được tiến hành và ngoài nhà trường.Toàn bộ các hoạt động có kế hoạch được tiến hành trong và ngoài nhà trường.Toàn bộ các hoạt động có kế hoạch, có hệ thống được tiến hành trong hệthống chất lượng và được chứng minh là đạt mức cần thiết để thoả mãn yêucầu của người học, người sử dụng sản phẩm của đào tạo Nói cách khác, đảmbảo chất lượng đào tạo có nghĩa tạo ra sản phẩm (người học) đạt các tiêuchuẩn đề ra.
Đảm bảo chất lượng ĐT của trường tập trung và chủ yếu nhất đó là CLcủa sản phẩm đào tạo, nhằm để chỉ ra CL các nhân viên y tế được đào tạotrong hệ thống giáo dục nghề nghiệp theo mục tiêu và chương trình đào tạoxác định trong các lĩnh vực nghành nghề khác nhau, biểu hiện một cách tổnghợp nhất mức độ chấp nhận của xã hội chấp nhận , đối với kết quả đào tạo.CLĐT được xác định trên những chỉ tiêu quan trọng nhằm đánh giá chấtlượng đào tạo của trường
Để đảm bảo chất lượng đào tạo nghề của trường cần phải đảm bảo 2phần cơ bản sau: phần cứng và phần mềm
+ Phần cứng bao gồm kiến thức, kỹ năng và thái độ (ý thức tổ chức,tinh thần trách nhiệm )
+ Phầm mềm bao gồm năng lực sáng tạo, khả năng thích ứng với môitrường, những biến động của xã hội
Đảm bảo chất lượng đào tạo trước hết phải là đảm bảo kết quả của quátrình đào tạo và được thể hiện trong hoạt động nghề nghiệp của người tốtnghiệp
Tuy nhiên quá trình thích ứng với nhu cầu xã hội thị không chỉ phụthuộc vào việc đảm bảo chất lượng đào tạo mà còn phụ thuộc vào các yếu tốkhác của thị trường như quan hệ cung- cầu, giá cả sức lao động, chính sách sửdụng lao động
Trang 16Vì vậy, ý kiến các cơ sở y tế sử dụng lao động về việc làm và sự pháttriển nghề nghiệp là rất quan trọng trong việc đánh giá CL sản phẩm ĐT củatrường
1.2.3 Giải pháp và giải pháp đảm bảo chất lượng đào tạo
1.2.3.1.Giải pháp
Theo Từ điển tiếng Việt, giải pháp là: ''phương pháp giải quyết một vấnđề'' [26, tr 602] Nói đến giải pháp là nói đến nhưng cách thức tác động nhằmthay đổi chuyển biến một quá trình , một trạng thái hoặc hệ thống nhằm đạtđược mục đích Giải pháp thích hợp sẽ giúp cho vấn đề được giải quyết nhanhhơn, mang lại hiệu quả cao hơn
Trang 171.2.3.2 Giải pháp đảm bảo chất lượng đào tạo
Giải pháp ĐBCL đào tạo là những điều kiện, cách thức tác động hướngvào việc tạo ra những biến đổi về chất của người học trong thời gian đào tạo,
có kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu công việc
Giải pháp ĐBCL đào tạo là một khái niệm rất đa dạng và trừu tượngchưa có một khái niệm chính xác.Xin đưa ra quan điểm về giải pháp ĐBCLtrong đào tạo đó là việc lập ra các kế hoạch, tiêu chí nhằm thực hiện các chiếnlược trong thời gian do nhà trường định sẵn, mục đích, kinh phí, của việcđào tạo đồng thời nêu ra được kết quả sẽ đạt đươc trong việc thực hiện các kếhoạch đó
1.3 Trường Đại học Y khoa Vinh trong hệ thống giáo dục quốc dân.
1.3.1 Mục tiêu của trường Đại học.
Mục tiêu dạy của các cơ sở đào tạo nói chung được quy định tại Điều
4 Luật Dạy nghề là ''Mục tiêu của nhà trường là đào tạo và bồi dưỡng cán bộ
có trình độ trong lĩnh vực y tế,tham gia khám chữa bệnh có năng lực thựchành nghề tương xứng với trình đô đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghềnghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong nghề nghiệp,có sức khoẻ nhằm tạo điều kiệncho người học sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm ,tự tạo việc làmhoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp chăm sóc sứckhoẻ nhân dân đất nước''
Ở các trường đào tạo, mục tiêu đào tạo được xác định rõ ràng bằng vănbản (trong Điều lệ trường, hoặc trong Quy chế tổ chức và hoạt động củatrường được cấp có thẩm quyền phê duyệt), được hoàn thiện trên cơ sở các ýkiến đóng góp, trí tuệ của tập thể cán bộ, giảng viên (GV) và được phổ biếnrộng rãi trong toàn trường, được quảng bá rộng rãi trên các phương tiện thôngtin đại chúng để mọi tầng lớp nhân dân biết đến
Để phấn đấu trở thành trường có uy tín,có thương hiệu,được người học
và các các cơ y tế hài lòng,tin tưởng sử dụng lao động đào tạo ra, thì nhà
Trang 18cố nâng cao CL dạy trên cơ sở tích cực đầu tư bảo đảm tốt hơn các điều kiệnphục vụ cho công tác đào tạo.
1.3.2 Nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo
1.3.2.1 Nội dung đào tạo
Nội dung dạy trình độ từ trung cấp tới đại học là khác nhau Ở mức độtrung cấp '' phải phù hợp với mục tiêu trình độ trung cấp, tập trung vào nănglực thực hành các công việc của một nghành nghề,nâng cao trình độ học vấntheo yêu cầu đào tạo, bảo đảm tính hệ thống, cơ bản,phù hợp với thực tiễn và
sự phát triển của khoa học, công nghệ'' [41, Điều 19] Ở trình độ cao đẳng yêucầu theo mức độ cao hơn Ở trình độ đại học đào tạo theo chuẩn năng lực củatừng chuyên ngành
1.3.2.2 Chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo của trường được xây dựng, điều chỉnh theochương trình khung (CTK) thống nhất của Bộ giáo dục ban hành, bảo đảmđược ''Chương trình dạy trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thể hiện mụctiêu dạy ở các trình độ ; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấutrúc nội dung, phương pháp và hình thức dạy; cách thức đánh giá kết quả họctập đối với mỗi mô đun, môn học, mỗi bậc học; Thủ trưởng cơ quan quản lýnhà nước về dạy nghề ở Trung ương phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng các
cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan tổ chứcxây dựng chương trình khung đào tạo; Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước
về dạy nghề ở Trung ương quyết định thành lập hội đồng thẩm định chươngtrình khung trung cấp nghề;quy định nhiệm vụ, quyền hạn, phương thức hoạtđộng và số lượng thành viên của hội đồng, ban hành chương trình khung trên
cơ sở kết quả thẩm định của hội đồng thẩm định chương trình khung '' [41,Điều 20]
Căn cứ vào CTK do Bộ giáo dục ban hành, hiệu trưởng các trường tổchức biên soạn, điều chỉnh, lựa chọn các môn học/môđun (phần mềm) đểhoàn chỉnh nội dung CTĐT của từng nghề; Được hội đồng thẩm định kết quả
Trang 19và hiệu trưởng phê duyệt chương trình của trường mình, để đăng ký hoạtđộng dạy với cấp có thẩm quyền và được đưa vào áp dụng
Chương trình trình độ trung cấp được thực hiện hai năm đối với người
có bằng tốt nghiệp THPT Trình độ cao đẳng được thực hiện ba năm đối vớingười có bằng tốt nghiệp THPT Trình độ đại học được thực hiện 4 năm với
hệ thống cử nhân và 6 năm với hệ bác sỹ đa khoa
Chương trình khung quy định về cơ cấu nội dung, số lượng và thờilượng cho các môđun/môn học; tỷ lệ thời gian giữa lý thuyết và thực hành,bảo đảm mục tiêu của từng trình độ cho mỗi nghề và yêu cầu liên thông theoquy định
Các CTĐT phải từng bước được điều chỉnh nâng cao về CL phù hợpvới sự phát triển khoa học - kỹ thuật, điều kiện chăm sóc Y tế trong nước vàquốc tế
1.3.2.3 Phương pháp đào tạo
Phương pháp đào tạo ở các trường Đại học đó là cách thức thực hiệnviệc truyền thụ kiến thức, kinh nghiệm từ người giảng viên sang sinh viênthông qua quá trình dạy - học Để làm được điều đó người giảng viên phảinắm vững mục tiêu đào tạo của nhà trường, mục tiêu của môn học, của bàigiảng; người GVphải biết lựa chọn, kết hợp với các phương pháp giảng dạycủa mình sao cho phù hợp với từng bài giảng và đối tượng SV
Chủ động tham gia với các trường đại học cùng nhóm ngành để liên kếtđào tạo và phát triển chương trình, tài liệu giảng dạy, đồng thời hoàn thànhchương trình, tài liệu giảng dạy, đồng thời hoàn thành chương trình chuyênngành, nội dung môn học, ngành học trên cơ sở các khung chương trình của
Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành
- Mở thêm các ngành đào tạo mới, mở rộng quy mô đào tạo và các loạihình đào tạo tuỳ theo sự phát triển của nhà trường và nhu cầu xã hội
Trang 20- Tổ chức biên soạn hệ thống giáo trình các môn học đảm bảo tính khoahọc, chính xác, phù hợp và kế thừa, đồng thời cập nhật những thông tin, kỹthuật công nghệ mới.
- Đổi mới và hiện đại hoá phương tiện dạy học, đổi mới phương phápdạy học, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác dạy/ học và nghiên cứukhoa học
- Tăng cường mối quan hệ giữa nhà trường và cơ sở thực hành khuyếnkhích sự tham gia của các nhà chuyên môn ngoài trường về công tác đào tạo
- Thực hiện quy chế kết hợp bệnh viện- trường trên cơ sở cụ thể hoáthông tư 09/2008/TT-BYT ngày 01/8/2008 của Bộ y tế hướng dẫn việc kếthợp giữa các cơ sở đào tạo cán bộ y tế với các bệnh viện thực hành trong côngtác đào tạo, đảm bảo công bằng, khách quan, chính xác, thoả đáng đối vớingười dạy và người học
Trong giai đoạn hiện nay, đào tạo nguồn lao động theo yêu cầu của thịtrường lao động được thể hiện thông qua chính nội dung, chương trình vàphương pháp đào tạo, đó là phân bố thời gian đào tạo phù hợp, tổ chức họctập của sinh viên, học sinh sát với thực tế hoạt đông của các cơ sơ y tế, giảmthời gian học lý thuyết, tăng thời gian thực hành thực tập để nâng cao kỹ năngnghề cho SV, HS tốt nghiệp
Trang 211.4 Một số vấn đề lý luận về đảm bảo chất lượng đào tạo ở Trường Đại học Y khoa.
1.4.1 Sự cần thiết phải đảm bảo chất lượng đào tạo ở các Trường Đại học
Y khoa.
Toàn cầu hoá là sản phẩm tất yếu khách quan của sự phát triển xã hội.Trong bối cảnh hiện nay đối với đất nước ta, hội nhập quốc tế là cơ hội nhữngcũng không ít thách thức đặt ra xét về yếu tố nguồn nhân lực thì vấn đề đặt ra
đó là số lượng và CL đội ngũ lao động Để phát huy các cơ hội hội nhập quốc
tế chúng ta cần phải có những nhà quản lý, các chuyên gia và đội ngũ nhânviên Y tế tốt
Vì vậy một trong những vấn đề cấp bách hiện nay nhằm đáp ứng sựnghiệp chăm sóc sức khoẻ nhân dân và khả năng hội nhập thế giới của đấtnước ta Công tác đào tạo con người mà trong những năm gần đây việc đàotạo đội ngũ nhân viên Y tế có tay nghề có trình độ cao Nhưng để có đượcđội ngũ có năng lực chuyên môn nghề nghiệp, năng lực thích nghi được vớimôi trường xã hội luôn luôn biến đổi, phát triển thì công tác ĐBCL đào tạo ởcác trường là rất quan trọng và cần thiết
Bởi vì, ĐBCL là cấp độ quản lý CL tiến bộ hơn kiểm soát chất lượng,được thực hiện trước và trong quá trình đào tạo nhằm đảm bảo chất lượng đầu
ra đạt được mục tiêu đào tạo do từng ngành nghề quy định ĐBCL đào tạo làphương tiện tạo ra nguồn nhân lực cho xã hội có kỹ năng nghề nghiệp giỏi,
có sức khoẻ, đạo đức tốt thông qua quá trình đào tạo
Từ ý tưởng này mà người ta quan tâm đến việc tạo nên một nền vănhoá chất lượng khi áp dụng mô hình ĐBCL để những người trực tiếp thựchiện quá trình đào tạo phải tự nhận thức được tầm quan trọng của chất lượng,biết cách làm thế nào để đạt được CL cao hơn và tự mình mong muốn điêù
đó, hơn thế nữa còn lôi kéo, vận động người khác cùng làm tốt như mình hoặclàm tốt hơn bản thân họ
Trang 22Như vậy, ĐBCL đào tạo là một hoạt động vô cùng cần thiết nhằm giúphiệu trưởng quản lý những hoạt động của nhà trường được thực hiện theo kếhoạch dựa trên sự phân công trách nhiệm của từng CBGV và được mọi ngườinhất trí qua từng năm học một cách cụ thể Với công cụ quản lý này, các saisót trong quá trình đào tạo được thực hiện dễ dàng, phát hiện và điều chỉnhkịp thời trước khi đưa ra khoá đào tạo mới Với ĐBCL đào tạo được kiểmsoát thông qua một hệ thống quản lý CL, thì những mục tiêu đào tạo đề rangay từ đầu của cơ sở đào tạo sẽ được thực hiện dễ dàng và có kết quả cao.
1.4.2 Các cấp độ quản lý chất lượng
Quản lý chất lượng là việc thiết kế các tiêu chuẩn và duy trì các cơ chếquản lý để sản phẩm đạt được các tiêu chuẩn xác định trong tất cả các lĩnhvực sản xuất, kinh doanh dịch vụ Quản lý chất lượng được hiểu qua các cấp
độ theo
1.4.2.1 Kiểm soát chất lượng
Kiểm soát chất lượng bao gồm những kỹ thuật vận hành, những hànhđộng tập trung và cả quá trình theo dõi cũng như quá trình làm giảm thiểu,loại bỏ những nguyên nhân gây lỗi, sự không thích hợp, hay không thoả mãn
CL tại mọi công đoạn để đạt được mục tiêu hiệu quả kinh tế
Kiểm soát CL có bản chất khắc phục: Những kỹ thuật thanh tra, theodõi đặc tính sản phẩm, quá trình theo dõi, v v được sử dụng để đánh giá kếtquả, thì thường áp dụng những kỹ thuật thống kê khi phát hiện ra vấn đề chưađạt yêu cầu, thì hành động khắc phục sẽ được thực hiện để loại bỏ các nguyênnhân gây ra vấn đề đó
Kiểm soát chất lượng là quan điểm cổ nhất về quản lý chất lượng nhằmphát hiện loại bỏ các thành tố hoặc sản phẩm cuối cùng không đạt chuẩn quyđịnh, hoặc làm lại nếu có thể
Kiểm soát chất lượng được những chuyên gia CL như kiểm soát viênhoặc thanh tra viên CL tiến hành sau quá trình sản xuất hoặc dịch vụ Thanhtra và kiểm tra là 2 phương pháp phù hợp nhất được sử dụng rộng rãi trong
Trang 23giáo dục để xem xét việc thực hiện các chuẩn đề ra như: Các chuẩn đầu vào,chuẩn quá trình đào tạo và chuẩn đầu ra.
Kiểm soát chất lượng là hình thức quản lý CL đã được sử dụng từ rấtlâu, được thực hiện ở khâu cuối cùng trong quá trình sản xuất/ đào tạo nhằmphát hiện và loại bỏ toàn bộ hay từng phần sản xuất cuối cùng không đạt cácchuẩn mực CL Đây là quá trình xẩy ra sau khi sản phẩm đã được tạo ra, nênnếu phải loại bỏ sản phẩm sẽ dẫn đến lãng phí nguyên vật liệu, thời gian vàcông sức Với người học, họ còn mất nhiều cơ hội khác trong khi phải theođuổi một chương trình học tập nhưng cuối cùng không được tốt nghiệp
1.4.2.2 Đảm bảo chất lượng
Có nhiều cách hiểu khác nhau về ĐBCL, theo tiêu chuẩn việt nam5814: ĐBCL là toàn bộ các hoạt động có kế hoạch, có hệ thống được tiếnhành trong hệ thống chất lượng, và được chứng minh là đủ mức cần thiết đểkhách hàng thoả mãn các yêu cầu CL
Khác với phương thức kiểm soát chất lượng, ĐBCL làm nhiệm vụphòng ngừa sự ra đời của những sản phẩm không đạt tiêu chuẩn Quá trìnhnày diễn ra trước và trong suốt quá trình với mục đích ngăn chặn ngay từ đầunhững lỗi có thể mắc phải để khắc phục kịp thời, đảm bảo rằng các sản phẩm
ở cuối quá trình không bị lỗi Việc quản lý CL tập trung vào việc đảm bảođầy đủ các điều kiện, các yếu tố cho việc thực hiện quá trình và hệ thống cácthủ tục giám sát việc thực hiện quá trình Trong giáo dục đào tạo, để làm đượcđiều, các nhà trường cần xây dựng công tác quản lý chất lượng thành 1 hệthống hoàn chỉnh, có cơ hội vận hành nghiêm túc - Đó chính là hệ thốngĐBCL đào tạo
Hiện nay trên thế giới, việc quản lý CLĐT thường áp dụng theophương thức trên với các mô hình khác nhau, tuỳ theo đặc điểm của từng cơ
sở đào tạo Việc quản chất lượng trong các cơ sở đào tạo, tập trung vào việcxây dựng một hệ thống ĐBCL có hiệu quả cao
Trang 24Việc đánh giá chất lượng của một cơ sở đào tạo hoặc một CTĐTthường dùng biện pháp kiểm định và công nhận nhằm đánh giá và xác nhậnrằng cơ sở đào tạo hoặc CTĐT đó đã có một hệ thống ĐBCL đủ tin cậy vàhoạt động có hiệu quả cao.
Để ĐBCL đào tạo ở trường cần xây dựng cơ chế sau:
- Xây dựng hệ thống ĐBCL trong nhà trường
- Tuyển chọn các giảng viên(GV) có đủ năng lực chuyên môn và đạođức thông qua các kỳ thi tuyển
- Giúp đỡ và tiến hành các kỳ thi chuyên môn đối với các GV mới bắtđầu và các GV dạy không đạt chuẩn sau ít nhất là hai học kỳ liên tiếp
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá một cách công bằng và dân chủ trên cáclĩnh vực của nhà trường
+ Theo Sallis, 1993 đã đưa ra khái niệm về quản lý CL tổng thể là mởrộng và phát triển của Đảm bảo chất lượng
+ Theo Peter và Waterman In search of Excellence, 1982, quản lý chấtlượng tổng thể gắn liền với phát triển văn hoá chất lượng của tổ chức, ở đómỗi thành viên mang lại niềm vui cho khách hàng, tổ chức được thiết kế theocấu trúc hướng tới khách hàng, coi khách hàng là thượng đế
Quản lý chất lượng tổng thể là cấp độ quản lý CL cao nhất hiện nay.Quản lý CL tổng thể có mối quan hệ chặt chẽ với ĐBCL, tiếp tục và phát triển
hệ thống ĐBCL Quản lý chất lượng là việc tạo ra nền văn hoá CL, nơi màmục đích cuả mọi người trong tổ chức kinh doanh hay nhà trường là làm hài
Trang 25lòng khách hàng hay làm hài lòng người học (trên phương diện học thuật).Những nơi như thế không cho phép họ cung cấp các sản phẩm có CL thấp.Quản lý CL tổng thể là quá trình nghiên cứu những kỳ vọng và mong muốncủa khách hàng, thiết kế sản phẩm và dịch vụ để đáp ứng tối đa nhu cầu củakhách hàng.
Tóm lại, quản lý CL tổng thể là quá trình nghiên cứu những kỳ vọng vàmong muốn của khách hàng, thiết kế sản phẩm và dịch vụ để đáp ứng tối đanhu cầu của khách hàng, dựa vào sự tham gia của tất cả các thành viên trong
tổ chức đem lại lợi ích cho bản thân mỗi thành viên, cho tổ chức và cho xãhội
1.4.3 Các tiêu chí của chất lượng đào tạo ở trường Đại học Y khoa Vinh
Hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định CL trường Đại học được banhành theo quyết định số: 65/2007/QĐ- BGDĐT ngày 01/11/2007 của bộtrưởng Bộ Giáo dục và đào tạo
Các vấn đề chủ yếu của hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định CLtrường Đại học Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Văn bản này quy định và tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dụctrường đại học
- Quy định này được áp dụng đối với các học viện, trường đại học.chất lượng giáo dục trường đại học là sự đáp ứng các mục tiêu do nhà trường
đề ra, đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu giáo dục đại học của luật giáo dục,phù hợp với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế- xã hộicủa địa phương và cả nước.Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trườngĐại học phải đáp ứng để được công nhận để đạt tiêu chuẩn chất lượng giáodục.Mục đích ban hành tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đạihọc tiêu chuẩn đánh gía chất lượng giáo dục trường đại học
Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học được ban hànhlàm công cụ để trường đại học tự đánh giá nhằm không ngừng nâng cao chất
Trang 26chất lượng đào tạo, để cơ quan chức năng đánh giá và công nhận trường đạihọc đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục, để người học có cơ sở lựa chọntrường và nhà tuyển dụng lao động tuyển chọn nhân lực.
- Tiêu chí kiểm định là các nội dung, yêu cầu mà trường Đại học phảiđáp ứng để hoàn thành mục tiêu đào tạo đề ra Mỗi tiêu chí của CLĐT có cáctiêu chuẩn kiểm định cụ thể
- Tiêu chuẩn kiểm định CL được định nghĩa: Tiêu chuẩn kiểm định làmức độ yêu cầu và điều kiện cần thực hiện ở một phần cụ thể của tiêu chíkiểm định được dùng làm chuẩn để đánh giá các điều kiện ĐBCL Mỗi tiêuchuẩn kiểm định có 3 chỉ số
- Chỉ số (chỉ báo) là mức độ yêu cầu và điều kiện về một khía cạnh cụthể của tiêu chuẩn kiểm định
- Điểm chuẩn là tổng điểm tối đa quy định cho mỗi tiêu chí kiểm địnhđánh giá
- Điểm đánh giá là điểm của mỗi tiêu chuẩn kiểm định cụ thể, tuỳ thuộcvào mức độ đạt được của tiêu chuẩn kiểm định đó Điểm đánh giá được tínhtheo thang điểm 2
Hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định CL trường Đại học được sửdụng để các trường đại học tự kiểm định,đánh giá và hoàn thiện các điều kiệnĐBCL,Giáo dục đại học việt nam phải đảm bảo được tính hợp tác, đồng thờiphải có khả năng cạnh tranh trong môi trường hợp tác toàn cầu như hiện nay
Để đáp ứng xu thế này,giáo dục đại học việt nam ngày một phải chú trọngtăng tính liên quan với thực tiễn, mặt khác phải tăng cường hợp tác lẫn nhau.Giáo dục đại học cần chú trọng nhiều hơn đến xu thế giáo dục nghề nghiệp vàgiáo dục từ xa Những mỗi quan hệ giữa giới kinh doanh và giới học thuậtphải được hình thành và củng cố Những mối quan hệ khác như mối quan hệgiữa các trường đại học với các trường trung học phổ thông, mối quan hệ giữacác trường đại học với nhau cũng đang được nuôi dưỡng và không ngừngphát triển Nhằm không ngừng nâng cao CL dạy của nhà trường, cơ quan
Trang 27quản lý nhà nước về dạy nghề thực hiện việc kiểm định, công nhận hoặckhông công nhận các trường Đại học đạt tiêu chuẩn CL theo quy định, nhằmcông bố với xã hội về thực trạng CL của nhà trường và giám sát.
Tổng số có 10 tiêu chuẩn được cụ thể bằng 61 tiêu chí Các tiêu chíkiểm định và điểm chuẩn cho từng tiêu chí kiểm định của trường Đại học, cụthể:
Trang 28Bảng: 1.2 Các tiêu chuẩn và tiêu chí kiểm định
Tiêu
Số tiêu chí
Điểm tối đa
1 Sứ mệnh và mục tiêu của trường Đại học 2
5 Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên 8
7 Nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và chuyển
9 Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác 9
Tổng số điểm tối đa cho tất cả các tiêu chí là 100 điểm:
Mỗi tiêu chuẩn kiểm định có điểm tối đa là 2 điểm Tuỳ thuộc vào mức
độ đạt được yêu cầu mà tiêu chuẩn kiểm định đó có điểm từ 0 đến 2 điểm
Kết quả đánh giá cuối cùng chất lượng ĐT của trường Đại học đượcxem 3 mức độ sau:
+ Cấp độ 1 Trường có tổng số điểm của các tiêu chí kiểm định đạtdưới 50 hoặc đạt từ 50 điểm trở lên nhưng có một trong các chí đạt dưới 50%
số điểm tối đa của tiêu chí đó
+ Cấp độ 2: Trường có tổng số điểm của các tiêu chí kiểm định đạt từ
50 điểm đến dưới 80 điểm và các điểm đánh giá của từng tiêu chí phải đạt từ50% trở lên số điểm tối đa hoặc đạt 80 điểm trở lên và các điểm đánh giá củatừng tiêu chí kiểm định đạt từ 50% trở lên số điểm tối đa nhưng một trong cáctiêu chí 4,5 và 7 đạt dưới 80% số điểm tối đa
+ Cấp độ 3: Trường có tổng số điểm của các tiêu chí kiểm định phải đạt
từ 80% trở lên và các điểm đánh giá của từng tiêu chí 4,5 và 7 phải đạt 80%trở lên số điểm tối đa của từng tiêu chí kiểm định
1.4.4 Các yếu tố đảm bảo chất lượng đào tạo ở trường Đại học.
Trang 29+ Các yếu tố về cơ chế, chính sách của nhà nước: Đường lối, chủtrương, chính sách của Đảng và nhà nước về các vấn đề liên quan đến đào tạo.
+ Môi trường: Trong thời gian hiện nay, cùng với việc phát triển củakhoa học và công nghệ, quá trình toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế đòi hỏiCLĐT ở các trường Đại học phải được đảm bảo nhằm nâng cao năng lực chongười học đồng thời giúp cho người học nhanh chóng tiếp cận trình độ nghềnghiệp tiên tiến
+ Kinh tế: Hiện nay sự phát triển kinh tế của từng vùng, từng miền đốivới các lĩnh vực đào tạo được chú trọng và ngày càng được đảng và nhà nướcđặc biệt quan tâm nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho người học
+ Văn hoá: Tâm lý, quan niệm chung của người dân về học nghề đượctừng trường tư vấn một cách nhanh chóng và kịp thời để giúp cho người học
có sự lựa chọn đúng đắn
Các yếu tố này ảnh hưởng rất lớn đến quy mô, số lượng, cơ cấu nghànhnghề, trình độ đào tạo và ảnh hưởng đến chất lượng dạy và học ở các trườngĐại học hiện nay
1.4.4.2 Nhóm các yếu tố bên trong
Đây là nhóm các yếu tố bên trong các trường Đại học, nhóm yếu tố này
có ảnh hưởng trược tiếp đến việc đảm bảo chất lượng ĐT
* Nhóm các yếu tố về điều kiện đảm bảo (có 6 yếu tố các trường cầnquan tâm)
+ Đội ngũ, chất lượng GV và cán bộ quản lý ở trường Đại học
+ Chất lượng tuyển sinh đầu vào,SV tham gia các CTĐT
+ Việc trang bị CSVC, trang bị cho nhà trường
+ Gắn việc đào tạo với sử dụng lao động và khuyến khích SV theo họcgiáo dục nghề nghiêp
+ Nguồn tài chính
Trang 30* Nhóm các yếu tố về quá trình đào tạo(có 5 yếu tố cần quan tâm)
+ Nội dung, CTĐT có phù hợp với mục tiêu đào tào đã được thiết kế,
có phù hợp với nhu cầu thị trường và yêu cầu của người học?
+ Hình thức tổ chức đào tạo có linh hoạt, thuận lợi, tiết kiệm chi phícho người học không? có đáp ứng nhu cầu đa dạng của người học hay không?
+ Phương pháp đào tạo có được đổi mới, có phát huy cao nhất khả nănghọc tập của từng sinh viên, có phát huy được tính tích cực, chủ động củangười học hay không?
+ Môi trường văn hoá trong nhà trường có tốt không? người học có dễdàng nhận được các thông tin về kết quả học tập, lịch học, kế hoạch học vàcác hoạt động của nhà trường không?
+ Môi trường học tập trong nhà trường có an toàn, có bị các tệ nạn xãhội xâm nhập không? các dịch vụ phục vụ học tập, sinh hoạt có thuận lợi vàđáp ứng đủ cho HS hay không?
Các yếu tố trên đay có quan hệ mật thiết với nhau và giữ vai trò quantrọng trong việc đảm bảo CLĐT ở trường Đại học
Trang 31Kết luận chương 1
Tổng quan của vấn đề nghiên cứu đã khẳng định một số khái niệm chủyếu, những đặc điểm riêng của nhà trường, những đặc trưng về hệ thống đảmbảo chất lượng của trường đại học Y Vinh, đồng thời cũng chỉ ra những yếu
- Xây dựng và tạo điều kiện để đội ngũ giảng viên trẻ phát triển về trình
độ, chuyên môn và các kỹ năng giảng dạy cần thiết
- Xây dựng kế hoạch và thực hiện công tác tuyển sinh và tư vấn tuyểnsinh phù hợp với ngành nghề đào tạo
- Xây dựng và đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giảng phùhợp với yêu cầu của xã hội và ngành nghề
- Đảm bảo điêù kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị tốt nhất cho công tácdạy và học tại trường cũng như các địa điểm thực hành
Để cải thiện công tác đảm bảo chất lượng tại trường đại học thông quacông tác quản lý, Tác giả đề xuất một số giải pháp khả thi sau khi tiến hànhkhảo sát tại địa điểm trường đại học Y khoa Vinh Nhiệm vụ này, tác giả sẽtrình bày ở chương 2 và 3
Trang 32Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG Ở
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA VINH
2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội, giáo dục đại học ở tỉnh Nghệ An.
2.1.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội
Nghệ an là một tỉnh nằm ở trung tâm của khu vực Bắc miền trung Phíabắc giáp thanh hoá, Phía nam giáp Hà Tĩnh, Phía tây giáp cộng hoà Dân chủnhân dân Lào, phía đông giáp biển Diện tích 16,499km2, dân số trên 3.1 triệungười, có 20 huyện, thành, thị Điều kiện địa lý, kinh tế đa dạng, giao thôngthuận lợi, là cầu nối 2 miền Nam- Bắc, Cữa ngõ sang Cộng hoà dân chủ nhândân lào và vùng Đông Bắc Vương quốc Thái Lan
Kinh tế có bước phát triển khá toàn diện, cơ cấu kinh tế dịch chuyểntích cực, đúng hướng Tổng độ tăng trưởng bình quân GDP giai đoạn 2006-
2008 là 10,6% Thu ngân sách hàng năm tăng khá, năm 2008 đạt trên 2.800 tỷđồng Hệ thống kết cấu hạ tầng không ngừng được tăng cường, hệ thống giaothông trên địa bàn được nâng cấp và mở rộng
Ngày 30/9/2005 Thủ tướng chính phủ đã ra quyết định số 239/2005/QĐ- TTg phê duyệt (đề án phát triển thành phố vinh tỉnh nghệ an trở thànhtrung tâm kinh tế, văn hoá vùng bắc trung bộ), trong đó xác định chức năngcủa thành phố vinh
Ngày 28/12/2007 Thủ tướng Chính phủ ra quyết định số TTr phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội tỉnh Nghệ An đếnnăm 2020, trong đó xác định mục tiêu là:
197/2007/QĐ-Phấn đấu đưa nghệ an thoát khỏi tình trạng tỉnh nghèo và kém pháttriển năm 2010, cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp vào năm 2020 xây dựngNghệ An trở thành một trung tâm công nghiệp, du lịch, thương mại, giáo dục,
y tế, văn hoá và khoa học- công nghệ của vùng Bắc trung bộ
Trang 33Về phương hướng phát triển ngành Y tế Nghệ An, quyết định nêurõ "xây dựng trung tâm y tế kỹ thuật cao khu vực Bắc Trung Bộ tại thànhphố vinh, đẩy nhanh việc xây dựng bệnh viện đa khoa 700 giường, thành lậptrường Đại Học Y, phấn đấu sau năm 2010 có bệnh viện đạt tiêu chuẩn quốc
tế, nâng cấp trung tâm y tế dự phòng của tỉnh Nhanh chóng xây dựng theohướng hiện đại các bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh, thành lập trung tâmsức khoẻ lao động- môi trường, củng cố, phát triển các trung tâm y tế dựphòng, bệnh viện tuyến huyện Chú trọng phát triển y học cổ truyền dân tộc.Nâng cấp cơ sở vật chất và tăng cường nhân lực cho các cơ sở y tế cấp xã,phường, đảm bảo 100% đạt tiêu chuẩn quốc gia về y tế vào năm 2020 "
2.1.2 Tình hình đào tạo cán bộ y tế ở tỉnh Nghệ An và các tỉnh khu vực bắc miền trung:
Về số lượng cán bộ y tế tại thời điểm năm 2008 (theo số liệu của tổngcục thống kê) được trình bày trong bảng dưới đây:
Trang 34Qua số liệu thống kê cho thấy: thời điểm năm 2008, khu vực bắc miềntrung nói chung và nghệ an nói riêng có tỷ lệ cán bộ y tế thấp hơn so với mứctrung bình của cả nước Không những thế, cán bộ y tế trình độ trung cấp, sơhọc trong tỉnh và khu vực lại chiếm tỷ lệ cao.
Theo mục tiêu phấn đấu 7 bác sỹ/ vạn dân vào năm 2010 và có trên 8bác sỹ/ vạn dân vào năm 2020 Đồng thời cần đảm bảo cơ cấu cán bộ y tế là3,5 điều dưỡng/ 1 bác sỹ nhu cầu cán bộ y tế vùng bắc miền trung và Nghệ
an đến năm 2010, năm 2015, năm 2020 dự kiến là:
Nhu cầu cán bộ y tế năm 2010, năm 2015, năm 2020:
Bảng 2.2 Nhu cầu cán bộ y tế năm 2010
Định hướng chiến lược cơ bản của nghành y tế được nghị quyết số NQ/TW ngày 23/02/2005 của bộ chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc vànâng cao sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới
46-Mở rộng hợp tác song phương và đa phương với các tổ chức quốc tế, tổchức phi chính phủ trong việc phát triển, ứng dụng kỹ thuật y dược học tiêntiến Tăng cường đào tạo cán bộ y tế tại các nước phát triển nhằm sớm tiếpthu và ứng dụng có hiệu quả cao các thành quả tiến bộ khoa học y học trên thếgiới
2.1.3 Khái quát về trường Đại Học Y khoa Vinh.
Trang 35Tiền thân Trường Đại học Y khoa Vinh là Trường Cao đẳng y tế Nghệ
An được thành lập năm 2010 (Theo QĐ 1077/QĐ-TTg ngày 13/7/2010 củaTTCP) của uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An
Qua nhiều năm hoạt động đến nay trường đã đào tạo cán bộ y tế ở cáccấp bậc học, phát triển quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo để phục vụ sựnghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân đồng thời nghiêncứu khoa học y học, ứng dụng công nghệ, kỹ thuật phục vụ công tác đào tạo,khám chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ nhân dân, góp phần vào sự nghiệpphát triển kinh tế xã hội của đất nước
Cơ cấu tổ chức, nhân sự: Tổng số CBVC của nhà trường là 265 người
Trang 36Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ cơ cấu tổ chức, nhân sự trường Đại học Y khoa Vinh
- Giảng viên cơ hữu 157 người (chiếm 72,4% tổng số giảng viên), trình
độ sau đại học 92 người (Chiếm 58,6 giảng viên cơ hữu) gồm: 16 phó giáo sư,
15 tiến sỹ, 6 BSCKII, 52 thạc sỹ, 3 CKI
- Giảng viên thỉnh giảng 60 người (chiếm 27,6% tổng số giảng viên
- Các giảng viên đều được bố trí giảng dạy các môn học theo đúngchuyên ngành được đào tạo
- Đội ngũ giảng viên của trường hiện nay đã đáp ứng việc đào tạo vớiquy mô ban đầu của trường Đại Học theo dự kiến (10 sinh viên/ giáo viên quyđổi tính theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và đào tạo tại công văn số1325/BGD ĐT- KHTC ngày 09/02/2007)
Để đảm bảo chất lượng đào tạo, giai đoạn đầu nhà trường lựa chọn cácgiảng viên đạt chuẩn theo quy định, trong số giảng viên hiện có của Trường
Trang 37và mời các giáo sư- phó giáo sư- tiến sỹ của trường đại học y (Hà Nội, TháiBình, Hải Phòng, Huế )
2.2 Thực trạng công tác hoạt động đảm bảo chất lượng ở trường Đại học
Y khoa Vinh.
Chất lượng đào tạo là một trong những vấn đề quan trọng quyết địnhđến sự tồn tại và phát triển của trường Do đó Trường Đại học Y khoa Vinhluôn quan tâm đến chất lượng đào tạo Nhiều học sinh, sinh viên tốt nghiệp ratrường đang làm việc tại các cơ sở y tế trong và ngoài tỉnh, góp phần bảo vệ,chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân Điều đó chứng tỏ chất lượng đàotạo của nhà trường đã được xã hội ghi nhận Nhà trường không ngừng nângcao hơn nữa chất lượng đào tạo để có thể tiến kịp với chất lượng đào tạo củakhu vực và cả nước Chính vì vậy, Trường Đại học Y khoa Vinh đã chủ độngtực hiện công tác đảm bảo chất lượng giáo dục đại học theo 10 tiêu chuẩn, 61tiêu chí, theo quyết định số 65/2007/QĐ- BGDĐT, ngày 01 tháng 11 năm
2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Điều đó thể hiện sự quan tâmcủa nhà trường về toàn bộ hoạt động đào tạo, NCKH và trách nhiệm đối với
xã hội
Trên cơ sở các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng của Bộ Giáo dục &Đào tạo chúng tôi đã tiến hành xem xét, đánh giá thực trạng công tác đảm bảochất lượng tại trường Đại học Y khoa Vinh như sau:
Tiêu chuẩn 1: Sứ mạng và mục tiêu của Trường Đại học Y khoa
Trang 38y tế cho tỉnh Nghệ An và các tỉnh lân cận Hàng năm trên cơ sở các mục tiêu
kế hoạch chiến lược phát triển trung hạn, trường cụ thể hoá thành các nhiệm
vụ thực hiện, đề ra các giải pháp triển khai, đưa ra các chỉ số thực hiện, chỉ
tiêu phấn đấu để các đơn vị trong trường triển khai thực hiện Tính đến nay
hầu hết các chỉ số được thực hiện theo kế hoạch, đặc biệt là các chỉ số về pháttriển quy mô đào tạo, cơ cấu tổ chức, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị
2 Những tồn tại
Những tồn tại ở tiêu chuẩn này là chưa đa dạng hóa các hình thức tuyêntruyền về sứ mạng và mục tiêu giáo dục của trường; việc triển khai và quản lý
kế hoạch chiến lược ở một số bộ phận còn hạn chế
Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý.
lý, chức năng nhiệm vụ của từng cá nhân và tập thể trong trường được qui
định rõ ràng bằng văn bản, tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ tích cực cho công tác quản lí, điều hành Trường có qui chế phối hợp hoạt động rõ ràng giữa Đảng bộ, chính quyền và các đoàn thể Các hoạt động đều đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai Đảng bộ trường liên tục trong các năm qua
được công nhận Đảng bộ trong sạch vững mạnh; Công tác thi đua khenthưởng được lãnh đạo nhà trường chú trọng; Công đoàn trường được Liênđoàn lao động tỉnh đánh giá cao trong mọi hoạt động và được tặng bằng khen.Nhà trường được Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng 3